1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty tnhh kiểm toán mỹ chi nhánh miền tây

122 501 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2.2 Mục tiêu cụ thể Mục tiêu 1: Vận dụng các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ thông qua nghiên cứu hồ sơ kiểm toán của công ty khách hàng.. Giới

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

9 - 2013

Trang 3

Cảm ơn tất cả các anh, chị, Ban lãnh đạo Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ chi nhánh Miền Tây đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và cung cấp số liệu cho tôi để bài nghiên cứu này được hoàn chỉnh và trung thực

Cảm ơn các bạn cùng chung giảng đường đại học, cảm ơn các bạn đã động viên và cùng chia sẻ với tôi, cảm ơn các bạn vì những kiến thức trong cuộc sống lẫn trong học tập mà các bạn đã truyền đạt, trao đổi cùng tôi

Trong giới hạn kiến thức thu được, đề tài này không tránh khỏi những sai sót và hạn chế, kính mong sự đóng góp ý kiến của Quý Thầy Cô trường Đại học Cần Thơ, các Anh, Chị Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ chi nhánh Miền Tây, cùng các bạn trong và ngoài ngành để bài nghiên cứu hoàn chỉnh hơn nữa

Cuối cùng, tôi xin kính chúc Quý Thầy, Cô tràn đầy sức khỏe, tinh thần, niềm tin để tiếp tục sự nghiệp giáo dục cao quý, tiếp tục truyền đạt kiến thức của mình cho thế hệ mai sau và chúc Ban lãnh đạo Công ty TNHH Kiểm toán

Mỹ (AA) cùng các anh chị kiểm toán viên luôn dồi dào sức khỏe, hạnh phúc, luôn gặt hái được nhiều thành công trên con đường sự nghiệp của mình

Cần Thơ, ngày 30 tháng 11 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày 30 tháng 11 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Ngọc Khánh Thư

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2013

Thủ trưởng đơn vị

(ký tên và đóng dấu)

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phạm vi thời gian .2

1.3.2 Phạm vi không gian .2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

2.1.1 Khái quát về kiểm toán 4

2.1.2 Khái quát về bằng chứng kiểm toán 4

2.1.3 Các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toám 9

2.1.4 Tổng quan các khoản mục 14

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 19

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 19

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN MỸ CHI NHÁNH MIỀN TÂY 21

3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN MỸ 20

3.2 GiỚI THIỆU CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN MỸ CHI NHÁNH MIỀN TÂY 21

3.2.1 Vài nét về công ty 21

3.2.2 Sơ đồ tổ chức 22

3.2.3 Mục tiêu, nguyên tắc và phương hướng hoạt động 23

Trang 7

3.2.4 Dịch vụ cung cấp 24

3.2.5 Tình hình hoạt động kinh doanh 24

3.2.6 Thuận lợi và khó khăn 29

CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ CÁC PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN MỸ CHI NHÁNH MIỀN TÂY 31

4.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY KHÁCH HÀNG – CÔNG TY CỔ PHẦN XYZ 31

4.1.1 Giới thiệu về công ty 31

4.1.2 Đặc điểm kế toán tại công ty 31

4.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG ĐƯỢC CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN MỸ CHI NHÁNH MIỀN TÂY ÁP DỤNG VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN XYZ 34

4.2.1 Phương pháp phỏng vấn 34

4.2.2 Phương pháp quan sát 42

4.2.3 Phương pháp phân tích 44

4.2.4 Phương pháp kiểm tra vật chất 47

4.2.5 Phương pháp kiểm tra tài liệu 54

4.2.6 Phương pháp xác nhận 64

4.2.7 Phương pháp tính toán 69

4.3 ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XYZ 76

4.3.1 Phương pháp phỏng vấn 76

4.3.2 Phương pháp quan sát 77

4.3.3 Phương pháp phân tích 77

4.3.4 Phương pháp kiểm tra vật chất 78

4.3.5 Phương pháp kiểm tra tài liệu 79

4.3.6 Phương pháp xác nhận 80

4.3.7 Phương pháp tính toán 81

Trang 8

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM

HỮU HẠN KIỂM TOÁN MỸ CHI NHÁNH MIỀN TÂY 82

5.1 PHƯƠNG PHÁP PHỎNG VẤN 82

5.2 PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT 82

5.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 97

5.4 PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA VẬT CHẤT 90

5.5 PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA TÀI LIỆU 90

5.6 PHƯƠNG PHÁP XÁC NHẬN 92

5.7 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN 92

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95

6.1 KẾT LUẬN 93

6.2 KIẾN NGHỊ 94

6.2.1 Đối với nhà nước 94

6.2.2 Đối với công ty được kiểm toán 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

PHỤ LỤC 96

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Lựa chọn loại hình phân tích - 1 12

Bảng 2.2 Lựa chọn loại hình phân tích – 2 12

Bảng 3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Kiểm toán Mỹ chi nhánh Miền Tây giai đoạn 2010 – 2012 25

Bảng 3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ chi nhánh Miền Tây 6 tháng đầu năm 2012-2013 25

Bảng 4.1 Câu hỏi tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ tiền tại Công ty XYZ 35

Bảng 4.2 Câu hỏi tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ phải thu khách hàng tại Công ty XYZ 38

Bảng 4.3 Câu hỏi tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ phải trả người bán tại Công ty XYZ 40

Bảng 4.4 Phân tích biến động các khoản mục 45

Bảng 4.5 Phiếu kiểm kê tiền mặt 48

Bảng 4.6 Bảng kiểm kê hàng tồn kho Công ty XYZ 50

Bảng 4.7 Bảng tổng hợp các phiếu xuất nhập kho 51

Bảng 4.8 Bảng kiểm kê sau khi điều chỉnh 52

Bảng 4.9 Bảng kiểm kê tài sản cố định 53

Bảng 4.10 Bảng kiểm tra số dư đầu kỳ 55

Bảng 4.11 Tổng hợp các nghiệp vụ chi tiền đã kiểm tra 56

Bảng 4.12 Tổng hợp các phiếu thu tiền đã kiểm tra 57

Bảng 4.13 Bảng kiểm tra các nghiệp vụ trước và sau ngày khóa sổ đối với tiền mặt và tiền gửi ngân hàng 58

Bảng 4.14 Bảng kiểm tra các nghiệp vụ bất thường đối với tiền mặt và

tiền gửi ngân hàng 59

Bảng 4.15 Tổng hợp các tài sản cố định tăng trong kỳ 61

Bảng 4.16 Bảng kê các nghiệp vụ ghi giảm tài sản cố định đã kiểm tra 61

Bảng 4.17 Tổng hợp các phiếu xuất đã kiểm tra 63

Trang 10

Bảng 4.18 Tổng hợp các phiếu nhập đã kiểm tra 64

Bảng 4.19 Bảng đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng và sổ phụ 66

Bảng 4.20 Bảng đối chiếu nợ phải trả 67

Bảng 4.21 Tổng hợp kết quả gửi thư xác nhận nợ phải thu 68

Bảng 4.22 Bảng đánh giá tỷ giá ngoại tệ 71

Bảng 4.23 Bảng tính lại chi phí khấu hao thiết bị, dụng cụ quản lý 73

Bảng 4.24 Bảng kết quả kiểm tra phát sinh tăng mức khấu hao của tài sản cố định 75

Bảng 5.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến cỡ mẫu trong thử nghiệm kiểm soát 91

Bảng 5.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cỡ mẫu trong thử nghiệm cơ bản 91

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ chi nhánh Miền Tây 22

Hình 3.2 Cơ cấu doanh thu của Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ chi nhánh Miền Tây giai đoạn 2010 – 2012 26

Hình 3.3 Cơ cấu doanh thu của Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ chi nhánh Miền Tây giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 - 2013-12 27

Hình 5.1 Lưu đồ nhập kho hàng 84

Hình 5.2 Lưu đồ xuất kho hàng 86

Hình 5.3 Kết quả phân tích các khoản mục tại Công ty CP XYZ 87

Trang 12

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BCTC : Báo cáo tài chính

KTV : Kiểm toán viên

AA : Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ chi nhánh Miền Tây TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Ngày nay theo xu hướng phát triển toàn cầu, hội nhập ngày càng trở nên phổ biến hơn Hòa mình cùng xu hướng đó, Việt Nam (VN) cũng đã và đang trong tiến trình hội nhập Đặc biệt, bước vào những năm đầu thập kỉ 90 của thế

kỷ XX quá trình hội nhập với nền kinh tế quốc tế càng phát triển mạnh mẽ hơn Điển hình nhất là sự phát triển thần tốc của khoa học và công nghệ, là sự chuyển mình của nền kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường Tất cả đã tác động, không những làm thay đổi bộ mặt của nền kinh

tế quốc dân mà còn đặt ra nhiều yêu cầu mới, thách thức mới Chính những sự đòi hỏi đó, sự ra đời của hoạt động kiểm toán như một trong những nhu cầu tất yếu

Hoạt động kiểm toán nói chung và hoạt động kiểm toán độc lập nói riêng tại VN đã hình thành và phát triển trong hơn 15 năm qua, từng bước đã trở thành nhu cầu không thể thiếu đối với hoạt động kinh doanh và góp phần nâng cao chất lượng quản lí doanh nghiệp Không dừng lại ở đó, kiểm toán độc lập

đã tham gia tích cực vào việc kiểm tra, đánh giá, xác nhận độ tin cậy của các thông tin kinh tế tài chính, góp phần đáng kể vào hoạt động sắp xếp đổi mới,

cổ phần hóa doanh nghiệp, thu hút các hoạt động đầu tư nước ngoài, tạo điều kiện thuận lợi phát triền nền kinh tế đất nước Từng bước, từng bước đi lên, từng bước, từng bước hoàn thiện kiểm toán đã trở thành một hoạt động chuyên sâu, một khoa học chuyên ngành, ngày càng định vị thành công và nêu bật vai trò của mình trong nền kinh tế VN hiện nay

Nhưng, thực tế để mang lại những lợi ích đáng kể như trên, thì các tổ chức kiểm toán phải vượt qua những khó khăn, và thách thức còn tồn tại Đó

là khó khăn về việc trang trải chi phí kiểm toán, là sự thiếu hụt nhân lực chuyên môn, nhưng quan trọng hơn hết là khó khăn trong việc thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán sao cho đầy đủ và thích hợp Bởi vì việc đánh giá mức độ trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính (BCTC) được kiểm toán trước hết phụ thuộc vào những bằng chứng mà kiểm toán viên (KTV) thu thập được và dùng làm cơ sở đưa ra ý kiến của mình Tuy nhiên, vấn đề gặp phải là thông tin trên BCTC quá nhiều, việc tiếp cận thông tin có nguồn gốc đáng tin

đã khó, việc xử lý và phân tích chúng lại càng khó khăn hơn Những bằng chứng kiểm toán được khai thác từ những thông tin trên không những phải song hành giữa số lượng và chất lượng, mà còn phải cân bằng giữa thời gian

và chi phí kiểm toán đã đề ra ban đầu Qua đây ta thấy được, thu thập bằng

Trang 14

chứng kiểm toán là việc không hề đơn giản, và hoàn thiện các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán là vấn đề cần thiết cho cả KTV và các tổ chức kiểm toán hiện nay

Nhận thức được tầm quan trọng đó, hôm nay tôi quyết định chọn đề tài:

“Đánh giá phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ chi nhánh Miền Tây (AA)” Để làm đề tài nghiên cứu cho luận

văn tốt nghiệp của mình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Kiểm toán Mỹ chi nhánh Miền Tây từ đó đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện các phương pháp thu thập bằng chứng tại công ty

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu 1: Vận dụng các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ thông qua nghiên cứu hồ sơ kiểm toán của công ty khách hàng

Mục tiêu 2: Đánh giá ưu, nhược điểm của phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ

Mục tiêu 3: Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ

Đề tài sử dụng số liệu trong giai đoạn từ 01/01/2012 đến ngày 31/12/2012

Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 12/8/2013 đến ngày 18/11/2013

1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán được Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ áp dụng gồm: Kiểm tra tài liệu, kiểm tra vật chất, quan sát, phỏng vấn, xác nhận, tính toán, phân tích

Trang 15

Do tính bảo mật của nghề nghiệp, KTV luôn giữ bí mật về các thông tin của khách hàng Vì vậy, người viết dùng một tên khác (XYZ) thay thế tên gọi chính thức của khách hàng nhằm đảm bảo nguyên tắc trên

Giới hạn nghiên cứu:

Do hạn chế về thời gian, người viết chỉ giới hạn nghiên cứu các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán đối với các khoản mục sau:

Do không có điều kiện tham gia kiểm toán thực tế, nên một số phương pháp thu thập bằng chứng được rút ra từ hồ sơ kiểm toán lưu tại AA, một số được phỏng vấn từ KTV tiến hành thực hiện kiểm toán

Trang 16

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái quát về kiểm toán

“Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông tin được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đó với chuẩn mực đã được thiết lập Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi các KTV đủ năng lực và độc lập.”

2.1.2 Khái quát về bằng chứng kiểm toán

2.1.2.1 Khái niệm bằng chứng kiểm toán

“Bằng chứng kiểm toán là tất cả các tài liệu, thông tin do KTV thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các thông tin này KTV hình thành nên ý kiến của mình

Bằng chứng kiểm toán bao gồm các tài liệu, chứng từ, sổ kế toán, BCTC

và các tài liệu, thông tin từ những nguồn khác.” (VSA 500 – Bằng chứng kiểm toán)

Theo như khái niệm trên thì bằng chứng kiểm toán bao gồm nhiều loại khác nhau và có thể được thu thập từ nhiều nguồn, như từ đơn vị, xác nhận của bên thứ ba,… nhằm giúp KTV có cơ sở phù hợp để đưa ra ý kiến của mình

Bằng chứng kiểm toán là cơ sở để chứng minh cho báo cáo kiểm toán, nên các chuẩn mực kiểm toán đều nhấn mạnh về tầm quan trọng của bằng chứng kiểm toán và yêu cầu: “KTV và công ty kiểm toán phải thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến của mình về BCTC của đơn vị được kiểm toán.” (Đoạn 2 VSA 500)

2.1.2.2 Phân loại bằng chứng kiểm toán

a/ Phân loại theo nguồn gốc hình thành

Bằng chứng do khách thể kiểm toán phát hành và luân chuyển nội bộ như: bảng chấm công, sổ thanh toán tiền lương, sổ tổng hợp, sổ số dư, sổ chi tiết, phiếu kiểm tra sản phẩm, vận đơn…Nguồn gốc bằng chứng này chiếm một số lượng lớn, khá phổ biến vì nó cung cấp với tốc độ nhanh chi phí thấp

Do bằng chứng này có nguồn gốc từ nội bộ doanh nghiệp, nên chúng chỉ thực

sự có độ tin cậy khi hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp có hiệu lực thực sự, do vậy tính thuyết phục của chúng không cao Bằng chứng do các đối

Trang 17

bản bàn giao TSCĐ… Bằng chứng có độ thuyết phục cao bởi nó được tạo từ bên ngoài Tuy nhiên loại bằng chứng này vẫn có khả năng tẩy xoá, thêm bớt ảnh hưởng đến độ tin cậy của kiểm toán đối với hoạt động kiểm soát trong doanh nghiệp Bằng chứng do đơn vị phát hành nhưng lại lưu chuyển ở bên ngoài như: uỷ nhiệm chi, hóa đơn bán hàng…Đây là dạng bằng chứng có tính thuyết phục cao vì nó được cung cấp bởi bên thứ ba (tuy nhiên nó cần phải đảm bảo được tính độc lập của người cung cấp với doanh nghiệp) Bằng chứng do đơn vị bên ngoài phát hành và lưu trữ: loại bằng chứng này thường thu thập bằng phương pháp gửi thư xác nhận (TXN) mang tính thuyết phục cao, vì nó được thu thập trực tiếp bởi KTV (tính thuyết phục sẽ không còn nếu KTV không kiểm soát được quá trình gửi thư xác nhận) Nó bao gồm một số loại như: bản xác nhận nợ, bản xác nhận các khoản phải thu, phải trả, xác nhận số dư tài khoản của ngân hàng…Bằng chứng do KTV trực tiếp khai thác

và phát hiện như: tự kiểm kê kho, kiểm tra tài sản, quan sát về hoạt động của kiểm soát nội bộ… đây là loại bằng chứng có độ tin cậy cao nhất vì nó được thực hiện trực tiếp bởi KTV Song nhiều lúc nó còn mang tính thời điểm tại lúc kiểm tra (như kiểm kê HTK phụ thuộc vào tính chất vật lý của chúng theo từng thời điểm khác nhau mà có những kết quả khác nhau)

b/ Phân loại bằng chứng theo tính thuyết phục

Bằng chứng có tính thuyết phục hoàn toàn: Đây là loại bằng chứng do KTV thu thập bằng cách tự kiểm kê, đánh giá và quan sát Bằng chứng này thường được đánh giá là khách quan, chính xác và đầy đủ Dựa vào ý kiến

này KTV đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần

Bằng chứng thuyết phục từng phần như: Bằng chứng thu được từ phỏng vấn cần phải phân tích và kiểm tra lại, các loại bằng chứng thường được đảm bảo bởi hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) Chúng chỉ thật sự có tính thuyết phục khi bộ máy kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp là thực sự tồn tại

và có hiệu lực Dựa vào loại bằng chứng này KTV chỉ có thể đưa ra ý kiến chấp nhận từng phần Bằng chứng không có giá trị thuyết phục: là bằng chứng không có giá trị trong việc ra ý kiến, quyết định của KTV về việc kiểm toán Bằng chứng có thể do phỏng vấn người quản lý, ban quản trị

c/ Phân loại bằng chứng theo loại hình bằng chứng

Dạng bằng chứng vật chất như: bản kiểm kê HTK, biên bản kiểm kê TSCĐ,… Đây là dạng bằng chứng có tính thuyết phục cao Dạng bằng chứng tài liệu: bao gồm tài liệu kế toán, sổ sách, chứng từ kế toán, ghi chép bổ sung của kế toán, tính toán của KTV… Dạng bằng chứng này có mức độ tin cậy cao tuy nhiên có một số loại bằng chứng độ tin cậy của chúng phụ thuộc vào tính

Trang 18

hiệu lực của bộ phận kiểm soát nội bộ Dạng bằng chứng thu được từ lời nói: thường được thu thập qua phương pháp phỏng vấn, nó mang tính thuyết phục không cao, song lại đòi hỏi sự hiểu biết của người phỏng vấn khá cao về độ

am hiểu vấn đề cần phỏng vấn

2.1.2.3 Yêu cầu đối với bằng chứng kiểm toán

Không phải bằng chứng nào cũng là cơ sở cho ý kiến của KTV, mà các bằng chứng phải thỏa mãn những tiêu chuẩn nhất định Vì thế nên đoạn 08 VSA 500 viết: “KTV phải thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp cho mỗi loại ý kiến của mình Sự “đầy đủ” và tính “thích hợp” luôn đi liền với nhau và được áp dụng cho các bằng chứng kiểm toán thu thập được từ các thủ tục thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản “Đầy đủ” là tiêu chuẩn thể hiện về số lượng bằng chứng kiểm toán; “Thích hợp” là tiêu chuẩn thể hiện chất lượng, độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán.”

a/ Tính thích hợp

Sự thích hợp của bằng chứng kiểm toán trước hết liên quan đến độ tin cậy của bằng chứng, để xem xét vấn đề này, KTV cần chú ý đến các nhân tố sau đây:

- Nguồn gốc của bằng chứng kiểm toán Bằng chứng có nguồn gốc càng độc lập với đơn vị sẽ càng có độ tin cậy cao Dưới đây là các loại bằng chứng được xếp theo thứ tự với độ tin cậy giảm dần:

+ Các bằng chứng do bên ngoài cung cấp trực tiếp cho KTV, chẳng hạn các văn bản xác nhận nợ của nhà cung cấp, xác nhận số dư tiền gửi ngân hàng,…

+ Bằng chứng do bên ngoài lập nhưng được lưu trữ tại đơn vị Ví dụ như hóa đơn của nhà cung cấp, sổ phụ ngân hàng,…

+ Bằng chứng do đơn vị phát hành và luân chuyển ra ngoài đơn vị, sau

đó trở về đơn vị Ví dụ như các ủy nhiệm chi (đã thanh toán), biên bản đối chiếu công nợ

+ Các bằng chứng do đơn vị phát hành và luân chuyển trong nội bộ đơn vị Ví dụ như các phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng,…

- Dạng bằng chứng kiểm toán Độ tin cậy còn phụ thuộc vào dạng của bằng chứng kiểm toán, chẳng hạn như:

+ Các bằng chứng vật chất (kiểm kê hay chứng kiến kiểm kê) và hiểu biết trực tiếp của KTV về đối tượng kiểm toán được xem là hai dạng bằng chứng có độ tin cậy cao nhất

Trang 19

+ Bằng chứng tài liệu có độ tin cậy thấp hơn bằng chứng vật chất

+ Bằng chứng thu thập được qua phỏng vấn có độ tin cậy thấp hơn bằng chứng tài liệu

- HTKSNB tại đơn vị: Bộ phận nào có kiểm soát nội bộ hữu hiệu thì các bằng chứng kiểm toán có liên quan đến tài liệu kế toán, quy chế kiểm soát… của bộ phận đó sẽ có độ tin cậy cao hơn

và có thể phải thực thi các thủ tục kiểm toán bổ sung để xác minh

- Các nhân tố khác: Trong từng trường hợp cụ thể, độ tin cậy còn chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố khác Ví dụ trong thủ tục phỏng vấn, sự hiểu biết của người được phỏng vấn về vấn đề đang tìm hiểu sẽ ảnh hưởng đến độ tin cậy của các bằng chứng đạt được

Bên cạnh độ tin cậy, bằng chứng kiểm toán còn đòi hỏi phải phù hợp với

cơ sở dẫn liệu mà KTV đang muốn xác minh Bởi lẽ, một bằng chứng kiểm toán có thể có độ tin cậy cao nhưng vẫn không thích hợp với cơ sở dẫn liệu cần xem xét Ví dụ, thư xác nhận nợ phải thu tuy là một bằng chứng có độ tin cậy cao do được cung cấp trực tiếp cho KTV, nhưng nó chỉ chứng minh rằng khoản phải thu đó có thật (cơ sở dẫn liệu hiện hữu và quyền) nhưng lại không thể chứng minh cho khả năng thu hồi của khoản phải thu (cơ sở dẫn liệu đánh giá)

b/ Tính đầy đủ

Yêu cầu này liên quan đến số lượng bằng chứng kiểm toán cần thiết, chủ yếu là cỡ mẫu và thời gian thực hiện các thủ tục kiểm toán Sự đầy đủ của bằng chứng kiểm toán là vấn đề thuộc về sự xét đoán nghề nghiệp của KTV Sau đây là một số nhân tố có ảnh hưởng đến sự xét đoán nghề nghiệp của KTV về yêu cầu đầy đủ:

- Tính trọng yếu: khoản mục nào càng trọng yếu thì càng đòi hỏi phải được quan tâm nhiều hơn và phải thu thập nhiều bằng chứng kiểm toán hơn

Trang 20

- Mức rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát: bộ phận nào có mức rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát càng cao thì số lượng bằng chứng cần thu thập cần phải tăng lên Do hạn chế tiềm tàng của cuộc kiểm toán nên KTV chỉ có thể thu thập những bằng chứng mang tính thuyết phục chứ không phải nhằm chứng minh tuyệt đối Chính vì thế, đoạn 73 VSA 330 “Thủ tục kiểm toán trên

cơ sở đánh giá rủi ro” nêu rõ: “Mức độ đầy đủ và thích hợp của bằng chứng kiểm toán nhằm giúp KTV đưa ra các kết luận về cuộc kiểm toán tùy thuộc vào xét đoán chuyên môn của KTV Xét đoán chuyên môn của KTV về tính đầy đủ và thích hợp của bằng chứng kiểm toán chịu ảnh hưởng của các yếu tố sau:

+ Mức độ quan trọng của sai sót tiềm tàng trong cơ sở dẫn liệu và khả năng xảy ra ảnh hưởng trọng yếu, riêng rẽ hoặc tổng hợp với các sai sót tiềm tàng khác đối với BCTC;

+ Mức độ hiệu quả của việc phản hồi và hoạt động kiểm soát của ban lãnh đạo đơn vị đối với các rủi ro này;

+Kinh nghiệm tích luỹ được từ các cuộc kiểm toán trước đây liên quan đến các sai sót tiềm tàng tương tự;

+ Kết quả thực hiện các thủ tục kiểm toán, kể cả việc liệu các thủ tục kiểm toán đó có phát hiện được các trường hợp gian lận hoặc sai sót hay không;

+ Nguồn gốc và độ tin cậy của thông tin hiện có;

+ Tính thuyết phục của bằng chứng kiểm toán;

+ Hiểu biết của KTV về đơn vị, môi trường kinh doanh của đơn vị, kể

cả HTKSNB

2.1.2.4 Ý nghĩa và vai trò của bằng chứng kiểm toán

Theo Chuẩn mực Kiểm toán số 500: “KTV và công ty kiểm toán phải thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp cho mỗi loại ý kiến của mình

về BCTC của đơn vị được kiểm toán.” Qua đó, ta thấy bằng chứng kiểm toán có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đưa ra ý kiến, quyết định của KTV

về hoạt động kiểm toán, nó là cơ sở và là một trong những yếu tố quyết định

độ chính xác và rủi ro trong ý kiến của KTV Từ đó có thể thấy sự thành công của cuộc kiểm toán phụ thuộc trước hết vào việc thu thập và sau đó là đánh giá bằng chứng của KTV Một khi KTV không thu thập đầy đủ và đánh giá đúng các bằng chứng thích hợp thì KTV khó có thể đưa ra một nhận định chính xác

về đối tượng cần kiểm toán Sự “đầy đủ” và tính “thích hợp” luôn đi liền với

Trang 21

nhau, đó là hai tiêu chuẩn quan trọng thể hiện về mặt số lượng, chất lượng và

độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán

2.1.3 Các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán

“KTV thu thập bằng chứng kiểm toán bằng các phương pháp sau: kiểm tra, quan sát, điều tra, xác nhận, tính toán và phân tích Việc thực hiện các phương pháp này một phần tùy thuộc vào thời gian thu thập được bằng chứng kiểm toán.” (Đoạn 20 VSA 500)

Mỗi phương pháp thu thập bằng chứng khác nhau sẽ cung cấp những loại bằng chứng khác nhau với độ tin cậy khác nhau, và từng phương pháp sẽ có

ưu điểm và hạn chế riêng của mình Do đó, trong nhiều trường hợp, KTV cần phối hợp sử dụng nhiều phương pháp để đạt được các mục tiêu kiểm toán Nói cách khác, trong từng trường hợp cụ thể, tùy theo sự xét đoán nghề nghiệp của mình, KTV sẽ chọn lựa các phương pháp để thu thập bằng chứng kiểm toán

2.1.3.1 Kiểm tra

Là việc xem xét các tài liệu ghi chép và những tài sản hữu hình bằng cách rà soát, đối chiếu giữa chúng với nhau, giữa sổ sách và thực tế, giữa quy định và thực hiện, thường bao gồm 2 loại:

- Kiểm tra vật chất: ví dụ như kiểm kê TSCĐ, kiểm kê quỹ tiền mặt, kiểm

và trình bày trong BCTC của đơn vị được kiểm toán Để quyết định mức độ sử dụng thông tin xác nhận từ bên ngoài, KTV và công ty kiểm toán nên cân nhắc đặc điểm của môi trường hoạt động của đơn vị được kiểm toán và khả năng thu thập được các thông tin đó (Đoạn 06 VSA 505 – Thông tin xác nhận từ bên ngoài) Kiểm toán sử dụng phương pháp này trong một số trường hợp ví

dụ như:

- Xác nhận số dư TGNH;

- Xác nhận số dư các khoản phải thu phải trả;

- Hàng gia công, hàng gửi bán, hàng nhờ giữ hộ;

Trang 22

- Những tài sản khác của doanh nghiệp mà bên thứ ba đang giữ hộ, nắm giữ KTV có thể áp dụng thủ tục này theo một trong hai cách sau đây:

- TXN mở (dạng khẳng định): đề nghị người được yêu cầu trả lời, ký nhận trong mọi trường hợp hoặc phúc đáp lại cho KTV là đồng ý hoặc không đồng ý với thông tin cần xác nhận bằng cách yêu cầu điền vào thông tin

- Xác nhận số dư TGNH;

- Xác nhận số dư các khoản phải thu phải trả;

- Hàng gia công, hàng gửi bán, hàng nhờ giữ hộ;

- Những tài sản khác của doanh nghiệp mà bên thứ ba đang giữ hộ, nắm giữ KTV có thể áp dụng thủ tục này theo một trong hai cách sau đây:

- TXN mở (dạng khẳng định): đề nghị người được yêu cầu trả lời, ký nhận trong mọi trường hợp hoặc phúc đáp lại cho KTV là đồng ý hoặc không đồng ý với thô - TXN đóng (dạng phủ định): chỉ đòi hỏi sự phản hồi khi không đồng ý với thông tin yêu cầu xác nhận Khi đồng ý với thông tin yêu cầu xác nhận thì không nhất thiết phải phản hồi TXN đóng thường chỉ cung cấp bằng chứng ít tin cậy hơn so với việc sử dụng TXN mở Vì thế KTV cần xem xét thực hiện các thử nghiệm cơ bản bổ sung Tuy có độ tin cậy thấp hơn nhưng TXN đóng vẫn có thể được sử dụng trong trường hợp rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức thấp, khoản xác nhận có giá trị thấp, khả năng xảy ra sai sót được đánh giá là thấp và KTV tin rằng người phản hồi sẽ quan tâm đến việc trả lời

2.1.3.3 Quan sát

Là việc theo dõi một hiện tượng, một chu trình hoặc một thủ tục do người khác thực hiện (Ví dụ: KTV quan sát việc kiểm kê thực tế hoặc quan sát các thủ tục kiểm soát do đơn vị tiến hành,…) (đoạn 22 VSA 500)

Phương pháp này có thể áp dụng cho nhiều bộ phận được kiểm toán nhưng tự nó khó có thể cung cấp đầy đủ bằng chứng, mà phải đi kèm với các thủ tục khác KTV cần chú ý rằng, bằng chứng quan sát có thể đúng vào thời điểm quan sát, chứ không chắc chắn cũng sẽ đúng trong thời điểm khác

2.1.3.4 Phân tích

“Là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ra những xu hướng, biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến.” (Đoạn 26 VSA 500)

Trang 23

- Phân tích xu hướng: là sự phân tích những thay đổi theo thời gian của

số dư tài khoản, hay nghiệp vụ Phân tích xu hướng thường được KTV sử dụng qua so sánh thông tin tài chính kỳ này với thông tin kỳ trước hay so sánh thông tin giữa các tháng trong kỳ hoặc so sánh số dư (số phát sinh) của các tài khoản cần xem xét giữa các kỳ, nhằm phát hiện những biến động bất thường

để tập trung kiểm tra, xem xét

- Phân tích tỷ suất: là cách thức so sánh những số dư tài khoản hoặc những loại hình nghiệp vụ Phân tích tỷ suất cũng giúp so sánh tính hợp lý về tình hình tài chính của một công ty nào đó với một công ty khác trong cùng tập đoàn hay với ngành đó Thông thường khi phân tích tỷ suất cũng phải xem xét xu hướng của tỷ suất đó

- Phân tích tính hợp lý (phân tích dự báo): bao gồm những so sánh cơ bản như: so sánh giữa số liệu thực tế và số liệu kế hoạch, dự đoán… Từ kết quả so sánh, việc điều tra những sai khác lớn giữa số thực tế và số kế hoạch sẽ giúp KTV phát hiện những sai sót trong BCTC hoặc các biến động lớn trong tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị So sánh giữa các chỉ tiêu của đơn vị và các chỉ tiêu bình quân trong ngành, nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin tài chính và thông tin phi tài chính, so sánh số liệu của đơn vị được kiểm toán và kết quả dự kiến của KTV

Trong ba loại hình phân tích trên, kiểm tra tính hợp lý kết hợp các dữ liệu hoạt động, dữ liệu tài chính và được lập ra để kiểm tra sự tương ứng giữa hai loại dữ liệu này Do đó mức độ chính xác hay tính tin cậy của bằng chứng thu thập được khi kiểm tra tính hợp lý được xem là cao nhất Phân tích tỷ suất được dựa trên mối quan hệ giữa các báo cáo khác nhau có mối liên quan nên việc phân tích các tỷ suất cũng có thể cung cấp những thông tin có giá trị Phân tích xu hướng được xem là cung cấp bằng chứng có độ tin cậy thấp nhất

vì kỹ thuật này dùng nhiều vào việc xem xét dữ liệu năm trước

Vì vậy khi sử dụng kỹ thuật phân tích để thu thập được bằng chứng kiểm toán, KTV cần quyết định chọn loại hình phân tích phù hợp Nhìn chung các loại hình phân tích áp dụng hiệu quả đối với các tài khoản trong báo cáo kết quả kinh doanh và các loại nghiệp vụ liên quan hơn là đối với các tài khoản trong bảng cân đối kế toán Các tài khoản trong báo cáo kết quả kinh doanh dễ dàng dự đoán hơn, trong khi đó, tài khoản trong bảng cân đối kế toán thường kết hợp nhiều loại hình nghiệp vụ phức tạp Khi lựa chọn sử dụng loại hình phân tích, KTV có thể tham khảo hướng dẫn như sau:

Trang 24

Bảng 2.1 Lựa chọn loại hình phân tích - 1

Nguồn: Giáo trình kiểm toán Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, 2007

Ngoài ra, việc phân tích không dừng lại ở việc lựa chọn phương pháp nào cho khoản mục nào, mà phân tích còn có thể kết hợp các phương pháp với nhau Điều này có thể tham khảo hướng dẫn sau:

Bảng 2.2 Lựa chọn loại hình phân tích – 2

Một tài khoản, một khoản mục

Nhiều tài khoản, nhiều khoản

mục Trong cùng một kỳ Phân tích tính hợp lý Phân tích tỷ số

Qua hai, nhiều kỳ Phân tích xu hướng Phân tích xu hướng và tỷ số

Nguồn: Giáo trình kiểm toán Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, 2007

2.1.3.5 Phỏng vấn

Phỏng vấn “là việc tìm kiếm thông tin từ những người có hiểu biết ở bên trong hoặc bên ngoài đơn vị Điều tra được thực hiện bằng việc chính thức gửi văn bản, phỏng vấn hoặc trao đổi kết quả điều tra, sẽ cung cấp cho KTV những thông tin chưa có, hoặc những thông tin bổ sung để củng cố các bằng chứng đã có.” (Đoạn 23 VSA 500)

KTV có thể tiến hành phỏng vấn dưới các hình thức Phỏng vấn trực tiếp hay phỏng vấn qua điện thoại Hầu hết các cuộc phỏng vấn đều được thực hiện theo phương thức trực tiếp, nhưng do phương tiện thông tin phát triển nhanh, một số trường hợp nhất định KTV có thể thu thập bằng chứng kiểm toán qua phỏng vấn điện thoại

Phỏng vấn trực tiếp: KTV tiến hành trao đổi trực diện với người được hỏi, đưa ra những câu hỏi đã được xây dựng trong chương trình phỏng vấn về vấn đề mà KTV nghi vấn, thu thập lại câu trả lời của người được hỏi hoặc thu lại bằng máy ghi âm, từ đó làm căn cứ cơ sở để đưa ra nhận xét đánh giá nhằm làm rõ vấn đề mà KTV quan tâm

Chỉ tiêu

Loại thủ tục phân tích Phân tích

xu hướng

Phân tích

tỷ số

Phân tích tính hợp lý Mức độ phức tạp của kỹ thuật phân tích Thấp Trung bình Cao Mức độ chính xác của kết quả phân tích Thấp Trung bình Cao Hiệu quả phân tích đối với các khoản

mục trong bảng cân đối kế toán Hạn chế Hữu ích Hạn chế Hiệu quả phân tích đối với các khoản

mục trong báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh

Hữu ích Rất hữu

ích

Rất hữu ích

Trang 25

Phỏng vấn qua điện thoại: về cơ bản tương đồng với phỏng vấn trực tiếp, nhưng điểm khác biệt là KTV không gặp trực tiếp người được phỏng vấn mà liên hệ qua điện thoại, KTV đặt câu hỏi với người phỏng vấn và ghi chép hay thu âm lại câu trả lời

Các dạng câu hỏi khi phỏng vấn:

Câu hỏi “đóng” bắt buộc người được hỏi chọn một câu trả lời duy nhất từ các lựa chọn KTV đưa ra Những phương án được liệt kê này bao quát được phạm vi rộng lớn của các câu trả lời có thể xảy ra Câu hỏi đóng giới hạn được câu trả lời của người được phỏng vấn, dùng khi KTV xác nhận lại vấn đề đã nghe hay đã biết Loại câu hỏi này thường có các cụm từ “có hay không” Với loại câu hỏi này, người được phỏng vấn chỉ có thể lựa chọn cách trả lời tập trung vào vấn đề KTV quan tâm, không lan man

Câu hỏi “mở” là dạng câu hỏi có thể có rất nhiều câu trả lời phù hợp Câu hỏi mở giúp KTV thu được câu trả lời chi tiết và đầy đủ, được sử dụng khi KTV thu thập thêm thông tin

Để đạt kết quả tốt khi phỏng vấn, KTV cần nghiên cứu trước về các nội dung cần trao đổi, lựa chọn các câu hỏi, có thái độ hòa nhã, bởi lẽ phỏng vấn còn là một nghệ thuật Bằng chứng phỏng vấn có độ tin cậy không cao, thường

chỉ dùng để củng cố các bằng chứng đã có

2.1.3.6 Tính toán

Là việc kiểm tra tính chính xác về mặt số học của số liệu trên chứng từ,

sổ kế toán, BCTC và các tài liệu liên quan khác hay việc thực hiện những tính toán độc lập của KTV Ví dụ như kiểm tra lại việc tính toán số tổng trên bảng lương, sổ cái, bảng trích khấu hao, bảng phân bổ chi phí trả trước

- Tiền mặt: bao gồm tiền VN, ngoại tệ, vàng bạc và kim khí quý, đá quý

Số liệu được trình bày trên BCTC của khoản mục này là số dư của tài khoản

Trang 26

tiền mặt vào thời điểm khóa sổ sau khi đã được đối chiếu với số thực tế và tiến hành các điều chỉnh cần thiết

- Tiền gửi ngân hàng: bao gồm tiền VN, ngoại tệ và vàng bạc, kim khí quý, đá quý được gửi tại ngân hàng Số dư của tài khoản TGNH được trình bày trên bảng cân đối kế toán được đối chiếu và điều chỉnh theo sổ phụ ngân hàng vào thời điểm khóa sổ

- Tiền đang chuyển: bao gồm các khoản tiền VN và ngoại tệ mà doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc Nhà nước, hoặc đã gửi qua bưu điện chuyển cho ngân hàng, hay tuy đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản TGNH

để trả cho các đơn vị khác, nhưng đến ngày khóa sổ thì doanh nghiệp vẫn chưa nhận được giấy báo hay bảng sao kê của ngân hàng, hoặc giấy báo của kho bạc

Tương đương tiền: là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó Ví dụ: kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi….có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng Tài khoản sử dụng:

TK 1131: Tiền đang chuyển là VN đồng

TK 1132: Tiền đang chuyển là ngoại tệ

b/ Mục tiêu kiểm toán

Trong quá trình thực hiện kiểm toán, ngoài việc xác định chính xác các mục tiêu cụ thể, KTV còn phải xác định chính xác các mục tiêu đó vào từng phần hành kiểm toán để xây dựng hệ thống mục tiêu đặc thù Việc xác định mục tiêu kiểm toán đặc thù của mỗi phần hành, khoản mục cụ thể là một công việc quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả của cuộc kiểm toán, đồng thời làm giảm rủi ro kiểm toán đến mức thấp nhất Trên cơ sở mục tiêu kiểm toán đặc thù cho từng khoản mục, KTV tiến hành các thủ tục để khẳng định các mục tiêu kiểm toán đó có được đơn vị tuân thủ hay không từ đó tìm ra các sai phạm

Trang 27

Mục tiêu kiểm toán của khoản mục vốn bằng tiền nhằm xác định các vấn

đề chủ yếu sau:

- Số dư các khoản tiền trên BCTC là có thực (Hiện hữu)

- Tất cả các nghiệp vụ liên quan đến tiền có thực và đều được ghi nhận (Đầy đủ)

- Doanh nghiệp có quyền sở hữu về mặt pháp lý đối với các khoản tiền (Quyền sở hữu)

- Số dư tài khoản tiền được ghi phù hợp với giá được xác định theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (Đánh giá)

- Số liệu trên sổ chi tiết được tổng cộng đúng và phù hợp với tài khoản tổng hợp trên sổ cái (Ghi chép chính xác)

- Số dư tiền được phân loại và trình bày thích hợp trên BCTC Các trường hợp tiền bị hạn chế quyền sử dụng đều được khai báo đầy đủ trên bản thuyết minh BCTC (Trình bày công bố)

2.1.4.2 Hàng tồn kho

a/ Khái niệm

HTK được trình bày trên Bảng cân đối kế toán tại phần A “Tài sản ngắn hạn” và được trình bày gồm hai chỉ tiêu: giá trị hàng HTK và tổng số dự phòng giảm giá hàng HTK đã lập Nội dung chi tiết các loại HTK được công

bố trong bảng thuyết minh BCTC bao gồm:

- Hàng mua đang đi trên đường: là những vật tư, hàng hóa mua ngoài đã

thuộc quyền sở hữu của đơn vị nhưng đến thời điểm khóa sổ vẫn chưa về hoặc

về đến nhưng vẫn chưa hoàn tất thủ tục nhập kho

- Nguyên liệu, vật liệu tồn kho: là những đối tượng lao động mua ngoài

hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, chế biến

- Công cụ, dụng cụ trong kho: là những tư liệu lao động không hội đủ

các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ

- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: là những chi phí phát sinh liên

quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ chưa hoàn thành tại thời điểm khóa sổ

- Thành phẩm tồn kho: là những sản phẩm đã hoàn tất quá trình sản xuất,

chế biến, gia công và được nhập kho để chờ bán

- Hàng HTK: là những vật tư, hàng hóa được đơn vị mua để bán lại

Trang 28

- Hàng gửi đi bán: là những vật tư hàng hóa được giữ tại một kho khác

với kho của đơn vị nhưng vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị Hàng gửi đi bán

có thể bao gồm hàng gửi bán đại lý, hàng ký gửi, trị giá dịch vụ đã hoàn thành nhưng chưa được chấp thuận thanh toán,

Chỉ tiêu dự phòng giảm giá HTK được trình bày bằng số âm thể hiện phần thiệt hại ước tính do HTK bị giảm giá và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

b/ Mục tiêu kiểm toán

- Tất cả HTK trình bày trên BCTC đều thật sự hiện hữu trong thực tế và

đơn vị có quyền đối với chúng (Hiện hữu, nghĩa vụ)

- Tất cả HTK đều được ghi sổ và báo cáo đầy đủ (Đầy đủ)

- Số liệu chi tiết của HTK được ghi chép, tính toán chính xác và thống

nhất giữa sổ chi tiết và sổ cái (Ghi chép chính xác)

- HTK được ghi nhận và đánh giá theo một phương pháp phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, đồng thời đơn vị áp dụng nhất quán

phương pháp này (Đánh giá)

- HTK được phân loại đúng đắn, trình bày thích hợp và công bố đầy đủ (Trình bày và công bố)

2.1.4.3 Tài sản cố định

a/ Khái niệm

TSCĐ là một trong những bộ phận tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật, thể hiện năng lực, trình độ công nghệ cho nền kinh tế quốc dân, đồng thời là bộ phận quan trọng trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp, nó là điều kiện cần thiết để tiết kiệm sức lao động của của doanh nghiệp nói riêng và của toàn nền kinh tế nói chung TSCĐ là tư liệu sản xuất chuyên dùng trong sản xuất kinh

doanh và được dùng trong nhiều chu kỳ sản xuất

b/ Mục tiêu kiểm toán

- Các tài sản cố định đã được ghi chép là có thật và đơn vị có quyền đối với chúng (Hiện hữu, Quyền)

- Mọi TSCĐ của đơn vị đều được ghi nhận (Đầy đủ)

- Các TSCĐ phản ánh trên sổ chi tiết đã được ghi chép đúng, tổng cộng đúng và phù hợp với tài khoản tổng hợp trên sổ cái (Ghi chép chính xác)

- Các TSCĐ được đánh giá phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán

Trang 29

- Sự trình bày và khai báo TSCĐ là đầy đủ và phù hợp với chế độ kế toán hiện hành (Trình bày và công bố)

đã hoàn thành

b/ Mục tiêu kiểm toán

- Các khoản nợ phải thu khách hàng đã ghi chép có thực tại thời điểm lập báo cáo (Hiện hữu)

- Tất cả các khoản nợ phải thu khách hàng có thực đều phải ghi nhận đầy đủ (Đầy đủ)

- Các khoản nợ phải thu khách hàng vào ngày lập báo cáo thuộc về đơn

vị (Quyền sở hữu)

- Những khoản nợ phải thu khách hàng phải được ghi chép đúng số tiền gộp trên BCTC và phù hợp giữa chi tiết của nợ phải thu khách hàng với sổ cái (Ghi chép chính xác)

- Các khoản dự phòng được tính toán hợp lí để giá trị thuần của nợ phải thu khách hàng gần đúng với giá trị thuần có thể thực hiện được (Đánh giá)

- Sự đúng đắn trong trình bày và công bố khoản nợ phải thu, bao gồm việc trình bày đúng đắn các khoản nợ phải thu, cũng như công bố đầy đủ những vấn đề có liên quan như cầm cố, thế chấp (Trình bày và công bố)

Trang 30

Bên nợ:

- Các khoản đã trả hoặc ứng trước cho nhà cung cấp

- Số tiền giảm giá, hàng bán trả lại được chấp nhận

- Chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán người bán chấp thuận giảm trừ

Bên có:

- Số tiền phải trả cho người bán

- Điều chỉnh giá tạm tính về giá thực tế của vật tư, hàng hóa, tài sản, các dịch vụ đã nhận khi có hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức

Số dư bên có: Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp

b/ Mục tiêu kiểm toán

- Các khoản nợ phải trả cho người bán được tính toán đánh giá đúng quy định, đúng số lượng, số tiền

- Các khoản nợ phải trả cho người bán được ghi chép một cách đầy đủ, đúng phương pháp kế toán, đúng quy định

- Các khoản nợ phải trả cho người bán được ghi chép kịp thời

- Các khoản nợ phải trả cho người bán được ghi chép đúng sự phân loại theo từng loại nợ phải trả

- Các khoản nợ phải trả cho người bán được ghi chép đúng kỳ

- Các khoản nợ phải trả cho người bán phản ánh trong BCTC đúng nghĩa

vụ của doanh nghiệp, nghĩa là khoản nợ phải trả đang tồn tại chủ nợ mà doanh nghiệp phải có nghĩa vụ trả nợ trong một thời gian nhất định với số tiền nhất định

- Các khoản nợ phải trả cho người bán phải đảm bảo phù hợp giữa sổ tổng hợp với sổ chi tiết

- Các khoản công nợ phải trả người bán phát sinh có đầy đủ các căn cứ

Trang 31

- Các khoản nợ phải trả cho người bán được trình bày và công bố đúng đắn, đầy đủ theo quy định

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu để thực hiện đề tài là số liệu thu thập từ hồ sơ kiểm toán do Công

ty TNHH Kiểm toán Mỹ chi nhánh Miền Tây cung cấp, bao gồm: các BCTC,

các chứng từ sổ sách có liên quan, và giấy tờ làm việc của KTV

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Đối với mục tiêu cụ thể thứ nhất: Phỏng vấn các thành viên trong công ty kiểm toán, kết hợp với tìm hiểu hồ sơ kiểm toán về các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán Sau đó, mô tả lại các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ chi nhánh Miền Tây trong việc kiểm toán BCTC

Đối với mục tiêu cụ thể thứ hai: Tổng hợp và đánh giá các thông tin đã phân tích để rút ra ưu – nhược điểm

Đối với mục tiêu cụ thể thứ ba: Tổng hợp các đánh giá về phương pháp thu thập bằng chứng đã thu thập được, kết hợp với kiến thức đã học đề ra các giải pháp hữu hiệu và khả thi nhằm khắc phục khuyết điểm và phát huy ưu điểm cho các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán đang áp dụng tại Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ chi nhánh Miền Tây

Trang 32

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN MỸ

CHI NHÁNH MIỀN TÂY 3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN MỸ

Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ có tên gọi tiếng Anh là American Auditing được thành lập theo giấy phép số 4102007145 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư cấp năm 2001 với các tên thương mại sau:

- Tên Công ty: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN MỸ

- Tên giao dịch: AMERICAN AUDITING

- Tên viết tắt: AA CO.,LTD

Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ là tổ chức kiểm toán và tư vấn, hoạt động

từ năm 2001 với số vốn điều lệ là 5.000.000.000 VNĐ, do 2 thành viên góp vốn đó là ông Lê Văn Thanh góp 4.500.000.000 VNĐ chiếm 90% và bà Nguyễn Ngọc Minh Trâm góp 500.000.000 VNĐ chiếm 10%

Đến nay sau hơn 12 năm hoạt động công ty đã phục vụ hàng ngàn khách hàng và đã phát hành hàng ngàn báo cáo chất lượng cao về kiểm toán BCTC, kiểm toán quyết toán vốn đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp, tư vấn niêm yết và các báo cáo tư vấn khác Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp có kinh nghiệm, phương pháp làm việc theo Chuẩn mực và mềm dẻo, AA đã ngày càng tạo được vị thế của mình trong việc cạnh tranh mở rộng thị trường kiểm toán Ở VN, AA là tổ chức có quy mô, các dịch vụ mà AA cung cấp trải dài cả nước, hiện nay AA đặt trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh và các trụ sở ở nhiều tỉnh, thành khác Sau đây là địa chỉ làm việc và thành phần ban lãnh đạo tại các chi nhánh của AA:

- Thành phố Hồ Chí Minh:

+ Địa chỉ I: Lầu 8, Tòa nhà VCCI, 171 Võ Thị Sáu, Phường 7, Quận 3 Ông Lê Văn Thanh - Chủ Tịch - Tổng Giám đốc

Ông Nguyễn Hữu Trí - Giám đốc điều hành

Ông Liên Nguyên Khiêm - Phó Giám đốc

+ Địa chỉ II: Lầu 5, Tòa nhà Mỹ Thịnh, 137 Lê Quang Định, Phường

14, Quận Bình Thạnh

Ông Liên Nguyên Khiêm - Giám đốc Chi nhánh

- Hà Nội: A12-X1 Khu liên cơ quan Mỹ Đình, Huyện Từ Liêm

Trang 33

Ông Nguyễn Hồng Chuẩn - Giám đốc

- Đà Nẵng: Tòa nhà Indochina số 74 Bạch Đằng, Quận Hải châu Ông Nguyễn Vĩnh Lợi - Giám đốc

- Cần Thơ: 81 Châu Văn Liêm, Quận Ninh Kiều (Nay dời về số 8 Đường Cách mạng Tháng 8 Quận Bình Thủy)

Bà Quách Ngọc Thủy – Phó Giám đốc

- Bình Dương: Lô NP5- Đường 30/4 Phú Hòa, Thị xã Thủ Dầu 1 Ông Nguyễn Trường Sơn - Phó Tổng giám đốc

3.2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN MỸ CHI NHÁNH MIỀN TÂY

3.2.1 Vài nét về công ty

Qua nhiều năm phát triển, vị thế của tổng công ty TNHH Kiểm toán Mỹ ngày một vững mạnh, AA muốn mở rộng thị trường cạnh tranh ra các tỉnh Miền Tây nên đặt thêm một chi nhánh tại số 81 đường Châu Văn Liêm quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, lấy tên là Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ chi nhánh Miền Tây (nay AA Miền Tây dời về số 8 Cách mạng Tháng Tám, quận Bình Thủy, Cần Thơ)

Đứng đầu chi nhánh tại Miền Tây là bà Quách Ngọc Thủy – Phó giám đốc kinh doanh – Phó giám đốc chi nhánh – Chuyên gia Maketing Bà có hơn

25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán, tài chính Đã trực tiếp tham gia tư vấn lập phương án cổ phần hóa doanh nghiệp và thực hiện nhiều biên bản xác định giá trị doanh nghiệp Có nhiều kinh nghiệm Maketing trong lĩnh vực tài chính và xây dựng cơ bản hoàn thành

Tuy hình thành và phát triển không lâu nhưng AA Miền Tây cũng thu hút được nhiều khách hàng trong và ngoài khu vực

Trang 34

3.2.2 Sơ đồ tổ chức

Sơ đồ tổ chức của Công ty AA được thể hiện qua sơ đồ sau:

Nguồn: Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ chi nhánh Miền Tây, 2012

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ chi nhánh Miền Tây Ban giám đốc: Là bộ phận điều hành và quản lý mọi hoạt động chính của công ty Đồng thời trực tiếp đứng ra thực hiện giao dịch và ký kết các hợp

đồng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng

Bộ phận kiểm toán: Đây là bộ phận thực hiện các hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán do ban giám đốc ký kết và đưa xuống, đứng đầu là trưởng phòng kiểm toán Phòng kiểm toán được phân thành các bộ phận chuyên sâu,

do các KTV và các trợ lý kiểm toán chuyên về các lĩnh vực đảm trách như: bộ phận kiểm toán BCTC, bộ phận kiểm toán xây dựng cơ bản… mang lại báo cáo kiểm toán trung thực nhất

Bộ phận đào tạo: Hàng năm công ty đều có kế hoạch, chương trình đào tạo cho nhân viên,đây là bộ phận đào tạo, nghiên cứu, trau dồi, cập nhật kiến thức cho KTV trong công ty

Trang 35

Bộ phận tư vấn dịh vụ khách hàng: Đứng đầu phòng dịch vụ tư vấn là Trưởng bộ phận tư vấn, cùng với các Phó phòng quản lý toàn bộ công việc trong Phòng tư vấn Bộ phận dịch vụ tư vấn cũng được phân thành các bộ phận chuyên sâu như: Tư vấn tài chính, Tư vấn thuế, Tư vấn pháp lý…

Bộ phận nghiên cứu phát triển: Đây là bộ phận nghiên cứu và tìm ra các giải pháp hoàn thiện các quy trình kiểm toán và phát triển các dịch vụ khác của công ty

Bộ phận quản trị: Đây là bộ phận thực hiện tổ chức nhân sự, thực hiện các chế độ cho nhân viên trong công ty

3.2.3 Mục tiêu, nguyên tắc và phương hướng hoạt động

3.2.3.1 Mục tiêu hoạt động

Tôn chỉ của công ty là phấn đấu trở thành một hãng tư vấn và quản lý và kiểm toán phục vụ khách hàng với chất lượng phục vụ cao nhất, hiệu quả nhất

“Mục tiêu phấn đấu là hỗ trợ khách hàng hoàn thành những kế hoạch đã

đề ra, đồng thời đáp ứng được nguyện vọng phát triển của nhân viên và chính công ty”

Hàng năm, Công ty AA đều báo cáo cho Hội KTV hành nghề VN (VACPA) về kết quả hoạt động kinh doanh và các chỉ tiêu hoạt động chủ yếu của công ty

3.2.3.2 Nguyên tắc hoạt động

AA hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan, chính trực, bảo vệ quyền lợi và bí mật kinh doanh của khách hàng cũng như quyền lợi của chính bản thân mình trên cơ sở tuân thủ pháp luật quy định Nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, chất lượng dịch vụ cung cấp và uy tín công ty là những tiêu chuẩn hàng đầu mà mọi nhân viên phải tuân thủ

Phương pháp kiểm toán của AA được dựa theo nguyên tắc chỉ đạo của KTV và các chuẩn mực Kế toán, Kiểm toán VN và Quốc tế được áp dụng phù hợp với pháp luật và các quy định của Chính phủ VN

3.2.3.3 Phương hướng hoạt động

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh khốc liệt đang diễn

ra không loại trừ bất cứ ngành nghề nào, kể cả kiểm toán Để tự khẳng định mình, Công ty AA đang tiếp tục thực hiện theo phương châm “Khách hàng hài lòng nhận được lợi ích hiệu quả tiêu chuẩn chất lượng cao từ dịch vụ chuyên nghiệp với thời gian và mức phí thực hiện hợp lý tại VN”

Trang 36

3.2.4 Dịch vụ cung cấp

Tại VN, đội ngũ chuyên nghiệp của AA cùng nhau làm việc hết mình để giúp khách hàng cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh và đạt được mục tiêu tăng trưởng của doanh nghiệp AA luôn sẵn sàng chia sẽ với khách hàng các phương pháp và dịch vụ toàn cầu giúp xây dựng nền tảng kiến thức quản trị và giao tiếp

Phương châm làm việc của AA đặt khách hàng là trung tâm và tiếp cận với những vấn đề kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp Bằng việc lắng nghe các nguyện vọng và nhu cầu khách hàng, AA chia sẽ ý kiến và kinh nghiệm làm việc dày dặn nhằm mang đến giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh và tăng trưởng của mình

- Các dịch vụ cụ thể mà AA cung cấp:

+ Kiểm toán BCTC

+ Kiểm toán dự toán công trình xây dựng cơ bản

+ Kiểm toán quyết toán công trình xây dựng cơ bản

+ Kiểm toán theo mục đích chủ thể

+ Kiểm toán theo mục đích thoả thuận

+ Thực hiện kiểm tra lại

+ Nghiên cứu thẩm định

+ Tư vấn kế toán và tư vấn thuế cho các doanh nghiệp

3.2.5 Tình hình hoạt động kinh doanh

Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ chi nhánh Miền Tây là một công ty cung cấp khá đầy đủ các dịch vụ kiểm toán và tư vấn kế toán cho khách hàng Từ năm 2008 AA được chính thức đủ điều kiện kiểm toán cho các AA được niêm yết trên thị trường chứng khoán Đó là một cơ hội đồng thời cũng là một thách thức lớn đối với AA Một mặt AA sẽ có nhiều cơ hội phát triển hơn, mở rộng đối tượng khách hàng, một mặt thì sẽ cạnh tranh gay gắt hơn và yêu cầu về tính hữu hiệu và hiệu quả gay gắt hơn bởi BCTC lúc này sẽ có nhiều đối tượng

sử dụng và ảnh hưởng đến quyết định của các nhà đầu tư Tuy nhiên với đội ngũ KTV năng động và giàu kinh nghiệm, AA đã không ngừng phát triển thương hiệu và hoạt động của AA đã đi dần vào quỹ đạo Tốc độ tăng trưởng

doanh thu và số lượng khách hàng đến với AA ngày càng tăng

Dưới đây là số liệu tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ chi nhánh Miền Tây từ năm 2010 đến 2013:

Trang 37

Bảng 3.1: Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ chi nhánh Miền Tây 2010 - 2012

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Nguồn: Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ chi nhánh Miền Tây, 2010,2012

Bảng 3.2: Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ chi nhánh Miền Tây 6 tháng đầu năm 2012-2013

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Nguồn: Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ chi nhánh Miền Tây, 2012,2013

Chỉ tiêu 2010 2011 2012

Chênh lệch 2011/2010 2012/2011 Giá trị chênh lệch Tỷ lệ (%) Giá trị chênh lệch Tỷ lệ (%) Doanh thu 2.353.378 2.790.404 3.186.371 437.026 18,57 395.967 14,19

Chênh lệch 2012/2013 Giá trị Tỷ lệ (%)

Trang 38

3.2.5.1 Doanh thu

a/ Doanh thu giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012

Doanh thu có xu hướng tăng: năm 2011 tăng 437.026.000 đồng so với năm 2010 tương đương 18,57%; năm 2012 tăng 395.967.000 đồng so với năm

2011, tương đương 14,19% Doanh thu AA tăng qua các năm chứng tỏ AA luôn giữ chân được khách hàng cũ, bên cạnh đó còn tiến hành khai thác thêm khách hàng mới nên số lượng khách hàng yêu cầu kiểm toán của AA thường tăng lên sau mỗi năm, chứng tỏ uy tín và chất lượng kiểm toán của AA cũng ngày càng nâng lên và được nhiều khách hàng tin tưởng hơn

Cơ cấu doanh thu: Được biểu thị qua hình sau

Nguồn: Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ chi nhánh Miền Tây, 2010,2012

Hình 3.2 Cơ cấu doanh thu công ty Kiểm toán Mỹ chi nhánh Miền Tây

giai đoạn 2010-2012 Qua phân tích cơ cấu doanh thu ta thấy: Doanh thu từ hoạt động kiểm toán chiếm tỷ trọng hơn 70% và cũng là tỷ trọng cao nhất qua ba năm, tiếp theo là doanh thu từ hoạt động từ vấn, cuối cùng là doanh thu từ hoạt động khác Tuy chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thể doanh thu nhưng tỷ lệ doanh thu từ hoạt động kiểm toán có xu hướng giảm từ 2010 đến 2012 Điều này cho thấy AA linh hoạt hơn trong việc cung cấp các dịch vụ khác bên cạnh kiểm toán, ngày càng phát triển thị trường, mở rộng đối tượng khách hàng sẵn sàng cạnh tranh với các tổ chức kiểm toán khác

Trang 39

b/ Doanh thu giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012, 2013

Trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012, và 6 tháng đầu năm 2013, tình

hình hoạt động kinh doanh của AA cũng không có nhiều biến động lớn So với

cùng kỳ năm trước, doanh thu 6 tháng đầu năm 2013 tăng 179.703.000 đồng

tương ứng 7,48% Điều này chứng tỏ, AA luôn năng động trong công việc để

có thể tìm kiếm được nhiều khách hàng, luôn nâng cao chuyên môn, chất

lượng dịch vụ để không những đứng vững trong ngành mà còn luôn luôn tăng

doanh thu qua các năm, các thời kỳ.- Chi phí: chi phí cho các hoạt động của

AA lại cũng tăng với một tỷ lệ tương ứng và có chiều hướng tăng tỷ lệ thuận

với doanh thu: năm 2011 tăng 391.619.000 đồng so với năm 2010, tương

đương 19,66%; năm 2012 tăng 363.495.000 đồng so với năm 2011, tương

Nguồn: Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ chi nhánh Miền Tây, 2012,2013

Hình 3.3 Cơ cấu doanh thu Công ty Kiểm toán Mỹ chi nhánh Miền Tây

giai đoạn 6 tháng đầu 2012 và 6 tháng đầu 2013 Qua phân tích cơ cấu doanh thu ta thấy: Cơ cấu doanh thu không thay đổi

nhiều giữa 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 Tỷ trọng cao nhất vẫn là doanh thu

từ hoạt động kiểm toán Điều này cho thấy, một mặt AA không ngừng cải tiến,

học hỏi trau dồi thêm kinh nghiệm kiểm toán để hoạt động này là nguồn thu

chính, mặt khác vẫn duy trì những dịch vụ khác qua các năm

Trang 40

3.2.5.2 Chi phí

a/ Chi phí giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012

Chi phí cho các hoạt động của AA lại cũng tăng với một tỷ lệ tương ứng

và có chiều hướng tăng tỷ lệ thuận với doanh thu: năm 2011 tăng 391.619.000 đồng so với năm 2010, tương đương 19,66%; năm 2012 tăng 363.495.000

đồng so với năm 2011, tương đương 15,25%

b/ Chi phí giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012, 2013

Tương ứng với việc tăng doanh thu chi phí cũng tăng 8,15 % tức có giá trị 168.913.000 đồng Thực hiện thắt chặt chi tiêu trong thời buổi kinh tế kinh

tế khó khăn là việc không dễ dàng nhưng với khả năng quản lý tài tình của ban lãnh đạo, chi phí hoạt động tại AA tăng với tốc độ như trên hoàn toàn có thể chấp nhận được

3.2.5.3 Lợi nhuận

a/ Lợi nhuận giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012

Tuy doanh thu tăng qua các năm, nhưng đồng thời chi phí cũng tăng xấp

xỉ dẫn đến lợi nhuận tăng nhưng với tỷ lệ còn tương đối thấp: năm 2011 tăng 45.407.000 đồng tương ứng 12,58% so với năm 2010 và năm 2012 tăng 32.472.000 đồng tương ứng 7,99% so với năm 2011 Mặc dù vậy, tỷ lệ lợi nhuận tăng cũng cho thấy lợi nhuận của AA mặc dù tăng ít nhưng vẫn chứng

tỏ hoạt động của AA rất hiệu quả và có chiều hướng phát triển rất tốt trong giai đoạn 2010-2012

b/ Lợi nhuận giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012, 2013

So với hai quý đầu 2012, hai quý đầu 2013 có lợi nhuận tăng 3,32% tương ứng tăng 10.790.000 đồng, cho thấy sự phát triển ổn định của công ty qua các thời kỳ

Kết luận

Qua phân tích tình hình hoạt động tại AA, ta thấy đây là một kết quả đáng khích lệ Để đạt được kết quả đó, tập thể nhân viên của AA đã luôn nỗ lực phấn đấu không ngừng cho hoạt động của mình, đặc biệt là xây dựng lòng tin và sự hài lòng nơi khách hàng Tóm lại, trong quá trình từ khi thành lập và phát triển đến nay AA luôn tự hoàn thiện hoạt động của mình Đặc biệt là hoạt động của AA đã dần đi vào quỹ đạo Tốc độ tăng trưởng khá nhanh và sẽ ổn định trong thời gian tiếp theo Bên cạnh đó, với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, AA đã đáp ứng một cách hiệu quả đối với nhu cầu về lĩnh vực kiểm toán và đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong các hoạt động liên quan

Ngày đăng: 16/09/2015, 08:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức của Công ty AA được thể hiện qua sơ đồ sau: - đánh giá phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty tnhh kiểm toán mỹ chi nhánh miền tây
Sơ đồ t ổ chức của Công ty AA được thể hiện qua sơ đồ sau: (Trang 34)
Hình 3.2 Cơ cấu doanh thu công ty Kiểm toán Mỹ chi nhánh Miền Tây - đánh giá phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty tnhh kiểm toán mỹ chi nhánh miền tây
Hình 3.2 Cơ cấu doanh thu công ty Kiểm toán Mỹ chi nhánh Miền Tây (Trang 38)
Hình hoạt động kinh doanh của AA cũng không có nhiều biến động lớn. So với - đánh giá phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty tnhh kiểm toán mỹ chi nhánh miền tây
Hình ho ạt động kinh doanh của AA cũng không có nhiều biến động lớn. So với (Trang 39)
Bảng 4.6 Bảng kiểm kê hàng tồn kho Công ty XYZ - đánh giá phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty tnhh kiểm toán mỹ chi nhánh miền tây
Bảng 4.6 Bảng kiểm kê hàng tồn kho Công ty XYZ (Trang 62)
Bảng 4.7 Bảng tổng hợp các phiếu xuất nhập kho - đánh giá phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty tnhh kiểm toán mỹ chi nhánh miền tây
Bảng 4.7 Bảng tổng hợp các phiếu xuất nhập kho (Trang 63)
10  Bảng hiệu công ty trước và sau  43.431.855    5  5 - đánh giá phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty tnhh kiểm toán mỹ chi nhánh miền tây
10 Bảng hiệu công ty trước và sau 43.431.855 5 5 (Trang 66)
Bảng 4.11 Tổng hợp các nghiệp vụ chi tiền đã kiểm tra - đánh giá phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty tnhh kiểm toán mỹ chi nhánh miền tây
Bảng 4.11 Tổng hợp các nghiệp vụ chi tiền đã kiểm tra (Trang 68)
Bảng  4.14  Bảng  kiểm  tra  các  nghiệp  vụ  bất  thường  đối  với  tiền  mặt  và - đánh giá phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty tnhh kiểm toán mỹ chi nhánh miền tây
ng 4.14 Bảng kiểm tra các nghiệp vụ bất thường đối với tiền mặt và (Trang 71)
Bảng 4.15 Tổng hợp các tài sản cố định tăng trong kỳ - đánh giá phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty tnhh kiểm toán mỹ chi nhánh miền tây
Bảng 4.15 Tổng hợp các tài sản cố định tăng trong kỳ (Trang 73)
Bảng 4.17 Tổng hợp các phiếu xuất đã kiểm tra - đánh giá phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty tnhh kiểm toán mỹ chi nhánh miền tây
Bảng 4.17 Tổng hợp các phiếu xuất đã kiểm tra (Trang 75)
Bảng 4.18 Tổng hợp các phiếu nhập đã kiểm tra - đánh giá phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty tnhh kiểm toán mỹ chi nhánh miền tây
Bảng 4.18 Tổng hợp các phiếu nhập đã kiểm tra (Trang 76)
Bảng 4.19 Bảng đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng và sổ phụ - đánh giá phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty tnhh kiểm toán mỹ chi nhánh miền tây
Bảng 4.19 Bảng đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng và sổ phụ (Trang 78)
Bảng 4.24 Bảng kết quả kiểm tra phát sinh tăng mức khấu hao của tài sản cố định - đánh giá phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty tnhh kiểm toán mỹ chi nhánh miền tây
Bảng 4.24 Bảng kết quả kiểm tra phát sinh tăng mức khấu hao của tài sản cố định (Trang 87)
Hình 5.1  Lưu đồ nhập kho hàng (tiếp theo) - đánh giá phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty tnhh kiểm toán mỹ chi nhánh miền tây
Hình 5.1 Lưu đồ nhập kho hàng (tiếp theo) (Trang 97)
10  Bảng hiệu XN trước & sau  43.431.855    5  5 - đánh giá phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty tnhh kiểm toán mỹ chi nhánh miền tây
10 Bảng hiệu XN trước & sau 43.431.855 5 5 (Trang 118)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w