1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

so sánh hiệu quả tài chính của mô hình trồng lúa chất lượng cao và không chất lượng cao trong hợp tác xã bình thành, lấp võ, đồng tháp

107 420 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên sinh viên: Nguyễn Thanh Tân MSSV: 4105076 Lớp: Kinh tế nông nghiệp khóa 36, KT1023A1 Tên đề tài: Đề tài phân tích hiệu quả tài chính của nông hộ trồng lúa trong mô hình Hợp tác xã B

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THANH TÂN

SO SÁNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA

MÔ HÌNH TRỒNG LÖA CHẤT LƯỢNG CAO

VÀ KHÔNG CHẤT LƯỢNG CAO TRONG

HỢP TÁC XÃ BÌNH THÀNH, LẤP VÕ, ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số ngành: 52620115

Tháng 12 – 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THANH TÂN MSSV : 4105076

SO SÁNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA

MÔ HÌNH TRỒNG LÖA CHẤT LƯỢNG CAO VÀ KHÔNG CHẤT LƯỢNG CAO

TRONG HỢP TÁC XÃ BÌNH THÀNH,

LẤP VÕ, ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số ngành: 52620115

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN NGUYỄN THÖY HẰNG

Tháng 12 - 2013

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Để hoàn thành luận văn này, trước hết tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh, trường Đại học Cần Thơ đã tận tình truyền đạt những kiến thức kinh nghiệm quí báu cho tôi trong suốt ba năm qua

Tôi xin chân thành gởi lời cảm ơn đến ThS Nguyễn Thúy Hằng, người thầy đã hướng dẫn tôi trong thời gian thực hiện luận văn này với tất cả tinh thần, trách nhiệm và lòng nhiệt thành

Tôi xin chân thành cảm ơn: Trưởng phòng Nông nghiệp cùng các cán

bộ huyện Lấp Vò – Đồng Tháp và toàn thể bà con trồng lúa tại xã Bình Thành

đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện tốt cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Sau cùng, xin cảm ơn bạn bè, những người thân luôn quan tâm và ủng

hộ tôi trong suốt thời gian qua

Cần Thơ, Ngày…… tháng…… năm 2013

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thanh Tân

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

- - Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là hoàn toàn trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, Ngày…… tháng…… năm 2013

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thanh Tân

Trang 5

NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

- -

Họ và tên ngừời nhận xét: ThS Nguyễn Thúy Hằng Chuyên ngành :

Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hướng dẫn Cơ quan công tác: Tên sinh viên: Nguyễn Thanh Tân MSSV: 4105076 Lớp: Kinh tế nông nghiệp khóa 36, KT1023A1 Tên đề tài: Đề tài phân tích hiệu quả tài chính của nông hộ trồng lúa trong mô hình Hợp tác xã Bình Thành, Lấp Vò, Đồng Tháp Cơ sở đào tạo: Bộ môn kinh tế nông nghiệp, khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh , trường Đại học Cần Thơ NỘI DUNG NHẬN XÉT .

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013

Người nhận xét

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

- -

, ngày… tháng… năm…

NGƯỜI NHẬN XÉT

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÁC GIẢ THIẾT CẦN THIẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định 2

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Phạm vi không gian 3

1.4.2 Phạm vi thời gian 3

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

Chương 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 6

2.1.1.1 Khái niệm về hiệu quả tài chính .6

2.1.1.2 Hộ gia đình .6

2.1.1.3 Hộ nông dân .6

2.1.1.4 Kinh tế nông hộ 6

2.1.1.5 Sản xuất 6

2.1.1.6 Hàm sản xuất là gì? .7

2.1.1.7 Khái niệm về hợp tác xã (HTX) nông nghiệp 7

2.1.1.8 Các mô hình khoa học kỹ thuật phổ biến áp dụng trong Hợp tác xã 8

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 10

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 10

2.2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 10

2.2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 10

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 10

Chương 3 : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 16

3.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ BÌNH THÀNH, LẤP VÕ, ĐỒNG THÁP 16

Trang 8

3.1.1 Giới thiệu về xã Bình Thành 16

3.1.1.1 Vị trí địa lí 16

3.1.1.2 Điều kiện tự nhiên 16

3.1.1.3 Kinh tế - đời sống ở xã Bình Thành 19

3.1.1.4 Văn hóa xã hội ở Xã Bình Thành 20

3.1.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp huyện Lấp Vò 22

3.1.2.1 Tình hình sử dụng đất 22

3.1.3 Tình hình sản xuất lúa huyện Lấp Vò 23

3.1.3.1 lịch thời vụ của mô hình sản xuất lúa của huyện Lấp Vò 23

3.1.3.2 Công tác phục vụ sản xuất lúa của huyện Lấp Vò 24

3.1.3.3 Thực trạng sản xuất lúa tại huyện Lấp Vò 25

3.1.3.4 Tình hình tiêu thụ lúa huyện Lấp Vò 28

3.1.4 Thực trạng sản xuất của Hợp tác xã nông nghiệp Bình Thành 29

3.1.4.1 Về hoạt động tài chính 29

3.1.4.2 Tình hình sản xuất lúa của Hợp tác xã 30

3.2 GIỚI THIỆU MẪU ĐIỀU TRA 31

3.2.1 Đặc điểm của các nông hộ trong mẫu điều tra 31

3.2.1.2 Trình độ học vấn của nông hộ 32

3.2.1.3 Nhân khẩu và lao động 34

3.2.1.4 Diện tích đất canh tác 35

3.2.1.5 Nguồn cung cấp giống 35

3.2.1.6 Lý do nông hộ tham gia Hợp tác xã 37

3.2.1.7 Lợi ích khi tham gia vào Hợp tác xã 38

3.3 PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA NÔNG HỘ TRỒNG LÖA CLC VÀ KHÔNG CLC VỤ LÖA ĐÔNG XUÂN TRONG HỢP TÁC XÃ BÌNH THÀNH Ở HUYỆN LẤP VÕ, TỈNH ĐỒNG THÁP 39

3.3.1 Khoản mục chi phí của các nông hộ trồng lúa trong Hợp tác xã 39

3.3.1.1 Chi phí lao động 40

3.3.1.2 Chi phí chuẩn bị đất 41

3.3.1.3 Chi phí giống 41

3.3.1.4 Chi phí nông dược 43

3.3.1.5 Chi phí phân bón 43

3.3.1.6 Chi phí tưới tiêu 44

Trang 9

3.3.1.7 Chi phí thu hoạch 44

3.3.1.8 Chi phí khác 45

3.3.2 So sánh các khoản mục chi phí 46

3.3.3 Doanh thu, chi phí, lợi nhuận 48

3.4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH 50

3.4.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của nông hộ trồng lúa CLC vụ Đông Xuân trong mô hình Hợp tác xã 50

3.4.1.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của nông hộ trồng lúa CLC vụ Đông Xuân trong mô hình Hợp tác xã 50

3.4.1.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ trồng lúa CLC vụ Đông Xuân trong mô hình Hợp tác xã 53

3.4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của nông hộ trồng lúa không CLC vụ Đông Xuân trong mô hình Hợp tác xã 56

3.4.2.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của nông hộ trồng lúa không CLC vụ Đông Xuân trong mô hình Hợp tác xã 56

3.4.2.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ trồng lúa không CLC vụ Đông Xuân trong mô hình Hợp tác xã 59

3.4.3 Phân tích hiệu quả tài chính của nông hộ trồng lúa CLC vụ lúa Đông Xuân trong mô hình Hợp tác xã 62

3.4.4 Phân tích hiệu quả tài chính của nông hộ trồng lúa không chất lượng cao vụ lúa Đông Xuân trong mô hình Hợp tác xã 64

3.4.5 So sánh hiệu quả tài chính của nông hộ trồng lúa CLC và không CLC vụ Đông Xuân trong mô hình Hợp tác xã 66

Chương 4 : THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NÔNG HỘ 70

4.1 Thuận lợi 70

4.2 Khó khăn 71

Chương 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73

5.1 KẾT LUẬN 73

5.2 KIẾN NGHỊ 73

5.2.1 Đối với nông hộ sản xuất 73

5.2.2 Đối với địa phương 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO

KẾT QUẢ HỒI QUY

BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BIỂU BẢNG

- -

Trang

Bảng 2.1: Số mẫu và tỷ lệ chia theo mô hình 10 10

Bảng 3.1: Diện tích các loại cây trồng từ năm 2010 – 2012 22 Bảng 3.2: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa huyện Lấp Vò từ năm 25 25

Bảng 3.3: Diện tích, sản lượng lúa của các xã trong huyện Lấp Vò từ năm

2010 – 2012 26 26

Bảng 3.4: Sản lượng lúa theo từng vụ từ năm 2010 – 2012 27 27

Bảng 3.5: Theo dõi doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Hợp tác xã Bình Thành từ năm 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 29 Bảng 3.6: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của Hợp tác xã nông

nghiệp Bình Thành từ năm 2010 – 2012 30 0

Bảng 3.7: Đặc điểm của nông hộ trồng lúa vụ ở địa bàn nghiên cứu năm

2013 31 1

Bảng 3.8: Tuổi của nông hộ 32 2

Bảng 3.9: Số nhân khẩu của nông hộ trồng lúa trong mô hình Hợp tác xã 34

Bảng 3.10: Số lao động trực tiếp tham gia sản xuất trong mô hình Hợp tác xã 34 34

Bảng 3.11: Diện tích đất canh tác của nông hộ trồng lúa trong mô hình 35 35

Bảng 3.12: Nguồn cung cấp giống của nông hộ trong mô hình Hợp tác xã 36 36

Bảng 3.13: Những lý do nông hộ tham gia Hợp tác xã 37 37

Bảng 3.14: Những lợi ích khi tham gia vào Hợp tác xã 38 38

Bảng 3.15: Các khoản mục của các nông hộ trồng lúa trong Hợp tác xã 39 39

Bảng 3.16: Lượng phân nguyên chất sử dụng và khuyến cáo trung bình

trên 1000m2 44

Bảng 3.17: So sánh các khoản mục chi phí của nông hộ trồng CLC và 46 46

Bảng 3.18: Tổng doanh thu, chi phí, lợi nhuận của nông hộ trồng lúa

CLC và không CLC vụ Đông Xuân 48 48

Bảng 3.19: Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của nông hộ trồng lúa

CLC vụ Đông Xuân 51 1

Bảng 3.20: Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ trồng lúa

CLC vụ Đông Xuân 54 54

Bảng 3.21: Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của nông hộ trồng lúa

không CLC vụ Đông Xuân 57

Bảng 3.22: Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ trồng lúa

không CLC vụ Đông Xuân 60 60

Bảng 3.23 : Các chỉ số tài chính đánh giá hiệu quả tài chính của nông hộ trồng lúa CLC vụ lúa Đông Xuân trong mô hình Hợp tác xã 63 3

Bảng 3.24 : Các chỉ số tài chính đánh giá hiệu quả tài chính của nông hộ trồng lúa không CLC vụ lúa Đông Xuân trong mô hình Hợp tác xã 65

Bảng 3.25 : So sánh hiệu quả tài chính của nông hộ trồng lúa CLC và

không CLC vụ Đông Xuân trong mô hình Hơp tác xã năm 2012 – 2013 67 67

Bảng 4.1: Nhưng thuận lợi của nông hộ trong mô hình Hợp tác xã 70 70

Trang 11

Bảng 4.2: Những khó khăn của nông hộ trong mô hình Hợp tác xã 72 72

Trang 12

DANH SÁCH CÁC HÌNH

- -

Trang Hình 3.1: Sản lƣợng lúa theo từng vụ từ năm 2010 - 2012 27 27

Hình 3.2: Cơ cấu trình độ học vấn của nông hộ 33 33

Hình 3.3: Các khoản mục chi phí của các nông hộ trồng lúa trong Hợp tác xã 40 0

Hình 3.4: Tên giống lúa CLC nông hộ sản xuất vụ Đông Xuân 41 1

Hình 3.5: Tên giống lúa không CLC nông hộ sản xuất vụ Đông Xuân 4 2

Hình 3.6: So sánh tổng doanh thu, tổng chi phí, tổng lợi nhuận bình quân giữa nông hộ trồng lúa CLC và không CLC vụ Đông Xuân…

…….………….…….49

Trang 14

ha, tăng 15.700 ha so với cùng kì năm trước với năng suất 64,5 tạ/ha, thì sản lượng 20,26 triệu tấn Với Diện tích gieo sạ vụ lúa Đông Xuân 2012

- 2013 toàn vùng là 1.530.897 ha, sản lượng đạt 10,8 triệu tấn Diện tích gieo

sạ vụ lúa Hè Thu năm 2013 là 1.511.729 ha (đạt 89,7% kế hoạch), hiện có 435.400 ha cho thu hoạch với năng suất khoảng 6 tấn/ha, sản lượng trên 2,3 triệu tấn, nâng tổng sản lượng thu hoạch lúa đến nay trên 13,1 triệu tấn (tăng 2,9% so cùng kỳ) thì ĐBSCL đã đóng góp một phần không nhỏ vào sản lượng lúa cả nước, với những tỉnh cho sản lượng lúa tương đối lớn của vùng như: An Giang, Long An, Kiên Giang, và đặc biệt là Đồng Tháp Đã góp phần đưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ hai trên thế giới (năm 2012), và với tình hình sản xuất lúa như vậy thì tính đến cuối năm 2013 thì Việt Nam có thể giữ vững được vị trí xuất khẩu trên thế giới

Thấy được sự đóng góp to lớn của sản xuất lúa trong sản xuất nông nghiệp Vốn là một tỉnh có truyền thống sản xuất nông nghiệp lâu đời và đặc biệt là nghề trồng lúa Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp đã nhận thức vai trò quan trọng của sản xuất lúa trong việc phát triển kinh tế của tỉnh Chính vì thế, tỉnh

đã xác định rằng sản lượng của từng huyện ảnh hưởng to lớn đến sản lượng của toàn tỉnh, cho nên cần quan tâm và hỗ trợ đến sản xuất lúa của từng huyện Trong đó huyện Lấp Vò là một trong những huyện có diện tích dất nông nghiệp lớn (diện tích sản xuất vụ lúa Đông xuân 2012-2013, xuống giống trên 14.426 ha ( chiếm 6,93% trong diện tích xuống giống toàn tỉnh ) trong sản xuất lúa của toàn tỉnh Đó cũng có một phần đóng góp to lớn từ các Hợp tác xã trong huyện nói chung và Hợp tác xã Bình Thành nói riêng Ở đây cũng có rất nhiều tiềm năng trong việc phát triển nghề lúa Nhằm để nâng cao sản lượng lúa của Hợp tác xã và góp phần giảm chi phí tăng thêm lợi nhuận cho nông hộ trong Hợp tác xã Xuất phát từ thực tiển trên và để có cách nhìn nhận chính

xác về vấn đề này nên em quyết định chọn đề tài “so sánh hiệu quả tài chính

Trang 15

của mô hình trồng lúa chất lượng cao và không chất lượng cao trong Hợp tác xã Bình Thành, huyện Lấp Vò, Đồng Tháp” để nghiên cứu Từ đó có thể

giúp cho những người nông dân có những quyết định đúng đắn nhất cho quá trình sản xuất của mình, đồng thời đề tài cũng đề xuất một số kiến nghị thiết thực để có thể làm giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất, nâng cao hiệu quả tài chính của mô hình và nhằm góp phần nâng cao đời sống vật chất cho người dân trong khu vực

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu thực trạng sản xuất lúa tại huyện và của Hợp tác xã, phân tích

và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của nông hộ trồng lúa chất lượng cao và nông hộ trồng lúa không phải chất lượng cao trong mô hình Hợp tác xã, đồng thời so sánh hiệu quả tài chính nông hộ trồng lúa chất lượng cao và nông hộ trồng lúa không chất lượng cao trong mô hình Hợp tác xã Qua

đó, rút ra kết luận và kiến nghị nhằm giảm chi phí nâng cao lợi nhuận cho người dân trồng lúa trong Hợp tác xã

- So sánh hiệu quả tài chính của nông hộ trồng lúa chất lượng cao và nông hộ trồng lúa không chất lượng cao vụ Đông Xuân trong mô hình Hợp tác xã;

Trang 16

- Tình hình sản xuất lúa tại huyện Lấp Vò và của Hợp tác xã Bình Thành như thế nào?

- Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của nông hộ trồng lúa chất lượng cao và nông hộ trồng lúa không chất lượng cao vụ Đông Xuân trong mô hình Hợp tác xã là gì?

- So sánh hiệu quả tài chính của nông hộ trồng lúa chất lượng cao và nông hộ trồng lúa không chất lượng cao vụ Đông Xuân trong mô hình Hợp tác

xã, mô hình nào tốt hơn?

- Thuận lợi và khó khăn của nông hộ trồng lúa trong Hợp tác xã là gì?

- Những kết luận và kiến nghị gì được đưa ra trong mô hình?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phạm vi không gian

Đề tài được thực hiện trong phạm vi xã Bình Thành, Lấp Vò, Đồng Tháp

là nơi có các nông hộ có các nông hộ đang sản xuất lúa, thuận lợi cho việc thu thập số liệu sơ cấp từ các nông hộ

1.4.2 Phạm vi thời gian

Đề tài này được thực hiện trong khoảng thời gian của học kì I 2013 –

2014 Số liệu thứ cấp được thống kê từ năm 2010 -2012 ( từ niêm giám thống

kê và từ phòng NN&PTNN huyện Lấp Vò và các nguồn khác), số liệu sơ cấp được thu thập từ mùa vụ 2012 – 2013

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài được tập trung nghiên cứu vào các nông hộ có sản xuất lúa trong HTX Bình Thành, Lấp Vò năm 2012 - 2013, theo đó chọn ngẫu nhiên 100 hộ nông dân đang trồng lúa trong HTX Bình Thành, Lấp Vò, Đồng Tháp

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

(1) Phạm Lê Thông, Huỳnh Thị Đan Xuân và Trần Thị Thu Duyên

(2011): “ So sánh hiệu quả kinh tế của vụ lúa Hè Thu và Thu Đông ở Đồng Bằng Sông cửu Long” Tác giả sử dụng hàm lợi nhuận biên ngẫu nhiên để ước

lượng hiệu quả kinh tế Hàm lợi nhuận này là sự kết hợp những thành phần của hiệu quả sản xuất Bởi vì bất kì sai sót nào trong quyết định sản xuất đều được tác giả giả định là sẽ làm giảm lợi nhuận hay doanh thu cho nhà sản xuất Qua kết quả phân tích, tác giả kết luận rằng hiệu quả kinh tế của nông dân sản xuất lúa ở ĐBSCL trong vụ Hè Thu và Thu Đông chỉ ở khoảng 57% chỉ ở mức tương đối thấp Mức hiệu quả của 2 vụ thì tương đương nhau Tuy nhiên,

Trang 17

với cùng một lượng đầu vào và giá cả, lợi nhuận của vụ Hè Thu sẽ cao hơn so với vụ Thu Đông từ 17 đến 19%, chủ yếu là do điều kiện thời tiết thuận lợi

(2) Nguyễn Trường Thạnh ( 2013) “ Phân tích hiệu quả tài chính của nông hộ sản xuất lúa ở huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng ” Tác giả đã sử

dụng mô hình hồi quy đa biến để đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố đến năng suất của 2 vụ lúa Đông Xuân và Hè Thu, sau đó tác giả dùng các chỉ tiêu phân tích tài chính để so sánh hiệu quả tài chính của 2 vụ lúa Qua kết quả phân tích tác giả kết luận rằng hiệu quả tài chính của vụ lúa Đông Xuân cao hơn so với vụ lúa Hè Thu Thực tế cho thấy để sản xuất có hiệu quả thì phụ rất nhiều vào các yếu tố: Giống tốt, giá bán, chi phí phân bón, chi phí thuốc, chi phí làm đất, công chăm sóc và chi phí thu hoạch,… Tất cả các yếu tố này đều rất quan trọng, mỗi yếu tố có ảnh hưởng khác nhau đến năng suất trong từng mùa vụ

(3) Lê Minh Triều (2011): “ Phân tích hiệu quả tài chính của việc sản xuất lúa ở huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp” Bằng việc sử dụng phương

pháp phân tích số liệu sơ cấp để phân tích chi tiết các yếu tố như: các loại chi phí, năng suất, lợi nhuận của nông hộ, sau đó tác giả đã dùng phương pháp phân tích hồi quy tương quan để tìm hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của nông dân trong huyện Lấp Vò, và đưa

ra giải pháp để năng cao hiệu quả tài chính của nông hộ sản xuất lúa ở huyện Tân Hồng, Đồng Tháp

(4) Dương Thị Diễm Như (2011): “ Phân phương pháp so sánh tích hiệu quả tài chính của sản xuất lúa chất lượng cao ở huyện Cờ Đỏ - thành phố Cần Thơ” Tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích các tỷ số tài chính, sử dụng

phương pháp thống kê mô tả và phương pháp phân tích hồi quy đa biến, để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí, thu nhập, lợi nhuận của nông hộ

và đã áp dụng mô hình khá tốt Sự ảnh hưởng của các nhân tố với biến thu nhập, lợi nhuận trong mô hình sát với thực tế sản xuất tại địa bàn nghiên cứu Kết quả cho biết các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, lợi nhuận, các tỷ số tài chính và đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất lúa chất lượng cao của nông hộ huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ

(5) Võ Thị Phụng (2011): “ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất lúa hai vụ ở huyện Thanh Trị - tỉnh Sóc Trăng” Phương pháp được sử dụng

để phân tích đó là: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp hồi quy tuyến tính Tác giả đã dùng những phương pháp trên để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất lúa Trên cơ sỡ đó, đề xuất một

Trang 18

số biện pháp khắc phục những khó khăn nâng cao hiệu quả sản xuất lúa 2 vụ Đông Xuân – Hè Thu ở huyện Thanh Trị - tỉnh Sóc Trăng

(6) Thị Hoa (2013): “ Phân tích hiệu quả tài chính của Hợp tác xã Minh

An, tỉnh Kiên Giang” Tác giả dùng phương pháp phân tích suy luận từ kết quả

chạy hàm Cobb-douglas đưa ra chỉ tiêu ảnh hưởng đến năng suất, sử dụng phương trình hồi quy để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Hợp tác xã, sau đó tác giả Sử dụng phương pháp phân tích chi phí, Lợi nhuận kết hợp với biểu bảng để thấy rõ sự khác biệt trong chi phí, doanh thu và lợi

nhuận của các nông hộ trong HTX Qua kết quả phân tích tác giả kết luận rằng

nhìn chung hoạt động sản xuất lúa của nông hộ tại HTX đã mang lại hiệu quả tương đối cho người dân, với chi phí trung bình 2.502.370,00 đồng/công sẽ thu được lợi nhuận là 1.673.443,00 đồng/công Trong quá trình áp dụng cho thấy mô hình có hiệu quả như giảm được chi phí sản xuất, tăng năng suất và

có lợi nhuận cao hơn

Trang 19

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Khái niệm về hiệu quả tài chính

Hiệu quả tài chính là hiệu quả chỉ tính dựa trên góc độ cá nhân, tất cả chi phí và lợi ích đều tính theo giá thị trường Hiệu quả tài chính dùng để chỉ kết hợp tối ưu các nguồn lực đầu vào để tạo ra mức sản lượng nhất định với mức chi phí thấp nhất có thể Hiệu quả tài chính được tính qua chỉ tiêu cơ bản là tỷ suất lợi nhuận (lợi nhuận/chi phí), ngoài ra hiệu quả này còn được đo lường qua các chỉ tiêu như thu nhập/chi phí, doanh thu/chi phí, lợi nhuận/doanh thu, lợi nhuận/lao động gia đình, doanh thu/lao động gia đình, thu nhập/lao động gia đình.[6]

2.1.1.2 Hộ gia đình

“Hộ gia đình, tập những người có quan hệ vợ chồng, họ hàng huyết thống, cùng chung nơi ở và một số sinh hoạt cần thiết khác như ăn, uống.v.v Tuy nhiên cũng có thể có một vài trường hợp một số thành viên của hộ không có họ hàng huyết thống, nhưng những trường hợp này rất ít xảy ra”.[5]

2.1.1.3 Hộ nông dân

“Là hộ gia đình mà hoạt động sản xuất chủ yếu của họ là nông nghiệp Ngoài các hoạt động nông nghiệp, hộ nông dân còn có thể tiến hành thêm các hoạt động khác, tuy nhiên đó chỉ là các hoạt động phụ”.[5]

2.1.1.4 Kinh tế nông hộ

“Kinh tế nông hộ là loại hình kinh tế trong đó các hoạt động sản xuất chủ yếu dựa vào lao động gia đình (lao động không thuê) và mục đích của loại hình kinh tế này trước hết nhằm đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình (không phải mục đích chính là sản xuất hàng hoá để bán) Tuy nhiên cũng cần có sự chú ý

ở đây là các hộ gia đình cũng có thể sản xuất để trao đổi nhưng ở mức độ hạn chế”.[5]

2.1.1.5 Sản xuất

“Sản xuất là một quá trình kết hợp các nguồn lực (resources) hoặc các yếu tố đầu vào của sản xuất (inputs) được sử dụng để tạo ra sản phẩm đầu ra

Trang 20

(outputs) hoặc dịch vụ (services) mà người tiêu dùng có thể dùng được Yếu tố đầu vào: là các loại hàng hóa và dịch vụ dùng để sản xuất ra hàng hóa dịch vụ khác Trong sản xuất lúa thì các yếu tố đầu vào bao gồm: giống, phân bón, thuốc nông dược, đất, nước, lao động, vốn, máy móc thiết bị Yếu tố đầu ra (sản phẩm): hàng hóa và dịch vụ được tạo ra từ quá trình sản xuất, yếu tố đầu

ra thường được đo bằng sản lượng

Mối quan hệ giữa số lượng các yếu tố đầu vào và số lượng sản phẩm đầu

ra của quá trình sản xuất được biểu diễn bằng hàm sản xuất”.[6]

2.1.1.6 Hàm sản xuất là gì?

“Hàm sản xuất của một loại sản phẩm nào đó là biểu diễn về mặt toán học của mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của một quá trình sản xuất Vì thế hàm sản xuất được biểu diễn như sau:

) X , , X , X , f(X

Y  1 2 3 n (2.1) Trong đó, số lượng sản phẩm đầu ra, Y, là một hàm số của các nguồn lực đầu vào Xi Đẳng thức (2.1) cho thấy sự tồn tại một số dạng hàm toán học về mối quan hệ giữa biến phụ thuộc Y và số lượng của các yếu tố đầu vào ( biến độc lập) Trong hàm sản xuất, các biến số được giả định là biến có giá trị dương, liên tục và có thể phân chia vô hạn Hơn nữa, các đầu vào được xem là

có thể thay thế được cho nhau tại mọi mức sản lượng Mỗi phối hợp có thể có của các đầu vào được giả định là tạo ra một mức sản lượng tối đa Hàm sản xuất phải được xác định sao cho sản phẩm biên của các đầu vào luôn dương và giảm dần Dạng hàm chính xác của phương trình (2.1) phụ thuộc vào đặc điểm

kỹ thuật, sinh học và kinh tế của quá trình sản xuất (Phạm Lê Thông, 2010).”

2.1.1.7 Khái niệm về hợp tác xã (HTX) nông nghiệp

- Khái niệm HTX nông nghiệp: “Hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức kinh

tế tập thể do nông dân, hộ gia đình nông dân (sau đây gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật Hợp tác xã để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước” (Luật hợp tác xã, 2003) [20]

- Mục tiêu hoạt động của HTX nông nghiệp: là mang lại lợi ích vật chất

và tinh thần cho tất cả các xã viên, tập thể và cộng đồng [13]

- Đặc điểm của HTX nông nghiệp: là một tổ chức kinh tế hoạt động trong

lĩnh vực nông nghiệp:

Trang 21

 Được thành lập để tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nông nghiệp [13]

 Là một tổ chức kinh tế của nông dân, có đặc trưng gắn với hộ nông dân [13]

- Đặc trưng của HTX nông nghiệp – nông thôn trong điều kiện mới đó là: liên kết hợp tác của các chủ thể kinh tế tự chủ (kinh tế hộ, kinh tế trang trại) đây là hạt nhân và là nền tảng cơ bản của HTX kiểu mới được thiết lập [13]

- Những nét cơ bản của HTX kiểu mới

Kinh tế HTX là tổ chức kinh tế tự nguyện của các chủ thể kinh tế tự chủ

HTX kiểu mới phải thể hiện được bản chất tự do lựa chọn phương thức hoạt động kinh tế của họ trong điều kiện kinh tế thị trường vì kinh tế thị trường thì các chủ thể kinh tế tự chủ họ có nhiều cách để đạt tới mục đích kinh tế của mình Như vậy, trong điều kiện mới, các chủ thể kinh tế tự chủ họ có thể tham gia HTX hoặc không, khi HTX không đáp ứng yêu cầu của họ [7]

- HTX là tổ chức kinh tế dân chủ, do đó kinh tế hộ, chủ trang trại họ tự

nguyện liên hợp lại vì mục tiêu lợi ích chung vì thế họ bình đẳng, cùng đồng tham gia quyết định mọi hoạt động kinh tế chung Để cùng có lợi, họ vào HTX

là để tăng sức sản xuất chung lên, tiết kiệm và ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ cao, chia sẻ rủi ro, do đó tăng hiệu quả kinh tế lên, lợi ích này sẽ là của chung và sẽ được phân bổ tuỳ thuộc vào sự tham gia đóng góp của từng chủ thể kinh tế tự chủ trong HTX [7]

- Hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ Trong quá trình chuyển đổi và phát triển với sự hỗ trợ của Nhà nước trên phương diện quản lý tầm vĩ mô, các

hộ nông dân có quyền và tự lựa chọn, quyết định giải pháp tối ưu nhất để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất mà mình đặt ra Cần nhấn mạnh một lần nữa là HTX nông nghiệp là tổ chức kinh tế phát triển kinh tế hộ gia đình, lợi ích hộ không mâu thuẫn với lợi ích HTX, việc hình thành HTX phải theo nguyên tắc thị trường, vận hành theo quan hệ và qui luật kinh tế Tuyệt đối không nên quan niệm HTX là tổ chức XH; cứu trợ XH đối với nông dân và tập thể hoá nông dân [7]

2.1.1.8 Các mô hình khoa học kỹ thuật phổ biến áp dụng trong Hợp tác xã

Chương trình IPM: IPM là viết tắt của cụm từ Integrated Pests

Management có nghĩa là Quản lý dịch hại tổng hợp trên cây trồng Theo nhóm chuyên gia của tổ chức nông lương thế giới (FAO), “Quản lý dịch hại tổng hợp là một hệ thống quản lý dịch hại mà trong khung cảnh cụ thể của môi

Trang 22

trường và những biến động quần thể của các loài gây hại, sử dụng tất cả các biện pháp thích hợp có thể được, nhằm duy trì mật độ của các loài gây thiệt

hại ở dưới mức gây ra những thiệt hại kinh [21]

Mô hình “3 giảm 3 tăng”: Chương trình quản lý cây trồng tổng hợp viết

tắt là ICM (Integrated Crop Management) xuất phát từ sự kết hợp hai chương trình IPM và IWM (Integrated Weed Management): Chương trình quản lý cỏ dạy tổng hợp) Ở nước ta, chương trình ICM còn được gọi là chương trình “3 giảm, 3 tăng” (ở miền Nam) hay “2 giảm, 3 tăng” (ở miền Bắc) Như đã nêu trên, ICM bao gồm 2 vấn đề:

3 Giảm:

- Giảm chi phí đầu tư: Giảm phân bón và thuốc bảo vệ thực vật

- Giảm lượng lúa giống: Sạ 250 kg/ha giảm xuống còn: 120 - 200kg/ha

- Giảm công lao động

3 Tăng:

- Tăng năng suất

- Tăng chất lượng sản phẩm

- Tăng thu nhập [22]

Mô hình “1 phải 5 giảm”: Cụ thể hóa từ việc áp dụng sản xuất mô hình

“3 giảm 3 tăng” trong canh tác cây lúa, mô hình “1 phải 5 giảm” ra đời với những đặc điểm kế thừa và phát triển hơn

1 Phải: là phải sử dụng giống xác nhận: giống có độ sạch >=90%, tỷ lệ nảy mầm >=80%, độ ẩm hạt <= 13,5%

- Giảm thuốc bảo vệ thực vật: Chỉ sử dụng thuốc khi thật cần thiết, phun thuốc theo nguyên tắc 4 đúng: Đúng thuốc, đúng lượng, đúng cách và đúng thời điểm

- Giảm nước tưới: Quản lý nước bằng cách đặt ống theo dõi mực nước, chủ động tiết kiệm nước nhưng cây trồng vẫn phát triển tốt, hạn chế đỗ ngã do

rễ lúa ăn sâu hơn

Trang 23

- Giảm thất thoát: Thu hoạch đúng độ chín (85% hạt vàng chín trên bông), áp dụng cơ giới hóa để giảm thất thoát khi thu hoạch như sử dụng máy gặt đập liên hợp, sử dụng máy sấy để giảm thất thoát và hao hụt [23]

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Vùng nghiên cứu là các xã Bình Thành thuộc huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp Sau khi tham khảo ý kiến của phòng NN&PTNN, xem báo cáo tổng kết sản xuất nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2012 huyện Lấp Vò, tôi đã chọn địa bàn nghiên cứu tại các xã trên Vì ở đây, các nông hộ sản xuất lúa thuộc đại bàn của Hợp tác xã với lại nơi này có điều kiện tương đối thuận lợi

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Bảng 2.1: Số mẫu và tỷ lệ chia theo mô hình

Nguồn: Kết quả điều tra, 2013

Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết sản xuất nông nghiệp và Phát triển nông thôn một số năm gần nhất, niên giám thông kê của huyện Lấp Vò, phòng kinh tế huyện Lấp Vò, Hợp tác xã nông nghiệp Bình Thành Ngoài ra còn thu thập thêm thông tin từ báo chí, Internet…

2.2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp các nông hộ trồng lúa tại xã Bình Thành, Lấp Vò, Đồng Tháp Tổng số mẫu chính thức được lấy là 100 mẫu để đảm bảo tính đại diện cho tổng thể đồng thời cân nhắc

về thời gian, chi phí và nhân lực

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

Đối với mục tiêu 1: Phân tích tình hình sản xuất lúa ở xã Bình Thành,

Trang 24

 Công tác phục vụ sản xuất:

Công tác khuyến nông:

Công tác bảo vệ thực vật:

 Diện tích trồng lúa của huyện qua các năm

 Sản lượng lúa của từng xã trong huyện qua các năm gần đây

 Năng suất lúa của các xã và của toàn huyện trong những năm gần đây

- Tình hình tiêu thụ

- Giá bán

- Thị trường

Phương Pháp phân tích: Dùng phương pháp thống kê mô tả các xã có

diện tích, sản lượng lúa cao hơn so với các xã khác trong huyện qua các hình thức như sau: lập biểu bảng, vẻ sơ đồ, tính toán các số liệu, nhận xét và đánh giá

Đối với mục tiêu 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của

nông hộ trồng lúa của huyện

Phương Pháp phân tích: Dùng phương pháp hồi quy tuyến tính đa biến

để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận, sử dụng “hàm sản xuất và hàm lợi nhuận Cobb – Douglas ” để phân tích các yếu tố ảnh hưởng thông qua phần mềm Stata11 để xử lí và lưu giữ số liệu điều tra được Hàm sản xuất Cobb – Douglas của mô hình sản xuất lúa :

Sản lượng lúa được sản xuất ra phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau như: Diện tích, giống, phân bón, thuốc BVTV, lao động, loại đất, áp dụng kỹ thuật,….Ở đây, mô hình này chỉ đề cập đến các chi phí sản xuất như: Diện tích, giống, phân, thuốc… và ngày công lao động ảnh hưởng đến sản lượng lúa được sản xuất ra

Trang 25

- Hàm sản xuất Cobb – Douglas:

q = cKaLb (2.1)

Với a, b, c > 0

q là yếu tố đầu ra của sản xuất, theo mô hình này là năng suất

L và K là nguồn lực đầu vào vốn và lao động

c là đại lượng đo lường hiệu quả sản xuất

a, b là các tham số của hàm sản xuất, đại diện cho những công nghệ sản xuất khác nhau

T : Là chi phí thuốc nông dược (đồng/1000m2)

L : Là số ngày công lao động (ngày/1000 2

8

7 7 6 6 5 5 4 4 3 3 2 2 1 1 0

X X

X X

X X

X X

Trang 26

Các thông số kết quả mô hình:

- _cons: Hệ số tự do trong mô hình

- Std.Err : Là sai số chuẩn của từng tham số ( còn gọi là Se)

- T : Là giá trị kiểm định t cho từng tham số

- P> |t| : Là giá trị P – value cho từng tham số, dựa vào giá trị này cho chúng ta biết được các biến trong mô hình nghiên cứu có ý nghĩa hay không

- [ 95% Conf.Interval]: là khoảng giá trị với độ tin cậy 95% cho từng tham số

- R _ square ( 2

R ) : là hệ số xác định R bình phương, cho biết phần trăm(%) biến động của Y được giải thích bởi các Xi, hay nói cách khác phần trăm(%) ảnh hưởng của các Xi lên Y, phần trăm còn lại là do các yếu tố khác ( không đưa vào mô hình) ngoài các biến độc lập trong mô hình phân tích, R _ square càng tiến gần 1 thì mối liên hệ càng chặt chẽ,( -1 <=R <=1)

- Adj R-square (R2điều chỉnh) : là hệ số xác định R bình phương hiệu chỉnh, đây là một chỉ số quan trọng để chúng ta nên thêm một biến độc lập mới vào phương trình hồi quy hay không Nếu thêm một biến độc lập vào mà làm cho Adj R-square tăng lên thì ta quyết định nên đưa biến đó vào mô hình

- Prob> F: mức ý nghĩa Prob> F càng nhỏ càng tốt, độ tin cậy càng cao Prob> F cho ta kết luận mô hình có ý nghĩa khi Prob> F nhỏ hơn mức ý nghĩa

α

- VIF : hệ số phóng đại phương sai dùng để kiểm định xem mô hình có

đa công tuyến hay không [24]

Đối với mục tiêu số 3: Phân tích hiệu quả tài chính của vụ lúa Đông

Xuân trong mô hình Hợp tác xã và ngoài mô hình hợp tác xã:

- Tổng chi phí: Là tất cả các khoản đầu tư mà nông hộ bỏ ra trong quá

trình sản xuất và tiêu thụ Đối với nông hộ sản xuất lúa thì tổng chi phí là:

Trang 27

∑ Chi phí = Chi phí lao động gia đình + Chi phi lao động thuê +

Chi phí chuẩn bị đất + Chi phi giống + Chi phi phân bón + chi phí thuốc nông dược + chi phí thu hoạch + chi phí tưới tiêu + chi phí khác

Tất cả các khoản chi phí trên đều tính trên một công (1000m2

- Lợi nhuận (LN): Là sự chênh lệch giữ tổng doanh thu và tổng chi phí

Lợi nhuận chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, bao gồm các yếu tố chủ quan và khách quan Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất

Lợi nhuận = ∑ Doanh thu – ∑ Chi phí

- Lợi nhuận/Chi phí (LN/CP): Là chỉ số phản ảnh tỷ suất lợi nhuận

Nghĩa là tỷ số này phản ánh một đồng chi phí đầu tư vào sản xuất thì chủ thể đầu tư sẽ thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu LN/CP là số dương thì người sản xuất có lời, chỉ số này càng lớn càng tốt

- Lợi nhuận/Doanh thu (LN/DT): Thể hiện trong 1 đồng doanh thu có

bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh mức lợi nhuận so với tổng doanh thu

- Doanh thu/Chi phí (DT/CP): Tỷ số này phản ánh 1 đồng chi phí đầu tư

thì chủ thể đầu tư sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu Nếu chỉ số DT/CP nhỏ hơn 1 thì người sản xuất bị lỗ, nếu DT/CP bằng 1 thì hoà vốn, DT/CP lớn hơn 1 người sản xuất mới có lời

- Lợi nhuận/doanh thu (LN/DT): Thể hiện trong 1 đồng doanh thu có bao

nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh mức lợi nhuận so với tổng doanh thu

- Doanh thu/lao động gia đình (DT/LĐGĐ): tỷ số này cho biết khi người

sản xuất bỏ ra 1 ngày công lao động gia đình vào sản xuất sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu

- Lợi nhuận/lao động gia đình (LN/LĐGĐ): tỷ số này phản ánh mức độ

đầu tư của lao động gia đình đến yếu tố lợi nhuận, tức là khi bỏ ra 1 ngày công lao động gia đình thì sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Thu nhập/lao động gia đình (TN/LĐGĐ): tỷ số này phản ánh mức độ

đầu tư của lao động gia đình đến yếu tố thu nhập, tức là khi bỏ ra 1 ngày công lao động gia đình thì nông hộ sẽ có được bao nhiêu đồng thu nhập [6]

Trang 28

Sử dụng phương pháp thống kê mô tả như: lập bảng biểu, tính toán các

số đo mô tả, số trung bình, số trung vị, tần số,… so sánh số tương đối, tuyệt đối, số trung bình, giá trị lớn nhất,bé nhất; vẽ đồ thị để thấy rõ sự khác biệt về chi phí, doanh thu, lợi nhuận và một vài tỷ số tài chính qua mỗi vụ sản xuất lúa trong năm của các nông hộ, biểu diễn chúng trên biểu đồ để thể hiện rõ hơn từng vụ sản xuất trong năm Sử dụng phương pháp phân tích so sánh để phân tích và so sánh hiệu quả tài chính của nông hộ tham gia Hợp tác xã và nông hộ không tham gia Hợp tác xã

Đối với mục tiêu số 4: Đưa ra một số kiến nghị thiết thực để nâng cao

hiệu quả tài chính của nông hộ trồng lúa trên địa bàn ngiên cứu

Phân tích những thuận lợi và khó khăn của nông hộ;

Từ những kết quả trên, sử dụng phương pháp phân tích và suy luận, kết hợp với thu thập ý kiến từ các nông hộ sản xuất, các chủ nông dược, và những chính sách cụ thể của nhà nước, để đề những giải pháp phù hợp với người sản xuất nhất và thực hiện tương đối dễ, để người sản xuất có thể tiết kiệm những khoản chi phí không nên tốn từ đó nâng cao được lợi nhuận, nâng cao được hiệu quả tài chính của mô hình trong toàn huyện

Trang 29

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ BÌNH THÀNH, LẤP VÕ, ĐỒNG THÁP

3.1.1 Giới thiệu về xã Bình Thành

3.1.1.1 Vị trí địa lí

Xã Bình Thành có chiều dài 13 Km, nằm ở phía Tây Nam của huyện Lấp

Vò :

- Phía Đông giáp với xã Vĩnh Thạnh chung huyện;

- Phía Tây giáp với tỉnh An Giang ;

- Phía Nam giáp với xã Định An và Định Yên chung huyện ;

- Phía Bắc giáp với Thị Trấn Lấp Vò và xã Bình Thạnh Trung

Diên tích tự nhiên 1.887ha, trong đó diện tích sản xuất 1.190 ha, tòan xã

có 3.415 hộ với 17.442 nhân khẩu đuợc chia làm 06 ấp: ấp Bình Lợi, Bình An,

An Thạnh, Bình Hòa, Bình Phú Qưới và Vĩnh Phú So với một số xã trong huyện Lấp Vò thì xã Bình Thành có vị trí thuận lợi để phát triển kinh tế toàn diện cả nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch

vụ

Do tiếp giáp với 02 trung tâm kinh tế-chính trị lớn là thị trấn Lấp Vò và Thành phố Long Xuyên, có Quốc lộ 80 và Quốc lộ 54 đi qua, có bến phà Vàm Cống là đầu mối giao thông quan trọng để giao lưu kinh tế giữa các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long

3.1.1.2 Điều kiện tự nhiên

Theo điều tra và phân tích thì điều kiện tự nhiên ở xã Bình Thạnh, có nhiều điểm tương đồng so với huyện Lấp Vò, với lại xã Bình Thành là xã tương đối nhỏ, khi phân tích điều kiện tự nhiên của xã thì không đủ các nội dung cần phân tích, vì vậy khi phân tích điều kiện tư nhiện thì đề tài sẽ phân tích điều kiện tự nhiện của huyện Lấp Vò

a Địa hình

Với vị trí nằm giữa giữa sông Tiền và sông Hậu, địa hình của huyện Lấp

Vò mang đặc trưng dạng lòng máng, hướng dốc từ hai bên sông vào giữa Do quá trình bồi đắp phù sa đã hình thành những dãy đất có độ cao tự nhiên ở khu

Trang 30

vực ven sông và thấp dần vào hướng nội đồng Trong huyện, độ cao phổ biến

là 0,8 – 1m; nơi cao nhất là 2m, nơi thấp nhất là 0,7m Bề mặt địa hình bị chia cắt khá lớn do hệ thống kênh rạch dày đặc Ngoài ra, do tác động của quá trình phát triển đô thị, công tác san lắp mặt bằng phục vụ các công trình xây dựng

đã làm thay đổi địa hình tại khu vực trung tâm xã

b Khí hậu

Huyện Lấp Vò nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo với những đặc trưng là nóng ẩm, mưa nhiều Lượng mưa phân bố theo 2 mùa

rõ rệt, trong đó:

- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, trùng với gió mùa Tây Nam;

- Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, trùng với gió mùa Đông Bắc

c Nhiệt độ

Nhiệt độ không khí là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tồn tại, phát tán và chuyển hóa các chất ô nhiễm có trong khí quyển

Có thể tóm tắt chế độ nhiệt ở huyện Lấp Vò như sau:

- Nhiệt độ trung bình năm khoảng 27 – 27,3oC;

- Nhiệt độ trung bình cao nhất ngày 29 – 30oC (tháng 4);

- Nhiệt độ trung bình thấp nhất ngày 24 – 25oC (tháng 1);

Độ chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng không lớn khoảng 4,3 o

C

d Thủy văn

Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch ở Lấp Vò khá dày đặc, chịu ảnh hưởng chính của 3 chế độ dòng chảy: dòng chảy từ thượng nguồn sông Mêkông đổ

về và chế độ bán nhật triều biển Đông và chế độ mưa nội đồng Trong đó:

- Sông Hậu dài khoảng 11Km trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, chiều rộng khoảng 300 – 500m và chiều sâu lòng sông thay đổi từ 10 – 30m;

- Sông Tiền, dòng chảy chính trên địa bàn huyện, cung cấp lượng nước ngọt quanh năm, đoạn chảy qua địa bàn có tổng chiều dài khoảng 20km, độ rộng dao động khoảng 400 – 650m, chiều sâu lòng sông trung bình từ 15 – 20m, lưu lượng trung bình khoảng 11.500m3/s, lớn nhất 41.504 m3/s, nhỏ nhất 2.000 m3/s;

Trang 31

- Sông Xáng Lấp Vò, có tổng chiều dài khoảng 25km, độ rộng dòng chảy vào khoảng 80 – 120m, chảy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam, với nguồn nước lấy trực tiếp từ sông Tiền và sông Hậu;

- Ngoài ra, trên địa bàn còn có một hệ thống kênh rạch chằng chịt với tổng chiều dài khoảng 226,8km

e Độ ẩm

Độ ẩm không khí cũng như nhiệt độ không khí là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình chuyển hóa và phát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển, đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khỏe người lao động Có thể tóm tắt chế độ độ ẩm ở huyện Lấp Vò như sau:

- Độ ẩm tương đối trung bình khoảng 82 – 85%;

- Độ ẩm tương đối cao nhất khoảng 88% (tháng 9 và tháng 10);

- Độ ẩm tương đối thấp nhất khoảng 78 – 80% (tháng 2 và tháng 3);

f Lượng mưa

Chế độ mưa cũng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng không khí Có thể tóm tắt chế độ mưa ở Huyện Lấp Vò như sau:

- Có hai mùa rõ rệt, mùa mưa thường từ tháng 5 đến cuối tháng 11 và mùa khô thường từ tháng 12 đến tháng 4;

- Lượng mưa phân bố không đều, mùa mưa chiếm 90 - 92% tổng lượng mưa của năm và tập trung vào tháng 9 – 10 (chiếm khoảng 30 – 40%)

- Lượng mưa trung bình năm 1.243 mm; lượng mưa cao nhất hàng năm

Trang 32

- Nhóm mưa X1: mưa một ngày với tổng lượng mưa đạt được lớn hơn 50mm;

- Nhóm mưa X3: mưa 3 ngày với tổng lượng mưa đạt được lớn hơn 75mm;

- Nhóm mưa X5: mưa 5 ngày với tổng lượng mưa đạt được lớn hơn 100mm

Khi xảy ra các đợt mưa này sẽ rất dễ xảy ra tình trạng ngập úng, đặc biệt

là ở các vùng trũng lòng chảo giữa huyện Đối với nông nghiệp, các đợt mưa này sẽ ảnh hưởng lớn đến vụ thu đông

g Đất đai

Đất đai của huyện Lấp Vò chủ yếu được tạo thành từ trầm tích Holocen hay phù sa mới được hình thành từ khoảng 6.000 năm trước cho đến nay Cấu tạo của lớp trầm tích chủ yếu gồm các lớp xám xanh, xám trắng hoặc nâu và cát; trong đó, lớp sét mặn màu xám xanh nằm bên dưới, các trầm tích nước lợ hoặc ngọt phủ bên trên; hai lớp này tạo nên một nền đất yếu phủ ngay trên bề mặt có độ dày 20 – 30m, phấn lớn chứa chất hữu cơ có độ ẩm tự nhiên cao hơn giới hạn chảy và các chỉ tiêu cơ học đều có giá trị thấp

Các lớp phù sa mới có sức chịu nén trung bình 0,24 – 0,7kg/cm2; lực kết dính khoảng 0,10 – 0,29 kg/cm2, là loại đất yếu nên chỉ phù hợp cho phát triển nông nghiệp như trồng lúa, trồng hoa màu, và phù hợp cho việc phát triển các loại nhà thấp tầng Với kết cấu đất yếu, việc xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn cần rất nhiều vốn và công sức, dẫn đến nhiều khó khăn trong việc phát triển công nghiệp ở Huyện

3.1.1.3 Kinh tế - đời sống ở xã Bình Thành

Thủy lợi nội đồng: thuê cơ giới và ngày công lao động nạo vét tổng số 19

con kênh với tổng chiều dài: 9.152m, khối lượng đào đấp 19.084m3

, kinh phí 301.220.000 đồng; Ngoài ra HTX còn thuê lao động thủ công lắp đặt 08 ống cống bằng BTCT và một số công cụ phục vụ công tác tưới tiêu và nâng cấp gia cố, sửa chữa các cống đập ở những đoạn xung yếu, kinh phí trên 14 triệu đồng, kéo mới 06 trạm bơm, mua thêm 15 dàn bơm điện, 09 bộ bơm 3 và 1 pha, kinh phí 638.645.000đ triệu đồng

Hoạt động của tổ điện: Sửa chữa lớn nhỏ cho 332 hộ, gắn mới 95 cái, cắt

và gắn điện cho các hộ di dời nhà 144 hộ Thay điện kế định kỳ 455 cái, sửa chữa và khắc phục 20 sự cố đường dây hạ thế đảm bảo điện sinh hoạt cho người dân Lấp đặt 03 máy biến áp và nâng cấp 01 tuyến đường dây ánh sáng,

Trang 33

kinh phí 273.156.000đồng Số KW điện hao hụt là 677.832 KW, tỷ lệ 12,2 % Phát hoang cây xanh trên địa bàn xã

Chăn nuôi: Thực hiện tiêm phòng vắc xin cho đàn gia cầm được 79.561

con vịt và 33.329 con gà Tiêm LMLM được 150 con heo, heo tai xanh 100 con, chó dại 223 con; Ngoài ra còn cấp phát thuốc tiêu độc khử trùng cho 530

hộ với 370 lít

Giao thông – Xây dựng: Hoàn thành nghiệm thu và đưa vào sử dụng

tuyến đường 91 ấp Bình Hòa, giám sát thi công công trình đường 13 ấp Vĩnh Phú, từ nguồn vốn xây dựng Nông thôn mới, thi công nạo vét rạch Xẻo Điều

ấp Bình An từ nguồn vốn thủy lợi phí năm 2012

- Lập nhiệm vụ Quy hoạch sản xuất nông nghiệp và Đề án xây dựng nông thôn mới trình UBND huyện phê duyệt đi vào thực hiện

- Kết hợp các ngành, đoàn thể, BND các ấp vận động vốn đối ứng xây dựng Nông thôn mới Năm 2012 thực hiện Đề án xã Nông thôn mới đạt 03 tiêu chí 1, 9, 16 nâng tổng số đến nay đạt 12 tiêu chí

- Xây dựng: Cấp phép xây dựng nhà cấp 4: 12 trường hợp, lập biên bản

xử lý xây cất nhà trái phép 01 trường hợp Lập biên bản trình UBND huyện ra Quyết định xử phạt hành chính 01 trường hợp xây cất nhà lấn chiếm hành lang dành cho người đi bộ ở ấp Bình Phú Quới

Công tác quản lý đất đai: Đã thực hiện chuyển nhượng và thừa kế QSD

đất 111 hồ sơ Xét cấp mới QSD đất 52 hồ sơ, cấp đổi giấy theo bản đồ lưới

1.230 hồ sơ, thừa kế 109 hồ sơ, cho tặng 18 hồ sơ

- Kết hợp Trung tâm phát triển quỹ đất đo đạc, điều tra khảo sát lập thủ tục thu hồi đất dự án thành phần 2 tuyến nối cầu Cao Lãnh – Vàm Cống

3.1.1.4 Văn hóa xã hội ở Xã Bình Thành

Dân số: Dân số toàn xã la 18.733 người Trong đó, dân số trong độ tuổi

lao động có 13.583 người chiếm tỷ lệ 72,55%, lao động có việc làm 9.820 người chiếm 72,3% ( lao động trong nông nghiệp 4.679 người chiếm tỷ lệ 54%) Lao động qua đào tạo là 4.014 người, chiếm tỷ lệ 32,07%

Y tế: Khám và điều trị cho 17.938 lượt bệnh nhân đến Trạm Trong năm

xảy ra 30 ca sốt xuất huyết trên địa các ấp; duy trì và củng cố Đội diệt lăng quăng đều ở 06 ấp

Văn hoá văn nghệ - Thể dục thể thao: tổ chức các hoạt động mừng Đảng,

mừng Xuân năm 2012 tại địa phương và tham gia các hoạt động thể dục thể thao do huyện tổ chức, ngoài ra còn phối hợp Đoàn thanh niên tổ chức các trò

Trang 34

chơi dân gian và giao lưu văn nghệ hát karaoke có thưởng cho thanh niên trúng tuyển NVQS năm 2012, tổ chức 05 đêm văn nghệ văn nghệ phục vụ tết

ở các ấp, tham gia các hoạt động VHVN-TDTT do huyện tổ chức, thành lập

01 CLB xe đạp, tham dự giải bóng chuyền Nông dân đạt giải Nhì, tham gia giải cầu lông huyện đạt 01 giải nhất, 01 giải Nhì đôi Nam độ tuổi từ 41 tuổi trở lên, 01 giải nhất, 01 giải Nhì đôi Nam độ tuổi từ 16 - 41 tuổi, tham dự hội thi kiến thức gia đình, văn hóa, thể thao huyện Lấp Vò đạt giải khuyến khích CLB đàn ca tài tử giao lưu văn nghệ được 07 đợt, Trong năm 2012 Câu lạc bộ gia đình phát triển bền vững ấp Bình Phú Quới và Vĩnh Phú nhòm đã trực tiếp

tư vấn hòa giải được 07 trường hợp bạo lực gia đình, nạn nhân là nữ, Ban chỉ đạo xã đã hòa giải 01 trường hợp BLGĐ, nạn nhân là Nam, hình thức bạo lực thân thể

Giáo dục : Các điểm trường tổ chức tổng kết năm học 2011-2012, tổ

chức xét tuyển cho học sinh vào lớp 6; Trường THCS tổ chức xét tuyển cho học sinh khối 9 vào lớp 10 và đồng loạt khai giảng năm học 2012 - 2013 vào ngày 05/9/2012 Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” cuộc vận động “Hai không” “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” do Bộ Giáo dục-Đào tạo phát động Tổ chức các hoạt động chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 Hưởng ứng ngày toàn dân đưa trẻ đến trường đã vận động trẻ em 06 tuổi ra lớp 1 đạt 100%, trẻ vào Mẫu Giáo đạt 93,6%

Công tác đền ơn đáp nghĩa cho các gia đình chính sách : Tổ chức xe đưa

rước viếng nghĩa trang liệt sĩ cho các gia đình có thân nhân an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện, tỉnh ( NTLS tỉnh 02, NTLS huyện 18 ) Đồng thời thành lập đoàn tổ chức thăm hỏi và tặng quà cho 63 GĐCS mỗi phần 400.000đ (quả của Chủ tịch nước và huyện), Trung Ương hỗ trợ 02 phần mỗi phần trị giá 400.000đ Hỗ trợ 01 suất đời sống trị giá 10 triệu đồng, sửa chữa 02 căn nhà cho GĐCS, xét vay vốn HSSV được 59 hồ sơ, đưa an dưỡng tại Long Đất 02 đối tượng, Đà Lạt 03 đối tượng, Nha Trang 04 đối tượng

Công tác xóa đói giảm nghèo: Kết hợp với các ngành, đoàn thể xã vận

động dụng cụ học tập giúp đỡ cho trẻ em nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn gồm: 1.000 quyển tập, trong đó huyện hỗ trợ 200 quyễn, giúp cho mỗi

em từ 10 – 15 quyễn, lập danh sách cho 43 hộ có nhu cầu cất nhà theo Quyết định 167/TTg, xét 58 hồ sơ theo Quyết định 62/TTg, trong đó có quyết định

44 hồ sơ (01 hồ sơ chuyển về nơi cư trú) kết hợp MTTQ cất mới 03 căn nhà tình thương từ nguồn hỗ trợ của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Năm 2012 toàn xã xét đưa ra diện thoát nghèo tổng số 151/255

Trang 35

3.1.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp huyện Lấp Vò

3.1.2.1 Tình hình sử dụng đất

Theo niên giám thống kê huyện Lấp Vò năm 2012, Lấp Vò là một huyện

có diện tích đất trồng lúa cao so với các huyện khác trong tỉnh Diện tích đất trồng lúa hiện nay(năm 2012) là 35.568,52 ha, vượt 2,01% so kế hoạch, tăng 1.254,02ha so với năm 2012 Có khoảng 90 % dân số sống bằng nghề trồng lúa Phần lớn nông dân trong vùng canh tác 2 vụ lúa chính, đó là: Vụ Đông Xuân, Hè Thu

Bảng 3.1: Diện tích các loại cây trồng từ năm 2010 – 2012

Đối với cây hằng năm : tổng diện tích các loại cây trồng từ năm 2010 đến 2012 nhìn chung tăng, cụ thể là trong năm 2012 tổng diện tích đạt được 39,746 giảm 1.34% so với năm 2011 và tăng 7.16% so với năm 2010 Trong

đó cây lúa chiếm 96,6% trong tổng các loại cây hằng năm của huyện Từ năm

2010 đến 2012 tổng diện tích trồng lúa tăng liên tục, cụ thể là năm 2012 tổng diện tích trồng lúa 35,568ha tăng 3,65% so với năm 2011 và tăng 11,44% so với năm 2010 Do thời tết tương đối thuận lợi cho gieo trồng giúp quá trình sinh trưởng và phát triển của cây lúa tốt, sự tập trung quan tâm của các cấp,

Loại cây trồng Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Tổng cộng 38.995 42.172 41.618

Trang 36

các nghành kịp thời khuyến cáo, hướng dẫn nông dân cách phòng trị sâu bệnh nên thiệt hại sâu bệnh gây ra không đáng kể

Đối với cây lâu năm : tổng diện tích các loại cây trồng từ năm 2010 đến

2012 nhìn chung giảm liên tục, cụ thể là trong năm 2012 tổng diện tích đạt được 1,872ha giảm 1,00% so với năm 2011 và giảm 1,73% so với năm 2010 Trong đó cây ăn quả chiếm 100% trong tổng các loại cây lâu năm của huyện, cho nên sự thay đổi trong tổng diện tích đất của cây lâu năm cũng là sự thay đổi trong tổng diện tích đất của cây ăn quả Mặc dù ít xuất hiện sâu bệnh gậy hại, chủ yếu là các đối tượng sâu bệnh như : bệnh sâu đục thân, đốm lá, sâu đục trái, rỉ sắt,… Nông dân biết cách phòng trị kịp thời nên thiệt hại không đáng kể, năng suất đạt khá, nhưng lợi nhuận cho rất ít cho nên nhiều nông dân chuyển đổi sang nhiều loại mô hình khác để tăng thêm lợi nhuận là cho tổng diện tích đất của cây ăn quả giảm liên tục qua các năm

3.1.3 Tình hình sản xuất lúa huyện Lấp Vò

3.1.3.1 lịch thời vụ của mô hình sản xuất lúa của huyện Lấp Vò

Trang 37

3.1.3.2 Công tác phục vụ sản xuất lúa của huyện Lấp Vò

Công tác khuyến nông : Trong năm 2012 thì công tác khuyến nông,

chuyển giao và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật không ngừng cập nhật và triển khai

mở rộng cho người dân Đã tổ chức 30 cuộc tọa đàm mùa vụ về chuẩn bị xuống giống và bảo vệ lúa Đông Xuân 2011-2012, lúa Hè Thu 2012 ở các xã, thị trấn; tập huấn 7 lớp sản xuất lúa theo dự án hỗ trợ lúa giống Đan Mạc; thực hiện các mô hình như mô hình cánh đồng sản xuất lúa chất lượng cao mùa vụ Thu Đông ở xã Bình Thạnh Trung gắn với tiêu thụ sản phẩm, lợi nhuận trung bình của ruộng trong cánh đồng cao hơn ruộng ngoài cánh đồng 4,268,300đồng/ha;thực hiện mô hình trồng lúa hạn chế đỗ ngã ơ xã Vĩnh Thạnh vụ Thu Đông, lợi nhuận của mô hình trông lúa cao hơn ngoài mô hình

là 2,620,000đồng/ha; thực hiện 2 mô hình áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đồng ruộng vụ Đông Xuân 2011 – 2012 và Hè Thu 2012 ở xã Tân Mỹ Trong 6 tháng đầu năm 2013 thì công tác khuyến nông đã tổng kết được các cánh đồng liên kết ở xã Bình Thạnh Trung và mô hình ứng dụng phân vi sinh trên cây lúa, diện tích 1ha ở xã Bình Thạnh Trung sử dụng 4 loại phân : Enzym VSV, VKA.Trichoderma, Rồng Ngọc và Dasvila Phối hợp với Trung tâm Khuyến nông tập huấn 6 lớp sản xuất lúa theo phương pháp 1 phải 5 giảm (chương trình ACP) ở các xã : Bình Thạnh Trung, Vĩnh Thạnh, Bình Thành Ngoài ra còn tham dự hội thảo giống lúa ở viện lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long và HTX sản xuất lúa giống ở xã Định An

Công tác bảo vệ thực vật : Được sự hỗ trợ của ngành Tỉnh, sự phối hợp

với các cấp, các ngành chức năng và các địa phương đã chủ động trong khâu tuyên truyền xây dựng và triển khai phương án bảo vệ thực vật trong năm

2013, theo dõi các bẫy đèn trong huyện, phân công cán bộ chuyên môn phụ trách theo dõi sát từng địa bàn sớm phát hiện rầy nâu khuyến cáo kịp thời chỉ đạo và hướng dẫn bà con nông dân tích cực phòng trừ sâu bệnh như rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá, sâu cuốn lá, đạo ôn… hạn chế thiệt hại

- Nhằm bảo vệ sản xuất cho nông dân, ngành nông nghiệp đã kiểm tra 80/120 cơ sở kinh doanh vật tư nông nghiệp về việc chấp hành quy định pháp luật trong hoạt động kinh doanh mua bán, phát hiện 06 cơ sở vi phạm ( 03 cơ

sỡ bán phân bón nhãn hiệu nước ngoài không có nhãn phụ kèm theo, 02 cơ sở hết hạn sử dụng chứng chỉ hành nghề, 01 cơ sở bán thuốc hết hạn sử dũng

- Để bà con nông dân tiếp cận với các loại thuốc BVTV mới ứng dụng vào sản xuất có hiệu quả, trong năm đã giám sát 68 cuộc hội thảo nông dược ở các đại lý trong 13 xã, thị trấn do các công ty tổ chức, có đến 3400 nông dân tham dự

Trang 38

3.1.3.3 Thực trạng sản xuất lúa tại huyện Lấp Vò

Trong năm 2012, cơ cấu xuống giống lúa chiếm tỷ lệ như sau lúa : IR50404 chiếm 75% diện tích xuống giống, lúa chất lượng cao chiếm 25%, trong đó OM 4218 chiếm 12,3%, OM 1490 chiếm 4,3%, OM 6976 chiếm 2,2%, OM2514 chiếm 2% còn lại là các giống khác Nhìn chung tỷ lệ xuống giống lúa thường cao hơn so với năm 2011, do lúa IR50404 cho năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn so với các giống lúa chất lượng cao, chi phí đầu tư thấp, dễ tiêu thụ, nên đa phần nông dân còn ưa sử dụng giống IR50404 trong khi đó giá lúa chất lượng cao tiêu thụ chênh lệch không cao so với lúa thường Công tác chuyển giao kỹ thuật được người dân ứng dụng trong canh tác: diện tích áp dụng giảm giá thành đại trà là 13.229ha, vượt 21,5% kế hoạch, tăng 1.567ha, diện tích áp dụng công cụ xạ hàng là 4.936,2ha vượt 8,1%, diện tích sử dụng giống xác nhận 14.149,6ha, vượt 23,2%, tăng 102,6ha, diện tích thu hoạch bằng cơ giới 28.529ha, vượt 50,8%, tăng 9.661ha Nhìn chung diện tích áp dụng tiện bộ kỹ thuật được ứng dụng ngày càng phổ biến, ứng dụng rộng rãi hơn so với năm 2012

a Tình hình sản xuất lúa từ năm 2010 – 2012

Về tình hình sản xuất lúa toàn huyện :

Bảng 3.2: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa huyện Lấp Vò từ năm

2010 đến 2012 :

Nguồn : Phòng NN&PTNN huyện Lấp Vò, 2012

Nhận xét : Qua bảng 3 ta thấy được tình hình sản xuất ở huyện Lấp Vò

nhìn chung từ năm 2010 đến năm 2012 theo xu hướng khả quan Thông qua biểu đồ so sánh diện tích và sản lượng lúa từ năm 2010 – 2012 để thấy rõ hơn tình hìh sản xuất lúa của huyện

Để thấy rõ hơn về sản lượng lúa trong huyện, biểu đồ 4 sẽ thể hiện rõ về diện tích trồng lúa của các xã trong huyện

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Diện tích (ha) 31.915,8 34.214,5 35.568,52

Sản lượng (tấn) 195.886 216.091 221.722,3

Trang 39

Về tình hình sản xuất của các xã trong huyện Lấp Vò từ năm 2010 –

2012 :

Bảng 3.3: Diện tích, sản lƣợng lúa của các xã trong huyện Lấp Vò từ năm

2010 – 2012 :

Nguồn : Phòng NN&PTNN huyện Lấp Vò, 2013

Qua biểu bảng 4 thì ta thấy đƣợc trong năm 2012 diện tích trồng lúa ở xã Bình Thạnh Trung chiếm diện tích cao nhất với 6.170ha chiếm 17,35%, kế đến là xã Vĩnh Thạnh với 4.604ha chiếm 12,94%, Bình Thành với 3.419,8ha chiếm 9,61%, Long Hƣng B với 3.233ha chiếm 9,09% và Mỹ An Hƣng B với 3.121,8ha chiếm 8,78% trong tổng diện tích trồng lúa ở huyện Lấp Vò

Cũng qua bảng 4 thì ta thấy đƣợc trong năm 2012 sản lƣợng lúa ở xã Bình Thạnh Trung chiếm sản lƣợng cao nhất với 37.853,8 tấn chiếm 17,07%,

kế đến là xã Vĩnh Thạnh với 29.759,7 tấn chiếm 13,42%, Long Hƣng B với 20.530,7 chiếm 92,6 % và Mỹ An Hƣng B với 20.228,0 chiếm 91,23% cuối cùng là Bình Thành chiếm 9,10% trong tổng sản lƣợng lúa ở huyện Lấp Vò

Đơn vị

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Diện

tích (ha)

Sản lƣợng (tấn)

Diện tích (ha)

Sản lƣợng (tấn)

Diện tích (ha)

Sản lƣợng (tấn) 1.Thị trấn Lấp Vò 498 2.972 483 3.070 480 2.932 2.Bình Thành 3.402 20.494 3.417 22.097 3.420 20.193 3.Bình Thạnh Trung 4.848 31.726 5.653 36.135 6.170 37.854 4.Định An 2.304 13.965 2.283 14.611 2.296 14.326 5.Định Yên 2.525 15.131 2.695 16.506 2.825 18.548 6.Hội An Đông 1.145 6.715 1.159 6.759 1.190 7.390 7.Mỹ An Hƣng A 815 4.804 797 4.672 879 5.440 8.Mỹ An Hƣng B 2.714 16.928 3.035 20.266 3.122 20.228 9.Tân Mỹ 2.162 13.105 2.200 13.061 2.616 16.215 10.Tân Khánh Trung 1.658 10.009 1.765 10.987 1.925 11.320 11.Long Hƣng A 2.556 15.171 2.951 17.368 2.808 16.987 12.Long Hƣng B 3.075 19.295 3.413 21.602 3.233 20.531 13.Vĩnh Thạnh 4.185 25.572 4.464 28.885 4.604 29.760 Toàn huyện 31.916 195.886 34.314 216.020 35.569 221.722

Trang 40

Về tình hình sản xuất theo vụ từ năm 2010 – 2012 :

Bảng 3.4: Sản lượng lúa theo từng vụ từ năm 2010 – 2012

Nguồn : Phòng NN&PTNN huyện Lấp Vò, 2013

Nguồn : Phòng NN&PTNN huyện Lấp Vò, 2013

Hình 3.1: Sản lượng lúa theo từng vụ từ năm 2010 - 2012

Nhận xét :Qua biểu đồ 1 ta thấy vụ sản lượng lúa của tất cả các vụ đều

tăng liên tục

Vụ Đông Xuân : Là vụ cho sản lượng lúa cao nhất trong tất cả các vụ,

năm 2010 vụ Đông Xuân chiếm 51,7% sản lượng, năm 2011 chiếm 47,5%, năm 2012 chiếm 46,9% sản lượng trong tất cả các vụ Đồng thời sản lượng tăng liên tục từ năm 2010 – 2012, trong năm 2012 vụ Đông Xuân đạt sản lượng là 103.918tấn tăng 1.201 tấn ( tức 1,1%) so với năm 2011, và tăng 2.635 tấn ( tức 2,6%) so với năm 2010 Nguyên nhân chủ yếu là do vụ Đông Xuân có điều kiện khí hậu thuận lợi, làm hạn chế sâu, bệnh

Vụ Hè Thu : Là vụ cho sản lượng lúa tương đối, năm 2010 vụ Hè Thu

chiếm 31,8% sản lượng, năm 2011 chiếm 31,7%, năm 2012 chiếm 31,5% sản lượng trong tất cả các vụ Đồng thời sản lượng tăng liên tục từ năm 2010 –

2012, trong năm 2012 vụ Hè Thu đạt sản lượng là 69.77,8 tấn tăng 1.379 tấn (

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Vụ Đông Xuân 101.282,9 102.717,4 103.918,5

Vụ Hè Thu 62.315,5 68.397,9 69.777,8

Vụ Thu Đông 32.288,2 44.904,3 48.026,0 Tổng 195.886,4 216.019,6 221.722,3

103919

69778 48026

Ngày đăng: 16/09/2015, 08:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.1: Diện tích các loại cây trồng từ năm   2010 – 2012 - so sánh hiệu quả tài chính của mô hình trồng lúa chất lượng cao và không chất lượng cao trong hợp tác xã bình thành, lấp võ, đồng tháp
ng 3.1: Diện tích các loại cây trồng từ năm 2010 – 2012 (Trang 35)
Bảng  3.2: Diện tích, năng  suất, sản lƣợng lúa huyện  Lấp Vò từ năm - so sánh hiệu quả tài chính của mô hình trồng lúa chất lượng cao và không chất lượng cao trong hợp tác xã bình thành, lấp võ, đồng tháp
ng 3.2: Diện tích, năng suất, sản lƣợng lúa huyện Lấp Vò từ năm (Trang 38)
Bảng  3.3: Diện tích, sản lƣợng lúa của các xã trong huyện  Lấp Vò từ năm - so sánh hiệu quả tài chính của mô hình trồng lúa chất lượng cao và không chất lượng cao trong hợp tác xã bình thành, lấp võ, đồng tháp
ng 3.3: Diện tích, sản lƣợng lúa của các xã trong huyện Lấp Vò từ năm (Trang 39)
Bảng  3.6: Diện  tích, năng  suất,  sản lƣợng  lúa của  Hợp  tác xã  nông  nghiệp - so sánh hiệu quả tài chính của mô hình trồng lúa chất lượng cao và không chất lượng cao trong hợp tác xã bình thành, lấp võ, đồng tháp
ng 3.6: Diện tích, năng suất, sản lƣợng lúa của Hợp tác xã nông nghiệp (Trang 43)
Bảng  3.7: Đặc điểm của nông hộ trồng lúa  vụ ở địa bàn  nghiên cứu năm  2013 - so sánh hiệu quả tài chính của mô hình trồng lúa chất lượng cao và không chất lượng cao trong hợp tác xã bình thành, lấp võ, đồng tháp
ng 3.7: Đặc điểm của nông hộ trồng lúa vụ ở địa bàn nghiên cứu năm 2013 (Trang 44)
Hình  3.2 : Cơ cấu  trình độ học vấn  của  nông  hộ - so sánh hiệu quả tài chính của mô hình trồng lúa chất lượng cao và không chất lượng cao trong hợp tác xã bình thành, lấp võ, đồng tháp
nh 3.2 : Cơ cấu trình độ học vấn của nông hộ (Trang 46)
Bảng  3.13: Những  lý do nông hộ tham gia Hợp tác xã - so sánh hiệu quả tài chính của mô hình trồng lúa chất lượng cao và không chất lượng cao trong hợp tác xã bình thành, lấp võ, đồng tháp
ng 3.13: Những lý do nông hộ tham gia Hợp tác xã (Trang 50)
Bảng  3.14: Những  lợi ích khi tham gia vào  Hợp tác xã - so sánh hiệu quả tài chính của mô hình trồng lúa chất lượng cao và không chất lượng cao trong hợp tác xã bình thành, lấp võ, đồng tháp
ng 3.14: Những lợi ích khi tham gia vào Hợp tác xã (Trang 51)
Bảng  3.15: Các khoản mục của các nông hộ trồng lúa trong Hợp tác xã - so sánh hiệu quả tài chính của mô hình trồng lúa chất lượng cao và không chất lượng cao trong hợp tác xã bình thành, lấp võ, đồng tháp
ng 3.15: Các khoản mục của các nông hộ trồng lúa trong Hợp tác xã (Trang 52)
Bảng  3.17: So sánh các khoản mục chi phí của nông hộ trồng CLC và - so sánh hiệu quả tài chính của mô hình trồng lúa chất lượng cao và không chất lượng cao trong hợp tác xã bình thành, lấp võ, đồng tháp
ng 3.17: So sánh các khoản mục chi phí của nông hộ trồng CLC và (Trang 59)
Bảng  3.18: Tổng  doanh  thu, chi phí, lợi nhuận   của nông hộ trồng lúa CLC và - so sánh hiệu quả tài chính của mô hình trồng lúa chất lượng cao và không chất lượng cao trong hợp tác xã bình thành, lấp võ, đồng tháp
ng 3.18: Tổng doanh thu, chi phí, lợi nhuận của nông hộ trồng lúa CLC và (Trang 61)
Bảng  3.19: Các yếu tố ảnh hưởng  đến năng  suất của nông hộ trồng lúa CLC  vụ - so sánh hiệu quả tài chính của mô hình trồng lúa chất lượng cao và không chất lượng cao trong hợp tác xã bình thành, lấp võ, đồng tháp
ng 3.19: Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của nông hộ trồng lúa CLC vụ (Trang 64)
Bảng  3.23: Các chỉ số tài chính đánh giá hiệu quả  tài chính của nông hộ - so sánh hiệu quả tài chính của mô hình trồng lúa chất lượng cao và không chất lượng cao trong hợp tác xã bình thành, lấp võ, đồng tháp
ng 3.23: Các chỉ số tài chính đánh giá hiệu quả tài chính của nông hộ (Trang 76)
Bảng  4.1: Nhƣng  thuận  lợi của nông hộ trong mô hình Hợp tác xã - so sánh hiệu quả tài chính của mô hình trồng lúa chất lượng cao và không chất lượng cao trong hợp tác xã bình thành, lấp võ, đồng tháp
ng 4.1: Nhƣng thuận lợi của nông hộ trong mô hình Hợp tác xã (Trang 83)
Bảng  4.2: Những  khó khăn  của nông hộ trong mô hình Hợp tác xã - so sánh hiệu quả tài chính của mô hình trồng lúa chất lượng cao và không chất lượng cao trong hợp tác xã bình thành, lấp võ, đồng tháp
ng 4.2: Những khó khăn của nông hộ trong mô hình Hợp tác xã (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm