Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài “Ước tính mức giá sẵn lòng trả cho việc sử dụng nước máy của người dân xã Thới Hưng, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ” được chọn làm đề tài tốt nghiệp.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN HỨA PHƯƠNG THẢO
ƯỚC TÍNH MỨC GIÁ SẴN LÒNG TRẢ CHO VIỆC SỬ DỤNG NƯỚC MÁY TRONG SINH HOẠTỞ XÃ THỚI HƯNG, HUYỆN CỜ ĐỎ,
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN HỨA PHƯƠNG THẢO
MSSV: 4105685
ƯỚC TÍNH MỨC GIÁ SẴN LÒNG TRẢ CHO VIỆC SỬ DỤNG NƯỚC MÁY TRONG SINH HOẠT Ở XÃ THỚI HƯNG, HUYỆN CỜ ĐỎ,
Tháng 8 - Năm 2013
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Xin chân thành cảm ơn quí Thầy, Cô của Trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là các Thầy, Cô trong khoa Kinh Tế -Quản Trị Kinh Doanh đã tận tình hướng dẫn dìu dắt truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu làm hành trang
để tôi bước vào đời Tôi xin chân thành cảm ơn Ths Võ Thị Lang và Ths Vũ Thuỳ Dương đã tận tình hướng dẫn để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cô chú, các anh chị trong Trung tâm quan trắc Tài Nguyên Môi Trường Thành phố Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập và thực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn gia đình thân yêu của tôi đã luôn động viên và ủng hộ tôi những lúc tôi thấy khó khăn để tôi có thể cố gắng hoàn thành bài luận văn này
Do lần đầu tiên tiếp xúc với thực tế và thời gian có hạn nên đề tài không tránh khỏi những thiêu sót, rất mong sự đóng góp chân thành của quý Thầy, Cô để đề tài có thể hoàn thiện hơn
Lời cuối cùng, xin chúc tất cả mọi người thật nhiều sức khoẻ, thật nhiều niềm vui và thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống
Xin chân thành cảm ơn
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
S
Cần Thơ, Ngày … tháng … năm 2013
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
Nguyễn Hứa Phương Thảo
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, Ngày … tháng … năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
(ký và ghi họ tên)
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 12
GIỚI THIỆU 12
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 12
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 13
1.2.1 Mục tiêu chung 13
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 13
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 14
1.3.1 Phạm vi không gian 14
1.3.2 Phạm vi thời gian 14
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 14
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 14
CHƯƠNG 2 15
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 15
2.1.1 Khái niệm tài nguyên nước mặt 15
2.1.2 Khái niệm về ô nhiễm nguồn nước 15
2.1.3 Nước sạch Error! Bookmark not defined. 2.1.4 Khái niệm nước máy 18
2.1.5 Cơ sở xác định mức giá 19
2.1.6 Khái niệm mức sẵn lòng trả (Willingness To Pay – WTP) 19
2.1.7 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên – CVM 20
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 23
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 23
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 23
CHƯƠNG 3 25
TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 25
Trang 73.1.1 Vị trí địa lý 25
3.1.2 Khí hậu – Thời tiết 26
3.1.3 Địa hình, địa chất 26
3.1.4 Kinh tế - xã hội 27
3.2 HIỆN TRẠNG CUNG CẤP NƯỚC TẠI XÃ THỚI HƯNG 29
3.2.1 Thông tin về các cơ sở cung cấp nước tại địa bàn xã Thới Hưng 29
3.2.2 Chi phí lắp đặt hệ thống cung cấp nước được áp dụng tại các công ty cung cấp nước trong địa bàn hiện nay 30
3.2.3 Cách thu phí nước sinh hoạt hiện nay của cơ quan cung cấp nước tại địa bàn 30
CHƯƠNG 4 31
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG, THÁI ĐỘ VÀ SỰ HIỂU BIẾT CỦA NGƯỜI DÂN VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT 31
4.1 SỐ LƯỢNG BẢNG CÂU HỎI Ở CÁC MỨC GIÁ 31
4.2 MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 31
4.3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT CỦA HỘ GIA ĐÌNH Ở XÃ THỚI HƯNG 35
4.3.1 Nguồn khai thác nước dùng trong sinh hoạt của người dân xã Thới Hưng 35
4.3.2 Cách thức làm sạch nước trước khi sử dụng 35
4.3.3 Lượng nước sinh hoạt sử dụng trong tháng 37
4.3.4 Số tiền chi tiêu cho nước sinh hoạt hiện tại trong tháng 37
4.4 KHÓ KHĂN CỦA NGƯỜI DÂN TRONG VIỆC SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT HIỆN TẠI VÀ NHU CẦU ĐƯỢC SỬ DỤNG HỆ THỐNG NƯỚC MÁY TRONG SINH HOẠT 38
4.4.1 Khó khăn của người dân trong việc sử dụng nước sạch sinh hoạt hiện tại 38
4.4.2 Nhu cầu sử dụng nước sạch trong sinh hoạt của người dân 40
4.5 THÁI ĐỘ VÀ SỰ HIỂU BIẾT CỦA NGƯỜI DÂN CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT HIỆN TẠI 41
4.5.1 Mức độ hài lòng về chất lượng nước sinh hoạt hiện tại của các hộ gia đình ở xã Thới Hưng 41
4.5.2 Thái độ của các hộ gia đình với sự ảnh hưởng của chất lượng nước sinh hoạt tới sức khoẻ gia đình 42
Trang 84.5.3 Sự hiểu biết của đáp viên về nước sạch trong sinh hoạt 42
CHƯƠNG 5 45
ƯỚC TÍNH MỨC GIÁ SẴN LÒNG TRẢ CHO VIỆC SỬ DỤNG NƯỚC MÁY TRONG SINH HOẠT CỦA NGƯỜI DÂN XÃ THỚI HƯNG 45
5.1 ƯỚC TÍNH MỨC GIÁ SẴN LÒNG TRẢ CHO VIỆC CẤP NƯỚC MÁY TẠI XÃ THỚI HƯNG 45
5.1.1 Thống kê WTP cho nước sạch trong sinh hoạt của người dân xã Thới Hưng 45
5.1.2 Lý do sẵn lòng chi trả và không sẵn lòng chi trả cho việc sử dung nước máy trong sinh hoạt của người dân 47
5.2 ĐÁNH GIÁ SỰ TIN CẬY CỦA BẢNG CÂU HỎI 49
5.3 ĐO LƯỜNG SỰ SẴN LÒNG CHI TRẢ (WTP) 50
5.3.1 Đo lường sự sẵn lòng trả (WTP) 50
5.3.2 Điều chỉnh cho “sự chắc chắn” 50
5.4 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC SẴN LÒNG TRẢ CỦA NGƯỜI DÂN CHO NƯỚC SẠCH SINH HOẠT 51
5.4.1 Giải thích các biến sử dụng trong mô hình xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả của người dân cho việc sử dụng nước máy trong sinh hoạt 51
5.4.2 Kết quả xử lý mô hình Probit về các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả cho nước sạch sinh hoạt 53
5.5 TÓM LẠI 54
CHƯƠNG 6 56
KIẾN NGHỊ - KẾT LUẬN 56
6.1 Kết luận 56
6.2 Kiến Nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 9DANH SÁCH HÌNH
Bảng 2.1: Bảng giá trị các tiêu chuẩn nước sạch 12
Bảng 2.2: Tổng hợp các biến với dấu kỳ vọng xem xét trong mô hình hồi quy Probit 21
Bảng 3.1: Dân số và mật độ dân cư các quận huyện thành phố Cần Thơ năm 2013 25
Bảng 4.1: Số lượng bảng câu hỏi nhận lại 28
Bảng 4.2: Thông tin về đối tượng nghiên cứu 29
Bảng 4.3: Sự hiểu biết của đáp viên về vấn đề nước sạch trong sinh hoạt 41
Bảng 4.4: Đánh giá hiệu quả của người tuyên truyền thông tin về nước sạch trong sinh hoạt 42
Bảng 5.1: Các câu trả lời cho câu hỏi WTP 46
Bảng 5.2: Lý do sẵn lòng trả của đáp viên cho nước sạch trong sinh hoạt 48
Bảng 5.3: Lý do không sẵn lòng trả của đáp viên cho nước sạch trong sinh hoạt 49
Bảng 5.4: Mức độ chắc chắn của đáp viên đối với bảng câu hỏi 50
Bảng 5.5: Đo lường giá trị WTP trung bình 50
Bảng 5.6: Tổng hợp WTP của đáp viên sau khi điều chỉnh “sự chắc chắn” 51
Bảng 5.7: Kết quả hồi quy 53
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
Hình 4.1: Trình độ học vấn của đáp viên 30
Hình 4.2: Thu nhập trung bình của các đáp viên 31
Hình 4.3: Giới tính của đáp viên 32
Hình 4.4: Tình trạng hôn nhân của đáp viên 33
Hình 4.5: Các nguồn nước khai thác dùng cho hoạt động của đáp viên 34
Hình 4.6: Các cách làm sạch nước trước khi sử dụng của các đáp viên 35
Hình 4.7: Lượng nước sinh hoạt sử dụng trong tháng 36
Hình 4.8: Chi tiêu bình quân hàng tháng cho nước sinh hoạt 37
Hình 4.9: Khó khăn của đáp viên trong việc sử dụng nước sinh hoạt hiện tại 38
Hình 4.10: Nhu cầu nước sạch trong sinh hoạt của đáp viên 39
Hình 4.11: Mức độ hài lòng về chất lượng nước sinh hoạt hiện tại của các hộ gia đình 41
Hình 4.12: Thái độ của các hộ gia đình đối với sự ảnh hưởng của chất lượng nước sinh hoạt đến sức khoẻ 42
Hình 5.1 Tỷ lệ đáp viên sẵn lòng trả và không sẵn lòng trả cho nước sạch sinh hoạt 47
Trang 12và sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước, dân tộc và nhân loại
Ô nhiễm môi trường mà đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước đã và đang gây
ra nhiều tác động tiêu cực ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con người Nguyên nhân là do nạn chặt phá rừng tràn lan, khai thác và sử dụng nước không hợp lý, nhiều người vẫn còn quan niệm
“nước là của trời cho” dẫn đến việc sử dụng bừa bãi, không tiết kiệm và thiếu
ý thức bảo vệ, bảo tồn nguồn nước Theo khảo sát của Chương trình quy hoạch môi trường đô thị Việt Nam 2010, môi trường ở các đô thị vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng, nhất là tại Thành Phố Cần Thơ Nguồn nước trên sông Hậu và các nhánh sông trong khu vực có dấu hiệu bị nhiễm các chỉ tiêu: BOD, COD, Coliform, NH4,… do các nguồn thải
từ sản xuất công nghiệp, khu dân cư, nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp,… chưa được xử lý triệt để vẫn tiếp tục thải vào hệ thống sông rạch trong khu vực
Là một trong những xã ngoại thành của huyện Cờ Đỏ, xã Thới Hưng là một xã nông nghiệp có diện tích tự nhiên là 6.928,03 ha, có mạng lưới sông ngòi chằng chịt thuận tiện cho việc lưu thông hàng hóa, là vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm của thành phố Cần Thơ, diện tích đất sản xuất chiếm 77,3% diện tích đất tự nhiên chủ yếu phục vụ cho ngành nông nghiệp Trên địa bàn
Trang 13có Trung tâm giống Cần Thơ - Nông Trường Sông Hậu, đơn vị luôn đi đầu trong ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp, đó là những điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp để phát triển huyện nhà Tuy nhiên, việc đầu tư phát triển kinh
tế đã gây ra nhiều vấn đề về ô nhiễm môi trường như ô nhiễm từ rác thải, nước thải trong sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản không qua
xử lý mà thải trực tiếp lên sông ngòi làm ảnh hưởng đến môi trường sống của người dân nơi đây Bên cạnh đó, nguồn nước sinh hoạt chủ yếu ở đây là nguồn nước mặt, chưa được cung cấp hệ thống nước máy sử dụng đã gây tác động rất lớn đến sức khoẻ và sinh hoạt nơi đây
Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài “Ước tính mức giá sẵn lòng trả cho
việc sử dụng nước máy của người dân xã Thới Hưng, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ” được chọn làm đề tài tốt nghiệp.Qua bài viết này, với mong
muốn Nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền quan tâm đến việc đầu tư hệ thống cung cấp nước máy sinh hoạt cho người dân nơi đây để nâng cao sức khoẻ cũng như tạo thêm giá trị kinh tế cho xã hội
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá sự ảnh hưởng của ô nhiễm nguồn nước đến môi trường sống của người dân và nhận thức của người dân trước tình trạng ô nhiễm nguồn nước.Ước tính mức giá mà người dân sẵn lòng trả cho việc được cung cấp nước máy sử dụng Bên cạnh đó, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng trả và đề ra một số giải pháp nhằm giảm thiểu sự ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt, đồng thời nâng cao nhận thức của người dân trong việc khai thác và
sử dụng bền vững nguồn tài nguyên nước
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thực trạng và nhận thức của người dân khi sử dụng nguồn nước sinh hoạt không đủ tiêu chuẩn nước sạch
- Ước tính mức giá mà người dân sẵn lòng trả cho việc được cung cấp
hệ thống nước máy và các nhân tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng trả
Trang 14- Thời gian thực hiện đề tài: 08/2013 đến 11/2013
- Thời gian sử dụng số liệu thứ cấp: từ năm 2010 – 2012
- Thời gian thu thập số liệu sơ cấp: từ đầu tháng 9 đến cuối tháng 10 năm 2013
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
- Chất lượng môi trường nước mặttại xã Thới Hưng và nhận thức của người dân
- Mức giá mà người dân sẵn lòng trả và các nhân tố ảnh hưởng đến mức giá mà người dân chấp nhận chi trả
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Người dân có nhận thức được mức độ ảnh hưởng của ô nhiễm nguồn nước khi sử dụng nguồn nước sinh hoạt không đủ tiêu chuẩn sạch hay không?
Mức giá mà người dân chấp nhận chi trả cho việc được cung cấp nước máy sử dụng là bao nhiêu đồng/m3?
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả cho việc sử dụng nước máy là gì?
Trang 15CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm tài nguyên nước mặt
Nước mặt là một phần của nước tự nhiên, dùng để chỉ các nguồn nước trên mặt đất, bao gồm ở dạng động như sông, suối, kênh, ao hồ, đầm,…nước mặt có nguồn gốc chính là nước chảy tràn do mưa hoặc cũng có thể là nước ngầm chảy ra do áp suất cao hay dư thừa độ ẩm trong đất cũng như dư thừa số lượng trong các tầng nước ngầm
2.1.2 Khái niệm về ô nhiễm nguồn nước
Ô nhiễm nguồn nước là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học, thành phần sinh học của nước vi phạm tiêu chuẩn cho phép (Luật Tài nguyên nước, 1998)
Sự ô nhiễm nước là sự có mặt của một hay nhiều chất lạ trong môi trường nước, dù chất đó có hại hay không Khi vượt quá ngưỡng chịu đựng của cơ thể sinh vật thì chất đó sẽ trở nên độc hại (Lê Văn Khoa, 1995)
Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa : “Sự ô nhiễm là một biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước làm ô nhiễm nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi giải trí, đối với động vật nuôi và động vật hoang dại”
Tổ chức Y tế thế giới định nghĩa sự ô nhiễm (hay sự nhiễm bẩn) là
“Việc đưa các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khỏe con người, đến sự phát triển của sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường”
13
Trang 16TT Tên tiêu chuẩn Đơn vị
tính
Giới hạn tối đa Phương pháp thử
Mức độ kiểm tra (*)
I Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ
Trang 17TT Tên tiêu chuẩn Đơn vị tính Giới hạn tối
đa Phương pháp thử
Mức độ kiểm tra (*)
TCVN 6187 1996 (ISO 9308
(Nguồn: Quyết định số 09/2005/QĐ – BYT ngày 11/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
việc ban hành Tiêu chuẩn ngành: Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch)
Giải thích:
(*) Mức độ kiểm tra:
Mức độ I: bao gồm những chỉ tiêu phải được kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng và kiểm tra ít nhất sáu tháng một lần Đây là những chỉ tiêu chịu sự biến động của thời tiết và các cơ quan cấp nước cũng như các đơn vị y
tế chức năng ở các tuyến thực hiện được Việc kiểm tra chất lượng nước theo các chỉ tiêu này giúp cho việc theo dõi quá trình xử lý nước của trạm cấp nước
và sự thay đổi chất lượng nước của các hình thức cấp nước hộ gia đình để có biện pháp khắc phục kịp thời
Trang 18 Mức độ II: bao gồm các chỉ tiêu cần trang thiết bị hiện đại để kiểm tra và ít biến động theo thời tiết Những chỉ tiêu này được kiểm tra khi:
- Trước khi đưa nguồn nước vào sử dụng
- Nguồn nước được khai thác tại vùng có nguy cơ ô nhiễm các thành phần tương ứng hoặc do có sẵn trong thiên nhiên
- Khi kết quả thanh tra vệ sinh nước hoặc điều tra dịch tễ cho thấy nguồn nước có nguy cơ bị ô nhiễm
- Khi xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến chất lượng vệ sinh nguồn nước
- Khi có nghi ngờ nguồn nước bị ô nhiễm do các thành phần nêu trong bảng tiêu chuẩn này gây ra
- Các yêu cầu đặc biệt khác
(**) Riêng đối với chỉ tiêu pH: giới hạn cho phép được quy định trong khoảng từ 6,0 đến 8,5
2.1.4 Khái niệm nước máy
Nước máy là những loại nước đã qua xử lý thông qua một hệ thống nhà máy với các phương pháp công nghệ và dùng để cấp nước cho các khu vực đô thị, ngoại ô lớn.Loại nước này sau khi qua xử lý tại các nhà máy lọc nước sẽ được đưa vào các đường ống dẫn nước đến nơi tiêu thụ, thông thường điểm cuối của nước máy là các vòi nước ở các hộ gia đình.Việc áp dụng công nghệ trong việc cung cấp nước sạch cho sinh hoạt, sản xuất và các công trình công cộng là một trong những bước tiến lớn trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống
- Nước máy mang lại nhiều lợi ích sức khoẻ cộng đồng, nó thường làm giảm nguy cơ mắc các bệnh truyền qua nước Cung cấp nước máy cho người dân đô thị, ngoại ô lớn đòi hỏi một hệ thống phức tạp và phải được thiết kế cẩn thận, việc thu thập, lưu trữ, xử lý và phân phối thường là trách nhiệm của các
cơ quan nhà nước, chính phủ, thường là cơ quan cùng chịu trách nhiệm cho việc loại bỏ và xử lý nước thải Hợp chất hoá học thường được thêm vào để khai thác trong quá trình chuyển hoá để điều chính độ pH hoặc loại bỏ các
Trang 19- Các nguồn cung cấp có thể đến từ nhiều hình thức khác nhau, có thể là:
Nguồn cung cấp nước đô thị
đô thị loại I sẽ có giá tối thiểu là 3.500 đồng/m3 và tối đa là 18.000 đồng/m3
thay cho quy định tại Thông tư số 100/2009/TT-BTC, khung giá nước ở khu vực này chỉ có giá từ 3.000 đồng/m3 – 12.000 đồng/m3 Tương tự, khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị loại II, loại III, loại IV, loại V sẽ có mức từ 3.000 đồng/m3 – 15.000 đồng/m3 thay vì mức cũ là từ 2.000 đồng/m3 – 10.000 đồng/m3
Ở khu vực nông thôn, khung giá nước sạch sinh hoạt mới sẽ điều chỉnh
từ mức 1.000 đồng/m3 – 8.000 đồng/m3 lên mức 2.000 đồng/m3 – 11.000 đồng/m3
2.1.6 Khái niệm mức sẵn lòng trả (Willingness To Pay – WTP)
Một khái niệm cơ bản trong kinh tế học là các cá nhân có những sở thích về hàng hoá và dịch vụ
Giá trị của một món hàng đối với một người bằng số tiền mà người đó sẵn lòng trả để có nó
Giá sẵn lòng trả phụ thuộc vào hai yếu tố:
- Ý thích cá nhân
- Khả năng trả tiền (thu nhập)
Đặc điểm của sự sẵn lòng trả tiền: khi số lượng đơn vị hàng hoá tiêu thụ tăng lên, giá sẵn lòng trả cho các đơn vị đó thường sẽ giảm xuống
Trang 202.1.7 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên – CVM
2.1.7.1 Định nghĩa
- Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên: là phương pháp dùng để đánh giá giá trị hàng hoá môi trường bằng cách hỏi trực tiếp Phương pháp này được gọi là định giá “ ngẫu nhiên” vì nó cố làm cho người được hỏi nói họ hành động như thế nào nếu họ được đặt trong trường hợp giả định Phương pháp này được ứng dụng trong trường hợp hàng hoá hay dịch vụ không hoặc chưa được buôn bán trên thị trường và chỉ có cách hỏi các đối tượng nghiên cứu xem họ chọn thế nào khi được đặt vào trường hợp nhất định
- Điểm mạnh của phương pháp CVM: Điểm mạnh của phương pháp này là linh động, có thể áp dụng cho bất cứ thứ gì mà con người có thể hiểu được, bao gồm hàng hoá có thị trường và không có thị trường tương ứng, định được giá trị phi sử dụng
- Điểm yếu:
+ Đặc tính giả định: do người được hỏi đưa ra quyết định trong trường hợp giả định, không thật nên có hai khả năng xảy ra: một là, trong tình huống thật họ không quyết định như vậy; hai là, không có động lực để họ trả lời thực sự quyết định của mình với phóng vấn viên
+ Động lực nói không đúng giá sẵn lòng trả, có hai động lực: một là, người được hỏi đoán rằng câu trả lời của họ sẽ được dùng để đưa ra mức giá nên họ sẽ đưa ra mức giá thấp hơn mức sẵn lòng trả của họ; hai là, người trả lời sẽ đưa ra mức giá cao hơn vì họ nghĩ rằng những người khác cũng vậy vì họ thực sự chưa chi trả tiền
- Ứng dụng: có thể đánh giá giá trị của:
+ Sự cải thiện môi trường: Max WTP để đạt được sự cải thiện, Min WTP để từ bỏ sự cải thiện
+ Sự thiệt hại môi trường: Max WTP để tránh thiệt hại, Min WTP để chấp nhận thiệt hại
Trang 212.1.7.2 Áp dụng phương pháp CVM vào đề tài nghiên cứu
Bước 1: Xác định hàng hoá cần đánh giá
Bước 2: Xác định đối tượng khảo sát
Là toàn bộ đối tượng (cá nhân, hộ gia đình) được hưởng lợi từ chất lượng môi trường ở xã Thới Hưng
Bước 3: Thiết kế bảng phỏng vấn và tiến trình khảo sát:
Cách đặt câu hỏi:
Đề tài sử dụng 2 cách đặt câu hỏi cho mức giá nghiên cứu:
- “Open question”: hỏi người được phỏng vấn là họ muốn trả bao nhiêu
- “Close question”: đưa ra cho người phỏng vấn một số tiền cụ thể phải trả và hỏi họ đồng ý trả hay không?
Phương thức phỏng vấn:
Đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp, gặp mặt để phỏng vấn các đáp viên (in person interview).Phỏng vấn viên đến các hộ gia đình, giới thiệu mục tiêu của cuộc nghiên cứu, sau đó nêu ra những câu hỏi có trong bảng câu hỏi cho đáp viên trả lời
Bước 4: Xây dựng công cụ khảo sát
Xây dựng bảng câu hỏi: rất quan trọng trong CVM
Bảng câu hỏi tốt là bảng câu hỏi cung cấp chính xác thông tin, làm người trả lời phải suy nghĩ nghiêm túc và từ đó thu thập được WTP đúng
Các bước xây dựng bảng câu hỏi:
Bảng câu hỏi được lập theo các bước lập bảng câu hỏi của phương pháp CVM nhưng được rút gọn và thay đổi trật tự để đảm bảo độ dài và sự phù hợp của bảng câu hỏi chung Câu hỏi đặt ra ở dạng câu hỏi đóng, đưa ra mức giá
và hỏi người được hỏi có sẵn lòng trả không Trình tự bảng câu hỏi như sau:
- Đưa ra kịch bản giả định: kịch bản bắt đầu với vai trò và các tình huống giả định về việc cung cấp nước máy trong sinh hoạt tại xã Thới Hưng Hộ gia đình được giải thích rõ ràng về tình huống này
Trang 22- Đưa ra các mức giá: Bốn mức giá được đưa ra khảo sát là: 3.000 đồng/m3; 5.000 đồng/m3; 8.000 đồng/m3; 11.000 đồng/m3 (Thông tư số
- Phần 2: Thông tin về hộ gia đình, phần này thu thập thông tin cá nhân của đáp viên Ví dụ như tuổi tác, nghề nghiệp, nơi sinh sống, thu nhập, việc sử dụng, hưởng thụ các giá trị dịch vụ, hàng hóa có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Từ đó có thể xem xét những yếu tố như môi trường sống, trình độ học vấn, mức thu nhập,… có ảnh hưởng như thế nào tới các câu trả lời của họ
- Phần 3: Thái độ và sự hiểu biết của đáp viên về nước sạch trong sinh hoạt
- Phần 4: Ước tính mức giá sẵn lòng trả của đáp viên về việc sử dụng nước máy tại địa bàn Câu hỏi được thiết kế để thu thập thông tin, phản hồi về giá sẵn lòng trả của đối tượng điều tra
Xác định mức giá
Mức giá được xác định dựa vào Thông tư số 88/2012/TT – BTC sau đó phỏng vấn cá nhân xem họ chấp nhận hay không chấp nhận mức giá đó, nếu không chấp nhận mức giá được đưa ra trong bảng câu hỏi thì hỏi họ mức giá nào họ sẽ chấp nhận Xác định mức giá thế nào còn liên quan đến cách đặt câu hỏi
Bước 5: Xử lý số liệu
Phân tích và báo cáo kết quả.Dữ liệu được phân tích bằng các phần mềm thống kê để xác định các thông số cần thiết cho báo cáo như trung bình của mẫu, WTP trung bình, loại bỏ những phiếu không phù hợp
Trang 232.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Đề tài được thực hiện nhằm tìm hiểu nhận thức, thái độ của người dân cũng như sự sẵn lòng trả tiền của người dân xã Thới Hưng cho việc được cung cấp nước máy trong sinh hoạt, do đó ý kiến được thu thập ở xã Thới Hưng, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp: thu thập qua sách, báo, tạp chí, các đề tài nghiên cứu, báo cáo khoa học từ Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Cần Thơ cung cấp và các nơi khác
Số liệu sơ cấp: được điều tra từ việc phỏng vấn trực tiếp 120 hộ trên tổng số 3949 hộ gia đình sống trên địa bàn xã Thới Hưng theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất với phương pháp thuận tiện
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Sử dụng phương pháp ước lượng phi tham số để tính trung bình WTP
Trung bình WTP được tính theo công thức sau:
1 0
N
n t
S( )
Trong đó:
Nj: số người trả lời mức giá tj
tj: bậc của mức giá trị (từ j = 0 đến j, và t0 luôn luôn bằng 0)
Trang 24nj: số người trả lời “có” đối với mức giá tj
- Sử dụng mô hình xác suất Probit để phân tích mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến mức giá sẵn lòng trả cho việc sử dụng nước sạch trong sinh hoạt của người dân và đưa ra giải pháp
Mô hình Probit:
yi*= β0 + ij i
k j
Bảng 2.2: Tổng hợp các biến với dấu kỳ vọng xem xét trong mô hình hồi quy Probit
Trình độ học vấn Tiểu học = 1, trung học cơ sở = 2,
trung học phổ thông = 3, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề = 4, cao đẳng = 5, đại học = 6, sau đại học =7
+
Giới tính Nam = 1, Nữ = 0 +
Trang 25CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1 TỔNG QUAN VỀ XÃ THỚI HƯNG, HUYỆN CỜ ĐỎ
3.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Cờ Đỏ là huyện vùng ven và nằm về phía Tây của thành phố Cần Thơ, thành phố loại I trực thuộc Trung ương và là thành phố trung tâm của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
Ranh giới:
+ Phía Đông giáp huyện Thới Lai
+ Phía Nam huyện Giồng Riềng, Kiên Giang
+ Phía Bắc giáp quận Ô Môn và quận Thốt Nốt
+ Phía Tây giáp huyện Vĩnh Thạnh
Huyện có diện tích tự nhiên 31.047,67 ha
Đơn vị hành chính:
Huyện Cờ Đỏ được thành lập theo tinh thần Nghị định 05/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ trên cơ sở chia tách từ huyện Ô Môn của tỉnh Cần Thơ Khi mới thành lập huyện có 02 thị trấn, 12 xã gồm thị trấn Cờ Đỏ, thị trấn Thới Lai và các xã Định Môn, Trường Thành, Thới Thạnh, Trường Xuân, Trường Xuân A, Thới Lai, Xuân Thắng, Đông Hiệp, Thới Đông, Thới Hưng với dân số hơn 180.000 người Trung tâm huyện đặt tại thị trấn Thới Lai
Tháng 03 năm 2009, thực hiện Nghị định số 12/2008/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ, huyện Cờ Đỏ tiếp tục được điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập huyệnThới Lai, thuộc thành phố Cần Thơ Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, huyện Cờ Đỏ mới gồm các xã của huyện
Cờ Đỏ cũ như Đông Hiệp, Thới Đông, Thới Hưng và thị trấn Cờ Đỏ; thành lập
Trang 26mới xã Đông Thắng trên cơ sở chia tách xã Đông Hiệp, xã Thới Xuân trên cơ
sở chia tách xã Thới Đông; tiếp nhận bàn giao xã Thạnh Phú,Trung Hưng từ huyện Vĩnh Thạnh, xã Trung An, Trung Thạnh từ huyện Thốt Nốt Trung tâm huyện được đặt tại thị trấn Cờ Đỏ
3.1.2 Khí hậu – Thời tiết
Huyện Cờ Đỏ có khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng Đồng Bằng Nam
Bộ, nhiệt độ trung bình năm là 26,70C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là tháng 4 (390C) tháng thấp nhất là tháng 01 (180C) Huyện có hai mùa rõ rệt
là mùa mưa và mùa khô, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 trùng với gió mùa Tây Nam mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau trùng với gió mùa Đông Bắc
lũ sông Hậu hằng năm dâng cao làm ngập một số tuyến đường và việc thoát nước trở nên khó khăn hơn
Trang 273.1.4 Kinh tế - xã hội
3.2.4.1 Kinh tế
Huyện Cờ Đỏ là vùng đất có nhiều tiềm năng, lợi thế về phát triển sản xuất nông nghiệp với 26.491,22 ha đất sản xuất cây hàng năm, trong đó tập trung nhiều nhất là trồng lúa Tuy nhiên, trên địa bàn xã Thới Hưng còn phát triển về cây ăn trái như xoài cát hoà lộc, dưa hấu,…
Địa bàn huyện có Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Nông nghiệp Cờ Đỏ, Nông trường Sông Hậu, Trại giống trực thuộc Công ty giống cây trồng miền Nam – là những đơn vị đi đầu trong việc ứng dụng và nhân rộng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Thực hiện chủ trương đa dạng hóa các loại cây trồng vật nuôi, mô hình đưa cây màu xuống ruộng, nuôi cá trên ruộng lúa, nuôi cá ao thâm canh, chuyên canh, sản xuất cá giống từng bước được mở rộng; giữ vững quy mô đàn gia súc, gia cầm trên 450.000 con, … đã đưa giá trị sản xuất bình quân toàn huyện cuối năm 2012 đạt trên 68 triệu đồng/ha
Với lợi thế có đường giao thông thủy bộ thuận tiện như đường tỉnh lộ 921,922 nối liền trung tâm huyện với quận Ô Môn và quận Thốt Nốt, Quốc lộ
91, tuyến giao thông Bốn Tổng – Một Ngàn đi qua trung tâm huyện nối liền Quốc lộ 80 với thị trấn Một Ngàn, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang thi công sắp sửa hoàn thành cũng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc gắn kết giao thương giữa địa phương với địa bàn tỉnh Hậu Giang, huyện Vĩnh Thạnh và tỉnh Kiên Giang Ngoài ra với hệ thống sông ngòi chằng chịt, đều khắp, đặc biệt tuyến kinh Đứng và kinh xáng Thốt Nốt là hai tuyến giao thông thủy quan trọng tạo điều kiện hết sức thuận lợi trong việc vận chuyển hàng hóa và phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các loại hình dịch vụ, thương mại, nhất là các loại hình chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp đa dạng được sản xuất tại địa phương Vì vậy sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp không ngừng được mở rộng và giá trị ngày càng tăng cao, góp phần giải quyết việc làm tại chỗ cho hàng ngàn lao động
Lĩnh vực thương mại, dịch vụ ngày càng mở rộng về quy mô Chợ thị trấn Cờ Đỏ, Trung An, Thới Hưng đang dần trở thành trung tâm đầu mối trong
Trang 28việc phân phối, cung cấp hàng hoá cho các chợ xã trong và ngoài địa bàn, thu hút ngày càng nhiều tiểu thương và các thành phần kinh tế tham gia kinh
doanh
3.2.4.2 Xã hội
Tính đến năm 2012 thống kê dân số và mật độ dân cư huyện Cờ Đỏ nằm trong mức thấp nhất trong các quận huyện thuộc địa bàn thành phố Cần Thơ, dân số đạt 124.069 người và mật độ là 394 người/km2 nguyên nhân là do
Cờ Đỏ là đơn vị mới được chia cắt, thuộc huyện ngoài thành nên việc đầu tư
cơ sở hạ tầng còn hạn chế, người dân sinh sống chủ yếu bằng nghề nông,…nên tốc độ đô thị hoá không theo kịp các huyện còn lại, điều kiện sống còn nhiều hạn chế, các nhu cầu thiết yếu của cuộc sống không được đáp ứng đầy đủ như điện, nước, khu vui chơi giải trí,…
Bảng 3.1: Dân số và mật độ dân cư các quận huyện thành phố Cần Thơ năm
Nguồn: Cổng thông tin điện tử Thành Phố Cần Thơ, năm 2012
Toàn huyện có 49 trường học gồm các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông với hơn 18.570 học sinh các cấp theo học Chất lượng giáo dục hàng năm đều tăng, trong đó trường trung học phổ thông Hà Huy Giáp, trường trung học phổ thông kỹ thuật Trần Ngọc Hoằng trong những năm gần đây luôn là một trong những đơn vị dẫn đầu các trường trung học phổ thông toàn thành phố về tỷ lệ học sinh tốt nghiệp cuối cấp.Đến nay huyện cũng đã có 07
Trang 29trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia và duy trì thành tích đạt chuẩn quốc gia về xóa mù chữ, phổ cập giáo dục bậc trung học cơ sở 07/10 trạm y tế đạt chuẩn quốc gia; hai xã Trung Hưng, Trung An và đến nay đã có 47/79 ấp được công nhận đạt danh hiệu văn hóa
Huyện có 62.495 đồng bào là tín đồ các tôn giáo như Phật giáo Bắc tông, Phật giáo Nam tông, Thiên Chúa, Hòa Hảo, Cao Đài, Tin Lành và 23 cơ
sở thờ tự Trong những năm qua các vị chức sắc, chức việc, nhà tu hành và bà con tín đồ đều hăng hái tham gia thực hiện các phong trào và đã có nhiều đóng góp tích cực vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh
Trên cơ sở những kết quả đạt được trong thời gian qua, phát huy tiềm năng, lợi thế, truyền thống của quê hương và quán triệt thực hiện chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, đặc biệt là tích cực hưởng ứng thực hiện phong trào xây dựng nông thôn mới theo tinh thần Quyết định 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, tin tưởng rằng huyện nhà sẽ tiếp tục gặt hái được những thành công trong công cuộc xây dựng và phát triển của đất nước
3.2 HIỆN TRẠNG CUNG CẤP NƯỚC TẠI XÃ THỚI HƯNG
3.2.1 Thông tin về các cơ sở cung cấp nước tại địa bàn xã Thới Hưng
- Tại xã Thới Hưng hiện nay đang xây dựng nhà máy cung cấp nước tập trung tại Ấp 2 và đang chuẩn bị đưa vào hoạt động
- Nhà máy cung cấp nước tập trung xã Thới Hưng:
+ Trực thuộc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn TP Cần Thơ làm chủ đầu từ và quản lý
+ Diện tích đặt máy nước là 400 m2 + Công suất máy khoảng 250 m3/ngày đêm
+ Cung cấp loại nước có tiêu chuẩn nước đô thị + Nguồn nước khai thác là nước mặt
+ Ước tính nhà máy sẽ cung cấp cho khoảng 215 hộ
Trang 303.2.2 Chi phí lắp đặt hệ thống cung cấp nước được áp dụng tại các công ty cung cấp nước trong địa bàn hiện nay
- Đối với chi phí lắp đặt đồng hồ nước (bao gồm chi phí lắp đặt và chi phí của đồng hồ nước) được áp dụng với mức phí 1.700.000 đồng
- Đối với chi phí cho đường ống dẫn nước:
+ Đường ống chính (ống lớn dẫn nước): chi phí lắp đặt và cơ sở vật chất là do nhà máy đầu tư, người dân không phải chịu chi phí cho khoản này
+ Đường ống dẫn nước vào nhà dân: tuỳ vào vị trí của hộ gia đình mà chính quyền các cấp có sự hỗ trợ khác nhau Nhưng phần lớn là do các hộ gia đình chịu, những nhà có nhu cầu sử dụng nước ở gần nhau sẽ cùng nhau chịu chi phí mua ống nước từ đường ống chính đến đồng hồ nước (4m),
và chi phí ống nước từ đồng hồ vào nhà là do hộ sử dụng nước phải chi trả
3.2.3 Cách thu phí nước sinh hoạt hiện nay của cơ quan cung cấp nước tại địa bàn
Hiện nay, các nhà máy nước tập trung trên toàn địa bàn thành phố Cần Thơ áp dụng cách thu tiền mỗi tháng bằng biên lai thu tiền do nhân viên của nhà máy cung cấp nước đi thu từng hộ gia đình và có quy định số mét khối nước tối thiểu cho các hộ dân sử dụng Quy định của nhà máy nước là bắt buộc đối với những hộ sử dụng nước ngay cả những hộ nằm trong diện miễn giảm chi phí lắp đặt hệ thống cung cấp là phải sử dụng tối thiểu là 4 m3/tháng
Trang 31CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG, THÁI ĐỘ VÀ SỰ HIỂU BIẾT CỦA
NGƯỜI DÂN VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT
4.1 SỐ LƯỢNG BẢNG CÂU HỎI Ở CÁC MỨC GIÁ
Với 120 phiếu được phát ra cho 120 hộ gia đình ở xã Thới Hưng, mỗi mức giá có 30 phiếu được phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình Số lượng phiếu phỏng vấn nhận lại tương ứng với các mức giá thể hiện ở bảng dưới đây Bảng 4.1: Số lượng bảng câu hỏi nhận lại
(%) Phát ra Nhận lại
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, năm 2013
Qua bảng ta thấy có 120 bảng câu hỏi được nhận lại Tỷ lệ hao hụt bảng câu hỏi là 0%, do các phỏng vấn viên gặp trực tiếp và phỏng vấn từng hộ gia đình nên không có sự hao hụt về số bảng câu hỏi dự tính và số bảng câu hỏi nhận lại Khi tiến hành phỏng vấn, phỏng vấn viên xin phỏng vấn trực tiếp các đối tượng là chủ hộ hoặc người có khả năng quyết định chi tiêu cho gia đình nên không có sự thương lượng giữa các thành viên trong gia đình
4.2 MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Bảng sau thể hiện khái quát một số thông tin về đối tượng nghiên cứu của mẫu điều tra.Tổng số đáp viên qua cuộc nghiên cứu là 120 người, có đặc điểm sau
Trang 32Bảng 4.2: Thông tin về đối tượng nghiên cứu
Tiêu chí Trung
bình
Độ lệch chuẩn
Giá trị nhỏ nhất
Giá trị lớn nhất
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, năm 2013
- Tuổi: các đáp viên có độ tuổi từ 22 – 63 tuổi, trung bình là 42 tuổi Độ tuổi trung bình của đáp viên khá cao, điều này chứng tỏ đáp viên là chủ hộ hoặc người có thu nhập trong gia đình trả lời bảng câu hỏi
- Trình độ học vấn: trình độ học vấn là một yếu tố có kỳ vọng ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả Học vấn là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến nhận thức của đáp viên đối với các vấn đề về môi trường nói chung và nguồn nước sạch sử dụng nói riêng
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, năm 2013
Hình 4.1: Trình độ học vấn của đáp viên Đáp viên có số năm đi học từ tiểu học cho đến sau đại học (1 – 16 năm), trung bình là 12 năm Hình cho thấy trình độ học vấn của đáp viên chủ yếu là trung học cơ sở và đại học (lần lượt là 28,30% và 26,70%), đáp viên có
2.50%
28.30% 18.30%
6.70%
15.80%
26.70% 1.70%
TIỂU HỌC TRUNG HỌC CƠ SỞ
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP
CAO ĐẲNG ĐẠI HỌC SAU ĐẠI HỌC
Trang 33phần lớn đáp viên được phỏng vấn có trình độ học vấn từ trung học cơ sở trở lên chiếm tỷ lệ khá cao, nhận thức cao nên nhu cầu nâng cao mức sống cũng được tăng lên
- Tổng số thành viên trong gia đình: các hộ gia đình có từ 2 – 12 thành viên, trung bình mỗi gia đình có từ 3 – 4 thành viên Số thành viên trong gia đình không nhiều, do đa số các hộ gia đình đều có con em đi học và đi làm ở
xa
- Thu nhập: khả năng chấp nhận mức giá phụ thuộc vào yếu tố mà trong
đó không thể không xét đến đó là khả năng tài chính của đáp viên
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, năm 2013
Hình 4.2: Thu nhập trung bình của các đáp viên Các hộ gia đình được khảo sát có mức thu nhập từ 2.000.000 – trên 10.000.000 đồng, trung bình 4.400.000 đồng Hình 4.2 cho thấy tỷ lệ hộ gia đình có thu nhập từ 2 – dưới 4 triệu là thấp nhất (5,80%), 25% hộ có thu nhập
từ 4 – dưới 6 triệu, 16,70% có thu nhập từ 6 – dưới 8 triệu, thu nhập từ 8 – dưới 10 triệu chiếm tỷ lệ cao nhất là 28,3% và thu nhập trên 10 triệu là 24,20% Do đa canh trong sản xuất, kết hợp trồng trọt theo vụ và chăn nuôi dù sống bằng nghề nông nhưng thu nhập trung bình hàng tháng của các hộ gia đình không quá thấp, đủ chi tiêu và cũng có dư một phần Bên cạnh đó, nhân viên công chức cho thuê đất ruộng hoặc sản xuất trực tiếp cũng góp phần tăng thu nhập đáng kể cho gia đình Thu nhập của gia đình cũng phụ thuộc vào số thành viên trong gia đình, những hộ có từ 5 – 7 thành viên mà có từ 3 đến 5 người có thu nhập làm tăng chi tiêu nhưng cũng tăng thêm thu nhập cho gia đình
Trang 34- Giới tính của đáp viên: giới tính của đáp viên có thể ảnh hưởng rất lớn đến quyết định của họ trong việc trả lời bảng câu hỏi
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, năm 2013
Hình 4.3: Giới tính của đáp viên Trong 120 phiếu điều tra có 60% đáp viên là nam, 40% đáp viên là nữ
Vì đối tượng phỏng vấn trong nghiên cứu này là chủ hộ hoặc những người có thu nhập trong gia đình nên kết quả phỏng vấn cho thấy phần lớn chủ hộ hay người có thu nhập trong gia đình là nam, điều này đúng với đặc điểm văn hoá của vùng Nam luôn là người trụ cột, có hiểu biết nhiều và rộng hơn và cũng là người quyết định chính trong gia đình vì vậy nâng cao hơn được tính chính xác của số liệu và câu trả lời của đáp viên được phỏng vấn
- Tình trạng hôn nhân: Hình sau thể hiện tình trạng hôn nhân của các đáp viên được phỏng vấn
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, năm 2013
Hình 4.4: Tình trạng hôn nhân của đáp viên Trong số đáp viên trả lời có 10% đáp viên là chưa có gia đình, số còn lại đã có gia đình là 108 đáp viên chiếm tỷ lệ 90% Vì đa phần các đáp viên là người quyết định chính trong gia đình, nên khi được phỏng vấn những người
60%
40%
NAM NỮ
10%
90%
CHƯA CÓ GIA ĐÌNH
ĐÃ CÓ GIA ĐÌNH
Trang 35đại diện trả lời thường là người lớn tuổi và có hiểu biết trong gia đình nên thường là người chồng hay vợ trong gia đình
4.3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT CỦA HỘ GIA ĐÌNH
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, năm 2013
Hình 4.5: Các nguồn nước khai thác dùng cho hoạt động của đáp viên Nguồn nước khai thác dùng cho sinh hoạt hiện tại của người dân xã Thới Hưng phần lớn là nước giếng khoan từ nguồn nước ngầm chiếm tỷ lệ 58% trong tổng số các hộ được phỏng vấn Đa số các hộ sử dụng nước giếng cho sinh hoạt tắm, giặt, nấu ăn,… Tiếp theo là nguồn nước sông chiếm tỷ lệ 33% sử dụng trong sinh hoạt và cả trong hoạt động sản xuất vì nơi đây chủ yếu là chăn nuôi và trồng trọt Nguồn nước mưa chiếm 8% nguồn nước trong sinh hoạt vì mưa chỉ lấy được theo mùa nên rất ít không đủ phục vụ cho sinh hoạt Các hộ gia đình được phỏng vấn đều chưa được cung cấp nước máy sử dụng
4.3.2 Cách thức làm sạch nước trước khi sử dụng
Do là vùng sản xuất nông nghiệp nên người dân xã Thới Hưng sau khi khai thác nguồn nước lên bể chứa, đa phần họ phải xử lý nước trước khi dùng
58%
33%
8%
NƯỚC GIẾNG NƯỚC SÔNG NƯỚC MƯA
Trang 36vào sinh hoạt, hình sau minh hoạ các cách thức làm sạch nước của người dân nơi đây
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, năm 2013
Hình 4.6: Các cách làm sạch nước trước khi sử dụng của các đáp viên
Đa số các hộ gia đình đều xử lý nước trước khi sử dụng và phương pháp xử lý chủ yếu là sử dụng phèn, túi lọc nước PUR và thuốc khử trùng là chủ yếu (chiếm 77,80%; 57,30%; 29,90%), số đông các hộ gia đình đều sử dụng nước giếng khoan và nước sông, những hộ gia đình là nông dân thì họ lấy nước từ sông sử dụng trong chăn nuôi, trồng trọt thì theo họ chỉ cần làm sạch nước bằng phèn thì có thể sử dụng được Bên cạnh đó, có những hộ rất cẩn thận họ dùng cả phèn và túi lọc nước PUR cho việc sử lý nước, nước sau khi bơm từ lòng đất lên được đi qua bể chứa, họ dùng phèn để xử lý nước cho lắng những chất cặn, sau đó cho đi qua túi lọc nước PUR xử lý nước để dùng cho việc ăn uống, nấu nướng, sinh hoạt tắm giặt hàng ngày để hạn chế phèn và sắt ở trong nước nếu không xử lý kỹ Hoặc kết hợp sử dung phèn và thuốc khử trùng để xử lý nước trước khi xử dụng cũng được những hộ gia đình nơi đây
sử dụng khá nhiều Tuy nhiên, đa phần các hộ sử dụng phèn nhiều hơn thuốc khử trung hay túi lọc nước PUR vì hạn chế được nhiều chi phí hơn Phương pháp SODIS dễ thực hiện nhưng do chỉ có tác dụng xử lý vi sinh vật trong nước uống chứ không có tác dụng với hợp chất hoà tan trong nước sinh hoạt nên ít được sử dụng hơn (0,9%) Trái lại, có 7,5% hộ không xử lý nước trước khi sử dụng, phần lớn là do họ sử dụng nguồn nước họ lấy đối với họ là sạch nên không cần xử lý với một phần là do một số người dân chưa ý thức được
THUỐC KHỬ TRÙNG
PHƯƠNG PHÁP SODIS
TÚI LỌC NƯỚC PUR
77.80%
29.90%
0.90%
57.30%
Trang 37tác hại của nguồn nước họ đang sử dụng, một phần là do hạn chế về chi phí nên họ tiết kiệm tối đa các khoản chi phí phát sinh thêm cho sinh hoạt trong gia đình
4.3.3 Lượng nước sinh hoạt sử dụng trong tháng
Lượng nước sinh hoạt trung bình hàng tháng của gia đình đáp viên phụ thuộc rất nhiều vào số thành viên trong gia đình, lượng nước sinh hoạt bình quân thể hiện trong hình sau
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, năm 2013
Hình 4.7: Lượng nước sinh hoạt sử dụng trong tháng Trong số các hộ gia đình được phỏng vấn theo thống kê trung bình một
hộ gia đình sử dụng ít nhất từ 5 đến 10 m3 nước sinh hoạt cho một tháng, tuỳ theo số lượng thành viên trong gia đình mà mỗi gia đình sẽ sử dụng số lượng nước khác nhau Các hộ gia đình sử dụng từ 5 đến 22 m3 chiếm 86,7% tương ứng với số thành viên trong gia đình khoảng từ 3 đến 6 người cho một hộ Các
hộ gia đình được phỏng vấn tương đối có ít thành viên, đa phần là do một số
hộ gia đình có con đi học hay đi làm ở xa Còn những hộ gia đình sử dụng trên
22 m3 thì ít hơn và tăng theo số lượng thành viên trong gia đình, vậy lượng nước sử dụng bình quân trên một hộ gia đình là tương đối hợp lý
4.3.4 Số tiền chi tiêu cho nước sinh hoạt hiện tại trong tháng
Số tiền chi trả cho nước sinh hoạt hiện tại trong tháng của người dân nơi đây được tính bao gồm tiền điện để bơm nước giếng, tiền mua nước bình, tiền mua phèn, mua thuốc xử lý nước trước khi sử dụng,…
Trang 38Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, năm 2013
Hình 4.8: Chi tiêu bình quân hàng tháng cho nước sinh hoạt
Đa số người dân chi trả cho nước sinh hoạt hàng tháng từ 50.000 – 100.000 đồng (chiếm 48,30%), điều này có thể là do giới hạn về thu nhập của người dân, những hộ nông dân thay vì thêm chi phí cho việc mua nước bình hàng tháng (5 bình/4 người x 12.000 đồng/bình) thì họ nấu nước sẽ giúp tiết kiệm được một phần ba chi phí cho việc đun nấu Số hộ chi tiêu từ 100.001 – 150.000 đồng chiếm 33,30% và có 13,3% hộ gia đình chi từ 150.000 đồng trở lên cho nước sinh hoạt, đây là những hộ có số thành viên trong gia đình nhiều hơn nên lượng nước cần sinh hoạt sẽ nhiều hơn hoặc nhận thức, thu nhập cao hơn nên họ đầu tư nhiều chi phí cho việc xử lý nước trước khi sử dụng cho sinh hoạt hay trong hoạt động sản xuất
4.4 KHÓ KHĂN CỦA NGƯỜI DÂN TRONG VIỆC SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT HIỆN TẠI VÀ NHU CẦU ĐƯỢC SỬ DỤNG HỆ THỐNG NƯỚC MÁY TRONG SINH HOẠT
4.4.1 Khó khăn của người dân trong việc sử dụng nước sạch sinh hoạt hiện tại
Hình sau thể hiện những khó khăn của đáp viên trong việc sử dụng nước sinh hoạt hiện tại do chưa được cung cấp nguồn nước máy sử dụng
Trang 39Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, năm 2013
Hình 4.9: Khó khăn của đáp viên trong việc sử dụng nước sinh hoạt hiện tại Khó khăn lớn nhất của đáp viên là tốn thêm chi phí cho việc mua nước bình và chi phí tiền điện để khai thác nước (45,50% và 36,70%) do nguồn nước bị nhiễm phèn nặng nên nguồn nước giếng, nước sông khai thác không thể sử dụng trực tiếp vào ăn uống nên tốn thêm chi phí mua nước bình hàng tháng cho gia đình Bên cạnh đó là khi sử dụng nước sinh hoạt hiện nay phải mất rất nhiều thời gian để khai thác và xử lý nước trước khi sử dụng chiếm (23,30% và 19,20%), họ tốn thời gian cho việc chờ con nước lớn, thời gian cho việc lấy nước và thời gian để chờ nước sạch, thời gian để xử lý nước bằng phèn hoặc thuốc khử trùng Có 20% hộ gia đình cho rằng không có khó khăn
gì trong việc sử dụng nước hiện tại, có thể do chi phí khai thác, xử lý nước là không đáng kể hoặc nhiều hộ sử dụng nước giếng nên họ nghĩ rằng nước giếng khi khai thác lên, nó trong thì an toàn cho sức khoẻ nên cho rằng không gặp khó khăn cho vấn đề này Còn những khó khăn nữa mà các đáp viên gặp phải là tốn thêm chi phí làm sạch nước (19,20%) và những nguyên nhân khác như là chất lượng nước khai thác quá thấp (17,50%) do việc không ý thức vức rác bừa bãi xuống sông, nước thải sinh hoạt hoặc trong sản xuất thải trực tiếp xuống sông,… Điều này có thể giải thích là vì đối tượng phỏng vấn ở đây là người dân vùng nông thôn, chưa tiếp cận với nước sinh hoạt do nhà máy nước cung cấp nên đối với những hộ sử dụng nước sông làm nước sử dụng trong
Mất rất nhiều thời gian trong việc khai thác và làm sạch nước trước khi
sử dụng
Tốn kém chi phí tiền điện trong việc bơm nước lên bồn chứa
Tốn kém chi phí làm sạch nước
Tốn thêm chi phí cho việc mua nước bình
Không có khó khăn
gì trong việc sử dụng nước hiện tại