1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện long mỹ tỉnh hậu giang

71 660 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 780,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1.1 Các khái niệm cơ bản 2.1.1.1 Khái niệm nông hộ - Hộ nông dân là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh nông,

Trang 1

NGUYỄN VĂN SẮT EM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số ngành : 52620115

Tháng 12/2013

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI VỊT ĐẺ

CHẠY ĐỒNG Ở HUYỆN LONG MỸ

TỈNH HẬU GIANG

Trang 2

LỜI CẢM TẠ -    -

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới tất cả thành viên trong gia đình

Gia đình đã hết lòng ủng hộ và chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức cần thiết cho

em Gia đình không chỉ tạo điều kiện thuận lợi về vật chất mà còn là nguồn

động viên về tinh thần vô cùng to lớn giúp em hoàn thành luận văn một cách

tốt nhất Sau ba năm học tập và nghiên cứu tại Khoa kinh tế và Quản trị kinh

doanh Trường Đại Học Cần Thơ Hôm nay, với kiến thức học tập tại trường và

những kinh nghiệm thực tế trong quá trình học tập, em đã hoàn thành Luận

văn tốt nghiệp của mình, nhân đây em xin gửi lời cảm ơn đến:

Quý Thầy( Cô) Trường Đại Học Cần Thơ đặc biệt là Thầy (Cô) Khoa kinh

tế và Quản trị kinh doanh đã dầy công truyền đạt những kiến thức cho em

trong những năm theo học tại Trường Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến cô

Huỳnh Thị Đan Xuân đã nhiệt tình hướng dẫn đóng góp ý kiến để em hoàn

thành tốt luận văn này

Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị

Phòng Kinh Tế, Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Long Mỹ

tỉnh Hậu Giang đã tạo mọi điều kiện giúp em hoàn thành tốt luận văn này

Ngoài ra, em cũng chân thành cám ơn Ban lãnh đạo, cô chú, anh chị làm việc

tai xã Thuận Hưng, xã Vĩnh Viễn huyện Long Mỹ tỉnh Hậu Giang đã nhiệt

tình giúp đỡ em trong thời gian qua Và chân thành cám ơn đến các cô chú

nông dân đã giúp em hoàn thành luận văn trong thời gian qua

Tuy nhiên do thời gian ngắn và lượng kiến thức có hạn cho nên luận văn

không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em xin sự góp ý của Quý cơ quan và

Quý Thầy (cô) đề luận văn này được hoàn thiện hơn và có ý nghĩa thực tế

Cuối lời, em xin Kính chúc Thầy (cô) Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh

doanh cùng các Cô Chú Anh Chị dồi dào sức khỏe, công tác tốt, luôn thành

công trong đời sống và công việc

Chân trọng kính chào!

TP Cần Thơ, ngày … tháng ……năm 2013

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Văn Sắt Em

Trang 3

LỜI CAM KẾT -    -

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả

nghiên cứu của tôi, các số liệu thu thập, các kết quả phân tích trong đề tài là

trung thực và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn

cùng cấp nào khác

TP Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Văn Sắt Em

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

-    -

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Long Mỹ, ngày……tháng … năm 2013

Thủ trưởng đơn vị

(kí tên và đóng dấu)

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

-    -

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

TP Cần Thơ, ngày……tháng ……năm 2013

Giáo viên hướng dẫn

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.4.1 Phạm vi về không gian 2

1.4.2 Thời gian nghiên cứu 2

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1.1 Các khái niệm cơ bản 3

2.1.2 Các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả tài chính 5

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chăn nuôi vịt đẻ 7

2.1.4 Lược khảo tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu 9

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

2.2.1 Phương pháp tiếp cận 10

2.2.2 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 10

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 10

2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 11

CHƯƠNG 3TỔNG QUAN VỀ HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG 15 3.1 GIỚI THIỆU VỀ HUYỆN LONG MỸ 15

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 15

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 16

3.2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG NĂM 2012 17

Trang 7

3.2.1 Trồng trọt 17

3.2.2 Chăn nuôi 20

3.2.3 Thủy sản 22

CHƯƠNG 4PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI VỊT 23

ĐẺ CHẠY ĐỒNG Ở HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG 23

4.1 TỔNG QUAN VỀ MẪU ĐIỀU TRA 23

4.2 THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ CÁC HỘ CHĂN NUÔI VỊT ĐẺ 23

4.2.1 Thông tin về hộ chăn nuôi vịt 23

4.2.2 Đất sản xuất của hộ nuôi vịt 25

4.2.3 Trình độ học vấn của hộ chăn nuôi 25

4.2.4 Về việc đăng ký xin phép nuôi 26

4.2.5 Lý do, mục đích chăn nuôi vịt 26

4.2.6 Về loại con giống và nguồn cung cấp 28

4.2.7 Về qui mô nuôi vịt và phân loại theo qui mô 30

4.2.8 Thời gian hộ chăn nuôi vịt để lấy trứng 31

4.2.9 Về giống vịt lấy trứng 31

4.2.10 Thời gian cho trứng của vịt 32

4.2.11 Tỷ lệ cho trứng và tỷ lệ vịt bị hao hụt khi nuôi 33

4.2.12 Đặc điểm tiêu thụ trứng 33

4.2.13 Về tình hình chạy đồng cho vịt 34

4.2.14 Thuận lợi khi nuôi vịt 35

4.2.15 Khó khăn khi nuôi vịt 36

4.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CHĂN NUÔI VỊT ĐẺ 36

4.3.1 Phân tích chi phí cho việc chăn nuôi vịt đẻ 36

4.3.2 Hiệu quả tài chính chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng của nông hộ tại huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang 39

4.3.3 Phân tích hiệu quả tài chính theo quy mô 42

4.4 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CHĂN NUÔI VỊT ĐẺ 43

Trang 8

4.5 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT

TRỨNG VỊT 45

CHƯƠNG 5KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47

5.1 KẾT LUẬN 47

5.2 KIẾN NGHỊ 48

5.2.1 Đối với hộ nuôi vịt 48

5.2.2 Đối với chính quyền địa phương 49

5.2.3 Đối với Nhà nước 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

-    -

Trang Bảng 2.1: Kỳ vọng của các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 13

Bảng 2.2: Kỳ vọng của các nhân tố ảnh hưởng đến lượng trứng vịt 14

Bàng 3.1: Tình hình chăn nuôi trong huyện từ năm 2010 - 2012 22

Bàng 3.2: Tình hình chăn nuôi trong huyện 6 tháng đầu năm 2013 23

Bàng 3.3: Tình hình chăn nuôi vịt đẻ trong huyện 6 tháng đầu năm 2013 23

Bảng 4.1: Số lượng mẫu phỏng vấn ở các xã 25

Bảng 4.2: Thông tin về hộ chăn nuôi vịt 26

Bảng 4.3: Số lượng lao động của các hộ 27

Bảng 4.4: Diện tích đất của hộ nuôi vịt 27

Bảng 4.5: Trình độ văn hóa của người chăn nuôi 28

Bảng 4.6: Về việc đăng ký xin phép nuôi 28

Bảng 4.7: Lý do chọn nuôi vịt 29

Bảng 4.8: Giống vịt được chọn nuôi 30

Bảng 4.9: Chọn loại con giống khi nuôi 31

Bảng 4.10: Nguồn cung cấp vịt giống 31

Bảng 4.11: Quy mô chăn nuôi vịt 33

Bảng 4.12: Phân loại hộ theo quy mô chăn nuôi vịt 33

Bảng 4.13: Thời gian nuôi vịt theo hộ 34

Bảng 4.14: Lý do chọn giống 34

Bảng 4.15: Thời gian cho trứng của vịt 35

Bảng 4.16: Tỷ lệ cho trứng và tỷ lệ hao hụt khi nuôi 36

Bảng 4.17: Các hình thức tiêu thụ trứng 37

Bảng 4.18: Nơi chuyển đồng cho vịt 38

Bảng 4.19: Thuận lợi của người nuôi vịt 39

Bảng 4.20: Khó khăn của người nuôi vịt 39

Bảng 4.21: Phân tích chi phí chăn nuôi vịt đẻ 40

Trang 10

Bảng 4.22: Hiệu quả tài chính chăn nuôi vịt đẻ tính cho 1 trứng vịt 43

Bảng 4.24: Hiệu quả tài chính theo quy mô 46

Bảng 4.26: Kết quả phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất 50

Trang 11

DANH MỤC HÌNH -    -

Trang

Hình 4.1: Tỉ lệ giống vịt được chọn nuôi 30

Hình 4.2: Nguồn tiêu thụ trứng 37

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng, bao gồm cả

ngành chăn nuôi, ngành trồng trọt, ngành dịch vụ, cả ngành lâm nghiệp và

ngành thủy sản nếu hiểu theo nghĩa rộng Trong đó, ngành chăn nuôi giữ vai

trò rất quan trọng trong các nhóm ngành trên

Trong những năn gần đây, chăn nuôi gia cầm đã trở thành ngành nghề

sinh sống khá phổ biến cho phần lớn dân cư ở vùng nông thôn Sau những

năm đổi mới nền kinh tế, đàn gia cầm nước ta đã và đang phát triển mạnh mẽ

cả về số lượng lẫn chất lượng, góp phần giải quyết nhu cầu thực phẩm cho

nhân dân và cung cấp nhiều sản phẩm có giá trị kinh tế cao cho xuất khẩu

Chăn nuôi gia cầm cũng đã trở thành nguồn thu nhập chính cho đại bộ phận

dân cư ở nơi đây

Ngành chăn nuôi vịt lấy trứng theo hình thức chạy đồng ở đồng bằng nói

chung, ở Hậu Giang nói riêng mà cụ thể là ở huyện Long Mỹ được xem trọng,

chủ yếu dựa vào nguồn thức ăn tự nhiên có sẵn rất phong phú, tận dụng được

sản phẩm (đặc biệt là lúa…) rơi vãi sau thu hoạch, cũng như những nguồn phụ

phế phẩm của các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm Chăn nuôi vịt lấy

trứng theo hình thức chạy đồng lại là ngành đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật ít

tốn kém, nhưng lại đạt hiệu quả kinh tế cao

Huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang là một trong những vùng có số lượng

chăn nuôi gia cầm tương đối lớn đặc biệt là chăn nuôi vịt đẻ Do ở khu vực

nông thôn đa số nông hộ lại ít đất, không biết kỹ thuật sản xuất canh tác mới

hoặc không đủ vốn để chuyển sang hoạt động sản xuất khác, nên đa phần cuộc

sống của gia đình phụ thuộc chủ yếu vào nguồn thu từ chăn nuôi vịt đẻ Đề tài

“Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở Huyện Long Mỹ - Tỉnh

Hậu Giang” nghiên cứu này nhằm góp phần cho người chăn nuôi biết được

hiệu quả thực tế từ mô hình nuôi vịt đẻ chạy đồng mang lại, để từ đó họ có thể

đầu tư đúng đắn hơn cho sự phát triển trong tương lai

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề tài tập vào trung phân tích hiệu quả tài chính của việc nuôi vịt đẻ ở

huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang, từ đó làm cơ sở đưa ra các giải pháp nhằm

Trang 14

làm tăng hiệu quả chăn nuôi cũng như nâng cao thu nhập từ việc chăn nuôi vịt

đẻ cho các nông hộ nơi đây

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu 1 : Phân tích tình hình về hộ chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở

Huyện Long Mỹ - Tỉnh Hậu Giang

- Mục tiêu 2 : Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở Huyện

Long Mỹ - Tỉnh Hậu Giang

- Mục tiêu 3 : Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi

vịt đẻ chạy đồng ở Huyện Long Mỹ - Tỉnh Hậu Giang

Thông qua đề tài sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất

nâng cao thu nhập, đồng thời khắc phục những khó khăn cho hộ chăn nuôi vịt

đẻ chạy đồng ở Huyện Long Mỹ - Tỉnh Hậu Giang

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Việc chăn nuôi vịt lấy trứng của bà con đạt hiệu quả như thế nào?

- Việc tiêm phòng, kiểm dịch đã thực hiện tốt chưa?

- Những biện pháp nào để nâng cao hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phạm vi về không gian

Đề tài được thực hiện tại Huyện Long Mỹ (cụ thể là ba xã Thuận Hưng,

Thuận Hòa và Vĩnh Viễn), tỉnh Hậu Giang

1.4.2 Thời gian nghiên cứu

- Những thông tin về số liệu thứ cấp sử dụng cho luận văn được thu thập

từ năm 2010 đến năm 2012

- Luận văn này được thực hiện trong khoảng thời gian từ 08/2013 đến

11/2013

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu ở đây là các nông hộ nuôi vịt đẻ ở huyện Long

Mỹ (cụ thể là ba xã Thuận Hưng, Thuận Hòa và xã Vĩnh Viễn), tỉnh Hậu

giang

Trang 15

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Khái niệm nông hộ

- Hộ nông dân là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư

nghiệp, bao gồm một nhóm người có cùng huyết tộc hoặc quan hệ huyết tộc

sống chung trong một mái nhà, có chung một nguồn thu nhập tiến hành các

hoạt động sản xuất nông nghiệp với mục đích chủ yếu phục vụ cho nhu cầu

của thành viên trong hộ

- Nông hộ có những đặc trưng riêng, có một cơ chế vận hành khá đặc

biệt, không giống như các đơn vị kinh tế khác như: ở nông hộ có sự thống nhất

chặt chẽ giữa việc sở hữu, quản lý, sử dụng các yếu tố sản xuất, có sự thống

nhất giữa quá trình sản xuất trao đổi, phân phối, sử dụng và tiêu dùng Do đó,

nông hộ có thể cùng lúc thực hiện được nhiều chức năng mà các đơn vị khác

không có được

2.1.1.2 Khái niệm kinh tế hộ

Nông hộ tiến hành sản xuất nông, lâm, ngư nghiêp,…để phục vụ cuộc

sống và người ta gọi đó là kinh tế hộ gia đình Kinh tế hộ gia đình là loại hình

sản xuất có hiệu quả về kinh tế - xã hội, tồn tại và phát triển lâu dài có vị trí

quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và quá trình công nghiệp hóa hiện đại

hoá nông nghiệp, nông thôn Kinh tế hộ phát triển tạo ra sản lượng hàng hóa

đa dạng, có chất lượng, giá trị ngày càng cao, góp phần tăng thu nhập cho mỗi

gia đình nông dân, cải thiện đời sống mọi mặt ở nông thôn, cung cấp sản phẩm

cho công nghiệp và xuất khẩu, đồng thời thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế

ngay từ kinh tế hộ

2.1.1.3 Đặc điểm hoạt động chăn nuôi và tổ chức kinh doanh chăn

nuôi

Chăn nuôi là ngành sản xuất chuyên môn hóa hẹp của sản xuất nông

nghiệp Sản phẩm chăn nuôi được phân biệt với sản phẩm trồng trọt bởi đối

tượng của nó là động vật, những cơ thể sống có hệ thần kinh Với sự khác biệt

này, hoạt động chăn nuôi và tổ chức kinh doanh chăn nuôi trong cơ sở sản

xuất kinh doanh nông nghiệp có những đặc điểm khác biệt với các hoạt động

sản xuất kinh doanh khác như:

Trang 16

+ Tính nhạy cảm cao của động vật, những đối tượng sản xuất sản phẩm

chăn nuôi đòi hỏi những người kinh doanh thường xuyên theo dõi, nắm bắt

nhu cầu về dinh dưỡng, hiểu biết các diễn biến tâm lý của vật nuôi để tìm ra

các biện pháp can thiệp thích hợp Như vậy, các hoạt động chăm sóc của sản

phẩm chăn nuôi diễn ra thường xuyên hơn, chi phí cho các hoạt động này cao

hơn so với sản phẩm trồng trọt Trong tổ chức kinh doanh chăn nuôi, một mặt

cần có sự đầu tư thoả đáng, mặt khác cần có các biện pháp tổ chức lao động,

thù lao hợp lý để gắn người lao động với kết quả sản xuất cuối cùng

+ Quá trình sản xuất sản phẩm chăn nuôi vừa mang tính thường xuyên,

diễn ra hàng ngày, vừa có tính lặp đi, lặp lại… Vì vậy, đây là hoạt động có

điều kiện thực hiện cơ giới hóa, tự động hóa Đồng thời có khả năng tiết kiệm

chi phí nếu có biện pháp tổ chức hợp lý quá trình lao động

+ Sản xuất kinh doanh sản phẩm chăn nuôi có giá trị kinh tế lớn, vì sản

phẩm chăn nuôi là các sản phẩm của động vật với các giá trị dinh dưỡng cao

Sản phẩm chăn nuôi có tỷ suất hàng hóa lớn, vì nhiều vật nuôi không thể tiêu

dùng nội bộ, mặc dù đó cũng là những sản phẩm thiết yếu như sản phẩm trồng

trọt Từ đặc điểm trên, vấn đề thị trường sản phẩm chăn nuôi có vị trí hết sức

quan trọng

2.1.1.4 Khái niệm về hiệu quả

- Hiệu quả là “kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ

đợi và hướng tới Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, năng suất

Trong kinh doanh hiệu quả là lãi suất hay lợi nhuận Trong lao động nói chung

hiệu quả lao động là năng suất lao động được đánh giá bằng thời gian hao phí

để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm” ( Từ điển bách khoa Việt Nam 2, trang

289)

- Xét theo góc độ thuật ngữ chuyên môn thì hiệu quả theo nghĩa kinh tế

nó là “Mối quan hệ giữa đầu vào các yếu tố khan hiếm với đầu ra hàng hóa và

dịch vụ có thể được đo lường theo hiện vật gọi là hiệu quả kỹ thuật hoặc theo

chi phí được gọi là hiệu quả kinh tế.” (Từ điển thuật ngữ kinh tế học, trang

244-NXB Từ điển Bách khoa Hà Nội 2001)

2.1.1.5 Khái niệm về hiệu quả sản xuất

Đòi hỏi nhà sản xuất tạo ra một số lượng sản phẩm nhất định xuất phát

từ việc sử dụng các nguồn lực đầu vào ít nhất Nó được xem là một thành phần

của hiệu quả kinh tế Bởi vì muốn đạt hiệu quả kinh tế thì trước hết phải đạt

được hiệu quả kỹ thuật Trong trường hợp tối đa hóa lợi nhuận đòi hỏi nhà

sản xuất phải sản xuất ra mức sản lượng tối đa tương ứng với mức nguồn lực

Trang 17

đầu vào nhất định hay nói cách khác hiệu quả kỹ thuật dùng để chỉ kết hợp tối

ưu các nguồn lực đầu vào để tạo ra mức sản lượng nhất định

2.1.1.6 Khái niệm về hiệu quả tài chính

- Là việc sử dụng phối hợp các nguồn lực một cách tối ưu nhất để đem

lại lợi nhuận cao nhất Hay nói cách khác khi phân tích hiệu quả tài chính chỉ

xem xét đến lợi nhuận (Doanh thu – chi phí) của mô hình mang lại, mà không

xét đến phần lợi và thiệt hại cho xã hội

- Hiệu quả tài chính là hiệu quả chỉ tính trên góc độ cá nhân, tất cả các

chi phí và lợi ích đều tính theo giá thị trường

2.1.1.7 Khái niệm về hiệu quả kinh tế

- Hiệu quả kinh tế: là sự kết hợp các yếu tố sản xuất (đất đai, vốn, lao

động, kỹ thuật sản xuất) nhất định để tạo ra lượng sản phẩm đầu ra lớn nhất

Tiêu chí về hiệu quả kinh tế thực chất là giá trị, nghĩa là khi sự kết hợp yếu

tố sản xuất thay đổi làm tăng giá trị thì sự thay đổi đó có hiệu quả và

ngược lại thì không hiệu quả

- Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu biểu hiện kết quả hoạt động sản xuất, nói

rộng ra là hiệu quả hoạt động kinh tế, hoạt động kinh doanh, phản ánh

tương quan giữa kết quả đạt được so với hao phí lao động, vật tư, tài chính

Là chỉ tiêu phản ánh trình độ và chất lượng sử dụng các yếu tố sản xuất - kinh

doanh, nhằm đạt được kết quả kinh tế tối đa với chi phí tối thiểu Tùy theo

mục đích đánh giá, có thể đánh giá hiệu quả kinh tế bằng những chỉ tiêu khác

nhau như năng suất lao động, hiệu suất sử dụng vốn, hàm lượng vật tư của sản

phẩm, lợi nhuận so với đồng vốn đã bỏ ra, thời gian thu hồi vốn…

 Nói cách khác

Hiệu quả kinh tế = Lợi ích mô hình đem lại cho xã hội + lợi nhuận

(Doanh thu – chi phí) – Thiệt hại cho xã hội mà mô hình sản xuất gây ra

2.1.2 Các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả tài chính

2.1.2.1 Tổng chi phí (TCP)

Chi phí là tất cả những hao phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh

để tiêu thụ sản phẩm hay là toàn bộ chi phí bỏ ra để sản xuất ra một sản phẩm

nhất định

Chi phí gồm có hai loại: định phí và biến phí Sự thay đổi của tổng chi

phí là do sự biến đổi của biến phí Khi sản lượng bằng không đồng nghĩa với

việc không sản xuất lúc này chi phí bằng định phí

Trang 18

Chi phí = Biến phí + Định phí

- Định phí là chi phí cố định không thay đổi khi sản lượng thay đổi Chi

phí cố định là khoản phí mà doanh nghiệp (hộ gia đình) buộc phải bỏ ra trong

quá trình sản xuất hay ngay cả khi doanh nghiệp (hộ gia đình) ngừng sản xuất

vẫn phải chịu chi phí này

- Biến phí là chi phí biến đổi là những khoản chi phí tăng giảm theo sự

tăng giảm của sản lượng Doanh nghiệp (hộ gia đình) không phải chịu khoản

phí này khi ngừng sản xuất

 Tổng chi phí: là toàn bộ số tiền chi ra cho hoạt động canh tác để tạo

ra sản phẩm bao gồm chi phí lao động (lao động gia đình và lao động thuê)

(CPLĐ), chi phí vật chất (CPVT) và chi phí khác (CPK)

2.1.2.2 Doanh thu (DT)

Doanh thu là giá trị sản phẩm hay toàn bộ số tiền thu được do tiêu thụ

sản phẩm tức là tất cả số tiền mà nông hộ nhận được sau khi bán sản phẩm

Hay nói cách khác doanh thu chính bằng sản lượng trứng khi tiêu thụ nhân với

giá bán

2.1.2.3 Lợi nhuận (LN)

Lợi nhuận là khoản chênh lệnh giữa doanh thu và chi phí bỏ ra

Có 2 loại lợi nhuận: lợi nhuận không tính công lao động gia đình và lợi

nhuận có tính công lao động gia đình (hay còn gọi là thu nhập)

2.1.2.4 Lợi nhuận / chi phí

Lợi nhuận trên chi phí (LN/CP): tỷ số này phản ánh một đồng chi phí bỏ

ra thì chủ thể đầu tư sẽ thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu LN/CP là

số dương người sản xuất có lời, chỉ số này càng lớn càng tốt

2.1.2.5 Lợi nhuận / doanh thu

- Lợi nhuận ròng (LNR) bằng tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí có công

Chi phí

Trang 19

- Lợi nhuận trên doanh thu (LN/DT): tỷ số này phản ánh trong một đồng

doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận, nghĩa là nông hộ giữ lại được bao

nhiêu phần trăm trong giá trị sản xuất tạo ra, đây chính là tỷ suất lợi nhuận

2.1.2.6 Doanh thu / chi phí

Doanh thu trên chi phí (DT/CP): tỷ số này phản ánh một đồng chi phí

đầu tư thì chủ thể đầu tư sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu Nếu chỉ số

DT/CP nhỏ hơn 1 thì người sản xuất bị lỗ, nếu DT/CP bằng 1 thì người sản

xuất hoà vốn, DT/CP lớn hơn 1 người sản xuất mới có lời

2.1.2.7 Thu nhập trên chi phí

- Thu nhập là phần lợi nhuận thu được cộng với chi phí lao động gia

đình (CPLĐGĐ) đã bỏ ra hay là phần thu nhập gồm cả công lao động và lãi

chưa tính công lao động nằm trong giá trị sản xuất sau khi trừ đi chi phí biến

đổi, chi phí cố định, thuế (nếu có)

- Thu nhập ròng (TNR) bằng tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí chưa có

công lao động nhà

- Thu nhập trên chi phí (TN/CP): tỷ số này phản ánh một đồng chi phí bỏ

ra nông hộ sẽ thu được bao nhiêu đồng thu nhập Nếu TN/CP là số dương thì

người sản xuất có lời, đồng thời cũng cho thấy nông hộ sử dụng lao động nhàn

rỗi có hiệu quả, chỉ số này càng lớn càng tốt

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chăn nuôi vịt đẻ

2.1.3.1 Chuồng trại

nước để tiện cho việc tắm rửa của vịt cũng như vệ sinh chuồng trại… Được xây

dựng đơn giản bằng các vật liệu địa phương, dễ kiếm và rẻ tiền như tre, lá, rơm,

Doanh thu DT/CP =

Chi phí

Lợi nhuận LN/DT =

Doanh thu

Thu nhập TN/CP =

Chi phí

Trang 20

rạ…Chuồng trại phải thuận tiện cho việc chăn nuôi, không để người ngoài ra

vào tự do, ngăn không cho các loại gia súc vào chuồng để hạn chế dịch bệnh

Chất lượng chuồng trại tốt thì hiệu quả chăn nuôi sẽ cao Nếu ta nuôi vịt chăn

thả vào những mùa vụ có thời tiết thuận lợi, thì việc xây dựng chuồng trại cho

vịt còn dễ dàng hơn nữa, thậm chí đơn giản đan bằng tre hoặc lưới nilon để nhốt

vịt vào ban đêm sau khi vịt được cho ăn ở ngoài đồng về

2.1.3.2 Thức ăn, nước uống

Trong chăn nuôi cung cấp đầy đủ nguồn thức ăn là vấn đề rất quan

trọng Thức ăn chăn nuôi vịt đẻ bao gồm thức ăn trên đồng ruộng trong quá

trình chăn thả chạy đồng và thức ăn bổ sung ở dạng thành phẩm, đảm bảo đầy

đủ và cân đối giữa các yếu tố: chất thô, chất xơ, đạm, khoáng,… Tùy theo

từng giai đoạn của vịt đẻ mà nhu cầu dinh dưỡng khác nhau Vì vậy cần đảm

bảo đủ về lượng và chất cho vịt nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi Thức ăn

chiếm tỷ trọng cao trong chi phí chăn vịt đẻ Vì vậy thức ăn có chất lượng và

được sử dụng có hiệu quả sẽ là điều quan trọng trong việc hạ giá thành trong

chăn nuôi Ngày nay, thức ăn hỗn hợp đáp ứng một phần nào đó trong việc

tăng năng suất, rút ngắn thời gian nuôi, hạ chi phí trong chăn nuôi vịt

vừa để vịt tắm và rỉa lông Vì vậy, cung cấp đủ nước uống cho vịt, nhất là

trong khi cho vịt ăn và khi trời nắng nóng là điều cần được quan tâm chú ý Ở

nông thôn việc tiêu xài nước không tốn chi phí như ở thành thị Nguồn nước

cho nuôi vịt chủ yếu là từ ao hồ, kênh rạch… Nước không phải là thức ăn

nhưng rất cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sinh lý, quá trình trao đổi chất

của vịt Nước uống dùng cho vịt phải sạch, không chứa các vi khuẩn gây bệnh

cho vịt Tuy nhiên, việc chăn nuôi cũng ảnh hưởng lớn đến môi trường xung

quanh, đặc biệt là làm đục và bẩn nguồn nước…

2.1.3.3 Ánh sáng, nhiệt độ

Đây cũng là một yếu tố đòi hỏi người chăn nuôi phải có những điều

chỉnh sao cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển của vịt Đặc biệt là trong

giai đoạn sinh sản thì nhiệt độ, thời gian chiếu sáng và cường độ ánh sáng rất

quan trọng đối với vịt đẻ Vì ánh sáng, nhiệt độ thích hợp sẽ giúp chúng đi lại

nhanh nhẹn, ăn uống bình thường, kích thích cơ thể phát triển mà không làm

giảm hiệu quả sử dụng thức ăn

2.1.3.4 Chăm sóc

Người chăn nuôi phải thường xuyên theo dõi và tiêm phòng vacxin đúng

ngày, đúng liều lượng, đúng quy cách, vệ sinh chuồng trại, phun thuốc sát

Trang 21

trùng hàng ngày phải rửa máng uống,… để hạn chế dịch bệnh cũng như giảm

tỷ lệ hao hụt

2.1.3.5 Dịch bệnh

Một số bệnh thường gặp ở vịt là bệnh Newcastle, tụ huyết trùng, CRD

(đường hô hấp mãn tính), Gumboro,… Để phòng bệnh và hạn chế dịch bệnh

thì người chăn nuôi phải xây dựng chuồng trại hợp lý, lựa chọn con giống tốt,

nguồn thức ăn phải đảm bảo chất lượng, thuốc thú y tốt, cách chăm sóc nuôi

dưỡng, môi trường xung quanh,… Và tùy vào mỗi giai đoạn sinh trưởng và

sinh sản mà người chăn nuôi có những giải pháp hợp lý

Đặc biệt trong những năm qua, với sự xuất hiện của đại dịch – dịch cúm

gia cầm thì hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ ngày càng giảm một cách rõ rệt Chính vì

vậy, đây là nhân tố ảnh hưởng rất lên đến tình hình và hiệu quả chăn nuôi của

nông hộ trong những năm qua

2.1.3.6 Phòng bệnh

Điều kiện chăn nuôi ở nông thôn hiện nay còn kém phát triển, các cơ sở

bán thuốc cũng như bác sĩ thú y chưa nhiều đã làm cho người chăn nuôi gặp

khá nhiều khó khăn trong việc phòng bệnh cho vịt Hơn nữa, việc chạy đồng

ngày đây mai đó, phải thường xuyên thay đổi chỗ ở Việc tiếp xúc với môi

trường mới, với những đàn gia cầm lạ là một trong những nguyên nhân lây lan

của nhiều thứ bệnh, nhất là cúm gia cầm Đây là một trở ngại lớn cho các hộ

chăn nuôi nói chung Vì vậy đòi hỏi các cơ quan thú y cấp xã cần phải nắm rõ

số lượng gia cầm của từng hộ dân ở địa phương và những hộ chăn nuôi từ

những địa phương khác chuyển đồng đến, từ đó cử cán bộ thú y xuống tiêm

phòng cũng như hướng dẫn cách phòng bệnh cho vịt nhất là những bệnh có

khả năng lây lan trên diện rộng như cúm gia cầm…

2.1.3.7 Con giống

Giống ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ hao hụt, tiêu tốn thức ăn,

thời gian nuôi Do vậy, người chăn nuôi phải biết nhiều loại giống để có thể

lựa chọn con giống tốt, phù hợp với đặc điểm chăn nuôi của mình, bên cạnh

đó là điều kiện khí hậu nơi chăn nuôi, nhu cầu của người tiêu dùng,… nhằm

nâng cao năng suất vật nuôi cũng như thoả mãn yêu cầu về mặt kinh tế

2.1.4 Lược khảo tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu

Trần Bá Đạt (2009) và Nguyễn Thị Thùy Trang (2007), cùng phân tích

hiệu quả sản xuất của việc chăn nuôi vịt ở ĐBSCL, mục tiêu chung của đề tài

là phân tích hiệu quả sản xuất của việc chăn nuôi vịt thịt và tìm ra nhân tố ảnh

hưởng đến hiệu quả sản xuất Tuy nhiên địa bàn nghiên cứu có khác nhau Đề

Trang 22

tài của Trần Bá Đạt (2009) nghiên cứu ở tỉnh Cà Mau; Nguyễn Thị Thùy

Trang (2007) nghiên cứu ở tỉnh Tiền Giang Kết quả nghiên cứu của Trần Bá

Đạt (2009): kết quả thu nhập từ một con vịt trong một tháng nhỏ nhất là

5.538,46 đồng/con, cao nhất là 27.456,25 đồng/con và trung bình là 15.290,64

đồng/con Thu nhập phụ thuộc rất lớn vào giá bán, tỷ lệ chết và trọng lượng

bình quân Giá bán vịt thấp nhất là 12.000 đồng/kg đó là vào thời điểm xảy ra

dịch cúm, cao nhất là 25.000 đồng/kg vào thời điểm mùa khô có rất ít người

nuôi vịt và trung bình là 20.170 đồng/kg Với giá này thì người nuôi vịt có lời

Thu nhập ròng trong mô hình hồi quy chỉ phụ thuộc vào các yếu tố: chi phí

con giống, chi phí thức ăn, giá bán, tỷ lệ chết và trọng lượng bình quân Còn ở

đề tài Nguyễn Thị Thùy Trang (2007) thì kết quả thu nhập vịt đẻ trong một

tháng nhỏ nhất là 364.172,56 đồng/tháng, cao nhất là 532,472,34 đồng/tháng

và trung bình là 415.290,64 đồng/tháng Thu nhập phụ thuộc rất lớn vào giá

bán, tỷ lệ chết và trọng lượng bình quân Thu nhập ròng trong mô hình hồi quy

chỉ phụ thuộc vào các yếu tố: chi phí lãi vay, chi phí thức ăn, chi phí thú y,

chi phí chạy đồng

Trong những nghiên cứu năm trước đây, vịt đẻ chạy đồng ở huyện Long

Mỹ chưa được chú trọng về mức hiệu quả tài chính và mức thất thoát của việc

kém hiệu quả tài chính mang lại Đề tài đều phân tích các chỉ số tài chính của

quá trình chăn nuôi vịt đẻ và việc tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất

trứng đạt được qua từng đợt nuôi Đó là điểm mới trong đề tài nghiên cứu này

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp tiếp cận

Phỏng vấn trực tiếp một số nông hộ chăn nuôi vịt đẻ tại huyện Long Mỹ,

tỉnh Hậu Giang

2.2.2 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Dựa vào điều kiện kinh tế xã hội cụ thể của Hậu Giang và đặc điểm kinh

tế của huyện Long Mỹ, địa bàn có số nông hộ chăn nuôi gia cầm tương đối lớn

đặc biệt là nuôi vịt đẻ Đề tài được thực hiện với cách chọn vùng nghiên cứu

theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên, chọn hai xã có số lượng vịt nuôi lớn

tiêu biểu là xã Thuận Hưng và Vĩnh Viễn để tiến hành nghiên cứu

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu sơ cấp: thu thập số liệu sơ cấp bằng cách thiết kế bảng câu hỏi,

tiến hành phỏng vấn trực tiếp hộ nuôi vịt lấy trứng theo hình thức chạy đồng ở

huyện Long Mỹ tỉnh Hậu Giang về chi phí, số lượng nuôi, về những thuận lợi

và khó khăn trong quá trình nuôi Tổng số mẫu phỏng vấn là 60, những mẫu

Trang 23

này được thu thập một cách thuận tiện, mặc dù số mẫu không nhiều nhưng

mang tính đại diện nên số liệu thu thập được có độ chính xác cao

- Số liệu thứ cấp: được thu thập qua sách, báo, internet, Niên giám thống

kê huyện Long Mỹ tỉnh Hậu Giang năm 2012

+ Thông tin tổng quát về đặc điểm nông hộ, về tình hình chăn nuôi vịt

lấy trứng theo hình thức chạy đồng

+ Thông tin về chi phí nuôi vịt lấy trứng như chi phí giống, chi phí thức

ăn, chi phí thuốc thú y, chi phí chuồng trại, chi phí chuyển đồng, chi phí lao

động thuê mướn, chi phí lao động nhà quy ra tiền, chi phí khác

+ Thông tin khác như: Trình độ học vấn, phương thức chăn nuôi, lý do

tham gia ngành, ảnh hưởng dịch cúm gia cầm đến các hộ chăn nuôi, những

thuận lợi và khó khăn khi nuôi vịt lấy trứng, đề xuất của các nông hộ nhằm

khắc phục những khó khăn gặp phải

2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu

 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của nông hộ

chăn nuôi vịt đẻ trong huyện Sử phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính để

dự đoán, ước lượng giá trị của biến (biến dự báo hay biến phụ thuộc) theo giá

hưởng đến lợi nhuận của nông hộ chăn nuôi vịt huyện Long Mỹ Phương trình

hồi quy tổng thể có dạng:

Y = α0 + α1X1 + α2X2 + α3X3 + α4X4 + α5X5 + α6X6 + α7X7

Trong đó:

- Biến phụ thuộc (Y): Lợi nhuận (đồng/trứng)

bị hay vịt con) Biến này được kỳ vọng tương quan thuận với lợi nhuận, chi

phí con giống cao do mua giống có năng suất cao

nuôi Biến này được kỳ vọng tương quan nghịch với lợi nhuận, khi chi phí

thức ăn tăng, năng suất trứng có thể giảm (do không chạy đồng) thì làm lợi

nhuận giảm theo

dùng trong đợt nuôi, bao gồm cả chi phí tiêm ngừa vacxin Biến này được kỳ

Trang 24

vọng tương quan thuận với lợi nhuận, tiêm ngừa vacxin có thể giảm bớt thất

thoát đàn vịt khi có bệnh

làm chuồng cho một đợt nuôi vịt Biến này được kỳ vọng tương quan thuận

với lợi nhuận, nếu chuồng trại được xây dựng ở nơi thoáng mát, thuận lợi cho

vịt đẻ thì giảm được thất thoát trứng vịt, ngoài ra cũng phòng tránh được dịch

bệnh

vịt chạy đồng Biến này được kỳ vọng tương quan nghịch với lợi nhuận,

chuyển đồng nhiều làm chi phí tăng đồng thời làm vịt ngưng đẻ tạm thời

người chăn vịt, số lượng người chăn vịt phụ thuộc vào số lượng đàn vịt Biến

này được kỳ vọng tương quan thuận với lợi nhuận, chi phí thuê lao động cao

thì giảm được thất thoát đàn vịt do lạc mất

ăn Biến này được kỳ vọng tương quan thuận với lợi nhuận, đồng thuê nhiều

thì cung cấp đủ thức ăn cho vịt

Bảng 2.1: Kỳ vọng của các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận

 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng trứng vịt đẻ ta sử dụng

phương pháp hồi qui tuyến tính

Y = α0 + α1X1 + α2X2 + α3X3 + α4X4 + α5X5

Trong đó:

- Biến phụ thuộc là Y : Lượng trứng vịt đẻ (trứng/đàn/đợt)

Trang 25

- Tỷ lệ hao hụt (X1): Biến này cho biết tỷ lệ thất thoát số lượng nuôi

trong đợt Biến này được kỳ vọng tương quan nghịch với lượng trứng vịt đẻ

của hô chăn nuôi

chăn nuôi Biến này được kì vọng tương quan thuận với số lượng trứng vịt đẻ

của hộ chăn nuôi Nếu trình độ càng cao thì người chăn nuôi càng có nhiều

khả năng tiếp cận thông tin kỹ thuật giúp chăn nuôi đạt hiệu quả hơn từ đó

tăng năng suất trứng

nuôi trong một đàn/đợt, kỳ vọng rằng biến này sẽ tương quan thuận với số

lượng trứng vịt đẻ của hộ chăn nuôi Nghĩa là khi các nông hộ nuôi với quy

mô càng lớn thì sẽ mang lại số lượng trứng nhiều và lợi nhuận càng cao

tư chăn nuôi vịt đẻ Kỳ vọng rằng biến này sẽ tương quan thuận với số lượng

trứng vịt đẻ của hộ chăn nuôi Nghĩa là các nông hộ chăn nuôi vịt đẻ với thời

gian càng dài thì sẽ mang lại số lượng trứng vịt càng nhiều

nuôi vịt đẻ đến thời điểm nghiên cứu Được kì vọng tương quan thuận với số

lượng trứng vịt đẻ của hộ chăn nuôi Vì kinh nghiệm càng nhiều, người chăn

nuôi tích luỹ được nhiều kiến thức, giúp hoạt động chăn nuôi đạt hiệu quả hơn

Bảng 2.2: Kỳ vọng của các nhân tố ảnh hưởng đến lượng trứng vịt

 Bên cạnh đó để đánh giá hiệu quả kinh tế của người chăn nuôi,

trong đề tài có sử dụng các tỷ số tài chính:

+ Tỷ số giữa thu nhập ròng trên chi phí công lao động nhà

(TNR/CPLDN): nhằm biết thu nhập hộ chăn nuôi vịt có bù đắp được chi phí

công lao động nhà hay không

Trang 26

Tổng doanh thu Tổng chi phí

Tổng lợi nhuận Tổng chi phí

+ Tỷ số giữa thu nhập ròng trên chi phí chưa có công lao động nhà

(TNR/∑CPLDN): cho biết một đồng chi phí bỏ ra để nuôi vịt sẽ cho bao nhiêu

đồng thu nhập củabhộ chăn nuôi vịt

+ Tỷ số giữa lợi nhuận ròng trên chi phí công lao động nhà

(LNR/CPLDN): lợi nhuận hộ chăn nuôi vịt đẻ đạt được có đủ bù đắp chi phí

công lao động nhà hay không

+ Tỷ số giữa lợi nhuận ròng trên tổng chi phí đã có công lao động nhà

(LNR/∑CP): một đồng chi phí bỏ ra để nuôi vịt sẽ thu được bao nhiêu đồng

lợi nhuận Đây chính là tỷ suất lợi nhuận của việc nuôi vịt

+ Tỷ số giữa thu nhập ròng trên tổng doanh thu (TNR/∑DT): trong

một đồng doanh thu từ việc nuôi vịt tạo ra có bao nhiêu đồng thu nhập ròng

cho hộ chăn nuôi

+ Doanh thu trên chi phí:

Doanh thu/chi phí =

 Doanh thu/chi phí: Cho biết rằng một đồng chi phí (1 đồng vốn đầu

tư) mà hộ chăn nuôi vịt bỏ ra để nuôi vịt sẽ thu lại được bao nhiêu đồng doanh

 Lợi nhuận/chi phí: Cho biết một đồng chi phí bỏ ra để nuôi vịt thì

thu được bao nhiêu phần lợi nhuận

Trang 27

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG

3.1 GIỚI THIỆU VỀ HUYỆN LONG MỸ

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Long Mỹ là một trong 7 đơn vị hành chính cấp huyện thị của Hậu

tỉnh Hậu Giang, cách trung tâm tỉnh Hậu Giang 20 Km có vị trí quan trọng là

cửa ngõ của tỉnh Hậu Giang Huyện Long Mỹ nằm dọc trên các tuyến giao

thông thuỷ bộ quan trọng của tỉnh và tiểu vùng Tây Sông Hậu, có những điểm

giao lưu kinh tế với các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang và với đô thị

trung tâm của Đồng bằng Sông Cửu Long là Thành phố Cần Thơ Phía Bắc

giáp huyện Vị Thuỷ, phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang, phía Đông giáp huyện

Phụng Hiệp, phía Nam giáp tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu Huyện có 13 xã và 02

thị trấn, với 94 ấp

3.1.1.2 Địa hình và thổ nhưỡng

Địa hình huyện Long Mỹ cao ở phía đông và thấp dần về phía tây Theo

cơ cấu địa hình đó, điều kiện thổ nhưỡng ở Long Mỹ có đặc điểm:

+ Đất cát giòng, đất phù sa ở các xã phía đông bắc: Long Trị, Long Phú,

Tân Phú và một phần của Thuận Hòa

+ Đất phù sa nhiễm mặn: một phần ở xã Thuận Hòa, Xà Phiên và xã

Lương Tâm

+ Nhóm đất phèn: một phần ở xã Lương Tâm, Vĩnh Viễn, Thuận Hưng,

Vĩnh Thuận Đông Trong đó Lương Tâm, Vĩnh Viễn là những xã có phèn

nhiều

3.1.1.3 Khí hậu

khí tượng thủy văn tỉnh để phân tích và coi đó là đặc trưng thời tiết, khí hậu

của huyện, thuận lợi cho việc phát triển cây trồng, vật nuôi và các hoạt động

kinh tế khác

Trang 28

3.1.1.4 Nguồn nước và chế độ thủy văn

Huyện Long Mỹ bị ảnh hưởng của triều biển đông thông qua hệ thống

kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp, sông Sóc Trăng, sông Cái và các công trình thủy

lợi điều tiết nước được xây dựng trong những năm gần đây

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

3.1.2.1 Dân số

Long Mỹ là huyện nghèo của tỉnh Hậu Giang, với số dân vào năm 2012

là 158.052 người, trong đó trong đó: Nam: 80.245 người; nữ: 77.807 người

Người kinh: chiếm 95%, người Hoa chiếm 1,7%, người Khơ Me chiếm 3%,

Các dân tộc khác chiếm 0,3% Mức tăng từ 1,006% – 1,023%/năm Sự gia

tăng dân số chủ yếu là tăng cơ học

3.1.2.2 Đặc điểm kinh tế xã hội

Cơ sở hạ tầng của huyện Long Mỹ còn rất nghèo nàn:

+ Hệ thống giao thông đường bộ của huyện gồm 184,04 km Trong đó

đường bêtông – xi măng và đường đá nhựa chỉ có 59,3 km, còn lại là đường

đất và cát Bên cạnh đó, hệ thống giao thông đường thủy còn gặp nhiều khó

khăn, không thông suốt

+ Mạng lưới điện nông thôn cũng còn hạn chế, nguồn điện huyện Long

Mỹ mới chỉ phục vụ chủ yếu cho sinh hoạt, chưa đáp ứng nhu cầu sản xuất

+ Ngành công nghiệp chủ yếu là xay xát và mía đường Hầu hết các cơ

sở đều lạc hậu Toàn huyện chỉ có 158 cơ sở xay xát với tổng công suất 19,45

tấn/giờ, 12 cơ sở sản xuất đường thô, 16 cơ sở sản xuất đường kết, chỉ có 3

nhà vườn cung cấp giống cây ăn trái, 3 xã có trạm nhân giống lúa: Long Trị,

Thuận Hưng và Long Bình, 90 cửa hàng mua bán vật tư nông nghiệp

+ Mạng lưới chợ nông thôn phân bố không đều, chưa phát triển ở một số

xã vùng sâu, toàn huyện chỉ có 8 chợ và cũng là huyện có mạng lưới chợ thấp

nhất tỉnh Đây là một trong những trở ngại cho phát triển kinh tế - xã hội của

huyện

Về sản xuất nông nghiệp, ở Long Mỹ có các mô hình sản xuất lúa 2 vụ,

3 vụ, cây ăn trái, cá chuyên canh, màu chuyên canh, mía và các mô hình kết

hợp như lúa – cá, lúa – màu,… chăn nuôi heo, bò, gà… Mặt khác, ngành nghề

ở đây cũng khá đa dạng như xây xát, lò rèn, lò đường, lò sấy, vẽ tranh, làm

bún, làm lạp xưởng, mè láo,…tình hình kinh tế - xã hội của huyện tiếp tục

phát triển ổn định và đạt được những kết quả tích cực Tốc độ tăng trưởng

kinh tế đạt trên 90% kế hoạch, giá trị sản xuất tăng 10% so với cùng kỳ, giá trị

Trang 29

tăng thêm bình quân đầu người đạt 69% Vốn đầu tư toàn xã hội ước đạt trên

760 tỷ đồng Một số phong trào thi đua ngắn hạn như chiến dịch truyền thông

dân số, chiến dịch giao thông nông thôn - thủy lợi và trồng cây đều đạt thứ

hạng cao Cụ thể huyện đã làm mới được 38 tuyến đường giao thông nông

thôn, xây mới 23 cây cầu, khép kín trên 4.300 ha diện tích đất sản xuất nông

nghiệp, vận động trên 17.000 người thực hiện các biện pháp tránh thai hiện

đại

3.2THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN LONG

MỸ, TỈNH HẬU GIANG NĂM 2012

3.2.1 Trồng trọt

3.2.1.1 Cây lúa

- Xuống giống vụ Đông Xuân 2012-2013: 25.706,34 ha/25.100 ha đạt

102,4% kế hoạch vụ, với năng suất 6,93 tấn/ha đạt sản lượng 178.144 tấn tăng

104% so với cùng kỳ

Bên cạnh đó mô hình lúa lai xuống giống được 27,33 ha chủ yếu ở ấp

7 xã Long Trị A; lúa xác nhận 212,58 ha ở xã Long Trị; Long Bình (mô hình

mẫu) do Công ty giống cây trồng Miền Nam bao tiêu sản phẩm

- Vụ Hè thu xuống giống 25.735,16 ha/25.500 ha đạt 100,9% Đến thời

điểm này thu hoạch 13.146,06 ha ước năng suất đạt 5,89 tấn/ha

- Vụ Thu đông năm 2013 xuống giống được 2.547,9 ha/11.000 ha đạt

23,1% kế hoạch

Nâng tổng diện tích xuống giống từ đầu năm đến nay là 53.989,4

ha/64.600 ha đạt 84% kế hoạch, tăng 115% so với cùng kỳ

- Về xây dựng cánh đồng mẫu:

Được sự quan tâm sâu sát của Sở Nông nghiệp & PTNT, Huyện ủy,

UBND huyện Phòng Kinh tế tiếp tục chỉ đạo Trạm BVTV, Khuyến nông -

khuyến ngư tiếp tục xây dựng Cánh đồng mẫu đạt theo 6 tiêu chí đề ra, vụ

Đông xuân 2012-2013 đạt được kết quả sau:

- Nông dân được tập huấn 3 giảm, 3 tăng; 1 phải 5 giảm (tập huấn 7 lớp

với 265 người tham dự);

- Cấp được 455 sổ tay ghi chép cho vụ Đông xuân 2012-2013;

- Sử sụng 100% giống lúa chất lượng cao

- Hỗ trợ 04 máy gặt đập liên hợp theo đề án cơ giới hóa

- Về cơ sở hạ tấng:

Trang 30

+ Đang nạo vét tuyến kênh Năm Thước;

+ Đang xây dựng cống hở kênh 5 Khai; kênh 3 Đông ấp 4;

3.2.1.2 Cây màu

Thời tiết thuận lợi cho việc trồng các loại rau, giá cả ổn định

Trong 6 tháng đầu năm 2013 rau màu xuống giống được 5.896,26

ha/6.330 ha đạt 77,3% kế hoạch tăng 827,7 ha so với cùng kỳ (diện tích cây

bắp 531,92 ha/530 ha đạt 100% kế hoạch tăng 210,15 ha so với cùng kỳ; dưa

hấu 514,01 ha)

- Vụ màu Đông xuân xuống giống được: 3.031,25 ha (màu trên liếp:

2.680,49ha; màu xuống ruộng: 350,76 ha) Trong đó: dưa hấu 321,51 ha (thu

hoạch 288,41 tấn/ha với năng suất 25 tấn/ha); bắp 294,6 ha năng suất ước đạt

7 tấn/ha Thu hoạch rau màu năng suất ước đất 14,1 tấn/ha; Bắp 7 tấn/ha; dưa

hấu 25 tấn/ha)

- Vụ màu Hè thu 2013 nông dân xuống giống được 2.865,01 ha (màu

xuống ruộng: 384,89 ha; màu trên liếp: 2.480,12 ha) Trong đó: dưa hấu 192,5

ha; bắp 237,32 ha còn lại rau màu khác

3.3.1.3 Cây mía

Diện tích mía toàn huyện là 376,61 ha/350 ha đạt 107% kế hoạch giảm

144,99 ha so với cùng kỳ (Long Trị A: 4,5 ha; Xà Phiên: 2,3 ha; Tân Phú: 0,5;

VTĐ: 2,2 ha; Trà Lồng: 16,5 ha; Vĩnh Viễn: 34,72 ha; Vĩnh Viễn A: 210,49

ha; Lương Tâm: 3,06 ha; Lương Nghĩa: 96 ha thuộc Nông trường) Phần lớn

do Công ty không thực hiện hợp đồng bao tiêu, không đầu tư cơ sỏ hạ tầng, ít

có chính sách hỗ trợ cho học sinh nghèo vùng trồng mía Bên cạnh đó, trong

những năm gần đây giá mía luôn luôn giảm, đầu ra sản phẩm gặp nhiều khó

khăn trong khi giá vật tư nông nghiệp, giá nhân công tăng cao làm cho người

dân trồng mía không có lợi nhuận vì vậy người dân đã ban diện tích mía

xuống làm ruộng hay chuyển qua một số cây trồng khác

3.2.1.4 Cây khóm

Hiện nay diện tích khóm chỉ còn 384,94 ha/500 ha đạt 76,9% kế hoạch

giảm 121,3 ha so với cùng kỳ Phòng Kinh tế phối hợp với Trạm Khuyến

nông, BVTV và UBND các xã có diện tích khóm tuyên truyền vận động người

dân giữ vững diện tích khóm hiện có Đồng thời, mở rộng diện tích trồng

khóm bằng cánh cải tạo vườn tạp, vườn kém hiệu quả nhằm góp phần tăng thu

nhập của hộ

Trang 31

3.2.1.5 Cây ăn trái

Tổng diện tích vườn cây ăn trái: 4.879,83 ha Trong đó: Cây có múi

1.485,57 ha Cây ăn trái các loại: 3.394,26 ha (cây măng cục: 12,81 ha; cây

xoài: 467,95 ha; dừa: 163 ha; nhãn: 14,2 ha; cây ăn trái khác: 2.736,3 ha)

3.2.2 Xây dựng nông thôn mới

* Kết quả thực hiện 19 tiêu chí:

+ Xã Vĩnh Viễn: năm 2013 đăng ký 03 tiêu chí số 12; 14; 15

- Đối với tiêu chí 12 tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên

7519/8354 lao động chiếm 90% đã đạt theo tiêu chí tuy nhiên số liệu do xã

báo, theo số liệu điều tra củ của phòng Lao động thương binh và xã hội tỷ lệ

này là 62%, từ đầu năm đến nay chưa điều tra lại

- Tiêu chí 14: đã đạt 14.1 - phổ cập giáo dục và tiêu chí 14.2 - Tỷ lệ

học sinh tốt nghiệp được tiếp tục học trung học phổ thông, học nghề, bổ túc

đạt 122/122 tỷ lệ 100%, riêng 14.3 tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề hiện

1477/8354 lao động chiếm 17,68% chưa đạt phấn đấu cuối năm đạt tiêu chí

Tiêu chí 15: đã đạt 15.1 tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế

8241/11365 chiếm tỷ lệ 72,51% đạt so với yêu cầu 70% Tiêu chí 15.2 đang

từng bước hoàn thiện

+ Xã Thuận Hưng: năm 2013 đăng ký 03 tiêu chí số 2; 11; 14

- Tiêu chí 2- giao thông xã làm tờ trình thay đổi thành tiêu chí 12 tỷ lệ

lao động có việc làm thường xuyên, theo số liệu điều tra củ của phòng Lao

động thương binh và xã hội tỷ lệ này là 65,52%

- Tiêu chí 11: xã đã có nhiều chính sách giảm nghèo hiện tại hộ nghèo

trên địa bàn xã là 191 hộ chiếm 8,01 % cần tiếp tục giảm 24 hộ, hiện vẫn chưa

thực hiện đạt tiêu chí

- Tiêu chí 14: đã đạt 14.1 và 14.2 hiện đạt 91/99 chiếm 91,92% đạt so

với tiêu chí; riêng 14.3 tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề hiện 1198/6559 lao

động lao động chiếm 18,26% phấn đấu cuối năm đạt tiêu chí

+ Xã Long Phú: năm 2013 đăng ký 04 tiêu chí số 4; 7; 11; 15

- Tiêu chí 4: đã đạt tiêu chí hiện tỷ lệ hộ sử dụng điện an toàn là

2195/2238 chiếm tỷ lệ 98,08%

- Tiêu chí 7 xã có chợ Tân Bình 1cơ bản đáp ứng quy định hướng dẫn

chợ đạt chuẩn

Trang 32

- Tiêu chí 15: Đối với 15.1 tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế

4513/9352 chiếm 48,26%, chưa đạt, tiêu chí 15.2 trạm y tế đã đạt theo 10

chuẩn của Bộ Y tế

- Tiêu chí 11 hộ nghèo tỷ lệ hộ nghèo xã 180/2238 hộ chiếm 8,04 %

cần tiếp tục giảm 23 hộ

+ Xã Long Trị: năm 2013 đăng ký 04 tiêu chí số 3; 8; 9; 14

- Tiêu chí 3 khép kín đuợc 1490/1568,8 chiếm 95%, đã đạt tiêu chí

- Tiêu chí 8 đã có 01 điểm phục vụ bưu chính viễn thông, đang vận

động đầu tư 3 điểm truy cập internet ở 3 ấp

- Tiêu chí 9 tỷ lệ nhà đạt chuẩn Bộ Xât dựng 1134/2204 chiếm 51,45%

chưa đạt so với 70%

- Tiêu chí 14 đã đạt 14.1 và 14.2 đạt 96/100 đạt 96%; riêng 14.3 tỷ lệ

lao động qua đào tạo nghề hiện 1064/5743 tỷ lệ 18,53 %

- Các xã còn lại: Các xã Xà Phiên, Lương Nghĩa, Vĩnh Thuận Đông cơ

bản sẽ thực hiện đạt các tiêu chí đăng ký riêng các xã Tân Phú, Thuận Hòa,

Vĩnh Viễn A, Lương Tâm, Long Bình, Long Trị A các ngành chuyên môn cần

hỗ trợ chuyên môn xã rà soát lại chính xác hiện trạng 19 tiêu chí, và bố trí đầu

tư kinh phí để thực hiện

3.2.2 Chăn nuôi

Huyện Long Mỹ là huyện có điều kiện phát triển chăn nuôi rất tốt, năm

2012 tổng đàn heo toàn huyện đạt: 50.018 con, trong đó đàn heo thịt 42.653

con và cung cấp cho thị trường khoảng 5.501,98 tấn heo hơi

Tính đến cuối năm 2012 tổng đàn trâu, bò trong huyện hiện có 1.368

con Trong đó đàn trâu 1.018 con, đàn bò 350 con

Về gia cầm trong toàn huyện tính đến cuối năm 2012 có : 1.592.950 con

đạt 107,1% tăng 105.660 con (so với 2010), cung cấp cho thị trường khoảng

3.172 tấn thịt và 97.176 triệu quả trứng

Trang 33

Bàng 3.1: Tình hình chăn nuôi trong huyện từ năm 2010 - 2012

Nguồn: Phòng nông nghiêp huyện Long Mỹ

Qua kết quả trên ta thấy số lượng gia cầm của huyện tăng liên tục, do

công tác phòng bệnh đã được quan tâm chặt chẽ, nhiều địa phương, doanh

nghiệp đã đầu tư xây dựng các cơ sở, dây chuyền giết mổ, chế biến sản phẩm

gia cầm theo đúng quy định về an toàn, vệ sinh thực phẩm,…nên số lượng gia

cầm tăng trở lại Cụ thể là năm 2011 tăng 3,29%, năm 2012 tăng 103,69% so

với năm 2011 Trong đó, số lượng gia cầm nuôi nhiều nhất tập trung ở các xã:

Long Phú, Xà Phiên, Tân Phú, Long Bình,…ít nhất là ở Thị trấn Long Mỹ và

xã Trà Lồng

Trang 34

Bàng 3.2: Tình hình chăn nuôi trong huyện 6 tháng đầu năm 2013

(Nguồn: số liệu điều tra 2013)

Trong 6 tháng đầu năm giá cả các loại gia súc, gia cầm có chiều hướng

tăng nhưng giá thức ăn luôn biến động mạnh, dịch bệnh đang có nguy cơ tiềm

ẩn, làm cho bà con chăn nuôi gặp khó khăn Mặc khác giá heo hơi luôn ở mức

thấp dẫn đến tổng đàn heo của huyện giảm đáng kể so với cùng kỳ là 22.482

con (tổng đàn hiện có heo: 53.256 con; trâu: 1.108 con; bò: 350 con; gia cầm:

1.242.890 con)

Bàng 3.3: Tình hình chăn nuôi vịt đẻ trong huyện 6 tháng đầu năm 2013

(Nguồn: số liệu điều tra 2013)

3.2.3 Thủy sản

- Trong 6 tháng đầu năm diện tích thủy sản xuống giống ước khoảng:

1.595,57 ha/3.000ha đạt 53,1% kế hoạch Trong đó diện tích cá ao ước đạt

922,89 ha (trong đó cá tra: 15,59 ha; cá rô đồng: 47,9 ha; cá thát lát: 6,35 ha);

cá ruộng đạt 672,68 ha Sản lượng khai thác nội địa ước đạt trên 1.200 tấn

vịt: 1.008.180) 678.216 con/1.008.180 con

đạt 67,2%

Trang 35

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI VỊT

ĐẺ CHẠY ĐỒNG Ở HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG

4.1 TỔNG QUAN VỀ MẪU ĐIỀU TRA

Số liệu được cung cấp cho đề tài được thu thập trực tiếp từ các hộ nuôi

vịt lấy trứng theo hình thức chạy đồng thuộc các xã Thuận Hưng, xã Vĩnh

Viễn và một số hộ chăn nuôi ở nơi khác chạy đồng tới huyện Long Mỹ, tỉnh

Hậu Giang Qua các số liệu điều tra có tất cả 60 hộ thuộc các xã trên

(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2013)

Số liệu điều tra thu thập nhiều nhất ở xã Thuận Hưng, với số mẫu chiếm

42%, đứng thứ hai là xã Vĩnh Viễn với số mẫu chiếm 35%, kế đến là xã Thuận

Hòa với số mẫu chiếm 20%, cuối cùng là những xã khác chiếm 3% tổng số

mẫu Những xã trên đây có tổng đàn gia cầm chiếm số lượng lớn trong toàn

huyện Vì vậy, số liệu và những thông tin thu thập được sẽ mang tính chính

xác và đại diện cao cho đề tài

4.2 THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ CÁC HỘ CHĂN NUÔI VỊT ĐẺ

4.2.1 Thông tin về hộ chăn nuôi vịt

Bảng 4.2: Thông tin về hộ chăn nuôi vịt

Ngày đăng: 16/09/2015, 08:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2: Thông tin về hộ chăn nuôi vịt - phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện long mỹ tỉnh hậu giang
Bảng 4.2 Thông tin về hộ chăn nuôi vịt (Trang 35)
Bảng 4.4: Diện tích đất của hộ nuôi vịt - phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện long mỹ tỉnh hậu giang
Bảng 4.4 Diện tích đất của hộ nuôi vịt (Trang 37)
Bảng 4.5: Trình độ văn hóa của người chăn nuôi - phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện long mỹ tỉnh hậu giang
Bảng 4.5 Trình độ văn hóa của người chăn nuôi (Trang 37)
Bảng 4.8: Giống vịt được chọn nuôi - phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện long mỹ tỉnh hậu giang
Bảng 4.8 Giống vịt được chọn nuôi (Trang 39)
Hình 4.1: Tỉ lệ giống vịt được chọn nuôi  4.2.6 Về loại con giống và nguồn cung cấp - phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện long mỹ tỉnh hậu giang
Hình 4.1 Tỉ lệ giống vịt được chọn nuôi 4.2.6 Về loại con giống và nguồn cung cấp (Trang 40)
Bảng 4.11: Quy mô chăn nuôi vịt - phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện long mỹ tỉnh hậu giang
Bảng 4.11 Quy mô chăn nuôi vịt (Trang 42)
Bảng 4.13: Thời gian nuôi vịt theo hộ - phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện long mỹ tỉnh hậu giang
Bảng 4.13 Thời gian nuôi vịt theo hộ (Trang 43)
Bảng 4.18: Nơi chuyển đồng cho vịt - phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện long mỹ tỉnh hậu giang
Bảng 4.18 Nơi chuyển đồng cho vịt (Trang 46)
Bảng 4.19: Thuận lợi của người nuôi vịt - phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện long mỹ tỉnh hậu giang
Bảng 4.19 Thuận lợi của người nuôi vịt (Trang 47)
Bảng 4.20: Khó khăn của người nuôi vịt - phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện long mỹ tỉnh hậu giang
Bảng 4.20 Khó khăn của người nuôi vịt (Trang 48)
Bảng 4.22: Hiệu quả tài chính chăn nuôi vịt đẻ tính cho 1 trứng vịt - phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện long mỹ tỉnh hậu giang
Bảng 4.22 Hiệu quả tài chính chăn nuôi vịt đẻ tính cho 1 trứng vịt (Trang 51)
Bảng 4.23: Hiệu quả tài chính chăn nuôi vịt đẻ tính cho 1 con vịt - phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện long mỹ tỉnh hậu giang
Bảng 4.23 Hiệu quả tài chính chăn nuôi vịt đẻ tính cho 1 con vịt (Trang 53)
Bảng 4.24: Hiệu quả tài chính theo quy mô - phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện long mỹ tỉnh hậu giang
Bảng 4.24 Hiệu quả tài chính theo quy mô (Trang 54)
Bảng 4.26: Kết quả phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất - phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện long mỹ tỉnh hậu giang
Bảng 4.26 Kết quả phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất (Trang 57)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm