1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ước tính mức sẵn lõng chi trả choviệc sử dụng nước sạch của người dân huyện kế sách tỉnh sóc trăng

83 403 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ PHƯỢNG TƯỜNG MSSV: 4105720 ƯỚC TÍNH MỨC SẴN LÕNG CHI TRẢ CHO VIỆC SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH CỦA NGƯỜI DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ PHƯỢNG TƯỜNG

ƯỚC TÍNH MỨC SẴN LÕNG CHI TRẢ CHO VIỆC SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH CỦA NGƯỜI DÂN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ PHƯỢNG TƯỜNG

MSSV: 4105720 ƯỚC TÍNH MỨC SẴN LÕNG CHI TRẢ CHO VIỆC SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH CỦA NGƯỜI DÂN

HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Mã số ngành: 52850102 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Ths HUỲNH THỊ ĐAN XUÂN

Tháng 11 Năm 2013

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô của Trường Đại học Cần Thơ nói chung và thầy, cô của Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh nói riêng đã truyền đạt những kiến thức hữu ích cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường Đặc biệt là

cô Huỳnh Thị Đan Xuân đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn này Em xin cảm ơn rất nhiều về sự hỗ trợ nhiệt tình của các cô chú, anh chị ở Sở Tài Nguyên Môi Trường Tỉnh Sóc Trăng Em xin cám ơn các anh chị Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Sóc Trăng Em xin cảm ơn tất cả người dân trên địa bàn huyện Kế Sách tỉnh Sóc Trăng đã hợp tác và giúp đỡ em trong suốt quá trình thu thập số liệu điều tra

Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức nên chắc chắn luận văn này không tránh khỏi những sai sót Cuối cùng, em xin gửi lời chúc đến tất cả quý thầy cô của Trường Đại học Cần Thơ, các cô chú, anh chị đang công tác tại ở Sở Tài Nguyên Môi Trường Tỉnh Sóc Trăng và toàn thể người dân đang định cư trên địa bàn xã lời chúc tràn đầy sức khỏe và thành công

Trân trọng kính chào!

Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2013

Người thực hiện

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Sóc Trăng, ngày……tháng……năm 2013

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

BẢNG NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

- Họ và tên người hướng dẫn: Huỳnh Thị Đan Xuân

- Học vị: Thạc Sĩ

- Chuyên nghành: Kinh tế Nông nghiệp - Kinh tế Tài nguyên Môi trường

- Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế & QTKD – Đại học Cần Thơ

- Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Phượng Tường

- MSSV: 4105720

- Chuyên ngành: Kinh tế Tài nguyên Thiên Nhiên

-Tên đề tài: “Ước tính mức sẵn lòng chi trả cho việc sử dụng nước sạch của người dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng”

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

-

2 Về hình thức: -

-

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: -

-

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: -

-

Trang 7

5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu): -

-

6 Các nhận xét khác: -

-

7 Kết luận (cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa, ): -

-

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Người nhận xét

Huỳnh Thị Đan Xuân

Trang 8

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Cần Thơ, ngày……tháng… năm 2013

Giáo viên phản biện

Trang 9

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian nghiên cứu 3

1.3.2 Thời gian nghiên cứu 3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

2.1.1 Nhu cầu và phân loại nhu cầu 4

2.1.2 Nhận thức và phân loại nhận thức 6

2.1.3 Khái niệm ước lượng mức sẵn lòng chi trả (Willingness to pay; WTP) 7

2.1.4 Khái quát về nguồn nước và vấn đề ô nhiễm nước 8

2.1.5 Khái niệm về nước sạch và các thông số đánh giá chất lượng môi trường nước 8

2.1.6 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên và các bước thực hiện 12

2.1.7 Mô hình hồi qui logistics 15

2.1.8 Cơ sở đưa ra mức giá 16

2.1.9 Lược khảo tài liệu 17

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 19

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 19

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 20 CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN- KINH TẾ- XÃ HỘI HIỆN

TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG HUYỆN KẾ SÁCH

Trang 10

3.1 TỔNG QUAN HUYỆN KẾ SÁCH 22

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 22

3.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội 25

3.2 TÌNH HÌNH CHUNG VỀ HỆ THỐNG CUNG CẤP NƯỚC HUYỆN KẾ SÁCH 22

3.2.1 Hiện trạng hệ thống cung cấp nước 22

3.2.2 Kế hoạch quản lý hệ thống cung cấp nước của địa phương 28

3.3 CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC MẶT VÀ NGUỒN NƯỚC DƯỚI ĐÂT 26

3.3.1 Chất lượng nguồn nước mặt 28

3.3.2 Chất lượng nguồn nước dưới đất 28

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH NHẬN THỨC, NHU CẦU VÀ ƯỚC TÍNH MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ CHO VIỆC SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH CỦA NGƯỜI DÂN HUYỆN KẾ SÁCH, TỈNH SÓC TRĂNG 4.1 MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 33

4.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC CỦA NGƯỜI DÂN VÀ CÁC NGUỒN RÁC THẢI XẢ TRỰC TIẾP XUỐNG SÔNG 39

4.2.1 Nguồn nước sử dụng chính trong sinh hoạt của người dân 39

4.2.2 Cách xử lý nước dùng trong sinh hoạt 40

4.3 NHẬN THỨC VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH THAY THẾ NƯỚC SÔNG CỦA NGƯỜI DÂN 42

4.3.1 Nhận thức của người dân về các vấn đề môi trường nước tại khu vực

sinh sống 42

4.3.2 Nhận thức của người dân về chất lượng nước sông và chiều hướng thay đổi của nước sông trong thời gian tới 44

4.3.3 Nhu cầu sử dụng nước sạch thay thế nguồn nước hiện tại 47

4.3.4 Nguyên nhân đồng ý và không đồng ý cho việc sử dụng nước sạch 47

4.4 ƯỚC TÍNH MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ CHO VIỆC SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH CỦA NGƯỜI DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG 50

4.4.1 Số tiền người dân đóng góp cho xây dựng hệ thống cấp nước 50

Trang 11

4.4.2 Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả 51 4.4.3 Ước tính mức Giá sẵn lòng trả trung bình của đáp viên 53 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1 KẾT LUẬN 54 5.2 KIẾN NGHỊ 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 12

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.1: Tổng hợp các biến với dấu kì vọng của các biến độc lập đối với biến phụ

thuộc trong mô hình 25

Bảng 3.1 Các trạm và hệ thống cấp nước trên địa bàn huyện Kế Sách năm 2012 27

Bảng 3.2 Độ mặn lớn nhất trong năm ở trạm Đại Ngãi (Kế Sách) từ 2002-2010 31

Bảng 3.3 Thành phần vi sinh nước mặt tại một số điểm phân tích 30

Bảng 4.1 Sự phân bố các mẫu phỏng vấn trên địa bàn huyện Kế Sách năm 2013 34

Bảng 4.2 Giới tính của đáp viên tại huyện Kế Sách 2013 34

Bảng 4.3 Độ tuổi của đáp viên trên địa bàn huyện Kế Sách năm 2013 34

Bảng 4.4 Trình độ học vấn của đáp viên tại Kế Sách năm 2013 37

Bảng 4.5 Nghề nghiệp của đáp viên tại Kế Sách năm 2013 37

Bảng 4.6 Thu nhập của cả gia đình đáp viên trên địa bàn Kế Sách năm 2013 38

Bảng 4.7 Số thành viên trong gia đình của đáp viên tại Kế Sách năm 2013 39

Bảng 4.8Nguồn nước sử dụng chính trong sinh hoạt của người dân Kế Sách năm 2013 39

Bảng 4.9 Cách xử lý nước dùng trong sinh hoạt của người dân Kế Sách năm 2013 41

Bảng 4.10 Cách xử lý chất thải rắn của người dân Kế Sách năm 2013 41

Bảng 4.11 Cách xử lí nước thải trong sinh hoạt của người dân Kế Sách năm 2013 42

Bảng 4.12 Nhận thức của người dân Kế Sách về mức độ ô nhiễm môi trường nước tại khu vực sinh sống năm 2013 43

Bảng 4.13 Mức độ hài lòng khi sử dụng nguồn nước sinh hoạt hiện tại của người dân Kế Sách năm 2013 44

Bảng 4.14 Nhận thức về sự ảnh hưởng của nguồn nước sinh hoạt tới sức khỏe gia đình của người dân Kế Sách năm 2013 45

Bảng 4.15 Nhận thức của người dân Kế Sách về chất lượng nước sông năm 2013 45

Bảng 4.16 Chiều hướng thay đổi của nước sông ở Kế Sách trong thời gian tới 46

Bảng 4.17 Các nguyên nhân làm nguồn nước sông thay đổi ngày càng ô nhiễm 47

Trang 13

Bảng 4.18 Nhu cầu sử dụng nước sạch thay thế nguồn nước hiện tại của người dân

Kế Sách năm 2013 48

Bảng 4.19 Nguyên nhân đồng ý cho việc sử dụng nước sạch của người dân Kế Sách năm 2013 48

Bảng 4.20 Nguyên nhân không đồng ý cho việc sử dụng nước sạch của người dân Kế Sách năm 2013 50

Bảng 4.21 Số tiền người dân Kế Sách đóng góp cho xây dựng hệ thống cấp nước 50

Bảng 4.22 Kết quả chạy hồi quy logistic và các kiểm định 52

Bảng 4.23 Các số liệu dùng trong tính toán giá trị trung bình WTP 53

Trang 14

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 15

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Một trong những phần thiết yếu của môi trường là nguồn nước và đặc biệt nguồn nước sạch đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của con người không những ở thành thị mà ở cả nông thôn Nhưng nguồn nước ngày càng bị cạn kiệt

và ô nhiễm làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, đời sống, sự tồn tại và phát triển của con người Theo kết quả khảo sát của chương trình quy hoạch môi trường đô thi Việt Nam gần đây, môi trường ở các đô thị khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long đang ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng, vấn đề thiếu nước sạch để sử dụng ở vùng nông thôn đang là vẫn đề cấp thiết nhất Do đó, việc hoàn thành tốt về mặt cung cấp nước sạch cho sinh hoạt là một trong những mục tiêu quan trọng và cần thiết của xây dựng nông thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Các vấn đề cần thiết đầu tư cơ sở hạ tầng như điện, đường, trường học, trạm y tế, hệ thống nước sạch lúc nào nông thôn cũng xếp sau thành thị trong quá trình thực hiện Có hơn 70% người dân nông thôn chưa sử dụng nguồn nước, nhà

vệ sinh chưa đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh (Tính đến năm 2009 theo Bộ xây dựng và Bộ Nông Nghiệp & Phát triển nông thôn)

Theo báo cáo giám sát môi trường tỉnh Sóc Trăng của Sở Tài nguyên – Môi trường thì tình hình ô nhiễm môi trường nói chung trên địa bàn tỉnh không nghiêm trọng Tuy nhiên, nguồn tài nguyên nước mặt hiện đang có xu hướng ngày càng bị ô nhiễm Do các chỉ số chất lượng nước mặt đều có giá trị không nằm trong mức cho phép theo tiêu chuẩn của Việt Nam Trong đó, Huyện Kế Sách là một huyện của tỉnh Sóc Trăng, với may mắn được hưởng nguồn nước ngọt chiếm diện tích lớn nhất tỉnh Hàng năm là khu vực sản xuất lúa, cây ăn quả, sản phẩm chăn nuôi với số lượng lớn Đem về nguồn tài chính tốt cho người dân cũng như góp phần tạo cuộc sống ổn định, góp phần phát triển kinh tế cho tỉnh nhà Tuy nhiên, cũng chính do các hoạt động sản xuất này đã làm ô nhiễm nguồn nước mặt, dẫn đến tình trạng thiếu nước sạch sử dụng rất nhiều Đại đa số hộ dân nơi đây còn sử dụng nước sông ngòi, nước mưa, nước giếng khoan cho sinh hoạt,

ăn uống mặc dù biết chất lượng nước không được đảm bảo Do thói quen mà từ trước đến nay, để giải quyết vấn đề ăn uống và sinh hoạt người dân địa phương thường áp dụng các biện pháp như lọc thô, đánh phèn nước tự nhiên để làm sạch nước Nhưng trước tình hình ô nhiễm ngày càng tăng của sông ngòi và môi trường sống thì những biện pháp làm sạch trên dần dần trở nên lạc hậu và kém

Trang 16

hiệu quả Chất lượng nước ở nông thôn ngày càng trở nên đáng lo ngại Việc sử dụng nước không đảm bảo an toàn và đảm bảo tiêu chuẩn nên số người mắc những nhóm bệnh liên quan đến sử dụng nước nông thôn khá cao Điều này không chỉ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, kinh tế gia đình mà còn ảnh hưởng đến phát triển kinh tế, xã hội địa phương

Trong những năm gần đây, tình trạng người dân mắc một số bệnh chính liên quan đến nước không những không giảm mà còn có xu hướng tăng lên Tại buổi

lễ kỷ niệm Ngày nước thế giới, Cục Quản lý tài nguyên nước đã đưa ra thông tin

có tới 80% trường hợp bệnh tật ở Việt Nam là do nguồn nước bị ô nhiễm gây ra

Đặc biệt là các bệnh về đường tiêu hóa, bệnh giun sán, bệnh do muỗi truyền ngày

càng bùng phát trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng nói chung và huyện Kế Sách nói riêng

dẫn đến những hậu quả đáng lo ngại Xuất phát từ thực tế trên tôi quyết định chọn

đề tài tốt nghiệp là: “ƯỚC TÍNH MỨC SẴN LÕNG CHI TRẢ CHO VIỆC

SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH CỦA NGƯỜI DÂN HUYỆN KẾ SÁCH- SÓC TRĂNG” để thực hiện nhằm giúp chúng ta thấy được thực trạng ô nhiễm nước

mặt cũng như nhu cầu sử dụng nước sạch và giá sẵn lòng trả của người dân trên địa bàn, cũng như tìm ra một số giải pháp kiến nghị để giải quyết vấn đề nước sạch đạt tiêu chuẩn trong sinh hoạt

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng nguồn nước sử dụng trong sinh hoạt và ước muốn sẵn lòng chi trả cho việc sử dụng nước sạch của người dân trên địa bàn huyện Kế Sách tỉnh Sóc Trăng

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Để đáp ứng mục tiêu chung, đề tài có các mục tiêu cụ thể như sau:

- Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng nguồn nước sử dụng trong sinh hoạt của

người dân huyện Kế Sách Tỉnh Sóc Trăng

- Mục tiêu 2: Phân tích nhận thức và nhu cầu của người dân huyện Kế Sách

tỉnh Sóc Trăng về vấn đề nước sạch trong sinh hoạt

- Mục tiêu 3: Xác định mức giá sẵn lòng chi trả và phân tích các nhân tố ảnh

hưởng tới việc sử dụng nước sạch của người dân trên địa bàn huyện Kế Sách tỉnh Sóc Trăng

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Kế Sách tỉnh Sóc Trăng

Trang 17

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

- Số liệu thứ cấp trong đề tài được thu thập trong khoảng thời gian từ

2010 đến 2012

- Số liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 09 đến tháng 10 năm 2013

- Thời gian thực hiện nghiên cứu bắt đầu từ 08/2013 đến 11/2013

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu nhu cầu và khả năng sẵn lòng chi trả cho việc sử

dụng nước sạch của các hộ gia đình trên địa bàn huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng

Trang 18

định nghĩa nhu cầu là tính chất của cơ thể sống, biểu hiện trạng thái thiếu hụt của chính cá thể đó và do đó phân biệt nó với môi trường sống Nhu cầu tối thiểu nhất, hay còn gọi là nhu yếu tuyệt đối, đã được lập trình qua quá trình rất lâu dài tồn tại, phát triển và tiến hóa

Nhu cầu được hiểu là sự cần thiết về một cái gì đó Nhưng “cái gì đó” chỉ là hình thức biểu hiện bên ngoài của nhu cầu Sau hình thức biểu hiện ẩn chứa bản chất của nhu cầu mà có thể tạm gọi là “nhu yếu” Nhu yếu đang nói đến lại có thể được xem là hình thức biểu hiện của một nhu yếu khác căn bản hơn Như vậy khái niệm nhu cầu và nhu yếu mang tính tương đối với nhau Điều đó cho thấy rằng nhu cầu của cơ thể sống là một hệ thống phức tạp, nhiều tầng lớp, bao gồm vô số các chuỗi mắc xích của hình thức biểu hiện và nhu yếu liên kết chằng chịt, có khả năng phát triển và đa dạng hóa Tuy nhiên, để dễ nhận dạng, một nhu cầu riêng biệt đơn giản nhất được cấu thành bởi một nhu yếu và một hình thức biểu hiện

Hình thức biểu hiện nhất định được cụ thể hóa thành đối tượng của một nhu cầu nhất định Đối tượng của nhu cầu chính là cái mà nhu cầu hướng đến và có thể làm thỏa mãn nhu cầu đó Một đối tượng có thể làm thỏa mãn một số nhu cầu, một nhu cầu có thể được thỏa mãn bởi một số đối tượng, trong đó mức độ thỏa mãn có khác nhau

Tính đa dạng của đối tượng tạo nên sự vô hạn của nhu cầu Alfred Marshall viết rằng: “Không có số để đếm nhu cầu và ước muốn” Về vấn đề cơ bản của khoa học kinh tế, vấn đề nhu cầu con người hầu hết các sách đều nhận định rằng nhu cầu không có giới hạn

2.1.1.2 Phân loại nhu cầu

- Theo Aristotle, nhu cầu của con người có hai loại chính: thể xác và linh hồn

Sự phân loại này mang tính ước lệ lớn nhưng nó ảnh hưởng đến tận thời nay và người ta quen với việc phân nhu cầu thành "nhu cầu vật chất" và "nhu cầu tinh

Trang 19

thần" Ngoài ra còn tồn tại nhiều kiểu phân loại khác dựa trên những đặc điểm hay tiêu chí nhất định

- Theo Boris M Genkin chia nhu cầu ra hai nhóm: nhu cầu tồn tại và nhu cầu đạt mục đích sống Nhu cầu tồn tại gồm nhu cầu sinh lí, nhu cầu an toàn và nhu cầu tham dự Trong nhu cầu đạt mục đích có bốn nhóm: 1) giàu có về vật chất; 2) quyền lực và danh vọng; 3) kiến thức và sáng tạo; 4) hoàn thiện tinh thần Tùy vào thiên hướng của từng cá nhân mà một trong số bốn nhu cầu trên thể hiện nổi trội

Có thể trong một người hiện diện cả bốn dạng nhu cầu đó nhưng ở các giai đoạn khác nhau trong đời

- Cách phân loại mới dựa vào phân tích bản chất của nhu cầu Trên quan điểm mỗi nhu cầu được hình thành từ hình thức biểu hiện và nhu yếu nên có thể thực hiện phân loại theo hai thành phần đấy

+ Hình thức biểu hiện được phân loại thông qua đối tượng của nhu cầu Chúng chính là tất cả những gì có ý nghĩa đối với đời sống con người Đối tượng của nhu cầu có thể là những sự vật cụ thể trong thế giới xung quanh, có thể là những yếu tố của tư duy Nhận thức của con người và xã hội càng cao thì phạm vi đối tượng có ý nghĩa càng rộng Như vậy đối tượng của nhu cầu được phân loại theo các lĩnh vực hoạt động của con người: xã hội, kinh tế, chính trị, pháp luật, môi trường, tôn giáo, y tế, văn hóa-giáo dục-khoa học, đời sống cá nhân

+ Nhu yếu được phân loại thành nhu yếu tuyệt đối và nhu yếu phát triển Nhóm thứ nhất liên quan trực tiếp đến các hành vi bản năng và vô thức Hình thức biểu hiện, hay đối tượng tương ứng, của chúng là không thể thay thế Sự không đáp ứng các nhu yếu này sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể sống Nhu yếu phát triển là những nhu yếu mang tính phức tạp, là kết quả kết hợp của những nhu yếu tuyệt đối và sự bổ sung những “đam mê bẩm sinh” (về mùi vị, màu sắc, âm nhạc, sự chuyển động v.v.) Nhu yếu phát triển được chia thành ba nhóm dựa trên những đặc điểm cơ bản nhất của hành vi Những đặc điểm này, cũng giống như các nhu yếu tuyệt đối, không phụ thuộc vào tính chất của môi trường sống, vào thời điểm lịch sử, vào các giá trị xã hội; chúng đặc trưng cho mọi sinh vật, mọi cơ thể sống và nói lên sự tương tác qua lại của cá thể với môi trường

Cấu trúc nhu cầu cá nhân theo cách phân loại trên cho phép hình dung một hệ thống nhu cầu được xắp xếp như một tế bào mà nhân của nó là các nhu yếu tuyệt đối, thân là các nhu yếu phát triển và vỏ ngoài cùng là các đối tượng được kết dính bởi những hệ thống giá trị Cấu trúc nhu cầu thể hiện mối quan hệ hữu cơ và thống nhất giữa các thành phần trong hệ thống nhu cầu cá nhân

Trang 20

2.1.2 Nhận thức và phân loại nhận thức

2.1.2.1 Nhận thức

Do yêu cầu của lao động, của cuộc sống, con người thường xuyên tiếp xúc với các sự vật hiện tượng xung quanh, qua đó con người nhận thức được các nét cơ bản của sự vật hiện tượng (Ví dụ: con người gò đá thấy lửa)

Cứ như vậy, nhận thức của con người ngày càng được mở rộng

- Theo quan điểm triết học Mác-Lênin: Nhận thức được định nghĩa là quá trình phản ánh biện chứng hiện thực khách quan vào trong bộ óc của con người Sự phản ánh đó không phải là hành động nhất thời, máy móc ,đơn giản, thụ động mà là

cả một quá trình phức tạp của hoạt động trí tuệ tích cực, năng động, sáng tạo, dựa

trên cơ sở thực tiễn

- Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, nhận thức là quá trình biện chứng của

sự phản ánh thế giới khách quan trong ý thức con người, nhờ đó con người tư duy

và không ngừng tiến đến gần khách thể

- Theo Cuốn “Giải thích thuật ngữ Tâm lý – Giáo dục học”: “Nhận thức là

toàn bộ những quy trình mà nhờ đó những đầu vào cảm xúc được chuyển hoá, được

mã hoá, được lưu giữ và sử dụng Nhận thức là một quy trình, nghĩa là nhờ có quy trình đó mà cảm xúc của con người không mất đi, nó được chuyển hoá vào đầu óc con người, được con người lưu giữ và mã hoá,…”

- Theo Từ điển Giáo dục học: “Nhận thức là quá trình hay là kết quả phản ánh

và tái tạo hiện thực vào trong tư duy của con người” Như vậy, Nhận thức được hiểu là một quá trình, là kết quả phản ánh Nhận thức là quá trình con người nhận biết về thế giới, hay là kết quả của quá trình nhận thức đó (Nhận biết là mức độ thấp, hiểu biết là mức độ cao hơn, hiểu được các thuộc tính bản chất)

- Các quan niệm khác về nhận thức:

“Nhận thức là hành động bằng trí tuệ, để hiểu biết các sự vật hiện tượng” Như vậy, Nhận thức và trí tuệ được đồng nhất như nhau Nhờ hoạt động trí tuệ này mà con người mới hiểu biết được sự vật hiện tượng

Nhà Tâm lý học người Đức cho rằng: “Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan trong ý thức của con người, nhận thức bao gồm; Nhận thức cảm tính và Nhận thức lý tính, chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau và cơ sở, mục đích

và tiêu chuẩn của Nhận thức là thực tiễn xã hội”

2.1.2.2 Phân loại nhận thức

Theo quan điểm Triết học Mác-Lênin thì:

+ Nhận thức gồm: nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính

Trang 21

 Nhận thức cảm tính là khâu đầu tiên của quá trình nhận thức, biểu hiện

3 cái: cảm giác, tri giác, biểu tượng

 Nhận thức lý tính bắt nguồn từ nhận thức cảm tính nó phản ánh hiện thực sâu sắc hơn, nó phản ánh mối liên hệ bản chất mang tín quy luật Nhận thức lý tính được biểu hiện dưới 3 hình thức: Khái niệm; phán đoán; suy lý

+ Quy luật nhận thức là: từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và trở

Bên cạnh đó còn có một số định nghĩa khác cho mức sẵn lòng chi trả như theo Cho-Ming-Niang (2003) thì mức sẵn lòng trả được định nghĩa như một khoản tiền tối đa mà cá nhân chi trả để cân bằng thay đổi thỏa dụng Kỹ thuật chủ yếu dựa trên khoản tiền tối đa mà cá nhân đó sẵn lòng trả cho một chỉ thị về giá trị của hàng hóa

đó

Thước đo trực tiếp về WTP cho hàng hóa và dịch vụ cụ thể có thể được định giá bằng cách hỏi đáp viên một cách trực tiếp họ sẽ sẵn lòng trả bao nhiêu cho các dịch vụ hoặc sản phẩm chăm sóc sức khỏe phù hợp Để ước lượng mức sẵn lòng trả một cách dễ dàng nhất cho các hàng hóa phi thị trường thì kèm theo là phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) là phù hợp nhất

2.1.4 Khái quát về nguồn nước và vấn đề ô nhiễm nước

2.1.4.1 Nguồn nước

Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt 97% nước trên Trái Đất là nước muối, chỉ 3% còn lại là nước ngọt nhưng gần hơn 2/3 lượng nước này tồn tại ở dạng sông băng và các mũ băng ở các cực Phần còn lại không đóng băng được tìm thấy chủ yếu ở dạng nước ngầm,

và chỉ một tỷ lệ nhỏ tồn tại trên mặt đất và trong không khí

Trang 22

2.1.4.2 Ô nhiễm nguồn nước

Ô nhiễm nước, theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), là sự giảm tính phù hợp của nước tự nhiên đối với mục đích sử dụng đã định

Theo Luật Tài nguyên nước năm 1998, ô nhiễm nước là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học, thành phần sinh học của nước vi phạm tiêu chuẩn cho phép

Theo Hiến chương châu Âu về nước nguyên nhân ô nhiễm môi trường nước là

do hoạt động của con người làm nhiễm bẩn nước, gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp, cho nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã

Như vậy, ô nhiễm nước là sự thay đổi chất lượng nước nguồn theo chiều hướng tiêu cực do các tác nhân khác nhau Hiện nay, trong các hệ sinh thái nước người ta đã xác định được trên 1500 tác nhân ô nhiễm khác nhau như các chất hữu

cơ không bền vững, các chất hữu cơ bền vững, dầu mỡ, các kim loại nặng,… Khi tác nhân ô nhiễm đưa vào môi trường, chúng biến đổi dưới ảnh hưởng của các yếu

tố môi trường (ánh sáng, nhiệt độ, chế độ thủy văn, sinh vật,…) Sau đó tiếp xúc với đối tượng nhận (con người, sinh vật, vật liệu…)

Sự ô nhiễm nước về nhiều mặt sẽ dẫn đến tai họa khủng khiếp, nếu từng người cho đến từng doanh nghiệp không có sự thay đổi nhận thức của mình đối với nguồn nước hiếm hoi này

2.1.5 Khái niệm về nước sạch và các thông số đánh giá chất lượng môi trường nước

2.1.5.1 Khái niệm về nước sạch

Nước sạch theo quy chuẩn quốc gia là nước đáp ứng các chỉ tiêu theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt - QCVN 02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/6/2009

Nước hợp vệ sinh là nước sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thoả mãn các yêu cầu chất lượng: không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa thành phần có thể gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi

Trang 23

2.1.5.2 Các thông số đánh giá chất lượng môi trường nước

- Độ pH

Độ pH là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lượng của nước cấp và nước thải, nó là đại lượng đặc trưng cho tính chất của môi trường lỏng và được thể hiện như sau:

- Chất rắn lơ lửng (SS)

Là tính chất vật lý đặc trưng quan trọng của nước thải, chất rắn ở dạng lơ lửng trong nước, được xác định bằng lượng còn lại trên giấy lọc sợi thủy tinh khi lọc một lít mẫu nước rồi sấy khô ở nhiệt độ từ 103 đến tới khi khối lượng không đổi đơn vị tính (mg/l)

- Hàm lượng oxy hòa tan (DO)

Một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất là hàm lượng oxy hòa tan, vì oxy không thể thiếu được đối với tất cả các cơ thể sống trên cạn cũng như dước nước

Nó duy trì quá trình trao đổi chất, sinh ra năng lượng cho sự tăng trưởng, sinh sản

và tái sản xuất Hàm lượng oxy tối thiểu đối với các loại cá hoạt động mạnh như cá hồi là 5÷8 mg/l, còn đối với các loại cá có nhu cầu oxy hóa thấp như cá chép là 3 mg/l

Oxy là loại khí hòa tan trong nước, không tác dụng với nước về mặt hóa học

Độ hòa tan của nó phụ thuộc vào các yếu tố như áp suất, nhiệt độ và các đặc tính của nước (các thành phần hóa học, vi sinh, thủy sinh sống trong nước,…)

Nồng độ bão hòa của oxy trong nước ở nhiệt độ cho trước có thể tính theo định

luật Henr Nồng độ này thường có giá trị trong khoảng 5÷8 mg/l (ở nhiệt độ từ

C đến C)

Trang 24

Các nguồn nước mặt do có bề mặt thoáng tiếp xúc trực tiếp với không khí nên thườngcó hàm lượng oxy hòa tan cao Sự quang hợp và hô hấp của thủy sinh cũng làm thay đổi hàm lượng oxy hòa tan trong nước mặt

Các chất thải sử dụng oxy vào các nguồn nước, quá trình oxy hóa sẽ làm giảm nồng độ oxy hòa tan trong các nguồn nước này, thậm chí có thể đe dọa sự sống của các loài cá cũng như cuộc sốngdưới nước

Việc xác định thông số về hàm lượng oxy hòa tan có ý nghĩa quan trọng trong việc duy trì điều kiện hiếu khí trong quá trình xử lý nước thải Mặt khác, hàm lượng oxy hòa tan còn là cơ sở của phép phân tích, xác định nhu cầu oxy sinh hóa

Đó là thông số quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nước thải đô thị Ngoài

ra oxy còn là yếu tố quan trọng trong kiểm soát ăn mòn sắt thép, đặc biệt là hệ thống đường ống phân phối nước

- Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD)

Nhu cầu oxy sinh hóa là chỉ tiêu thông dụng nhất để xác định mức độ ô nhiễm của nước thải đô thị và chất thải hữu cơ của công nghiệp và là thông số cơ bản để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước đô thị và khu công nghiệp BOD được định nghĩa là lượng oxy, tính bằng miligam hoặc gam, dùng để oxy hóa các

các chất hữu cơ trong nước có thể bị phân hủy bằng các sinh vật

Trong thực tế, người ta không thể xác định lượng oxy cần thiết để phân hủy hoàn toàn chất hữu cơ vì như thế tốn quá nhiều thời gian (mất 20 ngày), mà chỉ xác

này đã có khoảng 70 đến 80% các chất hữu cơ đã bị oxy hóa Đơn vị tính là mg/l

- Nhu cầu oxy hóa học COD

Chỉ số COD được định nghĩa là lượng oxy cần thiết tính bằng gam hoặc miligam cho quá trình oxy hóa học các chất hữu cơ trong mẫu nước thành cacbonic

và nước

Chỉ số COD biểu thị lượng chất hữu cơ có thể oxy hóa bằng hóa học, bao gồm

cả lượng và chất hữu cơ không thể bị oxy hóa bằng sinh vật, do đó giá trị COD cao

hơn BOD nói cáchkhác COD/BOD > 1

Phép phân tích COD có ưu điểm là cho kết quả nhanh (khoảng3 giờ) nên đã khắc phục được nhược điểm của phép đo BOD

Trang 25

- Hàm lượng nitơ trong nước

Nitơ là nguyên tố chính cần thiết cho các sinh vật nguyên sinh và thực vật phát triển, chúng được biết đến như là chất dưỡng hoặc kích thích sinh học Nitơ có thể tồn tại ở các dạng chính như sau: Nitơ hữu cơ, ammoniac, nitrit, nitrat

Vì nitơ là nguyên tố chính xây dựng tế bào tổnghợp protein nên số liệu về chỉ tiêu nitơ sẽ rất cần thiết để xác định khả năng có thể xử lý một loại nước thải nào đó bằng quá trình sinh học Trong trường hợp không đủ nitơ có thể bổ sung thêm để chất thải đó trở nên có khả năng xử lý bằng sinh học

Chỉ tiêu hàm lượng nitơ trong nước cũng được xem như là chất chỉ thị tình trạng ô nhiễm của nước vì NH3 tự do là sản phẩm phân hủy các chất protein, nghĩa

là ở điều kiện hiếu khí xảy ra quá trình oxy hóa theo trình tự sau:

Protein=> NO3- => NO2- => NH3

Nitơ không những chỉ có thể gây ra các vấn đề về eutrophication (phì hoặc vượt quá 45mg NO3/l) cũng có thể gây ra mối đe dọa nghiêm trọng đối với sức khỏe con người, loại vi khuẩn ở ruột có thể chuyển hóa nitrat thành nitrit Nitrit có

áp lực với hồng cầu trong máu mạnh hợ oxy sẽ tạo thành methomoglobin Hợp chất này gây bệnh xanh xao, thiếu máu, thậm chí có thể gây tử vong

- Chỉ tiêu vi sinh của nước Coliform

Nước là một phương tiện lan truyền các nguồn bệnh và trong thực tế, các bệnh lây lan bằng đường nước là một nguyên nhân chính gây ra ốm đau và tử vong Chất lượng về mặt vi sinh của nước thường được biểu thị bằng nồng độ của

vi khuẩn chỉ thị, đó là những vi khuẩn dạng trực khuẩn hay coliform

Coliform được đặc trưng bởi E.coli (Escherrichia coli) và Streptococci (enterococco) Chúng sống trong đường ruột của người và được thải ra với số lượng lớn trong phân người và các động vật máu nóng khác (trung bình khoảng 50 triệu coliform trong 100ml) Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý thường chứa trên 3 triệu coli/100ml các tiêu chuẩn nước uống thường định rõ sự an toàn bằng một phương pháp xét nghiệm xác định phát hiện ra ở mức trung bình và không vượt quá 1coliform/100ml

Trang 26

2.1.6 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên và các bước thực hiện

2.1.6.1 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM)

Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên – CVM là phương pháp xác định giá trị kinh tế của các hàng hóa và dịch vụ không mua bán trên thị trường Phương pháp này sử dụng bảng câu hỏi phỏng vấn để xác định giá trị của hàng hóa, dịch vụ không trao đổi và do đó không có giá trị trên thị trường (Theo Katherine Bolt- Estimating the Cost of Environmental Degradation)

Nội dung chủ yếu của phương pháp này là việc ước lượng các giá trị môi trường trực tiếp theo cách tiếp cận hành vi, dựa trên các câu trả lời và phản hồi của đáp viên đối với những vấn đề liên quan đến chất lượng môi trường Đều đáng chú

ý ở đây là những câu hỏi hoàn toàn dựa trên những giả định mà người nghiên cứu đưa ra về việc đóng góp, mức chi trả của đáp viên cho các giá trị của môi trường (vì bản thân các giá trị này không được đưa gia trao đổi, mua bán) Số liệu điều tra được về giá mà đáp viên sẵn lòng trả cho các giá trị môi trường, cuộc sống và các biện pháp cải thiện môi trường hoặc đền bù thiệt hại môi trường, chất lượng cuộc sống sẽ là cơ sở để đánh giá giá trị cần tìm

chính xác về đối tượng cho quá trình lựa chọn đối tượng dễ dàng hơn

Bước 3: Cách đặt câu hỏi và lựa chọn phương pháp phỏng vấn

- Cách đặt câu hỏi:

+ Open-ended question: Hỏi người được phỏng phấn họ muốn bao nhiêu cho

sự thay đổi hàng hóa, dịch vụ đang đề cập đến Ví dụ: Ông bà sẵn lòng đóng góp tối

đa bao nhiêu tiền vào quỹ bảo vệ Sếu đầu đỏ?

+ Close-ended question: Đưa ra cho người được phỏng vấn một con số (số

tiền phải trả) và hỏi họ có đồng ý trả hay không Ví dụ: Để tạo quỹ bảo tồn Sếu đầu

đỏ tiền điện của ông/bà mỗi tháng sẽ tăng thêm 10.000 đồng trong 5 năm Ông/bà

có đồng ý không?

+ Payment card: Đưa thẻ ghi một dãy số và đề nghị người được phỏng vấn

chọn

Trang 27

+ Double- bounded: Người được phỏng vấn trả lời với mức giá ban đầu nếu

trả lời có, hỏi mức giá cao hơn Nếu trả lời không hỏi mức giá thấp hơn

+ Bidding game: Là hình thức hỏi theo bảng giá tăng dần người nghiên cứu

đưa ra các mức giá nghiên cứu về mức sẵn lòng trả của đáp viên Theo đó các đáp viên được hỏi theo các giá trị tăng dần của các mức giá, nếu chấp nhận thì hỏi tiếp với mức giá cao hơn và cứ như thế hỏi tới khi đáp viên chấp nhận thì dừng lại

- Phương pháp phỏng vấn:

+ Phỏng vấn trực tiếp: Gặp mặt để phỏng vấn (in-person interview) đây là cách thu được số liệu chất lượng nhất Nhưng nhược điểm lớn nhất là tốn kém chi phí và thời gian hơn việc gửi thư/email và gọi điện thoại

+ Phỏng vấn bằng thư/email: Gởi nội dung phỏng vấn cho đáp viên qua email Phương pháp này ít tốn kém, khảo sát được trên diện rộng nhưng tỉ lệ trả lời thấp

+ Phỏng vấn qua điện thoại: Điện thoại cho các đáp viên hỏi theo bảng câu hỏi, với phương pháp này thì tỷ lệ trả lời cao, tiết kiệm thời gian nhưng người hỏi không mô tả hết thông tin về tình huống giả định trên điện thoại

Bước 4: Khảo sát

Tiến hành khảo sát với bảng câu hỏi để phỏng vấn các đối tượng đã xác định trước Tùy theo vấn đề nghiên cứu mà ta chọn phương pháp phỏng vấn phù hợp, nếu đề tài nghiên cứu là những vấn đề nhạy cảm ta phải chọn cách phỏng vấn trực

tiếp mới có thể thu được số lượng mẫu như mong muốn

Bước 5: Xử lý số liệu

Bước này là hoàn thành phân tích và báo cáo kết quả Dữ liệu phân tích bằng các phần mềm thống kê xác định các thông số cần thiết cho báo cáo như trung bình của mẫu, WTP trung bình, loại bỏ những phiếu không phù hợp,…

Tính toán WTP trung bình theo phương pháp phi tham số và tham số kiểm tra độ tin cậy của giá trị WTP Nhằm xác định WTP có tuân theo các lý thuyết kỳ vọng hay không

Hồi quy WTP theo các biến số:

Cách tốt nhất để chúng ta hiểu bản chất của CVM là xem xét các bước thiết

kế bảng phỏng vấn sau đây

Trang 28

2.1.6.3 Bảng câu hỏi phỏng vấn

“Bảng hỏi (hay còn gọi là phiếu đều tra) là hệ thống các câu hỏi được sắp xếp trên cơ sở các nguyên tắc, trình tự logic và theo nội dung nhất định nhằm giúp cho người đều tra có thể thu được thông tin về hiện tượng nghiên cứu một

cáchđầy đủ, đáp ứng mục tiêu nghiên cứu đã được thiết lập” (Giáo trình Lý thuyết thống kê - 2006)

Đối với các cuộc điều tra nói chung, cho dù là đều tra nghiên cứu thị trường hay đều tra xã hội học thì bảng hỏi luôn là công cụ quan trọng nhất để thu thập thông tin Bảng hỏi cũng là biểu hiện cụ thể nội dung nghiên cứu, là công cụ

để người nghiên cứu truyền tải nội dung này đến người được hỏi và thu nhận những phản hồi từ họ Vì vậy, chỉ cần nhìn vào bảng hỏi cũng có thể cho ta biết được những thông tin sơ lược nhất về cuộc đều tra như mục đích đều tra, chương trình, tổ chức đều tra,…

Đối với phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) bảng hỏi cũng có vai trò là cầu nối giữa người nghiên cứu và người được hỏi Đặc biệt, vai trò này càng quan trọng hơn khi đặc điểm của phương pháp này là thu thập thông tin dựa trên những giả định chỉ được nêu ra trong bảng hỏi Bảng hỏi được thiết kế nhằm mục đích làm đối tượng đều tra suy nghĩ về vấn đề được đề cập đến, từ đó phát biểu giá mà họ sẵn sàng trả tối đa cho các đặc điểm, vấn đề mà họ đã được người hỏi cung cấp

Thông thường, bảng câu hỏi trong CVM gồm 4 phần quan trọng:

Phần một: Các câu hỏi ngắn gọn và thích hợp nhằm thu thập thông tin

cơ bản nhất về đối tượng đều tra Ví dụ như tuổi tác, nghề nghiệp, nơi sinh sống, thu nhập, việc sử dụng, hưởng thụ các giá trị dịch vụ, hàng hóa có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Từ đó có thể xem xét những yếu tố như môi trường sống, trình độ học vấn, mức thu nhập,… có ảnh hưởng như thế nào tới các câu trả lời của họ

Phần hai: Mô tả những đặc điểm của vấn đề nghiên cứu có liên quan

Từ đó, đối tượng đều tra có hình dung về những giá trị mà họ đánh giá, từ đó đưa ra mức giá sẵn sàng chi trả phù hợp

Phần ba: Câu hỏi được thiết kế để thu thập thông tin, phản hồi về giá

sẵn lòng trả của đối tượng đều tra

Phần bốn: Một số thông tin khác liên quan đến đối tượng nghiên cứu

nhằm xác định một số vấn đề về mục tiêu nghiên cứu mà đề tài đã đưa ra

Trang 29

Thông qua bảng hỏi, người nghiên cứu phải nhận được đánh giá của đối tượng đều tra về đặc điểm đối tượng đang nghiên cứu có giá trị như thế nào đối với họ Đều này được thể hiện qua giá mà đối tượng đều tra sẵn lòng trả tối

đa để được sử dụng những lợi ích mà đề tài nghiên cứu mang lại Con số mà đối tượng đều tra đưa ra chính là giá trị lợi ích ròng của hàng hóa, dịch vụ môi trường, hay chất lượng cuộc sống đang cần đánh giá Đây chính là cách thức

để lượng hóa được giá trị tài sản môi trường, giá trị cuộc sống,… Những yếu tố vốn không có giá trị thị trường và không được trao đổi, mua bán Có rất nhiều cách để thu được những phản hồi này Trên bảng hỏi, các mức giá có thể được đưa ra trước và đề nghị đối tượng đều tra đánh dấu vào con số mà họ cho là thích hợp và sẵn sàng trả cao nhất hoặc để họ hoàn toàn tự trả giá

2.1.7 Mô hình hồi qui logistics

Mô hình hồi qui Logistic nghiên cứu sự phụ thuộc của 1 biến nhị phân vào các biến độc lập khác Mục đích của mô hình này sử dụng các nhân tố có ảnh hưởng đến biến độc lập để xác định khả năng những biến độc lập này sẽ có mối quan hệ với biến phụ thuộc như thế nào

Giả sử biến giả Y phụ thuộc vào chỉ số khả dụng Y* Trong đó:

Trang 30

Log[Pi/(1-Pi)] = 1 + 2X2i + … + Xki (2.3)

Trong mô hình trên Pi không phải là hàm tuyến tính của các biến độc lập

giá trị từ - ∞ đến + ∞ thì Pi nhận giá trị từ 0-1

Khi đó chúng ta có β’X = β1 + β2X2i + … + βkXki và

2.1.8 Cơ sở đưa ra mức giá

Theo thông tư 88/2012/TT-BTC về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt Các mức giá được áp dụng từ ngày 11/07/2012 quy đinh chung như sau:

Giá nước sạch ở Đô thị đặc biệt, đô thị loại I sẽ có giá tối thiểu là 3.500

thay cho quy định tại Thông tư

- 12.000 đồng/m3

Tương tự, khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt ở đô thị loại II, loại III, loại

IV, loại V sẽ có mức mới từ 3.000 đồng/m3 - 15.000 đồng/m3 thay vì mức cũ là từ 2.000 đồng/m3 - 10.000 đồng/m3

Ở khu vực nông thôn, khung giá nước sạch sinh hoạt mới sẽ điều chỉnh từ

Các mức giá mới trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng

Theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP, đô thị được phân thành 6 loại như sau: loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV và loại V được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền quyết định công nhận

Đô thị loại đặc biệt là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội thành, huyện ngoại thành và các đô thị trực thuộc

Trang 31

Đô thị loại I, loại II là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội thành, huyện ngoại thành và có thể có các đô thị trực thuộc; đô thị loại I, loại II là thành phố thuộc tỉnh có các phường nội thành và các xã ngoại thành

Đô thị loại III là thành phố hoặc thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thành, nội thị và các xã ngoại thành, ngoại thị

Đô thị loại IV là thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thị và các xã ngoại thị

Đô thị loại IV, đô thị loại V là thị trấn thuộc huyện có các khu phố xây dựng tập trung và có thể có các điểm dân cư nông thôn

Theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP trên thì địa bàn Huyện Kế Sách bao gồm thị trấn Kế Sách và 12 xã thuộc đô thị loại V và nông thôn nên mức

Từ đó tôi đưa ra 5 mức giá đề nghị từ 4000 – 8000 đồng/m3

trong bảng câu hỏi phỏng vấn Với mức giá này người dân có thể đưa ra mức giá thấp hơn 4000 đồng/m3

tùy theo sự sẵn lòng trả của họ với kì vọng nằm trong khoảng 2000- 11000 đồng/m3

2.1.9 Lược khảo tài liệu

Bài nghiên cứu của tác giả Trần Thị Thu Duyên về nhận thức và ước muốn sẵn lòng chi trả để bảo tồn Sếu đầu đỏ năm 2009 Bài nghiên cứu này thực hiện trên địa bàn huyện Vĩnh Thạnh- thành phố Cần Thơ Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy rằng người dân chưa biết nhiều thông tin về Sếu đầu đỏ Tuy nhiên, người dân nơi đây bày tỏ rằng họ xem trọng giá trị tồn tại và thừa kế của các động vật bị đe dọa Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng tỷ lệ đáp viên sẵn lòng chi trả để ủng hộ cho Chương trình bảo tồn Sếu đầu đỏ dưới 50% Các hộ gia đình đã sẵn lòng chi trả trung bình 11.173 đồng/hộ để bảo tồn Sếu đầu đỏ Trong việc thu nhận sự đóng góp của người dân, cách thu tiền thông qua hóa đơn tiền điện không được đa số đáp viên chấp nhận, họ thích thu riêng khoản này

Bài nghiên cứu về tê giác của tác giả Trương Đăng Thụy (2007) được thực hiện trên địa bàn khảo sát là Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội Bài nghiên cứu là một phần của dự án nghiên cứu lớn hơn là sự sẵn lòng chi trả của địa phương để bào tồn những loài động vật bị đe dọa ở Đông Nam Á Dự ánn nghiên cứu sự sẵn lòng chi trả sử dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên cho một chương trình bảo tồn tê giác ở Việt Nam và một chương trình bảo tồn cấp độ vùng cho rùa biển, những loài động vật này đang bị đe dọa một cách nguy cấp Năm mức giá được sử dụng dựa trên kết quả của một cuộc trắc nghiệm thử với 120 bảng câu hỏi ở thành phố Hồ Chí Minh Một cuộc khảo sát bằng phương pháp “drop off” trên 800 hộ gia đình được

Trang 32

thực hiện trên thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội, 690 hộ đã trả lời Sự sẵn lòng trả trung bình được ước lượng khoảng 2,50 USD/hộ (thời điểm năm 2007)

Bùi Đức Kính (2009) bài nghiên cứu Áp dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên để định giá cấp nước nông thôn ở đồng bằng Sông Cửu Long Nghiên cứu này áp dụng CVM với hai mức giá, để định giá cấp nước sinh hoạt tại một xã của ĐBSCL 217 hộ gia đình được chọn ngẫu nhiên để phỏng vấn trực tiếp Số liệu được phân tích bằng mô hình Log-logistic và Log-normal Kết quả nghiên cứu này cho thấy người dân trong xã sẵn sàng chi trả 5,8% tổng thu nhập hộ gia đình cho nước sạch Mặc dù mức giá là nhân tố ảnh hưởng lớn nhất đến WTP của người dân; nhưng kết quả còn cho thấy thu nhập chất lượng nguồn nước và một loạt các nhân

tố khác, cũng có ảnh hưởng lớn mà nhà đầu tư cần phải quan tâm khi thưc hiệ dự

án

Bài nghiên cứu đánh giá giá trị du lịch của du khách trong nước đối với khu bảo tồn biển Vịnh Nha Trang của tác giả Phạm Hồng Mạnh năm 2007 Nghiên cứu này nhằm tìm ra giá trị giải trí du lịch của du khách trong nước đối với khu bảo tồn biển Vịnh Nha Trang, đồng thời tìm ra mức sẵn lòng trả cho việc duy trì cảnh quan

và tái tạo tài nguyên môi trường của Vịnh Nha Trang Đề tài sử dụng phương pháp chi phí du hành theo vùng (ZTCM) được sử dụng để xây dựng đường cầu và ước lượng giá trị giải trí du lịch của du khách nơi đây Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) cũng được sử dụng để đánh giá mức sẵn lòng trả của du khách cho việc bảo vệ cảnh quan và tài nguyên của môi trường của Vịnh Nha Trang Nghiên cứu đã tiến hành thu thập thông tin tùy theo hình thức phỏng vấn trực tiếp với 331 phiếu phỏng vấn để sử dụng phương pháp phân tích TCM và CVM Kết quả nghiên cứu cho thấy giá sẵn lòng trả của du khách được tính vào phụ phí tiền phòng tại khách sạn của Nha Trang cho một ngày đêm nghỉ là 7.875/đồng/du khách/đêm và tổng mức sẵn lòng trả của du khách xấp xỉ là 21,224 tỉ đồng

Luận văn: “Nghiên cứu mức sẵn lòng chi trả cho việc sử dụng nước sạch trong sinh hoạt của người dân tại địa bàn xã Mỹ Lộc, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long” của Nguyễn Thị Thu Nguyên Đánh giá mức sẵn lòng chi trả của người dân địa bàn trong việc sử dụng nước sạch trong sinh hoạt Phân tích các yếu tố ảnh hưởng, bên cạnh nhận thức của người dân địa bàn Cách để người dân tiếp cận tốt đối với nước sạch Thuận lợi và khó khăn trong việc đưa nước sạch tới với người dân nông thôn Cuối cùng là đưa ra những giải pháp để hoàn thành việc cung cấp nước sạch trong sinh hoạt, để người dân tiếp cận với nước sạch một cách tốt nhất

Trang 33

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Khu vực tiến hành nghiên cứu là những hộ gia đình sống trên địa bàn huyện Kế

Sách tỉnh Sóc Trăng chưa sử dụng nước sạch từ hệ thống cung cấp

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.2.1 Số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo từ Sở Tài Nguyên- Môi Trường tỉnh Sóc Trăng, Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi Trường Sóc Trăng và các loại sách báo, tạp chí, các đề tài nghiên cứu, báo cáo khoa học, internet,… Nội dung các số liệu về tổng quan huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng, thực trạng nguồn nước mặt ở tỉnh Sóc Trăng nói chung và huyện Kế Sách nói riêng

2.2.2.2 Số liệu sơ cấp

- Địa bàn: Phỏng vấn người dân sống trên địa bàn huyện Kế Sách chưa được

cung cấp nước sạch sinh hoạt từ hệ thống cấp nước

- Xác định cỡ mẫu: Cách xác định cỡ mẫu thông dụng là phụ thuộc tổng thể

Ta có công thức sau:

(2.7)

Với N: tổng thể sai số tối đa ( độ tin cậy)

n: cỡ mẫu

+ Ta sử dụng độ tin cậy với giá trị Z = 90% suy ra (1 0.9) = 0.1 + Số dân cư trên địa bàn huyện Kế Sách là 159 261 người, 30627 hộ

Đề tài ước tính mức sẵn lòng trả cho việc sử dụng nước sạch được nghiên cứu trên

hộ dân nên ta sẽ lấy N= 30627 hộ

Do trước khi tiến hành khảo sát chính thức tác giả tiến hành phỏng vấn thử (pretest) số mẫu thử là 25 Qua quá trình thu mẫu thì bảng câu hỏi của phần pretest

Trang 34

không thay đổi so với bảng câu hỏi phỏng vấn chính thức nên tác giả quyết định sử dụng 25 mẫu thử Vậy số mẫu cuối cùng của bài nghiên cứu là 125 với 5 mức giá là 4.000 đồng, 5.000 đồng, 6.000 đồng, 7.000 đồng và 8.000 đồng Vậy mỗi mức giá

sẽ có 25 bảng câu hỏi

- Phương pháp chọn mẫu: Đề tài chọn phương pháp chọn mẫu phi xác xuất -chọn

mẫu thuận tiện Tại mỗi địa bàn thuộc vùng nghiên cứu, phỏng vấn viên nhờ cán bộ điều tra dân số khoanh vùng những khu vực người dân không có sử dụng nước máy, những nơi người dân còn sử dụng nước sông, kênh rạch… Sau đó phỏng vấn viên sẽ đến trình bày mục tiêu của đề tài Nếu được chấp nhận sẽ tiến hành phỏng

vấn Nếu không, phỏng vấn viên sẽ đến hộ gia đình tiếp theo trong khoanh vùng 2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.3.1 Mô hình hồi quy logistic

Các biến X là biến độc lập ảnh hưởng tới sự sẵn lòng trả (biến Y) với các giả thuyết như sau:

X1: Giá nước sạch (gia) là mức giá trên một đơn vị m3

nước sạch, giá nước càng cao thì sự sẵn lòng trả sẽ thấp hơn mức giá thấp Do đó, biến giá nước sạch sẽ ảnh hưởng ngược chiều với sự sẵn lòng trả

X2: Độ tuổi của đáp viên (tuoi) là tuổi của đáp viên, tuổi đáp viên càng cao thì cách nhìn nhận về sự quan trọng của nước sạch càng quan trọng, sẽ dễ dàng chi trả cho việc sử dụng nước sạch Do đó, biến tuổi được kỳ vọng là có ảnh hưởng cùng chiều sự sẵn lòng trả

X3: Giới tính (gioitinh) là giới tính của đáp viên Người chủ hộ thường là nam, nên sự quyết định sử dụng nước sạch có thể là nhiều hơn so với nữ Do vậy biến giới tính kỳ vọng có thể sẽ ảnh hưởng tới mô hình

Trang 35

X4: Thu nhập (tnhap) là thu nhập hàng tháng của hộ, với kỳ vọng thu nhập

cao thì sự sẵn lòng trả cho việc sử dụng nước sạch sẽ cao Do đó, biến thu

nhập được kỳ vọng là có ảnh hưởng cùng chiều với sự sẵn lòng trả

X5: Trình độ học vấn (trinhdo) là trình độ học vấn của đáp viên, với những

đáp viên có trình độ học thức cao thì sự hiểu biết về sự quan trọng nước sạch

sẽ cao, có thể sẽ sẵn lòng trả cao hơn Do đó, biến trình độ học vấn kỳ vọng là

có ảnh hưởng nên được đưa vào mô hình và có ảnh hưởng cùng chiều

X6: Số thành viên trong gia đình (stvien) là số thành viên trong hộ gia đình,

với những hộ có tổng số thành viên trong gia đình nhiều sẽ ảnh hưởng rất

nhiều tới sự sẵn lòng trả và mức sẵn lòng trả.Do đó, biến số thành viên kỳ

vọng là có ảnh hưởng tới mô hình và có ảnh hưởng ngược chiều với sự sẵn

lòng trả

Bảng 2.1: Tổng hợp các biến với dấu kì vọng của các biến độc lập đối với

biến phụ thuộc trong mô hình

Biến độc lập Đơn vị tính Dấu kỳ vọng

Như vậy, mô hình có 1 biến phụ thuộc và 6 biến độc lập Trong đó, kì vọng có

4 biến là hệ số dương và 2 biến kì vọng có hệ số âm

- Đề tài sử dụng phươg pháp hồi quy logistic tham số để định mức giá sẵn lòng

trả của người dân cho việc sử dụng nước sạch

+ Công thức:

Trang 36

+ Các giá trị trong công thức tính mức giá sẵn lòng trả:

 Mean WTP: là mức giá sẵn lòng chi trả trung bình

 α là hệ số tự do trong kết quả hồi quy mô hình logistic

 β là các hệ số gốc trong kết quả hồi quy mô hình logistic Các giá trị β1

đến β6 là các hệ số gốc tương đương với các biến X từ X1 đến X6

 X là các giá trị trung bình của các biến

2.2.3.2 Thang đo Likert

Đây là thang đo được sử dụng rộng rãi để thực hiện các nghiên cứu rketing

Kỹ thuật này trình bày thang đo theo năm mức độ Cụ thể trong bài nghiên cứu này thì chất lượng nước sinh hoạt hiện tại được mã hóa như sau:

Trang 37

CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN- KINH TẾ- XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG HUYỆN KẾ SÁCH 3.1 TỔNG QUAN HUYỆN KẾ SÁCH

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Kế Sách nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Sóc Trăng và là một trong mười một đơn

vị hành chính cấp huyện của tỉnh Ranh giới đất đai của Kế Sách nằm ở vị trí có tọa

độ địa lý từ 9014’ đến 9055’ vĩ độ Bắc và từ 105030’ đến 106004’ kinh độ Đông

- Phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Trà Vinh (qua sông Hậu)

- Phía Nam giáp huyện Mỹ Tú và huyện Long Phú

- Phía Tây và Tây Bắc giáp tỉnh Hậu Giang

Huyện Kế Sách nằm ở vùng hạ lưu sông Hậu, cách Thành phố Sóc

Trăng 20 km Tuyến đường Nam sông Hậu dài 151 km, đoạn đi qua huyện Kế Sách dài 23,7 km, là trục giao thông quan trọng, tạo môi trường thuận lợi cho việc khai thác tiềm năng và lợi thế của vùng ven sông Hậu Các tuyến đường tỉnh nối đường Nam sông Hậu với Quốc lộ 1A, cùng với các tuyến đường huyện và giao thông nông thôn sẽ được nâng cấp, là điều kiện thuận lợi để đẩy

mạnh phát triển toàn diện các ngành kinh tế - xã hội

Phát huy lợi thế về vị trí địa lý của huyện, cần đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp và thủy sản, tăng nhanh khối lượng hàng hóa nông sản và thủy sản chất lượng cao phục vụ cho chế biến xuất khẩu Tranh thủ nhiều nguồn lực cho đầu tư phát triển công nghiệp và dịch vụ, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư khai thác tiềm năng du lịch sinh thái ven sông Hậu

và các cồn Đồng thời, coi trọng việc phối hợp với các cơ quan chức năng của Tỉnh và Trung ương, thực hiện tốt các giải pháp ứng phó với những biến đổi

khí hậu toàn cầu sẽ tác động mạnh đến các vùng ven sông

3.1.1.2 Diện tích và dân số

Năm 2012 diện tích huyện Kế Sách là 352,9 km2, chiếm 10,66 % diện tích tự nhiên tỉnh Sóc Trăng

Tổng dân số 159261 người với 30627 hộ (năm 2012) , mất độ dân số là

451 người/km2 Thị trấn Kế Sách có mật độ dân số cao nhất là 947 người/km2

Ở các xã, dân cư phân bố tương đối đồng đều, chỉ có một xã Phong Nẫm, mật

Trang 38

(An Mỹ, Thới An Hội, Kế An, Kế Thành, Đại Hải, Phong Nẫm, An Lạc Thôn,

An Lạc Tây, Xuân Hòa, Nhơn Mỹ, Ba Trinh, Trinh Phú)

Thị trấn Kế Sách là trung tâm của huyện là nơi mua bán sầm uất từ sớm Mỗi ngày từ 3, 4 giờ sáng người dân đến buôn bán tấp nập Nông dân các xã lân cận mang hàng hóa nông nghiệp ra bán trao đổi Thị trấn Kế Sách đang qui hoạch nhiều cụm công nghiệp và khu dân cư, phát triển nhiều dịch

vụ mua bán khác góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cũng như phát triển kinh tế xã hội trong vùng Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội được đầu tư nâng cấp, nhất là mạng lưới giao thông thủy lợi, các công trình văn hóa – xã hội sẽ được đẩy mạnh phát triển quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoa nông

nghiệp, nông thôn

3.1.1.4 Địa hình

Địa hình Huyện Kế Sách tương đối bằng phẳng nhưng bị chia cắt bởi

hệ thống sông rạch Toàn bộ địa phận huyện nằm ở phía Nam của vùng cửa sông Hậu, cao độ địa hình thay đổi trong khoảng 0,2 - 2m so với mực nước biển, vùng nội đồng có cao độ trung bình từ 0,5 - 1,0m Địa hình có dốc nhẹ,

hướng dốc chính từ sông Hậu thấp dần vào phía trong

3.1.1.5 Khí hậu

Huyện Kế Sách nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu, thời tiết mang nét đặc trưng của Vùng Đồng bằng sông Cửu Long, là vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, quanh năm nóng ẩm, có chế độ nhiệt cao

Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm 26,8o

C Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối là 37,8o

C (vào tháng 4 hàng năm); nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối là 16,2o C (vào tháng 12 – 1 hàng năm) Tổng số giờ nắng trung bình hàng năm là 2.342 giờ, bình quân 6,5 giờ/ngày

Trong năm, khí hậu chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình là 1.846 mm; lượng mưa phân bố không đều giữa các tháng trong năm, trong mùa mưa lượng mưa chiếm trên 90% tổng lượng mưa cả năm, tổng số ngày mưa trung bình là 136 ngày/năm

Trên địa bàn huyện có 2 hướng gió chính: gió mùa Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 11, gió mùa Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Tốc độ gió

Trang 39

trung bình 2m/s Mỗi năm bình quân có trên 30 cơn giông và lốc xoáy, gây thiệt hại đến sản xuất và đời sống Các yếu tố khí hậu thời tiết bất lợi và thiên

tai có chiều hướng gia tăng trong những năm gần đây (Theo Hoàng Thọ, Tổng quan huyện Kế Sách ngày 04/03/2011 Cổng Thông Tin xúc tiến đầu tư tỉnh Sóc Trăng)

3.1.1.6 Chế độ thủy văn và lợi thế tiềm năng về nước

Toàn bộ diện tích đất đai của huyện Kế Sách chịu ảnh hưởng mạnh của chế độ thủy văn sông Hậu, là địa bàn được cung cấp nguồn nước ngọt khá dồi dào, hầu hết diện tích đất trồng cây hàng năm có đủ nước ngọt để sản xuất 2 -3 vụ/năm Đồng thời có nhiều thuận lợi cho phát triển nuôi cá nước ngọt ven sông Hậu, nuôi cá ở các vùng cồn, bãi, nuôi trong mương vườn và nuôi kết hợp trồng lúa Tuy nhiên, do chế độ thủy văn trên sông Hậu chịu tác động trực tiếp của chế độ bán nhật triều biển Đông có biên độ lớn (biên độ triều trung bình từ 3 – 3,5 m tại Cái Côn) nên về mùa mưa kiệt, nước mặn có thể xâm nhập sâu đến phà Đại Ngãi (ở mức 1‰) Cần đầu tư kiên cố hóa hệ thống bờ bao để chống xâm nhập mặn và giữ nước ngọt

3.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội

Cơ cấu kinh tế hiện tại của huyện là nông nghiệp- dịch vụ- công nghiệp, trong đó nông nghiệp chiếm vai trò chủ yếu, đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi cớ cấu sản xuất nông nghiệp, ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào cây trồng vật nuôi, công nghiệp còn nhỏ và vừa, nhưng với sự xuất hiện của các khu công nghiệp sẽ làm cho nền công nghiệp huyện nhà phát triển vượt bậc Nền công nghiệp phát triển là nền tản cho thương mại- dịch vụ- du lịch phát triển

Qua 03 tháng đầu năm 2013, tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện kế Sách có chuyển biến tích cực trên hầu hết các lĩnh vực chủ yếu:

- Sản xuất lúa phát triển tốt, sản lượng vụ lúa Đông xuân tăng so với cùng kỳ Diện tích gieo trồng là 12.564 ha, đạt 100,51% so kế hoạch; đã thu

hoạch xong, năng suất ước đạt 64 tạ/ha và sản lượng ước đạt 80.410 tấn, vượt

so kế hoạch

- Chăn nuôi gia súc, gia cầm được duy trì và phát triển, công tác phòng

chống dịch luôn được các địa phương quan tâm thực hiện tốt Tổng đàn heo trên địa bàn huyện hiện có 38.380 con (nuôi mới 12.890 con), đạt 81,66% so

kế hoạch

Trang 40

- Diện tích nuôi thủy sản được giữ ổn định Diện tích nuôi thủy sản các

loại ước đạt 634 ha, trong đó diện tích nuôi thủy sản kết hợp các loại 571,73

ha Riêng cá tra công nghiệp hiện đang duy trì với diện tích thả nuôi là 62,27 ha; đồng thời, đang thực hiện thí điểm mô hình cá thát lát cờm kết hợp với cá sặc rằn

- Lĩnh vực sản xuất công nghiệp tiếp tục tăng trưởng trong điều kiện khó khăn Giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt 59.728 triệu đồng, đạt 28,44%

so kế hoạch, đạt 37,33% so chỉ tiêu tỉnh giao, với các sản phẩm chủ yếu như: xay xát 34.000 tấn, đạt 28,33% so kế hoạch, than hầm 11.000 tấn, đạt 29,81%, nước đá 22.100 tấn, đạt 30,15% so kế hoạch

- Hoạt động thương mại dịch vụ tiếp tục tăng trưởng khá Giá trị

thương mại dịch vụ ước đạt 2.100 tỷ đồng, đạt 42,86% so kế hoạch; trong đó, tổng mức bán lẻ là 1.640 tỷ đồng, đạt 45,56% so kế hoạch, chiếm 78,09% tổng mức bán ra

- Tiến độ thu ngân sách đạt khá so với dự toán Tổng thu ngân sách

tính đến cuối quý I là 5.500 triệu đồng, đạt 32,28% so kế hoạch; trong đó, nguồn thu chủ yếu là thuế ngoài quốc doanh 3.800 triệu đồng, đạt 35,51% so

kế hoạch

- Các lĩnh vực văn hoá - xã hội được quan tâm thực hiện và có nhiều tiến

bộ Các chính sách an sinh xã hội tiếp tục được triển khai thực hiện tích cực

Tình hình an ninh, chính trị - xã hội được giữ vững, ổn định Công tác cải cách hành chính, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng,

thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được quan tâm chỉ đạo (Theo Hoàng Thọ, Phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội Quý II/2013 trên địa bàn huyện Kế Sách ngày 24/04/2013 Cổng Thông Tin xúc tiến đầu tư tỉnh Sóc Trăng)

3.2 TÌNH HÌNH CHUNG VỀ HỆ THỐNG CUNG CẤP NƯỚC HUYỆN KẾ SÁCH

3.2.1 Hiện trạng hệ thống cung cấp nước

Hiện nay, huyện có tổng số 13 trạm cấp nước Trong đó có 1 trạm cấp nước thuộc địa bàn thị trấn Kế Sách và 12 trạm cấp nước phân tán ở 12 xã của huyện Tổng vốn đầu tư là 28.467.520.000 VND Với 6.152 hộ gia đình được cung cấp nước từ hệ thống, so với 30627 hộ trên toàn địa bàn huyện thì số lượng này chiếm

tỷ lệ rất thấp Người dân địa phương còn sử dụng nước giếng khoan, nước sông để

sử dụng cho sinh hoạt

Ngày đăng: 15/09/2015, 22:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.1:  Tổng  hợp  các  biến  với  dấu  kì  vọng  của  các  biến  độc  lập  đối  với - ước tính mức sẵn lõng chi trả choviệc sử dụng nước sạch của người dân huyện kế sách tỉnh sóc trăng
ng 2.1: Tổng hợp các biến với dấu kì vọng của các biến độc lập đối với (Trang 35)
Bảng 3.1 Các trạm và hệ thống cấp nước trên địa bàn huyện Kế Sách năm 2012 - ước tính mức sẵn lõng chi trả choviệc sử dụng nước sạch của người dân huyện kế sách tỉnh sóc trăng
Bảng 3.1 Các trạm và hệ thống cấp nước trên địa bàn huyện Kế Sách năm 2012 (Trang 41)
Bảng 3.2 Độ mặn lớn nhất trong năm ở trạm Đại Ngãi (Kế Sách) từ 2002-2010 - ước tính mức sẵn lõng chi trả choviệc sử dụng nước sạch của người dân huyện kế sách tỉnh sóc trăng
Bảng 3.2 Độ mặn lớn nhất trong năm ở trạm Đại Ngãi (Kế Sách) từ 2002-2010 (Trang 44)
Bảng 3.3 Thành phần vi sinh nước mặt tại một số điểm phân tích - ước tính mức sẵn lõng chi trả choviệc sử dụng nước sạch của người dân huyện kế sách tỉnh sóc trăng
Bảng 3.3 Thành phần vi sinh nước mặt tại một số điểm phân tích (Trang 45)
Bảng 4.6 Thu nhập của cả gia đình đáp viên trên địa bàn Kế Sách năm 2013 - ước tính mức sẵn lõng chi trả choviệc sử dụng nước sạch của người dân huyện kế sách tỉnh sóc trăng
Bảng 4.6 Thu nhập của cả gia đình đáp viên trên địa bàn Kế Sách năm 2013 (Trang 52)
Bảng 4.7 Số thành viên trong gia đình của đáp viên tại Kế Sách năm 2013 - ước tính mức sẵn lõng chi trả choviệc sử dụng nước sạch của người dân huyện kế sách tỉnh sóc trăng
Bảng 4.7 Số thành viên trong gia đình của đáp viên tại Kế Sách năm 2013 (Trang 53)
Bảng 4.10 Cách xử lý chất thải rắn của người dân Kế Sách năm 2013 - ước tính mức sẵn lõng chi trả choviệc sử dụng nước sạch của người dân huyện kế sách tỉnh sóc trăng
Bảng 4.10 Cách xử lý chất thải rắn của người dân Kế Sách năm 2013 (Trang 55)
Bảng 4.9 Cách xử lý nước dùng trong sinh hoạt của người dân Kế Sách năm 2013 - ước tính mức sẵn lõng chi trả choviệc sử dụng nước sạch của người dân huyện kế sách tỉnh sóc trăng
Bảng 4.9 Cách xử lý nước dùng trong sinh hoạt của người dân Kế Sách năm 2013 (Trang 55)
Bảng 4.14 Nhận thức về sự ảnh hưởng của nguồn nước sinh hoạt tới sức khỏe gia - ước tính mức sẵn lõng chi trả choviệc sử dụng nước sạch của người dân huyện kế sách tỉnh sóc trăng
Bảng 4.14 Nhận thức về sự ảnh hưởng của nguồn nước sinh hoạt tới sức khỏe gia (Trang 59)
Bảng 4.17 Các nguyên nhân làm nguồn nước sông thay đổi ngày càng ô nhiễm - ước tính mức sẵn lõng chi trả choviệc sử dụng nước sạch của người dân huyện kế sách tỉnh sóc trăng
Bảng 4.17 Các nguyên nhân làm nguồn nước sông thay đổi ngày càng ô nhiễm (Trang 61)
Bảng  4.19    Nguyên  nhân  đồng  ý  cho  việc  sử  dụng  nước  sạch  của  người  dân  Kế - ước tính mức sẵn lõng chi trả choviệc sử dụng nước sạch của người dân huyện kế sách tỉnh sóc trăng
ng 4.19 Nguyên nhân đồng ý cho việc sử dụng nước sạch của người dân Kế (Trang 62)
Bảng 4.20 Nguyên nhân không đồng ý cho việc sử dụng nước sạch của người dân - ước tính mức sẵn lõng chi trả choviệc sử dụng nước sạch của người dân huyện kế sách tỉnh sóc trăng
Bảng 4.20 Nguyên nhân không đồng ý cho việc sử dụng nước sạch của người dân (Trang 64)
Bảng 4.21 Số tiền người dân Kế Sách đóng góp cho xây dựng hệ thống cấp nước - ước tính mức sẵn lõng chi trả choviệc sử dụng nước sạch của người dân huyện kế sách tỉnh sóc trăng
Bảng 4.21 Số tiền người dân Kế Sách đóng góp cho xây dựng hệ thống cấp nước (Trang 65)
Bảng 4.22 Kết quả chạy hồi quy logistic các kiểm định - ước tính mức sẵn lõng chi trả choviệc sử dụng nước sạch của người dân huyện kế sách tỉnh sóc trăng
Bảng 4.22 Kết quả chạy hồi quy logistic các kiểm định (Trang 66)
Bảng 4.23  Các số liệu dùng trong tính toán giá trị trung bình WTP - ước tính mức sẵn lõng chi trả choviệc sử dụng nước sạch của người dân huyện kế sách tỉnh sóc trăng
Bảng 4.23 Các số liệu dùng trong tính toán giá trị trung bình WTP (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w