1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty tnhh thương mại và sản xuất tân phú vinh

95 386 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 619,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH TRỊNH THỊ NGA KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT TÂN PH

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRỊNH THỊ NGA

KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI

VÀ SẢN XUẤT TÂN PHÚ VINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH KẾ TOÁN

Mã số ngành: D340301

Tháng 11 Năm 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRỊNH THỊ NGA

KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI

VÀ SẢN XUẤT TÂN PHÚ VINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH KẾ TOÁN

Mã số ngành: D340301

Tháng 11 Năm 2013

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRỊNH THỊ NGA MSSV: LT11425

KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI

VÀ SẢN XUẤT TÂN PHÚ VINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Cần Thơ và tất cả các thầy, cô trong khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh đã tận tình chỉ dạy và truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập cũng như quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp

Em cũng cảm ơn các anh chị trong công ty TNHH TM SX Tân Phú Vinh

- chi nhánh Cần Thơ đặc biệt là các anh chị trong phòng kế toán đã nhiệt tình hướng dẫn, cung cấp những số liệu cần thiết trong thời gian em thực tập tại công ty

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Cô Nguyễn Thanh Nguyệt, người đã hướng dẫn giúp em có hướng đi đúng đắn để hoàn thành tốt bài luận văn này

Tuy nhiên do kiến thức của bản thân em còn hạn chế cũng như việc thiếu kinh nghiệm thực tế nên bài viết của em không tránh khỏi có những sai sót và hạn chế Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các thầy cô

Em xin chân thành cám ơn!

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Sinh viên thực hiện

Trịnh Thị Nga

Trang 5

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn nào khác

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Người thực hiện

Trịnh Thị Nga

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013 Thủ trưởng đơn vị

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 1

GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phạm vi về không gian 2

1.3.2 Phạm vi về thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

CHƯƠNG 2 4

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1 Kế toán mua hàng 4

2.1.2 Kế toán bán hàng 6

2.1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 10

2.1.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 11

2.1.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính 15

2.1.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 19

2.1.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 21

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 23

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 23

CHƯƠNG 3 24

GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT TÂN PHÚ VINH 24

3.1 TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY 24

3.1.1 Giới thiệu chung về công ty 25

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 25

3.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 25

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY 26

3.3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN 26

3.3.1 Bộ máy kế toán 26

3.3.2 Hình thức kế toán 27

3.4 KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA BA NĂM 2010- 2012 29

Trang 8

3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG TỚI 32

3.5.1 Thuận lợi 32

3.5.2 Khó khăn 33

3.5.3 Phương hướng tới 33

CHƯƠNG 4 34

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 34

4.1 CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH 34

4.2 CHỨNG TỪ GHI SỔ 37

4.3 SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ 49

4.4 SỔ CÁI 50

4.5 SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN 59

4.5.1 Sổ chi tiết hàng hóa 59

4.5.2 Sổ chi tiết phải thu khách hàng 62

4.5.3 Báo cáo Nhập - Xuất - Tồn 64

4.6 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THÁNG 3 65

4.7 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH QUA BA QUÝ 66

4.7.1 Phân tích tình hình doanh thu qua ba quý 66

4.7.2 Phân tích chi phí qua ba quý 68

4.7.3 Phân tích lợi nhuận qua ba quý 70

CHƯƠNG 5 72

MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 72

5.1 NHẬN XÉT 72

5.2 GIẢI PHÁP 72

CHƯƠNG 6 74

6.1 KẾT LUẬN 74

6.2 KIẾN NGHỊ 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

PHỤ LỤC 76

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Khái quát doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua ba năm 30

Bảng 4.1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 65

Bảng 4.2: Tình hình doanh thu qua ba quý 66

Bảng 4.3: Tình hình chi phí qua ba quý 68

Bảng 4.4: Tình hình lợi nhuận qua ba quý 70

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 9

Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 10

Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 13

HÌnh 2.4: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 15

Hình 2.5: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 17

Hình 2.6: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 18

Hình 2.7: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 20

Hình 2.8: Sơ đồ hạch toán chi phí khác 21

Hình 2.9: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 22

Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty 26

Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 26

Hình 3.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ 28

Trang 11

CP QLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp

BHXH: Bảo hiểm xã hội

BHYT: Bảo hiểm y tế

BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp

LN: Lợi nhuận

CKTM: Chiết khấu thương mại

KQKD: Kết quả kinh doanh

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập và phát triển cùng thế giới nên vấn đề cạnh tranh trên trường quốc tế là rất gay gắt Các doanh nghiệp trong nước cũng luôn đặt vấn đề cạnh tranh lên hàng đầu để mang lại hiệu quả kinh

tế cho doanh nghiệp của mình Muốn kinh doanh có hiệu quả thì doanh nghiệp phải có chiến lược cạnh tranh, phải biết nắm bắt các cơ hội kinh doanh và khai thác mọi tiềm năng của doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế cho doanh nghiệp của mình

Với các doanh nghiệp thương mại thì tiêu thụ hàng hóa là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình kinh doanh Hoàn thành tốt khâu tiêu thụ hàng hóa thì doanh nghiệp mới thực hiện được chức năng là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng Điều đó cho thấy công tác hạch toán xác định kết quả kinh doanh là khâu vô cùng quan trọng không thể thiếu ở mỗi doanh nghiệp Để thực hiện mục tiêu này doanh nghiệp nên lựa chọn kinh doanh mặt hàng nào để đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp, lựa chọn phương thức tiêu thụ để bán được nhiều sản phẩm từ đó đem lại thu nhập cho doanh nghiệp

Do đó, việc tổ chức tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh như thế nào

để có thể cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản lý, phân tích đánh giá lựa chọn các phương thức kinh doanh thích hợp nhất Đây là nhiệm vụ sống còn của mỗi doanh nghiệp hiện nay, vì vậy thông qua việc tiêu thụ sản phẩm thì doanh nghiệp mới có vốn để luân chuyển hàng hóa và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Xuất phát từ vấn đề đó em đã lựa chọn đề tài “ Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh Công ty TNHH Thương mại

và Sản xuất Tân Phú Vinh” làm đề tài luận văn tốt nghiệp

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu về thực trạng công tác kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh Cty TNHH Thương Mại và Sản Xuất Tân Phú Vinh, qua đó phân tích các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh Công ty

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Kế toán mua bán hàng hóa

- Kế toán doanh thu

- Kế toán chi phí

Trang 13

- Kế toán xác định kết quả kinh doanh

- Lập báo cáo kết quả kinh doanh tháng 3/2013

- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 quý: quý 3/2012, quý 4/2012 và quý 1/2013

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán kinh doanh hàng hóa

- Đề tài được thực hiện từ ngày 12/8/2013 đến ngày 18/11/2013

- Số liệu thực hiện công tác kế toán ở tháng 3/2013

- Nguồn thông tin sử dụng số liệu cả sơ cấp và thứ cấp từ quý 3/2012 đến quý 1/2013

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

- Tìm hiểu công tác kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Tân Phú Vinh qua đó phân tích các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Nguyễn Hải Linh (2009), “ Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của công ty Mekonimex”, lớp kế toán tổng hợp K31, Khoa Kinh Tế- Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại Học Cần Thơ

Nội dung chính: Đề tài tìm hiểu công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh của công ty qua ba năm từ 2006 – 2008, từ đó đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh của công ty

Trần Thị Kiều Nương (2011), “ Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần dược phẩm Imexpharm, lớp kế toán tổng hợp K35, Khoa Kinh Tế- Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại Học Cần Thơ

Nội dung chính: Đề tài tìm hiểu và đánh giá chung tình hình hoạt động của công ty qua ba năm ( 2008- 2010) và 6 tháng đầu năm 2011.Qua đó phân tích tinhd hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty Dựa trên kết quả phân tích đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Nguyễn Hồng Sương (2013), “ Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Cần Thơ” , lớp kế toán tổng

Trang 14

hợp K37 Liên thông, Khoa Kinh Tế- Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại Học Cần Thơ

Nội dung chính: Đề tài phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty qua ba năm 2010, 2011, 2012, phân tích một số tỷ số về khả năng sinh lợi, phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Các đề tài trên đánh giá công tác kế toán của đơn vị không dựa vào chuẩn mực kế toán để thực hiện, còn đề tài của em khác với các đề tài trên ở điểm em sẽ dựa vào các chuẩn mực kế toán để đánh giá công tác kế toán tại đơn vị

Trang 15

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Kế toán mua hàng

2.1.1.1 Các phương thức mua hàng

 Mua hàng trực tiếp: Theo phương thức này, doanh nghiệp cử nhân viên của mình trực tiếp đến mua hàng ở bên bán và trực tiếp nhận hàng chuyển về doanh nghiệp bằng phương tiện tự có hoặc thuê ngoài.Sau khi nhận hàng và

ký vào hóa đơn của bên bán, hàng hóa đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Mọi tổn thất xảy ra (nếu có ) trong quá trình đưa hàng hóa về doanh nghiệp do doanh nghiệp chịu trách nhiệm

 Mua hàng theo phương thức chuyển hàng: Doanh nghiệp sẽ ký hợp đồng mua hàng với bên bán, bên bán căn cứ vào hợp đồng sẽ chuyển hàng đến giao cho doanh nghiệp theo địa điểm đã quy định trước trong hợp đồng bằng phương tiện tự có hoặc thuê ngoài Chi phí vận chuyển bên nào phải trả tùy thuộc vào điều kiện quy định trong hợp đồng Khi chuyển hàng đi thì hàng hóa vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, hàng mua chỉ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận được hàng và chấp nhận thanh toán

2.1.1.2 Phương thức xác định giá mua thực tế của hàng hóa

Hàng hóa hiện có ở doanh nghiệp bao giờ cũng được phản ánh trong sổ

kế toán và trong báo cáo kế toán theo trị giá vốn thực tế - tức là đúng với số tiền mà doanh nghiệp phải bỏ ra về những hàng hóa đó Song sự hình thành trị giá vốn của hàng hóa trong kinh doanh thương mại có thể phân biệt ở các giai đoạn trong quá trình vận động của hàng hóa:

 Trị giá vốn của hàng hóa tại thời điểm mua hàng chính là trị giá mua thực tế phải thanh toán cho người bán theo hóa đơn ( tính theo giá bán chưa có thuế GTGT)

 Trị giá vốn hàng mua nhập kho = Trị giá mua ghi trên hóa đơn +chi phí thu mua + thuế nhập khẩu ( nếu có)

2.1.1.3 Phương thức thanh toán tiền hàng

 Thanh toán trực tiếp : là sau khi nhận được quyền sở hữu về háng hóa, doanh nghiệp mua hàng thanh toán ngay cho bên bán, hình thức thanh toán là tiền mặt hoặc hiện vật

 Thanh toán trả chậm: là thời điểm thanh toán tiền hàng sẽ diễn ra sau thời điểm ghi nhận quyền sở hữu về hàng hóa Thông thường doanh nghiệp sẽ

Trang 16

đặt điều kiện tín dụng cho doanh nghiệp mua trong đó quy định về thời hạn thanh toán cho phép

2.1.1.4 Nhiệm vụ kế toán mua hàng

Hạch toán nghiệp vụ mua hàng cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Theo dõi, ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác chỉ tiêu hàng mua về

số lượng, chủng loại, quy cách, thời điểm ghi nhận hàng mua

- Theo dõi, kiểm tra, giám sát theo từng nguồn hàng, từng nhà cung cấp, từng đơn đặt hàng với người bán, tình hình thanh toán nợ với nhà cung cấp

- Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho bộ phận bán hàng để tránh tình trạng tồn kho quá nhiều

2.1.1.5 Kế toán chi tiết

 Chứng từ, sổ kế toán chi tiết

 Kết cấu và nội dung phản ánh vào TK 151

Số dư đầu kỳ: bên Nợ phản ánh giá trị hàng hóa đã mua nhưng đang đi trên đường đầu kỳ

Bên Nợ: Phản ánh giá trị hàng hóa đang đi trên đường

Bên Có: Phản ánh giá trị hàng hóa đang đi trên đường đã về nhập kho hoặc đã chuyển giao thẳng cho khách hàng

Số dư cuối kỳ: bên Nợ phản ánh giá trị hàng hóa đã mua nhưng đang đi trên đường cuối kỳ

 Kết cấu và nội dung phản ánh vào TK 156

Số dư đầu kỳ: bên Nợ phản ánh trị giá hàng tồn kho đầu kỳ

Bên Nợ:

- Trị giá hàng mua vào nhập kho theo hóa đơn

- Thuế nhập khẩu phải nộp

- Trị giá hàng hóa gia công chế biến nhập lại kho

Bên Có:

-Trị giá mua hàng hóa thực tế xuất kho

- Khoản giảm giá được hưởng vì hàng hóa cung cấp không đúng hợp đồng đã ký

- Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê

Số dư cuối kỳ: Bên Nợ phản ánh trị giá hàng mua tồn kho cuối kỳ

Trang 17

 Phương thức bán buôn hàng hóa

- Bán buôn hàng hóa là việc bán hàng cho các đơn vị thương mại khác hoặc bán cho các đơn vị sản xuất để tiếp tục sản xuất Đặc điểm của nghiệp vụ bán buôn là hàng hóa chưa đến tay người tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện đầy đủ

Hiện nay có hai phương thức bán buôn như sau: bán hàng qua kho và bán hàng vận chuyển thẳng

+ Bán hàng qua kho: nghĩa là hàng hóa đã được nhập vào kho của doanh nghiệp rồi mới xuất bán, có thể vận dụng hai phương thức giao hàng qua kho

là phương thức vận chuyển hàng và phương thức nhận hàng trực tiếp

+ Bán buôn vận chuyển thẳng: Xét theo tính chất vận động thì hàng hóa được mua đi bán lại ngay mà không cần qua nhập kho rồi mới xuất bán

 Nếu bên bán có tham gia thanh toán: Doanh ngiệp mua hàng của nhà cung cấp và chuyển đi bán thẳng cho bên mua bằng phương tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài Hàng hóa gửi đi vẫn còn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi nào bên mua nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì doanh nghiệp mới ghi nhận doanh thu.Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu hay bên mua phải trả tùy thuộc vào hợp đồng đã ký giữa hai bên

 Phương thức bán lẻ hàng hóa

- Trong khâu bán lẻ, chủ yếu là bán thu bằng tiền mặt, và thường thì hàng hóa xuất giao cho khách hàng và thu tiền trong cùng một thời điểm Vì vậy, thời điểm tiêu thụ đối với khâu bán lẻ được xác định ngay khi hàng hóa giao cho khách hàng Hiện nay việc bán lẻ thường được tiến hành theo các phương thức sau:

+ Phương thức bán hàng thu tiền tập trung: Phương thức này tách rời nghiệp vụ bán hàng và nghiệp vụ thu tiền Nhân viên thu ngân có nhiệm vụ viết hóa đơn thu tiền và giao cho khách hàng để khách hàng đến nhận hàng ở quầy do nhân viên bán hàng giao.Cuối ca hoặc cuối ngày, nhân viên thu ngân tổng hợp tiền, kiểm tiền và xác định doanh số bán Nhân viên bán hàng căn cứ vào số hàng đã giao theo hóa đơn lập báo cáo bán hàng, đối chiếu với số hàng hóa hiện có còn để xác định số hàng thừa, thiếu

+ Phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao cho khách Cuối ca hoặc cuối ngày nhân viên bán hàng kiểm

Trang 18

tiền làm giấy nộp tiền, kiểm kê hàng hóa hiện còn ở quầy và xác định lượng hàng hóa bán ra trong ngày.Sau đó lập báo cáo bán hàng để xác định doanh số bán, đối chiếu với số tiền đã nộp theo giấy nộp tiền

2.1.2.2 Các phương pháp tính giá xuất kho

Việc lựa chọn phương pháp tính giá thực tế hàng hóa xuất kho phải căn cứ vào đặc điểm của từng doanh nghiệp về số lượng danh điểm hàng hóa Vì giá thực

tế của mỗi lần nhập không giống nhau nên khi tính giá hàng hóa xuất kho kế toán sử dụng một trong các phương pháp sau:

 Phương pháp nhập trước xuất trước ( FIFO)

Theo phương pháp này, hàng hóa được tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả định hàng hóa nào nhập trước thì được xuất dùng trước và tính theo đơn giá của những lần nhập trước Phương pháp này thích hợp trong thời kỳ lạm phát,

và áp dụng đối với những doanh nghiệp ít danh điểm hàng hóa, số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều

 Phương pháp nhập sau xuất trước ( LIFO)

Theo phương pháp này, hàng hóa được tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả định hàng hóa nào nhập sau được sử dụng trước và tính theo đơn giá của lần nhập sau Phương pháp này cũng được áp dụng đối với các doanh nghiệp ít danh điểm hàng hóa và số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều Phương pháp này thích hợp trong thời kỳ lạm phát

 Phương pháp thực tế đích danh

Theo phương pháp này, hàng hóa thuộc lô nào theo giá nào thì được tính theo đơn giá đó.Phương pháp này thường được áp dụng cho những doanh nghiệp

có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

 Phương pháp bình quân gia quyền

Theo phương pháp này, giá thực tế của hàng hóa xuất kho tính theo đơn giá

bình quân gia quyền( bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập)

Giá thực tế của hàng hóa xuất kho= Số lượng hàng xuất * Đơn giá bq (2.1)

+ Phương pháp đơn giá bình quân của cả kỳ dự trữ ( cuối kỳ) tuy đơn giản dễ làm nhưng độ chính xác không cao, hơn nữa công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng tới công tác nói chung

Đơn giá Trị giá thực tế HH + Trị giá thực tế HH

bình quân tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ

cả kỳ dự

số lượng hàng hóa + số lượng hàng hóa

tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ

Trang 19

+ Phương pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập, tức là sau mỗi lần nhập phải tính lại đơn giá bình quân Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của phương pháp trên vừa chính xác, vừa cập nhật nhưng nhược điểm là tốn nhiều công sức, tính toán nhiều

2.1.2.3 Kế toán chi tiết

Kế toán mở sổ theo dõi chi tiết doanh thu cho hoạt động bán hàng mà doanh nghiệp đã thực hiện

- Chứng từ sử dụng:

+ Hóa đơn GTGT

+ Bảng kê hàng hóa gửi bán đã xác định tiêu thụ

+ Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có…

2.1.2.4 Kế toán tổng hợp

- TK sử dụng:511,111,112,131,156, 632…

 TK 511: “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.TK này được

dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong

kỳ

TK 511 có 6 TK cấp 2:

+TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa

+ TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm

+ TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá

+ TK 5117- Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

+ TK 5118 – Doanh thu khác

 Kết cấu TK 511

TK 511 Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất

khẩu và thuế giá trị gia tăng tính theo

phương pháp trực tiếp phải nộp tính trên

doanh thu bán hàng thực tế của doanh

Trang 20

911 511 112,131 521,531,532 Kết chuyển doanh DTBH DTHB bị trả lại,

CKTM

Thuế GTGT đầu ra

K/c DT hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, CKTM phát sinh

Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 TK 632: “ Giá vốn hàng bán” TK này dùng để theo dõi trị giá vốn của

hàng hóa, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ

 Kết cấu TK 632

TK 632 -Trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu

thụ trong kỳ

- Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá

hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn

khoản đã lập dự phòng năm trước

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tộn kho do số phải lập năm nay nhỏ hơn năm trước

- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa, dịch vụ sang TK 911

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

3331

Trang 21

Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán

2.1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

2.1.3.1 Chiết khấu thương mại

- TK sử dụng: 521 TK này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế

CPSXC cố định không được phân

bổ được ghi vào GVHB trong kỳ

Giá vốn của hàng hóa xuất bán

Kết chuyển giá vốn hàng bán Hàng bán bị trả lại nhập kho

Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

TK632 TK156,157

Trang 22

2.1.3.2 Hàng bán bị trả lại

Là số sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại Doanh thu bị trả lại = Số lượng hàng bị trả lại * Đơn giá ghi trênhóađơn (2.3)Trình tự hạch toán

(1) Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại và số tiền trả lại cho khách hàng

 Nội dung

- Tiền lương nhận viên trả cho bộ phận bán hàng

- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng

Trang 23

- Chi phí cho quá trình tiêu thụ sản phẩm: chi phí đóng gói, vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ, tiền thuê kho,…

- Chi phí quảng cáo, chi phí giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành sản phẩm

- Khoản chi trả hoa hồng cho đại lý bán hàng cho đơn vị ủy thác xuất khẩu

- Chi phí khác: chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí hội nghị

khách hàng,…

 Chứng từ sử dụng

- Bảng phân bổ tiền lương - BHXH

- Bảng tính và trích khấu hao TSCĐ

- Phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng, các hoạt động dịch vụ,…

 Kế toán chi tiết

Kế toán theo dõi chi phí bán hàng theo yếu tố chi phí phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị trên sổ kế toán chi tiết chi phí bán hàng Toàn bộ chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ được tính và phân bổ hết cho sản phẩm hàng hóa, lao vụ đã tiêu thụ trong kỳ Riêng đối với những hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳ không có hoặc có ít sản phẩm hàng hóa tiêu thụ thì cuối kỳ

kế toán kết chuyển toàn bộ, hoặc một phần chi phí bán hàng vào TK 142 “Chi phí trả trước”

Tài khoản sử dụng: TK 641 “ Chi phí bán hàng”

TK 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí kể trên tương ứng với các TK cấp 2:

+ TK 6411: “chi phí nhân viên”

+ TK 6412: “chi phí vật liệu, bao bì”

hàng (nếu có) + Kết chuyển chi phí bán hàng trong

kỳ vào bên nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

TK 641 không có số dư cuối kỳ

Trang 24

Hình 2.3: Sơ dồ hạch toán chi phí bán hàng

2.1.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

 Khái niệm

Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí gián tiếp bao gồm: chi phí hành chính tổ chức và văn phòng mà không thể xếp vào quá trình sản xuất hoặc quá

trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lao vụ

 Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp: gồm tiền lương và các khoản phụ cấp, ăn giữa ca phải trả cho giám đốc, nhân viên ở các phòng ban và các khoản trích kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

111,112

911

352 334,338

Chi phí khấu hao TSCĐ

Chi phí phân bổ dần, chi

phí trích trước

512

3331 Hàng hóa tiêu thụ nội bộ

Trang 25

- Chi phí vật liệu phục vụ cho việc quản lý doanh nghiệp

- Chi phí đồ văn phòng phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp

- Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ chung cho toàn doanh nghiệp: nhà, văn phòng làm việc của doanh nghiệp, vật kiến trức, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị văn phòng,…

- Thuế, phí, lệ phí: thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản chi phí

- Chi phí dự phòng: dự phòng phải thu khó đòi

- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quản lý doanh nghiệp như: tiền điện, nước, điện thoại, fax, thuê nhà làm văn phòng, thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ khối văn phòng doanh nghiệp

- Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho việc điều hành quản lý chung của toàn doanh nghiệp: chi phí tiếp khách, hội nghị, công tác phí, chi

phí kiểm toán

 Chứng từ sử dụng

- Bảng phân bổ tiền lương - BHXH

- Bảng tính và trích khấu hao TSCĐ

- Phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng, các hoạt động dịch vụ,…

 Kế toán chi tiết

Trong quá trình hạch toán, chi phí doanh nghiệp được theo dõi chi tiết theo từng yếu tố chi phí trên sổ kế toán chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp phục vụ cho việc quản lý và việc lập báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố

- Tài khoản sử dụng: TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

+ TK 6421: “Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp”

+ TK 6422: “Chi phí vật liệu quản lý

nghiệp

+ Các khoản ghi giảm chi phí quản

lý doanh nghiệp (nếu có) + Kết chuyển chi phí QLDN trong

kỳ vào bên nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Trang 26

Hình 2.4: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

2.1.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính

2.1.5.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

 Khái niệm

Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu nhập thuộc nghiệp vụ tài chính doanh nghiệp Có thể nói cách khác là các khoản thu nhập từ hoạt động đầu tư có liên quan đến vốn

 Nội dung

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

- Thu nhập là lợi tức cho vay do bên đi vay thanh toán

- Thu nhập về cho thuê tài chính gồm cả số tiền trả theo giá vốn và lợi tức cho thuê do bên đi thuê thanh toán

- Thu nhập lợi tức cổ phiếu, trái phiếu và chênh lệch giá bán với giá vốn của các chứng khoán bán ra

- Lợi nhuận nhận được tứ chủ liên doanh, chủ công ty liên kết, công ty con mang lại

Các khoản thu giảm chi phí

911 Kết chuyển chi phí QLDN

352 Hoàn nhập dự phòng phải trả

về chi phí bảo hành hàng hóa

số DPPTKĐ đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết > số phải trích lập năm nay

Dự phòng phải thu khó đòi

Trang 27

- Các khoản chiết khấu thanh toán được nhận từ bên bán và CCDV

- Lợi tức bên mua thanh toán về mua hàng trả chậm

- Lãi tiền gửi, lãi tỷ giá hối đối

 Chứng từ sử dụng

- Giầy báo nợ, giấy báo có

- Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi

- Phiếu thu, phiếu chi

 Kết cấu của tài khoản

Tài khoản sử dụng: TK 515 - "doanh thu hoạt động tài chính"

Kết chuyển doanh thu hoạt động

tài chính thuần sang TK 911 - “Xác

định kết quả kinh doanh”

DT hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

DT về cổ tức, về lợi nhuận góp vốn

DT về lãi trái phiếu, tín phiếu Thu lãi do bán ngoại tệ

DT về lãi cho vay Chiết khấu thanh toán được hưởng

DT về cho thuê, chuyển nhượng

Trang 28

Hình 2.5: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

2.1.5.2 Kế toán chi phí tài chính

 Khái niệm

Là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp (chi phí lãi tiền vay, tiền bản quyền, chênh lệch tỷ giá ) dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền

 Nội dung kế toán

Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán,…; khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu

tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch về tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ…

Thanh toán chứng khoán đến hạn, bán trái phiếu, tín phiếu

Mua cổ phiếu, trái phiếu bằng lãi

Chiết khấu thanh toán được hưởng

Trang 29

 Kết cấu tài khoản

TK sử dụng: Kế toán chi phí tài chính sử dụng TK 635

TK 635 không có số dư cuối kỳ

Hình 2.6: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính

2.1.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác

phí tài chính

Hoàn nhập số chênh lệch giảm giá đầu tư ngắn, dài hạn

Lập dự phòng giảm giá đầu tư

ngắn, dài hạn

Trang 30

Thu nhập khác là những khoản doanh thu mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc đó là những khoản thu không mang tính chất thường xuyên

 Nội dung

- Thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, tiền phạt do đối tác vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ

- Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại (ngoại trừ thuế GTGT)

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không tính trong doanh thu

 Chứng từ kế toán sử dụng

- Phiếu thu, phiếu nhập kho

- Biên bản, hợp đồng nhượng bán thanh lý TSCĐ

 Kết cấu TK

- TK kế toán thu nhập khác sử dụng TK 711 - "thu nhập khác"

TK 711

Thuế GTGT phải nộp ( nếu có)

tính theo phương pháp trực tiếp đối

với các khoản thu nhập khác ở DN

nộp thuế theo phương pháp trực tiếp

Kết chuyển thu nhập khác sang

Trang 31

Hình 2.7: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác

- Chi phí nhượng bán thanh lý TSCĐ

- Vi phạm hợp đồng phải chịu nộp phạt, bị phạt thuế, truy nộp thuế

- Nợ khó đòi đã xử lý (ngoài phần dự đoán, dự phòng, hoặc không phân

bổ vào chi phí quản lý doanh nghiệp)

- Các chi phí bị bỏ sót trong kế toán

 Chứng từ sử dụng

- Phiếu chi, giấy báo nợ

- Phiếu xuất kho

 Kết cấu TK 811

TK 811 Các khoản chi phí khác phát sinh trong

kỳ

Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác

phát sinh trong kỳ vào TK 911

- TK 811 không có số dư cuối kỳ

Trang 32

Hình 2.8: Sơ đồ hạch toán chi phí khác

2.1.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

 Nội dung

- Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng của các hoạt động trong doanh nghiệp trong một thời gian nhất định (tháng, quý, năm) được thể hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ

- Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

- Kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng, cung cấp dịch vụ và trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa doanh thu và chi phí hoạt động tài chính

- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác

911 111,112

Cuối kỳ, kết chuyển thu nhập khác

Các chi phí bằng tiền (thanh lý,

nhượng bán TSCĐ ) 331,338

mòn

Giá trị vốn góp liên doanh liên kết Chênh lệch giữa đánh giá lại < giá trị còn lại của TSCĐ

222,223 211,213

811

Trang 33

 Kết cấu TK 911

TK 911 Trị giá vốn của hàng hóa dịch vụ

phát sinh trong kỳ

Chi phí bán hàng & chi phí QLDN

Chi phí tài chính & chi phí khác

Chi phí thuế TNDN

Lãi sau thuế các hoạt động trong kỳ

Doanh thu thuần về hàng hóa, dịch

vụ tiêu thụ trong kỳ Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác

Lỗ về các hoạt động trong kỳ

- Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Hình 2.9: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh

Kết chuyển chi phí thuế

TNDN hiện hành & chi phí

thuế thu nhập hoãn lại

Kết chuyển doanh thu & thu nhập khác

911

511,512, 515,711

Kết chuyển các khoản giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại

Kết chuyển lỗ HĐKD trong kỳ

Trang 34

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thu thập được là số liệu thứ cấp lấy từ sổ kế toán, báo cáo tài chính do phòng kế toán của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Tân Phú Vinh- chi nhánh Cần Thơ cung cấp

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Đối với mục tiêu xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Tân Phú Vinh- Cần Thơ được thực hiện bằng cách sử dụng phương pháp kế toán chứng từ ghi sổ

Đối với mục tiêu phân tích kết quả kinh doanh về doanh thu, chi phí, lợi nhuận được tiến hành theo phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối

Đối với mục tiêu đề ra giải pháp hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh được thực hiện bằng cách so sánh công tác kế toán tại đơn vị với chuẩn mực kế toán và căn cứ vào kết quả phân tích hoạt động công ty qua

ba quý liên tục tại công ty

Trang 35

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI

VÀ SẢN XUẤT TÂN PHÚ VINH 3.1 TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY

3.1.1 Giới thiệu chung về Công ty

Tên tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Sản xuất Tân Phú Vinh

Tên giao dịch: Tân Phú Vinh Company Limited

Lĩnh vực hoạt động: Kinh doanh máy tính tính tiền điện tử, máy văn phòng, văn phòng phẩm…

Trụ sở chính: 143 Nguyễn Chí Thanh, P.9, Q.5 Thành phố Hồ Chí Minh

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Tân Phú Vinh được thành lập vào năm 1995, theo giấy phép kinh doanh số 1101213581 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp Công ty ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu về máy tính tiền điện tử, máy in mã vạch… tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành lân cận Công ty có tư cách pháp nhân theo luật pháp Việt Nam, thực hiện hạch toán kinh doanh độc lập Đến nay, công ty đã có hơn 60 đại lý chính thức trên toàn lãnh thổ Việt Nam Công ty Tân Phú Vinh đã khẳng định

Trang 36

vị trí dẫn đầu trong lĩnh vực : tư vấn- thiết kế - cung cấp giải pháp quản lý và

hệ thống bán hàng

Năm 2001, Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Tân Phú Vinh chi nhánh Hà Nội và Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Tân Phú Vinh chi nhánh Đà Nẵng chính thức ra đời nhằm cung cấp các sản phẩm của công ty tại thị trường miền Bắc và miền Trung

Tháng 9/ 2002, Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Tân Phú Vinh chi nhánh Cần Thơ được thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu, cung cấp các sản phẩm cho thị trường Cần Thơ và các tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Trước đây, khi mới được thành lập chi nhánh Cần Thơ có trụ sở đặt tại số 80B1, Trung tâm Thương mại Cái Khế, Q.Ninh Kiều, Tp Cần Thơ sau đó trụ

sở được di dời đến số 43A1, KDC 91B, Q.Ninh Kiều, Tp Cần Thơ Đến đầu năm 2013, công ty lại di dời trị sở đến số 56, Trần Văn Khéo, P Cái Khế, Q Ninh Kiều, Tp Cần Thơ

3.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh

Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Tân Phú Vinh là công ty dẫn đầu trong lĩnh vực: tư vấn- thiết kế - cung cấp hệ thống bán hàng, hệ thống chấm công nhân viên, trang thiết bị văn phòng….với các sản phẩm uy tín chất lượng được chia thành ba nhóm:

 Giấy máy tính tiền: là sản phẩm do công ty sản xuất Đây là loại giấy dành cho máy in nhiệt sử dụng riêng biệt cho máy tính tính tiền điện tử Chủ yếu là các sản phẩm giấy sau: giấy cộng khổ K44, giấy cộng khổ K57, giấy cộng khổ K75

 Máy tính tính tiền điện tử: được cung cấp bởi các thương hiệu như Casio, Samsung, Quorion Các sản phẩm do công ty cung cấp là máy tính tiền Casio TE4000F, máy tính tiền Casio TE – T2000S, máy tính tiền VIVIPOS…

 Các loại sản phẩm khác bao gồm: máy hút bụi gia đình và công nghiệp Shop.vac, máy kiểm kho – Scanner Opticon, máy chấm công Timer recorder, máy hủy hồ sơ Paper Shredder, máy in nhãn hàng hóa, mã vạch Datmax…

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY

Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Tân Phú Vinh – chi nhánh Cần Thơ có cơ cấu tổ chức khá đơn giản, đứng đầu là Giám đốc công ty chỉ huy trực tiếp các phòng ban, điều hành hoạt động công ty và thực hiện tham mưu cho Tổng Giám đốc Các phòng ban vừa tham mưu cho Giám đốc vừa trực tiếp thực hiện nhiệm vụ được giao

Trang 37

Nguồn: Phòng kế toán công ty Tân Phú Vinh- chi nhánh Cần Thơ

Hình 3.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty

3.3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN

3.3.1 Bộ máy kế toán

Nguồn: Phòng kế toán Cty Tân Phú Vinh- chi nhánh Cần Thơ

Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

 Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán

Kế toán trưởng: chức năng lãnh đạo trực tiếp về nghiệp vụ kế toán của toàn công ty Nhiệm vụ theo dõi kiểm tra tất cả các công việc về số liệu, sổ sách, chịu trách nhiệm ký duyệt các giấy tờ về mặt kế toán tài chính

Tổng Giám đốc

Phó GĐ tài chính

Phó GĐ

Kinh doanh

Phòng

TC hành chính

Phòng

Kế toán

CN

Tp

HCM

CN Cần Thơ

nợ

Kế toán NVL, TSCĐ, XDCB

Tổ quỹ,

vi tính

Kế toán thanh toán

Kế toán tổng hợp chi phí

Kế

toán

hàng

hóa

Trang 38

Phó phòng kế toán: chịu trách nhiệm về nhập, xuất, tiêu thụ hàng hóa tại công ty và ký duyệt các chứng từ thay kế toán trưởng khi vắng mặt

Kế toán hàng hóa: theo dõi việc nhập, xuất, tồn hàng hóa ở công ty, hàng ngày vào sổ chứng từ để lập báo cáo hàng tháng

Kế toán tổng hợp chi phí: cuối tháng, cuối kỳ kế toán tổng hợp các khoản chi phí phát sinh, tổng hợp lại và lập báo cáo tháng, quý cho toàn công ty

Kế toán thanh toán: theo dõi việc thu, chi tiền mặt, tiền gởi ngân hàng

Kế toán công nợ: theo dõi việc tăng, giảm nợ của khách hàng cũng như trng nội bộ của đơn vị

Kế toán XDCB, TSCĐ: theo dõi các công trình xây dựng cơ bản, bàn giao TSCĐ, ghi sổ báo cáo

Tổ quỹ, vi tính: nhập các dữ liệu vào máy, theo dõi các sổ sách, ghi nhận

Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ để lập chứng từ ghi sổ thì phản ánh vào sổ chi tiết đến cuối kỳ kế toán ( tháng, quý, năm) tính tổng số phát sinh

Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của các tài khoản trên sổ cái, sau đó tiến hành đối chiếu các số liệu trên sổ cái phải khớp đúng với số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết Nếu khớp đúng thì phản ánh vào bảng cân đối tài khoản và các báo cáo kế toán

Trang 39

Hình 3.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

 Hệ thống tài khoản sử dụng: Công ty quyết định chế độ kế toán áp dụng theo QĐ 15/2006/ QĐ-BTC

 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Trong công tác hạch toán hàng tồn kho, để quản lý thống nhất và tạo điều kiện thuận lợi trong công tác ứng dụng tin học cho kế toán, công ty áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp “ kê khai thường xuyên”

 Phương pháp nộp thuế GTGT: Công ty nộp thuế theo quy định của Nhà nước và sử dụng hóa đơn GTGT do Bộ Tài Chính phát hành, công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

 Phương pháp tính trị giá xuất kho: Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền Theo phương pháp này, mỗi khi nhập kho

Sổ, thẻ

kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 40

theo đơn giá mới khác với đơn giá hiện đang còn tồn kho thì doanh nghiệp sẽ tính đơn giá bình quân để làm đơn giá cho lần xuất kho tiếp theo Hạch toán tại các đơn vị trực thuộc

- Đối với các đại lý và cửa hàng: Công ty áp dụng hình thức hạch toán báo sổ Hàng ngày, căn cứ vào tình hình thu chi để ghi vào sổ sau đó luân chuyển đến công ty để kế toán tập hợp vào bảng kê và ghi sổ kế toán Quan hệ

kế toán ở các cửa hàng thông qua tài khoản 1312 “ Phải thu đại lý”, tài khoản

1313 “ Phải thu cửa hàng”, không sử dụng tài khoản 136

- Đối với các chi nhánh công ty: Các chi nhánh công ty có hệ thống hạch toán riêng, quan hệ kế toán giữa các chi nhánh thông qua tài khoản 3361 “Phải trả nội bộ”

3.4 KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA

BA NĂM 2010- 2012

Ngày đăng: 16/09/2015, 10:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty tnhh thương mại và sản xuất tân phú vinh
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 20)
Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán - kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty tnhh thương mại và sản xuất tân phú vinh
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán (Trang 21)
Hình 2.3: Sơ dồ hạch toán chi phí bán hàng - kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty tnhh thương mại và sản xuất tân phú vinh
Hình 2.3 Sơ dồ hạch toán chi phí bán hàng (Trang 24)
Hình 2.4: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp - kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty tnhh thương mại và sản xuất tân phú vinh
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 26)
Hình 2.5: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính - kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty tnhh thương mại và sản xuất tân phú vinh
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (Trang 28)
Hình 2.6: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính - kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty tnhh thương mại và sản xuất tân phú vinh
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính (Trang 29)
Hình 2.7: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác - kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty tnhh thương mại và sản xuất tân phú vinh
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác (Trang 31)
Hình 2.9: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh - kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty tnhh thương mại và sản xuất tân phú vinh
Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 33)
Hình 3.1   : Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty - kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty tnhh thương mại và sản xuất tân phú vinh
Hình 3.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty (Trang 37)
Hình 3.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ - kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty tnhh thương mại và sản xuất tân phú vinh
Hình 3.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ (Trang 39)
Bảng 3.1: Khái quát doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty qua ba năm ( 2010- 2012) - kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty tnhh thương mại và sản xuất tân phú vinh
Bảng 3.1 Khái quát doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty qua ba năm ( 2010- 2012) (Trang 41)
Hình cáp Saigontourist - kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty tnhh thương mại và sản xuất tân phú vinh
Hình c áp Saigontourist (Trang 72)
Bảng 4.2: Tình hình doanh thu của công ty qua ba quý - kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty tnhh thương mại và sản xuất tân phú vinh
Bảng 4.2 Tình hình doanh thu của công ty qua ba quý (Trang 77)
Hình thức thanh toán:  Mã số thuế: - kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty tnhh thương mại và sản xuất tân phú vinh
Hình th ức thanh toán: Mã số thuế: (Trang 91)
Hình thức thanh toán:  Mã số thuế: - kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty tnhh thương mại và sản xuất tân phú vinh
Hình th ức thanh toán: Mã số thuế: (Trang 93)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w