Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thưc tập ở Công ty TNHH MTV Dược PhN m Minh Ngọc được sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Hữu Đặng cùng với sự giúp đỡ
Trang 1z
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRN KINH DOANH
- -
KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐNNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRN KINH DOANH
Cần Thơ, tháng 01 năm 2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Khicòn học phổ thông, ta thường nghe câu “học đi đôi với hành” Nhưng
ở cấp phổ thông, chúng ta chưa đủ điều kiện để thực hành, vì thế những gì ta học chỉ là lý thuyết suông Giời đây dưới ngôi trường Đại Học Cần Thơ thầy
cô đã tạo mọi điều kiện cho em tiếp cận với thực tế, thông qua các bài tập nhóm, các nghiên cứu, các chuyên đề kinh tế, chuyên đề ngành và đặc biệt thể hiện rỏ nhất qua luận văn tốt nghiệp Một mặt giúp em cũng cố kiến thức chuyên ngành và biết vận dụng vào thực tế, mặt khác giúp em tiếp cận với thực tế qua 4 tháng thực tập Để đạt kết quả tốt và thực tế thì đòi hỏi phải nổ lực và có kiến thức cá nhân
Để hoàn thành luận văn này em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của quý Thầy Cô ở trường và Ban lãnh đạo cùng Cô chú, anh chị tại Công ty TNHH MTV Dược PhNm Minh Ngọc trong suốt thời gian thực tập Em xin gửi lời cảm ơn đến:
Quý Thầy cô Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh đã tận tâm giảng dạy
và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tại trường
Kế đến, em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Hữu Đặng đã truyền đạt kiến thức và hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập
Sau thời gian thực tập tại công ty TNHH MTV Dươc PhNm Minh Ngọc, được học hỏi thực tế và sự hướng dẫn nhiệt tình của Ban Lãnh Đạo và Các Cô Chú, Anh chị trong Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho em tiếp cận công việc thực tế và thu thập số liệu để hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian em thực tập
Sau cùng em kính chúc quý Thầy cô, Ban lãnh đạo, cùng toàn thể Cô chú, anh chị tại Công ty TNHH MTV Dược PhNm Minh Ngọc nhiều sức khoẻ, thành công trong công việc
Trân trọng và kính chào!
C ần Thơ, ngày 29 tháng 04 năm 2014
Trang 4NGUYỄN THN KIM DIỆU
TRANG CAM KẾT
Tôi cam kết luận văn này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Dược PhN m MINH NGỌC trong thời gian thưc tập
C ần Thơ, Ngày 29 tháng 04 Năm 2014
Người thực hiện
Nguyễn Thị Kim Diệu
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Trang 6MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1 Khái niêm về bán hàng 3
2.1.2 Các phương thức bán hàng 3
2.1.3 Chứng từ sử dụng 6
2.1.4 Nhiệm vụ kế toán bán hàng 8
2.1.5 Khái niệm và ý nghĩa về xác định kết quả kinh doanh 8
2.1.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 9
2.1.7 Nhóm tỷ số khả năng sinh lời 31
2.1.8 Nhóm tỷ số về chỉ tiêu hoạt động 31
2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 33
2.3.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 34
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 34
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 35
3.1 LNCH SỬ HÌNH THÀNH 35
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC 35
3.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty 35
3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng cấp quản trị phòng ban 36
3.3 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ 36
3.3.1 Ngành nghề kinh doanh 36
3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 36
3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN 37
Trang 73.4.1 Sơ đồ tổ chức 37
3.4.2 Chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán 39
3.4.3 Phương pháp kế toán 40
3.5 SƠ LƯỢC VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 40
3.6 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐNNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 42
3.6.1 Thuận lợi - khó khăn 42
3.6.2 Định hướng phát triển 43
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ 44
4.1 KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐNNH KẾT 44
4.1.1 Hoạt động kinh doanh 44
4.1.2 Hoạt động khác 62
4.1.3 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 65
4.1.4 Kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh 66
4.2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 70
4.2.1 Phân tích khả năng sinh lời 70
4.2.2 Tỷ số hiệu quả hoạt động 72
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN 76
5.1 TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 76
5.1.1 Ưu điểm 76
5.1.2 Nhược điểm 77
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN 78
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHN 81
6.1 KẾT LUẬN 81
6.2 KIẾN NGHN 81
6.2.1 Kiến nghị đối với Công ty 82
6.2.2 Kiến nghị đối với chính quyền địa phương 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC 84
Trang 8Trang Bảng 3.1 Báo cáo doanh thu, chi phí lợi nhuận của Công ty qua 3 năm .41 Bảng 4.1 Hệ số khả năng sinh lời của công ty giai đoạn 2011-2013 71 Bảng 4.2 Tỷ số hiệu quả hoạt động của công ty giai đoạn 2011- 2013 73
Trang 9DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng 4
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng 4
Hình 2.3 Sơ đồ đồ hạch toán kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý 5
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm 6
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán bán hàng theo phương thức trao đổi hàng 7
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng 11
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán chiếc khấu thương mại 12
Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại 13
Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán 14
Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 15
Hình 2.11 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 17
Hình 2.12 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 19
Hình 2.13 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 21
Hình 2.14 Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính 23
Hình 2.15 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 25
Hình 2.16 Sơ đồ hạch toán chi phí khác 27
Hình 2.17 Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp 28
Hình 2.18 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 30
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý Cty TNHH MTV Dược PhN m Minh Ngọc 35
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 37
Hình 3.3 Sơ đồ kế toán theo hình thức nhật ký chung 39
Hình 4.1 Sơ đồ hoạch toán doanh thu bán hàng tháng 03/2013 46
Hình 4.2 Sơ đồ hoạch toán giá vốn hàng bán tháng 03/2013 46
Hình 4.3 Sơ đồ hoạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp tháng 03/2013 58
Hình 4.4 Sơ đồ hoạch toán doanh thu hoạt động tài chính tháng 03/2013 61
Hình 4.5 Sơ đồ hoạch toán chi phí hoạt động tài chính tháng 03/2013 62
Hình 4.6 Sơ đồ hoạch toán thu nhập khác tháng 03/2013 63
Trang 10Hình 4.9 Sơ đồ hoạch toán tổng hợp xác định KQHĐKD tháng 03/2013 69
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TNHHMTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
KQHĐKD : Kết quả hoạt động kinh doanh
TT-BTC : Thông tư bộ tài chính
QLDN : Quản lý doanh nghiệp
HTK : Hàng tồn kho
ROA (Return on total asset s) : Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản
ROE (Return on total common equyty): Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
ROS (Return on sales): Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu
Trang 12GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong cơ chế mới, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế tính độc lập, tự chủ trong các doanh nghiệp ngày càng cao hơn mỗi doanh nghiệp phải năng động sáng tạo trong kinh doanh, phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanh của mình, các doanh nghiệp phải tự mình quyết định ba vấn đề sản xuất cái gì? Bằng cách nào? Cho ai? vô cùng quan trọng vì nếu doanh nghiệp nào tồ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phN m, hàng hóa đảm bảo thu hồi vốn,
bù đắp các chi phí đã bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển Ngược lại, doanh nghiệp nào không tiêu thụ được hàng hóa của mình, xác định không chính xác kết quả bán hàng sẽ dẫn đến tình trạng “lãi giả, lỗ thật” thì sớm muộn cũng đi đến chỗ phá sản Thực tế nền kinh tế thị trường đã và đang cho thấy rõ điều đó
Bên cạnh đó, mục đích hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận nên việc xác định đúng đắn KQHĐKD nói chung về bán hàng nói riêng là rất quan trọng Do vậy bên cạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán bán hàng là rất cần thiết giúp doanh nghiệp có đủ thông tin kịp thời
và chính xác để đưa ra quyết định kinh doanh đúng đắn
Mặt khác trong xã hội ngày càng phát triển, đất nước ngày càng đổi mới, hoạt động của các Công ty, các doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển đất nước, Công ty hoạt động tốt có lời cũng góp phần xây dựng nền kinh
tế mới
Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thưc tập ở Công ty TNHH MTV Dược PhN m Minh Ngọc được sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Hữu Đặng cùng với sự giúp đỡ của các anh chị trong phòng Kế toán Công ty.Nên em chọn đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Dược PhN m Minh Ngọc” làm luận văn tốt nghiệp
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Dược PhN m Minh Ngọc.Từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
Trang 131.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích qui trình hoạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
- Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm
- Đề xuất ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Dược PhN m Minh Ngọc
1.3.2 Thời gian
Đề tài được thực hiện từ tháng 1/2014 đến tháng 4/2014
Về phần kế toán được lấy số liệu của tháng 03/2013
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Các chứng từ, sổ sách liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 14CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
Mặc dù hàng hóa được lưu chuyển theo nhiều hình thức khác nhau nhưng hàng hóa chỉ được xác định là tiêu thụ và doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn năm điều kiện VAS 14:
−Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phNm hoặc hàng hóa cho người mua
−Doanh nghiệp không nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc người kiểm soát hàng hóa
−Doanh thu được xây dựng tương đối chắc chắn
−Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
−Xác định chi phí có liên quan đến lợi ích bán hàng
Tóm lại thời điểm xác định tiêu thụ là khi bên bán mất quyền sở hữu hàng hóa đồng thời được quyền sở hữu về khoản tiền thu bán hàng hoặc khoản
nợ phải thu thời được quyền sở hữu về khoản tiền thu bán hàng hoặc khoản nợ phải thu đối với khách hàng
2.1.2 Các phương thức bán hàng
2.1.2.1 Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp
Bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho (hoặc trực tiếp tại phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp Khi giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho người mua, doanh nghiệp đã nhận được tiền hoặc có quyền thu tiền của người mua, giá trị của hàng hoá đã hoàn thành, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã được ghi nhận
Trang 15Sơ đồ hạch toán
Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi cho
khách hàng
TK 155,154 TK 632 TK 911 TK 511,512 TK 111,112,131 TK 521,531 (1) Trị giá gốc
hàng và CCDV
(3) Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh
Tổng giá thanh toán
(A) K/c các khoản giảm trừ doanh thu
đã bán
Kết chuyển giá vốn hàng bán
Kết chuyển doanh thu
Ghi nhận DTBH và CCDN
TK 33311
Trang 16giá hưởng hoa hồng
Phương thức bán hàng gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng là đúng phương thức bên giao đại lý, ký gửi bên (bên đại lý) để bán hàng cho doanh nghiệp Bên nhận đại lý, ký gửi người bán hàng theo đúng giá đã quy định và được hưởng thù lao dưới hình thức hoa hồng
Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán theo đúng giá quy định của bên giao đại lý thì toàn bộ thuế GTGT đầu ra cho bên giao đại lý phải tính nộp NSNN, bên nhận đại lý không phải nộp thúê GTGT trên phần hoa hồng được hưởng
Kế toán bán hàng bên nhận đại lý
Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý,
ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng
ký gửi đã bán
kc giá vốn hàng bán
kc DT thuần Ghi nhận DT
Hoa hồng PTCNB đại
Trang 172.1.2.4 Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp
Bán hàng theo trả chậm, trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, người mua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại, người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu mặt tỷ lệ lãi xuất nhất định Xét về bản chất, hàng bán trả chậm trả góp vẫn được quyền sở hữu của đơn vị bán, nhưng quyền kiểm soát tái sản và lợi ích kinh tế sẽ thu được của tài sản đã được chuyển giao cho người mua.Vì vậy, doanh nghiệp thu nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần lãi trả chậm tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm, phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận
Sơ đồ hạch toán
Hình 2.4: Sơ đồ hạch toán Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm,
trả góp
2.1.2.5 Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng
Phương thức hàng đổi hàng là phương thức bán hàng doanh nghiệp đem sản phNm, vật tư, hàng hoá để đổi lấy hàng hoá khác không tương tự giá trao đổi là giá hiện hành của hàng hoá, vật tư tương ứng trên thị trường
1 lần
Thuế GTGT phải nộp
Tổng giá thanh toán
Ghi nhận DT lãi trả chậm, trả góp
Số chênh lệch giá bán trả chậm với 2 bán trả ngay một lần
Trang 18− Bảng tính khấu hao TSCĐ, bảng phân bổ công cụ dụng cụ
− Bảng tính lương và trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định
− Hóa đơn thuế GTGT
− Phiếu xuất kho kiêm hóa đơn vận chuyển nội bộ
− Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
−Báo cáo tình hình bán hàng, bảng kê, dịch vụ, bảng thanh toán hàng đại
lý
−Thẻ quầy hàng, giấy nộp tiền, bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày
− Các chứng từ khác như: Phiếu thu, giấy báo có,…
Sơ đồ hoạch toán
Giá vốn hàng bán
TK 511 TK 131 TK 152,153,1561 Giá trao đổi Giá trao đổi
(giá của hàng đem đi) (giá của hàng nhận về)
đi nhỏ hơn giá trị hàng nhận đi lớn hơn giá trị hàng nhận
về) về)
Hình 2.5: Sơ đồ hạch toán bán hàng theo hình thức trao đổi hàng
Trang 192.1.4 Nhiệm vụ kế toán bán hàng
− Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ, cả về giá trị và số lượng hàng bán trên tổng số và trên từng mặt hàng, từng địa điểm bán hàng, từng phương thức bán hàng
− Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ra, bao gồm cả doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng hóa đơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc theo các cửa hàng, quầy hàng,…)
− Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ, đồng thời phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng
− Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách
nợ, theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ, thời hạn
và tình hình trả nợ,…
− Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh và kết chuyển (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làm căn cứ để xác định kết quả kinh doanh
− Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
− Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đNy quá trình bán
Trang 20và chi phí Hay nói cách khác doanh thu, thu nhập khác, chi phí, là các chỉ tiêu phản ánh kinh doanh của doanh nghiệp Do đó doanh nghiệp cần kiểm tra doanh thu chi phí phí, phải biết kinh doanh mặc hàng nào, mở rộng sản phNm nào, hạn chế sản phNm nào để có thể đạt được kết quả cao nhất
Việc tổ chức kế toán bán hàng, kế toán xác định kết quả kinh doanh là phân phối kết quả một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp có ý nghĩa trong thu nhập, xử lý và cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp, và giám đốc điều hành, cơ quan chủ quản, quản lý tài chính, thuế,… để lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả, giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ kinh tế, tài chính, chính sách thuế,…
2.1.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.1.6.1 Kế toán doanh thu chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
A Kế toán doanh thu bán hàng
a Doanh thu bán hàng
Khái niệm
Doanh thu bán hàng là số tiền thu được từ việc cung cấp sản phNm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ cho khách hàng số sản phNm, hàng hóa lao vụ, dịch vụ, được gọi là tiêu thụ chỉ khi nào nó được khách hàng chấp nhận thanh toán cho doanh nghiệp
Hay trích theo Thông tư 130/2008/TT-BTC thì doanh thu được khái niệm như sau: “Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toán bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền”
Sản phNm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng có thể qua một số hình thức như: Bàn giao trực tiếp cho khách hàng, bán thông qua hệ thống phân phối của đại lý, bán ký gửi, bán hàng trả góp,… Đối với hình thức gửi hàng đi bán hoặc bán theo hệ thống đại lý trong thời gian xuất khNu hàng gửi đi, kế toán toán không hạch toán vào khoản doanh thu bán hàng, mà phải đợi khi khách hàng thông báo với doanh nghiệp
mà số hàng đại lý bán được hoặc khách hàng đã nhận hàng và chấp nhận thanh toán thì mới được hạch toán vào doanh thu bán hàng
Chứng từ sử dụng:
− Hợp đồng kinh tế, giấy báo có của Ngân hàng
Trang 21− Đơn đặt hàng, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho
− Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào bán ra
Tài khoản sử dụng: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
− TK 5111 : Doanh thu bán hàng hóa
− TK 5112 : Doanh thu bán thành phNm
− TK 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
− TK 5114 : Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Trang 22TK 333 TK 511,512 TK 111, 112
Thuế TTĐB, XK phải nộp Bán hàng thu tiền ngay
thuế GTGT theo PP trực tiếp TK 3331
Trang 23b Chiếc khấu thương mại
Khái niệm
Chiếc khấu thương mại: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng do việc họ
đã thanh toán số tiền mua hàng trước thời hạn thanh toán như đã được thỏa thuận ghi trên hợp đồng mua bán, hoặc vì một lý do ưu đãi nào khác của doanh nghiệp giành cho khách hàng, chiếc khấu thương mại được kết chuyển vào tài khoản doanh thu bán hàng để xác định doanh thu thuần
Sơ đồ hạch toán
TK 111, 112, 131 TK 521 TK 511
Chiết khấu thương mại giảm Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu
trừ cho người mua thương mại sang TK doanh thu
Trang 24TK 632 TK 156, 155
Nhận lại hàng hóa nhập
kho
TK 111, 112, 131 TK 531 TK 511
Thanh toán với người Cuối kỳ kết chuyển hàng bán
mua về số hàng trả lại bị trả lại sang TK doanh thu
Trang 25Sơ đồ hạch toán
TK 111, 112 TK 532 TK 511
Số tiền bên bán chấp nhận Cuối kỳ kết chuyển giảm giá
cho người mua hàng bán sang TK doanh thu
Giá vốn hàng bán phản ảnh giá trị gốc của hàng hóa, thành phNm, dịch
vụ, lao vụ đã được thực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được sử dụng khi xuất kho hàng bán, tiêu thụ và được phép xác định doanh thu đồng thời giá trị hàng hóa xuất kho cũng được phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả
Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí cho thuê bất động sản đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh không lớn), chi phí nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư,…
Chứng từ sử dụng
− Hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng
− Lệnh bán hàng, bảng báo cáo nhập – xuất – tồn
− Hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho
Trang 26TK 154 TK 632 TK 155
Sản phNm sản xuất trong kỳ Kế chuyển giá trị thành phNm
tiêu thụ ngay tồn kho cuối kỳ
TK 159 TK 159
Trích lập dự phòng giảm giá Hoàn nhập dự phòng giảm
hàng tồn kho giá hàng tồn kho
TK 155 TK 157
Kết chuyển giá trị thành phNm Kết chuyển giá trị thành phNm
tồn kho đầu tư đã gửi đi chưa tiêu thụ cuối kỳ
Trang 27C Kế toán chi phí bán hàng
Khái niệm
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phNm phát sinh trong quá trình sản phNm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phNm, quảng cáo sản phNm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hàng sản phNm, sửa chữa, chi phí vận chuyển, đóng gói, bảo quản,… Có thể nói, chi phí bán hàng là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phNm, hàng hóa, dịch vụ
Chứng từ sử dụng
− Bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương
− Hóa đơn thuế GTGT
− Giấy báo nợ, giấy báo có
− Phiếu thu, phiếu chi
− Bảng kê thanh toán tạm ứng
− Bảng phân bổ các chi phí khác
− Bảng kê hóa đơn, chứng từ mua hàng
− Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
− Và các chứng từ gốc liên quan
Tài khoản sử dụng
− TK 6411 – Chi phí nhân viên
− TK 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì
− TK 6413 – Chi phí khấu hao TSCĐ
− TK 6415 – Chi phí bảo hành sản phNm
− TK 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
− TK 6418 – Chi phí bằng tiền khác
Trang 28TK 111, 112, 331 TK 641 TK 111, 112, 138 Chi phí điện nước mua ngoài
Sữa chửa TSCĐ có giá trị nhỏ Các khoản làm giảm chi
Trang 29D Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản
lý hành chánh, chi phí chung khác liên quan hoạt động của cả doanh nghiệp bao gồm tiền lương nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu, công cụ,
đồ dùng văn phòng, tiền điện thoại, chi phí tiếp khách công tác phí,…
Chứng từ sử dụng
− Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thông thường
− Phiếu thu, phiếu chi
− Giấy báo nợ, giấy báo có
− Bảng kê thanh toán tạm ứng
− Chứng từ phản ánh thu, phí, lệ phí được đưa vào chi phí
− Các chứng từ gốc có liên quan
TK cấp 2 như sau:
− TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
− TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
Trang 30TK 334, 338 TK 642 TK 111, 112
Lương và các khoản trích Các khoản làm giảm chi phí lương
TK 152, 153, 156 TK 911
Giá trị vật liệu công cụ dụng Kết chuyển chi phí QLDN
cụ hàng hóa xuất khNu
Trang 312.1.6.2 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính
A Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, tiền
cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng hóa dịch vụ
Cổ tức lợi nhuận được chia
Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chúng khoán ngắn hạn, dài hạn Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào các Công ty liên kết, đầu thư vào Công ty con, đầu tu vốn khác
Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
Lãi suất tỷ giá hối đối
Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ
Chệnh lệch lãi chuyển nhượng vốn
Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
Trang 32TK 911 TK 515 TK 111, 112
Kết chuyển doanh thu hoạt Thu tiền gửi, lãi cổ phiếu, trái
động tài chính phiếu, thanh toán Ck đến hạn
TK 121
Dùng lãi mua bổ sung cổ thiếu, trái phiếu
TK 111, 1121
Cổ tức và lợi nhuận được chi
bổ sung vốn góp đầu tư TC
TK 129, 229 Hoàn nhập dự phòng
Hình 2.13: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
Trang 33B Kế toán chi phí hoạt động tài chính
Khái niệm
Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí, cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết
lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán
Dự phòng giản giá đầu tư CK, khoản lỗ phát sinh bán ngoại tệ lỗ tỷ giá hối đối
Tài khoản 635 phải được hoạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí Không hoạch toán vào tài khoản 635 những nội dung chi phí sau đây:
− Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phNm, cung cấp dịch vụ
− Chi phí bán hàng
− Chi phí quản lý doanh nghiệp
− Chi phí xây dựng bất động sản
− Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản
− Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác
− Chi phí tài chính khác
Trang 34TK 111, 112, 141 TK 635 TK 129, 229 Bán ngoại tệ, chứng khoán bị Chênh lệch dự pòng TC
lỗ năm nay > năm trước
TK 129, 229 TK 3233 Chênh lệch dự phòng TC Phụ trội trái phiếu
năm nay < năm trước
TK 131, 136, 138
Lỗ tỷ giá hối đối, chiết khấu
thanh toán cho KH
Kết chuyển chi phí tài chính
Hình 2.14: Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính
Trang 352.1.6.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động khác
A Hoạt động khác
Khái niệm
Hoạt động khác là những hoạt động diễn ra không thường xuyên, không
dự tính trước, hay dự tính trước nhưng ích có khả năng thực hiện các hoạt động khác như: Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu được tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, thu được khoản nợ khó đòi do xóa sổ,…
Là những khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của DN
Thu nhập khác của doanh nghiệp gồm
−Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
−Thu tiền được phạt do khác hàng vi phạm hợp đồng
−Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
−Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại
−Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
−Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phNm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)
−Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp
−Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán
Chứng từ sử dụng
−Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, giấy báo nợ, giấy báo có
−Biên bản thanh lý TSCĐ, phiếu thu, phiếu chi
Trang 36TK 3387 TK 711 TK 111, 112, 131 Phân loại lại do bán TSCĐ Thu về nhượng bán cho thuê
tương ứng với phần lợi ích của thanh lý tài sản cố định
mình trong liên minh
TK 152, 156 211
TK 3331 Nhận viện trợ, trợ cấp
Thuế GTGT phải nộp
TK 222, 223, 228 Chênh lệch do đánh giá lại tài Sản lớn hơn khi đem tài sản góp vốn
TK 331
Khi xóa sổ khoản nợ phải trả
Không xác định được chủ nợ
TK 334, 338
Nhận ký quỹ, ký cược
TK 352
Khoản dự phòng phải trả
TK 3331
TK 911 Thuế GTGT được giảm
Kết chuyển thu nhập sang TK 911
Hình 2.15: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác
Trang 37C Kế toán chi phí khác
Khái niệm
Là những khoản chi phí của hoạt động ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước
−Hóa đơn thuế GTGT
−Phiếu chi, phiếu thu
−Giấy báo nợ, giấy báo có
−Chứng từ phản ánh thuế, phí, lệ phí
−Biên bản giao nhận TSCĐ
−Các chứng từ gốc có liên quan
Trang 38
TK 111, 112, 331 TK 811 TK 911
Khi nhượng bán TSCĐ có Kết chuyển chi phí khác
phát sinh thêm chi phí và bồi
Hình 2.16: Sơ đồ hạch toán chi phí khác
2.1.6.4 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
−Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp
−Biên lai nộp thuế
−Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 39
Sơ đồ hach toán
TK 3334 TK 8211 TK 911
Chi phí thuế TNDN kế Thuế TNDN
hoạch phải nộp thực tế > kế hoạch
Hình 2.17: Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp
2.1.6.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Khái niệm
Kế toán xác định kết quả kinh doanh là nhằm xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính
Phương pháp xác định kết quả kinh doanh
Xác định kết quả kinh doanh được thực hiện vào cuối kỳ nhằm xác định lãi lỗ trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các bước sau:
Bước 1: Kết chuyển các khoản làm giảm doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại) vào bên Nợ TK 511 để xác định doanh thu bán hàng thuần
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – ( Chiết khấu thương maị + Giảm giá hàng bán + Hàng bán bị trả lại)
Trang 40nhập vào bên Có TK 911 để tập hợp doanh thu và thu nhập cho việc xác định kết quả kinh doanh
Tổng doanh thu = Doanh thu bán hàng thuần + Doanh thu hoạt động tài chính + Thu nhập khác
Bước 3: Kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác vào bên Nợ TK 911
để tập hợp chi phí cho việc xác định kết quả kinh doanh
Tổng chi phí = Chi phí giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp + Chi phí tài chính + chi phí khác
Bước 4: Xác định kết quả tiêu thụ sản phNm trong kỳ
Lãi (lỗ) = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
Bước 5: Kết chuyển lãi (lỗ) sang TK 421