Vì tính cấp bách, tầm quan trọng của những điều phân tích trên đã tạo cho em một niềm say mê hứng thú đi sâu tìm tòi nghiên cứu đề tài: " Thực trạng công tác kế toán cho vay ngắn hạn và
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QTKD
PHẠM HUỲNH NGỌC
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO VAY NGẮN HẠN VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QTKD
PHẠM HUỲNH NGỌC MSSV: 410437
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO VAY NGẮN HẠN VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
CHI NHÁNH SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN
Mã số ngành: 62340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN TRẦN QUẾ ANH
Tháng 12-Năm 2013
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Trước hết em dành lời tri ân chân thành nhất đến thầy cô Khoa Kinh tế & QTKD, trường Đại học Cần Thơ - những người bạn đường trên hành trình đi tìm tri thức, những người đã hướng dẫn, hỗ trợ em suốt bốn năm đại học, cảm ơn những kiến thức về chuyên ngành và kinh nghiệm sống mà thầy cô đã truyền đạt cho em.Cảm ơn cô Trần Quế Anh dù
áp lực công việc rất cao nhưng vẫn nhiệt tình dành nhiều thời gian hướng dẫn em cách xử
lí số liệu, đọc bài và giúp em tìm lỗi sai để hoàn thiện bài luận văn, sẵn sàng cung cấp cho
em những tài liệu hay, những quyển sách quý Sau này, khi lật lại quyển luận văn này, em
sẽ nhớ mãi về cô
Em cũng không quên gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc Ngân Hàng Phát Triển Nhà ĐBSCL chi nhánh Sóc Trăng, cô Thái Thị Ánh Kim-Trưởng phòng Nguồn vốn, cùng các anh chị trong tập thể Ngân hàng đã cho em cơ hội được tiếp xúc và làm quen với môi trường làm việc thực tế, giúp đỡ tận tình và tạo điều kiện để em hoàn thành khóa thực tập này
Cũng xin cảm ơn những người bạn, những “đối thủ” cạnh tranh đã không ngại chia
sẽ những tài liệu hữu ích, em thật sự rất quý trọng sự nhiệt tình của bạn
Lời cuối em dành cảm ơn ba mẹ, người đã miệt mài cùng em đi đến cuối những con đường dài Nhìn em khôn lớn, nhìn em mặc áo chùng xanh nhận bằng tốt nghiệp, nhìn em
ôm quyển luận văn rạng rỡ thì vài dòng cảm ơn nhỏ nhoi ấy có đáng là gì! Cũng như nhiều người xuất hiện trong lời cảm ơn của em, chắc chẳng bao giờ họ đọc, chắc họ cũng quên mất rằng họ từng góp phần giúp đỡ một đứa sinh viên hoàn thành tốt quãng đường đại học của nó như thế nào Họ sẽ chẳng bao giờ nhớ nhưng không thể vì thế mà có thể quên đi, đó không chỉ là một hành động tri ân, mà còn để sau này khi vuốt ve trang đầu tiên ấy em sẽ nhớ: ờ, ngày đó, tháng đó, những khó khăn lúc đó, đã có những lòng tốt, những người tốt như thế đó ở bên cạnh em
Cuối lời, em xin kính chúc quý thầy cô, các cô chú, anh chị trong MHB Sóc Trăng dồi dào sức khỏe, thành đạt và hạnh phúc.Kính chúc MHB Sóc Trăng ngày càng phát triển vững mạnh.Dù đã cố gắng nhưng bài luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, mong nhận được sự đóng góp chân thành để hoàn thiện bài luận văn này Trân trọng kính chào!
Cần Thơ, ngày 25 tháng 11 năm 2013
Phạm Huỳnh Ngọc
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lí do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Không gian 3
1.3.2 Thời gian 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
Chương 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lí luận 4
2.1.1 Nội dung về kế toán cho vay ngắn hạn 4
2.1.2 Tín dụng ngân hàng 17
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động tín dụng ngắn hạn 20
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 21
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 21
Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH SÓC TRĂNG 23
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 23
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng MHB 23
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng MHB Sóc Trăng 23
3.2 Cơ cấu tổ chức 24
3.2.1 Sơ đồ tổ chức 24
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 25
3.3 Ngành nghề kinh doanh 27
3.3.1 Huy động vốn 27
3.3.2 Tín dụng 28
3.4 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh 28
Trang 63.4.1 Thu nhập 30
3.4.2 Chi phí 31
3.4.3 Lợi nhuận 32
3.5 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển trong thời gian tới 33
3.5.1 Thuận lợi 33
3.5.2 Khó khăn 34
3.5.3 Phương hướng phát triển trong thời gian tới 34
Chương 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO VAY NGẮN HẠN VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN 36
4.1 Kế toán cho vay ngắn hạn 36
4.1.1 Đặc điểm về kế toán cho vay ngắn hạn 36
4.1.2 Thực trạng công tác kế toán cho vay ngắn hạn 40
4.2 Phận tích hoạt động tín dụng ngắn hạn 51
4.2.1 Phân tích tình hình huy động vốn 51
4.2.2 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn 64
4.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn qua các chỉ tiêu đánh giá 86
4.3.1 Chỉ tiêu dư nợ ngắn hạn trên tổng số vốn huy động 88
4.3.2 Hệ số thu nợ ngắn hạn 88
4.3.3 Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn 89
4.3.4 Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn trên dư nợ ngắn hạn 89
Chương 5: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO VAY NGẮN HẠN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN 90
5.1 Tồn tại, nguyên nhân 90
5.1.1 Công tác kế toán cho vay ngắn hạn 90
5.1.2 Hoạt động tín dụng ngắn hạn 91
5.2 GIẢI PHÁP 93
5.2.1 Công tác kế toán cho vay ngắn hạn 93
5.2.2 Hoạt động tín dụng ngắn hạn 97
Chương 6: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 103
6.1 Kết luận 103
6.2 Kiến nghị 104
Trang 76.2.1 Kiến nghị với Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước 105
6.2.2 Kiến nghị với Hội sở ngân hàng MHB 107
6.2.3 Kiến nghị với cơ quan Nhà nước địa phương 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
PHỤ LỤC 110
Trang 8Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng MHB Sóc Trăng 6 tháng đầu
năm 2013 so với 6 tháng đầu năm 2012 30
Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn của ngân hàng MHB Sóc Trăng qua 3 năm 2010,
2011, 2012 51
Bảng 4.2: Tình hình nguồn vốn của ngân hàng MHB Sóc Trăng 6 tháng đầu năm 2013
so với 6 tháng đầu năm 2012 52
Bảng 4.3: Huy động vốn theo thành phần kinh tế của ngân hàng MHB Sóc Trăng qua 3
năm 2010, 2011, 2012 55
Bảng 4.4: Huy động vốn theo thành phần kinh tế của ngân hàng MHB Sóc Trăng 6
tháng đầu năm 2013 so với 6 tháng đầu năm 2012 55
Bảng 4.5: Vốn huy động phân theo kỳ hạn của ngân hàng MHB Sóc Trăng qua 3 năm
2010, 2011, 2012 58
Bảng 4.6: Vốn huy động phân theo kỳ hạn của ngân hàng MHB Sóc Trăng 6 tháng đầu
năm 2013 so với 6 tháng đầu năm 2012 59
Bảng 4.7: Vốn huy động theo nội tệ, ngoại tệ của ngân hàng MHB Sóc Trăng qua 3
năm 2010, 2011, 2012 62
Bảng 4.8: Vốn huy động theo nội tệ, ngoại tệ của ngân hàng MHB Sóc Trăng 6 tháng
đầu năm 2013 so với 6 tháng đầu năm 2012 62
Bảng 4.9: Hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng MHB Sóc Trăng qua 3 năm
2010, 2011, 2012 64
Bảng 4.10: Hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng MHB Sóc Trăng 6 tháng đầu
năm 2013 so với 6 tháng đầu năm 2012 65
Bảng 4.11: Doanh số cho vay ngắn hạn theo mục đích sử dụng vốn của ngân hàng
MHB Sóc Trăng qua 3 năm 2010, 2011, 2012 67
Bảng 4.12: Doanh số cho vay ngắn hạn theo mục đích sử dụng vốn của ngân hàng
MHB Sóc Trăng 6 tháng đầu năm 2013 so với cùng kì năm trước 67
Bảng 4.13: Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế của ngân hàng MHB
Sóc Trăng qua 3 năm 2010, 2011, 2012 70
Trang 9Bảng 4.14: Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế của ngân hàng MHB Sóc Trăng 6 tháng đầunăm 2013 so với cùng kì năm trước 71 Bảng 4.15: Doanh số thu nợ ngắn hạn của ngân hàng MHB Sóc Trăng theo mục đích
sử dụng vốn qua 3 năm 2010, 2011, 2012 73 Bảng 4.16: Doanh số thu nợ ngắn hạn của ngân hàng MHB Sóc Trăng theo mục đích
sử dụng vốn 6 tháng đầu năm 2013 so với cùng kì năm trước 73 Bảng 4.17: Doanh số thu nợ ngắn hạn của ngân hàng MHB Sóc Trăng theo thành phần kinh tế qua 3 năm 2010, 2011, 2012 75 Bảng 4.18: Doanh số thu nợ ngắn hạn của ngân hàng MHB Sóc Trăng theo thành phần kinh tế và 6 tháng đầu năm 2013 so với cùng kì năm trước 76
vốn qua 3 năm 2010, 2011, 2012 78
vốn 6 tháng đầu năm 2013 so với cùng kì năm trước 79 Bảng 4.21: Dư nợ ngắn hạn của ngân hàng MHB Sóc Trăng theo thành phần kinh tế qua 3 năm 2010, 2011, 2012 81 Bảng 4.22: Dư nợ ngắn hạn của ngân hàng MHB Sóc Trăng theo thành phần kinh tế 6 tháng đầu năm 2013 so với cùng kì năm trước 82
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Kế toán giai đoạn giải ngân trong qui trình kế toán cho vay ngắn hạn 7
Hình 2.2 Kế toán giai đoạn thu nợ trong qui trình kế toán cho vay ngắn hạn 8
Hình 2.3 Kế toán giai đoạn thu lãi trước theo phương pháp phân bổ 9
Hình 2.4 Thu lãi theo phương pháp thực thu thực chi 10
Hình 2.5Thu lãi theo phương pháp dự thu dự chi 10
Hình 2.6 Thu lãi trực tiếp 11
Hình 2.7 Chuyển nợ quá hạn 12
Hình 2.8 Xử lí lãi chưa thu của nợ gốc chuyển nợ quá hạn: thoái thu và chuyển sang theo dõi đơn 12
Hình 2.9 Kế toán trích lập dự phòng 13
Hình 2.10 Kế toán hoàn nhập dự phòng 13
Hình 2.11 Gán siết nợ, chuyển quyền sở hữu tài sản cầm cố thế chấp 14
Hình 2.12 Thu nợ và xử lí rủi ro tín dụng khi gía trị tài sản thỏa thuận lớn hơn nợ gốc và lãi 14
Hình 2.13 Nghiệp vụ thu nợ và xử lí rủi ro tín dụng khi gía trị tài sản thỏa thuận nhỏ hơn nợ gốc và lãi 15
Hình 2.14 Phát mãi tài sản gán xiết nợ khi tiền bán tài sản nhỏ hơn giá trị thỏa thuận 15 Hình 2.15 Phát mãi tài sản gán xiết nợ khi tiền bán tài sản lớn hơn giá trị thỏa thuận 16 Hình 2.16 Thu nợ sau khi xóa nợ gốc 16
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong thời kì đổi mới, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của Nhà nước, bằng đường lối phát triển kinh tế đúng đắn của Đảng và Nhà nước, vượt lên trên mọi khó khăn thử thách: xuất phát điểm thấp, nguy cơ tụt hậu đang trực diện từng giờ, ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực, những thiên tai nặng nề liên tiếp xảy ra Việt Nam đã hoàn thành công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước, phát triển kinh tế xã hội, vững bước đưa Việt Nam trở thành con rồng châu Á, khép
lại thời kỳ kinh tế tự cung tự cấp, phát triển chậm chạp và lạc hậu
Cùng với sự tăng trưởng và phát triển không ngừng đó của nền kinh tế, nhu cầu về vốn đã và đang là một nhu cầu cấp thiết cho việc xây dựng cơ sở
hạ tầng, trang thiết bị, nâng cao năng suất, mở rộng quy mô sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tuy nhiên, khả năng về vốn tự có của các ngân hàng rất hạn chế, huy động vốn của doanh nghiệp qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu cũng gặp nhiều khó khăn do thị trường chứng khoán ở nước ta còn trong giai đoạn sơ khai, người dân còn quá lạ lẫm với loại hình đầu tư này Do vậy, để đáp ứng nhu cầu về vốn, các doanh nghiệp chủ yếu đi vay của các tổ chức tài chính trung gian, trong đó hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) là nguồn huy động và cung cấp vốn cho nền kinh tế
Hệ thống NHTM Việt Nam chiếm một vị trí chiến lược trong việc đáp ứng nhu cầu vốn đối với nền kinh tế Việc phát triển tín dụng ngân hàng nói chung hay tín dụng ngắn hạn nói riêng không chỉ mang lại lợi ích cho toàn bộ nền kinh tế, mà nó còn trực tiếp mang lại lợi ích thiết thực cho ngành ngân hàng Vì ngân hàng muốn hoạt động và phát triển trước hết phải có thu nhập
và lợi nhuận Lợi nhuận của ngân hàng chủ yếu là từ nguồn cho vay ngắn hạn,
vì vậy phân tích hiệu quả tín dụng ngắn hạn nhằm tối thiểu hóa rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn là điều mà các nhà ngân hàng hết mực quan tâm
Tuy nhiên, thực tế hoạt động tín dụng ngắn hạn còn đang gặp nhiều khó khăn, nổi cộm là hiệu quả tín dụng ngắn hạn còn thấp, dư nợ tín dụng ngắn hạn trong các ngân hàng thường chiếm tỷ lệ không cao so với yêu cầu và bản thân tín dụng ngân hàng cũng chứa đựng nhiều rủi ro Do vậy để thực hiện tốt nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn phải giải quyết được một loạt các vấn đề về kỹ
Trang 13thuật nghiệp vụ, trong đó có nghiệp vụ "Kế toán cho vay ngắn hạn " Ngoài nhiệm vụ ghi chép, hạch toán quá trình cho vay ngắn hạn, theo dõi thu nợ và thu lãi, phản ánh để quản lý chặt chẽ tài sản, đảm bảo an toàn tài sản cho ngân hàng và cho khách hàng, kế toán cho vay ngắn hạn còn góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tín dụng ngắn hạn, tăng cường chế độ hạch toán kinh doanh trong ngành ngân hàng Do vậy, hoàn thiện kế toán cho vay là mục đích và điều kiện cơ bản để nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
Xuất phát từ tầm quan trọng của nghiệp vụ kế toán cho vay ngắn hạn, Nhà nước nói chung, ngành ngân hàng nói riêng đã tập trung giải quyết hoàn thiện chế độ kế toán cho vay ngắn hạn đối với tất cả các thành phần kinh tế, nên kế toán cho vay ngắn hạn thu được những kết quả bước đầu khả quan
Là ngân hàng quốc doanh ra đời muộn nhất, ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long (MHB) chi nhánh Sóc Trăng phải chịu nhiều thách thức: thị phần nhỏ hẹp, cơ sở vật chất kém, nhân
sự yếu… Tuy nhiên với thế mạnh riêng của mình là mô hình bộ máy quản trị ngân hàng được tổ chức theo hướng hiện đại, hiệu quả nên đã gặt hái được những thành công đáng kể Dù vậy vẫn còn xuất hiện những tồn tại, những vấn đề chưa hoàn thiện trong công tác kế toán cho vay ngắn hạn tại ngân hàng
và hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng còn chưa cao Vì tính cấp bách, tầm quan trọng của những điều phân tích trên đã tạo cho em một
niềm say mê hứng thú đi sâu tìm tòi nghiên cứu đề tài: " Thực trạng công tác
kế toán cho vay ngắn hạn và phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Sóc Trăng "
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở những lí luận cơ bản về hoạt động tín dụng ngân hàng và kế toán, luận văn đi sâu đánh giá thực trạng công tác kế toán cho vay ngắn hạn và hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng MHB Sóc Trăng dựa trên các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng Nhận xét đánh giá ưu khuyết điểm còn tồn đọng trong công tác kế toán cho vay ngắn hạn, thuận lợi khó khăn trong hoạt động tín dụng ngắn hạn Qua đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả công tác kế toán cho vay ngắn hạn, cũng như hiệu quả hoạt động tín
dụng ngắn hạn tại ngân hàng MHB Sóc Trăng, hạn chế tối đa những rủi ro khi cho vay của ngân hàng, góp phần tạo điều kiện cho ngân hàng phát triển vững mạnh
Trang 141.2.2 Mục tiêu cụ thể
+ Đánh giá thực trạng vận hành qui trình kế toán cho vay ngắn hạn tại ngân hàng dựa trên hệ thống những lí luận của kế toán ngân hàng - kế toán cho vay giai đoạn hiện nay Nhận xét, đánh giá ưu khuyết điểm còn tồn đọng, đưa
ra nguyên nhân
+ Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn dựa vào doanh số cho vay ngắn hạn, doanh số thu nợ ngắn hạn, dư nợ ngắn hạn, nợ xấu ngắn hạn và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn Nhận xét, đánh giá ưu khuyết điểm còn tồn đọng, đưa ra nguyên nhân
+ Đưa ra giải pháp mang tính định hướng khắc phục những tồn tại thiếu sót trong công tác kế toán cho vay ngắn hạn, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn, góp phần nâng cao vị thế của ngân hàng trên thị trường tài chính
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Sóc Trăng, địa chỉ: số 23, đường Trần Hưng Đạo, phường 3, Thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
1.3.2 Thời gian
+ Số liệu sử dụng để đánh giá thực trạng công tác kế toán cho vay ngắn hạn là số liệu của 6 tháng đầu năm 2013 và số liệu để phân tích hoạt động tín dụng là số liệu trong 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013
+ Thời gian thực hiện đề tài: từ 12/8/12013 đến 18/11/2013
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
+ Qui trình nghiệp vụ kế toán cho vay ngắn hạn tại ngân hàng trong 6
tháng đầu năm 2013
+ Hoạt động tín dụng ngắn hạn cụ thể là doanh số cho vay ngắn hạn, doanh số thu nợ ngắn hạn, dư nợ ngắn hạn, nợ xấu ngắn hạn của ngân hàng MHB Sóc Trăng trong 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013
Trang 15CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.1.1 Nội dung về kế toán cho vay ngắn hạn
2.1.1.1 Định nghĩa kế toán cho vay ngắn hạn
Kế toán cho vay ngắn hạn là công việc ghi chép, phản ánh tổng hợp một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản cho vay ngắn hạn trong tất cả các khâu từ giải ngân, thu nợ, thu lãi, và theo dõi dư nợ toàn bộ quá trình cấp tín dụng của NHTM, trên cơ sở giám đốc chặt chẽ toàn bộ số tiền đã cấp tín dụng cho khách hàng, đồng thời làm tham mưu cho nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn [17]
2.1.1.2 Chứng từ sử dụng trong kế toán cho vay ngắn hạn
a) Chứng từ gốc
Giấy đề nghị vay vốn, hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ, các loại giấy tờ xác nhận tài sản cầm cố, thế chấp,…
b) Chứng từ ghi sổ
+ Nếu cho vay bằng tiền mặt: dùng giấy lĩnh tiền mặt
+ Nếu cho vay bằng chuyển khoản: dùng các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như uỷ nhiệm chi, thẻ thanh toán
+ Trường hợp ngân hàng chủ động trích tài khoản tiền gởi của người vay
để thu nợ thu lãi khi đến hạn thì dùng phiếu chuyển khoản và bảng kê tính lãi hàng tháng
c) Nguyên tắc lập chứng từ kế toán cho vay ngắn hạn
+ Lập chứng từ ngay khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh (kể cả chứng từ
do khách hàng lập hay chứng từ do nội bộ ngân hàng lập) để phân loại, ghi sổ từng loại hình cho vay, thời hạn vay và tổng hợp kế toán một cách kịp thời.+ Chứng từ hạch toán kế toán phải do ngân hàng quy định, thống nhất in
ấn và phát hành Chứng từ khi lập phải ghi đầy đủ, không bỏ trống Các chứng
từ có nhiều liên thì phải kịp lồng một lần cho nhiều liên đảm bảo sự khớp đúng giữa các liên, trong đó một liên là bản chính, từ liên 2 trở đi là bản sao
Để đảm bảo tính pháp lý của chứng từ, không tẩy xoá, sửa chữa, dán giấy đè lên chỗ sai Nếu sai thì áp dụng cách sửa sai xóa bỏ trực tiếp chỗ sai hoặc lập
Trang 16chứng từ khác để thay thế Các giấy tờ có giá trị cao như séc thì phải huỷ bỏ chứng từ sai và lập chứng từ khác thay thế
+ Trên bản chính (liên1) các bản chứng từ do khách hàng lập và nộp vào ngân hàng (trừ giấy nộp tiền, bảng kê nộp séc) phải có chữ ký của chủ tài khoản, kế toán trưởng và đóng dấu đơn vị Chữ ký và mẫu dấu phải được đăng
ký trước tại ngân hàng nơi khách hàng giao dịch
+ Nhân viên ngân hàng khi tiến hành nhiệm vụ tuỳ theo chức trách khi kiểm soát xử lý chứng từ phải ký tên trên chứng từ, mẫu chữ ký phải đăng ký trước tại kế toán trưởng hoặc nhân viên kiểm soát Ngoài ra một số chứng từ dùng làm cơ sở cho vay, điều chỉnh nợ, hoặc do nội bộ ngân hàng lập để trích tài khoản tiền gởi của khách hàng thu nợ, thu lãi, chuyển nợ quá hạn phải có chữ ký của giám đốc ngân hàng hay được giám đốc uỷ quyền ký thay giám đốc
d) Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán cho vay ngắn hạn
+ Những nguyên tắc cơ bản
► Đối với chứng từ thu tiền mặt (thu gốc, lãi tiền vay) phải thực hiện
"thu tiền trước, ghi sổ sau" tức là thủ quỹ sau khi đã thu đủ tiền, ký tên trên chứng từ, vào sổ quỹ, sau đó kế toán mới vào sổ sách kế toán (vào máy)
► Đối với chứng từ chi tiền mặt (cho vay theo hạn mức tín dụng) phải thực hiện "ghi sổ kế toán trước, chi tiền sau", tức là kế toán phải kiểm soát xem sổ dư tài khoản có đủ khả năng chi trả không, nếu đủ thì sau khi ghi sổ mới chuyển sang quỹ để chi tiền
► Các chứng từ chuyển khoản ghi Nợ-Có đồng thời khi thực hiện kế toán máy
► Chứng từ luân chuyển nội bộ do ngân hàng tự tổ chức luân chuyển, không nhờ khách hàng luân chuyển hộ
+ Những công đoạn luân chuyển chứng từ
► Thứ nhất, trước khi phát tiền vay, bộ phận cấp tín dụng phải nộp bộ
hồ sơ cho vay để kế toán kiểm soát (hợp đồng tín dụng, tên khách hàng vay vốn, số tiền cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất, kỳ hạn trả nợ) đây được coi là chứng từ gốc
► Thứ hai, hoàn thành giai đoạn một với bộ hồ sơ hợp lệ, kế toán căn cứ vào hợp đồng tín dụng và các giấy nhận nợ được giám đốc ngân hàng đồng ý cho vay, kế toán sẽ hướng dẫn cho khách hàng lập các chứng từ thanh toán để nhận tiền vay Khi giải ngân, kế toán phải giám sát tính chặt chẽ của chứng từ
Trang 17và của đối tượng nhận tiền vay, đảm bảo tiền lãi vay được phát ra đúng mục đích và không vượt mức được giám đốc ngân hàng duyệt cho vay
► Thứ ba, khi giải ngân xong giấy tờ đó sẽ được lưu vào hồ sơ vay vốn của khách hàng để theo dõi thu nợ, lãi Sau đó, kế toán vào sổ quỹ, thủ quỹ chuyển chứng từ cho kiểm soát Kiểm soát tiến hành kiểm soát lại, sau đó chuyển chứng từ sang cho bộ phận nhật ký chứng từ Sau khi hoàn thành tập nhật ký chứng từ theo thứ tự tài khoản cho vay từ nhỏ đến lớn, tập nhật ký chứng từ sẽ được đánh số và đưa vào nơi bảo quản theo quy định
e) Tổ chức kiểm soát và lưu trữ chứng từ
+ Đầu tiên là khâu kiểm soát của nhân viên xử lý nghiệp vụ, bao gồm kiểm soát của nhân viên quản lý tài khoản, các nhân viên tín dụng, thủ quỹ Nội dung kiểm soát bao gồm kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ như: mẫu mực chứng từ, các yếu tố ghi trên chứng từ, mẫu dấu, chữ ký của chủ tài khoản, số hiệu tài khoản, ghi Nợ, ghi Có, số dư tài khoản, nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh
+ Thứ hai, là khâu kiểm soát của kiểm soát viên hoặc kế toán trưởng, nhằm kiểm soát lại một lần nữa tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, kiểm soát chữ ký của thanh toán viên và thủ quỹ Sau khi hoàn thành việc kiểm soát, tất
cả những người có trách nhiệm kiểm soát chứng từ phải ký tên vào đúng chỗ quy định trên chứng từ
+ Cuối cùng chứng từ kế toán cho vay được tổ chức lưu trữ một cách khoa học Với chứng từ gốc như hợp đồng tín dụng hay đơn xin vay kiêm giấy nhận nợ, khế ước vay tiền thì sau khi phát tiền vay sẽ được lưu trữ trong hồ sơ vay vốn của người vay để theo dõi thu hồi nợ Hợp đồng tín dụng xếp theo thứ
tự tài khoản cho vay từ nhỏ đến lớn, trong cùng đơn vị vay thì xếp theo từng
kỳ hạn trả, hợp đồng tín dụng chưa trả hết nợ được nhân viên kế toán bảo quản trong hòm có khoá chắc chắn và theo dõi để thu nợ Với chứng từ ghi sổ thì được đóng thành tập theo từng ngày còn gọi là tập nhật ký chứng từ và cho vào phòng lưu trữ [8]
2.1.1.3 Tài khoản sử dụng trong kế toán cho vay ngắn hạn
a) TK 211- “ Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam”
b) TK 214- “ Cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ và vàng”
c) TK 3941- “ Lãi phải thu cho vay bằng đồng Việt Nam”
d) TK 42- “Tiền gửi của khách hàng”
e) TK 488- “Doanh thu chờ phân bổ”
Trang 18f) TK 702- “ Thu lãi cho vay”
g) TK 219- “ Dự phòng rủi ro tín dụng ”
h) TK 941- “Lãi cho vay chƣa thu đƣợc bằng đồng Việt Nam”
i) TK 97- “Nợ khó đòi đã xử lý”: phản ánh các khoản nợ đã sử dụng dự phòng để bù đắp đang trong thời gian theo dõi
j) TK 994- “ Tài sản cầm cố thế chấp của khách hàng”
k) TK 996- “ Các giấy tờ có giá của khách hàng đƣa cầm cố” [13]
2.1.1.4 Qui trình nghiệp vụ kế toán cho vay ngắn hạn
a) Giai đoạn giải ngân
+ Kế toán cho vay từng lần: Sau khi hồ sơ vay vốn được duyệt, căn cứ vào chứng từ kế toán sẽ hạch toán vào tài khoản thích hợp
► Nghiệp vụ giải ngân
Hình 2.1 Kế toán giai đoạn giải ngân trong qui trình kế toán cho vay ngắn hạn
(1) Giaỉ ngân bằng tiền mặt
TK 10
(1)
TK 13, 411
Ngân hàng khác hệ thống có mở tại ngân hàng đang hạch toán chuyển đi
Ngân hàng khác hệ thống thanh toán
bù trừ với ngân hàng đang hạch toán chuyển đi
TK 50
(1) (1)
TK 421, 427, 428
Giaỉ ngân bằng chuyển khoản,
Doanh số cho vay (1)
Doanh số cho vay (1)
Doanh số cho vay (1)
Doanh số cho vay (1)
TK 5191
(1)
Ngân hàng cùng
hệ thống với ngân hàng đang hạch toán chuyển đi
Trang 19+ Kế toán cho vay theo hạn mức tín dụng
Mỗi lần giải ngân, ngoài việc kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ, kế toán viên còn phải đối chiếu nhu cầu vốn của mỗi lần vay với hạn mức tín dụng còn thực hiện để tránh giải ngân vượt hạn mức Nếu các chứng
từ hợp lệ, hợp pháp và còn trong phạm vi hạn mức, kế toán sẽ vào sổ tài khoản chi tiết hoặc nhập dữ liệu máy tính Bút toán tương tự như trường hợp cho vay
từng lần
b) Giai đoạn thu nợ gốc
+ Cho vay từng lần: Đến kỳ hạn trả nợ, căn cứ vào số tiền và phương thức trả nợ của khách hàng, kế toán hạch toán như sau
(1)
TK 50
Ngân hàng khác hệ thống thanh toán bù trừ với ngân hàng đang hạch toán chuyển đi
(1)
TK 51
Ngân hàng cùng hệ thống với ngân hàng đang hạch toán chuyển đi
TK 211
Doanh số thu
nợ (1) Doanh số thu
nợ (1)
Trang 20+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: thu nợ gốc theo 2 trường hợp:
► Thu nợ trực tiếp vào tài khoản cho vay: giống phương thức cho vay từng lần
► Thu nợ định kỳ từ tài khoản tiền gởi thanh toán
Trường hợp này, tiền bán hàng sẽ được nộp vào tài khoản tiền gởi thanh toán Đến kỳ hạn trả nợ, khách hàng vay lập Ủy nhiệm chi trích tài khoản tiền gởi thanh toán của mình để trả nợ ngân hàng Nếu khách hàng vay không chủ động trả nợ thì ngân hàng chủ động lập phiếu chuyển khoản để trích tài khoản tiền gởi thanh toán để trả nợ
c) Giai đoạn thu lãi
+ Cho vay từng lần: Sử dụng phương pháp tính lãi theo món hoặc phương pháp tích số tùy theo thực tế khách hàng trả nợ gốc vay
►Trường hợp thu lãi trước: phương pháp phân bổ
Trích tài khoản tiền gửi của khách hàng để thu
Số lãi phân bổ
1 kỳ
Trang 21►Thu lãi định kỳ hàng tháng: phương pháp thực thu-thực chi hoặc dự thu-dự chi
► Công thức tính lãi định kỳ hàng tháng
Lãi suất (tháng)
► Thu lãi theo phương pháp thực thu- thực chi
Trích tài khoản tiền gửi của khách hàng để thu lãi
Hình 2.5 Thu lãi theo phương pháp dự thu dự chi
Trang 22+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: do gốc không cố định nên lãi cho vay được tính và thu hàng tháng theo phương pháp tích số
► Vào ngày cân đối tháng, các thanh toán viên quản lý tài khoản cho vay của khách hàng lập bảng kê tính lãi để hạch toán thu lãi Bút toán thu lãi trực tiếp:
d> Một số nghiệp vụ đi kèm
+ Gia hạn nợ
Khi đến hạn trả nợ vì những lý do khách quan khách hàng không thực hiện đƣợc nghĩa vụ của mình thì khách hàng phải làm đơn xin gia hạn nợ để ngân hàng xem xét, và ngân hàng cũng chỉ đƣợc gia hạn trong phạm vi chế độ tín dụng quy định và không vƣợt quá thời hạn món cho vay để khuyến khích
Trang 23► Ít nhất mỗi quý một lần, trong thời hạn 15 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo, tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ gốc và trích lập dự phòng rủi ro đến thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của quý (tháng) trước Riêng đối với quý IV, trong thời hạn 15 ngày làm việc đầu tiên của tháng 12, tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro đến thời điểm cuối ngày 30 tháng 11
► Đối với các khoản nợ xấu, tổ chức tín dụng phải thực hiện việc phân loại nợ, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng trên cơ sở hàng tháng để phục vụ cho công tác quản lý chất lượng và rủi ro tín dụng Trường hợp nợ đang ở nhóm 1, nếu có dấu hiệu rủi ro, ngân hàng sẽ phải chuyển nhóm đối với nợ gốc và xử lý lãi luôn
► Đối với nợ gốc, chuyển sang nợ quá hạn:
► Xử lý lãi chưa thu của nợ gốc chuyển nợ quá hạn: thoái thu và chuyển sang theo dõi đơn
► Chỉ khi nào khách hàng hoàn thành nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng thì ngân hàng mới xuất tài sản cầm cố thế chấp trả cho khách hàng Khi chuyển nợ quá hạn thì từ thời điểm đó kế toán tính thu lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn
TK /nhóm nợ thích hợp/khách hàng
Hình 2.8 Xử lí lãi chưa thu của nợ gốc chuyển nợ quá hạn: thoái thu và
chuyển sang theo dõi đơn
Trang 24+ Kế toán nghiệp vụ trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng
► Mỗi ngân hàng phải tiến hành phân loại các khoản cho vay theo mức
độ rủi ro có thể xảy ra để tiến hành trích lập quỹ dự phòng rủi ro
► Dự phòng rủi ro là dự phòng đƣợc hạch toán vào chi phí hoạt động trên cơ sở trích lập dự phòng phần giá trị khoản cho vay có khả năng không thu hồi đƣợc Tổ chức tín dụng thực hiện việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi
TK 2191
Dự phòng cụ thể
(1)
Trang 25► Nghiệp vụ thu nợ và xử lí rủi ro tín dụng
► Trường hợp gía trị tài sản thỏa thuận > Nợ gốc+lãi
Hình 2.11 Gán siết nợ, chuyển quyền sở hữu tài sản cầm cố thế chấp
TK 387
Taì sản gán xiết nợ đã chuyển quyền sở hữu
Hình 2.12 Thu nợ và xử lí rủi ro tín dụng khi gía trị tài sản thỏa thuận lớn
TK 941
Lãi thu (2)
(3)
TK 1011
Số tiền dư còn lại trả cho khách hàng
(3)
TK 4591
Số nợ gốc và lãi thu
Trang 26► Gía trị tài sản thỏa thuận < Nợ gốc+lãi
► Phát mãi tài sản gán xiết nợ
► Tiền bán tài sản < Gía trị tài sản thỏa thuận
Hình 2.13 Nghiệp vụ thu nợ và xử lí rủi ro tín dụng khi gía trị tài sản thỏa
thuận nhỏ hơn nợ gốc và lãi
TK 9712
Lãi xóa cho khách hàng
(4)
TK 613
Qũy dự phòng tài chính đã xử lý
Hình 2.14 Phát mãi tài sản gán xiết nợ khi tiền bán tài sản nhỏ hơn giá trị
(1)
(1)
TK 1011, 421
Tổng tiền bán
Trang 27► Trường hợp tiền bán tài sản > gía trị tài sản thỏa thuận
► Thu được nợ sau khi xóa nợ gốc
Nếu sau 5 năm không thu hồi được nợ đã xóa thì:
TK 9711
Nợ gốc xuất bỏ (3)
TK 9712
Lãi đã xuất bỏ (3)
TK 9711
Nợ gốc đã thu hồi
Trang 282.1.2 Tín dụng ngân hàng
2.1.2.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng
“Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng với
một bên là các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình trong xã hội trong đó ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vay, vừa là người cho vay” [12]
Tín dụng ngân hàng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định
2.1.2.2 Nguyên tắc của tín dụng ngân hàng
+ Thứ nhất, tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
+ Thứ hai, tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng.[9]
2.1.2.3 Điều kiện cấp tín dụng
+ Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
+ Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và
có hiệu quả, phù hợp qui định pháp luật
+ Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ
và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam [12, tr.40]
2.1.2.4 Phân loại tín dụng ngân hàng
Có rất nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng dựa vào các căn cứ khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu
a)Theo thời gian sử dụng vốn vay
+ Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, sử dụng
trong việc tài trợ mang tính thời vụ về vốn luân chuyển, tài trợ tạm thời cho các hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm
+ Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm
Trang 29b) Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay
+ Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: cung cấp cho các doanh
nghiệp để họ tiến hành sản xuất kinh doanh
+ Tín dụng tiêu dùng: cấp phát cho cá nhân đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
c) Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản cho vay
+ Tín dụng có bảo đảm: các khoản cho vay phát ra đều có tài sản tương
đương cầm cố thế chấp, có các hình thức như: cầm cố, thế chấp, chiết khấu và bảo lãnh
+ Tín dụng không có bảo đảm: các khoản cho vay phát ra không cần tài
sản cầm cố thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp, tình hình tài chính, lợi tức có thể
có được trong tương lai của người vay
d) Căn cứ theo phương pháp hoàn trả
+ Tín dụng hoàn trả một lần: hợp đồng yêu cầu trả vốn một lần vào thời
gian đáo hạn cuối cùng Những khoản lãi có thể được trả vào những thời điểm khác nhau hoặc trả khi đáo hạn (thường là cho vay ngắn hạn)
+ Các khoản cho vay hoàn trả nhiều lần: hoàn trả theo những thời điểm
nhất định, thực hiện theo nguyên tắc trả dần trong suốt kỳ hạn thực hiện hợp đồng
e) Căn cứ hình thức hình thành khoản vay
+ Cho vay trực tiếp: khách hàng trực tiếp đến ngân hàng và xin vay vốn
Ngân hàng trực tiếp chuyển giao tiền cho khách hàng sử dụng trên cơ sở những điều kiện mà hai bên thoả thuận Khách hàng có tài sản thế chấp, có uy tín cao thì họ thường vay trực tiếp ngân hàng
+ Cho vay gián tiếp: thông qua các tổ chức trung gian hoặc thông qua
người bán lẻ các sản phẩm đầu vào của quá trình sản xuất Việc cho vay theo cách này sẽ hạn chế người vay sử dụng tiền sai mục đích Cho vay gián tiếp thường được áp dụng đối với thị trường có nhiều món vay nhỏ, người vay phân tán, cách xa ngân hàng [9], [16]
2.1.2.5 Tín dụng ngắn hạn
a) Doanh số cho vay ngắn hạn
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng ngắn hạn mà ngân hàng phát vay trong một khoảng thời gian nào đó không kể món vay đó đã thu hồi
hay chưa, thường xác định theo tháng, quý hoặc năm
Trang 30Chỉ tiêu cho biết khả năng luân chuyển sử dụng vốn của một ngân hàng, quy mô đầu tư và cấp vốn tín dụng ngắn hạn của ngân hàng đó đối với nền kinh tế quốc dân trong một thời kỳ
Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay - Doanh số thu nợ = Dư nợ cuối kỳ
d) Nợ xấu ngắn hạn
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả năng trả nợ cho ngân hàng Các khoản nợ này nằm trong nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 trong bảng phân loại nợ
e) Nghiệp vụ cấp tín dụng ngắn hạn
+ Nghiệp vụ cho vay từng lần theo món
► Mỗi lần vay khách hàng và NHTM làm thủ tục vay vốn cần thiết và kí hợp đồng tín dụng.[12, tr.64]
► Hình thức cho vay này áp dụng với những khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên, theo thời vụ hoặc cho vay vốn lưu động bù đắp những thiếu hụt tài chính tạm thời
► Trong cho vay từng lần tiền vay có thể giải ngân một lần hoặc nhiều lần phù hợp tiến độ và nhu cầu sử dụng vốn thực tế của khách hang
+ Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng (cho vay luân chuyển)
► Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận một số tiền tối đa cho khách hàng có thể sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định (không quá 12 tháng) [12, tr.64]
► Hình thức cho vay này áp dụng với khách hàng có đặc điểm sản xuất kinh doanh thường xuyên liên tục hoặc có quan hệ tín dụng thường xuyên với ngân hàng
Trang 31► Hình thức cho vay này thuận tiện cho các khách hàng, đặc biệt những khách hàng có đặc điểm sản xuất liên tục, tiền lãi vay chỉ tính trên dư nợ phát sinh
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi
► Nghiệp vụ thấu chi là một hình thức cho vay ngắn hạn mà NHTM thỏa thuận cho phép khách hàng được chi vượt quá số dư trên tài khoản tiền gửi một số tiền nhất định và trong một thời gian nhất định (tháng, quý, năm)
► Đối tượng áp dụng là khách hàng có quan hệ thường xuyên với ngân hàng hoặc phải có uy tín hoặc khả năng tài chính được ngân hàng tín nhiệm [12, tr.66]
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động tín dụng ngắn hạn
2.1.3.1 Vòng quay vốn tín dụng
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng ngắn hạn của ngân hàng, thời gian thu hồi nợ ngắn hạn của ngân hàng là nhanh hay chậm Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn
Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ ngắn hạn/Dư nợ ngắn hạn bình quân (vòng)
Dư nợ ngắn hạn bình quân
Đối với những năm nhà nước đưa ra gói cứu trợ hoặc hỗ trợ lãi suất
để doanh nghiệp vay bổ sung vốn lưu động ngắn hạn thì năm đó vòng quay vốn tín dụng có thể cao hơn các năm khác
2.1.3.2 Tổng dư nợ ngắn hạn/ Tổng vốn huy động
Chỉ tiêu phản ánh ngân hàng cho vay ngắn hạn bao nhiêu trong tổng vốn huy động được, đồng thời đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng Nếu chỉ tiêu này lớn, một mặt phản ánh tình hình cân đối giữa huy động vốn và cho vay tốt, một mặt đánh giá khả năng huy động vốn chưa tốt Nếu chỉ tiêu này nhỏ, một mặt phản ánh tình hình cho vay chưa tốt, một mặt phản ánh tình hình huy động vốn tốt Về lý thuyết thì chỉ tiêu này không được lớn hơn
1, vì còn phải trích lập dự phòng, nhưng nếu phân tích ở một chi nhánh thì chỉ tiêu này đôi khi lớn hơn 1 Nếu phân tích trên toàn hệ thống thì chính xác hơn Tuy nhiên có thể giữ nguyên như vậy và hiểu là chi nhánh làm việc hiệu quả, giải ngân được nhiều nên phải huy động từ các chi nhánh khác chuyển sang
Trang 32[12]
2.1.3.3 Hệ số thu nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả trong việc thu nợ của ngân hàng trong một thời kì nào đó, với doanh số cho vay nhất định ngân hàng thu về bao nhiêu đồng vốn Hệ số này càng cao được đánh giá càng tốt [12]
x 100%
2.1.3.4 Tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn
Đây là chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng cũng như chất lượng tín dụng tại ngân hàng Chỉ tiêu còn cho thấy khả năng thu thu hồi vốn của ngân hàng đối với các khoản vay [12]
Tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn = Nợ xấu ngắn hạn / Tổng dư nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này càng lớn thể hiện chất lượng tín dụng càng kém và ngược lại Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước hiện nay chỉ tiêu này không được vượt quá 3%
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thông tin về doanh nghiệp và số liệu dùng để phân tích chủ yếu lấy từ
Website của ngân hàng và báo cáo tín dụng của phòng nguồn vốn của ngân hàng MHB Sóc Trăng qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 Ngoài ra còn nghiên cứu, tham khảo thêm sách, báo, tạp chí, Website chuyên ngành, các luận văn mẫu để hỗ trợ cho việc phân tích, nghiên cứu và đánh giá
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1 Phương pháp so sánh
+ Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối
Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
∆y = y1 - yoPhương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
Trang 33+ Phương pháp so sánh bằng số tương đối
Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
∆y = (y1 / y0 ) *100% - 100%
Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
Trong đó: yo : chỉ tiêu năm trước
∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế Sau khi phân tích, ta dùng phương pháp tổng hợp để đánh giá về mục tiêu cuối cùng
2.2.2.2 Phương pháp hạch toán kế toán
Hạch toán kế toán là thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về tình hình vốn, sự vận động của vốn trong các đơn vị, các tổ chức bằng hệ thống phương pháp khoa học của kế toán
Trang 34CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
CHI NHÁNH SÓC TRĂNG
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng MHB
Ngân hàng TMCP Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long được thành lập năm 1997 theo quyết định 769/TTg của Thủ tướng Chính phủ, chính thức
đi vào hoạt động từ năm 1998 Đến năm 2001, ngân hàng MHB chính thức trở
thành một NHTM hoạt động đa năng, đóng vai trò chủ đạo trong cho vay phát
triển nhà ở, xây dựng kết cấu hạ tầng, hoạt động an toàn, hiệu quả Ngân hàng
MHB cung cấp đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ tài chính của một ngân hàng
hiện đại Cho đến nay, ngân hàng MHB đã nhận được sự tín nhiệm rất lớn từ khách hàng
So với NHTM nhà nước khác, ngân hàng MHB là ngân hàng trẻ nhất,
nhưng lại có tốc độ phát triển nhanh nhất
Ngân hàng MHB không ngừng mở rộng mạng lưới chi nhánh với
gần 230 chi nhánh và các phòng giao dịch tại hầu hết các tỉnh, thành trọng
điểm trên cả nước, đứng thứ tám trong các NHTM ở Việt Nam Bên cạnh đó MHB cũng duy trì và phát triển mối quan hệ đại lý với khoảng 300 ngân hàng nước ngoài tại hơn 50 quốc gia trên thế giới
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng MHB chi nhánh Sóc Trăng
Ngân hàng MHB Sóc Trăng được thành lập theo quyết định số 65/2001/QĐ-NHN-HĐQT ngày 26 tháng 11 năm 2001 của Hội đồng quản trị ngân hàng MHB và chính thức khai trương đi vào hoạt động 27/5/2002 Ngân hàng MHB Sóc Trăng ra đời trong bối cảnh nền kinh tế tỉnh Sóc Trăng còn nhiều khó khăn, đời sống thu nhập của người dân chưa cao, chủ yếu dựa vào sản suất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản Thương hiệu ngân hàng MHB còn mới lạ đối với khách hàng, hệ thống sản phẩm dịch vụ tiện ích của Ngân hàng MHB còn chưa đa dạng, phong phú, công nghệ ngân hàng còn chưa hiện đại so với các ngân hàng khác trên địa bàn
Tên giao dịch: Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Sóc Trăng
Trang 35Tên giao dịch quốc tế: Housinh Bank of MekongDelta Soc Trang Branch Điện thoại: 0793.812262 Fax: 0793 812734
Trụ sở: số 23, đường Trần Hưng Đạo, phường 3, TP Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
Sau 12 năm hoạt động được sự quan tâm chỉ đạo và tạo mọi điều kiện thuận lợi của ban lãnh đạo và của các ban ngành các cấp trong tỉnh, cùng với phong cách năng động, sáng tạo kết hợp với việc đa dạng hóa sản phẩm, gia tăng tiện ích dịch vụ, đội ngũ nhân viên ngân hàng MHB Sóc trăng đã đáp ứng kịp thời mọi yêu cầu của khách hàng theo đúng phương châm “Vui lòng khách đến - Vừa lòng khách đi” Qua đó thương hiệu ngân hàng MHB đã được nhiều khách hàng gần xa biết đến và uy tín của thương hiệu ngày càng được nâng cao trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC
Từ một tập thể ban đầu là 26, đến nay tổng số cán bộ, nhân viên tại ngân hàng MHB Sóc Trăng là 120 người, trong đó trình độ đại học, cao đẳng chiếm trên 80% tổng số cán bộ, nhân viên với 1 chi nhánh cấp I và 7 chi nhánh cấp
II Ban giám đốc gồm 2 người: Gíam đốc và Phó giám đốc
3.2.1 Sơ đồ tổ chức
*Chi nhánh cấp I có 5 phòng:
+Phòng Nghiệp vụ kinh doanh
+Phòng Quản lí rủi ro và hỗ trợ kinh doanh
+ Phòng giao dịch huyện Mỹ Xuyên
+ Phòng giao dịch huyện Châu Thành
+ Phòng giao dịch huyện Long Phú
+ Phòng giao dịch huyện Ngã Năm
+Phòng giao dịch huyện Trần Đề
Trang 36(Nguồn: Phòng Hành chính-nhân sự ngân hàng MHB Sóc Trăng)
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng MHB Sóc Trăng
nội quy, quy định của ngân hàng MHB
b) Phòng nghiệp vụ - kinh doanh
+ Nghiên cứu tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn để lập và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, phát triển mạng lưới
+ Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ xin vay đúng quy trình nghiệp vụ, tiếp nhận và giải quyết hồ sơ xin vay theo đúng quy định Đôn đốc thu hồi các khoản nợ đến hạn, quá hạn và đề xuất các biện pháp xử lí Tiến hành rà soát, phân loại nợ, lưu trữ, bảo quản hồ sơ tín dụng
Phòng QLRR
và HTKD
Phòng
Kế toán ngân quỹ
Phòng Nguồn Vốn
Phòng Hành chính nhân sự
PGD
Đồng
Khởi
PGD H.Long Phú
PGD H.Mỹ Xuyên
PGD Châu Thành
PGD H.Ngã Năm
PGD H.Trần
Trang 37+ Lập báo cáo thống kê về nghiệp vụ tín dụng, ngoại hối, bảo lãnh và tái bảo lãnh theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và theo thông tin báo cáo do Tổng giám đốc ban hành
+ Tổ chức theo dõi tài sản cầm cố, bảo lãnh và bất động sản, quản lý các tài sản cầm cố lưu trữ tại kho ngân hàng MHB Sóc Trăng hoặc kho thuê ngoài
c) Phòng nguồn vốn
+ Khảo sát nghiên cứu thị trường để xây dựng, triển khai và thực hiện tốt
kế hoạch huy động vốn phù hợp với định hướng hoạt động của ngân hàng + Thực hiện các nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ trong và ngoài hệ thống ngân hàng MHB trong phạm vi được Tổng giám đốc cho phép
+ Khảo sát, thu thập thông tin đề xuất mức lãi suất huy động vốn và cho vay phù hợp, đảm bảo hiệu quả hoạt động của ngân hàng và tuân thủ các quy định của ngân hàng MHB Sóc Trăng trong từng thời kỳ
+ Tổ chức được việc quản lý rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản tại ngân hàng MHB Sóc Trăng, đảm bảo khả năng thanh toán an toàn và hiệu quả
d) Phòng quản lý rủi ro và hỗ trợ kinh doanh
+ Nâng cao kỹ năng phân tích, đánh giá và nhận dạng rủi ro để đưa ra đề xuất hợp lý
+ Lập, lưu trữ và bảo quản hồ sơ, tài liệu đúng quy định Trực tiếp thẩm định các dự án cho vay, bảo lãnh trung và dài hạn, các khoản tín dụng ngắn hạn vượt mức cho phép của trưởng phòng tín dụng theo mức quy định của Giám đốc chi nhánh
+ Thẩm định hạn mức tín dụng, đánh giá tài sản đảm bảo nợ vay trong các trường hợp qua khâu thẩm định
+ Đề xuất trình Giám đốc kế hoạch giảm nợ xấu của ngân hàng MHB Sóc Trăng, và phương án cơ cấu lại các khoản nợ vay theo quy định
e) Phòng Kế toán – Ngân quỹ
+ Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản, gửi tiền, chuyển tiền theo đúng quy định của ngân hàng MHB
+ Kiểm tra về nghiệp vụ kế toán tài chính, kịp thời chấn chỉnh những sai sót trong hạch toán, kế toán
+ Lập báo cáo về hoạt động kinh tế tài chính, quản lý các loại vốn, tài sản, quản lý các hồ sơ thế chấp, bão lãnh, tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu kế
Trang 38toán và thực hiện các khoản thu chi tiền mặt trên cơ sở chứng từ phát sinh
trong ngày, phát hiện và ngăn chặn tiền giả
f) Phòng Hành chính – Nhân sự
+ Quản lý nhân sự, chi trả lương cho người lao động, đào tạo nhân viên Lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, công cụ lao động Thực hiện công tác văn thư, hành chính quản trị
+ Tổ chức công việc phục vụ, bảo vệ, tham mưu cho lãnh đạo phân công
bố trí cán bộ trong toàn ngân hàng MHB Sóc Trăng, đảm bảo các điều kiện vật chất, chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên trong đơn vị
h) Các phòng giao dịch trực thuộc
Chức năng chính là một ngân hàng nhưng quy mô nhỏ Mọi hoạt động đều do sự ủy quyền của Giám đốc chi nhánh tỉnh
3.3 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
3.3.1 Huy động vốn: Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn của tổ
chức kinh tế, cá nhân trong nước, các tổ chức và người nước ngoài ở Việt Nam Các sản phẩm dịch vụ:
a) Khách hàng cá nhân
+ Tiền gửi ► Tiền gửi thanh toán bằng VNĐ và USD
► Tiền gửi có kỳ hạn bằng VNĐ và USD
+ Tiết kiệm ► Tiết kiệm không kỳ hạn bằng VNĐ và USD
► Tiết kiệm có kỳ hạn bằng VNĐ và USD
► Tiết kiệm tích lũy VNĐ
► Tiết kiệm “ Mẹ và Bé”
► Tiết kiệm người cao tuổi VNĐ
► Tiết kiệm rút gốc linh hoạt, lãi suất bậc thang USD
► Tiết kiệm lũy tiến VNĐ
+ Thẻ ATM ► Thẻ ghi nợ
+ Dịch vụ chuyển tiền
► Chuyển tiền trong nước (ra nước ngoài) ► Nhận tiền từ nước ngoài gửi về
► Chuyển tiền nhanh kiều hối Western Union
► Chuyển tiền ra nước ngoài qua Western Union
b) Khách hàng là tổ chức
+ Tiền gửi thanh toán bằng VNĐ và USD
+ Tiền gửi có kỳ hạn bằng VNĐ và USD
Trang 393.3.2 Tín dụng
+ Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn chủ yếu làm nhà ở đối với các tổ
chức kinh tế, cá nhân và hộ dân cư trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Ngoài ra còn cho vay xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và sản xuất kinh doanh trên cơ
sở cho phép
+ Cho vay cầm cố là tài sản, chứng từ có giá và chứng khoán niêm yết, chiết khấu giấy tờ có giá
+ Cho vay phục vụ nhà ở, phục vụ thấu chi
+ Cho vay hạn mức, tài trợ xuất nhập khẩu, mua xe ô tô
+ Cho vay nông lâm ngư nghiệp
+ Cho vay tiêu dùng
3.4 KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Sau gần 11 năm hoạt động, ngân hàng MHB Sóc Trăng đã bước đầu đi vào hoạt động ổn định hiệu quả, bằng chứng là lợi nhuận của ngân hàng tăng liên tục trong 3 năm qua Trước những cơ hội và thử thách, với sự nỗ lực không ngừng ngân hàng đã vượt qua khó khăn và đạt được những kết quả khả quan thông qua bảng số liệu sau
Trang 40Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng MHB Sóc Trăng qua 3 năm 2010, 2011, 2012