1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích tình hình chi phí của hê ̣ thống xử lý nước thải Công ty Cổ phần thủy sản Mekong AAM, từ đó đề ra một số giải pháp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƯƠNG NGỌC TIẾN MSSV: 4105695
12 - 2013
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Qua quá trình học tập tại trường Đại Học Cần Thơ, em chân thành cảm
ơn quý thầy cô khoa Kinh Tế và QTKD đã cung cấp cho em rất nhiều kiến thức và kĩ năng giúp em có thể hoàn thành bài luận văn này
Đặc biệt em xin chân cảm ơn cô Trần Thu ̣y Ái Đông đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian làm luận văn
Sau hơn 2 tháng thực tập tại Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường Thành Phố Cần Thơ, em cũng xin chân thành cảm ơn đến các Cô, Chú, Anh, Chị ở Chi Cục đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp nhiều tài liệu quý báu liên quan đến luận văn này
Tuy nhiên do hạn chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm nên trong quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi sai sót Em rất mong nhận được ý kiến của quý thầy cô để bài luận văn được hoàn chỉnh hơn
Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô khoa Kinh Tế và QTKD trường Đại Học Cần Thơ dồi dào sức khỏe và luôn thành công trong công việc của mình
Em xin kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Chi Cục luôn khỏe mạnh, hạnh phúc và thành công trong sự nghiệp của mình
Cần Thơ, ngày 20 tháng 10 năm 2013
Sinh viên thực hiê ̣n
Dương Ngo ̣c Tiến
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu này do chính bản thân tôi thực hiện, có sự hỗ trợ của giáo viên hướng dẫn, không trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu nào Các số liệu được thu thập từ những nguồn hợp pháp, nội dung và kết quả nghiên cứu của đề tài là trung thực
Cần Thơ, ngày 20 tháng 10 năm 2013
Sinh viên thực hiê ̣n
Dương Ngo ̣c Tiến
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Cần Thơ, ngày… tháng……năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên người hướng dẫn: TRẦN THU ̣Y ÁI ĐÔNG
Học vị: THẠC SĨ
Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế & QTKD – Đại Học Cần Thơ
Họ và tên sinh viên: DƯƠNG NGO ̣C TIẾN
Mã số sinh viên: 4105695
Chuyên ngành: Kinh tế tài nguyên - thiên nhiên
Tên đề tài: Phân tích tình hình chi phí hê ̣ thống xử lý nước thải công ty cổ phần thủy sản Mekong (AAM)
NỘI DUNG NHẬN XÉT
tạo:……….……… 2.Về hình thức:………
……… 3.Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:……… ……… 4.Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:……… ……… 5.Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu):……… ……… 6.Các nhận xét khác:……….…
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên giáo viên phản biê ̣n:………
Học vị: ………
Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế & QTKD – Đại Học Cần Thơ Họ và tên sinh viên: DƯƠNG NGO ̣C TIẾN Mã số sinh viên: 4105695 Chuyên ngành: Kinh tế tài nguyên - thiên nhiên Tên đề tài: Phân tích tình hình chi phí hê ̣ thống xử lý nước thải công ty cổ phần thủy sản Mekong (AAM) NỘI DUNG NHẬN XÉT 1.Tính phù hợp với chuyên ngành đào tạo:……….…
2.Về hình thức:………
………
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:……… ………
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:………
5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu):………
………
6.Các nhận xét khác:……….…
………
7 Kết luận (cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…):………
………
Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2013
Giáo viên phản biện
Trang 8MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.1 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4.1 Phạm vi không gian 2
1.4.2 Phạm vi thời gian 2
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 3
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về môi trường 3
2.1.1.1 Ô nhiễm môi trường 3
2.1.1.2 Ô nhiễm môi trường nước 3
2.1.1.3 Nước thải 4
2.1.2 Liên kết giữa kinh tế và môi trường 4
2.1.3 Phương pháp xử lý nước thải 5
2.1.4 So sánh ưu, nhược điểm của phương pháp xử lý bằng vi sinh hiếu khí với phương pháp xử lý bằng vi sinh hiếu khí kết hợp kỵ khí .6
2.1.4.1 Ưu, nhược điểm của phương pháp xử lý nước thải bằng vi sinh hiếu khí 6
a) Ưu điểm 6
b) Nhược điểm 7
2.1.4.2 Ưu, nhược điểm của phương pháp xử lý nước thải bằng vi sinh hiếu khí kêt hợp ky ̣ khí 7
a) Ưu điểm 7
b) Nhược điểm 8
2.1.5 Hệ thống xử lý nước thải 9
Trang 92.1.6 Các thông số được sử dụng để đánh giá mức độ các chất ô nhiễm
trong nước thải 9
2.1.7 Chi phí xử lý nước thải 11
2.1.8 Các văn bản pháp luật qui định về mức phí , tiêu chuẩn chất lượng nước thải công nghiê ̣p 12
2.1.8.1 Các văn bản pháp luật có liên quan đến xử lý nước thải 12
2.1.8.2 Tiêu chuẩn chất lượng nước thải 13
2.1.8.3 Phí bảo vệ môi trường 13
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 17
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 17
2.3 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 17
CHƯƠNG 3 19
TỔNG QUAN VỀ CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MEKONG 19
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ 19
3.1.1 Sự hình thành và phát triển của Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường 19
3.1.2 Tổ chứ c bô ̣ máy chi cu ̣c 19
3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ chung của Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường 19
3.1.3.1 Chức năng 19
3.1.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 20
3.2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MEKONG (AAM) 21
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần thủy sản Mekong 21
3.2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 22
3.2.3 Những thuận lợi và khó khăn của công ty 23
3.2.3.1 Thuận lơ ̣i 23
3.2.3.2 Khó khăn 24
3.3 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẨN THỦY SẢN CẦN THƠ 24
3.3.1 Các sản phẩm của công ty hiện nay 24
3.3.2 Thị trường tiêu thụ hiện nay của công ty 26
Trang 103.4 CÁC NGUỒN THẢI ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG DO CÁC
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 26
3.4.1 Nước thải 26
3.4.1.1 Nguồn phát sinh 26
a) Nướ c thải sản xuất 28
b) Nướ c mưa chảy tràn 28
3.4.1.2 Các biện pháp giảm thiểu đã thực hiện 28
a) Đối với nước thải sản xuất 28
b) Đối với nướ c mưa chảy tràn 28
3.4.2 Khí thải 29
3.4.2.1 Nguồn phát sinh 29
3.4.2.2 Các biện pháp giảm thiểu đã thực hiện 29
a) Khí thải ra từ các phương tiện vận chuyển 29
b) Khí thải từ máy phát điện dự phòng 29
3.4.3 Chất thải rắn 29
3.4.3.1 Nguồn phát sinh 29
3.4.3.2 Các biện pháp giảm thiểu đã thực hiện 29
3.5 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI……….31
3.6 KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẨN THỦY SẢN MEKONG 32
CHƯƠNG 4 37
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHI PHÍ CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN THỦY SẢN MEKONG 37
4.1 CÁC THIẾT BỊ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 37
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHI PHÍ CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MEKONG 37
4.2.1 Chi phí đầu tư ban đầu 37
4.2.1.1 Chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống xử lý nước thải 37
4.2.1.2 Khấu hao 40
4.2.2 Chi phí vận hành 41
4.2.2.1 Chi phí điện 41
4.2.2.2 Chi phí nhân công 43
Trang 114.2.3 Chi phí bảo vệ môi trường 45
4.2.4 Chi phí khác 48
4.2.4.1 Chi phí giám sát môi trường 48
4.2.4.2 Chi phí bảo trì và sữa chữa 49
4.2.4.3 Chi phí hút bùn 50
4.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XỬ LÝ CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI……….53
4.3.1 Hiệu quả xử lý các chất ô nhiễm trong hê ̣ thống xử lý nước thải của công ty cổ phần thủy sản mekong 53
4.3.2 Đánh giá chung chi phí hệ thống xử lý nước thải của công ty 54
4.3.3 Mức độ đầu tư vào hệ thống xử lý nước thải của công ty 56
4.3.4 Ước tính phí bảo vệ môi trường tiết kiệm được nhờ hệ thống xử lý nước thải mang lại 57
4.3.5 So sánh h iê ̣u quả chi phí và ưu nhươ ̣c điểm hê ̣ thống xử lý nước thải của công ty cổ phần thủy sản Mekong với hệ thống xử lý nước thải của công ty TNHH Panga Mekong 59
4.3.5.1 Sơ đồ và nguyên lí hoa ̣t đô ̣ng củ a hê ̣ thống xử lý nước thải bằng phương pháp vi sinh hiếu khí kết hợp ky ̣ khí của công ty TNHH Panga Mekong……… 58
4.3.5.2 So sánh hiê ̣u quả xử lý của hai hê ̣ thống xử lý nước thải 62
4.4 ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHI PHÍ CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI……… 65
4.4.1 Điểm mạnh 65
4.4.2 Điểm yếu 65
4.4.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả chi phí cho hệ thống xử lý nước thải 66
a) Giải pháp tiết kiệm điện 66
b) Giải pháp giảm thiểu lượng nước thải 66
c) Giải pháp giảm thiểu nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải 67 d) Giải pháp xử lý bùn thải 67
e) Giải pháp sử dụng phế phẩm từ nguyên liệu chế biến 67
Trang 12CHƯƠNG 5 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI ̣ 68
5.1 KẾT LUẬN 68
5.2 KIẾN NGHỊ 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC 71
Trang 13DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 2.1: So sánh phương pháp xử lý của hai hệ thống……… 8 Bảng 2.2: Công thức tính toán phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiê ̣p……… 13 Bảng 2.3: Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tính
nhiễm……… 14
Bảng 2.4: Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tính theo từng chất gây ô nhiễm và từng loại môi trường tiếp nhận……….14
Bảng 2.5: Mức phí NTCT đối với nước thải không chứa kim loại nặng…….15
Bảng 2.6: Mức phí NTCT đối với nước thải chứa kim loại nặng………16
Bảng 3.1: Tổng sản lượng cá xuất khẩu của công ty từ năm 2010 đến 6 tháng
2013……… 25
Bảng 3.2: Tổng lượng nước thải công ty sử dụng trung bình 1 tháng trong
2013……… 26
Bảng 3.3: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải ban đầu của công ty từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 27 Bảng 3.4 Kết quả hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của công ty từ năm 2010 đến 6 tháng
Trang 14Bảng 4.7: Tổng hơ ̣p chi phí điê ̣n tiêu thu ̣ của HTXLNT từ năm 2010 đến 2012……… ……… 39 Bảng 4.8: Tổng hơ ̣p chi phí điê ̣n tiêu thu ̣ của HTXLNT 6 tháng đầu năm 2013……… ….39 Bảng 4.9: Tổng hơ ̣p chi phí nhân công vâ ̣n hành HTXLNT từ năm 2010 đến 2012………40 Bảng 4.10: Tổng hơ ̣p chi phí nhân công vâ ̣n hành HTXLNT 6 tháng đầu năm 2013……… ….41 Bảng 4.11: Tổng chi phí vận hành trung bình một tháng trong năm của HTXLNT từ năm 2010 đến 2012……….… 42 Bảng 4.12 Phí bảo vệ môi trường công ty nộp theo từng quý từ năm 2010
2013……….………43
Bảng 4.13: Tổng hợp số phí bảo vệ môi trường của hệ thống xử lý nước thải
từ năm 2010 đến 2012……….………44 Bảng 4.14: Tổng hợp số phí BVMT của HTXLNT 6 tháng đầu năm 2013……… 45 Bảng 4.15 Tổng hợp chi phí bảo trì, sửa chữa HTXLNT công ty từ năm 2010 đến 2012……… …… ……… 46 Bảng 4.16: Tổng chi phí hút bùn HTXLNT của công ty từ năm 2010 đến 2012………47 Bảng 4.17: Tổng chi phí hút bùn HTXLNT của công ty 6 tháng đầu năm 2013……… 47 Bảng 4.18: Tổng hợp chi phí khác HTXLNT của công ty từ năm 2010 đến 2012……… ……… …48 Bảng 4.19: Tổng chi phí khác trung bình 1 tháng trên mỗi m3 nước thải của
Bảng 4.20: Tổng chi phí khác trung bình 1 tháng trên mỗi m3 nước thải của
Bảng 4.21: Hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải trước và sau khi xử
lý của công ty trong tháng 6 năm 2013……… ………50 Bảng 4.22: Tổng hơ ̣p chi phí của HTXLNT thải t ừ năm 2010 đến năm 2012………51 Bảng 4.23: Chi phí HTXLNT so với tổng chi phí và lợi nhuận sau thuế của
2012………53
Bảng 4.24: Tiền phí bảo vê ̣ môi trường công ty phải nô ̣p khi xử lý nước thải
và không xử lý nước thải trong trong tháng 6 năm
Trang 152013………55
Bảng 4.25: Thành phần nước thải đầu vào , đầu ra và hiê ̣u quả của HTXLNT của công ty TNHH Panga Mekong trung bình một tháng trong năm
2013………57 Bảng 4.26: Nồng đô ̣ các chất ô nhiễm trong nước thải sau khi xử lý trung bình một tháng trong năm 2012 của hai công
ty……….60
Bảng 4.27: Tổng hơ ̣p chi phí vâ ̣n hành HTXLNT của công ty cổ phần thủy sản Mekong và công ty TNHH Panga Mekong trung bình 1 tháng trong năm 2013……… 61
Trang 16DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Vòng tuần hoàn liên hệ giữa môi trường và kinh tế……….…5 Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bô ̣ máy hành chính của chi cục bảo vệ môi trường TP.Cần Thơ……….19 Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần thủy sản Mekong……… 23 Hình 3.3: Tổng sản lượng xuất khẩu của công ty từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 ……… 25
Hình 4.1: Sơ đồ quy trình công nghệ của hệ thống xử lý nước thải của công ty
……… ……….30 Hình 4.2: Số phí bảo vê ̣ môi trường công ty đã nô ̣p từ năm 2010 đến 2012………43 Hình 4.3: Tổng chi phí khác HTXLNT từ năm 2010 đến 2012……… 48
Hình 4.4: Tỷ trọng chi phí HTXLNT năm 2010, năm 2011 và năm 2012…… 52 Hình 4.5: Sơ đồ vâ ̣n hành hê ̣ thống xử lý nước thải bằng phương pháp kết hợp cuả công ty TNHH Panga Mekong……… 58
Trang 17DANH SÁCH TƢ̀ VIẾT TẮT
BOD: Biochemical oxygen Demand
COD: Chemical oxygen Demand
SS: Solid solved
Trang 18CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việt Nam đang bước vào thời kì hội nhập cùng với sự phát triển về kinh tế xã hội lẫn văn hóa, do đó viê ̣c thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào đầu tư mở rô ̣ng và phát triển các khu công nghiê ̣p ngày càng được đẩy
mạnh Nhiều ngành nghề kinh doanh và nhiều ha ̣ng mu ̣c đầu tư đã và đang đươ ̣c xây dựng với qui mô lớn nhỏ khác nhau Bên ca ̣nh những vấn đ ề phát triển kinh tế thì chúng ta phải đối diê ̣n với vấn đề ô nhiễm môi trường
nghiêm tro ̣ng đang diễn ra hiê ̣n nay , trong các lĩnh vực kinh tế như : sản xuất công nghiê ̣p , nông nghiê ̣p , chế biến…Trong các ngành sản xuất kinh doanh thì ngành chế biến thủy hải sản là một trong những ngành gây ô
nhiễm môi trường nên cần có những biê ̣n pháp thích hợp để giải quyết Vấn
đề xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường tự nhiên là vấn đề cần được quan tâm, khi mà nguồn tài nguyên nước đang dần bi ̣ ô nhiễm trầm tro ̣ng và đang dần ca ̣n kiê ̣t theo sự phát triển ngày càng ma ̣nh mẽ của nền kinh tế thi ̣ trường làm tăng nguy cơ sử du ̣ng nguồn tài nguyên nước không bền vững cho thế hê ̣ mai sau
Cùng với sự phát triển về kinh tế xã hội của đất nước, là thành phố trung tâm của vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, thành phố Cần Thơ đang hòa vào nhịp phát triển chung của đất nước và đã thu hút được nhiều dự án đầu tư để thực hiện dự án phát triển ngành công nghiệp thủy sản đến năm
2020 thành ngành kinh tế mũi nhọn Với ưu thế về nguồn nguyên liệu
và lao động dồi dào, ngành công nghiệp thủy sản ở Cần Thơ đã ngày càng phát triển, góp phần giải quyết vấn đề về việc làm, nâng cao đời sống của người dân và mang lại nguồn thu nhập lớn cho khu vực
Là một trong những công ty chế biến thủy sản qui mô lớn hoạt động tại khu công nghiê ̣p Trà Nóc , lượng nước thải mà Công ty cổ phần thủy sản Mekong thải ra môi trường hàng ngày khá lớn Do tính chất đă ̣c trưng của nước thải chế biến thủy sản chứa nhiều dầu mỡ và nhiều thành phần hữu cơ dễ phát sinh mùi hôi thối khó chi ̣u , nếu không xử lý triê ̣t để thì sẽ hủy hoa ̣i nguồn nước tự nhiên , gây ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất của người dân xung quanh Chính vì vậy mà việc đầu tư xây dựng và vận hành hệ thống xử
lý nước thải trong công ty là vấn đề tất yếu không thể bỏ qua Đây là chiến lươ ̣c lâu dài nhằm nâng cao uy t ín của công ty không chỉ với thị trường trong nước mà còn cả với khách hàng nước ngoài Do yêu cầu của ho ̣ ngày càng khắt khe hơn trong viê ̣c thực hiê ̣n các hê ̣ thống quản lý quốc tế , trong đó có bảo vệ môi trường Ý thức được sự cần thiết của việc xử lý nước thải , công
ty cổ phần thủy sản Mekong (AAM) đã xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải nhằm đảm bảo chất lượng nước thải nằm trong quy chuẩn cho phép Bên cạnh đó chi phí cho một hệ thống xử lý nước thải là không nhỏ và chi phí này cần được sử dụng một cách hiệu quả Để hiểu rõ hơn về các khoản chi phí và hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải tại công ty cổ phần thủy sản
Trang 19Mekong, tôi đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình chi phi ́ hệ thống xử lý nước thải công ty cổ phần thủy sả n Mekong” làm đề tài nghiên cứu cho bài
luâ ̣n văn này
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình chi phí của hê ̣ thống xử lý nước thải Công ty Cổ phần thủy sản Mekong (AAM), từ đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả về chi phí đối với hệ thống xử lý nước thải trong khi vẫn đảm bảo nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải đạt quy chuẩn cho phép
1.2.1 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng ô nhiễm nước thải và khả năng xử lý nước thải ở công ty hiện nay
Mục tiêu 2: Phân tích chi phí hệ thống xử lý nước thải của Công ty Cổ phần thủy sản Mekong (AAM)
Mục tiêu 3: So sánh hiê ̣u quả của hê ̣ thống xử lý nước thải của công ty cổ phần thủy sản Mekong (AAM) với hê ̣ thống xử lý nước thải của công
ty TNHH Panga Mekong
Mục tiêu 4: Đề xuất mô ̣t số giải pháp giúp nâng cao hiê ̣u quả chi phí của
hê ̣ thống xử lý nước thải ta ̣i công ty cổ phần thủy sản Mekong (AAM)
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Thực trạng ô nhiễm và khả năng xử lý các chất thải của công ty hiện nay như thế nào?
- Quy trình công nghệ của hệ thống xử lý nước thải tại công ty như thế nào?
- Các khoản chi phí của hệ thống xử lý nước thải như thế nào? Hiệu quả xử
lý của hệ thống xử lý nước thải ra sao?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi không gian
Đề tài được tiến hành nghiên cứu ta ̣i Chi cu ̣c bảo vê ̣ môi trường TP Cần Thơ
và công ty cổ phần thủy sản Mekong
1.4.2 Phạm vi thời gian
Đề tài được thực hiê ̣n tr ong khoảng thời gian từ 12/08/2013 đến 18/11/2013 Số liệu thứ cấp sử dụng trong đề tài là từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hê ̣ thống xử lý nước thải của công ty cổ phần thủy sản Mekong (AAM)
Trang 20CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về môi trường
2.1.1.1 Ô nhiễm môi trường
Theo Luật bảo vệ môi trường 2005, ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật
2.1.1.2 Ô nhiễm môi trường nước
Theo Hiến chương Châu Âu về nước có đi ̣nh nghĩa như sau : Ô nhiễm môi trường nước là do tác đô ̣ng của con người gây nên mô ̣t biến đổi nào đó làm thay đổi chất lượng nước , chính sự thay đổi này gây nên nguy hiểm cho con người, công nghiê ̣p, nông nghiê ̣p, thủy sản với động vật nuôi và động vật hoang dã
Sự ô nhiễm môi trường nước do hai nguồn gốc sau:
- Nguồn gốc tự nhiên : Do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng
- Nguồn gốc nhân tạo : Quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trường nước
Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hoá chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý
Các khuynh hướng thay đổi chất lượng của nước dưới các hoạt động của con người bao gồm:
- Giảm độ pH của nước ngọt do ô nhiễm bởi H2SO4, HNO3 từ khí quyển và nước thải công nghiệp, tăng hàm lượng SO3
- Tăng hàm lượng các chất hữu cơ, trước hết là các chất khó bị phân hủy sinh học (các chất hoạt động bề mặt, thuốc trừ sâu)
Trang 21- Giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước tự nhiên do các quá trình oxy hóa liên quan tới quá trình phì dưỡng các nguồn chứa nước và khoáng hóa các hợp chất hữu cơ
- Giảm độ trong của nước Tăng khả năng nguy hiểm của ô nhiễm nước tự nhiên do các nguyên tố phóng xạ
Khái niệm nước thải công nghiệp: Theo QCVN 40:2011/BTNMT, nước
thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ quá trình công nghệ của cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp, từ nhà máy xử lý nước thải tập trung có đấu nối nước thải của cơ sở công nghiệp Nguồn tiếp nhận nước thải là hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư; sông, suối, khe, rạch; kênh, mương; hồ, ao, đầm; vùng nước biển ven bờ có mục đích sử dụng xác định
2.1.1.3 Nước thải
Theo Tiêu chuẩn Việt Nam 5980-1995 và ISO 6107/1-1980: Nước thải
là nước được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó
Theo QCVN 11: 2008/BTNMT, nước thải công nghiệp chế biến thủy sản là dung dịch thải từ nhà máy, cơ sở sử dụng các quy trình công nghệ sản xuất ra các sản phẩm thuỷ sản như: đông lạnh, đồ hộp, hàng khô, nước mắm…
Nước thải ngành chế biến thủy sản chứa phần lớn các chất thải hữu cơ
có nguồn gốc từ động vật và có thành phần chủ yếu là protein và các chất
béo Trong hai thành phần này, chất béo khó bi ̣ phân hủy bởi vi sinh vâ ̣t
Nước thải thủy sản có những đặc tính sau đây:
- Nước thải chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, có mùi hôi khi xả vào nguồn nước sẽ làm suy giảm nồng độ oxy hòa tan gây suy thoái tài nguyên thủy sản và làm giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước, dẫn đến giảm chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp
- Các vi sinh vật đặc biệt vi khuẩn gây bệnh và trứng giun sán trong nguồn nước là nguồn ô nhiễm đặc biệt Con người trực tiếp sử dụng nguồn nước nhiễm bẩn hay qua các nhân tố lây bệnh sẽ truyền dẫn các bệnh dịch cho người như bệnh lỵ, thương hàn, bại liệt, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tiêu chảy cấp tính…
- Có nhiều chất béo như tổng N, tổng P cao, gây ra hiện tượng phát triển bùng nổ các loài tảo, đến mức độ giới hạn tảo sẽ bị chết và phân hủy gây nên hiện tượng thiếu oxy khiến quá trình quang hợp của các thực vật tầng dưới bị ngưng trệ, gây tác động xấu tới chất lượng nước, ảnh hưởng tới hệ thuỷ sinh, nghề nuôi trồng thuỷ sản, du lịch và cấp nước
2.1.2 Liên kết giữa kinh tế và môi trường
Trong bất kỳ nền kinh tế nào, những hoạt động cơ bản là sản xuất, phân phối và tiêu dùng đều diễn ra trong một thế giới tự nhiên bao quanh Một trong những vai trò của tự nhiên là cung cấp vật liệu thô và năng lượng đầu vào, mà nếu không có nó thì sản xuất, tiêu dùng và bản thân
Trang 22cuộc sống cũng không thể tồn tại được Các hoạt động sản xuất và tiêu dùng tạo ra nhiều sản phẩm phế thải, gọi là chất thải, và những chất này cuối cùng sẽ quay về với thế giới tự nhiên dưới dạng này hay dạng khác Các chất thải này có thể gây ô nhiễm và suy thoái môi trường tự nhiên Chúng ta
có thể minh họa mối liên hệ này bằng một vòng tuần hoàn giữa môi trường
và kinh tế như Hình 1
Nguồn:Environmental Economics Teachers’ Manual 2005
Hình 2.1: Vòng tuần hoàn liên hệ giữa môi trường và kinh tế
Môi trường tự nhiên cung cấp nguyên liệu thô cho hệ thống kinh tế Sản xuất và tiêu dùng tạo ra các chất thải, các chất này có thể được tái chế, nhưng cuối cùng cũng quay lại môi trường tự nhiên
Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển với tốc độ nhanh và mức cầu hàng hóa của thị trường trong và ngoài nước tăng mạnh những năm gần đây thì bên cạnh đó lượng cung hàng hóa của các công ty, các doanh nghiệp phải sản xuất liên tục để đáp ứng nhu cầu đủ của thị trường Sản lượng càng tăng thì các yếu tố đầu vào theo đó cũng tăng nhanh chóng đồng thời cũng tăng lượng thải ra môi trường Mặt kia của vấn đề là các chi phí xử lí thải Bất kì quá trình sản xuất nào cũng cần nhiều loại nhập liệu – lao động, máy móc, năng lượng, nguyên liệu, thiết bị xử lí thải…
2.1.3 Phương pháp xử lý nước thải
Nước thải nói chung có chứa nhiều chất ô nhiễm khác nhau, đòi hỏi phải xử lý bằng những phương pháp thích hợp khác nhau Một cách tổng quát, các phương pháp xử lý nước thải được chia thành các loại sau:
Trang 23- Phương pháp xử lý cơ học: là phương pháp sử dụng khi trong nước thải
thường chứa các chất không tan ở dạng lơ lửng Để tách các chất này ra khỏi nước thải ta thường sử dụng các phương pháp cơ học như lọc qua song chắn rác hoặc lưới chắn rác, lắng dưới tác dụng của trọng lực hoặc lực li tâm trong các cyclon thuỷ lực hay máy ly tâm Phương pháp xử lý nước thải bằng
cơ học có thể loại bỏ khỏi nước thải được khoảng 60% các tạp chất không hoà tan và khoảng 20% BOD Để áp dụng tốt phương pháp cơ học thì cần tùy theo kích thước, tính chất lý hóa, nồng độ chất lơ lửng, lưu lượng nước thải và mức độ cần làm sạch mà lựa chọn công nghệ xử lý thích hợp
- Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý: Cơ sở các phương pháp này là phản
ứng hoá học, các quá trình hoá lý giữa chất bẩn với hoá chất được cho thêm vào Theo giai đoạn và mức độ xử lý, phương pháp hóa học và hóa lý sẽ có tác động tăng cường quá trình xử lý cơ học hoặc sinh học Những phản ứng diễn ra có thể là phản ứng oxy hóa - khử, các phản ứng tạo chất kết tủa hoặc các phản ứng phân hủy chất độc hại
Phương pháp này thường được áp dụng để xử lý nước thải công nghiệp Tùy thuộc vào điều kiện địa phương và điều kiện vệ sinh cho phép, phương pháp
xử lý hóa học và hóa lý có thể hoàn tất ở giai đoạn cuối cùng hoặc chỉ là giai đoạn sơ bộ ban đầu của việc xử lý nước thải
- Phương pháp xử lý sinh học: là phương pháp sử dụng khả năng sống và
hoạt động của vi sinh vật để phân hủy các chất bẩn hữu cơ trong nước thải, các vi sinh vật sử dụng các hợp chất hữu cơ và một số khoáng chất khác làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng Trong quá trình dinh dưỡng, chúng nhận được một số chất làm vật liệu để xây dựng tế bào cũng như sinh trưởng và sinh sản do vậy sinh khối được tăng lên và hệ quả là nước thải được làm sạch Một cách tổng quát, phương pháp xử lý sinh học có thể phân thành 2 loại:
Phương pháp kị khí: sử dụng nhóm vi sinh vật kị khí, hoạt động trong
điều kiện không có oxy
Phương pháp hiếu khí: sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong
điều kiện cung cấp oxy liên tục
2.1.4 So sánh ưu, nhược điểm của phương pháp xử lý bằng vi sinh
hiếu khí với phương pháp xử lý bằng vi sinh hiếu khí kết hợp kỵ khí
2.1.4.1 Ưu, nhược điểm của phương pháp xử lý nước thải bằng
vi sinh hiếu khí
a) Ưu điểm
- Chi phí xây dựng hệ thống tương đối thấp
- Diện tích xây dựng nhỏ, phù hợp với các Công ty có diện tích nhỏ hẹp Hệ thống hiếu khí phù hợp với công ty có lưu lượng thải nhỏ, ổn định Hệ thống vận hành tương đối đơn giản
- Hệ thống xử lý bằng vi sinh hiếu khí không gây mùi trong quá trình phân hủy hữu cơ
Trang 24- Chi phí cho sửa chữa, thay thế ít do cấu tạo hệ thống đơn giản, chi phí cho các thiết bị phụ tùng tương đối rẻ, công tác bảo trì, sửa chữa dễ dàng do hệ thống dễ quan sát
- Trong điều kiện tốt, khả năng tăng trưởng và sinh sản của vi sinh vật hiếu khí cao
b) Nhược điểm
- Hệ thống sử dụng các vi sinh hiếu khí nên cần cung cấp một lượng khí liên tục để nuôi vi sinh và giúp đẩy nhanh quá trình phân hủy hữu cơ Lượng khí cung cấp lớn làm tăng chi phí năng lượng
- Hệ thống hoạt động kém hiệu quả trong điều kiện biến động tải lượng ô nhiễm (nồng độ các chất ô nhiễm biến động)
- Quá trình xử lý phụ thuộc khá nhiều vào điều kiện thời tiết vì vi sinh vật hiếu khí chỉ hoạt động tốt trong môi trường nhiệt độ cao, nhiệt độ môi trường xuống thấp thì khả năng phân hủy của vi sinh giảm rõ rệt
- Hệ thống chỉ hoạt động có hiệu quả khi lưu lượng nước thải không quá 70% công suất thiết kế Hệ thống phải nâng cấp hoặc xây dựng lại nếu công ty muốn mở rộng quy mô sản xuất hoặc tăng tải lượng nước thải
- Sức khỏe vi sinh yếu, rất dễ bị sốc khi gặp hóa chất lạ hoặc thành phần nước thải thay đổi, vi sinh cần thời gian dài để thích nghi với môi trường
2.1.4.2 Ưu, nhược điểm của phương pháp xử lý nước thải bằng vi sinh hiếu khí kêt hơ ̣p ky ̣ khí
a) Ưu điểm
- Kết quả khảo sát các chỉ tiêu ô nhiễm của nước thải tại đầu ra của hệ thống mới xử lý nước thải bằng phương pháp vi sinh kỵ khí kết hợp hiếu khí đều đạt tiêu chuẩn cho phép
- Do thành phần chất thải chủ yếu là các chất hữu cơ và các chất rắn lơ lửng
có hàm lượng cao nên xử lý bằng phương pháp vi sinh kỵ khí kết hợp hiếu khí là phù hợp nhất
- Thích hợp với Công ty có lưu lượng nước thải lớn Hệ thống sử dụng phương pháp vi sinh kỵ khí kết hợp hiếu khí chịu được lượng tải cao do kích thước các bể hơn Không cần nâng cấp khi muốn mở rộng quy mô hoặc tăng tải lượng
- Hệ thống sử dụng môi trường yếm khí để nuôi các vi sinh, vì thế không cần cung cấp oxy để nuôi vi sinh trong các bể kỵ khí Khả năng xử lý của vi sinh
kỵ khí rất cao, vì vậy khi qua quá trình xử lý kỵ khí hàm lượng các chất ô nhiễm giảm rất nhiều
- Sức khỏe của vi sinh kỵ khí tốt hơn vi sinh hiếu khí nên không bị sốc khi gặp hóa chất lạ, không bị ảnh hưởng bởi thời tiết
-Trong quá trình phân hủy sinh ra khí metan có thể tận dụng làm chất đốt
- Hệ thống được vận hành tự động với các trang thiết bị khá hiện đại
Trang 25b) Nhược điểm
- Tốn diện tích khá rộng cho việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải
- Chi phí đầu tư xây dựng khá lớn vì chủ yếu các loại máy đều được nhập khẩu từ nước ngoài Xây dựng mất nhiều thời gian, chi phí xây dựng cao do
Bảng 2.1: So sánh phương pháp xử lý của hai hệ thống
Chỉ tiêu
Phương pháp xử lý bằng vi sinh hiếu khí của hệ thống cũ
Phương pháp xử lý bằng vi sinh kỵ khí kết hợp hiếu khí của hệ thống mới
Chi phí đầu tư ban đầu, chi
Khả năng vận hành, quy
trình công nghệ
Đơn giản, chỉ cần nhân viên vận hành có kinh nghiệm
Phức tạp, đòi hỏi nhân viên
có chuyên môn sâu
Khả năng thích nghi của vi
sinh với môi trường hoặc
khi tải lượng ô nhiễm tăng
Cần thời gian dài để thích nghi
Sức khỏe vi sinh tốt, có thể thích nghi tốt với sự thay đổi của thành phần nước thải
Khả năng phân hủy mỡ Không tự phân hủy mỡ,
phải xây thêm hệ thống tách mỡ
Có khả năng tự phân hủy mỡ, không cần xây thêm hê ̣ thống tách mỡ
(Nguồn: tổng hợp thông tin từ quá trình thực tập)
Trang 26Mỗi phương pháp xử lý đều có những ưu, nhược điểm riêng Công ty sẽ chọn phương pháp xử lý thích hợp tùy thuộc vào khả năng tài chính của công
ty, tùy thuộc vào nồng độ chất thải và tình hình sản xuất Riêng công ty cổ phần thủy sản Mekong , qua các phân tích từ những phần trên chúng ta thấy đươ ̣c hê ̣ thống của công ty đã vâ ̣n hành có hiê ̣u quả và chất lượng nước thải sau khi xử lý đa ̣t tiêu chuẩn môi trường loa ̣i B , QCVN 11:2008/BTNMT Hê ̣ thống vâ ̣n hành rất tốt nhưng chi phí điê ̣n còn cao , lượng bùn, lượng mỡ thừa chưa đươ ̣c xử lý triê ̣t để, lượng nước sử du ̣ng cũng còn khá lớn Vì vậy, công
ty cần cần những biê ̣n pháp để hê ̣ thống xử lý tốt hơn trong khi vẫn đ ảm bảo nước thải đầu ra đa ̣t tiêu chuẩn môi trường
2.1.5 Hệ thống xử lý nước thải
Hệ thống xử lý nước thải là hệ thống khống chế các thông số của nước thải ở mức độ cho phép và ngoài ra nó còn góp phần làm sạch nguồn nước trước khi thải ra môi trường Xử lý nước thải ngày nay là một trong những khâu quan trọng không thể thiếu đối với các doanh nghiệp nhỏ và lớn, đặc biệt là các ngành có đặc tính nước thải có nồng độ ô nhiễm cao như ngành chế biến thủy sản
Hệ thống xử lý nước thải đã hỗ trợ đắc lực cho nhiều ngành công nghiệp như: sản xuất thực phẩm, các ngành chế biến rượu bia, nước giải khát, chế biến thủy sản…và ngày nay nó trở thành một công cụ có đóng góp hết sức quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường
2.1.6 Các thông số được sử dụng để đánh giá mức độ các chất ô nhiễm trong nước thải
Để đánh giá chất lượng nước cũng như mức độ gây ô nhiễm nước của các công ty chế biến thủy sản ta có thể dựa vào một số chỉ tiêu cơ bản và qui định giới hạn của từng chỉ tiêu đó trong Luật Bảo vệ môi trường của một quốc gia hoă ̣c dựa vào các yêu cầu về chất lượng nước thải ngành chế biến thủy sản và các chất gây ô nhiễm trong QCVN 11: 2008/BTNMT có thể đưa
ra các thông số sau:
pH: là đơn vị toán học biểu thị nồng độ ion H+ có trong nước và có thang
giá trị từ 0 đến 14 pH là một trong những thông số quan trọng và được sử dụng thường xuyên nhất dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước, chất lượng nước thải, đánh giá độ cứng của nước, sự keo tụ, khả năng
ăn mòn Vì thế việc xét nghiệm pH để hoàn chỉnh chất lượng nước cho phù hợp với yêu cầu kĩ thuật cho từng khâu quản lí rất quan trọng, hơn nữa là đảm bảo được chất lượng cho người sử dụng Khi chỉ số pH < 7 thì nước có môi trường axit, pH > 7 thì nước có môi trường kiềm, điều này thể hiện ảnh hưởng của hóa chất khi xâm nhập vào môi trường nước Giá trị pH thấp hay cao đều có ảnh hưởng nguy hại đến thủy sinh Giá trị pH tối đa cho phép trong nước thải là từ 6 đến 9 đối với cột A và từ 5,5 đến 9 đối với cột B
BOD (Biochemical oxygen Demand: nhu cầu oxy sinh hóa): là lượng
oxy (thể hiện bằng gam hoặc miligam O2 theo đơn vị thể tích) cần cho vi
Trang 27sinh vật tiêu thụ để oxy hóa sinh học các chất hữu cơ trong bóng tối ở điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian Như vậy BOD phản ánh lượng các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học có trong mẫu nước Thông số BOD
có tầm quan trọng trong thực tế vì đó là cơ sở thiết kế và vận hành trạm xử lí nước thải, giá trị BOD càng lớn có nghĩa là mức độ ô nhiễm hữu cơ càng cao Vì giá trị của BOD phụ thuộc vào nhiệt độ và thời gian ổn định nên việc xác định BOD cần tiến hành ở điều kiện tiêu chuẩn, ví dụ ở nhiệt độ 20°C trong thời gian ổn định nhiệt 5 ngày (BOD 20°C) Giá trị tối đa cho phép trong nước thải của BOD là 30 mg/l đối với cột A và 50 mg/l đối với cột B
COD (Chemical oxygen Demand – nhu cầu oxy hóa học): COD là
lượng oxy cần thiết cho quá trình oxy hóa hoàn toàn các chất hữu cơ có trongnước thành CO2 và H2O COD là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nước (nước thải, nước mặt, nước sinh hoạt) vì nó cho biết hàm lượng chất hữu cơ có trong nước là bao nhiêu Hàm lượng COD trong nước cao thì chứng tỏ nguồn nước có nhiều chất hữu cơ gây ô nhiễm Hàm lượng COD tối đa cho phép trong nước thải là 50 mg/l đối với cột A và
80 mg/l đối với cột B
SS (solid solved - chất rắn lơ lửng): Chất rắn lơ lửng nói riêng và tổng chất
rắn nói chung có ảnh hưởng đến chất lượng nước trên nhiều phương diện Hàm lượng chất rắn hòa tan trong nước thấp làm hạn chế sự sinh trưởng hoặc ngăn cản sự sống của thủy sinh Hàm lượng chất rắn hòa tan trong nước cao thường có vị Hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước cao gây nên cảm quan không tốt cho nhiều mục đích sử dụng, gây cạn kiệt tầng oxy trong nước Phân biệt các chất rắn lơ lửng của nước để kiểm soát các hoạt động sinh học, đánh giá quá trình xử lí vật lí nước thải, đánh giá sự phù hợp của nước thải với tiêu chuẩn giới hạn cho phép Hàm lượng chất rắn lơ lửng tối đa cho phép là 50 mg/l đối với cột A và 100 mg/l đối với cột B
Amoni: trong nước, bề mặt tự nhiên của vùng không ô nhiễm Amoni chỉ có
ở nồng độ vết (dưới 0,05 mg/l) Trong nguồn nước có độ pH axit hoặc trung tính, Amoni tồn tại ở dạng ion amoni (NH4
+), nguồn nước có pH kiềm thì Amoni tồn tại chủ yếu dưới dạng khí NH3 Nồng độ Amoni trong nước ngầm cao hơn nhiều so với nước mặt Lượng Amoni trong nước thải từ khu dân cư và từ các nhà máy hóa chất, chế biến thực phẩm, sữa có thể lên tới 10 - 100 mg/l Amoni có mặt trong nước cao sẽ gây nhiễm độc cá và các sinh vật Hàm lượng Amoni tối đa cho phép là 10 mg/l đối với cột A và
20 mg/l đối với cột B
Tổng Nitơ: trong nước Nitơ tồn tại dưới 3 dạng chính là: ion amoni (NH4+),
nitrit (NO2-) và nitrat (NO3-) Dưới tác động của nhiều yếu tố hóa lý và do hoạt động của một số sinh vật, các dạng Nitơ này chuyển hóa lẫn nhau và tích tụ trong nguồn nước và thức ăn sẽ gây độc cho con người Nếu sử dụng nước có hàm lượng NO2- với hàm lượng vượt mức cho phép kéo dài thì sẽ gây nên bệnh xanh xao, thiếu máu hoặc thậm chí gây tử vong Hàm lượng
Trang 28tổng nitơ tối đa cho phép là 30 mg/l đối với cột A và 60 mg/l đối với cột B
Coliform: Vi khuẩn nhóm Coliform (Coliform, Fecal coliform, Fecal
streptococci, Escherichia coli) có mặt trong ruột non và phân của động vật máu nóng, qua con đường tiêu hóa mà chúng xâm nhập vào môi trường và phát triển mạnh nếu có điều kiện nhiệt độ thuận lợi Số liệu Coliform cung cấp cho chúng ta thông tin về mức độ vệ sinh của nước và điều kiện vệ sinh môi trường xung quanh Giá trị Coliform tối đa cho phép là 3000 vi
khuẩn/100ml đối với cột A và 5000 vi khuẩn/100ml đối với cột B
Clorua:có mặt trong nước là do các chất thải sinh hoạt, nước thải công
nghiệp mà chủ yếu là công nghiệp chế biến thực phẩm Ngoài ra còn do sự xâm nhập của nước biển vào các cửa sông, vào các mạch nước ngầm Nước mặt có chứa nhiều Clorua sẽ hạn chế sự phát triển của cây trồng thậm chí gây chết Hàm lượng Clorua cao sẽ gây ăn mòn các kết cấu ống kim loại Hàm lượng clorua dư tối đa cho phép là 1 mg/l đối với cột A và 2 mg/l đối với cột B
-Chi phí đầu tư ban đầu: Là khoản tiền mà công ty phải bỏ ra lúc đầu để
xây dựng hệ thống
- Chi phí vận hành: Là khoản chi phí mà doanh nghiệp chi ra để đưa hệ
thống xử lý nước thải đi vào hoạt động Chi phí vận hành bao gồm: chi phí điện, chi phí nhân công, chi phí hóa chất, chi phí nước sạch Tùy theo ngành nghề và phương pháp xử lý mà chi phí vận hành bao gồm các khoản mục khác nhau cho từng doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao: Là khoản chi phí phi tiền mặt làm giảm đáng kể giá trị
tài sản ghi trong bảng cân đối kế toán qua thời gian ước tính sử dụng tài sản
đó, điều này sẽ giảm dần thu nhập chịu thuế của công ty
- Chi phí bảo vệ môi trường: Phí bảo vệ môi trường là khoản thu của Nhà
nước nhằm bổ sung cho ngân sách phục vụ các vấn đề bảo vệ môi trường, điều tiết cho việc đầu tư kinh phí cho công tác bảo vệ môi trường của các cơ
sở sản xuất Các loại phí môi trường gồm: phí xử lý nước thải, khí thải, chôn lấp và phục vụ môi trường trên các bãi thải Phí bảo vệ môi trường là công cụ kinh tế hiệu quả giữ vai trò quan trọng trong việc kiểm soát ô nhiễm công nghiệp Việc thu phí môi trường đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có khả năng là giảm bớt tình hình xả chất thải, và tạo ra một nguồn kinh phí không nhỏ cho các địa phương dành cho công tác bảo vệ môi trường Có nhiều cách tính phí môi trường như: thứ nhất, dựa vào lượng chất
Trang 29thải ô nhiễm thải ra môi tường; thứ hai, dựa vào mức tiêu thụ nguyên liệu đầu vào; thứ ba, dựa vào mức sản xuất đầu ra, thứ tư, dựa vào mức độ lợi nhuận của doanh nghiệp Trong các cách tính phí bảo vệ môi trường, Việt Nam tính phí bảo vệ môi trường dựa vào nồng độ các chất ô nhiễm thải ra môi trường
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau: Để lại một phần số phí thu được cho cơ quan, đơn vị trực tiếp thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí; trang trải chi phí đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải phục vụ cho việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với nước thải công nghiệp từ lần thứ hai trở đi Phần còn lại nộp 100% vào ngân sách địa phương để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương, trả nợ vay đối với các khoản vay của các dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương”
- Các loại chi phí khác bao gồm: chi phí bảo trì, kiểm tra, sửa chữa và chi phí hút bùn
+ Chi phí bảo trì: Là khoản chi phí dùng để tu dưỡng định kỳ các máy
móc và thay thế các thiết bị hư hỏng trong quá trình vận hành
+ Chi phí hút bùn: Là khoản chi phí công ty chi ra để thuê đơn vị công
trình đô thị hút lượng bùn sinh ra sau quá trình xử lý Lượng bùn này là tổng hợp các sản phẩm cuối cùng trong quá trình hấp thụ chất hữu cơ của vi sinh vật và một lượng nhỏ chất rắn lơ lửng không phân hủy được
2.1.8 Các văn bản pháp luật qui đi ̣nh về mức phí , tiêu chuẩn chất lươ ̣ng nước thải công nghiê ̣p
2.1.8.1 Các văn bản pháp luật có liên quan đến xử lý nước thải
Luật bảo vệ môi trường năm 2005 đã được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006
Nghị định số 67/2003/NĐ-CP, ngày 13/06/2003 về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Nghị định số 04/2007/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 67/2003/NĐ-CP, quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải bao gồm: chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Các doanh nghiệp dựa vào đây để xác định mức phí phải nộp dựa trên nồng độ chất gây ô nhiễm có trong nước thải trong quá trình sản xuất
Thông tư liên tịch số 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 26/07/2010 về sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/TTLT-BTC-BTNMT, ngày 18/12/2003 và Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06/09/2007 về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Nội dung của các thông tư trên quy định các đối tượng, cách tính mức phí, quy trình nộp và quản lý phí bảo vệ môi trường
Trang 30Nghị định 117/2009/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo
vệ môi trường được Thủ tướng Chính phủ ký vào ngày 31/12/2009 Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2010 và thay thế Nghị định số 81/2006/NĐ- CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, hình thức xử phạt, mức phạt, thẩm quyền, thủ tục xử phạt, đối tượng và các biện pháp khắc phục hậu quả
2.1.8.2 Tiêu chuẩn chất lượng nước thải
Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các chất ô nhiễm trong môi trường nước Tiêu chuẩn nước thải là mức giới hạn cho phép lượng nước thải và nồng độ thải trong môi trường xung quanh theo quy định của pháp luật Các tiêu chuẩn trên được xây dựng dựa trên cơ sở nghiên cứu hướng dẫn về giá trị môi trường có thể gây ảnh hưởng trực tiếp cũng như gián tiếp đến sức khỏe con người Với thành phần các chất ô nhiễm cao trong nước thải nên các nhà máy chế biến thủy sản cần phải có biện pháp xử lý nước thải thích hợp trước khi thải ra môi trường Đối với công ty cổ phần thủy sản Mekong thì nước thải phải được xử lý đạt loại B - QCVN 11: 2008/BTNMT (xem Phụ lục)
2.1.8.3 Phí bảo vệ môi trường
Nghị định 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Nghị định này quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định tại Nghị định này là nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt Các doanh nghiệp dựa vào đây để xác định mức phí phải nộp dựa trên nồng độ chất gây ô nhiễm có trong nước thải trong quá trình sản xuất Kèm theo Nghị định 67 là Thông tư liên tịch 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT Theo thông tư này thì số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được tính cho từng chất gây ô nhiễm được tính theo công thức sau:
Bảng 2.2: Công thức tính toán phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiê ̣p
(m 3)
x
Hàm lượng chất gây ô nhiễm
có trong nước thải
(mg/l)
x 10-3 x
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của chất gây
ô nhiễm thải
ra môi trường tiếp nhận tương ứng
(đồng/kg)
Trang 31(Nguồn: Thông tư liên tịch số 125 2003 TTLT-BTC-BTNMT: hướng dẫn thực hiện nghị
định 67 2003 NĐ-CP về phí BVMT đối với nước thải )
Nghị định 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính phủ sửa đổi , bổ sung mô ̣t số điều khoản của Nghi ̣ đi ̣nh 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 qui đi ̣nh về mức thu phí đối với nước thải công nghiê ̣p với các chất gây ô
1 Nhu cầu ô xy hoá
(Nguồn: Nghị định 04 2007 NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67 2003
NĐ-CP về phí BVMT đối với nước thải)
Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT Trong thông tư này có mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tính theo từng chất gây ô nhiễm có trong nước thải và theo từng loại môi trường tiếp nhận
Bảng 2.4: Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tính theo từng chất gây ô nhiễm và từng loại môi trường tiếp nhận
Stt
Chất gây ô nhiễm có trong
nước thải
MỨC THU (đồng/Kg chất gây ô nhiễm có trong nước thải)
hiệu
Môi trường tiếp nhận
A
Môi trường tiếp nhận
B
Môi trường tiếp nhận
C
Môi trường tiếp nhận
Trang 32- Môi trường tiếp nhận nước thải loại A bao gồm: nội thành, nội thị của các
đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II và loại III
- Môi trường tiếp nhận nước thải loại B bao gồm: nội thành, nội thị của các
đô thị loại IV, loại V và ngoại thành, ngoại thị của các đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II và loại III
- Môi trường tiếp nhận nước thải loại C bao gồm: ngoại thành, ngoại thị của các đô thị loại IV và các xã không thuộc đô thị, trừ các xã thuộc môi trường tiếp nhận nước thải thuộc nhóm D
- Môi trường tiếp nhận nước thải loại D bao gồm: các xã biên giới, miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biển và hải đảo
Nghị định 25/2013/NĐ-CP ngày 29/03/2013 của Chính phủ qui định về mức phí đối với nước thải công nghiệp được tính như sau:
- Đối với nước thải không chứa kim loại nặng tính theo công thức:
F = f + C, trong đó:
+ F là số phí phải nộp;
+ f là mức phí cố định theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên
và Môi trường nhưng tối đa không quá 2.500.000 đồng/năm;
+ C là phí biến đổi, tính theo: Tổng lượng nước thải ra; hàm lượng 2 chất gây ô nhiễm là nhu cầu ô xy hóa học (COD) và chất rắn lơ lửng (TSS); mức thu đối với mỗi chất theo Biểu khung dưới đây:
Bảng 2.5: Mức phí NTCN đối với nước thải không chứa kim loại nặng
STT Chất gây ô nhiễm tính phí Mức tối thiểu (đồng/kg) Mức tối đa (đồng/kg)
(Nguồn: Nghị định 25 2013 NĐ-CP về phí BVMT đối với nước thải)
- Đối với nước thải chứa kim loại nặng tính theo công thức:
F = (f x K) + C, trong đó:
+ F, f và C như quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này;
+ K là hệ số tính phí theo khối lượng nước thải chứa kim loại nặng của các cơ sở sản xuất, chế biến theo Danh mục lĩnh vực, ngành sản xuất có nước
Trang 33thải chứa kim loại nặng do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và được xác định như sau:
Bảng 2.6: Mức phí NTCN đối với nước thải chứa kim loại nặng
STT Lượng nước thải chứa kim loại nặng
(Nguồn: Nghị định 25 2013 NĐ-CP về phí BVMT đối với nước thải)
Cơ sở sản xuất, chế biến thuộc Danh mục các ngành, lĩnh vực sản xuất
có nước thải chứa kim loại nặng nếu xử lý các kim loại nặng đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt thì được áp dụng hệ số K bằng 1
- Cơ sở sản xuất, chế biến có khối lượng nước thải dưới 30 m3/ngày đêm, không áp dụng mức phí biến đổi
Thông tư 06/2013/TT-BTNMT, căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Nghị định
số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải về Danh mục lĩnh vực, ngành sản xuất, chế biến
có nước thải chứa kim loại nặng phục vụ tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Thuộc da, tái chế da;
- Khai thác than; khai thác, chế biến khoáng sản kim loại;
- Nhuộm vải, sợi;
- Sản xuất hóa chất;
- Cơ khí, luyện kim, gia công kim loại, chế tạo máy, phụ tùng;
- Sản xuất linh kiện, thiết bị, điện, điện tử;
- Tái chế kim loại; tái chế chất thải luyện kim, chất thải công nghiệp khác;
- Phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu;
Trang 34- Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tập trung (có tiếp nhận nước thải từ cơ
sở thuộc lĩnh vực, ngành sản xuất, chế biến nằm trong Danh mục này)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp về công ty cổ phần thủy sản Mekong do Chi cục bảo vệ môi trường TP Cần Thơ cung cấp như: hệ thống xử lý nước thải, tình hình xả thải, chi phí xây dựng hệ thống, chi phí vận hành, phí bảo
vệ môi trường, chi phí khác và các thông tin khác
Các thông tin có liên quan thu thập từ các thông tin trên sách, báo, internet
và những bài nghiên cứu trước đó có liên quan đến đề tài nghiên cứu
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để trình bày về hiện trạng ô nhiễm cũng như các tác động đến môi trường khi công ty đi vào hoạt động Sau đó,
từ những thông tin này rút ra kết luận và đề ra các biện pháp khắc phục hậu quả
- Sử dụng phương pháp so sánh số tương đối và tuyệt đối để xem xét tình hình kinh doanh của công ty, qua đó thấy được khả năng và động lực của công ty trong việc xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải
- Phân tích các chi phí liên quan đến viê ̣c vâ ̣n hành hê ̣ thống xử lý nước thải, kết hơ ̣p so sánh các chi phí liên quan và hiê ̣u quả xử lý của phương pháp xử
lý nước thải bằng vi sinh hiếu khí của công ty cổ phần thủy sản Mekong (AAM) vớ i hê ̣ thống xử lý nước thải bằng phương pháp vi sinh hiếu khí kết
hơ ̣p ky ̣ khí của công ty TNHH thủy sản Panga Mekong Từ đó đưa ra kết luâ ̣n ta ̣i sao công ty la ̣i cho ̣n phương pháp xử lý bằng vi sinh hiếu khí
Với công suất thiết kế là 500 m3
/ngày và lưu lượng nước thải th ực tế trung bình 1 tháng trong năm 2012 của công ty là 6.500 m3/tháng Tổng chi phí của hệ thống sẽ bao gồm các khoản chi phí : chi phí đầu tư ban đầu , chi phí vận hành, chi phí bảo vê ̣ môi trường và các chi phí khác
2.3 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp, ngoài sự hướng dẫn tận tình của giái viên hướng dẫn, đề tài còn tham khảo và lược khảo một số tài liệu rất hữu ích có liên quan:
Hứa Hải Đăng (2010) “ Đánh giá hiệu quả chi phí của hệ thống xử lý nước thải tại công ty cổ phần Thủy sản Sóc Trăng” Đề tài sử dụng phương
pháp phân tích hiệu quả chi phí, phương pháp miêu tả thông qua bảng biểu thống kê Đề tài tập trung vào phân tích chi phí vận hành và nêu được giá thành xử lý trên 1m3 nước thải của hệ thống xử lý nước thải tại công ty cổ phần thủy sản Sóc Trăng, từ đó so sánh với hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp An Nghiệp (Sóc Trăng) để kết luận hệ thống xử lý nước thải của công ty không chỉ hiệu quả về mặt xử lý mà còn đem lại hiệu quả về chi phí Đề tài dựa trên tổng chi phí, lợi nhuận của cơ sở để đánh giá
Trang 35mức độ đầu tư của cơ sở vào hệ thống xử lý nước thải Từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý, hạ chi phí đầu tư
Bài luận văn “ Đánh giá chi phí hê ̣ thống xử lý nước thải tại cở sở sản xuất nhôm gia dụng Tân Đức Thành ” của Lê Thi ̣ Thùy My ̣ thực hiê ̣n năm
2010, đã đưa ra các lý thuyết về kinh tế và môi trường , lý thuyết về chi phí giảm ô nhiễm khá rõ ràng Bên ca ̣nh đó, tác giả cũng cho t hấy qui trình hoa ̣t
đô ̣ng của hê ̣ thống xử lý nước thải ở cơ sở sản xuất và ha ̣ch toán các chi phí ,
lơ ̣i ích của hê ̣ thống xử lý Tuy nhiên, tác giả chưa phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến viê ̣c làm giảm ô nhiễm của doanh nghiê ̣p
Lê Thị Kim Sang (2012) “Đánh giá hiệu quả chi phí của hệ thống xử
lý nước thải tại công ty cổ phần chế biến thực phẩm xuất khẩu Miền Tây”
Đề tài sử dụng phương pháp mô tả hoạt động của cả hai hệ thống xử lý nước thải: hệ thống xử lý nước thải cũ là xử lý bằng phương pháp vi hiếu khí và
hệ thống xử lý nước thải hiện tại là xử lý bằng phương pháp vi sinh kỵ khí kết hợp hiếu khí Bên cạnh đó đề tài sử dụng phương pháp phân tích hiệu quả chi phí để phân tích các khoản chi phí của hai hệ thống trên Đồng thời
so sánh các chi phí liên quan, hiệu quả xử lý và ưu nhược điểm của cả hai
hệ thống, từ đó cho thấy hệ thống hiện tại chỉ mang lại hiệu quả xử lý chứ không mang lại hiệu quả chi phí nhưng công ty vẫn quyết định đầu tư vào hệ thống mới, điều này chứng tỏ công ty rất chú trọng đến vấn đề môi trường và hiệu quả xử lý hơn là hiệu quả chi phí
Trang 36CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÀNH
PHỐ CẦN THƠ VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MEKONG
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
3.1.1 Sự hình thành và phát triển của Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường
Theo đề nghị của Giám Đốc Sở Tài Nguyên và Môi Trường, Giám Đốc Sở Nội Vụ và căn cứ vào Luật tổ chức Hội Đồng nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của chính phủ quy định tổ chức chuyên môn về Bảo vệ môi trường tại cơ quan Nhà Nước và doanh nghiệp Nhà Nước; và căn cứ Thông Tư liên tịch số 12/2007/TTLT-BTNMT-BNV ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, Bộ Nội Vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 81/2007/ NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ, vào ngày 22 tháng 6 năm 2008 Chủ Tịch Ủy Ban Nhân dân thành phố cần Thơ đã quyết định thành lập Chi cục Bảo vệ Môi Trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi Trường
3.1.2 Tổ chư ́ c bô ̣ máy chi cu ̣c
(Nguồn: Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường Thành Phố Cần Thơ)
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bô ̣ máy hành chính của chi cục bảo vệ môi trường
Trang 37pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án bảo vệ môi trường do các cơ quan Nhà Nước Trung Ương, Ủy Ban Nhân Dân thành phố, Giám Đốc Sở Tài Nguyên và Môi Trường phê duyệt hoặc ban hành
Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý và tổ chức, biên chế và công tác của Sở Tài nguyên và Môi trường; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Cục Môi Trường
3.1.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
Chủ trì hoặc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình,
kế hoạch, dự án, đề án về bảo vệ môi trường theo phân công của Giám Đốc sở; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án liên quan đến chức năng, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền và phê duyệt Tham mưu cho Giám Đốc sở hướng dẫn các tổ chức, các nhân thực hiện các quy định về các tiêu chuẩn, quy định về các kỹ thuật môi trường của quốc gia trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch
vụ
Tham mưu cho Giám Đốc Sở trình Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân thành phố việc tổ chức thẩm định, báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và việc thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật; giúp Giám Đốc Sở kiểm tra việc thực hiện các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường sau khi được phê duyệt và triển khai các dự án đầu tư
Điều tra, thống kê các nguồn thải, loại chất thải và lượng chất thải trên địa bàn thành phố; trình Giám Đốc Sở hồ sơ đăng ký hành nghề, cấp mã số quản lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật; kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã đăng ký hành nghề quản lý chất thải; làm đầu mối phối hợp với các cơ quan chuyên môn có liên quan và các đơn vị thuộc Sở giám sát các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất trên địa bàn
Giúp Giám Đốc Sở phát hiện và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền
xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường; Trình Giám Đốc Sở việc xác nhận các cơ sở gây ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã hoàn thành việc xử lý triệt để ô nhiễm môi trường theo đề nghị của các cơ sở đó Đánh giá và dự báo nguy cơ sự cố môi trường trên địa bàn thành phố; điều tra, phát hiện và xác định ô nhiễm môi trường, báo cáo và đề xuất với Giám Đốc Sở các biện pháp ngăn ngừa, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và phục hồi môi trường Làm đầu mối phối hợp tham gia với các cơ quan có liên quan trong việc giải quyết các vấn đề môi trường liên ngành, liên tỉnh và công tác bảo tồn, khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học theo phân công của Giám Đốc Sở
Phối hợp trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường giúp Giám đốc
Sở xây dựng chương trình quan trắc môi trường, tổ chức thực hiện quan trắc môi trường theo nội dung chương trình đã được phê duyệt hoặc theo đặt hàng
Trang 38của tổ chức, cá nhân; xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường và xây dựng quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn thành phố; theo dõi, kiểm tra kỹ thuật đối với hoạt động của mạng lưới quan trắc môi trường địa phương
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chủ trì tham gia các dự án trong nước và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực môi trường theo phân công của Giám Đốc Sở
Tham mưu cho Giám Đốc Sở hướng dẫn nghiệp vụ quản lý môi trường đối với phòng Tài Nguyên Môi Trường quận, huyện và cán bộ địa chính – xây dựng xã, phường, thị trấn; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường theo phân công của Giám Đốc Sở
Theo dõi kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố; phối hợp với thanh tra Sở trong việc thực hiện thanh tra, phát hiện các vi phạm pháp luật về luật bảo vệ môi trường trên địa bàn và đề nghị Giám Đốc Sở xử lý theo thẩm quyền; tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về môi trường theo phân công của Giám Đốc Sở
Quản lý tài chính, tài sản, tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức thuộc Chi Cục theo phân công của Ủy Ban nhân dân thành phố, Giám Đốc Sở và quy định của pháp luật
Xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách bằng nguồn vốn sự nghiệp về bảo vệ môi trường hằng năm và dài hạn trên địa bàn thành phố
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám Đốc Sở Tài Nguyên và Môi Trường giao
3.2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MEKONG (AAM)
3.2.1 Quá trình hình th ành và phát triển của công ty cổ phần thủy sản Mekong
Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MEKONG
Tên tiếng Anh: MEKONG FISHERIES JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: AAM
Tên giao dịch: MEKONGFISH CO
Địa chỉ: Lô 24 Khu Công Nghiệp Trà Nóc, Quận Bình Thủy, Thành
Trang 39Từ năm 1991 đến năm 1996: Xí nghiệp chuyển sang chế biến thủy sản
xuất khẩu (chủ yếu là thủy sản)
Từ năm 1997 đến cuối năm 2001: Đổi tên thành Xí nghiệp Chế biến Nông sản Thực phẩm Cần Thơ trực thuộc Công ty Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ
Ngày 26/02/2002 UBND tỉnh Cần Thơ ra quyết định số CT.UB thành lập Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Mekong (AAM) và hoạt động
592/QDD-có hiệu quả ngày càng cao Vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng tăng dần lên 30
tỷ, và đến ngày 01/12/2009 cơ cấu vốn điều lệ là 113.398.640.000 đồng Lĩnh vực hoạt động, ngành nghề kinh doanh: sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng nông sản, thủy sản xuất khẩu Nhập khẩu nguyên liệu nông sản, thủy sản, hóa chất và các phụ liệu khác cho ngành chế biến nông sản, thủy sản Tuy nhiên, do nhu cầu thị trường và sức ép cạnh tranh nên hiện nay nhà máy chỉ tập trung trong lĩnh vực sản xuất chế biến cá fillet đông lạnh xuất khẩu
Các sản phẩm, dịch vụ chính:
- Cá tra fillet đông lạnh xuất khẩu
- Bạch tuộc đông lạnh xuất khẩu
- Mực, cá đuối đông lạnh xuất khẩu
- Thủy sản khác xuất khẩu
- Dịch vụ chính: kinh doanh xuất khẩu
3.2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Hội đồng quản trị của công ty gồm những người quản lý có khả năng
và kinh nghiệm Kỹ thuật viên phải được đào tạo và lao động có kỹ năng Các hoạt động đào tạo và nguồn nhân lực luôn luôn theo thứ tự đặc biệt quan trọng để đảm bảo sự ổn định và hiệu quả hoạt động của công ty Công ty
tổ chức điều hành theo sơ đồ sau:
Trang 40(Nguồn: Công ty cổ phần thu ̉y sản Mekong )
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần thủy sản Mekong
3.2.3 Những thuận lợi và khó khăn của công ty
Bên cạnh đó nhờ vào việc thực hiện tốt các chương trình quản lý quốc
tế như HCCP, ISO 9001-2008, BRC, Global Gap, sản phẩm của công ty đã đạt được những yêu cầu ngày càng khắt khe về chất lượng của khách hàng vì vậy mà uy tín của công ty trên thương trường ngày càng được nâng cao và được khách hàng biết đến nhiều hơn Công ty là một trong 10 nước được cấp code xuất khẩu vào thị trường Ukraina, đây là một thị trường được đáng giá
là khó tính và khắt khe trong các rào cản kỹ thuật
Sản phẩm được cải thiện và từng bước đa dạng hóa các mặt hàng để hướng đến người tiêu dùng trong nước
Hô ̣i đồng quản tri ̣ Chủ tịch HĐQT
Ban giám đốc
Phòng Tổ chức hành chính
Phòng Kế toán
Phòng KTSX
Tổ chức - kinh doanh – tài chính