1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chậu gốm tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim thạch

92 190 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung đề tài của bạn nghiên cứu về công tác hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạo trên cơ sở tập hợp chi phí đưa ra nhận xét đánh giá phân tích biến động giá thàn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

QUÁCH BĂNG NGÂN

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

QUÁCH BĂNG NGÂN MSSV: LT11224

Tháng 11 - 2013

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Qua thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Cần thơ, chúng em

đã được các thầy cô tận tình giảng dạy và trang bị những kiến thức về chuyên

môn nghiệp vụ Bên cạnh đó, nhà trường còn tạo điều kiện cho chúng em tiếp

cận thực tế để có cơ hội tìm hiểu thực tế nhiều hơn và kết hợp với lý thuyết đã

học Qua đó, giúp chúng em nắm bắt được và hiểu được những gì mà chúng em

cần phải làm bằng chuyên môn của mình của một người kế toán trong tương lai

Nhân cơ hội viết luận văn tốt nghiệp em xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu

sắc đến quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ Nhờ có sự chỉ dạy và truyền đạt

nhiều kinh nghiệm quý báo của các thầycô trong khoa kinh tế xã hội - Quản trị

kinh doanh, sự hướng dẫn trực tiếp của cô Nguyễn Thúy An đã giúp em hoàn

thành tốt luận văn tốt nghiệp

Với sự kính trọng và biết ơn, em xin chân thành gửi lời cám ơn đến Ban

Giám đốc, các cô chú và anh chị phòng kế toán tại công ty TNHH Kim Thạch đã

tạo điều kiện cho em được thực tập và tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ trong suốt thời

gian thực tập

Sau cùng, em xin kính chúc tập thể cán bộ giảng viên trường Đại học Cần

Thơ và tập thể nhân viên công ty TNHH Kim Thạch nhiều sức khỏe và làm việc

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả

nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ

luận văn cùng cấp nào khác

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Phạm vi không gian 2

1.3.2 Phạm vi thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Lược khảo tài liệu 2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 4

2.1.1 Những nội dung cơ bản về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 4 2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành 7

2.1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 8

2.1.4 Phân tích giá thành sản phẩm 14

2.2 Phương pháp nghiên cứu 22

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 22

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 22

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIM THẠCH 23

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 23

3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban tại công ty 24

3.3 Loại hình kinh doanh 27

3.4 Tổng quan hoạt động sản xuất tại công ty 27

3.5 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 28

Trang 6

3.5.1 Sơ đồ tổ chức công tác kế toán tại công ty 28

3.5.2 Nhiệm vụ và chức năng của từng thành viên 28

3.6 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 29

3.7 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 30

3.8 Tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty từ năm 2010 – 2012 31

3.9 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển của công ty 33

CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CHẬU GỐM TẠI CÔNG TY TNHH KIM THẠCH 34

4.1 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 34

4.1.1 Đối tượng hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm 34

4.1.2 Kỳ tính giá thành 34

4.1.3 Quy trình tính giá thành 34

4.2 Đánh giá công tác kế toán tại công ty 36

4.2.1 Hệ thống chứng từ và thủ tục luân chuyển 36

4.2.2 Hệ thống sổ kế toán 37

4.3 Thực tế công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty của kỳ kế toán quý 2 năm 2013 38

4.3.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 38

4.3.2 Tổng hợp chi phí sản xuất 49

4.3.3 Đánh giá sản phẩm dở dang 49

4.3.4 Tính giá thành sản phẩm 49

4.4 Phân tích chung tình hình thực hiện giá thành quý 2/2013 61

4.4.1 Phân tích chung tình hình biến động giá thành đơn vị 61

4.4.2 Phân tích chung tình hình biến động tổng giá thành 61

4.4.3 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm 62

4.4.4 Phân tích các khoản mục giá thành của quý 2/2013 64

4.5 Phân tích chung giá thành 3 năm các năm 2010, 2011, 2012, 2013 69

Trang 7

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN

CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CHẬU GỐM

TẠI CÔNG TY TNHH KIM THẠCH VÀ CÁC GIẢI PHÁP HẠ GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM 71

5.1 Nhận xét và giải pháp hoàn thiện về công tác kế toán tại công ty 71

5.2 Nhận xét và giải pháp hoàn thiện về tổ chức tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 72

5.3 Một số giải pháp hạ giá thành sản phẩm tại công ty 72

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74

6.1 Kết luận 74

6.2 Kiến nghị 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

PHỤ LỤC 77

Trang 8

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 31

Bảng 4.1 Tổng hợp CPNVLTT phát sinh trong quý 2/2013 38

Bảng 4.2 Tổng hợp CPNCTT phát sinh trong quý 2/2013 41

Bảng 4.3 Tổng hợp CPSXC phát sinh trong quý 2/2013 44

Bảng 4.4 Tập hợp chi phí sản xuất quý 2/2013 49

Bảng 4.5 Giá thành đơn vị kế hoạch, thực tế quý 2/2013 và cùng kỳ năm trước 61

Bảng 4.6 Tổng giá thành sản phẩm kế hoạch và thực tế quý 2/2013 61

Bảng 4.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm 62

Bảng 4.8 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm 63

Bảng 4.9 Phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếp quý 2/2013 64

Bảng 4.10 Phân tích chi phí nhân công trực tiếp quý 2/2013 66

Bảng 4.11 Phân tích biến phí chi phí sản xuất chung quý 2/2013 67

Bảng 4.12 Phân tích định phí chi phí sản xuất chung quý 2/2013 68

Bảng 4.13 Phân tích giá thành 3 năm các năm 2010, 2011, 2012 69

Trang 9

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 9

Hình 2.2 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 10

Hình 2.3 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 11

Hình 2.4 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất 12

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức các phòng ban tại công ty 24

Hình 3.2 Quy trình hoạt động sản xuất tại công ty 27

Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 28

Hình 3.4 Hình thức kế toán Nhật ký chung được áp dụng tại công ty 30

Hình 3.5 Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty từ năm 2010 – 2012 32

Hình 4.1 Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chậu gốm vân đá quý 2/2013 54

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BHYT : Bảo hiểm y tế

CCDC : Công cụ dụng cụ

CNH,HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CNSX : Công nhân sản xuất

CNSXSP : Công nhân sản xuất sản phẩm

CNTT : Công nhân trực tiếp

CPNC : Chi phí nhân công

CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp

CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPSPDDCK : Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ

CPSX : Chi phí sản xuất

CPSXC : Chi phí sản xuất chung

ĐVT : Đơn vị tính

GTGT : Giá trị gia tăng

KPCĐ : Kinh phí công đoàn

LNST : Lợi nhuận sau thuế

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1 Lý do chọn đề tài:

Hòa vào xu thế mở cửa hội nhập của nền kinh tế thế giới, các doanh

nghiệp đã không ngừng cố gắng nâng cao trình độ quản lý, hiện đại hóa dây

chuyền sản xuất, cải tiến mẫu mã, giảm giá thành sản phẩm để nâng cao tính

cạnh tranh và tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thị trường

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp muốn đứng

vững và phát triển thì các nhà quản trị phải quan tâm đến việc hoạch định và

kiểm soát chi phí vì chi phí có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh

doanh của công ty Kế toán chi phí là một bộ phận của hệ thống kế toán doanh

nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin về chi phí, giúp

cho các nhà quản trị hoạch định, kiểm soát được chi phí và đưa ra quyết định

kinh doanh Vì thế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đóng vai trò quan

trọng trong một doanh nghiệp

Cơ chế thị trường với nền kinh tế hoạt động trên lĩnh vực thương mại

ngày càng trở nên phong phú, đa dạng và theo đó quy luật cạnh tranh ngày

càng trở nên gay gắt và lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng giúp các doanh nghiệp

tồn tại và đứng vững trên thị trường, là nguồn vốn bổ sung trong kinh doanh

và là nguồn hình thành các loại quỹ ở doanh nghiệp Do đó, muốn đạt lợi

nhuận như mong muốn thì doanh nghiệp phải quan tâm đến nhiều yếu tố,

trong đó quan trọng là chi phí và giá thành Giá thành là yếu tố cơ sở để định

giá bán sản phẩm

Giá thành sản phẩm là thước đo mức chi phí tiêu hao phải bù đắp sau mỗi

chu kỳ chi phí sản xuất đã trở thành chỉ tiêu kinh tế có ý nghĩa quan trọng

trong quản lý hiệu quả và chất lượng sản phẩm kinh doanh Có thể nói rằng

giá thành sản phẩm là tấm gương phản chiếu toàn bộ các biện pháp kinh tế, tổ

chức quản lý và kỹ thuật mà các doanh nghiệp đã và đang thực hiện trong quá

trình sản xuất kinh doanh Đảm bảo việc hạch toán giá thành chính xác, kịp

thời, phù hợp với đặc điểm hình thành và phát sinh chi phí ở doanh nghiệp là

yêu cầu có tính xuyên suốt trong quá trình hạch toán

Để tìm hiểu công tác hạch toán tại công ty và hiểu rõ hơn về những biến

động của chi phí sản xuất có ảnh hưởng như thế nào đến giá thành sản phẩm

nên tôi đã chọn đề tài:“Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

chậu gốm tại công ty TNHH Kim Thạch” làm luận văn tốt nghiệp

Trang 13

1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài:

1.2.1 Mục tiêu chung:

Thực hiện công tác tính giá thành sản phẩm chậu gốm tại công ty TNHH

Kim Thạch và phân tích biến động chi phí sản xuất qua các năm 2010, 2011,

2012 và 6 tháng đầu năm 2013 để làm cơ sở đề ra các giải pháp hạ giá thành

sản phẩm chậu gốm trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể:

- Mục tiêu 1: Hạch toán chi phí sản xuất, đánh giá và tập hợp chi phí sản

xuất để tính giá thành sản phẩm chậu gốm quý 2 năm 2013 tại công ty TNHH

Kim Thạch

- Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành để đánh giá

kết quả hạ giá thành sản phẩm chậu gốm tại công ty

- Mục tiêu 3: Phân tích biến động lượng và biến động giá các khoản mục

chi phí sản xuất bao gồm CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC để thấy rõ nguyên

nhân ảnh hưởng của các chi phí đó đến giá thành sản phẩm chậu gốm

- Mục tiêu 4: Đề ra một số giải pháp hạ giá thành sản phẩm chậu gốm

nhằm mang lại hiệu quả hoạt động cho công ty

1.3 Phạm vi nghiên cứu:

1.3.1 Phạm vi không gian:

Đề tài được nghiên cứu tại công ty TNHH Kim Thạch

1.3.2 Phạm vi thời gian:

- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 08/2013 đến tháng 11/2013

- Thời gian thu thập số liệu: Số liệu được thu thập qua 3 năm 2010, 2011,

2012 và 6 tháng đầu năm 2013

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu:

Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chậu gốm,

phân tích biến động chi phí sản xuất và đề ra các biện pháp hạ giá thành sản

phẩm chậu gốm

1.4 Lược khảo tài liệu:

Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Lê Xuân Hiền, trường Đại học Cần

thơ (2011) với đề tài “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạo

tại Xí nghiệp chế biến lương thực thực phẩm số 3 trực thuộc công ty cổ phần

lương thực thực phẩm Vĩnh Long”

Trang 14

Nội dung đề tài của bạn nghiên cứu về công tác hoạch toán chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm gạo trên cơ sở tập hợp chi phí đưa ra nhận xét

đánh giá phân tích biến động giá thành của sản phẩm gạo và đề tài của bạn

cũng đã nêu ra một số biện pháp tiết kiệm chi phí để hạ giá thành sản phẩm,

giải pháp hoàn thiện công tác hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm gạo

Nội dung đề tài của tôi nghiên cứu là chi phí sản xuất và tính giá thành

đơn vị sản phẩm chậu gốm, quy trình sản xuất sản phẩm chậu gốm hoàn toàn

khác với quy trình sản xuất sản phẩm gạo, cách hạch toán và tập hợp chi phí

và tính giá thành sản phẩm của hai công ty cũng khác nhau

Về phương pháp nghiên cứu trong đề tài của tôi và bạn cơ bản là giống

nhau nhưng sản phẩm khác nhau do đó những giải pháp kiến nghị trong đề tài

của tôi khác với đề tài nghiên cứu của bạn Ngoài ra tham khảo đề tài của bạn

còn giúp tôi hình thành phương hướng phân tích, hình thức trình bày và nội

dung cơ sở lý luận

Trang 15

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

2.1.1 Những nội dung cơ bản về chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm:

2.1.1.1 Chi phí sản xuất:

a) Khái niệm chi phí sản xuất:

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động

sống và lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến

hành sản xuất trong một kỳ kế toán Các khoản chi phí này chủ yếu phát sinh

tại các phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp

Kế toán chi phí sản xuất là việc tập hợp hệ thống hóa các khoản chi phí

sản xuất và tình hình phân bổ, kết chuyển các khoản chi phí này vào các đối

tượng chịu chi phí để tính giá thành sản phẩm trong kỳ kế toán của doanh

nghiệp

b) Phân loại chi phí sản xuất:

Phân loại chi phí là nội dung quan trọng đầu tiên cần phải thực hiện để

thực hiện cho việc tổ chức, theo dõi cho việc học tập chi phí sản xuất, để tính

được giá thành sản phẩm và kiểm soát chặt chẽ các loại chi phí sản xuất phát

sinh Chi phí sản xuất được phân loại theo các chỉ tiêu sau:

 Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố (nội dung kinh tế của chi

phí):

Theo cách phân loại này thì chi phí phát sinh nếu có cùng một nội dung

kinh tế được sắp chung vào một yếu tố bất kể nó phát sinh ở bộ phận nào,dùng

để sản xuất ra loại sản phẩm gì Có 5 loại chi phí:

- Chi phí nguyên vật liệu: Là giá trị NVL, CCDC, nhiên liệu, phụ tùng

thay thế…sử dụng cho kinh doanh trong kỳ

- Chi phí nhân công: Là tiền lương, khoản trích theo tiền lương (BHXH,

BHYT, KPCĐ), phải trả khác cho công nhân, viên chức trong kỳ

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là giá trị hao mòn của TSCĐ sử dụng

cho kinh doanh trong kỳ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là tiền điện, nước, điện thoại, thuê mặt

bằng…sử dụng cho kinh doanh trong kỳ

Trang 16

- Chi phí khác bằng tiền: Là chi phí tiếp khách, hội nghị…sử dụng cho

kinh doanh trong kỳ

 Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục (công dụng kinh

tế và địa điểm phát sinh):

Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất được xếp thành một số

khoản mục nhất định có công dụng kinh tế khác nhau để phục vụ cho yêu cầu

tính giá thành và phân tích tình hình thực tế kế hoạch giá thành Có 3 loại chi

phí:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là giá trị NVL chính, vật liệu phụ,

nhiên liệu,…sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là tiền lương, khoản trích theo tiền lương

(BHXH, BHYT, KPCĐ), phải trả khác cho công nhân sản xuất

- Chi phí sản xuất chung: Là chi phí sản xuất khác ngoài 2 loại chi phí

trên như: chi phí vật liệu gián tiếp, CCDC, tiền lương nhân viên quản lý sản

xuất, khấu hao TSCĐ dùng sản xuất

Phân loại chi phí theo yếu tố và theo khoản mục có ý nghĩa quan trọng

hàng đầu trong việc phục vụ cho công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm

 Ngoài 2 cách phân loại này, chi phí sản xuất còn được phân loại

theo một số tiêu thức khác như: chi phí ban đầu và chi phí chuyển đổi, chi phí

trực tiếp và chi phí gián tiếp, chi phí bất biến và chi phí khả biến,…

2.1.1.2 Giá thành sản phẩm:

a) Khái niệm giá thành:

- Giá thành sản phẩm là tổng số chi phí sản xuất mà doanh nghiệp đã hao

phí để tạo nên một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong

kỳ

- Giá thành đơn vị sản phẩm là số chi phí sản xuất mà doanh nghiệp đã

hao phí để tạo nên một đơn vị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong

kỳ

b) Phân loại giá thành:

 Phân loại theo thời điểm xác định giá thành:

- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí

sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Việc tính giá thành kế hoạch được

tiến hành trước khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành kế

Trang 17

hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp là căn cứ để so

sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch

hạ giá thành của doanh nghiệp

- Giá thành định mức: Là giá thành được xác định trên cơ sở các định

mức chi phí hiện hành và tính cho đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành định

mức được tiến hành trước khi bắt đầu quá trình sản xuất Giá thành định mức

giúp cho doanh nghiệp đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà

doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao

hiệu quả kinh doanh

- Giá thành thực tế : Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu

chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ và sản lượng

sản phẩm thực tế đã sản xuất ra trong kỳ Giá thành sản phẩm thực tế chỉ có

thể tính toán được sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá

thành sản phẩm thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả phấn đấu

của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế, tổ chức

kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả

hoạt động của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Phân loại theo phạm vi tập hợp chi phí:

- Giá thành sản xuất: (Giá thành thực tế của sản phẩm): bao gồm các chi

phí sản xuất thực tế đã phát sinh: CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC, tính cho

những sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành Giá thành sản xuất của sản

phẩm được sử dụng ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành nhập kho hoặc giao

cho khách hàng Giá thành sản xuất của sản phẩm cũng là căn cứ để tính giá

vốn hàng bán và lãi gộp ở các doanh nghiệp sản xuất

- Giá thành toàn bộ: Là giá thành sản xuất của sản phẩm cộng thêm chi

phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó Giá thành

toàn bộ của sản phẩm chỉ được tính toán xác định khi sản phẩm, công việc, lao

vụ được tiêu thụ Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ để xác định lãi

trước thuế lợi tức của doanh nghiệp

2.1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

- Chi phí sản xuất và giá thành có mối quan hệ mật thiết vì nội dung cơ

bản của chúng đều là biểu hiện bằng tiền của những chi phí doanh nghiệp đã

bỏ ra cho hoạt động sản xuất Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ để tính giá

thành của sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành; sự tiết kiệm hoặc lãng

Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí lưu thông

Trang 18

phí về chi phí sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm thấp hoặc cao

Quản lý giá thành phải gắn liền với quản lý chi phí sản xuất

- Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giống nhau về chất, nhưng khác

về lượng Trong cùng một kỳ hạch toán thì tổng chi phí có thể lớn, nhỏ hay

bằng với tổng giá thành Khái niệm chi phí gắn với kỳ hạch toán, còn khái

niệm về giá thành gắn liền với khối lượng, dịch vụ, lao vụ hoàn thành

2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành và

kỳ tính giá thành:

2.1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí cần

được tập hợp cho từng đối tượng chịu chi phí để đáp ứng yêu cầu quản lý chi

phí và phục vụ cho công việc tính giá thành sản phẩm Vì vậy, đối tượng tập

hợp chi phí trong hạch toán có thể là chi tiết sản phẩm, cụm chi tiết, bộ phận

sản phẩm, loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, giai đoạn công nghệ, quy trình công

nghệ, phân xưởng sản xuất,…

2.1.2.2 Đối tượng tính giá thành:

Đối tượng tính giá thành sản phẩm là các thành phẩm, bán thành phẩm;

các dịch vụ, lao vụ hoàn thành cung cấp cho khách hàng

Xác định đối tượng tính giá thành là công việc cần thiết tiếp theo sau khi

xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất trong toàn bộ công việc tính giá

thành sản phẩm của kế toán Bộ phận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc

điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm và lao vụ mà doanh nghiệp

sản xuất ra, cũng như dựa vào tính chất sản xuất để xác định đối tượng tính giá

thành cho thích hợp

Về mặt quy trình công nghệ sản xuất cũng có ảnh hưởng đến việc xác

định đối tượng tính giá thành Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì

đối tượng tính giá thành chỉ có thể là sản phẩm đã hoàn thành ở cuối quy trình

sản xuất; nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tượng

tính giá thành có thể là sản phẩm ở giai đoạn chế biến cuối cùng, cũng có thể

là các loại nửa thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn sản xuất; nếu quy trình

công nghệ phức tạp kiểu song song (lắp ráp) thì đối tượng tính giá thành có thể

là sản phẩm được lắp ráp hoàn chỉnh, cũng có thể là từng bộ phận, từng chi tiết

sản phẩm

Trang 19

2.1.2.3 Kỳ tính giá thành:

Kỳ tính giá thành sản phẩm là thời gian bộ phận kế toán giá thành cần

tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành Kỳ tính

giá thành có thể là tháng, quý, năm, theo thời vụ, theo đơn đặt hàng…

Xác định kỳ tính giá thành cho từng đối tượng tính giá thành thích hợp sẽ

giúp cho tổ chức công việc tính giá thành sản phẩm được khoa học, hợp lý,

đảm bảo cung cấp số liệu thông tin về giá thành thực tế của sản phẩm, lao vụ

kịp thời, trung thực, phát huy được vai trò kiểm tra tình hình thực hiện kế

hoạch giá thành sản phẩm của kế toán

Mỗi đối tượng tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất

sản phẩm và chu kỳ sản xuất của chúng để xác định cho thích hợp Trường

hợp tổ chức sản xuất nhiều (khối lượng lớn) chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ

liên tục, thì kỳ tính giá thành thích hợp là hàng tháng vào thời điểm cuối mỗi

tháng, trong trường hợp này kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo

Trường hợp sản xuất theo từng đơn đặt hàng của khách hàng thì kỳ tính

giá thành thích hợp là thời điểm kết thúc công việc sản xuất sau khi hoàn

thành đủ khối lượng của đơn đặt hàng Một số sản phẩm nông nghiệp do tính

chất thời vụ và chu kỳ sản xuất dài, kỳ tính giá thành là hàng năm (hoặc hết

chu kỳ thu hoạch sản phẩm), trong trường hợp này khi có sản phẩm nhập kho

(hoặc giao thẳng cho khách hàng) có thể tạm tính theo giá thành thực tế sẽ

điều chỉnh

Đối với các sản phẩm được sản xuất hoàn thành theo chu kỳ nhất định,

tức là thành phẩm thu được vào cuối mỗi chu kỳ thì kỳ tính giá thành phù hợp

là vào cuối mỗi chu kỳ Nếu trường hợp mỗi chu kỳ sản xuất phải qua nhiều

công đoạn sản xuất mà có tính giá thành cho bán thành phẩm thì kỳ tính giá

thành phù hợp là cuối mỗi công đoạn sản xuất

2.1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

2.1.3.1 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

Trang 20

- Lập báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, phân tích tình

hình thực hiện kế hoạch giá thành, đưa ra giải pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá

thành

2.1.3.2 Kế toán chi phí sản xuất:

Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp:

a) Khái niệm:

Là giá trị nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu (nếu nhiên liệu có

cấu thành trong xác vật chất của sản phẩm) và các vật liệu khác sử dụng trực

tiếp cho việc sản xuất sản phẩm Đây là khoản chi phí trực tiếp tham gia vào

quá trình cấu thành nên thực thể vật chất cho sản phẩm

b) Tài khoản sử dụng: TK 1541- chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

c) Chứng từ sử dụng:

Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng đề nghị, phiếu kiểm kê vận

chuyển nội bộ, thẻ kho, biên bản kiểm kê vật tư…

Mua NVL dùng ngay NVL thừa dùng

vào SXSP, dịch vụ không hết nhập kho

TK 133 TK 632

Thuế GTGT

được khấu trừ Phần CPNVLTT vượt

trên mức bình thường

Hình 2.1 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

a) Khái niệm:

CPNCTT bao gồm tất cả các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp

tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ (công nhân trực tiếp sản

xuất) thuộc danh sách quản lý của doanh nghiệp và cả lao động thuê ngoài, cụ

Trang 21

thể các khoản đó như sau: tiền lương chính, lương phụ, tiền ăn ca và các khoản

phụ cấp, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ), …

b) Tài khoản sử dụng: TK 1542- Chi phí nhân công trực tiếp

c) Chứng từ sử dụng:

Bảng chấm công, bảng năng suất lao động, bảng lương công nhân, bảng

phân bổ tiền lương, BHXH, phiếu chi…

Tiền lương nghỉ Trích trước tiền Phần CPNCTT vượt

phép phải trả lương nghỉ phép trên mức bình thường

cho công nhân của công nhân

TK 338

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ

cho CNSXSP, dịch vụ

Hình 2.2 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Kế toán chi phí sản xuất chung:

a) Khái niệm:

CPSXC là những chi phí phát sinh tại phân xưởng, công trình, tổ đội sản

xuất trong quá trình phục vụ và quản lý sản xuất tạo ra sản phẩm ngoài hai

khoản chi phí đã nêu trên Cụ thể CPSXC bao gồm :

+ Chi phí tiền lương, phụ cấp, tiền ăn ca, các khoản trích theo lương

(BHXH, BHYT, KPCĐ) của nhân viên quản lý phân xưởng, công trình; các

đội trưởng, đội phó, các tổ trưởng tổ phó sản xuất; thợ bảo dưỡng, bảo trì máy

móc thiết bị tại phân xưởng…

+ Chi phí vật liệu dùng cho công tác quản lý phân xưởng, công trình

+ Chi phí về CCDC cho phân xưởng sử dụng trong quá trình sản xuất

+ Chi phí khấu hao máy móc sản xuất và các TSCĐ khác ở phân xưởng

Trang 22

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài như: chi phí về điện nước, điện thoại, bảo

dưỡng bảo trì máy móc,…do bên ngoài cung cấp

+ Các khoản chi phí bằng tiền khác ngoài các khoản chi phí như trên

như: chi phí văn phòng phẩm, tiếp khách, công tác phí,… ở phân xưởng sản

xuất

b) Tài khoản sử dụng :TK 1543- Chi phí sản xuất chung

c) Chứng từ sử dụng:

Bảng thanh toán lương và phụ cấp, bảng tổng hợp lương, phiếu chi, bảng

phân bổ CCDC xuất dùng, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ…

d) Sơ đồ hạch toán:

TK 334,338 TK 1543 TK 1544

Chi phí nhân viên phân xưởng Cuối kỳ kết

chuyển CPSXC TK152,153,142,242 vào Zsp, dịch vụ

TK632

Chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất Khoản CPSXC

TK214 vào Zsx Chi phí khấu hao TSCĐ TK111, 112

Chi phí đi vay phải trả

Hình 2.3 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

Trang 23

1.3.2.4 Tập hợp chi phí sản xuất:

a) Khái niệm:

Các khoản CPNVLTT, CPNCTT và CPSXC sau khi đã được tập hợp

riêng từng khoản mục thì cần kết chuyển để tập hợp chi phí sản xuất của toàn

doanh nghiệp và chi tiết theo từng đối tượng kế toán để tính giá thành sản

TK 334,338 TK 1542 TK 152

Tập hợp Kết chuyển Phế liệu thu hồi

CPNCTT CPNCTT do sản phẩm hỏng nhập kho

TK 214,334,338 TK 1543 TK 157,632

Tập hợp Kết chuyển Sản phẩm hoàn CPSXC CPSXC thành gửi đi

- Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đang sản xuất còn dở dang, chưa

hoàn thành trên dây chuyền sản xuất tại thời điểm tính giá thành sản phẩm

Nếu đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành vào cuối quy trình công

nghệ thì SPDD có thể hiểu rằng bao gồm sản phẩm đang sản xuất trên dây

chuyền sản xuất, bán thành phẩm đang chờ để sản xuất tiếp ở giai đoạn sau và

Trang 24

những sản phẩm đã sản xuất xong nhưng chưa làm thủ tục nhập kho hay giao

cho khách hàng

- Đánh giá SPDD là việc xác định số chi phí sản xuất đã kết tinh trong

khối lượng SPDD Việc đánh giá SPDD ảnh hưởng đến tính chính xác của

việc tính giá thành, bởi vì chi phí sản xuất đồng thời liên quan đến khối lượng

sản phẩm hoàn thành và khối lượng SPDD Để đánh giá SPDD doanh nghiệp

có thể sử dụng một trong các phương pháp sau:

Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chi phí nguyên vật liệu chính):

 Tính đặc trưng:

- Theo phương pháp này, SPDDCK được xác định dựa trên cơ sở phần

CPNVLTT phân bổ đều cho tất cả thành phẩm và SPDDCK, còn CPNCTT và

CPSXC được tính hết vào thành phẩm

- Phương pháp đánh giá SPDD theo CPNVLTT có ưu điểm tính toán đơn

giản, khối lượng công việc tính toán ít, nhưng cũng có nhược điểm là độ chính

xác không cao vì chỉ tính có một khoản CPNVLTT

- Phương pháp này áp dụng thích hợp trong trường hợp CPNVLTT

chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành của sản phẩm

 Phương pháp xác định:

Giá trị SP Giá trị NVLTT + Giá trị NVLTT phát Số lượng

dở dở dang đầu kỳ sinh kỳ này sản phẩm dang = x dở dang

cuối kỳ Số lượng thành + Số lượng sản phẩm cuối kỳ

phẩm thu được dở dang cuối kỳ Ngoài ra còn có các phương pháp đánh giá SPDD khác như:

phương pháp ước lượng tương đương, phương pháp đánh giá theo định mức

chi phí

2.1.3.4 Các phương pháp tính giá thành:

a) Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn):

 Tính đặc trưng:

- Phương pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm, dịch vụ, lao

vụ có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn khép kín quy trình sản xuất ra

một loại sản phẩm duy nhất

Trang 25

- Đối tượng tính giá thành là thành phẩm

- Kỳ tính giá thành là định kỳ tháng hàng (quý, năm) trùng với kỳ báo

Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình sản

xuất vừa tạo ra sản phẩm chính vừa cho sản phẩm phụ, sản phẩm phụ không

phải là đối tượng tính giá thành Do vậy để tính được giá thành của sản phẩm

chính cần phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí

 Phương pháp tính:

Ngoài ra còn có các phương pháp tính giá thành khác như:

phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp định mức, phương pháp

đơn đặt hàng, phương pháp phân bước

2.1.4 Phân tích giá thành sản phẩm:

Phân tích tình hình thực hiện giá thành sẽ giúp cho doanh nghiệp nhận

diện các hoạt động sinh ra chi phí, thấy được các nguyên nhân làm tăng, giảm

giá thành từ đó đánh giá đúng hiệu quả của công tác quản lý chi phí tại doanh

nghiệp

Tổng giá thành Giá trị SP dở CPSX phát Giá trị SP dở

sản phẩm = dang đầu kỳ + sinh trong kỳ - dang cuối kỳ

Giá thành đơn Tổng giá thành Số lượng thành phẩm

vị sản phẩm = sản phẩm (:) thu được trong kỳ

Tổng giá thành CPSX CPSX CPSX Giá trị

thực tế SP = dở dang + phát sinh - dở dang - SP

hoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ phụ

Giá trị sản phẩm phụ = Giá bán – Lợi nhuận định mức

Giá thành đơn vị Tổng giá thành thực tế SP hoàn thành

SP chính hoàn thành =

Tổng số lượng SP hoàn thành trong kỳ

Trang 26

2.1.4.1 Nhiệm vụ phân tích tình hình thực hiện giá thành:

- Đánh giá khái quát và toàn diện tình hình thực hiện giá thành đơn vị sản

phẩm cũng như giá thành toàn bộ và các khoản mục giá thành

- Xác định các nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng đến tình hình trên

- Đề ra các biện pháp nhằm không ngừng hạ thấp giá thành sản phẩm trên

cơ sở tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động, khai thác tốt các nguồn

lực trong sản xuất một cách tối đa

2.1.4.2 Phân tích chung tình hình thực hiện giá thành:

Trong quá trình lập kế hoạch và kiểm soát chi phí, những nhà quản trị

luôn quan tâm đến sự biến động của các chi phí đơn vị (giá thành đơn vị sản

phẩm) Phân tích chung tình hình thực hiện giá thành là xem xét sự biến động

của giá thành đơn vị, của tổng giá thành toàn bộ sản phẩm nhằm đánh giá khái

quát được tình hình giá thành của doanh nghiệp

 Phân tích chung tình hình biến động giá thành đơn vị:

- Mục đích phân tích là đánh giá được kết quả thực hiện giá thành đơn vị

của từng loại sản phẩm sản xuất

- Phương pháp phân tích: dùng phương pháp so sánh số tuyệt đối và

tương đối để xác định chênh lệch về mức độ và tỷ lệ của giá thành đơn vị từng

loại sản phẩm giữa thực tế năm nay với kế hoạch năm nay hoặc năm trước

 Phân tích chung tình hình biến động tổng giá thành:

Trong các doanh nghiệp sản xuất, để tiện cho việc hoạch toán, lập kế

hoạch và phân tích, căn cứ vào phương pháp quản lý, toàn bộ sản phẩm

thường được chia thành 2 loại: sản phẩm so sánh được và sản phẩm không so

sánh được

Sản phẩm so sánh được là những sản phẩm đã chính thức sản xuất ở

nhiều kỳ và quá trình sản xuất ổn định, có tài liệu giá thành thực tế cũng như

kế hoạch tương đối chính xác, đáng tin cậy, là căn cứ để so sánh khi dùng làm

tài liệu phân tích

Sản phẩm không so sánh được là những sản phẩm mới đưa vào sản xuất

hoặc mới sản xuất thử, quá trình sản xuất chưa ổn định, do đó tài liệu giá

thành kế hoạch đôi khi thiếu chính xác, giá thành thực tế còn nhiều biến động,

vì vậy chưa đủ căn cứ so sánh khi sử dụng làm tài liệu phân tích

Mục tiêu là nhằm đánh giá chung tình hình biến động tổng giá thành của

toàn bộ sản phẩm theo từng loại sản phẩm để nhận định một cách tổng quát

Trang 27

khả năng tăng giảm lợi nhuận của doanh nghiệp là do tác động của giá thành

sản phẩm nào và cần nghiên cứu giảm giá thành loại sản phẩm nào

Phương pháp phân tích: phương pháp so sánh giữa tổng giá thành thực tế

với tổng giá thành kế hoạch tính theo sản lượng sản xuất

2.1.4.3 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản

phẩm so sánh được:

Mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp sản xuất là phải phấn đấu hạ thấp

giá thành, mức hạ càng nhiều khả năng tăng lợi tức càng cao Hạ thấp giá

thành trong điều kiện chất lượng sản phẩm không đổi là phương hướng phấn

đấu cho tất cả các ngành sản xuất, cho tất cả các loại sản phẩm, dịch vụ cung

cấp, nhất là những sản phẩm so sánh được

 Phân tích chung:

Việc phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm so

sánh được tiến hành trên hai chỉ tiêu là mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành

- Mức hạ giá thành (ký hiệu là M) biểu hiện số tuyệt đối về mức giảm

của giá thành năm nay so với năm trước, nó phản ánh khả năng tăng lợi nhuận

của doanh nghiệp

- Tỷ lệ hạ giá thành (ký hiệu là T) biểu hiện bằng số tương đối kết quả

giảm của giá thành năm nay so với năm trước, nó phản ánh tốc độ giảm giá

thành nhanh hay chậm và mức phấn đấu hạ thấp giá thành

- Phân tích chung là xác định được sự biến động giữa thực tế hạ giá thành

với kế hoạch hạ giá thành của toàn bộ sản phẩm so sánh được nhằm đánh giá

khái quát kết quả hạ giá thành của doanh nghiệp

- Phương pháp phân tích: phương pháp so sánh

Ta dùng ký hiệu:

QK; QT : sản phẩm sản xuất kỳ kế hoạch, thực tế

ZK; ZT : Giá thành đơn vị kỳ kế hoạch, thực tế

ZNT : Giá thành đơn vị sản phẩm năm trước

Các bước phân tích như sau:

Bước 1: Xác định nhiệm vụ (kế hoạch) hạ giá thành

Thể hiện ở 2 chỉ tiêu sau:

+ Mức hạ giá thành kế hoạch (MK) = ∑QKZK – QKZNT (2.1)

Trang 28

 Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc thực

hiện kế hoạch hạ giá thành:

- Dễ dàng nhận thấy có 3 nhân tố ảnh hưởng đến kết quả so sánh giữa

thực tế hạ giá thành với kế hoạch hạ giá thành là:

+ Sản lượng sản phẩm

+ Kết cấu mặt hàng

+ Giá thành đơn vị

- Phương pháp phân tích: phương pháp thay thế liên hoàn

Dùng phương pháp này để xác định lần lượt mức độ ảnh hưởng của 3

nhân tố trên đến chỉ tiêu hạ và tỷ lệ hạ giá thành

Nhân tố sản lượng sản phẩm:

Theo các nguyên tắc của phương pháp thay thế liên hoàn, để xác định

mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng sản phẩm ta phải xét trong điều kiện

giả định chỉ có sản lượng sản phẩm thay đổi còn các nhân tố khác không đổi

Nếu giả định kết cấu không đổi thì khi sản lượng các sản phẩm tăng hoặc giảm

ở một tỷ lệ nhất định (chính là tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản lượng chung của

tất cả các sản phẩm) sẽ tác động đến mức hạ giá thành tăng hoặc giảm với

cùng một tỷ lệ tương ứng Điều này có nghĩa là tỷ lệ hạ giá thành không đổi,

chỉ có mức hạ giá thành thay đổi Có thể thấy sau đây:

Trang 29

Gọi Mq, Tq là mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng sản phẩm đến

chỉ tiêu mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành, ta có:

Cũng theo phương pháp thay thế liên hoàn, kết quả tính được của chỉ

tiêu sau khi thay thế nhân tố sẽ đem so sánh với kết quả chỉ tiêu ở bước liền

trước Chênh lệch này chính là mức độ ảnh hưởng của nhân tố vừa thay thế,

cho nên:

Mq = MK x tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản lượng – MK (2.9)

Tiếp theo ta sẽ xác định tỷ lệ hạ giá thành đạt được khi sản lượng thay

đổi như sau:

Đem tỷ lệ hạ giá thành đạt được này so sánh với tỷ lệ hạ giá thành ở

bước liền trước, ta có : Tq = TK – TK = 0

Nhân tố kết cấu mặt hàng:

Do mỗi mặt hàng đều có mức hạ và tỷ lệ hạ khác nhau nên kết cấu mặt

hàng thay đổi sẽ ảnh hưởng đến mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành chung

thay đổi theo

Kết cấu mặt hàng thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng loại sản phẩm có

mức hạ và tỷ lệ hạ cao, giảm tỷ trọng loại sản phẩm có mức hạ và tỷ lệ hạ thấp

thì sẽ làm cho mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành giá thành chung hạ thêm,

hoặc ngược lại

Để xác định ảnh hưởng của nhân tố kết cấu mặt hàng, ta không giả định

các loại sản phẩm đều có mức hoàn thành kế hoạch sản lượng bằng nhau như

Trang 30

ở mức trước mà phải xét các sản phẩm với mức sản lượng thực tế riêng biệt

của nó, như vậy lúc này giả định sản lượng sản phẩm và kết cấu mặt hàng đều

thay đổi ở kỳ thực tế sẽ được thỏa mãn Nếu gọi Mc, Tc là mức độ ảnh hưởng

của nhân tố kết cấu mặt hàng đến chỉ tiêu mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá

thành, ta có:

Mức hạ giá thành đạt được = ∑QTZK - ∑QTZNT (2.11)

Đem so sánh với mức hạ giá thành ở bước liền trước ta có:

Mc = (∑QTZK - ∑QTZNT) – (MK x tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản lượng) (2.12) ∑QTZNT

Nhân tố giá thành đơn vị:

Giá thành đơn vị sản phẩm thay đổi sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến mức hạ

và tỷ lệ hạ giá thành chung

Để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố này ta cũng giả định là thay

thế giá thành đơn vị ở kỳ thực tế, như vậy lúc này cả sản lượng sản phẩm, kết

cấu mặt hàng và giá thành đơn vị đều ở kỳ thực tế, cho nên:

Trang 31

Mc

Hay Tz = (2.18)

∑QTZNT

2.1.4.4 Phân tích các khoản mục giá thành:

Phân tích khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Thường khoản mục CPNVLTT chiếm tỷ trọng khá lớn trong giá thành

Phân tích khoản mục chi phí này sẽ giúp doanh nghiệp thấy rõ ưu, nhược điểm

của mình trong công tác quản lý và sử dụng NVL để sản xuất sản phẩm Sử

dụng tiết kiệm và có hiệu quả NVL là nội dung cơ bản của hạch toán kinh tế là

biện pháp chủ yếu để hạ giá thành sản phẩm

Nội dung phân tích sẽ đi sâu vào các trường hợp mà doanh nghiệp sản

xuất một loại sản phẩm cần nhiều loại NVL khác nhau Các NVL này không

Phương pháp phân tích: phương pháp so sánh và phương pháp thay thế

liên hoàn So sánh tổng CPNVLTT thực tế với tổng CPNVL kế hoạch theo số

lượng sản phẩm thực tế Do đó, các nhân tố ảnh hưởng đến khoản mục

CPNVLTT là biến động giá và biến động lượng

+ Biến động giá: Giá NVL thay đổi gồm giá mua tại nơi cung cấp và

chi phí phát sinh trong quá trình thu mua Giá mua thay đổi thường do chính

sách nhà nước điều chỉnh thay đổi (cước phí, xăng dầu,…) do nguồn cung cấp

thay đổi, hoặc do quy cách, chất lượng vật liệu thay đổi…Chi phí thu mua

thay đổi thường do cước phí vận chuyển, bốc dỡ, phương tiện vận chuyển, địa

điểm cung cấp vật liệu thay đổi…

Biến động giá = số lượng thực tế sử dụng x (giá thực tế – giá kế hoạch) (2.20)

+ Biến động lượng: lượng vật liệu thay đổi thường do các nguyên nhân,

do phương pháp chế biến thay đổi, do chất lượng sản phẩm thay đổi, do quy

cách vật liệu không đảm bảo, do kết cấu và thiết kế sản phẩm thay đổi, hoặc

do công tác quản lý và sử dụng vật liệu…

Trang 32

Biến động lượng = giá kế hoạch x (số lượng thực tế sử dụng – số lượng kế

hoạch) (2.21)

Kết quả : Thực tế > kế hoạch được đánh giá là không tốt (U)

Thực tế < Kế hoạch được đánh giá là tốt (F)

Thực tế = Kế hoạch được đánh giá là thực hiện đúng kế hoạch

Phân tích khoản mục chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản tiền lương, phụ cấp và các

khoản trích theo lương của CNTT sản xuất tính trong giá thành sản phẩm, là

hao phí lao động chủ yếu tạo ra số lượng và chất lượng sản phẩm, thường có

quan hệ tỷ lệ trực tiếp với số lượng sản phẩm sản xuất Phân tích khoản mục

CPNCTT có thể tiến hành cho một vài sản phẩm sản xuất hoặc toàn bộ sản

phẩm, đặc biệt cho những sản phẩm có mức biến động CPNCTT cao

Phương pháp phân tích là so sánh tổng CPNCTT thực tế so với kỳ gốc

(kế hoạch) tính theo sản lượng thực tế để thấy tình hình biến động chung, sau

đó dùng phương pháp thay thế liên hoàn xác định mức ảnh hưởng của các

nhân tố đến tình hình biến động chung Các nhân tố ảnh hưởng là biến động

giá và biến động lượng

Biến động giá = số giờ lao động thực tế x (giá thực tế – giá kế hoạch) (2.22)

Biến động lượng = giá kế hoạch x (số giờ lao động thực tế – số giờ lao động

theo định mức) (2.23)

Kết quả : Thực tế > kế hoạch được đánh giá là không tốt (U)

Thực tế < Kế hoạch được đánh giá là tốt (F)

Thực tế = Kế hoạch được đánh giá là thực hiện đúng kế hoạch

Phân tích khoản mục chi phí sản xuất chung:

Khác với khoản mục CPNVLTT và CPNCTT là những khoản mục

mang tính khả biến, có quan hệ trực tiếp với sự biến động của khối lượng sản

phẩm sản xuất, CPSXC là loại chi phí gián tiếp với các đặc điểm sau:

- Gồm nhiều nội dung kinh tế do sự phát sinh của nhiều hoạt động khác

nhau

- Do nhiều bộ phận quản lý khác nhau trong doanh nghiệp đảm nhiệm

- Cùng lúc liên quan đến nhiều loại sản phẩm sản xuất nên trong quá

trình tính giá thành phải thông qua phương pháp phân bổ để xác định chi phí

sản xuất chung cho từng loại sản phẩm

Trang 33

- Bao gồm cả định phí và biến phí mà chủ yếu là định phí Do các đặc

điểm nêu trên nên khi phân tích khoản mục CPSXC trong giá thành, để đánh

giá đúng biến động của chi phí người ta thường phân tích CPSXC thành 2 yếu

Biến động do mức độ hoạt động = (mức độ hoạt động thực tế – mức độ hoạt

động tiêu chuẩn) x đơn giá định mức (2.25)

+ Định phí sản xuất chung ta chỉ cần so sánh số chi phí thực tế với chi

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:

Thu thập số liệu thứ cấp và số liệu thứ cấp tại phòng kế toán và các

phòng ban khác của Công ty TNHH Kim Thạch như: Báo cáo tài chính, Bảng

cân đối kế toán, các chứng từ kế toán, phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế

toán,…liên quan đến kỳ nghiên cứu của đề tài trên cơ sở đó tổng hợp và chọn

lọc lại cho phù hợp để phục vụ cho việc nghiên cứu phân tích số liệu

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu:

- Mục tiêu 1: sử dụng phương pháp hạch toán, thống kê, diễn dịch, tổng

hợp để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chậu gốm

- Mục tiêu 2: sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để đánh giá kế quả

hạ giá thành sản phẩm chậu gốm

- Mục tiêu 3: sử dụng phương pháp so sánh để phân tích nhằm thấy rõ

nguyên nhân ảnh hưởng của các CPSX đến giá thành sản phẩm chậu gốm

.- Mục tiêu 4: sử dụng phương pháp suy luận để đưa ra các giải pháp hạ

giá thành sản phẩm chậu gốm

Trang 34

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIM THẠCH

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển:

- Tên công ty: Công ty TNHH Kim Thạch

- Địa chỉ: Quốc lộ 80, xã Tân Nhuận Đông, huyện Châu Thành, tỉnh

Về khu vực kinh tế Việt Nam đã và đang bước vào giai đoạn mới đẩy

mạnh CNH,HĐH nông nghiệp và nông thôn là một định hướng quan trọng

Dưới sự lãnh đạo của Tỉnh Ủy, Ủy Ban công ty TNHH Kim Thạch đã mạnh

dạng tổ chức thực hiện nghiên cứu lập dự án đầu tư công ty, nhằm giúp cho

đời sống người dân nơi đây được ổn định đời sống vì đã có việc làm tại địa

phương, kể từ đó nghề gốm từ từ phát triển

Vào năm 1990 nghề gốm đang trên đà phát triển đã khởi thông cho sự bế

tắc của nghề gạch ngói truyền thống Cũng chính nhờ sự thành công trong

công việc sản xuất gốm của các cơ sở người dân nơi đây học tập trên tinh thần

dạy nghề và học thành công Kể từ đó, nghề gốm phát triển như một vết dầu

loan Trong bối cảnh chung đó, công ty TNHH Kim Thạch một doanh nghiệp

sản xuất gốm truyền thống đã được chính thức thành lập Dù ra đời sau những

doanh nghiệp gốm khác nhưng đến thời điểm này công ty TNHH Kim Thạch

đã gặt hái nhiều thành công đáng kể Các sản phẩm gốm của công ty TNHH

Kim Thạch được nhiều khách hàng trong và ngoài nước biết đến nhờ chất

lượng tốt và mẫu mã đẹp đã thu hút người tiêu dùng Vì vậy mà công ty

TNHH Kim Thạch đi đến bước phát triển mới trong sự nghiệp phát triển

chung của nghề gốm truyền thống, vượt qua nhiều đối thủ cạnh tranh để trở

thành đơn vị đứng vững trên thị trường xuất khẩu với nhiều mẫu mã đa dạng

khác nhau

Trang 35

Do nhu cầu phát triển hiện nay công ty TNHH Kim Thạch đã mở rộng

thêm 3 chi nhánh với hơn 400 công nhân lành nghề

Thị trường xuất khẩu chính của công ty TNHH Kim Thạch là Anh và

Tây Ban Nha Trong đó hơn 80% xuất khẩu trực tiếp, còn lại là ủy thác xuất

khẩu

3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban tại công ty:

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức các phòng ban tại công ty

 Hội đồng thành viên:

Là cơ quan quản lý công ty có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan

đến mục đích và quyền lợi của công ty

Hội đồng thành viên

Giám đốc phụ trách

Phó Giám đốc Phó Giám đốc

Giám đốc phân xưởng

Phòng kế toán thống kê

Phòng tổ chức hành chính

Bộ phận đúc khuôn

Kho bảo trì sản phẩm

Kế toán tổng hợp

Kế toán công

nợ

Kế toán thu chi

Kế toán phân xưởng

Trang 36

 Giám đốc:

- Được quyền quyết định tổ chức bộ máy quản lý của các bộ phận chức

năng và bộ phận sản xuất kinh doanh, bổ nhiệm khen thưởng, kỷ luật, có

quyền cho nghỉ việc hoặc tuyển dụng lao động theo quy định của pháp luật

hiện hành

- Là đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật, chịu trách nhiệm

toàn bộ trước tập thể lao động, cấp trên về hiệu quả và bảo toàn vốn kinh

doanh, kết quả hoạt động tăng trong sản xuất kinh doanh của công ty

 Phó giám đốc:

Là người giúp việc cho Giám đốc theo chuyên môn được phân công, chịu

trách nhiệm trước Giám đốc đối với phạm vi công tác được giao sao cho có

hiệu quả và theo chính sách của Nhà nước, được sự ủy quyền thay mặt Giám

đốc giải quyết công việc khi Giám đốc vắng mặt và chịu trách nhiệm cá nhân

về vi phạm pháp luật

 Phòng tổ chức hành chính:

Có nhiệm vụ xây dựng chiến lược nhân sự, chịu sự lãnh đạo của Ban

giám đốc có trách nhiệm quản lý công tác hành chính văn thư, quản trị tài sản

tổ chức cán bộ, đào tạo huấn luyện, thông tin liên lạc, phục vụ phối hợp và các

mặt công tác nội bộ của công ty

 Phòng kế hoạch kinh doanh:

Có nhiệm vụ tham gia điều hành các hoạt động kinh doanh, nghiên cứu

các phương tiện phương án kinh doanh, mở rộng thị trường, hoàn thiện các

quy trình công nghệ, nghiên cứu áp dụng công nghệ kỹ thuật để phát triển sản

xuất kinh doanh, tiết kiệm sức lao động

 Phòng kế toán thống kê:

Phụ trách toàn bộ công tác kế toán, thống kê tài chính, chịu trách nhiệm

về việc mở sổ sách, ghi chép theo dõi đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,

quản lý tốt mọi nguồn vốn, quản lý tiền lương, giá cả hoạch toán chi phí, tính

toán lãi lỗ và lập bảng báo cáo kế toán, thống kê tổng kết tài sản, quyết toán

hành chính theo đúng quy định của công ty và chế độ kế toán

 Giám đốc phân xưởng:

- Nhận lệnh của lãnh đạo về điều hành bố trí lao động trong phạm vi

quản lý phân xưởng, tổ chức sản xuất và quá trình sắp xếp lao động thuê

ngoài

Trang 37

- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về toàn bộ quá trình tổ chức sản xuất

và chất lượng sản phẩm làm ra

 Bộ phận đấu trộn đất:

- Tiếp nhận kiểm tra nguyên liệu đầu vào

- Tổ chức bảo quản, dự trữ nguyên liệu thích hợp, tránh tình trạng hư hao

mất mát

- Lập danh sách ghi chép đầy đủ các số liệu số lượng, chủng loại nguyên

liệu phụ khác khi tiếp nhận Đồng thời báo cáo số liệu đó cho phòng kế

toán-thống kê theo quy định

- Thường xuyên kiểm tra bộ phận đấu đất, đảm bảo theo đúng quy trình

kỹ thuật (số lần trộn, độ mịn, độ đồng đều, màu sắc)

- Kiểm tra lấy mẫu nguyên liệu đất đầu vào và đất thành phẩm khi giao

cho ván in ít nhất 2 lần/tháng và mật độ kiểm tra có thể tăng theo từng đơn đặt

hàng, nhằm xác định đối tượng đất được chính xác khi nhập vào hay giao cho

ván in

 Bộ phận in và sửa:

- Thực hiện việc in sản phẩm theo kế hoạch

- Căn cứ vào năng lực, trình độ của từng công nhân, trưởng bộ phận tiến

hành phân công ván in theo chủng loại, kích cở sản phẩm đảm bảo thu nhập

cho từng công nhân là đồng đều nhau Bên cạnh đó xác định chính sách hỗ trợ

cho những công nhân in sản phẩm mẫu

- Cung cấp số liệu chính xác về số lượng sản phẩm đã xuất hàng ngày

cho phòng kế hoạch để kiểm tra thực hiện kế hoạch theo đúng tiến độ

- Thực hiện tốt các yêu cầu của quy trình kỹ thuật trong sản xuất nhằm

hạn chế tối đa số lượng sản phẩm hỏng Đồng thời thực hiện việc tiết kiệm

nguyên liệu trong sản xuất, bảo quản tốt các phương tiện máy móc, thiết bị

phục vụ sản xuất

 Bộ phận nung:

- Kiểm tra sản phẩm mộc, trước khi chuyển vào nung, đảm bảo sản phẩm

không bị lỗi, đạt tiêu chuẩn quy định, phải có mã số của công nhân tạo ra sản

phẩm đó

- Tiến hành ghi chép đầy đủ về chủng loại, số lượng sản phẩm đưa vào lò

và sản phẩm hỏng của từng công nhân Đồng thời cung cấp số liệu cho phòng

kế toán-thống kê

Trang 38

- Chịu trách nhiệm theo dõi nhiệt độ nung trong suốt quá trình nung sản

phẩm

 Bộ phận kho hàng và bảo trì sản phẩm:

- Kiểm tra sản phẩm khi ra lò

- Tiến hành ghi chép đầy đủ về chủng loại, số lượng sản phẩm vào kho và

số lượng sản phẩm hỏng

- Hoàn thiện sản phẩm nếu có sai sót

- Cung cấp số liệu cho phòng kế toán-thống kê về tình hình số lượng

chủng loại sản phẩm xuất, nhập, tồn kho

 Bộ phận đúc khuôn:

- Có các nhiệm vụ tạo mẫu khuôn đúng kích cỡ, kiểu dáng theo kế hoạch

- Bảo quản tốt khuôn, cốt khuôn khi sử dụng

- Cung cấp số liệu về số lượng khuôn, cốt khuôn cho phòng kế hoạch khi

cần thiết

3.3 Loại hình kinh doanh:

Công ty TNHH Kim Thạch chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm

chậu gốm đất nung nội địa và xuất khẩu

3.4 Tổng quan hoạt động sản xuất tại công ty:

Hình 3.2 Quy trình hoạt động sản xuất tại công ty

NL đất sét

Phụ gia

SP hỏng Thứ phẩm Thành phẩm

Vào lò

SP chính

SP sống Khuôn in Máy trộn

Trang 39

Tại công ty hiện tại có khoản 10 lò để đốt, xưởng có diện tích 2.500m2

dự kiến mỗi năm xuất bán thành phẩm bình quân hơn 270.000 chậu gốm Có

thể hình dung hoạt động sản xuất sản phẩm chậu gốm của công ty theo hình

3.2 như sau: nguyên liệu đất và phụ gia sẽ được đưa vào máy trộn trước khi

đưa vào các khuôn in đã có sẵn Ở giai đoạn này sản phẩm sống đã hoàn thành

và được đưa vào lò, sau đó sản phẩm chính sẽ ra lò với ba hình thức: thành

phẩm, thứ phẩm và sản phẩm hỏng Thành phẩm sẽ được đóng kiện xuất bán

ra thị trường trong và ngoài nước, thứ phẩm là những sản phẩm chưa đủ điều

kiện là thành phẩm, sản phẩm hỏng là những sản phẩm bị lỗi, bị vỡ,…

3.5 Tổ chức công tác kế toán tại công ty:

3.5.1 Sơ đồ tổ chức công tác kế toán tại công ty:

Để công tác kế toán được tiến hành tập trung, thống nhất và bảo đảm

chính xác, thì toàn bộ công việc kế toán được giải quyết ở phòng kế toán của

công ty TNHH Kim Thạch như : kiểm tra chứng từ ghi sổ chi tiết và sổ tổng

hợp về các nghiệp vụ kế toán phát sinh ở các bộ phận phân xưởng Sau đó, các

phân xưởng mới tổng hợp các chứng từ gốc ban đầu chuyển lên phòng kế

toán

Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 3.5.2 Nhiệm vụ và chức năng của từng thành viên:

 Kế toán trưởng:

Là người lãnh đạo cao nhất trong bộ máy kế toán tại công ty là người

giúp giám đốc chỉ đạo thực hiện công tác kế toán của công ty cùng với kế toán

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Kế toán công

nợ

Kế toán phân xưởng

Thủ quỹ

Kế toán NVL thành phẩm

Kế toán tiền gửi

Kế

toán

thanh

toán

Trang 40

tổng hợp lập Báo cáo tài chính, đánh giá hoạt động kinh doanh cũng như trong

việc ghi chép hạch toán các nghiệp vụ Đồng thời chịu trách nhiệm trước giám

đốc và nhà nước về mặt pháp lý tài chính Triển khai thực hiện các thông tư,

nghị định mới của nhà nước

 Kế toán tổng hợp:

Thay thế kiểm tra và ký các chứng từ thu chi khi kế toán trưởng đi vắng

Kiểm tra tính trung thực và hợp lý của từng phần làm cơ sở đánh giá quá trình

sản xuất kinh doanh để kịp thời điều chỉnh sao cho phù hợp với tình hình thực

tế hoặc có biện pháp khắc phục thích hợp

 Kế toán thanh toán:

Tổ chức ghi chép các khoản thu chi, trả lương công nhân, có nhiệm vụ

kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch về lao động và quỹ tiền lương Trên cơ

sở tính toán các khoản trích theo lương, tính toán tiền phụ cấp, tiền thưởng cho

công nhân viên, cung cấp số liệu tình hình quỹ tiền lương cho kế toán trưởng

 Kế toán tiền gửi:

Trực tiếp giao dịch với ngân hàng, chịu trách nhiệm mở tài khoản, theo

dõi và ghi vào sổ để đối chiếu với bên ngân hàng, giám sát chặt chẽ số dư trên

tài khoản tiền gửi ngân hàng, vay ngắn hạn, dài hạn ở ngân hàng

 Kế toán công nợ:

Theo dõi tình hình thu mua, bán hàng, tình hình thanh toán với người

mua và người bán để ghi vào sổ kế toán Thường xuyên đối chiếu công nợ với

người bán để nhằm theo dõi các khoản nợ phải thu, nợ phải trả

 Kế toán nguyên vật liệu thành phẩm:

Theo dõi quá trình thu mua nguyên vật liệu thành phẩm, bán

thành phẩm ra ngoài

 Kế toán phân xưởng:

Chịu trách nhiệm về quá trình chế biến, xuất kho, nhập kho NVL dùng

cho sản xuất sản phẩm và TSCĐ được sử dụng

 Thủ quỹ:

Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt, bảo quản tiền mặt Báo cáo tình hình

biến động của quỹ tiền mặt và chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng

3.6 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

- Niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm

Ngày đăng: 16/09/2015, 10:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Văn Dược và cộng sự, 2006. Phân tích hoạt động kinh doanh. Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Phạm Văn Dược, cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2006
2. Võ Văn Nhị và cộng sự, 2006. Kế toán tài chính. Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
3. Bùi Văn Trường, 2008. Kế toán chi phí. Nhà xuất bản Lao Động – Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán chi phí
Tác giả: Bùi Văn Trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao Động – Xã Hội
Năm: 2008
4. Trần Quốc Dũng, 2012. Bài giảng Kế toán tài chính Khác
5. Trần Quốc Dũng, 2013. Bài giảng Tổ chức thực hiện công tác kế toán Khác
6. Lê Phước Hương, 2013. Bài giảng kế toán quản trị phần II Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thực hiện kế hoạch giá thành, đưa ra giải pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá - kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chậu gốm tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim thạch
Hình th ực hiện kế hoạch giá thành, đưa ra giải pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá (Trang 20)
Bảng chấm công, bảng năng suất lao động, bảng lương công nhân, bảng - kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chậu gốm tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim thạch
Bảng ch ấm công, bảng năng suất lao động, bảng lương công nhân, bảng (Trang 21)
Bảng thanh toán lương và phụ cấp, bảng tổng hợp lương, phiếu chi, bảng - kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chậu gốm tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim thạch
Bảng thanh toán lương và phụ cấp, bảng tổng hợp lương, phiếu chi, bảng (Trang 22)
Hình 2.4 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất  2.1.3.3 Đánh giá sản phẩm dở dang: - kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chậu gốm tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim thạch
Hình 2.4 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất 2.1.3.3 Đánh giá sản phẩm dở dang: (Trang 23)
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức các phòng ban tại công ty - kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chậu gốm tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim thạch
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức các phòng ban tại công ty (Trang 35)
Hình 3.2 Quy trình hoạt động sản xuất tại công ty - kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chậu gốm tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim thạch
Hình 3.2 Quy trình hoạt động sản xuất tại công ty (Trang 38)
Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty  3.5.2 Nhiệm vụ và chức năng của từng thành viên: - kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chậu gốm tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim thạch
Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 3.5.2 Nhiệm vụ và chức năng của từng thành viên: (Trang 39)
Hình 3.4 Hình thức kế toán Nhật ký chung được áp dụng tại công ty - kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chậu gốm tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim thạch
Hình 3.4 Hình thức kế toán Nhật ký chung được áp dụng tại công ty (Trang 41)
BẢNG 3.1: KẾT QỦA  HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 3 NĂM - kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chậu gốm tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim thạch
BẢNG 3.1 KẾT QỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 3 NĂM (Trang 42)
Hình 3.5 Biểu đồ kết quả - kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chậu gốm tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim thạch
Hình 3.5 Biểu đồ kết quả (Trang 43)
Hình 4.1 Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chậu gốm vân đá quý 2/2013 - kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chậu gốm tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim thạch
Hình 4.1 Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chậu gốm vân đá quý 2/2013 (Trang 65)
Bảng 4.9 Phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếp quý 2/2013 - kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chậu gốm tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim thạch
Bảng 4.9 Phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếp quý 2/2013 (Trang 75)
Bảng 4.10 Phân tích chi phí nhân công trực tiếp quý 2/2013 - kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chậu gốm tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim thạch
Bảng 4.10 Phân tích chi phí nhân công trực tiếp quý 2/2013 (Trang 77)
Bảng 4.11 Phân tích biến phí chi phí sản xuất chung quý 2/2013 - kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chậu gốm tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim thạch
Bảng 4.11 Phân tích biến phí chi phí sản xuất chung quý 2/2013 (Trang 78)
Bảng 4.13: Phân tích giá thành 3 năm các năm 2010, 2011, 2012 - kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chậu gốm tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim thạch
Bảng 4.13 Phân tích giá thành 3 năm các năm 2010, 2011, 2012 (Trang 80)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w