1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty sửa chữa, xây dựng công trình – cơ khí giao thông 721

103 475 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 867,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt được những điều này, các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực nói chung và ngành xây dựng nói riêng cần phải xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh kịp thời và chính xác nh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY SỬA CHỮA, XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH – CƠ KHÍ GIAO THÔNG 721

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành: Kế toán tổng hợp

Mã số ngành: 52340301

Tháng 12 – 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG

MSSV: 4104166

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY SỬA CHỮA, XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH – CƠ KHÍ GIAO THÔNG 721

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 3

- Toàn thể quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ nói chung và Khoa Kinh

tế Quản trị kinh doanh nói riêng đã tận tâm dạy bảo và truyền đạt cho chúng

em những kiến thứ quý báo làm hành trang bước vào đời

- GV Nguyễn Hồng Thoa, cô đã giành nhiều thời gian hướng dẫn, giúp

đỡ đóng góp ý kiến và sữa chữa những sai sót của em trong suốt quá trình thực hiện bài viết tốt nghiệp này

- Ban lãnh đạo Công ty Sửa chữa, Xây dựng công trình – Cơ khí giao thông 721, đặc biệt là các anh chị, cô chú trong Phòng Kế toán – Tài vụ đã tận tâm chỉ bảo, tạo điều kiện cho em tiếp cận số liệu thực tế, cho em những kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực tập tại công ty

Xin kính chúc quý thầy cô của trường Đại học Cần Thơ, Công ty Sửa chữa, Xây dựng công trình – Cơ khí giao thông 721 cùng toàn thể các cán bộ

và nhân viên đang làm việc tại công ty Công ty Sửa chữa, Xây dựng công trình – Cơ khí giao thông 721 được dồi dào sức khỏe và đạt nhiều thành công trong công tác

Ngày … tháng … năm 2013

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Hồng Nhung

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013

Người thực hiện

Nguyễn Thị Hồng Nhung

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Ngày tháng năm 2013 Đại diện Công ty 721

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Phạm vi không gian 2

1.3.2 Phạm vi thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Lược khảo tài liệu 3

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Phương pháp luận 4

2.1.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 4

2.1.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 17

2.2 Phương pháp nghiên cứu 22

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 22

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 23

Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 24

3.1 Giới thiệu khái quát về công ty 24

3.1.1 Lịch sử hình thành 24

3.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý 25

3.1.3 Quy mô, nhiệm vụ, đặc điểm sản xuất kinh doanh 27

3.2 Tổ chức kế toán của công ty 29

3.2.1 Tổ chức kế toán tài chính 29

3.2.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 30

3.3 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển 32

3.3.1 Thuận lợi 32

Trang 7

3.3.2 Khó khăn 33

3.3.3 Định hướng phát triển 33

Chương 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH 34

4.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 34

4.1.1 Chứng từ sử dụng 34

4.1.2 Hạch toán kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 35

4.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ba năm 2010 - 2012 42

4.2.1 Khái quát chung về tình hình hoạt động qua ba năm và 6 tháng 2013 43

4.2.2 Phân tích doanh thu 45

4.2.3 Phân tích chi phí 53

4.2.4 Phân tích lợi nhuận 61

4.2.5 Phân tích các chỉ tiêu về khả năng sinh lời 65

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP 68

5.1 Nhận xét chung về kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh 68

5.1.1 Công tác xác định kết quả kinh doanh 68

5.1.2 Những kết quả đạt được 69

5.2 Một số hạn chế còn tồn tại 69

5.2.1 Hạn chế trong công tác xác định kết quả kinh doanh 69

5.2.2 Hạn chế trong hoạt động sản xuất kinh doanh 69

5.3 Một số giải pháp 70

5.3.1 Giải pháp hoàn thiện công tác xác định kinh doanh 70

5.3.2 Giải pháp nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh 70

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73

6.1 Kết luận 73

6.2 Kiến nghị 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

PHỤ LỤC 76

Trang 8

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Bảng tổng hợp các loại doanh thu trong năm 2012 38 Bảng 4.2 Bảng tổng hợp các loại chi phí trong năm 2012 40 Bảng 4.3 Bảng chênh lệch kết quả kinh doanh 3 năm 43 Bảng 4.4 Bảng chênh lệch kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2013 (kỳ này)

và 6 tháng đầu năm 2012 (kỳ trước) 44 Bảng 4.5 Bảng thành phần doanh thu qua 3 năm 45 Bảng 4.5 Bảng thành phần doanh thu công ty kỳ trước và kỳ này 46 Bảng 4.7 Bảng biến động doanh thu theo thành phần của công ty qua ba năm

2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 47 Bảng 4.8 Bảng doanh thu theo cơ cấu mặt hàng năm 2010 – 2012 49 Bảng 4.9 Bảng doanh thu theo cơ cấu mặt hàng kỳ trước và kỳ này 49 Bảng 4.10 Bảng biến động doanh thu theo lĩnh vực hoạt động 3 năm và 6 tháng đầu năm 2013 51 Bảng 4.11 Bảng thành phần chi phí công ty qua 3 năm 53 Bảng 4.12 Bảng thành phần chi phí công ty 6 tháng đầu năm 2013 54 Bảng 4.13 Bảng biến động chi phí theo thành phần ba năm và kỳ này so với kỳ trước 54 Bảng 4.14 Bảng giá vốn theo cơ cấu mặt hàng năm 2010 – 20 13 56 Bảng 4.15 Bảng giá vốn theo cơ cấu mặt hàng 6 tháng đầu năm 2013 so với 6 tháng đầu năm 2012 56 Bảng 4.16 Bảng biến động theo cơ cấu mặt hàng năm 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 57 Bảng 4.17 Bảng tổng hợp lợi nhuận công ty 2010 – 2012 61 Bảng 4.18 Bảng tổng hợp lợi nhuận 6 tháng năm 2013 62 Bảng 4.19 Tỷ số sinh lời của công ty qua 3 năm và 6 tháng đầu năm 2013 64

Trang 9

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng 12

Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 13

Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 13

Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 14

Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 14

Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 15

Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 16

Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán chi phí khác 16

Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh 17

Hình 3.1 Tổ chức kế toán tài chính 29

Hình 3.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ 31

Hình 4.1 Sơ đồ chữ “T” 41

Trang 10

XĐKQKD : Xác định kết quả kinh doanh

TNDN : Thu nhập doanh nghiệp

BH & CCDV : Bán hàng và cung cấp dịch vụ

BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp

KPCĐ : Kinh phí công đoàn

GTGT : Giá trị gia tăng

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Ngành xây dựng tại Việt Nam là một ngành có đóng góp cao về kinh tế

kỹ thuật đối với sự phát triển của đất nước, rất chú trọng hoàn thiện thể chế chính sách, trong đó chú trọng phát triển quy hoạch và đô thị Ngày nay, sự hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nền kinh tế đất nước và ngành xây dựng ngày càng năng động hơn nhờ vào sự gia tăng về số lượng những dự án cơ sở hạ tầng trong những lĩnh vực như: bến cảng, đường sắt hoặc là những hệ thống giao thông công cộng đô thị… nhưng nó cũng gây ra nhiều khó khăn thử thách cho các doanh nghiệp, các ngành, lĩnh vực kinh tế, xã hội, trong đó có ngành xây dựng, còn có những hạn chế cần phải nhanh chóng khắc phục để đáp ứng nhu cầu đặt ra trong thời kỳ đổi mới

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải bỏ ra các khoản đầu tư sản xuất kinh doanh gọi là chi phí, đồng thời cũng thu lại một khoản doanh thu Mức chênh lệch giữa doanh thu và chi phí là lợi nhuận Mọi doanh nghiệp đều muốn tối đa lợi nhuận của mình, không ngừng phát triển về quy mô, chất lượng sản phẩm và tạo được uy tín trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp trong và ngoài nước, đẩy mạnh sự phát triển kinh tế nước nhà Để đạt được những điều này, các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực nói chung và ngành xây dựng nói riêng cần phải xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh kịp thời và chính xác nhằm đưa ra phương hướng, mục tiêu, phương pháp sử dụng các nguồn lực, các nhân tố ảnh hưởng cũng như xu hướng tác động của từng nhân tố đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp để phản ánh đúng với năng lực và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Xác định và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là rất cần thiết đối với mọi doanh nghiệp Thông qua việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp cho doanh nghiệp đánh giá được tình hình hoạt động của mình, xác định được nguyên nhân, nguồn gốc các vấn đề phát sinh, phát hiện và khai thác các nguôn lực tiềm tàng của doanh nghiệp đồng thời có các biện pháp khắc phục khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải Từ đó đề ra chiến lược kinh doanh phù hợp cho kỳ sau giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động

Trang 12

kinh doanh Vì vậy, việc xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp

Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về xác định và phân tích kết quả hoạt

động kinh doanh, tôi chọn đề tài “Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Sửa chữa, Xây dựng công trình – Cơ khí giao thông 721” để nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung:

Mục tiêu của đề tài là xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Sửa chữa, Xây dựng công trình – Cơ khí giao thông 721 qua

3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 Qua đó thấy đƣợc những

ƣu điểm và những vấn đề còn tồn tại trong công ty, từ đó đƣa ra biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công ty trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể:

- Đánh giá công tác kế toán và xác định kết quả kinh doanh trong năm

2012 theo hình thức chứng từ ghi sổ để thấy đƣợc kết quả hoạt động trong năm 2013

- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty qua 3 năm 2010,

- Đề tài đƣợc thực hiện từ 12/8/2013 đến ngày 18/11/2013

- Nguồn số liệu đƣợc lấy từ phòng Kế toán – Tài vụ trong 3 năm 2010,

2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013

1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu

Đối tƣợng nghiên cứu của xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh

doanh là kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Sửa chữa, Xây dựng công trình – Cơ khí giao thông 721 Tài liệu nghiên cứu là sổ cái của các tài khoản,

Trang 13

bảng cân đối kế toán… trong năm 2012 để xác định kết quả kinh doanh và các báo cáo tài chính trong ba năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 để

thực hiện việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Nguyễn Thị Ngọc Nhi (2012) nghiên cứu “Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phát triển Đơn vị Dầu khí” Luận văn

tốt nghiệp, Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Trường Đại học Cần Thơ

Đề tài hạch toán theo hình thức nhật ký chung, sử dụng số liệu quý 4 năm

2012 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh Sử dụng số liệu thứ cấp thông qua các báo cáo tài chính tại phòng kế toán công ty qua giai đoạn 2010 – 2012

và dùng phương pháp so sánh tuyệt đối để so sánh các chỉ tiêu kinh tế thực tế

so với kế hoạch, sử dụng phương pháp so sánh số tương đối kết cấu để phân tích kết cấu chi phí, doanh thu và lợi nhuận Đặc biệt, tác giả đã sử dụng phương pháp cân đối để thấy rõ lợi nhuận bị ảnh hưởng bởi nhân tố nào Từ

đó, đưa ra những đề xuất làm tăng lợi nhuận cho công ty

Phạm Văn Chung (2012) nghiên cứu “Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Hợp tác xã Kim Hưng – Cần Thơ” Luận văn tốt nghiệp,

Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Trường Đại học Cần Thơ Đề tài sử dụng phương pháp so sánh giữa các trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc, cụ thể

số liệu dùng để phân tích là từ năm 2010 – 2012 để biết được kết quả của việc thực hiện những nhiệm vụ đã đề ra Ngoài ra, tác giả còn sử dụng phương pháp phân tích các tỷ số tài chính để biết được khả năng sinh lời của doanh nghiệp Đặc biệt, tác giả đã lập ma trận SWOT nhằm đưa ra các điểm mạnh, điểm yếu bên trong doanh nghiệp và cơ hội, mối đe dọa bên ngoài doanh nghiệp Từ đó, đưa ra được một số biện pháp nhằm tăng doanh thu và giảm chi phí cho doanh nghiệp

Trang 14

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

2.1.1.1 Khái niệm, nguyên tắc, ý nghĩa kế toán xác định kết quả kinh doanh

a Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh

- Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về hoạt động kinh doanh, hoạt

động tài chính và hoạt động khác trong một kỳ hạch toán, bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, dịch vụ bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của các sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp… trong một kỳ kế toán Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác (Tăng Bình và Thu Huyền, 2010, trang 167)

b Nguyên tắc kế toán xác định kết quả kinh doanh

- Phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán theo đúng quy định của chính sách tài chính hiện hành

- Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán theo từng hoạt động (hoạt động chế biến, sản xuất, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính…) Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng dịch vụ (Tăng Bình và Thu Huyền, 2010, trang 168)

- Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh là doanh thu và thu nhập thuần

c Ý nghĩa kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là mục tiêu của mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ kinh doanh Hoàn thành vượt mức

Trang 15

kế hoạch hay không hoàn thành kế hoạch đều phải xem xét, đánh giá, phân tích nhằm tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp (Tăng Bình và Thu Huyền, 2010, trang 167)

a Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

 Kế toán doanh thu

* Để hạch toán doanh thu từ hoạt động kinh doanh kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:

- TK 511 ”Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: tài khoản này dùng

để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Kết cấu tài khoản:

Bên nợ:

+ Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ theo quy định

+ Chiết khấu kết chuyển cuối kỳ

+ Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

+ Giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

+ Thuế giá trị gia tăng (đối với các cơ sở kinh doanh theo phương pháp trực tiếp)

+ Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “Xác định kết quả hoạt động kinh doanh”

Bên có:

+ Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thực hiện trong kỳ và các khoản doanh thu trợ cấp trợ giá, phụ thu mà doanh nghiệp được hưởng

TK 511 không có số dư và có 4 tài khoản chi tiết cấp 2:

+ TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”

+ TK 5112 “Doanh thu bán các sản phẩm”

+ TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”

+ TK 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”

- TK 512 “Doanh thu nội bộ”: tài khoản này phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp hạch toán ngành Ngoài ra, tài khoản này còn sử dụng để theo dõi một số nội dung được

Trang 16

coi là tiêu thụ khác như sử dụng sản phẩm, hàng hóa để biếu, tặng quảng cáo, chào hàng… Hoặc để trả lương cho người lao động bằng sản phẩm, hàng hóa Kết cấu tài khoản tương tự như TK 511

TK 512 được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:

+ TK 5121 “Doanh thu bán hàng hóa”

+ TK 5122 “Doanh thu bán các thành phẩm”

+ TK 5123 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”

* Để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:

- TK 521 “Chiết khấu thương mại”: tài khoản này dùng để phản ánh

khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với khối lượng lớn và theo thoả thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng) Kết cấu tài khoản:

- TK 531 “Hàng bán bị trả lại”: tài khoản này dùng để phản ánh doanh

thu của số sản phẩm hàng hoá đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân (kém phẩm chất, quy cách…) được doanh nghiệp chấp nhận Kết cấu tài khoản:

- TK 532 “Giảm giá hàng bán”: tài khoản này dùng để phản ánh khoản

giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán

Trang 17

trong kỳ kế toán Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế Kết cấu tài khoản:

Bên nợ:

+ Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng do hàng bán kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế

+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, đã tiêu thụ trong kỳ Bên có:

+ Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh

+ Trị giá vốn của hàng hóa nhập lại kho

TK 632 không có số dư cuối kỳ

* Để hạch toán chi phí bán hàng kế toán sử dụng TK 641 “Chi phí bán hàng” Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển Kết cấu tài khoản:

Bên nợ:

+ Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

Bên có:

+ Các khoản giảm chi phí bán hàng

+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911

TK 641 không có số dư được chi tiết thành 7 TK cấp 2

Trang 18

+ TK 6411 “Chi phí nhân viên bán hàng”

+ TK 6412 “Chi phí vận chuyển bao bì”

* Để hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán sử dụng TK 642

“Chi phí quản lý doanh nghiệp” Tài khoản này dùng để phản ánh những chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động chung của toàn doanh nghiệp trong kỳ hoạch toán Kết cấu tài khoản:

Bên nợ:

+ Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

+ Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số

dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)

+ Dự phòng trợ cấp mất việc làm

Bên có:

+ Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)

+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

TK 642 không có số dư doanh nghiệp bao gồm 8 tài khoản cấp 2: + TK 6421 “Chi phí nhân viên quản lý”

+ TK 6422 “Chi phí vật liệu quản lý”

Trang 19

+ TK 6428 “Chi phí bằng tiền khác” (Phan Đức Dũng, 2008, trang 252 – 261)

b Kế toán xác định kết quả tài chính

 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

* Để hạch toán doanh thu hoạt động tài chính kế toán sử dụng TK 515

“Doanh thu hoạt động tài chính” Tài khoản này phản ánh những doanh thu từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán Kết cấu tài khoản: Bên nợ:

+ Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có) + Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”

Bên có:

+ Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia

+ Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết

+ Chiết khấu thanh toán được hưởng

+ Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh

+ Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ

+ Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh

+ Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính

+ Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ

TK 515 không có số dư cuối kỳ

 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

* Để hạch toán chi phí hoạt động tài chính kế toán sử dụng TK 635 “Chi phí hoạt động tài chính” Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán… Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái Kết cấu tài khoản:

Trang 20

Bên nợ:

+ Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính

+ Lỗ bán ngoại tệ

+ Chiết khấu thanh toán cho người mua

+ Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư

+ Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh (lỗ tỷ giá hối đoái đã thực hiện)

+ Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh (lỗ tỷ giá hối đoái chưa thực hiện)

+ Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn với số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết)

+ Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu

tư XDCB (lỗ tỷ giá - giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào chi phí tài chính

+ Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác

Bên có:

+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (chênh lệch giữa số

dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết) + Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong

kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh (TK 911)

Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ (Phan Đức Dũng, 2008, trang

Bên nợ:

Trang 21

+ Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp

+ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong

kỳ sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

d Kế toán kết quả kinh doanh

 Để hạch toán kết quả kinh doanh kế toán sử dụng TK 911 “Xác định

kết quả kinh doanh” Tài khoản này dùng để tính toán, xác định kết quả các hoạt động kinh doanh chính phụ, các hoạt động khác Kết cấu tài khoản: Bên nợ:

+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán

+ Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế TNDN và chi phí khác

+ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Kết chuyển lãi

Bên có:

Trang 22

+ Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán trong kỳ;

+ Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;

+ Kết chuyển lỗ

TK 911 không có số dư (Phan Đức Dũng, 2008, trang 439)

e Sơ đồ hạch toán

 Hạch toán doanh thu

* Doanh thu từ hoạt động kinh doanh

Nguồn: Sách Kế toán tài chính của Phan Đức Dũng, 2008

Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng

* Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu bán hàng chưa chịu thuế GTGT

Thuế GTGT phải nộp theo

phương pháp trực tiếp

K/c sang 911 XĐKQ kinh doanh

Tổng thanh toán + thuế GTGT

TK 111, 112, 131

Trang 23

Nguồn: Sách Kế toán tài chính của Phan Đức Dũng, năm 2008

Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

* Doanh thu khác

Nguồn: Sách Kế toán tài chính của Phan Đức Dũng, 2008

Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác

Trang 24

Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán

* Chi phí bán hàng

Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng

Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ…

Chi phí nhân công

Chi phí thi công

Chi phí sản xuất chung

Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán

TK 632

Lương, các khoản trích theo lương

TK 111, 112, 152 …

Thành phẩm, hàng hoá sử dụng nội bộ

TK 111, 112, 141,…

Chi phí mua ngoài

Trang 25

* Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nguồn: Sách Kế toán tài chính của Phan Đức Dũng, 2008

Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí vật liệu, dụng cụ cho QLDN

Ghi giảm chi phí QLDN

K/c XĐKQ kinh doanh Chi phí khấu hao

Chi phí mua

ngoài phục vụ

QLDN

Các khoản phải nộp (nếu có)

TK 133

Trang 26

Nguồn: Sách Kế toán tài chính của Phan Đức Dũng, 2008

Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính

* Chi phí khác

Nguồn: Sách Kế toán tài chính của Phan Đức Dũng, 2008

Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán chi phí khác

 Hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh

Giá trị vật liệu tài sản bị thiếu,

mất không rõ nguyên nhân

Các khoản tiền bị phạt

K/c xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Các khoản thiệt hại,

các khoản lỗ

Cuối kỳ hoàn nhập

dự phòng giảm giá đầu tƣ

TK 911 K/c xác định kết

quả kinh doanh

Thuế, các khoản phải nộp

Trang 27

Nguồn: Sách Kế toán tài chính của Phan Đức Dũng, 2008

Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh

2.1.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

2.1.2.1 Khái niệm, ý nghĩa phân tích kết quả kinh doanh

a Khái niệm phân tích kết quả kinh doanh

Phân tích kết quả kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lƣợng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần khai thác Trên cơ sở đó, đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh

nghiệp (Trịnh Văn Sơn, 2005, trang 5)

b Ý nghĩa phân tích kết quả kinh doanh

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giúp cho ban lãnh đạo của doanh nghiệp có đƣợc các thông tin cần thiết để ra những quyết định sửa chữa, điều

K/c doanh thu hoạt động tài chính

K/c thu nhập khác

Trang 28

chỉnh kịp thời nhằm đạt được mục tiêu mong muốn trong quá trình điều hành các quy trình sản xuất kinh doanh Là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh và là công cụ cải tiến cơ chế kinh doanh Cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp mình, từ đó giúp doanh nghiệp xác định được mục tiêu đúng đắn cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả

(Trịnh Văn Sơn, 2005, trang 5)

2.1.2.2 Phân tích kết quả kết quả hoạt động kinh doanh

a Phân tích doanh thu

- Doanh thu là phần giá trị mà công ty thu được trong quá trình hoạt động kinh doanh bằng việc bán sản phẩm hàng hóa của mình Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị ở một thời điểm cần phân tích

- Doanh thu của doanh nghiệp gồm có: doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu khác

- Doanh thu khi thực hiện hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch được ghi nhận khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã thực hiện do nhà thầu tự xây dựng vào ngày thành lập báo cáo tài chính mà không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu Doanh thu khi thực hiện hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện được ghi nhận khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong kỳ được phản ánh trên hóa đơn đã lập

- Doanh thu của cung cấp dịch vụ được ghi nhận kết quả của giao dịch

đó được xác định một cách đáng tin cậy Kết quả của giao dịch cung cấp dịch

vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả điều kiện sau: doanh thu được xác định tương đối chắc chắn, có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó, xác định được công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng Cân đối kế toán, xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

- Doanh thu xây lắp: là toàn bộ số tiền thu được từ hoạt động xây lắp các công trình, thiết bị máy móc…

Trang 29

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp được xác định bằng công thức:

n: Số lượng sản phẩm, hàng hóa mà doanh nghiệp đã tiêu thụ trong kỳ

- Doanh thu hoạt động tài chính: là các khoản thu nhập thuộc hoạt động tài chính của doanh nghiệp, gồm: hoạt động góp vốn liên doanh; hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn; thu lãi tiền gửi, tiền cho vay; thu lãi bán ngoại tệ; các hoạt động đầu tư khác

- Thu nhập khác: là các khoản thu nhập từ các hoạt động ngoài hoạt động kinh doanh chính và hoạt động tài chính của doanh nghiệp như: thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; thu tiền phạt vi phạm hợp đồng; thu các khoản

nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ; thu tiền bảo hiểm bồi thường;… (Trịnh Văn Sơn,

2005, trang 95)

b Phân tích chi phí

- Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định Chi phí của doanh nghiệp là tất cả chi phí phát sinh trong quá trình hình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp từ khâu sản xuất, tiêu thụ tới khâu quản lý doanh nghiệp

- Phân theo tính chất hoạt động kinh doanh :

+ Chi phí hoạt động kinh doanh như: Giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp

+ Chi phí khác: Đây là khoản chi phí xảy ra không thường xuyên như chi phí nhượng bán thanh lý tài sản cố định, chi phí tổn thất thực tế, chi phí thu hồi các khoản nợ đã xoá, chi phí bất thường khác

- Phân theo khoản mục chi phí:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 30

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sử dụng máy thi công

+ Chi phí sản xuất chung

+ Chi phí bán hàng

+ Chi phí quản lí doanh nghiệp

+ Chi phí hoạt động tài chính

- Khái niệm tỷ suất chi phí: tỷ suất chi phí cho biết cần bao nhiêu đồng chi phí nói chung để tạo ra một đồng doanh thu

Về mặt quy mô (số tiền) chi phí thay đổi theo khối lượng hoạt động tuy nhiên tỷ suất thường khá ổn định trong nhiều kỳ nếu không có biến động khách quan nào khác Do vậy tỷ suất chi phí thường được dùng làm thước đo hiệu quả trong điều hành, quản lý

- Tiết kiệm chi phí: mức bội chi hay tiết kiệm chi phí là phần chênh lệch giữa chi phí thực hiện thực tế (hoặc năm nay) so với chi phí thực hiện được tính trên cơ sở tỷ suất chi phí kế hoạch (hoặc năm trước) Công thức:

Mức tiết kiệm (hay bội chi) = DT năm nay x (TS chi phí năm nay – TS

chi phí năm trước) (Trịnh Văn Sơn, 2005, trang 98)

c Phân tích lợi nhuận

* Lợi nhuận được hiểu đơn giản là khoản chênh lệch sau khi lấy tổng

doanh thu trừ đi tổng chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp, là chỉ tiêu chất lượng, tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của hoạt động sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ, là cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp…

* Lợi nhuận doanh nghiệp bao gồm:

- Lợi nhuận gộp: là chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung

cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báo cáo

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu

=

Tỷ suất chi phí Tổng chi phí

Trang 31

nhập hoạt động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này Lợi nhuận từ hoạt động tài chính bao gồm:

+ Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh

+ Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán

+ Lợi nhuận về cho thuê tài sản

+ Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác

+ Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi vay ngân hàng + Lợi nhuận cho vay vốn

+ Lợi nhuận do bán ngoại tệ

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được

từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng lợi nhuận

từ hoạt động tài chính trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kì báo cáo

- Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới bao gồm: + Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định

+ Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng

+ Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ

+ Thu các khoản nợ không xác định được chủ

+ Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãng quên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra… (Trịnh Văn Sơn, 2005, trang 103)

2.1.2.3 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản để đánh giá khả năng sinh lời

Đây là chỉ số được các nhà kinh tế cũng như các nhà quản trị trong doanh

nghiệp và các nhà tài trợ đặc biệt quan tâm khi xem xét hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Các chỉ tiêu này được coi là các chỉ tiêu phản ánh sức sinh lời của số vốn kinh doanh của toàn bộ số vốn mà doanh nghiệp sử dụng nói chung cũng như hiệu quả sử dụng vốn tự có của doanh nghiệp nói riêng

- Hệ số lãi gộp: thể hiện quan hệ giữa lãi gộp với doanh thu Hệ số lãi gộp cho phép dự kiến biến động của giá bán với biến động của chi phí, là khía

Trang 32

cạnh quan trọng giúp doanh nghiệp nghiên cứu quá trình hoạt động với chiến lược kinh doanh

- Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA): chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản

lý tài sản càng hợp lý và hiệu quả

- Lợi nhuận ròng trên doanh thu thuần (ROS): Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng doanh thu và thu nhập khác phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở tổng các loại doanh thu được tạo ra trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì có bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao

- Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE): chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó phản ánh cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi

nhuận (Trịnh Văn Sơn, 2005, trang 134 – 157 )

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thông qua quan sát thực tế , thu thập số liệu, tiếp xúc trực tiếp với

những hoạt động của công ty trong thời gian thực tập dẫn đến định hướng rõ ràng về đề tài em đã chọn

- Sử dụng các biểu mẫu, sổ sách của công ty, chủ yếu là các chỉ số về hoạt động kinh doanh

- Tham thảo sách và giáo trình về kế toán

=

Tổng doanh thu + thu nhập khác x 100%

= ROA (%)

Lợi nhuận ròng Giá trị tài sản bình quân

x 100%

= ROE (%) Lợi nhuận ròng

Vốn chủ sở hữu x 100%

=

Hệ số lãi gộp (%)

Lãi gộp Doanh thu thuần x 100%

Trang 33

- Trao đổi trực tiếp với các anh chị trong công ty về thông tin cần thiết trong công tác kế toán, cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy cô

- Qua đó thu thập thêm các thông tin trên báo chí, internet…

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Đối với mục tiêu đánh giá công tác kế toán và xác định kết quả kinh

doanh được thực hiện bằng cách sử dụng phương pháp hạch toán kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

- Đối với mục tiêu phân tích kết quả hoạt động kinh doanh được tiến hành theo phương pháp so sánh số tuyệt đối, tương đối, bên cạnh đó sử dụng một số chỉ tiêu để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh

- Đối với mục tiêu đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh được thực hiện bằng cách căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh của công ty và sử dụng phương pháp tổng hợp và đánh giá toàn diện

Trang 34

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY SỬA CHỮA, XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH – CƠ KHÍ GIAO THÔNG 721

3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY SỮA CHỮA, XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH – CƠ KHÍ GIAO THÔNG 721

3.1.1 Lịch sử hình thành

- Công ty Sửa chữa, Xây dựng công trình – Cơ khí giao thông 721 (có thể gọi tắt là Công ty SC, XDCT – CKGT 721) nguyên trước đây Ty Dụng cụ thuộc Khu Kiều Lộ 7 – Tổng Cục Kiều Lộ - Bộ Giao Thông Công Chánh của chế độ cũ Từ 30/4/1975 cơ sở này được tiếp quản dưới sự điều hành và quản

lý của Khu Quản lý Đường Bộ VII, Tổng Cục Đường Bộ Việt Nam thuộc Bộ Giao Thông Vận Tải Để phù hợp với chức năng và quy mô sản xuất của từng thời kỳ tên Công ty đã có quá trình thay đổi như sau:

+ Trạm sửa chữa cơ khí miền Tây Nam Bộ

+ Xưởng sửa chữa cơ khí

+ Xí nghiệp cơ khí giao thông 721

+ Công ty Cơ khí và Sửa chữa công trình 721

- Theo Quyết Định 2629/QĐ-BGTVT ngày 23/08/2002 đổi tên Công ty

là “Công ty Sửa chữa, Xây dựng công trình – Cơ khí giao thông 721” Trụ sở đặt tại số 71 Trần Phú, Phường Cái Khế, Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ

- Tên đầy đủ: Công ty Sửa chữa, Xây dựng công trình – Cơ khí giao thông 721

- Địa chỉ: số 71 Trần Phú, Phường Cái Khế, Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ

Trang 35

+ Thi công và sửa chữa cầu đường bộ

+ Quản lý, khai thác và duy tu bổ dưỡng, kết cấu hạ tầng đường bộ

3.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty

* Ban Giám đốc Công ty: 02 người (01 Giám đốc và 01 Phó Giám đốc)

* Phòng nghiệp vụ tham mưu giúp việc:

- Phòng tổ chức hành chính:

+ Công tác tổ chức cán bộ, công tác nhân sự, chế độ tiền lương, giải quyết các chế độ chính sách người lao động

+ Bồi dưỡng, đào tạo, nâng bậc ngạch lương

+ Công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật

+ An toàn, Bảo hộ lao động, Vệ sinh môi trường

+ Công tác bảo vệ chính trị nội bộ, an ninh quốc phòng, tự vệ cơ quan + Hành chính quản trị

+ Trực tiếp nhận hồ sơ, công văn đến, công văn đi Hoàn thành tốt việc nhận công văn đến và chuyển công văn đi

+ Bảo quản lưu trữ các loại hồ sơ tài liệu, công văn theo quy định của Công ty và pháp luật của Nhà nước

+ Tổ chức hạch toán theo từng phần hành kế toán nhằm theo dõi chi tiết mọi nguồn vốn phát sinh của công ty

+ Phối hợp với các phòng ban nghiên cứu quy trình lập, luân chuyển chứng từ kế toán một cách hợp lý phục vụ cho công tác hạch toán kế toán đồng thời tổ chức lưu trữ toàn bộ chứng từ kế toán đảm bảo đầy đủ, cẩn trọng theo đúng quy định của Luật kế toán

Trang 36

+ Tổng hợp số liệu kế toán chi tiết các phần hành để lập báo cáo tài chính một cách chính xác kịp thời, Đảm bảo phản ánh trung thực tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cuối mỗi kỳ kế toán (thường là quý, năm) Thực hiện nộp báo cáo tài chính đúng theo quy định

+ Tổ chức công tác đối chiếu, đôn đốc thu hồi công nợ, đặc biệt là nợ phải thu, vốn sửa chữa đường bộ với các chủ đầu tư, giảm thiểu tối đa vốn bị chiếm dụng, tăng khả năng thanh toán nhanh bằng tiền của Công ty

+ Nghiên cứu và áp dụng các văn bản pháp luật mới về công tác kế toán, thống kê đảm bảo đúng quy định của nhà nước

+ Phối hợp với các phòng, ban liên quan để lập hồ sơ đấu thầu và chỉ định thầu các công trình

- Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật – Sản xuất kinh doanh:

+ Lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch mua sắm cũng như cung cấp vật tư + Lập hợp đồng kinh tế, dự toán sản phẩm và quyết định giá thành của sản phẩm

+ Vận chuyển, nghiệm thu và lập các thủ tục nhập – xuất kho vật tư trong sản xuất kinh doanh của công ty

- Phòng Kỹ thuật xây dựng cơ bản và Quản lý đường bộ:

+ Lập kế hoạch đầu tư dài hạn, trung và ngắn hạn

+ Lập kế hoạch, quản lý các nguồn vốn phục vụ sửa chữa đường bộ, sữa chữa thường xuyên, sữa chữa đóng mới các phương tiện thủy và các công trình tự tìm kiếm của Công ty

+ Thực hiện thủ tục trình tự đầu tư, xây dựng, đấu thầu, hợp đồng kinh

tế, công tác điều độ thống kê

+ Thiết kế kỹ thuật, thiết kế phương án tổ chức thi công; lập dự toán thanh quyết các nguồn vốn Công ty

+ Theo dõi quản lý tài sản, kế hoạch mua sắm, cung cấp và khai thác nguồn vật tư, thiết bị, nhiên liệu của Công ty

+ Chủ trì trong công tác nghiệm thu giai đoạn công trình và hoàn thành công trình với Chủ đầu tư

+ Quản lý, bảo quản và vận hành khai thác Phòng thí nghiệm Nhũ tương nhựa đường

- Phòng Quản lý đường bộ:

Trang 37

+ Tổ chức theo dõi tổng hợp báo cáo mạng lưới đường bộ, an toàn giao thông theo quy định của chủ đầu tư, Khu quản lý đường bộ

+ Cập nhật thông tin và đề xuất phương án xử lý thông tin trong công tác quản lý, bảo trì, khai thác đường bộ, công tác phòng chống khắc phục hậu quả

lũ lụt, giảm nhẹ thiên tai, bảo vệ hệ thống giao thông đường bộ, hành lang an toàn đường bộ

+ Bổ sung mới các thông tin, hiện trạng cầu, đường, cống… sau khi Công ty hoặc các Đơn vị khác thi công xong và đã được nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng trên các tuyến đường mà Công ty đang quản lý

3.1.3 Quy mô, nhiệm vụ, đặc điểm sản xuất kinh doanh

3.1.3.1 Quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh

- Công ty đứng ra đấu thầu công ty lớn có giá trị cao, công ty phải có một

nguồn vốn rất lớn Vì cần nguồn vốn quá lớn, công ty phải vay từ các ngân hàng vì vậy nó mang lại gánh nặng cho công ty Công ty phải tạo ra một khoản lợi nhuận sao cho bù đắp được những khoản lãi vay từ ngân hàng

- Đây là loại hình kinh doanh có thời gian thi công rất dài, chính vì thế thời gian thu hồi vốn chậm

- Trong ngành xây lắp việc sản xuất ra những sản phẩm nào có tiêu chuẩn chất lượng, kỹ thuật đã được xác định cụ thể, chi tiết trong hồ sơ thiết

kế kỹ thuật được duyệt Công ty có phòng kỹ thuật với các chuyên gia trong phòng này là kiểm tra, giám sát kỹ thuật và chất lượng xây lắp công trình và chịu trách nhiệm thiết kế nhằm đảm bảo thời gian sử dụng rất lâu dài cửa công trình đã thi công

- Công ty SC, XDCT – CKGT 721 thực hiện các hợp đồng do chính công ty ký kết với đơn vị chủ thầu Trong đó, công ty và chủ thầu đã thống nhất với nhau về giá trị thanh toán của công trình với các điều khoản trong hợp đồng, qua đó nghiệp vụ nghiệm thu, bàn giao công trình hạng mục, công trình đã hoàn thành cho bên giao thầu chính là quá trình tiêu thụ sản phẩm công ty

- Sản phẩm xây dựng, sửa chữa không thuộc đối tượng lưu thông, sản phẩm được đặt tại một địa điểm cố định, nơi sản xuất đồng thời là nơi tiêu thụ sản phẩm Mặc dù sản phẩm cố định tại một địa điểm nhưng công cụ, đối tượng lao động, lực lượng lao động trong công ty có tính lưu thông rất cao

- Các sản phẩm được xây lắp ngoài trời chịu ảnh hưởng của thời tiết cho nên công ty đòi hỏi các doanh nghiệp phải có biện pháp khắc phục, bảo đảm

Trang 38

cho công việc thi công tiến hành liên tục, thuận lợi và rút ngắn chu kỳ xây dựng

- Thời gian sử dụng giá trị sản phẩm và xây lắp rất lớn, đòi hỏi các doanh nghiệp trong quá trình xây dựng phải kiểm tra chặt chẽ chất lượng nguyên vật liệu và chất lượng công trình được bao lâu Mặt khác chi phí sản xuất cho sản phẩm rất đa dạng và phong phú bao gồm nhiều chủng loại nguyên liệu, sử dụng nhiều máy thi công sử dụng nhiều cấp bậc thợ với trình độ chuyên nghiệp khác nhau

- Những đặc điểm trên ảnh hưởng rất lớn đến công tác tổ chức kế toán của doanh nghiệp xây lắp, nhất là việc tổ chức hạch toán các yếu tố chi phí và giá thành công trình, hạng mục công trình

3.1.3.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

- Đóng tàu, sửa chữa, hoàn thiện các phương tiện vượt sông, phà từ 16

tấn – 200 tấn, tàu chở dầu nội địa và phà sông, đầu kéo thủ các loại, phao nổi,

3.1.3.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh

* Sau khi ký kết hợp đồng kinh tế với khách hàng, phòng kế hoạch vật tư

giao Hợp đồng cho các phòng ban như phòng kế toán, hành chính, ban Giám đốc từ đó căn cứ vào năng lực và chức năng của đơn vị sản xuất để ký kết hợp đồng, giao khoán nội bộ cho cá nhân làm chủ nhiệm đồ án, có sự quản lý của xưởng trưởng

* Thực hiện sản xuất: do đặc thù của từng dự án trong từng hợp đồng kinh tế mà chủ nhiệm đồ án thực hiện công việc của mình, nhìn chung quy trình sản xuất như sau:

- Khảo sát: chủ nhiệm đồ án phối hợp với đội khảo sát để có kết luận của mình về địa hình, địa chất công trình

- Lập dự án tiền khả thi, khả thi: sau khi có quyết định lập dự án của đơn

vị chủ quản, chủ nhiệm đồ án có thế tự hoặc phối hợp để lập một dự án tiền khả thi ban đầu cho dự án Khi dự án có tính khả thi và thực hiện thì được tiến hành viết dự án khả thi chính thức Tuy nhiên, không phải dự án nào cũng cần

Trang 39

phải có tiền khả thi, có hay không phụ thuộc vào từng đặc thù của dự án về vốn cũng như yêu cầu của bên A (phía chủ đầu tư)

- Thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công: Nếu bước tiếp theo của Hợp đồng trên có phần thiết kế, chủ nhiệm đồ án phối hợp cùng các đơn vị thiết kế, theo

cá nhân tiến hành khảo sát lần nữa bước thiết kế sơ bộ, hay chính thức về thi công kỹ thuật, tùy theo đặc thù của dự án

- Nghiệm thu, bàn giao tài liệu: khâu này cần sự phối hợp đồng bộ của các bộ phận cá nhân tham gia dự án với tổ hoàn thiện và phòng kinh doanh, bên A, thực hiện nghiệm thu đã làm trên để xác định công nợ ban đầu cho khách hàng, giao bộ hồ sơ, tài liệu (đã ký) cho bên A khi công nợ được xác nhận và đã có thể đã thu tiền được

- Phòng kế hoạch vật tư: đóng vai trò quan trọng việc đi duyệt những kết quả mà các đơn vị đã làm được với các bộ phận chủ quản, kho bạc…

- Phòng kế toán: có chức năng thu nợ, theo dõi và hạch toán chi phí thực

Kế toán trưởng

Trang 40

- Kế toán trưởng: tổ chức hạch toán, quản lý tài chính trong công ty, giám sát quan hệ, báo cáo phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh và chấp hành thực hiện báo cáo tài chính theo định kỳ với cấp trên

- Kế toán tổng hợp: ghi chép phản ánh các hoạt động (nghiệp vụ kinh tế phát sinh) theo từng tháng, quý, năm Theo dõi chi phí, lợi nhuận sửa chữa công trình, hạch toán thuế đầu vào, đầu ra theo đúng luật thuế ban hành và theo dõi tình hình tăng giảm tài sản, nguồn vốn của công ty

- Kế toán thanh toán: phụ trách việc thu, chi tiền gửi, theo dõi thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Cuối tháng đối chiếu sổ sách cùng thủ quỹ

- Kế toán công nợ: căn cứ chứng từ thu chi, chuyển khoản tiền mặt và tiển gửi ngân hàng để mở sổ chi tiết Theo dõi các khoản công nợ của công ty Cuối tháng đối chiếu sổ sách cùng thủ quỹ của công ty

- Kế toán vật tư: ghi chép các nghiệp vụ phát sinh trên chứng từ nhập – xuất vật tư cho các đối tượng sử dụng Mở sổ theo dõi từng loại vật tư, bộ phận và công cụ dụng cụ để nhập, xuất, tồn Cuối tháng đối chiếu với phòng vật tư

- Thủ quỹ: chịu trách nhiệm thu chi tiền mặt Theo dõi toàn bộ lượng tiền mặt, đối chiếu với kế toán thanh toán để xác định lượng tiền mặt tồn quỹ Báo cáo tồn quỹ tiền mặt hằng ngày cho kế toán trưởng

3.2.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty

- Chế độ kế toán áp dụng tại công ty áp dụng theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp

- Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch của năm đó

- Công tác kế toán theo hình thức kế toán kép và hệ thống tài khoản kế toán trong doanh nghiệp sử dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC

- Đơn vị tiền tệ sử dụng là Việt Nam đồng

- Phương pháp hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp xuất kho: theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao theo đường thẳng và sản lượng

- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

Ngày đăng: 15/09/2015, 23:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty sửa chữa, xây dựng công trình – cơ khí giao thông 721
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng (Trang 24)
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty sửa chữa, xây dựng công trình – cơ khí giao thông 721
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán (Trang 24)
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp. - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty sửa chữa, xây dựng công trình – cơ khí giao thông 721
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 25)
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính. - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty sửa chữa, xây dựng công trình – cơ khí giao thông 721
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính (Trang 26)
Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty sửa chữa, xây dựng công trình – cơ khí giao thông 721
Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 27)
Hình 3.1 Tổ chức kế toán tài chính - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty sửa chữa, xây dựng công trình – cơ khí giao thông 721
Hình 3.1 Tổ chức kế toán tài chính (Trang 39)
Hình 3.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ  Ghi chú: - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty sửa chữa, xây dựng công trình – cơ khí giao thông 721
Hình 3.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Ghi chú: (Trang 41)
Hình 4.1: Sơ đồ chữ “T” - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty sửa chữa, xây dựng công trình – cơ khí giao thông 721
Hình 4.1 Sơ đồ chữ “T” (Trang 52)
Bảng 4.3: Bảng chênh lệch kết quả kinh doanh qua 3 năm 2010 – 2012 - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty sửa chữa, xây dựng công trình – cơ khí giao thông 721
Bảng 4.3 Bảng chênh lệch kết quả kinh doanh qua 3 năm 2010 – 2012 (Trang 53)
Bảng 4.5:  Bảng thành phần doanh thu công ty qua ba năm 2010 – 2012 - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty sửa chữa, xây dựng công trình – cơ khí giao thông 721
Bảng 4.5 Bảng thành phần doanh thu công ty qua ba năm 2010 – 2012 (Trang 55)
Bảng 4.7: Bảng biến động doanh thu theo thành phần của công ty qua ba năm - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty sửa chữa, xây dựng công trình – cơ khí giao thông 721
Bảng 4.7 Bảng biến động doanh thu theo thành phần của công ty qua ba năm (Trang 57)
Bảng 4.10: Bảng biến động doanh thu theo lĩnh vực hoạt động của công ty qua - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty sửa chữa, xây dựng công trình – cơ khí giao thông 721
Bảng 4.10 Bảng biến động doanh thu theo lĩnh vực hoạt động của công ty qua (Trang 61)
Bảng 4.13: Bảng biến động chi phí theo thành phần ba năm 2010 – 2012 và kỳ - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty sửa chữa, xây dựng công trình – cơ khí giao thông 721
Bảng 4.13 Bảng biến động chi phí theo thành phần ba năm 2010 – 2012 và kỳ (Trang 64)
Bảng 4.17: Bảng tổng hợp lợi nhuận của công ty năm 2010 – 2012 - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty sửa chữa, xây dựng công trình – cơ khí giao thông 721
Bảng 4.17 Bảng tổng hợp lợi nhuận của công ty năm 2010 – 2012 (Trang 71)
Bảng 4.19: Tỷ số khả năng sinh lời của công ty qua 3 năm 2010 – 2012 và 6  tháng đầu năm 2013 - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty sửa chữa, xây dựng công trình – cơ khí giao thông 721
Bảng 4.19 Tỷ số khả năng sinh lời của công ty qua 3 năm 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w