TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH ------ NGUYỄN THỊ DIỂM PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI LỢI NHUẬN CỦA MÔ HÌNH SẢN XUẤT LÚA THƠM TẠI H
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
NGUYỄN THỊ DIỂM
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI LỢI NHUẬN CỦA MÔ HÌNH SẢN XUẤT LÚA THƠM TẠI HUYỆN TÂN HIỆP, KIÊN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Mã số ngành: 52620115
Tháng 12 năm 2013
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Sau 3,5 năm học tập và nghiên cứu tại Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ Hôm nay, với những kiến thức đã học được ở trường và những kinh nghiệm thực tế trong quá trình học tập, em đã hoàn thành bài Luận văn Tốt nghiệp của mình Nhân quyển luận văn này, em xin gửi lời cảm ơn đến: Quý thầy (cô) trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là quý thầy (cô) khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Phạm Quốc Hùng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài.Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cô chú cán bộ Phòng Nông nghiệp huyện Tân Hiệp và Chi cục thống kê huyện Tân Hiệp, các hộ nông dân trên địa bàn đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình khảo sát và thu thập số liệu.Tuy nhiên do kiến thức và trình độ hiểu biết còn hạn chế nên đề tài không tránh những khỏi sai sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy (cô) đểluận văn này được hoàn chỉnh hơn Sau cùng, em kính chúc quý thầy (cô) khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh,các cô chú phòng Nông nghiệp và chi cục thống
kê huyện cũng như các cô chú cán bộ xã, các hộ nông dân luôn dồi dào sức khỏe, công tác tốt và luôn thành công trong cuộc sống
Trân trọng kính chào! TP.Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THỊ DIỂM
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
TP.Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN THỊ DIỂM
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Tân Hiệp, ngày tháng năm 2013
Thủ trưởng đơn vị (ký tên và đóng dấu)
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên giáo viên hướng dẫn: PHẠM QUỐC HÙNG
Học vị: Thạc Sĩ
Cơ quan công tác: Trường Đại học Cần Thơ
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ DIỂM
Mã số sinh viên: 4105110
Chuyên ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp
Tên đề tài: “Phân tích hiệu quả tài chính của mô hình sản xuất lúa thơm của nông
hộ tại huyện Tận Hiệp tỉnh Kiên giang”
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
2 Về hình thức:
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn, tính cấp thiết của đề tài:
4 Độ tin cậy của số liệu, tính hiện đại của luận văn:
5 Nội dung và kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu)
6 Các nhận xét khác
7 Kết luận (cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa, ):
TP.Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
(ký và ghi họ tên)
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
TP.Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Giáo viên phản biện (ký và ghi họ tên)
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
- NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
- ĐBSCL : Đồng bằng sông cửu long
- Thuốc BVTV : thuốc bảo vệ thực vật
- LĐ : lao động
- LĐGĐ : lao động gia đình
Trang 8MỤC LỤC Trang
Chương 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Thời gian 2
1.3.2 Không gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3
Chương 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Phương pháp luận 4
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4
2.1.2 Các chỉ tiêu trong đánh giá hiệu quả tài chính 6
2.1.3 Lược khảo tài liệu 7
2.2 Phương pháp nghiên cứu 9
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 9
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 9
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 10
Chương 3 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA CỦA TỈNH KIÊN GIANG VÀ ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN HIỆP 14
3.1 Giới thiệu về kiên giang 14
3.1.1 Lịch sử hình thành 14
3.1.2 Điêu kiện tự nhiên 14
3.1.3 Tài nguyên thiên nhiên 15
3.1.4 Tình hình dân số, dân tộc 18
3.1.5 Tình hình kinh tế xã hội 18
3.2 Giới thiệu sơ lược về huyện tân hiệp - kiên giang 25
3.2.1 Vị trí địa lí 25
3.2.2 Đất đai khí hậu sông ngòi 27
3.2.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 27
3.2.4 Tình hình sản xuất nông nghiệp 28
Trang 93.3 Tình hình sản xuất lúa của huyện tân hiệp qua hai vụ đông xuân và hè thu từ
năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 29
3.3.1 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của vụ đông xuân 29
3.3.2 Diện tích, năng suất, sản lượng vụ hè thu 29
Chương 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA NÔNG HỘ SẢN XUẤT LÚA THƠM Ở HUYỆN TÂN HIÊP - KIÊN GIANG 31
4.1 Các đặc điểm chung của nông hộ 31
4.1.1 Tuổi và kinh nghiệm sản xuất của nông hộ sản xuất lúa thơm 31
4.1.2 Nguồn lao động 32
4.1.3 Trình độ học vấn 33
4.2 Đặc điểm sản xuất lúa của nông hộ 34
4.2.1 Nguồn lực đất đai 34
4.2.2 Tập huấn và kỹ thuật sản xuất 35
4.2.3 Nguồn thông tin kỹ thuật 37
4.2.4 Tình hình áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất của nông hộ 38
4.2.5 Nguồn vốn 39
4.2.6 Giống và nguồn cung cấp giống 39
4.2.7 Lí do chọn sản xuất lúa thơm 40
4.2.8 Loại hình sản xuất và hình thức sản xuất của nông hộ 41
4.3 Tình hình tiêu thụ lúa thơm của nông hộ 42
4.3.1 Bao tiêu sản phẩm 42
4.3.2 Hình thức bán lúa 42
4.3.3 Lợi ích của việc bán lúa tươi trên ruộng 44
4.2 Phân tích chi phí, doanh thu và lơi nhuận của hoạt động sản xuất lúa thơm ở huyện tân hiệp 45
4.2.1 Phân tích các khoản mục chi phí của hoạt động trồng lúa thơm 45
4.2.2 Doanh thu, thu nhập, lợi nhuận của nông hộ/1000m2 50
4.2.3 Phân tich các tỷ số tài chính của việc sản xuất lúa thơm ở huyện tân hiệp 52
4.4 Phân tích các nhân tố ảnh tới lợi nhuận lúa thơm ở hai vụ đông xuân và hè thu 54
4.4.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận vụ đông xuân 54
4.4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận vụ hè thu 56
Chương 5 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA THƠM 58
5.1 Thuân lợi 58
Trang 105.2 Khó khăn 58
5.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa 59
Chương 6 KẾT LUẬN VÀ LIẾN NGHỊ 61
6.1 Kết luận 61
6.2 Kiến nghị 62
6.2.1 Đối với cơ quan nhà nước 62
6.2.2 Đối với các hộ nông dân 62
Tài liệu tham khảo 64
Phụ luc a: bảng chạy hồi quy 65
Phuc luc b: thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất 66
Phụ lục c: bảng câu hỏi phỏng vấn 67
Trang 11DANH SÁCH BẢNG Trang
Bảng 2.1: Bảng cơ cấu mẫu điều tra thực tế trên địa bàn huyện Tân Hiệp 10
Bảng 2.2: Bảng xét dấu kì vọng các biến trong hàm lợi nhuận 13
Bảng 3.1: Diện tích, năng suất, sản lượng vụ Đông Xuân giai đoạn 2010 đến 9 đầu năm 2013 29
Bảng 3.2: Diện tích, năng suất, sản lượng vụ Hè Thu giai đoạn 2010 đến 6 đầu năm 2013 30
Bảng 4.1: Tuổi và số năm kinh nghiệm của chủ hộ 31
Bảng 4.2: Các nguồn học hỏi kinh nghiệm 32
Bảng 4.3: Cơ cấu lao động gia đình tham gia sản xuất 33
Bảng 4.4: Nguồn lực đất đai của nông hộ 34
Bảng 4.5: Tập huấn kỹ thuật 35
Bảng 4.6: Kỹ thuật sản xuất lúa của nông hộ 36
Bảng 4.7: Nguồn tiếp cận thông tin khoa học kỹ thuật 37
Bảng 4.8: Những loại máy móc nông hộ áp dụng trong sản xuất 38
Bảng 4.9: Tình hình vốn vay của nông hộ 39
Bảng 4.10: Giống lúa nông hộ sử dụng 39
Bảng 4.11: Nơi mua lúa giống của nông hộ 40
Bảng 4.12: Hình thức bán lúa của nông hộ 42
Bảng 4.13: Người mua lúa của nông hộ 43
Bảng 4.14: Lợi ích của bán lúa ướt 44
Bảng 4.15: Các khoản chi phí trong sản xuất lúa thơm vụ Đông Xuân của nông hộ ở huyện Tân Hiệp, Kiên Giang 45
Bảng 4.16: Các khoản chi phí trong sản xuất lúa thơm vụ Hè Thu của nông hộ ở huyện Tân Hiệp, Kiên Giang 48
Bảng 4.17: Doanh thu, thu nhập, lợi nhuận vụ Đông Xuân của nông hộ ở huyện Tân Hiệp, Kiên Giang 50
Bảng 4.18: Doanh thu, thu nhập, lợi nhuận vụ Hè Thu của nông hộ ở huyện Tân Hiệp, Kiên Giang 51
Bảng 4.19: Các tỷ số tài chính 52
Bảng 4.20: Kết quả phân tích hồi qui đa biến các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận vụ Đông Xuân 54
Bảng 4.21: Kết quả phân tích hồi qui đa biến các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận vụ Hè Thu 56
Trang 12Bảng 5.1: Những thuận lợi trong quá trình sản xuất của nông hộ 68 Bảng 5.1: Những khó khăn trong quá trình sản xuất của nông hộ 69
Trang 13DANH SÁCH HÌNH Trang
Hình 3.1 Bản đồ huyện Tân Hiệp 26
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện trình độ học vấn của chủ hộ 34
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện diện tích trồng lúa thơm của nông hộ 35
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện lí do chọn giống lúa của nông hộ 41
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện nguồn thông tin về giá lúa 43
Hình 4.5: Cơ cấu chi phí của nông hộ vụ Đông Xuân trong mẫu điều tra 46
Hình 4.6: Cơ cấu chi phí của nông hộ vụ Hè Thu trong mẫu điều tra 49
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việt nam là một trong những nước có nền nông nghiệp lâu đời Nông nghiệp nước ta đang ngày càng khẳng định vị thế và vai trò của mình trong việc góp phần thúc đẩy phát triển đất nước Với lợi thế được thiên nhiên ưu đãi và nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm nên thích hợp cho việc trồng nhiều loại cây trồng không chỉ phục vụ trong nước mà còn xuất khẩu ra nước ngoài
Vì vậy việc phát triển tốt một nền nông nghiệp hiện đại sẽ đóng góp một phần rất lớn trong phát triển kinh tế nước nhà và đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hoa đất nước Nhắc đến vùng phát triển nông nghiệp mạnh của nước ta không thể không nhắc đến vùng Đồng bằng Sông Cửu Long Sản xuất nông nghiệp ở ĐBSCL rất đa dạng về cây trồng và vật nuôi Nhưng trong đó cây trồng chủ lực của hầu hết các vùng là cây lúa và sản xuất lúa cũng là một trong những thế mạnh của nước ta Từ ngàn đời nay,cây lúa đã gắn bó với con người, làng quê Việt nam.Và đồng thời cũng trở thành tên gọi cho một nền văn minh-nền văn minh lúa nước Cây lúa không chỉ mang lại sự no đủ mà còn trở thành một nét đẹp trong đời sống văn hóa và tinh thần của người dân Việt Nam Lúa là một trong năm loại cây lương thực chính của thế giới.Việt Nam, một nước có nền kinh tế nông nghiệp từ hàng ngàn năm nay Từ một nước thiếu lương thực trầm trọng trong những năm chiến tranh nhưng hiện nay, nền nông nghiệp của nước ta không chỉ sản xuất ra đủ một lượng lớn lương thực đáp ứng nhu cầu trong nước
mà còn xuất khẩu sang nhiều thị trường lớn trên thế giới Trong đó ngành trồng lúa ở nước ta là một trong những ngành sản xuất lương thực vô cùng quan trọng,
và đạt được những thành tựu đáng kể, đưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai trên thế giới
Kiên Giang là một trong những tỉnh sản xuất lúa đứng đầu của Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) và cả nước Cây nông nghiệp chính ở đây là cây lúa nước Huyên Tân Hiệp là một trọng những vùng sản xuất lúa trọng điểm của tỉnh Kiên Giang Tân Hiệp có diện tích đất tự nhiên 41.933 ha Huyện Tân Hiệp có tổng cộng 142.048 dân, với 31.060 hộ, diện tích đất tự nhiên là 41.933 ha trong
đó 36.655 ha đất ruộng sản xuất lúa cao sản 2 vụ/năm, 1732,86 ha đất vườn (Trung tâm hỗ trợ phát triển hơp tác xã, doanh nghiệp vừ và nhỏ miền Nam, 2013) Huyện đã quy hoạch vùng lúa chất lượng cao và hạn chế giảm sản xuất
giống lúa có chất lượng thấp
Nhưng hiện nay việc sản xuất lúa đang gặp khó khăn trong việc giải quyết đầu ra thị trường không ổn định, diễn biến thời tiết ngày càng phức tạp, áp lực sâu bệnh trong canh tác ngày càng gia tăng, giá lúa biến động không ngừng đòi hỏi nông dân phải biết lựa chọn cho mình những giống lúa phù hợp với điều kiện sản xuất, giảm chi phí đầu tư, mang lại hiệu quả kinh tế Với yêu cầu được đặt ra như trên, đòi hỏi phải có mô hình sản xuất lúa phù hợp trên từng vùng sinh thái
có ý nghĩa hết sức quan trọng Trong đó nông dân huyện Tân Hiệp đã chọn một
Trang 15giống lúa thơm thích hợp với điều kiện sinh thái của vùng để phát triển và đáp ứng nhu cầu của thị trường góp phần đem lại lợi nhuận cho người nông dân Trước những bất lợi trong việc sản xuất lúa thơm như hiện nay là dễ bị sâu bệnh nên chi phí thuốc BVTV, phân bón, được bỏ ra khá cao thì việc đánh giá
để xem xét hiệu quả tài chính là cần thiết Vì thế đề tài đã được chọn để nghiên
cứu là "Phân tích hiệu quả tài chính và các yếu tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của mô hình sản xuất lúa thơm tại huyện Tân Hiệp - Kiên Giang" Nhằm phân
tích hiệu quả về mặt tài chính của mô hình, để người nông dân thấy rõ các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận cũng như những thuận lợi và khó khăn trong việc sản xuất, đồng thời tìm ra những giải pháp nâng cao hiệu quả cho người sản xuất Nghiên cứu này bước đầu là cơ sở cho người nông dân đánh giá và lựa chọn mô hình sản xuất phù hợp Ngoài ra, có thể cung cấp thông tin một cách rõ nét hơn
để các cơ quan chức năng ở địa phương có thể đưa ra những chính sách phù hợp, kịp thời tạo điều kiện thuận lợi cho mô hình phát triển, để từ đó nâng cao thu nhập cho người nông dân Để nông dân có phương pháp và kỹ thuật sản xuất phù hợp để đem lại lợi nhuân cho mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả tài chính và các nhân tố ảnh hưởng tới lơi nhuận của mô hình sản xuất lúa thơm ở địa bàn huyện Tân Hiêp - Kiên Giang Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính cho nông hộ trên địa bàn nghiên cứu
Đề tài được thực hiện ở Huyện Tân Hiệp của tỉnh Kiên Giang
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Trang 16Các nông hộ cạnh tác lúa thơm ở hai vụ Đông Xuân và Hè Thu năm 2013 ở
xã Thạnh Đông, Thạnh Đông A và Thị Trấn Tân Hiệp, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang và những nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ trồng lúa thơm
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Thực trang sản xuất và tiêu thụ lúa thơm trên địa bàn huyện Tân Hiệp hiện nay như thế nào?
Hiệu quả tài chính của nông hộ trồng lúa thơm hiên nay như thế nào?
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ?
Những giải pháp để khắc phục khó khăn trong sản xuất lúa thơm và tiêu thụ lúa trên địa bàn nghiên cứu?
Trang 17xã hội khá đặc biệt
Hộ nông dân có sự gắn bó của các thành viên về huyết thống, về quan hệ hôn nhân, có lịch sử và truyền thống lâu đời, nên các thành viên trong nông hộ gắn bó với nhau trên các mặt quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý, quan hệ phân phối Do thống nhất về lợi ích nên sự gắn kết, tính tự nguyện, tự giác cao trong lao động Do đó hộ có thể cùng lúc thực hiện được nhiều chức năng mà các đơn
vị kinh tế khác không có được Hộ nông dân còn là đơn vị tái tạo nguồn lao động
Vì vậy, tổ chức sản xuất trong hộ nông dân có nhiều ưu việt và có tính đặc thù (Frank Ellis, 1993)
2.1.1.2 Kinh tế hộ
Về mặt kinh tế hộ gia đình có mối quan hệ gắn bó không phân biệt về tài sản, những người sống chung trong một căn hộ gia đình có nghĩa vụ và trách nhiệm đối với sự phát triển kinh tế Nghĩa là mỗi thành viên đều phải có nghĩa vụ đóng góp công sức vào quá trình xây dựng, phát triển của hộ và có trách nhiệm đối với kết quả sản xuất được
Nếu sản xuất được kết quả cao, sản phẩm thu được người chủ hộ phân phối trước hết nhằm bù đắp cho chi phí bỏ ra, làm nghĩa vụ với nhà nước theo quy định của pháp luật, phần thu nhập còn lại trang trãi cho các mục tiêu sinh hoạt thường xuyên của gia đình và tái sản xuất lại Nếu kết quả sản xuất không khả quan người chủ hộ chịu trác nhiệm cao nhất và đồng trách nhiệm là các thành viên trong gia đình (Frank Ellis, 1993)
Đặc điểm của kinh tế hộ:
- Kinh tế hộ có những đặc trưng riêng biệt với quá trình tiến triển của hộ
qua các giai đoạn lịch sử Cũng do những đặc trưng riêng biệt này của nó mà có
thể cho rằng hộ là đơn vị kinh tế xã hội đặc biệt (Frank Ellis, 1993)
- Hộ mang tính huyết tộc Các thành viên huyết tộc của hộ là chủ thể đích thực của hộ và đã tạo nên sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sỡ hữu, quản lý, sử dụng các yếu tố sản xuất
Trang 18- Hộ dựa trên cơ sở kinh tế chung, mỗi thành viên đều có nghĩa vụ và trách nhiệm, điều có ý thức tự giác đóng góp làm tăng quỹ thu nhập của hộ, đảm bảo
sự tồn tại và phát triển của mỗi thành viên
- Đặc trưng nỗi bật của các hộ ở nước ta là có quy mô canh tác rất nhỏ bé và quy mô canh tác của hộ có xu hướng giảm dần do việc gia tăng dân số, và xu hướng lấy đất nông nghiệp để phát triển các ngành công nghiệp, giao thông, dịch
vụ, và các ngành phi nông nghiệp, bản thân nông nghiệp muốn phát triển cũng phải lấy đất để xây dựng các kết cấu hạ tầng của nông nghiệp
- Quá trình tổ chức lao động là do hộ tổ chức, công việc đồng án hộ sử dụng nhân công gia đình là chủ yếu Lao động gia đình này không được xem là hình thái hàng hóa Hiện nay, tình trạng thuê mướn nhân công lao động đã xuất hiện ở mức độ khác nhau của sản xuất hàng hóa Thị trường lao động nông thôn cũng ra đời, có những vùng bộ phận lao động coi là làm thuê như một phương thức kiếm sống
- Cơ cấu lao động bao gồm: lao động nông nghiệp, lao động bán nông nghiệp và lao động phi nông nghiệp Cơ cấu này khác nhau giữa các hộ, các địa bàn, các vùng tùy theo điều kiện cụ thể của chúng Một đặc điểm khác nữa là khả năng tích tụ tập trung vốn của đại bộ phận nông dân là thấp, các hộ sản xuất trong điều kiên thiếu vốn nghiêm trọng Thêm vào đó, chu kỳ sản xuất nông nghiệp kéo dài nên nông nghiệp còn yếu ớt, kỹ thuật sản xuất mang tính truyền thống, quy mô canh tác nhỏ đã dẫn đến tình trạng thu nhập của đại bộ phân là thấp
2.1.1.3 Sản xuất
Là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào và qua quy trinh biến đổi (inputs)
để tạo thành các yếu tố đầu ra là một sản phẩm và dịch vụ nào đó (outputs).(Trần Thụy Ái Đông, 2008)
2.1.1.4 Khái niệm về độc canh
Độc canh là chỉ gieo trồng một hoặc rất ít loài cây trồng trên một khu đất nhằm thu càng nhiều lợi nhuận càng tốt Độc canh thường gây rủi ro về dịch bệnh, thiên tai, có khi những người nông dân phải làm chỉ vì ép buộc để tự nuôi sống mình trong lúc thiếu vốn, thiếu tư liệu sản xuất, gia đình đông người ăn, ít người làm
Hiện nay do đã có thể sử dụng được các loại thuốc hóa học và phân bón có hiệu lực cao và nhanh nên một số nhà tư bản nông nghiệp, rồi cả một số nông hộ cũng tiến hành độc canh với những giống mới có năng suất cao gấp bội giống cũ ( Huỳnh Thanh Hùng, 2001)
2.1.1.5 Hiệu quả tài chính
Theo Farrell (1957), hiệu quả được định nghĩa là khả năng sản xuất ra một mức đầu ra cho trước từ một khoản chi phí thấp nhất Do vậy, hiệu quả của một nhà sản xuất riêng lẻ có thể đo lường bằng tỷ số giữa chi phí tối thiểu và chi phí thực tế để sản xuất ra mức đầu ra cho trước đó
Trang 19- Hiệu quả tài chính còn được gọi là hiệu quả sản xuất kinh doanh là hiệu quả kinh tế xét trong một doanh nghiệp Hiệu quả tài chính phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận được và chi phí mà doanh nghiệp phải
bỏ ra để có được lợi ích kinh tế (Lê Tiến Đạt, 2010)
Hay nói cách khác, khi đánh giá hiệu quả tài chính chỉ xem xét đến lợi nhuận (doanh thu - chi phí) của mô hình mang lại cho nông hộ mà không xét đến phần lợi và thiệt hại cho xã hội
2.1.2 Các chỉ tiêu trong đánh giá hiệu quả tài chính
Hiệu quả tài chính đối với các sản phẩm nông nghiệp thường được đánh giá theo các chỉ tiêu sau đây:
2.1.2.1 Các chỉ tiêu kinh tế
Tổng chi phí:
Chi phí sản xuất (CPSX): là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong muốn mang lại một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định Chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất của nông hộ nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng là doanh thu và lợi nhuận Tổng chi phí sản xuất (TCPSX): Là toàn bộ số tiền mà người sản xuất chi ra cho hoạt động sản xuất từ giai đoạn xuống giống đến giai đoạn tạo ra sản phẩm cuối cùng
Tổng chi phí sản xuất = Chi phí vật chất (chi phí vật tư nông nghiệp và trang bị kỹ thuật) + Chi phí LĐ (bao gồm LĐ thuê và LĐGĐ) + chi phí khác
Là phần còn lại sau khi lấy doanh thu trừ đi chi phí
Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí (bao gồm chi phí LĐGĐ)
Thu nhập
Là phần lợi nhuận thu được cộng với chi phí LĐGĐ bỏ ra
Thu nhập = Lợi nhuận + Chi phí LĐGĐ
Lao động gia đình: là số ngày công lao động mà người trực tiếp sản xuất bỏ ra để chăm sóc cây trồng hay vật nuôi Lao động gia đình được tính bằng đơn vị ngày
công (mỗi ngày công được tính là 8 giờ lao động)
Trang 202.1.2.2 Các chỉ số tài chính
Tất cả các chỉ tiêu này đều tính cho một công (một công bằng 1000m2)
* Doanh thu trên chi phí (DT/CP): là tỷ số được tính bằng cách lấy tổng
doanh thu chia cho tổng chi phí Tỷ số này cho biết một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu Được thể hiện bởi công thức sau:
DT / CP = Doanh thu/Chi phí
*Thu nhập trên chi phí (TN/CP): là chỉ số được tính bằng cách lấy tổng
thu nhập chia cho tổng chi phí Tỷ số này cho biết một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu lại được bao nhiêu đồng thu nhập Được thể hiện bởi công thức sau:
TN / CP = Thu nhập/Chi phí
Nếu chỉ số này nhỏ hơn 1 thì người sản xuất bị lỗ, nếu chỉ số này lớn hơn 1
thì người sản xuất có lời
* Lợi nhuận trên chi phí (LN/CP): là tỷ số được tính bằng cách lấy lợi
nhuận chia cho tổng chi phí Tỉ số này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra thì chủ thể đầu tư sẽ thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận Được biểu hiện bởi công thức sau:
LN / CP = Chi phí/Lợi nhuận
* Lợi nhuận trên doanh thu (LN/DT): là tỷ số được tính bằng cách lấy lợi
nhuận chia cho doanh thu Tỷ số này thể hiện trong một đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận Được biểu hiện bởi công thức sau:
LN / TN = Lợi nhuận/Thu nhập 2.1.3 Lược khảo tài liệu
Trong nghiên cứu của Dương Thị Diểm Như (2010) " Phân tích hiệu quả tài chính của sản xuất lúa chất lượng cao ở huyện cờ đỏ - Thành Phố cần Thơ" Tác giả sử dụng phương pháp thông kê mô tả để mô tả để đánh giá khái
quát về thực trạng trồng lúa của nông hộ tại vùng nghiên cứu như lợi nhuận trồng lúa, sản lượng diện tích đất, năng suất qua các năm, nhằm đánh giá sự biến động
về lợi nhuận, sản lượng, diện tích đất, năng suất lúa của hộ Để phân tích các yếu
tố ảnh hưởng tới lợi nhuận tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích hồi quy dưới sự trợ giúp của phần mền SPSS Kết quả cho thấy tổng chi phí vụ Hè Thu là 14.923.843 đồng/ha/vụ, trong đó chi phí vụ Đông Xuân là 14.591.696 đồng/ ha/
vụ, chênh lệch 332.147 đồng/ ha/ vụ cao gấp 1.02 lần so với vụ Đông Xuân Doanh thu vụ Đông Xuân cao hơn vụ Hè Thu là 10.951.585 đồng /ha Trong vụ Đông Xuân thì cứ một đồng chi phí bỏ ra nông hộ thu được 1.54 đồng lợi nhuận, trong khi đó vụ Hè Thu thu được 0.75 đồng lơi nhuận chênh lệch nhau 0.79 đồng Cho thấy hiệu quả sản xất lúa vụ Đông Xuân đạt cao hơn vụ Hè Thu
Trang 21Nguyên nhân là do vụ Hè Thu thường bị sâu bệnh tấn công nên chi phí bỏ ra cao hơn vụ Đông Xuân, giá bán vụ Hè Thu thường Thấp hơn vụ Đông Xuân Từ đó tác giả đề xuất một số giả pháp như nghiên cứu những loại giống phù hợp với từng vùng phù hợp với nhu cầu thị trường, thường xuyên tổ chức các cuộc hội thảo, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho nông dân, phải có chính sách áp dụng KHKT trong sản xuất lúa, khuyến khích nông dân hoàn chỉnh khâu thủy lợi
để đảm bảo nước tưới tiêu cho mùa khô, nông dân nên thỏa thuận với những người lao động để khi đến mùa vụ sẽ thu hoạch cho nông dân, tổ chức nhiều chương trình cho nông dân tham gia IPM để giảm chi phí sản xuất, cơ quan nhà nước nên xây dựng những tổ hợp tác chuyên thu mua lúa để hạn chế nông dân bị
ép giá
Trong nghiên cứu tiếp theo của Nguyễn Thị Tiến (2011) "Phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng ba vụ lúa ở huyện tam Bình tỉnh Vĩnh Long
" Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả như bảng Số hộ, so sánh số
tương đối và số tuyệt đối, phương pháp hồi quy đa biến để tìm ra nhân tố ảnh hưởng dựa trên phần mềm SPSS từ đó đề ra gải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất Kết quả cho thấy chi phí phân chiếm tỷ trọng cao nhất trong các chi phí, chi phí chiếm tỷ trọng thấp nhất là chi phí giống Năng suất vụ Đông Xuân cao hơn
vụ Hè Thu và Thu Đông nguyên nhân là do vụ Hè Thu tổng chi phí trên 1000m2cao hơn vụ Đông Xuân Vụ Hè Thu Và Thu Đông chi phí khá cao nhưng năng suất lúa vụ Hè Thu và Thu Đông giảm khoảng 154 kg/1000m2 Giá bán vụ thu Đông thì cao nhưng sản lượng lúa để bán thì không nhiều nên tính ra giá trị trung bình vụ Hè Thu và Đông Xuân bằng nhau 4.905 đồng /kg mặc khác lợi nhuận vụ
Hè Thu và Đông Xuân giảm nhiều là do số lượng lúa mà nông hộ giữ lại tiêu dùng Lợi nhuận trung bình vụ Đông Xuân là 1.260.000 đồng/1000m2, lợi nhuận trung bình vụ Hè Thu là 518.000 đồng/1000m2 và lợi nhuận trung bình vụ Thu Đông là 340.000 đồng/1000m2 Từ đó tác giả kết luận mô hình săn lúa vụ Đông Xuân đem lại hiệu quả cao hơn và trên cơ sở đó tác giả đã đề ra một số giải pháp
để nâng cao hiệu quả tài chính cho mô hình
Trong nghiên cứu gần đây của Trần Thị Phương (2012) “ Phân tích hiệu quả tài chính sản xuất lúa ở nông hộ tại huyện long mỹ - tỉnh Hậu Giang
” Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả thực trạng và tiêu thụ
lúa, phương pháp phân tích nhóm chỉ tiêu hiệu quả tài chính, phương pháp hồi quy tuyến tính dưới sự trợ giúp của phần mềm SPSS, cuối cùng tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích ma trận SWTO để tìm ra điểm mạnh điểm yếu, cơ hội thác thức của việc sản xuất lúa từ đó đề ra giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất cho mô hình Kết quả cho thấy phân bón, thuốc nông dược, giống là những yếu tố đầu vào quan trọng nhất, lợi nhuận bị ảnh hưởng bởi các nhân tố năng suất
và giá bán doanh thu vụ lúa Đông Xuân cao hơn Hè Thu và chi phí của vụ Đông Xuân thấp hơn Hè Thu Cụ thể doanh thu từ hoạt động trồng lúa của nông hộ ở
vụ Đông Xuân là 29615000 ngàn đồng/ha, tổng chi phí vụ này là 15.083.183 ngàn đồng/ha, lơi nhuận thu được gần 15 triệu/đồng Trong khi đó lơi nhuận trung bình vụ Hè Thu chỉ có 6 – 7 triệu đông/ha Nguyên nhân là do vụ Đông Xuân có thời tiết thuận lợi hơn vụ Hè Thu dẫn tới quá trình canh tác thuận lợi ít
bị dich bệnh Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi hiệu quả tài chính là nhân tố năng suất và giá bán có tương quan thuận với lơi nhuận ngược lại các nhân tố khoảng
Trang 22mục chi phí có tương quan nghịch với lợi nhuận Vì vậy muốn tăng lợi nhuân phải tăng năng suất và giá bán giảm thiểu các khoản mục chi phí Tác giả đã đề
ra giải pháp như nông dân cần hợp tác và hợp đồng với nhà cung ứng đầu vào mua với sản lượng lớn và chất lượng cao, tham gia đầy đủ các lớp tập huấn về sản xuất lúa, tăng cường và quản lí tốt chương trình về kỹ thuật sản xuất như “ba giảm ba tăng” giảm đáng kể cho lượng đầu vào, ứng dụng chương trình quốc gia
và quốc tế trong toan chuỗi như vietGAP, globalGAP, quy hoạch và nâng cao vùng sản xuất giống quốc gia phục vụ cho việc xuất khẩu
Tóm lại đề tài " Phân tích hiệu quả tài chính của mô hình sản xuất lúa thơm tại huyện Tân Hiệp - Kiêng Giang ", đã kế thừa những phương pháp có
trong tài liệu tham khảo này như phương pháp thông kê mô tả, phương pháp hồi quy tuyến tính, phương pháp phân tích các chỉ số tài chính
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Địa bàn nghiên cứu của đề tài là huyện Tân Hiệp Theo trao đổi với cán bộ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tân Hiệp, huyện Tân Hiệp có diện tích sản xuất lúa thơm lớn Theo thông tin từ cán bộ Phòng Kinh tế huyện, diện tích trồng lúa thơm chủ yếu tập trung ở các xã Thạnh Đông, Thạnh Đông A và Thị Trấn Tân Hiệp
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Nội dung phỏng vấn nông hộ gồm:
Thông tin tổng quát về đặc điểm nguồn lực sản xuất của nông hộ (về giới tính, trình độ học vấn, tôn giáo, kinh nghiệm sản xuất,đất đai, lao động, phân bón, thuốc BVTV, )
Các khoản mục lien quan đến quá trình sản xuất (chi phí, thu nhập, doanh thu, lợ nhuận, )
Tình ình về thị trường đầu vào và đầu ra trong quá trình sản xuất
Một số nhận định của nông hộ về thuận lợi và khó khan trong quá trình sản xuất và tiêu thụ
Trang 23Nội dung này sẽ được cụ thể rõ hơn trong bảng câu hỏi phỏng vấn và được trình bày ở phần phuc lục
Bảng 2.1: Bảng cơ cấu mẫu điều tra thực tế trên địa bàn huyện Tân Hiệp
Kê, phòng Nông Nghiệp, sách báo, mạng internet
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Mục tiêu 1:
Đối với mục tiêu này đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng trong nghiên cứu này là nhằm mô tả thực trạng chung của nông hộ sản xuất lúa thơm ở ba xã Thạnh Đông, Thạnh Đông a, Thị Trấn Tân Hiệp, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang thông qua một số nguồn lực sẵn có như: diện tích đất sản xuất, số năm kinh nhiệm, vốn sản xuất, lao động gia đình, tuổi, trình độ học vấn
Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả, trình bài số liêu ứng dụng vào lãnh vực kinh tế và kinh doanh bằng các rút ra kết luận dựa trên số liệu và thông tin thu thập được trong diều kiện không chắc chắn Các công cụ thống kê được sử dụng để phân tích số liệu trong nghiên cứu này là:
So sánh số tương đối: mục đích của phương pháp này là so sánh hai chỉ
tiêu cùng loại hay khác nhau nhưng có liên hệ với nhau để đánh giá sự tăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào đó qua thời gian
So sánh số tuyệt đối: số tuyệt đối là biểu hiện quy mô, khối lượng, giá trị
của một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian, địa điểm cụ thể
Bảng thống kê là hình thức trình bày số liệu thống kê và thông tin đã thu thập làm cơ sở để phân tích và kết luận, cũng là bảng trình bày kết quả nghiên cứu, nhờ đó mà các nhà quản trị có thể nhận xét tổng quát về vấn đề nghiên cứu
Mục tiêu 2: Số liệu sử dụng cho phân tích mục tiêu này là số liệu sơ cấp
được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp nông hộ gồm giá bán năng suất, chi phí như: chi phí phân bón, chi phí thuốc nông dược, chi phí lao động , chi phí máy móc, Cụ thể đề tài sử dụng phương pháp phân tích các chỉ số tài chính như DT/CP, LN/CP, LN/DT,TN/CP, LN/CP chưa có LĐGĐ
Trang 24Mục tiêu 3: Các số liệu sơ cấp được thu từ bảng câu hỏi và được phân tích
thông qua phương pháp hồi quy tuyến tính
Mục đích của việc thiết lập phương trình hồi quy là tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của mô hình, từ những phân tích bằng phương pháp thống
kê mô tả ở trên, ta xác định các nhân tố có thể ảnh hưởng đến mô hình, sau đó tiến hành chạy hàm hồi quy để xác định các nhân tố ảnh hưởng tốt để phát huy
và các nhân tố ảnh hưởng xấu để khắc phục Phương trình hồi quy có dạng:
+ X3: Chi phí thuốc nông dược (1000đồng/1000m2)
+ X4: Chi phí máy móc, nhiên liệu (1000đồng/1000m2)
+ X5: Chi phí lao động thuê (1000đồng/1000m2)
+ X6: Tập huấn (1: có tập huấn, 2: không có tập huấn)
+ X7: Vay vốn (1:có vay vốn, 2: không có vay vốn)
Hệ số xác định R2 (R - square): càng lớn thì mô hình hồi quy tuyến tính giữa Y và X càng thích hợp hay các biến độc lập X càng có ý nghĩa trong việc giải thích sự biến thiên của biến phụ thuộc Y
R2 hiệu chỉnh (Adjusted R Square): được dùng để xác định xem có nên thêm một biến độc lập nữa không Khi thêm vào mà R2 tăng lên ta quyết định thêm biến đó vào phương trình hồi quy
Significance F (mức ý nghĩa F): Sig.F nói lên ý nghĩa của phương trình hồi quy, Sig.F càng nhỏ càng tốt, độ tin cậy càng cao (Sig.F α) Thay vì tra bảng
F, Sig.F cho ta kết luận ngay mô hình hồi quy có ý nghĩa khi Sig.F < mức ý nghĩa α nào đó
T_Stat: Giá trị thống kê ,Kiểm định t dùng để kiểm định cho các thông số riêng biệt (Xi), nếu T_Stat = 0 thì Xi không ảnh hưởng đến Y
Trang 25P_value: Giá trị xác xuất P, mức ý nghĩa α nhỏ nhất mà ở đó giả thuyết H0
bị bác bỏ
Kiểm định phương trình hồi quy:
Giả thuyết:
H0: βi = 0 tức là các biến độc lập không ảnh hưởng đến lợi nhuận
H1: βi ≠ 0 tức là các biến độc lập ảnh hưởng đến lợi nhuận
Cở sở kiểm định (kiểm định với độ tin cậy 95% tương ứng với mức ý nghĩa= 1 - 0,95 = 0.5 = 5%)
Bác bỏ giả thuyết H0 khi: sig.F < α (α la mức ý nghĩa) Chấp nhận giả thuyết H0 khi sig.F ≥ α
Kiểm định từng nhân tố trong mô hình hồi quy:
Các nhân tố trong phương trình hồi quy ảnh hưởng đến phương trình ở những mức độ khác nhau Do đó, ta dùng kiểm định t để kiểm định từng nhân tố trong phương trình để xem xét mức độ ảnh hưởng và độ tin cậy của từng nhân tố đến phương trình
Biến lượng giống (X 1 ): Vụ Đông Xuân nông dân sử dụng loại giống lúa
thơm chính Jasmine 85, mùa Hè Thu sử dụng các loại lúa thơm như: OM 5451,
OM 4900, do đó giá lúa không chênh lệch nhau nhiều giữa các giá lúa Nếu sử
dụng lượng giống nhiều chi phí giống cao, dẫn đến lợi nhuận giảm
Biến chi phí phân bón (X 2 ): Phân bón là yếu tố không thể thiếu đối với
cây lúa, nhưng phải bón phân hợp lí thì mới mang lại hiệu quả cao ngược lại nếu bón quá nhiều phân sẽ làm giảm năng suất dẫn tới lợi nhuân giảm
Biến chi phi thuốc BVTV (X 3 ): Hiện nay vật giá ngày càng tăng, việc sử
dụng vật tư nông nghiệp cũng đươc bà con nông dân cân nhắc, chỉ sử dụng khi lúa bị sâu bệnh tấn công Do đó khi chi phí thuốc càng tăng sẽ giảm lợi nhuận
Biến chi phí máy móc, nhiên liệu (X 4 ): Khi được đầu tư nhiều vào các
khâu chuẩn bị đất, thu hoạch, chăm sóc, thì sẽ làm giảm tình hình phát triển của sâu bệnh, hạn chế thất thoát, từ đó năng suất sẽ tăng dẫn tới lợi nhuận tăng Do
đó kỳ vọng của biến này sẽ làm tăng lợi nhuận
Biến chi phí lao động thuê (X 5 ): Chi phí lao động gia đình được đầu tư bỏ
ra nhiều thì sẽ ít thuê thêm lao động, sẽ không làm giảm lợi nhuận của nông hộ Ngược lại nếu chi phí lao động thuê bỏ ra nhiều thì sẽ làm giảm lợi nhuận của nông hộ
Biến tập huấn (X 6 ): Có tham gia tập huấn sẽ giúp nông dân tiếp cận nhiều
hơn với khoa học kỹ thuật, hỗ trợ trong quá trình sản xuất tốt hơn, giúp bà con có thể tính toán chi phí mức hợp lí từ đó nâng cao lợi nhuận hơn Mô hình kì vọng biến làm tăng lợi nhuận
Biến vay vốn (X 7 ): Vay vốn sẽ làm cho nông dân phải trả thêm một khoản
chi phí nữa đó là tiền lãi vay vì vậy nếu vay vốn nhiều thì chi phí lãi vay cao sẽ làm giảm lợi nhuận Do đó kỳ vọng của biến này làm giảm lợi nhuận
Trang 26Bảng 2.2: Bảng xét dấu kì vọng các biến trong hàm lợi nhuận
Mục tiêu 4: Đề tài sử dụng phương pháp thống kê suy luận Trên cơ sở các
thông tin và số liệu phân tích được, vận dụng những kiến thức đã học và tham khảo ý kiến của những người có chuyên môn để đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính cho mô hình sản xuất lúa thơm
Trang 27CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA CỦA TỈNH
KIÊN GIANG VÀ ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN HIỆP
3.1 GIỚI THIỆU VỀ KIÊN GIANG
3.1.1 Lịch sử hình thành
Kiên Giang là tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long, nằm tận cùng phía Tây-Nam của Tổ quốc Việt Nam, tỉnh Kiên Giang có quá trình hình từ khá lâu, qua tài liệu lưu trữ lịch sử, xin giới thiệu quá trình hình thành, tách và sáp nhập tỉnh Kiên Giang
Từ những năm 1757, Kiên Giang là một đạo ở vùng Rạch Giá thuộc Trấn
Hà Tiên do mạc Thiên Tích lập Đến năm 1808 (Gia Long năm thứ 7), đạo Kiên Giang được đổi thành huyện Kiên Giang Triều Minh Mạng, Kiên Giang thuộc phủ An Biên, tỉnh Hà Tiên Từ ngày 15/6/1867, đổi thành hạt Thanh tra Kiên Giang Ngày 16/8/1967 đổi tên thành hạt Kiên Giang, thuộc tỉnh Rạch Giá
Năm 1956, theo Sắc lệnh số 143-NV, tỉnh Hà Tiên bị bãi bỏ và 4 quận (gồm Châu Thành, Hòn Chông, Giang Thành, Phú Quốc) được sáp nhập vào tỉnh Rạch Giá để thành lập tỉnh Kiên Giang Đến tháng 5/1965, tỉnh Hà Tiên được tái lập lại
Năm 1957, theo Nghị định số 281-BNV/HC/NĐ ấn định các đơn vị hành chính tỉnh Kiên Giang gồm 6 quận (Kiên Thành, Kiên Tân, Kiên Bình, Kiên An,
Hà Tiên, Phú Quốc) có 7 tổng va 58 xã
Theo Nghị định số 368-BNV/HC/NĐ ngày 27/12/1957 bổ túc Nghị định số 281-BNV/HC/NĐ ấn định các đơn vị hành chánh tỉnh Kiên Giang Điều 1 của Nghị định này nêu rõ, quận Kiên An gồm thêm xã Vĩnh Tuy.Ngày 13/6/1958, chính quyền Việt Nam Cộng hòa ban hành ban hành Nghị định 314-BNV/HC/NĐ về việc sửa đổi đơn vị hành chính tỉnh Kiên Giang Tại điều 1 của Nghị định này quy định tách quận Kiên Bình thành 2 quận: Kiên Bình và Kiên Hưng.Như vậy vào thời điểm năm 1958, tỉnh Kiên Giang có 7 quận và 7 tổng, theo niên giám Hành chính 1971 của Việt nam Cộng hòa thì tỉnh Kiên Giang gồm 7 quận: Kiên Thành, Kiên Tân, Kiên Bình, Kiên An, Kiên Lu7ung, Hà Tiên, Phú Quốc, 42 xã, 247 ấp.Năm 1973, tỉnh Kiên Giang có 8 quận (Kiên Thành, Kiên Tân, Kiên Bình, Kiên An, Kiên Lương, Hà Tiên, Phú Quốc, Hiếu Lễ) Ngày nay, tỉnh Kiên Giang có 15 huyện, thị xã, thành phố (thành phố Rạch Giá, thị xã hà Tiên, các huyện An Biên, An Minh, Châu thành, Giồng Riềng, Gò quao, Hòn Đất, Kiên Lương, Phú Quốc, Tân Hiệp, Vĩnh Thuận, U Minh Thượng)
Trang 28giáp vịnh Thái Lan với đường bờ biển dài 200 km, phía Đông lần lượt tiếp giáp với các tỉnh là An Giang, thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang Phần hải đảo nằm trong vịnh Thái Lan bao gồm hơn 100 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó lớn nhất là đảo Phú Quốc và xa nhất là quần đảo Thổ Chu, tập trung thành 5 quần đảo là quần đảo Hải Tặc, quần đảo Bà Lụa, quần đảo An Thới, quần đảo Nam Du và quần đảo Thổ Chu Điểm cực Bắc thuộc địa phận xã Tân Khánh Hoà, huyện Giang Thành Cực Nam nằm ở xã Vinh Phong, huyện Vĩnh Thuận Cực Tây tại
xã Mỹ Đức, thị xã Hà Tiên và điểm cực Đông nằm ở xã Hoà Lợi thuộc địa phận huyện Giồng Riềng
3.1.2.2 Khí hậu và chế độ thủy văn
Kiên Giang có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm quanh năm, nhiệt độ trung bình hàng tháng từ 27 – 27,50
C, lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.600 – 2.000 mm ở đất liền và 2.400 – 2.800 mm ở vùng đảo Phú Quốc Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau Khí hậu ở đây rất thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của nhiều loại cây
Đất nông nghiệp hiện có 402,6 nghìn ha, chiếm 64,2% diện tích tự nhiên, đất rừng chiếm 122,8 nghìn ha, đất chuyên dùng 35,4 nghìn ha, đất ở 10,1 nghìn
ha Ngoài ra tỉnh còn có trên 70 nghìn ha đất hoang hoá và sản xuất chưa ổn định với hơn 25 nghìn ha vườn tạp Đây là một tiềm năng lớn cần được khai thác và
sử dụng triệt để góp phần phát triển kinh tế Kiên Giang mạnh hơn nữa
3.1.3.2 Tài nguyên rừng
Kiên Giang không có nhiều rừng, nên trữ lượng gỗ ở đây không lớn như các tỉnh khác trong vùng Đông Nam Bộ nhưng rừng ở đây lại có vai trò quan trọng trong việc phòng hộ và bảo vệ môi trường Trên địa bàn huyện có rừng đặc dụng
ở Phú Quốc, rừng bảo tồn thiên nhiên và di tích lịch sử U Minh, rừng phòng hộ ven biển Dự kiến năm 2005, toàn tỉnh có 138.900 ha rừng, trong đó rừng phòng
hộ và đặc dụng là 81.400 ha, rừng sản xuất 57.500 ha, tỷ lệ che phủ rừng đạt 22,1%
3.1.3.3 Khoáng sản
Theo đánh giá, Kiên Giang là tỉnh có tiềm năng khoáng sản tương đối lớn mặc dù đang ở mức thăm dò, nghiên cứu nhưng bước đầu đã xác định được 152 điểm quặng và 23 mỏ khoáng sản các loại khác: Nhiên liệu (than bùn), phi kim loại (đá vôi, đá xây dựng, đất sét), nhóm kim loại, đặc biệt là nhóm khoáng sản
Trang 29phi kim loại dùng để sản xuất vật liệu xây dựng, xi măng, than bùn có trữ lượng lớn
Kiên Giang cũng là tỉnh duy nhất ở vùng đồng bằng sông Cửu Long có nguồn đá vôi khá phong phú, không những có giá trị về sản xuất vật liệu xây dựng mà còn tạo ra nhưng hang động và những danh lam thắng cảnh có ý nghĩa
du lịch Trữ lượng đá vôi toàn tỉnh hiện có 440 triệu tấn, có khả năng khai thác
342 triệu tấn, trong đó trữ lượng khai thác công nghiệp là 235 triệu tấn, đủ nguyên liệu để sản xuất 4,6 triệu tấn clinker/năm trong suốt 40 năm
Than bùn, ước tính còn khoảng 150 triệu tấn, phân bổ tập trung ở U Minh Thượng, huyện An Minh, Vĩnh Thuận, Kiên Lương Ngoài ra tỉnh còn có nhiều loại khoáng sản khác như đất sét để sản xuất xi măng, đất sét làm gạch ngói, gốm
sứ
3.1.3.4 Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt khá dồi dào, nhưng đến mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) phần lớn nước mặt của tỉnh đều bị nhiễm phèn mặn, do vị trí ở cuối nguồn nước ngọt của nhánh sông Hậu, nhưng lại ở đầu nguồn nước mặn của vịnh Rạch Giá Toàn tỉnh có 3 con sông chảy qua: Sông Cái Lớn (60 km), sông Cái Bé (70 km) và sông Giang Thành (27,5 km) và hệ thống kênh rạch chủ yếu để tiêu nước
về mùa lũ và giao thông đi lại, đồng thời có tác dụng tưới nước vào mùa khô
3.1.3.5 Tài nguyên biển
Kiên Giang có 200 km bờ biển với ngư trường khai thác thủy sản rộng 63.290 km2 Biển Kiên Giang có 143 hòn đảo, với 105 hòn đảo nổi lớn, nhỏ, trong đó có 43 hòn đảo có dân cư sinh sống, nhiều cửa sông, kênh rạch đổ ra biển, tạo nguồn thức ăn tự nhiên phong phú cung cấp cho các loài hải sản cư trú
và sinh sản, là ngư trường khai thác trọng điểm của cả nước Theo điều tra của Viện nghiên cứu biển Việt Nam, vùng biển ở đây có trữ lượng cá, tôm khoảng 500.000 tấn, trong đó vùng ven bờ có độ sâu 20-50 m có trữ lượng chiếm 56% và trữ lượng cá tôm ở tầng nổi chiếm 51,5%, khả năng khai thác cho phép bằng 44% trữ lượng, tức là hàng năm có thể khai thác trên 200.000 tấn, bên cạnh đó còn có mực, hải sâm, bào ngư, trai ngọc, sò huyết, với trữ lượng lớn, điều kiện khai thác thuận lợi Ngoài ra tỉnh đã và đang thực hiện dự án đánh bắt xa bờ tại vùng biển Đông Nam bộ có trữ lượng trên 611.000 tấn với sản lượng cho phép khai thác 243.660 tấn chiếm 40% trữ lượng
3.1.3.6 Tài nguyên du lịch
Kiên Giang có nhiều thắng cảnh và di tích lịch sử nổi tiếng như: Hòn Chông, Hòn Trẹm, Hòn Phụ Tử, núi Mo So, bãi biển Mũi Nai,Thạch Động, Lăng Mạc Cửu, Đông Hồ, Hòn Đất, rừng U Minh, đảo Phú Quốc Để khai thác có hiệu quả tiềm năng phát triển du lịch, Kiên Giang đã xây dựng 4 vùng du lịc trọng điểm như:
* Phú Quốc: có địa hình độc đáo gồm dãy núi nối liền chạy từ Bắc xuống
Nam đảo, có rừng nguyên sinh với hệ động thực vật phong phú, có nhiều bãi tắm đẹp như Bãi Trường (dài 20 km), Bãi Cửa Lấp – Bà Kèo, Bãi Sao, Bãi Đại, Bãi Hòn Thơm và xung quanh còn có 26 đảo lớn nhỏ khác nhau Theo chủ trương
Trang 30của Chính phủ đảo Phú Quốc được xây dựng thành trung tâm du lịch nghỉ dưỡng quốc tế chất lượng cao Phú Quốc và hai quần đảo An Thới, Thổ Châu là vùng lý tưởng cho việc phát triển du lịch biển đảo như: tham quan, cấm trại, tắm biển, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái, các lọai hình thể thao nước Phú Quốc có truyền thống văn hóa lâu đời và nhiều đặc sản nổi tiếng, như: nước mắm phú Quốc, hồ tiêu, ngọc trai, rượu sim, cá trích, nấm tràm Chính từ sự phong phú, đa dạng của Phú Quốc, hàng năm khách du lịch đến Phú Quốc tăng nhanh, năm 2008 đã thu hút trên 200.000 lượt khách du lịch, trong đó khách quốc tế trên 55.000 lượt
* Vùng Hà Tiên – Kiên Lương: Nhiều thắng cảnh biển, núi non của Hà
Tiên – Kiên Lương như: Mũi Nai, Thạch Động, núi Tô Châu, núi Đá Dựng, đầm Đông Hồ, di tích lịch sử văn hoá núi Bình San, chùa Hang, hòn Phụ Tử, bãi Dương, núi MoSo, hòn Trẹm, quần đảo Hải Tặc và đảo Bà Lụa rất thích hợp cho phát triển du lịch tham quan thắng cảnh, nghỉ dưỡng Những thắng cảnh như núi
Tô Châu, đầm Đông Hồ, sông Giang Thành, khu du lịch Núi Đèn đang được đưa vào khai thác du lịch chính thức Hà Tiên có truyền thống lịch sử văn hóa, văn học - nghệ thuật, với những lễ hội cổ truyền như Tết Nguyên tiêu, kỷ niệm ngày thành lập Tao đàn Chiêu Anh Các, lễ giỗ Mạc Cửu, chùa Phù Dung, đình Thành Hoàng
* Thành phố Rạch Giá và vùng phụ cận: Thành phố Rạch Giá là trung
tâm hành chính của tỉnh Kiên Giang, có bờ biển dài 7 km, giao thông thủy, bộ và hàng không rất thuận tiện Rạch Giá có cơ sở hạ tầng tốt, nhiều di tích lịch sử văn hóa, là điểm dừng chân để đi tiếp đến Hà Tiên, Phú Quốc và các vùng khác trong tỉnh Do đó, có lợi thế trong phát triển các dịch vụ như: lưu trú, ăn uống, các dịch
vụ vui chơi giải trí về đêm, có 2 hệ thống siêu thị quy mô lớn đảm bảo nhu cầu mua sắm của người dân thành phố và du khách (siêu thị Citimart khu lấn biển và siêu thị Coop Mart Rạch Sỏi) Thành phố Rạch Giá là nơi đầu tiên ở Việt Nam tiến hành việc lấn biển để xây dựng đô thị mới Khu lấn biển mở rộng thành phố thành một trong những khu đô thị mới lớn nhất vùng Tây Nam bộ Hiện tại thành phố đang và chuẩn bị đầu tư nhiều công trình quan trọng như: khu đô thị mới Vĩnh Hiệp, khu đô thị phức hợp lấn biển, 2 cầu nối liền khu lấn biển và khu 16
ha, cầu Lạc Hồng Một số khu vực phụ cận của Rạch Giá như huyện đảo Kiên Hải, Hòn Đất, U Minh Thượng cũng có nhiều tiềm năng phát triển du lịch Kiên Hải đang khai thác các tour khám phá biển đảo đi - về trong ngày Đây là vùng thắng cảnh biển - đảo với đặc thù nghề truyền thống đi biển, làm nước mắm, chế biến hải sản, tạo thành nét sinh hoạt văn hóa riêng biệt Khu du lịch Hòn Đất đang hoàn chỉnh và hoàn thiện những công trình văn hóa tại khu mộ Anh hùng liệt sĩ Phan Thị Ràng (chị Sứ), xây dựng khu trưng bày một số hiện vật chứng tích chiến tranh tại khu phát sóng truyền hình của tỉnh trên đỉnh Hòn Me
* Vùng U Minh Thượng: Với đặc thù sinh thái rừng tràm ngập nước trên
đất than bùn, Vườn Quốc gia U Minh Thượng – khu căn cứ địa cách mạng, khu
dự trữ sinh quyển thế giới, đã mở cửa phục vụ khách tham quan du lịch sinh thái Khu du lịch Vườn Quốc gia U Minh Thượng phục vụ khách tham quan du lịch sinh thái kết hợp với tìm hiểu văn hóa nhân văn sông nước vùng bán đảo Cà Mau
và du lịch nghiên cứu di chỉ khảo cổ Ốc Eo – Phù Nam (Cạnh Đền, Nền Vua, Kè Một) Quần thể di tích căn cứ địa cách mạng U Minh Thượng với di tích Ngã Ba Cây Bàng, Ngã Ba Tàu, Thứ Mười Một, Rừng tràm Ban Biện Phú, khu tập kết
Trang 31200 ngày kinh xáng Chắc Băng, là điểm thu hút du khách tìm hiểu lịch sử cách mạng đồng thời, tỉnh vừa khởi công xây dựng một số công trình theo Đề án phục dựng Khu căn cứ Tỉnh uỷ trong kháng chiến tại huyện Vĩnh Thuận Ngoài 4 vùng du lịch trọng điểm, Kiên Giang hiện có khu Dự trữ sinh quyển với diện tích hơn 1,1 triệu ha Khu dự trữ sinh quyển Kiên Giang chứa đựng sự phong phú, đa dạng và đặc sắc về cảnh quan và hệ sinh thái, có giá trị lớn về mặt nghiên cứu, cũng như du lịch Khu dự trữ sinh quyển Kiên Giang trùm lên địa phận các huyện Phú Quốc, An Minh, U Minh Thượng, Vĩnh Thuận, Kiên Lương
và Kiên Hải, gồm 3 vùng lõi thuộc Vườn Quốc gia U Minh Thượng, Vườn Quốc gia Phú Quốc và rừng phòng hộ ven biển Kiên Lương, Kiên Hải
3.1.4 Tình hình dân số, dân tộc
Theo kết quả điều tra ngày 1/4/1999, tỉnh Kiên Giang có 1.497.639 người Trong đó người dân tộc thiểu số chiếm 14,43%, số người trong độ tuổi lao động
xã hội toàn tỉnh là 718.405 người, chiếm 47,96% dân số
Trên địa bàn tỉnh có trên 10 dân tộc, đông nhất là dân tộc Kinh có 1.281.592 người, chiếm 85,57% Các dân tộc thiểu số như dân tộc Khơ-me có 182.058 người, chiếm 12,16%, dân tộc Hoa có 32.693 người, chiếm 2,18%, dân tộc Tày có 204 người, chiếm 0,01%, dân tộc Chăm có 362 người, chiếm 0,02%, các dân tộc khác: dân tộc Nùng có 40 người, dân tộc Ngái có 88 người, dân tộc Mông, Gia rai, Ê-đê, Mnông, Phù Lá, La Hủ, có 730 người, chiếm 0,05% Tỉnh Kiên Giang có đồng bào dân tộc thiểu số chủ yếu là đồng bào dân tộc Khơ-
me, sống tập trung chủ yếu ở 8 huyện: Gò Quao, Châu Thành, Giồng Riềng, Hòn Ðất, An Biên, Kiên Lương, Vinh Thuận và thị xã Rạch Giá Ðồng bào Khmer sống tập trung nhất là ở huyện Gò Quao có 45.043 người, chiếm 31,44% dân số trong huyện
Trình độ dân trí: Tính đến hết năm 2002 đã phổ cập giáo dục tiểu học cho
11 huyện với số xã là 87, tỷ lệ người biết chữ chiếm 97% Số học sinh phổ thông niên học 2001 - 2002 có trên 335.100 em, số giáo viên phổ thông toàn tỉnh có 10.759 người Số bệnh viện, phòng khám khu vực 28, số bác sỹ và trình độ cao hơn có 463 người, y sỹ có 1.001 người, y tá có 422 người, nữ hộ sinh có 274
Sản xuất nông lâm ngư nghiệp
Ngành nông nghiệp và các địa phương tiếp tục triển khai thực hiện nhiều chính sách hỗ trợ, xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất, tăng cường
áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đồng ruộng, giám sát chặt chẽ và phòng, chống dịch kịp thời, hiệu quả dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, khuyến khích đầu tư cơ giới hóa trong sản xuất nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch Qua 3 vụ lúa Đông Xuân, Mùa và Xuân Hè các địa phương thu hoạch 381.598 ha, tăng 16.293
Trang 32ha (tăng 4,46%) so với cùng kỳ năm trước, năng suất bình quân đạt 6,4 tấn/ha (giảm 1,33 tạ/ha), sản lượng ước đạt 2.440.590 tấn, đạt 55,45% kế hoạch, tăng 2,32% (bằng 55.430 tấn) Vụ Hè Thu 2013, các địa phương gieo sạ dứt điểm 294.500 ha, đến nay diện tích thu hoạch 63.600 ha, tập trung nhiều ở huyện Tân Hiệp và Giồng Riềng
Sản xuất các loại cây trồng và rau màu phát triển khá ổn định Tổng diện tích trồng bắp, khoai lang, khoai mì, dưa hấu 2.050 ha tăng 46,12%, tổng sản lượng 39.308 tấn tăng 27,64%, rau củ các loại 4.399 ha tăng 52,32%, tổng sản lượng 67.990 tấn tăng 7,97% so với cùng kỳ Cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm ổn định về diện tích, riêng cây mía diện tích và sản lượng vượt kế hoạch (diện tích 5.161 ha, vượt 14,69%, sản lượng 365.450 tấn, vượt 14,2%), khóm 6.439 ha, sản lượng 35.100 tấn (đạt 95,39% kế hoạch diện tích, 33,75% kế hoạch sản lượng)
Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm vẫn ổn định Tổng đàn heo tăng 2,17%, đàn trâu giảm 10,2%, đàn bò tăng 4,38%, đàn gia cầm giảm 6,38% so với cùng kỳ Dịch bệnh gia súc gia cầm được kiểm soát chặt chẽ, phòng trị kịp thời, khống chế và dập tắt 2 ổ dịch cúm gia cầm AH5N1 trên địa bàn huyện Hòn Đất
và Giồng Riềng tạo điều kiện thuận lợi cho người dân yên tâm sản xuất
Hệ thống thủy lợi tiếp tục đầu tư nạo vét, phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản Củng cố kiện toàn các Ban chỉ huy phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai và triển khai kế hoạch phòng chống bão lụt năm 2013 cho các cấp, các ngành quán triệt thực hiện
Về lâm nghiệp, triển khai khoán bảo vệ rừng 9.336 ha và khoanh nuôi tái sinh rừng 500 ha Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục, vận động nhân dân tích cực chăm sóc bảo vệ rừng, tăng cường lực lượng tuần tra, kiểm soát, ngăn chặn và xử
lý việc khai thác và sử dụng rừng nên từ đầu năm đến nay không có vụ cháy lớn xảy ra Đã hoàn thành Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ, thành lập Ban chỉ đạo tổng điều tra, kiểm kê rừng tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2013-2016, điều tra, đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp khu vực đất rừng tỉnh Kiên Giang Sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản ước đạt 268.990 tấn, đạt 45,68% kế hoạch, tăng 3,67% so với cùng kỳ
Trong 6 tháng đầu năm, đóng mới và mua tăng thêm 90 chiếc tàu cá, nâng tổng số tàu cá hiện có 11.260 phương tiện, tổng công suất 1.683.731 CV Tình hình thời tiết, giá cả nguyên vật liệu đầu vào và sản phẩm khai thác tương đối ổn định, giúp ngư dân yên tâm bám biển, phát triển thêm tàu thuyền Tổng sản lượng khai thác 211.789 tấn, đạt 48,6% kế hoạch, tăng 5,95% so với cùng kỳ Tổng diện tích thủy sản thả nuôi ước đạt 155.205 ha, sản lượng đạt 57.201 tấn, đạt 37,24% kế hoạch, bằng 97,50% so với cùng kỳ, trong đó sản lượng tôm 15.983 tấn, bằng 34% kế hoạch (diện tích nuôi tôm công nghiệp và bán công nghiệp 900 ha, sản lượng 5.625 tấn) Riêng diện tích nuôi tôm công nghiệp 496
ha, sản lượng đạt 5.276 tấn Diện tích nuôi tôm lúa vùng U Minh Thượng bị thiệt hại trên 15.000 ha đến nay bà con đã khắc phục, thả nuôi lại hết diện tích, hiện đang phát triển bình thường
Trang 33Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, đến nay đã phê duyệt Đề án quy hoạch chi tiết thêm 18 xã, nâng tổng số xã đã lập và phê duyệt xong đề án lên 41 xã, đạt 34,75% kế hoạch, đề án 77 xã còn lại đang lập và hoàn chỉnh
Công tác quản lý tài nguyên, khoáng sản
Đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở các huyện, thị, thành phố phấn đấu cơ bản hoàn thành trong năm 2013, theo Nghị quyết 30/2012/QH13 của Quốc hội, đến nay đã cấp được đạt 523.522,89 ha, đạt 85,5% tổng diện tích cần phải cấp giấy chứng nhận Một số loại đất có tỷ lệ cấp đạt thấp như: Đất ở đô thị đạt 56,9%, đất chuyên dùng đạt 30,7%, cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất là tổ chức chiếm 63,6% Thu hồi đất của 09 doanh nghiệp với diện tích 818 ha, thực hiện chủ trương giao cấp đất cho các hộ dân sau 03 đợt
đã giao cấp cho 543 hộ với diện tích gần 1.000 ha Tập trung tuyên truyền rộng rãi bằng nhiều hình thức đến các doanh nghiệp và người dân thực hiện Luật Bảo
vệ môi trường, gắn với tăng cường kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường Chỉ đạo thực tốt các quy định của nhà nước về hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh
Sản xuất công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt 12.582 tỷ đồng, tăng 9,5% so với cùng
kỳ, và hầu hết các khu vực doanh nghiệp đều đạt thấp so với kế hoạch Một
số sản phẩm chủ yếu như: Xi măng địa phương tăng 14,29%, Clinker trung ương tăng hơn gấp 2 lần, tôm đông tăng 21,85%, cá đông tăng 87,29% tăng so với cùng kỳ, xi măng liên doanh giảm 3,25%, mực đông giảm 16,5%, hải sản đông khác giảm 7,03% Khởi công xây dựng công trình phát triển lưới điện tại các huyện Kiên Lương, An Minh và Vĩnh Thuận
nh h nh đ u t t i các khu công nghiệp: Trong 6 tháng tổng giá trị đầu tư cơ
sở hạ tầng trong các khu công nghiệp 12,943 tỷ đồng, nâng tổng giá trị đầu tư vào các khu đến nay đạt 178,611 tỷ đồng
Khu công nghiệp Thạnh Lộc, diện tích bồi thường, giải phóng mặt bằng của giai đoạn I là 57,54/150 ha Đã triển khai đầu tư xây dựng một số đường trục chính trong khu có tổng chiều dài 2.218 m, tổng kinh phí 37,74 tỷ đồng, giá trị hoàn thành đạt 64,7% dự toán Hiện nay có 05 dự án đăng ký đầu tư và đã bàn giao mặt bằng cho 02 dự án (dự án chế biến thủy sản của Cty TNHH MTV Thông Thuận – Kiên Giang và dự án chế biến gỗ của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam)
Khu công nghiệp Thuận Yên, diện tích bồi thường 125,95 ha, chiếm 89,5% diện tích Đã triển khai san lắp mặt bằng một phần đường trục chính, giá trị đầu tư khoảng 07 tỷ đồng Hiện nay, có 02 nhà đầu tư đăng ký và xin giao đất với diện tích 9,83 ha, vốn đăng ký trên 580 tỷ đồng
Thương mại – dịch vụ và xuất nhập khẩu
Tình hình kinh doanh thương mại và dịch vụ tiếp tục tăng khá, tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ ước 23.510 tỷ đồng, đạt 47,97% kế hoạch và tăng 18,48% so với cùng kỳ, trong đó, kinh tế ngoài quốc doanh tăng 19,58%, kinh tế
Trang 34nhà nước giảm 10,53% so với cùng kỳ.Chỉ số giá tiêu dùng 6 tháng tăng 1,52%
so với tháng 12 năm 2012
Công tác kiểm tra, ngăn chặn các hiện tượng đầu cơ, găm hàng, tăng giá, chống gian lận thương mại và buôn lậu qua biên giới được duy trì thường xuyên Các lực lượng chức năng kiểm tra 757 vụ việc, phát hiện 266 vụ vi phạm, xử lý thu nộp ngân sách nhà nước 2,47tỷ đồng
Tổng kim ngạch xuất khẩu 6 tháng ước đạt 302,92 triệu USD, bằng 45,9%
kế hoạch và tăng 11,92% so với cùng kỳ, trong đó: Nông sản 224,23 triệu USD, tăng 13,25% và hàng hải sản đạt 68,17 triệu USD, tăng 9,3% Một số mặt hàng xuất khẩu tăng khá như: Gạo 551.320 tấn, đạt 55,13% kế hoạch, tăng 18,91%, tôm đông 2.204 tấn, tăng gấp 2 lần, cá đông 1.012 tấn, tăng 33,51% Kim ngạch nhập khẩu đạt 16,10 triệu USD, bằng 46% kế hoạch và tăng 8,27% so với cùng
kỳ, mặt hàng nhập chủ yếu: Thạch cao, giấy Krapt, clinker, hạt nhựa Kim ngạch xuất - nhập khẩu qua các cửa khẩu của tỉnh ước đạt 86,12 triệu USD, tăng 35,19% so với cùng kỳ, trong đó, giá trị xuất khẩu đạt 57,94 triệu USD, tăng 10,57%, giá trị nhập khẩu đạt 18,17 triệu USD, tăng 16,65%
Về du lịch, trong 6 tháng đầu năm tổng lượng khách du lịch nước ngoài tính khoảng 120 ngàn lượt khách, đạt 51,43 % kế hoạch và giảm 5,19 % so với cùng
kỳ Trong đó, khách đến các cơ sở kinh doanh du lịch 563.700 lượt, đạt 56,37 %
kế hoạch, tăng 21,1% so với cùng kỳ, khách quốc tế đến phú quốc 57.147 lượt khách, đạt 31,4% kế hoạch, giảm 4,63 so với cùng kỳ Công tác kiểm tra, chấn chỉnh hoạt động hướng dẫn khách du lịch trong tỉnh để xây dựng đề án “ Chiến lược phát triển sản phẩm du lịch và sản phẩm du lịch đặc thù của tỉnh đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030” Cấp mới giấy chứng nhận đầu tư cho 6 dự án
du lịch và 8 dự án có chủ trương đầu tư với quy mô 498 ha
Các tuyến đường về trung tâm xã, các tuyến đường liên huyện, hệ thống giao
lượng thực hiện 144,912km/410,278km đạt 35,32% kế hoạch năm 2013, nâng tổng số thực hiện từ trước đến nay 2.868 km/7.084 km đạt 40,49% Triển khai đầu tư nhựa hóa đường về trung tâm xã Vĩnh Phú, Vĩnh Hòa Phú, Vân Khánh Tây và Hòa Chánh, giá trị thực hiện đến 15/06/2013 đạt 36,5% kế hoạch, giá trị giải ngân đạt 30% kế hoạch năm 2013 (hiện nay được nhựa hóa 93/103 xã, đạt 90,29%) Một số dự án do ngân sách tỉnh đầu tư như cầu Trung tâm lấn biển, cầu
An Hòa 2 đạt trên 65% tiến độ Các tuyến đường chính trên đảo Phú Quốc được đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành và chuẩn bị nghiệm thu tuyến đường Dương Đông – Cửa Lấp Phối hợp với các chủ đầu tư làm tốt trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng một số công trình trọng điểm do Trung ương quản lý như: Tuyến tránh qua thành phố Rạch Giá, đoạn Minh Lương – Thứ Bảy, đoạn Thứ Bảy – Ngã Bát, đoạn Lộ Tẻ - Rạch Sỏi
Vận tải hàng hóa và hành khách đường thủy, đường bộ tăng hơn so với cùng
kỳ Vận tải hàng hóa ước 4,170 triệu tấn, tăng 12,73%, vận tải hành khách 26,980 triệu lượt, tăng 5,74% Doanh thu vận tải tăng 9,63% so với cùng kỳ
Trang 35 Tình hình đầu tư
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội ước đạt 12.946 tỷ đồng, đạt43,74% kế hoạch, tăng 16,17% cùng kỳ, trong đó: Vốn ngân sách do địa phương quản lý giá trị khối lượng hoàn thành (ước đến ngày 30/6/2013) là 2.279,3 tỷ đồng bằng 55,77%
kế hoạch, giá trị giải ngân 1.752,76 tỷ đồng, bằng 42,89% kế hoạch, nguồn vốn dân doanh và đầu tư bộ ngành đạt khá cao so với cùng kỳ
Tình hình xúc tiến, đầu tư: Tổ chức một số đoàn doanh nghiệp tham gia Hội chợ Quốc tế thủy sản Châu Âu tại Brussel – Bỉ, Hội chợ Hàng thủ công mỹ nghệ tại Ý, qua đó doanh nghiệp tỉnh đã ký hợp đồng xuất khẩu được 20 ngàn tấn gạo, trị giá 7,5 triệu USD Tham gia một số hội thảo, hội chợ triễn lãm trong và ngoài nước Tổ chức các đoàn tìm hiểu cơ hội hợp tác, đầu tư với một số nước và mạng lưới khách hàng tại Châu Âu Trao đổi hợp tác trên các lĩnh vực khai thác hải sản, sản xuất nông nghiệp, xúc tiến đầu tư thương mại – du lịch với đoàn quan chức tỉnh Trat – Vương quốc Thái Lan
Tình hình đầu tư, đăng ký kinh doanh: Tuy còn khó khăn nhưng số doanh nghiệp đăng ký, thành lập mới 511 doanh nghiệp, tăng 22% so với cùng
kỳ, với tổng số vốn đăng ký 1.750 tỷ đồng, cấp mới chứng nhận đầu tư 21 dự án, giảm 16%, tổng vốn đăng ký 1.475,195 tỷ đồng, giảm 16,1% so với cùng kỳ Số doanh nghiệp bị giải thể 108 doanh nghiệp, giảm 10% Trong 6 tháng thu hồi 18
dự án, quy mô 3.548 ha, nâng tổng số dự án thu hồi từ 2009 đến nay 132 dự án, quy mô 15.651,1 ha
Tài chính – tín dụng
Ước tổng thu ngân sách đạt 2.502 tỷ đồng đạt 52,9% so dự toán tăng 15,7%
so với cùng kỳ Trong đó, các khoản thu nội địa đạt 48,5% dự toán (trừ tiền đất), tăng 8%, thu thuế xuất nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu đạt 41%, tăng 4,8%, các khoản thu quản lý qua ngân sách đạt 66,16% so với dự toán Ước tổng chi ngânsách đạt 3.960,9 tỷ đồng đạt 47,67% dự toán, tăng 22,87% so với cùng kỳ Trong đó, chi đầu tư xây dựng cơ bản 1.097 tỷ đồng, đạt 40,1% kế hoạch (không bao gồm các nguồn chi đầu tư phát triển không cân đối ngân sách 654,780 tỷ đồng), chi thường xuyên ước thực hiện 2.339 tỷ đồng, đạt 50,2% dự toán và tăng 15,6% so với cùng kỳ Thực hiện các chủ trương về gia hạn thuế, hoàn thuế, giảm, giản, ưu đãi thuế theo Nghị quyết 02/NQ-CP của Chính phủ về các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, toàn tỉnh triển khai thực hiện các khoản thu giảm, giản thuế với tổng số tiền 89 tỷ đồng, đạt 22% kế hoạch
Ngành ngân hàng đã triển khai nhiệm vụ và các giải pháp thực hiện phù hợp chủ trương, điều hành chính sách tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo Nghị quyết
số 01, 02/NQ-CP của Chính phủ và phương hướng phát triển kinh tế xã hội tỉnh năm 2013 Ước 6 tháng đầu năm tổng nguồn vốn hoạt động đạt 38.460 tỷ đồng, tăng 9,63% so với đầu năm và tăng 21,32% so với cùng kỳ, doanh số cho vay tăng 7,5% và dư nợ cho vay tăng 6,1% so với đầu năm Chất lượng tín dụng kiểm soát tương đối tốt, tỷ lệ nợ xấu dưới 3%
Thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh được triển khai đồng bộ Các Ngân hàng thương mại nhà nước đã triển khai thực hiện
Trang 36việc giãn nợ cho 27 hộ chăn nuôi, chế biến với số tiền trên 2,65 tỷ đồng, điều chỉnh
kỳ hạn nợ, gia hạn nợ, miễn giảm lãi suất cho 16.036 hợp đồng tín dụng với số tiền 1.991,8 tỷ đồng Đẩy mạnh cho vay thực hiện chính sách hỗ trợ giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông thủy sản, với doanh số cho vay đạt 7,2 tỷ đồng, dư nợ 89,4
tỷ đồng, tăng 49,45% so với cùng kỳ, số tiền được hỗ trợ lãi suất là 4,1 tỷ đồng Tín dụng chính sách xã hội nâng lên chất lượng, doanh số cho vay tăng 64%, dư
nợ cho vay tăng 21,26% so với cùng kỳ
Các tổ chức tín dụng tuân thủ việc điều chỉnh lãi suất, niên yết công khai lãi suất huy động và cho vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, lãi suất huy động kỳ hạn từ 12 tháng trở xuống phổ biến 6-7,5%, giảm từ 0,5% - 1,5%/năm, lãi suất cho vay ngắn hạn từ 9% - 15%, giảm từ 2% - 5% so với đầu
năm
3.1.5.2 Tình hình xã hội
Giáo dục – Đào tạo
Tiếp tục triển khai nhiều biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, hạn chế tình trạng bỏ học, tổ chức tốt các kỳ thi cuối năm học, tăng cường kiểm tra phổ cập mầm non cho trẻ 5 tuổi Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến đầu tư xây dựng, sửa chữa trường, lớp học, nhà công vụ giáo viên Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2013 được tổ chức nghiêm túc, an toàn và đúng quy chế, toàn tỉnh có 11.399 học sinh đăng ký dự thi, tăng 724 học sinh so với năm học trước Kết quả có 11.172 học sinh đỗ tốt nghiệp, đạt 98% (tăng 0,01%), trong đó, hệ trung học phổ thông có 10.030 học sinh, đạt tỷ lệ 99,47% (giảm 0,16%), hệ giáo dục thường xuyên có 1.142 học viên, đạt 86,77% (giảm 0,56%) so với năm học trước Số học sinh giỏi khối THCS và THPT thi cấp tỉnh và cấp khu vực đạt kết quả cao hơn so với năm học trước Toàn tỉnh hiện có 624 trường (tăng 14 trường), số trường đạt chuẩn quốc gia 132 trường (tăng 17 trường) so với năm học trước
Khoa học và công nghệ
Hoạt động khoa học và công nghệ của tỉnh có những chuyển biến tích cực,
số đề tài khoa học nghiên cứu cấp bộ, cấp tỉnh và ứng dụng các mô hình được đẩy mạnh triển khai Tổ chức triển khai phổ biến kiến thức sở hữu trí tuệ cho các đơn vị làm công tác quản lý, bảo vệ người tiêu dùng, tư vấn sở hữu trí tuệ và doanh nghiệp, tổ chức lễ trao giấy chứng nhận nhãn hiệu tập thể Khóm Tắc Cậu, đến nay đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý nước mắm Phú Quốc cho 68 doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh nước mắm đủ điều kiện Đẩy mạnh việc cung cấp thông tin về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của các nước thành viên WTO Tăng cường thanh tra kiểm định đo lường, chất lượng xăng dầu, gas đốt, mũ bảo hiểm, an toàn và kiểm soát bức xạ, hàng bao đóng gói sẵn đối với phân bón và thức ăn gia súc
Chăm sóc sức khỏe nhân dân
Tăng cường triển khai thực hiện các chương trình y tế quốc gia, phòng chống dịch bệnh, chú trọng các bệnh truyền nhiễm có khả năng gây dịch như sốt xuất huyết, tay chân miệng, cúm A(H1N1, H5N1, H7N9), mạng lưới y tế cơ sở
và thiết bị y tế được đầu tư thêm, công tác kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 37bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng được quan tâm, trang thiết bị y tế được tăng cường cơ bản đáp ứng nhu cầu khám chưa bệnh cho nhân dân
Trong 6 tháng, khám chữa bệnh 2.333.992 lượt người, tăng 14,7% so với cùng kỳ, trong đó điều trị nội trú 101.839 lượt bệnh nhân, số ca tử vong giảm 36,36% Tính đến ngày 09/6/2013 toàn tỉnh có 594 ca mắc bệnh tay chân miệng, giảm 17,92% so với cùng kỳ, tập trung nhiều ở Hòn Đất, Rạch Giá, Giồng Riềng
và 406 ca mắc sốt xuất huyết, giảm 74,76% so với cùng kỳ, nhiều nhất là huyện Phú Quốc, Hòn Đất, Gò Quao và thành phố Rạch Giá, không có ca tử vong Kiểm tra 10.339 cơ sở sản xuất, chế biến, dịch vụ ăn uống có 1.568 cơ sở vi phạm, xảy ra 01 vụ ngộ độc tập thể tại Công ty BIM ở huyện Giang Thành, làm 46 người bị ngộ độc ở mức độ nhẹ Tiếp tục duy trì thực hiện luân phiên bác
sỹ về trực ở trạm y tế xã theo đề án 1816 của Bộ Y tế Tổng số dân tham gia bảo hiểm ước khoảng 48,38% so với dân số
Thực hiện các chính sách xã hội, lao động và việc làm
Chỉ đạo thực hiện kịp thời các chế độ, chính sách đối với gia đình chính sách, người có công, đối tượng bảo trợ xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số và trẻ
em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn Trong 6 tháng, bằng nguồn vốn ngân sách đã xây dựng nhà tình nghĩa hoàn thành và bàn giao 340 căn cho gia đình chính sách, vận động xây dựng 21 căn và sữa chữa 03 căn Bằng nhiều nguồn vốn đã
hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ thiếu đói giáp hạt và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong dịp Tết với tổng kinh phí trên 14 đồng (đơn vị tài trợ trên 9,831 tỷ đồng), mua bảo hiểm y tế cho hộ nghèo, hộ cận nghèo đạt 100% (hộ nghèo 74.367 thẻ, cận nghèo 77.633 thẻ), trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp cho 1.879 người, trợ cấp xã hội cho 34.589 đối tượng, với kinh phí 53,65 tỷ đồng, thăm hỏi, động viên, tặng quà cho 4.536 trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn Tăng cường công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đã tổ chức dạy nghề cho 9.542 người, đạt 31,8% kế hoạch Tư vấn và giải quyết việc làm 16.526 người, đạt 50,8% kế hoạch Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục pháp luật cho người lao động và người
sử dụng lao động Tăng cường triển khai thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững
Văn hoá, thể thao, du lịch, thông tin và viễn thông
Tổ chức nhiều sự kiện lễ, hội văn hóa, đảm bảo trang trọng, vui tươi, an toàn và tiết kiệm, tạo ấn tượng sâu sắc trong tầng lớp nhân dân như: Họp mặt kỷ niệm 40 năm chiến thắng trở về và Lễ tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ hy sinh tại nhà tù Phú Quốc được Bộ ngành trung ương đánh giá cao, tuyên truyền “Hướng
về biên giới, biển đảo quê hương”, Năm văn hóa du lịch thị xã Hà Tiên lần thứ
V, lễ kỷ niệm 277 năm thành lập Tao đàn Chiêu Anh Các, kỷ niệm 51 năm ngày
hy sinh của Anh hùng lực lượng vũ trang Phan Thị Ràng, chương trình kỷ niệm
30 năm thành lập huyện Kiên Hải, tổng kết 15 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 5, khóa VIII về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm
đà bản sắc dân tộc Hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa được quan tâm đầu tư, đã tổ chức lễ trao bằng xếp hạng di tích cấp tỉnh căn cứ Tỉnh ủy tại xã Thạnh Lộc, huyện Giồng Riềng, triển khai thực hiện dự án “Bảo tồn, nâng cấp và phát huy giá trị văn hóa lễ hội Anh hùng dân tộc Nguyễn Trung Trực
Trang 38Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, chấn chỉnh hoạt động của các cơ sở văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” được chú trọng, đã công nhận thêm 6 xã, phường đạt chuẩn văn hóa, nâng tổng số xã, phường đạt chuẩn văn hóa trong tỉnh lên 24 Thể thao thành tích cao tham gia thi đấu 13 giải khu vực, toàn quốc, quốc tế, đạt 73 huy chương các loại
Hạ tầng viễn thông và mạng lưới bưu chính được củng cố, phát triển Mạng lưới bưu chính bán kính phục vụ bình quân 3,3km/điểm, có 118 điểm Bưu điện văn hóa xã đang hoạt động, tăng 11 điểm Chương trình cung ứng dịch vụ viễn thông công ích trên địa bàn được quan tâm, tăng cường kiểm tra an toàn mạng lưới đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt Hoạt động viễn thông ước 06 tháng đầu năm có tổng số thuê bao toàn mạng là 1.732.563 thuê bao, giảm 26% so với cùng kỳ năm 2012, thuê bao internet hiện có trên mạng là 66.043 thuê bao, tăng 6,88% so với cùng kỳ năm 2012
Công tác dân tộc, tôn giáo
Tình hình kinh tế, đời sống văn hoá – xã hội trong vùng đồng bào dân tộc ổn định, phát triển, tạo điều kiện cho đồng bào dân tộc vay vốn phát triển sản xuất, cải thiện đời sống, các lễ hội truyền thống của đồng bào được quan tâm tổ chức và thăm hỏi, tạo điều kiện trùng tu, sửa chữa một số di tích thờ tự lịch sử, giữ gìn văn hóa dân tộc truyền thống Triển khai kịp thời các nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng cho 5 xã biên giới đặc biệt khó khăn của huyện Giang Thành, hỗ trợ cho đồng bào dân tộc thuộc hộ nghèo vùng khó khăn và thực hiện nhiều chủ trương, chính sách
hỗ trợ khác của Đảng và Nhà nước cho đồng bào dân tộc
Tình hình sinh hoạt tôn giáo ổn định, đại bộ phận chức sắc, tín đồ các tôn giáo phấn khởi, yên tâm hành đạo, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, tích cực tham gia các phong trào thi đua yêu nước, xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân
cư, phong trào xoá đói giảm nghèo, đẩy mạnh các hoạt động từ thiện nhân đạo Tạo điều kiện cho một số tôn giáo thành lập một số chùa, tịnh xá, ban trị sự, giáo
họ và sinh hoạt tôn giáo ngoài chương trình
3.2 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ HUYỆN TÂN HIỆP - KIÊN GIANG
3.2.1 Vị trí địa lí
Huyện Tân Hiệp nằm trải dài trên tuyến quốc lộ 80, là cửa ngõ thông thương giữa thành phố Rạch Giá với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long Huyện Tân Hiệp nằm trong vùng Tứ giác Long Xuyên và vùng Tây sông Hậu, thuộc tỉnh Kiên Giang,
- Phía Đông Bắc giáp tỉnh An Giang và thành phố Cần Thơ,
- Phía Tây Bắc giáp huyện Hòn Đất và thành phố Rạch Giá - tỉnh Kiên Giang,
- Phía Đông Nam giáp huyện Giồng Riềng - tỉnh Kiên Giang
- Phía Tây Nam giáp huyện Châu Thành - tỉnh Kiên Giang
Huyện Tân Hiệp gồm 10 xã và 1 thị trấn: Tân Hội, Tân Thành, Tân Hiệp B, Tân Hòa, Thạnh Đông B, Thạnh Đông, Tân Hiệp A, Tân An, Thạnh Đông A, Thạnh Trị và Thị Trấn Tân Hiệp
Trang 39- Quốc lộ 80 đi qua huyện và chạy dọc theo kênh Cái Sắn (từ kênh B đến giáp huyện Châu Thành), với chiều dài 14,5 km vừa phục vụ cho việc thông thương hàng hóa, giúp nền kinh tế phát triển vừa giữ vai trò quan trọng trong việc ngăn
lũ giữa vùng Tứ giác Long Xuyên và vùng Tây sông Hậu Đồng thời quốc lộ 80 cũng phân chia địa hình huyện Tân Hiệp thành 2 vùng sản xuất chính:
+ Vùng 1 (phía Tây Bắc Quốc lộ 80, nằm trong vùng tứ giác Long Xuyên) gồm các xã: Tân Hiệp A, Tân Hiệp B, Tân An, Tân Hòa, Tân Hội, Tân Thành, có tổng diện tích tự nhiên là 22.543,87 ha, trong đó đất nông nghiệp là 19.345 ha
Hình 3.1 Bản đồ huyện Tân Hiệp
+ Vùng 2 (phía Đông Nam Quốc lộ 80, nằm trong vùng tây sông Hậu) gồm các xã: Thạnh Đông A, Thạnh Trị, Thạnh Đông, Thạnh Đông B, Thị trấn Tân Hiệp, có tổng diện tích tự nhiên là 19.824,13 ha, trong đó đất nông nghiệp là 17.310 ha
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 15/2005/NĐ-CP NGÀY 07 THÁNG 02 NĂM 2005 VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH Điều chỉnh
Trang 40434,71 ha diện tích tự nhiên và 1.232 nhân khẩu của xã Thạnh Đông thuộc huyện Tân Hiệp, 2.671,19 ha diện tích tự nhiên và 13.233 nhân khẩu của xã Thạnh Đông B thuộc huyện Tân Hiệp về thị trấn Tân Hiệp quản lý Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính mở rộng thị trấn Tân Hiệp:Thị trấn Tân Hiệp có 3.217,20 ha diện tích tự nhiên và 19.929 nhân khẩu Xã Thạnh Đông còn lại 5.010,83 ha diện tích tự nhiên và 16.885 nhân khẩu Xã Thạnh Đông B còn lại 2.871,16 ha diện tích tự nhiên và 8.180 nhân khẩu
3.2.2 Đất đai khí hậu sông ngòi
Diện tích tự nhiên là 42.368 ha chiếm 6,70 % diện tích tự nhiên toàn tỉnh Kiên Giang Trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 36.655 ha, chiếm 86,3 % diện tích tự nhiên Huyện Tân Hiệp nằm trong vùng đất thấp, có địa hình tương đối bằng phẳng,có hệ thống kênh đào dày và phân bố đều trên khắp toàn huyện theo dạng ô bàn cờ thuận tiện cho việc đi lại thuỷ - bộ và sản xuất, nhưng hàng năm bị ngập lũ từ tháng 09 đến tháng 11DL Đồng ruộng nơi đây được phân chia thành từng ô thửa với kích thước 30x1000 m, đây là một điều vô cùng thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là việc đưa cơ giới hóa vào đồng ruộng
Huyện Tân Hiệp mang đặc thù là vùng nông nghiệp của tỉnh Kiên Giang, với địa hình thuận lợi cho việc canh tác và người dân nơi đây đại đa số sống bằng nghề nông, trồng trọt và chăn nuôi là chính Huyện Tân Hiệp có đặc điểm chung của đồng bằng sông Cửu Long, thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nóng ẩm quanh năm
Nằm trong vùng ngập lũ của tỉnh An Giang, hằng năm, huyện Tân Hiệp thường xuyên bị ngập nước từ tháng 8 - 11 Để có thể “sống chung với lũ” Tân Hiệp đã xây dựng được một hệ thống kinh thủy lợi chằng chịt với 5 tuyến kinh trục (xáng Tân Hội, xáng Cái Sắn, xáng Trâm Bầu, kinh KH1 va kinh đòn dông Tân Hiệp A – Tân Hiệp B) và 49 tuyến kinh ngang thành ô bàn cờ Trên 97% các tuyến kinh trục – kinh ngang được nâng cấp cao hơn đỉnh lũ năm 2000, trong đó
có 82% phát triển thành lộ giao thông Hầu hết các tuyến kinh cuối nguồn, kinh
600 m đã được các xã – thị trấn vận động nhân dân tiến hành nạo vét, đảm bảo tốt công tác phục vụ thủy lợi nội đồng
Huyện Tân Hiệp là một trong những huyện hàng năm bị ảnh hưởng của nước lũ sông Cửu Long tràn về sớm hơn so với những huyện khác trong tỉnh Các xã nằm trong vùng Tứ giác Long Xuyên thường bị ngập sâu và thời gian kéo dài hơn so với các xã nằm trong vùng Tây sông Hậu Tuy nhiên, sau khi nước lũ rút đã để lại trên bề mặt ruộng một lượng phù sa màu mỡ, đó chính là nguồn dinh dưỡng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho cây trồng và đất đai huyện Tân Hiệp sau một mùa mưa lũ Chính vì vậy nên năng suất lúa của huyện đều đạt mức cao nhất trong toàn tỉnh Kiên Giang
3.2.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Huyện Tân Hiệp nằm trên quốc lộ 80, là cửa ngõ vào trung tâm kinh tế - xã hội của tỉnh Kiên Giang Vị trí địa lý này giúp Tân Hiệp có thể tận dụng lợi thế
và phát huy các nguồn lực ở địa phương Lúa là cây trồng chủ lực, giữ vai trò quan trọng tại huyện Tân Hiệp và là cây trồng đem lại thu nhập chính trong năm