1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu tại công ty tnhh mtv huỳnh tươi

103 415 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vào mỗi cuối kỳ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ trên các tài khoản vốn bằng tiền theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngo

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HUỲNH VĂN DANH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN

VỐN BẰNG TIỀN VÀ KHOẢN PHẢI THU

TẠI CÔNG TY TNHH MTV HUỲNH TƯƠI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành: Kế toán tổng hợp

Mã số ngành: 52340301

Cần Thơ năm 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HUỲNH VĂN DANH MSSV : C1200220

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN

VỐN BẰNG TIỀN VÀ KHOẢN PHẢI THU

TẠI CÔNG TY TNHH MTV HUỲNH TƯƠI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: KẾ TOÁN TỔNG HỢP

Mã số ngành: 52340301

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN PHAN THỊ ÁNH NGUYỆT

Cần Thơ năm 2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trong thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ nhờ có sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình cùng với sự chỉ dạy tận tình của quý Thầy, Cô trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là quý Thầy, Cô thuộc Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh em mới đạt được kết quả như ngày hôm nay Nhờ có sự giúp đỡ nhiệt tình đó đã giúp em vượt qua những khó khăn trong học tập, cuộc sống cũng như trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp Nhờ có sự giới thiệu của Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh và có sự đồng ý của Ban Lãnh Đạo của công ty Trách nhiệm Hữu hạn một thành viên Huỳnh Tươi đã tạo điều kiện cho em thực tập tại công ty, là dịp để em học hỏi, tiếp xúc thực tế và tự kiểm tra lại kiến thức

đã học Được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các Thầy Cô, Cô Chú và các Anh Chị trong quý cơ quan đã giúp em thực tập tốt và hoàn thành bài luận văn của mình

Em xin chân thành cám ơn Quý Thầy Cô đã tận tình giúp đỡ và giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báo cho em, đặc biệt là Cô Phan Thị Ánh Nguyệt người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm bài luận văn này Em xin gửi lời cám ơn đến gia đình và các bạn của em đã động viên và giúp đỡ Em xin chân thành cám ơn Ban Lãnh Đạo công ty và các Cô Chú, Anh Chị trong công ty đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại công ty

Cần thơ, ngày tháng năm Sinh viên thực hiện

Huỳnh Văn Danh

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ

đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần thơ, ngày tháng năm Sinh viên thực hiện

Huỳnh Văn Danh

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Hậu Giang, ngày tháng năm

Thủ trưởng đơn vị (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phạm vi không gian 2

1.3.2 Phạm vi thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1.1 Kế toán vốn bằng tiền 3

2.1.2 Kế toán khoản phải thu 11

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 22

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 22

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MTV HUỲNH TƯƠI 23

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 23

3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 23

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 24

3.3.1 Cơ cấu tổ chức 24

3.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban 24

3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN 25

3.4.1 Sơ đồ tổ chức 25

3.4.2 Chế độ kế toán và hình thức kế toán 26

3.4.3 Phương pháp kế toán 26

Trang 7

3.5 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 27

3.5.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 27

3.6 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG 30

3.6.1 Thuận lợi 30

3.6.2 Khó khăn 30

3.6.3 Phương hướng hoạt động 30

CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH MTV HUỲNH TƯƠI 32

4.1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 32

4.1.1 Thực trạng kế toán tiền mặt tại quỹ tháng 06/2014 32

4.1.2 Thực trạng kế toán tiền gửi ngân hàng tháng 06/2014 39

4.1.3 Đánh giá thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tháng 6/2014 45

4.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU CỦA CÔNG TY 45

4.2.1 Thực trạng kế toán phải thu khách hàng tháng 06/2014 45

4.2.2 Thực trạng kế toán phải thu nội bộ tháng 06/2014 51

4.2.3 Thực trạng kế toán phải thu khác tháng 06/2014 51

4.2.4 Dự phòng phải thu khó đòi tháng 06/2014 51

4.2.5 Thực trạng kế toán thuế GTGT được khấu trừ tháng 06/2014 51

4.2.6 Đánh giá thực trạng công tác kế toán khoản phải thu tháng 6/2014 54

4.3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ KHOẢN PHẢI THU 57

4.3.1 Phân tích thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền từ năm 2011 đến năm 2013 57

4.3.2 Phân tích thực trạng công tác kế toán khoản phải thu từ năm 2011 đến năm 2013 60

4.3.3 Phân tích các chỉ số về khả năng thanh toán 62

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIẾN VÀ KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH MTV HUỲNH TƯƠI 65

Trang 8

5.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG 65

5.1.1 Đánh giá về công tác kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu 65

5.1.2 Đánh giá một số hoạt động khác về kế toán tại công ty 68

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN 68

5.2.1 Giải pháp về thực hiện chế độ kế toán 68

5.2.2 Giải pháp về tổ chức công tác kế toán 68

5.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHÁC VỀ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 70

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

6.1 KẾT LUẬN 71

6.2 KIẾN NGHỊ 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

PHỤ LỤC 74

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Huỳnh

Tươi giai đoạn 2011 – 2013 29

Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Huỳnh Tươi 6 tháng đầu năm 2013 và năm 2014 29

Bảng 4.1: Sổ chi tiết tài khoản tiền mặt tháng 06/2014 37

Bảng 4.2: Sổ cái tài khoản tiền mặt tháng 06/2014Error! Bookmark not defined Bảng 4.3: Sổ chi tiết tài khoản tiền gửi ngân hàng tháng 06/2014 43

Bảng 4.4: Sổ cái tài khoản tiền gửi ngân hàng tháng 06/2014 44

Bảng 4.5: Sổ chi tiết tài khoản thanh toán với người mua(người bán)tháng 06/2014 48

Bảng 4.6: Sổ chi tiết tài khoản thanh toán với người mua(người bán)tháng 06/2014 49

Bảng 4.7: Sổ cái tài khoản phải thu khách hàng tháng 06/2014 Error! Bookmark not defined Bảng 4.8: Sổ cái tài khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tháng 06/2014 53

Bảng 4.9: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tháng 06/2014 55

Bảng 4.10: Tình hình vốn bằng tiền giai đoạn năm 2011 – 2013 59

Bảng 4.11: Tình hình khoản phải thu giai đoạn năm 2011 – 2013 61

Bảng 4.12: Các chỉ số về khả năng thanh toán năm 2013 63

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền mặt tại quỹ 6

Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng 9

Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền đang chuyển 11

Hình 2.4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp phải thu khách hàng 14

Hình 2.5: Sơ đồ kế toán thuế GTGT được khấu trừ 16

Hình 2.6 Sơ đồ kế toán dự phòng phải thu khó đòi 21

Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức công ty 24

Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 25

Hình 3.3: Hình thức kế toán công ty 27

Hình 4.1: Lưu đồ quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán chi tiền mặt 33

Hình 4.2: Lưu đồ quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán thu tiền mặt 34

Hình 4.3: Lưu đồ quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán giảm tiền gửi 40

Hình 4.4: Lưu đồ quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán tăng tiền gửi 41

Hình 4.5: Lưu đồ quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán phải thu khách hàng 46

Hình 4.6: Lưu đồ quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán Thuế GTGT 51

Trang 11

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên DNTN : Doanh nghiệp tƣ nhân

UBND : Ủy ban nhân dân

NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn GTGT : Giá trị gia tăng

TSCĐ : Tài sản cố định

XDCB : Xây dựng cơ bản

GTNT : Giao thông nông thôn

CNV : Công nhân viên

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Việt Nam chính thức hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường của Việt Nam đã kéo theo sự thay đổi sâu sắc trong các doanh nghiệp tự do cạnh tranh, cùng với xu thế hội nhập và hợp tác quốc tế diễn ra ngày càng rộng, tất yếu các doanh nghiệp phải đối mặt với những khó khăn thử thách và phải chấp nhận quy luật đào thải của thị trường Nếu các doanh nghiệp muốn mở rộng sản xuất kinh doanh, hoạt động có hiệu quả thì phải

sử dụng tốt nguồn vốn vì trong mọi hoạt động của doanh nghiệp đều cần vốn Trong hình thái lưu động, vốn của doanh nghiệp tồn tại dưới dạng là hàng hóa và tiền, mà hàng hóa sẽ biến đổi thành tiền qua quá trình bán hàng để thu được lợi nhuận, vì vậy việc quản lý tốt vốn bằng tiền là công việc quan trọng để doanh

nghiệp phát triển

Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp hình thành

và tồn tại, là tài sản lưu động của doanh nghiệp, giải quyết những vấn đề quan trọng về nguồn nguyên liệu, nhân công, máy móc thiết bị và nhiều khoản khác Ngoài ra vốn bằng tiền còn giúp doanh nghiệp duy trì những hoạt động thường xuyên tại đơn vị Đồng thời cũng là tiền đề để các hoạt động khác được duy trì Hằng ngày, tại các doanh nghiệp luôn có nguồn vốn thu chi xen kẽ nhau Các khoản thu để có vốn bằng tiền từ đó làm nguồn chi Dòng lưu chuyển tiền tệ diễn

ra tuần hoàn, có thời điểm lượng tiền thu nhiều hơn lượng tiền chi và ngược lại

có lúc lượng tiền chi nhiều hơn lượng tiền thu

Đối với doanh nghiệp vốn bằng tiền còn là các khoản thu được sau quá trình hoạt động kinh doanh Bên cạnh những khoản thu là các khoản chi Để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì các khoản chi cần được tính toán và xác định một cách hợp lý

Chính sách công nợ phải thu của công ty TNHH MTV Huỳnh Tươi còn chưa hợp lý dẫn tới tình trạng thời gian thu hồi nợ nhanh nhưng lại ảnh hưởng tới tâm lý khách hàng, làm cho lượng khách hàng giảm, chưa cân đối được giữa khoản phải thu và doanh thu, giữa khoản phải thu và khoản phải trả

Cơ cấu vốn của công ty TNHH MTV Huỳnh Tươi chưa thật sự phù hợp, lượng vốn lưu động nói chung và vốn bằng tiền nói riêng quá dư thừa làm tăng thời gian và chi phí quản lý, một phần là do bộ phận tài chính kế toán vẩn còn lỏng lẻo, đặc biệt riêng phần hành vốn bằng tiền và khoản phải thu chưa thật sự được doanh nghiệp quan tâm

Trang 13

Nhận thức được thực trạng nêu trên nên em đã chọn đề tài“Phân tích thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu tại công ty TNHH MTV Huỳnh Tươi”để làm đề tài luận văn cho mình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Đánh giá về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV

Huỳnh Tươi trong thời gian từ năm 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014

- Đánh giá thực trạng kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH MTV Huỳnh Tươi từ năm 2011-2013

- Đánh giá thực trạng kế toán khoản phải thu của công ty TNHH MTV

Huỳnh Tươi từ năm 2011-2013

- Phân tích các chỉ số về khả năng thanh toán của công ty TNHH MTV

Huỳnh Tươi cuối năm 2013

- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền, khoản phải thu và khả năng thanh toán tại công ty TNHH MTV Huỳnh

Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 11/08/2014 đến 17/11/2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu

tại công ty TNHH MTV Huỳnh Tươi

Trang 14

2006, trang 32,33).

b Nguyên tắc hạch toán kế toán vốn bằng tiền

Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể sử ngoại tệ để ghi sổ

kế toán nhưng phải được bộ tài chính chấp nhận bằng văn bản

Các đơn vị có sử dụng ngoại tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh điều phải quy đổi ra”đồng”tiền Việt Nam theo tỷ giá thực tế do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ, để ghi sổ kế toán

Đối với vàng bạc, kim loại quý, đá quý phải được quy đổi ra đồng Việt Nam tại thời điểm mua vào hoặc được thanh toán theo giá mua thực tế ghi trên hóa đơn hoặc theo giá niêm yết của ngân hàng địa phương nơi doanh nghiệp có trụ sở hoạt động

Kế toán phải theo dỏi chi tiết vàng bạc, kim loại quý, đá quý theo từng loại, từng thứ về số lượng, quy cách, phẩm chất và giá trị, còn đối với ngoại tệ phải theo dõi cả nguyên tệ gốc trên TK 007

Vào mỗi cuối kỳ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ trên các tài khoản vốn bằng tiền theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo và xử lý chênh lệch tỷ giá theo đúng chế

độ kế toán quy định

2.1.1.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ

Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ(két)của doanh nghiệp bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý, tín phiếu và ngân phiếu(Ngô Thế Chi và Trương Thị Thủy, 2006, trang 33)

Trang 15

Chỉ phản ánh vào TK 111 số tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý đá quý thực tế nhập xuất quỹ tiền mặt.

Các khoản tiền mặt, vàng bạc, kim khí quý đá quý do doanh nghiệp khác và

cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của đơn vị Riêng vàng bạc, kim khí quý đá quý trước khi nhập quỹ phải làm đầy đủ các thủ tục về cân đo, đong đếm về số lượng, trọng lượng, giám định chất lượng sau đó tiến hành niêm phong có xác nhận của người ký cược, ký quỹ trên giấy niêm phong

Mọi nhiệm vụ thu chi tiền phải có căn cứ trên các chứng từ gốc hợp lý như phiếu thu, phiếu chi, bảng kê vàng bạc đá quý, riêng đối với vàng bạc, kim khí quý đá quý trước khi nhập quỹ tiền mặt phải tiến hành cân đo, đong đếm về số lượng, trọng lượng

Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt để ghi chép hằng ngày liên tục theo trình tự thời gian các nghiệp vụ nhập xuất quỹ tiền mặt và phải tính ra số tiền tồn quỹ tại mọi thời điểm, sổ quỹ tiền mặt cũng được

mở riêng cho từng loại tiền mặt

Thủ quỹ phải mở sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ để ghi chép tình hình nhập xuất quỹ tiền mặt và có trách nhiệm kiểm kê số tiền mặt tồn quỹ thực tế để đối chiếu với sổ quỹ tiền mặt của kế toán, nếu có chênh lệch phải tìm ra nguyên nhân, kiến nghị biện pháp xử lý

Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt phải quy đổi ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán Bên có của TK 1112 được quy đổi ra đồng ngoại tệ hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá trên sổ kế toán TK 1112 theo một trong các phương pháp: Bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, thực tế đích danh

a Chứng từ sử dụng: phiếu thu, phiếu chi, bảng kiểm kê quỹ, biên lai thu

tiền, bảng kê vàng bạc đá quý Các chứng từ này sau khi được kiểm tra đảm bảo tính hợp lệ được ghi chép, phản ánh vào các sổ kế toán liên quan bao gồm: sổ quỹ tiền mặt, các sổ kế toán tổng hợp, các sổ kế toán chi tiết từng loại ngoại tệ, vàng bạc, cả về số lượng và giá trị

b Tài khoản sử dụng: TK 111-Tiền mặt.

Để phản ánh tình hình thu chi tiền và tồn quỹ tiền mặt của doanh nghiệp kế toán sử dụng tài khoản 111"tiền mặt", tài khoản 111 có kết cấu như sau:

Trang 16

Bên Nợ:

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ;

- Số tiền mặt, ngoại tệ vàng bạc, kim khí quý, đá quý thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;

- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối kỳ(đối với tiền mặt ngoại tệ)

Bên Có:

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ

- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê

- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ)

Số dƣ bên Nợ:

Các khoản tiền mặt, ngoại tệ,vàng bạc, kim khí quý, đá quý còn tồn quỹ tiền mặt

Tài khoản 111 – Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt

- Tài khoản 1112 – Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ giá

và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra đồng Việt Nam

- Tài khoản 1113 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ

Trang 17

TK 112 TK 111 TK 151,152,153, 156, 611 (1) (9)

TK 411 TK 311, 315, 333, (6) 334, 338, 341

TK 121, 221 (14)

(7) TK 121, 221

TK 3331 (15)

(8) TK 411 (16)

Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền mặt tại quỹ (6) Nhận vốn chủ sở hữu

(7) Thu hồi vốn đầu tư tài chính

(8) Thu thuế GTGT cho nhà nước khi bán hàng, cung cấp dịch vụ

(9) Mua vật tư, hàng hóa

(10) Nộp tiền mặt vào ngân hàng

(11) Trả nợ hoặc ứng trước tiền cho người bán

Trang 18

(12) Thanh toán thuế GTGT khi mua hàng hóa dịch vụ

(13) Mua TSCĐ, BĐS hoặc thanh toán chi phí XDCB

(14) Trả nợ vay, nợ nhà nước, CNV và các khoản nợ khác

(15) Chi đầu tư tài chính

(16) Trả vốn cho chủ sở hữu

2.1.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng

Tiền gửi ngân hàng là một loại vốn bằng tiền của doanh nghiệp gửi tại ngân hàng, kho bạc nhà nước, các công ty tài chính(nhìn chung là các tổ chức tín dụng)bao gồm: tiền Việt Nam, vàng bạc kim khí quý đá quý

Căn cứ để ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi của doanh nghiệp

là các giấy báo Có, giấy báo Nợ hoặc các bảng sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc như ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu séc chuyển khoản khi nhận được các chứng từ do ngân hàng gửi đến kế toán phải tiến hành kiểm tra đối chiếu với các chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có sự chênh lệch thì phải ghi theo chứng từ của ngân hàng Số chênh lệch được theo dõi ở tài khoản phải thu hoặc phải trả và phải thông báo cho ngân hàng đối chiếu xác minh lại

a Tài khoản sử dụng: TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

Kế toán sử dụng tài khoản 112“tiền gửi ngân hàng”để theo dõi số hiện có

và tình hình biến động tăng,giảm của tiền gửi ngân hàng Nội dung ghi chép của

Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, hiện còn gửi tại ngân hàng

Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2:

Trang 19

- Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng bằng đồng Việt Nam

- Tài khoản 1122 – Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra đồng Việt Nam

- Tài khoản 1123 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào, rút ra, và hiện đang gửi tại ngân hàng

(7) Thu hồi vốn đầu tư tài chính

(8) Thu thuế GTGT cho nhà nước khi bán hàng, cung cấp dịch vụ

(9) Mua vật tư, hàng hóa

(10) Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ

(11) Trả nợ hoặc ứng trước tiền cho người bán

(12) Thanh toán thuế GTGT khi mua hàng hóa dịch vụ

(13) Mua TSCĐ, BĐS hoặc thanh toán chi phí XDCB

(14) Trả nợ vay, nợ nhà nước, CNV và các khoản nợ khác

(15) Chi đầu tư tài chính

(16) Trả vốn cho chủ sở hữu

Trang 20

Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng

2.1.1.3 Kế toán tiền đang chuyển

Tiền đang chuyển là tiền mặt, tiền séc đã xuất khỏi quỹ của doanh nghiệp

đã nộp vào ngân hàng, kho bạc Nhà nước hoặc đã gửi vào bưu điện để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo nợ hay bản kê sao của ngân hàng Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong các trường

hợp sau:

- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng cho ngân hàng

Trang 21

- tiền qua bưu điện để trả cho đơn vị khác

- Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay cho cơ quan Nhà nước(Ngô Thế Chi và

Chuyển Trương Thị Thủy, 2006, trang 46)

a Tài khoản sử dụng: TK 113 - Tiền đang chuyển

Kế toán tiền đang chuyển sử dụng TK 113“Tiền đang chuyển”để phản ánh tình hình và sự biến động tiền đang chuyển của doanh nghiệp Nội dung ghi chép

của TK 113 như sau:

Bên Nợ: Các khoản tiền đang chuyển tăng trong kỳ

Bên Có: Các khoản tiền đang chuyển giảm trong kỳ

Số dư bên Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển đến cuối kỳ

TK 113 được chi tiết thành 2 tài khoản cấp hai:

TK 1131: Tiền Việt Nam

(5) Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm

(6) Nhận được giấy báo có của ngân hàng về số tiền đã gữi

(7) Nhận được giấy báo nợ của ngân hàng về số tiền đã trả

(8) Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm

Trang 22

Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền đang chuyển

2.1.2 Kế toán khoản phải thu

a Khái niệm

Phải thu khách hàng là mối quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp và người mua Mối quan hệ này xảy ra chủ yếu trong quá trình doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hóa, tài sản bất động sản đầu tư, nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, v.v… cung cấp dịch vụ, bàn giao giá trị khối lượng xây dựng đã thi công cho khách hàng nhưng khách hàng chưa thanh toán

b Nguyên tắc hạch toán kế toán khoản phải thu

Nợ phải thu cần được hoạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, từng khoản nợ và từng lần thanh toán Kế toán phải theo dõi từng khoản nợ và thường kiểm tra đôn đốc thu hồi nợ, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn nợ dây dưa Những đối tượng có quan hệ giao dịch thường xuyên hoặc có dư nợ lớn thì có thể

yêu cầu đối tượng xác nhận số nợ phải thu bằng văn bản

Trường hợp hàng đổi hàng hoặc bù trừ giữa nợ phải thu và nợ phải trả, hoặc phải xử lý khoản nợ khó đòi cần có đủ các chứng từ hợp pháp, hợp lệ liên quan

như: Biên bản đối chiếu công nợ, biên bản bù trừ công nợ, biên bản xóa nợ,…

Trang 23

2.1.2.1 Phải thu khách hàng

Các khoản phải thu của khách hàng là các khoản phải thu của doanh nghiệp

về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc của người nhận thầu về XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành hoặc số tiền phải

thu về doanh thu hoạt động tài chính

Khi hạch toán nợ phải thu của khách hàng cần phải tôn trọng các quy định

sau:

Phải mở sổ chi tiết theo từng đối tượng phải thu và theo từng khoản nợ và

từng lần thanh toán

Trường hợp bán hàng thu tiền ngay thì không phản ánh vào tài khoản này

Những khách hàng có quan hệ giao dịch thường xuyên hoặc có dư nợ lớn thì định kỳ cần phải tiến hành kiểm tra đối chiếu từng khoản nợ đã phát sinh, đã thu hồi và số còn nợ, nếu cần có thể yêu cầu khách hàng xác nhận nợ bằng văn

bản

Phải tiến hành phân loại nợ: loại nợ có thể trả đúng hạn, quá hạn, nợ khó đòi hoặc không có khả năng thu hồi để có căn cứ trích lập dự phòng hoặc có biện

pháp sử lý đối với khoản nợ không thu hồi được

Trong quan hệ mua bán sản phẩm xây lắp, thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ lao vụ sản phẩm theo sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp xây lắp và khách hàng, nếu không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu

cầu doanh nghiệp xây lắp giảm giá hoặc trả lại số hàng đã giao

Khoản phải thu về phí chờ quyết toán của từng công trình phải được theo giỏi chi tiết theo từng công trình xây dựng, khoản phí này là căn cứ để tính số trích trước về chi phí bảo hành công trình xây dựng vào chi phí bán hàng

a Chứng từ sử dụng: Hóa đơn thuế giá trị gia tăng, hóa đơn thông thường,

phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có của ngân hàng, biên bản bù trừ công nợ, sổ chi

tiết theo dõi khách hang

b Tài khoản sử dụng:

Để phản ánh nợ phải thu của khách hàng kế toán sử dụng tài khoản

131“phải thu của khách hàng” Nội dung ghi chép của tài khoản này như sau:

Trang 24

+ Điều chỉnh khoản chênh lệch do tỷ giá ngoại tệ tăng với các khoản phải

thu người mua có gốc ngoại tệ

- Bên có:

+ Số tiền đã thu của khách hàng về vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp + Số tiền của khách hàng ứng trước

+ Chiết khấu thương mai, chiết khấu tín dụng, giảm giá hàng bán và hàng

bán trả lại trừ vào nợ phải thu của khách hàng

+ Điều chỉnh chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm đối với khoản phải thu khách

hàng có gốc ngoại tệ

+ Các nghiệp vụ làm giảm khoản phải thu khách hàng: thanh toán bù trừ,

xoá sổ nợ khó đòi

Tài khoản 131 có thể đồng thời vừa có số dư bên có vừa có số dư bên nợ

- Số dư bên nợ: phản ánh số tiền doanh nghiệp còn phải thu ở khách hàng

- Số dư bên có: phản ánh số tiền người mua đặt trước hoặc trả thừa

Trang 25

(12) Lỗ tỷ giá do đánh giá số dư các khoản phải thu khách hàng có gốc

ngoại tệ cuối năm

TK 3331

TK 3331 (8)

(3) TK 635 (9)

TK 413 TK 159, 642

(3) (10)

TK 004 (11)

TK 413 (12)

Hình 2.4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp phải thu khách hàng

2.1.2.2 Thuế GTGT được khấu trừ

Thuế GTGT được khấu trừ là khỏan thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất kinh doanh,hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT của cơ sở kinh doanh chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Chúng ta chỉ được hạch toán trên thuế GTGT được khấu trừ cho những doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ(không

áp dụng cho các đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc hàng hóa dịch vụ không chiu thuế GTGT)

Trang 26

Đối với hàng hóa dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào TK 133 Cuối kỳ, kế toán phải xác định được số thuế GTGT được khấu trừ theo tỷ lệ(%)giữa doanh thu chịu thuế so với tổng doanh thu bán

ra Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá vốn của hàng bán ra hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh tùy từng trường hợp cụ thể

Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ có giá trị lớn thì tình vào giá vốn hàng bán ra trong kỳ tương ứng với doanh thu trong kỳ, số còn lại được tính vào giá vốn của hàng bán ra kỳ sau

Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa dịch vụ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, dùng vào hoạt động sự nghiệp, hoặc thực hiện dự án được trang trải bằng nguồn kinh phí khác, hoặc dùng vào hoạt động phúc lợi, khen thưởng của doanh nghiệp thì số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ và không được hạch toán vào TK 133 Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ mua vào

Trường hợp hàng hóa dịch vụ mua vào được dùng từ đặc thù(như tem bưu chính, vé cước vận tải)ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì doanh nghiệp được căn cứ vào giá hàng hóa,dịch vụ mua vào đã có thuế GTGT để xác định giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo quy định của chế độ thuế hiện hành

Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi xác định thuế GTGT phải nộp của tháng đó Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn thuế GTGT phải nộp của tháng đó thì chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào bằng số thuế GTGT đầu ra của tháng đó, số thuế GTGT còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế theo chế độ quy định

Theo luật thuế GTGT thì căn cứ để xác định số thế GTGT đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT khi mua hàng hóa, dịch vụ, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho nhà thầu nước ngoài theo quy định Trường hợp hàng hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn GTGT, hoặc có hóa đơn GTGT nhưng không đúng quy định của pháp luật doanh nghiệp thì không được khấu trừ

Trang 27

a Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, tờ khai thuế

Hình 2.5: Sơ đồ kế toán thuế GTGT đƣợc khấu trừ

Ghi chú:

(1) Thuế GTGT đƣợc khấu trừ

(2) Giá mua vật tƣ, hàng hóa

(3) Số thuế không đƣợc khấu trừ

(4) Số hàng trả lại

TK 111, 112 (9)

Trang 28

(5) Khấu trừ thuế

(6) Tính vào giá vốn hàng bán

(7) Chuyển thành chi phí trả trước

(8) Phân bổ dần

(9) Hoàn thuế đầu vào

2.1.2.3 Phải thu nội bộ

Trong công ty không phát sinh các khoản phải thu nội bộ nên trong phạm vi luận văn không đề cập tới vấn đề này

2.1.2.4 Phải thu khác

Trong công ty không phát sinh các khoản phải thu khác nên trong phạm vi luận văn không đề cập tới vấn đề này

2.1.2.5 Dự phòng phải thu khó đòi

Dự phòng phải thu khó đòi là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách hàng nợ không có khả năng thanh toán

a Điều kiện lập dự phòng phải thu khó đòi:

Để đề phòng những tổn thất về các khoản phải thu khó đòi có thể xảy ra hạn chế những đột biến về kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán, cuối niên độ

kế toán tại thời điểm khóa sổ lập báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải dự kiến số nợ phải thu có khả năng khó đòi căn cứ trên những bằng chứng đáng tin cậy để tính trước vào chi phí sản xuất kinh doanh Số tính trước này gọi là dự phòng phải thu khó đòi

b Căn cứ lập dự phòng phải thu khó đòi:

- Phải có những bằng chứng đáng tin cậy về các khoản nợ phải thu khó đòi (khách hàng bị phá sản hoặc bị tổn thất, thiệt hại lớn về tài sản, không hoặc khó

có khả năng thanh toán, đơn vị đã làm thủ tục đòi nhiều lần vẫn không thu được nợ)

- Phải có chứng từ gốc hoặc giấy xác nhận của đối tượng về số tiền còn nợ chưa trả bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay, bảng thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ,

- Dự phòng phải thu khó đòi được lập chi tiết theo từng đối tượng, từng nội dung, từng khoản nợ, từng loại nợ(nợ phải thu ngắn hạn và nợ phải thu dài hạn) Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm doanh nghiệp đã

Trang 29

cố gắn sử dụng mọi biện pháp để thu hồi nợ nhưng vẫn không được và các cá nhân, đơn vị nợ thực sự không có khả năng thanh toán nợ thì doanh nghiệp có thể xóa những khoản nợ này trên sổ kê toán và chuyển ra theo dõi chi tiết trên tài khoản 004“Nợ khó đòi đã xử lý”(ghi nợ) Nếu sau này khi đã xóa nợ, các khách hàng có khả năng thanh toán và doanh nghiệp thu hồi được nợ thì số nợ được ghi nhận là thu nhập khác trong kỳ, đồng thời ghi nhận vào bên Có tài khoản 004

Nợ phải thu quá hạn thanh toán:

Theo điều 6 thông tư số 228/2009/TT-BTC của Bộ Tài Chính quy định về các khoản trích lập dự phòng như sau:

Trích lập dự phòng 30% giá trị đối với các khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm

Trích lập dự phòng 50% đối với các khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm

Trích lập dự phòng 70% đối với các khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm

Nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán:

Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã rơi vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, người nợ mất tích, do trốn hoặc đang bị cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án, thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi để trích lập dự phòng Sau khi lập dự phòng của từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệptập hợp toàn bộ khoản dự phòng của các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ tính toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 30

Xử lý khoản dự phòng:

Khi các khoản nợ phải thu đươc xác định khó đòi, doanh nghiệp phải trích lập quỹ dự phòng theo các quy định, nếu số dự phòng phải trích lập bằng với số

dư dự phòng nợ phải thu khó đòi thì doanh nghiệp không phải trích lập

Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi thì doanh nghiệp phải trích thêm vào chi phí quản lý doanh nghiệp số chênh lệch Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi thì doanh nghiệp phải hòan nhập phần chênh lệch vào thu nhập khác

Xử lý tài chính các khoản nợ không có khả năng thu hồi, nợ phải thu không

có khả năng thu hồi bao gồm các khoản nợ sau:

Đối với tổ chức kinh tế:

Khách nợ đã giải thể, phá sản quyết định của toàn án tuyên bố phải trả lại cho doanh nghiệp, theo luật phá sản hoặc quyết định của người có thẩm quyền và giải thể đối với doanh nghiệp nợ, trường hợp tự giải thể thì phải có thông báo của đơn vị hoặc xác nhận của cơ quan quyết định và thành lập đơn vị và tổ chức Khách hàng đã ngưng hoạt động và không có khả năng chi trả xác nhận của

cơ quan ra quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc tổ chức đăng ký kinh doanh

tổ chức đã ngừng hoạt động không có khả năng thanh toán

Đối với các cá nhân phải có 1 trong các tài liệu sau:

Giấy chứng từ(bảng sao)hoặc xác nhận của chính quyền địa phương, đối với người nợ đã chết nhưng không có tài sản thừa kế để trả nợ

Giấy xác nhận của chính quyền địa phương đối với người nợ còn sống hay

đã mất tích nhưng không có khả năng trả nợ

Lệnh truy nã hoặc xác nhận của các cơ quan pháp luật đối với người nợ đã

bỏ trốn hoặc đang bị truy tố, đang thi hành án hoặc xác nhận của chính quyền địa phương về việc khách nợ hoặc người thừa kế không có khả năng chi trả

Quyết định của cấp có thẩm quyền về xử lý xóa nợ không thu hồi được của doanh nghiệp(nếu có)

Đối với khoản nợ phải thu quá hạn 3 năm trở lên mà không đủ chứng từ, tài liệu chứng minh theo quy định thì lập Hội đồng xử lý nợ của doanh nghiệp để xem xét và xử lý theo quy định

Trường hợp tổn thất thực tế của từng khoản nợ không thu hồi được khoản chênh lệch giữa nợ phải thu ghi trên sổ kế toán và số tiền đã thu hồi được(do

Trang 31

người gây ra thiệt hại đền bù, do phát mại tài sản của đơn vị nợ hoặc người nợ,

do được chia tài sản theo quyết định của tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác) Giá trị thực tế của khoản nợ không có khả năng thu hồi, doanh nghiệp sử dụng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi, quỹ dự phòng tài chính(nếu có)để bù đắp, phần chênh lệch thiếu hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp Các khoản nợ phải thu sau khi có quyết định xử lý, doanh nghiệp phải theo dõi riêng trên sổ kế toán và ngoại bảng cân đối kế toán trong thời hạn tối thiểu là 5 năm và tiếp tục có các biện pháp thu hồi nợ Nếu thu hồi được nợ thì số tiền thu hồi sau khi trừ các chi phí có liên quan đến thu hồi nợ, doanh nghiệp hạch toán vào thu nhập khác

Khi xử lý khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi doanh nghiệp phải lập hồ sơ như sau:

- Biên bản của Hội đồng xử lý nợ của doanh nghiệp Trong đó, ghi rõ giá trị của từng khoản nợ phải thu, giá trị nợ đã thu hồi được, giá trị thiệt hại thực tế(sau khi đã trừ đi các khoản thu hồi được)

- Bảng kê chi tiết các khoản nợ phải thu đã xóa để làm căn cứ hạch toán, biên bản đối chiếu nợ được chủ nợ và khách nợ xác nhận hoặc bản thanh lý hợp đồng kinh tế hoặc xác nhận của cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp, tổ chức hoặc các tài liệu khách quan chứng minh được số nợ tín dụng và các giấy tờ tài liệu liên quan

- Sổ kế toán, chứng từ, tài liệu chứng minh khoản nợ chưa thu hồi được, đến thời điểm xử lý nợ doanh nghiệp đang hạch toán nợ phải thu trên sổ kế toán của doanh nghiệp

d Phương pháp hạch toán:

Phương pháp hạch toán kế toán dự phòng phải thu khó đòi được trình bày ở Hình 2.6

Ghi chú:

(1) Xóa sổ khoản phải thu khó đòi, đồng thời ghi tăng TK 004

(2) Hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi, số chênh lệch phải lập kỳ này nhỏ nhơn kỳ trước chưa sử dụng hết

(3) Xóa sổ phải thu khó đòi(nếu chưa lập dự phòng), đồng thời ghi tăng TK

004

(4) Lập dự phòng phải thu khó đòi

Trang 32

hạn mà doanh nghiệp đang giữ, thì doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lưu động có thể sử dụng để thanh toán

Tỷ số này lớn hơn 1 thể hiện khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp trong tình trạng tốt Nếu tỷ số này quá cao thì lại là một biểu hiện không tốt do tài sản ngắn hạn quá nhiều ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của công ty

được các khoản nợ bằng tài sản ngắn hạn có thể chuyển thành tiền một cách nhanh nhất

Chỉ số này lớn thể hiện khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty trong tình trạng tốt, nhưng chỉ số này quá cao sẽ là một biểu hiện không tốt khi đánh giá về khả năng sinh lời

tỷ lệ giữa tổng vốn bằng tiền so vời nợ ngắn hạn, tỷ số này xấp xỉ hơn 0,5 được xem là chấp nhận được

Tỷ số thanh toán nhanh

=

Trang 33

Vòng quay khoản phải thu khách hàng: Cho biết khả năng thu tiền bán

chịu của doanh nghiệp có ảnh hưởng tới khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của nó

Nó còn thể hiện sự thành công trong chính sách thu tiền của doanh nghiệp, cho

biết khoản phải thu bình quân chuyển đổi thành tiền là bao nhiêu lần trong kỳ

Chỉ số số ngày bình quân vòng quay: Cho biết thời gian doanh nghiệp

nhận được tiền bán chịu nhanh hay chậm trong bao nhiêu ngày

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp trong công ty, trên sách báo, internet

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối, tương đối để phân

tích thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

- Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp kế toán nhật ký chung để thực hiện

công tác kế toán vốn bằng tiền, dùng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số

tương đối để đánh giá tình hình thu – chi, tăng - giảm của vốn bằng tiền tại công

ty

- Mục tiêu 3: Sử dụng phương pháp kế toán nhật ký chung để thực hiện

công tác kế toán khoản phải thu, dùng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số

tương đối để đánh giá tình hình tăng - giảm khoản phải thu tại công ty

- Mục tiêu 4: Sử dụng phương pháp phân tích hệ số cuối năm để đánh giá

khả năng thanh toán của vốn bằng tiền và khoản phải thu tại công ty

- Mục tiêu 5: Dựa trên kết quả đánh giá ở 4 mục tiêu trên để đề ra các giải

pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu

trong tương lai

Trang 34

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MTV HUỲNH

TƯƠI

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

Công ty TNHH MTV Huỳnh Tươi được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số 6300126300 do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Hậu Giang cấp lần đầu ngày 21/09/2010 và cấp lần 2 ngày 23/09/2011 Công ty được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, thực hiện các hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh, có con dấu riêng, có tài khoản bằng tiền Việt Nam Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

Tên công ty viết bằng tiếng Việt:

CÔNG TY TNHH MTV HUỲNH TƯƠI

Địa chỉ Trụ sở chính: G5, đường số 9, Khu Thương mại Ngã sáu, Huyện Châu Thành, Tỉnh Hậu Giang, Việt Nam

Vốn điều lệ: 4.900.000.000 đồng

Điện thoại: 0913707946

Kể từ khi thành lập năm 2010, công ty TNHH MTV Huỳnh Tươi luôn cố gắng khẳng định được thương hiệu của công ty trong những lĩnh vực công ty tham gia Thành công của công ty là sự kết hợp hài hòa giữa tinh thần làm việc tập thể và cá nhân để đem lại hiệu quả trong công việc cũng như để tạo ra những sản phẩm và dịch vụ đạt tiêu chuẩn

3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

Công ty chuyên kinh doanh các ngành nghề sau:

- Xây dựng công trình dân dụng

- Giám sát xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng

- Giám sát thi công xây dựng công trình cáp thoát nước

- Giám sát xây dựng và hoàn thiện loại cầu, đường bộ thuộc công trình giao thông

- Thiết kế kết cấu công trình cầu, đường bộ công trình giao thông

Trang 35

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC

3.3.1 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của công ty được trình bày ở Hình 3.1

Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức công ty

(Nguồn từ công ty TNHH MTV Huỳnh Tươi)

3.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban

- Ban giám đốc: Giám đốc phụ trách chung cho mọi hoạt động của công ty,

là người đại diện pháp nhân có quyền điều hành cao nhất trong công ty, là người đại diện trước pháp luật nhà nước và hoạt động của doanh nghiệp Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động của công ty theo

sự phân công của Giám đốc Chủ động và tích cực chuyển khai, thực hiện nhiệm

vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả các hoạt động

- Bộ phận kinh doanh: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban Giám đốc, phụ

trách kinh doanh, quan hệ dối tác với khách hang

Dự báo các vấn đề về hang hóa, đề xuất các phương án giá cả, và lập kế hoạch kinh doanh cho cả công ty

- Bộ phận kỹ thuật công trình: Làm nhiệm vụ thiết kế và cùng với nhân

viên kỹ thuật ở các đội thi công quản lý về kỹ thuật, chất lượng công trình kết hợp chặt chẽ với Phòng tài chính - kế toán lên kế hoạch xây dựng và ký kết các hợp đồng xây dựng các công trình phải đảm bảo chất lượng và giữ uy tín cho

Công ty

- Bộ phân kế toán: Quản lý theo dõi tình hình tài chính của công ty, giám

sát thi hành chế độ quy định nguyên tắc tài chính của Nhà nước Nghiên cứu đề xuất ban hành các quy định, quy chế quản lý tài chính kế toán, định chế điều

Trang 36

hành các nghiệp vụ hạch toán kinh doanh theo luật định Tổ chức thực hiện kiểm tra chặt chẽ tổng hợp phân tích kết quả kinh doanh, chỉ đạo quản lý ngân quỹ, mua sắm công cụ, quyết toán thu chi tài chính, có trách nhiệm quản lý lưu trữ lâu

dài các hồ sơ gốc có liên quan đến hạch toán kế toán tại công ty

- Bộ phận kho: Kiểm tra số lượng hàng nhập kho theo chứng từ Nhập

hàng hóa vào kho, sắp xếp đúng nơi qui định, cập nhật thẻ kho, lập hồ sơ, lưu hồ

sơ và bảo quản Lập báo cáo hàng nhập, tồn cho kế toán

3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

3.4.1 Sơ đồ tổ chức

Để thuận tiện hơn trong quá trình quản lý cũng như công tác sơ đồ tổ chức

bộ máy kế toán được thành lập theo mô hình trực tuyến chức năng

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty được trình bày ở Hình 3.2

Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

(Nguồn từ công ty TNHH MTV Huỳnh Tươi)

Nhiệm vụ và chức năng của phòng kế toán:

- Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán cho công ty

Kiểm tra, giám sát tài chính, phát hiện và ngăn ngừa hành vi vi phạm tài chính, bảo vệ tài sản của doanh nghiệp Phân tích thông tin, số liệu kế toán tham mưu,

đề xuất giải pháp phục vụ yêu cầu quản lý doanh nghiệp, cung cấp thông tin, số

liệu kế toán theo quy định

- Kế toán tổng hợp: Xác định kết quả kinh doanh các khoản thanh toán với

Nhà nước Hàng tháng, hàng quý cũng như cuối kỳ kế toán, kế toán tổng hợp lập tất cả các báo cáo tài chính, giúp kế toán trưởng báo cáo, phân tích hoạt động

Trang 37

kinh doanh tại công ty.Bảo quản, lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán cũng như cung cấp

những thông tin cần thiết cho các bộ phận có liên quan bên ngoài

- Kế toán công nợ: Theo dõi các khoản công nợ giữa công ty với khách

hang, lập báo cáo nhanh về các khoản công nợ để báo cáo lên kế toán trưởng và

giám đốc

- Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: Hằng ngày ghi chép liên tục vào

sổ, lập phiếu thu, chi cho các hoạt động của công ty như tạm ứng, trả lương cho

nhân viên, v.v

- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt thông qua phiếu thu và phiếu chi

ghi vào sổ quỹ tiền mặt hằng ngày, đối chiếu với kế toán thanh toán trong ngày

để kịp thời phát hiện sai sót, cuối mỗi ngày phải khoá sổ và kiểm số dư tiền mặt

còn lại cuối ngày Thủ quỹ chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng

3.4.2 Chế độ kế toán và hình thức kế toán

Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20-03-2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Để phù hợp với cơ cấu tổ chức và quản lý nên công ty đã áp dung theo hình thức nhật ký chung

Hình thức sổ kế toán nhật kýchung được trình bày ở Hình 3.3

3.4.3 Phương pháp kế toán

- Đơn vị tiền tệ dùng để ghi sổ là đồng Việt Nam

- Xuất kho theo phương pháp: nhập trước xuất trước

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: tính giá trị còn lại

- Hạch toán kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp khấu hao: áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng

- Nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

Trang 38

Hình 3.3: Hình thức kế toán công ty

(Nguồn từ công ty TNHH MTV Huỳnh Tươi) Ghi chú :

Ghi hàng ngày

Ghi vào cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu

3.5 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

3.5.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Huỳnh Tươi giai đoạn 2011 – 2013 được thể hiện ở bảng 3.1

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Huỳnh Tươi giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 và năm 2014 được thể hiện ở bảng 3.2

Qua bảng 3.1 ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm(2011, 2012 và 2013)có những biến động tương đối lớn Tổng lợi nhuận giảm mạnh ở năm 2012 và tăng mạnh ở năm 2013, cụ thể như sau: năm 2011 lợi nhuận là 7.616.420 đồng đến năm 2012 lợi nhuận là âm(-)9.491.945 đồng, tức là lợi nhuận giảm mạnh 17.108.365 đồng tương đương tỷ lệ 224,62%, qua năm

Chứng từ gốc

Sổ chi tiết

Sổ nhật ký đặc biệt

Nhật ký chung

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Sổ quỹ

Bảng tổng

hợp

Trang 39

2013 lợi nhuân là 19.950.174 đồng tăng mạnh 29.442.119 đồng so với năm 2012 tương đương tỷ lệ 310,18%

Lợi nhuận năm 2012 giảm, nguyên nhân chủ yếu là do doanh thu năm 2012 tăng so với doanh thu năm 2011 nhưng chi phí cũng đồng thời tăng theo, nhưng mức tăng của tổng chi phí cao hơn mức tăng của tổng doanh thu và năm 2012 chí phí cao hơn doanh thu nên lợi nhuận âm(-), tổng chi phí tăng là do chi phí quản

lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng quá lớn trong tổng chi phí mặt khác là do công ty mới thành lập nên các nhà đầu tư chưa biết đến, trình độ quản lý còn kém, phải cạnh tranh với nhiều công ty mạnh trên thị trường làm tăng tổng chi phí, cụ thể cho các trường hợp đó như sau, tổng doanh thu năm 2011 là 41.558.965 đồng đến năm 2012 tổng doanh thu là 111.845.537 đồng, tăng 70.286.572 đồng tương đương tỷ lệ 169,12% nhưng tổng chi phí cũng đồng thời tăng 87.394.937 đồng(121.337.482 - 33.942.545), tương đương tỷ lệ 257,48%

Lợi nhuận năm 2013 tăng rất mạnh là do tổng doanh thu năm 2013 tăng rất mạnh so với năm 2012 và đồng thời tổng chi phí cũng tăng rất mạnh nhưng mức tăng doanh thu cao hơn mức tăng của chi phí cho nên công ty có lợi nhuận dương(+), nhưng lợi nhuân không cao nếu tính theo quy mô của vốn, nhưng lợi nhuận dương(+), cho thấy công ty đã giảm được chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí thi công nhưng tổng chi phí vẫn còn cao, chất lượng thi công ngày được đảm bảo nên khách hàng cũng tăng nhiều hơn so với năm 2011 và 2012, cụ thề là năm 2013 đạt doanh thu 1.407.928.738 đồng tăng rất mạnh 1.296.083.201 đồng

so với năm 2012 tương đương tỷ lệ 1.158,82% nhưng chi phí cũng tăng một khoản lớn với mức tăng 1.266.641.082 đồng so với năm 2012 tương đương tỷ lệ 1.043,90%

Tóm lại chi phí của 3 năm rất cao làm cho lợi nhuận rất thấp, đặc biệt năm

2012 lợi nhuận âm(-)do chi phí cao hơn doanh thu, một phần do giá của nguyên vật liệu tăng qua các năm làm tăng giá vốn hàng bán và một phần do khách hàng chưa biết đến công ty làm ảnh hưởng đến doanh thu

Dựa vào bảng 3.2 ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2013

và năm 2014 có những biến động giảm mạnh đối với doanh thu và chi phí và tăng nhẹ đối với lợi nhuận cụ thể, doanh thu 6 tháng đầu năm 2014 là 206.524.454 đồng giảm mạnh 649.628.187 đồng so với 6 tháng đầu năm 2013 tương đương tỷ lệ 75,88%, đồng thời chi phí cũng giảm một lượng lớn 658.734.486 đồng tương đương tỷ lệ 78% Nguyên nhân là do khách hàng 6 tháng đầu năm 2014 ít hơn nên doanh thu tụt giảm nhưng bù lại công ty đã tiết giảm được chi phí, cụ thể là chi phí quản lý doanh nghiệp, vì thế lợi nhuận tăng nhẹ

Trang 40

(Nguồn từ công ty TNHH MTV Huỳnh Tươi)

(Nguồn từ công ty TNHH MTV Huỳnh Tươi)

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Huỳnh Tươi giai đoạn 2011 – 2013

3 Lợi nhuân sau thuế 7.616.420 (9.491.945) 19.950.174 (17.108.365) (224,62) 29.442.119 310,18

Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Huỳnh Tươi 6 tháng đầu năm 2013 và năm 2014

Đơn vị tính: đồng

Chênh lệch 2014/2013

Ngày đăng: 16/09/2015, 09:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền đang chuyển - đánh giá thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu tại công ty tnhh mtv huỳnh tươi
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền đang chuyển (Trang 22)
Hình 2.4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp phải thu khách hàng - đánh giá thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu tại công ty tnhh mtv huỳnh tươi
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán tổng hợp phải thu khách hàng (Trang 25)
Hình 2.5: Sơ đồ kế toán thuế GTGT đƣợc khấu trừ - đánh giá thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu tại công ty tnhh mtv huỳnh tươi
Hình 2.5 Sơ đồ kế toán thuế GTGT đƣợc khấu trừ (Trang 27)
Hình 2.6 Sơ đồ kế toán dự phòng phải thu khó đòi - đánh giá thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu tại công ty tnhh mtv huỳnh tươi
Hình 2.6 Sơ đồ kế toán dự phòng phải thu khó đòi (Trang 32)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty đƣợc trình bày ở Hình 3.2. - đánh giá thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu tại công ty tnhh mtv huỳnh tươi
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán của công ty đƣợc trình bày ở Hình 3.2 (Trang 36)
Hình 3.3: Hình thức kế toán công ty - đánh giá thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu tại công ty tnhh mtv huỳnh tươi
Hình 3.3 Hình thức kế toán công ty (Trang 38)
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Huỳnh Tươi 6 tháng đầu năm 2013 và năm 2014 - đánh giá thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu tại công ty tnhh mtv huỳnh tươi
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Huỳnh Tươi 6 tháng đầu năm 2013 và năm 2014 (Trang 40)
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Huỳnh Tươi giai đoạn 2011 – 2013 - đánh giá thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu tại công ty tnhh mtv huỳnh tươi
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Huỳnh Tươi giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 40)
Hình 4.1: Lưu đồ quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán chi tiền mặt - đánh giá thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu tại công ty tnhh mtv huỳnh tươi
Hình 4.1 Lưu đồ quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán chi tiền mặt (Trang 44)
Bảng 4.1: Sổ chi tiết tài khoản tiền mặt tháng 06/201 - đánh giá thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu tại công ty tnhh mtv huỳnh tươi
Bảng 4.1 Sổ chi tiết tài khoản tiền mặt tháng 06/201 (Trang 48)
Hình 4.3: Lưu đồ quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán giảm tiền gửi - đánh giá thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu tại công ty tnhh mtv huỳnh tươi
Hình 4.3 Lưu đồ quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán giảm tiền gửi (Trang 51)
Hình 4.4: Lưu đồ quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán tăng tiền gửi - đánh giá thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu tại công ty tnhh mtv huỳnh tươi
Hình 4.4 Lưu đồ quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán tăng tiền gửi (Trang 52)
Hình 4.6:  Lưu đồ quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán Thuế GTGT - đánh giá thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu tại công ty tnhh mtv huỳnh tươi
Hình 4.6 Lưu đồ quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán Thuế GTGT (Trang 62)
Bảng 4.11: Tình hình khoản phải thu giai đoạn năm 2011 – 2013 - đánh giá thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu tại công ty tnhh mtv huỳnh tươi
Bảng 4.11 Tình hình khoản phải thu giai đoạn năm 2011 – 2013 (Trang 72)
Hình thức thánh toán:     TM       Sổ tài khoản: - đánh giá thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu tại công ty tnhh mtv huỳnh tươi
Hình th ức thánh toán: TM Sổ tài khoản: (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w