1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên hải sản 404

127 374 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn đó, bằng những kiến thức đã tiếp thu được cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của cô hướng dẫn nên em đã chọn đề tài “Kế toán xác định kết quả kinh doanh t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

-   -

NGUYỄN HUỲNH TRANG NHÃ

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

HAI THÀNH VIÊN HẢI SẢN 404

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành: Kế toán

Mã số ngành: 52340301

Tháng 08 năm 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

HAI THÀNH VIÊN HẢI SẢN 404

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 3

Trước tiên em xin chân thành cám ơn quý Thầy Cô trường Đại học Cần Thơ đã trang bị cho em nhiều kiến thức bổ ích làm hành trang trong cuộc sống, nhất là quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh của trường

Đặc biệt em xin gởi lời cám ơn chân thành đến Cô Khưu Thị Phương Đông – người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập, cũng như cô đã tạo điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành tốt luận văn này

Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của Ban Giám đốc Công ty TNHH Hai thành viên Hải sản 404 Đặc biệt là các cô, chú, anh, chị Phòng tài chính – Kế toán của công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập Từ đó, em có cơ hội tiếp cận, học hỏi, tìm hiểu nhiều về công tác kế toán để trang bị thêm kiến thức thực tế làm hành trang cho công việc sau này

Sau cùng, em xin gởi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, mọi người xung quanh luôn động viên giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập

Với kiến thức, thời gian và điều kiện nghiên cứu có hạn, nên nội dung của luận văn tốt nghiệp này còn nhiều thiếu sót Rất mong nhận được sự chỉ dạy, góp ý của quý Thầy Cô, lãnh đạo Công ty

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn cô Huỳnh Thị Thanh Ngọc, Ban Giám đốc cùng tập thể cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty TNHH Hai thành viên Hải sản 404, cám ơn gia đình và bạn bè

Xin kính chúc quý Thầy Cô và các cô, chú dồi dào sức khỏe và thành công trong cuộc sống!

Em xin chân thành cám ơn…!

Cần Thơ, ngày 06 tháng 12 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Trang 4

TRANG CAM KẾT



Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ

luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày 06 tháng 12 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



Cần Thơ, ngày … tháng… năm 2013

CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN HẢI SẢN 404

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở lý luận 3

2.1.1 Hạch toán doanh thu bán hàng 3

2.1.2 Hạch toán giá vốn hàng bán 5

2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 7

2.1.4 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 8

2.1.5 Kế toán chi phí bán hàng 9

2.1.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 9

2.1.7 Kế toán thu nhập khác 10

2.1.8 Kế toán chi phí khác 11

2.1.9 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 13

2.1.10 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 14

2.1.11 Kế toán lợi nhuận sau thuế 15

2.1.12 Hoạt động nhập kho 16

2.1.13 Hoạt động xuất kho 17

2.1.14 Hoạt động mua hàng 18

2.1.15 Hoạt động bán hàng 20

2.2 Phương pháp nghiên cứu 21

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 21

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 22

Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN HẢI SẢN 404 23

3.1 Giới thiệu khát quát về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hai thành viên Hải sản 404 23

3.1.1 Vị trí địa lý 23

3.1.2 Lịch sử hình thành 23

3.1.3 Cơ cấu tổ chức 25

3.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán 27

3.2 Khái quát kết quả kinh doanh của Công ty qua ban năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 33

3.2.1 Phân tích tình hình doanh thu theo thành phần 33

3.2.2 Phân tích tình hình chi phí theo thành phần 36

3.2.3 Phân tích tình hình lợi nhuận theo thành phần 39

3.2.4 Phân tích một số chỉ số tài chính trong giai đoạn 2010 - 2012 41

Chương 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN HẢI SẢN 404 43

4.1 Kế toán doanh thu 43

Trang 7

4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 43

4.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 52

4.1.3 Kế toán thu nhập khác 56

4.2 Kế toán chi phí 59

4.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 59

4.2.2 Kế toán chi phí bán hàng 67

4.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 74

4.2.4 Kế toán chi phí tài chính 81

4.2.5 Kế toán chi phí khác 85

4.3 Kế toán kết quả xác định kinh doanh 89

4.3.1 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 89

4.3.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 91

4.3.3 Kế toán lợi nhuận chưa phân phối 97

Chương 5: NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY 404 106

5.1 Nhận xét 106

5.1.1 Ưu điểm 106

5.1.2 Nhược điểm 107

5.2 Giải pháp 107

Chương 6: KẾT LUẬN 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

Phụ lục 1 110

Phụ lục 2 111

Phụ lục 3 112

Phụ lục 4 113

Phụ lục 5 114

Phụ lục 6 115

Phụ lục 7 116

Phụ lục 8 117

Trang 8

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Tình hình doanh thu từ 2010-2012 34

Bảng 3.2: Các khoản giảm trừ doanh thu của công ty qua 3 năm 35

Bảng 3.3: Doanh thu của công ty 6 tháng đầu 2012 và 2013 36

Bảng 3.4: Chi phí của công ty từ 2010-2012 37

Bảng 3.5: Chi phí của công ty 6 tháng đầu 2012 và 2013 38

Bảng 3.6: Lợi nhuận của công ty từ 2010-2012 39

Bảng 3.7: Lợi nhuận của công ty 6 tháng đầu 2012 và 2013 41

Bảng 3.8: Các chỉ số tài chính qua 3 năm 2010 - 2012 41

Trang 9

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1 Sơ đồ trình tự hạch toán doanh thu bán hàng 5

Hình 2.2 Sơ đồ trình tự hạch toán giá vốn hàng bán 6

Hình 2.3 Sơ đồ trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 7

Hình 2.4 Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí tài chính 8

Hình 2.5 Sơ đồ trình tự hạch toán tài khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 10

Hình 2.6 Sơ đồ trình tự hạch toán tài khoản thu nhập khác 11

Hình 2.7 Sơ đồ trình tự hạch toán tài khoản chi phí khác 12

Hình 2.8 Sơ đồ trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh 14

Hình 2.9 Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí thuế TNDN 15

Hình 2.10 Sơ đồ trình tự hạch toán lợi nhuận sau thuế 16

Hình 2.11 Mô hình hóa hoạt động nhập kho 16

Hình 2.12 Mô hình hóa hoạt động xuất kho 17

Hình 2.13 Mô hình hóa hoạt động mua hàng và công nợ phải trả 18

Hình 2.14 Mô hình hóa hoạt động bán hàng và công nợ phải thu 20

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 25

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 27

Hình 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 31

Trang 10

- DTHĐTC : Doanh thu hoạt động tài chính

- Thuế GTGT : Thuế giá trị gia tăng

- TNDNHH : Thu nhập doanh nghiệp hiện hành

- TNDNHL : Thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

- Thuế TTĐB : Thuế tiêu thụ đặc biệt

- XĐKQKD : Xác định kết quả kinh doanh

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

-   -

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong tất cả các doanh nghiệp, bất kể là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ thì mục tiêu mà mỗi doanh nghiệp đặt ra vẫn là lợi nhuận Lợi nhuận kinh doanh phản ánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp Mọi hoạt động, mọi nghiệp vụ phát sinh trong doanh nghiệp đều được hạch toán để đi đến công việc cuối cùng là xác định kết quả kinh doanh Hiện nay việc xác định kết quả kinh doanh là rất quan trọng vì căn

cứ vào đó các nhà quản lý có thể biết được quá trình kinh doanh của doanh nghiệp mình có đạt hiệu quả hay không? Lời hoặc lỗ như thế nào? Từ đó định

hướng phát triển tương lai

Hơn nữa, kết quả hoạt động kinh doanh là bộ mặt, là yếu tố không kém phần quan trọng đối với các nhà đầu tư khi quyết định đầu tư vào doanh nghiệp Do đó, kế toán xác định kết quả kinh doanh là một nhiệm vụ cần thiết

để giải quyết các vấn đề nêu trên Để biết được điều đó thì bộ phận kế toán tại doanh nghiệp phải xác định được kết quả kinh doanh thực hiện được trong kỳ

một cách nhanh chóng, chính xác, đầy đủ và kịp thời

Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn đó, bằng những kiến thức đã tiếp thu được cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của cô hướng dẫn nên em đã chọn đề tài

“Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hai thành viên Hải sản 404” để làm luận văn tốt nghiệp của mình với mong

muốn áp dụng những kiến thức được đào tạo trên ghế nhà trường vào thực tế

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Nội dung đề tài tập trung nghiên cứu công tác “Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hai thành viên Hải sản 404” theo hình

thức kế toán chứng từ ghi sổ Trên cơ sở đó đề ra những kiến nghị giúp công

ty kiểm tra, giám sát chặt chẽ hơn tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất và phản ánh chính xác, kịp thời kết quả tiêu thụ giúp công ty nâng cao hiệu quả

sản xuất kinh doanh

Trang 12

2012 và 6 tháng đầu năm 2013 Kỳ kế toán: tháng 5 năm 2013 Đối tượng tập

hợp chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của công ty gồm: sổ cái, chứng từ ghi sổ, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất

kho, phiếu nhập kho, giấy báo nợ, giấy báo có

Trang 13

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

* Mục đích, ý nghĩa của kế toán xác định kết quả kinh doanh

- Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

Vì vậy kế toán xác định kết quả kinh doanh là một bộ phận vô cùng quan trọng trong cấu thành kế toán doanh nghiệp

- Kế toán xác định kết quả kinh doanh cho chúng ta cái nhìn tổng hợp và chi tiết về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ đắc lực cho các nhà quản trị trong quá trình quản lý và phát triển doanh nghiệp

- Việc xác định đúng kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp thấy được ưu và nhược điểm, những vấn đề còn tồn tại,

từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, đề ra các phương án chiến lược kinh doanh đúng đắn và phù hợp hơn cho các kỳ tiếp theo

+ Số liệu kế toán càng chi tiết, chính xác, nhanh chóng và kịp thời sẽ hỗ trợ các nhà quản trị tốt hơn trong việc cân nhắc để đưa ra những quyết định phù hợp nhất với tình hình hoạt động của doanh nghiệp

+ Việc xác định tính trung thực, hợp lý, chính xác và khách quan của các thông tin về kết quả kinh doanh trên các Báo cáo tài chính là sự quan tâm đầu tiên của các đối tượng sử dụng thông tin tài chính đặc biệt là các nhà đầu tư

 Do đó hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán kết quả kinh doanh là điều cần thiết và quan trọng trong mỗi doanh nghiệp

* Nội dung phương pháp xác định kết quả kinh doanh

- Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, hay kết quả kinh doanh là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện Kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng lãi (nếu doanh thu lớn hơn chi phí) hoặc lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí)

- Phương pháp xác định kết quả kinh doanh có liên quan đến một số tài khoản sau:

2.1.1 Hạch toán doanh thu bán hàng (Nguồn: Quyết định số BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 14

15/2006/QĐ-2.1.1.1 Khái niệm “doanh thu”

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường

của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu = Số lượng hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ trong kỳ x Đơn giá Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp

- Tài khoản sử dụng: để hạch toán doanh thu bán hàng, doanh nghiệp sử dụng các tài khoản cơ bản sau:

-TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.1.1.2 Nguyên tắc hạch toán doanh thu

- Đối với sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng

- Đối với sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo tổng giá trị thanh toán

- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá trả ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận

- Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua thì trị giá số hàng này không được coi là tiêu thụ và không được ghi vào TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mà chỉ hạch toán vào bên Có của TK 131 – Phải thu khách hàng về khoản tiền đã thu của khách hàng Khi thực hiện giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ về giá trị hàng đã giao, đã thu tiền trước của khách hàng phù hợp với điều kiện ghi nhận doanh thu

Trang 15

2.1.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác (Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Thống kê), doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 05 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người

sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

2.1.1.4 Trình tự hạch toán

Hình 2.1 Sơ đồ trình tự hạch toán doanh thu bán hàng

2.1.2 Hạch toán giá vốn hàng bán (Nguồn: Quyết định số BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

15/2006/QĐ-2.1.2.1 Khái niệm

Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của một số sản phẩm bán được (gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại) hoặc giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

Bán hàng thu tiền ngay hoặc chưa thanh toán

Cuối kỳ KC DT thuần

Thuế TTĐB, XK, GTGT trực tiếp phải nộp

Cuối kỳ KC HBBTL GGHB, CKTM

TK 521,532,531

Trang 16

2.1.2.2 Nguyên tắc hạch toán

2.1.2.3 Trình tự hạch toán

TK 154 TK 632 TK 155,156

Thành phẩm sản xuất ra tiêu Hàng bán bị trả thụ ngay không qua nhập kho lại nhập kho

TK 157 TK 911 Thành phẩm sản xuất ra Khi hàng gởi bán Cuối kỳ KC

gởi bán không qua NK được xác định tiêu thụ XĐKQKD

TK 156

Thành phẩm, hàng hóa

xuất kho gởi đi bán

Xuất kho thành phẩm, hàng hóa bán trực tiếp

TK 627,138 TK 159 Các khoản khác được tính vào giá vốn Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK

Trích lập dự phòng giảm giá HTK

Hình 2.2 Sơ đồ trình tự hạch toán giá vốn hàng bán

- Khoản hao hụt, mất mát của

hàng tồn kho sau khi trừ đi phần

bồi thường do trách nhiệm cá

nhân gây ra

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu,

chi phí nhân công vượt trên mức

bình thường và chi phí sản xuất

chung cố định không phân bổ

được

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Trang 17

2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (Nguồn: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Hình 2.3 Sơ đồ trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

2.1.4 Kế toán chi phí hoạt động tài chính (Nguồn: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

TK 121,228

TK 331

TK 338

Kết chuyển doanh thu

hoạt động tài chính Nhận lãi cổ phiếu, trái phiếu

Lãi cổ phiếu, trái phiếu mua

bổ sung cổ phiếu, trái phiếu

Chiết khấu thanh toán

được hưởng

Phân bổ dần lãi bán hàng trả chậm, lãi nhận trước

- Kết chuyển doanh thu hoạt

động tài chính thuần sang TK

911 để xác định kết quả kinh

doanh

- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia

- Lãi do nhượng bán các khoản đầu

tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết

- Chiết khấu thanh toán được hưởng

- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ

TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Trang 18

2.1.4.1 Khái niệm

Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn và một số chi phí khác của doanh nghiệp

- TK sử dụng: TK 635 – Chi phí tài chính

2.1.4.2 Nguyên tắc hạch toán

2.1.4.3 Trình tự hạch toán

Hình 2.4 Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí tài chính

2.1.5 Kế toán chi phí bán hàng (Nguồn: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Chiết khấu thanh toán

Trả lãi tiền vay, phân bổ

Dự phòng giảm giá đầu tư

Lỗ về các khoản đầu tư

Cuối kỳ KC chi phí tài chính xác định KQKD

Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

TK 635 – Chi phí tài chính

- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua

hàng trả chậm, lãi thuê tài sản

thuê tài chính

- Chiết khấu thanh toán cho

người mua

- Các khoản lỗ do thanh lý,

nhượng bán các khoản đầu tư

- Các khoản chi phí của hoạt

động đầu tư tài chính khác

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

cho người mua

lãi mua hàng trả chậm, trả góp

TK 111,112

Tiền thu về bán các khoản đầu tư

Chi phí hoạt động đầu tư

Trang 19

- TK sử dụng: TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Các chi phí quản lý doanh nghiệp

thực tế phát sinh trong kỳ

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự

phòng phải trả (chênh lệch giữa số

dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Trang 20

* Trình tự hạch toán:

Hình 2.5 Sơ đồ trình tự hạch toán tài khoản chi phí bán hàng và chi phí

quản lý doanh nghiệp

2.1.7 Kế toán thu nhập khác (Nguồn: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

2.1.7.1 Khái niệm

Thu nhập khác là những khoản thu nhập mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện hoặc đó là những khoản thu không mang tính chất thường xuyên Các thu nhập khác phát sinh

do nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp hoặc do khách quan mang lại Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm: thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ; thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; thu các khoản nợ phải trả không xác định

Các khoản thu giảm chi

Chi phí tiền lương

và các khoản trích theo lương

- Chi phí phân bổ dần

- Chi phí trích trước Chi phí khấu hao TSCĐ

Cuối kỳ KC chi phí xác định KQKD

Trang 21

được chủ; thu nhập được tài trợ, biếu tặng bằng tiền, hiện vật và một số thu nhập khác

- TK sử dụng: TK 711 – Thu nhập khác

2.1.7.2 Nguyên tắc hạch toán

2.1.7.3 Trình tự hạch toán

Hình 2.6 Sơ đồ trình tự hạch toán tài khoản thu nhập khác

2.1.8 Kế toán chi phí khác (Nguồn: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Ghi giảm khoản nợ thu khó

đòi khi thu hồi nợ

Được tài trợ, biếu tặng vật tư

TK 711 – Thu nhập khác

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản

thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang

TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

xxx

Thuế GTGT đầu ra

Trang 22

2.1.8.2 Nguyên tắc hạch toán

2.1.8.3 Trình tự hạch toán

Hình 2.7 Sơ đồ trình tự hạch toán tài khoản chi phí khác

2.1.9 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh (Nguồn: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

TK 214 Giá trị

hao mòn

TK 811

thu nhập khác

TK 911 Cuối kỳ KC

Nguyên

giá

Ghi giảm TSCĐ dùng cho HĐKD khi thanh lý, nhượng bán

TK 111, 112, 142

Các khoản chi phí khác phát sinh

Trang 23

2.1.9.1 Khái niệm

- Kết quả hoạt động kinh doanh dùng để xác định, phản ánh kết quả kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

+ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Kết quả hoạt động tài chính là chênh lệch giữa các khoản thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí thuộc hoạt động tài chính

+ Kết quả hoạt động khác là khoản chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác

- TK sử dụng: TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

- TK 911 không có số dư cuối kỳ

- Cách xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

Tổng LN trước thuế TNDN = LN thuần từ HĐKD + LN thuần từ HĐTC + LN khác

- Chi phí hoạt động tài chính, chi

phí thuế thu nhập doanh nghiệp

- Kết chuyển lỗ

Trang 24

2.1.9.3 Trình tự hạch toán

Hình 2.8 Sơ đồ trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh

2.1.10 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Nguồn: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

2.1.10.1 Khái niệm

Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm đó,

kế toán ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thêm vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp của năm đó, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số chênh lệch giữa

số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp Cuối năm tài chính kế toán phải kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh

KC lãi

TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập doanh nghiệp phải

nộp tính vào chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp hiện hành phát sinh

trong năm

Kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

KC DT và TN khác

KC khoản giảm chi phí thuế TNDNHH

KC lỗ

Trang 25

2.1.10.3 Trình tự hạch toán

Hình 2.9 Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí thuế TNDN

2.1.11 Kế toán lợi nhuận chưa phân phối (Nguồn: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

+ TK 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay, phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình phân chia lợi nhuận và xử lý của năm nay mới phát hiện

2.1.11.2 Nguyên tắc hạch toán

Cuối kỳ kế toán, các khoản doanh thu và chi phí được kết chuyển sang

TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh Sau đó, từ TK 911 kết chuyển sang

TK 421 – Lợi nhuận sau thuế để xác định lãi/lỗ trong kỳ

Trang 26

gia liên doanh, cổ đông…

Dùng lãi để cấp, bù lỗ cho cấp

dưới hoặc hoàn nộp cho cấp trên

Trích lập quỹ bổ sung nguồn vốn kinh doanh

Kết chuyển lỗ Kết chuyển lãi

Lãi phải thu ở đơn vị cấp dưới và lỗ được cấp trên bù

Yêu cầu nhập kho Lập phiếu nhập kho

Ký phiếu và

chuyển hàng

Nhận phiếu và nhập kho

(1)

(2) (3)

(4)

(5)

Ghi thẻ kho

Ghi sổ kế toán vật tư

(6)

Trang 27

Bước 2: Kế toán nhận được yêu cầu nhập kho sẽ tiến hành lập phiếu nhập kho

Bước 3: Sau khi kế toán lập xong phiếu nhập kho, người nhân viên đó sẽ nhận lại phiếu, ký phiếu đồng thời chuyển hàng, giao cho thủ kho phiếu nhập kho

Bước 4: Thủ kho nhận phiếu nhập kho, đồng thời tiến hành nhập kho vật

Bước 5: Sau khi nhập kho xong thủ kho sẽ tiến hành ghi thẻ kho, chuyển cho kế toán

Bước 6: Kế toán ghi sổ kế toán vật tư

2.1.13 Hoạt động xuất kho

Hình 2.12 Mô hình hóa hoạt động xuất kho

Bước 1: Khi phát sinh nhu cầu sử dụng vật tư hoặc bán hàng nhân viên

sẽ tiến hành yêu cầu xuất kho vật tư

Bước 2: Kế toán tiến hành lập phiếu xuất kho sau đó chuyển cho thủ kho Bước 3: Thủ kho nhận phiếu xuất kho từ kế toán, tiến hành xuất kho cho nhân viên đề nghị xuất

Bước 4: Nhân viên nhận vật tư, ký vào phiếu xuất kho và chuyển lại cho thủ kho hoặc kế toán

(2) (1)

Nhận phiếu

Nhận lại phiếu

Ghi thẻ kho (3)

(6)

Trang 28

Bước 5: Thủ kho nhận lại phiếu xuất kho, ghi thẻ kho, chuyển cho kế toán

Bước 6: Kế toán ghi sổ kế toán vật tư

2.1.14 Hoạt động mua hàng

Làm thủ tục thanh toán

(3)

Nhà cung cấp Nhân viên Kế toán Thủ kho Thủ quỹ mua hàng

Lập phiếu Nhập kho

Yêu cầu Báo giá

Nhận Báo giá

Lập Đơn mua hàng

Nhận hàng

và Hóa đơn

Nhận phiếu và nhập kho

Ghi sổ thẻ kho

Lập phiếu chi

Ghi sổ tiền mặt

Lập HĐBH

và Xuất hàng

Chưa thanh toán

Ghi sổ công nợ

Trường hợp 1

(10)

(12) (11)

(13)

Làm thủ tục thanh toán

Thanh toán ngay

Hình 2.13 Mô hình hóa hoạt động mua hàng và công nợ phải trả

Trang 29

Bước 1: Khi phát sinh nhu cầu mua hàng, nhân viên mua hàng sẽ gửi yêu

cầu báo giá tới nhà cung cấp

Bước 2: Nhà cung cấp nhận được yêu cầu từ người mua và lập báo giá gửi cho người mua hàng

Bước 3: Nhân viên mua hàng nhận được báo giá từ nhà cung cấp, lập đơn mua hàng và gửi lại cho nhà cung cấp

Bước 4: Nhà cung cấp nhận được đơn mua hàng, tiến hành lập hóa đơn bán hàng và xuất hàng, sau đó chuyển cho người mua

Bước 5: Nhân viên mua hàng sẽ nhận được hàng và hóa đơn từ nhà cung cấp, sau đó chuyển hóa đơn và hàng cho kế toán kho

Bước 6: Kế toán kho sau khi nhận được hóa đơn và hàng sẽ tiến hành lập phiếu nhập kho, sau đó chuyển cho thủ kho

Bước 7: Thủ kho nhận phiếu nhập kho và tiến hành nhập kho hàng hóa, sau đó chuyển lại phiếu nhập kho cho kế toán kho

Bước 8: Kế toán kho sau khi nhận được phiếu nhập kho sẽ tiến hành ghi

Bước 10: Kế toán công nợ ghi sổ công nợ

Bước 11: Kế toán tiến hành lập phiếu chi và chuyển cho thủ quỹ

Bước 12: Thủ quỹ nhận phiếu chi, tiến hành chi tiền và ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán tiền gửi

Bước 13: Kế toán tiền gửi tiến hành ghi sổ tiền mặt

Trang 30

Chưa thanh toán

Ghi sổ tiền mặt

Ghi sổ công nợ

Lập phiếu xuất kho

Hình 2.14 Mô hình hóa hoạt động bán hàng và công nợ phải thu

Trang 31

Bước 1: Khi có nhu cầu mua hàng, khách hàng yêu cầu doanh nghiệp gửi báo giá

Bước 2: Sau khi nhận được yêu cầu báo giá của khách hàng, nhân viên bán hàng tiến hành lập và gửi báo giá cho khách hàng

Bước 3-4: Khách hàng nhận báo giá của doanh nghiệp, tiến hành lập đơn đặt hàng và chuyển cho nhân viên bán hàng

Bước 5: Nhân viên bán hàng nhận đơn đặt hàng và chuyển cho kế toán kho

Bước 6: Sau khi nhận được đơn đặt hàng từ nhân viên bán hàng, kế toán kho tiến hành lập phiếu xuất kho và chuyển cho thủ kho

Bước 7: Thủ kho nhận phiếu xuất kho và tiến hành xuất hàng, sau đó chuyển cho nhân viên bán hàng

Bước 8: Nhân viên bán hàng nhận hàng từ thủ kho, tiến hành lập hóa đơn bán hàng và chuyển hàng cho khách hàng

Bước 9-10: Khách hàng nhận hàng và hóa đơn từ nhân viên bán hàng và làm thủ tục thanh toán:

- Trường hợp 1: Khách hàng chưa thanh toán => chuyển sang bước 11

- Trường hợp 2: Khách hàng thanh toán ngay => chuyển sang bước 12 Bước 11: Kế toán công nợ ghi sổ công nợ

Bước 12: Nhân viên bán hàng nhận tiền từ khách hàng và chuyển cho kế toán bán hàng

Bước 13: Kế toán bán hàng lập phiếu thu và chuyển tiền cùng phiếu thu cho thủ quỹ

Bước 14: Thủ quỹ nhận phiếu thu, thu tiền và ghi sổ quỹ, sau đó chuyển phiếu thu cho kế toán tiền gửi

Bước 15: Kế toán tiền gửi ghi sổ tiền mặt

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu được thu thập từ sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh do phòng kế toán cung cấp của Công ty TNHH Hai thành viên Hải sản 404

- Thu thập từ tạp chí, internet, tham khảo sách và giáo trình có liên quan đến đề tài xác định kết quả kinh doanh

Trang 32

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

- Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh do

Bộ Tài chính ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC tại công ty

- Phân tích các số liệu ghi chép trên sổ sách của công ty (Sổ tổng hợp, Chứng từ ghi sổ, Sổ chi tiết, Sổ cái, )

Trang 33

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN HẢI SẢN 404 3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN HẢI SẢN 404

3.1.1 Vị trí địa lý

- Tên giao dịch: CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN HẢI SẢN 404

- Tên thương mại: GEPIMEX 404 COMPANY

- Địa chỉ: 404 Lê Hồng Phong, Phường Trà Nóc, Quận Bình Thủy,

Thành phố Cần Thơ

- Tel: 07103.841.083 – 3.841.228

- Fax: 07103.841.083

- Tài khoản tại Ngân hàng Công thương Cần Thơ

- Tài khoản VND: 710A.56209

- Tài khoản USD: 710B.56209

3.1.2 Lịch sử hình thành

Công ty Hải sản 404 là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Quân khu

IX, được thành lập theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng, căn cứ

Trang 34

theo Quyết định số 338/HĐQT ngày 20/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng đồng ý thành lập doanh nghiệp Nhà nước có nhiệm vụ chế biến hải sản xuất khẩu và nhập khẩu, công ty đã trải qua những giai đoạn phát triển như sau:

 Giai đoạn 1977 – 1984:

- Trước khi thành lập công ty tiếp nhận cơ sở chế biến của chế độ cũ với

cơ sở vật chất nghèo nàn và lạc hậu, trước tình hình đó công ty đã từng bước cải thiện cơ sở vật chất để từng bước đi vào hoạt động

- Đến tháng 12 năm 1977 công ty đã chính thức đi vào hoạt động với tên gọi đầu tiên là “Đội công nghiệp nhẹ” sau đổi thành “Xưởng chế biến 404” có nhiệm vụ chế biến các mặt hàng phục vụ cho tiền tuyến, chủ yếu phục vụ cho toàn Quân khu đang trực tiếp chiến đấu hay đang công tác tại các tỉnh bạn, các sản phẩm của công ty lúc bấy giờ là lương khô, thịt khô, lạp xưởng, nước mắm Trong thời gian này công ty hoạt động theo phương thức bao cấp hoàn toàn Mãi đến năm 1982 công ty đổi tên thành “Xí nghiệp chế biến 404” hoạt động theo phương thức “Nửa bao cấp, nửa kinh doanh” hạch toán nộp lãi về Quân khu

- Đến năm 1993 công ty được Bộ Thương mại cấp giấy phép kinh doanh xuất khẩu trực tiếp số 1.12.2010 để công ty chủ động trong việc xuất khẩu trực tiếp những mặt hàng hải sản mà không cần xuất qua ủy thác

 Giai đoạn 1993 đến nay:

- Qua những thăng trầm và phát triển đến nay Công ty TNHH Hai thành viên Hải sản 404 đã thực sự là một doanh nghiệp được củng cố và sắp xếp lại, thực sự trở thành doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu có hiệu quả mang lại lợi nhuận cho công ty Đồng thời công ty đã hoàn thành xuất sắc nghĩa vụ đối với Quân khu cũng như đối với Đảng và Nhà nước, Công ty đã được tặng nhiều bằng khen với những thành tích mà cán bộ, công nhân viên đã hoàn thành

Trang 35

- Bên cạnh đó toàn thể cán bộ, công nhân viên công ty đã không ngừng củng cố và học hỏi, trao đổi kiến thức nghiệp vụ, đầu tư trình độ công nghệ, máy móc nhằm nâng cao chất lượng, mang lại tính cạnh tranh cho sản phẩm Công ty đã đăng ký chất lượng sản phẩm tiêu chuẩn HDCP đảm bảo thỏa mãn các thị trường khó tính như: Mỹ, EU, Nhật… tạo ra nhiều lợi nhuận, mang lại hiệu quả kinh tế xã hội, xứng đáng là một trong những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, đứng vững trong nền kinh tế thị trường

3.1.3 Cơ cấu tổ chức

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy mô của công ty nên bộ máy quản lý công ty bao gồm các phòng ban sau:

3.1.3.1 Ban giám đốc

- Giám đốc: là người đại diện pháp luật của công ty, là người lãnh đạo

cao nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh, là người có quyết định và điều hành cao nhất mọi hoạt động của công ty ở tầm vĩ mô đảm bảo sự tồn tại của

cả công ty, đảm bảo hoạt động của công ty theo đúng chính sách, pháp luật

GIÁM ĐỐC

PHÓ GĐ

SẢN XUẤT

PHÓ GIÁM ĐỐC KẾ HOẠCH PHÓ GĐ

& XNK

PHÒNG

KỸ THUẬT

PHÒNG

KẾ HOẠCH

Trang 36

của Nhà nước ban hành, là người ra quyết định đối nội, đối ngoại và là người chịu trách nhiệm trước pháp luật, các thành viên công ty và toàn thể nhân viên

về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Phó Giám đốc thứ nhất: được Giám đốc phân công quản trị nội bộ công tác Đảng, công tác chính trị

- Phó Giám đốc thứ hai và thứ ba: giúp Giám đốc điều hành mọi hoạt động công ty theo hai xu hướng sản xuất và kế hoạch

3.1.3.2 Các phòng chuyên môn nghiệp vụ

- Phòng tổ chức hành chính: tham mưu cho Ban Giám đốc công ty về

công tác quản lý tổ chức, quản lý nhân sự nhằm hình thành và bổ sung một đội ngũ cán bộ, công nhân viên có đủ trình độ, năng lực, làm tham mưu về công tác quản lý hành chính, bảo vệ an toàn, chăm lo đời sống cho cán bộ - công

nhân viên

- Phòng kế hoạch và xuất nhập khẩu:

+ Tham mưu cho Ban Giám đốc, đồng thời đảm bảo công tác quản lý tài chính kế toán tại công ty thực hiện một cách đầy đủ

+ Chịu trách nhiệm với Ban Giám đốc về mọi hoạt động tài chính của công ty Tham mưu cho Ban Giám đốc về phương án kinh tế có hiệu quả Bảo đảm đúng chế độ kế toán tài chính Nhà nước để thực hiện kinh doanh có hiệu quả cao, mang lại lợi ích cho công ty giúp công ty ngày càng phát triển tốt trong tương lai

+ Tập hợp hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có và bên nợ của tài khoản, kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo tài khoản đối ứng

+ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế

+ Giúp Ban Giám đốc khai thác các nguồn hàng xuất khẩu ra nước ngoài, hàng xuất khẩu ủy thác Mặt khác, phòng còn có nhiệm vụ nhập vật tư, hàng hóa từ nước ngoài về, các thủ tục hải quan khi cần thiết

+ Sử dụng các mẫu tin in có quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế tài chính và lập báo cáo tài chính

- Phòng kỹ thuật: giúp Ban Giám đốc quản lý về mặt kỹ thuật trong quá

trình sản xuất Tổ chức thực hiện các kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị Cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, quản lý các hồ sơ tài liệu khoa học kỹ thuật

Trang 37

- Phòng kế hoạch: dưới sự chỉ đạo của Ban Giám đốc, triển khai và đôn

đốc việc thực hiện chỉ tiêu kế hoạch của công ty, báo cáo kết quả cho cấp trên

3.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

3.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Công ty TNHH Hai thành viên Hải sản 404 là một doanh nghiệp hoạt động với quy mô lớn có nhiều phân xưởng sản xuất tập trung tại công ty Vì vậy công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo nguyên tắc tập

trung, thống nhất dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

KẾ TOÁN XNK

Kế toán thuế

Kế toán chi phí

Kế toán định mức

Kế toán ngân hàng

Thủ quỹ

Trang 38

3.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận kế toán

* Kế toán trưởng

- Phụ trách chung điều hành chỉ đạo trực tiếp bộ phận kế toán công ty

Kế toán trưởng chịu trách nhiệm với Ban Giám đốc về các nghiệp vụ tài chính,

triển khai thực hiện các thông tư, nghị định mới của Nhà nước

- Thường xuyên kiểm tra các hoạt động sản xuất kinh doanh và theo dõi các số liệu tài chính để kịp thời phát hiện sai phạm và tham mưu cho Ban

Giám đốc

* Kế toán tổng hợp

- Thay thế kế toán trưởng giải quyết công việc khi kế toán trưởng đi

vắng

- Chỉ đạo và hướng dẫn chung công tác nghiệp vụ

- Có nhiệm vụ khóa sổ và tính toán giá thành toàn bộ, xác định kết quả kinh doanh, lập bảng cân đối tài khoản, bảng cân đối kế toán, quyết định thuế

và lập báo cáo tài chính khác

- Kiểm tra, báo cáo công việc lên kế toán trưởng

* Kế toán xuất nhập khẩu

- Có nhiệm vụ xây dựng phương pháp hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm, nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng trong và ngoài

- Báo cáo khi cấp trên yêu cầu và nộp báo cáo giá thành định kỳ

* Kế toán thanh toán

- Lập bảng lương hàng tháng, theo dõi các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và các khoản phải thu,

phải trả khác

- Theo dõi và thu hồi tạm ứng

- Theo dõi và lập phiếu thu, phiếu chi

- Theo dõi công nợ phải thu, phải trả khách hàng

Trang 39

* Kế toán thuế

- Báo cáo thuế đầu vào, đầu ra và lập báo cáo thuế vào cuối kỳ, nhập

xuất hàng hóa, hàng tồn, các mẫu biểu liên quan đến cơ quan chức năng

* Kế toán chi phí

- Chịu trách nhiệm thu – chi của toàn công ty

* Kế toán ngân hàng

- Theo dõi thu chi tiền gửi và có đối chiếu xác nhận của Ngân hàng

- Theo dõi các khoản nợ vay và các khoản vay hàng năm

- Tập hợp và phân bổ chi phí cho toàn công ty

* Thủ quỹ

- Hàng ngày đối chiếu sổ với kế toán thanh toán và xác nhận số dư cuối

ngày, định kỳ lập biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt

- Thu chi khi có chứng từ hợp lệ và có trách nhiệm bảo quản, thực hiện

những công việc thu chi tiền mặt

3.1.4.3 Tổ chức hệ thống công tác kế toán

Công ty TNHH Hai thành viên Hải sản 404 sử dụng chứng từ kế toán để phản ánh mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp, chứng từ được sử dụng như:

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Phiếu thu

- Phiếu chi

- Ủy nhiệm thu

- Ủy nhiệm chi

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Giấy báo nợ

- Giấy báo có

3.1.4.4 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

- Là cơ sở cần thiết để công ty phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế tài chính nhằm vận dụng phù hợp vào quá trình hoạt động của doanh nghiệp để doanh nghiệp xây dựng một hệ thống tài khoản riêng biệt vừa hợp

Trang 40

với đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của công ty và chấp hành đúng chế

độ quy định của Nhà nước

- Hiện nay Công ty TNHH Hai thành viên Hải sản 404 sử dụng gồm 51 tài khoản cấp 1 và những tài khoản cấp 2

3.1.4.5 Tổ chức hệ thống sổ kế toán

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

- Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng

số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng cân đối số phát sinh

- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính

Ngày đăng: 16/09/2015, 10:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính, 2010. Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 1. Hà Nội: Nhà xuất bản lao động Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 1
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động Hà Nội
Năm: 2010
2. Bộ tài chính, 2010. Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 2. Hà Nội: Nhà xuất bản lao động Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 2
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động Hà Nội
3. Bộ tài chính, 2009. Sơ đồ kế toán. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sơ đồ kế toán
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2009
4. Võ Văn Nhị, 2009. Kế toán tài chính doanh nghiệp. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính doanh nghiệp
5. Nguyễn Hồ Anh Khoa, 2011. Bài giảng Phân tích hoạt động kinh doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Hồ Anh Khoa
Năm: 2011
6. Vũ Thị Tố Yến, 2010. Kế toán xác định kết quả kinh doanh. Nhà xuất bản Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Tác giả: Vũ Thị Tố Yến
Nhà XB: Nhà xuất bản Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2010
7. Huỳnh Thị Đăng Khoa. Kế toán xác định kết quả kinh doanh. Luận văn đại học. Đại học An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán xác định kết quả kinh doanh

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2 Sơ đồ trình tự hạch toán giá vốn hàng bán - kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên hải sản 404
Hình 2.2 Sơ đồ trình tự hạch toán giá vốn hàng bán (Trang 16)
Hình 2.3 Sơ đồ trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính - kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên hải sản 404
Hình 2.3 Sơ đồ trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (Trang 17)
Hình 2.5 Sơ đồ trình tự hạch toán tài khoản chi phí bán hàng và chi phí - kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên hải sản 404
Hình 2.5 Sơ đồ trình tự hạch toán tài khoản chi phí bán hàng và chi phí (Trang 20)
Hình 2.7 Sơ đồ trình tự hạch toán tài khoản chi phí khác - kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên hải sản 404
Hình 2.7 Sơ đồ trình tự hạch toán tài khoản chi phí khác (Trang 22)
Hình 2.8 Sơ đồ trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh - kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên hải sản 404
Hình 2.8 Sơ đồ trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 24)
Hình 2.11 Mô hình hóa hoạt động nhập kho  Bước 1: Sau khi nhân viên mua vật tư về sẽ yêu cầu nhập kho - kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên hải sản 404
Hình 2.11 Mô hình hóa hoạt động nhập kho Bước 1: Sau khi nhân viên mua vật tư về sẽ yêu cầu nhập kho (Trang 26)
Hình 2.12 Mô hình hóa hoạt động xuất kho - kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên hải sản 404
Hình 2.12 Mô hình hóa hoạt động xuất kho (Trang 27)
Hình 2.13 Mô hình hóa hoạt động mua hàng và công nợ phải trả - kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên hải sản 404
Hình 2.13 Mô hình hóa hoạt động mua hàng và công nợ phải trả (Trang 28)
Hình 2.14 Mô hình hóa hoạt động bán hàng và công nợ phải thu - kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên hải sản 404
Hình 2.14 Mô hình hóa hoạt động bán hàng và công nợ phải thu (Trang 30)
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên hải sản 404
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 35)
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty - kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên hải sản 404
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty (Trang 37)
BẢNG TỔNG HỢP  CHỨNG TỪ KẾ TOÁN  CÙNG LOẠI - kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên hải sản 404
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI (Trang 41)
Bảng 3.4: Chi phí của công ty từ năm 2010 - 2012 - kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên hải sản 404
Bảng 3.4 Chi phí của công ty từ năm 2010 - 2012 (Trang 47)
Bảng 3.6:  Lợi nhuận của công ty từ năm 2010 - 2012 - kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên hải sản 404
Bảng 3.6 Lợi nhuận của công ty từ năm 2010 - 2012 (Trang 49)
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN - kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên hải sản 404
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN (Trang 110)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w