+ 46112 Nguồn kinh phí không thường xuyên của năm trước + Số kinh phí hoạt động nộp lại Ngân sách Nhà nước hoặc nộp lại cho cấp trên; + Kết chuyển số chi hoạt động Số chi thường xuyên v
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VĂN THỊNH
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN KINH PHÍ
THƯỜNG XUYÊN TẠI SỞ NỘI VỤ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VĂN THỊNH MSSV: C1200262
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN KINH PHÍ
THƯỜNG XUYÊN TẠI SỞ NỘI VỤ
Cần Thơ – Năm 2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Qua thời gian học tập tại trường cùng với sự chỉ dạy tận tình của quý Thầy, Cô trường Đại học Cần Thơ và khoa Kinh Tế - Quản trị Kinh Doanh em
đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức Đồng thời với sự giới thiệu của quý Thầy,
Cô trong khoa và sự đồng ý của Ban lãnh đạo Sở Nội vụ, em đã được nhận thực tập tại Phòng Kế toán của đơn vị
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trường Đại học Cần Thơ, khoa Kinh Tế - Quản trị Kinh Doanh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt những năm Đại học
Em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Tín đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn các Chị trong Phòng Kế toán Sở Nội vụ tỉnh
Cà Mau đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập tại đơn
vị cũng như đã cho em những bài học kinh nghiệm quý báu là hành trang cho em vững tin bước vào cuộc sống thực tế
Sau cùng em xin chúc quý Thầy, Cô và toàn thể Lãnh đạo, cán bộ, công nhân viên Sở Nội vụ luôn dồi dào sức khỏe và gặt hái được nhiều thành công
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Thịnh
Trang 4TRANG CAM KẾT KẾT QUẢ
Em xin cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ
đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Thịnh
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Trang 7BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN ĐẠI HỌC
Họ và tên người nhận xét:
Học vị:
Chuyên ngành:
Nhiệm vụ trong Hội đồng: Giáo Viên Phản Biện Cơ quan công tác:
Tên học viên:
Chuyên ngành:
Mã số:
Tên đề tài:
Cơ sở đào tạo: Trường Đại Học Cần Thơ NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với mã số chuyên ngành đào tạo:
2 Về hình thức:
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…)
6 Các nhận xét khác
7 Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa, )
Cần Thơ, ngày…… tháng …… năm 2014
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 8BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN ĐẠI HỌC
Họ và tên người nhận xét:
Học vị:
Chuyên ngành:
Nhiệm vụ trong Hội đồng: Giáo Viên Hướng Dẫn Cơ quan công tác:
Tên học viên:
Chuyên ngành:
Mã số:
Tên đề tài:
Cơ sở đào tạo: Trường Đại Học Cần Thơ NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với mã số chuyên ngành đào tạo:
2 Về hình thức:
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…)
6 Các nhận xét khác
7 Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa, )
Cần Thơ, ngày…… tháng …… năm 2014
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 9MỤC LỤC
Trang
Chương 1:GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiêm cứu 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cỏ sở lý luận 3
2.1.1 Tổng quan về kế toán hành chính sự nghiệp 3
2.1.2 Phân loại các nguồn kinh phí trong đơn vị hành chính sự nghiệp 8
2.1.3 Kê toán kinh phí thường xuyên 8
2.1.4 Các báo cáo kế toán kinh phí thường xuyên 16
2.2 Phương pháp nghiên cứu 26
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 26
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 26
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ SỞ NỘI VỤ TỈNH CÀ MAU 29
3.1 Lịch sử hình thành 29
3.2 Nhiệm vụ và chức năng 30
3.3 Cơ cấu tổ chức 31
3.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý 31
3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 33
3.4 Tổ chức bộ máy kế toán 36
3.4.1 Sơ đồ tổ chức 36
3.4.2 Chế độ kế toán và hình thức kế toán 36
Trang 103.5 Sơ lược kết quả hoạt động sự nghiệp 38
3.6 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng hoạt động 40
3.6.1 Thuận lợi 40
3.6.2 Khó khăn 41
3.6.3 Phương hướng hoạt động 41
Chương 4:KẾ TOÁN TÌNH HÌNH THU CHI KINH PHÍ THƯỜNG XUYÊN TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH CÀ MAU 43
4.1 Kế toán tiếp nhận kinh phí thương xuyên 43
4.1.1 Tài khoản sử dụng 43
4.1.2 Chứng từ sử dụng 43
4.1.3 Luân chuyển chứng từ 43
4.1.4 Nội dung các nghiệp vụ 44
4.2 Kế toán chi kinh phí thường xuyên 45
4.2.1 Tài khoản sử dụng 45
4.2.2 Chứng từ sử dụng 45
4.2.3 Luân chuyển chứng từ 46
4.2.4 Nội dung các nghiệp vụ 46
4.2.5 Kế toán chi tiết 50
4.2.6 Kế toán tổng hợp 54
4.3 Các báo cáo quyết toán kinh phí thường xuyên 57
4.3.1 Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng 57
4.3.2 Bảng cân đối tài khoản 59
4.3.3 Báo cáo chi tiết kinh phí hoạt động 61
4.3.4 Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách tại kho bạc Nhà Nước 63
4.4 Phân tích tình hình chi kinh phí thường xuyên thực hiện nhiệm vụ tại Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau 65
Chương 5: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN KINH PHÍ THƯỜNG XUYÊN TẠI ĐƠN VỊ 69
5.1 Nhận xét chung 69
5.1.1 Nhận xét về công tác thu chi kinh phí thường xuyên 69
Trang 115.1.2 Nhận xét về tình hình kế toán thu chi kinh phí thực hiện nhiệm vụ của đơn
vị 69
5.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán kinh phí thường xuyên tại đơn vị 69
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
6.1 KẾT LUẬN 70
6.2 KIẾN NGHỊ 70
Trang 12trang
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả quyết toán 6 tháng đầu năm 2013-2014 39
Bảng 4.1 Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng Quý IV năm 2013 58
Bảng 4.2 Bảng Cân đối tài khoản Quý IV năm 2013 60
Bảng 4.3 Báo cáo chi tiết kinh phí hoạt động quí IV năm 2013 62
Bảng 4.4 Bảng đối chiếu dự toán kinh phí Quý IV năm 2013 64
Bảng 4.5 Báo cáo thu – chi hoạt động thường xuyên quý IV năm 2013 66
Đvt: đồng
Đvt: đồng
Đvt: đồng
Trang 13trang
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán TK 461(46121) 12
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán TK 661 (66121) 15
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau 32
Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán 36
Hình 3.3 Sơ đồ Hình thức kế toán trên máy vi tính 37
Hình 3.4 Báo cáo kinh phí sử dụng năm 2011 – 2013 của Sở nội vụ 38
Hình 4.2: Sơ đồ luân chuyển chứng từ chi 46
ix
Trang 14KPCĐ: Kinh phí công đoàn
TTXTTM : Trung tâm xuất tiến thương mại CCHC: Cải cách hành chính
Trang 15Chương 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Sau khi được đổi tên từ Ban tổ chức chính quyền thành Sở Nội vụ theo Quyết định số 248/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Sở nội vụ luôn sử dụng tốt nguồn Ngân sách được cấp và hoàn thành tốt nhiệm vụ tham mưu, giúp
Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nội vụ, trên các lĩnh vực: Tổ chức bộ máy; biên chế; văn thư; lưu trữ; tôn giáo; thi đua – khen thưởng… Sở Nội vụ sử dụng nguồn kinh chủ yếu là do NSNN cấp, chịu sự quản
lý của Bộ Tài chính và kho bạc Nhà Nước Việc tiếp nhận nguồn kinh phí, tình hình sử dụng nguồn kinh phí của đơn vị và quyết toán nguồn kinh phí là việc mà
cơ quan hành chính nào cũng phải thực hiện Vì thế cần phải có bộ máy kế toán trong đơn vị để thực hiện những công việc điều hành, quản lý các hoạt động kinh
tế, tài chính và lập dự toán cho từng khoản chi tiêu, Nhà nước căn cứ vào báo cáo
dự toán để cấp kinh phí cho đơn vị
Công việc kế toán của Sở Nội vụ rất đa dạng với gồm nhiều nguồn kinh phí khác nhau, trong đó nguồn kinh phí thường xuyên là nguồn kinh phí phát sinh nhiều nhất và liên tục nhất Kinh phí thường xuyên gắn liền với sự tồn tại của đơn vị, không chỉ riêng Sở Nội vụ mà bất kỳ cơ quan hành chính nào cũng vậy
Nhận thấy tầm quan trọng của kế toán kinh phí thường xuyên trong các cơ
quan hành chính sự nghiệp, em đã quyết định chọn “Thực trạng công tác kế toán kinh phí thường xuyên tại Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau” làm đề tài cho luận
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thực trạng công tác kế toán kinh phí thường xuyên tại đơn vị
- Phân tích, đánh giá tình hình chi kinh phí thường xuyên thực hiện nhiệm
vụ của Sở Nội Vụ
Trang 16- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán kinh phí thường xuyên tại
- Đối với số liệu về tình hình hoạt động: đề tài sử dụng số liệu năm 2011,
2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 của đơn vị
- Đối với số liệu phục vụ phân tích công tác kế toán: đề tài sử dụng số liệu của năm 2013
- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 8/2014 đến tháng 12/2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là việc thực hiện chế độ kế toán và tổ chức công tác kế toán kinh phí thường xuyên tại Sở Nội Vụ tỉnh Cà Mau
Trang 17Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN (theo quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của bộ trưởng bộ tài chính và sửa đổi bổ sung theo Thông tư 185/2010/TT- BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính)
2.1.1 Tổng quan về kế toán hành chính sự nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm
Kế toán hành chính sự nghiệp là công việc hệ thống thông tin bằng số liệu
để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toán kinh phí, tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư, tài sản công, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn, định mức của nhà nước ở đơn vị
2.1.1.2 Nhiệm vụ
- Thu thập, phản ánh, xử lý và tổng hợp thông tin về nguồn kinh phí được cấp, được tài trợ, được hình thành và tình hình sử dụng các khoản kinh phí; sử dụng các khoản thu phát sinh ở đơn vị
- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, tài chính và các tiêu chuẩn, định mức của nhà nước; kiểm tra việc quản lý, sử dụng các loại vật tư tài sản công ở đơn vị; kiểm tra tình hình chấp nhận kỷ luật thu nộp ngân sách, chấp hành kỷ luật thanh toán
và các chế độ, chính sách Nhà nước
- Theo dõi và kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dự toán cấp dưới, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và quyết toán của các đơn vị cấp dưới
- Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho cơ quan quản lý cấp trên
và cơ quan tài chính theo quy định Cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết phục
vụ cho việc xây dựng dự toán, xây dựng các định mức chỉ tiêu Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí, vốn, quỹ ỡ đơn vị
2.1.1.3 Yêu cầu công tác kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp
- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác và toàn diện mọi khoản vốn, kinh phí, tài sản, quỹ và mọi hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh ở đơn vị
- Chi tiêu kinh tế phản ánh phải thống nhất với dự toán về nội dung và phương pháp tính toán
Trang 18- Số liệu trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu, đảm bảo cho các nhà quản lý có được những thông tin cần thiết về tình hình tài chính của đơn vị
- Tổ chức công tác kế toán gọn nhẹ, tiết kiệm và có hiệu quả
2.1.1.4 Nội dung công tác kế toán hành chính sự nghiệp
- Kế toán vốn bằng tiền
- Kế toán vật tư, tài sản
- Kế toán thanh toán
- Kế toán nguồn kinh phí, vốn, quỹ
- Kế toán các khoản thu ngân sách
- Kế toán các khoản chi ngân sách
- Lập báo cáo tài chính và phân tích quyết toán ở đơn vị
2.1.1.5 Hệ thống chứng từ kế toán
a Nội dung và mẫu chứng từ kế toán
- Chứng từ kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp phải thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của luật
Kế toán và Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luận kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ
kế toán và các quy định trong chế độ này
- Đơn vị hành chính sự nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đặt thù chưa có mẫu chứng từ qui định tại danh mục mẫu chứng từ trong chế độ kế toán này thì áp dụng mẫu chứng từ quy định tại chế độ kế toán riêng trong các văn bản pháp luật khác hoặc được Bộ Tài chính chấp thuận
b Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán
- Chứng từ kế toán chung cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, gôm 4 chỉ tiêu:
+ Chỉ tiêu lao động tiền lương;
+ Chỉ tiêu vật tư;
+ Chỉ tiêu tiền tệ;
+ Chỉ tiêu TSCĐ
- Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác
2.1.1.6 Hệ thống tài khoản kế toán
Trang 19- Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình
tự thời gian Hệ thống tài khoản kế toán hành chính sự nghiệp được vây dựng nhằm
+ Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý và kiểm soát chi quỷ ngân sách nhà nước, vốn, quỹ công, đồng thời thỏa mản đầy đủ nhu cầu quản lý và sử dụng kinh phí của từng lĩnh vực, từng đơn vị hành chính sự nghiệp
+ Phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh của các đơn vị hành chính sự nghiệp
+ Đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin bắng các phương tiện tính toán thủ công
và thỏa mãn đầy đủ nhu cầu của đơn vị và của cơ quan quản lý nhà nước
- Căn cứ theo quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hệ thống tài khoản gồm 7 loại:
+ Loại tài khoản 1: Tiền và vật tư;
+ Loại tài khoản 2: Tài sản cố định;
+ Loại tài khoản 3: Thanh toán;
+ Loại tài khoản 4: Nguồn kinh phí;
+ Loại tài khoản 5: Các khoản thu;
+ Loại tài khoản 6: Các khoản chi;
+ Loại tài khoản 0: Tài khoản ngoài bảng
2.1.1.7 Hệ thống sổ kế toán (Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ)
a Sổ kế toán
- Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến đơn vị hành chính, sự nghiệp
đã phát sinh theo nội dung kinh tế
Trang 20+ Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) Số liệu trên Sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn kinh phí và tình hình sử dụng nguồn kinh phí Trên Sổ Cái có thể kết hợp việc ghi chép theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tế của từng nghiệp vụ kinh tế, tài chính
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ, thẻ kế toán chi tiết dung để ghi chi tiết các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán theo yêu cầu quản lý mà Sổ Cái chưa phản ánh được Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin chi tiết phục vụ cho việc quản lý trong nội bộ đơn vị và việc tính, lập các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán
- Sổ kế toán theo từng hình thức kế toán
+ Hình thức kế toán Nhật ký chung: Nhật ký chung; Sổ Cái; Các Sổ, Thẻ
kế toán chi tiết
+ Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái: Sổ Nhật ký – Sổ cái; Các Sổ, Thẻ
kế toán chi tiết
+ Hình thức Chứng từ ghi sổ: Chứng từ ghi sổ; Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; Sổ Cái; Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
+ Hình thức kế toán máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó Đơn vị có thể thiết kế mẫu sổ không hoàn toàn giống sổ kế toán ghi bằng tay, tuy nhiên phải đảm bảo các nội dung theo quy định
2.1.1.8 Hệ thống báo cáo tài chính
a Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách
- Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách dùng để tổng hợp tình
hình về tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí ngân sách của nhà nước; tình hình thu, chi và kết quả hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp trong một kỳ kế toán, cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và thực trạng của đơn vị, là căn cứ quan trọng giúp cơ quan nhà nước, lãnh đạo đơn
vị kiểm tra, giám sát điều hành hoạt động của đơn vị
- Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải lập đúng theo biểu mẫu biểu quy định, phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu đã quy định, phải lập đúng kỳ hạn, nộp đúng thời hạn và đầy đủ báo cáo tới từng nơi báo cáo
- Hệ thống chỉ tiêu báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải phù hợp và thồng nhất với chỉ tiêu dự toán năm tài chính và Mục lục ngân sách nhà nước, đảm bảo có thể so sánh được giữa số thực hiện với số dự toán và giữa
Trang 21các kỳ kế toán với nhau Trường hợp lập có nội dung và phương pháp trình bày khác vơi chỉ tiêu của dự toán hoặc khác với kỳ báo cáo năm trước thì phải giải trình trong phần thuyết minh báo cáo tài chính
- Phương pháp tổng hợp số liệu và lập các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải thực hiện thống nhất ở các đơn vị hành chính
sự nghiệp, tạo điều kiện cho việc tổng hợp, phân tích, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước của cấp trên và các cơ quan quản lý nhà nước
- Số liệu trên báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải chính xác, trung thực, khách quan và phải được tổng hợp từ các số liệu của sổ kế toán
b Danh mục báo cáo
- Danh mục báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán áp dụng cho các đơn
vị kế toán cấp cơ sở
+ Bảng cân đối tài khoản (mẫu B01-H) Kỳ hạn lập báo cáo: Quý, năm + Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng (mẫu B02-H) Kỳ hạn lập báo cáo: Quý, năm
+ Báo cáo chi tiết kinh phí hoạt động (mẫu F02-1H) Kỳ hạn lập báo cáo: Quý, năm
+ Báo cáo chi tiết kinh phí dự án (mẫu F02-2H) Kỳ hạn lập báo cáo: Quý, năm
+ Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách tại KBNN (mẫu F02-3aH)
Kỳ hạn lập báo cáo: Quý, năm
+ Bảng đối chiếu tình hình tạm ứng và thanh toán tạm ứng kinh phí ngân sách tại KBNN (mẫu F02-3bH) Kỳ hạn lập báo cáo: Quý, năm
+ Báo cáo thu – chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất, kinh doanh (mẫu B03-H) Kỳ hạn lập báo cáo: Quý, năm
+ Báo cáo tình hình tăng, giảm TSCĐ (mẫu B04-H) Kỳ hạn lập báo cáo: Năm
+ Báo cáo số kinh phí chưa sử dụng đã quyết toán năm trước chuyển sang (mẫu B05-H) Kỳ hạn lập báo cáo: Năm
+ Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu B06-H) Kỳ hạn lập báo cáo: Năm
- Danh mục báo cáo tài chính tổng hợp và báo cáo tổng hợp quyết toán áp dụng cho đơn vị kế toán cấp I và cấp II
+ Báo cáo tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng (mẫu B02/CT-H) Kỳ hạn lập báo cáo: Năm
Trang 22+ Báo cáo tổng hợp thu – chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản, xuất kinh doanh (mẫu B03/CT-H) Kỳ hạn lập báo cáo: Năm
+ Báo cáo tổng hợp quyết toán ngân sách và nguồn khác của đơn vị (mẫu B04/CT-H) Kỳ hạn lập báo cáo: Năm
2.1.2 Phân loại các nguồn kinh phí trong đơn vị hành chính sự nghiệp
- Phân loại theo nhóm Loại tài khoản nguồn kinh phí có 10 tài khoản, chia thành 5 nhóm:
+ Nhóm tài khoản 41, có 3 tài khoản:
TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản
TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
+ Nhóm tài khoản 42, có 1 tài khoản:
TK 421 – Chênh lệch thu, chi chưa xử lý
+ Nhóm tài khoản 43, có 1 tài khoản:
TK 431 – Các quỹ
+ Nhóm tài khoản 44, có 1 tài khoản:
TK 441 – Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
+ Nhóm tài khoản loại 46, có 4 tài khoản:
TK 461 – Nguồn kinh phí hoạt động
TK 462 – Nguồn kinh phí dự án
TK 465 – Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước
TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
- Phân loại theo kinh phí hoạt động
+ TK 46121 - Kinh phí chi thường xuyên
+ TK 46122 - Kinh phí chi không thường xuyên
2.1.3 Kê toán kinh phí thường xuyên
Kinh phí thường xuyên là kinh phí phát sinh một cách liên tục và đều đặn, gắn liền với sự tồn tại của đơn vị Kế toán kinh phí thường xuyên được chia ra thành hai phần Phần tiếp nhận kinh phí thường xuyên và phần chi kinh phí thường xuyên
Trang 232.1.3.1 Kế toán nguồn kinh phí thường xuyên
a Nguyên tắc hạch toán
+ Phải theo dõi chi tiết theo từng nguồn hình thành
+ Không ghi tăng nguồn kinh phí, quyết toán ngân sách khi chƣa có chứng
từ ghi thu, ghi chi ngân sách
+ Kinh phí hoạt động phải đƣợc sử dụng đúng mục đích, đúng tiêu chuẩn, định mức của NN và trong phạm vi dự toán đã đƣợc duyệt
+ Cuối kỳ kế toán năm, phải làm thủ tục quyết toán tình hình tiếp nhận và
sử dụng
b Tài khoản sử dụng
- 461 Nguồn kinh phí hoạt động
Tài khoản nguồn kinh phí hoạt động dùng để phản ánh tình hình tiếp nhận,
sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí của đơn vị hành chính sự nghiệp Nguồn kinh phí này thuộc nguồn kinh phí hoạt động, là nguồn kinh phí nhằm duy trì và đảm bảo sự hoạt động theo chức năng của các cơ quan
- Kết cấu tài khoản:
Trang 24Các tài khoản chi tiết
- 4611 - Năm trước: Phản ánh nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên và nguồn kinh phí hoạt động không thường xuyên thuộc ngân sách năm trước đã sử dụng, nhưng quyết toán chưa được duyệt y
+ 46111 Nguồn kinh phí thường xuyên của năm trước: Phản ánh nguồn kinh phí thường xuyên của đơn vị thuộc kinh phí ngân sách năm trước còn chờ duyệt quyết toán
+ 46112 Nguồn kinh phí không thường xuyên của năm trước
+ Số kinh phí hoạt động nộp lại Ngân sách
Nhà nước hoặc nộp lại cho cấp trên;
+ Kết chuyển số chi hoạt động (Số chi thường
xuyên và số chi không thường xuyên) đã được
phê duyệt quyết toán với nguồn kinh phí hoạt
động;
+ Kết chuyển số kinh phí hoạt động đã cấp
trong kỳ cho các đơn vị cấp dưới (đơn vị cấp
trên ghi);
+ Kết chuyển số kinh phí hoạt động thường
xuyên còn lại (Phần kinh phí thường xuyên
tiết kiệm được) sang Tài khoản 421 “Chênh
lệch thu, chi chưa xử lý”;
+ Các khoản được phép ghi giảm nguồn kinh
phí hoạt động
+ Số kinh phí đã nhận của Ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên cấp;
+ Kết chuyển số kinh phí đã nhận tạm ứng thành nguồn kinh phí hoạt động;
Số dư bên Có:
+ Số kinh phí được cấp cho năm sau (nếu có)
+ Nguồn kinh phí hoạt động hiện còn hoặc đã chi nhưng chưa được quyết toán
461
Trang 25- 4612 – Năm nay: Phản ánh nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên và nguồn kinh phí hoạt động không thường xuyên thuộc ngân sách năm nay bao gồm các khoản kinh phí năm trước chưa sử dụng chuyển sang năm nay, các khoản kinh phí được cấp, được viện trợ, tài trợ hoặc được bổ sung từ các khoản thu phí, lệ phí
+46121 Nguồn kinh phí thường xuyên của năm nay: Phản ánh nguồn kinh phí thường xuyên của đơn vị thuộc ngân sách năm nay
+46122 Nguồn kinh phí không thường xuyên của năm nay
Cuối năm, số kinh phí đã sử dụng trong năm nếu quyết toán chưa được duyệt sẽ chuyển từ TK 4612 sang TK 4611 để theo dõi đến khi quyết toán được duyệt Đối với kinh phí đã nhận nhưng chưa sử dụng hết được cơ quan tài chính cho phép chuyển sang năm sau thì được chuyển sang TK 4613 “Năm sau”
- 4613 – Năm sau: Tài khoản 4613 chỉ được sử dụng cho các đơn vị được cấp kinh phí trước cho năm sau để phản ánh nguồn kinh phí hoạt động thuộc ngân sách năm sau bao gồm những khoản kinh phí được cấp trước cho năm sau, những khoản kinh phí chưa sử dụng hết được cơ quan có thẩm quyền cho phép chyển qua năm sau Đầu năm sau số kinh phí trên TK 4613 được chuyển sang
d Sổ sách sử dụng
+ Sổ chi tiết hoạt động (S61-H)
+ Sổ theo dõi dự toán (S41-H)
+ Sổ theo dõi sử dụng nguồn kinh phí (S42-H)
Trang 26461 (46121)
Cuối niên độ kế toán, kinh phí không Rút dự toán chi hoạt động về nhập quỷ
Sử dụng hết phải nộp NSNN (nếu có) mua vật liệu, dụng cụ, TSCĐ thanh toán
Các khoản nợ phải trả hoặc để chi trực tiếp
Kết chuyển chi hoạt động ghi giảm Nhận kinh phí NSNN cấp hoặc
nguồn kinh phí khi quyết toán được cấp trên cấp bằng tiền
duyệt
111, 112, 152
Khi quyết toán được duyệt, nếu được Khi kinh phí được tài trợ, biếu tặng
kết chuyển nguồn kinh phí thường hoặc được bổ sung từ các nguồn khác
xuyên còn lại sang TK 421
511
Bổ sung nguồn kinh phí từ các
Dự toán chi Rút dự toán
được giao ra sử dụng Bổ sung nguồn kinh phí từ các
từ ghi thu, ghi chi ngân sách về các
2.1.3.2 Kế toán chi kinh phí thường xuyên
a Nguyên tắc hạch toán
- Đảm bảo thống nhất với công tác lập dự toán
- Các khoản chi hoạt động phải được hạch toán theo mục lục ngân sách
Nguồn: Quyết định 19/2006/QĐ-BTC
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán TK 461(46121)
Trang 27- Không được xét duyệt quyết toán các khoản kinh phí phải thực hiên chế
độ ghi thu, ghi chi NS
- Cuối kỳ kế toán, số chi hoạt động phải được quyết toán với nguồn kinh phí hoạt động Nếu chưa được duyệt quyết toán thì phải chuyển từ chi hoạt động năm nay sang nguồn kinh phí hoạt động năm trước
b Tài khoản sử dụng
- TK 661 – Chi hoạt động: phản ánh các khoản chi mang tính chất hoạt động thường xuyên và không thường xuyên theo dự toán chi đã được duyệt như: Chi dùng cho công tác nghiệp vụ, chuyên môn và chi quản lý bộ máy hoạt động của các cơ quan Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức xã hội, cơ quan, đoàn thể, lục lượng vũ trang , các hội, liên hiệp hội, tổng hội do Ngân sách Nhà nước cấp, do thu phí, lệ phí hoặc do các nguồn tài trợ, viện trợ, thu hồi phí
- Kết cấu tài khoản:
Tài khoản chi tiết
- TK 6611: Năm trước: Dùng để phản ánh các khoản chi hoạt động thuộc kinh phí năm trước chưa được quyết toán
+ TK 66111: Chi thường xuyên năm trước: Dùng để phản ánh các khoản chi thường xuyên bằng nguồn kinh phí thường xuyên thuộc năm trước chưa được quyết toán
+ TK 66112: Chi không thường xuyên năm trước
- TK 6612: Năm nay: Dùng để phản ánh các khoản chi hoạt động thuộc kinh phí ngân sách năm nay
- Các khoản chi hoạt động phát
sinh ở đơn vị
Số dư bên Nợ: phản ánh các
khoản chi hoạt động chưa được
quyết toán hoặc quyết toán chưa
được duyệt
- Các khoản đước phép ghi giảm chi và những khoản đã chi sai không được phê duyệt quyết toán phải thu hồi
- Kết chuyển số chi hoạt động với nguồn kinh phí khi báo cáo quyết toán được duyệt
661
Trang 28+ TK 66121: Chi thường xuyên năm nay: Dùng để phản ánh các khoản chi thường xuyên bằng nguồn kinh phí thường xuyên năm nay Cuối ngày 31/12, nếu quyết toán chưa được duyệt, số chi tập hợp trên TK 66121 sẽ được chuyển sang
TK 6111
+ TK 66122: Chi không thường xuyên năm nay
- TK 6613: Năm sau: Tài khoản 6613 chỉ được sử dụng ở những đơn vị được cấp phát kinh phí trước cho năm sau để phản ánh các khoản chi trước cho năm sau đến cuối ngày 31/12, số chi TK 6613 sẽ được chuyển sang TK 6612
+ TK 66131: Chi thường xuyên năm sau Dùng để phản ánh các khoản chi hoạt động thường xuyên bằng nguồn kinh phí chi hoạt động thường xuyên năm sau
+ TK 66132: Chi không thường xuyên năm sau
+ Sổ chi tiết hoạt động (S61-H)
+ Sổ theo dõi dự toán (S41-H)
+ Sổ theo dõi sử dụng nguồn kinh phí (S42-H)
Trang 29661 (66121)
- Tiền lương, phụ cấp phải trả viên chức Các khoản thu giảm chi
- Các khoản phải trả các đối tượng khác
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ Số chi thường xuyên sai quyết toán
trên lương phải trả viên chức không được duyệt y, phải thu hồi
K/c chi sửa chữa TSCĐ hoàn thành Kết chuyển số chi thường xuyên để ghi
211, 213 Giảm nguồn kinh phí chi thường xuyên Đầu tư DCB, mua sắm TSCĐ hoàn Khi quyết toán được phê duyệt
thành bàn giao đưa vào sử dụng
111, 461, …
Mua TSCĐ đưa ngay vào sử dụng
111, 112, 152, 153, 312, 331,…
Chi nghiệp vụ chuyên môn,
Chi thường xuyên khác phát sinh
Quyết toán giá trị vậy tư, dụng cụ tồn kho, XDCB rút dự toán chi thường
Và sửa chữa lớn hoàn thành năm báo cáo xuyên để sử dụng Tính vào chi hoạt động
Khi được trích lập các quỹ trong kỳ trừ chênh lệch thu,
chi hoạt động thường xuyên Lỗ tỷ giá hối đoái của hoạt động HCSN
Nguồn: Quyết định 19/2006/QĐ-BTC
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán TK 661 (66121)
Trang 302.1.3.3 Kế toán dự toán chi thường xuyên
a Khái niệm
Dự toán chi hoạt động là tài khoản dùng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp được ngân sách cấp kinh phí hoạt động để phản ánh số dự toán chi hoạt động được cấp có thẩm quyền giao và việc rút dự toán chi hoạt động ra sử dụng
b Tài khoản sử dụng
Tài khoản 008 “Dự toán chi hoạt động”
Tài khoản 0081 “Dự toán chi thường xuyên”
Tài khoản 0082 “Dự toán chi không thường xuyên”
c Kết cấu tài khoản
+ Dự toán chi hoạt động đươc
giao;
+ Số dự toán điều chỉnh trong năm
(Tăng ghi dương (+), giảm ghi âm (-))
Số dư bên Nợ: Dự toán chi hoạt
2.1.4 Các báo cáo kế toán kinh phí thường xuyên
2.1.3.1 Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng (phụ lục 30 )
a Mục đích
Báo cáo tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình tiếp nhận và sử dụng các nguồn kinh phí hiện có ở đơn vị (bao gồm các khoản thu tại đơn vị và phần kinh phí được Nhà nước cấp) và số thực chi cho từng hoạt động theo từng nguồn kinh
Trang 31phí đề ngị quyết toán, nhằm giúp cho đơn vị và các cơ quan chức năng của Nhà nước nắm được tổng số các loại kinh phí ở đơn vị trong một kỳ kế toán
b Nội dung và phương pháp lập
Phần I – Tổng hợp tình hình kinh phí
Phản ánh theo từng loại kinh phí: Kinh phí hoạt động (Kinh phí thường xuyên, kinh phí không thường xuyên); kinh phí theo đơn đặt hàng của nhà nước; kinh phí dự án và kinh phí đầu tư XDCB Trong từng loại kinh phí được phản ánh chi tiết theo nguồn hình thành: Ngân sách cấp, viện trợ, phí lệ phí để lại và các nguồn khác và tình hình tiếp nhận, sử dụng kinh phí
Góc trên bên trái: Ghi mã chương theo mục lục ngân sách, tên đơn vị báo cáo, mã số sử dụng ngân sách
- Cột A, B: Ghi số thứ tự, tên các chỉ tiêu của báo cáo chỉ tiêu
- Cột C: Ghi mã số các chỉ tiêu
- Cột 1: Ghi tổng số tiền của từng chỉ tiêu
- Cột 2: Ghi tổng số tiền do NSNN giao; viện trợ; phí, lệ phí để lại và nguồn khác
- Cột 3: Ghi số tiền thuộc ngân sách nhà nước giao
- Cột 4: Ghi số phí lệ phí để lại: Ghi các khoản phí, lệ phí đã thu phải nộp ngân sách nhưng được để lại và đã có chứng từ ghi thu ghi chi ngân sách
- Cột 5: Ghi số được viên trợ: Ghi giá trị tiền, hàng được viện trợ không hoàn lại của các nhà tài trợ nước ngoài và đã có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách
- Cột 6: Ghi số tiền thuộc nguồn khác: Ghi số tiền thuộc nguồn khác ngoài nguồn ngân sách nhà nước như: được tài trợ, biếu, tặng của các tổ chức, cá nhân trong nước, số thu phí, lệ phí được để trang trải chi phí hoặc được bổ sung từ kết quả hoạt động SXKD…
Loại………….Khoản…………: Ghi Loại, Khoản của từng loại kinh phí hoạt động (thường xuyên, không thường xuyên) kinh phí theo đơn đặt hàng nhà nước, kinh phí dự án, kinh phí đầu tư XDCB… ghi hết các chỉ tiêu của Loại, Khoản này ghi sang chỉ tiêu của Loại, Khoản khác
I KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG
A Kinh phí thường xuyên
1 Kinh phí chưa sủ dụng kỳ trước chuyển sang – Mã số 01
Trang 32Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí hoạt động thường xuyên kỳ trước còn lại chưa sủ dụng chuyển sang kỳ này sử dụng tiếp Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số liệu ghi ở chỉ tiêu có mã số 10 của báo cáo này kỳ trước Khi báo cáo quyết toán năm được duyệt thì chỉ tiêu này được phản ánh hoặc điều chỉnh theo số liệu quyết toán năm được duyệt
2 Kinh phí thực nhận kỳ này – Mã số 02
Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí hoạt động thường xuyên do NSNN cấp đơn vị thực nhận trong kỳ tại Kho bạc Nhà nước hoặc được cấp trên cấp…và số kinh phí hoạt động đơn vị nhận trực tiếp từ nguồn viên trợ phi dự án, nguồn phí,
lệ phí phải nộp NSNN được để lại tăng nguồn kinh phí của đơn vị để làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách và nguồn khác Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh lũy kế bên Có của TK 461 (chi tiết nguồn kinh phí thường xuyên) trừ (-) Số kinh phí nộp khôi phục (nếu có)
3 Lũy kế từ đầu năm – Mã số 03
Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí hoạt động thường xuyên đợn vị thực nhận lũy kế từ năm đến cuối kỳ báo cáo do NSNN cấp (thực nhận tại Kho bạc, cấp trên cấp), số kinh phí hoạt động đơn vị nhận trực tiếp từ nguồn viện trợ phi
dự án Nguồn phí, lệ phí được để lại tăng nguồn kinh phí cho đơn vị đã làm thủ tực ghi thu, ghi chi NSNN và nguồn khác Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số liệu ghi ở chỉ tiêu có mã 02 của báo cáo kỳ này cộng (+) Số liệu ghi ở chỉ tiêu có Mã số 03 của báo cáo này kỳ trước
4 Tổng kinh phí được sử dụng kỳ này – Mã số 04
Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí hoạt động thường xuyên đơn vị được sử dụng trong kỳ báo cáo, bao gồm kinh phí chưa sử dụng trước chuyển sang và số kinh phí thực nhận kỳ này Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng ghi ở Mã
số 01 và 02 của báo cáo kỳ này (Mã số 04 = Mã số 01 + Mã số 02)
5 Lũy kế từ đầu năm – Mã số 05
Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí hoạt động thường xuyên đơn vị được sử dụng lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo, bao gồm số kinh phí chưa sử dụng
kỳ trước chuyển sang và số kinh phí thực nhận lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số liệu ghi ở chỉ tiêu có
Mã số 04 của báo cáo này kỳ này công (+) Số liệu ghi ở chỉ tiêu có Mã số 05 của báo cáo này kỳ trước
6 Kinh phí đã sử dụng đề nghi quyết toán kỳ này – Mã số 06
Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí thường xuyên đơn vị đã sử dụng đề nghị quyết toán trong kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh lũy kế bên Nợ TK 661 trừ (-) Số phát sinh bên Có TK 661 (những khoản giảm trừ cho
Trang 33phép) (chi tiết thường xuyên) trừ (-) các khoản chi nhưng chưa có nguồn trong kỳ báo cáo
7 Lũy kế từ đầu năm – Mã số 07
Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí thường xuyên đơn vị đã sử dụng đề nghị quyết toán lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số liệu ghi ở chỉ tiêu có mã số 06 của báo cáo này kỳ này cộng (+) Số liệu ghi ở chỉ tiêu có Mã số 07 của báo cáo này kỳ trước
8 Kinh phí giảm kỳ này – Mã số 08
Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí thường xuyên giảm trong kỳ báo cáo, do đơn vị nộp trả ngân sách, nộp trả cấp trên hoặc bị cơ quan Tài chính thu hồi và giảm khác… Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh bên Nợ
TK 461 đối ứng với bên Có TK 111, 112… (chi tiết số nộp giảm, nộp trả khác thuộc nguồn kinh phí thường xuyên) trong kỳ báo cáo
9 Lũy kế đầu năm – Mã số 09
Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí thường xuyên giảm lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số liệu ghi ở chỉ tiêu Mã 08 của báo cáo kỳ này cộng (+) Số liệu ghi ở chỉ tiêu có Mã 09 của báo cáo này kỳ trước
10 Kinh phí chưa sử dụng chuyển sang kỳ sau – Mã số 10
Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí thường xuyên chưa sử dụng được phép chuyển kỳ sau bao gồm kinh phí đã rút về chưa sử dụng, số kinh phí đã sử dụng nhưng chưa đủ thủ tục quyết toán Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này tính như sau:
Mã số 10 = Mã số 04 – Mã số 06 – Mã số 08
B Kinh phí không thường xuyên
1 Kinh phí chưa sủ dụng kỳ trước chuyển sang – Mã số 11
2 Kinh phí thực nhận kỳ này – Mã số 12
3 Lũy kế từ đầu năm – Mã số 13
4 Tổng kinh phí được sử dụng kỳ này – Mã số 14
5 Lũy kế từ đầu năm – Mã số 15
6 Kinh phí đã sử dụng đề nghi quyết toán kỳ này – Mã số 16
7 Lũy kế từ đầu năm – Mã số 17
8 Kinh phí giảm kỳ này – Mã số 18
9 Lũy kế đầu năm – Mã số 19
10 Kinh phí chưa sử dụng chuyển sang kỳ sau – Mã số 20
Trang 34II KINH PHÍ THEO ĐƠN ĐẶT HÀNG CỦA NHÀ NƯỚC
1 Kinh phí chưa sủ dụng kỳ trước chuyển sang – Mã số 21
2 Kinh phí thực nhận kỳ này – Mã số 22
3 Lũy kế từ đầu năm – Mã số 23
4 Tổng kinh phí được sử dụng kỳ này – Mã số 24
5 Lũy kế từ đầu năm – Mã số 25
6 Kinh phí đã sử dụng đề nghi quyết toán kỳ này – Mã số 26
7 Lũy kế từ đầu năm – Mã số 27
8 Kinh phí giảm kỳ này – Mã số 28
9 Lũy kế đầu năm – Mã số 29
10 Kinh phí chưa sử dụng chuyển sang kỳ sau – Mã số 30 III KINH PHÍ DỰ ÁN
1 Kinh phí chưa sủ dụng kỳ trước chuyển sang – Mã số 31
2 Kinh phí thực nhận kỳ này – Mã số 32
3 Lũy kế từ đầu năm – Mã số 33
4 Tổng kinh phí được sử dụng kỳ này – Mã số 34
5 Lũy kế từ đầu năm – Mã số 35
6 Kinh phí đã sử dụng đề nghi quyết toán kỳ này – Mã số 36
7 Lũy kế từ đầu năm – Mã số 37
8 Kinh phí giảm kỳ này – Mã số 38
9 Lũy kế đầu năm – Mã số 39
10 Kinh phí chưa sử dụng chuyển sang kỳ sau – Mã số 40
IV KINH PHÍ ĐÀU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1 Kinh phí chưa sủ dụng kỳ trước chuyển sang – Mã số 41
2 Kinh phí thực nhận kỳ này – Mã số 42
3 Lũy kế từ đầu năm – Mã số 43
4 Tổng kinh phí được sử dụng kỳ này – Mã số 44
5 Lũy kế từ đầu năm – Mã số 45
6 Kinh phí đã sử dụng đề nghi quyết toán kỳ này – Mã số 46
7 Lũy kế từ đầu năm – Mã số 47
Trang 358 Kinh phí giảm kỳ này – Mã số 48
9 Lũy kế đầu năm – Mã số 49
10 Kinh phí chưa sử dụng chuyển sang kỳ sau – Mã số 50
Cách tính tương tự như kinh phí thường xuyên
PHẦN II KINH PHÍ ĐÃ SỬ DỤNG ĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN
II Chi theo đơn đặt hàng của nhà nước – Mã số 200
và từ đầu năm cho đến cuối kỳ báo cáo Theo quy định hiện hành thì đơn vị hành chính sự nghiệp phải lập báo cáo vào cuối quý, cuối năm Đơn vị có thể lập báo cáo này theo tháng theo yêu cầu quản lý của đơn vị
Số liệu trên Bảng Cân đối tài khoản còn là căn cứ để kiểm tra việc ghi chép trên Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái, đồng thời đối chiếu và kiểm soát số liệu ghi trên các Báo cáo tài chính khác
Trang 36b Nội dung và phương pháp lập
Số liệu ghi vào Bảng Cân đối tài khoản chia làm 2 loại:
- Loại số liệu phản ánh số dư các tài khoản tại thời điểm đầu kỳ (Cột 1, 2 ghi số dư đầu kỳ), tại thời điểm cuối kỳ (cột 7, 8 số dư cuối kỳ), trong đó các tài khoản có số dư Nợ được phản ánh vào cột “Nợ”, các tài khoản có số dư Có được phản ánh vào cột “Có”
- Loại số liệu phản ánh số phát sinh của các tài khoản từ đầu kỳ đến ngày cuối kỳ báo cáo (cột 3, 4 số phát sinh kỳ này) hoặc số lũy kế từ đầu năm đến cuối
kỳ báo cáo (cột 5, 6 số phát sinh lũy kế từ đầu năm) trong đó tổng số phát sinh
“Nợ” của các tài khoản được phản ánh vào cột “Nơ”, tổng số phát sinh Có được phản ánh vào cột “Có”
- Cột A, B – Ghi số hiệu tài khoản và ghi tên tài khoản của tất cả các tài khoản cấp I mà đơn vị đang sử dụng và một số tài khoản cấp II cần phân tích, trong đó phần A là các tài khoản trong Bảng cân đối tài khoản, phần B là các tài khoản ngoài Bảng cân đối tài khoản
- Cột 1, 2 – Số dư đầu kỳ: Số liệu để ghi vào cột này căn cứ vào dòng số dư cuối kỳ của Bảng cân đối tài khoản kỳ trước hoặc số dư đầu kỳ của các tài khoản trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ cái
Đối với báo cáo quý I hàng năm thì Cột 3 = Cột 5; Cột 4 = Cột 6
- Cột 7, 8 “Số dư cuối kỳ”: Căn cứ vào số dư cuối kỳ của kỳ báo cáo của các tài khoản trên Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái Được tính căn cứ vào các cột số
dư đầu kỳ (Cột 1, 2) cộng (+) số phát sinh trong kỳ (Cột 3, 4) trên Bảng Cân đối tài khoản kỳ này Số liệu cột 7 và cột 8 được dùng để lập Bảng Cân đối tài khoản năm tới
Trang 37Sau khi ghi đủ các số liệu có liên quan đến các tài khoản, phải thực hiên tổng cộng Bảng Cân đối tài khoản Số liệu “cộng” trong Bảng Cân đối tài khoản phải đảm bảo tính cân đối bắt buộc sao đây:
Tổng số dư Nợ đầu kỳ (Cột 1) phải bằng Tổng số dư Có đầu kỳ (Cột 2) của các tài khoản
Tổng số phát sinh Nợ (Cột 3) phải bằng Tổng số phát sinh Có (Cột 4) của các tài khoản trong kỳ báo cáo
Tổng số phát sinh Nợ lũy kế từ đầu năm (cột 5) Phải bằng Tổng số phát sinh Có lũy kế từ đầu năm (cột 6) của các tài khoản
Tổng số dư Nợ cuối kỳ (cột 7) phải bằng Tổng số dư Có cuối kỳ (cột 8) của các tài khoản
Đối với Bảng Cân đối tài khoản quý I, số liệu Tổng cộng cột 3 = cột 5; cột 4
b Nội dung và phương pháp lập
Báo cáo này lập theo từng nguồn kinh phí
- Cột A, B, C: Ghi Loại, Khoản, Nhóm múc chi
- Cột D: Ghi tên chỉ tiêu
- Cột 1: Ghi số kinh phí kỳ trước chưa sử dụng chuyển sang
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số liệu ghi ở cột 9 của báo cáo này kỳ trước
- Cột 2: Ghi số kinh phí thực nhận kỳ này
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh lũy kế bên Có TK 461 “Nguồn kinh phí hoạt động” trừ (-) số kinh phí nộp khôi phục (nếu có) trong kỳ báo cáo hoặc căn cứ vào số liệu ghi ở cột 2 trên sổ tổng hợp sử dụng nguồn kinh phí (Chi tiết theo từng nguồn kinh phí)
Trang 38- Cột 3: Ghi số kinh phí thực nhận lũy kế từ đầu năm
Số liệu để ghi là số phát sinh bên Có TK 461 “Nguồn kinh phí hoạt động” hoặc được tính lấy số liệu ghi ở cột 2 của báo cáo kỳ này công (+) số liệu cột 3 của báo cáo này kỳ trước
- Cột 4: Phản ánh tổng số kinh phí được nhận kỳ này
Cột 4 = Cột 1 + Cột 2
- Cột 5: Ghi số kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán kỳ này
Lấy số phát sinh lũy kê bên Nợ TK 661 trừ (-) những khoản giảm chi (nếu có) trong kỳ báo cáo trừ (-) các khoản chi nhưng chưa có nguồn trên sổ tổng hợp
sử dụng nguồn kinh phí
- Cột 6: Ghi số kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán
Số liệu cột này được tính bằng cách lấy số liệu ghi côt 5 của báo cao kỳ này cộng (+) số liệu cột 6 của báo cáo này kỳ trước
- Cột 7: Phản ánh số kinh phí giảm kỳ này
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh Nợ TK 461 đối ứng với bên
Có TK 111,112… trong kỳ báo cáo hoặc lấy số liệu ở cột 5 trên sổ tổng hợp sử dụng nguồn kinh phí
- Cột 8: Phản ánh số kinh phí giảm lũy kế từ đầu năm
Cách tính lấy số liệu cột sô 7 của báo cáo này cộng (+) số liệu cột số 8 của báo cáo này kỳ trước
- Cột 9: Ghi số kinh phí còn lại chưa sử dụng chuyển sang kỳ sau
Cột 9 = Cột 4 – Cột 5 – Cột 7 hoặc căn cứ vào số liệu ghi ở cột 6 trên sổ tổng hợp sử dụng kinh phí
2.1.3.4 Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách tại kho bạc Nhà Nước (phụ lục 32)
a Mục đích
Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách tại kho bạc nhà nước được lập nhằm xác nhận tình hình dự toán được giao, dự toán đã rút và dự toán còn lại tại Kho bạc giữa đơn vị sử dụng ngân sách với kho bạc nhà nước nơi giao dịch Bảng này do đơn vị sử dụng ngân sách lập và Kho bạc nhà nước nơi đơn vị sử dụng ngân sách giao dịch xem xét, xác nhận cho đơn vị
Trang 39b Nội dung và phương pháp lập
Góc trên bên trái ghi rõ mã chương, tên đơn vị, mã đơn vị sử dụng ngân sách
- Cột A, B, C: Ghi rõ Loại, Khoản, Nhóm mục chi
- Cột 1: Ghi dự toán năm trước còn lại ở kho bạc nhà nước Số liệu ghi ở cột này căn cứ vào số dự toán kinh phí năm trước còn lại được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển sang năm sau
- Cột 2: Ghi dự toán kinh phí được giao trong năm của Nhóm mục chi Số liệu cột này là quyết định giao đự toán và quyết định giao bổ sung dự toán hoặc căn cứ vào số liệu ghi ở cột 1 dòng dự toán giao đầu năm cộng (+) dòng dự toán giao bổ sung, Phần I – Giao dự toán trên “Sổ theo dõi dự toán ngân sách”
- Cột 3: Ghi tổng số kinh phí được sử dụng trong năm bao gồm dự toán kinh phí năm trước còn lại chưa sử dụng được phép chuyển qua năm nay và dự toán được giao trong năm (Cột 3 = Cột 1 + Cột 2) hoặc căn cứ vào số liệu ghi ở cột 1, dòng dự toán được sủ dụng, Phần 1 – Giao dự toán trên “Sổ theo dõi dự toán ngân sách”
- Cột 4: Ghi số dự toán đã gút trong kỳ, số liệu để ghi vào cột nay căn cứ vào số liệu ghi ở cột 1, dòng cột phát sinh, Phần II – Theo dõi rút dự toán trên
“Số theo dõi dự toán ngân sách”
- Cột 5: Ghi số dự toán đã rút lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào cột này căn cứ vào số liệu đã ghi ở cột 1, dòng lũy kế từ đầu năm, Phần II – Theo dõi rút dự toán trên“Số theo dõi dự toán ngân sách”
- Cột 6: Ghi số nộp khôi phục dự toán trong kỳ số liệu để ghi vào cột này căn cứ vào số liệu ghi ở cột 2, dòng cộng phát sinh, Phần II – Theo dõi rút dự toán trên “Số theo dõi dự toán ngân sách”
- Cột 7: Ghi số nộp khôi phục dự toán lũy kế từ đầu năm, số liệu để ghi vào cột này căn cứ vào số liệu ghi ở cột 2 dòng lũy kế từ đầu năm, Phần II – Theo dõi rút dự toán trên “Số theo dõi dự toán ngân sách”
- Cột 8: Ghi số dự toán bị hủy theo quyết định của cấp có thẩm quyền, số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số liệu ghi ở cột 3, Phần II – Theo dõi rút
dự toán trên “Số theo dõi dự toán ngân sách”
- Cột 9: Ghi dự toán còn lại tại kho bạc (cột 9 = cột 3 – cột 5 + cột 7 – cột 8)
Bảng đối chiếu lập thành 3 bản, kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị ký tên đóng dấu và chuyển ra kho bạc đối chiếu Sau khi Kho bạc nhà nước đối chiếu
Trang 40đảm bảo khớp đúng ký xác nhận và trả lại cho đơn vị 2 bản, đơn vị lưu 1 bản 1 bản gửi cấp trên
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp về công tác kế toán kinh phí thường xuyên được thu thập từ các chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả
Định nghĩa: Thống kê là một hệ thống các phương pháp bao gồm thu thập, tổng hợp, trình bày số liệu, tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu nhằm phục vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và đề ra các quyết định
Thống kê thường nghiên cứu 2 lĩnh vực:
+ Thống kê mô tả
Thống kê mô tả bao gồm các phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu
+ Thống kê suy diễn (thống kê suy luận)
Thống kê suy diễn bao gồm các phương pháp ước lượng các đặc trưng của tổng thể nghiên cứu, phân tích mối liên hệ giữa các hiện tượng nghiên cứu, dự đoán hoặc đề ra các quyết định trên cơ sở các số liệu thu thập được
2.2.2.2 Phương pháp so sánh
a Khái niệm và nguyên tắc
Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp đơn giản và được
sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế – xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô
Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh: