TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN MINH TIẾN PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KĨ THUẬT CỦA NÔNG HỘ TRỒNG LÚA TRONG MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN Ở HUYỆN VĨNH THẠNH THÀNH PH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN MINH TIẾN
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KĨ THUẬT CỦA NÔNG HỘ TRỒNG LÚA TRONG MÔ HÌNH
CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN Ở HUYỆN VĨNH THẠNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Mã số ngành: 52620115
Tháng 8 Năm 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN MINH TIẾN
4105088
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KĨ THUẬT CỦA NÔNG HỘ TRỒNG LÚA TRONG MÔ HÌNH
CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN Ở HUYỆN VĨNH THẠNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số ngành: 52620115
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN HUỲNH THỊ ĐAN XUÂN
Tháng 8 Năm 2013
Trang 3Em xin cảm ơn các chú, anh, chị trong phòng Nông nghiệp và PTNT ở huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ, các cán bộ ở hai xã Thạnh Lợi và Thạnh An đã nhiệt tình hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi để việc khảo sát nông hộ phục vụ cho việc điều tra, cũng như cung cấp những thông tin, số liệu thứ cấp để em hoàn thành tốt luận văn của mình
Cuối cùng xin cảm ơn ba mẹ, tập thể lớp Kinh Tế Nông Nghiệp 1- K36 đã hết lòng ủng hộ và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn của mình Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày tháng năm
Người thực hiện
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày tháng năm
Người thực hiện
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần thơ, ngày tháng năm
Thủ trưởng đơn vị
Trang 6MỤC LỤC
Trang Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lí do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Nội dung nghiên cứu 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4 2.1 Phương pháp luận 4
2.1.1 Khái niệm nông hộ và kinh tế hộ 4
2.1.2 Khái niệm sản xuất 5
2.1.3 Khái niệm hàm sản xuất 5
2.1.4 Khái niệm hiệu quả 6
2.1.5 Khái niệm cánh đồng mẫu lớn 8
2.1.6 Một số khái niệm tài chính trong nghiên cứu 8
2.1.7 Một số chỉ tiêu tài chính khác 9
2.2 Phương pháp nghiên cứu 9
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 9
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 10
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 11
2.3 Lược khảo tài liệu 15
Chương 3: TỔNG QUAN VỀ HUYỆN VĨNH THẠNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ 17
3.1 Giới thiệu tổng quan về huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ 17
3.1.1 Giới thiệu về huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ 17
3.1.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện năm 2012 18
3.2 Khái quát về mô hình cánh đồng mẫu lớn huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ 22
3.2.1 Giới thiệu về mô hình cánh đồng mẫu lớn 22
3.2.2 Công tác chuẩn bị và tổ chức thực hiện mô hình 22
3.2.3 Các hoạt động và hỗ trợ đã thực hiện 23
3.2.4 Hiệu quả mang lại từ việc thực hiện mô hình 24
3.3 Tình hình sản xuất lúa nông hộ huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ 27
3.3.1 Đặc điểm các nông hộ trong mẫu điều tra 27
3.3.2 Tình hình sản xuất của nông hộ 31
3.3.3 Kết quả sản xuất của các nông hộ trong hai mô hình 35
Chương 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KĨ THUẬT NÔNG HỘ TRỒNG LÚA HUYỆN VĨNH THẠNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ 41
4.2 Kiểm định các biến trong mô hình cánh đồng mẫu lớn 41
4.1.1 Kiểm định phương sai sai số thay đổi 41
Trang 74.1.2 Kiểm định đa cộng tuyến 41
4.1.3 Kiểm định sự tự tương quan 41
4.2 Kiểm định các biến ngoài mô hình cánh đồng mẫu lớn 42
4.2.1 Kiểm định phương sai sai số thay đổi 42
4.2.2 Kiểm định đa cộng tuyến 42
4.2.3 Kiểm định sự tự tương quan 43
4.3 Phân tích và so sánh hiệu quả kĩ thuật của nông hộ trồng lúa trong cánh đồng mẫu lớn và nông hộ trồng lúa ngoài cánh đồng mẫu lớn 43
4.4 Phân tích và so sánh các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kĩ thuật của nông hộ trồng lúa trong cánh đồng mẫu lớn và nông hộ trồng lúa ngoài cánh đồng mẫu lớn 46
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
5.1 Kết luận 51
5.2 Kiến nghị 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Số hộ được chọn để phỏng vấn 11
Bảng 2.2 Kì vọng các biến độc lập trong mô hình 11
Bảng 3.1 Diện tích, dân số và mật độ dân số trung bình qua các năm 18
Bảng 3.2 Tình hình sản xuất lúa qua các năm 19
Bảng 3.3 Tình hình chăn nuôi qua các năm 20
Bảng 3.4 Diện tích và sản lượng thủy sản năm 2013 21
Bảng 3.5 Diện tích đất trồng lúa của nông hộ 26
Bảng 3.6 Tổng hợp thông tin về nông hộ sản xuất 27
Bảng 3.7 Số nông hộ tham gia sản xuất 28
Bảng 3.8 Lượng giống gieo sạ của nông hộ 29
Bảng 3.9 Lượng phân bón của nông hộ 29
Bảng 3.10 Lượng phân bón nguyên chất theo khuyến cáo 33
Bảng 3.11 Tập huấn của nông hộ 34
Bảng 3.12 Phương pháp sạ của nông hộ 34
Bảng 3.13 Các biện pháp kĩ thuật của nông hộ 35
Bảng 3.14 Lí do tham gia vào mô hình cánh đồng mẫu lớn của nông hộ 36
Bảng 3.15 Chi phí sản xuất lúa trung bình của nông hộ 36
Bảng 3.16 Chi phí giống trung bình của nông hộ 37
Bảng 3.17 Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính 39
Bảng 4.3 So sánh kết quả các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của nông hộ trong hai mô hình 43
Bảng 4.4 So sánh kết quả các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kĩ thuật của nông hộ trong hai mô hình 46
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Hiệu quả kĩ thuật và hiệu quả phân phối 6
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ 17
Hình 3.2 Diện tích trong mô hình cánh đồng mẫu lớn 26
Hình 3.3 Trình độ văn hóa của chủ hộ 29
Hình 3.4 Tổng chi phí sản xuất hai mô hình 36
Trang 10IPM: quản lí dịch hại tổng hợp
MLE: phương pháp ước lượng khả năng lớn nhất
LĐGĐ: số lao động gia đình
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong sản xuất nông nghiệp, việc tham gia áp dụng tiến bộ kĩ thuật vào canh tác lúa, đặc biệt là sản xuất lúa trong mô hình cánh đồng mẫu lớn là một trong những mục tiêu hàng đầu của bà con nông dân huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ
Mô hình cánh đồng mẫu lớn là một mô hình nổi bật mang lại nhiều hiệu quả thiết thực cho nông dân, được nhiều nhà nông ủng hộ Mô hình này giúp hạn chế các loại dịch hại, giảm số lần phun thuốc, giúp tiết giảm chi phí sản xuất mà điển hình là đảm bảo số lượng và chất lượng hạt thóc sau thu hoạch, góp phần tăng thêm thu nhập
Huyện Vĩnh Thạnh TPCT là một trong những địa phương đi đầu trong việc áp dụng thành công mô hình canh tác lúa mới cũng như áp dụng nhiều tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất lúa Theo kế hoạch năm 2013, Vĩnh Thạnh phấn đấu xây dựng 12 cánh đồng mẫu lớn, diện tích duy trì trên 2.630 ha Tuy nhiên chỉ mới ở vụ Đông Xuân 2012 – 2013, huyện đã phát triển được 15 mô hình CĐML, diện tích mở rộng trên 3.509 ha Mô hình vừa được triển khai đã đem lại hiệu quả nhiều mặt trong sản xuất lúa, gạo; vừa tạo ra lượng lúa hàng hóa lớn phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu; vừa góp phần phát triển kinh tế trong vùng, trong nước và gia tăng thu nhập cho người trồng lúa
Bên cạnh những thuận lợi của mô hình, cũng đi đôi với những trở ngại
do mô hình còn khá mới, nông dân chưa quen với việc sản xuất lúa theo quy
mô lớn, khiến việc thực hiện mô hình cánh đồng mẫu lớn còn gặp nhiều bất cập Đa phần người nông dân chưa tiếp cận được nhiều với quy trình sản xuất lúa theo hướng VietGap; trình độ người nông dân chưa đồng đều nên việc tiếp thu khoa học kĩ thuật còn hạn chế; nhận thức về lợi ích canh tác lúa chưa được cao Nếu người nông dân có đầy đủ thông tin cũng như tiếp cận được với nhiều tiến bộ kĩ thuật trong sản xuất thì họ sẽ mang lại nhiều hiệu quả hơn như tạo ra lúa chất lượng tốt hơn, giảm chi phí góp phần tăng thu nhập Hơn nữa, việc phát triển và nhân rộng mô hình vẫn còn nhiều trở ngại do người nông dân chưa nhận thức chính xác về những lợi ích mang lại từ việc áp dụng kĩ thuật vào sản xuất lúa theo CĐML hay sự liên kết 4 nhà trong sản xuất và tiêu thụ lúa gạo
Nhận thấy tầm ảnh hưởng quan trọng của mô hình cánh đồng mẫu lớn đến đời sống người nông dân ở địa bàn nghiên cứu nên em đã quyết định chọn
Trang 12đề tài “Phân tích hiệu quả kĩ thuật của nông hộ trồng lúa trong mô hình cánh
đồng mẫu lớn ở huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ ”
Việc phân tích đề tài này nhằm tìm hiểu tình hình trồng lúa trong việc áp dụng hiệu quả kĩ thuật trong mô hình cánh đồng mẫu lớn từ đó đề xuất những giải pháp giúp hạn chế các yếu tố tiêu cực ảnh hưởng không tốt để nâng cao hiệu quả trong mô hình, đồng thời tiếp tục phát huy những lợi thế nhất định
mà mô hình đã mang lại để tiến tới xây dựng mô hình cánh đồng mẫu lớn bền vững trong tương lai
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả kỹ thuật trồng lúa của nông hộ trong mô hình cánh đồng mẫu lớn ở huyện Vĩnh Thạnh TPCT từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kĩ thuật trong sản xuất lúa cho người nông dân ở huyện Vĩnh Thạnh TPCT
1.2.2.Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình sản xuất lúa của nông hộ trong và ngoài mô hình cánh đồng mẫu lớn ở huyện Vĩnh Thạnh TPCT
- Phân tích và so sánh hiệu quả kỹ thuật của mô hình trồng lúa của nông
hộ trong mô hình cánh đồng mẫu lớn và nông hộ trồng lúa ngoài cánh đồng mẫu lớn ở huyện Vĩnh Thạnh TPCT
- Phân tích và so sánh các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kĩ thuật của nông hộ trồng lúa trong cánh đồng mẫu lớn và nông hộ trồng lúa ngoài cánh đồng mẫu lớn ở huyện Vĩnh Thạnh TPCT
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại huyện Vĩnh Thạnh TPCT là nơi có nhiều hộ nông dân tham gia sản xuất lúa, điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng là giống nhau thuận lợi cho việc thu thập số liệu sơ cấp từ các nông hộ
1.3.2 Phạm vi thời gian
Đề tài được thực hiện từ tháng 8/2013 – 11/2013
Các số liệu thứ cấp phân tích tại huyện Vĩnh Thạnh TPCT lấy từ năm
2011 – 6/2013
Các số liệu sơ cấp thu thập từ mùa vụ gần nhất của năm 2013 là vụ Hè Thu, kéo dài trong hai tháng, từ tháng 3/2013 – 5/2013, gieo sạ tập trung chủ yếu trong tháng 3 và tháng 4/2013
Trang 131.3.3 Nội dung nghiên cứu
Trong nội dung nghiên cứu, đề tài chỉ tập trung phân tích và so sánh hiệu quả kĩ thuật của cánh đồng mẫu lớn và các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất của nông hộ trồng lúa vụ Hè Thu 2013
Trang 14CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm nông hộ và kinh tế hộ
- Nông hộ (hộ nông dân) là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông, lâm, ngư nghiệp, bao gồm một nhóm người có cùng huyết tộc hoặc quan
hệ huyết tộc sống chung một mái nhà, có chung một nguồn thu nhập, tiến hành các hoạt động sản xuất nông nghiêp với mục đích chủ yếu phục vụ cho nhu cầu của các thành viên trong hộ (Trần Quốc Khánh, 2005)
Nông hộ có các đặc trưng:
+ Mục đích sản xuất của nông hộ là sản xuất ra nông, lâm sản phục vụ cho nhu cầu của chính họ Vì vậy, hộ nông dân chỉ sản xuất ra cái họ cần, khi sản xuất không đủ tiêu dùng họ thường điều chỉnh nhu cầu, khi sản xuất dư thừa họ có thể đem sản phẩm dư thừa để trao đổi trên thị trường, nhưng đó không phải là mục tiêu chính của hộ nông dân
+ Sản xuất của hộ nông dân dựa trên công cụ sản xuất thủ công, trình
độ canh tác lạc hậu, trình độ khai thác tự nhiên thấp
+ Hộ nông dân có sự gắn bó của các thành viên cùng huyết thống, về quan hệ hôn nhân, có lịch sử và truyền thống lâu đời
- Kinh tế hộ gia đình là loại hình sản xuất có hiệu quả về kinh tế - xã hội, tồn tại và phát triển lâu dài có vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Kinh tế hộ phát triển tạo ra sản lượng hàng hóa đa dạng, có chất lượng, giá trị ngày càng cao, góp phần tăng thu nhập cho mỗi gia đình nông dân, cải thiện mọi mặt đời sống ở nông thôn, cung cấp sản phẩm cho công nghiệp và xuất khẩu, đồng thời chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngay từ kinh tế hộ
Kinh tế nông hộ luôn gắn liền và chịu tác động mạnh mẽ của những yếu
tố và điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội của mỗi địa phương, mỗi vùng lãnh thổ Sự khác nhau về đất đai, khí hậu, môi trường sinh thái cũng như về trình độ sản xuất và tập quán sinh sống giữa các vùng vừa tạo ra tính
đa dạng trong kinh tế nông hộ đồng thời cũng tạo ra những nét khác biệt và đặc thù về cả quy mô, cấu trúc lẫn phương thức và trình độ phát triển
Trang 152.1.2 Khái niệm sản xuất
Sản xuất là một quá trình kết hợp các nguồn lực hoặc các yếu tố đầu vào của sản xuất được sử dụng để tạo ra sản phẩm đầu ra hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng có thể dùng được
Yếu tố đầu vào: là các loại hàng hóa và dịch vụ dùng để sản xuất ra hàng hóa dịch vụ khác Trong sản xuất lúa thì các yếu tố đầu vào bao gồm: giống, phân bón, thuốc nông dược, đất, nước, lao động, vốn, máy móc thiết bị
Yếu tố đầu ra (sản phẩm): hàng hóa và dịch vụ được tạo ra từ quá trình sản xuất, thường được đo bằng sản lượng
Mối quan hệ giữa số lượng các yếu tố đầu vào và số lượng sản phẩm đầu ra của quá trình sản xuất được biểu diễn bằng hàm sản xuất
2.1.3 Khái niệm hàm sản xuất
Mô tả mối quan hệ kỹ thuật nhằm chuyển đổi các nguồn lực đầu vào để sản xuất thành một sản phẩm cụ thể nào đó
Dạng tổng quát: Y = f (X1, X2, , Xn)
Trong đó: Y là sản lượng đầu ra và xi = (1, 2, 3….n) là các yếu tố đầu
vào Các biến trong hàm sản xuất được giả định là dương, liên tục và các yếu
tố đầu vào được xem là có thể thay thế cho nhau tại mỗi mức sản lượng
Hàm sản xuất cho biết mức sản lượng tối đa được tạo ra ứng với mỗi phương án kết hợp các yếu tố đầu vào cho trước Các yếu tố đầu vào bao gồm các yếu tố cố định (là những yếu tố được nông dân sử dụng một lượng cố định
và nó không ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất như: chi phí nhiên liệu, chi phí máy bơm nước, …) và các yếu tố biến đổi (là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất như: giống, lao động, phân bón, thuốc nông dược,…)
Trong đó hàm Cobb-Douglas được sử dụng phổ biến nhất, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp Các ông Cobb và Douglas thấy rằng logarit của sản lượng Y và của các yếu tố đầu vào Xi thường quan hệ theo dạng tuyến tính
Do vậy hàm sản xuất được viết dưới dạng:
lnY = lnβ0 + β1lnX1 + β2lnX2 + …+ βklnXk
Trong đó: Y và Xi (i = 1, 2, …., k) lần lượt là các lượng đầu ra đầu vào của quá trình sản xuất Hằng số β0 có thể được gọi là tổng năng suất nhân tố, biểu diễn tác động của các yếu tố nằm ngoài những yếu tố đầu vào có trong hàm sản xuất Những yếu tố này có thể là sự tiến bộ công nghệ, sự hiệu quả Với cùng lượng đầu vào Xi, β0 càng lớn sản lượng tối đa đạt được sẽ càng lớn
Trang 16Kết quả ước lượng bằng phương pháp MLE sẽ cho thấy các hệ số (β) và
dấu của hệ số thể hiện mối quan hệ thuận (+) và nghịch (-) của các yếu tố đầu
vào với năng suất (Y)
2.1.4 Khái niệm về hiệu quả
2.1.4.1 Khái niệm hiệu quả
Theo Farrell, hiệu quả được định nghĩa là khả năng sản xuất ra một mức
đầu ra cho trước từ một khoản chi phí thấp nhất Do vậy, hiệu quả của một nhà
sản xuất riêng lẻ có thể được đo lường bằng tỷ số giữa chi phí tối thiểu và chi
phí thực tế để sản xuất ra mức đầu ra cho trước đó Định nghĩa này bao gồm
một gói chứa hai chi tiêu hiệu quả khác là hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân
phối (hay còn gọi là hiệu quả giá) Hiệu quả kĩ thuật đề cập đến khả năng tạo
ra một lượng đầu ra cho trước từ một lượng đầu vào thấp nhất hay khả năng
tạo ra một lượng đầu ra tối đa từ lượng một lượng đầu vào cho trước, ứng với
một trình độ công nghệ nhất định Hiệu quả phân phối là khả năng lựa chọn
được một lượng đầu vào tối ưu mà ở đó giá trị sản phẩm biên (marginal
revenue porduct) của đơn vị đầu vào cuối cùng bằng với giá của đầu vào đó
2.1.4.2 Khái niệm hiệu quả theo cách tiếp cận đầu vào
Các loại hiệu quả trên có thể được biểu diễn bởi hình 2.1 Xét một quá
trình sản xuất sử dụng 2 đầu vào là X1 và X2 để sản xuất ra một loại sản phẩm
Y với giả định hiệu xuất theo quy mô cố định (constant returns to scale)
Trang 17Ta có đường đẳng lượng đơn vị YY’ (unit isoquant), biểu diễn phối hợp đầu vào nhỏ nhất có thể tạo ra một đơn vị sản phẩm Do vậy, bất kỳ phối hợp nào nằm trên đường YY’ được xem là đạt hiệu quả kỹ thuật, trong khi những điểm nằm phía trên và về phía phải của đường đẳng lượng chẳng hạn điểm P, biểu diễn sự kém hiệu quả bởi vì chúng cần nhiều đầu vào hơn mức tối thiểu
để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm Khoảng cách RP dọc theo đường OP đo lường mức kém hiệu quả của nhà sản xuất đang nằm tại P Khoảng cách này
đo lường tỷ lệ mà các đầu vào có thể được thu nhỏ lại mà không làm giảm sản lưởng Mức kém hiệu quả tại điểm P thường được đo lường bằng tỷ lệ %, và
do đó nó là tỷ số RP/OP, và do vậy mức hiệu quả kỹ thuật (TE) sẽ là 1 – RP/OP = OR/OP
Bây giờ, giả sử giá cả trên thị trường được biết trước và tỷ lệ giá giữa 2 đầu vào được cho bởi độ dốc của đường đẳng phí CC’ Khoảng cách SR sẽ đo lường mức kém hiệu quả phân phối Nếu tính theo tỷ lệ % thì đó là tỷ lệ số SR/OR Đối với phối hợp đầu vào có chi phí tối thiểu được cho bởi điểm R’, tỷ
số trên biểu diễn sự cắt giảm chi phí mà nhà sản xuất có thể đạt được nếu họ dịch chuyển từ phối hợp đầu vào có hiệu quả kỹ thuật (R) nhưng không có hiệu quả phân phối đến phối hợp vừa có hiệu quả kỹ thuật lẫn phân phối (R’)
Do vậy, hiệu quả phân phối (AE) của nhà sản xuất có điểm P được cho bởi tỷ
số OS/OR
Kết hợp các khái niệm về hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối, Farrel (1957) đưa ra khái niệm hiệu quả tổng cộng hay hiệu quả kinh tế (EE), được đo lường bằng tích số của 2 loại hiệu quả trên:
EE = TE x AE = OR /OP x OS / OR = OS / OP
Trong đó khoảng cách SP có thể được xem là khoảng chi phí được cắt giảm để đạt hiệu quả kinh tế
2.1.4.3 Hàm giới hạn hiệu quả
Theo định nghĩa hàm sản xuất cho biết sản lượng tối đa có thể được tạo
ra từ một mức đầu vào cho trước Tương tự, hàm lợi nhuận cho lợi nhuận tối
đa có thể đạt được ứng với các mức giá đầu vào và giá đầu ra cho trước Thuật ngữ tối đa có ý nghĩa quan trọng trong việc ước tính hiệu quả Để ước tính giá trị tối đa, các hàm giới hạn có thể áp dụng để định ra mức giới hạn có thể có đối vớ mức quan sát Với hàm giới hạn, những điểm được quan sát chỉ nằm một bên của đường giới hạn Khoảng cách giữa các thể được quan sát với đường giới hạn có thể được xem lả thước đo của mức kém hiệu quả
Nhiều bài nghiên cứu sử dụng phép ước lượng bình phương bé nhất (OLS), chỉ biểu diễn các mức đầu ra trung bình mà không phải là mức tối đa, phép ước lượng khả năng tối đa (MLE) có thể hữu hiệu hơn bởi vì nó cho
Trang 18phép phần sai số e của các hàm giới hạn không đối xứng và nằm một bên đường giới hạn
2.1.4.4 Hiệu quả kĩ thuật
Hiệu quả kỹ thuật (MLE) là việc tạo ra một số lượng sản phẩm nhất định xuất phát từ việc sử dụng các nguồn lực đầu vào ít nhất Nó được xem là một thành phần của hiệu quả kinh tế Bởi vì muốn đạt hiệu quả kinh tế thì trước hết phải đạt được hiệu quả kỹ thuật Trong trường hợp tối đa hóa lợi nhuận đòi hỏi nhà sản xuất phải sản xuất ra mức sản lượng tối đa tương ứng với mức nguồn lực đầu vào nhất định hay nói cách khác hiệu quả kỹ thuật dùng để chỉ kết hợp tối ưu các nguồn lực đầu vào để tạo ra mức sản lượng nhất định Hệ số hiệu quả kỹ thuật TE của đơn vị sản xuất là: TE = 1 = 100%
2.1.5 Khái niệm cánh đồng mẫu lớn
Theo Vũ Trọng Bình, Cánh đồng mẫu lớn là những cánh đồng có thể có một hoặc nhiều chủ, nhưng có cùng quy trình sản xuất, cùng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, cung ứng đồng đều và ổn định về số lượng và chất lượng theo yêu cầu thị trường dưới một thương hiệu nhất định
Khi tham gia vào mô hình cánh đồng mẫu lớn, nông dân mang lại nhiều lợi ích to lớn của hành động tập thể Lợi ích của hành động tập thể do thực hiện trên cùng một cánh đồng lớn bao gồm: i) đạt tính kinh tế quy mô; ii) giảm chi phí sản xuất, chi phí giao dịch; iii) tăng khả năng tiếp cận với công nghệ, nguồn lực sản xuất và thị trường mới; iv) tăng vị thế đàm phán và khả năng cạnh tranh; v) nâng cao năng lực về tổ chức và nâng cao kiến thức nhờ vào sự chia sẻ kinh nghiệm trong nhóm; vi) chia sẻ rủi ro Những lợi ích hành động tập thể mang lại là vượt trội mà hành động riêng lẻ không thể nào tạo ra được
2.1.6 Một số khái niệm tài chính sử dụng trong nghiên cứu
2.1.6.1 Khái niệm chi phí
Chi phí là tất cả những hao phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh để tiêu thụ sản phẩm hay là toàn bộ chi phí bỏ ra để sản xuất ra một sản phẩm nhất định
Chi phí gồm có hai loại: định phí và biến phí Sự thay đổi của tổng chi phí là do sự biến đổi của biến phí Khi sản lượng bằng không đồng nghĩa với việc không sản xuất lúc này chi phí bằng định phí
Chi phí = Biến phí + Định phí
Định phí là chi phí cố định không thay đổi khi sản lượng thay đổi Chi phí cố định là khoản phí mà doanh nghiệp (hộ gia đình) buộc phải bỏ ra trong quá trình sản xuất hay ngay cả khi doanh nghiệp (hộ gia đình) ngừng sản xuất vẫn phải chịu chi phí này
Trang 19Biến phí là chi phí biến đổi là những khoản chi phí tăng giảm theo sự tăng giảm của sản lượng Doanh nghiệp (hộ gia đình) không phải chịu khoản phí này khi ngừng sản xuất
2.1.6.2 Khái niệm doanh thu
Doanh thu là giá trị sản phẩm hay toàn bộ số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm tức là tất cả số tiền mà nông hộ nhận được sau khi bán sản phẩm Hay nói cách khác doanh thu chính bằng sản lượng lúa khi thu hoạch nhân với giá bán
Doanh thu = Sản lượng x Đơn giá
2.1.6.3 Khái niệm lợi nhuận
Lợi nhuận là khoản chênh lệnh giữa doanh thu và chi phí bỏ ra
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
Có 2 loại lợi nhuận: lợi nhuận không tính công lao động gia đình và lợi nhuận có tính công lao động gia đình (hay còn gọi là thu nhập)
2.1.7 Một số chỉ tiêu tài chính khác
* Doanh thu trên chi phí
Doanh thu trên chi phí (DT/CP): tỷ số này phản ánh một đồng chi phí đầu tư thì chủ thể đầu tư sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu Nếu chỉ số DT/CP nhỏ hơn 1 thì người sản xuất bị lỗ, nếu DT/CP bằng 1 thì người sản xuất hoà vốn, DT/CP lớn hơn 1 người sản xuất mới có lời
DT/CP = Doanh thu / Chi phí
* Lợi nhuận trên chi phí
Lợi nhuận trên chi phí (LN/CP): tỷ số này phản ánh một đồng chi phí
bỏ ra thì chủ thể đầu tư sẽ thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu LN/CP
là số dương người sản xuất có lời, chỉ số này càng lớn càng tốt
LN/CP = Lợi nhuận / Chi phí
*Lợi nhuận trên doanh thu
Lợi nhuận trên doanh thu (LN/DT): tỷ số này phản ánh trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận, nghĩa là nông hộ giữ lại được bao nhiêu phần trăm trong giá trị sản xuất tạo ra, đây chính là tỷ suất lợi nhuận
LN/DT = Lợi nhuận / Doanh thu
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Địa bàn nghiên cứu thuộc huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ Lí do chọn vùng này để nghiên cứu là vì nơi đây là một trong những huyện có diện tích trồng lúa lớn nhất thành phố Cần Thơ, cũng như tập trung đông những nông hộ tham gia vào mô hình cánh đồng mẫu lớn Ngoài ra nông hộ ở địa
Trang 20phương này có truyền thống trồng lúa lâu đời nên sẽ thuận tiện trong việc thu thập số liệu phỏng vấn, làm cho tính đại diện của số liệu cũng cao hơn
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.2.1 Số liệu thứ cấp
Số liệu được thu thập từ Niên giám thống kê huyện Vĩnh Thạnh TPCT trong năm 2012, các báo cáo tổng hợp về hoạt động sản xuất nông nghiệp và hoạt động sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng mẫu lớn của huyện, thông tin
có liên quan từ sách, báo, tạp chí khoa học, tạp chí chuyên ngành để mô tả tình hình kinh tế xã hội, thực trạng sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa theo cánh đồng mẫu lớn nói riêng ở địa bàn nghiên cứu
2.2.2.2 Số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập từ mùa vụ gần nhất của năm 2013 là vụ Hè Thu bằng cách tiến hành phỏng vấn trực tiếp các hộ sản xuất lúa trong mô hình cánh đồng mẫu lớn ở huyện Vĩnh Thạnh TPCT từ 9/2013 – 11/2013 Với địa bàn rộng, kinh phí cũng như thời gian có hạn nên phương pháp chọn mẫu được sử dụng trong đề tài là phương pháp chọn mẫu thuận tiện Tổng số mẫu được lấy chính thức là 80 để đảm bảo tính đại diện cho tổng thể đồng thời cân nhắc về thời gian, chi phí và nhân lực Cụ thể chọn mẫu đại diên ngẫu nhiên từ 40 hộ tại 2 xã thuộc huyện Vĩnh Thạnh có hộ nông dân trồng lúa trong mô hình cánh đồng mẫu lớn và chọn mẫu ngẫu nhiên đại diện
40 hộ tại 2 xã thuộc huyện Vĩnh Thạnh trồng lúa ngoài cánh đồng mẫu lớn
Cách chọn mẫu:
Qua khảo sát ở ấp Thầy Kí có 208 hộ tham gia mô hình cánh đồng mẫu lớn, còn xã Thạnh Lợi là 161 hộ
Tổng số hộ tham gia mô hình cánh đồng mẫu lớn ở hai xã: 369 hộ
Xã Thạnh An chiếm (208/369) x 100 = 56,37% tổng số hộ tham gia ở hai xã
Xã Thạnh Lợi chiếm (100% - 56,37%) = 43,63% tổng số hộ tham gia ở hai xã
Đề tài chọn ngẫu nhiên 40 hộ trong mô hình thuộc hai xã
Xã Thạnh An chiếm 56,37% x 40 hộ = 22,58 hộ = 23 hộ
Xã Thạnh Lợi chiếm 46,63% x 40 hộ = 17,45 hộ = 17 hộ
Tương tự lấy 40 hộ ngẫu nhiên ngoài mô hình cánh đồng mẫu và chọn
ra 23 hộ thuộc xã Thạnh An và 17 hộ thuộc xã Thạnh Lợi để khảo sát Cụ thể:
Trang 21Bảng 2.1 Số hộ được chọn để phỏng vấn
Xã
Trong mô hình cánh đồng mẫu lớn (hộ)
Ngoài mô hình cánh đồng mẫu lớn (hộ)
Nguồn: Số liệu điều tra thực tế 80 nông hộ huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ
Các bước thu thập số liệu:
- Khảo sát thông tin nông hộ trong mô hình từ trung tâm Khuyến nông huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ
- Tiến hành điều tra số liệu tại địa bàn nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của cán bộ nông nghiệp tại xã
- Kiểm tra tính hợp lí của số liệu
2.2.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
2.2.3.2 Hàm hiệu quả kĩ thuật
Dựa vào đặc điểm của bộ số liệu trong bài nghiên cứu thì mô hình
Cobb-Douglas không có biến thời gian có dạng sau:
X2i là lượng phân đạm nguyên chất (kg/1000m2)
X3i là lượng phân lân nguyên chất (kg/1000m2)
X4i là lượng phân kali nguyên chất (kg/1000m2)
X5i là chi phí thuốc BVTV (đồng/1000m2)
X6i là số ngày công lao động gia đình (ngày/1000m2)
Bảng 2.2 Kì vọng các biến độc lập trong mô hình
Dấu “+” thể hiện mối quan hệ tỷ lệ thuận với biến phụ thuộc
Dấu “-” thể hiện mối quan hệ tỷ lệ nghịch với biến phụ thuộc
+ Số lượng giống: đây là yếu tố rất quan trọng trong sản xuất, lượng giống gieo sạ trên một đơn vị diện tích (1000m2) có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất của lúa khi thu hoạch Lượng giống gieo sạ cho ta biết được mật độ
Trang 22gieo trồng của hộ Yếu tố này được đưa vào mô hình nhằm mục đích là để xem xét khi lượng giống gieo sạ được sử dụng tăng thêm thì năng suất sẽ tăng hay giảm tối đa là bao nhiêu, với giả định các yếu tố đầu vào khác không đổi Lượng giống sử dụng có đơn vị là kg/1000m2 Yếu tố này phản ánh ảnh hưởng của mật độ giống đến năng suất, được kì vọng mang dấu (-) nhằm mong muốn nông hộ có thể tăng được năng suất qua việc tiết giảm lượng giống gieo sạ, sử dụng theo đúng khuyến cáo của các cán bộ khuyến nông là sạ thưa để hạn chế dịch hại, sâu bệnh tấn công
+ Lượng phân N, lượng phân P, lượng phân K: số %N, %P, %K có trong các loại phân hỗn hợp mà nông dân sử dụng như: NPK (16-16-8), NPK (20-20-15), Urê (46%N)…ảnh hưởng đến năng suất Đây là một yếu tố đầu vào quan trọng, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây sinh trưởng và phát triển
Cụ thể,
Phân N: thúc đẩy cây trồng tăng trưởng mạnh, kích thích lúa đẻ chồi,
bộ lá phát triển và xanh đậm, tăng số hạt trên bông, tăng tỉ lệ hạt chắc và hàm lượng protein trong hạt Biến phân đạm được kì vọng mang dấu (-) với mong muốn năng suất lúa của nông hộ được cải thiện thông qua việc giảm sủ dụng phân đạm bởi ở vụ Hè Thu do chịu ảnh hưởng xấu của thời tiết như mưa kéo dài, nên các nông hộ thường bón khá nhiều phân đạm ảnh hưởng đến thời gian sinh trưởng của lúa kéo dài, trổ và chín chậm, tạo điều kiện cho sâu bệnh phát triển và gây giảm năng suất
Phân P: giúp cho cây lúa có bộ rễ phát triển mạnh, tăng hiệu quả sử dụng phân đạm, sớm phục hồi sau khi cấy, cho nhiều hạt chắc và phẩm chất cao, lúa chín sớm và đều Biến phân lân được kì vọng mang dấu (+) để giúp cho nông hộ tăng hiệu quả trong việc cải thiện năng suất bằng cách tăng mạnh việc sử dụng phân lân để bù đắp sự ảnh hưởng xấu của thời tiết vụ Hè Thu đến cây lúa, giúp cây phát triển tốt, có sức chống chịu cao Bên cạnh đó việc bón thừa phân lân không gây hại gì đến cây lúa, chỉ lưu tồn trong vụ sau
Phân K: xúc tiến quá trình quang hợp, hình thành và vận chuyển các chất dinh dưỡng, chất bột đường trong cây Ngoài ra phân Kali còn giúp cây chống đỗ ngã, giảm tác dụng vươn lóng, vươn lá do bón thừa đạm, tăng khả năng chống chịu với sâu bệnh và tăng phẩm chất hạt gạo Tương tự phân lan, biến phân kali cũng được kì vọng mang dấu (+) để bổ sung thêm các chất quan trọng và cần thiết để cây lúa phát triển tốt, góp phần tăng năng suất Việc kết hợp sử dụng phân lân và kali một cách hài hòa sẽ giúp cho năng suất đạt hiệu quả cao
+ Lượng thuốc bảo vệ thực vật: thuốc bảo vệ thực vật cũng là yếu tố rất quan trọng trong việc sản xuất Sử dụng thuốc nông dược trị bệnh trên cây trồng, thuốc trừ sâu hại giúp hạn chế các loại dịch hại và làm gia tăng năng
Trang 23suất Bên cạnh đó còn có các loại thuốc dưỡng giúp cho thân cứng tránh đổ ngã, hạt lúa sáng và chắc hạt Với giả định các yếu tố đầu vào khác không đổi thì yếu tố này được đưa vào mô hình nhằm xem xét khi tăng thêm chi phí thuốc BVTV lên thì năng suất sẽ thay đổi thế nào trong mô hình Biến này được kì vọng mang dấu (+) là do ở vụ Hè Thu thời tiết xấu nên sâu bệnh, dịch hại xuất hiện nhiều, nên vai trò của việc sử dụng thuốc BVTV là vô cùng quan trọng để cải thiện năng suất, nhưng các nông hộ cần tuân thủ đúng nguyên tắc
sử dụng để tránh dùng quá liều tránh gây hại tới năng suất
+ Số ngày công lao động gia đình: để có thể sản xuất thì lực lượng lao động có thể xem là điều rất quan trọng và cần thiết Lao động gia đình đều tham gia trực tiếp vào các khâu sản xuất lúa như: khâu làm và chuẩn bị đất, gieo sạ, bón phân, phun xịt thuốc BVTV, dặm lúa, thu hoạch (cắt, phơi, sấy), vận chuyển, Mục đích của việc đưa yếu tố số lao động gia đình vào mô hình
để xem xét khi tăng thêm lượng lao động gia đình lên thì năng suất lúa thay đổi thế nào, với giả định các yếu tố đầu vào khác không đổi Việc sử dụng lao động gia đình thay cho việc thuê lao động cũng là cách giúp cho nông hộ tiết kiệm khá nhiều chi phí, góp phần tăng thêm thu nhập cho nông hộ Biến này cũng được kì vọng mang dấu (+) với mong muốn các nông hộ phát huy tối đa vai trò của nguồn lao động sẵn có để tăng năng suất nhờ vào việc các thành viên trong gia đình từng hộ sống cùng nhau trên mảnh ruộng từ lâu nên các điều kiện về sản xuất cũng như kĩ thuật canh tác đã thuần thục, nên năng suất đạt được sẽ hiệu quả hơn là thuê lao động
2.2.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật
Ui trong công thức (1) là hàm phi hiệu quả kỹ thuật (technical inefficiency function), hàm này được sử dụng để giải thích các yếu tố ảnh hưởng đến phi hiệu quả kỹ thuật hay ngược lại là hiệu quả kỹ thuật Hàm phi hiệu quả kỹ thuật có dạng sau:
TIEi = Ui = σ0 + σ1Z1 + σ2Z2 + … +σ9Z9
Trong đó:
TIEi là hệ số phi hiệu quả kỹ thuật của hộ i
Z1, Z2, …, Z9 là các yếu tố tác động đến phi hiệu quả kỹ thuật hoặc ngược lại là hiệu quả kỹ thuật
Z1 là trình độ học vấn của chủ hộ (số năm đi học của chủ hộ) (năm)
Z2 là kinh nghiệm của chủ hộ (số năm thâm niên trồng lúa) (năm)
Z3 là diện tích đất sản xuất của chủ hộ (1000m2)
Z4 là số lao động thuê tham gia sản xuất (người/1000m2)
Z5 là biến mức độ tham gia tập huấn kỹ thuật của hộ (biến giả: 1 = có tham gia tập huấn; 0 = không có tham gia tập huấn)
Trang 24Z6 là biến phương pháp sạ hàng (biến giả: 1 = sạ hàng; 0 = sạ tay)
Z7, Z8, Z9 lần lượt là mô hình IPM, chương trình 3 giảm 3 tăng, mô hình 1 phải 5 giảm (biến giả: 1 = có áp dụng; 0 = không áp dụng)
+ Học vấn: Đây là biến ngoại sinh chỉ có tác động đến hiệu quả kỹ
thuật góp phần làm thay đổi năng suất lúa chứ không phải là yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến quá trình canh tác cũng như năng suất lúa Học vấn của chủ hộ phản ánh trình độ và khả năng tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật của chủ hộ Điều này góp phần tác động đến năng suất nên biến được chọn và đưa vào mô hình Nhằm xem xét giữa những người có trình độ học vấn khác nhau thì có ảnh hưởng như thế nào đến việc áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất Biến này được đo lường bằng số năm đi học của chủ hộ (đơn vị tính là năm);
+ Kinh nghiệm: Kinh nghiệm trồng lúa của chủ hộ thể hiện số năm
mà chủ hộ bắt đầu canh tác lúa đến nay Kinh nghiệm cũng là yếu tố ngoại sinh chỉ tác động đến hiệu quả kỹ thuật và năng suất Yếu tố này cũng thể hiện xem khả năng tiếp cận với tiến bộ khoa học kỹ thuật và việc áp dụng chúng vào sản xuất của người nhiều năm kinh nghiệm so với những người khác là như thế nào Đó cũng là mục đích của việc đưa biến này vào mô hình Biến này được đo lường bằng số năm canh tác lúa (đơn vị tính là năm);
+ Diện tích đất trồng: Đây cũng là biến ngoại sinh tác động đến hiệu
quả kĩ thuật Cho thấy khi diện tích trồng nhiều hơn thì việc áp dụng các tiến
bộ kĩ thuật có hiệu quả hơn hay là không Đơn vị tính là 1000m2;
+ Số lao động thuê ngoài : Là số lao động mà gia đình thuê ngoài để
sản xuất Đây cũng là một biến ngoại sinh, do trong sản xuất phần lớn ở các hộ thì lao động thuê để tham gia sản xuất là chủ yếu Nên yếu tố này được đưa vào mô hình để xem lao động thuê có tác động đến hiệu quả kỹ thuật canh tác của hộ không Biến được đo lường bằng người/1000m2;
+ Tham gia tập huấn: Thể hiện mức độ tham gia tập huấn của hộ
trong 3 năm gần nhất Đây cũng là biến ngoại sinh tác động đến hiệu quả kỹ thuật và năng suất chứ không phải là yếu tố đầu vào trực tiếp ảnh hưởng đến năng suất Biến này đưa vào mô hình nhằm so sánh sự khác biệt về hiệu quả
kỹ thuật và năng suất giữa hộ có tham gia tập huấn với các hộ khác là như thế nào Nó có tác động thuận (hay nghịch) chiều với hiệu quả kỹ thuật Biến được đưa vào mô hình là sử dụng biến giả (Biến giả: 1 = có; 0 = không);
+ Phương pháp sạ hàng: Đây cũng chỉ là biến ngoại sinh Do yếu tố
này không ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất Trên thực tế phương pháp sạ hàng thể hiện kỹ thuật gieo sạ của hộ, khi đó mật độ gieo sạ đồng đều cũng như khoảng cách hợp lý giữa các hàng sẽ giúp cây sinh trưởng tốt, ít sâu bệnh, dịch hại và tiết kiệm giống khi gieo sạ Biến này được đưa vào mô hình để so
Trang 25sánh về sự tác động của các hộ có sử dụng phương pháp sạ hàng với các hộ khác nó có ảnh hưởng thế nào đến hiệu quả kỹ thuật Sử dụng biến giả để đưa vào mô hình (Biến giả: 1 = có áp dụng; 0 = không áp dụng);
+ Mô hình IPM, mô hình 3 giảm 3 tăng, mô hình 1 phải 5 giảm
Là các biến thể hiện quy trình sản xuất của hộ và các kỹ thuật mà hộ
áp dụng vào sản xuất theo khuyến cáo của các tổ chức Hội, và sự hướng dẫn của địa phương Đây cũng là các chương trình tiên tiến nhất được áp dụng rộng rãi ở hầu hết các tỉnh ĐBSCL Hiệu quả năng suất đạt được là rất cao, chất lượng hạt lúa được cải thiện, giảm được chi phí phân thuốc nên lợi nhuận tăng nếu các hộ áp dụng thành công Và để biết rằng các biến này có tác động thế nào đến năng suất và hiệu quả kỹ thuật giữa hộ có áp dụng vào sản xuất với các hộ khác Đó cũng là mục đích của việc đưa các biến trên vào mô hình
Cả 3 biến trên đều sử dụng biến giả để đưa vào mô hình (Biến giả: 1 = có áp dụng; 0 = không áp dụng);
+ Loại giống
Loại giống ở đây được phân ra thành giống cải tiến và các loại giống khác Loại giống cũng ảnh hưởng rất lớn đến năng suất lúa Với các điều kiện khác nhau giữa các vùng khác nhau thì tùy từng nơi mà có một số loại giống thích hợp khi đó năng suất lúa sẽ đạt cao hơn so với các loại giống khác Yếu
tố này được đưa vào để so sánh xem giữa giống cải tiến và các loại giống khác thì loại giống nào sẽ cho năng suất cao hơn khi các hộ trong địa bàn nghiên cứu sử dụng để gieo sạ, và với giả định các yếu tố đầu vào khác không đổi Loại giống không thể đo lường được bằng lượng nên yếu tố này sử dụng biến
giả để thể hiện (Biến giả: 1 = giống cải tiến; 0 = các loại giống khác)
Hàm sản xuất và hàm phi hiệu quả kỹ thuật được ước lượng theo phương pháp một bước (one-stage estimation) bằng Frontier 4.1 của Tim Coelli (2007)
2.3 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Phạm Lê Thông, 2010 “Phân tích hiệu quả kĩ thuật, phân phối và kinh
tế của việc sản xuất lúa ở đồng bằng sông Cửu Long” Đề tài sử dụng phương
pháp ước lượng MLE để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa, cũng như phần phân phối năng suất mất đi do kém hiệu quả kĩ thuật của 3 vụ Đông Xuân, Hè Thu và Thu Đông Qua phân tích ta thấy rằng mức hiệu quả kĩ thuật đạt được trong vụ Đông Xuân là cao nhất do điều kiện tự nhiên thuận lợi
và có năng suất vượt trội so với các vụ khác Mức hiệu quả kĩ thuật trung bình của vụ Đông Xuân đạt gần 85%, trong khi đó vụ Hè Thu và vụ Thu Đông đạt xấp xỉ nhau là 78% Khoản thất thoát trung bình của một hộ giữa các vụ được ước tính tương đương gần 1200/ha Lí do này được xem xét là do ảnh hưởng
Trang 26của việc sử dụng không hợp lí các yếu tố đầu vào cũng như sự chênh lệch lớn trong trình độ kĩ thuật của các nông hộ Một trong những yếu tố giúp cải thiện hiệu quả kĩ thuật ở nông hộ là biến tập huấn, giúp tăng năng suất cao nhất là ở
vụ Hè Thu với mức tăng 10%
Lê Văn Dễ, 2010 “Phân tích hiệu quả kinh tế và hiệu quả kỹ thuật của
lúa Hè Thu ở Đồng Bằng Sông Cửu Long” Đề tài phân tích những nhân tố
ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của vụ lúa Hè Thu Đề tài sử dụng phương pháp ước lượng OLS và MLE để phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của vụ lúa Hè Thu Qua phân tích ta thấy rằng đa
số nông hộ sử dụng chưa hợp lý và cân đối các yếu tố đầu vào, giá các yếu tố đầu vào cao, thời tiết không thuận lợi nên năng suất thấp và dẫn đến lợi nhuận không cao
Trần Thị Thảo, 2011 “Phân tích hiệu quả kỹ thuật của việc trồng mía
ở thị xã Ngã Bảy tỉnh Hậu Giang” Mục tiêu chung của đề tài được kết luận
thông qua phương pháp ước lượng OLS và MLE có 4 yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến năng suất đó là phân Đạm, phân Lân, phân Kali và lao động gia đình mà nông hộ sử dụng Qua kết quả cũng cho thấy mức hiệu quả kỹ thuật trung bình nông hộ đạt được là 92,46% mức hiệu quả kỹ thuật này cao tuy nhiên cần nâng cao hiệu quả kỹ thuật thêm7,54% mới đạt được hiệu quả kỹ thuật tối ưu Tuy trình độ học vấn của đa số nông hộ tương đối cao và có kinh nghiệm sản xuất nhưng nông hộ rất ít tham gia tập huấn để nông hộ nâng cao ý thức liên kết trong sản xuất, tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật Đó là một yếu tố làm giảm hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất của nông hộ
Luận văn với đề tài “Phân tích hiệu quả kĩ thuật của nông hộ trồng lúa
trong mô hình cánh đồng mẫu lớn huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ” này
sử dụng những phương pháp có trong tài liệu đã được lược khảo như: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh đồng thời
sử dụng phương pháp ước lượng cực đại (MLE) để xác định mức hiệu quả kĩ thuật của từng nông hộ từ đó đề ra mô hình sản xuất hiệu quả
Trang 27CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN HUYỆN VĨNH THẠNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ
3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN HUYỆN VĨNH THẠNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ
3.1.1 Giới thiệu về huyện Vĩnh Thạnh TPCT
3.1.1.1 Vị trí địa lí
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ Huyện Vĩnh Thạnh nằm ở phía Tây Bắc thành phố Cần Thơ
Đông giáp quận Thốt Nốt, huyện Cờ Đỏ
Tây giáp tỉnh An Giang
Nam giáp tỉnh Kiên Giang
Bắc giáp quận Thốt Nốt và huyện Thoại Sơn tỉnh An Giang
Huyện có 11 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm các xã: Vĩnh Trinh, Vĩnh Bình, Thạnh Mỹ, Thạnh Quới, Thạnh An, Thạnh Tiến, Thạnh Thắng, Thạnh Lợi, Thạnh Lôc, thị trấn Thạnh An và thị trấn Vĩnh Thạnh
3.1.1.2 Địa hình
Địa mạo, địa hình và địa chất của huyện bao gồm ba dạng: đê tự nhiên ven song Hậu, đồng lũ nửa mở và đồng bằng châu thổ Cao trình phổ biến từ +0.8 – 1m, thấp dần từ Đông Bắc sang Tây Nam Địa bàn được hình thành chủ yếu từ quá trình bồi lắng trầm tích biển và phù sa sông Cửu Long
Trang 283.1.1.3 Đất đai
Đất phù sa ven sông: hình thành do sự bồi đắp phù sa hằng năm của sông Hậu Loại đất này phân bố dọc theo sông Hậu và trên các cù lao giữa sông Đất rất phì nhiêu, nhiều chất hữu cơ, thành phần cơ giới tốt Đất có thể canh tác 2 - 3 vụ lúa/năm và các cây trồng hằng năm khác
Đất phù sa nhiễm phèn: phần lớn là đất nhiễm phèn ít hoặc trung bình
Sự hình thành đất nhiễm phèn gắn liền với quá trình tạo khoáng FeS trong đất Khi đất bị ẩm ướt, FeS không bị biến đổi gọi là phèn tiềm tàng Khi đất bị khô, ion S2-bị biến thành ion SO42- gọi là đất phèn hoạt động Trên đất phèn tiềm tàng vẫn có thể canh tác Do tầng sinh phèn thường nằm rất cạn nên biện pháp quan trọng nhất để đất phèn tiềm tàng không hoạt động là giữ nước trên mặt đất, hoặc ít nhất là giữ nước ở mực cao hơn tầng phèn
3.1.1.4 Khí hậu
Khí hậu huyện Vĩnh Thạnh mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa,
có tính chất cận xích đạo và thể hiện rõ ảnh hưởng của hệ thống hoàn lưu Tây Nam từ Ấn Ðộ Dương tới
Ðộ ẩm trung bình của các tháng trong năm là 86,6%, chênh lệch độ ẩm giữa các tháng là không lớn Từ tháng 6 đến tháng 10 có độ ẩm cao nhất, những tháng có độ ẩm thấp nhất trong năm là các tháng 2 và tháng 3
Lượng mưa bình quân hàng năm là 1.946 mm, số ngày mưa trung bình
189 ngày Lượng mưa có sự phân hoá theo vùng nhưng không rõ rệt Nhìn chung khu vực Tây Bắc có lượng mưa lớn hơn khu vực Đông Nam Mùa khô
từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau với tổng lượng mưa chỉ đạt khoảng 100 mm, chiếm khoảng 3 - 8% lượng mưa cả năm Mưa tập trung nhiều nhất vào tháng
9, tháng 10, khoảng 270 mm Tháng 2 ít mưa nhất, chỉ khoảng 2 mm
3.1.1.5 Hệ thống giao thông – thủy lợi
Hệ thống giao thông nông thôn được đầu tư xây dựng với tổng kinh phí
là 61,675 tỷ đồng, trong đó ngân sách Nhà nước là 31,972 tỷ đồng, còn lại là vốn dân, tăng bình quân 6,5 tỷ đồng/năm so với năm 2008 Đến nay đã có 8/11 đơn vị xã, thị trấn có đường ôtô đến trung tâm xã (tăng 2 xã so với năm 2008)
Hệ thống thủy lợi, đê bao toàn huyện đến nay tương đối hoàn chỉnh, đảm bảo an toàn vụ lúa Thu Đông trong mùa lũ cho các Cánh đồng lớn và 80% diện tích toàn huyện
3.1.1.6 Dân số - lao động
Hiện nay huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ có tổng dân số trung bình năm 2013 là 115.330 người, mật độ dân số là 387 người/km2
Trang 29Thị trấn Vĩnh Thạnh có mật độ dân số cao nhất là 871 người/km2 Ở các xã dân cư phân bố tương đối đồng đều chỉ có xã Thạnh An, mật độ dân số thấp nhất là 197 người/km2
Số người trong độ tuổi lao động của toàn huyện năm 2013 là 74.734 người, chiếm 64,8% dân số toàn huyện Trong đó nam chiếm 39.235 người,
nữ chiếm 35.499 người Cụ thể
Bảng 3.1 Diện tích, dân số và mật độ dân số trung bình năm 2013
Đơn vị hành chính Diện tích (km2)
Dân số trung bình (người)
Mật độ dân số (người/ km2)
Cùng với phát triển nông nghiệp, huyện cũng tập trung tìm hướng đi cho công nghiệp tiểu thủ công nghiệp và thương mại - dịch vụ Trong năm 2004, toàn huyện có 347 cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thu hút 1.838 lao động tham gia, giá trị sản xuất đạt trên 100 tỷ đồng Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của Vĩnh Thạnh tập trung chủ yếu trong lĩnh vực xay xát, chế biến lương thực Trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ, năm 2004, toàn huyện có trên 100 cơ sở thành lập mới, nâng tổng số cơ sở trên địa bàn huyện lên 1.467 cơ sở Tổng giá trị hàng hóa bán lẻ 6 tháng đầu năm 2013 đạt 1.391 triệu đồng, tăng 13,46% so với năm 2012 (đạt 1.126 triệu đồng)
Trang 303.1.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện từ năm 2011 - 2013 a) Trồng trọt
* Cây lúa
Bảng 3.2 Tình hình sản xuất lúa qua các năm
2011 2012 2013 2012 so với 2011 2013 so với 2012
Số lượng Tỉ lệ Số lượng Tỉ lệ
Sản lượng (tấn) 325.580 378.862 398.975 53.282 9,27% 20.113 5,31%
Nguồn: Phòng Nông Nghiệp huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ
Dựa vào số liệu bảng, ta thấy diện tích trồng lúa năm 2012 tăng 13,97%
so với năm 2011 và sang năm 2013 tiếp tục tăng ở mức 9,98% so với năm
2011 Diện tích tăng chủ yếu là do nông dân tăng diện tích trồng lúa, các chính
sách đê bao khép kín, bao tiêu sản phẩm đầu ra góp phần tạo niềm tin cho
nông dân trồng lúa và thực hiện các mô hình luân canh nhằm tăng hiệu quả
kinh tế trên một ha đất canh tác Năm 2013 năng suất đạt 61,70 tạ/ha, tỉ lệ tăng
nhẹ so với năm 2012 là 1,08%, tuy nhiên năng suất vẫn thấp hơn so với năm
2011 (63,11tạ/ha) Nguyên nhân năng suất vẫn không được cải thiện nhiều là
do năm 2013 dịch rầy Hè Thu đã tiếp tục gây thiệt hại lớn đến năng suất của
các hộ trồng lúa Mặc dù gặp thời tiết bất lợi như trong các năm trở lại đây, từ
2011 đến 2013 lượng mưa cũng như bão lụt ngày càng tăng tuy nhiên sản
lượng lúa vẫn tăng qua các năm, đây cũng là tín hiệu đáng mừng cho nông dân
nơi đây trong việc cải thiện năng suất lúa
Gia cầm 372.473 363.770 500.782 (8.703) 2,39% 137.012 37,66%
T: tháng
Nguồn: Phòng Nông Nghiệp huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ
Phát triển ngành chăn nuôi theo hướng bán công nghiệp, an toàn dịch bệnh, tập trung phát triển các mô hình kết hợp lúa - vịt - cá, ruộng - ao -
chuồng, ruộng - ao - chuồng - biogas Ước tính năm 2013 tổng đàn gia súc, gia
cầm đạt 525.059 con, đạt 133,2% so với kế hoạch
Trang 31Năm 2013 là năm ngành chăn nuôi gặp nhiều khó khăn như giá thức ăn tăng cao, giá gia cầm biến động mạnh nhưng nhờ khống chế được dịch bệnh, giá heo, gà vẫn đứng ở mức cao nên ngành chăn nuôi có bước phát triển Chiếm quy mô lớn trong toàn huyện là đàn heo với 30.887 con năm
2011, giảm xuống còn 27.154 con năm 2012, tỉ trọng giảm là 12,09%, trước
đó năm 2011 có sự tăng đột biến lên 30.887 con, tăng 27,53% so với năm
Nguồn: Phòng Nông Nghiệp huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ
Diện tích và sản lượng nuôi thủy sản chiếm cao nhất là ở xã Thạnh Lộc với 186ha, chiếm 31,26% tổng diện tích toàn huyện; sản lượng là 6204 tấn, chiếm 19,3% sản lượng toàn huyện Thấp nhất là thị trấn Thạnh An chỉ với 18ha nuôi thủy sản, chiếm 3% tổng diện tích nuôi
Kết quả cho thấy ở thị trấn Thạnh An và Vĩnh Thạnh các nông hộ sản xuất lúa là chủ yếu nên diện tích nuôi thủy sản thấp, ngược lại ở các xã lân cận, điển hình như xã Thạnh Lộc, Thạnh Quới không có vùng chuyên canh sản
Trang 32xuất lúa nên nuôi trồng thủy sản là một trong những sự chọn lựa hàng đầu trong thu nhập của các nông hộ
Mặt hàng thủy sản được khai thác chính ở huyện Vĩnh Thạnh là cá tra và tôm Đây là hai mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao và là nguồn lực xuất khẩu chính trong phát triển kinh tế của huyện Cá tra là mặt hàng thủy sản xuất khẩu chủ lực của huyện với sản lượng khai thác 6 tháng đầu năm 2013 là 1.100 tấn/1500 tấn, đạt 73,3% so với kế hoạch; sản lượng nuôi đạt 26.591 tấn/ 40.500 tấn, đạt 65,7% kế hoạch
3.2 KHÁI QUÁT VỀ MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MÃU LỚN HUYỆN VĨNH THẠNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ
3.2.1 Giới thiệu về mô hình cánh đồng mẫu lớn
Vĩnh Thạnh là huyện thuần nông, lúa là cây trồng chính và là nguồn thu nhập chủ yếu của phần lớn nhân dân trong huyện Để nâng cao hiệu quả sản xuất lúa trong năm nhiều năm qua, ngành nông nghiệp huyện tích cực phối hợp với các đơn vị chức năng tổ chức đào tạo, chuyển giao khoa học kỹ thuật đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất theo hướng bền vững đã tác động tích cực đến nhận thức và hành vi của nông dân trong quá trình sản xuất như: ứng dụng rộng rãi kỹ thuật 3 giảm 3 tăng, 1 phải 5 giảm, thực hiện cơ giới hóa trong khâu thu hoạch, phơi sấy… góp phần nâng dần năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất
Tuy nhiên dù trình độ canh tác của nông dân có được nâng lên, chất lượng lúa hàng hóa tốt hơn nhiều so trước đây nhưng do tập quán sản xuất cơ bản vẫn là tự phát, nhỏ lẻ theo hộ gia đình nên hiệu quả sản xuất chưa cao Trước tình hình đó, các cấp chính quyền cùng hội nông dân huyện Vĩnh Thạnh đã tích cực vận động việc liên kết các thửa ruộng liền kề của nhiều hộ dân trong cùng khu vực hình thành nên mô hình cánh đồng mẫu lớn do Bộ NN&PTNT chủ trương phát động ngay từ đầu năm 2011 nhằm tạo ra lượng lúa hàng hóa tập trung số lượng lớn, chất lượng cao, đồng nhất, dễ tiêu thụ thông qua hợp đồng, phát huy lợi thế của kinh tế hợp tác, cho đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và ứng dụng tốt các giải pháp kỹ thuật một cách đồng
bộ, hiệu quả góp phần mang lại lợi ích thiết thực cho sản xuất, kinh doanh lúa gạo Mô hình này bước đầu đã được các địa phương, doanh nghiệp, nông dân hưởng ứng tích cực cũng như thu được một số kết quả quan trọng
Đây là mô hình sản xuất khá mới, có nhiều thành phần tham gia, đòi hỏi
sự đồng thuận và tính hợp tác cao của người dân Thực hiện mô hình là quá
Trang 33trình vừa làm, vừa rút kinh nghiệm để từng bước hoàn thiện để phát triển các
mô hình tiếp theo
Các hoạt động đã triển khai và những kết quả đạt được từ mô hình được thể hiện như sau
3.2.2 Công tác chuẩn bị và tổ chức thực hiện mô hình
- Xác định địa điểm xây dựng mô hình, họp dân tuyên truyền mục đích,
ý nghĩa, lợi ích và những yêu cầu phải thực hiện khi tham gia mô hình; triển khai nội dung các hợp đồng (hợp đồng đầu tư ứng trước phân bón, lúa giống, hợp đồng tiêu thụ lúa hàng hóa,…) Qua hoạt động này người dân đã đồng thuận cao và tự nguyện tham gia mô hình
- Bầu Ban quản lý cánh đồng mẫu lớn, phân công trách nhiệm từng thành viên
- Hình thức tập hợp dân trong mô hình: theo hình thức phân chia nhóm theo từng khu vực sản xuất, mỗi nhóm có một nhóm trưởng (do dân trong nhóm bầu ra)
- Mỗi cánh đồng có một cán bộ kỹ thuật hỗ trợ
3.2.3 Các hoạt động và hỗ trợ đã thực hiện
* Về phía Nhà nước
- Tập huấn kỹ thuật cho nông dân vào đầu vụ và trong suốt vụ
- Hướng dẫn nông dân thăm đồng, cùng nông dân thảo luận để giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong sản xuất, hướng dẫn nông dân ghi chép sổ tay sản xuất lúa
- Hỗ trợ nông dân thực hành sản xuất lúa theo GAP
- Ngân sách Nhà nước đã hỗ trợ 20 công cụ sạ hàng và 2 máy bơm nước để phục vụ sản xuất, trợ giá một phần lúa giống phục vụ sản xuất giống cho mô hình, hỗ trợ kinh phí để tổ hợp tác Đồng Vạn thực hành sản xuất lúa theo VietGAP với 66 ha, hỗ trợ kinh phí để nông dân có điều kiện tiếp cận và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất như ứng dụng 3G3T, 1P5G, ứng dụng nấm Ometa, công nghệ sinh thái trong quản lý sâu rầy hại lúa
- Chi cục Thủy lợi thành phố đã khảo sát thực tế để xây dựng dự án nâng cấp hệ thống thủy lợi hoàn chỉnh theo hướng kết hợp giao thông nội đồng làm tiền đề cho việc áp dụng đồng bộ cơ giới vào sản xuất từ khâu làm đất, chăm sóc, thu hoạch, vận chuyển, phơi sấy lúa tại mô hình ấp Thầy Ký,
TT Thạnh An
Trang 34* Về phía doanh nghiệp
- Công ty phân bón Bình Điền hỗ trợ nông dân chi phí vận chuyển 25.000 đồng/ bao đối với phân chuyên dùng lúa 1 và lúa 2 cho toàn bộ diện tích của cả 2 mô hình, hỗ trợ 3 công cụ sạ hàng Công ty hỗ trợ kinh phí cho 2 thành viên trong Ban quản lý CĐML ấp Thầy ký tham quan, học tập tại Philippine
- Công ty Gentraco bao tiêu toàn bộ lúa hàng hóa của 2 mô hình với giá cao hơn thị trường từ 50-250 đ/kg lúa với các giống lúa là Jasmine 85, OM
5451, OM 4218 và Nàng Hoa 9, tùy chất lượng đạt được theo nội dung hợp đồng, ứng trước lúa giống cho những nông dân có nhu cầu Công ty còn liên kết với công ty phía Hàn Quốc đầu tư thử nghiệm quy trình canh tác, thử nghiệm máy phục vụ sản xuất lúa tại ấp Thầy Ký (gồm 1 máy sạ hàng, 1 máy phun phân, thuốc, 1 máy ngâm ủ hạt giống), hỗ trợ kinh phí đáp ứng thực hành sản xuất theo tiêu chí Global Gap
3.2.4 Hiệu quả mang lại từ việc thực hiện mô hình
* Kết quả bước đầu thực hiện mô hình
- Thực hiện xuống giống tập trung, đồng loạt theo lịch né rầy
- Đa số sử dụng cấp giống xác nhận
- Gieo sạ một hoặc 2 loại giống tùy theo đặt hàng của doanh nghiệp, vụ
Hè Thu 2013 đa số nông dân sử dụng giống OM 2517
- Giảm lượng giống sạ: sạ hàng với mật độ 8-13 kg/1000m2, diện tích còn lại sạ thưa với mật độ phổ biến từ 14-19 kg/1000m2
- Từng bước diện tích sạ hàng tăng
- 100% diện tích thu hoạch bằng cơ giới
- Bước đầu phát huy lợi thế kinh tế hợp tác trong một số khâu sản xuất (như thu hoạch giá rẻ hơn), có chú ý đến các giải pháp nâng cao chất lượng lúa gạo
Trang 35* Hiệu quả mang lại từ mô hình
Thực tế đã chứng minh, với việc tham gia cánh đồng lớn, được áp dụng triệt để các biện pháp kỷ thuật, cơ giới hóa trong các khâu sản xuất từ làm đất cho đến thu hoach và bảo quản do đó giảm chi phí sản xuất từ 20 đến 30%, giá bán cao hơn bởi chất lượng gạo tốt
Nông dân đã biết hợp tác lại với mục đích hình thành vùng sản xuất lớn, trong khu vực có hệ thống đê bao vững chắc; cùng sản xuất một loại giống, tạo nguồn nguyên liệu lớn; dễ dàng trong khâu tiêu thụ có gắn kết hợp đồng với các doanh nghiệp; bên cạnh đó được sự tư vấn của ngành nông nghiệp như trung tâm Khuyến nông, công ty Bảo vệ thực vật, nhằm giúp nông dân khai thác tối đa tiềm năng của đất và giữ vững năng suất, rút ngắn khoảng cách về năng suất cũng như chi phí đầu tư giữa các hộ, nâng cao chất lượng giá trị hạt lúa, giảm thiểu chi phí đầu tư trong sản xuất
Thông qua việc thực hiện liên kết sản xuất, đã giúp nông dân thể hiện tiềm lực sẵn có, giúp giảm chi phí trong đầu tư sản xuất và giảm thất thoát khi thu hoạch Dần tiến tới xây dựng nền sản xuất nông nghiệp hiện đại, phát triển nông nghiệp gắn với dịch vụ, đẩy mạnh việc thực hiện cơ giới hóa, điện khí hóa vào sản xuất, phát triển toàn diện theo hướng bền vững và góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm
Ở huyện Vĩnh Thạnh, từ mô hình điểm trình diễn cánh đồng mẫu lớn đầu tiên ở ấp Thầy Ký, thị trấn Thạnh An với diện tích 400 ha và ấp D2, xã Thạnh Lợi với diện tích 340 ha, đến nay trong toàn huyện đã nhân rộng được
15 Cánh đồng lớn phân bổ hầu hết ở các xã, thị trấn trong huyện với diện tích 3.509 ha, đạt 125% so với kế hoạch về số lượng và đạt 121% kế hoạch về diện tích, tăng hơn so với cùng kì 2.381ha
Tại ấp Thầy Ký, TT Thạnh An sự kiện cánh đồng mẫu lớn do các công
ty Gentraco, phân bón Bình Điền, công ty phân bón 5 Sao khởi xướng đầu tư
từ vụ Đông Xuân 2010 – 2011 và đến vụ Đông Xuân 2011 – 2012 được tiếp tục thực hiện tại ấp D2, xã Thạnh lợi Toàn bộ diện tích sản xuất của nông dân tham gia được công ty ứng trước giống, thuốc BVTV và hướng dẫn kỹ thuật canh tác, khi thu hoạch lúa công ty có phương tiện đến vận chuyển về nhà máy đưa vào sấy đạt tiêu chuẩn không tính chi phí
Hiệu quả mô hình đã được nhân rộng đến năm 2013, toàn huyện Vĩnh Thạnh đã có 3.251ha, thu hút 5 doanh nghiệp đầu tư, bao tiêu sản phẩm như: công ty Trung An, công ty Gentraco, công ty Mê Kong, công ty Bảo vệ thực vật An Giang Cụ thể,
Trang 36Về năng suất, hầu hết các cánh đồng của mô hình đều cao hơn ngoài
mô hình từ 2,5 - 7% Cụ thể, vụ Hè Thu 2012-2013, tại Ấp D2 – xã Thạnh Lợi, năng suất trong mô hình cao hơn bên ngoài là 4,62% Con số này ở ấp Thầy Kí là 3,77%
Về chi phí sản xuất, các cánh đồng trong mô hình có chi phí sản xuất
thấp hơn bên ngoài Cụ thể, vụ Hè Thu 2012 – 2013, Ấp D2 – xã Thạnh Lợi, chi phí sản xuất trong mô hình thấp hơn bên ngoài là 16,95%
Về giá bán, do mô hình cánh đồng mẫu lớn được tổ chức sản xuất theo
quy mô lớn, quy trình canh tác đồng bộ cũng như áp dụng triệt để các biện pháp kĩ thuật vào sản xuất lúa nên chất lượng lúa tăng đáng kể Cụ thể, vụ Hè Thu 2012-2013, toàn huyện có giá bán trung bình trong mô hình cao hơn bên ngoài là 600 đồng/kg, tỉ trọng chênh lệch này là 10,90%
Với những lợi ích thiết thực mà mô hình cánh đồng mẫu lớn đã mang lại đã tạo được niềm tin ở nông dân nên từ khi bắt đầu triển khai thực hiện mô hình đến nay, số hộ tham gia mô hình cánh đồng lớn ngày một nhiều, tạo lợi thế lớn trong việc khai thác triệt để những hiệu quả mang lại từ mô hình này
Từ đó diện tích xây dựng cánh đồng mẫu ngày càng được nhân rộng Vụ Đông Xuân 2012 -2013, huyện có tổng diện tích là 3.281 ha, trong đó, Ấp Thầy Kí chiếm 400 ha, ấp D2 chiếm 1.200ha Và đến nay vụ Hè Thu 2013 diện tích tiếp tục được nhân rộng lên với 3.509ha, trong đó diện tích được bao tiêu là 894,4ha Cụ thể được thể hiện trong hình sau:
Đơn vị tính: ha
Nguồn: Phòng Nông Nghiệp huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ
Hình 3.2 Diện tích trong mô hình cánh đồng mẫu lớn
Trang 373.3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA NÔNG HỘ HUYỆN VĨNH THẠNH
Nguồn: Số liệu điều tra thực tế 80 nông hộ huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ
Diện tích gieo trồng vụ Hè Thu 2013 là 25.159,63 ha/ 25.249 ha, đạt 99,65% so với kế hoạch (diện tích còn lại nông dân gieo trồng màu và nuôi
tôm trên ruộng lúa) Qua kết quả điều tra ở bảng 3.5, ta thấy tổng diện tích
trồng lúa cao nhất - trên 20 chiếm 46,3% tổng số mẫu, cao nhất là 54 Diện
tích trồng lúa thấp nhất dưới 5 chỉ chiếm 1,3% tổng số mẫu Các hộ có diện
tích từ 10 tới dưới 20, chiếm 48,8% tổng số mẫu Ta thấy rằng quy mô trồng
lúa của các hộ không đồng đều, cũng như quy trình sản xuất lúa chưa đồng bộ
trong các khâu từ sản xuất cho đến thu hoạch Chính điều này đã gây không ít
khó khăn cho nông dân trong việc hình thành vùng chuyên canh cũng như
thiệt thòi trong việc sản xuất từ giá cả đầu vào cho đến giá sản phẩm đầu ra
3.3.1.2 Các nguồn lực sản xuất của các nông hộ
Bảng 3.6 Tổng hợp thông tin về nông hộ sản xuất
Giá trị kiểm định
Giá trị nhỏ nhất
Giá trị lớn nhất
Trung bình
Giá trị nhỏ nhất
Giá trị lớn nhất
Trung bình
Trang 38* Số nhân khẩu
Qua bảng kết quả 3.6 ta thấy số nhân khẩu trung bình của các hộ trồng
lúa trong mô hình là 5,79 người/hộ, thấp hơn các hộ ngoài mô hình, với 6,08 người/hộ Cả hai mô hình đều có số nhân khẩu khá cao, điều này mang lại lợi thế rất lớn trong việc tận dụng nguồn nhân lực sẵn có trong gia đình để có thể đáp ứng đủ nhu cầu về lao động phục vụ sản xuất lúa làm giảm chi phí thuê mướn lao động Giá trị kiểm định bằng 0,06 lớn hơn mức ý nghĩa α = 5% chứng tỏ không có sự khác biệt về số nhân khẩu của các nông hộ trong và ngoài mô hình cánh đồng mẫu lớn
* Số lao động gia đình tham gia sản xuất
Đối với hoạt động sản xuất bất kì thì số lao động tham gia sản xuất là rất cần thiết Ở bảng 3.6 thì số lao động gia đình trung bình của các hộ trong
mô hình là 4,65 người/hộ, trong khi các hộ ngoài mô hình có số lao động gia đình nhỉnh hơn, với trung bình 6 người/hộ Qua khảo sát đa số các hộ ngoài
mô hình tận dụng tối đa nguồn lao động trong gia đình, kể cả nữ để tham gia sản xuất, chứng tỏ các hộ ngoài mô hình có lợi thế lớn trong việc tiết kiệm chi phí thuê mướn lao động Với giá trị kiểm định là 0,08 lớn hơn α = 5%, thể hiện không có sự khác biệt về số lao động tham gia sản xuất của các nông hộ trong hai mô hình Cụ thể, số lao động tham gia sản xuất của 80 hộ trong hai
mô hình được thể hiện ở bảng dưới đây
Bảng 3.7 Số lao động tham gia sản xuất
Nguồn: Số liệu điều tra thực tế 80 nông hộ huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ
Quy trình từ làm đất, gieo sạ, chăm sóc, thu hoạch là công việc tuy đơn giản nhưng đòi hỏi nông hộ phải nắm được kĩ thuật ở từng giai đoạn và đặc điểm sinh trưởng của cây Thời điểm làm đất, dọn cỏ mất khá nhiều lao động Trong 80 hộ khảo sát, với lực lượng lao động sẵn có trong gia đình, số lao động thấp nhất là 1, cao nhất là 7 người trong một gia đình, trung bình mỗi hộ
có khoảng hai người trực tiếp tham gia trồng và chăm sóc lúa Cụ thể ở bảng 3.7, đa phần các hộ có 1 đến 2 lao động chiếm tỉ trọng 26% kế đến là từ 3 – 5
Trang 39lao động chiếm tỉ trọng từ 6 – 10% trong tổng số 80 hộ điều tra So với diện tích lúa bình quân của các nông hộ, ta thấy số lao động trung bình vào khoảng
2 người/hộ có thể đảm đương công viêc từ làm đất cho đến thu hoạch, góp phần làm giảm khá nhiều chi phí sản xuất
* Tuổi chủ hộ
Kết quả bảng 3.6 cho thấy độ tuổi trung bình của các nông hộ trong mô hình cánh đồng mẫu lớn là 34,15 tuổi, độ tuổi còn khá trẻ, cao nhất là 50 tuổi
và thấp nhất là 25 tuổi, tương đương với độ tuổi trung bình của các hộ ngoài
mô hình là 33,62 tuổi Qua khảo sát thực tế các hộ ngoài mô hình có độ tuổi cao nhất chỉ đến 43 tuổi, chứng tỏ các hộ trong mô hình có quá trình canh tác lúa lâu năm hơn, nên có thể đạt hiệu tốt hơn các hộ ngoài mô hình
Tuổi càng cao chứng tỏ nông hộ có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất lúa, có truyền thống sản xuất lúa lâu đời, có thể góp phần tăng năng suất lúa Bên cạnh đó, các hộ này có thể thích nghi tốt với các loại dịch bệnh, việc sử dụng liều lượng phân bón, thuốc trừ sâu để phòng bệnh sẽ có hiệu quả hơn nhiều so với các nông hộ có độ tuổi trung bình thấp
* Kinh nghiệm trồng lúa
Kinh nghiệm trồng lúa được xem như là số năm nông hộ bắt đầu canh tác lúa cho đến nay Qua phỏng vấn ta thấy đa số các hộ đều làm theo kinh nghiệm mà ông bà đi trước để lại nên việc tiếp thu những cái mới, hay áp dụng những biện pháp kĩ thuật trong sản xuất lúa là tương đối khó khăn, họ ít chịu học hỏi, hay chủ quan và ít chịu tham gia tập huấn
Số năm kinh nghiệm trung bình các nông hộ trong mô hình là 19 năm, với số năm kinh nghiệm cao nhất là 35 năm, các hộ ngoài mô hình có số năm kinh nghiệm trung bình là 28 năm, thấp hơn các hộ trong mô hình Mặc dù quá trình canh tác lúa ít hơn nhưng các hộ ngoài mô hình có thể dễ dàng tiếp thu những kinh nghiệm sản xuất của các hộ trong mô hình cũng như các buổi tập huấn từ các cán bộ khuyến nông khi có những đề xuất cũng như phương hướng mới trong sản xuất để cải thiện năng suất Với giá trị kiểm định bằng 0,38 > α = 0,05, chứng tỏ không có sự khác biệt giữa các hộ trong và ngoài mô hình cánh đồng mẫu lớn ở số năm kinh nghiệm trồng lúa
* Trình độ học vấn
Kết quả điều tra cho thấy, trình độ học vấn của nông hộ còn thấp Số năm đi học trung bình các hộ trong mô hình chỉ đến lớp 6 (6,11 năm) Với 6,08 năm, các hộ ngoài mô hình cũng có trình độ học vấn tương đương Điều này sẽ gây nhiều khó khăn cho nông hộ trong hai mô hình về việc tiếp thu và
Trang 40áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất lúa Số năm đi học cao nhất của các hộ
trong và ngoài mô hình là đến lớp 10, thấp nhất lần lượt là đến lớp 3 và lớp 5
của các hộ trong và ngoài mô hình cánh đồng mẫu lớn Với giá trị kiểm định
bằng 0,66 > 5% (α = 5%) chứng tỏ không có sự khác biệt ở trình độ học vấn
của các nông hộ trong hai mô hình Cụ thể, trình độ học vấn của 80 hộ trong
hai mô hình được thể hiện ở biểu đồ sau:
Nguồn: Số liệu điều tra thực tế 80 nông hộ huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ
Hình 3.3 Trình độ văn hóa của chủ hộ Trình độ học vấn ở cấp 2 của các nông hộ chiếm tỉ trọng cao nhất chiếm
62% với 50 hộ, thấp nhất là trình độ học vấn các hộ ở cấp 3, chỉ chiếm 4% với
3 hộ, các hộ học cấp 1 chiếm 34% với 27 hộ Đặc biệt trong 80 hộ điều tra thì
không có hộ nào dưới cấp 1, chứng tỏ ở địa bàn điều tra không có người nào
bị mù chữ Với trình độ học vấn như trên cho thấy đa số nông dân cần nâng
cao nhận thức và tiếp thu thêm các tiến bộ khoa học kĩ thuật thông qua sách
báo, phương tiện truyền thông cũng như học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau và
tham gia các lớp tập huấn của các cán bộ khuyến nông ở địa phương để tăng
hiệu quả canh tác lúa
Qua kết quả bảng 3.6, cho thấy hầu hết các điều kiện cũng như nguồn
lực sản xuất của các nông hộ trong hai mô hình là có sự tương đồng với nhau
Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc so sánh các chỉ tiêu giữa các nông hộ
trong mô hình cánh đồng mẫu lớn và các nông hộ ngoài mô hình cánh đồng
mẫu lớn có ý nghĩa
Cấp 1 34%
Cấp 2 62%
Cấp 3 4%