1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hiệu quả kỹ thuật của mô hình trồng dưa hấu trên đất ruộng ở huyện tam bình, tỉnh vĩnh long

138 786 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu biểu là huyện Tam Bình, một trong những huyện đang đẩy mạnh phát triển mô hình này, cùng với việc giải quyết những vấn đề bất cập của các nông hộ trong việc chọn lựa giống, phòng tr

Trang 1

VÕ THỊ THÚY VI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Trang 2

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số ngành : 52620115

VÕ THỊ THÚY VI MSSV : 4105174

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT CỦA MÔ HÌNH TRỒNG DƯA HẤU TRÊN ĐẤT RUỘNG

Ở HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Chân thành ghi nhớ công ơn cha mẹ đã sinh thành, yêu thương, nuôi dưỡng con nên người

Chân thành biết ơn cô Đỗ Thị Hoài Giang, người cô đã tận tình hướng dẫn

em hoàn thành luận văn này

Chân thành biết ơn những người thầy, người cô đã tận tình chỉ bảo và truyền đạt những kiến thức quý báo trong suốt những năm học các cấp

Chân thành cám ơn quý Thầy, Cô trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là các Thầy (Cô) Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã dầy công truyền đạt kiến thức cho em trong suốt quãng thời gian học tập tại trường

Chân thành cám ơn anh Ngô Minh Long, Ban lãnh đạo, các cô chú, các anh chị phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Huyện Châu Thành – Tỉnh Hậu Giang đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em thực hiện đề tài luận văn của mình

Cám ơn các bạn của em, nhất là các bạn của lớp Kinh tế nông nghiệp 2 khóa 36 đã chia sẽ niềm vui, nổi buồn và giúp nhau trong học tập

Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức và thời gian có hạn nên chắc chắn luận văn không tránh khỏi những sai sót Vì vậy em kính mong được sự đóng góp ý kiến của Quý cơ quan cùng Quý Thầy (Cô) để luận văn này hoàn thiện hơn và có

ý nghĩa thực tế hơn

Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh cùng Quý Cô Chú, Anh Chị tại phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Huyện Châu Thành – Tỉnh Hậu Giang được dồi dào sức khỏe, công tác tốt, luôn vui vẽ trong cuộc sống và thành đạt trong công việc

Trân trọng kính chào!

Cần Thơ, ngày… Tháng… năm2013

Người thực hiện

Võ Thị Thúy Vi

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày… Tháng… năm 2013

Người thực hiện

Võ Thị Thúy Vi

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Tam Bình, ngày tháng năm 2013

Thủ trưởng đơn vị

(ký tên và đóng dấu)

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Cần Thơ., ngày tháng năm 2013

Giáo viên hướng dẫn

(ký tên và ghi họ tên)

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Cần Thơ., ngày tháng năm 2013

Giáo viên phản biện

(ký tên và ghi họ tên)

Trang 8

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.3.1 Không gian nghiên cứu 3

1.3.2 Thời gian nghiên cứu 3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1 Khái niệm nông hộ và kinh tế nông hộ 4

2.1.1.1 Nông hộ 4

2.1.1.2 Kinh tế nông hộ 4

2.1.2 Khái niệm sản xuất 4

2.1.3 Hiệu quả kỹ thuật 5

2.1.4 Một số chỉ tiêu sử dụng trong phân tích 6

2.1.4.1 Chi phí sản xuất 6

2.1.4.2 Doanh thu 6

2.1.4.3 Lợi nhuận 6

2.1.4.4 Thu nhập 6

2.1.4.5 Một số chỉ tiêu tài chính 7

2.1.5 Phương pháp DEA 7

2.1.6 Lược khảo tài liệu 9

Trang 9

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 11

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 11

2.2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 11

2.2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 12

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 12

2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả 13

2.2.3.2 Phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối 13

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG 15

3.1 KHÁI QUÁT VỀ TỈNH VĨNH LONG 15

3.1.1 Vị trí địa lý 15

3.1.2 Khí hậu 15

3.1.3 Đặc điểm địa hình 15

3.1.4 Dân số 16

3.1.5 Tài nguyên thiên nhiên 16

3.1.6 Kinh tế, văn hóa và xã hội 18

3.2 KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN TAM BÌNH 19

3.2.1 Vị trí địa lý 19

3.2.2 Điều kiện tự nhiên 20

3.2.3 Điều kiện xã hội 20

3.2.3.1 Nguồn nhân lực 20

3.2.3.2 Trình độ lao động 21

3.2.4 Tình hình kinh tế - xã hội 21

3.2.5 Dân số và lao động 22

3.2.6 Tình hình sản xuất nông nghiệp 23

3.2.6.1 Trồng trọt 23

3.2.6.2 Chăn nuôi 24

Trang 10

3.2.6.3 Thủy sản 24

3.3 KHÁI QUÁT VỀ DƯA HẤU 24

3.3.1 Nguồn gốc 24

3.3.2 Đặc điểm 25

3.3.3 Các loại giống dưa hấu 26

3.3.4 Kỹ thuật trồng và chăm sóc 27

3.3.4.1 Kỹ thuật trồng 27

3.3.4.2 Chăm sóc 29

3.3.5 Giá trị dinh dưỡng 29

3.4 THỰC TRẠNG CỦA MÔ HÌNH TRỒNG DƯA HẤU Ở HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG 30

3.4.1 Tình hình tiêu thụ 30

3.4.2 Thực trạng sản xuất 31

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT CỦA MÔ HÌNH TRỒNG DƯA HẤU TRÊN ĐẤT RUỘNG Ở HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG 34

4.1 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CỦA MÔ HÌNH TRỒNG DƯA HẤU TRÊN ĐẤT RUỘNG Ở HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG 34

4.1.1 Đặc điểm của nông hộ trồng dưa hấu ở huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

34

4.1.1.1 Tuổi và kinh nghiệm của các nông hộ trồng dưa hấu trên đất ruộng ở huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long 34

4.1.1.2 Trình độ học vấn 37

4.1.1.3 Tham gia tập huấn và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất 38

4.1.1.4 Các nguồn lực đầu vào của quá trình trồng dưa hấu của nông hộ 39

4.1.1.5 Những thuận lợi và khó khăn của thị trường đầu ra và đầu vào trong sản xuất 42

4.1.2 Phân tích chi phí – lợi nhuận 45

Trang 11

4.1.2.1 Các khoản mục chi phí 45

4.1.2.2 Doanh thu 55

4.1.3 Phân tích các chỉ số tài chính của các nông hộ trồng dưa hấu ở huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long 56

4.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT CỦA MÔ HÌNH TRỒNG DƯA HẤU Ở HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG 59

4.2.1 Các biến sử dụng trong mô hình phân tích màng bao dữ liệu 59

4.2.2 Phân tích hiệu quả kỹ thuật của mô hình trồng dưa hấu ở huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long 61

4.2.3 Năng suất mất đi do kém hiệu quả kỹ thuật 62

4.2.4 Định hướng các yếu tố đầu vào hiệu quả 63

4.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH TRỒNG DƯA HẤU Ở HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG 65

4.3.1 Thuận lợi và khó khăn của mô hình trồng dưa hấu ở huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long 65

4.3.1.1 Thuận lợi 65

4.3.1.2 Khó khăn 66

4.3.2 Giải pháp 67

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

5.1 KẾT LUẬN 68

5.2 KIẾN NGHỊ 69

5.2.1 Đối với nông hộ 69

5.2.2 Đối với chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 12

PHỤ LỤC BẢNG

Trang

Hình 2.1 Hiệu quả kỹ thuật qua xây dựng mô hình (mô hình ước lượng TE, AE và

CE) 5

Bảng 2.1: Phân phối mẫu điều tra 2 xã ở huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long 12

Bảng 2.2: Mô tả các biến sử dụng trong mô hình 14

Bảng 3.1: Đơn vị hành chính của huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long 22

Bảng 3.2: Diện tích trồng dưa hấu ở huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long từ năm 2011 đến tháng 6 – 2013 31

Bảng 3.3: Diện tích các xã trong 2 vụ Đông Xuân và Hè Thu trong 6 tháng đầu năm 2013 33

Bảng 4.1: Tuổi và số năm kinh nghiệm của các nông hộ điều tra 35

Bảng 4.2: Số tuổi của các nông hộ tại 2 xã Loan Mỹ và Ngãi Tứ 35

Bảng 4.3: Số năm kinh nghiệm trồng dưa hấu tại 2 xã Loan Mỹ và Ngãi Tứ 36

Bảng 4.5: Trình độ học vấn của nông hộ điều tra tại 2 xã Loan Mỹ và Ngãi Tứ 38

Bảng 4.6: Tỷ lệ tham gia tập huấn của nông hộ 39

Bảng 4.7: Nguồn lực lao động của các nông hộ 40

Bảng 4.8: Các loại giống ở 2 xã Loan Mỹ và Ngãi Tứ 42

Bảng 4.9: Thuận lợi và khó khăn của các yếu tố đầu vào ảnh hưởng đến việc trồng dưa hấu trên đất ruộng 43

Bảng 4.10: Thuận lợi và khó khăn của thị trường đầu ra 44

Hình 4.1 Các loại giống nông hộ sử dụng trong vụ Hè Thu 2013 47

Bảng 4.11: Chi phí phân bón của các nông hộ trồng dưa hấu ở 2 xã Loan Mỹ và Ngãi Tứ 48

Bảng 4.12: Lượng sử dụng phân bón của nông hộ 2 xã Loan Mỹ và Ngãi Tứ 49

Bảng 4.13: Chi phí sử dụng thuốc BVTV của các nông hộ 2 xã Loan Mỹ và Ngãi Tứ 51

Bảng 4.14: Chi phí màng phủ của nông hộ 2 xã Loan Mỹ và Ngãi Tứ 54

Trang 13

Bảng 4.16: Các chỉ số tài chính của các nông hộ trồng dưa hấu ở huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long 57 Bảng 4.17: Biến sử dụng trong mô hình phân tích vỏ bọc dữ liệu (DEA) của mô hình trồng dưa hấu 60 Bảng 4.18: Phân phối mức hiệu quả kỹ thuật của các nông hộ trồng dưa hấu ở huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long 61 Bảng 4.19: Năng suất mất đi do kém hiệu quả kỹ thuật 63 Bảng 4.20: Lượng các yếu tố đầu vào hiệu quả 64

Trang 14

PHỤ LỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Hiệu quả kỹ thuật qua xây dựng mô hình (mô hình ước lượng TE, AE và CE… 5 Hình 4.1 Các loại giống nông hộ sử dụng trong vụ Hè Thu 2013………… 47

Trang 15

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long

LĐGĐ : Lao động gia đình

KHKT : Khoa học kỹ thuật

DT/CP : Doanh thu trên chi phí

LN/CP : Lợi nhuận trên chi phí

TN/CP : Thu nhập trên chi phí

LN/DT : Lợi nhuận trên doanh thu

TN/LĐGĐ : Thu nhập trên ngày công lao động gia đình

TE : Hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficiency)

AE : Hiệu quả phân phối nguồn lực (Allocative Efficiency)

CE : Hiệu quả chi phí (Cost Efficiency)

DEA : Phân tích màng bao dữ liệu (Data Envelopment Analysis) CRS : Hiệu quả không đổi theo quy mô (Constant returns to Scale) DMU : Đơn vị tạo quyết định (Decision making unit)

BVTV : Bảo vệ thực vật

Trang 16

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Đối với Việt Nam, nông nghiệp có vai trò và vị trí quan trọng trong nền kinh

tế Giá trị sản xuất Nông – Lâm – Thủy sản năm 2012 theo giá so sánh năm 1994 ước tính đạt 255,2 nghìn tỷ đồng, tăng 3,4% so với năm 2011, trong đó nông nghiệp đạt 183,6 nghìn tỷ đồng (tăng 2,8%), lâm nghiệp đạt 8,3 nghìn tỷ đồng (tăng 6,4%) và thủy sản đạt 63,3 nghìn tỷ đồng (tăng 4,5%) Và cũng từ đó, Việt Nam hình thành nên các vùng kinh tế trọng điểm, trong đó đồng bằng sông Cửu Long là một trong bảy vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam

Dựa vào vị trí thuận lợi và lượng phù sa bồi đắp khá dồi dào nên đồng bằng sông Cửu Long đã phát huy tối ưu thế mạnh của vùng là sản xuất nông nghiệp và cây trồng chủ lực vẫn là cây lúa Trong năm 2011, diện tích lúa ở đồng bằng sông Cửu Long ước đạt 4.089,3 nghìn ha (tăng 50,89% so với năm 2010), với sản lượng ước đạt 23.186,3 nghìn tấn (tăng 51,85% so với năm 2010) Qua đó cho thấy diện tích và sản lượng lúa ở đồng bằng sông Cửu Long ngày một tăng nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu lương thực cho cả nước và xuất khẩu như hiện nay, đó cũng là nguyên nhân chủ yếu khiến nông dân đẩy mạnh sản xuất lúa, từ hai vụ lúa trong năm tăng lên ba vụ lúa (Đông Xuân, Hè Thu và Thu Đông) Từ việc thâm canh tăng vụ như hiện nay đã gây ra hiện tượng độc canh cây lúa, cùng với điều kiện khí hậu và sâu bệnh diễn biến thất thường như hiện nay đã gây ra những ảnh hưởng đến năng suất cũng như sản lượng lúa, thời gian canh tác đất quá nhiều nên dinh dưỡng của đất dần mất đi độ màu mỡ, sâu bệnh có thời gian sinh trưởng và phát triển liên tục và sự xuất hiện của những sâu bệnh mới Để khắc phục những

hệ quả xấu từ việc độc canh cây lúa, một số tỉnh đã áp dụng mô hình luân canh lúa với hoa màu nhằm hạn chế được những dịch bệnh gây hại, cung cấp độ màu

mỡ cho đất và tăng năng suất lúa cũng như hoa màu, góp phần cải thiện thu nhập cho các nông hộ khi áp dụng mô hình trồng luân canh lúa với các loại cây ngắn ngày khác nhau như: Lúa – bắp, lúa – đậu, lúa – rau, lúa – dưa hấu…

Dưa hấu được xem là loại cây đã áp dụng thành công mô hình trồng dưa hấu trên đất ruộng, đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho người dân trong vụ Đông Xuân và Hè Thu Với đặc tính chịu khô hạn,dễ trồng, thời gian sinh trưởng ngắn (khoảng 70 ngày), ít sâu bệnh gây hại, lượng nước cung cấp cho dưa hấu cũng ít hơn so với cây lúa và đem lại thu nhập cao hơn hẳn so với việc trồng lúa

Trang 17

Hiện nay, Vĩnh Long là tỉnh áp dụng thành công và đang tiến hành nhân rộng mô hình trồng dưa hấu trên đất ruộng trong toàn tỉnh Tiêu biểu là huyện Tam Bình, một trong những huyện đang đẩy mạnh phát triển mô hình này, cùng với việc giải quyết những vấn đề bất cập của các nông hộ trong việc chọn lựa giống, phòng trừ sâu bệnh, kỹ thuật canh tác, đảm bảo thời gian canh tác giữa 2

vụ,… Do đó, tôi chọn đề tài “Phân tích hiệu quả kỹ thuật của mô hình trồng dưa hấu trên đất ruộng ở huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long” nhằm giúp các nông hộ

giải quyết được những khó khăn gặp phải trong các yếu tố đầu vào

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề tài phân tích hiệu quả kỹ thuật của mô hình trồng dưa hấu trên đất ruộng

ở huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long nhằm đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả

kỹ thuật trong việc trồng dưa hấu trên đất ruộng nâng cao thu nhập cho nông dân

1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu

(1) Các yếu tố đầu vào nào được sử dụng khi hộ nông dân áp dụng mô hình

trồng dưa hấu trên đất ruộng?

(2) Lợi nhuận mà nông dân thu được khi áp dụng mô hình?

(3) Những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của nông hộ khi áp dụng mô

hình?

(4) Những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả kỹ thuật của mô hình trồng

dưa hấu trên đất ruộng ở huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

Trang 18

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian nghiên cứu

Số liệu được thu thập tại 2 xã Loan Mỹ và Ngãi Tứ của huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài sử dụng những thông tin về số liệu thứ cấp được thu thập từ năm

2010 đến tháng 6/2013

Sử dụng thông tin về số liệu sơ cấp được thu thập trong vụ trồng dưa hấu

gần nhất (niên vụ 2012 – 2013) và vụ mùa được phân tích trong đề tài là vụ Hè thu (từ tháng 6/2013 đến tháng 9/2013)

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hộ nông dân áp dụng mô hình trồng dưa hấu trên đất ruộng ở huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

Trang 19

về mọi mặt ở nông thôn, cung cấp sản phẩm cho đô thị, công nghiệp và xuất khẩu, đồng thời thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ kinh tế nông hộ

2.1.2 Khái niệm sản xuất

Sản xuất là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào và qua quá trình biến đổi (inputs) nhằm tạo ra các yếu tố đầu ra, một sản phẩm hay dịch vụ nào đó

(outputs) (Nguồn: Trần Thụy Ái Đông, 2008)

Xen canh là trồng xen canh thêm một loại cây khác, nhằm tận dụng diện tích, chất dinh dưỡng, ánh sáng và tạo thêm nguồn thu

Chuyên canh là hiện tượng nông dân chỉ trồng một loại hoặc ít nhất một loại cây trên một khu đất nhằm thu càng nhiều lợi nhuận càng tốt

Có ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động:

Trang 20

 Sức lao động: là tổng hợp thể lực và trí lực của con người được sử dụng trong quá trình lao động Sức lao động mới chỉ là khả năng của lao động còn lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong thực hiện

 Đối tượng lao động: là bộ phận của giới tự nhiên mà lao động của con người tác động vào nhằm biến đổi nó theo mục đích của mình

 Tư liệu lao động: là một vật hay các vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người

2.1.3 Hiệu quả kỹ thuật

Hiệu quả kỹ thuật là việc tạo ra một số lượng sản phẩm nhất định từ việc sử dụng các nguồn lực đầu vào ít nhất Nó được xem là một thành phần của hiệu quả kinh tế, vì muốn đạt được hiệu quả kinh tế trước hết phải đạt được hiệu quả kỹ thuật

(Nguồn: Trần Thụy Ái Đông, Bài giảng kinh tế sản xuất, 2008)

Hình 2.1 Hiệu quả kỹ thuật qua xây dựng mô hình (mô hình ước lượng

Trang 21

Nếu xét A không nằm trên SS’, do đó A không đạt TE

Hệ số hiệu quả kỹ thuật TE của A là: TE = OB/OA

Hệ số hiệu quả kỹ thuật TE của B và B’ là: TE = 1 = 100%

2.1.4 Một số chỉ tiêu sử dụng trong phân tích

2.1.4.1 Chi phí sản xuất

Chi phí: Là tất cả những hao phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh

để tiêu thụ sản phẩm hay toàn bộ chi phí bỏ ra để sản xuất ra một sản phẩm nhất định Gồm có:

+ Chi phí cố định: chi phí cố định hay còn gọi là định phí, là chi phí kinh doanh không thay đổi theo quy mô sản xuất hay mức sản lượng, nếu xét trong một khuôn khổ đơn vị nhất định

+ Chi phí biến đổi: chi phí biến đổi hay biến phí là khoản chi phí thay đổi theo quy mô sản xuất hay mức sản lượng

+ Tổng chi phí là toàn bộ số tiền chi ra cho hoạt động canh tác để tạo ra sản phẩm bao gồm chi phí lao động (lao động gia đình và lao động thuê) (CPLĐ), chi phí vật chất (CPVT) và chi phí khác (CPK)

Tổng chi phí = Chi phí lao động + Chi phí vật chất + Chi phí khác

Lợi nhuận là phần thu được sau khi lấy doanh thu trừ chi phí

Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí (gồm chi phí LĐGĐ)

2.1.4.4 Thu nhập

Thu nhập bao gồm lợi nhuận với chi phí LĐGĐ bỏ ra

Thu nhập = Lợi nhuận + Chi phí LĐGĐ

Trong đó:

Trang 22

LĐGĐ là số ngày công lao động mà người trực tiếp sản xuất bỏ ra LĐGĐ được tính bằng đơn vị trên ngày công (mỗi ngày công được tính bằng 8 giờ lao động)

2.1.4.5 Một số chỉ tiêu tài chính

Doanh thu trên chi phí (DT/CP): tỷ số này phản ánh một đồng chi phí đầu tư thì chủ thể đầu tư sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu Nếu chỉ số DT/CP nhỏ hơn 1 thì người sản xuất bị lỗ, nếu DT/CP bằng 1 thì người sản xuất hòa vốn, DT/CP lớn hơn 1 thì người sản xuất mới có lời

Lợi nhuận trên chi phí (LN/CP): tỷ số này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra thì chủ thể đầu tư sẽ thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu LN/CP là số dương thì người sản xuất có lời, chỉ số này càng lớn càng tốt

Thu nhập trên chi phí (TN/CP): tỷ số này phản ánh một đồng bỏ ra chủ thể đầu tư sẽ thu được bao nhiêu đồng thu nhập Nếu TN/CP là số dương thì người sản xuất có lời, đồng thời cũng cho thấy chủ đầu tư sử dụng lao động nhàn rỗi có hiệu quả, chỉ số này càng lớn càng tốt

Lợi nhuận trên doanh thu (LN/DT): tỷ số này phản ánh trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận, nghĩa là chủ đầu tư giữ lại được bao nhiêu phần trăm trong giá trị sản xuất tạo ra, đây chính là tỷ suất lợi nhuận

Thu nhập trên ngày công LĐGĐ (TN/LĐGĐ): chỉ tiêu này phản ánh thu nhập do sử dụng một ngày công LĐGĐ tạo ra

2.1.5 Phương pháp DEA

Phương pháp tham số (Paramatric or econometrics) và phi tham số (Non – parametric methods) là 2 phương pháp được dùng trong đo lường hiệu quả kỹ thuật DEA sử dụng phương pháp phi tham số, nghĩa là sử dụng các số liệu thực đầu ra và đầu vào trên diện tích đất canh tác nhằm phân tích để đưa ra các giải pháp khắc phục các nông hộ không đạt được hiệu quả cũng như thống kê trong kinh tế

Phương pháp phân tích bao màng dữ liệu (DEA) là phương pháp tiếp cận ước lượng biên, khác với phương pháp phân tích biên ngẩu nhiên (Stochastic Frontier) sử dụng phương pháp kinh tế lượng (Econometric), DEA dựa theo phương pháp chương trình tuyến tính (Linear programming) để ước lượng cận biên sản xuất

Trang 23

 Mô hình ước lượng

TE, AE và CE được đo lường bằng cách sử dụng mô hình phân tích màng bao dữ liệu, định hướng dữ liệu đầu vào theo biên cố định do quy mô (The Constant Returns to Scale Input – Oriented DEA Model, CRS – DEA Model), liên quan đến nhiều biến đầu vào và nhiều biến đầu ra (The multi – input multi – output case)

Giả định có N đơn vị tạo quyết định (Decision making unit – DMU), mỗi DMU sản xuất S sản phẩm bằng cách sử dụng M biến đầu vào khác nhau Để ước lượng TE, AE và CE của từng DMU, một tập hợp phương trình tuyến tính phải được xác lập và giải quyết cho từng DMU Mô hình CRS Input – Oriented DEA

có dạng:

Trong đó: = vectơ đơn giá các yếu tố sản xuất của DMU thứ i,

= vectơ số lượng các yếu tố đầu theo hướng tối thiểu hóa chi phi sản xuất của DMU thứ i được xác định bởi mô hình,

i = 1to N (số lượng DMU),

k = 1 to S ( số sản phẩm),

j = 1 to M (số biến đầu vào),

= lượng sản phẩm k được sản xuất bởi DMU thứ i,

= lượng đầu vào j được sử dụng bởi DMU thứ i,

= các biến đổi ngẫu

Việc ước lượng TE, AE và CE trong mô hình này sẽ sử dụng chương trình DEAP phiên bản 2.1

(Theo Coelli T J., D S P Rao, O’Donnell C J., G E Battese, 2005)

Trang 24

2.1.6 Lược khảo tài liệu

Phạm Quốc Dũng (2010) và Võ Thị Thúy Diễm (2011) cùng phân tích hiệu quả kinh tế của cây lúa ở ĐBSCL Tuy có khác nhau về địa bàn nghiên cứu nhưng cả hai đề tài đều hướng đến việc phân tích hiệu quả kinh tế của nông hộ trồng lúa và từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển mô hình bền vững, nâng cao thu nhập cho người trồng lúa Đề tài của Phạm Quốc Dũng nghiên cứu 2

mô hình: mô hình 3 vụ lúa và mô hình 2 lúa – 1 dưa hấu trên địa bàn huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang Đề tài sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích chi phí – lợi nhuận (CBA), phương pháp bao hàm dữ liệu (DEA) để phân tích hiệu quả kỹ thuật của mô hình Kết quả đề tài cho thấy mô hình 3 lúa và mô hình 2 lúa – 1 dưa hấu đều cho lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận là khá cao lần lượt là 1,6 và 1,9 Kết quả cũng cho thấy hiệu quả kỹ thuật của mô hình 3 lúa thấp hơn của mô hình 2 lúa – 1 dưa hấu Tuy nhiên chênh lệch này là không cao, cụ thể ở mô hình 3 lúa có hiệu quả kỹ thuật trung bình là 0,9366 và con số này ở mô hình 2 lúa – 1 dưa hấu là 0,937 Đề tài khuyến khích hộ sản xuất chuyển đổi sản xuất từ mô hình 3 lúa sang mô hình 2 lúa – 1 dưa hấu do điều kiện thời tiết và địa chất ở huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang không phù hợp sản xuất độc canh Còn đề tài của Võ Thị Thúy Diễm được nghiên cứu ở hai tỉnh Cần Thơ và Đồng Tháp Kết quả nghiên cứu dựa trên số liệu thứ cấp từ các báo cáo, các kỳ niên giám thống kê của tỉnh và hơn 192 số quan sát số liệu sơ cấp được thu thập qua quá trình phỏng vấn trực tiếp (cụ thể ở Cần Thơ là 94 số quan sát và Đồng Tháp 98 số quan sát) Cũng thông qua các phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích chi phí – lợi nhuận để so sánh hai mô hình đồng thời sử dụng hàm hồi quy đa biến để tìm ra nhân tố ảnh hưởng đến mô hình trồng lúa ở Đồng Tháp và Cần Thơ Kết quả phân tích cho thấy tỷ suất lợi nhuận không khác nhiều so với mô hình độc canh lúa của Phạm Quốc Dũng Ở Đồng Tháp có tỷ suất lợi nhuận là 1,92 và Cần Thơ là 1,75 Đề tài cũng sử dụng kiểm định Main Whitney nhằm khẳng định hiệu quả kinh tế của nông hộ sản xuất lúa ở TP Cần Thơ cao hơn nông hộ sản xuất lúa ở Đồng Tháp Cả hai đề tài tuy cùng nghiên cứu về hiệu quả kinh tế của nông hộ sản xuất lúa tuy nhiên cả hai đề tài đều chưa nghiên cứu hết các khía cạnh của hiệu quả kinh tế bao gồm hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối nguồn lực Trong đó đề tài của Phạm Quốc Dũng chỉ nghiên cứu đến hiệu quả kỹ thuật thông qua phương pháp DEA (phương pháp phân tích bao màng dữ liệu) còn đề tài của Võ Thị Thúy Diễm chỉ dừng lại ở phân tích hiệu quả sản xuất thông qua phân tích CBA (phương pháp phân tích chi phí – lợi nhuận) Tuy nhiên đề tài của Phạm Quốc Dũng đã đề ra được mô hình sản xuất

Trang 25

hiệu quả để mở rộng và phát triển còn đề tài của Võ Thụy Thúy Diễm đã xác định được những nhân tố để phát huy và nhân tố xấu để khắc phục từ đó định hướng phát triển mô hình phát triển bền vững Nguyễn Minh Tâm (2011) cũng nghiên cứu hiệu quả kinh tế nhưng trên cây lác tại xã Trung Thành Đông, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long Đề tài này đã khắc phục được những hạn chế của hai đề tài trên khi nghiên cứu đúng định nghĩa hiệu quả kinh tế là bao gồm hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối (Tim Coelli, 2005) Nguyễn Minh Tâm đã đưa ra từng mức hiệu quả kỹ thuật (TE) và từng mức hiệu quả phân phối (AE) từ đó đưa

ra hiệu quả kinh tế của từng nông hộ (EE = TE*AE) thông qua phương pháp DEA của Tim Coelli, D.S.Prasada Rao và George E Battese Kết quả cho thấy hiệu quả chi phí vụ 1 và vụ 2 năm 2010 ở xã Trung Thành Đông lần lượt là 60,7% và 56,3% Đồng thời đề tài cũng phân tích hiệu quả tài chính và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của người trồng lác Lợi nhuận thu được so với tổng chi phí bỏ ra để sản xuất của các nông hộ sản xuất lác trong cả vụ 1 và

vụ 2 năm 2010 trung bình lần lượt là 0,70 và 0,71, con số này chỉ nằm ở mức trung bình so với các sản phẩm nông nghiệp khác lý do mà đề tài đưa ra là phân bón và thuốc BVTV chưa được nông hộ sử dụng một cách triệt để hay nói cách khác các nông hộ vẫn còn sử dụng lãng phí làm chi phí sản xuất tăng lên Đề tài mặc dù đã phân tích rỏ ràng các yếu tố đầu vào ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả kinh tế như thế nào nhưng chưa đưa ra được mô hình sản xuất lác hiệu quả để nông dân có thể điều chỉnh lượng đầu vào hợp lý góp phần tăng năng suất và giảm chi phí sản xuất

Trần Thị Thảo (2011) và Nguyễn Kim Thắm (2009) cũng có những nghiên cứu về cây chủ lực của tỉnh Hậu Giang Cây mía và cây khóm được xem là 2 trong 5 cây chủ lực của tỉnh Trần Thị Thảo nghiên cứu đề tài với mục tiêu chính

là phân tích hiệu quả kỹ thuật của việc trồng mía ở thị xã Ngã Bảy tỉnh Hậu Giang Mục tiêu chung của đề tài được kết luận thông qua phương pháp ước lượng OLS và MLE có 4 yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến năng suất đó là phân Đạm, phân Lân, phân Kali và lao động gia đình mà nông hộ sử dụng Qua kết quả cũng cho thấy mức hiệu quả kỹ thuật trung bình nông hộ đạt được là 92,460% mức hiệu quả kỹ thuật này cao tuy nhiên cần nâng cao hiệu quả kỹ thuật thêm 7,54% mới đạt được hiệu quả kỹ thuật tối ưu Thông qua phân tích các khoản mục chi phí – lợi nhuận đề tài cũng đưa ra mức tỷ suất lợi nhuận là 0,772 Còn đề tài của Nguyễn Thị Kim Thắm nghiên cứu về hiệu quả sản xuất và khâu tiêu thụ khóm Kết quả nghiên cứu cho thấy các tác nhân tham gia đều có lãi ít đôi khi lỗ trong hoạt động sản xuất Trong khi thương lái, vựa có hiệu quả kinh doanh cao nhất

Trang 26

Ngược lại, doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả hơn vì họ gánh chịu chi phí Marketing cao so với tổng biên tế Marketing Trong phân tích hiệu quả tài chính,

đề tài mức tỷ suất lợi nhuận là 0,41 Mặc dù tỷ suất sinh lời của cây mía cao hơn

so với cây khóm nhưng cũng không thể khẳng định được mức độ chính xác khi so sánh do thời điểm nghiên cứu đề tài là khác nhau Đặc biệt đề tài của Nguyễn Kim Thắm cho thấy được việc đầu tư vốn vào sản xuất khóm mang lại lợi nhuận cao gấp 3,76 lần so với việc đem vốn gửi vào ngân hàng Cả hai đề tài đều chứng

tỏ tầm quan trọng của 2 loại cây chủ lực của tỉnh không những có hiệu quả về mặt tài chính mà còn đạt hiệu quả về mặc sử dụng vốn trong trồng trọt Tóm lại, việc đánh giá hiệu quả kỹ thuật và phân tích các tỷ số tài chính trên sản phẩm nông nghiệp ở ĐBSCL đã có nhiều tác giả thực hiện tuy nhiên về phân tích hiệu quả

kỹ thuật trên cây khóm bằng phương pháp phân tích bao màng dữ liệu (DEA) thì chưa có tác giả nào nghiên cứu Nên luận văn với đề tài “phân tích hiệu quả kỹ thuật và các chỉ tiêu tài chính tại TP Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang” này kế thừa những phương pháp có trong tài liệu đã lược khảo này như: phương pháp thống

kê mô tả, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh đồng thời sử dụng phương pháp DEA để xác định các mức hiệu quả kỹ thuật của từng nông hộ từ đó

đề ra mô hình sản xuất hiệu quả

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu tại 2 xã Loan Mỹ và Ngãi Tứ thuộc huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Huyện Tam Bình có tổng diện tích trồng dưa hấu là 177,5 ha, trong

đó xã Loan Mỹ có diện tích là 39 ha, xã Ngãi Tứ là 16 ha, đây là 2 xã có diện tích trồng dưa nhiều nhất ở huyện Tam Bình Vì vậy, đề tài sẽ chọn 2 xã này nghiên cứu để mang tính đại diện cao cho tổng thể

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Sử dụng phương pháp thu chọn mẫu thuận tiện thông qua việc lập phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 60 hộ tại 2 xã Loan Mỹ và Ngãi Tứ đang tham gia trồng dưa hấu trên đất ruộng Lấy ý kiến từ các nông hộ để thu thập thông tin chung về vùng nghiên cứu

Trang 27

Bảng 2.1: Phân phối mẫu điều tra 2 xã ở huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

Nguồn: Số liệu điều tra thực tế, 2013

Xã Loan Mỹ có diện tích chiếm 70,9% tổng diện tích của 2 xã nên số quan sát được chọn là 70,9% trong 60 nông hộ được phỏng vấn, ngược lại xã Ngãi Tứ

có diện tích chiếm 29,1% tổng diện tích của 2 xã nên số quan sát được chọn là 29,1% Theo cách tính này xã Loan Mỹ sẽ có 43 quan sát, xã Ngãi Tứ có 17 quan sát và lần lượt mỗi xã sẽ dùng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên để chọn ra các nông dân phỏng vấn trực tiếp

2.2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Số liệu được thu thập từ Niên giám thống kê của phòng Nông nghiệp huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long, các báo cáo tổng kết qua các năm của huyện Tam Bình, các tài liệu tham khảo, thông tin có liên quan từ sách, báo, tạp chí khoa học, tạp chí chuyên ngành và trên mạng internet nhằm mô tả tình hình kinh tế xã hội, thực trạng sản xuất nông nghiệp nói chung và dưa hấu nói riêng ở huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả

Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm mô tả thực trạng chung của các nông hộ trồng dưa hấu ở 2 xã Loan Mỹ và Ngãi Tứ của huyện Tam Bình,

Trang 28

tỉnh Vĩnh Long Được thể hiện cụ thể qua độ tuổi, số năm kinh nghiệm, trình độ học vấn , số nhân khẩu, lao động, diện tích trồng dưa hấu của các nông hộ

2.2.3.2 Phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối

* So sánh tuyệt đối là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ

gốc của chỉ tiêu, kết quả được thể hiện qua quy mô của hiện tượng kinh tế

* So sánh tương đối là kết quả phép chia giữa hiệu số của trị số kỳ phân tích

so với kỳ gốc chia cho trị số của kỳ gốc Kết quả được thể hiện qua kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các hiện tượng kinh tế

Đây là 2 phương pháp được sử dụng phổ biến dùng để phân tích hoạt động kinh tế, nó đòi hỏi các chỉ tiêu phải có cùng điều kiện, có thể đem so sánh được nhằm xem xét, đánh giá, rút ra nhận xét về hiện tượng cũng như quy trình kinh tế Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng phương pháp DEA để đo lường hiệu quả kỹ thuật (TE) của mô hình trồng dưa hấu trên đất ruộng ở huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long năm 2013 mà không qua bất kỳ dạng hàm số nào

Trang 29

Bảng 2.2: Mô tả các biến sử dụng trong mô hình

Các biến sử dụng Mô hình

Q = sản lượng dưa hấu (trái) Y Dientich = tổng diện tích đất (1000m2) X1 Laodong = tổng lao động (ngày) X2

Sản phẩm

Đầu vào sản xuất

Thuoc BVTV = thuốc trừ sâu, cỏ dùng

Trang 30

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG

3.1 KHÁI QUÁT VỀ TỈNH VĨNH LONG

3.1.1 Vị trí địa lý

Vĩnh Long là tỉnh nằm trong khu vực trung tâm của Đồng bằng sông Cửu Long Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Tiền Giang và Bến Tre, phía Đông Nam giáp tỉnh Trà Vinh, phía Tây Nam giáp với tỉnh Hậu Giang và thành phố Cần Thơ, phía Tây Bắc giáp với tỉnh Đồng Tháp

3.1.2 Khí hậu

Vĩnh Long nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, quanh năm nóng ẩm, có chế

độ nhiệt tương đối cao và bức xạ dồi dào Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 25oC – 27oC, nhiệt độ cao nhất là 36,9oC, thấp nhất là 17,7oC Biên độ nhiệt giữa ngày

và đêm bình quân 7,3oC

Bức xạ tương đối cao, bình quân số giờ nắng trong một ngày là 7,5 giờ

Độ ẩm không khí bình quân 80 – 83%, tháng cao nhất là vào tháng 9 với độ

ẩm là 88%, tháng thấp nhất là vào tháng 3, độ ẩm chỉ còn 77%

Lượng bốc hơi bình quân hàng năm khá lớn, khoảng 1.400 – 1.500 mm/năm, trong đó lượng bốc hơi bình quân theo tháng vào mùa khô là 116 – 179

mm

Lượng mưa trung bình đạt 1.450 – 1.504 mm/năm

Độ ẩm cũng như lượng mưa là điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp

3.1.3 Đặc điểm địa hình

Vĩnh Long có địa thế trải rộng dọc theo sông Tiền và sông Hậu, thấp dần từ Bắc xuống Nam Địa hình tương đối bằng phẳng (độ dốc nhỏ hơn 20), cao trình khá thấp so với mực nước biển Cao trình tuyệt đối từ 0,6 đến 1,2m chiếm 90% diện tích tự nhiên của toàn tỉnh, phần còn lại là thành phố Vĩnh Long và thị trấn trà Ôn có độ cao trung bình khoảng 1,25m Đây là dạng địa hình đồng bằng ngập lụt cửa sông, tiểu địa hình của tỉnh có dạng lòng chảo ở giữa trung tâm tỉnh và

Trang 31

cao dần về 2 hướng bờ sông Tiền, sông Hậu, sông Măng Thít và ven các sông rạch lớn Không chịu ảnh hưởng của nước mặn và ít bị tác động của lũ

Phân cấp địa hình được chia ra làm 3 cấp: vùng có cao trình từ 1,0 – 2,0m (chiếm 37,17% diện tích), vùng có cao trình từ 0,4 – 1,0m (chiếm 61,53% diện tích) và vùng có cao trình nhỏ hơn 0,4m (chiếm 1,3% diện tích)

3.1.4 Dân số

Theo số liệu thống kê dân số trung bình tỉnh Vĩnh Long năm 2010 là 1.031.994 người, tăng hơn 30 ngàn người so với 10 năm trước hay tương dương dân số của 2 xã hiện nay Mật độ dân số trung bình là 698 người/km2, đứng thứ 2

ở ĐBSCL sau thành phố Cần Thơ, gấp 1,7 lần mật độ trung bình của ĐBSCL và 2,8 lần mật độ trung bình của cả nước

Mật độ dân số phân bố tương đối đồng đều giữa các huyện trong tỉnh Vĩnh Long (trừ thành phố Vĩnh Long), thấp nhất là Trà Ôn (566 người/km2), cao nhất

là Long Hồ (780 người/km2)

Do yêu cầu của cuộc sống, nhiều người dân trong tỉnh đã di chuyển sang các thành phố lớn để làm ăn kiếm sống Vì thế, tỷ lệ tăng tự nhiên trong tỉnh giảm nhẹ trong giai đoạn 1990 – 2000, đến năm 1995 tỷ lệ tăng tự nhiên của tỉnh là 1,55%, năm 2005 giảm còn 1,13% và đến năm 2010 còn 0,92% Tỷ lệ sinh trung bình trong năm 2005 là 0,48%, năm 2010 là 0,2%, tỷ lệ sinh trung bình trong khoảng thời gian 5 năm là 0,28%

Vĩnh Long được xem là tỉnh có cơ cấu đa dân tộc như các tỉnh khác ở ĐBSCL Trong tỉnh, dân tộc kinh vẫn chiếm đa số và phân bố đều khắp tỉnh, các dân tộc khác chiếm khoảng 2,7% (người Khmer chiếm gần 2,1%, người Hoa và các dân tộc khác chiếm khoảng 0,6%) tập trung chủ yếu ở một số xã vùng xa của huyện Tam Bình, Vũng Liêm, Bình Minh, Trà Ôn

3.1.5 Tài nguyên thiên nhiên

 Tài nguyên đất

Đất đai của tỉnh Vĩnh Long được hình thành do kết quả trầm tích biển lùi Holocene (cách nay khoảng 5.000-11.200 năm) dưới tác động của sông Mekong Theo kết quả điều tra khảo sát thổ nhưỡng của Chương trình Đất tỉnh Vĩnh Long năm 1990-1994, Vĩnh Long có 4 nhóm đất chính: đất phèn 90.779,06 ha (chiếm 68,94% diện tích), đất phù sa 40.577,06 ha (chiếm 30,81% diện tích), đất cát

Trang 32

giồng 212,73 ha (chiếm 0,16% diện tích), đất xáng thổi 116,14 ha (chiếm 0,09% diện tích)

Theo số liệu thống kê, tính đến ngày 1/1/2010, tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh có 147.912,7 ha được chia ra 5 loại đất sử dụng như sau (tỉnh không có đất lâm nghiệp): Đất nông nghiệp 116.180,6 ha, chiếm 78,6%; Đất chuyên dùng 9.163,9 ha, chiếm 6,2%; Đất ở nông thôn 5.502,3 ha, chiếm 3,7%; Đất ở đô thị 656,8 ha, chiếm 0,44%; Đất chưa sử dụng, 105,3 ha, chiếm 0,07%

Theo Nghị quyết số 32/2006/NQ – CP ngày 17 tháng 11 năm 2006 của Chỉnh phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất

2006 – 2010 của tỉnh Vĩnh Long thì đất sản xuất nông nghiệp có 106.738 ha, trong đó đất trồng cây hàng năm có 51.722 ha, đất trồng cây lâu năm là 55.016 ha (cây ăn trái, cây công nghiệp và các loại cây lâu năm khác) Thực tế sử dụng đất đến 1/1/2010 cho thấy đất sản xuất nông nghiệp, cũng như đất trồng cây hàng năm đều đạt mức lớn hơn mục tiêu quy hoạch, chủ yếu theo hướng tăng diện tích màu và cây ăn trái Tổng kết 5 năm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lãnh đạo tỉnh, ngành nông nghiệp cũng như các huyện thị đều thống nhất tăng diện tích cây ăn trái, giảm diện tích chuyên lúa (giảm lúa vụ 3, bỏ diện tích 2 vụ lúa) tăng diện tích luân canh lúa và hoa màu

 Tài nguyên nước

Tài nguyên nước gồm nước ngầm và nước mặt

Nước ngầm của tỉnh Vĩnh Long rất có giới hạn và chỉ phân bố ở một số khu vực nhất định Các tầng nước ngầm của tỉnh gồm:

- Tầng nước ngầm phân bổ ở độ sâu trung bình 150m

- Tầng nước ngầm phân bổ ở độ sâu trung bình 333,2m

- Tầng nước ngầm phân bổ ở độ sâu trung bình 425m

- Tầng nước ngầm phân bổ ở độ sâu trung bình 439m trở xuống

Về nước mặt: với 91 sông, kênh, rạch trên địa bàn được phân bổ đều khắp nơi trong tỉnh Ba con sông lớn cung cấp nước cho hệ thống kênh rạch là sông Cổ Chiên, sông Mang Thít và sông Hậu có lượng nước ngọt dồi dào, chế độ thủy văn điều hòa, lưu lượng dòng chảy thay đổi theo mùa, ít chịu sự chi phối của thủy triều

Trang 33

 Khoáng sản

Vĩnh Long có lượng cát sông và sét làm vật liệu xây dựng khá dồi dào Cát sông chủ yếu phân bổ trên các sông Cổ Chiên, sông Tiền, sông Pang Tra, sông Hậu và sông Hậu nhánh Trà Ôn với tổng trữ lượng 129,8 triệu m3 (không kể những vùng cấm, tạm cấm và dự trữ sau năm 2010)

Đất sét là nguyên liệu sản xuất gạch, ngói, gốm sứ có tổng trữ lượng khoảng

200 triệu m3, chất lượng khá tốt Sét thường nằm dưới lớp đất canh tác nông nghiệp với chiều dầy 0,4-1,2 m và phân bổ ở hầu hết các huyện, thành phố

3.1.6 Kinh tế, văn hóa và xã hội

Tình hình kinh tế trong những năm gần đây vẫn duy trì ở mức tăng trưởng khá tốt Năm 2012, tổng sản phẩm trong toàn tỉnh đạt 9.267,5 tỷ đồng, tăng 7,82% so với năm 2011(trong đó Nông – Lâm – Thủy sản đạt 3,55%, Công nghiệp – Xây dựng đạt 13,45%, Dịch vụ đạt 7,93%)

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng khu vực Nông – Lâm – Thủy sản, tăng dần tỷ trọng khu vực Công nghiệp – Xây dựng và Dịch vụ Chuyển dịch cơ cấu của tỉnh trong năm 2012 tăng nhanh và đạt được những mục tiêu mà tỉnh đạt ra, được thể hiện rõ qua tỷ trọng của 3 khu vực: Nông – Lâm – Thủy sản chiếm 47,54%, Công nghiệp – Xây dựng chiếm 17,31%, Dịch vụ chiếm 35,15% Tỷ trọng của ngành dịch vụ trong năm 2012 đã có bước tăng trưởng vượt bậc so với 2 khu vực còn lại

Giá trị sản xuất toàn ngành Nông – Lâm – Thủy sản đạt 6.552 tỷ đồng, tăng 3,1% so với năm 2011 (Nông nghiệp tăng 3,35%, Thủy sản tăng 1,48%)

 Nông nghiệp và thủy sản: diện tích trồng lúa trong năm là 185.831 ha với năng suất đạt 58,09 tạ/ha, sản lượng thu hoạch được là 1.079.563 tấn; diện tích trồng cây màu là 41.765 ha, cây lâu năm là khoảng 47.650 ha, gia cầm có 6 triệu con, đàn heo có 306.000 con; diện tích nuôi trồng thủy sản là 2.505 ha đạt sản lượng 145.099 tấn

 Công nghiệp: giá trị sản xuất ước đạt 7.392 tỷ đồng (2012, theo giá cố định năm 1994), tăng 14,99% so với năm 2011 Trong đó khu vực kinh tế nhà nước đạt 294 tỷ đồng (giảm 25,78% so với cùng kỳ năm trước), kinh tế ngoài nhà nước đạt 4.406 tỷ đồng (tăng 14,86%), khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 2.692 tỷ đồng (tăng 22,56%)

Trang 34

 Thương mại và dịch vụ: năm 2012 tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu tiêu dùng xã hội đạt 25.320 tỷ đồng, tăng 20,47% so với năm 2011 (thương nghiệp tăng 21,34%, khách sạn nhà hàng tăng 20,36%, dịch vụ tăng 11,47%, du lịch tăng 1,25%) Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 395,89 triệu USD, kim ngạch nhập khẩu đạt 131,69 triệu USD

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) năm 2012 tăng 10,65% so với cùng kỳ, trong đó CPI bình quân 12 tháng của 10 trong số 11 nhóm hàng hóa, dịch vụ tăng đã tác động đến CPI chung tăng, ảnh hưởng đến nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng 53,03% do chịu sự tác động này Ngoài ra, các nhóm có mức tăng khá cao như ăn uống ngoài gia đình (tăng 18,30%), điện và dịch vụ điện (tăng 13,18%), giáo dục (tăng 16,68%),…

Và đến năm 2013, sản xuất nông nghiệp và thủy sản, công nghiệp, thương mại và dịch vụ cũng đều có bước tăng (7 tháng đầu năm 2013)

 Nông nghiệp và thủy sản: kết thúc vụ Hè Thu toàn tỉnh có diện tích gieo trồng là 60.299,7 ha (tăng 0,03% so với cùng kỳ 2012), thu hoạch được 57.760 ha với năng suất bình quân đạt 56,57 tạ/ha Đối với thủy sản, tổn sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản trong 7 tháng đầu năm đạt 83.354 tấn

 Công nghiệp: chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 12,92% so với năm 2012, trong đó công nghiệp khai khoáng tăng 5,61%; công nghiệp chế biến tăng 13,03%; sản xuất, phân phối điện, khí đốt tăng 12,22%; cung cấp nước, quản lý

và xử lý nước thải, rác thải tăng 8,56%

 Thương mại và dịch vụ: tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng là 2.406,2 tỷ đồng, tổng kim ngạch xuất khẩu là 41,43 triệu USD, tổng kim ngạch nhập khẩu là 9,78 triệu đồng

3.2 KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN TAM BÌNH

3.2.1 Vị trí địa lý

Tam Bình là một huyện của tỉnh Vĩnh Long, nằm về phía Nam cách trung tâm thành phố Vĩnh Long – trung tâm kinh tế - văn hóa – xã hội của tỉnh Vĩnh Long 32 km, cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh 162 km, trung tâm thành phố Cần Thơ 28 km

Diện tích đất tự nhiên là 279,72 km2 Phía Bắc giáp với huyện Long Hồ, phía Nam giáp với huyện Bình Minh Toàn huyện có 16 xã và một thị trấn Dân

số hơn 162.191 người (chiếm 64,50%) Mật độ dân số là 562 người/km2

Trang 35

Huyện Tam Bình là trục của trung tâm thị xã Vĩnh Long – Long Hồ - Mang Thít – Tam Bình – Trà Ôn Huyện Bình Minh thông qua hệ thống giao thông thủy

bộ rộng khắp như đường bộ có Quốc lộ 1A, Quốc lộ 53, Quốc lộ 54, tỉnh lộ 904,

905, 908 và 15 tuyến lộ cấp 5, đường thủy có sông Mang Thít là thủy lộ quốc gia, tuyến chính chạy dài suốt ranh giới Đông – Nam và hệ thống kênh rạch chằng chịt được phân bố đều trên địa bàn huyện Với lợi thế này đã mang lại khả năng và tạo cho Tam Bình có một vị thế cực kỳ quan trọng trong chiến lược phát triển chung của tỉnh và nhất là đã tạo điều kiện cho nhân dân, các thành phần kinh

tế trong vùng lưu thông và giao lưu trao đổi hàng hóa

3.2.2 Điều kiện tự nhiên

Huyện Tam Bình có địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ giữa các vùng chênh lệch 0,3 – 0,5m từ phía Đông và Đông Bắc và thấp dần về phía Tây và Tây Nam, có cao trình 0,5 – 0,7m so với mực nước biển nên rất thuận lợi cho dòng chảy của nước phục vụ cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp, nhất là phát triển các vườn cây ăn trái

Tam Bình có loại đất mềm gồm đất sét, đất cát và cát pha chất hữu cơ Thổ nhưỡng gồm 3 nhóm đất: Đất phèn với diện tích 17.849 ha (chiếm 67,51%), đất phù sa có diện tích 83.845 ha (chiếm 32,06%) và đất giồng khoáng sản rất quý giá – Đất sét với trữ lượng lớn thuận lợi dùng làm nguyên liệu cho việc xây dựng các nhà máy sản xuất gạch, ngói, gốm mỹ nghệ xuất khẩu,…

Khí hậu nhiệt đới gió mùa mát mẻ quanh năm, có chế độ nhiệt tương đối cao và bức xạ dồi dào, thích hợp cho sản xuất nông nghiệp và phát triển các vườn cây ăn trái vùng nhiệt đới Về thủy văn chịu ảnh hưởng chế độ bán nhiệt triều không đều của biển Đông Mực nước và biên độ triều khá cao, cường độ truyền triều mạnh, có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt nên tiềm năng tự chảy cho cây trồng khá lớn, khả năng tiêu rút tốt nên ít bị tác hại do mùa lũ hàng năm gây ra Hiện tại Tam Bình đã phát triển 3 vụ trồng lúa trong năm, thuận lợi cho cơ giới hóa thâm canh tăng vụ

3.2.3 Điều kiện xã hội

3.2.3.1 Nguồn nhân lực

Tam Bình là huyện sản xuất chính chủ yếu dựa vào nông nghiệp, vì thế tỷ trọng trong nông nghiệp ở huyện chiếm tỷ trọng cao (85 – 87%), cùng với quá trình áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nông nghiệp và nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa nền kinh tế huyện Tam Bình sẽ xảy ra hiện

Trang 36

tượng thừa lao động đòi hỏi phải có việc làm Đây chính là nguồn lao động cho phát triển công nghiệp và các ngành dịch vụ, cũng là tiềm năng cần có quy hoạch

để phát triển tốt lực lượng lao động dồi dào này trở thành các yếu tố cần thiết cho giai đoạn phát triển kinh tế của huyện trong những năm về sau

3.2.3.2 Trình độ lao động

Hiện nay lực lượng lao động có trình độ chuyên môn còn thấp, đây cũng là thách thức không chỉ đối với huyện mà còn ở tỉnh và vùng ĐBSCL vì trình độ lao động ảnh hưởng trực tiếp tới tiến trình phát triển kinh tế của địa phương

3.2.4 Tình hình kinh tế - xã hội

Theo báo cáo về tình hình thực hiện nghị quyết hội đồng nhân dân về nhiệm

vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 cho biết:

- Tổng thu cân đối ngân sách trên địa bàn là 46,205 tỷ đồng, đạt 133,39%

- Giá trị sản xuất nông nghiệp – thủy sản là 1.011,784 tỷ đồng, chiếm

100, 12%)

- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng xã hội ước đạt 2.450,200

tỷ đồng, đạt 100,68%, so với cùng kỳ 2011 tăng 18,8%

- Thu nhập bình quân đầu người là 19,75 triệu đồng, đạt 101,28%

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 0,52%, đạt 192,3%

- Hộ nghèo năm 2012 giảm 1.214 hộ, chiếm tỷ lệ 3,05%, trong đó có 118 hộ dân tộc Khmer, chiếm tỷ lệ 8,67%

- Giới thiệu việc làm mới 9.483 lao động, đạt 210,73%; trong đó xuất khẩu

102 lao động, đạt 102%

- Lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật chiếm 39,72%, đạt 120,36%

- Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi còn 15,17%, đạt 105,47%

- Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước máy chiếm 40,48%, đạt 101,2%

- Xây dựng xã đạt văn hóa đạt 4 xã: Hòa Hiệp, Tân Phú, Mỹ Thạnh Trung, Ngãi Tứ, đạt 200%

3.2.5 Dân số và lao động

 Dân số

Toàn huyện có 16 xã và 1 thị trấn

Trang 37

Bảng 3.1: Đơn vị hành chính của huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

STT Đơn vị hành chính Số ấp,

khóm

Diện tích tự nhiên (km2)

Dân số (người)

Mật độ dân số (người/km2)

Trang 38

Theo số liệu thống kê năm 2012, toàn huyện có tổng diện tích đất tự nhiên

là 290,60km2, với tổng dân số là 154,588 người, mật độ dân số trung bình là 532 người/km2 Phú Thịnh là xã có diện tích đất tự nhiên lớn nhất (26,90km2), trong

đó dân số là 12,521 người với mật độ dân số là 465 người/km2 Sau Phú Thịnh là

xã Ngãi Tứ có diện tích tự nhiên đứng thứ 2, với diện tích tự nhiên là 26,13km2, dân số là 14,201 người, mật độ dân số là 543 người/km2 Loan Mỹ là xã có diện tích lớn thứ 3 trong huyện, với diện tích đất tự nhiên là 23,42km2, dân số là 11,392 người, mật độ dân số là 486 người/km2

 Lao động

Trong toàn huyện có hơn 102.840 người trong độ tuổi lao động (chiếm hơn 66% dân số trong toàn huyện), đây chính là lực lượng dồi dào cho hoạt động sản xuất nông nghiệp của huyện

3.2.6 Tình hình sản xuất nông nghiệp

3.2.6.1 Trồng trọt

Năm 2012, tổng diện tích trồng lúa là 45.231,7 ha, đạt 108,7% so với kế hoạch đề ra và tăng 8,7% so với năm 2011 Năng suất trung bình 3 vụ là 5,7 tấn/ha đạt 105% so với kế hoạch và tăng 5,5% so với năm 2011, về sản lượng lúa đạt 258.551 tấn, đạt 112,8% so với kế hoạch và tăng 15% so với năm 2011

Kết quả chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và nông thôn 6 tháng đầu năm

2013 đạt 61,2 – 33,01 – 5,79 Giá trị sản xuất trên 1 đơn vị diện tích đạt 66,2 triệu đồng/ha, đạt 73,4%

Trong 6 tháng đầu năm 2013, huyện Tam Bình đã đạt được những kết quả như sau:

Về cây lúa

Trong vụ Đông Xuân 2012 – 2013, huyện đã xuống giống được 15.200 ha, đạt 100% so với kế hoạch nhưng lại giảm 0,37% so với cùng kỳ, năng suất bình quân là 7,09 tấn/ha (đạt 102% so với kế hoạch, tăng 1,3% so với cùng kỳ), sản lượng là 107.801 tấn (đạt 102,07% so với kế hoạch và tăng 0,94% so với cùng kỳ)

Trong vụ Hè Thu 2013 huyện đã xuống giống được 15.150 ha, đạt 100% so với kế hoạch và tăng 0,17% so với cùng kỳ

Trang 39

Về cây màu

Trong 6 tháng đầu năm 2013, diện tích cây màu xuống giống là 2.594 ha (đạt 57,64% so với kế hoạch và tăng 18,96% so với cùng kỳ) Diện tích cây màu trồng trên ruộng xuống giống là 1.006,9 ha (đạt 62,9% so với kế hoạch và tăng 4,67% so với cùng kỳ), diện tích cây màu trồng trong vườn xuống giống là 1.587,1 ha (đạt 54,7% so với kế hoạch và tăng 30,25% so với cùng kỳ)

Các loại cây màu được nông dân trồng chủ yếu là dưa hấu, đậu các loại,… tập trung tại các xã Mỹ Thạnh Trung, Loan Mỹ, Ngãi Tứ,…

Về cây lâu năm

Diện tích cây lâu năm trong toàn huyện là 7.611,35 ha, cải tạo được 235,8

ha vườn cây ăn trái kém hiệu quả, giảm 1,4 lần so với cùng kỳ

3.2.6.2 Chăn nuôi

Tính đến tháng 6 năm 2013, toàn huyện có 64.800 đàn heo con (đạt 85,26%

so với nghị quyết, giảm 1,2% so với cùng kỳ), đàn bò có 11.315 con (đạt 102,86% so với nghị quyết, tăng 1,2% so với cùng kỳ) và gia cầm có 1.341.000 con (đạt 94,41% so với nghị quyết và giảm 0,66% so với cùng kỳ)

3.2.6.3 Thủy sản

Năm 2012, diện tích nuôi trồng thủy sản là 613,23 ha, ước đạt 56,691 tỷ đồng (đạt 100,34% so với nghị quyết, tăng 4,8% so với cùng kỳ), trong đó diện tích nuôi thâm canh cá tra là 46,37 ha, diện tích sản xuất cá giống là 62,9 ha, diện tích cá ao là 503,98 ha

Đến tháng 6 – 2013, diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 38.990 tỷ đồng (đạt 67,81% so với nghị quyết, tăng 2,28% so với cùng kỳ), trong đó diện tích nuôi thâm canh cá tra là 30 ha ở khu vực cồn Đông Hậu xã Ngãi Tứ, xã Hòa Lộc là 12

Trang 40

văn hoá hoặc hàng hoá Ngày nay, dưa hấu được trồng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới như Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ, Mexico, Nhật Bản, Hàn Quốc, Philippin, các nước vùng Địa Trung Hải,…

Ở Việt nam, dưa hấu xuất hiện từ thời Vua Hùng Vương thứ 18 và trở thành loại quả không thể thiếu vào những ngày Tết cổ truyền

Dưa hấu thuộc nhóm cây chịu hạn Bộ rễ dưa hấu lúc phát triển nhất đạt 3 – 4m về chiều sâu và 5 – 8m về đường kính Tuy vậy, do hệ số thoát nước lớn (gần 600) nên nhu cầu giữ ẩm đất cho cây thường xuyên vẫn cần thiết, nhất là ở giai đoạn đầu

Ba loại phân quan trọng không thể thiếu trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây là đạm, lân và kali

Đạm duy trì sự bình yên trong sinh trưởng, phát triển của cây Lượng đạm tăng quá nhu cầu sẽ làm tăng số hoa đực trên cây

Lân rất cần thiết ở giai đoạn đầu, giúp bộ rễ phát triển mạnh, cây đâm cành mạnh, mau ra hoa, dễ đậu trái Bên cạnh đó, phân lân còn giúp cải thiện phẩm chất trái, làm cho thịt trái chắc hơn

Kali có tác dụng tăng khả năng chín sớm của cây Ngoài ra, hỗn hợp kali và lân có tác dụng tốt với chất lượng quả, tăng lượng đường trong thịt quả Nếu phân tích 1 kg chất khô quả dưa hấu thì có 12,1g N; 2,9g P và 17,4g K Như vậy, 1 tấn

Ngày đăng: 16/09/2015, 08:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Hiệu quả kỹ thuật qua xây dựng mô hình (mô hình ước lượng - phân tích hiệu quả kỹ thuật của mô hình trồng dưa hấu trên đất ruộng ở huyện tam bình, tỉnh vĩnh long
Hình 2.1 Hiệu quả kỹ thuật qua xây dựng mô hình (mô hình ước lượng (Trang 20)
Bảng 3.1: Đơn vị hành chính của huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long - phân tích hiệu quả kỹ thuật của mô hình trồng dưa hấu trên đất ruộng ở huyện tam bình, tỉnh vĩnh long
Bảng 3.1 Đơn vị hành chính của huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long (Trang 37)
Bảng 3.3: Diện  tích các xã trong 2 vụ Đông Xuân và Hè Thu trong  6  tháng đầu  năm 2013 - phân tích hiệu quả kỹ thuật của mô hình trồng dưa hấu trên đất ruộng ở huyện tam bình, tỉnh vĩnh long
Bảng 3.3 Diện tích các xã trong 2 vụ Đông Xuân và Hè Thu trong 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 48)
Bảng 4.2: Số tuổi của các nông hộ tại 2 xã Loan Mỹ và Ngãi Tứ - phân tích hiệu quả kỹ thuật của mô hình trồng dưa hấu trên đất ruộng ở huyện tam bình, tỉnh vĩnh long
Bảng 4.2 Số tuổi của các nông hộ tại 2 xã Loan Mỹ và Ngãi Tứ (Trang 50)
Bảng 4.5: Trình độ học vấn của nông hộ điều tra tại 2 xã Loan Mỹ và Ngãi Tứ - phân tích hiệu quả kỹ thuật của mô hình trồng dưa hấu trên đất ruộng ở huyện tam bình, tỉnh vĩnh long
Bảng 4.5 Trình độ học vấn của nông hộ điều tra tại 2 xã Loan Mỹ và Ngãi Tứ (Trang 53)
Bảng 4.8: Các loại giống ở 2 xã Loan Mỹ và Ngãi Tứ - phân tích hiệu quả kỹ thuật của mô hình trồng dưa hấu trên đất ruộng ở huyện tam bình, tỉnh vĩnh long
Bảng 4.8 Các loại giống ở 2 xã Loan Mỹ và Ngãi Tứ (Trang 57)
Hình 4.1 Các loại giống nông hộ sử dụng trong vụ Hè Thu 2013 - phân tích hiệu quả kỹ thuật của mô hình trồng dưa hấu trên đất ruộng ở huyện tam bình, tỉnh vĩnh long
Hình 4.1 Các loại giống nông hộ sử dụng trong vụ Hè Thu 2013 (Trang 62)
Bảng 4.11: Chi phí phân bón của các nông hộ trồng dưa hấu ở 2 xã Loan Mỹ và  Ngãi Tứ - phân tích hiệu quả kỹ thuật của mô hình trồng dưa hấu trên đất ruộng ở huyện tam bình, tỉnh vĩnh long
Bảng 4.11 Chi phí phân bón của các nông hộ trồng dưa hấu ở 2 xã Loan Mỹ và Ngãi Tứ (Trang 63)
Bảng 4.12: Lượng sử dụng phân bón của nông hộ 2 xã Loan Mỹ và Ngãi Tứ - phân tích hiệu quả kỹ thuật của mô hình trồng dưa hấu trên đất ruộng ở huyện tam bình, tỉnh vĩnh long
Bảng 4.12 Lượng sử dụng phân bón của nông hộ 2 xã Loan Mỹ và Ngãi Tứ (Trang 64)
Bảng  4.15:  Doanh  thu  trồng dưa  hấu  vụ  Hè  Thu  năm  2013  ở huyện Tam  Bình,  tỉnh Vĩnh Long - phân tích hiệu quả kỹ thuật của mô hình trồng dưa hấu trên đất ruộng ở huyện tam bình, tỉnh vĩnh long
ng 4.15: Doanh thu trồng dưa hấu vụ Hè Thu năm 2013 ở huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long (Trang 70)
Bảng  4.16:  Các  chỉ  số  tài  chính  của  các  nông  hộ  trồng  dưa  hấu  ở  huyện  Tam  Bình, tỉnh Vĩnh Long - phân tích hiệu quả kỹ thuật của mô hình trồng dưa hấu trên đất ruộng ở huyện tam bình, tỉnh vĩnh long
ng 4.16: Các chỉ số tài chính của các nông hộ trồng dưa hấu ở huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long (Trang 72)
Bảng 4.17: Biến sử dụng trong mô hình phân tích vỏ bọc dữ liệu (DEA) của mô  hình trồng dưa hấu - phân tích hiệu quả kỹ thuật của mô hình trồng dưa hấu trên đất ruộng ở huyện tam bình, tỉnh vĩnh long
Bảng 4.17 Biến sử dụng trong mô hình phân tích vỏ bọc dữ liệu (DEA) của mô hình trồng dưa hấu (Trang 75)
Bảng 2.2 Chi phí màng phủ trên 1000m 2 - phân tích hiệu quả kỹ thuật của mô hình trồng dưa hấu trên đất ruộng ở huyện tam bình, tỉnh vĩnh long
Bảng 2.2 Chi phí màng phủ trên 1000m 2 (Trang 93)
Bảng 2.4 Chi phí thu hoạch trên 1000m 2 - phân tích hiệu quả kỹ thuật của mô hình trồng dưa hấu trên đất ruộng ở huyện tam bình, tỉnh vĩnh long
Bảng 2.4 Chi phí thu hoạch trên 1000m 2 (Trang 94)
Bảng 2.8 Thông tin chung nông hộ - phân tích hiệu quả kỹ thuật của mô hình trồng dưa hấu trên đất ruộng ở huyện tam bình, tỉnh vĩnh long
Bảng 2.8 Thông tin chung nông hộ (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm