Xã Loan Mỹ huyện Tam Bình là một trong những điểm đang đẩy mạnh thực hiện mô hình sản xuất nói trên, mặc dù hiệu quả kinh tế của mô hình trồng màu xen canh lúa đã thấy rõ nhưng công tác
Trang 1i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2Quý Thầy( Cô) Trường Đại Học Cần Thơ đặc biệt là Thầy (Cô) Khoa kinh
tế và Quản trị kinh doanh đã dầy công truyền đạt những kiến thức cho em trong những năm theo học tại Trường Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Nguyễn Ngọc Lam đã nhiệt tình hướng dẫn đóng góp ý kiến để em hoàn thành tốt luận văn này
Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Tam Bình tỉnh Vĩnh Long
đã tạo mọi điều kiện giúp em hoàn thành tốt luận văn này
Ngoài ra, em cũng chân thành cám ơn Ban lãnh đạo, cô chú, anh chị làm việc tai xã Loan Mỹ huyện Tam Bình tỉnh Vĩnh Long đã nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian qua Và chân thành cám ơn đến các cô chú trong Hội Nông dân
xã Loan Mỹ cũng như các cô chú nông dân đã giúp em hoàn thành luận văn trong thời gian qua
Tuy nhiên do thời gian ngắn và lượng kiến thức có hạn cho nên luận văn không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em xin sự góp ý của Quý cơ quan và Quý Thầy (cô) đề luận văn này được hoàn thiện hơn và có ý nghĩa thực tế Cuối lời, em xin Kính chúc Thầy (cô) Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh cùng các Cô Chú Anh Chị dồi dào sức khỏe, công tác tốt, luôn thành công trong đời sống và công việc
Chân trọng kính chào!
TP Cần Thơ, ngày tháng năm 2013 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Nhựt
Trang 3TP Cần Thơ, ngày tháng năm Sinh viên thực hiện (kí tên)
Nguyễn Văn Nhựt
Trang 4iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
- -
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Thủ trưởng đơn vị
(kí tên và đóng dấu)
Trang 5iv
MỤC LỤC
Trang CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG……… 1
1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Về không gian 3
1.3.2 Về thời gian 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.4 Nội dung nghiên cứu 3
1.4 Lược khảo tài liệu 3
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 5
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5
2.1.1 Một số khái niệm liên quan 5
2.1.2 Chỉ tiêu kinh tế 7
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 9
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 9
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 10
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU……….13
3.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG 13
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 13
3.1.2 Dân số - lao động 16
3.1.3 Kinh tế và văn hóa xã hội 16
Trang 6v
3.2 KHÁT QUÁT VỀ HUYỆN TAM BÌNH – TỈNH VĨNH LONG 18
3.2.1 Đặc điểm tự nhiên 18
3.2.2 Đơn vị hành chánh 19
3.2.3 Tình hình kinh tế xã hội 19
3.2.4 Dân số và lao động 21
3.2.5 Tình hình sản xuất nông nghiệp ở huyện Tam Bình 21
3.3 Khái quát về xã Loan Mỹ, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long 24
3.3.1 Đặc điểm tự nhiên 24
3.3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 24
3.4 Giới thiệu về cây dưa hấu và tình hình tiêu thụ 26
3.4.1 Giới thiệu về cây dưa hấu 26
3.4.2 Tình hình tiêu thụ 27
3.4.3 Thực trạng sản xuất 27
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA MÔ HÌNH TRỒNG DƯA HẤU TRÊN ĐẤT RUỘNG Ở XÃ LOAN MỸ- HUYỆN TAM BÌNH- TỈNH VĨNH LONG……….29
4.1 MÔ TẢ MẨU ĐIỀU TRA 29
4.1.1 Độ tuổi và số năm kinh nghiệm 29
4.1.2 Trình độ học vấn 30
4.1.3 Đất đai 30
4.1.4 Nguồn lao động 31
4.1.5 Nguồn vốn 31
4.1.6 Tình hình tập huấn 32
4.1.7 Thị trường đầu vào 33
4.1.8 Thị trường đầu ra 35
4.2 HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA MÔ HÌNH TRỒNG DƯA TRÊN ĐẤT RUỘNG Ở XÃ LOAN MỸ HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG 37
4.2.1 Tổng chi phí sản xuất 37
4.2.2 Chi phí từng mục cụ thể 38
Trang 7vi
4.2.3 Phân tích về giá bán, năng suất, doanh thu, thu nhập, lợi nhuận của
nông hộ……… 42
4.2.4 Phân tích các chỉ số tài chính 44
4.3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT CỦA MÔ HÌNH TRỒNG DƯA TRÊN ĐẤT RUỘNG Ở XÃ LOAN MỸ HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG 46
4.4 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA MÔ HÌNH TRỒNG DƯA TRÊN ĐẤT RUỘNG Ở XÃ LOAN MỸ HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG 49
CHƯƠNG 5: NHẬN ĐỊNH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA MÔ HÌNH TRỒNG DƯA HẤU TRÊN ĐẤT RUỘNG Ở HUYỆN TAM BÌNH- TỈNH VĨNH LONG……….53
5.1 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT DƯA HẤU CỦA NÔNG HỘ 53
5.1.1 Thuận lợi 53
5.1.2 Khó khăn 53
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA MÔ HÌNH TRỒNG DƯA TRÊN ĐẤT RUỘNG 55
5.2.1 Về giống 55
5.2.2 Về chuyển giao khoa học kĩ thuật 55
5.2.3 Về thị trường đầu ra 56
5.2.4 Một số giải pháp khác 56
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………57
6.1 KẾT LUẬN 57
6.2 KIẾN NGHỊ 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO……….…60
Trang 8vii
DANH MỤC BẢNG
- -
Trang Bảng 3.2: Chỉ tiêu và kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội của huyện năm 2012……… 20
Bảng 3.3: Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo khu vực của huyện Tam Bình từ năm 2010 – 2012……… 21
Bảng 3.4: Một số tiêu chí kinh tế xã đạt được trong giai đoạn 2010 – 06/2013 ……….….………25
Bảng 3.5: Diện tích, năng suất, sản lượng dưa hấu của xã giai đoạn 2010 -6/2013… ……… 28
Bảng 4.1: Số mẫu điều tra trên địa bàn nghiên cứu……… 29
Bảng 4.2: Độ tuổi và số năm kinh nghiệm sản suất của nông hộ………29
Bảng 4.3: Trình độ học vấn của nông hộ……….30
Bảng 4.4: Diện tích đất sản xuất của nông hộ……… 30
Bảng 4.5: Thực trạng nguồn lao động điều tra của nông hộ………31
Bảng 4.6: Tình hình vốn sản xuất của nông hộ………32
Bảng 4.7: Số lần tập huấn của nông hộ………32
Bảng 4.8: Nguồn gốc giống dưa của các nông hộ………33
Bảng 4.9: Bảng thông kê các loại giống sử dụng trong sản xuất………34
Bảng 4.10: Kế hoạch sản xuất trong thời giang tới của nông hộ………36
Bảng 4.11: Chi phí trong quá trình sản xuất dưa hấu của nông hộ trồng dưa hấu tại xã Loan Mỹ huyện Tam Bình tỉnh Vĩnh Long………37
Bảng 4.12: Lượng giống và chi phí giống của nông hộ……….….39
Bảng 4.13: Năng suất và giá bán của nông hộ……….…… 42
Bảng 4.14: Doanh thu, lợi nhuận, thu nhập của nông hộ………43
Bảng 4.15: Các chỉ tiêu tài chính của hộ………44 Bảng 4.16: Kết quả phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất.47 Bảng 4.17: Kết quả phân tích các yếu tố hồi quy ảnh hưởng đến lợi nhuận.50
Trang 11CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Lợi thế cạnh tranh và hiệu quả tài chính trong sản xuất là vấn đề quan trọng, quyết định đến sự phát triển và tồn tại của một ngành sản xuất trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay Trong tình hình hiện nay, để ứng phó với biến đổi khí hậu và nhằm giảm thiểu sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp thực hiện chuyển dịch cơ cấu cây trồng từ thế độc canh cây lúa sang luân canh cây màu trên đất ruộng ( 2 vụ lúa – 1 vụ màu hoặc 2 vụ màu – 1 vụ lúa) là một giải pháp mang hiệu quả kinh tế cao Việt Nam là nước có truyền thống sản xuất nông nghiệp lâu đời, mà nông nghiệp giữ vai trò quan trọng đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển Để tạo nền tảng vững chắc cho đất nước phát triển thì phải có nền nông nghiệp phát triển bền vững Trong đó, Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là một trong bảy vùng kinh tế trọng điểm của cả nước Được tạo thành bởi sự bồi đắp phù sa của chín nhánh sông – dòng sông MêKông, là vựa lúa lớn nhất của Việt Nam Vùng ĐBSCL gồm 13 tỉnh và tỉnh Vĩnh Long
là tỉnh nằm ở trung tâm của vùng, nhờ sự ưu ái của thiên nhiên – nằm giữa hai con sông lớn nhất ĐBSCL (sông Tiền và sông Hậu); hằng năm nơi đây được nhận một lượng lớn phù sa nên đất có chất lượng cao và màu mỡ bậc nhất so với các tỉnh khác trong vùng, vì thế nền nông nghiệp nơi đây có thể nói là nơi quy tụ các yếu tố “thiên thời – địa lợi – nhân hòa” thuân lợi để phát triển nghành nông nghiệp Vốn là một trong những tỉnh thuần nông của ĐBSCL Cây lúa được xem là nguồn thu nhập chính cho bà con nông dân nên mô hình độc canh cây lúa được xem là mô hình chủ lực ở nơi đây Nhưng trong một số nghiên cứu gần đây, độc canh cây lúa liên tục trong nhiều năm đã bộc lộ những yếu điểm như: đất đai ngày càng bị suy kiệt, đồng ruộng mất cân bằng sinh thái, sâu bệnh có điều kiện bộc phát gây hại, năng suất lúa có khuynh hướng giảm, Theo TS Nguyễn Công Thành (Viện KHKT Nông nghiệp Miền Nam), việc luân canh cây màu trên đất lúa còn góp phần cắt dứt nguồn lây lan sâu bênh trên lúa, cải tạo bồi dưỡng đất, gia tăng năng suất của cây lúa
vụ sau, giảm sự cạnh tranh của cỏ dại và cải tạo đặc tính sinh hóa của đất trong
hệ thống luân canh Điều này làm ảnh hưởng xấu đến thu nhập vốn đã thấp của nông dân Nếu việc phòng trừ, ngăn chặn không hiệu quả thì nguy cơ mất mùa và ảnh hưởng đến đời sống của người nông dân là rất lớn Vì thế, xoá độc canh cây lúa là vấn đề bức thiết và cần phải thực hiện kịp thời Nó không chỉ
vì khía cạnh kinh tế, môi trường mà còn vì xã hội Để đảm bảo nền nông
Trang 12nghiệp phát triển bền vững, giải pháp phải thực hiện là chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa Trong các mô hình chuyển đổi thì luân canh lúa với cây màu là mô hình đã và đang được ngành nông nghiệp, nông dân trong tỉnh quan tâm nhân rộng Qua nhiều năm thử nghiệm, mô hình trồng cây dưa hấu trên đất ruộng là một mô hình được thực hiện và nhân rộng đề hạn chế độc canh lúa hiện nay Dưa Hấu là loại cây hằng niên thời gian trồng ngắn nên có thể bố trí vào mô hình luân canh, xen vụ để tăng vòng quay của đất, nâng giá trị kinh
tế cho người sử dụng, đồng thời hạn chế nguồn sâu bệnh Cây dưa hấu ở Vĩnh Long cho năng suất cao vì được trồng ở đất phù sa chủ yếu là đất ruộng và là sản phẩm được tiêu thụ rộng rãi nên diện tích sản xuất ngày càng mở rộng
Xã Loan Mỹ huyện Tam Bình là một trong những điểm đang đẩy mạnh thực hiện mô hình sản xuất nói trên, mặc dù hiệu quả kinh tế của mô hình trồng màu xen canh lúa đã thấy rõ nhưng công tác đánh giá hiệu quả tài chính
từ mô hình sản xuất này hầu như chưa được thực hiện một cách toàn diện Do
đó, đề tài: “Phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng dưa hấu trên đất ruộng ở xã Loan Mỹ - huyện Tam Bình - tỉnh Vĩnh Long” được chọn
nghiên cứu nhằm giúp cho nông dân trong huyện thấy được hiệu quả tài chính của cây dưa hấu và có hướng đi thích hợp trong canh tác nông nghiệp, để hướng tới mục tiêu nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân trong địa bàn nói riêng và cả vùng nói chung
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng dưa hấu trên đất ruộng ở xã Loan Mỹ - huyện Tam Bình - tỉnh Vĩnh Long Nhằm đánh giá quá trình sản xuất đã mang lại kết quả như thế nào cho các hộ nông dân trong vùng và qua đó có những thuận lợi hay khó khăn gì, trên cở sở đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính cho mô hình này trong tương lai
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đề đạt được mục tiêu chung trên, nội dung đề tài sẽ lần lượt giải quyết các mục tiêu cụ thể sau:
1 Phân tích thực trạng sản xuất dưa hấu vụ Đông Xuân trong năm 2013
2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính của mô hình sản xuất dưa hấu
3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận sản xuất của nông hộ sản xuất dưa hấu trên địa bàn nghiên cứu
Trang 134 Đề xuất các giải pháp cụ thể để khắc phục các hạn chế và phát huy những mặt tích cực của mô hình trong quá trình sản xuất nhằm nhân rộng mô hình trên diện rộng và toàn diện từ đó đem lại lợi nhuận cao cho nông hộ
Đề tài được thực hiện từ tháng 8 năm 2013 đến tháng 11 năm 2013
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hộ trồng dưa hấu trên địa bàn nghiên cứu
1.3.4 Nội dung nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đến các loại chi phí, giá cả, các chỉ tiêu ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính và yếu tố khác ảnh hưởng đến lợi nhuận của
mô hình trồng dưa hấu ở của các nông hộ ở xã Loan Mỹ - huyện Tam Bình - tỉnh Vĩnh Long, với số mẫu là 60 hộ sản xuất dưa hấu trên địa bàn nghiên cứu
Từ đó, đẩy mạnh phát triển mô hình trên diện rộng và nâng cao thu nhập của nông hộ sản xuất dưa hấu trên địa bàn nghiên cứu
1.4 Lược khảo tài liệu
Phạm Quốc Dũng (2010) phân tích hiệu quả kinh tế của cây lúa ở ĐBSCL Đề tài hướng đến việc phân tích hiệu quả kinh tế của nông hộ trồng lúa và từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển mô hình bền vững, nâng cao thu nhập cho người trồng lúa Đề tài của Phạm Quốc Dũng nghiên cứu 2
mô hình: mô hình 3 vụ lúa và mô hình 2 lúa-1 dưa hấu trên địa bàn huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang Đề tài sử dụng các phương pháp thống kê mô
tả, phương pháp phân tích chi phí – lợi nhuận (CBA), phương pháp bao hàm
dữ liệu (DEA) để phân tích hiệu quả kỹ thuật của mô hình Kết quả đề tài cho thấy mô hình 3 lúa và mô hình 2 lúa-1 dưa hấu đều cho lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận là khá cao
Trang 14Nguyễn Thị Lợi (2009), “ Phân tích hiệu quả sản xuất mô hình luân
canh 2 vụ lúa 1 vụ bắp của nông hộ huyện Ba Tri – Bến Tre” Đề tài đã được
tác giả áp dụng các phương pháp thống kê mô tả để mô tả, phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối, phương pháp hồi quy tuyến tính để phân tích các chỉ tiêu của mô hình Kết quả cho thấy việc luân canh cây màu trên nền đất ruộng mang lại hiệu quả kinh tế khá cao
Đinh Kim Xuyến (2009), “ So sánh hiệu quả kinh tế của hai mô hình 1
vụ lúa – 1 vụ đậu nành – 1 vụ khoai lang với mô hình 2 vụ lúa – 1 vụ khoai lang tại huyện Bình Tân- Tỉnh Vĩnh Long” đề tài sử dụng phương pháp thống
kê mô tả, logic suy luận, phân tích các chỉ tiêu tài chính để phân tích hiệu quả của 2 mô hình Kết quả cho thấy việc áp dụng 2 mô hình điều đem lại hiệu quả kinh tế cho nông hộ sản xuất nhưng mô hình 1 vụ lúa – 1 vụ đậu nành – 1 vụ khoai lang mang lại hiệu quả cao hơn mô hình 2 vụ lúa – 1 vụ khoai lang
Trang 15
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm liên quan
2.1.1.1 Nông hộ và kinh tế hộ
Nông hộ là những hộ nông dân làm nông – lâm – ngư nghiệp và dịch
vụ,… hoặc kết hợp nhiều ngành nghề, sử dụng lao động, vốn của gia đình là chủ yếu để sản xuất kinh doanh
Theo Frank Ellis (1993) “ Nông hộ là hộ gia đình làm nông nghiệp tự kiếm kế sinh nhai trên mãnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặt trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng họat
Ngoài ra còn một số nhà khoa học khác đề cập đến khái niệm nông hộ như theo nhà khoa học Lê Đình Thắng cho rằng “ Nông hộ là tế bào kinh tế xã
hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn “
Kinh tế hộ là nông hộ tiến hành sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp,…để
phục vụ cuộc sống và người khác
Kinh tế hộ gia đình là loại hình sản xuất có hiệu quả về kinh tế - xã hội, tồn tại và phát triển lâu dài có vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Kinh tế hộ phát triển tạo ra số lượng hàng hóa đa dạng, có chất lượng, giá trị ngày cang cao, góp phần tăng thu nhập cho đời sống của nông dân, cải thiện mọi mặt đời sống, cung cấp sản phẩm cho công nghiệp và xuất khẩu, đồng thời chuyển dịch kinh tế hộ
2.1.1.2 Khái niệm về sản xuất
Sản xuất là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào và quy trình biến đổi
(inputs) để tạo ra một sản phẩm hay dịch vụ nào đó (outputs) Mỗi quá trình sản xuất được mô tả bằng một hàm sản xuất
Xen canh là trồng xen canh thêm một loại cây khác, nhằm tận dụng diện
tích, chất dinh dưỡng, ánh sáng và tạo thêm nguồn thu
Chuyên canh là hiện tượng nông dân chỉ trông một loại hoặc ít nhất một
loại cây trên một khu đất nhằm thu càng nhiều lợi nhuận càng tốt
Có ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động:
Trang 16Sức lao động: là tổng hợp thể lực và trí lực của con người được sử
dụng trong quá trình lao động Sức lao động mới chỉ là khả năng của lao động còn lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong thực hiện
Đối tượng lao động: là bộ phận của giới tự nhiên mà lao động của con người tác động vào nhằm biến đổi nó theo mục đích của mình
Tư liệu lao động: là một vật hay các vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người
2.1.1.3 Khái niệm về hiệu quả
Hiệu quả là “ kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi và hướng tới Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, năng suất Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất hay lợi nhuận Trong lao động nói chung hiệu quả lao động là năng suất lao động, được đánh giá bằng lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm” (Từ điển bách khoa Việt
Nam 2, trang 289)
Trong kinh tế thi “ Hiệu quả là Mối quan hệ giữa đầu vào các yếu tố
khan hiếm với đầu ra hàng hóa và dịch vụ có thể đo lường theo hiện vật gọi là hiệu kỹ thuật hoặc theo chi phí được gọi là hiệu quả kinh tế.” (Từ điển thuật ngữ kinh tế học, trang 244 – NXB Từ điển bách khoa Hà Nội 2001)
2.1.1.4 Hiệu quả sản xuất
Hiệu quả sản xuất được đo lường bằng sự so sánh kết quả sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp được tính như sau:
Hiệu quả sản xuất = Thu nhập trên một đơn vị diện tích – Tổng chi phí sản xuất trên một đơn vị diện tích
Trang 172.1.1.5 Hiệu quả tài chính
Hiệu quả tài chính hay hiệu quả sản xuất – kinh doanh là hiệu quả kinh
tế xét trong phạm vi một doanh nghiệp, một đơn vị sản xuất Hiệu quả tài chính phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp, đơn vị sản xuất nhận được và chi phí mà doanh nghiệp, đơn vị sản xuất phải bỏ ra để có được lợi ích kinh tế
Hiệu quả tài chính phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của xã hội trong sản xuất thông qua việc so sánh kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Hiệu quả tài chính là hiệu quả chỉ tính trên góc độ cá nhân, tất cả các chi phí và lợi ích đều tính theo giá thị trường
2.1.2 Chỉ tiêu kinh tế
2.1.2.1 Tổng chi phí
Chi phí: Là tất cả những hao phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh để tiêu thụ sản phẩm hay toàn bộ chi phí bỏ ra để sản xuất ra một sản phẩm nhất định.Gồm có:
+ Chi phí cố định: chi phí cố định hay còn gọi là định phí, là chi phí kinh doanh không thay đổi theo quy mô sản xuất hay mức sản lượng, nếu xét trong một khuôn khổ đơn vị nhất định
+ Chi phí biến đổi: chi phí biến đổi hay biến phí là khoản chi phí thay đổi theo quy mô sản xuất hay mức sản lượng
Tổng chi phí là toàn bộ số tiền chi ra cho hoạt động canh tác để tạo ra
sản phẩm bao gồm chi phí lao động (lao động gia đình và lao động thuê) (CPLĐ), chi phí vật chất (CPVT) và chi phí khác (CPK)
Tổng chi phí = Chi phí lao động + Chi phí vật chất + Chi phí khác
Trang 18Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
2.1.2.4 Thu nhập
Thu nhập là phần thu nhập mà hộ gia đình nhận được bao gồm lợi nhuận
và chi phí cơ hội của lao động gia đình
Thu nhập = Lợi nhuận + Chi phí cơ hội LĐGĐ
2.1.2.5 Các chỉ số tài chính
Doanh thu/chi phí (DT/CP) Tỷ số này phản ánh một đồng chi phí đầu tư
thì chủ thể đầu tư sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu
Doanh thu DT/CP =
Chi phí
Lợi nhuận trên doanh thu (LN/DT): Thể hiện một đồng doanh thu thu
được sẽ có bao nhiêu đồng lợi nhuận
Lợi nhuận LN/DT =
Doanh thu
Thu nhập trên chi phí (TN/CP): là chỉ số được tính bằng cách lấy tổng
thu nhập chia cho tổng chi phí Tỷ số này cho biết một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu lại được bao nhiêu đồng thu nhập Được thể hiện bởi công thức sau:
Thu nhập TN/CP =
CP
Thu nhập trên ngày công lao động gia đình (TN/NCLĐ): chỉ tiêu này
phản ánh trong một ngày công lao động sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng thu nhập
Thu nhập TN/NCLĐGĐ =
NCLĐGĐ
Trang 19Thu nhập trên chi phí chưa có LĐGĐ(TN/CPchưa có LĐGĐ): Thể
hiện một đồng chi phí chưa có lao động gia đình bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng thu nhập
Thu nhập TN/CP chưa có LĐGĐ =
CP chưa có LĐGĐ
Lợi nhuận trên chi phí ( LN/CP): Tỉ số này phản ánh một đồng chi phí
bỏ ra thì chủ thể đầu tư sẽ thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Lợi nhuận LN/CP =
Chi phí
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Vĩnh Long là tỉnh có diện tích sản xuất nông sản khá cao ở Đồng Bằng Sông Cửu Long có diện tích vườn cây ăn trái đứng thứ hai so với các tỉnh trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và đứng thứ tư cả nước với hơn 47.700 ha vườn cây lâu năm, trong đó diện tích cây ăn quả gần 39.000 ha, tăng hơn 2,16 lần so với năm 1992 Với diện tích cây ăn quả khá lớn huyện Tam Bình cũng là một trong những vùng trọng điểm được chú trọng đầu tư phát triển sản xuất cay ăn quả hàng năm và lâu năm Xã Loan Mỹ - huyện Tam Bình – tỉnh Vĩnh Long là xã có diện tích trồng cây dưa hấu cao nhất huyện với diện tích trồng trong vụ Hè Thu khoảng 39 ha với năng suất bình quân khoảng 20 tấn/ha phân bố chủ yếu ở các ấp: Tổng Hưng, Tổng Hưng B, Bình Phú và một số ấp khác.Nên em quyết định chọn làm vùng nghiên cứu
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Điều tra bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp nông hộ Điều tra 60 hộ nông dân đang trồng dưa hấu tại xã Loan Mỹ - huyện Tam Bình – tỉnh Vĩnh Long về thu nhập và lợi nhuận, tình hình sử dụng các yếu tố đầu vào trong sản xuất dưa hấu
2.2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các tài liệu có liên quan đến việc sản xuất dưa hấu của nông dân; Niên giám thống kê của huyện Tam Bình; Thu thập số liệu về giống, diện tích, năng suất và sản lượng dưa hấu của huyện từ
Trang 20phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện; Chi cục Bảo vệ thực vật huyện Tam Bình; Báo cáo tổng kết về tình hình Kinh tế - xã hội của huyện;
Sách, báo, bài nghiên cứu có liên quan
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Các phương pháp phân tích số liệu:
Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày số liệu ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế và kinh doanh bằng cách rút ra những kết luận dựa trên số liệu và thông tin được thu thập trong điều kiện không chắc chắn
Trong bài nghiên cứu, phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để thống kê các số liệu về giá trị đầu vào, đầu ra và dựa vào kết quả đã thống kê
để đánh giá sự tác động của các yếu tố đầu ra, đầu vào đến kết quả kinh tế của
mô hình sản xuất
Phương pháp hồi quy tuyến tính
Mục đích của việc thiết lập phương trình hồi quy là tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến một chỉ tiêu nào đó (ví dụ như năng suất hay lợi nhuận), xác định các nhân tố ảnh hưởng tốt để phát huy và các nhân tố ảnh hưởng xấu để khắc phục Phương trình hồi quy có dạng:
b1, b2,…bk cho biết khi X1, X2,…Xk tăng hay giảm 1 đơn vị thì trung bình Y sẽ tăng hay giảm bao nhiêu đơn vị, với điều kiện là các biến khác không đổi
Ui : Sai số ngẫu nhiên
Kết quả in ra từ phần mềm SPSS có các thông số như sau:
Hệ số tương quan bội R (Multiple Correlation Coeficient): nói lên tính liên hệ chặt chẽ của mối quan hệ giữa biến phụ thuộc (Y) và các biến độc lập (Xi) R càng lớn mối liên hệ càng chặt chẽ
Trang 21Hệ số xác định R2(R-square), (Multiple Coeficient of Determination):
là tỷ lệ ( hay phần trăm) thay đổi của biến phụ thuộc (Y) được giải thích bởi các biến độc lập (Xi) hoặc % các (Xi) ảnh hưởng đến (Y), phần còn lại do các yếu tố khác mà chúng ta chưa nghiên cứu R2 càng lớn càng tốt
Adjusted R Square: Hệ số xác định đã được điều chỉnh dùng để trắc nghiệm xem có nên thêm vào một biến độc lập nữa hay không Khi thêm vào một biến mà R2 tăng lên thì ta quyết định thêm biến đó vào phương trình hồi quy
+ Thông thường dùng để kiểm định mức ý nghĩa của mô hình hồi quy,
R2 càng lớn mô hình càng có ý nghĩa vì khi đó Sig.F càng nhỏ
+ Dùng để so sánh với F trong bảng phân phối F với mức ý nghĩa α + F là cơ sở để bác bỏ hay chấp nhận giả thuyết H0 (H0: tất cả các tham
số hồi quy đều bằng 0 (b1= b2= b3= … = bk = 0) hay các Xi không liên quan tuyến tính với Y H1 0, tức là các Xi có liên quan tuyến tính với Y)
+ F càng lớn thì khả năng bác bỏ H0 càng cao Bác bỏ H0 khi F > F tra bảng
Significance F: mức ý nghĩa
+ Sig.F nói lên ý nghĩa của phương trình hồi quy, Sig.F càng nhỏ càng tốt, độ tin cậy càng cao (Sig.F α) Thay vì tra bảng F, Sig.F cho ta kết luận ngay mô hình hồi quy có ý nghĩa khi Sig.F < mức ý nghĩa α nào đó
H0: bi = 0, các biến độc lập không ảnh hưởng đến biến phụ thuộc
H1: bi 0, các biến độc lập ảnh hưởng đến biến phụ thuộc
Cơ sở kiểm định phương trình (kiểm định với độ tin cậy là 95% ứng với mức ý nghĩa α = 1 – 0,95 = 0,5 = 5%)
Bác bỏ giả thuyết H0 khi: Sig.F < α
Chấp nhận giả thuyết H0 khi: Sig.F α
Kiểm định các nhân tố trong phương trình hồi quy:
Các nhân tố trong phương trình hồi quy ảnh hưởng đến phương trình ở những mức độ khác nhau Do đó, ta kiểm định từng nhân tố trong phương trình để xem xét mức độ ảnh hưởng và độ tin cậy của từng nhân tố đến
phương trình
Trang 22 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt động kinh tế, phương pháp này đòi hỏi các chỉ tiêu phải có cùng điều kiện có tính so sánh được để xem xét, đánh giá, rút ra kết luận về hiện tượng, quá trình kinh tế
- So sánh bằng số bình quân: Số bình quân là biểu hiện mức độ chung nhất về mặt lượng của các đơn vị đó, nhằm khái quát đặc điểm điển hình của một tổ, một bộ phận hay một tổng thể các hiện tượng có cùng tính chất
Đối với từng mục tiêu:
Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích thực trạng trồng cây dưa hấu ở xã Loan Mỹ - huyện Tam Bình – tỉnh Vĩnh Long
Mục tiêu 2: Kết hợp phương pháp thống kê mô tả và so sánh ( tương đối
và tuyệt đối) để phân tích các chỉ tiêu tài chính trong việc trồng dưa hấu trên địa bàn nghiên cứu
Mục tiêu 3: Sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính đa biến để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận
Mục tiêu 4: Từ kết quả phân tích và các thông tin thu thập được từ các nguồn có liên quan, những khó khăn và thuận lợi từ mô hình để đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển mô hình sản xuất dưa hấu một cách hiệu quả cho nông hộ
Trang 23CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
Vĩnh Long nằm trong vùng ảnh hưởng của địa bàn trọng điểm phía Nam; nằm giữa trung tâm kinh tế quan trọng là Thành phố Cần Thơ và Thành phố
Hồ Chí Minh Chính nơi đây vừa là trung tâm kinh tế - khoa học kỹ thuật - văn hóa - quốc phòng, vừa là thị trường lớn sẽ có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, trong đó có liên quan chặt chẽ đến việc quản lý, phân bố sử dụng đất đai
Vĩnh Long có diện tích tự nhiên 1.479,128 km2 bằng 0,4% diện tích cả nước, dân số năm 2010 là 1.031.994 người, bằng 1,3% dân số cả nước
8oC
Độ ẩm
Ẩm độ không khí bình quân 74 - 83%, trong đó năm 1998 có ẩm độ bình quân thấp nhất 74,7%; ẩm độ không khí cao nhất tập trung vào tháng 9 và tháng 10 giá trị đạt trung bình 86 - 87% và những tháng thấp nhất là tháng 3
ẩm độ trung bình 75-79%
Bức xạ
Bức xạ tương đối cao, bình quân số giờ nắng/ngày là 7,5 giờ Bức xạ quang hợp/năm 795.600 kcal/m2 Thời gian chiếu sáng bình quân năm đạt
Trang 242.181 - 2.676 giờ/năm Điều kiện dồi dào về nhiệt và nắng là tiền đề cho sự phát triển nông nghiệp trên cơ sở thâm canh, tăng vụ
Lượng bốc hơi
Lượng bốc hơi bình quân hàng năm của tỉnh khá lớn, khoảng 1.500mm/năm, trong đó lượng bốc hơi/ tháng vào mùa khô là 116-179 mm/tháng
1.400- Lượng mưa
Lượng mưa bình quân qua các năm từ 1995 đến 2001 có sự chênh lệch khá lớn Tổng lượng mưa bình quân cao nhất trong năm là 1.893,1 mm/năm (năm 2000) và thấp nhất 1.237,6 mm/năm điều này cho thấy có sự thay đổi thất thường về thời tiết Do đó ảnh hưởng lớn đến sự thay đổi các đặc trưng của đất đai cũng như điều kiện phát triển sản xuất nông nghiệp Mặt khác, lượng mưa năm của tỉnh phân bố tập trung vào tháng 5-11 dl, chủ yếu vào tháng 8-10 dl
Địa hình
Vĩnh Long có địa thế trải rộng dọc theo sông Tiền và sông Hậu, thấp dần
từ Bắc xuống Nam Địa hình tương đối bằng phẳng (độ dốc nhỏ hơn 20), cao trình khá thấp so với mực nước biển Cao trình tuyệt đối từ 0,6 đến 1,2m chiếm 90% diện tích tự nhiên của toàn tỉnh, phần còn lại là thành phố Vĩnh Long và thị trấn Trà Ôn có độ cao trung bình khoảng 1,25m Đây là dạng địa hình đồng bằng ngập lụt cửa sông, tiểu địa hình của tỉnh có dạng lòng chảo ở giữa trung tâm tỉnh và cao dần về 2 hướng bờ sông Tiền, sông Hậu, sông Măng Thít và ven các sông rạch lớn Không chịu ảnh hưởng của nước mặn và
ít bị tác động của lũ Phân cấp địa hình tỉnh có thể chia ra 3 cấp như sau: Vùng có cao trình từ 1,0 đến 2,0m (chiếm 37,17% diện tích) ở ven sông Hậu, sông Tiền, sông Măng Thít, ven sông rạch lớn cũng như đất cù lao giữa sông và vùng đất giồng gò cao của huyện Vũng Liêm, Trà Ôn Nơi đây chính
là địa bàn phân bố dân cư đô thị, các khu công nghiệp, đầu mối giao thông thuỷ bộ
Vùng có cao trình từ 0,4 đến 1,0m (chiếm 61,53% diện tích) phân bố chủ yếu là đất 2-3 vụ lúa với tiềm năng tưới tự chảy khá lớn, năng suất cao Trong
đó vùng phía Bắc quốc lộ 1A là vùng chịu ảnh hưởng lũ tháng 8 hàng năm, dân cư phân bố ít trên vùng đất này
Vùng có cao trình nhỏ hơn 0,4m (chiếm 1,3% diện tích) có địa hình thấp trũng, ngập sâu Cơ cấu sản xuất nông nghiệp chủ yếu lúa 2 vụ (lúa Đông Xuân - Hè Thu, lúa Hè Thu - Mùa)
Trang 25 Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên đất
Đất đai của tỉnh Vĩnh Long được hình thành do kết quả trầm tích biển lùi Holocene (cách nay khoảng 5.000-11.200 năm) dưới tác động của sông Mekong Theo kết quả điều tra khảo sát thổ nhưỡng của Chương trình Đất tỉnh Vĩnh Long năm 1990-1994, Vĩnh Long có 4 nhóm đất chính: đất phèn 90.779,06 ha (chiếm 68,94% diện tích), đất phù sa 40.577,06 ha (chiếm 30,81% diện tích), đất cát giồng 212,73 ha (chiếm 0,16% diện tích), đất xáng thổi 116,14 ha (chiếm 0,09% diện tích)
Theo số liệu thống kê, tính đến ngày 1/1/2010, tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh có 147.912,7 ha được chia ra 5 loại đất sử dụng như sau (tỉnh không
có đất lâm nghiệp): Đất nông nghiệp 116.180,6 ha, chiếm 78,6%; Đất chuyên dùng 9.163,9 ha, chiếm 6,2%; Đất ở nông thôn 5.502,3 ha, chiếm 3,7%; Đất ở
đô thị 656,8 ha, chiếm 0,44%; Đất chưa sử dụng, 105,3 ha, chiếm 0,07%
Khoáng Sản
Vĩnh Long có lượng cát sông và sét làm vật liệu xây dựng khá dồi dào Cát sông chủ yếu phân bổ trên các sông Cổ Chiên, sông Tiền, sông Pang Tra, sông Hậu và sông Hậu nhánh Trà Ôn với tổng trữ lượng 129,8 triệu m3
Đất sét là nguyên liệu sản xuất gạch, ngói, gốm sứ có tổng trữ lượng khoảng
200 triệu m3, chất lượng khá tốt Sét thường nằm dưới lớp đất canh tác nông nghiệp với chiều dầy 0,4-1,2 m và phân bổ ở hầu hết các huyện, thành phố
800-Sông Hậu chảy theo hướng Đông Bắc Tây Nam, song song với sông Cổ Chiên, chạy dọc theo phía Tây Nam của Tỉnh, sông có chiều rộng từ 1500-3000m, sâu từ 15-30m, khả năng tải nước cực đại lên tới 20.000-32.000m³/s Sông Măng Thít : gồm 1 phần kênh thiên nhiên, 1 phần kênh đào nối từ sông Cổ Chiên tại Quới An sang sông Hậu tại Trà Ôn, sông dài 47km, có bề rộng trung bình từ 110-150m, lưu lượng cực đại chảy ra và vào tại 2 cửa sông như sau:
Trang 26Phía sông Cổ Chiên: 1500-1600m³/s; Phía sông Hậu: 525-650m³/s
3.1.2 Dân số - lao động
Dân số
Theo số liệu thống kê dân số trung bình tỉnh Vĩnh Long năm 2010 là 1.031.994 người, tăng hơn 30 ngàn người so với 10 năm trước hay tương đương dân số của 2 xã hiện nay Mật độ dân số trung bình là 698 người/km2, đứng hàng thứ 2 ở ĐBSCL sau thành phố Cần Thơ, gấp 1,7 lần mật độ trung bình của ĐBSCL và 2,8 lần mật độ trung bình của cả nước
Vĩnh Long, mật độ dân số phân bố tương đối đồng đều giữa các huyện trong tỉnh, thấp nhất là huyện Trà Ôn có mật độ 566 người/km2, bằng 82% mật độ của huyện cao nhất là Long Hồ với 780 người/km2
Trong giai đoạn 1990 - 2000 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của tỉnh giảm nhẹ, chủ yếu do nhiều người di chuyển đến các thành phố lớn như Cần Thơ, thành phố Hồ Chí Minh làm ăn sinh sống Năm 1995 tỷ lệ tăng tự nhiên là 1,55%,năm 2005 giảm xuống còn 1,13% và năm 2010 là 0,92% Tỷ lệ sinh trung bình năm năm qua khoảng 0,28% (từ 0,48% năm 2005 xuống còn 0,2% năm 2010)
Đặc biệt chất lượng lao động thời gian qua cũng từng bước được nâng lên Năm 2001, tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh chỉ đạt 9,05%, đến năm 2011 tỷ
lệ này tăng lên hơn 29%
3.1.3 Kinh tế và văn hóa xã hội
Năm 2012:
Năm 2012, tình hình kinh tế vẫn duy trì ở mức tăng trưởng khá tốt Tổ sản phẩm trên địa bàn Tỉnh ước đạt 9.267,5 tỷ đồng ( giá so với năm 1994 ), tăng 7,82% so với năm 2011 Trong đó: Nông - Lâm – Thủy sản đạt 3,55%, Công nghiệp – Xây dựng đạt 13,45%, Dịch vụ đạt 7,93%
Trang 27Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng khu vực nông lâm thuỷ sản và tăng dần ở khu vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ Tỷ trọng khu vực nông lâm thủy sản chiếm 47,54%, khu vực công nghiệp – xây dựng chiếm 17,31% và khu vực dịch vụ chiếm 35,15%; chuyển dịch cơ cấu kinh tế năm 2012 nhanh và đã đạt được mục tiêu đề ra
Giá trị sản xuất toàn ngành nông lâm nghiệp và thủy sản đạt 6.552 tỷ đồng, tăng 3,10% so với năm 2011; trong đó nông nghiệp tăng 3,35%, thủy sản tăng 1,48% cụ thể như sau:
Sản xuất nông nghiệp và thủy sản: diện tích gieo trồng lúa cả năm 185.831 ha; năng suất 58,09 tạ/ha, sản lượng thu hoạch đạt 1.079.563 tấn; diện tích trồng màu các loại ước đạt 41.765 ha; diện tích cây lâu năm khoảng 47.650 ha; đàn heo có 306.000 con; gia cầm có 6 triệu con; diện tích nuôi thủy sản trong năm đạt 2.505 ha sản lượng đạt 145.099 tấn
Sản xuất công nghiệp: Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2012 (theo giá
cố định 1994) ước đạt 7.392 tỷ đồng, tăng 14,99% so năm 2011 trong đó: Giá trị sản xuất khu vực kinh tế nhà nước ước đạt 294 tỷ đồng, giảm 25,78%; khu vực kinh tế ngoài nhà nước đạt 4.406 tỷ đồng, tăng 14,86%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 2.692 tỷ đồng, tăng 22,56% so với cùng kỳ năm trước Thương mại và dịch vụ: Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu tiêu dùng xã hội năm 2012 ước thực hiện đạt 25.320 tỷ đồng, tăng 20,47% so với năm 2011 Trong đó ngành thương nghiệp tăng 21,34 %; khách sạn nhà hàng tăng 20,36%; dịch vụ tăng 11,47%; du lịch tăng 1,25% Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 395,89 triệu USD; kim ngạch nhập khẩu năm 2012 đạt 131,69 triệu USD
Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 12 tháng năm 2012 tăng 10,65% so với cùng kỳ Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân 12 tháng của 10/11 nhóm hàng hoá, dịch vụ tăng đã tác động CPI chung tăng, trong đó ảnh hưởng lớn nhất là nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng 53,03% Các nhóm tăng khá cao là ăn uống ngoài gia đình tăng 18,30%, điện và dịch vụ điện tăng 13,18%, hàng hoá và dịch vụ khác tăng13,05%, giáo dục tăng 16,68%
Năm 2013( 07/2013 )
Sản xuất nông nghiệp thủy sản: Kết thúc thời vụ gieo trồng vụ lúa hè thu năm 2013 với diện tích 60.299,7 ha, tăng 0,03% so với cùng vụ năm 2012 và đến nay đã thu hoạch được 57.760 ha với năng suất bình quân đạt 56,57 tạ/ha
và 13.668 ha màu vụ hè thu; thủy sản ước tổng sản lượng thủy sản nuôi trồng
và khai thác trong 7 tháng đạt 83.354 tấn
Trang 28Công nghiệp: trong 7 tháng năm 2013, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 12,92% so với cùng kỳ, trong đó ngành công nghiệp khai khoáng tăng 5,61%; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 13,03%; sản xuất, phân phối điện, khí đốt tăng 12,22%; cung cấp nước, quản lý và xử lý nước thải, rác thải tăng 8,56% Thương mại và Dịch vụ: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng 7 ước đạt 2.406,2 tỷ đồng; Tổng kim ngạch xuất khẩu trong tháng 7 ước đạt 41,43 triệu USD và nhập khẩu trong tháng ước đạt 9,78 triệu USD
3.2 KHÁT QUÁT VỀ HUYỆN TAM BÌNH – TỈNH VĨNH LONG
3.2.1 Đặc điểm tự nhiên
Vị trí địa lí
Tam Bình là một huyện của tỉnh Vĩnh Long, nằm về phía Nam cách trung tâm Thành phố Vĩnh Long – trung tâm kinh tế - văn hóa – xã hội của tỉnh Vĩnh Long 32 km, cách trung tâm TP.Hồ Chí Minh 162 km và trung tâm Tp.Cần Thơ 28 km Phía Bắc tiếp giáp với huyện Long Hồ, phía Nam giáp huyện Bình Minh Với diện tích đất tự nhiên là 279,72 km2 Toàn huyện có 16
xã và một thị trấn Dân số hơn 162.191 người (chiếm 64,50% ) Mật độ dân số
Điều kiện tự nhiên
Địa hình của huyện Tam Bình tương đối bằng phẳng cao độ giữa các vùng chênh lệch 0,3 – 0,5m từ phía Đông và Đông bắc và thấp dân về phía Tây và Tây Nam , có cao trình 0,5 – 0,7m so với mực nước biển nên rất thuận lợi cho dòng chảy của nước phục vụ cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp , nhất
là phát triển các vườn cây ăn trái Về địa chất cấu tạo đất, Tam Bình có loại đất mềm: Đất sét, đất cát và cát pha tạp chất hữu cơ, về thổ nhưỡng có 3 nhóm đất: Đất phèn 17.849 ha (chiếm 67,51%) , đất phù sa 83.845 ha (32,06%) và đất giồng khoáng sản rất quý giá
Khí hậu nhiệt đới gió mùa mát mẻ quanh năm, có chế độ nhiệt tương đối cao và bức xạ dồi dào, thích hợp cho sản xuất nông nghiệp và phát triển các vườn cây ăn trái vùng nhiệt đới
Trang 29Diện tích
tự nhiên (km2)
Dân số (người)
Mật độ dân số(người/ km2)
Trang 30Bảng 3.2: Chỉ tiêu và kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội của huyện năm 2012
Chỉ tiêu Chỉ tiêu đề ra
năm 2012
Kết quả thực hiện năm 2012
% so với chỉ tiêu
đề ra
% so với cùng kì năm 2011 Các chỉ tiêu kinh
khẩu
9.483 và xuất khẩu 102 lao
Trang 31( Nguồn: Niên Giám Thống Kê Huyện Tam Bình)
Dân số toàn huyện tăng nhẹ qua các năm cụ thể năm 2011 là 153.985 người tăng 0,07% so với năm 2010, Năm 2012 là 154.588 người tăng 0,39%
so với cùng kì năm 2011 Nhìn chung dân số phân bố đồng đều giữa nam và
nữ trong huyện nhưng việc phân bố giữ nông thôn và thành thị thì có sự chênh lệch khá cao cụ thể dân số thành thị là 5.117 người năm 2012 chiếm 3,31% dân số toàn huyện còn lại 149.471 người ở khu vực nông thôn
Lao động
Toàn huyện có 132 ấp khóm, 39.982 hộ với 154.588 người và hơn
102.840 người trong độ tuổi lao động (Nguồn: Niên Giám Thống Kê Huyện
tam Bình Năm 2012) Lực lượng lao động dồi dào, chủ yếu tập trung ở khu
vực nông thôn với tinh thần cần cù, chịu khó đã góp phần nâng cao sản lượng nông nghiệp, phát triển kinh tế của huyện
3.2.5 Tình hình sản xuất nông nghiệp ở huyện Tam Bình
Trong những năm gần đây để từng bước nâng cao hiệu quả và năng suất sản xuất trên cùng diện tích theo hướng canh tác có hiệu quả hơn thì Huyện đã
áp dụng một số biện pháp chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, đưa cây màu xuống ruộng, thực hiện mô hình cánh đồng mẫu lớn kết hợp với phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng thiết yếu, xây dựng chương trình nông thôn mới tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất thay dổi toàn diện bộ mặt nông thôn thực hiện có hiệu quả Quyết định của Chính phủ về Chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới
Trang 32Trong tình hình kinh tế khó khăn như giai đoạn hiện nay, sản xuất nông nghiệp chịu tác động của nhiều yếu tố như giá cả vật tư nông nghiệp tăng cao, tình hình sâu bệnh hại ngày càng phát triển phức tạp, tác động của sự biến đổi
kí hậu và nhiều yếu tố khác ảnh hưởng đến việc canh tác của bà con nông dân, song được sự quan tâm chỉ đạo của Huyện Ủy, UBND Huyện cùng sự nổ lực ngành nông nghiệp trong công tác thủy nông, dự báo sâu bệnh, mở lớp hội thảo hướng dẫn bà con cách phòng trị bệnh trên cây trồng vật nuôi, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, sự cần cù, sáng tạo, tiết kiệm chi phí trong sản xuất nên vẫn đạt được nhịp độ phát triển
Theo thông kê của Phòng Nông Nghiệp Huyện giá trị sản xuất toàn ngành năm 2012 đạt 2.883.519 triệu đồng ( so với giá năm 2010) Cụ thể, giá trị sản xuất ngành trồng trọt đạt 1.944.255 triệu đồng chiếm 67,43% trong tổng giá trị sản phẩm nông nghiệp; tổng giá trị chăn nuôi đạt 822.467 triệu đồng chiếm 28,52% và tổng giá trị dịch vụ nông nghiệp đạt 116.828 triệu đồng chiếm
4,05% (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2012 của huyện Tam Bình)
Trồng trọt
Cơ cấu các loại cây trồng chủ yếu của huyện Tam Bình gồm lúa, cây rau màu và cây lâu năm Theo kết quả thống kê của Phòng Nông Nghiệp Huyện, kết quả ngành trồng trọt cụ thể như sau:
Năm 2012 tổng diện tích trồng lúa 45.231,7 ha đạt 108,7% so KH, so năm 2011 tăng 8,7 % Ước năng suất trung bình 3 vụ là 5,7 tấn/ha đạt 105 %
so KH, so năm 2011 tăng 5.5 % Sản lượng ước 258.551 tấn đạt 112,8% so
KH, so năm 2011 tăng 15 %
Kết quả chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn 6 tháng đầu năm (06/2013) đạt: 61,2 – 33,01 – 5,79 (nghị quyết nêu 61,00 – 32,50 – 6,50 ) Giá trị sản xuất trên 01 đơn vị diện tích đạt 66,2 triệu đồng/ha, đạt 73,4% nghị quyết (nghị quyết nêu 90,2 triệu đồng/ha), so cùng kỳ tăng 27,3% Tình hình sản xuất 6 tháng đầu năm 2013 như sau:
Về lúa
Vụ Đông xuân 2012 – 2013 huyện Tam Bình xuống giống được 15.200
ha đạt 100% so KH, giảm 0,37% so cùng kỳ; năng suất bình quân 7,09 tấn/ha, đạt 102% so kế hoạch, tăng 1,3% so cùng kỳ; sản lượng 107.801 tấn đạt 102,07% KH, tăng 0,94% so cùng kỳ
Vụ Hè Thu năm 2013 xuống giống : 15.150 ha, đạt 100% KH, tăng 0,17% so cùng kỳ
Trang 33Lúa đang ở giai đoạn đồng trổ 12.767 ha, giai đoạn chắc xanh 833 ha, giai đoạn chín 497 ha Thu hoạch 1.053 ha (Bình Ninh 550 ha, Loan Mỹ 53
ha, Ngãi Tứ 450 ha), năng suất 5,6 T/ha
Cây màu
Diện tích màu xuống giống 6 tháng đầu năm thực hiện được: 2.594 ha đạt 57,64% KH, tăng 18,96% so cùng kỳ Trong đó màu ruộng xuống giống 1.006,9 ha, đạt 62,9% KH, tăng 4,67 % so cùng kỳ Màu vườn xuống giống 1.587,1 ha, đạt 54,7% KH, tăng 30,25% so cùng kỳ Chủ yếu nông dân xuống giống các loại: dưa hấu, khổ qua, đậu các loại … tập trung ở Loan Mỹ, Ngãi
Tứ, Bình Ninh, Mỹ Thạnh Trung, Tường Lộc …
Hỗ trợ nông dân xây dựng mô hình mẫu trồng cây măng tây xanh ở ấp Cái Sơn, xã Mỹ Lộc với 2 hộ, diện tích 0,2 ha, nông dân tham gia mô hình được hỗ trợ tập huấn kỹ thuật và 30% chi phí mua cây giống
Diện tích trồng nấm rơm 6 tháng đầu năm thực hiện được 230,5 ha, giảm 51,98% so cùng kỳ
Cây lâu năm
Diện tích vườn Toàn huyện: 7.611,35 ha ( thống kê: 7.752,4 ha), trong năm cải tạo được 235,8 ha vườn cây ăn trái kém hiệu quả, giảm 1,4 lần so với cùng kỳ
Thực hiện đề án phát triển vườn cây ăn trái trong năm 2012 ngành nông nghiệp đầu tư thực hiện các mô hình cây ăn trái với diện tích 10,7 ha trong đó gồm có: Mô hình cam sành 3,9 ha ( Hòa Lộc, Mỹ Thạnh Trung, Tường Lộc, Bình Ninh, Loan Mỹ, Phú Lộc), Mô hình bưởi da xanh 2 ha ( Ngãi Tứ, Tường Lộc, Phú Lộc), Mô hình dừa xiêm lùn 1 ha ( Tân Lộc), Mô hình Thanh Long 1,7 ha (Hậu Lộc, Tường Lộc, Phú Lộc), mô hình xoài 2,1 ha ( Song Phú, Bình Ninh, Loan Mỹ, Hòa Lộc, Mỹ Lộc)
Trang 34Đàn heo 64.800 con đạt 85,26% so nghị quyết, giảm 1,2% so cùng kỳ Đàn bò 11.315 con đạt 102,86% so nghị quyết, tăng 1,2 % so cùng kỳ.Đàn gia cầm 1.341.000 con 94,41% nghị quyết, giảm 0,66% so cùng kỳ
Thủy sản
Năm 2012, thực hiện 613,23 ha ước đạt 56,691 tỷ đồng đạt 100,34% (nghị quyết nêu 56,5 tỷ) tăng 4,8% so cùng kỳ Trong đó nuôi thâm canh cá tra 46,37 ha, sản xuất cá giống 62,9 ha, cá ao 503,98 ha
Tháng 6 năm 2013 thực hiện ước đạt 38.990 tỷ đồng đạt 67,81% (nghị quyết nêu 57,5 tỷ đồng) tăng 2,28% so cùng kỳ Trong đó nuôi thâm canh cá tra 30 ha ở khu vực cồn Đông Hậu xã Ngãi Tứ, 12 ha nuôi ở xã Hòa Lộc
3.3 Khái quát về xã Loan Mỹ, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long
Năm 2012, diện tích trồng lúa cả năm của Xã là 3.296,13 ha với năng suất đạt 53,53 tạ/ha sản lượng ước đạt 17.642,96 tấn; tổng diên tích trồng màu lương thực cả năm 2012 là 315,1 ha
Tính đến tháng 8 năm 2013, toàn xã đã xuống giống 1.178 ha lúa vụ
Hè Thu với năng suất ước đạt 5,2 tấn/ha và diện tích màu là 146,8 ha
3.3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Trong năm 2012, Căn cứ Nghị quyết của Ban chấp hành Đảng ủy năm 2012; Căn cứ vào Kế hoạch phân bổ các chỉ tiêu năm 2012 của UBND huyện Tam Bình Qua thời gian tổ chức triển khai, lãnh chỉ đạo điều hành của UBND
xã đạt được một số kết quả như sau:
Về lĩnh vực Kinh Tế
Năm 2012 vừa qua, kinh tế của xã có nhiều chuyển biến tích cực so với năm 2011 cụ thể thông qua cac tiêu chí như sau:
Trang 35Bảng 3.4: Một số tiêu chí kinh tế xã đạt được trong giai đoạn 2010 – 06/2013
( Nguồn: Niên Giám Thống Kê Huyện Tam Bình năm 2012 và tổng hợp báo cáo tình hình
Về xây dựng cơ sở hạ tầng:
Điện
Trong năm 2012, phát triển được 23/23 hộ, đạt 100% hộ, toàn xã có 2.949
hộ, đạt 98,59% so tổng số hộ toàn xã Tính đến 6/ 2103, Phát triển điện cho 80/75 hộ, đạt 106,66% so kế hoạch, nâng lên đến nay có 3.030/3.038hộ có điện sử dụng, đạt 99,73% so với tổng số hộ toàn xã
Thủy lợi
Thủy lợi nội đồng: Trong năm 2012 đã thực hiện được 02 công trình với chiều dài 600m ở ấp Kỳ Son 600m và ấp giữa (1.200m) với phương châm vận động nhân dân thực hiện đầu công, đầu mẫu, đạt 100% chỉ tiêu
Trong 6 tháng đầu năm đã thực hiện được 02 công trình với chiều dài 1.077m, tổng kinh phí là 12.000.000đ ( Thực hiện ở tổ 14 ấp Đại Nghĩa, chiều dài 300m, tổng kinh phí là 3.000.000đ và Công trình tập đoàn 4 ấp Đại Thọ với chiều dài 777m, tổng kinh phí là 9.000.000đ, hình thức là thu đầu công, đầu mẫu, nạo vét bằng cơ giới )
Nước sạch
Trong năm 2012 vận động được 99 hộ (chỉ tiêu nêu 60 hộ) sử dụng nước máy (so chỉ tiêu đạt 165%) nâng lên đến nay toàn xã có 1.581 hộ sử dụng nước máy đạt 52,33%
Trang 36Tính đến nay, phát triển nước máy cho 80/60 hộ, đạt 133,3% so kế hoạch, nâng lên đến nay có 1.545/3.038 đạt 50,85% số hộ dân sử dụng nước máy trong toàn xã
Về Văn Hóa – Xã hội
Thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, sức khỏe, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm Qua 6 tháng đầu năm đã tổ chức kiểm tra 39 cơ sở kinh doanh, kết quả qua kiểm tra nhắc nhở 12 cơ sở về cách trưng bày bảo quản thực phẩm
Trong 6 tháng đầu năm khám chữa bệnh 8.486 lượt người, đạt 56,55%
so kế hoạch
Chính sách: Cấp tiền trợ cấp hàng tháng cho 142 đối tượng chính sách với tổng số tiền: 189.120.000đ, cấp 265 cuốn lịch và Cấp quà tết cho các đình gia đình chính với tổng số tiền 75.200.000đ (do ngân sách Trung ương, tỉnh hỗ trợ) Cấp phát 557 thẻ BHYT cho đối tượng chính sách
Xóa đói giảm nghèo: cấp 1.169 thẻ BHYT cho đối tượng nghèo cũ và thoát nghèo Hoàn thành danh sách hộ không có khả năng thoát nghèo của xã tổng số 117 hộ
3.4 Giới thiệu về cây dưa hấu và tình hình tiêu thụ
3.4.1 Giới thiệu về cây dưa hấu
Nguồn gốc
Cây dưa hấu có tên khoa học là Citrullus lanatus Thunberg, tên tiếng
Anh là watermelon, thuộc họ dưa bầu bí Cucurbitaceae Cây có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới Châu Phi Ngày nay dưa hấu được trồng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới như Trung Quốc, Ân Độ, Hoa Kỳ, Mexico, Nhật Bản, Hàn Quốc, Philippin, các nước vùng Địa Trung Hải,…
Ở nước ta dưa hấu được biết đến từ thời Vua Hùng Vương thứ 18 và dưa hấu là loại trái không thể thiếu trong những ngày Tết cổ truyền
Giá trị dinh dưỡng
Dưa hấu có giá trị dinh dưỡng cao, có lợi cho sức khỏe con người Trong trái dưa hấu chứa 90% nước, Protein, Lipit, Carbonhydrat, Caroten, đường, các chất khoáng như Calcium, Phospho, sắt, các vitamin như Thiamin (B1), Riboflavin (B2), Niaxin (B3), Acide ascorbic (C), …
Y học
Trong trái dưa chứa vitamin C làm tăng sức đề kháng của cơ thể Chất Lycopen trong trái dưa là chất chống oxy hóa, giúp chống lại các bệnh về tim mạch, giảm khả năng mắc bệnh nhồi máu cơ tim Chất Citrulline trong trái dưa
Trang 37vào cơ thể người chuyển hóa thành Arginine là acide amin có lợi cho tim mạch, tuần hoàn và miễn dịch Chất Arginine còn làm tăng hoạt tính Nitrit oxit giúp thư giãn mạch máu mà không có tác dụng phụ nào, ngăn ngừa ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới Trong trái dưa hấu còn chứa nhiều kali và enzim super oxide dismutase có khả năng chống oxy hóa, giúp tế bào cơ thể phát triển tốt hơn và con người ít bị tress hơn
Mới dây, một phát hiện mới của GS Bhimu Patil thuộc Viện Nghiên cứu rau, quả Texas, Hoa Kỳ, chất Arginine làm tăng hoạt tính Nitrit oxit làm thư giãn mạch máu giống như tác dụng của Viagra dùng cho nam giới
3.4.2 Tình hình tiêu thụ
Dưa hấu là cây ngắn ngày nên có thể sản xuất quanh năm vì là loại trái
dễ ăn nên thị trường tiêu thụ của loại quả này khá rộng lớn Ở nước ta, dưa hấu được trồng nhiều ở các Tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long như: Hậu Giang, Đồng Tháp, Tiền Giang,….và một số Tỉnh miền Trung, Tây Nguyên.Vào năm
2010, với giá bán dưa hấu từ 3.000 đồng/kg đến 5.000 đồng/kg sau khi trừ chi phí nông dân thu lãi ít nhất 3 triệu đồng Theo tính toán của nông dân, với mức lãi này thì thu nhập từ nghề trồng dưa hấu cho hiệu quả kinh tế gấp 5 lần trồng lúa Trong năm vừa qua theo thông kê, toàn huyện Tam Bình đã gieo trồng màu là 2.041,3 ha rau màu trong đó diện tích dưa hấu là 325,6 ha với sản lượng ước đạt 20 tấn/ha toàn huyện cung cấp cho thị trường khoảng 6.510 tấn dưa hấu Tuy nhiên, từ cuối năm 2010 đến nay, diện tích trồng bị thu hẹp dẫn đến sản lượng cũng sụt giảm đáng kể do tỉnh trạng giá cả dưa không được ổn định, trong năm nay dưa hấu khá được mùa nhưng giá giảm thảm hại So với đầu mùa giá dưa là 8.000 đồng/kg nhưng hiện nay chỉ còn khoảng từ 1.300 đồng đến 2.000 đồng/kg mà vẫn khó bán Nhiều nông dân phải mang dưa hấu
ra các tuyến đường quốc lộ dựng lều, trải bạt để bán nhưng vẫn không có khách mua Ngoài ra còn các yếu tốgiá cả vật tư nông nghiệp không ổn định trong thời gian qua và tình trạng sâu bệnh chuyển biến phức tạp dẫn đến diện tích sản xuất bị thu hẹp
3.4.3 Thực trạng sản xuất
Theo số liệu thống kê, diện tích sản xuất dưa hấu có nhiều biếu động Năm 2010, tổng diện tích gieo trồng dưa hấu toàn xã là 263 ha, năng suất 20 tấn/ha, đạt mức sản lượng 5260 tấn Năm 2011, diện tích gieo trồng giảm 48
ha chỉ còn 215 ha, năng suất có tăng 22 tấn/ha, sản lượng 4730 tấn/ha, nguyên nhân là do các hộ nông dân nơi đây chuyển sang canh tác lúa và giá cả dưa hấu không ổn định trên thị trường nhưng sản lượng vẫn tăng là do người nông dân đã có kinh nghiệm và kỹ thuật trong việc trồng cây dưa hấu Đến năm
2012, diện tích gieo trồng tăng lên trở lại là 252 ha tăng 37 ha so với năm
Trang 382011, năng suất 21 tấn/ha , sản lượng đạt 5.292 tấn/ha Sáu tháng đầu năm 2013( tính đến tháng 06/2013) tổng diện tích trồng dưa hấu là 87 ha sản lượng bình quân ước đạt trên 21 tấn/ha
Bảng 3.5: Diện tích, năng suất, sản lượng dưa hấu của xã giai đoạn 2010 6/2013
lệch 2011/2010
Chênh lệch 2012/2011
2010 2011 2012 06/
2013
Tuyệt đối
Tương đối
%
Tuyệt đối
Tương đối
( Chi cục Bảo vệ thực vật huyện Tam Bình)
Nhìn chung từ năm 2010 – 06/2013 sản xuất dưa hấu trồng trên địa bàn
xã có xu hướng giảm Nguyên nhân là do trong những năm gần đây giá dưa hấu giảm mạnh trên thị trường nên vấn đề tiêu thụ gặp khó khăn khiến diện tích trồng giảm Ngoài ra, do tình hình kinh tế khó khăn và sự chuyển biến thất thường của thời tiết nên gây khó khăn cho việc canh tác của bà con nông dân
Trang 39CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA MÔ HÌNH TRỒNG DƯA HẤU TRÊN ĐẤT RUỘNG Ở XÃ LOAN MỸ-
HUYỆN TAM BÌNH- TỈNH VĨNH LONG
4.1 MÔ TẢ MẨU ĐIỀU TRA
(Nguồn: Số liệu điều tra thực tế 60 hộ ở xã Loan Mỹ – huyện Tam Bình, 09/2013)
Những số liệu về nông hộ được điều tra ngẫu nhiên bằng cách phỏng vấn trực tiếp các nông hộ trên địa bàn nhiên cứu chủ yếu tại 3 ấp bao gồm Tổng Hưng, Tổng Hưng B và Bình Hòa.Trong đó Tổng Hưng có 10 hộ (chiếm 16.67%), Tổng Hưng B có 30 hộ (chiếm 50%), Bình Hòa 20 hộ (chiếm 33.33%)
4.1.1 Độ tuổi và số năm kinh nghiệm
Độ tuổi và số năm kinh nghiệm sản xuất là 2 yếu tố khá quan trọng đến năng suất của mô hình, phản ánh quá trình sản xuất như thế nào đối với việc
áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất của nông hộ Sau đây là bảng thống kê kinh nghiệm và số tuổi của nông hộ trên địa bàn:
Bảng 4.2: Độ tuổi và số năm kinh nghiệm sản suất của nông hộ
Đvt: Năm
nhất
Giá trị lớn nhất
Trung bình Độ lệch
chuẩn
(Nguồn: Số liệu điều tra thực tế 60 hộ ở xã Loan Mỹ – huyện Tam Bình, 09/2013)
Qua kết quả điều tra 60 hộ sản xuất dưa cho thấy, độ tuổi trung bình của chủ hộ là 43.98 tuổi, trong đó nhỏ nhất là 26 tuổi và cao nhất là 68 tuổi
Về kinh nghiệm sản xuất dưa, do dễ trồng, thời gian sinh trưởng khoảng hai tháng ngắn hơn so với lúa nên dưa hấu trở thành loại cây màu được ưa chuộng nơi đây và địa bàn nghiên cứu là vùng được chọn trồng thí điểm ngay
Trang 40từ đầu Vì vậy, kinh nghiệm trồng dưa hấu trung bình của các nông hộ nơi đây khoảng 4,78 năm, chủ hộ có kinh nghiệm trồng thấp nhất là 1 năm và cao nhất
là 12 năm Kinh nghiệm sản xuất là một trong những yếu tố góp phần rất lớn dẫn đến sự thành công của một mô hình sản xuất, nó giúp người sản xuất sử dụng hiệu quả các yếu tố đầu vào nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất
4.1.2 Trình độ học vấn
Mặc dù quá trình sản xuất không cần đòi hỏi kỹ thuật và trình độ cao, nhưng người trực tiếp sản xuất cần phải nắm được các kỹ thuật, cũng như những kinh nghiệm được truyền đạt lại để nhận biết các loại bệnh thường gặp, bón các loại phân, phun các loại thuốc phù hợp, đúng lúc, đúng liều lượng để đạt được hiệu quả Qua bảng 4.2 cho thấy trình độ học vấn của chủ hộ là tương đối cao với trình độ cấp 2 và cấp 3 chiếm đến 76,66%, cấp 1 chiếm tỷ lệ 23,34% và không có hộ mù chữ Với trình độ học vấn tương đối cao thì khả năng tiếp thu và nhận thức cao của người nông dân khi áp dụng các khoa học
kỹ thuật mới vào việc sản xuất là điều kiện thuận lợi giúp canh tác hiệu quả hơn
Bảng 4.4: Diện tích đất sản xuất của nông hộ
Diện tích Giá trị nhỏ
nhất
Giá trị lớn nhất
Giá trị trung bình
Độ lệch chuẩn Tổng số đất