1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích biến động giá thành và chi phí sản xuất của sản phẩm cá tra phi lê tại Công ty trách nhiệm hữu hạn T hủy sản Quang Minh.. - Mục tiêu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN TH Ơ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TRƯƠNG MINH TRUNG
PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ GIÁ THÀNH CÁ TRA PHI LÊ TẠI CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THỦY SẢN
QUANG MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành kế toán tổng hợp
Mã số ngành: 52340301
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN TH Ơ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TRƯƠNG MINH TRUNG
MSSV: 4104259
PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ GIÁ THÀNH CÁ TRA PHI LÊ TẠI CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THỦY SẢN
Cần Thơ 12-2013
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô khoa Kinh tế v à Quảntrị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ Đặc biệt là quý thầy cô bộ môn Kếtoán - Kiểm toán, những người đã truyền thụ kiến thức chuy ên ngành quý báucho em trong suốt thời gian theo học tạị tr ường Đại học Cần Thơ Em xin cảm
ơn quý Thầy Cô tham gia trong hội đồng phản bi ện đã dành thời gian đọc vàđóng góp ý kiến cho bài luận văn của em, đặc biệt em xin chân th ành cảm ơnThầy Nguyễn Tấn Tài - người đã tận tình giúp đỡ, cung cấp ý kiến v à trực tiếphướng dẫn em trong quá tr ình thực hiện luận văn này
Em xin cảm ơn sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Công ty TNHH Thủy sảnQuang Minh, các Anh Ch ị phòng Kế toán đã tạo điều kiện cho em có c ơ hộiđược tiếp xúc thực tế v à tận tình giúp đỡ em thực hiện tốt việc nghi ên cứu đềtài này Em xin kính chúc Quý doanh nghi ệp gặt hái nhiều thắng lợi lớn hơnnữa trong thời gian tới
Một lần nữa, em xin chân th ành cảm ơn tất cả và kính chúc quý Thầy Cô,Ban Giám đốc và toàn thể nhân viên Công ty TNHH Thủy sản Quang Minhdồi dào sức khỏe và thành công
Cần Thơ, ngày… tháng….năm…
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Trương Minh Trung
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề t ài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đềtài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày… tháng… năm…… Sinh viên thực hiện
Nguyễn Trương Minh Trung
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
Trang 6MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Lược khảo tài liệu 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Phương pháp luận 4
2.1.1 Những vấn đề chung về giá th ành sản phẩm và chi phí 4
2.1.2 Trình tự chung của phân tích biến động chi phí sản xuất 6
2.1.3 Phân tích biến động các khoản mục chi phí 7
2.2 Phương pháp nghiên cứu 14
2.2.1 Phương pháp thu th ập số liệu 14
2.2.2 Phương pháp phân tích s ố liệu 15
Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁT QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH THỦY SẢN QUANG MINH 18
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH thủy sản Quang Minh 18
3.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty 18
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 18
3.2 Chức năng và nhiêm vụ 19
3.2.1 Chức năng của công ty 19
3.2.2 Nhiệm vụ của công ty 19
Trang 73.2.3 Các mặt hàng xuất khẩu 19
3.2.4 Các thị trường xuất khẩu của công ty 20
3.3 Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban 20
3.3.1 Cơ cấu tổ chức 20
3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban 20
3.4 Tổ chức bộ máy kế toán tạ i công ty 22
3.4.1 Mô hình, tổ chức bộ máy kế toán 22
3.4.2 Nhiệm vụ, chức năng của các bộ phận kế toán 22
3.4.4 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại công ty 23
3.5 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2010 đến năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 24
3.5.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 24
3.5.2 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 30
3.6 Những thuận lợi và khó khăn của công ty 31
3.6.1 Thuận lợi 31
3.6.2 Khó khăn 31
Chương 4: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG GIÁ THÀNH VÀ CHI PHÍ SẢN XUẤT CÁ TRA PHI LÊ TẠI CÔNG TY TNHH THỦY SẢN QUANG MINH 32
4.1 Đặc điểm quy trình chế biến và tính giá thành sản phảm cá tra phi lê tại công ty TNHH thảy sản Quang Minh 32
4.1.1 Quy trình chế biến sản phẩm cá tra phi l ê 32
4.1.2 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành 33
4.1.3 Phương pháp tính giá thành 34
4.2 Phân tích biến động chi phí sản xuất v à giá thành sản phẩm 34
4.2.1 Phân tích biến động giá thành cá tra phi lê đông l ạnh 34
4.2.2 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 39
4.2.3 Phân tích biến động CPNCTT 46
4.2.4 Phân tích biến động CPSXC 52
Trang 8Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QU Ả KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT CÁ TRA PHI LÊ TẠI CÔNG TY TNHH THỦY
SẢN QUANG MINH 60
5.1 Những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành cá tra phi lê đông l ạnh 60
5.2 một số giải pháp khắc phụ c 61
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
6.1 Kết luận 63
6.2 Kiến nghị 63
6.2.1 Đối với hiệp hội chế biến v à xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP) 63
6.2.2 Đối với địa phương 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
PHỤ LỤC 65
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức công ty Quang Minh 20
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức phòng kế toán 22
Hình 4.1 Quy trình chế biến cá tra phi lê 32
Hình 4.2 Biến động giá thành đơn vị cá tra phi lê đông lạnh trong 6 tháng 38
đầu năm 2013 39
Hình 4.3 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến CPNVLTT trong 6 tháng 46
đầu năm 2013 46
Hình 4.4 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến CPNCTT tro ng 6 tháng 51
đầu năm 2013 52
Hình 4.5 Cơ cấu chi phí sản xuât trong 6 tháng đầu năm 2013 56
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH : Bảo hiểm xã hội
CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
CPNVL : Chi phí nguyên vật liệu
CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPSXC : Chi phí sản xuất chung
GTGT : Giá trị gia tăng
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
NVQL : Nhân viên quản lý
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TSCĐ : Tài sản cố định
LVTN : Luận văn tốt nghiệp
VASEP : Hiệp hội chế biến thủy sản
DOC : United States Department of Commerce
(Bộ thương mại Mỹ)HACCP: : Hazard Analysis and Crittical Con trol Points
(Phân tích mối nguy hiểm và điểm kiểm soát tới hạn)
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Nền kinh tế nước ta còn chú trọng nhiều vào nông nghiệp và ngành sảnxuất thủy sản Đặc biệt thủy sản nước ta đã khẳng định được lợi thế và vị trícủa mình trong nền kinh tế quốc dân Với việc đ òi hỏi vốn đầu tư không lớn,tận dụng được điều kiện tự nhiên xã hội đất nước, ngành thủy sản đã có sựphát triển to lớn, hàng năm đem về cho đất nước một nguồn ngoại tệ lớn phục
vụ tái đầu tư thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất n ước Bên cạnh đóngành chế biến thủy sản của Việt Nam đang mở rộng thị tr ường tiêu thụ, mởrộng quy mô sản xuất và đang từng bước tạo được thương hiệu của mình vớihai loại sản phẩm cá tra, cá basa đến nhiều nước trên thế giới mà đặc biệt là ởthị trường Châu Âu và Mỹ Tuy nhiên, thực trạng ngành thủy sản trong nhữngnăm vừa qua cho thấy ngành này gặp không ít khó khăn, thử thách nh ư giáxuất khẩu giảm mạnh, về giá nguyên liệu đầu vào có nhiều biến động, nguồnnguyên liệu không ổn định và các mặt hàng chủ lực như: cá tra, cá basa,tôm,… bị kiện bán phá giá ở nhiều quốc gia, các doanh nghiệp không ký kếtđược hợp đồng xuất khẩu đ ã tác động không nhỏ đến hiệu quả hoạt động sảnxuất của các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam
Chi phí sản xuất là một trong những yếu tố trung tâm của công tác quản
lý hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Chi phí ảnh h ưởngtrực tiếp đến lợi nhuận, t ài sản, sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp Do đó,làm sao tiết kiệm chi phí một cách có hiệu quả l à yêu cầu cần thiết Khi tiếtkiệm được chi phí thì giá thành sẽ được giảm dẫn đến lợi nhuận tăng và hiệuquả sản xuất được nâng cao trong môi tr ường cạnh tranh hiên nay
Muốn đạt được lợi nhuận cao thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lýhiệu quả kết cấu chi phí sản xuất Thông qua phân tích biến động chi phí sảnxuất và giá thành là một công cụ giúp cho nh à quản lý xác định được các khảnăng tiềm tàng, các nguyên nhân chủ quan và khách quan tác động đến sự tănggiảm chi phí thực tế so với chi phí đ ã dự toán trước đó Đồng thời, nhà quản lý
sẽ xây dựng được các quyết định đúng đắn và góp phần tiết kiệm chi phí sảnxuất về mức hợp lý Hiểu r õ tình hình biến động và mức độ ảnh hưởng củatừng khoản mục chi phí sản xuất sẽ giúp cho doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽđược giá thành sản phẩm của mình Nắm được tầm quan trọng của vấn đề nên
tôi chọn đề tài để làm luận văn tốt nghiệp là “Phân tích biến động chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cá tra phi lê tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Thủy sản Quang Minh”.
Trang 131.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích biến động giá thành và chi phí sản xuất của sản phẩm cá tra phi
lê tại Công ty trách nhiệm hữu hạn T hủy sản Quang Minh
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh củaCông ty trách nhiệm hữu hạn Thủy sản Quang Minh từ năm 2010 đến 6 thángđầu năm 2013
- Mục tiêu 2: Phân tích biến động giá thành và chi phí sản xuất sản phẩm
cá tra phi lê trong 6 tháng đầu năm 2013 qua đó xác định nguyên nhân biếnđộng, xu hướng và tác động của chúng đến giá th ành sản phẩm
- Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải phá p nhằm khắc phục những hạn chế,thiếu sót trong công tác quản lý ch i phí sản xuất đối với sản phẩm cá tra phi lê
Số liệu chi phí sản xuất sản phẩm cá tra phi lê của 6 tháng đầu năm 2013
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu biến động giá thành và chi phí sản xuất của sản phẩm
cá tra phi lê
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Nguyễn Thị Phương Oanh (2008) nghiên c ứu “Phân tích biến động chi phí tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX” LVTN đại học, Đại học An
Giang Tác giả đã thu thập số liệu tại phòng kế toán của xí nghiệp; phỏng vấntrực tiếp cán bộ (không lập bảng câu hỏi, chỉ liệt kê các vấn đề cần hỏi) vàquan sát quy trình sản xuất; sử dụng phương pháp thống kê, so sánh để so sánh
và đánh giá số liệu thực tế với kế hoạch Kết quả nghiên cứu cho thấy tìnhhình thực hiện kế hoạch giá thành của công ty chưa tốt, phần lớn các loại sảnphẩm của công ty đều không hoàn thành kế hoạch giá thành từ đó đưa ra một
Trang 14số giải pháp kiểm soát chi phí nguyên v ật liệu trược tiếp, nhân công trực tiếp
và sản xuất chung hợp lý của công ty
Nguyễn Thị Hồng Diệp (2013) nghiên cứu “Phân tích biến động chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm viên nang Capsule tại Công ty cổ phần Dược phẩm Cửu Long”, LVTN đại học, Đại học Cần Thơ Tác giả đã thu thập số
liệu thứ cấp tại phòng kế toán của công ty Đề tài sử dụng phương pháp sosánh, phương pháp liên hoàn và phương pháp suy lu ận để phân tích tình hìnhbiến động giá thành của sản phẩm viên nang Capsule trong giai đoạn 6 thángcuối năm 2012 Thông qua đó, cho thấy còn nhiều hạn chế xuất phát từ khâusản xuất và giá thành viên nang size 0 c ủa công ty có những biến động khôngđồng đều và có xu hướng tăng, từ đó tác giả đã đề ra những giải pháp để kiểmsoát giá thành sản phẩm viên nang hợp lý
Lê Trọng Sang (2013) nghiên cứu “Phân tích biến động chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần XNK Thủy sản Cần Thơ”,
LVTN đại học, Đại học Cần Thơ Tác giả đã thu thập số liệu thứ cấp tại phòng
kế toán của công ty và thu thập qua sách báo và trên internet Đ ề tài sử dụngphương pháp so sách, phương pháp h ạch toán kế toán tính giá thành sản phẩm
và phương pháp thống kê mô tả Kết quả nghiên cứu cho thấy công tác kế toántập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty thực hiện mộtcách khoa học bằng sự hỗ trợ của phần mềm kế toán Bên cạnh đó chi phínguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành nhưng đã đề ra giảipháp mạnh để tạo được nguồn nguyên liệu ổn định
Khi đọc qua các tài liệu cho thấy các nghiên cứu trước đây đều sử dụngcác số liệu thứ cấp thu thập từ phòng kế toán; phương pháp so sánh; tổng hợp
và thay thế liên hoàn từ đó tác giả phân tích biến động chi phí sản xuất và giáthành Bên cạnh đó còn tiến hành phỏng vấn nhân viên kế toán và quan sátquy trình sản xuất để từ đó đưa ra các giải pháp kiểm soát chi phí sản xuất vàgiá thành hợp lý Do vậy nghiên cứu này kế thừa của Nguyễn Thị PhươngOanh (2008), Nguyễn Thị Hồng Diệp (2013) và Lê Trọng Sang (2013) để thựchiện phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cá tra phi lê tại công tyTNHH Thủy sản Quang Minh; đồng thời phân tích khái quát ho ạt động công
ty thông qua phương pháp so sánh và s ử dụng phương pháp suy lu ận để ra cácgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí của công ty
Trang 15CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Những vấn đề chung về giá th ành sản phẩm và chi phí
2.1.1.1 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm
Khái niệm: giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao
phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá tr ình hoạt động
sản xuất của doanh nghiệp để tạo n ên một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch
vụ đã hoàn thành trong kỳ [2, tr 62]
Phân loại: trong công tác quản lý kinh tế, công tác kế toán, giá th ành sản
phẩm được xây dựng ở các phạm vi khác nhau nh ư:
- Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được xây dựng trên tiêu
chuẩn của chi phí định mức Giá th ành định mức thường được lập cho từng
loại sản phẩm trước khi sản xuất Nó là đơn vị cơ sở để xây dựng giá thành kế
hoạch, giá thành dự toán, xác định chi phí ti êu chuẩn
- Giá thành kế hoạch, giá thành dự toán là giá thành được xây dựng
trên cơ sở tiêu chuẩn chi phí định mức nh ưng có điều chỉnh theo năng lực hoạt
động trong kỳ kế hoạch hoặc kỳ dự toán Giá thành kế hoạch, giá thành dự
toán có thể được lập cho từng sản phẩm hoặc một khối l ượng sản phẩm, công
việc nhất định trong từng kỳ sản xuất
- Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm được xây dựng trên cơ sở
chi phí phát sinh thực tế Giá thành thực tế thường chỉ có sau quá trình sản
(2.1)
(2.2)
Trang 162.1.1.3 Khái niệm và các khoản mục của chi phí sản xuấ t
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của to àn bộ hao phí về lao độngsống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành sản xuấttrong một kỳ kế toán Các khoản chi phí n ày chủ yếu phát sinh tại các phânxưởng sản xuất của doanh nghiệp [2, tr.62]
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: l à giá trị nguyên liệu chính, vậtliệu phụ, nhiên liệu (nếu nhiên liệu có cấu thành trong xác vật chất của sảnphẩm) và các vật liệu khác sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm Đây
là khoản chi phí trực tiếp tham gia v ào quá trình cấu thành nên thực thể vậtchất cho sản phẩm
Chi phí nhân công tr ực tiếp: bao gồm các khoản phải trả cho ng ười laođộng trực tiếp tham gia v ào quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ (công nhântrực tiếp sản xuất) thuộc danh sách quản lý của doanh nghiệp v à cả lao độngthuê ngoài cho từng công việc, cụ thể như: tiền lương chính, lương phụ, tiền
ăn ca và các khoản phụ cấp, các khoản trích theo l ương (BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN)
Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh tại phân x ưởng, côngtrình, tổ đội sản xuất trong quá tr ình phục vụ và quản lý sản xuất tạo ra sảnphẩm Ngoài ra 2 khoản chi phí đã nêu trên, chi phí sản xuất còn bao gồm:Chi phí về tiền lương, tiền phụ cấp, tiền ăn ca, các khoản trích theo l ươngcủa nhân viên quản lý phân xưởng, công trình; các đội trưởng, đội phó, các tổtrưởng, tổ phó sản xuất; thợ bảo d ưỡng, bảo trì máy móc thiết bị tại phânxưởng,…
- Chi phí vật liệu dùng cho công tác quản lý phân xưởng, công trường
- Chi phí về công cụ, dụng cụ cho phân xưởng sử dụng trong quá trìnhsản xuất
- Chi phí khấu hao máy móc sản xuất và các TSCĐ khác ở phân xưởng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài như: chi phí v ề điện, nước, điện thoại, bảodưỡng, bảo trì máy móc,…do bên ngoài cung c ấp
Các khoản chi phí bằng tiền khác ngo ài các khoản chi phí nêu trên như:chi phí văn phòng phẩm, tiếp khách, công tác phí,… ở phân x ưởng sản xuất
Trang 172.1.2 Trình tự chung của phân tích biến động chi phí sản xuất
2.1.2.1 Xác lập chỉ tiêu
Xác lập chỉ tiêu phân tích là xác đ ịnh rõ nội dung chi phí cần phân tích
và biểu diễn chi phí bằng một biểu thức toán học trong mối liên hệ với nhiềunhân tố cần xem xét, đánh giá Ví dụ nh ư chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cóthể viết bằng một biểu thức chịu sự tác động của các nhân tố cần quan tâm nh ưsau:
Chi phí NVLTT = x x (2.3)
2.1.2.2 Xác lập đối tượng phân tích
Đối tượng phân tích là những biến động của chỉ ti êu phân tích Trongchương trình kế toán quản trị, điều cần quan tâm chính l à chênh lệch của chỉtiêu chi phí cần phân tích giữa thực tế so với dự toán trong kỳ
Ký hiệu: mức độ chênh lệch chi phí là delta (∆), ta có:
∆CP = CP thực tế - CP dự toán (CP: chi phí) (2.4)Hoặc ∆CP = CP thực tế - CP dự toán điều chỉnh
Chi phí dự toán điều chỉnh là chi phí dự toán được điều chỉnh theo mức
tố đến sự biến động của chi phí sản xuất kinh doanh Quá tr ình tính toán có thểthiết lập thành các bảng biểu phân tích thích hợp để hệ thống thông tin sự tácđộng của các nhân tố, thuận lợi cho quá tr ình đánh giá [2, tr 165]
2.1.2.4 Xác định nguyên nhân, xu hướng giải pháp
Qua quá trình tính toán, phân tích chi phí c ần phải chỉ ra mức độ ảnhhưởng của các nhân tố đến sự biến động của chi phí theo chiều hướng thuậnlợi hay bất lợi, các nguy ên nhân chủ quan hay khách quan tác động đến chiphí, các nguyên nhân làm ti ết kiệm hoặc lãng phí Đồng thời, chỉ rõ người cótrách nhiệm giải thích nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch của chi phí Thôngqua đó, đề ra các giải pháp thích hợp quản lý chi phí v à khai thác các khả năng
Số lượngNVLTT
Định mức tiêuhao NVLTT
Đơn giáNVLTT
Trang 182.1.3 Phân tích biến động các khoản mục chi phí
2.1.3.1 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong giáthành sản phẩm cho nên việc tiết kiệm chi phí nguy ên vật liệu trực tiếp có ýnghĩa lớn đến việc hạ giá th ành sản phẩm Phân tích biến động chi phí nguy ênvật liệu trực tiếp có thể thực hiện đối với từng loại nguy ên vật liệu chủ yếu sửdụng, từng loại sản phẩm sản xuất, hoặc tất cả các loại sản phẩm doanh nghiệpsản xuất
Ký hiệu sử dụng:
0: Số liệu kỳ gốc
1: Số liệu kỳ thực hiện
SLi: Số lượng sản phẩm i sản xuất
Thij: Mức tiêu hao nguyên vật liệu j để sản xuất sản phẩm i
CPNVLi : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản phẩm i
TCPNVL: Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của doanh nghiệp
SL
1
(2.5) m: Loại nguyên vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm i
j i n
n: Số lượng sản phẩm doanh nghiệp sản xuất
Trong công thức trên, ta thấy sự biến động của chi phí nguy ên vật liệucủa doanh nghiệp phụ thuộc v ào các nhân tố như số lượng, chủng loại sảnphẩm sản xuất, mức tiêu hao nguyên vật liệu và đơn giá nguyên vật liệu để sảnxuất từng loại sản phẩm Bằng ph ương pháp chênh lệch, phương pháp hiệu sốphần trăm,… có thể tính toán mức độ tác động của các nhân tố đến biến độngchi phí nguyên vật liệu trực tiếp [2, tr 166]
Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu của từng loại sản phẩm:
- Đối tượng phân tích:
∆CPNVLi = CPNVL1i– CPNVL0i (2.7)
Trang 19- Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng đến chi phí nguyên vật liệucủa sản phẩm i:
∆CPNVLi-SL = ∑(SL1i– SL0i) x TH0ij x G0ij (2.8)
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố lượng nguyên vật liệu j tiêu hao đếnchi phí nguyên vật liệu của sản phẩm i
∆CPNVLi-TH = ∑SL1i x (TH1ij– TH0ij) x G0j (2.9)
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố giá nguyên vật liệu j đến chi phínguyên vật liệu của sản phẩm i
∆CPNVLi-G = ∑SL1i x TH1ij x (G1j– G0j) (2.8)
Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
∆CPNVLi = ∆CPNVLi-SL + ∆CPNVLi-TH + ∆CPNVLi-G (2.10)
Phân tích biến động tổng chi phí nguyên vật liệu của doanh nghiệp.
- Đối tượng phân tích:
- Xác định mức độ ảnh hưởng cúa các nhân tố:
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng đến tổng chi phí nguyên vậtliệu của doanh nghiệp:
Xác định nguyên nhân, xu hướng và giải pháp:
Sự tăng giảm của sản phẩm sản xuất l àm tăng giảm chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, không phản ánh kết quả tiết kiệm hay l ãng phí Vì chi phí
Trang 20nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí khả biến, nên sản phẩm sản xuất tăng th ìchi phí nguyên vật liệu trực tiếp tăng v à ngược lại.
Sự tăng giảm mức độ ti êu hao nguyên vật liệu thực tế so với mức ti êuchuẩn để sản xuất sản phẩm, phản ánh ch ênh lệch bất lợi hoặc thuận lợi Thểhiện sự lãng phí hay tiết kiệm nguyên vật liệu trực tiếp Sự tăng giảm mức độtiêu hao nguyên vật liệu có thể do tác động một hay nhiều ngu yên nhân nhưsau: chất lượng nguyên vật liệu; tình trạng hoạt động của máy móc thiết bị, thế
hệ máy móc thiết bị; tr ình độ tay nghề của người lao động; trình độ tổ chức vàquản lý của bộ phận sản xuất
Thông thường, sự biến động của nhân tố ti êu hao lượng nguyên vật liệuthuộc về trách nhiệm của bộ phận sản xuất Bộ phận n ày có nhiệm vụ kiểmsoát việc sử dụng nguyên vật liệu Do đó phải chỉ ra cho ng ười có trách nhiệmcác nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc tăng giảm mức độ ti êu hao nguyên vậtliệu Bên cạnh đó, trách nhiệm này cũng có thể thuộc về bộ phận mua khi bộphận này mua những nguyên vật liệu kém chất lượng hoặc không phù hợp vớiquá trình sản xuất
Sự tăng giảm của đơn giá nguyên vật liệu có thể do nguy ên nhân chủquan hoặc khách quan:
- Nếu giá cả nguyên vật liệu tăng do quan hệ cung cầu; biến động nền kinhtế; sự biến động tỷ giá; thể chế quản lý kinh tế của nh à nước,… thì đây là sựtác động của các nhân tố khách quan Sự tác động n ày không phản ánh sự tiếtkiệm hay lãng phí
Ngoại trừ các yếu tố khá ch quan, các nguyên nhân khác ảnh hưởng đến
sự tăng giảm giá cả nguy ên vật liệu sẽ phản ánh sự tiết kiệm hay l ãng phí.Trách nhiệm của nguyên nhân này sẽ thuộc về bộ phận mua nguy ên vật liệu
Bộ phận này cần chỉ ra người có trách nhiệm của các nguy ên nhân chủ yếudẫn đến sự biến động nói tr ên Ngoài ra, sự biến động về giá nguy ên vật liệucòn phụ thuộc vào các phương pháp tính giá nguyên v ật liệu [2,tr 167-169]
2.1.3.2 Phân tích biến động của chi phí nhân công trực tiếp
Phân tích chi phí nhân công tr ực tiếp có thể thực hiện đối với từng côngđoạn sản xuất, từng loại sản phẩm hoặc tất cả các loại sản phẩm m à doanhnghiệp sản xuất kinh doanh
Phân tích biến động tổng chi phí nhân công trực tiếp.
Ký hiệu sử dụng
0: Số liệu kỳ gốc
Trang 211: Số liệu kỳ thực hiện.
CPNC: Chi phí nhân công trực tiếp của doanh nghiệp
TCPNCTT: Tổng chi phí nhân công trực tiếp của doanh nghiệp
GTSX: Giá trị sản xuất
NSLĐ: Năng suất lao động của một công nhân
SLCN: Số lượng công nhân sản xuất trực tiếp b ình quân
- Đối tượng phân tích:
- Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố giá trị sản xuất:
∆TCPNCTTGTSX = (GTSX1– GTSX0) x
0
1
NSLĐ x CPNC0 (2.20)
Trang 22 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố năng suất lao động b ình quân của mộtcông nhân:
Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp của từng loại sản phẩm.
Phân tích tổng chi phí nhân công trực tiếp có thể đánh giá một cách tổngquát việc tuyển dụng lao động v à trả lương của doanh nghiệp theo chiềuhướng tốt hay không Tr ên cơ sở đó đi vào xem xét sự biến động chi phí nhâncông trực tiếp của các sản phẩm chủ yếu
- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
Ảnh hưởng nhân tố sản lượng sản xuất đến chi phí nhân công trực tiếpcủa sản phẩm i:
Trang 23 Ảnh hưởng của đơn giá lao động trực tiếp đến chi phí nhân công trựctiếp sản phẩm i:
∆CPNCTTi-SL = ∑SL1i x TG1ij x (G1j- G0j) (2.27)
Xác định nguyên nhân, xu hướng và giải pháp:
- Sự tăng giảm khối lượng sản phẩm sản xuất l àm chi phí nhân công trựctiếp tăng giảm không phản ánh việc l ãng phí hay tiết kiệm mà chỉ cung cấpthêm thông tin để đánh giá hợp lý của việc điều chỉnh kế hoạch sản xuất trongmối quan hệ với việc thực hiện kế hoạch ti êu thụ sản phẩm xét trên phạm vitoàn bộ doanh nghiệp
- Sự tăng giảm thời gian sản xuất sản phẩm phản ánh ch ênh lệch bất lợihay thuận lợi, phản ánh sự lãng phí hay tiết kiệm chi phí nhân công Điều n ày
có thể là do tác động của các nguyên nhân như: trình độ lành nghề của ngườilao động; việc tổ chức quản lý, phân công lao động, chính sách về tiền l ương;chất lượng nguyên vật liệu,…
- Đơn giá lao động của một đơn vị tăng giảm phản ánh ch ênh lệch bất lợihay thuận lợi, phản ánh sự lãng phí hay tiết kiệm chi phí nhân công Điều n ày
có thể là do tác động của các nguyên nhân như: việc bố trí lao động không ph ùhợp với chuyên môn, tay nghề dẫn đến làm tăng chi phí lao động của một đơn
vị thời gian và tăng thời gian lao động tiêu hao sản xuất sản phẩm [2, tr 171]
2.1.3.3 Phân tích biến động của chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là khoản mục chi phí được cấu thành từ nhiềuyếu tố chi phí có đặc điểm vận động khác nhau v à được nhiều người quản lýkhác nhau Chi phí sản xuất chung thường là chi phí gián tiếp Trong đó baogồm biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp:
- Biến phí là những chi phí nếu xét về tổng số sẽ thay đổi tỷ lệ với mức
độ hoạt động, còn xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì biến phí là mộthằng số
- Định phí: là những chi phí xét trên tổng số thì ít thay đổi hoặc khôngthay đổi theo mức độ hoạt động Nhưng tính trên một đơn vị mức độ hoạtđộng thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động
- Chi phí hỗn hợp: là những chi phí bao gồm cả biến phí và định phí Ởmức độ hoạt động nào đó, chi phí hỗn hợp là định phí; ở một mức độ hoạtđộng khác, nó có thể bao gồm cả định phí, biến phí, đặc điểm của định phí vàbiến phí
Trang 24Sự phát sinh của chi phí sản xuất chung có thể gắn với mức độ hoạtđộng khác nhau như số lượng sản phẩm sản xuất, số giờ lao động,… Với sựphức tạp của chi phí sản x uất chung, việc phân tích chi phí n ày có nhiềuhướng tiếp cận khác nhau [2, tr 176]
Phân tích biến động biến phí sản xuất chung
Tùy thuộc vào đặc điểm của chi phí, y êu cầu, phương pháp quản lý chiphí và phương pháp xây d ựng định mức các yếu tố biến phí sản xuất chung cóhướng tiếp cận khác nhau
Trường hợp định mức biến phí sản xuất chung đ ược lập theo từng yếu tố:
Trường hợp này được áp dụng khi biến phí sản xuất chung chiếm tỷtrọng lớn trong giá thành sản phẩm, định mức lượng và định mức giá được xâydựng cho từng yếu tố biến phí sản xuất chung Ph ương pháp phân tích bi ến phísản xuất chung được thực hiện tương tự như phân tích chi phí nguyên v ật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
Trường hợp định mức biến phí sản xuất chung đ ược lập theo một tỷ lệ
phần trăm trên biến phí trực tiếp.
Trường hợp này được áp dụng khi biến phí sản xuất chung bao gồmnhiều yếu tố, chiếm tỷ trọng nhỏ trong giá th ành sản phẩm, không thể địnhmức cụ thể cho từng yếu tố chi phí Phân tích biến phí sản xuất chung đ ượctiến hành thông qua việc phân loại từng nhóm biến phí sản xuất chung, dựavào phương pháp thống kê kinh nghiệm để xác định tỷ lệ của từng nhóm biếnphí sản xuất chung so với biến phí trực tiếp (biến phí nguy ên vật liệu, biến phínhân công) Thông qua đ ịnh mức biến phí trực tiếp để xác định định mức biếnphí sản xuất chung Do vậy, khi phân tích t ình hình biến động biến phí sảnxuất chung cần thiết phải điều chỉnh biến phí sản xuất chung dự toán theo mức
độ hoạt động thực tế, theo ph ương pháp lập dự toán Sau đó, so sánh biến phísản xuất chung thực tế với dự toán đ ã được điều chỉnh theo từng loại, từngnhóm chi phí [2,tr 178]
Tổng biến động
Lượng thực tế x
Giá thực tế Lượng thực tế xGiá dự toán
Lượng dự toán xGiá dự toán
Biến động giá Biến động lượng
Hình 2.1 Sơ đồ phân tích biến động biến phí sản xuất chung
Trang 25Phân tích biến động định phí sản xuất chung
Định phí sản xuất chung l à những chi phí cố định một cách t ương đốitrong một phạm vi hoạt động nhất định Do vậy cần phải xem xét phạm vi hoạtđộng thực tế Sau đó so sánh định phí sản xuất chung thực tế với định phí sảnxuất chung dự toán đã điều chỉnh (nếu có) theo từng nội dung chi phí Từ đó taxác định được các chênh lệch thuận lợi hay bất lợi cũng như nguyên nhân dẫnđến sự chênh lệch đó [2, tr 180]
Mức độ hoạt động tiêu chuẩn = Sản lượng sản xuất thực tế x Định mứcmức độ hoạt động tiêu chuẩn của mỗi sản phẩm (2.28)Biến động định phí sản xuất chung d ự toán thường do tính toán sai lệch
về giá dự toán định phí Trong khi đó, biến động khối l ượng sản xuất thườngbắt nguồn từ những tính toán sai lệch về mức độ hoạt động do nhiều nguy ênnhân khác nhau mà các nhà qu ản lý phải nhận diện chính xác
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU
2.2.1 Phương pháp thu th ập số liệu
Đề tài này được nghiên cứu dựa trên thu thập số liệu tại phòng kế toáncủa Công ty TNHH Thủy sản Quang Minh, thông tin trên báo đài và internet
Biến động dự toán Biến động khối lượng
sản xuất
Định phí sản xuất
chung thực tế
Định phí sản xuấtchung dự toán ởnăng lực sản xuấtbình thường
Định phí sản xuấtchung dự toán theomức độ hoạt độngtiêu chuẩn
Hình 2.2 Sơ đồ phân tích biến động định phí sản xuất chung
Trang 262.2.2 Phương pháp phân tích s ố liệu
Mục tiêu 1: Dùng phương pháp so sánh đánh giá khái quát t ình hình
biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua 3 năm 2010, 2011, 2012.Phương pháp so sánh đư ợc sử dụng phổ biến nhất nhằm so sánh đốichiếu các chỉ tiêu, kết quả dùng trong phân tích ho ạt động kinh tế Phươngpháp so sánh đòi hỏi các chỉ tiêu phải cùng điều kiện có tính so sánh đ ược đểxem xét đánh giá rút ra k ết luận về hiện tượng quá trình kinh tế
Các điều kiện có thể so sánh đ ược của các chỉ tiêu kinh tế như sau:+ Phải thống nhất về nội dung phản á nh
+ Phải thống nhất về phương pháp tính toán
+ Số liệu thu thập được của các chỉ tiêu kinh tế phải cùng một khoảngthời gian tương ứng
+ Các chỉ tiêu kinh tế phải cùng đại lượng biểu hiện (đơn vị đo lường).Tùy theo mục đích, yêu cầu của phân tích, tính chất và nội dung của cácchỉ tiêu kinh tế mà sử dụng các kỹ thuật so sánh thíc h hợp, đề tài sử dụng 2loại hình thức so sánh như sau:
So sánh số tuyệt đối
Số tuyệt đối là mức độ biểu hiện quy mô, khối l ượng giá trị của một chỉtiêu kinh tế nào đó trong thời gian và địa điểm cụ thể Nó có thể tính bằngthước đo hiện vật, giá trị, giờ công Số tuyệt đối l à cơ sở để tính các trị sốkhác
Phương pháp so sánh s ố tuyệt đối là kết quả của phép trừ giữa trị số của
kỳ phân tích với kỳ gốc của các chỉ ti êu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu nămtrước của các chỉ tiêu xem có biến động hay không và tìm ra nguyên nhân của
sự biến động để từ đó đề ra biện pháp khắc phục
Công thức:
Trong đó:
Y0: chỉ tiêu năm trước
Y1: chỉ tiêu năm sau
∆Y: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ ti êu kinh tế.
Trang 27So sánh số tương đối
Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc củacác chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này dùng đ ể làm rõ tình hình biến động,mức độ biến động của các chỉ ti êu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc
độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữacác chỉ tiêu, từ đó tìm ra nguyên nhân và bi ện pháp khắc phục
Công thức:
∆ Y =
0
0 1
Y
Y
Y
(2.30)Trong đó:
Y0: chỉ tiêu năm trước
Y1: chỉ tiêu năm sau
∆ Y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.
Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp thu thập, tổng hợp các số liệu li ên
quan, phương pháp thay th ế liên hoàn để phân tích các biến động chi phí sảnxuất
Với phương pháp thay thế liên hoàn, chúng ta có th ể xác định được ảnhhưởng của các nhân tố thông qua việc thay thế lần l ượt và liên tiếp các nhân tố
để xác định các trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi Khi thực hiệnphương pháp này cần nhất quán các nguy ên tắc như sau:
- Thiết lập mối quan hệ toán học của các nhân tố ảnh hưởng với cácchỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định, từ nhân tố số lượng đến nhân tốchất lượng; trong trường hợp có nhiều nhân tố số lượng hay chất lượng thìnhân tố chủ yếu xếp trước đến nhân tố thứ yếu
- Lần lượt thay thế, nhân tố lượng được thay thế trước rồi đến nhân
tố chất; nhân tố được thay thế thì lấy giá trị thực tế, nhân tố chưa được thaythế thì giữ nguyên kỳ gốc; cứ mỗi lần thay thế tính ra giá trị của lần thay thếđó; kết quả tính được trừ đi kết quả lần thay thế trước nó ta xác định được mức
độ ảnh hưởng của nhân tố đó (kết quả lần thay thế trước của lần thay thế đầutiên là so với kỳ gốc)
- Tổng đại số mức ảnh hưởng của các nhân tố phải bằng đối tượngphân tích (là số chênh lệch giữa kỳ phân tích và kỳ gốc)
Cụ thể, các nguyên tắc trên được thực hiện theo các b ước sau đây:
Trang 28- Bước 1: Xác định đối tượng phân tích: là mức chênh lệch giữa chỉtiêu kỳ phân tích so với chỉ ti êu kỳ gốc.
Nếu gọi A1 là chỉ tiêu kỳ phân tích và A0 là chỉ tiêu kỳ gốc thì đối tượngphân tích được xác định là : A1– A0 = ∆A.
- Bước 2: Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố ảnh h ưởng với chỉtiêu kỳ phân tích:
Giả sử có ba nhân tố ảnh hưởng là : a, b, c đều có quan hệ tích số với chỉtiêu phân tích A và nhân t ố a phản ánh lượng, tuần tự đến c phản ánh về chấttheo nguyên tắc đã trình bày ta thiết lập được mối quan hệ như sau:
- Bước 4: Xác định mức độ ảnh h ưởng của từng nhân tố đến đốitượng phân tích bằng cách lấy kết quả thay thế lần sau trừ đi kết quả lần thaythế trước nó, ta xác định được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó (kết quảlần thay thế trước của lần thay thế đầu ti ên là so với kỳ gốc), cụ thể:
Ảnh hưởng của nhân tố a: a1.b0.c0– a0.b0.c0 = ∆Aa
Ảnh hưởng của nhân tố b: a1.b1.c0– a1.b0.c0 = ∆Ab
Ảnh hưởng của nhân tố c: a1.b1.c1– a1.b1.c0 = ∆Ac
Ngoài ra còn sử dụng phương pháp đồ thị và biểu đồ để phân tích mốiquan hệ, mức độ biến động cũng như sự ảnh hưởng của các chỉ tiêu phân tích
để dễ dàng quan sát và nhận xét số liệu
Mục tiêu 3: Trên cơ sở tổng hợp những tác nhân gây biến động tiêu cực
đến chi phí sản xuất của sản phẩm, sử dụng ph ương pháp suy luận để đề ra cácgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí sản xuất tại công ty
Trang 29CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁT QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH THỦY SẢN
QUANG MINH 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRI ỂN CỦA CÔNG TY TNHH THỦY SẢN QUANG MINH
3.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH THUỶ SẢN QUANG MINH
Tên giao dịch quốc tế: QUANGMINH SEAFOOD CO.LTD
Địa chỉ: Lô 2.20A, KCN Trà Nóc II, P Phước Thới, Q Ô Môn, TP.CT
Do nền kinh tế ngày càng phát triển và công ty hoạt động ngày càng cónhiều kinh nghiệm hơn, lợi nhuận của công ty tăng lên hàng năm Và bắt theo
xu hướng phát triển đó công ty đ ã mở rộng thêm quy mô sản xuất Đến naycông ty đã có ba phân xưởng sản xuất cá tra phi lê Mỗi nhà máy đều có côngsuất hoạt động là 9000 tấn/năm, mỗi nhà máy đều được trang bị những dâychuyền máy móc hiện đại Ngoài ra công ty còn có kinh doanh d ầu cá và bộtcá
Trang 303.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
3.2.1 Chức năng của công ty
Thông qua xuất khẩu các mặt hàng thủy sản chế biến sẵn công ty mang
về một lượng ngoại tệ lớn cho Việt Nam
Thu hút lực lượng lao động, góp phần giải quyết việc l àm, nâng cao đờisống vật chất tinh thần cho ng ười lao động Đồng thời góp phần tạo thu nhập
ổn định cho người nuôi trồng và đánh bắt thủy sản
Làm tăng nguồn thu cho Nhà nước thông qua các khoản thuế
3.2.2 Nhiệm vụ của công ty
Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ v à trách nhiệm đối với Nhà nước, xã hội vàđơn vị chủ quản
Không ngừng nâng cao trình độ về công nghệ chế biến v à đảm bảo antoàn vệ sinh thực phẩm, quản lý sản xuất để ph ù hợp với những yêu cầu mớicủa thị trường
Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu t ư mở rộngsản xuất
3.2.3 Các mặt hàng xuất khẩu
Các mặt hàng thủy sản xuất khẩu của công ty rất đa dạng v à phong phú.Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà công ty sẽ sản xuất để đáp ứng theo ti êuchuẩn cũng như về mẫu sao cho phù hợp với nhà nhập khẩu Công ty sản xuấtsản phẩm chủ yếu là cá tra Sản phẩm để xuất khẩu thì bao gồm:
Cá tra đông lạnh : cá tra được chế thành các loại sau
Cá phi lê đông lạnh
Cá cắt khúc
Cá tra phi lê thịt đỏNgoài ra công ty còn kinh doanh m ặt hàng dầu cá, chả cá và bột cá Vềbao bì sản phẩm công ty sẽ thực hiện theo y êu cầu và tiêu chuẩn của kháchhàng đưa ra Tùy theo t ừng quốc gia nhập khẩu m à sản phẩm sẽ có bao b ìthích hợp, và giá bao bì sẽ đưa vào giá bán của công ty khi chào giá cho kháchhàng Nếu những bao bì mà khách hàng yêu cầu có chi phí cao, thì công ty sẽ
đề nghị khách hàng trả thêm tiền bao bì cho công ty Công ty s ẽ sản xuất sảnphẩm tuỳ theo đơn đặt hàng của từng khách hàng
Trang 313.2.4 Các thị trường xuất khẩu của công ty
Công ty TNHH thủy sản Quang Minh là một công ty chuyên xuất khẩumặt hàng thủy sản các loại Do đó thị tr ường của công ty chủ yếu l à ở nướcngoài, thị trường nội địa chỉ chiếm khoảng 10% Mặt h àng thủy sản của công
ty có mặt chủ yêú ở Mỹ, EU, Nhật Bản, Nga… Đối với các thị trường lâunăm thì công ty luôn có những ưu đãi và công ty cũng thường tổ chức cho cácnhân viên kinh doanh đi thăm khách hàng nh ằm để duy trì một mối quan hệthật thân thiết để tăng lòng tin đối với khách hàng
Hàng năm công ty thường có đại diện tham gia các hội chợ thủy sản
quốc tế để học hỏi giao l ưu kĩ thuật đồng thời giới thiệu sản phẩm của công ty,
làm tăng thêm uy tín đ ối với khách hàng Do đó, công ty thư ờng xuyên tìmkiếm được khách hàng mới cho sản phẩm
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ V À QUYỀN HẠN CỦA CÁC
PHÒNG BAN
3.3.1 Cơ cấu tổ chức
(Nguồn: Phòng tổ chức)
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức công ty Quang Minh
3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban
Giám đốc công ty: Phạm Sơn Hải
Là người chịu trách nhiệm trước nhà nước và tập thể cán bộ công nhânviên của mình Giám đốc có quyền điều hành và quản lý toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty Tổ chức xây dựng các mối quan hệ b ên trong lẫnbên ngoài công ty nhằm hoạt động có hiệu q uả nhất các hoạt động của công ty
Chịu trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng về sản phẩm do công tysản xuất Quyết định đầu t ư và đổi mới thiết bị và quyết định dự án đầu tư chocông ty
Ban Giám đốc
Phòng
tổ chức
Phòng kếtoán
Phòngkinhdoanh
PhòngHACCP-
kĩ thuật
Bộphậnsản xuất
Bộphậncơ-điệnlạnh
Trang 32ky với giám đốc về tình hình tài chính kế toán và tham mưu cho giám đốc.
Phòng kinh doanh
Gồm 10 người, chịu trách nhiệm nghi ên cứu xây dựng thực hiệ n kếhoạch và phương án kinh doa nh Tổ chức nghiên cứu thị trường để làm cơ sởcho việc cung ứng và khai thác các nguồn hàng Đồng thời có nhiêm vụ giaodịch với khách hàng từ đó soạn thảo các thủ tục chuẩn bị kí kết hợp đồng kinh
tế, theo dõi tình hình thực hiện hợp đồng đó
Thực hiện các hoạt động về xuất nhập khẩu các loại h àng hóa của công
ty, tiến hành xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường
Thực hiện công tác xuất nhập khẩu v à quản lí tập trung hồ sơ xuất nhậpkhẩu của công ty
Quản lí điều phối công tác vận chuyển đường bộ và quan hệ với các hãngtàu vận chuyển đường bộ để phục vụ công tác xuất nhập khẩu h àng hóa củacông ty
Thực hiện công tác tìm kiếm, thu mua nguồn nguy ên liệu cho công ty
Phòng HACCP-kĩ thuật
Gồm 3 người, quản lí tiêu chuẩn về máy móc thiết bị và sản phẩm theotiêu chuẩn của HACCP Thông báo kịp thời những ti êu chuẩn mới ban hành vànhững sửa đổi về tiêu chuẩn của HACCP
Trang 33Nghiên cứu phân tích những ưu nhược điểm của sản phẩm trong quátrình sản xuất và sử dụng Qua đó xây dựng và cải tiến các tiêu chuẩn cho phùhợp với các tiêu chuẩn của HACCP Kiểm tra chất l ượng các loại nguyên vậtliệu và thành phẩm trước khi nhập và xuất khẩu.
Bộ phận sản xuất và bộ phận cơ - điện lạnh
Có nhiệm vụ điều hành hoạt động sản xuất, theo d õi kiểm tra báo cáo vớiGiám đốc về tình hình sản xuất tại các phân x ưởng Kịp thời giải quyết cácvấn đề trong sản xuất
Chịu trách nhiệm sữa chữa, bảo tr ì và vận hành máy móc điện cơ tại cácphân xưởng, đảm bảo an toàn lao động cho công nhân
3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
3.4.1 Mô hình, tổ chức bộ máy kế toán
Công Ty TNHH thủy sản Quang Minh áp dụng hình thức tổ chức côngtác kế toán là hình thức tập trung Mọi công việc của công tác kế toán xử lýchứng từ, ghi sổ kế toán chi tiết, ghi sổ kế toán tổng hợp cho đến báo cáo tàichính… đều được tập trung tại phòng kế toán
(Nguồn: Phòng tổ chức kinh doanh)
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức phòng kế toán
3.4.2 Nhiệm vụ, chức năng của các bộ phận kế toán
Kế toán trưởng: là người lãnh đạo cao nhất trong bộ má y kế toán tại
công ty Giúp Ban Giám Đ ốc chỉ đạo thực hiện công tác kế toán, thống k ê củacông ty, lập báo cáo tài chính, đánh giá k ết quả hoạt động kinh doanh cũng
Kếtoáncôngnợ
Kếtoántiềnlương
Kếtoánthanhtoánngânhàng
Kếtoántiềnmặt-thanhtoán
Thủquỹ
Kế
toán
TSCĐ
Trang 34thông tư mới của Nhà nước Chịu trách nhiệm tr ước Giám Đốc, Nhà nước vềmặt quản lý tài chính.
Kế toán tài sản cố định và chi phí: thu thập số liệu, chứng từ của các
thành phần kế toán, theo dõi tình hình mua bán các tài s ản Các khoản chi phíphát sinh, mở thẻ theo dõi chi tiết từng tài khoản và lập bảng phát sinh trongnăm
Kế toán thành phẩm: phản ánh kịp thời, đầy đủ t ình hình luân chuyển
hàng hóa, đúng vốn nhập kho, xuất kho v à giá vốn hàng hóa tiêu thụ Kiểmtra việc thực hiện kế hoạch mua h àng, xác định kết quả bán hàng, theo dõi tìnhhình tồn kho, kiểm tra hàng hóa và báo cáo kịp thời sản phẩm, hàng hóa tồnkho
Kế toán vật tư: có nhiệm vụ phản ánh chính xác, kịp thời v à kiểm tra
chặt chẽ tình hình cung cấp vật liệu, việc thực hiện mức ti êu hao vật liệu, pháthiện và ngăn ngừa kịp thời những trường hợp sử dụng vật liệu sai mục đích,lãng phí Thực hiện việc kiểm kê vật liệu theo yêu cầu quản lý, báo cáo về tìnhhình vật liệu khi cần thiết
Kế toán công nợ: theo dõi tình hình mua hàng, tình hình thanh toán v ới
người bán để ghi vào sổ kế toán Thường xuyên đối chiếu công nợ với ng ườimua để theo dõi các khoản nợ phải thu và phải trả
Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch
và lao động và quỹ tiền lương Trên cơ sở tính toán các khoản t rích theolương, tính toán tiền phụ cấp, tiền thưởng cho công nhân vi ên, cung cấp sốliệu tình hình quỹ tiền lương cho kế toán trưởng
Kế toán thanh toán ngân h àng: trực tiếp giao dịch với ngân h àng, chịu
trách nhiệm mở tài khoản, theo dõi và ghi vào sổ để đối chiếu với ngân h àng,giám sát chặt chẽ với số dư trên tài khoản tiền gởi ngân hàng
Kế toán tiền mặt – thanh toán : quản lý và lưu thông tiền tệ, chế độ quản
lý kho tiền, kho quỹ, tuân thủ nghi êm chỉnh các quy trình, thủ tục xuất, nhậpquỹ Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số hiện có v à tình hình thu chi; đảmbảo khớp đúng giữa sổ kế toán và thực tế về số tồn quỹ tiền mặt
Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu chi tiền mặt, bảo quản ti ền mặt, báo cáo tình
hình biến động của quỹ tiền mặt v à chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng
3.4.4 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại công ty
- Chế độ kế toán áp dụng: công ty áp dụng hệ thống kế toán Việt Namban hành kèm theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 c ủa Bộ
Trang 35tài chính và hướng dẫn sửa đổi bộ sung chế độ kế toán doanh nghiệp theothông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 c ủa Bộ Tài chính Từ năm
2011, công ty áp dụng Thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm
2009 hướng dẫn chuẩn mực kế toán quốc tế về trình bày Báo cáo tài chính
- Phương pháp tính hàng t ồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá xu ất kho: Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao đường thẳng
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ thuế GTGT.
- Niên độ kế toán: bắt đầu ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 cùng năm
Tổ chức trang bị các ph ương tiện công nghệ phục vụ công tác kế toán:Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, máy tính đã được đưa vào sửdụng trong công ty, đặc biệt việc sử dụng phần mềm kế toán ACsoft trongcông tác kế toán và đã mang lại hiệu quả đáng kể Khi sử dụng máy tính trongcông tác kế toán thì cấu trúc của hình thức kế toán vẫn không thay đổi, nó vẫnbiểu hiện quá trình tiêu thụ có xử lý và tổng hợp thông tin qua các khâu:Chứng từ - Sổ sách - Báo cáo Điều khác biệt là hệ thống sổ cũng như việc xáclập và ghi sổ được cài đặt và chứa đựng thông tin trong bộ nhớ của máy cóhình mẫu cụ thể, dùng để truy xuất thông tin qua màn hình và in các lo ại sổcần thiết
3.5 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013
3.5.1 Phân tích kết quả hoạt động kin h doanh từ năm 2010 đến 6
tháng đầu năm 2013
Tổng hợp từ báo cáo tài chính của công ty TNHH Thủy sản Quang Minhtrong 3 năm 2010, 2011, 2012 (PL 01, trang 65 ), ta có bảng phân tích kết quảhoạt động kinh doanh nh ư sau:
Trang 36Trang 25
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2010 - 2012
(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty TNHH Thủy sản Quang Minh)
ĐVT: nghìn đồngChênh lệch
2011-2010
Chênh lệch 2012-2011 CHỈ TIÊU Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Giá trị Tỷ lệ
Tỷ lệ
(%)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 286.632.925 393.349.791 336.513.807 106.716.866 37,23 (56.835.984) (14,45)
Các khoản giảm trừ doanh thu 1.747.258 3.817.232 3.287.273 2.069.974 118,47 (529.959) (13,88)
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 284.885.667 389.532.559 333.226.534 104.646.892 36,73 (56.306.025) (14,45)
Giá vốn hàng bán 247.287.857 339.130.673 288.754.884 91.842.816 37,14 (50.375.789) (14,85)
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 37.597.810 50.401.886 44.471.650 12.804.076 34,06 (5.930.236) (11,77) Doanh thu hoạt động tài chính 1.573.072 2.728.101 2.016.089 1.155.029 73,43 (712.012) (26,10)
Chi phí tài chính 11.568.803 15.188.947 12.576.603 3.620.144 31,29 (2.612.344) (17,20)Chi phí bán hàng 21.875.299 25.225.034 23.901.322 3.349.735 15,31 (1.323.712) (5,25)Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.356.310 5.589.154 5.162.522 2.232.844 66,53 (426.632) (7,63)
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 2.370.470 7.126.852 4.847.292 4.756.382 200,65 (2.279.560) (31,99)
Thu nhập khác 2.000.512 4.744.519 5.687.244 2.744.007 137,17 942.725 19,87Chi phí khác 2.528.717 7.667.176 8.175.831 5.138.459 203,20 508.655 6,63Lợi nhuận khác (528.205) (2.922.657) (2.488.587) (2.394.452) 453,32 434.070 (14,85)
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 1.842.265 4.204.195 2.358.705 2.361.930 128,21 (1.845.490) (43,90)
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 294.394 644.083 345.315 349.689 118,78 (298.768) (46,39)
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 1.547.871 3.560.112 2.013.390 2.012.241 130,00 (1.546.722) (43,45)
Trang 37Nhìn chung qua 3 năm công ty đều mang về lợi nhuận trong khi thịtrường ngành chế biến thủy sản gặp nhiều khó khăn mà kết quả kinh doanhnhư vậy là khả quan Trong 3 năm, lợi nhuận của năm 2011 đạt 3.560.112nghìn đồng chiếm cao nhất và vượt trội hơn 2 năm còn lại Sang năm 2012 lợinhuận còn 2.013.093 nghìn đồng, tình hình kinh doanh công ty có chi ều hướng
đi xuống rõ rệt Mặc dù vậy, vẫn mang lại lợi nhuận nh ưng thấp hơn năm
2011 Để hiểu rõ quá trình hoạt động kinh doanh của công ty, ta tiến hànhphân tích một số chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sau:
đã xác định được những bước đi đúng đắn trong tình hình kinh doanh đầy biếnđộng của ngành hàng thủy sản, có sự đoàn kết và năng động của đội ngũ côngnhân lành nghề Công ty củng cố và xây dựng các thị trường truyền thống củamình rất tốt Ngoài ra công ty còn có thêm ph ần doanh thu từ mặt hàng dầu cá,bột cá của năm này cũng tăng lên
Giai đoạn 2011-2012, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụgiảm 333.226.535 nghìn đồng, giảm 14,45% so với năm 2011 Nguyên nhâncủa sự sụt giảm là do sức mua của các thị trường đều giảm trong năm 2012,sản lượng xuất khẩu các mặt hàng chủ lực đều giảm ở các thị trường tiềmnăng Tuy vậy, công ty vẫn đạt được doanh thu năm 2012 là 333.226.534nghìn đồng là do thu được từ các thị trường truyền thống như thị trường TrungQuốc, ASEAN
- Doanh thu từ hoạt động tài chính tăng giảm qua các năm Năm 2011,doanh thu hoạt động tài chính tăng 1.155.029 nghìn đồng, tương ứng 73,43%
so với năm 2010 Nguyên nhân tăng là do chênh lệch lãi về tỉ giá ngoại tệ.Năm 2012, doanh thu ho ạt động tài chính sụt giảm, cụ thể là là giảm 26,10%tuơng đuơng với 712.012 nghìn đồng so với năm 2011
Trang 38vì thế công ty đã thu hẹp sản xuất nên sản lượng xuất khẩu không cao hơn sovới năm 2011 Như vậy, năm 2012, giá vốn giảm không xuất phát từ việc tiếtkiệm chi phí sản xuất hay giá nguyên liệu giảm mà là do sự tác động tiêu cực
từ thị trường bên ngoài nên việc giảm giá vốn này so với năm 2011 là mộtbiểu hiện bất lợi cho công ty
- Chi phí tài chính: năm 2010, chi phí tài chính đạt 11.568.803 đồng, năm
2011 đạt 15.188.947 nghìn đồng và tăng 3.620.144 nghìn đồng so với nămtrước là 31,29% Năm 2012, chi phí tài chính là 2.612.344 nghìn đồng giảm sovới năm 2011 là 17,20% Nguyên nhân giảm là do ảnh hưởng trực tiếp từ việchạn chế và hạ thấp mức độ đầu tư của các ngân hàng vào công ty trong nhữngnăm qua Bên cạnh đó, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thế giớinên công ty cũng đã hạn chế đầu tư vào lĩnh vực này
- Chi phí bán hàng: năm 2011 so với năm 2010, tăng 3.349.735 nghìnđồng tương đương 15,31%, nguyên nhân là do tăng ở các chi phí môi giới vàquảng cáo sản phẩm, chi phí tham gia các hội chợ sản phẩm Mặt khác, docông tác tiếp thị ở các thị trường mới như Trung Đông và một số quốc giakhác Năm 2012 chi phí bán hàng có giảm so với 2011, cụ thể chi phí bánhàng đã giảm 1.323.712 nghin đồng tương đương giảm 5,25% so với nămtrước Nguyên nhân là do hoạt động kinh doanh xuất khẩu giảm mạnh trongnăm 2012 nên các chi phí phục vụ bán hàng cũng giảm theo như chi phí vậnchuyển, bảo hiểm, … Bên cạnh đó, công ty cũng đã hạn chế chi tiêu trong lĩnhvực quảng cáo, tiếp thị sản phẩm tại các thị trường ít tiềm năng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: chi phí này có xu hướng tăng trong năm
2011 và giảm lại vào năm 2012 Chi phí này qua năm 2011 tăng 2.232.844nghìn đồng, tương ứng tăng 66,53% Qua năm 2012, chi phí quản lý doanhnghiệp giảm 426.632 nghìn đồng đã giảm 7,63% so năm 2011 Nguyên nhân
Trang 39chi phí quản lý tăng mạnh ở năm 2011 là do công ty đã chi các khoản chi bằngtiền phục vụ việc kinh doanh và các dịch vụ thuê ngoài đã tăng mạnh so vớinăm 2011 Vào năm 2012, chi phí quản lý đã giảm là do công ty đã điều chỉnhđược tình hình lao động không dẫn tới hiện t ượng thừa lao động nữa và cáckhoản chi phí khác công ty đ ã duy chì ở mức ổn đinh.
ổn nên lợi nhuận mang về cũng đã biến động khá lớn từ năm 2010 đến năm2012
- Về lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: chỉ tiêu này thường đượcdùng để đánh giá khả năng hoạt động của công ty Trong năm 2010, lợi nhuậnđạt 1.547.871 nghìn đồng, năm 2011 đạt 3.560.112 nghìn, tương ứng tăng130,00 so với năm trước Lợi nhuận tăng cao là do tình hình hoạt động củacông ty thuận lợi, doanh số bán tăng nhanh từ đó lợi nhuận từ hoạt động sảnxuất chính tăng cao Năm 2012, lợi nhuận này giảm 1.546.722 nghìn đồng, đãgiảm 43,45% so với năm 2011 Sự sụt giảm này là do tình hình sản xuất tạicông ty trong năm 2012 gặp nhiều khó khăn nên lợi nhuận từ hoạt động chínhgiảm mạnh dẫn lợi nhuận sau thuế cũng giảm
Để hiểu rõ hơn tình hình hoạt động công ty ta tiến hành phân tích tìnhhình hoạt động của công ty vào 6 tháng đầu năm 2013
Trang 40Trang 29
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 6 tháng đầu năm 2012 - 2013
ĐVT: nghìn đồngChênh lệch
Tỷ lệ
năm 2012
6 tháng đầunăm 2013 Giá trị
(%)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 210.321.130 253.210.137 42.889.007 20,39
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 207.626.644 250.356.489 42.729.845 20,58
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 26.019.799 31.110.833 5.091.034 19,57
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 206.775 414.929 208.154 100,67
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 1.368.420 2.381.091 1.012.671 74,00
(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty TNHH Thủy sản Quang Minh)