LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Đất nước Việt Nam đang từng bước phát triển theo hướng công nghiệp hóa CNH, hiện đại hóa HĐH dựa trên nền tảng là nền phát triển nông nghi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ KIM NGÂN
PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LƯƠNG TÂM HUYỆN
LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp
Mã số ngành: D620115
Cần Thơ - 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp
Mã số ngành: D620115
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ThS NGUYỄN THÚY HẰNG
Cần Thơ - 2013
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Sau 4 năm học tập và nghiên cứu tại Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ Hôm nay, với những kiến thức đã học được ở trường và
những kinh nghiệm thực tế trong quá trình học tập, em đã hoàn thành Luận văn Tốt nghiệp của mình Nhân quyển luận văn này, em xin gửi lời cảm ơn đến:
Quý Thầy (Cô) trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là các Thầy (Cô) Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã dầy công truyền đạt kiến thức cho em trong suốt 4 năm học tập tại trường Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn đến cô Nguyễn Thúy Hằng Cô đã nhiệt tình hướng dẫn và đóng góp ý kiến giúp em hoàn thành tốt luận văn này
Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cô chú, các anh chị phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Huyện Long Mỹ Tỉnh Hậu Giang đã tạo mọi điều kiện cho em thực hiện đề tài luận văn của mình Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức và thời gian có hạn nên chắc chắn luận văn không tránh khỏi những sai sót Vì vậy em kính mong được sự đóng góp ý kiến của Quý cơ quan cùng Quý Thầy (Cô) để luận văn này hoàn thiện hơn và
có ý nghĩa thực tế hơn
Cuối lời, em kính chúc quý Thầy (Cô) Khoa Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh cùng Quý Cô Chú, Anh Chị tại phòng Kinh Tế Huyện Long Mỹ Tỉnh Hậu Giang được dồi dào sức khỏe, công tác tốt, luôn vui vẽ trong cuộc sống và thành đạt trong công việc
Trân trọng kính chào!
TP Cần Thơ Ngày … tháng … năm …
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Kim Ngân
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
TP Cần Thơ Ngày … tháng … năm …
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Kim Ngân
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Qua thời gian Thực tập Luận văn tốt nghiệp của em Nguyễn Thị Kim Ngân sinh viên lớp Kinh Tế nông nghiệp khóa 36, trường Đại học Cần Thơ tại đơn vị phòng Kinh Tế huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Từ ngày 12/0 8/2013 đến ngày 18/11/2013 Em Ngân có liên hệ với đơn vị và có xuống địa bàn để thu thập số liệu thực tế về sản xuất nông nghiệp của nông dân để hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Ngày … tháng … năm … Thủ trưởng đơn vị
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CHỌN ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4.2 Thời gian nghiên cứu 2
1.4.3 Không gian nghiên cứu 3
1.4.4 Hạn chế nghiên cứu 3
1.5 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.5.1 Các giả thuyết cần kiểm định 3
1.5.2 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.6 LƯỢT KHẢO TÀI LIỆU 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.2 PHƯƠNG PHÂP NGHIÊN CỨU 6
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 6
2.2.2 Các chỉ tiêu cần phân tích 7
2.2.3 Phương pháp phân tích 8
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ TÌNH HÌNH TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LƯƠNG TÂM 12
3.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 12
3.1.1 Giới thiệu về tỉnh Hậu Giang 12
3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên 12
3.1.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 13
3.1.2 Giới thiệu về huyện Long Mỹ 14
3.1.2.1 Điều kiện tự nhiên 14
3.1.2.2 Tình hình kinh tế- xã hội 15
3.1.3 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu: xã Lương Tâm, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang 16
3.1.3.1 Điều kiện tự nhiên 16
3.1.3.2 Tình hình kinh tế- xã hội 17
3.2 TÌNH HÌNH TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LƯƠNG TÂM 17
3.2.1 Thời gian gieo trồng các vụ lúa trong năm 19
3.2.2 Tổng quan về các nông hộ trồng lúa 20
3.2.2.1 Diện tích đất 20
3.2.2.2 Trình độ học vấn của chủ hộ 21
3.2.2.3 Nguồn lực lao động 21
3.2.2.4 Vốn 22
3.2.2.5 Kinh nghiệm sản xuất 22
3.2.2.6 Phương tiện sản xuất 23
Trang 7CHƯƠNG 4: HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT LÚA VÀ THU NHẬP CỦA
NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LƯƠNG TÂM 25
4.1 HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG DAN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LƯƠNG TÂM 25
4.1.1 Tình hình sản xuất vụ Đông Xuân 25
4.1.2 Tình hình sản xuất vụ Hè-Thu 27
4.1.3 Tình hình sản xuất vụ Thu-Đông 29
4.1.4 Thu hoạch và tiêu thụ 32
4.1.5 Thu hoạch 32
4.1.6 Tiêu thụ 32
4.2 HIỆN TRẠNG THU NHẬP VÀ CƠ CẤU THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ 33
4.2.1 Nguồn thu nhập của nông hộ 33
4.2.2 Thu nhập và cơ cấu thu nhập 34
4.2.2.1 Thu nhập 34
4.2.2.2 Cơ cấu thu nhập 35
4.2.2.3 Quan điểm về thu nhập của nông hộ 36
4.3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ TRỒNG LÚA 37
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP CHO CÁC HỘ TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LƯƠNG TÂM 41
5.1 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC TAO THU NHẬP CỦA CÁC NÔNG HỘ TRỒNG LÚA 41
5.1.1 Thuận lợi 41
5.1.2 Khó khăn 41
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP 42
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
6.1 KẾT LUẬN 44
6.2 KIẾN NGHỊ 44
6.2.1 Đối với nông hộ 44
6.2.2 Đối với chính quyền địa phương 44
6.2.3 Đối với nhà nước 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 8DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Diễn giải các biến độc lập trong mô hồi hồi quy tuyến tính……… 9
Bảng 3.1: Diện tích gieo trồng lúa tại xã Lương Tâm giai đoạn 2010 – 2012 16
Bảng 3.2: Năng suất và sản lượng lúa của xã Lương Tâm
giai đoạn 2010 – 201217 17
Bảng 3.3: Diện tích đất của nông hộ 19
Bảng 3.4: Trình độ học vấn của chủ hộ 20
Bảng 3.5: Nguồn lực lao động của nông hộ 20
Bảng 3.6: Kinh nghiệm sản xuất lúa của nông hộ 21
Bảng 3.7: Phương tiện phục vụ sản xuất của nông hộ 22
Bảng 4.1: Số vụ sản xuất lúa/năm của nông hộ 23
Bảng 4.2: Năng suất lúa vụ Đông Xuân 23
Bảng 4.3: Các chỉ số kinh tế vụ Đông-Xuân 25
Bảng 4.4: Năng suất lúa vụ Hè Thu 26
Bảng 4.5: Các chỉ số kinh tế vụ Hè-Thu 27
Bảng 4.6: Năng suất lúa 27
Bảng 4.7: Các chỉ số kinh tế vụ Thu-Đông 29
Bảng 4.8: Tình hình sản xuất lúa niên vụ 2011-2012 29
Bảng 4.9: Nguồn thu nhập của nông hộ 31
Bảng 4.10: Cơ cấu thu nhập của nông hộ 33
Bảng 4.11: Các yếu tố góp phần nâng cao thu nhập 33
Bảng 4.12: Kết quả hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ
trồng lúa 38
Trang 9DANH SÁCH HÌNH
Trang Hình 3.1: Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Hậu Giang 11
Hình 3.2: Thời gian canh tác các vụ lúa trong năm 18
Hình 4.1: Cơ cấu chi phí sản xuất vụ Đông-Xuân 24
Hình 4.2: Cơ cấu chi phí sản xuất vụ Hè – Thu 26
Hình 4.3: Cơ cấu chi phí sản xuất vụ Thu-Đông 28
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện mức thu nhập của nông hộ 32
Trang 10
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNH: Công nghiệp hóa
NĐH: Hiện đại hóa
NN: Nông nghiệp
KTNT: Kinh tế nông thôn
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 11CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất nước Việt Nam đang từng bước phát triển theo hướng công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) dựa trên nền tảng là nền phát triển nông nghiệp.Với khoảng 80% dân số sống ở vùng nông thôn và hơn 74% lực lượng lao động làm việc trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, cho thấy được tầm quan trọng của ngành nông nghiệp là một trong những ngành mũi nhọn của nước ta Ngành nông nghiệp nước ta đã trãi qua nhiều cuộc thăng trầm biến
cố, vào những năm đầu sau thống nhất do ảnh hưởng của thời tiết thất thường (lũ lụt, bão, hạn hán, dịch bệnh,…), kỹ thuật sản xuất lạc hậu, định hướng sai lệch, thiếu nguyên liệu đầuvào, bị cấm vận, chưa có kế hoạch rõ ràng,… Đến cuối những năm 1980, thì nền nông nghiệp nước ta mới có những bước khởi sắc trong công cuộc đổi mới Trong hơn 20 năm đầu đổi mới, nhờ thực hiện tốt việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp (NN), kinh tế nông thôn (KTNT) nước ta đã có tiến bộ vượt bậc, KTNT ở một số vùng đã có sự thay đổi tích cực
Đồng bằng sông Cửu Long là một trong bảy vùng kinh tế của Việt Nam,
có diện tích tự nhiên gần 4 triệu ha, chiếm 12% diện tích tự nhiên cả nước (Nguyễn Trọng Uyên, 2007) Tuy chỉ chiếm khoảng 30% diện tích nông nghiệp, nhưng đóng góp cho cả nước hơn 50% sản lượng lúa; khoảng 90% sản lượng gạo xuất khẩu; thủy sản chiếm trên 53% Tuy nhiên tăng trưởng kinh tế khu vực này vẫn còn chưa ổn định, chưa tương xứng với tiềm năng, mức sống của người dân vùng ĐBSCL thấp, GDP bình quân đầu người của vùng mới chỉ bằng khoảng 70% GDP bình quân của cả nước, hệ thống kế cấu hạ tầng, mặt bằng dân trí thấp hơn bình quân cả nước, tỷ lệ đói nghèo còn cao (Trần Khắc Nhường, 2009)
Hậu Giang là tỉnh thuộc khu vực Đông bằng Sông Cửa Long Hằng năm, Hậu Giang cũng góp một phần vào sản lượng lúa của khu vực Đại bộ phận dân cư nơi đây là nông dân và sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp như trồng lúa, trồng mía, rau màu, cây ăn trái và chăn nuôi.Trong đó cây lúa được người dân trồng phổ biến Là tỉnh với điều kiện xuất phát thấp
Trang 12nhưng Hậu Giang đã nhanh chóng đạt được những thành tựu trong phát triển kinh tế, văn hóa, đời sống người dân có nhiều thay đổi theo hướng tích cực Long Mỹ là một huyện vùng nông thôn thuộc tỉnh Hậu Giang, cách trung tâm tỉnh Hậu Giang 20 Km có vị trí quan trọng là cửa ngõ của tỉnh Hậu Giang Nhưng hiện nay mức thu nhập của người dân còn thấp, chủ yếu dựa vào hoạt động nông nghiệp Xã Lương Tâm là một trong 15 đơn vị hành chính thuộc huyện Long Mỹ Toàn xã có 2.099 hộ với 9.028 nhân khẩu trong đó có
292 hộ nghèo và 98 hộ cận nghèo dân tộc Hoa chiếm 1,55%; dân tộc Khmer chiếm 25,34%, dân tộc khác 0,06% Số người trong độ tuổi lao động là 5.972 người, có 1376 người có trình độ từ sơ cấp trở lên Về cơ cấu lao động: lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ 63%, lao động công nghiệp chiếm tỷ lệ 17%, lao động dịch vụ chiếm 20% trong tổng số lao động của xã Đời sống nhân dân chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp chiếm 86% Bên cạnh diện tích trồng cây ăn trái thì diện tích trồng lúa cũng chiếm một phần đáng kể Nông dân nơi đây đã có kinh nghiệm và gắn bó với cây lúa từ nhiều năm, dù vậy nhưng mức thu nhập của người dân vẫn còn thấp, nhất là hộ nghèo thu nhập bình quân người/tháng không quá 400 ngàn đồng, thu nhập bình quân chung của xã là 12,1triệu đồng/người/năm Trong những năm gần đây được sự quan tâm, giúp đỡ của các cấp chính quyền, các ban ngành địa phương về nhiều mặt nên mức sống của người dân đã phần nào được cải thiện Để thấy được hiện trạng sản xuất lúa và đâu là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến mức thu nhập
của người nông dân nên đề tài “Phân tích hiện trạng sản xuất và thu nhập
của nông hộ trồng lúa trên địa bàn xã Lương Tâm, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang”, được thực hiện
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 131.3 CHỌN ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Để nghiên cứu về thực trạng và tình hình thu nhập của các hộ nông dân trồng lúa, trong đó phải thể hiện các hoạt động tạo thu nhập cho hộ nông dân đảm bảo tính đặc thù và đại diện cho khu vực Kết quả lựa chọn để khảo sát là năm trong tổng số bảy ấp trên địa bàn xã Lương Tâm gồm: ấp 4, ấp 5, ấp 8, ấp
3, ấp 9
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng trồng lúa của các nông hộ trên địa bàn nghiên cứu cũng như mức thu nhập và những nhân tố ảnh hưởng đến mức thu nhập của nông hộ
trồng lúa tại xã Lương Tâm
1.4.2 Phạm vi thời gian
- Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu thứ cấp tổng hợp từ năm 2009 đến tháng 06/2013
- Số liệu sơ cấp sữ dụng từ tháng 10/2012 đến tháng 07/2013
- Thời gian phỏng vấn thu thập số liệu từ tháng 8/2013 đến tháng 9/2013
- Đề tài được thực hiện từ tháng 8/ 2013 đến tháng 12/ 2013
1.4.3 Không gian nghiên cứu
Địa bàn xã Lương Tâm, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
1.4.4 Hạn chế nghiên cứu
Do thời gian nghiên cứu có phần hạn chế nên đề tài chỉ thu chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng 100 mẫu Số mẫu thu thập chưa giáp hết địa bàn nghiên cứu nên những mẫu có được dùng phương pháp quy nạp để suy luận tổng thể
Đề tài được thực hiện chủ yếu dựa trên số liệu điều tra ở các nông hộ, một số
hộ có quy mô sản xuất nhỏ hẹp, trình độ của một số người sản xuất còn hạn chế nên các thông tin có được qua việc phỏng vấn trực tiếp chỉ ở độ chính xác tương đối Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian và không gian có giới hạn Do đó, tất yếu sẽ không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình phỏng vấn, phân tích và đánh giá số liệu
1.5 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.5.1 Các giả thuyết cần kiểm định
Trang 14Các nguồn nhân lực, vật lực và nguồn lực tài chính ảnh hưởng như thế
nào đến thu nhập của nông hộ trồng lúa
1.5.2 Câu hỏi nghiên cứu
Tình hình sản xuất lúa của các nông hộ trên địa bàn nghiên cứu hiện nay như thế nào?
Tình trạng thu nhập hiện nay của các nông hộ trồng lúa ra sao?
Nguồn lực của nông hộ (lao động, vốn, sở hữu đất đai, trình độ học vấn ) có phải là nhân tố chính ảnh hưởng đến thu nhập không?
Người trồng lúa nơi đây gặp những khó khăn và thuận lợi gì trong việc nâng cao thu nhập?
Những nhân tố chính ảnh hưởng đến thu nhập của người trồng lúa trên
địa bàn nghiên cứu là gì?
1.6 LƯỢT KHẢO TÀI LIỆU
Phan Thành Tâm (2003) cho rằng thu nhập nông hộ chịu ảnh hưởng bởi
các yếu tố như: trình độ văn hóa chủ hộ, kinh nghiệm sản xuất, số thành viên trong gia đình, lao động ngoài nông nghiệp và khả năng tiếp cận với vốn vay Ngoài ra, thu nhập nông hộ còn bị tác động gián tiếp bởi các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa và chính sách đa canh đa dạng hóa sản xuất của nông trường thông qua các mô hình canh tác
Theo Nguyễn Thị Nghệ (2006) ở Đồng bằng Sông Hồng cơ cấu thu nhập
của các hộ có sự khác nhau giữa các vùng Thu nhập của hộ nông dân ở vùng ven đô thị phụ thuộc nhiều vào chăn nuôi và hoạt động thương mại dịch vụ Trong khi, tại các vùng thuần lúa và đa dạng hóa nông nghiệp thì nguồn thu nhập chủ yếu từ trồng trọt Vùng duyên hải ven biển có tỷ lệ thu nhập từ các ngành tương đối đồng đều, tuy nhiên quan trọng nhất vẫn là từ các hoạt động chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản
Nguyễn Thanh Tâm (2002) “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ tại địa bàn nông trường Sông Hậu huyện Ô Môn, tỉnh Cần Thơ, trường đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh Bằng phương pháp hồi quy
để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ, thống kê kết quả nghiên cứu cho thấy thu nhập của nông hộ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như: trình độ văn hóa của chủ hộ, kinh nghiệm sản xuất, số thành viên trong
gia đình, khả năng tiếp cận vốn vay
Trang 15Ở nước ta, có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm hộ nông dân Theo nhà
khoa học Lê Đình Thắng (năm 1993) cho rằng: "Nông hộ là tế bào kinh tế xã
hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn" Đào Thế
Tuấn (1997) cho rằng: “Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông
nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn” Còn theo nhà khoa học Nguyễn Sinh Cúc, trong
phân tích điều tra nông thôn năm 2001 cho rằng: "Hộ nông nghiệp là những
hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thuỷ nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật, ) và thông thường nguồn sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp"
Từ những khái niệm trên giúp ta hiểu được hộ nông dân là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất chính là nông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông Ngoài hoạt động nông nghiệp, hộ nông dân còn tham gia các hoạt động phi nông nghiệp (như tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ ) ở các mức độ khác nhau Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa là một đơn vị tiêu dùng Như vậy, hộ nông dân không thể là một đơn vị kinh tế độc lập tuyệt đối, mà còn phải phụ thuộc vào các hệ thống kinh tế lớn hơn của nền kinh tế quốc dân
- Thu nhập của nông hộ
Thu nhập của một nông hộ được hiểu là phần giá trị sản xuất tăng thêm
mà hộ được hưởng để bù đắp cho thù lao của lao động gia đình, cho tích lũy
và tái sản xuất mở rộng nếu có Thu nhập của hộ phụ thuộc vào kết quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh mà hộ thực hiện và có thể phân thành 3 loại:
Thu nhập nông nghiệp: Gồm thu nhập từ các hoạt động sản xuất trong nông nghiệp như trồng trọt (lúa, rau màu, cây ăn trái,…), chăn nuôi (gia súc, gia cầm,…) và nuôi trồng thủy sản (cá, tôm,…)
Trang 16Thu nhập phi nông nghiệp: Là thu nhập tạo ra từ các hoạt động ngành nghề công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, bao gồm các ngành nghề chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, gia công cơ khí,… Ngoài ra, thu nhập phi nông nghiệp còn được tạo ra từ các hoạt động thương mại dịch vụ như buôn bán, thu gom,…
Thu nhập khác: Đó là các nguồn thu nhập từ các hoạt động làm thuê, làm công ăn lương, từ các nguồn trợ cấp xã hội
- Lao động
Lao động là một yếu tố sản xuất do con người tạo ra, nó cũng được xem như một loại hàng hóa và dịch vụ nên cũng chịu ảnh hưởng bởi quy luật cung cầu.Người có nhu cầu về hàng hóa lao động là nhà sản xuất, người cung ứng hàng hóa là người lao động Cũng như những hàng hóa khác lao động cũng được trao đổi , mua bán trên thị trường gọi là thị trường lao động Thị trường lao động là nơi cung và cầu về lao động gặp nhau để hình thành nên giá cả lao động, đó là số tiền thực tế mà người sử dụng lao động trả cho người lao động Giá cả lao động phụ thuộc vào nhiều yếu tố như điều kiện lao động, trình độ, giới tính, kinh nghiệm của người lao động,… và cả lượng cung và cầu lao động
- Lao động gia đình
Lao động gia đình là nguồn lực cơ sở của nông hộ, là yếu tố cơ bản nhằm phân biệt kinh tế hộ gia đình với các doanh nghiệp, công ty Lao động gia đình được xác định là tất cả những người trong gia đình có khả năng lao động và sẵn sàng tham gia lao động gồm những người trong độ tuổi lao động và những người ngoài độ tuổi lao động, không loại trừ lao động đổi công, lao động thuê mướn hoặc đi làm thuê vào thời điểm làm đất, thu hoạch,…
- Khái niệm sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền kinh tế quốc dân Hoạt động nông nghiệp không những gắn liền với các yếu tố kinh tế - xã hội mà còn gắn với các yếu tố tự nhiên Sản xuất nông nghiệp bao gồm: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sơ cấp: Thu thập số liệu sơ cấp trực tiếp thông qua các phiếu điều tra được soạn trước Đối tượng được chọn để phỏng vấn là các nông hộ trồng lúa trên địa bàn xã Lương Tâm Những nội dung được phỏng vấn liên quan tới
Trang 17Thu nhập
mục tiêu nghiên cứu Phương pháp chọn mẫu điều tra được thực hiện theo
phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên tại 4 ấp trong xã với cỡ mẫu là 100
Nội dung điều tra:
- Đặc điểm của chủ hộ: Tên, tuổi, giới tính, trình độ học vấn…
- Đặc điểm của nông hộ: Số nhân khẩu, số người trong độ tuổi lao động, các hoạt động sản xuất-kinh doanh, các nguồn thu nhập của nông hộ…
- Tình hình sản xuất: Diện tích đất canh tác, diện tích đất trồng lúa, số lao động tham gia sản xuất nông nghiệp…
- Điều kiện sản xuất: Nguồn vốn, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ các hoạt động sản xuất…
- Sự hỗ trợ của các cấp chính quyền, thông tin về tham gia các tổ chức hội, đoàn thể ở địa phương…
- Những khó khăn nông hộ gặp phải trong quá trình sản xuất
Số liệu thứ cấp: Tham khảo từ các thông tin về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội cũng như thông tin liên quan đến sản xuất tạo thu nhập trên địa bàn qua sách, báo, internet, niên giám thống kê
2.2.2 Các chỉ tiêu cần phân tích
- Tổng chi phí: Là toàn bộ chi phí sản xuất đầu tư mà nông hộ bỏ ra để
có được các nguồn lực đầu vào nhằm thực hiện quá trình sản xuất với mục đích nhận được sản phẩm nông nghiệp đầu ra Các loại chi phí bao gồm: chi phí chuẩn bị đất, chi phí giống, chi phí thuê lao động, chi phí phân bón, chi phí nhiên liệu, chi phí thu hoạch, chi phí vận chuyển,…
- Doanh thu: Là giá trị thành tiền từ sản lượng sản phẩm nhân với đơn
giá của sản phẩm đó
Doanh thu = Số lượng * Đơn giá
- Thu nhập của nông hộ: Là số tiền dôi ra từ doanh thu sau khi trừ các
khoản chi phí để có được nguồn lực đầu vào Đặc trưng của sản xuất nông hộ
là lấy công làm lời, tức là kết quả cuối cùng của sản xuất nông nghiệp được thể hiện qua thu nhập và được thể hiện bằng công thức sau:
- Thu nhập = Tổng doanh thu – Tổng chi phí (chưa tính chi phí lao
động nhà)
TN/CP =
Chi phí
Trang 18Phản ánh một đồng chi phí nông hộ bỏ ra nhận được bao nhiêu đồng thu nhập
LN/CP =
Chi phí Phản ánh một đồng chi phí nông hộ bỏ ra nhận được bao nhiêu đồng lợi nhuận
LN/CP =
Thu nhập Phản ánh một đồng thu nhập có bao nhiêu đồng lợi nhuận hay phản ánh mức lợi nhuận so với thu nhập
2.2.3 Phương pháp phân tích
Mục tiêu 1: Mô tả tình hình sản xuất lúa và các nguồn lực của nông hộ:
- Thông tin về chủ hộ: Tuổi, trình độ học vấn, kinh nghiệm sản xuất
- Thông tin về nông hộ: Nhân khẩu, số lao động, diện tích đất
- Nguồn vốn cho sản xuất
- Tình hình sản xuất: Diện tích trồng lúa, năng suất lúa, sản lượng, giá bán
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả với các chỉ tiêu như tần số, tần suất, tỉ lệ, số trung bình… để thấy được những thuận lợi và khó khăn về nguồn lực trong việc sản xuất lúa của nông hộ trồng lúa trên địa bàn nghiên cứu Phương pháp thống kê mô tả là phương pháp mô tả dữ liệu bằng các phép tính và các chỉ số thống kê như giá trị trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn,… bằng quy trình xử lý số liệu thu thập được nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu Bước đầu tiên để mô tả và tìm hiểu về đặc tính của một mẫu số liệu thô là lập bảng phân phối tần số
Bảng phân phố tần số là bảng tóm tắt các dữ liệu được sắp xếp thành từng tổ khác nhau Để lập một bảng phân phối tầng số trước hết ta phải sắp xếp dữ liệu theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần Sau đó thực hiện các bước sau:
+ Bước 1: Xác định số tổ của dãy phân phối
Trang 19xmax : Lượng biến lớn nhất của dãy phân phối
xmin : Lượng biến nhỏ nhất của dãy phân phối
+ Bước 3: Xác định giới hạn trên và giới hạn dưới của mỗi tổ Giới hạn dưới của tổ đầu tiên là lượng biến nhỏ nhất của dãy số, sau đó lấy giới hạn dưới cộng với khoảng cách tổ ta được giới hạn trên, lần lượt làm như vậy cho đến tổ cuối cùng
+ Bước 4: Xác định tần số mỗi tổ bằng cách đếm số quan sát rơi vào giới hạn của tổ đó Cuối cùng trình bày kết quả bằng biểu bảng
Phân phối tần số tích lũy hay tần số cộng dồn đáp ứng các mục đích khác của phân tích thống kê, là khi thông tin được đòi hỏi muốn biết tổng số quan sát mà giá trị của nó ít hơn một giá trị cho sẵn nào đó
+ Mode: Là giá trị có tần số xuất hiện cao nhất trong tổng số hay một dãy số phân phối
+ Phương sai: Là trung bình giữa bình phương các độ lệch giữa các biến
và trung bình của các biến đó
+ Độ lệch chuẩn: là căn bậc hai của phương sai
Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính để xác định những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến thu nhập của người trồng lúa
Mô hình hồi quy đa biến là thủ tục ước lượng các hệ số trong một phương trình hồi quy, khi kết quả dự báo phụ thuộc tuyến tính vào các biến
mô tả Mô hình hồi quy đa biến có biến phụ thuộc là Y, và Y phụ thuộc vào nhiều biến độc lập X khác nhau
Trang 20β0 là hệ số tự do ( hệ số chặn) nó là giá trị trung bình của biến Y khi βp =
0
βp là các tham số ước lượng, đo lường sự thay đổi của giá trị trung bình
Y khi Xp thay đổi 1 đơn vị, khi các biến độc lập khác không đổi
εi là sai số ước lượng trong lần quan sát thứ i
Mô hình phân tích có dạng:
Y = β0 +β1X1 +β2X2 +β3X3 +β4X4 +β5X5 +β6X6 +β7X7 +β8X8 +ε
Trong đó biến phụ thuộc Y thể hiện mức thu nhập của nông hộ (đồng/năm) X1, X2, X3, X4, X5,X6, X7, X8 là các biến độc lập
Trang 21Bảng 1.1: Diễn giải các biến độc lập trong mô hồi hồi quy tuyến tính
TUOI X1 Tuổi của chủ hộ, nhận giá trị tương ứng với
tuổi của chủ hộ +
LAOĐONG X2 Số người trong độ tuổi lao động, nhận giá trị
tương ứng với số lao động trong độ tuổi lao
DIENTICH X3 Diện tích đất canh tác, nhận giá trị tương ứng
với diện tích đất canh tác của hộ +
HOATĐONG X4 Số hoạt động tạo thu nhập, nhận giá trị tương
ứng với số hoạt động tạo thu nhập của hộ +
TNNNKHAC X5 Thu nhập từ các hoạt động nông nghiệp khác
như trồng trọt, chăn nuôi, làm thuê nông nghiệp
+
TNPNN X6 Thu nhập từ các hoạt động phi nông nghiệp
+
VAYVON X7 Tình trạng vay vốn của hộ, nhận giá trị 1 nếu
có vay vốn, nhận giá trị 0 nếu không có vay vốn
+
THAMGIA X8 Tham gia các tổ chức ở địa phương như hội
nông dân, hội phụ nữ Nhận giá trị 1 nếu có tham gia, nhận giá tri 0 nếu không tham gia
+
Mục tiêu 3: căn cứ vào kết quả phân tích của mục tiêu 1 và 2 đề ra những giải pháp nhằm nâng cao thu nhập của nông hộ trồng lúa trên địa bàn nghiên cứu
Đề tài sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2003 và SPSS 16.0 để tổng hợp và
xử lý số liệu
Trang 22CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ TÌNH HÌNH
TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LƯƠNG TÂM
3.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1.1 Giới thiệu về tỉnh Hậu Giang
3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
Thực hiện nghị quyết 22/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khóa 11 nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và nghị định
số 05/2004//NĐ-CP ngày 2 tháng 1 năm 2004 của Chính Phủ, tỉnh Cần Thơ được chia tách thành hai đơn vị hành chính là thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương và tỉnh Hậu Giang
(Nguồn: www.haugiang.gov.vn)
Hình 3.1: Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Hậu Giang
Về địa giới hành chính tỉnh Hậu Giang tiếp xúc với 5 tỉnh, thành phố :
+ Phía Đông giáp tỉnh Vĩnh Long và Tây sông Hậu
+ Phía Nam giáp tỉnh Sóc Trăng
+ Phía Tây giáp 2 tỉnh Kiên Giang và Bạc Liêu
Trang 23+ Phía Bắc giáp thành phố Cần Thơ
Tỉnh gồm 7 đơn vị hành chính trực thuộc gồm thành phố Vị Thanh, thị
xã Ngã Bảy và 5 huyện Châu Thành, Châu Thành A, Phụng Hiệp, Long Mỹ
và huyện Vị Thủy Cùng với thành phố Cần Thơ tỉnh Hậu Giang nằm ở trung tâm ĐBSCL, có hệ thống sông ngòi chằng chịt bao quanh như sông Hậu, kênh Quản Lộ, kênh Xáng Xà No…
Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 160.244,81 ha Trong đó:
+Đất nông nghiệp là 140.159,53 ha, chiếm 87,47%
+Đất phi nông nghiệp là 20.048,19 ha, chiếm 12,51%
+Đất chưa qua sử dụng là 37.09 ha, chiếm 0,02%
3.1.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội
Năm 2012 là một năm thành công của toàn tỉnh Hậu Giang khi là tỉnh duy nhất của khu vực Tây Nam Bộ đạt mức tăng trưởng trên 10% và cao hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng bình quân của cả nước (bình quân cả nước là 5.02%) Tuy nhiên thu nhập bình quân đầu người chỉ mới đạt khoảng 23,64 triệu đồng, so với mức trung bình là 32,3 triệu đồng/người/năm của toàn khu vực Tây Nam Bộ thì khoảng chênh lệch vẫn còn rất lớn đòi hỏi chính quyền
và nhân dân Hậu Giang phải tiếp tục nỗ lực trong thời gian tới
Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 14,13% (KH 14 - 14,5%), trong đó: khu vực I tăng 4,01% (KH 5 - 6%); khu vực II tăng 17,14% (KH 17 - 18%); khu vực III tăng 19,19% (KH 19 - 20%)
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu và dịch vụ thu ngoại tệ thực hiện 240,24 triệu USD, tăng 2,2%KH, tăng 11% so với cùng kỳ, trong đó: xuất khẩu và dịch
vụ thu ngoại tệ thực hiện 217 triệu USD, tăng 3,3% KH, tăng 14% so cùng kỳ, nhập khẩu thực hiện 23,24 triệu USD, bằng 88,94% so cùng kỳ, đạt 92,96%
KH
Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn thực hiện 5.702,512 tỷ đồng, tăng 14,99% so cùng kỳ, vượt 98,64% dự toán Trung ương giao, vượt 7,02% dự toán HĐND tỉnh, trong đó: thu nội địa thực hiện 945 tỷ đồng, bằng 96,13% so cùng kỳ, vượt 11,83% chỉ tiêu HĐND tỉnh Tổng chi ngân sách địa phương thực hiện 5.700,192 tỷ đồng, tăng 20,97% so cùng kỳ, vượt 98,72% dự toán Trung ương, vượt 7,03% chỉ tiêu HĐND tỉnh
Chất lượng giáo dục được nâng lên, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông 99,92%, tăng 1,98%; bổ túc trung học phổ thông 83,98%, tăng 20,51% Công tác phổ cập có tiến bộ, kết quả chống mù chữ 98,89%, tăng
Trang 240,25%; phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi 88,31%, tăng 0,64%; phổ cập giáo dục trung học cơ sở 86,31%, tăng 0,25%; phổ cập giáo dục trung học phổ thông 45,6%, tăng 5,38%
Việc chuẩn hóa giáo viên được quan tâm, bậc mầm non giáo viên đạt chuẩn 99,39%, trên chuẩn 72,84%; bậc tiểu học giáo viên đạt chuẩn 98,94%, trên chuẩn 82,89%; bậc THCS giáo viên đạt chuẩn 100%, trên chuẩn 65,91%; bậc THPT giáo viên đạt chuẩn 99,63%, trên chuẩn 6,98% Năm 2012, Hậu Giang công nhận 21 trường học đạt chuẩn quốc gia, đạt 110,53% so với cùng
kỳ
Công tác khám chữa bệnh và phòng, chống dịch bệnh được quan tâm chỉ đạo thực hiện tốt; thường xuyên giám sát và xử lý môi trường tại các điểm có nguy cơ xảy ra dịch Khánh thành đưa vào sử dụng Bệnh viện Đa khoa Ngã Bảy, Châu Thành và 06 phòng khám khu vực, đang hoàn thiện bệnh viện Đa khoa
500 giường để đưa vào sử dụng Thực hiện tốt chiến dịch truyền thông dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình Kế hoạch truyền thông Dân số-CSSKSS-KHHGĐ thực hiện vượt 3,6% KH năm; mức giảm sinh 0,3‰ (KH 0,3‰) và tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 11‰ (KH 11,62‰)
Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt gần 58% Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 15,5%, giảm 1,2% so với cùng kỳ, vượt
KH đề ra (KH 16,5%)
Số bác sĩ trên vạn dân đạt 5 bác sĩ, tăng 0,2 bác sĩ, đạt 100% KH Số giường bệnh trên vạn dân đạt 22 giường, tăng 1,88 giường, đạt 100% KH Công nhận 06 xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã
Giải quyết việc làm 24.500 lao động, đạt 100% KH,số lao động được đào tạo 18.000 lao động, đạt 100% KH, tăng 2,86%, so cùng kỳ: trong đó đào tạo nghề trong tỉnh 8.410 lao động, ngoài tỉnh 9.590 lao động Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động đạt 28%, đạt 100% KH, tăng 04% so với cùng
kỳ
Tỷ lệ hộ nghèo còn 17,11%, giảm 3,59% so với cùng kỳ, vượt KH đề ra (KH giảm từ 2-3%)
3.1.2 Giới thiệu về huyện Long Mỹ
3.1.2.1 Điều kiện tự nhiên
Huyện Long Mỹ nằm phía Tây Nam tỉnh Hậu Giang, nằm hoàn toàn trong khoảng giữa vùng Tây sông Hậu địa hình thấp và bằng phẳng, có hệ thống kênh rạch chằng chịt Huyện có 2 khu di tích lịch sử là đền Bác Hồ và di
Trang 25tích Đánh Bại 75 Tiểu Đoàn là nơi hội tụ nhiều lợi thế để phát triển thương mại - dịch vụ - công nghiệp và kinh tế - xã hội
Về địa giới hành chính:
+ Phía Bắc giáp với thành phố Vị Thanh và huyện Vị Thủy
+ Phía Nam giáp với huyện Hồng Dân của tỉnh Bạc Liêu và huyện Ngã Năm của tỉnh Sóc Trăng
+ Phía Tây giáp với huyện Gò Quao của tỉnh Kiên Giang
+ Phía Đông giáp với huyện Phục Hiệp
Về hành chính, huyện có 15 đơn vị hành chính bao gồm 2 thị trấn là: Long Mỹ, Trà Lồng và 13 xã là: Long Bình, Long Phú, Long Trị, Long Trị A, Lương Tâm, Lương Nghĩa, Tân Phú, Thuận Hòa, Thuận Hưng, Vĩnh Thuận Đông, Vĩnh Viễn, Vĩnh Viễn A, Xà Phiên
3.1.2.2 Tình hình kinh tế- xã hội
Long Mỹ có điều kiện thời tiết, khí hậu khá thuận lợi cho việc phát triển cây trồng, vật nuôi và các hoạt động kinh tế khác Thế mạnh của huyện là sản xuất lúa, mía và khai thác tiềm năng mặt nước nuôi thuỷ sản, cung cấp nguyên liệu cho Công nghiệp chế biến và xuất khẩu nông sản Hệ thống công trình cơ
sở hạ tầng - kinh tế xã hội của huyện đang từng bước hoàn chỉnh, nhất là hệ thống giao thông thuỷ lợi, hình thành các cụm kinh tế xã hội, trung tâm chợ xã; cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đã được quy hoạch và đang triển khai thực hiện góp phần thu hút đầu tư, công trình văn hoá, phúc lợi xã hội
Là vùng đất trồng trọt chiếm 78% giá trị sản xuất nông nghiệp, trong đó trên 62% diện tích đất trồng lúa, những năm qua, nông nghiệp, ở huyện Long
Mỹ phát triển nhanh nhờ phong trào nông dân sản xuất giỏi Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp của Long Mỹ vẫn còn trong tình trạng manh mún Mô hình trồng rau màu, phong trào nuôi thủy sản của huyện phát triển nhanh và mang lại thu nhập đáng kể cho nhiều gia đình Mặc dù không có lợi thế như các vùng Ô Môn, Thốt Nốt của Cần Thơ, nhưng huyện Long Mỹ lại có diện tích mặt nước khá rộng Huyện định hướng phát triển thủy sản theo hướng đa dạng
về con giống, chủng loại, vận dụng điều kiện thực tế cụ thể để phát triển các
mô hình nuôi: lươn, rô phi, bống tượng, thát lát cườm, sặc rằn, cá lóc …
Theo báo cáo, trong 6 tháng đầu năm 2013 huyện Long Mỹ tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 12,62%, thu nhập bình quân đầu người 21,6 triệu đồng, giá trị sản xuất tăng 10% so với cùng kỳ; tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn huyện đạt 63,5% kế hoạch; 2 xã điểm nông thôn mới đã đạt được đạt 11 tiêu chí;
Trang 26giải quyết đơn khiếu nại đạt 100%; chiến dịch giao thông, thủy lợi và trồng cây năm 2013 đạt và vượt chỉ tiêu, với tổng kinh phí trên 57,4 tỷ đồng
3.1.3 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu: xã Lương Tâm, huyện Long
Mỹ, tỉnh Hậu Giang
3.1.3.1 Điều kiện tự nhiên
Xã lương tâm nằm cách trung tâm của huyện 8 km Xã gồm có 7 ấp: ấp
1, ấp 2, ấp 3, ấp 4, ấp 5, ấp 8, ấp 9
Về địa giới hành chính:
+ Phía Đông giáp với xã Xà Phiên, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang + Phía Nam giáp với xã Ninh Hòa, thị trấn Ngan Dừa, huyện Ngan Dừa, tỉnh Bạc Liêu
+ Phía Tây giáp với xã Lương Nghĩa, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang + Phía Bắc giáp với xã Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
Địa hình: Đất đai bằng phẳng, màu mỡ Địa hình này phù hợp cho nuôi
trồng thuỷ sản, canh tác lúa, cây màu và cây lâu năm khác
Khí hậu: Nhiệt độ trung bình: 26,7 độ C; Độ ẩm tương đối trung bình
năm: 83,8%; Lượng mưa trung bình qua các năm: 2.600mm/năm
Thuỷ văn: Khu vực mang đặc điểm của vùng châu thô sông Mêkông,
chịu ảnh hưởng của thủy văn kênh Xà No, hệ thống sông rạch chằng chịt, ít chịu lũ lớn nhưng bị tác động của lũ vùng ĐBSCL
Tài nguyên nước: Nguồn nước mặt khá phong phú biến đổi theo mùa,
theo lượng mưa hàng năm và mực nước của sông, về mùa khô nước sông thấp Chủ yếu là nước sông rạch, do có hệ thống kênh mương chằng chịt nên thuận lợi cho việc cung cấp nước quanh năm, địa bàn là vùng có trử lượng nước ngầm cao và chất lượng tốt
Tài nguyên đất đai: Diện tích tự nhiên của xã : 3.015,23 ha
Trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp: 2.762,18 ha, chiếm 91,61 %
- Đất phi nông nghiệp: 289,05 ha, chiếm 8,39%
Trang 273.1.3.2 Tình hình kinh tế- xã hội
Xã Lương Tâm đang trong quá trình thực hiện xây dựng xã nông thôn mới theo mô hình nông thôn mới của chính phủ giai đoạn 2011-2020 Tuy chỉ mới bước vào giai đoạn đầu của dự án nhưng bộ mặt nông thôn nơi đây đã có nhiều thay đổi
Toàn xã có 18 km đường dây trung thế và 7 trạm điện; đang vận hành và được duy tu, bảo dưỡng thường xuyên phục vụ tốt cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân Có 2099/2099 hộ sử dụng điện, đạt tỷ lệ 100% Trong đó có
2070/2099 hộ sử dụng điện an toàn, đạt tỷ lệ 98,61%
Hiện xã có 5 điểm trường, trong đó có 1 trường mẫu giáo, 2 trường tiểu học, 1 trường trung học cơ sở và 1 trường trung học phổ thông 100% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề)
Số hộ có nhà đạt theo tiêu chuẩn bộ xây dựng 1682/2099 hộ chiếm tỉ lệ 80,13%.Số hộ nhà tạm bợ có 417 hộ, chiếm tỉ lệ 19,87%
Toàn xã có 2.099 hộ, 9.028 nhân khẩu, trong đó dân tộc Khmer có 97 người chiếm 0,89%, dân tộc hoa có 38 người chiếm 0,35%
Lao động trong độ tuổi 5 người, về cơ cấu lao động: nông nghiệp chiếm
tỷ lệ: 59%, lao động công nghiệp chiếm tỷ lệ 21%, lao động dịch vụ: 20% trong tổng số lao động của xã
Đời sống nhân dân chủ yếu là sản xuất nông nghiệp chiếm 86%, nên mức sống của người dân còn thấp, nhất là hộ nghèo thu nhập bình quân người/tháng không quá 400 đồng, thu nhập bình quân chung của xã là 14,2 triệu đồng/người/năm
Trạm y tế xã được xây dựng mới vào năm 2012 hiện trạm đang cố gắn thực hiên để được công nhận đạt chuẩn Quốc gia
Hiện xã có 9/9 ấp văn hóa đạt 100% Toàn xã có 2060 hộ gia đình văn hóa chiếm 98,13 % số hộ
3.2 TÌNH HÌNH TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LƯƠNG TÂM
Cây lúa luôn giữ vai trò quan trọng đối với người nông dân nơi đây Người dân đã gắn bó với việc trồng lúa qua nhiều thế hệ Việc trồng lúa không chỉ nhầm mục đích cung cấp nguồn lương thực cho gia đình mà nó còn đem lại thu nhập cho họ Đại bộ phận nông dân trên địa bàn xã sản xuất ba vụ lúa trên năm
Trang 28Bảng 3.1: Diện tích gieo trồng lúa tại xã Lương Tâm giai đoạn 2010 – 2012
Đơn vị: Ha
(Nguồn: tổng hợp từ niên giám thống kê huyện Long Mỹ 2010, 2011, 2012)
Diện tích gieo trồng lúa trên địa bàn có xu hướng giảm qua các năm
Năm 2010 có 5721 ha thì năm 2011 là 5652 ha, giảm 1,21% Đến năm 2012
con số này đạt 5100 ha, giảm 9,77% so với cùng kỳ 2011 Nguyên nhân tổng
diện tích lúa trên địa bàn giảm không phải do người dân thu hẹp điện tích đất
trồng lúa, mà do người nông dân chủ động giảm số vụ canh tác Thông thường
vụ Đông – Xuân là vụ có năng suất cao nhất nên hầu hết các hộ đều trồng vu
này Vụ Hè –Thu và Thu – Đông do thời tiết không thuận lợi, thường xảy ra
sâu bệnh nên năng suất và lợi nhuận kém hơn Vì vậy có nhiều nông hộ chỉ
Hè-Đông
Thu-Xuân Hè-Thu
Đông-Đông Cả năm
Thu-2010 60,91 43,52 36,24 11.348 8.216 6.911 26.475
2011 66,59 45,10 36,82 12.799 8.433 6.849 28.081
2012 69,65 47,59 37,52 13.078 8.895 5.110 27.083
(Nguồn: tổng hợp từ niên giám thống kê huyện Long Mỹ 2010, 2011, 2012)
Trong những năm gần đây, người nông dân chủ động tiếp thu KHKT
mới vào sản xuất, góp phần tăng năng suất lúa, các nông hộ mạnh dạn sản xuất
thêm vụ 3 (Hè - Thu hoặc Thu - Đông) thay vì bỏ đất trống như trước kia Tuy
năng suất 2 vụ Hè - Thu và Thu - Đông không cao bằng vụ Đông - Xuân
nhưng ta thấy trong giai đoạn 2010 - 2012 thì năng suất đã được cải thiện Ta
có thể thấy năng suất vụ Đông - Xuân tăng qua các năm, năm 2011 năng suất
trung bình 66,59 tạ/ha tăng 9,33% so với năm 2010 năng suất trung bình đạt
60,91tạ/ha Đến năm 2012 năng suất trung bình 69,65 tạ/ha tăng 4,6% so với
2010 5721 1863 1888 1970
2011 5652 1922 1870 1860
2012 5100 1869 1869 1362
Trang 29cùng kỳ năm 2011 Năng suất vụ Hè - Thu giai đoạn 2010-2012 luôn đạt khoảng trên 43 tạ/ha, năm 2011 năng suất trung bình 45,10 tạ/ha tăng 3,63%
so với năm 2010 năng suất 43,52 tạ/ha, năm 2012 tiếp tục tăng thêm 2,49 tạ/ha tương đương với 5,52% vào năm so với năm 2011 Vụ Thu - Đông năm 2011 năng suất trung bình là 36,82 tạ/ha tăng 1,60 % so với cùng kỳ năm 2010 năng suất chỉ đạt 36,24 tạ/ha Đến năm 2012 là 37,52 tạ/ha tăng 1,90 % so với năm
2011 Đây là tín hiệu đáng mừng đối với người trồng lúa và nó cũng lý do làm cho sản lượng lúa trên địa bàn xã tăng lên đáng kể
Cụ thể năm 2010 sản lượng lúa trên địa bàn xã đạt 26.475 tấn, năm 2011
là 28.081 tấn, tăng 1.624 tấn tương đương 6,13% Đến năm 2012 sản lượng lúa là 27.083 tấn, giảm 998 tấn tương đương 3,55% so với năm 2011 nhưng lại tăng 2,30 % so với năm 2010
3.2.1 Thời gian gieo trồng các vụ lúa trong năm
Các vụ lúa trong năm bao gồm vụ Hè Thu thời gian canh tác là 90 ngày,
vụ Thu - Đông thời gian canh tác khoảng 90 ngày, vụ Đông - Xuân thường canh tác khoảng 95 ngày Các giống lúa thường được trồng nhiều ở địa phương là IR50404 (lúa tròn), OM5451, OM6976, OM6162, HG2, OM4900, OM4218, …
Hình 3.2: Thời gian canh tác các vụ lúa trong năm
Trong cơ cấu mùa vụ, mỗi vụ sản xuất thường cách nhau khoảng nữa tháng đến một tháng, nông dân thường xuống giống đồng loạt hoạt chênh lệch nhau nhưng không nhiều (khoảng 7 ngày) vì như thế họ sẽ có nhiều thuận lợi trong quá trình canh tác sau này
Vụ Hè - Thu nông dân xuống giống kéo dài từ cuối tháng 3 đến tháng 4
và thu hoạch vào tháng 7
Vụ Thu - Đông thì xuống giống vào đầu tháng 8 và thu hoạch vào cuối tháng 10 đến tháng 11
Vụ Đông - Xuân nông dân thường xuống giống cuối tháng 11 và thu hoạch vào tháng 3 năm sau
Vụ Hè Thu Vụ Đông Xuân
Vụ Thu Đông
Trang 303.2.2 Tổng quan về các nông hộ trồng lúa
3.2.2.1 Diện tích đất
Qua số liệu điều tra thực tế từ 100 nông hộ tại xã Lương Tâm, ta thấy đa phần các nông hộ nơi đây sở hữu diện tích đất tương đối có 41% hộ chỉ canh tác với diện tích từ 8.000m2 trở xuồng, có số it hộ phải thuê đất để sản xuất
Hộ có diện tích đất sản xuất lớn nhất là 39.000 m2 với tần số 1 chiếm 1% Các
hộ có diện tích đất sản xuất từ 8.000-14.000 m2 chiếm 20%, từ 14.000-20.000
m2 chiếm 19% Những hộ có diện tích đất sản xuất từ trên 20.000-26.000m2 chiếm 9%, từ 26.000-32.000m2 chiếm 5% và trên 32.000m2 chiếm 5% Trung bình mỗi nông hộ sở hữu 12.650m2 đất sản xuất Việc sản xuất nhỏ lẻ, manh mún các hộ dân sẽ gặp nhiều khó khăn trong chuyển giao KHKT, đẩy mạnh
cơ giới hóa vào sản xuất Đây không chỉ là thực trạng tại xã Lương Tâm mà còn là vấn đề chung của nền nông nghiệp Việt Nam Hiện xã đang có chủ chương tiến phối hợp cùng với nông dân tiến đến thành lập cánh đồng mẫu lớn tại một số ấp
Bảng 3.3: Diện tích đất của nông hộ
Diện tích đất của nông hộ (m 2
(Điều tra trực tiếp nông hộ năm 2013)
Không giống như các yếu tố dầu vào khác sau quá trình sản xuất sẽ hao hụt dần hoặc chuyển hóa thành sản phẩm, đất là yếu tố có khả năng tái tạo sau khi khai thác nếu biết cách sử dụng hợp lý Hiện nay do điều kiện sản xuất của nước ta chưa thể sánh bằng các nước tiên tiến nên yếu tố đất càng có ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng nông sản Vì vậy việc khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên có ý nghĩa rất lớn đến hiệu quả của sản xuất nông nghiệp nói chung và việc trồng lúa nói riêng
Trang 313.2.2.2 Trình độ học vấn của chủ hộ
Qua bảng 3.4 ta thấy trình độ học vấn của chủ hộ tương đối thấp, 9% chủ
hộ mù chữ, 66% học cấp 1, 18% chủ hộ học cấp 2 và 4% có trình độ cấp 3 Chỉ 3% chủ hộ có trình độ trên cấp 3, họ là cán bộ viên chức nhưng ngoài công việc chính họ còn canh tác thêm diện tích lúa của gia đình Trình độ học vấn của chủ hộ ảnh hưởng đến việc tiếp cận KHKT vào sản xuất Nếu người nông dân có trình độ học vấn cao sẽ dễ dàng nắm bắt, áp dụng tốt các biện pháp, kỹ thuật canh tác mới vào sản xuất
Là nông dân tham gia sản xuất nông nghiệp nên không nhất thiết họ là người trong tuổi lao động, có nhiều người tuy đã lớn tuổi nhưng vẫn giữ vai trò chủ yếu trong hoạt động sản xuất của gia đình Trung bình mỗi nông hộ có 2,38 người thường xuyên tham gia vào việc trồng lúa, hộ nhiều nhất có 4 nhân khẩu
và hộ ít nhất với 1 nhân khẩu Những thành viên còn lại có thể tham gia vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh tạo thu nhập khác cho gia đình
Trang 32Bảng 3.5: Nguồn lực lao động của nông hộ
Đơn vị: Người
Số nhân khẩu 2 8 3,91
Số người trong tuổi lao động 0 6 2,83
Số lao động tham gia SX lúa 1 4 2,38
(Điều tra trực tiếp nông hộ năm 2013)
3.2.2.4 Vốn
Trong mọi hoạt động sản xuất, vốn là yếu tố vô cùng quan trọng, trong sản xuất nông nghiệp cũng không ngoại lệ, vốn giúp người nông dân đầu tư đầy đủ và kịp thời các yêu cầu về canh tác Qua khảo sát 100 hộ trên địa bàn
xã thì có 22% số hộ nông dân có vay vốn để sản xuất Trong đó 15% các hộ vay vốn từ các ngân hàng , chủ yếu từ ngân hàng NN&PTNN với lãi suất hiện nay 11%/măm Nhưng hiện nay các hộ dân có xu hướng chuyển sang vay vốn
ở câc ngân hàng thương mại, bởi vì thủ tục vay nhanh thuận tiện mà còn vay được vốn nhiều hơn ngân hàng NN&PTNT Cho dù lãi suất cao hơn 2% nhưng hộ dân vẫn chấp nhận vay, hiện nay lãi suất ở các hàng thương mại cho
hộ nông dân vay 13%/năm Còn lại 3% nông hộ được vay vốn từ hội phụ nữ của các ấp với mức lãi suất tương đối thấp và 4% vay từ người chuyên cho vay với lãi xuất rất cao 20%/tháng, nhưng thời gian vay ngắn chỉ từ 1 đến 5 tháng nhăm đắp nhu cấu vốn gấp Số hộ còn lại sử dụng nguồn vốn của gia đình hoặc có thể mua thiếu vật tư nông nghiệp tại các cửa hàng, họ sẽ thanh toán khi có tiền hoặc sau vụ thu hoạch Điều này giúp người nông dân giảm nhẹ gánh nặng về vốn, nhưng họ phải trả thêm khoản lãi kèm theo và thường
cao hơn lãi suất vay ngân hàng
3.2.2.5 Kinh nghiệm sản xuất
Bảng 3.6: Kinh nghiệm sản xuất lúa của nông hộ
Điều tra trực tiếp nông hộ năm 2013
Kinh nghiệm bản thân 100 100
Xem truyền hình, nghe đài 57 57
Bạn bè, hàng xóm 36 36
Tổ chức khuyến nông 11 11