Các kết luận, thảo luận và đề xuất với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH VBL Đà Nẵng
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài……….3
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu……… 3
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài……….4
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……… 4
1.4 Kết cấu đề tài……… 4
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận về phương pháp ước lượng hàm sản xuất và chi phí sản xuất……….6
2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản……… 6
2.2 Ước lượng hàm sản xuất và chi phí sản xuất……… 8
2.3 Những nghiên cứu có liên quan về công ty TNHH VBL Đà Nẵng……… 10
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích tình hình hoạt động của công ty TNHH VBL Đà Nẵng……… …….11
3.1 Giới thiệu chung về thị trường bia Việt Nam và công ty TNHH VBL Đà Nẵng……… 11
3.2 Phương pháp nghiên cứu……… 12
3.3 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến hoạt động của công ty……….16
Chương 4: Các kết luận và đề xuất với vấn đề nghiên cứu……….19
4.1 Các kết luận và phát hiện qua việc nghiên cứu tình hình hoạt động của công ty………19
4.2 Dự báo triển vọng phát triển sản phẩm bia của công ty TNHH VBL Đà Nẵng…… ……….20
Trang 24.3 Các đề xuất, kiến nghị nhằm phát triển sản phẩm bia của công ty
nói riêng và của thị trường bia Việt Nam nói chung……….21
4.4 Một số hạn chế khi nghiên cứu đề tài……… 21
Kết luận……….22
Tài liệu tham khảo……….23
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển cần phải có phương án sản xuất kinh doanh phù hợp để đạt hiệu quả kinh
tế cao Để đứng vững trong môi trường cạnh tranh khắc nghiệt ấy thì hoạtđộng sản xuất kinh doanh bắt buộc phải mang lại hiệu quả Như vậy, doanhnghiệp phải thường xuyên cải tiến mẫu mã sản phẩm để phù hợp với thị hiếucủa người tiêu dùng, nâng cao chất lượng, đặc biệt là phải tiết kiệm được chiphí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm để tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệptrên thị trường và đồng thời giúp doanh nghiệp tự khẳng định mình
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là cơ sở để các nhà quản lýdoanh nghiệp phân tích, đánh giá tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn
có hiệu quả hay không Từ đó đề ra các biện pháp và các quyết định phù hợpcho sự phát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý doanh nghiệp
Mặc dù chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, sự cạnhtranh trên thị trường đồ uống, giá nguyên vật liệu đầu vào tăng nhưngCông ty TNHH VBL Đà Nẵng thuộc tập đoàn VBL vẫn sản xuất ổn định,tiêu thụ tăng cao Vì lý do trên nhóm em đã quyết định tiến hành nghiên cứu
đề tài: “ Sử dụng phương pháp ước lượng hàm chi phí sản xuất nhằm hoạchđịnh chính sách phát triển sản phẩm bia của công ty TNHH VBL Đà Nẵng ”với mong muốn sẽ góp phần hoàn thiện hơn phương án sản xuất kinh doanhcủa công ty, giúp công ty có thể phát triển mạnh hơn trong quá trình hộinhập
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Trang 4- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản, phương pháp ước lượng đối với hàmchi phí sản xuất.
- Đề tài nghiên cứu về thực trạng cũng như thành tựu và hạn chế trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH VBL Đà Nẵng
- Sử dụng phương pháp ước lượng hàm sản xuất và chi phí sản xuất, căn cứvào kết quả phân tích thu được đưa ra những gợi ý về chính sách cho cácnhà quản lý doanh nghiệp
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tế vềphương pháp ước lượng hàm sản xuất và chi phí sản xuất nhằm hoạch địnhchính sách phát triển sản phẩm của công ty
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH VBL ĐàNẵng giai đoạn từ năm 2007 đến nay
1.4 Kết cấu đề tài
Đề tài gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về phương pháp ướclượng hàm chi phí sản xuất
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích tình hìnhhoạt động của công ty TNHH VBL Đà Nẵng
Chương 4: Các kết luận, thảo luận và đề xuất với hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty TNHH VBL Đà Nẵng
Đề tài là một vấn đề hết sức phức tạp đặc biệt với sinh viên như nhóm em
vì trình độ hiểu biết còn hạn chế, kinh nghiệm của bản thân chưa có, việc thuthập và xử lí thông tin gấp và gặp nhiều khó khăn Chính vì vậy nội dung bàiviết còn nhiều vấn đề chưa được đề cập đầy đủ và còn nhiều thiếu sót Em
Trang 5rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến, chỉ bảo của thầy cô bạn bè về nộidung cũng như cách trình bày.
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo, thạc sỹ NinhThị Hoàng Lan đã giành thời gian đóng góp nhiều ý kiến quý báu, bổ sungcũng như chỉnh lý nội dung và hình thức giúp em hoàn thành đề tài nghiêncứu này
CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG HÀM SẢN XUẤT VÀ CHI PHÍ SẢN XUẤT
Trang 62.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
Sản xuất là sự tạo ra hàng hóa hay dịch vụ từ các đầu vào hoặc nguồn lực :
máy móc , thiết bị , đất đai , nguyên vật liệu…
Hàm sản xuất là một mô hình toán học biểu diễn lượng sản lượng tối đa có
thể sản xuất được từ những yếu tố đầu vào xác định, với trình độ công nghệ
và lao động hiện có
Q = f ( X1, X2,…,Xn )
Q : lượng đầu ra tối đa có thể thu được
X1, X2,…,Xn : số lượng yếu tố đầu vào được sử dụng trong quá trìnhsản xuất
Có 4 dạng hàm sản xuất thông thường :
Trang 7 Ngắn hạn là khoảng thời gian có ít nhất một yếu tố đầu vào cố định.Mọi thay đổi trong sản lượng đạt được do thay đổi các yếu tố đầu vàobiến đổi.
Dài hạn là khoảng thời gian đủ để tất cả các yếu tố đầu vào đều biếnđổi Sản lượng thay đổi do sự thay đổi của tất cả các đầu vào
2.2 Ước lượng hàm sản xuất và chi phí sản xuất
2.2.1 Ước lượng hàm sản xuất
Trang 9Để ước lượng hàm chi phí, số liệu cần phải có là mức độ sử dụng củamột hay nhiều đầu vào cố định.
Khi thu thập số liệu về chi phí cần loại bỏ ảnh hưởng của lạm phát
* Hàm chi phí biến đổi có dạng: TVC = aQ + bQ2 + cQ3
* Khi đó hàm chi phí biến đổi bình quân và chi phí cận biên lần lượt là: AVC= a + bQ+ cQ2
SMC= a + 2bQ + 3cQ2
Khi Q = 0, AVC = a, phải có giá trị dương Vì đường chi phí biến đổibình quân có cùng chiều dốc xuống cho nên b phải là số âm Như vậy, cáctham số của hàm chi phí phải có điều kiện về dấu là: a > 0, b < 0, và c > 0
Khi hàm chi phí biến đổi được xác định có dạng bậc ba thì hàm AVC
và SMC có dạng bậc hai
=> Do cả ba đường chi phí này đều có các tham số giống nhau nên ta chỉ cầnước lượng một trong các hàm này sẽ thu được kết quả dùng cho các hàmkhác
2.2.3 Ý nghĩa của việc ước lượng hàm sản xuất và chi phí sản xuất
- Hàm sản xuất cho ta thấy được mối quan hệ giữa sản lượng đầu vào
và đầu ra Từ mô hình ước lượng hàm sản xuất doanh nghiệp tiến hành xemxét việc kết hợp các yếu tố đầu vào vốn và lao động đã phù hợp hay chưa.Nhờ có mô hình ước lượng hàm sản xuất doanh nghiệp có thể dự đoán đượcsản lượng mà doanh nghiệp sẽ sản xuất khi sử dụng một lượng đầu vào nhấtđịnh của vốn và lao động, để từ đó doanh nghiệp định ra các chiến lược sảnxuất, sử dụng các yếu tố đầu vào sao cho hiệu quả nhất
- Ước lượng hàm chi phí sản xuất giúp doanh nghiệp dự đoán phí phải
bỏ ra trong khi sản xuất một mức sản lượng Q nhất định, từ đó xem xét xem
Trang 10chi phí mà doanh nghiệp sẽ bỏ ra có hợp lý không ? Có thể cạnh tranh vớicác hãng khác không ? Từ hàm chi phí sản xuất doanh nghiệp có thể xácđịnh được hàm chi phí biến đổi bình quân và hàm chi phí cận biên để từ đótính toán mức giá bán hàng hóa trên thị trường nhằm đạt được lợi nhuận tốiđa.
2.3 Những nghiên cứu có liên quan về công ty TNHH VBL Đà Nẵng
Hầu hết các đề tài đã từng nghiên cứu về mặt hàng bia, để phát triểnsản phẩm họ đều tập chung nghiên cứu chủ yếu vào các chiến lược bênngoài như tìm hiểu thị trường, quảng bá sản phẩm, tìm hiểu về các kênhphân phối, tiêu thụ hàng hóa…các chiến lược phát triển sản phẩm bên ngoàinày cũng tác động rất lớn tới việc phát triển sản phẩm, thương hiệu của công
ty Có thể nêu ra một số đề tài như: Kế hoạch marketing về sản phẩm mới
“light beer” công ty bia VBL, một số giải pháp về kênh phân phối nhằm tiêuthụ sản phẩm của công ty bia VBL tại thị trường Đà Nẵng và các tỉnh lâncận…Nhưng các chiến lược này chỉ có tác dụng trong một thời gian ngắnbởi các doanh nghiệp khác cũng có thể làm theo khiến cho các chiến lượcnày mất tác dụng
Vì thế cần phải đi sâu tìm hiểu về bên trong của doanh nghiệp, tìnhhình sản xuất ra sao, chi phí sản xuất của doanh nghiệp đã thực sự hiệu quảchưa, như vậy mới tạo ra khả năng cạnh tranh bền vững Đề tài nghiên cứucủa nhóm đã đưa ra một mô hình ước lượng dựa trên kết quả kinh doanh đã
có của doanh nghiệp, từ đó doanh nghiệp chủ động hơn trong việc tính toán
về chi phí, sản lượng sản xuất để mang lại hiệu quả nhất cho doanh nghiệp
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH VBL ĐÀ NẴNG
Trang 113.1 Giới thiệu chung công ty TNHH VBL Đà Nẵng
Công ty TNHH Nhà Máy Bia Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng
Địa chỉ: 502- Trần Cao Vân- Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại: 05113.714825
Công ty TNHH VBL Đà Nẵng thuộc sở hữu của Tập đoàn VBL
Trong một phần kế hoạch mở rộng công ty, Tập đoàn VBL đã mua lạicông ty Foster’s Đà Nẵng và Foster’s Tiền Giang vào tháng 4 năm 2007 vàđổi tên Foster's Đà Nẵng thành công ty TNHH VBL Đà Nẵng
Tổng vốn đầu tư được phê duyệt của công ty VBL Đà Nẵng là 50triệu USD điều đó có nghĩa công ty được phép sản xuất 85 triệu lít bia Hiệntại VBL Đà Nẵng đang sản xuất hai loại sản phẩm là Larue và Larue Export
và để đáp ứng được với nhu cầu thị trường công ty đang có kế hoạch rộngcông suất sản xuất trong tương lai
VBL Đà Nẵng hiện đang là công ty đứng đầu đối với nghĩa vụ nộpthuế tại thành phố Đà Nẵng Công ty hiện có đội ngũ cán bộ và công nhângồm 160 người trong tổng số 450 người mà công ty Liên doanh Bia ViệtNam đã tuyển dụng trong cả khu vực miền Trung
Số lượng người tiêu dùng đông đảo của sản phẩm bắt nguồn từ quátrình hình thành và phát triển lâu dài của công ty, từ giá trị to lớn của thươnghiệu và từ những sáng kiến mang tính xã hội cao của đội ngũ cán bộ công ty;điển hình như: hỗ trợ dự án Bệnh viện Ung thư Đà Nẵng, cuộc thi Pháo hoaquốc tế tại Đà Nẵng và giải bóng đá nổi tiếng Larue Cup Tất cả những điều
đó đã góp phần tạo nên thành công của tập đoàn không chỉ tại miền Trung
mà còn trên toàn nước Việt Nam
Tất cả 450 thành viên của VBL miền Trung là lực lượng lao động địaphương, ngoại trừ Trưởng ban Kinh doanh và Tổng Giám đốc VBL Đà
Trang 12Nẵng, ông Roland Bala, là người ngoại quốc duy nhất của công ty Đội ngũlao động lành nghề đã mở ra cho công ty triển vọng phát triển cao hơn khi
áp dụng những phương pháp đặc thù trong việc nâng cao chất lượng sảnphẩm và nâng cao hiệu suất phân phối sản phẩm đối với nhãn hiệu biaLarue Qua đó góp phần tạo nên sự thành công của quá trình kinh doanh.3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu cho đề tài chủ yếu là nguồn dữ liệu thứ cấp, loại dữ liệu là dữliệu theo thời gian được thu thập từ một số nguồn sau:
- Dữ liệu theo quý về lao động, sản lượng, chi phí của công ty được thuthập từ quý III năm 2007 đến quý II năm 2010 dựa vào các bảng báocáo tài chính của công ty trong giai đoạn này Lao động được tínhbằng chi phí nhân công chia cho tiền lương bình quân/p người; tổng chiphí biến đổi được tính bằng tổng chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhâncông
- Chi phí biến đổi bình quân được tính toán có tính đến ảnh hưởng của
tỷ lệ lạm phát tại thời điểm thu thập dữ liệu trên trang web của Tổngcục thống kê
- Thu nhập bình quân/p người/p tháng được lấy trên trang chủ của công ty
và các bài viết liên quan
3.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp phân tích thống kê, phân tích so sánh, phương pháp kinh
tế lượng được sử dụng trong nghiên cứu này
Mô hình nghiên cứu được biểu diễn dưới dạng hàm hồi quy tuyến tính
và được xây dựng dựa trên các giả thuyết sau:
- Đặc trưng mô hình hàm sản xuất - biến sản lượng Q là biến nội sinh,
có nghĩa là giá trị của nó được xác định bởi mô hình
Trang 13- Biến độc lập như lao động,… là biến ngoại sinh.
- Các giả thuyết đối với mô hình hồi quy tuyến tính được thỏa mãn.3.2.2.1 Ước lượng hàm sản xuất:
Trang 14 Phương trình hàm hồi quy : Q = -0.192222L3 + 140.5148 L2
Kết quả ước lượng cho thấy, hệ số hồi quy của các biến L3, L2 có dấuphù hợp với kỳ vọng ban đầu và đều có ý nghĩa thống kê
Hệ số xác định R2 hiệu chỉnh bằng 0.9387 là khá cao Điều này cónghĩa là 93.87% sự biến thiên của sản lượng bia phụ thuộc vào số lượng laođộng được thuê
Với Prob có giá trị bằng 0.0000 cho thấy mô hình đưa ra là phù hợp.Cũng theo số liệu thu thập được, ta thấy sản lượng bia qua các năm cósự biến động theo thời gian Cụ thể, sản lượng tăng cao trong quý II và quýIII; điều này phù hợp với thực tế vì đây là thời điểm sản xuất phục vụ chomùa hè – mùa có số lượng tiêu thụ cao nhất trong năm
Như vậy, công ty có thể dựa vào tính chu kỳ này để đưa ra nhữngquyết định quản lý phù hợp ( như tăng, giảm lao động…)
3.2.2.2 Ước lượng hàm chi phí biến đổi bình quân:
AVC = a + bQ+ cQ2
Ta có bảng số liệu sau khi đã phân tích như sau:
Thời gian AVC ( Triệu đồng) Q ( Triệu lít) Q2 (Triệu lít )
Trang 15Kết quả ước lượng như sau:
Phương trình hàm hồi quy :
AVC = 49.4714 – 0.143592Q + 0.000364Q2
Kết quả ước lượng cho thấy, hệ số hồi quy của các biến Q,Q2 códấu phù hợp với kỳ vọng ban đầu và đều có ý nghĩa thống kê
Trang 16Hệ số xác định R2 hiệu chỉnh bằng 0.999985 là khá cao Điều này cónghĩa là 99.9985% sự biến thiên của chi phí biến đổi phụ thuộc vào sảnlượng sản xuất ra.
Giả sử1% là mức ý nghĩa cho phép cao nhất của các tham số:
Ta có: Pvalue(a)= 0.00000
Vậy a có ý nghĩa thống kê là kết luận có xác suất sai là rất thấp, hay
có thể tin tưởng tới gần 100% là a≠0
Ta có: Pvalue(b)= 0.0000
Vậy b có ý nghĩa thống kê là kết luận có xác suất sai là rất thấp, hay
có thể tin tưởng tới gần 100% là b≠0
Ta có: Pvalue(c)= 0.0098= 0.98%<1%
Vậy c có ý nghĩa thống kê là kết luận có xác suất sai là 0.98%, hay
có thể tin tưởng tới 99.02% là c≠0
Như vậy qua mô hình ta thấy chi phí biến đổi bình quân chênh lệchrất ít giữa các thời kỳ, có thời điểm sản lượng tăng nhưng chi phí biến đổibình quân vẫn thấp hơn so với các thời kỳ khác sản lượng thấp hơn Như vậycông ty đã căn cứ vào từng thời điểm để có thể quyết định mức sản lượnghợp lý đồng thời có thể hạn chế việc ứ đọng vốn mà vẫn đáp ứng được nhucầu của khách
3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến
hoạt động của công ty
3.2.1 Thuận lợi:
- Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam cao ( khoảng trên 7%/p năm)
đã cải thiện nhu nhập của người dân khiến nhu cầu đối với các loại thứcuống đóng hộp, nước giải khát ngày một tăng
Trang 17- Dân số nước ta thuộc loại dân số trẻ với 85% dưới độ tuổi 40, sẽ tạo
ra một thị trưởng lớn chịu ảnh hưởng của xu thế “Tây Âu hóa” lối sống củng
cố xu hướng tiêu thụ mạnh loại sản phẩm này
- Thu nhập tăng lên của người dân cộng với sự thay đổi về tập quánuống (chuyển từ uống rượu nấu sang uống bia) của người dân ở nhiều vùngnông thôn… thì đến năm 2011, mức tiêu thụ bia bình quân đầu người củaViệt Nam ước sẽ đạt 28 lít bia/pngười/pnăm
- Theo quy hoạch phát triển ngành Bia - Rượu - Nước giải khát được
Bộ Công thương đặt mục tiêu xây dựng thành một ngành kinh tế quan trọng,sản xuất ra nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuấtkhẩu
- Trong những năm qua, Công ty luôn luôn bám sát định hướng doTập đoàn VBL Việt Nam đề ra và có những kế hoạch kinh doanh phù hợpvới sự phát triển của ngành trong tương lai
Quan tâm đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, chấtlượng sản phẩm chính là việc phát triển thương hiệu một cách bềnvững nhất của Công ty TNHH VBL Đà Nẵng đã và đang từng bướctạo được chỗ đứng trong lòng người tiêu dùng bằng chất lượng, hương