Được sự phân công của Quý thầy cô khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, sau gần 3 tháng được thực tập tại phòng kế toán của công ty TNHH Ngũ Hiệp em đã hoàn thành xong luận văn tốt nghiệp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán
Mã số ngành: 52340301
11-2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGÔ TẤN TRUNG MSSV: LT11469
KẾ TOÁN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NGŨ HIỆP THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau khoảng thời gian học tập và rèn luyện dưới mái trường Đại Học Cần Thơ em đã hoàn tất chương trình học và tiến hành làm luận văn tốt ngiệp Được sự phân công của Quý thầy cô khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, sau gần 3 tháng được thực tập tại phòng kế toán của công ty TNHH Ngũ Hiệp
em đã hoàn thành xong luận văn tốt nghiệp “Kế toán tình hình tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Ngũ Hiệp” Em vô cùng biết ơn và xin được gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc đến:
Ban giám hiệu trường Đại học Cần Thơ, Ban lãnh đạo Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh cùng toàn thể thầy cô đã tận tình dạy bảo và truyền đạt cho em những kiến thức trong suốt quá trình học
Thầy Nguyễn Tuấn Kiệt, đã dành nhiều thời gian để hướng dẫn, sửa chữa, đóng góp những ý kiến quý báu để em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp
Ban lãnh đạo công ty TNHH Ngũ Hiệp, cùng toàn thể nhân viên của các phòng ban đã tạo điều kiện để em được thực tập tại công ty Đặc biệt là các anh chị công tác tại phòng Kế toán của công ty đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, tạo điều kiện cho em được hiểu biết các quy trình nghiệp
vụ
Bên cạnh đó em cũng xin cảm ơn các bạn học cùng khóa đã cùng nhau giúp đỡ và trao đổi kiến thức với em trong quá trình học tập và thực hiện luận văn vừa qua
Tuy nhiên, vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo thêm của Quý Thầy Cô để bài viết này được hoàn thiện hơn
Sau cùng, em xin kính chúc Quý Thầy Cô trường Đại học Cần Thơ, Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh và Ban lãnh đạo cùng toàn thể các nhân viên công ty TNHH Ngũ Hiệp dồi dào sức khỏe, công tác tốt, gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện
NGÔ TẤN TRUNG
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
**
Tôi xin cam đoan rằng luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết
quả nghiên cứu của tôi trong khuôn khổ của đề tài “Kế toán tình hình tiêu thụ
và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Ngũ Hiệp” Đề
tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong
đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện
NGÔ TẤN TRUNG
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
-
-
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
-
-
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013 Giáo viên hướng dẫn
NGUYỄN TUẤN KIỆT
Trang 7BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Họ và tên người nhận xét: TS Nguyễn Tuấn Kiệt
Chuyên ngành: Kinh tế
Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hướng dẫn
Cơ quan công tác: Khoa kinh tế - QTKD Trường Đại học Cần Thơ
Tên sinh viên: Ngô Tấn Trung
-2 Về hình thức trình bày:
-
-3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
-
-4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
-
-5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…)
-
6 Các nhận xét khác
Trang 8-
-7 Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…)
-
Cần Thơ, ngày…… tháng ……năm 2013
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 9BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Họ và tên người nhận xét:
Chuyên ngành: ………
Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ phản biện
Cơ quan công tác: Khoa kinh tế - QTKD Trường Đại học Cần Thơ
Tên sinh viên: Ngô Tấn Trung
-2 Về hình thức trình bày:
-
-3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
-
-4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
-
-5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…)
-
6 Các nhận xét khác
Trang 10-
-7 Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…)
-
Cần Thơ, ngày…… tháng ……năm 2013
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 11MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU……… 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU……….…… 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU……… 2
1.2.1 Mục tiêu chung……… ……… 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể……… 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ……….2
1.3.1 Không gian nghiên cứu……… ………….… 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu……….……… 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu……….………2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ………2
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……….………4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN……….…….……… …… 4
2.1.1 Một số khái niệm………… ………4
2.1.1.1 Khái niệm và vai trò của tiêu thụ sản phẩm………………… … …4
2.1.1.2 Khái niệm và ý nghĩa của xác định kết quả hoạt động kinh doanh…4 2.1.2 Kế toán tiêu thụ……… ……… … 5
2.1.2.1 Chứng từ hạch toán………… ………… 5
2.1.2.2 Các phương thức bán hàng……… ……….5
2.1.2.3 Các phương thức thanh toán……… ………… 6
2.1.2.4 Các phương pháp tính giá trị xuất kho của hàng hoá………6
2.1.3 Kế toán doanh thu, thu nhập ………… ……….7
2.1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ……… 7
2.1.3.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính……… ……… …………9
2.1.4 Kế toán chi phí……….………10
Trang 122.1.4.1 Kế toán giá vốn hàng bán………10
2.1.4.2 Kế toán chi phí tài chính……… ………12
2.1.4.3 Kế toán chi phí bán hàng……… …… 12
2.1.4.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp……… …… 14
2.1.4.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp……… …15
2.1.5 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh……… … 16
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……….…18
2.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu……… …….18
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu……… ….18
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH NGŨ HIỆP……… 19
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH NGŨ HIỆP……… …… 19
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty………… …………19
3.1.2 Mục tiêu, lĩnh vực hoạt động và nhiệm vụ tổng quát của Công ty TNHH Ngũ Hiệp……… ………19
3.1.2.1 Mục tiêu……… ……….19
3.1.2.2 Lĩnh vực hoạt động ……… 19
3.1.2.3 Nhiệm vụ……….……19
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban……….……20
3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý………20
3.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ……… 20
3.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Ngũ Hiệp……….……21
3.1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán……… ….21
3.1.4.2 Nhiệm vụ và chức năng của cán bộ kế toán Công ty……….22
3.1.5 Hình thức và chế độ kế toán tại công ty TNHH Ngũ Hiệp…… … 23
3.1.5.1 Chế độ kế toán……….……… 23
3.1.5.2 Hình thức kế toán……… ……… 23
Trang 133.1.4.3 Trình tự ghi sổ……….………23
3.1.4.4 Sơ đồ kế toán trên máy vi tính……… ……… 24
3.1.5 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho……….……… 26
3.2 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 3 NĂM 2010, 2011, 2012 TẠI CÔNG TY TNHH NGŨ HIỆP ……….26
3.2.1 Đánh giá chung về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2010 đến 2012… ………26
CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NGŨ HIỆP NĂM 2010, 2011, 2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013……….29
4.1 KẾ TOÁN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ HÀNG HOÁ NĂM 2010, 2011, 2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 TẠI CÔNG TY TNHH NGŨ HIỆP…….….29
4.1.1 Các phương thức bán hàng, và phương thức thanh toán tại công ty TNHH Ngũ Hiệp……… 29
4.1.2 Hạch toán tổng hợp nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá……… ….31
4.2 KẾ TOÁN DOANH THU THÁNG 3/2013 TẠI CÔNG TY TNHH NGŨ HIỆP……….…37
4.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ……….….37
4.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính……….……… …44
4.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH NGŨ HIỆP……… …48
4.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán……… ….48
4.3.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính……… 51
4.3.3 Kế toán chi phí bán hàng……… … 55
4.3.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp……… …… 59
4.4 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐÔNG KINH DOANH……….65
4.5 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NGŨ HIỆP QUA CÁC NĂM 2010-2012……… …… 71
4.5.1 Phân tích tình hình tổng doanh thu……… ……… 71
4.5.1.1 Phân tích DT bán hàng và cung cấp dịch vụ……… 72
Trang 144.5.1.2 Phân tích doanh thu hoạt động tài chính ……… 73
4.5.1.3 Phân tích doanh thu hoạt động khác……… …………74
4.5.2 Phân tích tình hình tổng chi phí……… …74
4.5.3 Phân tích lợi nhuận sau thuế của công ty……… 77
4.6 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NGŨ HIỆP QUA 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013………79
4.7 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU LỢI NHUẬN……… …… 81
4.7.1 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS)……… ………… ……81
4.7.2 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tào sản ( ROA) ……… 82
4.7.3 Tỷ suất lợi nhuận thuần trên vốn chủ sở hữu (ROE) ……… ………82
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP………84
5.1 ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NGŨ HIỆP……… ………84
5.1.1 Chứng từ kế toán……… …… 84
5.1.2 Tài khoản……… 84
5.1.3 Sổ sách……… 85
5.1.4 Báo cáo……… 85
5.2 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NGŨ HIỆP…….85
5.2.1 Những thuận lợi, khó khăn……… 85
5.2.1.1 Thuận lợi……….….85
5.2.1.2 Khó khăn……….87
5.2.2 Một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ và nâng cao lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn Ngũ Hiệp ……… 88
5.2.2.1 Biện pháp tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ…….……88
5.2.2.2 Biện pháp tăng doanh thu hoạt động tài chính………89
5.2.2.3 Giảm chi phí……… 89
Trang 15CHƯƠNG 6:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 91
5.1 KẾT LUẬN……….……… 91
5.2 KIẾN NGHỊ……….…….91
5.2.1 Đối với nhà nước……….………….… 91
5.2.2 Đối với công ty……… ….92
TÀI LIỆU THAM KHẢO……….… 95
PHỤ LỤC 95
Trang 16DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn năm 2010 -năm 2011-
năm 2012 ……… … 27
Bảng 4.1: Bảng thanh toán tiền lương cho công nhân viên ……….….61
Bảng 4.2: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội……… 62
Bảng 4.3: Báo cáo hoạt động kinh doanh……… 70
Bảng 4.4: Bảng phân tích tình hình tổng doanh thu ……….71
Bảng 4.5: Bảng tổng chi phí của Công ty từ năm 2010-2012……….… 75
Bảng 4.6: Bảng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty từ năm 2010-2012……… 76
Bảng 4.7: Tình hình lợi nhuận sau thuế của công ty từ năm 2010-2012…… ….78
Bảng 4.8 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Ngũ Hiệp qua 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013……… 79
Bảng 4.9: Các chỉ số tài chính liên quan đến lợi nhuận công ty giai doạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2012 – 2013……….…….83
Trang 17DANH MỤC HÌNH
Trang
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ Hạch toán doanh thu 9
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 10
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán……… 11
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng……… 14
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp ……… 15
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh……… … 17
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý 20
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ bộ máy kế toán 21
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ kế toán trên máy vi tính ……… 25
Sơ đồ 3.4: Sơ đồ kế toán Nhật ký - Sổ Cái……… 26
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh……… 67
Trang 19CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Nền kinh tế nhiều thành phần dưới sự quản lý của nhà nước là môi trường thuận lợi để cho các doanh nghiệp có thể phát huy tiềm năng vốn có của mình đưa nền kinh tế nước ta không ngừng phát triển, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt, sản phẩm hàng hoá trên thị trường ngày càng đa dạng phong phú Tuy nhiên nền kinh tế thị trường lại tạo môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp sản xuất, thương mại Doanh nghiệp muốn đứng vững và tồn tại trên thị trường thì phải không ngừng phấn đấu tìm ra những biện pháp kinh doanh hiệu quả Trong đó việc đẩy mạnh quá trình tiêu thụ, tăng doanh thu và tối đa hoá lợi nhuận là vấn đề rất quan trọng vì nó sẽ giúp công ty ngày càng phát triển và đứng vững trên thị trường, vì lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp, là đòn bẩy quan trọng kích thích quá trình sản xuất kinh doanh Nó biểu hiện kết quả của toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Công ty TNHH Ngũ Hiệp chuyên kinh doanh kim loại và quặng kim loại; kinh doanh sắt thép các loại; sản xuất gia công cơ khí; đại lý kí gởi hàng hoá; vận chuyển hàng hoá đường bộ Công ty luôn tìm mọi biện pháp đẩy mạnh quá trình tiêu thụ, đưa lợi nhuận lên mức tối đa để làm tròn nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và giúp công ty ngày càng phát triển và đứng vững trên thị trường Để hoàn thành được điều đó không phải dể Vì vậy đòi hỏi công ty phải tìm ra những phương pháp hạch toán phù hợp và có hiệu quả
Tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh là một trong những chỉ tiêu quan trọng, nó phản ánh tổng hợp mọi kết quả hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, mọi ưu nhược điểm trong quá trình sản xuất quản lý, quá trình
sử dụng các yếu tố lao động, trình độ khoa học kỹ thuật đều được tổng hợp
Tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp không ngừng nâng cao lợi nhuận, tăng nguồn vốn tích luỹ cho doanh nghiệp từ đó
mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động, là mục tiêu cuối cùng của các nhà kinh doanh
Tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng Vì vậy, cần phải thường xuyên đánh giá, kiểm tra công tác quản lý trong công tác phân tích biến động giữ vai trò quan trọng có ý nghĩa to lớn…
Với những lý do trên để tìm hiểu sâu hơn phương pháp hạch toán về tình hình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh thực tế ở Công Ty TNHH
Trang 20Ngũ Hiệp và nhằm bồi bổ thêm kiến thức đã học ở trường nên em quyết định
chọn đề tài “Kế toán tình hình tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh
doanh tại Công Ty trách nhiệm hữu hạn Ngũ Hiệp” để làm báo cáo khoá
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán tình tiêu thụ của Công ty TNHH Ngũ Hiệp
- Xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Ngũ Hiệp
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Ngũ Hiệp qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013
- Đề ra các giải pháp giúp công ty hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Ngũ Hiệp
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu chủ yếu tìm hiểu công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Ngũ Hiệp
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Số liệu trong bài được lấy trong năm 2010, 2011, 2012 và sáu tháng đầu năm 2013 tại công ty TNHH Ngũ Hiệp
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Kế toán tình hình tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Ngũ Hiệp từ năm 2010 đến 2012 và sáu tháng đầu năm 2013
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
- Nguyễn Thị Mỹ Dung (2011) nghiên cứu “Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Ngọc Vân”, LVTN đại học, đại học Cần Thơ Tác giả đã thu thập số liệu từ phòng kế toán, quan sát quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ của doanh nghiệp để đánh
Trang 21giá công tác tổ chức kế toán Bên cạnh đó, tác giả đã tiến hành hạch toán một
số nghiệp vụ thực tế phát sinh, ghi sổ kế toán Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh số liệu, phương pháp suy luận để hạch toán và phân tích kế toán hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 2008-
2010 và sáu tháng đầu năm 2011 Kết quả nghiên cứu cho thấy, công tác tổ chức kế toán của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế như việc quản lý công nợ chưa tốt, công tác kế toán quản trị chưa được chú ý, một số chứng từ không hợp lý; Từ đó tác giả đề ra giải pháp giúp doanh nghiệp cải thiện công tác kế toán như đề ra chiến lược giúp doanh nghiệp thu hồi nợ và chiến lược marketing, chiến lược điều khiển giá…
- Nguyễn Thị Như Ý (2013) nghiên cứu “Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh của cty TNHH MTV Khang Thịnh”, LVTN đại học, đại học Tây Đô Tác giả đã thu thập số liệu từ phòng kế toán, quan sát quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ của công ty để đánh giá công tác tổ chức kế toán Bên cạnh đó, tác giả đã tiến hành hạch toán một số nghiệp vụ thực tế phát sinh, ghi sổ kế toán Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh số liệu để hạch toán kế toán hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn
2010 - 2012 Kết quả nghiên cứu cho thấy, công tác tổ chức kế toán của công
ty còn nhiều hạn chế như một số chứng từ chưa hợp lý, giá cả nguyên vật liệu tăng ảnh hưởng đến lợi nhuận; Từ đó tác giả đề ra giải pháp giúp công ty cải thiện công tác kế toán như đề ra chiến lược giúp công ty tiết kiệm chi phí nâng cao lợi nhuận và hợp lý hoá chứng từ…
Qua lược khảo tài liệu cho thấy, các nghiên cứu trước đây đều sử dụng các số liệu thứ cấp thu thập từ phòng kế toán; bên cạnh đó còn tiến hành phỏng vấn nhân viên kế toán và quan sát quy trình hạch toán luân chuyển chứng từ tại đơn vị Từ đó, các tác giả thực hiện hạch toán một số nghiệp vụ thực tế phát sinh, tiến hành ghi sổ Do vậy, nghiên cứu này kế thừa phương pháp nghiên cứu của Nguyễn Thị Mỹ Dung (2011), Nguyễn Thị Như Ý (2013) để thực hiện phân tích quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ của quá trình kế toán xác định KQKD
Trang 22CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ba vấn đề quan trọng của sản xuất nên việc tiêu thụ sản phẩm cần được hiểu theo cả nghĩa rộng và hẹp
Theo nghĩa rộng, tiêu thụ sản phẩm là một quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu, từ việc nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu khách hàng, đặt hàng và tổ chức sản xuất đến việc tổ chức các nghiệp vụ tiêu thụ, xúc tiến bán hàng… nhằm mục đích đạt hiệu quả cao nhất
Theo nghĩa hẹp, tiêu thụ sản phẩm là việc chuyển dịch quyền sở hữu sản phẩm đã thực hiện cho khách hàng đồng thời thu được tiền hàng hoặc được quyền thu tiền bán hàng
Vai trò
Tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò rất quan trọng không chỉ đối với bản thân mỗi doanh nghiệp mà còn đối với sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế Tiêu thụ là phối hợp hài hoà của ba lợi ích:
- Lợi ích nhà nước thông qua các khoản thuế
- Lợi ích doanh nghiệp thông qua lợi nhuận
- Lợi ích của lao động thông qua tiền lương và các khoản ưu đãi
2.1.1.2 Khái niệm và ý nghĩa của xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Khái niệm
Trang 23Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác (Bùi Hữu Phước,2009)
Kết quả hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu chất lượng quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh tế trong một kì kế toán của doanh nghiệp Trong thực tế nó được biểu hiện qua các chỉ tiêu lãi hoặc lỗ về hoạt động tiêu thụ hàng hoá
Ý nghĩa
Hiện nay trong nền kinh tế thị trường, mục đích kinh doanh được các doanh nghiệp quan tâm nhất là kết quả kinh doanh và làm thế nào để kết quả kinh doanh càng cao càng tốt Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau để tồn tại và phát triển Doanh nghiệp phải biết kinh doanh mặt hàng nào để có kết quả kinh doanh cao, phải kinh doanh như thế nào để có hiệu quả
và sản xuất cho ai…Các doanh nghiệp phải tự đưa ra kết quả kinh doanh của chính mình, tự hạch toán lãi lỗ Lúc này mục tiêu lợi nhuận trở thành một trong những mục tiêu quan trọng nhất
Có thể nói, việc xác định kết quả kinh doanh luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu và trở thành điều kiện sống còn để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường
- Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp
Bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho (hoặc trực tiếp tại phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp Khi
Trang 24giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho người mua, doanh nghiệp đã nhận được tiền hoặc có quyền thu tiền người mua, giá trị của hàng hoá hoàn thành, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã được ghi nhận
- Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi cho khách hàng
Phương thức gửi hàng đi là phương thức bên bán gửi hàng đi cho khách hàng theo hợp đồng kinh tế đã ký kết Số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì lợi ích và rủi ro được chuyển toàn bộ cho người mua, giá trị hàng hoá đã được thực hiện và là thời điểm bên bán được ghi nhận doanh thu bán hàng
- Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lí, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng
Bán hàng đại lí và ký gửi là phương thức mà bên chủ hàng (bán giao đại lí) xuất hàng cho bên nhận đại lí, kí gửi (bên đại lí) để bán Bên đại lí sẽ được hưởng thù lao dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá
2.1.2.3 Các phương thức thanh toán
- Thanh toán ngay: Là hình thức thanh toán băng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua Ngân hàng
- Thanh toán bù trừ: Khi khách hàng đã ứng trước cho doanh nghiệp một khoản tiền hàng, sau khi nhận hàng thì số tiền còn phải trả được tính bằng tổng giá thanh toán trừ đi số tiền hàng đã ứng trước
- Cho nợ: Đối với những khách hàng truyền thống, thường xuyên hoặc khách hàng có uy tín, doanh nghiệp có thể bán chịu trong một khoảng thời gian nhất định được ghi trong hợp đồng Nếu khách hàng thanh toán trước thời hạn thì sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán theo quy định của doanh nghiệp (nếu có)
2.1.2.4 Các phương pháp tính giá trị xuất kho của hàng hoá
- Phương pháp tính giá theo giá đích danh: Theo phương pháp này, doanh nghiệp sử dụng giá thực tế của từng loại thành phẩm xuất kho để xác định vốn thực tế của thành phẩm đó
- Phương pháp bình quân gia quyền: Trị giá vốn thành phẩm thực tế kho được tính căn cứ vào số lượng thành phẩm xuất kho và đươn giá bình quân gia quyền theo công thức:
Đơn giá BQGQ = Trị giá TP tồn đầu kì + Trị giá TP nhập trong kì
Số lượng TP tồn đầu kì + Số lượng TP nhập trong kì
Trang 25- Phương pháp nhập trước – xuất trước: Theo phương pháp này kế toán giả định lô hàng nào nhập trước thì được xuất kho trước lấy đơn giá bằng đơn giá nhập, hàng tồn kho còn lại cuối kì là hàng được nhập sau cùng
- Phương pháp nhập sau – xuất trước: Theo phương pháp này, kế toán giả định lô hàng nhập sau được xuất trước, lấy đơn giá xuất bằng dơn giá nhập Trị giá hàng tồn kho cuối kì được tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên và những lần nhập sau cùng sau lần xuất cuối cùng Phương pháp này chỉ có thể áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp theo dõi được đơn giá thực
tế từng lần nhập
- Phương pháp tính giá theo đơn giá tồn đầu kì: Theo phương pháp này thì trị giá vốn thực tế của thành phẩm xuất kho tính trên cơ sở số lượng và đơn giá của thành phẩm tồn đầu kì
2.1.3 Kế toán doanh thu, thu nhập
2.1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Khái niệm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu (Căn cứ vào Quyết Định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của bộ trưởng Bộ Tài Chính; Chuẩn mực kế toán số 14
“doanh thu và thu nhập khác” trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam)
- Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng là doanh thu chưa tính thuế GTGT và doanh nghiệp sử dụng “Hóa đơn GTGT”
- Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là doanh thu có tính thuế GTGT và doanh nghiệp sử dụng “Hóa đơn bán hàng thông thường”
Trang 26 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh
từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:
+ Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bất động sản đầu tư
+ Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản cố định theo phương thức cho thuê hoạt động
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511:
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp
Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hóa, vật tư, lương thực,…
+ Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán
Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán,…
Sơ đồ hạch toán
Trang 27333 511 111,112,131 Thuế TTĐB, xuất khẩu, Doanh thu bán hàng hóa,
GTGT (trực tiếp) phải nộp sản phẩm, dịch vụ
521,531,532 3331
Kết chuyển các khoản Thuế GTGT
giảm trừ doanh thu phải nộp
911 3387 111,112 Kết chuyển doanh thu thuần Kết chuyển doanh Doanh thu chưa thu của kỳ kế toán thực hiện
Sơ đồ 2.1 Hạch toán doanh thu
2.1.3.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là những doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 515
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang tài khoản 911 – “ Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
- Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ;
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán
Trang 283331 515 111,112,131 Thuế GTGT phải nộp theo Thu bằng tiền
phương pháp trực tiếp (nếu có)
911 121,221,222 Kết chuyển doanh thu Thu lãi đầu tư
hoạt động tài chính
129,229,413 Hoàn nhập dự phòng
Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm
cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ, và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định KQKD trong kỳ
Ý nghĩa
Trong quá trình hoạt động thì việc xác định KQKD là điều cần thiết đối với hầu hết các doanh nghiệp, trong đó giá vốn hàng bán cũng là yếu tố quan trọng trong việc xác định KQKD Nếu giá vốn hàng bán trên một đơn vị sản phẩm thấp sẽ làm cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, làm tăng lợi nhuận kiếm được từ hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh hiện nay Vì vậy, khi doanh nghiệp kiểm soát giá vốn hàng bán tốt sẽ giúp cho nhà quản lý có những quyết định đúng đắn trong các chiến lược kinh doanh
Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn bán hàng thông thường - Hóa đơn GTGT
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa
- Biên bản xử lý hàng thiếu hụt
Trang 29- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho
- Trị giá vốn hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ;
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi
thường trách nhiệm cá nhân gây ra;
Bên Có:
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ
sang tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”;
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ (Theo phương pháp kê khai thường
XDCB dỡ dang ( nếu tự xây) Hoàn nhập dự phòng giảm giá
Chi phí SXKD dỡ dang (nếu tự chế) hàng tồn kho
159 Trích lập dự phòng giảm giá
Trang 30lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán ; Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái
Tài khoản sử dụng
Bên Nợ:
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;
- Chiết khấu thanh toán cho người mua;
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác
Bên Có:
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ
để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
2.1.4.3 Kế toán chi phí bán hàng
Khái niệm
Dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (Trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,
Ý nghĩa
Kế toán bán hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản lý kinh doanh trong doanh nghiệp Thông qua số liệu của kế toán tiêu thụ hàng hóa mà chủ doanh nghiệp biết được mức độ hoàn thành kế toán kinh doanh tiêu thụ của doanh nghiệp, phát hiện kịp thời những thiếu sót, mất cân đối giữa các khâu để từ đó
có biện pháp xử lý thích hợp Còn các cơ quan Nhà nước thì thông qua số liệu
đó biết được mức độ hoàn thành kế hoạch nộp thuế Đối với các doanh nghiệp
Trang 31khác thông qua số liệu kế toán đó để xem có thể đầu tư hay liên doanh với doanh nghiệp hay không
Tổ chức, quản lý tốt công tác tiêu thụ hàng hóa sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho bộ phận kế toán thực hiện nhiệm vụ của mình Từ đó tạo ra hệ thống chặt chẽ, khoa học và có hiệu quả
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 641 Chi phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 6411 Chi phí nhân viên Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hoá, bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,
+ Tài khoản 6414 Chi phí khấu hao TSCĐ Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng,
+ Tài khoản 6418 Chi phí bằng tiền khác Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng,
Sơ đồ hạch toán
Trang 32Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí bán hàng
2.1.4.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Công tác chi phí QLDN đóng vai trò rất quan trọng trong công tác quản
lý cũng như công tác kế toán của doanh nghiệp, nó giúp xác định các khoản chi phí phục vụ cho việc quản lý; phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác các khoản chi phí phát sinh; Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các khoản chi phí Từ
đó xác định chính xác thu nhập, góp phần ngăn chặn hiện tượng tham ô, lãng phí trong kinh doanh, giúp hạ thấp chi phí và nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp
Chứng từ sử dụng
Hóa đơn bán hàng thông thường, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo nợ, Giấy báo có, Bảng kê thanh toán tạm ứng
Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 642
Bên Nợ:
Trang 33- Chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ;
Bên Có:
- Các khoản giảm chi phí quản lý kinh doanh trong kỳ;
- Kết chuyển chi phí QLDN sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả hoạt động kinh doanh”
Tài khoàn 642 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, có 8 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải
trả cho cán bộ quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp
- Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và
lệ phí như: thuế môn bài, tiền thuê đất, và các khoản phí, lệ phí khác
- Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên
Sơ đồ hạch toán
334,338 642 111,112,138 Lương và các khoản trích theo Ghi giảm chi phí QLDN
lương của nhân viên quản lý
152,153 142 Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Chi phí QLDN
dùng cho bộ phận quản lý chuyển sang kỳ sau
111,214,333 911 Chi phí dịch vụ mua ngoài, khấu Kết chuyển chi phí QLDN
hao TSCĐ, thuế phải nộp
Sơ đồ 2.5 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
2.1.4.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Khái niệm
Dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
Nguyên tắc hạch toán
Trang 34- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận vào tài khoản này
bao gồm chi phí thuế thu nhập hiện khi xác định lợi nhuận (hoặc lỗ) của một
năm tài chính
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất
thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 821- Thuế thu nhập doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung phản ảnh của tài khoản 821
Bên Nợ
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm
Bên Có
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai
sót không trọng yếu của các năm trước
- Kết chuyển số chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh
trong năm vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”;
Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” không có số dư
cuối kỳ
2.1.5 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Khái niệm
KQKD là số lãi hoặc lỗ do các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
mang lại trong một kỳ kế toán Sau một kỳ kế toán, cần xác định kết quả của
hoạt động kinh doanh trong kỳ với yêu cầu chính xác và kịp thời Chú ý tới
nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ
hạch toán
Tài khoản sử dụng
Kế toán xác định kết quả kinh doanh sử dụng tài khoản 911_ Xác định
kết quả kinh doanh;
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá , dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ;
- Chi phí hoạt động tài chính trong kỳ;
- Chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp trong kỳ;
Trang 35- Chi phí khác trong kỳ Chi phí thuế TNDN trong kỳ;
- Kết chuyển lãi
Bên Có:
- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ;
- Doanh thu tài chính;
642 515 Kết chuyển chi phí QLDN Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
635 711 Kết chuyển chi phí hoạt động Kết chuyển doanh thu khác tài chính
811 421 Kết chuyển chi phí khác Kết chuyển lỗ thuần
821
Kết chuyển chi phí thuế
TNDN
421
Kết chuyển lãi thuần
Sơ đồ 2.6 Hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 362.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
Thu thập, đối chiếu số liệu từ các chứng từ, các sổ kế toán tại Công ty
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Vận dụng các phương pháp hạch toán trong kế toán tài chính doanh nghiệp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp
- Tìm hiểu và vận dụng các văn bản của công ty quy định về tổ chức kế toán trong doanh nghiệp thương mại Nhà nước
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh số liệu, phương pháp suy luận để phân tích đưa ra nhận xét đánh giá và một số giải pháp của công ty hoàn thiện công tác kế toán của mình tốt hơn trong tương lai
Trang 37CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH NGŨ HIỆP
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH NGŨ HIỆP
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn Ngũ Hiệp được thành lập vào ngày 26 tháng 12 năm 2007 theo quyết định của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Cần Thơ Thay đổi lần thứ 3 ngày 26 tháng 9 năm 2011
Loại hình pháp lý: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên Địa chỉ trụ sở chính: 160, Đường 3/2, Phường Hưng Lợi, Quận Ninh Kiều,TP Cần Thơ
Vốn điều lệ của Công ty theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh là 4.000.000.000 đồng
Điện thoại: 07103.821.783
Mã số doanh nghiệp: 1800687672
Ngành nghề kinh doanh: Buôn bán kim loại và quặng kim loại; Kinh doanh sắt thép các loại; Sản xuất, gia công cơ khí; Đại lý kí gởi hàng hoá; Vận chuyển hàng hoá đường bộ
3.1.2 Mục tiêu, lĩnh vực hoạt động và nhiệm vụ tổng quát của Công
Buôn bán kim loại và quặng kim loại
Kinh doanh sắt thép các loại
Sản xuất, gia công cơ khí
Đại lý kí gởi hàng hoá
Vận chuyển hàng hoá đường bộ
3.1.2.3 Nhiệm vụ
Phải đảm bảo và phát triển nguồn vốn kinh doanh của Công ty chấp hành tốt và đầy đủ chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước
Trang 38BỘ PHẬN KẾ TOÁN
BỘ PHẬN HÀNH CHÍNH
GIÁM ĐỐC
BỘ PHẬN
KINH DOANH
Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với cán bộ nhân viên
Tổ chức kinh doanh đúng tiêu chuẩn, chất lượng kỹ thuật
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban
3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý
Cơ cấu tổ chức của Công ty được xây dựng trên cơ sở chức năng nhiệm
vụ, theo phương châm gọn, linh hoạt, đảm bảo phục vụ tốt nhất và nhanh nhất cho hoạt động kinh doanh Công ty có cơ cấu quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng giúp Giám đốc dễ dàng kiểm soát hoạt động kinh doanh và quyết định quản trị
3.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ
- Giám đốc: Người đứng đầu công ty có chức năng lãnh đạo định hướng,
lập kế hoạch kinh doanh, tổ chức xây dựng quan hệ kinh tế đối với các đơn vị kinh tế bên ngoài thông qua các hoạt động kinh doanh, đảm bảo việc sản phẩm kinh doanh diễn ra liên tục và hiệu quả Mặc khác, giám đốc còn có quyền quản lý điều hành toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của công ty chịu trách nhiệm với Nhà nước, tập thể toàn bộ công nhân viên của công ty
- Bộ phận kinh doanh: Vật liệu xây dựng có trách nhiệm theo dõi và
quản lý công việc kinh doanh
- Bộ phận kế toán và tài vụ: Là bộ phận phản ánh và ghi chép toàn bộ
quá trình thanh toán, giúp giám đốc quản lý vốn tài sản của công ty và nghĩa
vụ thuế của công ty
- Bộ phận hành chính: Có trách nhiệm tham mưu cho giám đốc trong
việc quản lý lao động và tiền lương , sắp xếp cơ cấu lao động sao cho có hiệu quả cao nhất, xác định lịch công tác, định mức lương, quản lý công văn quyết
Trang 39Kế toán mua hàng
định thông tư của cơ sở quản lý con dấu của công ty, chăm lo đời sống cho cán
bộ công nhân viên, phục vụ khách giao dịch với công ty
3.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Ngũ Hiệp
3.1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán
Sơ đồ 3.2 Bộ máy kế toán
- Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm chung về công tác hạch
toán tại Công ty, kiểm tra công tác hạch toán kế toán của các bộ phận, phân tích tình hình tài chính của toàn Công ty, đồng thời là người chịu trách nhiệm trước giám đốc và Nhà nước về mặt quản lý tài chính, thực hiện đầy đủ chức năng nhiệm vụ của kế toán trưởng, thực hiện nghiêm túc các văn bản tài chính
do Nhà nước ban hành
- Kế toán công nợ, tiền mặt: chịu trách nhiệm ghi chép và theo dõi kế
toán tài sản cố định, kế toán ngân hàng, kế toán quỹ tiền mặt và chi phí, ngoài
ra còn chịu trách nhiệm tập hợp tất cả các số liệu từ kế toán mua hàng và kế toán bán hàng để lập báo cáo tổng hợp theo định kỳ
- Kế toán mua hàng: Tập hợp tất cá các chứng từ mua vào để lập bảng
kê hàng tháng tập hợp lại toàn bộ các hợp đồng mua vào của Công ty chuyển
số liệu này sang kế toán tổng hợp
- Kế toán bán hàng: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hoá và
hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc nhập số liệu vào máy
- Thủ quỷ: Căn cứ vào các chứng từ thu chi của bộ phận kế toán lập, để
thực hiện nghĩa vụ của mình như : Thanh toán với người bán, phải thu của khách hàng
Trang 40Công tác kế toán được thực hiện từ khâu lập chứng từ ban đầu, hạch toán
và ghi sổ chi tiết cho đến ghi sổ tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Chứng từ được lập cho từng phần hành cụ thể, cho từng nghiệp vụ kinh
tế phát sinh và được tổ chức hạch toán kế toán theo chế độ kế toán hiện hành Tại Công ty, việc tổ chức hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp được thực hiện song song với nhau
3.1.4.2 Nhiệm vụ và chức năng của cán bộ kế toán Công ty
Đứng đầu bộ máy kế toán là kế toán trưởng – người chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty, là người trợ thủ đắc lực của ban giám đốc Công ty, đồng thời có trách nhiệm và quyền hạn sau:
+ Có trách nhiệm tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động san xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý kinh tế tài chính của Công ty
+ Tổ chức hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác các hoạt đông kinh tế tài chính của công ty Ký các sổ kế toán, báo cáo kế toán, chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, kịp thời và đầy đủ các số liệu, tài liệu kế toán
+ Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các chế độ kế toán, thể lệ
kế toán và các chính sách kinh tế tài chính Hướng dẫn các nhân viên kế toán, các cán bộ công nhân viên trong công ty, thực hiện đúng chính sách chế độ, thể lệ về kinh tế tài chính trong Công ty
+ Tổ chức việc kiểm tra kế toán của các cơ quan có thẩm quyền, cung cấp tài liệu cần thiết cho họ, giải thích và trả lời các câu hỏi, phục vụ công tác kiểm tra kế toán, ký và biên bản kiểm tra
+ Tổ chức và chứng kiến việc bàn giao công việc của các nhân viên kế toán, thủ kho, thủ quỹ khi có sự thuyên chuyển, thay đổi cán bộ
+ Tổ chức kiểm kê tài sản
+ Tổ chức bảo quản và lưu trữ tài liệu kế toán
+ Lập báo cáo tài chính kịp thời, chính xác Ngoài ra, tại phòng kế toán của công ty, kế toán trưởng còn trực tiếp chỉ đạo các nhân viên kế toán của công ty như:
- Kế toán tiền mặt chịu trách nhiệm theo dõi các khoản thu chi bằng tiền mặt
- Kế toán tiền gửi ngân hàng: chịu trách nhiệm theo dõi các khoản vay
nợ, các số dư trên tài khoản tiền gởi
- Kế toán theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước cụ thể
là theo dõi số đã nộp, số cần phải nộp của thuế VAT, thuế nhà đất, thuế môn bài, thuế thu trên vốn, thuế lợi tức và các khoản thuế khác