TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QTKDNGUYỄN THỊ CẨM TÚ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ THAM GIA MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN VỤ ĐÔNG XUÂN 2012-2013 TẠI XÃ ĐÔNG BÌNH, HUYỆ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QTKD
NGUYỄN THỊ CẨM TÚ
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ THAM GIA MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN VỤ ĐÔNG XUÂN
2012-2013 TẠI XÃ ĐÔNG BÌNH, HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 52620115
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QTKD
NGUYỄN THỊ CẨM TÚ MSSV: 4105096
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ THAM GIA MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN VỤ ĐÔNG XUÂN
2012-2013 TẠI XÃ ĐÔNG BÌNH, HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 52620115
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Th.S NGUYỄN NGỌC LAM
Tháng 12-Năm 2013
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Trong suốt thời gian học tại Trường Đại học Cần Thơ, em đã được quý Thầy Cô của trường nói chung và quý Thầy Cô của Khoa Kinh tế & Quản Trị Kinh Doanh nói riêng truyền đạt nhiều kiến thức xã hội và kiến thức chuyên môn vô cùng quý giá cả về lý thuyết và thực tiễn Những kiến thức hữu ích đó
sẽ là hành trang giúp em trưởng thành và tự tin bước vào cuộc sống
Với tất cả lòng tôn kính, em xin gửi đến quý Thầy Cô Trường Đại học Cần Thơ và quý Thầy Cô Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh lòng biết ơn sâu sắc Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Ngọc Lam đã tạo điều kiện thuận lợi, tận tình giúp đỡ, cũng như bổ sung cho em những kiến thức còn thiếu sót trong suốt quá trình nghiên cứu để em có thể hoàn thành đề tài tốt nghiệp này
Em xin cám ơn các chú, anh trong phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện huyện Thới lai và các chú, các anh ở UBNN xã Đông Bình
đã nhiệt tình cung cấp những thông tin, số liệu thứ cấp có liên quan đến đề tài
để em hoàn thành tốt luận văn của mình
Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy Cô, các Anh Chị và các bạn được nhiều sức khỏe và công tác tốt
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, Ngày tháng 12 năm 2013 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Cẩm Tú
Trang 4TRANG CAM KẾT
Em xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của em và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, Ngày tháng 12 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Cẩm Tú
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang 5
Thới Lai, Ngày … tháng 12 năm 2013 Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU Error! Bookmark not defined
Trang 61.1 Lý do chọn đề tài Error! Bookmark not defined
1.2.1 Mục tiêu chung Error! Bookmark not defined
1.2.2 Mục tiêu cụ thể Error! Bookmark not defined
1.3 Phạm vi nghiên cứu Error! Bookmark not defined
1.3.1 Phạm vi không gian Error! Bookmark not defined
1.3.2 Phạm vi thời gian Error! Bookmark not defined
1.3.3 Phạm vi nội dung và đối tượng nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
1.4 Lược khảo tài liệu có liên quan Error! Bookmark not defined
2.1 Phương pháp luận Error! Bookmark not defined
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản Error! Bookmark not defined
2.1.2 Các chỉ tiêu tài chính Error! Bookmark not defined
2.1.3 Các phương pháp được sử dụng để phân tích số liệuError! Bookmark not defined.3
2.2 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu Error! Bookmark not defined
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 20
3.1 Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên 20
3.1.1 Vị trí địa lí 20
3.1.2 Điều kiện tự nhiên 20
3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội Error! Bookmark not defined
3.2.1 Khái quát chung Error! Bookmark not defined
3.2.2 Dân số Error! Bookmark not defined
3.2.3 Lao động Error! Bookmark not defined.2
3.2.4 Tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện Thới lai, thành phố cần ThơError! Bookmark not defined
3.3 Tình hình thực hiện mô hình CĐML tại đại bàn nghiên cứuError! Bookmark not defined
3.3.1 Tình hình sản xuất lúa trong mô hình CĐML tại huyện Thới Lai – thành
phố Cần Thơ Error! Bookmark not defined.6
3.3.2 Tình hình thực hiện mô hình CĐML tại xã Đông BìnhError! Bookmark not defined.7
Trang 7CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA
CỦA NÔNG HỘ TRONG MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN VÀ NGOÀI
MÔ HÌNH VỤ ĐÔNG XUÂN 2012 - 2013 TẠI XÃ ĐÔNG BÌNH 30
4.1 Thực trạng sản xuất lúa của nông hộ 30
4.1.1 Thông tin chung của nông hộ 30
4.1.2 Thực trạng sản xuất lúa của nông hộ Error! Bookmark not defined 4.1.3 Tình hình tiêu thụ Error! Bookmark not defined 4.1.4 Lý do tham gia mô hình 39
4.2 Phân tích và so sánh hiệu quả sản xuất lúa vụ đông xuân năm 2012-2013 của nông hộ tại xã đông bình 40
4.2.1 Phân tích chi phí đầu vào 40
4.2.2 Phân tích kết quả sản xuất 48
4.2.3 Các chỉ tiêu tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của nông hộ 50
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của nông hộ vụ đông xuân 2012-2013 tại xã đông bình Error! Bookmark not defined 4.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất của nông hộError! Bookmark not defined 4.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của nông hộError! Bookmark not defined CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP GIÚP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CHO NÔNG HỘ THAM HIA MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN TẠI XÃ ĐÔNG BÌNH 60
5.1 Thuận lợi và khó khăn của nông hộ khi tham gia mô hình CĐML 60
5.1.1 Thuận lợi 60
5.1.2 Khó khăn 61
5.2 Giải pháp giúp nâng cao hiệu quả sản xuất cho nông hộ và phát triển bền
vững mô hình CĐML Error! Bookmark not defined
5.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất cho nông hộ tham gia mô hình
CĐML Error! Bookmark not defined
5.2.2 Giải pháp phát triển bề n vững mô hình CĐMLError! Bookmark not defined
6.1 Kết luận Error! Bookmark not defined
6.2 Kiến nghị Error! Bookmark not defined
Trang 86.2.1 Đối với nông dân Error! Bookmark not defined
6.2.2 Đối với chính quyền địa phương Error! Bookmark not defined
6.2.3 Đối với nhà nước Error! Bookmark not defined
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ HỒI QUY 75
PHỤ LỤC 3 : BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN NÔNG HỘ (VỤ ĐÔNG
XUÂN 2012-2013) 77
DANH MỤC BẢNG
Trang 9Trang Bảng 2.1: Lượng phân bón khuyến cáo cho 1000m2
10Bảng 2.2: Phân bố mẫu phỏng vấn nông hộ .16
Bảng 3.1: Dân số phân theo đơn vị hành chính Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.2: Lao động phân theo giới tính và đơn vị hành chínhError! Bookmark not defined
Bảng 3.3: Tình hình sản xuất lúa của huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ từ
năm 2010 đến hết quý 2 năm 2013 Error! Bookmark not defined
Bảng 3.4: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa trong mô hình cánh đồng mẫu
lớn của huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ Error! Bookmark not defined
Bảng 4.1: Thông tin chung của nông hộ tại xã Đông Bình 30
Bảng 4.2: Trình độ học vấn của nông hộ Error! Bookmark not defined
Bảng 4.3: Loại giống nông hộ sử dụng Error! Bookmark not defined
Bảng 4.4: Nguồn cung cấp giống cho nông hộ Error! Bookmark not defined
Bảng 4.5: Kỹ thuật áp dụng 34
Bảng 4.6 : Tỷ lệ tham gia tập huấn của nông hộ 36
Bảng 4.7: Tình hình áp dụng cơ giới hóa Error! Bookmark not defined
Bảng 4.8: Hình thức bán lúa của nông hộ 38
Bảng 4.9: Lý do tham gia mô hình CĐML 40
Bảng 4.10: Tổng hợp chi phí đầu vào của nông hộ .41
Bảng 4.11: Lượng giống nông hộ sử dụng Error! Bookmark not defined
Bảng 4.12: Lượng N, P, K nông hộ sử dụng 45
Bảng 4.13: Kết quả sản xuất của nông hộ Error! Bookmark not defined
Bảng 4.14: Một số chỉ tiêu tài chính 50
Bảng 4.15: Kết quả ước lượng bằng phương pháp MLE hàm năng suất của
nông hộ trong và ngoài mô hình CĐML Error! Bookmark not defined
Bảng 4.16: Kết quả ước lượng bằng phương pháp MLE hàm lợi nhuận của
nông hộ trong và ngoài mô hình CĐML Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC HÌNH
Trang 10Trang
Hình 4.1: Nguồn thông tin KHKT của nông hộ Error! Bookmark not
defined
Hình 4.2 Đối tƣợng thu mua của nông hộ Error! Bookmark not defined
Hình 4.3: Tổng chi phí sản xuất của nông hộ trong và ngoài mô hình CĐML
Error! Bookmark not defined
Hình 4.4: So sánh chi phí đầu vào của 2 mô hình Error! Bookmark not
defined
Hình 4.5: So sánh lƣợng phân bón giữa hai mô hình Error! Bookmark not
defined
Trang 11DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
HĐND: Hội đồng nhân dân
UBND: Ủy ban nhân dân
KHKT: Khoa học kỹ thuật
NCLĐ: Ngày công lao động
NCLĐGĐ: Ngày công lao động động gia đình
CHƯƠNG 1
Trang 12GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thành phố Cần Thơ với tổng diện tích đất tự nhiên hiện nay là 140.096
ha trong đó khoảng 110.000 ha là đất nông nghiệp (70%) Cây lúa hiện nay đang là ngành sản xuất hàng hóa chủ yếu của thành phố với nguồn năng lượng đầu vào chiếm khoảng 78% và chiếm 80% diện tích đất sản xuất nông nghiệp Với gần 90.000 ha đất trồng lúa, hàng năm canh tác trên 200.000 ha ( quay vòng 2,3 – 2,6 lần/năm), sản lượng bình quân trên 1 ha đất hàng năm 14tấn/ha/năm, giữ vững được đà tăng trưởng về năng xuất, sản lượng trong giai đoạn qua Những năm qua, ngành Nông nghiệp đã triển khai nhiều chương trình, dự án nhằm định hướng giúp nông dân sản xuất theo hướng bền vững, ứng dụng đồng bộ các giải pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất và chất lượng, cải thiện thu nhập nông dân Theo đó, nhiều chương trình hỗ trợ cho nông dân lần lượt ra đời như: chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), chương trình 3 giảm 3 tăng, chương trình 1 phải 5 giảm đã mang lại nhiều hiệu quả thiết thực cho các hộ nông dân sản xuất lúa ở khu vực Thành phố Cần Thơ Hiện nay, nông dân đang hướng tới việc trồng lúa theo tiêu chuẩn toàn cầu GlobalGAP (thực hành nông nghiệp tốt), dó đó thành phố Cần thơ đã triển khai thực hiện mô hình “cánh đồng mẫu lớn” nhằm tạo điều kiện cho nông dân sản xuất lúa đạt năng suất và lợi nhuận cao, đồng thời hình thành vùng nguyên liệu lúa hàng hóa chất lượng cao với quy mô lớn gắn kết sản xuất với tiêu thụ , phát triển toàn diện theo hướng bền vững và gớp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường trong nước và xuất khẩu Trong đó huyện Thới lai đã áp dụng mô hình cánh đồng mẫu lớn bắt đầu vào
vụ đông xuân năm 2011 – 2012 và tiêu biểu nhất ở huyện là xã Đông Bình với diện tích thực hiện cánh đồng mẫu lớn tính tới vụ Đông Xuân năm 2012-2013
là 1.455 ha/2.367 ha chiếm 61,4% diện tích sản xuất nông nghiệp toàn xã, với tổng số hộ tham gia 949 hộ tương ứng với 17 tổ sản xuất Mô hình đã góp phần nâng cao lợi nhuận cho nông dân trong xã, giúp bà con nông dân cải thiện đới sống và nâng cao thu nhập
Tuy nhiên, việc thực hiện mô hình cánh đồng mẫu lớn hiện còn gặp phải nhiều vấn đề khó khăn chẳng hạn như thị trường nông nghiệp còn phát triển manh mún, nhỏ lẻ, mối quan hệ giữa các chuỗi còn rất lỏng lẻo, từ khâu sản xuất, cung ứng cho đến tiêu thụ sản phẩm và hiện việc bao tiêu sản phẩm chỉ ít công ty kí hợp đồng bao tiêu nên đầu ra sản phẩm còn khó khăn gây nguy hại cho cả người nông dân lẫn doanh nghiệp Nhận thức được sự cần thiết của vấn
đề nên em chọn đề tài “Phân tích hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ tham gia mô hình cánh đồng mẫu lớn vụ Đông Xuân năm 2012-2013 tại xã
Trang 13Đông Bình, huyện Thới Lai, thành thố Cần Thơ” nhằm tìm hiểu thực trạng
cũng như hiệu quả sản xuất của mô hình cánh đồng mẫu lớn, đồng thời tìm hiểu thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng mô hình trong sản xuất Từ đó
đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của mô hình, góp phần nâng cao thu nhập và lợi nhuận cho người nông dân
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ trong mô hình cánh đồng mẫu lớn (CĐML) và những nông hộ nằm ngoài mô hình vụ Đông Xuân năm
2012 - 2013 tại xã Đông Bình, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ, từ đó tìm
ra giải pháp giúp nông hộ nâng cao hiệu quả sản xuất
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu cụ thể 1: Phân tích thực trạng sản xuất lúa của nông hộ tại xã
Đông Bình, huyệnThới Lai, thành phố Cần Thơ
- Mục tiêu cụ thể 2: Phân tích và so sánh hiệu quả sản xuất lúa vụ Đông
Xuân 2012-2013 của nông hộ trong mô hình CĐML và những nông hộ nằm ngoài mô hình tại địa bàn nghiên cứu
- Mục tiêu cụ thể 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi
nhuận của nông hộ trong mô hình CĐML và những nông hộ nằm ngoài mô
hình tại tại địa bàn nghiên cứu
- Mục tiêu cụ thể 4: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản
xuất lúa cho các nông hộ tham gia mô hình CĐML tại địa bàn nghiên cứu
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài được nghiên cứu tại Xã Đông Bình, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ vì đây là xã có diện tích tham gia mô hình CĐML lớn nhất trong địa bàn huyện, và là xã tiêu biểu đại diện cho toàn huyện về việc ứng dụng mô hình CĐML
Trang 14Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 8/2013 đến tháng 11/2013
1.3.3 Phạm vi nội dung và đối tượng nghiên cứu
Đề tài chỉ phân tích hiệu quả sản xuất lúa theo mô hình CĐML vụ Đông Xuân 2012-2013 của nông hộ tại xã Đông Bình vì đây là vụ sản xuất chính trong năm Đề tài không phân tích hiệu quả sản xuất lúa trên cả hệ thống canh tác
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những nông hộ trong mô hình CĐML
và những nông hộ nằm ngoài mô hình tại xã Đông Bình
Do đề tài tập trung phân tích và so sánh hiệu quả sản xuất của nông hộ trong mô hình CĐML và nông hộ nằm ngoài mô hình nên đối tượng nghiên cứu của đề tài được chọn là những nông hộ sống cùng một xã để điều kiện canh tác, tạp quán, khí hậu, thời tiết, đất đai, thỗ nhưỡng, điều kiện kinh tế,… của những nông hộ được phỏng vấn tương tự nhau để làm cơ sở cho việc so sánh
Giới hạn khác: Việc quy đổi lượng thuốc nông dược về dạng nguyên chất rất khó do đa số nông hộ ngoài mô hình CĐML không nhớ rõ tên thuốc nông dược là gì và dung tích bao nhiêu nên trong đề tài chỉ quy về chi phí nông dược Bên cạnh đó đa số nông hộ điều sử máy bơm nước nhà, ngoài phục vụ cho sản xuất lúa họ còn sử dụng vào các mục đích khác và các dụng cụ như bao, đệm,… được mua một lần và để sử dụng cho nhiều vụ sản xuất, do đó việc sản xuất trong một vụ lúa phần tính chi phí khấu hao máy móc và các dụng cụ trên rất khó nên sẽ được bỏ qua Mà thay vào đó chỉ tính phần chi phí nhiên liệu được mua để sử dụng cho cả vụ sản xuất
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN
Nguyễn Hữu Đặng (2012), “Hiệu quả kỹ thuật và các yếu tố ảnh hưởng
tới hiệu quả kỹ thuật của nông hộ trồng lúa ở đồng bằng sông cửu Long, Việt Nam”, kỷ yếu khoa học, Đại học Cần Thơ Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là ước lượng hiệu quả kỹ thuật, sự thay đổi của hiệu quả kỹ thuật trong giai đoạn 2008-2011; Và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của nông hộ trồng lúa để từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của nông hộ trồng lúa tại đồng bằng sông cửu long nói chung Tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích tham số để ước lượng các tham số trong hàm hiệu quả kỹ thuật Kết quả năng suất của các nông hộ trồng lúa được khảo sát tang 8.1% trong giai đoạn 2008-2011 trong khi lượng sử dụng các yếu tố đầu vào giảm đáng kể, đặc biệt là lượng giống (giảm 19,6%), phân đạm (giảm 13,1%), và lao động (giảm 11,7%) Kết quả ước lượng hiệu quả kỹ thuật
Trang 15(hàm sản xuất biên) cà các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kỹ thuật (hàm sản xuất biên) và các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kỹ thuật (hàm phi hiệu quả
kỹ thuật), hệ số gama (γ) bằng 0,89 (~ 1) cho thấy, mô hình tồn tại các yếu tố phi hiệu quả kỹ thuật (Battese and Corra, 1977), hoạt động sản suất của hộ không chỉ ảnh hưởng bởi việc sử dụng các yếu tố đầu vào mà còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố về kinh tế - xã hội hay còn gọi là các yếu tố phi hiệu quả kỹ thuật Bằng phương pháp “khả năng cao nhất” (MLE) cho thấy, hiệu quả kỹ thuật trung bình của các hộ sản xuất lúa của toàn bộ mẫu khảo sát trong giai đoạn 2008-2011 là 88,96% so với sảnlượng tối đa, hầu hết các hộ đều đạt hiệu quả kỹ thuật từ 70% trở lên Bên cạnh đó, kết quả ước lượng hàm phi hiệu quả kỹ thuật cho thấy tầm quan trọng của tập huấn kỹ thuật, vai trò của hiệp hội cũng nhờ tín dụng nông nghiệp đóng góp tích cực vào cải thiện hiệu quả kỹ thuật của hộ, hệ số âm của các yếu tố này trong hàm phi hiệu quả kỹ thuật phản ảnh tác động tích cực đến hiệu quả kỹ thuật Ngược lại, các chủ hộ có thâm niên kinh nghiệm càng cao có hiệu quả kỹ thuật càng thấp, điều này cho thấy các chủ hộ trẻ, năng động thì tiếp cận với tiến
bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến nhanh hơn các chủ hộ lớn tuổi, có thâm niên lâu trong trồng lúa, tỷ lệ đất thuê càng lớn hiệu quả kỹ thuật càng thấp
do tính chuyên nghiệp của hộ sản xuất bằng đất thuê
Lương thị Kim Hoàng (2012) “Phân tích hiệu quả sản xuất lúa của nông
hộ tham gia mô hình cánh đồng mẫu lớn tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang” Mục tiêu chung của đề tài là phân tích hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ tham gia mô hình cánh đồng mẫu lớn so với nông hộ nằm ngoài mô hình cánh đồng mẫu lớn tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang, từ cơ sở đó tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và đẩy mạnh nhân rộng mô hình Cánh đồng mẫu lớn trong sản xuất lúa Tác giả đã sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của nông hộ tham gia mô hình cánh đồng mẫu lớn và những nông hộ nằm ngoài mô hình Kết quả cho thấy các yếu tố như lượng giống, lượng thuốc BVTV dạng dung dịch tính bằng mililit (ml) và số lần tập huấn có ảnh hưởng tới năng suất lúa của nông hộ nằm ngoài mô hình cánh đồng mẫu lớn và các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất lúa nằm trong mô hình là lượng N nguyên chất, lượng P nguyên chất, số lần tập huấn và ngày công lao động thuê; Các yếu tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của nông
hộ nằm ngoài mô hình là chi phí giống, chi phí thuốc BVTV, diện tích đất canh tác của nông hộ và các yếu tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của các nông hộ trong
mô hình là chi phí phân bón, chi phí lao động thuê, diện tích canh tác của nông
hộ Ngoài ra qua phân tích tác giả còn cho thấy có sự khác biệt về chi phí trung bình của các yếu tố đầu như chi phí làm đất, chi phí phân bón, chi phí giống,
Trang 16chi phí thuốc BVTV, chi phí tưới tiêu, chi phí thu hoạch, chi phí lao động và các yếu tố đầu ra như năng suất, giá bán, lợi nhuận của 2 mô hình có sự khác biệt ở mức ý nghĩa 1% Từ đó cho thấy khi tham gia mô hình cánh đồng mẫu lớn thì nông hộ sẽ giảm được chi phí đầu vào và tăng năng suất cũng như lợi nhuận so với nông hộ nằm ngoài mô hình
Trần Hữu vĩnh (2012) , “Phân tích hiệu quả sản xuất lúa vụ Đông Xuân
2011 – 2012 tại huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long” Mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích tình hình sản xuất và hiệu quả sản xuất lúa của nông dân tại huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long; nhận định một số thuận lợi, khó khăn từ hoạt động sản xuất lúa để đề ra các giải pháp giúp nông dân tăng hiệu quả sản xuất Ngoài ra, đề tài còn so sánh hiệu quả sản xuất của hai mô hình sản xuất lúa chính trên địa bàn huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long là mô hình lúa IR50404 và
mô hình lúa chất lượng cao gồm OM4900, Jasmine 85, OM5451 và TN 100
Từ đó, giúp nông dân đánh giá và lựa chọn mô hình sản xuất lúa đạt hiệu quả sản xuất tốt nhất Tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích bằng hàm sản xuất Cobb – Douglas để phân tích hiệu quả sản xuất Kết quả cho thấy các yếu
tố đầu vào như: Tổng diện tích lúa, mật độ gieo sạ, lượng phân đạm nguyên chất, lượng phân lân nguyên chất, số ngày công lao động và chi phí thuốc BVTV ảnh hưởng đến năng suất lúa của nông dân; sử dụng phương pháp phân tích nhân tố bằng hồi quy để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lúa Kết quả cho thấy có 01 nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lúa của nông dân
ở huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long, đó là loại giống; ngoài ra tác giả còn sử dụng kiểm định t – test và kiểm định ANOVA bằng phần mềm SPSS để kiểm định sự khác nhau về năng suất, chi phí, tổng thu nhập và thu nhập ròng của
mô hình lúa IR50404 và mô hình lúa chất lượng cao Kết quả cho thấy mô hình lúa IR50404 có năng suất cao hơn mô hình lúa chất lượng cao, chi phí đầu vào sử dụng cho 2 mô hình không chênh lệch nhiều; tuy nhiên, tổng thu nhập và thu nhập ròng của mô hình lúa chất lượng cao cao hơn mô hình lúa IR50404
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 172.1.1.2 Nông hộ
Nông hộ (hộ nông dân) là những hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp,… hoặc kết hợp làm nhiều nghề, sử dụng lao động, tiền vốn của gia đình là chủ yếu để sản xuất kinh doanh Nông
hộ là gia đình sống bằng nghề nông, được kể là một đơn vị về mặt chính quyền Nông hộ có những đặc trưng riêng, có một cơ chế vận hành khá đặc biệt, không giống như những đơn vị kinh tế khác: ở nông hộ có sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sở hữu, quản lý, sử dụng các yếu tố sản xuất, có sự thống nhất giữa quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối, sử dụng và tiêu dùng
2.1.1.3 Kinh tế hộ
Nông hộ tiến hành sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp,… để phục vụ cuộc sống được gọi là kinh tế nông hộ Kinh tế nông hộ là loại hình sản xuất có hiệu quả về kinh tế - xã hội, tồn tại và phát triển lâu dài, có vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Kinh tế hộ phát triển tạo ra sản lượng hàng hóa đa dạng,
có chất lượng, giá trị ngày càng cao, góp phần tăng thu nhập cho mỗi gia đình nông dân, cải thiện mọi mặt đời sống ở nông thôn, cung cấp sản phẩm cho công nghiệp và xuất khẩu, đồng thời thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngay từ kinh tế hộ
Vai trò kinh tế hộ: Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức tổ chức
kinh tế cơ sở của nông nghiệp và nông thôn Các thành viên trong nông hộ gắn
bó với nhau chặt chẽ trước tiên bằng quan hệ hôn nhân và dòng máu, dựa trên
cơ sở huyết thống, ngoài ra còn do truyền thống qua nhiều đời, do phong tục tập quán, tâm lí đạo đức gia đình, dòng họ Về kinh tế, các thành viên trong nông hộ gắn bó với nhau trên các mặt quan hệ sở hữu, quan hệ quản lí và quan
Trang 18hệ phân phối, mà cốt lõi của nó là quan hệ lợi ích kinh tế Các thành viên trong nông hộ có cùng mục đích và cùng lợi ích chung là làm cho hộ mình ngày càng phát triển, ngày càng giàu có Trong mỗi nông hộ thường bố mẹ vừa là chủ hộ, vừa là người tổ chức việc hiệp tác và phân công lao động gia đình, vừa
là người lao động trực tiếp Các thành viên trong hộ cùng lao động, gần gũi nhau về khả năng, trình độ, tình hình và hoàn cảnh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân công và hiệp tác lao động một cách hợp lí
2.1.1.4 Hiệu quả sản xuất
Hiệu quả là kết quả sản xuất đạt cao nhất, trong đó gồm ba yếu tố mà Pauly.1970 và Culyer.1985 đã rút ra nhận xét như sau: (1) Không sử dụng nguồn lực lãng phí, (2) Sản xuất với chi phí thấp nhất, (3) Sản xuất để đáp ứng nhu cầu của con người Muốn đạt hiệu quả sản xuất cần quan tâm một số vấn
đề sau:
* Hiệu quả kỹ thuật: Đòi hỏi nhà sản xuất tạo ra một số lượng sản phẩm nhất định xuất phát từ việc sử dụng các nguồn lực đầu vào ít nhất Hiệu quả kỹ thuật được xem chỉ là một thành phần của hiệu quả kinh tế
* Hiệu quả kinh tế: tiêu chí về hiệu quả kinh tế thực ra là giá trị Có nghĩa
là, khi có sự thay đổi làm tăng giá trị sản xuất kinh doanh thì sự thay đổi đó có hiệu quả và ngược lại không có hiệu quả
2.1.1.5 Sản xuất và hàm sản xuất
a Sản xuất
Sản xuất là quá trình sử dụng các yếu tố đầu vào và các nguồn lực cần thiết khác để tạo ra sản phẩm hàng hoá một cách có hiệu quả nhất
b Khái niệm hàm sản xuất
Hàm sản xuất dùng để mô tả định lượng các quy trình công nghệ sản xuất khác nhau mà nhà sản xuất có thể lựa chọn Một hàm sản xuất cho biết số lượng sản phẩm cao nhất tại mỗi mức đầu vào sữ dụng Theo Philip Wicksteed, hàm sản xuất của một hàng hóa Y theo dạng tổng quát như sau:
Trang 19c Hàm sản xuất Cobb – Douglas
Hàm sản xuất Cobb – Douglas có dạng:
Y = 0x11x22…xnn
Hay lnY = ln0 + 1lnx1 + 2lnx2 +…+nlnxn
Trong đó: Y và xi (i = 1, 2, 3,…,n) lần lượt là lượng đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất Hằng số 0 được gọi là tổng năng suất nhân tố, thể hiện tác động của những yếu tố nằm ngoài những yếu tố có trong hàm sản xuất Với cùng lượng đầu vào xi, 0 càng lớn thì sản lượng tối đa đạt được có thể sẽ càng lớn Những tham số i đo lường hệ số co giãn của sản lượng theo các yếu
tố đầu vào Chúng được giả định là cố định và có giá trị nằm trong khoảng từ
0 đến 1 Do hàm sản xuất Cobb – Douglas đơn giản và đảm bảo được những thuộc tính quan trọng của sản xuất nên thường được dùng nhiều trong thực nghiệm
2.1.1.6 Các mô hình khoa học kỹ thuật phổ biến mà nông hộ đang áp dụng
a Giống mới
Là loại giống có sức nảy mầm cao, chống chịu sâu bệnh tốt, thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao, dễ làm và giá thành hợp lý Một số giống mới được bà con gieo trồng hiện nay là Jasmine 85, OM5451, OM4900, OM4218,…
b IPM
IPM (Quản lý dịch hại tổng hợp) là một hệ thống quản lý dịch hại mà trong khung cảnh cụ thể của môi trường và những biến động quần thể của các loài gây hại, sử dụng tất cả các kỹ thuật và biện pháp thích hợp có thể được, nhằm duy trì mật độ của các loài gây hại ở dưới mức gây ra những thiệt hại kinh tế
Nguyên tắc cơ bản trong quản lý dịch hại tổng hợp (IPM)
Trồng và chăm sóc cây khỏe
Thăm đồng thường xuyên- Kiểm tra đồng ruộng thường xuyên, nắm được diễn biến về sinh trưởng phát triển của cây trồng; dịch hại; thời tiết, đất, nước để có biện pháp xử lý kịp thời
Nông dân trở thành chuyên gia đồng ruộng
Phòng trừ dịch hại
Trang 20Bảo vệ thiên địch
c Ba giảm ba tăng
- Ba giảm:
+ Giảm lượng giống gieo trồng trên đơn vị diện tích
Sử dụng hạt giống chất lượng cao, độ thuần cao, sạch sâu bệnh, tỷ lệ nẩy mầm tốt Trước lúc ngâm ủ làm sạch tạp chất, phơi lại nắng nhẹ để tăng sức nẩy mầm cho hạt giống
Ngâm ủ phải đúng kỹ thuật làm tăng tỷ lệ nẩy mầm
Gieo đều và đúng kỹ thuật theo từng thời vụ
+ Giảm thuốc nông dược phòng trừ sâu bệnh
Đối với cây trồng nói chung cây lúa nói riêng nếu sử dụng thuốc nông dược không đúng không những gây thiệt hại về kinh tế mà còn gây hậu quả đến môi trường sinh thái và tạo sự bùng phát dịch hại còn nặng hơn
Ta không phun thuốc khi biết rằng thiên địch đang có mặt trên đồng ruộng với số lượng (mật độ) đủ để hạn chế, tiêu diệt sâu hại
Ta không cần phun thuốc nếu biết rằng tại thời kỳ sinh trưởng của lúa, cây có khả năng bù đắp lại được những phần thiệt hại do sâu bệnh mà không ảnh hưởng đến năng suất
+ Giảm lượng phân đạm (bón đạm theo nhu cầu dinh dưỡng của cây) Đầu tư phân bón cho lúa là cần thiết để tăng hiệu quả sản suất Tuy nhiên trong sản xuất không phải nơi nào nông dân cũng bón đạm cân đối cho cây lúa
Nhiều nơi nông dân bón quá nhiều đạm, sinh ra thừa và lãng phí, có nơi lại bón thiếu, không đủ nên không phát huy được năng suất của giống Để trồng lúa có năng suất và có hiệu quả kinh tế cần đầu tư phân bón đúng, đủ và
áp dụng bón đạm theo nhu cầu dinh dưỡng của cây
Khi bón đạm vào đất cho lúa tuỳ điều kiện thời tiết và loại đất, cây lúa chỉ sử dụng được 40 % lượng đạm, 20 % đạm do đất giữ chặt còn 40 % đạm bị rửa trôi và bốc hơi
Để bón đạm đúng kỹ thuật, tăng hiệu quả sử dụng phân chúng ta hãy tìm hiểu nhu cầu dinh dưỡng đạm của cây lúa
Cũng như các loại cây trồng khác, cây lúa cần dinh dưỡng cho cả quá trình sinh trưởng và phát triển Tuy nhiên trong các loại dinh dưỡng thì nhu
Trang 21cầu dinh dưỡng đạm cây lúa lớn hơn cả Cây lúa cần nhiều đạm trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển, đặc biệt hai thời kỳ đẻ nhánh và làm đòng
Bảng 2.1: Lượng phân bón khuyến cáo cho 1000m2
+ Tăng năng suất
Do áp dụng đúng kỹ thuật gieo trồng, đầu tư phân bón, chăm sóc tốt đúng quy trình kỹ thuật nên năng suất lúa được tăng lên
+ Tăng chất lượng sản phẩm
Sản phẩm không có dư lượng thuốc nông dược, mẫu mã hàng hoá sáng đẹp
+ Tăng hiệu quả kinh tế
Do giảm được lượng giống gieo, giảm sử dụng thuốc nông dược và sử dụng phân bón hợp lý nên năng suất của cây trồng được tăng lên và đạt được lợi nhuận cao
d Một phải năm giảm
- Một phải: Phải sử dụng giống tốt, giống xác nhận
- Năm giảm gồm có:
Giảm giống : Áp dụng mật độ sạ hợp lý 80 - 100 kg lúa giống/ ha và
áp dụng công cụ gieo sạ theo hàng
Giảm lượng phân đạm: ứng dụng biện pháp bón phân đạm theo bảng
so màu lá lúa
Giảm lượng thuốc nông dược: hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc nông dược, chỉ sử dụng thuốc nông dược theo đúng qui trình quản lý dịch hại tổng hợp IPM
Giảm lượng nước tưới và số lần bơm tưới: Áp dụng theo kỹ thuật khô ướt xen kẽ (tưới nước tiết kiệm)
Trang 22Giảm thất thoát trong và sau thu hoạch: Ứng dụng thu hoạch bằng máy gặt đập liên hợp và sử dụng biện pháp sấy lúa
Một số công thức tính chi phí áp dụng cho bài nghiên cứu này:
đã bỏ ra để phục vụ cho việc sản xuất
Chi phí
giống Đơn giá giống
Lƣợng giống sử dụng trên một đơn vị diện tích
Chi phí
Lƣợng thuốc sử dụng trên một đơn vị diện tích
Trang 23LN = Tổng doanh thu – Tổng chi phí (bao gồm chi phí cơ hội lao động gia đình)
* Doanh thu trên chi phí (DT/CP):
Tỷ số này phản ánh 1 đồng chi phí đầu tư thì chủ thể đầu tư sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu Nếu chỉ số DT/CP nhỏ hơn 1 thì người sản xuất bị
lỗ, nếu DT/CP bằng 1 thì hoà vốn, DT/CP lớn hơn 1 người sản xuất mới có lời
* Lợi nhuận trên chi phí (LN/CP):
Nhằm đánh giá lại hiệu quả về lợi nhuận của chi phí đầu tư Nghĩa là tỷ
số này phản ánh một đồng chi phí đầu tư vào sản xuất thì chủ thể đầu tư sẽ thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu LN/CP là số dương thì người sản xuất
có lời, chỉ số này càng lớn càng tốt
* Lợi nhuận trên doanh thu (LN/DT):
Thể hiện trong 1 đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh mức lợi nhuận so với tổng doanh thu
* Lợi nhuận trên tổng ngày công lao động (LN/NCLĐ):
Chỉ tiêu này nói lên lợi nhuận do sử dụng một ngày công lao động
2.1.3 Các phương pháp được sử dụng để phân tích số liệu
Doanh thu DT/CP =
Chi phí
Lợi nhuận LN/CP =
Chi phí
Lợi nhuận LN/DT =
Doanh thu
Lợi nhuận LN/NCLĐ =
Ngày công lao động
Trang 242.1.3.1 Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế và kinh doanh bằng cách rút ra những kết luận dựa trên số liệu và thông tin thu thập trong điều kiện không chắc chắn
2.1.3.2 Phương pháp phân tích tần số
Kết quả phân tích tần số được thể hiện dưới dạng bảng tần số, bảng này trình bày với tất cả các biến kiểu số (định tính và định lượng) Việc xác định tần số của mỗi giá trị được thực hiện bằng cánh đếm số quan sát rơi vào giá trị
đó Phân tích tần số cho ta thấy mức độ tập trung của các giá trị giúp ta có cái nhìn tổng quan về các quan sát
2.1.3.3 Phương pháp ước lượng cực đại (MLE)
MLE (Maximum Likelihood Method) có thể được công thức hóa trong
xác suất cổ điển với tên là Lý thuyết của ước lượng Khả năng cực đại là một
phương pháp đánh giá những tham số một mô hình thoái lui, từ đó giải quyết tốt cho những mẫu lớn MLE dẫn đến việc giải quyết làm cực đại tích của những đa thức
MLE được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống hiện nay, không chỉ trong ngành sinh học nói riêng mà còn nhiều ngành khác như: xử lý ngôn ngữ tự nhiên, điện tử viễn thông, tài chính ngân hàng, …
Chúng ta có một mô hình xác suất M của hiện tượng nào đó Chúng ta biết chính xác cấu trúc của M, nhưng không biết là những giá trị của những
tham số xác suất θ của nó Mỗi sự hiện diện của M cho một sự quan sát x[i], tương ứng với phân phối của M
Mục tiêu của chúng ta là với các mẫu x i, ước lượng những tham số xác suất θ từ quá trình phát sinh quan sát dữ liệu trên
Hàm khả năng (Likelihood Function) tương ứng với các mẫu x i được cho
bởi mô hình những tham số θ với mô hình xác xuất có điều kiện M, được định
Trang 25- Mỗi mẫu được lấy độc lập với những mẫu trước đó
Trong MLE chúng ta tìm kiếm tham số mẫu θ làm cho hàm trên đạt giá trị cực đại Hay là phải tìm một vectơ của những tham số θ mới được phát sinh từ bộ dữ liệu đã cho
* Ước lượng hợp lý cực đại trên mẫu quan sát
Nếu x là biến ngẫu nhiên với hàm phân bố:
f x[i]( θ1, θ2, , θK)
Với θ1,θ2 , ,θK là K tham số cần phải ước lượng, với dãy N mẫu độc lập là
x[1], x[2]…, x[N] Thì hàm likelihood được cho bởi tích sau:
x
f
1
2 1 ] [ ( , , , )
x D
1
2
1, , ,ln
j
, ,2,1,
So sánh tuyệt đối: Số tuyệt đối là biểu hiện quy mô, khối lượng, giá trị
của một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian, địa điểm cụ thể
So sánh tương đối: Mục đích của phương pháp này là so sánh hai chỉ
tiêu cùng loại hay khác nhau nhưng có mối quan hệ nhau để đánh giá sự tăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào đó qua thời gian
So sánh bằng số bình quân: Số bình quân là biểu hiện mức độ chung
nhất về mặt lượng của các đơn vị bằng cách sang bằng mọi chênh lệch trị số
Trang 26giữa các đơn vị đo, nhằm khái quát đặc điểm điển hình của một tổ, một bộ phận hay một tổng thể của các hiện tượng có cùng tính chất
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập từ phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Thới Lai, bao gồm các báo cáo về tổng kết hoạt động ngành, các báo cáo và các tài liệu có liên quan đến tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện từ năm 2010 đến quý 2 năm 2013 của huyện Thới Lai – Thành phố Cần Thơ Ngoài ra còn được thu thập trên niên giám thống kê của huyện Thới Lai năm 2012, báo cáo về tình hình thực hiện CĐML của xã Đông Bình và trên các bài báo, tạp chí, internet
2.2.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập từ việc phỏng vấn trực tiếp 100 nông hộ tại địa bàn xã Đông Bình, huyện Thới Lai , thành phố Cần Thơ dựa trên bảng câu hỏi được thiết kế sẵn Cụ thể ta phỏng vấn 50 nông hộ nằm trong mô hình CĐML và 50 nông hộ nằm ngoài mô hình CĐML
Chọn ra 4 ấp từ xã Đông Bình để tiến hành phỏng vấn: Đông Giang, Đông Thới, Đông Lợi, Đông Thắng là những ấp đại diện có kinh nghiêm trồng lúa lâu năm trong xã và là những ấp có diện tích và số nông hộ tập trung trồng lúa tương đối cao ở địa bàn xã Trong đó có 2 ấp nằm trong mô hình CĐML
và 2 ấp nằm ngoài mô hình Sử dụng phương pháp chọn mẫu: phân tầng kết hợp với chọn mẫu thuận tiện
Dựa vào % số nông hộ sản xuất lúa của từng ấp trên địa bàn xã ta xác định được cỡ mẫu của các ấp như sau:
Bảng 2.2: Phân bố mẫu phỏng vấn nông hộ
Tham gia
Số hộ sản xuất lúa (hộ)
Số hộ phỏng vấn (hộ)
Trang 27Nguồn: Ủy ban nhân dân xã Đông Bình, 2013
Các bước chọn mẫu:
- Liên hệ với cán bộ xã để tiến hành lấy số liệu
- Tham khảo danh sách các nông hộ tại địa bàn để chọn và phân ra địa bàn các ấp nằm trong mô hình CĐML (Đông Giang, Đông Thới) và các ấp nằm ngoài mô hình CĐML (Đông Lợi, Đông Thắng) thông qua cán bộ xã
- Sau đó tiến hành điều tra nông hộ một cách thuận tiện để thu thập số liệu tại các ấp nằm trong mô hình CĐML và ngoài mô hình dưới sự hướng dẫn của cán bộ ấp
- Kiểm tra tính hợp lý của số liệu
Nội dung bảng câu hỏi:
- Thông tin về đặc điểm chung của nông hộ (tuổi, trình độ học vấn, kinh nghiệm,…)
- Thông tin về tình hình sản xuất lúa của nông hộ
- Các khoản mục liên quan đến hiệu quả sản xuất (chi phí, doanh thu, lợi nhuận,…)
- Những nhận định của người dân về kỹ thuật canh tác, cũng như giải pháp phát triển mô hình này
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Đối với mục tiêu cụ thể 1: Phân tích thực trạng sản xuất lúa của nông hộ
tại xã Đông Bình, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ
Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích tần số để tính số nhân khẩu, số lao động sản xuất lúa, tuổi nông
hộ, số năm kinh nghiệm, diện tích trồng lúa và trình độ học vấn của nông hộ dựa trên số liệu đã được thu thập
Trang 28Đối với mục tiêu cụ thể 2: Phân tích và so sánh hiệu quả sản xuất lúa vụ
Đông Xuân 2012-2013 của nông hộ trong mô hình CĐML và những nông hộ nằm ngoài mô hình tại địa bàn nghiên cứu
Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phần mềm excel và SPSS để phân tích và so sánh hiệu quả sản xuất của nông hộ trong mô hình CĐML và ngoài mô hình Sử dụng thêm một số chỉ số tài chính để làm cơ sở đánh giá hiệu quả đầu tư của nông hộ
Sử dụng kiểm định t - test để kiểm định sự khác biệt về thông tin chung của nông hộ, lượng giống, lượng N, P, K, chi phí, năng suất, giá bán và lợi nhuận của nông hộ trong và ngoài mô hình CĐML
Đối với mục tiêu cụ thể 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất
và lợi nhuận của nông hộ trong mô hình CĐML và những nông hộ nằm ngoài
mô hình tại tại địa bàn nghiên cứu
Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp ước lượng cực đại (MLE) bằng phần mềm frontier 4.1 để chạy hàm Cobb – Douglas nhằm tìm ra các yếu
tố đầu vào ảnh hưởng tới năng suất và lợi nhuận của nông hộ sản xuất lúa tại địa bàn nghiên cứu
Mô hình 1: Nhằm phân tích và đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào
đến năng suất đạt được, mô hình hàm sản xuất Cobb-Douglas được sử dụng
1
k
ki k ji
j j
Trang 29X6i: Số ngày công lao động gia đình (NCLĐGĐ) (Ngày/1.000m2
: là sai số hổn hợp của mô hình
Trong bài nghiên cứu này, thuốc nông dược không được tính theo nồng
độ nguyên chất mà dựa trên chi phí sử dụng thực tế của các nông hộ được phỏng vấn
Lượng phân N, P, K nguyên chất được tính bằng lượng phân hỗn hợp
mà nông dân sử dụng nhân cho % N % P % K có trong các loại phân hỗn hợp
đó như: NPK (20-20-15), NPK (16-16-8), UREA (46% N), DAP (18-46-0), Kali (55% KCl)
Mô hình 2: Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ trồng
lúa tại xã Đông Bình, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ
X5i: Chi phí lao động gia đình (CPLĐGĐ) (đồng/1000m2)
X6i: Chi phí lao động thuê (CPLĐ thuê) (đồng/1000m2)
: là sai số hổn hợp của mô hình
Đối với mục tiêu cụ thể 4: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sản xuất lúa cho các nông hộ tham gia mô hình CĐML tại địa bàn nghiên cứu
Trang 30Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp suy luận từ những kết quả thu thập được từ các mục tiêu trên để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của nông hộ tham gia mô hình CĐML tại xã Đông Bình, huyện Thới Lai, Thành phố Cần Thơ
CHƯƠNG 3
Trang 31TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 3.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
3.1.1 Vị trí địa lí
Huyện Thới lai được thành lập theo nghị định số 12/NĐ-CP, ngày 23 tháng 12 năm 2008 trên cơ sở tách ra 12 xã, 1 thị trấn của huyện Cờ Đỏ (cũ)
và bộ máy hành chính đã chính thức đi vào hoạt động ngày 1/3/2009 Huyện
có diện tích tự nhiên là 25.580,56 ha, dân số 122.452 người (trong đó có 4.158 người là đồng bào dân tộc thiểu số (đồng bào dân tộc Khmer chiếm đa số là 3.840 người) Huyện Thới Lai có 13 đơn vị hành chính trực thuộc gồm: Thị trấn Thới lai, và các xã Thới Thạnh, Tân Thạnh, Trường Thành, Trường Thắng, Định Môn, Thới tân, Xuân Thắng, Đông Bình, Đông Thuận, Trường Xuân, Trường Xuân A, Trường Xuân B Địa giới hành chính: Đông giáp huyện phong Điền, quận Ô Môn, Tây giáp huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ
và tỉnh Kiên Giang, Nam giáp huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang, tỉnh Kiên Giang, Bắc giáp huyện Cờ Đỏ, quận Ô Môn
3.1.2 Điều kiện tự nhiên
Là một huyện thuộc thành phố Cần Thơ nên cũng có những điều kiện thời tiết như các vùng khác, có khí hậu nhiệt đới giáo mùa cận xích đạo, nền nhiệt dồi dào, biên độ nhiệt ngày và đêm nhỏ, khí hậu hai mùa rõ rệt: Mùa mưa và mùa khô, khí hâụ trong huyện rất dễ chịu, ít bão, quanh năm nóng ẩm, không có mùa lạnh Cường độ mùa mưa khá lớn, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô kéo dèo từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình hằng năm của huyện khoảng 27,2o
C, lượng mưa trung bình là 1.496mm tập trung chủ yếu 90% vào mùa mưa, độ ẩm trung bình hằng năm là 81,0% và giao động theo mùa Mỗi năm có khoảng 2.536 giờ nắng với số giờ bình quân là 7h/ngày
Từ những đặc điểm của huyện là diện tích khá rộng, đất đai phù sa trù phú và khí hậu cũng khá thuận lợi nên huyện đã đưa cơ cấu sản xuất nông nghiệp từng bước chuyển dịch theo hướng tập trung chuyên canh, luân canh phù hợp với từng địa bàn Song song đó huyện cũng chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, gắn kết sản xuất với nhu cầu thị trường trên cơ sở khai thác những thế mạnh của địa phương
3.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI
Trang 323.2.1 Khái quát chung
Huyện Thới Lai là vùng đất có nhiều tiềm năng, lợi thế về phát triển sản xuất nông nghiệp với 23.279,04 ha đất sản xuất cây hàng năm, trong đó tập trung nhiều nhất là trồng lúa là 20.345,16 ha
Năm 2012, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 11,24%; thu nhập bình quân đầu người 21.050.000 đồng/người/năm, tăng 2,438 triệu đồng/người/năm
so với năm 2011 Về nông nghiệp thực hiện thắng lợi 03 vụ lúa trong năm, năng suất bình quân 6,16 tấn/ha, tăng 0,26 tấn so với năm 2011); tổng sản lượng lúa năm 2012 là 348.769 tấn đạt gần 109% kế hoạch năm Hoàn thành đưa vào sử dụng 14/14 công trình thủy lợi tạo nguồn Giá trị thương mại – dịch vụ thực hiện được 1.270 tỷ đồng đạt 118,3% kế hoạch, tổng giá trị công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp 1.568 tỷ đồng đạt 112,97%, giải quyết việc làm cho 5.843 lao động Xây dựng mới 31/20 cầu bê tông đạt 155% kế hoạch; hoàn thành 100% lộ bê tông nông thôn Việc xây dựng xã Nông thôn mới đến nay đã có 01 xã đạt 12 tiêu chí, 01 xã đạt 10 tiêu chí, 01 xã đạt 09 tiêu chí, 09
xã còn lại đạt từ 04 đến 07 tiêu chí
Năm 201, Huyện đã chỉ đạo tốt công tác chăm lo cho gia đình chính sách, người có công; chăm lo, chi trợ cấp quà Tết cho đối tượng chính sách, gia đình chính sách tiêu biểu, hộ nghèo, cận nghèo, hộ bảo trợ xã hội, người cao tuổi số tiền 15,33 tỷ đồng; cấp 16.880 thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng
hộ nghèo, cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, trẻ em và người cao tuổi; tổ chức khám chữa bệnh cho 400 người nghèo tại các xã, thị trấn; xây dựng hoàn thành và bàn giao 21/20 căn nhà tình nghĩa, đạt 105% kế hoạch, sửa chữa 10 căn; xây dựng và hoàn thành 620/620 căn nhà Đại đoàn kết đạt 100% kế hoạch; chất lượng giáo dục được chú trọng, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông đều cao Công nhận 10 ấp đạt chuẩn ấp văn hóa và xã văn hóa Trường Xuân A
3.2.2 Dân số
Huyện Thới Lai có diện tích 255,81 km2
với dân số 122.252 người Toàn huyện có 12 xã, 1 thị trấn với mật độ dân số là 478 người/km2
Bảng 3.1: Dân số phân theo đơn vị hành chính
Trang 33Đơn vị Diện tích
(km2)
Dân số (người)
Mật độ dân số (người/km2
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Thới Lai, 2012
Trên địa bàn huyện, xã Đông Thuận có diện tích lớn nhất là 30,11km2
nhưng với số dân 9.583 người nên mật độ dân số của xã thấp nhất trong toàn huyện là 318 người/km2
Kế đến là xã Đông Bình với diện tích 28,41 km2 và mật độ dân số là 324 người/km2 Đối với thị trấn Thới lai diện tích chỉ có 9,81km2 nhưng dân số tương đối cao 10.735 người nên mật độ dân số cao nhất huyện đạt 1094 người/km2
3.2.3 Lao động
Trong toàn huyện có 79.979 người nằm trong độ tuổi lao động, trong đó
có 40.149 lao động nam và 39.830 lao động nữ Số lao động nam và nữ phân
bố khác nhau tại các đơn vị hành chính
Trang 34Nguồn: Niên giám thống kê huyện Thới Lai, 2012
Nhìn vào bảng 3.2 ta thấy lao động tập chung nhiều nhất là ở xã Trường Xuân có 8.246 người với số lao động nam và nữ tương đương nhau là 4.113 lao động nam và 4.133 lao động nữ Vì đây là xã có điều kiện phát triển tốt lao động phân bố thấp nhất là ở xã Trường Xuân có 4.335 người với 2.587 lao động nam và lao động nữ chiếm 2.337 người Thấp nhất trong địa bàn huyện
là xã Xuân Thắng với 4.369 lao động, trong đó 2.127 lao động nam và 2.242 lao động nữ
3.2.4 Tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện Thới lai, thành phố cần Thơ
3.2.4.1 Cây lúa
Lúa là cây lượng thực được sản xuất chủ yếu trên địa bàn huyện Với kinh nghiệm và kỹ thuật sản xuất của nông dân trên địa bàn thì diện tích sản xuất, năng suất cũng như sản lượng lúa có sự biến động qua các năm Cụ thể được thể hiện trong bảng 3.3 dưới đây:
Trang 35Bảng 3.3: Tình hình sản xuất lúa của huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ từ năm 2010 đến hết quý 2 năm 2013
Trang 362011, diện tích sản xuất lúa tăng từ 55.046,24 (ha) năm lên 56.749,28 (ha), tăng 1.706,04 (ha) với tỉ lệ tăng là 3,1% Nhưng đến năm 2012 diện tích đã giảm còn 56.448,13, giảm 301,15 ha (tương ứng 0,53%) so với năm 2011.Tuy diện tích sản xuất lúa có phần sụt giảm như vậy nhưng năng suất và sản lượng lại tăng rất nhanh Năm 2010-2011 năng suất tăng từ 5,72 (tấn/ha) lên 5,96 (tấn/ha), tăng 0,24 (tấn/ha) chiếm tỉ lệ 4,2% Năm 2012 năng suất cũng tăng lên 6,18 tấn/ha tăng 0,22 tấn/ha (tăng 3,7 %) so với năm 2011 Và sản lượng năm 2011 đạt 338.457,2 tăng 23.408,77 (tăng 7,43%) so với năm 2010 Đến năm 2012 sản lượng cũng tăng 10.392,24 ha (tăng 3,1%) so với năm 2011 Nguyên nhân là do nông dân đang ứng dụng sản xuất theo hướng chuyển dịch
cơ cấu luân canh lúa màu và áp dụng các tiến bộ KHKT vào sản xuất nên dù diện tích có phần sụt giảm nhưng năng suất và sản lượng đều tăng Riêng về 6 tháng đầu năm 2013 đã sản xuất được 38.118,29 ha với sản lượng đạt
188.600,73 và năng suất khá cao đạt 6,75 tấn/ha
3.2.4.2 Cây màu
Tính đến tháng 6 năm 2013 diện tích rau màu toàn huyện là 1.443,81 ha đạt 64,13 % so với kế hoạch (2.251,50 ha) Diện tích thu hoạch đạt 1.184,8 ha với tổng sản lượng là 10.920,14 tấn Trong huyện chủ yếu trồng các loại hoa màu như đậu xanh, đậu nành, bắp lai, bắp thường, dưa hấu, mè, nấm rơm, bầu, bí,… Diện tích trồng dưa hấu trong toàn huyện tương đối cao nhưng giảm dần,
cụ thể từ 204,9 (ha) năm 2011 giảm xuống 183,2 (ha) năm 2013, giảm 21,7 (ha) Riêng bắp thường diện tích xuống giống tăng từ 200 (ha) năm 2011 lên 310,9 (ha) năm 2012 nhưng năm 2013 lại giảm xuống còn 140,26 (ha) Tuy có
sự sụt giảm về diện tích xuống giống nhưng năng suất của các loại hoa màu
mỗi năm đều tăng
3.2.4.3 Chăn nuôi
Tổng đàn gia súc, gia cầm đã nuôi trong toàn huyện tới tháng 6 năm
2013 là 480.463 con (gia súc: 33.928 con; gia cầm: 446.535 con) Các loại gia súc, gia cầm được nuôi chủ yếu trong địa bàn huyện là bò, trâu, heo, dê, bồ câu, gà, vịt,… Trong đó số lượng con nuôi nhiều nhất là vịt với 236.085 con,
kế đến là gà với 75.012 con và nuôi ít nhất là bò với 52 con
3.2.4.4 Thuỷ sản
Diện tích thuỷ sản năm 2012 là 4.500,75 ha, đạt 101,4% so với kế hoạch (4.440 ha), tăng 139,53 ha so với năm 2011 (4.361,22 ha) Diện tích thu hoạch
Trang 37đạt 294,4 ha đạt 6,54 % diện tích xuống giống, với sản lượng là 5.903,81 tấn,
đạt 36,9 % so với kế hoạch (16.000 tấn) Tổng sản lượng thủy sản năm 2012 là
19.859,43 tấn, đạt 124,12% so với kế hoạch, tăng 4.668,99 tấn so với năm
Bảng 3.4: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa trong mô hình cánh đồng mẫu lớn của huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ
Đông xuân Hè thu Thu đông Đông xuân Hè thu Diện tích (ha) 500,91 2.341,04 2.333,16 3860,49 3.867,09 Năng suất
Sản lượng (ha) 4.007,28 13.723,64 12.635 28.868,97 10.078,43
Nguồn: báo cáo tổng kết tình hình sản xuất nông nghiệp huyện Thới Lai- TP Cần Thơ
Nhìn vào bảng 3.4 ta thấy diện tích mô hình CĐML theo từng vụ trong năm 2012 đều tăng Cụ thể từ 500,91 (ha) vụ đông xuân tăng lên 2.333,16 (ha)
vụ thu đông năm 2012 và tăng lên 3.867,09 (ha) khi bước vào 6 tháng đầu năm 2013 Năng suất vụ đông xuân 2013 đạt 7,48 tấn/ha có phần sụt giảm so với đông xuân năm 2012 nhưng tới vụ Hè Thu năm 2012 thì tăng 0,64 (tấn/ha)
so với cùng kì Với diện tích tham gia mô hình CĐML tăng vượt bật như thế chứng tỏa việc áp dụng mô hình này càng có hiệu quả nên diện tích nông dân
tham gia ngày càng tăng
3.3.2 Tình hình thực hiện mô hình CĐML tại xã Đông Bình
3.3.2.1 Vụ Đông xuân 2011 – 2012
Trang 38Về thành lập tổ hợp tác sản xuất : Tổng diện tích thực hiện là 420,91 ha,
thành lập được 05 tổ sản xuất với sự tham gia của 297 hộ tại 2 ấp Đông Giang
và 1 phần ấp Đông Phước xã Đông Bình cụ thể như sau:
+Tổ 1: ấp Đông Giang, diện tích: 88,12 ha/68 hộ
+Tổ 2: ấp Đông Giang, diện tích: 94,01 ha/79 hộ
+Tổ 3: ấp Đông Giang, diện tích: 71,92 ha/68 hộ
+Tổ 4: ấp Đông Phước, diện tích: 105,37 ha/52 hộ
+Tổ 5: ấp Đông Phước, diện tích: 85,15 ha/47 hộ
Về công tác tập huấn chuyển giao tiến bộ KHKT: Được ngành chuyên
môn trên hỗ trợ tổ chức được 5 cuộc tập huấn KHKT về kỹ thuật sản xuất lúa theo hướng “3 giảm, 3 tăng”, “ 1 phải, 5 giảm” và cách ghi chép sổ tay sản xuất theo hướng VietGAP tại 5 tổ sản xuất có 273 lượt nông dân tham dự Ngoài ra, còn phối hợp với Trung tâm khuyến nông thành phố Cần Thơ, Phòng Lao động thương binh và xã hội huyện tổ chức được 02 lớp dạy nghề
về “Quy trình sản xuất lúa chất lượng cao” có 70 học viên tham dự
Về công tác liên kết sản xuất: Đã ký hợp đồng với các doanh nghiệp
cung ứng vật tư đầu vào với hình thức khấu trừ sau khi thu hoạch (không tính lãi suất), kết quả như sau: Công ty Việt Nông hỗ trợ phân sinh học UP5 : được 20 thùng, Công ty hóa nông Hợp Trí hỗ trợ được 16 thùng
Về công tác đầu ra cho sản phẩm: Thực hiện theo QĐ 80-TTg của Thủ
tướng Chính phủ về việc bao tiêu nông sản đã ký hợp đồng bao tiêu lúa hàng hóa với công ty Gentraco được 135 ha = 68 hộ
Về công tác hỗ trợ giống sản xuất: Phối hợp với Trạm Khuyến nông
huyện hỗ trợ 4 tấn giống Jasmine 85 cho 44 nông dân sản xuất
Về công tác thủy lợi phục vụ sản xuất: Đã khép kín và đảm bảo được hệ
thống tưới tiêu cho 5 tổ sản xuất
Về so sánh năng suất và thu nhập: Theo kết quả thu hoạch của người
dân trên CĐML năng suất vụ lúa đông xuân 2011 – 2012 đạt được 8 – 8,5 tấn/ha tăng so với cùng kỳ vụ đông xuân 2010 – 2011 là từ 7 – 7,5 tấn /ha, bình quân mỗi ha lúa vụ đông xuân 2011 – 2012 tăng 1.000 kg ha Với giá lúa bình quân 7.000 – 7.200 đồng/kg sau khi trừ chi phí người dân còn lãi khoảng
4 – 4,5 triệu đồng/ha so với vụ đông xuân 2010 – 2011 là từ 3 – 3,5 triệu đồng/ha tăng bình quân mỗi ha là 1 triệu đồng
3.3.2.2 Vụ Hè Thu và Thu Đông năm 2012
Trang 39Tổng diện tích thực hiện: 926,24 ha với 623 hộ tham gia tại 3 ấp Đông Giang, Đông Phước và Đông Thuận
Về thành lập tổ hợp tác sản xuất: Tiếp tục vận động nhân dân xây dựng
thêm 7 tổ sản xuất với diện tích 505,33 ha, có 326 hộ tham gia (gồm từ tổ số 6 đến tổ số 12) Nâng tổng diện tích thực hiện lên 926,24 ha với 623 hộ tham gia thực hiện, cụ thể như sau:
+ Tổ 6: ấp Đông Phước, diện tích: 54,85 ha/32 hộ
+ Tổ 7: ấp Đông Phước, diện tích 100,85 ha/66 hộ
+ Tổ 8: ấp Đông Phước, diện tích 130,35 ha/82 hộ
+ Tổ 9: ấp Đông Giang A, diện tích 42,33 ha/ 32 hộ
+ Tổ 10: ấp Đông Giang A, diện tích 39,19 ha/ 29 hộ
+ Tổ 11: ấp Đông Giang A, diện tích 46,38 ha/ 26 hộ
+ Tổ 12: ấp Đông Giang A, diện tích 67,72 ha/ 42 hộ
Về Bao tiêu sản phẩm và cung ứng vật tư: Ký hợp đồng cung ứng vật tư
đầu vào sản xuất vụ Hè Thu 2012 với Cty hoá nông Hợp Trí được 4 thùng phân sinh học với diện tích là 4 ha.Ký hợp đồng bao tiêu đầu ra sản phẩm với Cty Gentraco được 789 ha/ 387 hộ cho 12 tổ sản xuất của CĐML với giống
lúa OM4218, đã giao nộp lúa hàng hóa cho công ty được 83 tấn
Về công tác tập huấn chuyển giao tiến bộ KHKT: Phối hợp với các Trạm
chuyên môn huyện tổ chức được 7 cuộc tập huấn với nội dung: “Kỹ thuật sạ thưa trong sản xuất lúa chất lượng cao” có 325 lượt nông dân tham dự và tổ chức được 2 cuộc hội thảo toạ đàm giữa cty BVTV An giang, nhà khoa học với nông dân có khoảng 210 nông dân tham dự về kỹ thuật phòng trị sâu bệnh trên lúa Hè Thu 2012
Về so sánh năng suất: đạt bình quân 6 tấn/ha cao hơn so với bên ngoài
mỗi ha trung bình là 200 kg
3.3.2.3 Vụ Đông xuân 2012 – 2013:
Xây dựng mở rộng CĐML vụ Đông xuân 2012 – 2013 ở ấp Đông Thới
là 475,71 ha (292 hộ), với 5 tổ sản xuất Nâng tổng diện tích CĐML vụ Đông xuân 2012 – 2013 lên 1.455 ha/2.367 ha chiếm 61,4% diện tích sản xuất nông nghiệp toàn xã, với tổng số hộ tham gia 949 hộ tương đương với 17 tổ sản
xuất
Về Bao tiêu sản phẩm và cung ứng vật tư: Phối hợp với Công ty
Gentraco ký hợp đồng bao tiêu trên CĐML được 315,65 ha (133 hộ) với số
Trang 40lượng giống Jasmine là 15.460 kg Ký hợp đồng đầu tư đầu vào sản xuất với
các công ty như sau: Công ty Phân bón Con cò: 137 bao phân, Công ty Hóa
nông Hợp trí: 30 thùng phân
Về công tác tập huấn và chuyển giao tiến bộ KHKT: Phối hợp với Trạm
Khuyến nông huyện tổ chức được 06 cuộc tập huấn và 08 cuộc hội thảo đầu
bờ về kỹ thuật “ 1 phải, 5 giảm” và phòng chống sâu bệnh trên lúa Đông Xuân
có 432 lượt nông dân tham dự Phối hợp với các công ty như: BVTV An Giang, Bayer, Bông lúa vàng tổ chức được 03 cuộc hội thảo về kỹ thuật sử dụng phân thuốc vụ Đông xuân tại 03 ấp Đông Thới, Đông Lợi, Đông Giang
có 185 lượt nông dân tham dự
Về thực hiện chương trình trợ giá lúa giống: Phối hợp với Trạm Khuyến
nông huyện trợ giá 1 tấn lúa giống Jasmine nguyên chủng phục vụ sản xuất lúa giống trong CĐML Phối hợp với Công ty Bạch Đằng (Bồ đề) trình diễn 1 ha lúa giống trên CĐML ấp Đông Thới
CHƯƠNG 4