1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hiệu quả kỹ thuật lúa hè thu tại xã hòa an phụng hiệp– hậu giang

62 404 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 824,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đề tài tập trung phân tích hiệu quả kỹ thuật của nông hộ tham gia sản xuất lúa nên đối tượng nghiên cứu của đề tài được chọn là những nông hộ sống cùng 1 xã để điều kiện canh tác, tạp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QTKD

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT LÚA HÈ THU

TẠI XÃ HÒA AN PHỤNG HIỆP– HẬU GIANG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QTKD

PHẠM LY PHA MSSV: 4105069

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp

Mã số ngành: 52620115

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN HUỲNH THỊ ĐAN XUÂN

08 - 2013

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT LÚA HÈ THU

TẠI XÃ HÒA AN PHỤNG HIỆP– HẬU GIANG

Trang 3

LỜI CẢM TẠ



Trong suốt thời gian học tại Trường Đại học Cần Thơ, em đã được quý Thầy

Cô của trường nói chung và quý Thầy Cô của Khoa Kinh tế & Quản Trị Kinh Doanh nói riêng truyền đạt nhiều kiến thức xã hội và kiến thức chuyên môn vô cùng quý giá cả về lý thuyết và thực tiễn Những kiến thức hữu ích đó sẽ là hành trang giúp em trưởng thành và tự tin bước vào cuộc sống

Với tất cả lòng tôn kính, em xin gửi đến quý Thầy Cô Trường Đại học Cần Thơ và quý Thầy Cô Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh lòng biết ơn sâu sắc Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Cô Huỳnh Thị Đan Xuân đã tạo điều kiện thuận lợi, tận tình giúp đỡ, cũng như bổ sung cho em những kiến thức còn thiếu sót trong suốt quá trình nghiên cứu để em có thể hoàn thành đề tài tốt nghiệp này

Em xin cám ơn các chú, anh trong phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phụng Hiệp và các chú, các anh ở UBNN xã Hòa An đã nhiệt tình cung cấp những thông tin, số liệu thứ cấp có liên quan đến đề tài để em hoàn thành tốt luận văn của mình

Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy Cô, các Anh Chị và các bạn được nhiều sức khỏe và công tác tốt

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Sinh viên thực hiện

Phạm Ly Pha

Trang 4

TRANG CAM KẾT



Em xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của em và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Sinh viên thực hiện

Phạm Ly Pha

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Phạm vi không gian 2

1.3.2 Phạm vi thời gian 2

1.3.3 Phạm vi nội dung và đối tượng nghiên cứu 2

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở lý luận 3

2.1.1 Khái niệm có liên quan 3

2.1.2 Các nghiên cứu có liên quan 8

2.2 Phương pháp nghiên cứu 9

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 9

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 10

Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 15

3.1 Vị trí địa lí 15

3.2 Điều kiện tự nhiên 16

3.2.1 Địa hình 16

3.2.2 Khí hậu 16

3.2.3 Thủy văn 16

3.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 16

3.3.1 Dân số 16

3.3.2 Lao động 17

3.3.3 Công nghiệp 17

3.3.4 Giao thông 18

3.3.5 Giáo dục 18

Trang 6

3.3.6 Y tế 18

3.3.7 Văn hóa thông tin 18

3.3.8 Chính sách xã hội 18

3.3.9 Tình hình sản xuất nông nghiệp của toàn huyện Phụng Hiệp - Hậu Giang 19 Chương 4: PHÂN TÍCH NĂNG SUẤT VÀ HIỆU QUẢ KỸ THUẬT CỦA NÔNG HỘ TRỒNG LÚA HÈ THU Ở XÃ HÒA AN - HẬU GIANG 24

4.1 Phân tích tình hình sản xuất 24

4.1.1 Thông tin chung về nông hộ 24

4.1.2 Thực trạng sản xuất lúa của nông hộ 27

4.2 Phân tích kết quả sản xuất của nông hộ trồng lúa tạ xã Hòa An 29

4.2.1 Phân tích chi phí đầu vào 29

4.2.2 Phân tích kết quả sản xuất 33

4.2.3 Các chỉ tiêu tài chính của nông hộ 34

4.3 Kiểm định các biến trong mô hình 35

4.3.1 Kiểm định phương sai sai số thay đổi 35

4.3.2 Kiểm định đa cộng tuyến 35

4.3.3 Kiểm định tự tương quan 35

4.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả kỹ thuật 35

4.4.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất 35

4.4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật 38

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40

5.1 Kết luận 40

5.2 Kiến nghị 41

5.2.1 Đối với cơ quan nhà nước 41

5.2.2 Đối với các tổ chức khuyến nông, viện nghiên cứu 41

5.2.3 Đối với nông dân 41

5.2.4 Đối với các nhà kinh doanh 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

PHỤ LỤC 44

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Dân số phân theo đơn vị hành chính 17

Bảng 3.2: Tình hình sản xuất lúa huyện Phụng Hiệp- Hậu Giang từ năm 2010 đến hết quý 2 năm 2013 20

Bảng 4.1: Tổng hợp thông tin về nông hộ sản xuất lúa 24

Bảng 4.2: Kinh nghiệm sản xuất của chủ hộ 26

Bảng 4.3: Tổng hợp các hộ tham gia tập huấn 27

Bảng 4.4: Loại giống gieo sạ của nông hộ 28

Bảng 4.5: Nguồn cung cấp giống 28

Bảng 4.6: Chi phí trung bình sản xuất lúa của nông hộ 29

Bảng 4.7: Lượng giống sử dụng của nông hộ 30

Bảng 4.8: Lượng N, P, K nông hộ sử dụng 31

Bảng 4.9: Chi phí lao động nhà và thuê của nông hộ 32

Bảng 4.10: Kết quả sản xuất của nông hộ 33

Bảng 4.11: Các chỉ tiêu tài chính của nông hộ 34

Bảng 4.12: Kết quả ước lượng bằng phương pháp MLE hàm sản xuất COBB_DOUGLAS của nông hộ trồng lúa tại xã Hòa An năm 2013 36

Bảng 4.13: Kết quả ước lượng bằng phương pháp MLE hàm phi hiệu quả kỹ thuật của hộ trồng lúa tại xã Hòa An năm 2013 38

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối 4

Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Phụng Hiệp 15

Hình 4.1: Trình độ học vấn của chủ hộ 25

Hình 4.2 : Kinh nghiệm sản xuất của chủ hộ 26

Trang 9

PTNN: Phát triển nông thôn

ĐBSCL: Đồng bằng Sông Cửu Long

Trang 10

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Huyện Phụng Hiệp có diện tích lớn nhất tỉnh Hậu Giang; Bắc giáp huyện Châu Thành và huyện Châu Thành A; Nam giáp huyện Mỹ Tú của tỉnh Sóc Trăng; Tây giáp huyện Vị Thủy và huyện Long Mỹ; Đông giáp thị xã Ngã Bảy và tỉnh Sóc Trăng Với lợi thế được thiên nhiên ưu đãi, đất đai màu mỡ nên nông nghiệp là thế mạnh của toàn huyện Phần lớn diện tích đất nông nghiệp của huyện chỉ độc canh cây lúa Gần đây diện tích trồng lúa của huyện giảm đang giảm dần do người nông dân bỏ lúa để trồng cam sành do lợi nhuận trước mắt mà nó mang lại Ngoài ra, người nông dân trồng lúa ở huyện lại đang phải đối mặt với nhiều khó khăn trong việc sản xuất như: tình hình sâu bệnh diễn biến phức tạp, sự thay đổi của điều kiện tự nhiên, những tiến bộ khoa học kỹ thuật vẫn chưa áp dụng phổ biến như máy móc thiết bị phục vụ sản xuất vẫn còn lạc hậu, giống lúa truyền thống vẫn sử dụng nhiều Do vậy chi phí sản xuất tăng, hiệu quả kỹ thuật giảm, năng suất thấp, lợi nhuận thấp dẫn đến cuộc sống người dân gặp nhiều khó khăn

Do đó việc thực hiện nghiên cứu về “Phân tích hiệu quả kỹ thuật lúa

hè thu tại xã Hòa An Phụng Hiệp – Hậu Giang” là cần thiết Đề tài chọn xã

Hòa An, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang Vì đây là một trong những xã có diện tích đất canh tác lúa lớn nhất huyện (khoảng 6.416 ha) và có số hộ nông dân trồng lúa tập trung đông Trong năm 2012 vừa qua năng suất lúa của xã đạt khá cao, bình quân khoảng 5,76 tấn/ha, sản lượng đạt khoảng 37.000 tấn Đây là địa bàn có nhiều thuận lợi cho công tác nghiên cứu vì số hộ tập trung cao Việc tìm hiểu và phân tích đề tài này nhằm tìm hiểu rõ hơn về những nhân tố nào ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả kỹ thuật trong quá trình canh tác Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm khắc phục các nhân tố tiêu cực ảnh hưởng đến mô hình để góp phần tăng lợi nhuận cải thiện đời sống của người dân, đồng thời cũng làm tăng thu nhập cho tỉnh, tận dụng hết nguồn tài nguyên của tỉnh sãn có và quan trọng hơn là duy trì phát triển việc cung cấp lúa cho xuất khẩu của tỉnh trong thời gian tới

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích hiệu quả kỹ thuật của nông hộ trồng lúa hè thu tại xã Hòa An huyện Phụng Hiệp – Hậu Giang Từ đó đề ra giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kỹ thuật của nông hộ

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Trang 11

- Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng sản xuất lúa hè thu của nông dân xã

Hòa An huyện Phụng Hiệp – Tỉnh Hậu Giang

- Mục tiêu 2: Phân tích năng suất lúa vụ hè thu của các hộ trên địa bàn

xã Hòa An huyện Phụng Hiệp – Tỉnh Hậu Giang

- Mục tiêu 3: Phân tích hiệu quả kỹ thuật lúa vụ hè thu của các hộ trên

địa bàn xã Hòa An huyện Phụng Hiệp – Tỉnh Hậu Giang

- Số liệu thứ cấp: được thu thập từ năm 2010 đến năm 2012

- Số liệu sơ cấp: được thu thập thông qua điều tra phỏng vấn trực tiếp nông hộ trồng lúa vụ hè thu tại xã Hòa An, huyện Phụng Hiệp năm 2012

- Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 8/2013 đến tháng 11/2013

1.3.3 Phạm vi nội dung và đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động sản xuất lúa trong thời gian qua của các nông hộ Đối tượng phỏng vấn trực tiếp của đề tài là các hộ nông dân trồng lúa trên địa bàn Vì đây chính là đối tượng chính yếu trong việc trực tiếp gieo trồng và sản xuất lúa

Do đề tài tập trung phân tích hiệu quả kỹ thuật của nông hộ tham gia sản xuất lúa nên đối tượng nghiên cứu của đề tài được chọn là những nông hộ sống cùng 1 xã để điều kiện canh tác, tạp quán, khí hậu, thời tiết, đất đai, thổ nhưỡng, điều kiện kinh tế của những nông hộ được phỏng vấn tương tự nhau

để làm cơ sở cho việc phân tích

Ngoài ra đề tài còn phân tích các nhân tố ảnh hưởng năng suất và lợi nhuận của nông hộ trong địa bàn nghiên cứu

Giới hạn khác: Việc quy đổi lượng thuốc BVTV về dạng nguyên chất rất khó do đa số nông hộ trồng lúa không nhớ rõ tên thuốc BVTV là gì và dung tích bao nhiêu nên trong đề tài chỉ quy về chi phí BVTV

Trang 12

Theo Frank Ellis, 1988: hộ nông dân là đơn vị kinh tế:

- Có phương tiện kiếm sống từ ruộng đất,

- Sử dụng lao động trong gia đình là chủ yếu,

- Tiến hành hoạt động sản xuất nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp

Cụ thể hơn, ta có thể hiểu nông hộ là những hộ nông dân làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp,… hoặc kết hợp làm nhiều nghề, sử dụng lao động, tiền vốn của gia đình là chủ yếu để sản xuất, kinh doanh Nông hộ (hộ nông dân) được kể là một đơn vị về mặt chính quyền, một đơn vị kinh tế tự chủ

2.1.1.2 Kinh tế hộ

Kinh tế nông hộ là loại hình sản xuất có hiệu quả về kinh tế - xã hội, tồn tại và phát triển lâu dài, có vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Kinh tế hộ phát triển tạo ra sản lượng hàng hóa đa dạng, có chất lượng, giá trị ngày càng cao, góp phần tăng thu nhập cho mỗi gia đình nông dân, cải thiện mọi mặt đời sống ở nông thôn, cung cấp sản phẩm cho công nghiệp và xuất khẩu, đồng thời thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngay từ kinh tế hộ

2.1.1.3 Hàm sản xuất

Hàm sản xuất dùng để mô tả định lượng các quy trình công nghệ sản xuất khác nhau mà nhà sản xuất có thể lựa chọn Một hàm sản xuất cho biết số lượng sản phẩm cao nhất tại mỗi mức đầu vào sữ dụng Theo Philip Wicksteed, hàm sản xuất của một hàng hóa Y theo dạng tổng quát như sau:

Y = f(x1, x2,…xn) (2.1) Trong đó:

Trang 13

C’

Y = 0x11x22…xnn (2.2) Hay lnY = ln0 + 1lnx1 + 2lnx2 +…+nlnxn (2.3) Trong đó: Y và xi (i = 1, 2, 3,…,n) lần lượt là lượng đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất Hằng số 0 được gọi là tổng năng suất nhân tố, thể hiện tác động của những yếu tố nằm ngoài những yếu tố có trong hàm sản xuất Với cùng lượng đầu vào xi, 0 càng lớn thì sản lượng tối đa đạt được có thể sẽ càng lớn Những tham số i đo lường hệ số co giãn của sản lượng theo các yếu

tố đầu vào Chúng được giả định là cố định và có giá trị nằm trong khoảng từ

0 đến 1 Do hàm sản xuất Cobb – Douglas đơn giản và đảm bảo được những thuộc tính quan trọng của sản xuất nên thường được dùng nhiều trong thực nghiệm

2.1.1.4 Khái niệm hiệu quả và hiệu quả kỹ thuật

a Khái niệm hiệu quả

Theo Farrell, hiệu quả được định nghĩa là khả năng sản xuất ra một mức đầu ra cho trước từ một khoản chi phí thấp nhất Do vậy, hiệu quả của một nhà sản xuất riêng lẻ có thể được đo lường bằng tỷ số giữa chi phí tối thiểu và chi phí thực tế để sản xuất ra mức đầu ra cho trước đó Định nghĩa này bao gồm một gói chứa hai chi tiêu hiệu quả khác là hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối (hay còn gọi là hiệu quả giá) Hiệu quả kỹ thuật đề cập đến khả năng tạo

ra một lượng đầu ra cho trước từ một lượng đầu vào thấp nhất hay khả năng tạo ra một lượng đầu ra tối đa từ lượng một lượng đầu vào cho trước, ứng với một trình độ công nghệ nhất định Hiệu quả phân phối là khả năng lựa chọn được một lượng đầu vào tối ưu mà ở đó giá trị sản phẩm biên (marginal revenue porduct) của đơn vị đầu vào cuối cùng bằng với giá của đầu vào đó

Trang 14

Các loại hiệu quả trên có thể được biểu diễn bởi hình 2.1 Xét một quá trình sản xuất sử dụng 2 đấu vào là X1 và X2 để sản xuất ra một loại sản phẩm

Y với giả định hiệu xuất theo quy mô cố định (constant returns to scale)

Ta có đường đẳng lượng đơn vị YY’ (unit isoquant), biểu diễn phối hợp đầu vào nhỏ nhất có thể tạo ra một đơn vị sản phẩm Do vậy, bất kỳ phối hợp nào nằm trên đường YY’ được xem là đạt hiệu quả kỹ thuật, trong khi những điểm nằm phía trên và về phía phải của đường đẳng lượng chẳng hạn điểm P, biểu diễn sự kém hiệu quả bởi vì chúng cần nhiều đầu vào hơn mức tối thiểu để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm Khoảng cách RP dọc theo đường

OP đo lường mức kém hiệu quả của nhà sản xuất đang nằm tại P Khoảng cách này đo lường tỷ lệ mà các đầu vào có thể được thu nhỏ lại mà không làm giảm sản lưởng Mức kém hiệu quả tại điểm P thường được đo lường bằng tỷ

lệ %, và do đó nó là tỷ số RP/OP, và do vậy, mức hiệu quả kỹ thuật (TE) sẽ là

1 – RP/OP = OR/OP

Bây giờ, giả sử giá cả trên thị trường được biết trước và tỷ lệ giá giữa 2 đầu vào được cho bởi độ dốc của đường đẳng phí CC’ Khoảng cách SR sẽ đo lường mức kém hiệu quả phân phối Nếu tính theo tỷ lệ % thì đó là tỷ lệ số SR/OR Đối với phối hợp đầu vào có chi phí tối thiểu được cho bởi điểm R’, tỷ

số trên biểu diễn sự cắt giảm chi phí mà nhà sản xuất có thể đạt được nếu họ dịch chuyển từ phối hợp đầu vào có hiệu quả kỹ thuật (R) nhưng không có hiệu quả phân phối đến phối hợp vừa có hiệu quả kỹ thuật lẫn phân phối (R’)

Do vậy, hiệu quả phân phối (AE) của nhà sản xuất có điểm P được cho bởi tỷ

số OS/OR

Kết hợp các khái niệm về hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối, Farrel (1957) đưa ra khái niệm hiệu quả tổng cộng hay hiệu quả kinh tế (EE), được đo lường bằng tích số của 2 loại hiệu quả trên:

EE = TE x AE = OR /OP x OS / OR = OS / OP (2.4)Trong đó khoảng cách SP có thể được xem là khoảng chi phí được cắt giảm để đạt hiệu quả kinh tế

b Hàm giới hạn hiệu quả

Theo định nghĩa hàm sản xuất cho biết sản lượng tối đa có thể được tạo

ra từ một mức đầu vào cho trước Tương tự, hàm lợi nhuận cho lợi nhuận tối

đa có thể đạt được ứng với các mức giá đầu vào và giá đầu ra cho trước Thuật ngữ tối đa có ý nghĩa quan trọng trong việc ước tính hiệu quả Để ước tính giá trị tối đa, các hàm giới hạn có thể áp dụng để định ra mức giới hạn có thể có đối vớ mức quan sát Với hàm giơi hạn, những điểm được quan sát chỉ nằm một bên của đường giới hạn Khoảng cách giữa các thể được quan sát với đường giới hạn có thể được xem lả thước đo của mức kém hiệu quả

Trang 15

Nhiều bài nghiên cứu sử dụng phép ước lượng bình phương bé nhất (OLS), chỉ biểu diễn các mức đầu ra trung bình mà không phải là mức tối đa, phép ước lượng khả năng tối đa (MLE) có thể hữu hiệu hơn bởi vì nó cho phép phần sai số e của các hàm giới hạn không đối xứng và nằm một bên đường giới hạn

c Hiệu quả kĩ thuật

Hiệu quả kĩ thuật đòi hỏi nhà sản xuất tạo ra một số lượng sản phẩm nhất định xuất phát từ việc sử dụng các nguồn lực đầu vào ít nhất Nó dược xem là một thành phần của hiệu quả kinh tế Bởi vì muốn đạt được hiệu quả kinh tế trước hết phải đạt được hiệu quả kĩ thuật Trong trường hợp tối đa hóa lợi nhuận đòi hỏi nhà sản xuất phải sản xuất ra mức sản lượng tối đa tương ứng với mức nguồn lực đầu vàp nhất định hay nói cách khác hiệu quả kĩ thuật dùng để chỉ ra cách kết hợp tối ưu các nguồn lực đầu vào để tạo ra mức sản lượng nhất định

Hiệu quả kỹ thuật (TE) là tỷ số giữa năng suất hoặc sản lượng thực tế

và năng suất hoặc sản lượng tối đa TE được tính như sau:

TE = Y i / Y i * = f(xi ; )exp(V i - U i ) / f(X i ;) exp( V i ) = exp( -U i ) (2.5)

Trong đó, Yi là mức năng suất hoặc sản lượng thực tế của hộ i; Yi* là

mức năng suất hoặc sản lượng tối đa của hộ i f(xi ; ) trong phương trình là

hàm sản xuất biên, có thể sử dụng dạng mô hình Cobb-Douglas

2.1.1.5 Hàm giới hạn ngẫu nhiên (stochastic frointier)

Hàm giới hạn ngẫu nhiên (hay còn gọi là hàm có sai số hỗn hợp) được xây dựng bởi Aigner và cộng sự (1977) và Meesen và Vanden Broeck (1977)

Ý tưởng cơ bản của hàm này là phần sai số được cấu thành bởi hai thành phần: Phần đối xứng biểu diễn sự biến động ngẫu nhiên thuần túy quanh đường giới hạn giữa các nhà sản xuất và ảnh hưởng của sai số trong đo lường hay “nhiễu thống kê” và phần sai số một bên biễu diễn ảnh hưởng của sự phi hiệu quả trong mô hình giới hạn ngẫu nhiên Hai phần này được giả định là độc lập nhau Do vậy, mô hình sản xuất giới hạn ngẫu nhiên có thể được viết như sau:

Y = f(xi)exp(vi – ui) (2.6) Hay lnYi = ln[f(xi)] + (vi – ui) (2.7) Trong đó vi có phân phối chuẩn và đối xứng biểu diễn những nhân tố ngẫu nhiên Battese và Coelli (1988) cho rằng ui, mức phi hiệu quả của nhà sản xuất i so với hàm giới hạn, là phần sai số một đuôi với exp(-ui), ui  0 Điều kiện ui 0 bảo đảm rằng các quan sát phải nằm một bên của đường giới hạn ngẫu nhiên

Cụ thể hơn, phần sai số của mô hình có thể được viết như sau:

Trang 16

ei = vi - ui (2.8) Trong đó vi có phân phối chuẩn với kì vọng là 0 và phương sai v2 (v N(0, v2)), là phần sai số đối xứng, biểu diễn tác động thông thường của những yếu tố ngẫu nhiên, và ui > 0 là phần sai số một đuôi có phân phối nửa chuẩn (u N(0, u2)), biểu diễn phần phi hiệu quả được tính bằng chênh lệch giữa (Yi) với giá trị tối đa có thể có của nó (Yi ’) được cho bởi hàm giới hạn ngẫu nhiên, tức là; Yi – Yi’ Tuy nhiên, ước lượng kém hiệu quả ui này thường khó được tách ra những tác động ngẫu nhiên vi Theo Maddala (1977), nếu u được phân phối như giá trị tuyệt đối của một biến có phân phối chuẩn N(0,

u2), giá trị trung bình và phương sai tổng thể của u, tách rời khỏi v, được ước lượng bởi:

u^I = E(u1e1) = *[(f(.)/(1 – F(.)) – (ei/)] (2.11) Trong đó: *2 = u2 v2,  = u/v,  = 2 2

(u v và f(.) và F(.) lần lượt là các hàm phân phối mật độ và tích lũy chuẩn tắc được ước tính tại (ei/) Bên cạnh đó, tham số tỷ số phương sai ’

= u2

/2

nằm trong khoảng (0, 1) được giới thiệu bởi Corra và Battase sẽ giải thích sai số chủ yếu nào trong hai phần tác động sự biến động của sản lượng thực tế Khi ’

tiến tới 1 (u ), sự biến động của sản lượng thực tế chủ yếu do sự khác biệt trong kỹ thuật sản xuất cảu doanh nghiệp Ngược lại, ’

tiến tới 0, sự biến động đó chủ yếu do tác động của những yếu tố ngẫu nhiên

Hiệu quả kỹ thuật được tính theo công thức sau:

TE = E[exp(-u^i Yi)] (2.12) Nếu chúng ta thay thế ei bằng vi và ui, trừ vi ở cả hai vế của phương trình (1) tạo ra hàm sản xuất biên như sau:

Ln(Yi*) = 0 + jilnX jiu i ln(Y i)v i (2.13) Trong đó ln(Yi*) là sản lượng đầu ra đã được loại bỏ yếu tố sai số vi

Trang 17

Các tham số trong mô hình có thể được ước lượng bằng phương pháp MLE Hiện nay, các mô hình giới hạn ngẫu nhiên được sử dụng rộng rãi để đo lường mức hiệu quả của các nhà sản xuất cá thể

2.1.2 Các nghiên cứu có liên quan

- Nguyễn Hữu Đặng (2011) Với đề tài “Hiệu quả kỹ thuật và các yếu

tố hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của hộ trồng lúa ở đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2011” Trong đề tài này tác giả sử dụng phương pháp tham số - hàm sản xuất biên ngẫu nhiên (Stochastic frontier production function) để ước lượng hiệu quả kỹ thuật và sự thay đổi của hiệu quả kỹ thuật trong giai đoạn 2008 – 2011 Ngoài ra tác giả còn sử dụng hàm phi hiệu quả kỹ thuật (technical inefficiency function), hàm này được sử dụng

để giải thích các yếu tố ảnh hưởng đến phi hiệu quả kỹ thuật hay ngược lại là hiệu quả kỹ thuật.[1]

Kết luận: "Các yếu tố đầu vào như đất đai, lao động, loại giống và việc điều chỉnh giảm lượng phân đạm, tăng phân lân đã đóng góp tích cực vào tăng trưởng sản lượng của hộ trong giai đoạn trên Tăng trưởng về sản lượng của hộ

do đóng góp của các tiến bộ khoa học kỹ thuật (technical progress) là 9% Bên cạnh đó, tập huấn kỹ thuật, tham gia hiệp hội, tín dụng nông nghiệp đã đóng góp tích cực vào cải thiện hiệu quả kỹ thuật của hộ Ngược lại, thâm niên kinh nghiệm của chủ hộ, tỷ lệ đất thuê là các yếu tố làm hạn chế khả năng cải thiện hiệu quả kỹ thuật Từ kết quả trên, các đề xuất là tăng đầu tư cho khoa học kỹ thuật (khoa học giống, kỹ thuật canh tác, ) với trọng tâm là khoa học giống, tập huấn kỹ thuật, tăng cường vai trò của Hiệp hội, cải thiện cung cấp tín dụng nông nghiệp là những giải pháp then chốt nhằm củng cố hiệu quả kỹ thuật của

hộ sản xuất lúa tại ĐBSCL trong thời gian tới"

- Phạm Ngọc Lê (2012) “Phân tích hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa Hè

Thu và Thu Đông ở huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang” Trong đề tài này tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả để xử lý nguồn số liệu sơ cấp nhằm phân tích thực trạng về tình hình sản xuất như phân tích chi phí, doanh thu và thu nhập Tác giả sử dụng hàm sản xuất biên ngẫu nhiên Cobb – Douglas để ước lượng mức hiệu quả kỹ thuật đạt được của nông hộ bằng phếp ước lượng khả năng cao nhất (MLE) Bên cạnh đó tác giả còn sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính OLS trên phần mềm stata để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa

Kết quả nghiên cứu cho thấy mức hiệu quả kỹ thuật của vụ Hè Thu cao hơn vụ Thu Đông Trong vụ Hè Thu mức hiệu quả kỹ thuật đạt trung bình 82,98% Đối với vụ Thu Đông là 85,79% Đối với mức hiệu quả này phần lớn các nông hộ đạt hiệu quả kỹ thuật tương đối cao

Trang 18

- Phạm Lê Thông (2010) “Phân tích hiệu quả kỹ thuật, phân phối và

kinh tế của việc sản xuất lúa ở Đồng bằng Sông Cửu Long” Trong đề tài nhóm tác giả sử dụng hàm sản xuất và hàm lợi nhuận Cobb-Douglas biên ngẫu nhiên để phân tích, đánh giá các yếu tố đầu vào ảnh hưởng đến năng suất lúa Ngoài ra các tác giả còn sử dụng hàm giới hạn khả năng sản xuất được ước lượng bằng phương pháp đánh giá tối ưu (MLE – Maxium Likelihood Estimation) để phân tích hiệu quả kỹ thuật, phân phối và kinh tế của việc sản xuất lúa

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.1.1 Số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp được thu thập từ phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện và xã bao gồm các báo cáo về tổng kết hoạt động ngành, các báo cáo và các tài liệu có liên quan đến tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện

từ năm 2010 đến quý 2 năm 2013 của huyện Phụng Hiệp – Hậu Giang Ngoài

ra còn được thu thập trên các bài báo, tạp chí và internet

2.2.1.2 Số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp được thu thập từ việc phỏng vấn trực tiếp nông hộ tại địa bàn xã Hòa An, huyện Phụng Hiệp – Hậu Giang dựa trên bảng câu hỏi được thiết kế sẵn

Phương pháp chọn mẫu:

Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (Stratified

Sampling) Phương pháp này dựa vào cơ cấu mẫu cụ thể của từng nhóm nông

dân mà sẽ phân theo vùng địa giới hành chính

Cách xác định cỡ mẫu

Được biết trong môn kinh tế sản xuất, thì cỡ mẫu sử dụng dành cho chương trình máy tính Frontier 4.1 của By Coeli để xử lý bộ dữ liệu là trên 30 quan sát (càng nhiều càng tốt) Nhưng do điều kiện không cho phép nên đề tài chỉ sử dụng cỡ mẫu là 60 để thu bộ dữ liệu phục vụ cho phân tích của đề tài

Các bước chọn mẫu:

- Liên hệ với cán bộ xã để tiến hành lấy số liệu

- Tham khảo danh sách các hộ tại địa bàn thông qua cán bộ xã

- Tiến hành điều tra thu số liệu tại các ấp

Bảng câu hỏi được thiết lập dựa vào các yếu tố có tác động đến các mục tiêu nghiên cứu

Qua lược khảo tài liệu ta có được các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất

và hiệu quả kỹ thuật trong canh tác lúa được thể hiện ở cơ sở lý luận phía trên

Trang 19

Nội dung bảng câu hỏi:

Là các câu hỏi cần thiết và có liên quan đến các yếu tố tác động đến năng suất và hiệu quả kỹ thuật được thiết kế để đáp viên dễ hiểu và trả lời chính xác Nhằm thu thập thông tin từ hộ để cung cấp dữ liệu phục vụ bài nghiên cứu

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Các chỉ tiêu tài chính áp dụng trong đề tài nghiên cứu

Tất cả các chỉ tiêu điều tính cho một công (một công bằng 1.000 m2)

Tổng doanh thu: số tiền mà người sản xuất thu được khi bán sản phẩm

Tổng doanh thu = Sản lượng * Đơn giá (2.14)

Tổng chi phí (TCP): là tất cả các khoản đầu tư mà nông hộ bỏ ra trong

quá trình sản xuất và thu hoạch trong một vụ Bao gồm: chi phí giống, phân bón, thuốc hoá học, chi phí thuê lao động, chi phí vận chuyển, chi phí nhiên liệu, chi phí thu hoạch…

TCP = chi phí sản xuất + chi phí lao động + chi phí khác (2.15) Lao động gia đình: là số ngày công lao động mà người trực tiếp sản xuất bỏ ra để chăm sóc cây trồng hay vật nuôi Lao động gia đình được tính bằng đơn vị ngày công, theo quy ước quốc tế mỗi ngày công được tính là 8 giờ lao động

Lợi nhuận: là phần giá trị còn lại của tổng doanh thu sau khi trừ đi

tổng chi phí

Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí (2.16) Tổng chi phí này bao gồm chi phí cơ hội lao động gia đình

Để so sánh lợi nhuận, ta so sánh các tỷ số tài chính sau:

Lợi nhuận/ chi phí (LN/CP): tỷ số này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ

ra thì nông hộ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

LN/CP = Lợi nhuận /chi phí (2.17)

Doanh thu trên chi phí: tỷ số này cho biết rằng một đồng chi phí mà

nông hộ bỏ ra sẽ thu lại được bao nhiêu đồng doanh thu

DT/CP = Doanh thu / chi phí (2.18)

Lợi nhuận trên doanh thu: tỷ số này cho biết cứ một đồng doanh thu mà

nông hộ có được thì sẽ có bao nhiêu đồng lợi nhuận trong đó

LN/DT = Lợi nhuận / Doanh thu (2.19)

Thu nhập trên NCLĐGĐ: tỷ số này cho biết rằng một ngày công lao

động gia đình mà nông hộ bỏ ra sẽ thu lại được bao nhiêu đồng

TN/NCLĐGĐ = Thu nhập/ NCLĐGĐ (2.20)

Trang 20

- Sử dụng mô hình sản xuất biên ngẫu nhiên Cobb–Douglas để ước lượng mức hiệu quả kỹ thuật đạt được của nông hộ bằng phép ước lượng khả năng cao nhất (MLE)

Mô hình hàm sản xuất biên ngẫu nhiên Cobb-Douglas được sử dụng có dạng như sau:

phối nửa chuẩn

Trong mô hình hồi qui trên, các giá trị β k đại diện cho mức ảnh hưởng

của các yếu tố đầu vào đối với năng suất Chúng còn đo lường hệ số co giãn của năng suất theo số lượng của các yêu tố đầu vào vì chúng cho biết khi các

yếu tố đầu vào tăng lên 1% thì làm năng suất thay đổi β k % Mức thay đổi

đồng biến hay nghịch biến tùy thuộc vào dấu của giá trị β k

Các yếu tố đầu vào ảnh hưởng đến năng suất lúa:

X 1i : Đây là yếu tố rất quan trọng trong sản xuất, lượng giống trên một

đơn vị diện tích (1000m2) có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất lúa khi thu hoạch Số lượng giống gieo trồng cho ta biết được mật độ gieo trồng của hộ Lượng giống gieo sạ thích hợp góp phần nâng cao năng suất Tuy nhiên nếu càng tăng lượng giống sẽ làm giảm năng suất do mật độ gieo trồng dày cây lúa hấp thụ chất dinh dưỡng không đủ dẫn đến lúa yếu, dễ đổ ngã, sâu bệnh nhiều

Do đó dự kiến biến sẽ tác động ngược chiều với năng suất (hệ số biến lượng giống âm), với giả định các yếu tố đầu vào khác không đổi, lượng giống được

đo lường bằng kg/1000m2

X 2i: Diện tích đất canh tác 1000m2/hộ Ta sử dụng biến này để xem xét khi diện tích lớn tập trung, dễ chăm sóc, năng suất lúa tăng Tuy nhiên, diện tích lớn không chăm sóc tốt dẫn đến năng suất không cao Dự kiến biến sẽ tác động cùng chiều hoặc ngược chiều với năng suất (hệ số biến diện tích dương hoặc âm), với giả định các yếu tố đầu vào khác không đổi

X 3i: Lượng phân đạm nguyên chất sử dụng, đơn vị tính là kg/1000m2

Đây là một yếu tố đầu vào quan trọng, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây sinh trưởng và phát triển, lượng phân đạm được sử dụng để bón cho lúa trên

Trang 21

(1000m2) cũng là yếu tố có ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất cũng như sản lượng lúa Do vậy dự kiến biến sẽ tác động cùng chiều với năng suất (hệ số biến lượng phân đạm nguyên chất dương), với giả định các yếu tố đầu vào khác không đổi

X 4i : Lượng phân lân nguyên chất sử dụng, đơn vị tính là kg/1000m2

Phân lân cũng là một yếu tố đầu vào quan trọng trong khâu sản xuất Lượng phân bón trên 1 đơn vị diện tích (1000m2) để cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng của cây Đây cũng là yếu tố có tác động trực tiếp đến năng suất lúa Do đó dự kiến biến sẽ tác động cùng chiều với năng suất (hệ số biến lượng phân lân nguyên chất dương), khi giả định các yếu tố đầu vào khác không đổi

X 5i : Lượng phân kali nguyên chất sử dụng, đơn vị tính là kg/1000m2

Đây cũng là yếu tố quan trọng không kém, bởi tác dụng chính của phân kali là giúp cho thân cây lúa cứng cáp hơn tránh đổ ngã nên hầu hết các hộ đều sử dụng để sản xuất Dự kiến biến sẽ tác động cùng chiều với năng suất (hệ số biến lượng phân kali nguyên chất dương), với giả định các yếu tố đầu vào khác không đổi

Các loại phân nguyên chất trên được tính bằng: lượng phân hỗn hợp mà nông hộ sử dụng nhân cho %N, %P, %K có trong các loại phân hỗn hợp đó như: NPK (16-16-8), NPK(20-20-15), Urê (46.3%), DAP (18-46-0), Kali

(61%) và Lân (P 2 O 5)

X 6i : Chi phí thuốc BVTV sử dụng, tính bằng tổng chi phí cho các loại

thuốc cỏ, thuốc sâu, thuốc bệnh, thuốc dưỡng Do vậy đơn vị tính là ngàn đồng/1000m2 Biến này được sử dụng thay thế cho các biến số về nông độ nguyên chất của các loại thuốc mà việc tính toán chúng hầu như không thể thực hiện do nông dân sử dụng quá nhiều loại thuốc khác nhau và đơn vị tính nồng độ nguyên chất của chúng cũng không đồng nhất Chi phí bằng tiền cho thuốc nông dược có thể là biến thay thế tốt do chúng mang tính tương đồng giữa các hộ Sử dụng thuốc BVTV để phòng trừ sâu bệnh Tuy nhiên nếu sử dụng quá liều lượng sẽ làm giảm năng suất lúa Do đó dự kiến biến sẽ tác động ngược chiều với năng suất (hệ số biến thuốc BVTV âm), với giả định các yếu

tố đầu vào khác không đổi

X 7i : Là lượng lao động gia đình được sử dụng trong vụ Lao động gia đình tham gia hầu hết các khâu của quá trình sản xuất như: làm đất, sạ, bón phân, phun thuốc, tưới tiêu, dặm lúa, vận chuyển, phơi sấy Lượng lao động gia đình được tính bằng số ngày công/1000m2

Do đó dự kiến biến sẽ tác động cùng chiều với năng suất (hệ số biến lượng lao động gia đình dương), với giả định các yếu tố khác không đổi

Trang 22

X 8i : Là lượng lao động thuê được sử dụng trong vụ Lao động gia đình tham gia hầu hết các khâu của quá trình sản xuất như: làm đất, sạ, bón phân, phun thuốc, tưới tiêu, dặm lúa, vận chuyển, phơi sấy Lượng lao động thuê được tính bằng số ngày công/1000m2 Do đó dự kiến biến sẽ tác động cùng chiều với năng suất (hệ số biến lượng lao động thuê dương), với giả định các yếu tố khác không đổi

 : là sai số hổn hợp của mô hình

Để phân tích hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa ta sử dụng phép ước lượng khả năng cao nhất (MLE)

TIEi = β 0 +β1 Z 1 + β 2 lnZ 2 +β 3 lnZ 3 + β 4 Z 4 + β 5 lnZ 5 + β 6 Z 6 (2.23)

Trong đó: Tei là mức hiệu quả kỹ thuật của hộ i đạt được, tính = %

Zi (i=1,2,3,…,6) là các yếu tố tác động đến phi hiệu quả kỹ thuật hoặc ngược lại là hiệu quả kỹ thuật Với

Z1 là giới tính chủ hộ (biến giả: 1 = Nam; 0 = khác); Tuy không tác động trực tiếp đến việc sản xuất nhưng đây là yếu tố khá quan trọng Giới tính của chủ hộ được đưa vào để so sánh sự khác biệt giữa giới tính của chủ hộ Do

đó dự kiến biến sẽ tác động cùng chiều hoặc ngược chiều với hàm hiệu quả kỹ thuật (hệ số biến giới tính dương hoặc âm), với giả định các yếu tố khác không đổi

Z2 là trình độ học vấn của chủ hộ (số năm đi học của chủ hộ); Học vấn của chủ hộ phản ánh trình độ và khả năng tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật của chủ hộ Do đó trình độ học vấn với năng suất và hiệu quả kỹ thuật sẽ ảnh hưởng dương với nhau Vì người có học vấn càng cao thì tiếp thu khoa học kỹ thuật càng nhanh Do đó dự kiến biến sẽ tác động cùng chiều với hàm hiệu quả kỹ thuật (hệ số biến trình độ học vấn dương), với giả định các yếu tố khác không đổi

Z3 là kinh nghiệm của chủ hộ (số năm thâm niên trồng lúa); Yếu tố này thể hiện xem khả năng tiếp cận với tiến bộ khoa học kỹ thuật và việc áp dụng chúng vào sản xuất của người nhiều kinh nghiệm so với người khác là như thế nào Do đó dự kiến biến sẽ tác động cùng chiều hoặc ngược chiều với hàm hiệu quả kỹ thuật (hệ số biến kinh nghiệm dương hoặc âm), với giả định các yếu tố khác không đổi

Z4 là nguồn gốc đất (biến giả: 1 = đất nhà tự có; 0 =trường hợp khác); Nguồn gốc đất được đưa vào để so sánh giữa hộ sử dụng đất nhà để canh tác

so với hộ sử dụng đất có nguồn gốc đất thuộc loại khác (không phải của gia đình) Do đó dự kiến biến sẽ tác động cùng chiều hoặc ngược chiều với hàm hiệu quả kỹ thuật (hệ số biến nguồn gốc đất dương hoặc âm),với giả định các yếu tố khác không đổi

Trang 23

Z5 là mức độ tham gia tập huấn kỹ thuật của hộ (số lần tham gia tập huấn của chủ hộ); Biến này đư vào mô hình nhằm so sánh sự khác biệt về hiệu quả kỹ thuật và năng suất giữa hộ có tham gia tập huấn với các hộ khác là như thế nào Do đó dự kiến biến sẽ tác động cùng chiều hoặc ngược chiều với hàm hiệu quả kỹ thuật (hệ số biến tham gia tập huấn dương hoặc âm), với giả định các yếu tố khác không đổi

Z6 là tín dụng (biến giả: 1 = có vay vốn; 0 = các trường hợp khác); Nguồn vốn có tác động đến các hộ có khả năng đầu tư và tiếp cận đến các tiến

bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới Do đó dự kiến biến sẽ tác động cùng chiều với hàm hiệu quả kỹ thuật (hệ số biến tín dụng dương), với giả định các yếu tố khác không đổi

Trang 24

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH

HẬU GIANG 3.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

Huyện Phụng Hiệp nằm ở phía Đông của tỉnh Hậu Giang, địa hình chạy theo sông, kênh, rạch và các đường Quốc lộ chính như: đường tỉnh 927, đường

928, Quốc lộ 61 tiếp giáp với các huyện, tỉnh khác như sau: Phía Bắc giáp huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang; Phía Đông giáp huyện Châu Thành và thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang; Phía Nam giáp huyện Châu Thành và huyện

Mỹ Tú tỉnh Sóc Trăng; Phía Tây giáp huyện Vị Thủy và huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Huyện chia thành 15 đơn vị hành chính gồm 03 thị trấn: Cây Dương, Kinh Cùng, Búng Tàu và 12 xã: Phụng Hiệp, Long Thạnh, Thạnh Hòa, Tân Bình, Hòa An, Hiệp Hưng, Tân Phước Hưng, Hòa Mỹ, Phương Bình, Phương Phú, Tân Long và Bình Thành

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Phụng Hiệp

Trang 25

Có vị thế nằm gần với sông Hậu và nhiều kênh trục chạy qua, đồng thời quy mô đất đai và dân số của huyện lớn là tiềm năng và lợi thế cho phát triển kinh tế - xã hội, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp

3.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

3.2.1 Địa hình

Địa hình của huyện nhìn chung khá bằng phẳng, cao độ có xu thế thấp dần theo hướng từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây thấp dần vào giữa huyện, đã tạo thành các khu vực có địa hình cao thấp khác nhau

Nắng nhiều (trung bình 2.445 giờ/năm, 6,7 giờ/ngày), điều kiện khí hậu khá thuận lợi để cây trồng sinh trưởng – phát triển tốt, cho năng suất và chất lượng sản phẩm cao

Lượng mưa bình quân năm đạt 1.635 mm và phân hóa sâu sắc theo mùa Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 11 với lượng mưa chiếm 90% tổng lượng mưa trong năm Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 3 với lượng mưa chỉ chiếm 10% tổng lượng mưa trong năm

3.2.3 Thủy văn

Phụng Hiệp có hệ thống sông ngòi chằng chịt với nhiều con rac lớn nhỏ Sông Hậu là nguồn cung cấp nước chủ yếu trên địa bàn huyện với nguồn nước dồi dào quanh năm tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội của huyện đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp

3.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI

3.3.1 Dân số

Huyện Phụng Hiệp có diện tích 483,66 km2 với dân số 193,704 người Toàn huyện có 12 xã, 3 thị trấn với mật độ dân số là 400 người/km2

Trên địa bàn huyện xã Phương Bình có diện tích lớn nhất là 57,20 km2

với số dân 15.536 người nên mật độ dân số của xã là thấp nhất trong toàn huyện 272 người/km2 Kế đến là xã Hiệp Hưng với diện tích 54,45 km2

và mật

độ dân số là 307 người/km2 Trong 3 thị trấn của huyện, thị trấn Kinh Cùng chiếm diện tích thấp và cũng là địa bàn có diện tích thấp nhất trong toàn huyện

Trang 26

chỉ có 12,01 km2

nhưng dân số tương đối cao 8.749 người nên cũng là nơi có mật độ dân số cao nhất huyện đạt 729 người/km2

Bảng 3.1: Dân số phân theo đơn vị hành chính

Sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp: toàn huyện có 765 cơ sở CN-TTCN với trên 3.529 lao động Về hoạt động sản xuất tổng sản lượng công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp đạt 1.182 tỷ đồng Về thương mại, dịch vụ: tổng giá trị đạt 3.172 tỷ đồng

Trang 27

3.3.4 Giao thông

Trong những năm gần đây, huyện Phụng Hiệp đã và đang tập trung đầu

tư phát triển mạng lưới giao thông bộ đặt biệt là giao thông nông thôn

Hệ thống giao thông nông thôn đường bộ, về cơ bản, đã hoàn chỉnh Trước đây, phương tiện giao thông nông thôn chủ yếu là ghe, tàu, thì đến nay

xe 2 bánh dễ dàng đi lại trong cả hai mùa mưa nắng, trên tất cả các tuyến đường nông thôn; xe ôtô con từ trung tâm huyện đến được tất cả các xã, thị trấn trên địa bàn

3.3.5 Giáo dục

Hiện nay, huyện Phụng Hiệp hiện hơn 1.440 Giáo viên từ bậc tiểu học đến phổ thông trung học và số phòng học là 751 với 27.373 học sinh các cấp Toàn huyện có 55 điểm Trường trong đó: có 39 Trường Tiểu học, 12 Trường trung học cơ sở và 4 Trường phổ thông trung học

3.3.6 Y tế

Do kinh tế phát triển nên huyện đã có điều kiện tập trung vốn đầu tư cho trường học, trạm y tế, giao thông, điện, nước sạch, vệ sinh môi trường… làm cho bộ mặt nông thôn có nhiều đổi mới

Trên địa bàn huyện có 01 Bệnh viện đa khoa, 14 trạm y tế xã thị trấn Công tác Y tế, nước sạch, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân được thực hiện khá tốt, thường xuyên tổ chức khám bệnh miễn phí cho bệnh nhân nghèo Công tác dân số, gia đình và trẻ em được các ngành, các cấp quan tâm phối hợp thực hiện Các chỉ tiêu về KHHGĐ hàng năm đều đạt và vượt kế hoạch

3.3.7 Văn hóa thông tin

Phụng Hiệp có 01 Trung tâm văn hóa, 11 nhà văn hóa với 12 thư viện, phòng đọc sách và 112 nhà thông tin, đáp ứng nhu cầu về văn hóa thông tin cho nhân dân trên địa bàn huyện Phong trào văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao được phát động rộng rãi trong mọi tầng lớp nhân dân và được duy trì thường xuyên

Hệ thống truyền thanh được bố trí đều khắp, 15 xã, thị trấn được phủ sóng phát thanh, chất lượng tin bài và thời lượng phát sóng được nâng lên, phát huy tốt vai trò cơ bản là cầu nối gắn liền giữa Đảng với dân, giữa dân với Đảng

3.3.8 Chính sách xã hội

Huyện luôn chú trọng đến công tác thương binh xã hội, xây dựng quỹ

“đền ơn đáp nghĩa”, giải quyết chính sách đối với các gia đình có công với

Trang 28

cách mạng như chi trả và trợ cấp, lương cho các đối tượng chính sách kịp thời, xây dựng nhà tình nghĩa, lập sổ vàng tiết kiệm

3.3.9 Tình hình sản xuất nông nghiệp của toàn huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang

3.3.9.1 Cây lúa

Lúa là cây lượng thực được sản xuất chủ yếu trên địa bàn huyện Với kinh nghiệm và kỹ thuật sản xuất của nông dân trên địa bàn thì diện tích sản xuất, năng suất cũng như sản lượng lúa có sự biến động qua các năm

Dựa vào bảng 3.2 ta thấy diện tích trồng lúa giảm qua các năm làm ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng lúa Cụ thể từ năm 2010 – 2011 , diện tích sản xuất lúa giảm từ 53.626 (ha) xuống còn 53.438 (ha), giảm 188 ha với tỷ lệ

là 0,351% Đến năm 2012 diện tích trồng lúa tiếp tục giảm còn 51.017,22 ha giảm 2.420,78 ha, tương ứng 4,53% so với năm 2011

Diện tích trồng lúa giảm là do năm 2011 bị ảnh hưởng bởi mưa từ cơn bão số 4 và số 5, làm ảnh hưởng đến đời sống của người dân làm họ không canh tác nên đẫn đến diện tích sản xuất lúa có chiều hướng giảm Năm 2011 diện tích trồng lúa giảm dẫn đến năng suất giảm 0,15 tấn/ha, tương đương với 2,56% so với năm 2010 Bên cạnh đó sản lượng lúa cũng giảm 8.022 tấn, với

tỷ lệ 2,56% so với năm 2010 Năm 2012 tuy diện tích lúa có chiều hướng giảm mạnh, nhưng năng suất lại tăng 0,31 tấn/ha, tương đương với 5,44% so với năm 2011 Năng suất tăng kéo theo sản lượng năm 2012 tăng 1.268,80 tấn, tăng với tỷ lệ 0,41% so với 2011

Do người nông dân biết áp dụng các tiến bộ KHKT vào sản xuất nên

dù diện tích có phần sụt giảm nhưng năng suất và sản lượng đều tăng Riêng 6 tháng đầu năm 2013 diện tích trồng lúa 39.010,58 ha, năng suất 6,68 và sản lượng khoảng 206.590,70 tấn nhưng nông dân không phấn khởi vì gặp nhiều khó khăn trong khâu tiêu thụ

Trang 29

Bảng 3.2: Tình hình sản xuất lúa của huyện Phụng Hiệp- Hậu Giang từ năm

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%) Diện

Trang 30

3.3.9.2 Cây mía

Tính đến tháng 6 năm 2013 mía xuống giống 9.532/9.500 ha, đạt 100,3% kế hoạch, hiện đã thu hoạch được 12,1 ha, giá bán từ 1.400-1.500 đ/kg Diện tích xuống giống mía năm 2010 là 8.302 ha, thu hoạch 6.215 ha, năng suất bình quân là 110 tấn/ha sản lượng đạt khoảng 913.225 tấn, giá bán

từ 850 – 1300 đồng/kg Đến năm 2011 diện tích trồng mía được 8.813,5 ha, tăng

308 ha so với năm 2010, đạt 106,15% kế hoạch, mặc dù do nước lũ dâng cao, ảnh hưởng đến trữ lượng đường, nhưng năng suất vẫn ổn định, bình quân 105 tấn/ha, sản lượng 925.417 tấn, giá bán từ 800- 1.050 đồng/kg Năm 2012 diện tích trồng mía được 9.037,5 ha, tăng 224 ha so với năm 2011, đạt 101,5% kế hoạch, năng suất tăng bình quân 110 tấn/ha, sản lượng 994.070 tấn, giá bán từ 780- 960 đồng/kg

3.3.9.3 Cây màu

Tính đến 6 tháng đầu năm 2013 tổng diện tích gieo trồng là 2.688 ha, thu hoạch 1.596 ha, năng suất khoảng 13 tấn/ha (rau ăn lá, dưa hấu, bầu bí, khổ qua…) Năm 2010 diện tích gieo trồng là 4.998 ha, năng suất 12,7 tấn/ha, sản

lượng đạt 63.692 tấn Đến năm 2011 Cây bắp lai, rau màu các loại được gieo

trồng với diện tích 4.721 ha giảm 277 ha tương đương với tỷ lệ 5,54% so với năm

2010 với sản lượng 54.986,5 tấn Năm 2012 diện tích cây bắp lai, rau màu các loại

4.801 ha tăng 80 ha với tỷ lệ 1,69% so với năm 2011, sản lượng 62.636,45 tấn

3.3.9.3 Cây ăn trái

Tính đến 6 tháng đầu năm 2013 tổng diện tích cây ăn trái 4.528 ha Năm 2010 diện tích cây ăn trái của huyện đạt 4.711 ha, năng suất bình quân 9,28 tấn/ha, sản lượng 47.841 tấn Trong đó, có 2.875 ha cây có giá trị kinh tế

cao (cam, quýt, bưởi, xoài) Đến năm 2011 diên tích cây ăn trái vẫn ổn định

4.711 ha, phần lớn cây có giá trị kinh tế cao như cam, quýt, bưởi, bên cạnh đó trồng xen 32.000 cây ca cao hiện đang phát triển tốt Năm 2012 diên tích trồng cây

ăn trái là 4.711,7 ha, tăng 0,7 ha so với năm 2011, sản lượng 46.488,61 tấn, phần

lớn cây có giá trị kinh tế cao như cam, quýt, bưởi, xoài, sầu riêng

3.3.9.4 Lĩnh vực thủy sản

Bên cạnh thế mạnh cây lúa và cây mía truyền thống, huyện Phụng Hiệp còn tận dụng lợi thế tự nhiên để đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản Phong trào chăn nuôi thủy sản ở huyện Phụng Hiệp nở rộ trong vài năm gần đây Bước đầu chăn nuôi theo hình thức bán công nghiệp, chủ yếu trong ao, vèo, lồng… ven các tuyến kênh, rạch Mỗi khi mùa nước về, thay vì sản xuất lúa vụ 3 kém hiệu quả, người dân chuyển sang nuôi cá dưới ruộng

Trang 31

Tuy nhiên, do quy mô các mô hình sản xuất nhỏ, chỉ góp phần cải thiện cuộc sống cho nhiều hộ dân nông thôn, chứ chưa thể khai thác hết tiềm năng, thế mạnh nuôi trồng thủy sản tại địa phương Về thủy sản năm 2012 toàn huyện thả nuôi 3.999,05 ha cá các loại với sản lượng 30.694,5 tấn Dựa vào lợi thế tự nhiên của 2 xã Hiệp Hưng và Tân Phước Hưng có các tuyến kênh lớn như: kênh Quản lộ Phụng Hiệp, Lái Hiếu, Cây Dương…, huyện Phụng Hiệp

đã quy hoạch thành công vùng nuôi thủy sản có giá trị thương phẩm của khu

vực Đồng bằng Sông Cửu Long và phục vụ cho xuất khẩu

- Công tác phát triển thủy sản: Năm 2012 tổng sản lượng thủy sản nước ngọt được nuôi trồng đạt 18.955,3 tấn tăng 6,2% so với năm 2011 Bên cạnh

đó, sản lượng thủy sản khai thác như cá, tôm và một số loài khác đạt 560,2 tấn năm 2012

Hiện nay, tình hình nuôi thủy sản đang được nông dân đầu tư quan tâm chuyển đổi, đặc biệt là nuôi cá ao Một số đối tượng nuôi có giá trị kinh tế được đầu tư nuôi và diện tích nuôi tăng so với năm 2011 Công tác khuyến ngư: Xây dựng 5 mô hình từ nguồn vốn hỗ trợ chương trình khuyến ngư quốc gia

3.3.9.5 Lĩnh vực chăn nuôi, thú y

a Chăn nuôi: Theo số liệu từ Niên Giám Thống Kê huyện Phụng Hiệp

2012, toàn huyện hiện có 85 con trâu, 319 con bò, 23.176 con lợn, 98 con dê

và đàn gia cầm là 695.210 con Tổng sản lượng thịt giết mổ gia súc, gia cầm chăn nuôi năm 2012 khoảng 6.875 tấn

b Thú y:

- Dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm: Trong năm dịch bệnh cơ bản đã

tạ lắng, tuy nhiên nguy cơ tiềm ẩn vẫn rất cao

- Công tác tiêm phòng: Tiêm phòng dịch cúm gia cầm và tiêm phòng định kỳ đàn gia súc, trong năm huyện đã triển khai hai đợt tiêm phòng

Ngoài hai đợt tiêm phòng định kỳ, ngành Nông nghiệp & PTNN còn chỉ đạo Chi cục Thú y thực hiện tốt công tác tiêm phòng thường xuyên trên đàn gia súc, gia cầm theo quy định Nhìn chung, công tác tiêm phòng dịch bệnh trên đàn gia súc gia cầm trong năm 2012 được tổ chức quản lý chặt chẽ,

cơ bản năm 2012 toàn huyện đã khống chế được dịch bệnh

3.3.9.6 Lĩnh vực lâm nghiệp

Theo Niên Giám Thống Kê huyện Phụng Hiệp, năm 2012 tổng diện tích đất toàn huyện là 48.365,89 ha Trong đó, diện tích đất lâm nghiệp chiếm 9,904% tương đương 4.790,23 ha, tập trung nhiều nhất là ở 2 xã: Tân Phước Hưng và Phương Bình

Ngày đăng: 16/09/2015, 08:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối - phân tích hiệu quả kỹ thuật lúa hè thu tại xã hòa an phụng hiệp– hậu giang
Hình 2.1 Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối (Trang 13)
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Phụng Hiệp - phân tích hiệu quả kỹ thuật lúa hè thu tại xã hòa an phụng hiệp– hậu giang
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Phụng Hiệp (Trang 24)
Bảng 3.1: Dân số phân theo đơn vị hành chính - phân tích hiệu quả kỹ thuật lúa hè thu tại xã hòa an phụng hiệp– hậu giang
Bảng 3.1 Dân số phân theo đơn vị hành chính (Trang 26)
Bảng 3.2: Tình hình sản xuất lúa của huyện Phụng Hiệp- Hậu Giang từ năm - phân tích hiệu quả kỹ thuật lúa hè thu tại xã hòa an phụng hiệp– hậu giang
Bảng 3.2 Tình hình sản xuất lúa của huyện Phụng Hiệp- Hậu Giang từ năm (Trang 29)
Bảng 4.1: Tổng hợp thông tin về nông hộ sản xuất lúa - phân tích hiệu quả kỹ thuật lúa hè thu tại xã hòa an phụng hiệp– hậu giang
Bảng 4.1 Tổng hợp thông tin về nông hộ sản xuất lúa (Trang 33)
Bảng 4.2 :  Kinh nghiệm sản xuất của chủ hộ - phân tích hiệu quả kỹ thuật lúa hè thu tại xã hòa an phụng hiệp– hậu giang
Bảng 4.2 Kinh nghiệm sản xuất của chủ hộ (Trang 35)
Bảng 4.5: Nguồn cung cấp giống - phân tích hiệu quả kỹ thuật lúa hè thu tại xã hòa an phụng hiệp– hậu giang
Bảng 4.5 Nguồn cung cấp giống (Trang 37)
Bảng 4.5 thể hiện chi phí sản xuất lúa vụ Hè Thu, chi phí sản xuất là  yếu tố quan  trọng ảnh hưởng  đến  lợi nhuận  của  nông dân,  do đó khi họ tiết  kiệm chi phí sẽ nâng cao lợi nhuận thu đƣợc - phân tích hiệu quả kỹ thuật lúa hè thu tại xã hòa an phụng hiệp– hậu giang
Bảng 4.5 thể hiện chi phí sản xuất lúa vụ Hè Thu, chi phí sản xuất là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông dân, do đó khi họ tiết kiệm chi phí sẽ nâng cao lợi nhuận thu đƣợc (Trang 38)
Bảng 4.7: Chi phí giống của nông hộ - phân tích hiệu quả kỹ thuật lúa hè thu tại xã hòa an phụng hiệp– hậu giang
Bảng 4.7 Chi phí giống của nông hộ (Trang 39)
Bảng 4.8: Lƣợng N, P, K nông hộ sử dụng - phân tích hiệu quả kỹ thuật lúa hè thu tại xã hòa an phụng hiệp– hậu giang
Bảng 4.8 Lƣợng N, P, K nông hộ sử dụng (Trang 40)
Bảng 4.9: Chi phí lao động nhà và thuê của nông hộ - phân tích hiệu quả kỹ thuật lúa hè thu tại xã hòa an phụng hiệp– hậu giang
Bảng 4.9 Chi phí lao động nhà và thuê của nông hộ (Trang 41)
Bảng 4.6 chi phí thu hoạch trung bình các hộ 276,32 ngàn đồng/1000m 2 , chiếm  17,67% trong tổng chi phí sản xuất lúa - phân tích hiệu quả kỹ thuật lúa hè thu tại xã hòa an phụng hiệp– hậu giang
Bảng 4.6 chi phí thu hoạch trung bình các hộ 276,32 ngàn đồng/1000m 2 , chiếm 17,67% trong tổng chi phí sản xuất lúa (Trang 42)
Bảng 4.11: Các chỉ tiêu tài chính của nông hộ - phân tích hiệu quả kỹ thuật lúa hè thu tại xã hòa an phụng hiệp– hậu giang
Bảng 4.11 Các chỉ tiêu tài chính của nông hộ (Trang 43)
Bảng  4.12:  Kết  quả  ước  lượng  bằng  phương  pháp  MLE  hàm  sản  xuất  COBB_DOUGLAS của hộ trồng lúa tại xã Hòa An năm 2013 - phân tích hiệu quả kỹ thuật lúa hè thu tại xã hòa an phụng hiệp– hậu giang
ng 4.12: Kết quả ước lượng bằng phương pháp MLE hàm sản xuất COBB_DOUGLAS của hộ trồng lúa tại xã Hòa An năm 2013 (Trang 45)
Bảng 4.13: Kết quả ước lượng bằng phương pháp MLE hàm phi hiệu quả kỹ  thuật của hộ trồng lúa tại xã Hòa An năm 2013 - phân tích hiệu quả kỹ thuật lúa hè thu tại xã hòa an phụng hiệp– hậu giang
Bảng 4.13 Kết quả ước lượng bằng phương pháp MLE hàm phi hiệu quả kỹ thuật của hộ trồng lúa tại xã Hòa An năm 2013 (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm