1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm công trình hệ thống cấp nƣớc xã phƣơng thạnh, huyện càng long, tỉnh trà vinh tại công ty cổ phần xây dựng cấp thoát nƣớc số 15

150 323 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH    NGUYỄN NGỌC DŨNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TRÌNH HỆ THỐNG CẤP NƯỚC XÃ PHƯƠNG THẠNH, HUYỆN C

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

  

NGUYỄN NGỌC DŨNG

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TRÌNH HỆ THỐNG CẤP NƯỚC XÃ PHƯƠNG THẠNH, HUYỆN CÀNG LONG, TỈNH TRÀ VINH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẤP

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

  

NGUYỄN NGỌC DŨNG MSSV: C1200223

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TRÌNH HỆ THỐNG CẤP NƯỚC XÃ PHƯƠNG THẠNH, HUYỆN CÀNG LONG, TỈNH TRÀ VINH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẤP

THOÁT NƯỚC SỐ 15

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành Kế toán tổng hợp

Mã số ngành: 52340301CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

HÀ MỸ TRANG

Cần Thơ - 2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trước hết tôi xin cám ơn trường Đại học Cần Thơ và đặc biệt được sự giới thiệu của Khoa kinh tế & Quản Trị Kinh Doanh trường Đại học Cần Thơ đến Công ty Cổ Phần Xây Dựng Cấp Thoát Nước Số 15 thực tập Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Cấp Thoát Nước Số 15 với sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị trong công ty đặc biệt là sự chỉ bảo về chuyên môn của cô kế toán tổng hợp đã đưa lý thuyết của tôi đi vào thực tế và ngược lại để tôi chuyển tải từ thực tế quay về lý thuyết đó chính là sự giúp đỡ của cô Hà Mỹ Trang để hoàn thành tốt bài báo cáo này Từ những kinh nghiệm học hỏi được từ khóa luận văn này, đó sẽ là một đòn bẩy vững chắc cho công việc sau này của tôi Một lần nữa tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô đặc biệt là cô Hà Mỹ Trang và ban lãnh đạo Công ty Cổ Phần Xây Dựng Cấp Thoát Nước Số 15 đã giúp tôi hoàn thiện bài báo cáo này

Vì hạn chế về thời gian thực tập và kiến thức chuyên môn cho nên báo cáo của tôi không thể tránh khỏi những sai xót Do vậy tôi rất mong nhận được những ý kiến đánh giá từ phía thầy cô cũng như phòng kế toán của công ty, đây sẽ là những hành trang vô giá giúp tôi vững bước trên con đường sắp tới Qua báo cáo này cho phép tôi xin kính chúc các thầy cô và toàn thể ban lãnh đạo Công ty Cổ Phần Xây Dựng Cấp Thoát Nước Số 15 dồi dào sức khỏe

và thành đạt

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày 12 tháng 05 năm 2014

Người thực hiện

Nguyễn Ngọc Dũng

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày 12 tháng 05 năm 2014 Người thực hiện

Nguyễn Ngọc Dũng

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vị nghiên cứu 2

1.3.1 Không gian nghiên cứu 2

1.3.2 Thời gian nghiên cứu 3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3 2.1 Cơ sở lý luận 3

2.1.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 3

2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 5

2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất 8

2.1.4 Tính giá thành sản phẩm 17

2.2 Lược khảo tài liệu 17

2.3 Phương pháp nghiên cứu 18

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 18

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 19

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẤP THOÁT NƯỚC SỐ 15 20

3.1 Lịch sử hình thành 20

3.2 Cơ cấu tổ chức 20

3.2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức 20

3.2.2 Chức năng từng bộ phận 21

3.3 Ngành nghề kinh doanh 22

Trang 6

3.4 Tổ chức bộ máy kế toán 23

3.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán 23

3.4.2 Chế độ kế toán 25

3.4.3 Hình thức kế toán công ty áp dụng 25

3.5 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2011, 2012, 2013 27

CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TRÌNH HỆ THỐNG CẤP NƯỚC XÃ PHƯƠNG THẠNH, HUYỆN CÀNG LONG, TỈNH TRÀ VINH 31

4.1 Đặc điểm chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty cổ phần xây dựng cấp thoát nước số 15 31

4.1.1 Tình hình tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 31

4.1.2 Tình hình tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 35

4.1.3 Tình hình tập hợp chi phí máy thi công 39

4.1.4 Tình hình tập hợp chi phí sản xuất chung 39

4.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm công trình hệ thống cấp nước xã Phương Thạnh, huyện Càng Long 39

4.2.1 Khái quát về công trình 39

4.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 40

4.2.3 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 45

4.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 49

4.2.5 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành 54

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TRÌNH XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẤP THOÁT NƯỚC SỐ 15 59

5.1 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí và hạ giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty 59

5.1.1 Về bộ máy kế toán 59

5.1.2 Về tổ chức công tác kế toán 59

5.2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 61

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

6.1 Kết luận 63

6.2 Kiến nghị 63

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65 PHỤ LỤC 66

Trang 8

DANH SÁCH BIỂU BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2011 đến năm 2013 28 Bảng 4.1: Tỷ lệ trích lập các khoản theo lương đối với các hình thức lao động tại công ty 45 Bảng 4.2: Bảng tính giá thành 56 Bảng 4.3: Bảng tập hợp chi phí tính giá thành, xác định kết quả kinh doanh năm 2013 57

Trang 9

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 9

Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 10

Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công thuê ngoài 11

Hình 2.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp đội xây lắp có máy thi công riêng 12

Hình 2.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 14

Hình 2.6: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất trường hợp trực tiếp xây lắp 15

Hình 2.7: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất trường hợp xây lắp vừa giao thầu lại 16

Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty 20

Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức kế toán tại công ty 23

Hình 3.3: Sơ đồ kế toán trên máy vi tính 25

Hình 3.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 26

Hình 4.1: Lưu đồ quy trình luân chuyển chứng từ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp khi xuất kho nguyên vật liệu 32

Hình 4.2: Lưu đồ quy trình luân chuyển chứng từ tập hợp nguyên vật liệu trực tiếp trường hợp xuất thẳng nguyên vật liệu 34

Hình 4.3: Lưu đồ thể hiện quy trình luân chuyển chứng từ trả lương cho công nhân của công ty 36

Hình 4.4: Lưu đồ thể hiện quy trình luân chuyển chứng từ trả lương nhân công khoán theo công việc 38

Hình 4.5: Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trường hợp xuất vật tư qua kho 41

Hình 4.6 Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trường hợp mua vật tư chuyển đến chân công trình không qua kho 45

Hình 4.7 Sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp trường hợp người lao động có ký kết hợp đồng lao động chính thức với công ty 47

Hình 4.8 Sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp trường hợp thuê khoán công nhân 49

Hình 4.9 Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất chung 54

Hình 4.10 Kết chuyển chi phí sang TK 154 55

Hình 4.11 Kết chuyển TK154 sang TK632 55

Trang 10

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang từng bước đổi mới và phát triển mạnh mẽ Đây trở thành mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta, để đạt được mục tiêu trên thì yêu cầu cấp bách hiện nay là phải cải tổ các doanh nghiệp mới thể hiện được vai trò và chỗ đứng của mình trên thương trường

Doanh nghiệp cần phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển Vì vậy, để bắt kịp và thích nghi với sự vận động không ngừng ấy, doanh nghiệp cần phải có những quyết định sáng suốt về sản xuất và kinh doanh Trong đó, thì chất lượng và giá cả là 2 yếu tố quan trọng trong việc xây dựng một thương hiệu

Ta có thể thấy rõ rằng, các doanh nghiệp không ngừng nâng cao tay nghề cho đội ngũ cán bộ và công nhân, đổi mới máy móc thiết bị, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật… Tất cả đều nhằm mục đích là lựa chọn yếu tố đầu vào sao cho phù hợp để tạo sản phẩm đầu ra tốt, chất lượng cao với chi phí và giá thành hợp lý, nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho doanh nghiệp Chính vì thế kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai quá trình liên tục và quan hệ mật thiết với nhau

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng tái sản xuất tài sản cố định cho tất cả các ngành cho nền kinh tế quốc dân Sản phẩm của ngành xây dựng không chỉ đơn thuần là những công trình có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn là những công trình có tính thẩm mỹ cao thể hiện phong cách thời đại, lối sống của dân tộc đồng thời có ý nghĩa quan trọng về văn hóa – xã hội Ngành xây dựng tạo nên

cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất, tăng tiềm lực kinh tế và Quốc phòng của đất nước, góp phần quan trọng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Hiện nay, đối với ngành xây dựng nhìn một cách tổng thể các doanh nghiêp xây dựng cơ bản chủ yếu hoạt động trên số vốn do ngân sách Nhà nước cấp, vì vậy một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân nói chung và tích lũy nói riêng cùng với vốn đầu tư nước ngoài được sử dụng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản Bên cạnh đó đầu

tư xây dựng cơ bản luôn là một lỗ hổng lớn làm thất thoát nguồn vốn đầu tư của Nhà nước Vì vậy việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản đang là một vấn đề cấp bách trong giai đoạn hiện nay

Trang 11

Thông qua chỉ tiêu chi phí và giá thành sản phẩm nhà quản lý sẽ biết được nguyên nhân biến động chi phí và giá thành là do đâu và từ đó tìm ra biện pháp khắc phục Việc phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là một trong những mục tiêu quan trọng không những với mọi doanh nghiệp mà còn là vấn đề quan tâm của toàn xã hội

Xuất phát từ những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài “Kế toán tập

hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm công trình hệ thống cấp nước xã Phương Thạnh, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Cấp Thoát Nước Số 15” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng cấp thoát nước số 15 Từ đó, đề ra một số biện pháp nhằm quản lý chi phí sản xuất cho công ty một cách hiệu quả nhất mang lại lợi nhuận tối ưu cho công ty

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành

sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng cấp thoát nước số 15

- Đánh giá công tác tổ chức thực hiện công tác kế toán

- Đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian

Tại Công ty cổ phần xây dựng cấp thoát nước số 15

1.3.2 Thời gian

Số liệu sử dụng của năm 2011, 2012, 2013

Thời gian thực hiện đề tài : từ 01/01/2014 đến 10/05/2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Kế toán tập hợp chi phí tính giá thành công trình hệ thống cấp thoát nước công trình xã Phương Thạnh, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Đồng thời, phân tích biến động chi phí của các đối tượng tập hợp chi phí dựa vào giá thành thực tế so với giá thành kế hoạch

Trang 12

a Khái niệm chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp:

Chi phí sản xuất của đơn vị kinh doanh xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp

Trong đơn vị xây lắp, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có tính chất kinh tế, công dụng khác nhau và yêu cầu quản lý đối với từng loại cũng khác nhau Việc quản lý chi phí sản xuất không chỉ căn cứ vào số liệu tổng số chi phí sản xuất mà phải theo dõi, dựa vào số liệu của từng loại chi phí

b Khái niệm giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng:

Giá thành sản phẩm xây lắp và toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm chi phí vật liệu, nhân công, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí trực tiếp khác tính cho từng công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ước đã nghiệm thu bàn giao và được chấp nhận thanh toán thì giá thành mang tính chất cá biệt Vì vậy mỗi công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp sau khi hoàn thành đều có giá thành riêng

2.1.1.2 Mục đích tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Phục vụ cho việc đề ra các chiến lược tổng quát và kế hoạch dài hạn bao gồm quá trình phát triển đầu tư vào sản phẩm mới và đầu tư tài chính cho tài sản hữu hình, vô hình

- Cung cấp thông tin liên quan đến các giai đoạn phân bổ nguồn lực như sản phẩm, trọng tâm khách hàng và định giá, thường được thực hiện qua các báo cáo về khả năng sinh lời của các sản phẩm dịch vụ, khách hàng, kênh phân phối…

- Phục vụ cho việc lập kế hoạch chi phí và kiểm soát chi phí của các mặt hoạt động được thực hiện qua các báo cáo về các khoản thu, chi và trách nhiệm của các bộ phận và những khu vực chịu trách nhiệm khác

- Đo lường kết quả và đánh giá con người bằng việc so sánh kết quả thực

tế với kế hoạch dựa vào các thước đo tài chính và phi tài chính

Trang 13

- Thỏa mãn các quy định và yêu cầu pháp lý, các quy định và chế độ thường ấn định các phương pháp kế toán phải tuân thủ

2.1.1.3 Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty xây lắp

a Đặc điểm về sản xuất xây lắp và sản phẩm

- Thứ nhất, các công trình sản xuất ở những địa điểm khác nhau, mỗi sản phẩm có yêu cầu riêng về thiết kế kỹ thuật, kết cấu hạ tầng, phong cách kiến trúc, địa điểm kiến trúc khác nhau

- Thứ hai, sản phẩm có giá trị lớn, thời gian xây lắp dài Vì lý do đó nên

kỳ tính giá thành thường không xác định hàng tháng như trong sản xuất công nghiệp mà được xác định theo thời điểm khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành hay thực hiện bàn giao thanh toán theo giai đoạn quy ước giữa các bên

- Thứ ba, sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất và phân bổ trên nhiều vùng lãnh thổ còn các điều kiện sản xuất (xe, máy móc, phương tiện thiết bị thi công, người lao động…) phải di chuyển theo địa điểm của công trình xây lắp

- Thứ tư, thời gian sử dụng sản phẩm tương đối dài mọi sai lầm trong quá trình thi công thường khó sửa chữa phải phá đi làm lại Do đó, trong quá trình thi công cần phải thường xuyên kiểm tra giám sát chất lượng công trình

b Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

- Đối tượng hạch toán chi phí có thể là các công trình, hạng mục công trình các đơn đặt hàng, các giai đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục Vì thế phải lập dự toán chi phí và tính giá thành theo từng hạng mục hay giai đoạn của hạng mục

2.1.1.4 Nguyên tắc hạch toán, trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp

Trang 14

Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình

Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của ngành sản xuất kinh doanh phụ

có liên quan trực tiếp đến công trình, hạng mục công trình trên cơ sở khối lượng lao vụ phục vụ

Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình

có liên quan theo tiêu thức thích hợp

Bước 4: Xác định chi phí dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm hoàn thành

2.1.1.5 Đối tƣợng hạch toán chi phí và đối tƣợng tính giá thành

a Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất: là công trình, hạng mục công trình, từng giai đoạn thi công…

b Đối tượng tính giá thành: là công trình, hạng mục công trình hoàn thành

c Kỳ tính giá thành: kỳ tính giá thành thường là tháng, quý, công trình, hạng mục công trình hoàn thành

2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

2.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất

a Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố :

+ Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ… sử dụng vào sản xuất kinh doanh

+ Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ

+ Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương: phản ánh tổng số tiền lương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho công nhân viên chức + Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh số trích theo tỷ lệ qui định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả công nhân viên tính vào chi phí

+ Yếu tố khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 15

+ Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh

+ Yếu tố chi phí khác bằng tiền: gồm các chi phí khác bằng tiền chưa

phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

b Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT): bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, bộ phận rời lẻ dùng trực tiếp cho việc xây dựng, lắp đặt các công trình

+ Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT): phản ánh các khoản thù lao lao động phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp các công trình, công nhân phục

vụ thi công

+ Chi phí sử dụng máy thi công: là các chi phí trực tiếp liên quan đến việc sử dụng xe, máy thi công để hoàn thành sản phẩm xây lắp Bao gồm: tiền khấu hao máy móc thiết bị, tiền thuê máy, tiền lương công nhân điều khiển máy, chi phí về nhiên liệu động lực dùng cho máy thi công

+ Chi phí sản xuất chung: gồm những chi phí phục vụ xây lắp tại các đội

và các bộ phận sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp Đây là những chi phí phát sinh trong từng bộ phận, từng đội xây lắp ngoài chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp

+ Chi phí bán hàng: Phản ánh các khoản chi phí phát sinh trong kỳ liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm xây lắp và các sản phẩm khác bao gồm chi phí chào hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Gồm toàn bộ chi phí chung trong phạm

vi doanh nghiệp xây lắp có liên quan đến việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh và quản lý hành chính

c Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với quá trình sản xuất:

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất có thể phân thành hai loại Đó là:

+ Chi phí trực tiếp: là những chi phí có liên quan trực tiếp tới quá trình sản xuất và tạo ra sản phẩm

+ Chi phí gián tiếp: là những chi phí cho hoạt động tổ chức, phục vụ quản lý, do đó không tác động trực tiếp đối với từng đối tượng cụ thể

Trang 16

2.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp

Bản chất giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có của nó là chi phí sản xuất đã chi ra và lượng giá trị sử dụng thu hồi được cấu thành trong khối lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành

Giá thành sản phẩm có hai chức năng chủ yếu là chức năng thước đo bù đắp chi phí và chức năng lập giá

Các công thức sau theo nguồn (Bài giảng Kế toán chi phí, Đàm Thị

Dựa trên những định mức của nội bộ doanh nghiệp, giá thành kế hoạch là

cơ sở phấn đấu hạ giá thành công tác xây lắp trong giai đoạn kế hoạch Nó phản ánh trình độ quản lý giá thành của doanh nghiệp

c Giá thành thực tế

Biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí thực tế mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành một đối tượng xây lắp nhất định Nó được xác định theo số liệu kế toán cung cấp Giá thành thực tế không chỉ bao gồm những chi phí trong định mức mà còn bao gồm những chi phí thực tế phát sinh không nằm trong kế hoạch do nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp

2.1.2.3 Phân biệt giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

sản phẩm lại bao gồm cả chi phí khối lượng xây lắp dở dang kỳ trước chuyển sang nhưng lại trừ đi chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ

 Chi phí sản xuất được tập hợp theo từng thời kỳ nhất định còn giá thành xây dựng là chi phí sản xuất được tính cho công trình hạng mục hay một công trình hoàn thành

Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - Lãi định mức – Thuế GTGT

Trang 17

Giá thành xây lắp và chi phí sản xuất thống nhất về mặt lượng trong trường hợp: đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành là một công trình, hạng mục công trình được hoàn thành trong kỳ tính giá thành hay giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ bằng giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất

2.1.3.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

a Khái niệm

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là biểu hiện bằng tiền của nguyên vật liệu, thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp Trường hợp không tính riêng được thì phải phân bổ theo các tiêu thức phân bổ chi phí phù hợp như: định mức tiêu hao nguyên vật liệu, theo khối lượng thực hiện công trình (Đỗ Minh Thành,2004)

Công thức phân bổ như sau:

Trong đó:

C: Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã tập hợp

b Tài khoản sử dụng

- Tài khoản sử dụng: 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

Trình tự hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau:

∑n

Ti

i=1

Trang 18

c Chứng từ sử dụng

- Phiếu xuất kho (02-VT)

- Phiếu lĩnh vật tư

- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu (07-VT)

2.1.3.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

a Khái niệm

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao lao động phải trả cho

công nhân trực tiếp sản xuất thi công công trình bao gồm: tiền lương chính,

lương phụ, tiền thưởng Trong trường hợp chi phí nhân công trực tiếp liên

quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình phải lựa chọn tiêu thức phân

bổ thích hợp như: định mức tiền lương, khối lượng công việc… Công thức

phân bổ tương tự chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Đỗ Minh Thành,2004)

C: Tổng chi phí nhân công trực tiếp đã tập hợp

b Tài khoản sử dụng

TK 111,152,

TK 154(1541) Thuế GTGT

Xuất kho NVL sử dụng cho

sản xuất

Quyết toán tạm ứng cho đơn vị nhận khoán

về khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao

TK 152

TK1413

NVL sử dụng không hết bán, nhập lại kho

K/C CP NVL trực tiếp

∑n Ti

i=1

Trang 19

Để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 “ Chi

phí nhân công trực tiếp”

Trình tự hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau:

c Chứng từ sử dụng

- Bảng chấm công (01a-LĐTL)

- Bảng chấm công làm thêm giờ (01b-LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền lương (02-LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền thưởng (03-LĐTL)

- Phiếu xác nhận công việc hoàn thành (05-LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (06-LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài giờ (07-LĐTL)

- Hợp đồng giao khoán (08-LĐTL)

- Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán (09-LĐTL)

2.1.3.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

a Khái niệm (Đỗ Minh Thành,2004):

Máy thi công là những máy móc thiết bị trực tiếp phục vụ sản xuất thi

công như: máy đầm, máy ủi, máy xúc, máy trộn bê tông, … Chi phí sử dụng

máy thi công là chi phí về sử dụng máy để hoàn thành khối lượng xây lắp Chi

phí sử dụng máy thi công gồm hai loại sau:

- Chi phí thường xuyên cho máy thi công: là chi phí hàng ngày cần thiết

cho việc sử dụng máy thi công

- Chi phí tạm thời: Là những chi phí có liên quan đến việc tháo lắp, chạy

thử, vận chuyển máy thi công

Quyết toán lương đội nhận khoán về

khối lượng xây lắp hoàn thành

TK335

Trích trước tiền lương nhỉ phép của

công nhân trực tiếp sản xuất

Trang 20

Nếu chi phí sử dụng máy thi công liên quan nhiều hạng mục, công trình thì phải phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho từng hạng mục, từng công trình theo dự trên thức phân bổ là số ca máy thi công đã quy đổi, chi phí sử dụng máy dự toán theo công thức sau:

b Tài khoản sử dụng

Để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy, kế toán sử dụng TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công

Việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi công Cụ thể:

- Trường hợp máy thi công thuê ngoài:

- Trường hợp từng đội xây lắp có máy thi công riêng: Các chi phí liên

quan đến máy thi công được tập hợp riêng, cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ theo từng đối tượng

Quy trình hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau:

Giá thuê không có VAT

VAT đầu vào được khấu trừ TK331,111, 112

Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công thuê ngoài

Trang 21

c Chứng từ sử dụng

- Phiếu xuất kho (02-VT)

- Bảng tính và phân bổ khấu hao (06-TSCĐ)

- Hóa đơn dịch vụ

2.1.3.4 Hạch toán chi phí sản xuất chung

a Khái niệm (Đỗ Minh Thành,2004):

Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất phát sinh trong phạm vi toàn tổ,

đội kế toán sử dụng TK 627 - Chi phí sản xuất chung, mở chi tiết theo từng bộ

phận xây lắp (xí nghiệp, đội xây lắp…) Chi phí sản xuất chung gồm:

- Chi phí nhân viên quản lý đội

- Các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo lương của công nhân trực

tiếp sản xuất, công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội

- Chi phí nguyên vật liệu

Hình 2.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp đội

xây lắp có máy thi công riêng

TK623 Tiền lương phải trả cho công

nhân điều khiển máy

Chi phí VL, CCDC xuất

dùng cho máy thi công

Chi phí khấu hao máy thi

công

Các khoản ghi giảm chi phí sử dụng

máy thi công

Chi phí của đơn vị nhận khoán nội

bộ khi duyệt quyết toán

Phân bổ hoặc K/C chi phí sử dụng

máy thi công

Chi phí dịch vụ mua ngoài và

chi phí bằng tiền khác Thuế GTGT đầu vào được

khấu trừ (nếu có)

Trang 22

- Chi phí công cụ, dụng cụ

- Chi phí khấu hao tài sản cố định

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: chi phí về điện, điện thoại, nước…

- Chi phí khác bằng tiền: chi phí hội họp, tiếp khách…

Chi phí sản xuất chung là các chi phí phát sinh trong từng tổ đội sản xuất nhưng không được tính trực tiếp cho từng đối tượng cụ thể

- Phân bổ biến phí sản xuất chung:

- Phân bổ định phí sản xuất chung:

b Tài khoản sử dụng

Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất phát sinh trong phạm vi toàn tổ,

đội kế toán sử dụng TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Quy trình hạch toán chi phí sản xuất chung được thực hiện qua sơ đồ:

Trang 23

c Chứng từ sử dụng

- Phiếu xuất kho

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

- Bảng phân bổ khấu hao

- Hóa đơn dịch vụ

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (10-LĐTL)

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (11-LĐTL)

TK1421, 242,335

TK1413

TK154 (1541)

TK627 334,338

Tiền lương phải trả NVQL đội và

các khoản trích theo lương phải trả

công nhân viên toàn đội

Chi phí khấu hao TSCĐ

của đội xây lắp

Các khoản ghi giảm chi phí SXC (phế liệu thu hồi, vật tư xuất dùng không

hết…)

Chi phí của đơn vị nhận khoán

nội bộ khi duyệt quyết toán

TK152, 153

TK214

Chi phí VL, CCDC xuất

dùng cho đội xây lắp

Phân bổ dần chi phí trả trước và

trích trước chi phí phải trả

Phân bổ hoặc K/C chi phí SXC cho các công trình ,hạng mục công trình có liên

quan

TK331,111…

Chi phí dịch vụ mua ngoài và

Chi phí bằng tiền khác Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có)

TK133

Hình 2.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung

111,112, 1388, 334

Trang 24

2.1.3.5 Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở

dang cuối kỳ

Việc tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm

trong xây lắp được tiến hành theo từng đối và chi tiết theo khoản mục vào bên

nợ TK 154 (1541) TK 1541 có kết cấu như sau:

Bên Nợ: - Tổng hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm

- Tổng giá thành sản xuất thực tế hoàn thành

Quy trình hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau:

- Trường hợp trực tiếp xây lắp (Đỗ Minh Thành,2004):

TK622

TK623

Các khoản ghi giảm chi phí

K/c chi phí nhân công trực tiếp

K/c giá thành công trình hoàn thành bàn giao lại cho bên A hay chờ tiêu thụ

TK155,632

Hình 2.6: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất trường hợp trực tiếp

xây lắp

Trang 25

- Trường hợp xây lắp vừa giao thầu lại (Đỗ Minh Thành,2004):

* Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang (Đỗ Minh Thành,2004)

Sản phẩm dở dang ở doanh nghiệp xây lắp có thể là công trình, hạng

mục công trình dở dang chưa hoàn thành hay khối lượng xây lắp dở dang

trong kỳ chưa được chấp nhận thanh toán

Muốn đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý trước hết phải tổ chức kiểm kê

chính xác khối lượng xây lắp chưa hoàn thành trong kỳ, đồng thời xác định

đúng đắn mức độ hoàn thành của khối lượng xây lắp dở dang so với khối

lượng hoàn thành theo quy ước của từng giai đoạn thi công trong kỳ

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang trong xây lắp phụ thuộc vào

phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao giữa người

nhận thầu và người giao thầu Tóm lại để đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

ta có thể dựa vào sản lượng hoàn thành tương đương trung bình, chi phí thực

tế hoặc chi phí dự toán (định mức)

+ Đối với công trình thi công thời gian không dài và bàn giao một lần:

Dck = Dđk + C

TK111, 112, 152,138

Hình 2.7: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất trường hợp xây lắp vừa giao thầu lại

K/c chi phí công trình hoàn thành

K/c (phân bổ) chi phí sản xuất chung

TK621,622,623,627

Trị giá công trình giao thầu ngoài bàn giao

TK1541

TK336

TK331

Các khoản ghi giảm chi phí

Trị giá công trình giao cho đơn vị

hạch toán nội bộ

Giá thành công trình hoàn thành bàn giao

TK632

Trang 26

+ Đối với công trình thi công thời gian dài và bàn giao nhiều lần:

Hoặc:

Trong đó:

Dck: Chi phí thi công công việc dở dang cuối kỳ

C: Chi phí thi công phát sinh trong kỳ

Dđk: Chi phí thi công công việc dở dang đầu kỳ

ZdtTp: Giá thành dự toán của công việc hoàn thành

ZdtSd: Giá thành dự toán của công việc dở dang cuối kỳ

Sd: Công việc dở dang cuối kỳ

T: Mức độ hoàn thành

Zdt: giá thành dự toán của công việc

2.1.4 Tính giá thành sản phẩm

٭Phương pháp tính giá thành giản đơn: Phương pháp này thường được

áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, chu kỳ sản

xuất thi công ngắn (Đỗ Minh Thành,2004)

٭Phương pháp tính giá thành theo định mức: Căn cứ vào định mức chi

phí hiện hành và dự toán chi phí được duyệt kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp theo định mức Từ đó so sánh chi phí định mức với thực tế để đưa ra biện pháp khắc phục nhằm hạ thấp giá thành (Đỗ Minh Thành,2004)

٭Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng: Phương pháp này được

áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng giao thầu, hợp đồng thi công gồm nhiều công việc khác nhau mà không cần hạch toán riêng từng công việc, toàn bộ chi phí tập hợp cho đơn đặt hàng được tính từ lúc khởi công cho

đến lúc hoàn thành công trình (Đỗ Minh Thành,2004)

2.2 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU

 Đinh Viết Tuyết Hiền (2009) Kế toán chi phí tính giá thành sản phẩm

tại công ty thuốc lá An Giang Luận văn tốt nghiệp đại học, đại học Cần Thơ

Nội dung chính đề tài tác giả thu thập số liệu chủ yếu là số liệu thứ cấp, được thu thập từ sổ sách kế toán ở công ty thuốc lá An Giang Tác giả sử dụng

Dđk + C ZdtTp + ZdtSd

ZdtSd

Dck = Sd x T x Zdt

Trang 27

phương pháp hạch toán kế toán và phương pháp thay thế liên hoàn để tính giá thành sản phẩm và phân tích biến động chi phí của các sản phẩm thuốc lá của công ty Kết quả cho thấy khó khăn của công ty ở nguyên vật liệu đầu vào chủ yếu do nhập từ ngoài vào nên khi biến động giá tăng sẽ gây nhiều khó khăn cho công ty nên việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu đúng và đủ sẽ xác định giá thành chính xác và hợp lý giúp công ty có thể tránh những trường hợp thất thoát lớn

 Nguyễn Phương Thảo (2009) Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng 720 Cần Thơ Luận văn tốt

nghiệp đại học, đại học Cần Thơ Nội dung chính đề tài tác giả chỉ nghiên cứu việc hạch toán chi phí (bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và tính giá thành sản phẩm của hai loại: xi măng PCB.40 và xi măng PCB.30 từ năm 2006-2008 Đồng thời, phân tích biến động chi phí và giá thành sản phẩm của 2 loại xi măng trên Từ đó đưa ra nhận xét về biến động chi phí và giá thành để tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí

 Vũ Thị Xuân (2012) Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH

MTV 621 Luận văn tốt nghiệp đại học, đại học Cần Thơ Nội dung chính đề

tài tác giả đã thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính của Công ty TNHH MTV 621 Tác giả sử dụng phương pháp so sánh kết hợp diễn giải bằng lời để

mô tả số liệu để phân tích tình hình tài chính của công ty qua 3 năm 2009,

2010 và 2011 và 6 tháng đầu năm 2012 Kết quả cho thấy các hạn chế tại công

ty như: cơ cấu vốn mất cân đối, hiệu quả sử dụng vốn chưa tương xứng với lượng vốn bỏ ra, các khoản công nợ của công ty còn tồn đọng khá lớn nhưng nhìn chung công ty có thể khống chế và quản lý, những điều đó đang kiềm chế

sự phát triển của công ty

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập các số liệu thứ cấp được thu thập từ các chứng từ, sổ sách và các báo cáo của Công ty:

+ Tổng hợp các phiếu xuất kho nguyên vật liệu, vật tư và phân loại theo từng loại nguyên vật liệu đã xuất dùng

+ Tổng hợp các bảng thanh toán lương, phân bổ theo lương

+ Tổng hợp và phân loại các phiếu xuất kho nhiên liệu

Trang 28

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu

Dùng phương pháp hạch toán và phương pháp ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ để hạch toán và lên sổ thông qua việc thu thập các chứng từ kế toán, tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, hệ thống tài khoản và chế độ kế toán mà Công ty cổ phần xây dựng cấp thoát nước số 15 sử dụng để tập hợp các chi phí sản xuất phát sinh cho công trình Sử dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp và sơ đồ hạch toán tổng quát về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm công trình hệ thống cấp thoát nước công trình Càng Long – Trà Vinh

Sử dụng phương pháp so sánh: dựa vào những số liệu trên kế hoạch so với thực tế có sẵn để tiến hành so sánh, đối chiếu về số tương đối và tuyệt đối giúp quá trình phân tích biến động chi phí cũng như các quá trình khác

Phương pháp so sánh

- Phương pháp số tuyệt đối

Là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở

- Phương pháp số tương đối

Là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

Đánh giá phương pháp tính giá thành, đưa ra kết luận và đề nghị các giải pháp về việc tiết kiệm chi phí, từ đó giảm giá thành thành sản phẩm xây lắp tại công ty tăng sức cạnh tranh và nâng cao thế mạnh để công ty hoạt động càng hoạt động có hiệu quả

x 100 chỉ tiêu cơ sở

Trang 29

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY

DỰNG CẤP THOÁT NƯỚC SỐ 15 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

- Tiền thân của Công ty Cổ phần xây dựng cấp thoát nước số 15

VIWASEEN 15 là Xí nghiệp xây lắp cấp thoát nước 205, thuộc Công ty đầu

tư xây dựng cấp thoát nước số 2 – Bộ xây dựng Xí nghiệp được thành lập theo quyết định số 133/QĐ-BXD ngày 20-10-1983 của Bộ trưởng Bộ xây dựng Với chức năng nhiệm vụ là thi công xây dựng lắp đặt các công trình cấp thoát nước tại các tỉnh miền Tây Nam Bộ

- Trụ sở chính công ty đặt tại số 340/8 đường Cách Mạng Tháng 8,

phường Bùi Hữu Nghĩa, quận Bình Thủy, TP Cần Thơ

- Ngày 24-02-2006 Bộ xây dựng có quyết định số 496/QĐ-BXD về việc

chuyển Xí nghiệp xây lắp cấp thoát nước 205 thành Công ty cổ phần xây dựng cấp thoát nước số 15 – VIWASEEN 15

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC

3.2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức

Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty

Xưởng cơ

khí

Đội xây lắp 2

BAN KIỂM SOÁT ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Đội xây lắp 1

Trang 30

3.2.2 Chức năng từng bộ phận

3.2.2.1 Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và là

cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định trả cổ tức hàng năm, phê chuẩn báo cáo tài chính hàng năm, bầu và bãi nhiệm hội đồng quản trị và ban kiểm soát, bổ sung và sửa đổi điều lệ, quyết định loại và số lượng cổ phần phát hành, sáp nhập hoặc chuyển đổi công

ty, tổ chức lại và giải thể công ty, …

3.2.2.2 Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của công ty giữa 2 kỳ đại hội cổ đông, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty và những vấn đề thuộc thẩm quyền của hội đồng quản trị

3.2.2.3 Ban kiểm soát

Trong ban kiểm soát có ít nhất một thành viên có trình độ chuyên mộn

về tài chính kế toán Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc đại hội đồng cổ đông, do đại hội đồng cổ đông bầu ra có nhiệm vụ kiểm soát hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với hội đồng quản trị và bộ máy điều hành của ban giám đốc

3.2.2.4 Ban giám đốc

- Ban Giám đốc gồm giám đốc và phó giám đốc do hội đồng quản trị bổ nhiệm và bãi nhiệm Các thành viên hội đồng quản trị kiêm nhiệm thành viên ban giám đốc

- Giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp và chủ yếu trước hội đồng quản trị

về việc tổ chức, quản lý, điều hành toàn diện các hoạt động tác nghiệp hằng ngày của công ty theo nghị quyết, quyết định của hội đồng quản trị

- Phó giám đốc được giám đốc phân công, ủy nhiệm quản lý và điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của công ty Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc và liên đới trách nhiệm với giám đốc trước hội đồng quản trị trong phạm vi được phân công, ủy nhiệm

3.2.2.5 Phòng Kinh tế - Kỹ thuật

Tham mưu cho Giám Đốc trong việc lập chiến lược kinh doanh, kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm cũng như trong từng giai đoạn một cách hiệu quả nhất Tham mưu kịp thời cho Giám Đốc về kế hoạch đầu tư phát

Trang 31

triển, mở rộng sản xuất, giữ vững thị trường, tăng thị phần kinh doanh trong từng năm

Tìm kiếm liên hệ với các khách hàng trong và ngoài, lập hồ sơ đấu thầu tham gia các công trình xây dựng, các công trình giao thông để đảm bảo việc làm cho các đơn vị

Kiểm tra theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh đối với các xưởng sản xuất, các đội Nắm cụ thể tình thực hiện kế hoạch hàng tháng, hàng quí, chất lượng sản phẩm, chất lượng các công trình, định mức sản xuất của các đơn

vị, đề xuất kịp thời, tháo gở khó khăn nảy sinh trong quá trình sản xuất

3.2.2.6 Phòng Tài chính – Kế toán

Giúp Giám Đốc quản lý tài chính của doanh nghiệp theo đúng chính sách tài chính của nhà nước quy định Lập kịp thời bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh cho từng kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh, cập nhật kịp thời các quy định về kế toán theo đúng quy định của nhà nước Thực hiện chế độ báo cáo tài chính định kỳ theo quy định cũng như các báo cáo nhanh để giúp Giám Đốc ra các quyết định kịp thời chỉ đạo điều hành sản xuất

có hiệu quả

Tiến hành duyệt quyết toán hàng tháng cho các đội xây lắp, xưởng cơ khí theo quy định Thực hiện nghĩa vụ thuế đầy đủ với nhà nước đảm bảo công tác tài chính lành mạnh

3.2.2.7 Phòng tổ chức

Quản lý và phát triển nguồn nhân lực Xét nâng lương, đề bạt bổ nhiệm, khen thưởng – kỷ luật và các chính sách xã hội khác Ngoài ra còn tổ chức các hoạt động của Đảng và các tổ chức quần chúng trong công ty, đại diện và bảo

vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động khi quyền lợi của công nhân viên bị xâm phạm

3.3 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

+ Xây dựng công trình: cấp thoát nước công nghiệp, dân dụng, giao thông thủy lợi, công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị khu công nghiệp, công trình đường dây và trạm biến áp

+ Đầu tư kinh doanh nhà và cơ sở hạ tầng trong các khu đô thị và khu công nghiệp

+ Sản xuất kinh doanh nước sạch khu dân cư, khu công nghiệp, quản lý khai thác các nhà máy nước, nhà máy xử lý nước thải, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước khu đô thị và khu công nghiệp

Trang 32

+ Khảo sát thiết kế, tư vấn xây dựng công trình cấp thoát nước

+ Kinh doanh vật tư, thiết bị, đường ống phụ kiện chuyên ngành cấp

thoát nước, vật liệu xây dựng

3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

3.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Nguồn: phòng tổ chức công ty VIWASEEN.15

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức kế toán tại công ty VIWASEEN.15

Mô tả sơ đồ:

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày được các kế toán viên, kế toán thanh toán, tập hợp và ghi chép nếu liên quan đến nhiệm vụ của mình Đến cuối tháng kế toán tổng hợp sẽ tổng hợp tất cả các số liệu từ các kế toán

bộ phận sau đó tính toán và đưa lên cho kế toán trưởng xem xét ký duyệt

Nhiệm vụ của từng nhân viên trong phòng kế toán:

Kế toán trưởng (Trưởng phòng kế toán): là người lãnh đạo cao

nhất của phòng, chịu trách nhiệm trước cấp trên và ban giám đốc về mọi mặt hoạt động kinh tế của Công ty, có nhiệm vụ tổ chức và kiểm tra công tác hạch toán ở đơn vị

Thủ quỹ: Hàng ngày, căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi thủ quỹ

tiến hành thực thu, thực chi và cập nhật vào sổ quỹ tiền mặt số tiền thu, chi trong ngày Cuối ngày chuyển sổ quỹ qua kế toán thanh toán để đối chiếu và lập báo cáo tồn quỹ tiền mặt

Kế toán tổng hợp: Tập hợp các số liệu từ kế toán chi tiết tiến

hành hạch toán tổng hợp, lập các báo biểu kế toán, thống kê, tổng hợp theo qui định của nhà nước và công ty Kiểm tra, tổng hợp báo cáo của

Kế Toán Trưởng

Kế Toán Tổng Hợp

Trang 33

các xí nghiệp, đơn vị thành viên, bảo đảm tính chính xác, kịp thời phục

vụ cho công tác phân tích tình hình hoạt động kinh doanh toàn công ty Lập, in các báo cáo tổng hợp, báo cáo chi tiết các tài khoản, bảng cân đối tài khoản, báo cáo tài chính theo đúng qui định Hướng dẫn nghiệp vụ cho các phần hành kế toán của công ty và các chi nhánh trong công tác

xử lý số liệu, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để thực hiện tốt phần hành kế toán được phân công Cung cấp các số liệu kế toán, thống

kê cho Kế toán trưởng và Ban Giám Đốc khi được yêu cầu Không ngừng nâng cao kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ đặc biệt là lĩnh vực kế toán quản trị để nhằm đáp ứng tốt công tác quản lý tài chính kế toán và đạt hiệu quả cao nhất

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Kế toán trưởng phân công Chịu trách nhiệm toàn bộ trong việc nhập số liệu từ các chứng từ vào sổ sách và máy tính Theo dõi trên sổ tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng tài khoản Đồng thời phụ trách việc thanh toán với đối tác và vay vốn của các tổ chức tín dụng Ngoài ra còn thay mặt cho kế toán trưởng trong những trường hợp đặc biệt

 Kế toán vật tư, TSCĐ kiêm công nợ: Theo dõi sự biến động, tình hình

nhập, xuất, tồn của các loại vật tư Đề ra các biện pháp tiết kiệm vật tư dùng vào thi công, khắc phục và hạn chế các trường hợp hao hụt, mất mát Đồng thời theo dõi tình hình biến động của tài sản cố định, tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định cho các đối tượng sử dụng theo đúng chế độ

Có nhiệm vụ theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả của khách hàng Lập danh sách khoản nợ của các công ty, đơn vị khách hàng để sắp xếp lịch thu, chi trả đúng hạn, đúng hợp đồng, đúng thời hạn, đôn đốc, theo dõi và đòi các khoản nợ chưa thanh toán

 Kế toán tiền lương kiêm thanh toán: Kiểm tra việc tính lương của các

xí nghiệp theo đúng phương pháp và thời gian làm việc thực tế Theo dõi

và trả lương cho bộ phận lao động gián tiếp tại Công ty, theo dõi các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên theo đúng chế độ cũng như việc thanh toán các khoản trợ cấp, bảo hiểm xã hội cho người lao động trong Công ty Đồng thời lập chứng từ thu, chi cho các khoản thanh toán của công ty đối với khách hàng và các khoản thanh toán nội bộ Phản ánh vào các sổ sách liên quan đến phần hành kế toán hàng ngày và đối chiếu với sổ quỹ Kiểm tra tồn quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của công ty hàng ngày và cuối tháng Theo dõi các khoản tạm ứng

Trang 34

3.4.2 Chế độ kế toán

Công ty cổ phần xây dựng cấp thoát nước số 15 sử dụng hệ thống tài khoản và hệ thống chứng từ kế toán đúng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của bộ tài chính Thực hiện đúng chế độ kế toán doanh nghiệp

sẽ tự động kết chuyển vào các sổ sách đã đăng ký theo hình thức chứng từ ghi sổ, cuối kỳ tiến hành in các sổ sách, báo cáo để tiến hành quyết toán

 Nguyên tắc cơ bản hình thức kế toán trên máy vi tính:

Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được viết theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy

PHẦN MỀM

KẾ TOÁN VIỆT NAM

Trang 35

trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Hình 3.4: Sơ đồ trình tự kế toán ghi sổ theo chứng từ ghi sổ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Đối chiếu kiểm tra:

Chế độ kế toán áp dụng tại công ty áp dụng theo quyết định số

15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006

Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01/N và kết thúc vào 31/12/N( trong đó N

là năm tài chính hiện hành)

Phương pháp khấu hao: Khấu hao theo đường thẳng

Thuế GTGT được áp dụng theo phương pháp khấu trừ

Tính giá thành theo phương pháp giản đơn

Tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO nhập trước xuất trước

từ gốc

Trang 36

3.5 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG

TY QUA 3 NĂM 2011, 2012, 2013

Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2011, 2012, 2013 được thể hiện qua bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm 2011 đến năm 2013 sau:

Trang 37

Bảng 3.1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2011 đến năm 2013

Đơn vị tính: triệu đồng

Trang 38

Qua bảng 3.1 báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm

2011 đến năm 2013 các chỉ tiêu trong bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2011, 2012, 2013 của công ty tăng giảm không theo chiều hướng nhất định, đặc biệt biến động nhiều nhất trong giai năm 2011 và năm 2012 Nguyên nhân chủ yếu là do chi phí tồn đọng các năm trước dồn lại, các công trình thi công xong không được chủ đầu tư thanh toán

và xác định là chủ đầu tư không có khả năng chi trả Ngoài ra, biến động trên cũng một phần do công ty thay đổi cơ cấu nhân sự điều hành công ty, thay đổi ban giám đốc và kế toán trưởng dẫn tới mô hình hoạt động chung của công ty cũng có một số thay đổi Tình hình kinh tế khó khăn, ngành xây dựng ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh và tình hình thị trường xây dựng tiêu thụ chậm dẫn đến công ty gặp nhiều khó khăn đẩy các chi phí tăng cao, các chủ đầu tư chiếm dụng vốn hoặc không thanh toán khi công trình hoàn thành Tuy gặp nhiều khó khăn như vậy nhưng nhờ sự quan tâm của nhà nước đối với ngành xây dựng và tốc độ đô thị hóa ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ngày càng cao, đó là động lực thúc đẩy cho ngành xây dựng nói chung và cho Công ty cổ phần xây dựng cấp thoát nước số 15 nói riêng phấn đấu đạt nhiều thành tích trong lao động sản xuất

 Năm 2011 do doanh thu của các công trình cũ còn chuyển sang ,doanh thu đạt 5.701 triệu, chi phí còn tồn đọng của các công trình cũ được tập hợp để kết hết vào giá vốn, giá vốn là 5.145 triệu Do thời gian thi công công trình kéo dài nên chi phí tăng thêm ( chi phí quản lý doanh nghiệp là 988 triệu) làm cho lợi nhuận bị âm

 Qua năm 2012 doanh thu tăng hơn 1.128 triệu đồng so với năm 2011

Giá vốn chỉ tăng 695 triệu, tỉ lệ giá vốn trên doanh thu năm 2012 là 85,51% ,năm 2011 là 90,24% thấp hơn 4,73% do chính sách tiết kiệm vật tư

và quản lý lao động hợp lý của công ty nhờ vậy lợi nhuận gộp tăng 433 triệu tương ứng 77,87% Hoạt động tài chính của công ty không đáng kể

Trang 39

Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty giảm 92 triệu Nguyên nhân chủ yếu là do công ty đã tiết kiệm chi phí nhân công và giảm lương của bộ phận gián tiếp, giảm biên chế một số bộ phận

 Năm 2013, doanh thu của công ty lại tiếp tục tăng thêm 3.493 triệu so với năm 2012 Do công ty đã hoạt động ổn định sau khi thay đổi cơ cấu nhân

sự và việc đấu thầu đã tiến triển tốt Công ty đã tích cực hoàn thành các công trình nhỏ trong năm 2012 nên được chủ đầu tư tin tưởng giao các hạng mục công trình có gián trị cao hơn

Giá vốn tăng lên 3.093 triệu so với năm 2012 Lợi nhuận gộp tăng 400 triệu tương ứng 40,44% Hoạt động tài chính của công ty vẫn không đáng kể Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty tăng 134 triệu tương ứng 14,95% do thiết lập các mối quan hệ mới, tìm kiếm công việc khó khăn hơn do

có nhiều công ty tư nhân cạnh tranh, ngoại giao với khách hàng, chủ đầu tư

Từ những lý do trên nên lợi nhuận sau thuế của công ty tăng 133 triệu so với năm 2012

Qua các năm 2010, 2011 và 2012 tình hình công ty dần đi vào quỹ đạo tốt hơn tình hình công ty được khôi phục dần nhờ chính sách tiết kiệm chi phí, xây dựng kế hoạch đầu tư hiệu quả nên lợi nhuận tăng đáng kể ở mốc -422 triệu năm 2011 và 234 triệu năm 2013 Để tìm hiểu xem công ty đã dùng những biện pháp gì để giảm chi phí hợp lý, khôi phục sau tình hình khó khăn năm 2011 để đạt những thành công như hiện tại nên tôi quyết định tiến hành phân tích thực trạng tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm ở công

ty

Trang 40

CHƯƠNG 4

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TRÌNH HỆ THỐNG CẤP NƯỚC XÃ PHƯƠNG THẠNH, HUYỆN CÀNG LONG, TRÀ VINH

4.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẤP THOÁT NƯỚC SỐ 15

4.1.1 Tình hình tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tại công ty Viwaseen 15 tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho công trình thi công có 2 trường hợp là:

liệu

thẳng đến chân công trình ( không qua kho)

a Nguyên vật liệu trực tiếp khi xuất kho nguyên vật liệu:

Căn cứ vào nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu của các tổ đội thi công, phòng vật tư sẽ lập phiếu yêu cầu xuất vật tư gửi cho phòng kế toán để phòng

kế toán xét duyệt và lập phiếu xuất kho

Sau đây tôi sẽ trình bày lưu đồ về tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp khi xuất kho nguyên vật liệu tại công ty Viwaseen 15 như sau:

Ngày đăng: 15/09/2015, 23:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp đội - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm công trình hệ thống cấp nƣớc xã phƣơng thạnh, huyện càng long, tỉnh trà vinh tại công ty cổ phần xây dựng cấp thoát nƣớc số 15
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp đội (Trang 21)
Hình 2.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm công trình hệ thống cấp nƣớc xã phƣơng thạnh, huyện càng long, tỉnh trà vinh tại công ty cổ phần xây dựng cấp thoát nƣớc số 15
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung (Trang 23)
Hình 2.7: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất trường hợp xây lắp vừa giao thầu lại - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm công trình hệ thống cấp nƣớc xã phƣơng thạnh, huyện càng long, tỉnh trà vinh tại công ty cổ phần xây dựng cấp thoát nƣớc số 15
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất trường hợp xây lắp vừa giao thầu lại (Trang 25)
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm công trình hệ thống cấp nƣớc xã phƣơng thạnh, huyện càng long, tỉnh trà vinh tại công ty cổ phần xây dựng cấp thoát nƣớc số 15
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty (Trang 29)
Hình 3.4: Sơ đồ trình tự kế toán ghi sổ theo chứng từ ghi sổ - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm công trình hệ thống cấp nƣớc xã phƣơng thạnh, huyện càng long, tỉnh trà vinh tại công ty cổ phần xây dựng cấp thoát nƣớc số 15
Hình 3.4 Sơ đồ trình tự kế toán ghi sổ theo chứng từ ghi sổ (Trang 35)
Bảng 3.1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2011 đến năm 2013 - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm công trình hệ thống cấp nƣớc xã phƣơng thạnh, huyện càng long, tỉnh trà vinh tại công ty cổ phần xây dựng cấp thoát nƣớc số 15
Bảng 3.1 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2011 đến năm 2013 (Trang 37)
Hình 4.1: Lưu đồ quy trình luân chuyển chứng từ tập hợp chi phí nguyên vật - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm công trình hệ thống cấp nƣớc xã phƣơng thạnh, huyện càng long, tỉnh trà vinh tại công ty cổ phần xây dựng cấp thoát nƣớc số 15
Hình 4.1 Lưu đồ quy trình luân chuyển chứng từ tập hợp chi phí nguyên vật (Trang 41)
Hình 4.2: Lưu đồ quy trình luân chuyển chứng từ tập hợp nguyên vật liệu trực - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm công trình hệ thống cấp nƣớc xã phƣơng thạnh, huyện càng long, tỉnh trà vinh tại công ty cổ phần xây dựng cấp thoát nƣớc số 15
Hình 4.2 Lưu đồ quy trình luân chuyển chứng từ tập hợp nguyên vật liệu trực (Trang 43)
Hình 4.4:  Lưu đồ thể hiện quy trình luân chuyển chứng từ trả lương nhân - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm công trình hệ thống cấp nƣớc xã phƣơng thạnh, huyện càng long, tỉnh trà vinh tại công ty cổ phần xây dựng cấp thoát nƣớc số 15
Hình 4.4 Lưu đồ thể hiện quy trình luân chuyển chứng từ trả lương nhân (Trang 47)
Hình 4.5: Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trường hợp - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm công trình hệ thống cấp nƣớc xã phƣơng thạnh, huyện càng long, tỉnh trà vinh tại công ty cổ phần xây dựng cấp thoát nƣớc số 15
Hình 4.5 Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trường hợp (Trang 50)
Hình 4.9: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất chung - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm công trình hệ thống cấp nƣớc xã phƣơng thạnh, huyện càng long, tỉnh trà vinh tại công ty cổ phần xây dựng cấp thoát nƣớc số 15
Hình 4.9 Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất chung (Trang 63)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm công trình hệ thống cấp nƣớc xã phƣơng thạnh, huyện càng long, tỉnh trà vinh tại công ty cổ phần xây dựng cấp thoát nƣớc số 15
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH (Trang 65)
Hình 1: Màn hình đăng nhập phần mềm kế toán FAST - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm công trình hệ thống cấp nƣớc xã phƣơng thạnh, huyện càng long, tỉnh trà vinh tại công ty cổ phần xây dựng cấp thoát nƣớc số 15
Hình 1 Màn hình đăng nhập phần mềm kế toán FAST (Trang 75)
Hình 2 : Màn hình làm việc chính phần mềm kế toán FAST - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm công trình hệ thống cấp nƣớc xã phƣơng thạnh, huyện càng long, tỉnh trà vinh tại công ty cổ phần xây dựng cấp thoát nƣớc số 15
Hình 2 Màn hình làm việc chính phần mềm kế toán FAST (Trang 75)
Hình 4: Phiếu chi tiền mặt phần mềm kế toán FAST - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm công trình hệ thống cấp nƣớc xã phƣơng thạnh, huyện càng long, tỉnh trà vinh tại công ty cổ phần xây dựng cấp thoát nƣớc số 15
Hình 4 Phiếu chi tiền mặt phần mềm kế toán FAST (Trang 77)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w