Bên cạnh đó, lợi nhuận Công ty nhận được trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng chịu nhiều sự ảnh hưởng của các nhân tố như: khối lượng hàng hoá tiêu thụ, giá vốn, chi phí bán hàng và
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
VÕ THÚY NGÂN MSSV: 4094635
KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM
XUẤT KHẨU CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kế Toán Tổng Hợp
Mã Số Ngành: 5230301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN TRƯƠNG THỊ THÚY HẰNG
Tháng 12-Năm 2013
Trang 2em tiếp xúc với thực tế, hiểu rõ hơn những kiến thức được học ở trường Những vốn kiến thức này đã giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn Cô Trương Thị Thúy Hằng đã tận tình hướng dẫn cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài Chúc Cô được nhiều sức khỏe, may mắn thành công trong sự nghiệp của mình
Đồng thời em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc và lãnh đạo các phòng ban của Công ty Cổ phần Nông sản thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ đã cho em thực tập tại đây và nhiệt tình giúp đỡ, luôn tạo điều kiện thuận lợi cho
em trong suốt thời gian thực tập để hoàn thành tốt luận văn của mình
Do trình độ còn hạn chế, nên bài luận văn này sẽ không tránh khỏi những sai sót Em rất mong thầy cô và Ban lãnh đạo công ty góp ý để đề tài được hoàn chỉnh
Sau cùng em kính chúc quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ, cùng toàn thể các cô chú và anh chị trong Công ty dồi dào sức khoẻ, luôn thành đạt trong công việc và trong cuộc sống
Ngày….tháng ….năm …
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
Võ Thúy Ngân
Trang 3-ii-
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày….tháng….năm…
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
Võ Thúy Ngân
Trang 4-iii-
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
-
-
-
Ngày … tháng … năm …
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
Trang 5-iv-
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
-
Ngày … tháng … năm …
Giáo viên hướng dẫn
(ký và ghi họ tên)
Trang 6-v-
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
-
Ngày … tháng … năm …
Giáo viên phản biện
(ký và ghi họ tên)
Trang 7-vi-
MỤC LỤC
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi về không gian 2
1.3.2 Phạm vi về thời gian 2
1.3.3 Phạm vi về đối tượng nghiên cứu 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 2 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1.1 Một số vấn đề chung về tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ 4
2.1.1.1 Hàng hóa và đặc điểm của hàng hóa 4
2.1.1.2 Vị trí, ý nghĩa của việc tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ 4
2.1.1.3 Các yêu cầu quản lý tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ 5
2.1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán trong quản lý việc tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ 6
2.1.2 Hạch toán tổng hợp tiêu thụ hàng hóa 7
2.1.2.1 Quy trình thực hiện tiêu thụ hàng hóa và các phương thức tiêu thụ hàng hóa 7
2.1.2.2 Các phương pháp xác định giá vốn hàng hóa tiêu thụ 9
2.1.2.3 Chứng từ và tài khoản sử dụng 11
2.1.2.4 Hạch toán tiêu thụ hàng hóa theo phương pháp kê khai thường xuyên 15
2.1.2.5 Hạch toán tiêu thụ hàng hóa theo phương pháp kiểm kê định kỳ 17
2.1.2.6 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 17
2.1.3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ 19
2.1.3.1 Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 19
2.1.3.2 Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ 23
2.1.4 Một số khái niệm và công thức khác 25
2.1.4.1 Doanh thu 25
2.1.4.2 Khái niệm về lợi nhuận 26
2.1.4.3 Một số chỉ tiêu về lợi nhuận 26
2.1.4.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 27
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 28
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 28
2.2.2.1 Phương pháp so sánh 28
2.2.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn 29
Trang 8-vii-
2.2.3.3 Phương pháp kế toán 30
Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨUCẦN THƠ 32
3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ 32
3.1.1 Lịch sử hình thành và lĩnh vực hoạt động của công ty 32
3.1.1.1 Sơ lược về quá trình thành lập và phát triển công ty 32
3.1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty 33
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của từng phòng ban 33
3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức 33
3.1.2.2 Chức năng của từng phòng ban 34
3.2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 36
3.2.1 Tổ chức nhân sự phòng kế toán 36
3.2.1.1 Sơ đồ tổ chức 36
3.2.1.2 Nhiệm vụ của từng nhân viên 36
3.2.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 37
3.4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2010 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 38
3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 40
3.5.1 Thuận lợi 40
3.5.2 Khó khăn 41
3.5.3 Định hướng phát triển 41
Chương 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN, CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ 43
4.1 KẾ TOÁN TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẤU CẦN THƠ 43
4.1.1 Khái quát về nghiệp vụ bán hàng tại công ty 43
4.1.2 Tổ chức công tác kế toán bán hàng 45
4.1.2.1 Tổ chức chứng từ 45
4.1.2.2 Tài khoản và sổ kế toán sử dụng 47
4.1.3 Nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ 47
4.1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán 48
4.1.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 62
4.1.3.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 62
4.1.3.4 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ 82
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2010 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 87
4.2.1 Tình hình khối lượng hàng hóa tiêu thụ 87
4.2.1.1 Tình hình tiêu thụ theo các nhóm mặt hàng 87
4.2.1.2 Tình hình tiêu thụ theo phương thức bán nội địa 90
Trang 9-viii-
4.2.1.3 Tình hình tiêu thụ theo phương thức xuất khẩu 91
4.2.2 Tình hình biến động doanh thu từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 93
4.2.2.1 Tình hình doanh thu chung qua các năm 93
4.2.2.2 Phân tích doanh thu theo mặt hàng 95
4.2.2.3 Phân tích doanh thu theo hình thức bán hàng 98
4.2.3 Phân tích tình hình sử dụng chi phí từ năm 2010 đến 6 tháng 2013 100
4.2.3.1 Phân tích chung sự biến động chi phí 100
4.2.3.2 Phân tích chi phí giá vốn hàng bán theo từng mặt hàng 103
4.2.3.3 Phân tích chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 105
4.2.4 Phân tích lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 109
4.2.4.1 Phân tích tình hình lợi nhuận 109
4.2.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 112
4.2.5 Tỷ suất sinh lời 116
4.2.5.1 Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu 116
4.2.5.2 Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu theo từng mặt hàng 117
Chương 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ NÂNG CAO LỢI NHUẬN CHO CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ 121
5.1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY 121
5.1.1 Ưu điểm 121
5.1.2 Một số tồn tại cần khắc phục 122
5.1.3 Giải pháp 123
5.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM CHI PHÍ VÀ TĂNG LỢI NHUẬN CHO CÔNG TY 124
5.2.1 Tăng doanh số bán 124
5.2.2 Giảm chi phí 125
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 127
6.1 KẾT LUẬN 127
6.2 KIẾN NGHỊ 128
TÀI LIỆU THAM KHẢO 130
Trang 10-ix-
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Nông sản
thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2012 39
Bảng 3.2: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Nông sản thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ 39
Bảng 4.1: Tài khoản doanh thu bán hàng 48
Bảng 4.2: Tổng doanh thu và giá vốn hàng bán kỳ tháng 6/2013 56
Bảng 4.3: Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp tháng 6/2013 70
Bảng 4.4: Tập hợp chi phí bán hàng tháng 6/2013 74
Bảng 4.5: Tình hình tiêu thụ theo từng mặt hàng từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 89
Bảng 4.6: Tình hình tiêu thụ theo hình thức bán nội địa và xuất khẩu từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 89
Bảng 4.7: Bảng tổng hợp doanh thu 3 năm 2010, 2011 và 2012 93
Bảng 4.8: Bảng tổng hợp doanh thu 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 93
Bảng 4.9: Tình hình doanh thu theo từng mặt hàng từ năm 2010 -2012 95
Bảng 4.10: Tình hình doanh thu theo từng mặt hàng 6 tháng 2012 và 6 tháng 2013 95
Bảng 4.11: Tình hình doanh thu theo hình thức bán nội địa và xuất khẩu từ năm 2010- 2012 98
Bảng 4.12: Tình hình doanh thu theo hình thức bán nội địa và xuất khẩu 6 tháng 2012 và 6 tháng 2013 98
Bảng 4.13: Bảng tổng hợp chi phí của công ty giai đoạn 2010-2012 101
Bảng 4.14: Bảng tổng hợp chi phí của công ty 6 tháng 2012 và 6 tháng 2013 101
Bảng 4.15 : Chi phí giá vốn hàng bán từ 2010-2012 103
Bảng 4.16 : Chi phí giá vốn hàng bán 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 103
Bảng 4.17: Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp từ 2010 - 2012 106
Bảng 4.18: Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 106
Bảng 4.19: Tình hình lợi nhuận từ năm 2010 – 2012 110
Bảng 4.20: Tình hình lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng 2013 110
Bảng 4.21: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận từ năm 2010-2012 113
Bảng 4.22: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 113
Bảng 4.23: Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu từ năm 2010-2012 116
Trang 11-x-
Bảng 4.24: Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu 6 tháng 2012 và 6 tháng 2013 116 Bảng 4.25: Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu theo từng mặt hàng năm 2010-
2012 118 Bảng 4.26: Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu theo từng mặt 6 tháng đầu năm
2012 và 2013 118
Trang 12-xi-
DANH SÁCH HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần NSXK Cần Thơ 34
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 36
Hình 3.3: Trình tự hạch toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 37
Hình 4.1: Lưu đồ thể hiện quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng 46
Hình 4.2: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ tổng hợp doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và giá vốn 57
Hình 4.3: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh tháng 6/2013 84
Hình 4.4: Tỷ lệ tiêu thụ từng mặt hàng từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 88 Hình 4.5: Tỷ trọng tiêu thụ sản phẩm của công ty từ năm 2010 đến 6 tháng 2013 90
Hình 4.6: Tình xuất khẩu của công ty từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 91
Trang 141
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt và nhất là trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đã và đang chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới, vấn đề đặt lên hàng đầu đối với các doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế Để đạt hiệu quả kinh tế cao và đứng vững trên thị trường, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mọi diễn biến và kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh cũng như đánh giá tình hình sản xuất, tình hình tiêu thụ, tình hình giá thành, đánh giá diễn biến thị trường Trên cơ sở đó đề ra giải pháp đúng đắn nhằm đạt được mục tiêu quan trọng nhất là tăng lợi nhuận Đối với một doanh nghiệp, tiêu thụ hàng hóa tuy là khâu cuối cùng nhưng giữ vị trí vô cùng quan trọng trong vòng chu chuyển vốn, là quá trình chuyển đổi tài sản từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ Tiêu thụ có ý nghĩa vô cùng quan trọng - quyết định thành bại, là quá trình thực hiện lợi nhuận; mục tiêu duy nhất của doanh nghiệp Mặt khác qua tiêu thụ công ty không những thu hồi được những chi phí vật chất trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn thực hiện được giá trị lao động thặng dư, đây là nguồn quan trọng nhằm tích lũy vào ngân sách, vào các quỹ nhằm mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên Chính vì vậy công tác tiêu thụ hàng hóa luôn được nghiên cứu tìm tòi, bổ sung để ngày càng hoàn thiện hơn Bên cạnh đó, lợi nhuận Công ty nhận được trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng chịu nhiều sự ảnh hưởng của các nhân tố như: khối lượng hàng hoá tiêu thụ, giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp,…Lợi nhuận là kết quả quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển tại công ty, đây cũng là vấn đề được nhiều nhà kinh doanh quan tâm Nhận thức được tầm quan trọng của việc tạo lợi nhuận cho công ty trong quá trình tiêu thụ hàng
hóa, kết hợp với kiến thức học trên lớp em quyết định chọn đề tài: "Kế toán tiêu thụ hàng hóa và phân tích tình hình lợi nhuận của Công Ty Cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ" làm nội dung phân tích cho luận
văn của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực tế công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và phân tích tình
hình lợi nhuận của công ty Cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng năm 2013 Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm
Trang 15 Phân tích tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận và phân tích các yếu
tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2010-2012 và 6 tháng
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 8/2013 đến tháng 11/ 2013
Số liệu đề tài là số liệu của 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013
1.3.3 Phạm vi về đối tượng nghiên cứu
Khi phân tích thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ cũng như phân tích tình hình lợi nhuận và các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận thì chúng ta phải tiến hành phân tích trên tất cả các loại hàng hóa Nhưng do thời gian thực tập có hạn, kiến thức còn hạn chế, chưa có kinh nghiệm thực tiễn và việc thu thập số liệu gặp nhiều khó khăn nên em không thể nghiên cứu tất cả các mặt hàng mà chỉ phân tích một số mặt hàng thành phẩm chủ yếu như: gạo thơm, gạo 5% tấm, gạo 15% tấm và gạo 25% tấm
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU
Lương Thị Huyền Trang, luận văn tốt nghiệp “Kế toán tiêu thụ hàng
hóa và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Thái Hòa Bình”, năm 2012, giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Hồng Liễu Nội dung
chủ yếu của đề tài thực hiện kế toán tiêu thụ hàng hóa và kế toán xác định kết
Trang 163
quả hoạt động kinh doanh, đồng thời phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua doanh thu, chi phí, lợi nhuận và đánh giá hiệu quả hoạt động qua một số chỉ tiêu có liên quan nhằm nhận xét quá trình tiêu thụ hàng hóa và kết quả hoạt động để đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
- Đỗ Thị Mỹ Nương, luận văn tốt nghiệp "Phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa tại công ty TNHH dầu khí MÊKONG" năm 2008, hướng dẫn khoa
học: ThS Vương Quốc Duy Đề tài phân tích sâu sắc tình hình tiêu thụ hàng hóa của công ty qua 3 năm theo nhóm mặt hàng và nhóm khách hàng, dự báo
về doanh số bán của công ty trong thời gian tới Đề tài được phân tích bằng phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp liên hệ cân đối và phương pháp bình phương bé nhất Đồng thời đề tài còn tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ hàng hóa từ đó đưa một số giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hóa cho công ty
- Nguyễn Thị Trúc Giang (2010) Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hoàng Hà, Khoa Kinh Tế &
Quản Trị Kinh Doanh – Trường Đại học Cần Thơ Đề tài đã phân tích tình hình biến động của doanh thu, chi phí và lợi nhuận và hiệu quả hoạt động của công ty thông qua các chỉ số sinh lời Và nêu lên các biện pháp nhằm năng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Những đối với doanh thu, đề tài chỉ phân tích doanh thu theo thành phần Khi phân tích doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, đề tài chưa nêu được các nguyên nhân mà chỉ phân tích trên
số liệu thu được
Những đề tài nêu trên đều tập trung nghiên cứu vấn đề tiêu thụ hàng hóa
và xem xét tình hình hoạt động kinh doanh của công ty nhưng mỗi đề tài lại có hướng phân tích, đánh giá khác nhau Qua tham khảo những kết quả nghiên cứu trên nhận thấy quá trình tiêu thụ hàng hóa ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận của công ty nên em có hướng đi riêng cho mình trong đề tài tốt nghiệp là đánh giá thực tế công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và phân tích tình hình lợi nhuận của công ty Cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ
Trang 172.1.1.1 Hàng hóa và đặc điểm của hàng hóa
a) Khái niệm hàng hóa
Hàng hóa là các vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích để bán [2, tr122]
b) Đặc điểm của hàng hóa
Hàng hóa trong thương mại thường được phân theo các nhóm ngành sau:
+ Hàng hóa vật tư thiết bị;
+ Hàng hóa công nghệ phẩm - tiêu dùng;
có hiệu quả và mang tính quyết định đến hiệu quả của quá trình kinh doanh Hoạt động tiêu thụ bao gồm: tiêu thụ nội địa và tiêu thụ quốc tế (xuất khẩu hàng hóa)
Thông qua hoạt động tiêu thụ, doanh nghiệp thực hiện được giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; thu hồi được vốn bỏ ra, góp phần nào nhu cầu tiêu dùng xã hội Sản phẩm, hàng hóa được coi là tiêu thụ
Trang 185
khi và chỉ khi doanh nghiệp đã thu được tiền hay người mua chấp nhận trả tiền, quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa đã chính thức chuyển từ người bán sang người mua.[123,1]
Bán hàng (tiêu thụ hàng hóa) đóng một vai trò quan trọng không chỉ đối với bản thân mỗi doanh nghiệp mà với cả sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế xã hội
Đối với doanh nghiệp, hoạt động bán hàng chính là điều kiện tiên quyết giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển, thông qua hoạt động bán hàng doanh nghiệp có được doanh thu, nhanh chống thu hồi vốn kinh doanh đồng thời tạo ra lợi nhuận Lúc này doanh nghiệp có điều kiện để thực hiện phân phối hài hòa ba lợi ích: (i) Lợi ích của Nhà nước thông qua các khoản thuế và lệ phí; (ii) Lợi ích của doanh nghiệp thông qua lợi nhuận; (iii) Lợi ích của người lao động thông qua tiền lương và các khoản ưu đãi
Đối với nền kinh tế quốc dân thì việc thực hiện tốt khâu bán hàng là điều kiện để kết hợp chặt chẽ giữa lưu thông hàng hóa và lưu thông tiền tệ, thực hiện chu chuyển tiền mặt, ổn định và củng cố giá trị đồng tiền, là điều kiện để ổn định và nâng cao đời sống của người lao động nói riêng và của toàn
xã hội nói chung
2.1.1.3 Các yêu cầu quản lý tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ
Kết hợp hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết Để thực hiện nội dung này cần kết hợp kế toán tài chính và kế toán quản trị, kế toán tài chính cung cấp các thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp, được thể hiện
cụ thể trên hệ thống các Báo cáo tài chính của kế toán và nhằm mục đích cung cấp thông tin cho đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài doanh nghiệp Trái lại, kế toán quản trị phải cung cấp những số liệu kế toán kịp thời, thích hợp, chi tiết, cụ thể cho người sử dụng thông tin trong nội bộ doanh nghiệp mà chủ yếu là ban lãnh đạo doanh nghiệp Kế toán quản trị không mang tính pháp lệnh
và các báo cáo của nó không được phổ biến rộng rãi ra ngoài doanh nghiệp Công tác hạch toán kế toán trong doanh nghiệp phải được xây dựng theo đúng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp giúp cho nhà quản lý có thể nắm bắt được quá trình hoạt động của mỗi bộ phận, đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh theo từng mặt hàng, nhóm hàng và từng địa điểm kinh doanh
Các thông tin do kế toán cung cấp phải đầy đủ và có ích cho người sử dụng thông tin Chính vì vậy, hạch toán quá trình này phải dựa trên các chuẩn mực kế toán hiện hành (chuẩn mực số 1, số 14…), đồng thời phải biết linh
Trang 19tốt cho việc phát triển doanh nghiệp
2.1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán trong quản lý việc tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ
Trong hoạt động thương mại nói chung và hoạt động mua bán hàng hóa trong nước nói riêng, cần xuất phát từ đặc điểm quan hệ thương mại và lợi thế kinh doanh với các bạn hàng để tìm phương thức giao dịch, mua bán thích hợp, đem lại lợi ích lớn nhất cho doanh nghiệp Vì vậy, kế toán mua bán hàng hóa nói chung trong các đơn vị thương mại cần thực hiện đủ các nhiệm vụ để cung cấp thông tin cho người quản lý trong, và ngoài đơn vị đưa ra các quyết định hữu hiệu Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ có những nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, chính xác và kịp thời khối lượng hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ (ra ngoài và nội bộ), tính đúng giá vốn của hàng đã bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý nhằm xác định đúng đắn kết quả kinh doanh
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận và phân phối lợi nhuận, kỷ luật thanh toán và làm nhiệm vụ với Ngân sách Nhà nước
- Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, phản ánh tình hình phân phối lợi nhuận
- Lập và gửi báo cáo tiêu thụ, doanh thu, kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý của ban lãnh đạo Định kỳ phân tích kinh tế đối với hoạt động tiêu thụ hàng hóa, thu nhập và phân phối lợi nhuận, tư vấn cho ban lãnh đạo lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả nhất
Để thực hiện tốt nhiệm vụ đó kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ cần thực hiện tốt các nội dung sau:
- Tổ chức tốt hệ thống chứng từ ghi chép ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ
Trang 207
- Kế toán phải đầy đủ các chứng từ hợp pháp ban đầu quy định từng nghiệp vụ tiêu thụ, tổ chức luân chuyển chứng từ ghi sổ kế toán một cách khoa học, hợp lý nhằm phản ánh được các số liệu phục vụ cho công tác quản lý sản xuất, kinh doanh, tránh ghi chép trùng lặp không cần thiết, nâng cao hiệu quả của công tác kế toán Căn cứ vào các trường hợp hàng được coi là tiêu thụ để phản ánh đúng đắn, kịp thời doanh số bán hàng cung cấp các thông tin cho nhà quản lý về số hàng đã bán và số hàng hiện còn trong kho
- Báo cáo kịp thời, thường xuyên tình hình tiêu thụ hàng hóa và thanh toán theo từng loại hàng hóa, nhóm hàng hóa, từng hợp đồng kinh tế, từng đối tượng thanh toán Đảm bảo yêu cầu quản lý, giám sát hàng bán trên các yếu tố: Số lượng, chất lượng, chủng loại, thời gian, Đôn đốc việc thu nhập tiền bán hàng về doanh nghiệp kịp thời, tránh bị chiếm dụng vốn và các hiện tượng tiêu cực sử dụng tiền hàng cho mục đích cá nhân
- Tổ chức vận dụng tốt hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ sách kế toán sao cho phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.2 Hạch toán tổng hợp tiêu thụ hàng hóa
2.1.2.1 Quy trình thực hiện tiêu thụ hàng hóa và các phương thức tiêu thụ hàng hóa
a) Quy trình thực hiện tiêu thụ hàng hóa
Quá tình tiêu thụ cơ bản được chia làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn thứ nhất: Đơn vị bán xuất giao hàng cho đơn vị mua thông qua hợp đồng kinh tế đã được ký Đây là quá trình vận động của hàng hóa nhưng chưa xác định được kết quả của việc bán hàng
- Giai đoạn thứ hai: Khi khách hàng nhận được hàng theo đúng chủng loại trên hợp đồng kinh tế, khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền Đến đây quá trình bán hàng kết thúc, hàng hóa được coi là tiêu thụ và hình thành kết quả kinh doanh
Những đặc điểm của quá trình tiêu thụ:
- Có sự thỏa thuận giữa người mua, người bán về số lượng, chất lượng chủng loại của hàng hóa trên cơ sở hợp đồng kinh tế
- Có sự thay đổi quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa từ người bán sang người mua thông qua quá trình bán hàng
- Người bán giao cho người mua một lượng hàng hóa và nhận được tiền hoặc được chấp nhận thanh toán Khoản tiền này được gọi là doanh thu bán hàng, được dùng để bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất
Trang 218
kinh doanh và hình thành nên kết quả của việc tiêu thụ hàng hóa trong kỳ của doanh nghiệp
Tiêu thụ hàng hóa bao gồm:
- Tiêu thụ ra ngoài: Là việc bán hàng cho các đơn vị khác hoặc cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp
- Tiêu thụ nội bộ: Là việc bán hàng giữa các đơn vị thành viên trong tổng công ty, tập đoàn
Khi tiêu thụ hàng hóa được thực hiện thì doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước theo luật định, tính trên khối lượng sản phẩm tiêu thụ
ra ngoài doanh nghiệp hoặc tiêu thụ nội bộ
Giá bán đơn vị sản phẩm là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn GTGT, là căn cứ để tính toán doanh thu bán hàng thực hiện được trong kỳ
b) Các phương thức tiêu thụ hàng hóa
* Phương thức tiêu thụ trực tiếp:
Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho (hoặc trực tiếp tại phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp Hàng hóa khi bàn giao cho khách hàng được khách hàng trả tiền hay chấp nhận thanh toán, số hàng hóa này chính thức coi là tiêu thụ thì khi đó doanh nghiệp bán hàng mất quyền sở hữu về số hàng hóa đó Phương thức này bao gồm bán buôn, bán lẻ:
- Bán buôn:
Bán buôn là quá trình bán hàng cho các đơn vị sản xuất các đơn vị kinh doanh thương mại để tiếp tục đưa vào quá trình sản xuất, gia công chế biến tạo ra sản phẩm mới hoặc tiếp tục được chuyển bán Do đó đối tượng của bán buôn rất đa dạng và phong phú có thể là cơ sở sản xuất, đơn vị kinh doanh thương mại trong nước và ngoài nước hoặc các công ty thương mại tư nhân
- Bán lẻ:
Theo hình thức này, hàng hóa được bán trực tiếp cho người tiêu dùng, bán lẻ là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động của hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Đối tượng của bán lẻ là mọi cá nhân trong và ngoài nước muốn có một giá trị sử dụng nào đó không phân biệt giai cấp, quốc tịch
* Phương thức tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận Căn cứ vào hợp đồng đã ký, đến ngày giao hàng, doanh nghiệp sẽ xuất kho để chuyển hàng cho bên mua bằng phương tiện của mình hoặc đi
Trang 229
thuê ngoài đến địa điểm đã ghi trong hợp đồng, chi phí vận chuyển này do bên nào chịu tùy thuộc vào sự thỏa thuận của hai bên và được ghi trong hợp đồng kinh tế Hàng gởi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, khi người mua thông báo đã được nhận hàng và chấp nhận thanh toán thì số hàng đó được coi
là tiêu thụ, doanh nghiệp hạch toán vào doanh thu
* Phương thức bán hàng qua các đại lý (ký gửi)
Hàng hóa gửi đại lý bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
và chưa được coi là tiêu thụ Doanh nghiệp chỉ được hạch toán vào doanh thu khi bên nhận đại lý thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán Khi bán được hàng thì doanh nghiệp phải trả cho người nhận đại lý một khoản tiền gọi là hoa hồng Khoản tiền này được coi nhu một phần chi phí bán hàng và được hạch toán vào tài khoản chí phí bán hàng
* Phương thức bán hàng trả góp
Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ và doanh nghiệp mất quyền sở hữu lượng hàng đó Theo phương thức này, người mua sẽ trả tiền làm nhiều lần theo hợp đồng ban đầu và giá bán bao giờ cũng cao hơn giá bán theo phương thức thông thường Phần chênh lệch này chính là tiền lãi phát sinh do khách hàng trả chậm, trả nhiều lần, số tiền lãi này được hạch toán vào tài khoản thu nhập của hoạt động tài chính Doanh nghiệp bán hàng được phản ánh ngay tại thời điểm giao hàng cho khách hàng theo giá bán theo giá bán lẻ bình thường Người mua sẽ thanh toán lần đầu tại thời điểm mua Số tiền còn lại người mua chấp nhận thanh toán dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thông thường, số tiền thanh toán ở các kỳ bằng nhau, trong đó một phần
là doanh thu gốc một phần là lãi suất trả chậm
* Phương thức tiêu thụ nội bộ
Tiêu thụ nội bộ là việc mua bán sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ giữa các đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc hay giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một công ty, tập đoàn, liên hiệp các xí nghiệp Ngoài ra, tiêu thụ nội bộ còn bao gồm các khoản sản phẩm, hàng hóa dịch vụ xuất biến, tăng, xuất trả lương, thưởng, xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.2.2 Các phương pháp xác định giá vốn hàng hóa tiêu thụ
Để hạch toán, cũng như xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá kế toán cần phải xác định phương pháp tính giá vốn hàng hoá tiêu thụ trong kỳ Việc xác định phương pháp tính giá vốn hàng hoá tiêu thụ ở doanh nghiệp phải tôn
Trang 23- Phương pháp giá thực tế đích danh: Khi áp dụng phương pháp này
thì giá mua hàng hoá phải được theo dõi từng lô, từng loại hàng và theo dõi từ khâu mua đến khâu bán, do đó hàng hoá xuất bán thuộc lô nào thì giá vốn hàng bán chính là giá mua của hàng hóa đó
Đơn giá xuất kho = Đơn giá thực tế nhập kho (Theo đích danh lô hàng chọn xuất kho)
- Phương pháp bình quân gia quyền:
+ Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: Là phương pháp tính được
giá vốn của hàng hóa xuất bán ngày cuối kỳ nên cơ sở tính giá bình quân cả kỳ kinh doanh:
+ Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập: Theo phương pháp này,
trị giá vốn của hàng hoá xuất tính theo giá bình quân của lần nhập trước đó với nghiệp vụ xuất Như vậy, sau mỗi lần nhập kho phải tính lại giá bình quân của đơn vị hàng hoá trong kho làm cơ sở để tính giá hàng xuất kho cho lần nhập sau đó
+ Phương pháp giá bình quân kỳ trước: Để tính giá vốn hàng hoá
xuất trong kỳ ta lấy số lượng hàng hoá thực tế xuất bán trong kỳ nhân với đơn giá bình quân cuối kỳ trước
- Phương pháp giá thực tế nhập trước, xuất trước: Là phương pháp
được dựa trên giả định là hàng hoá được nhập trước thì sẽ tiêu thụ trước Do
đó hàng tồn cuối kỳ là những hàng hoá nhập sau Vì vậy, giá vốn hàng hoá xuất kho trong kỳ được tính theo giá của hàng hóa nhập trước
- Phương pháp nhập sau, xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả
định là hàng hoá nhập sau sẽ được tiêu thụ trước Do đó, hàng hoá tồn kho trong kỳ sẽ là hàng hoá mua trước
Giá thực tế của hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng tồn đầu kỳ
Số lượng hàng nhập trong kỳ
Trang 2411
- Phương pháp xác định theo trị giá hàng tồn kho cuối kỳ: Tính trên
cơ sở giá trị mua thực tế lần cuối, theo phương pháp này thì trị giá vốn hàng bán sẽ được tính trên cơ sở giá hàng còn lại chưa bán tại ngày xác định kết quả
kỳ kinh doanh
- Phương pháp giá hạch toán: Đơn vị sẽ sử dụng giá hạch toán để
tính giá hàng xuất và hạch toán hàng ngày Cuối tháng, căn cứ vào giá trị mua thực tế và giá trị hạch toán của toàn bộ hàng hoá luân chuyển trong tháng để
xác định hệ số giữa giá trị hàng mua thực tế với giá hạch toán
2.1.2.3 Chứng từ và tài khoản sử dụng
a) Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn bán hàng
- Hóa đơn tự in, chứng từ đặc thù
- Bảng kê hóa đơn lẻ
- Giấy báo có, Giấy báo nợ của ngân hàng, phiếu thu,
b) Tài khoản sử dụng
* Tài khoản 156 - Hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa tại các kho hàng, quầy hàng, hàng hóa bất động sản
- Bên Nợ:
+ Trị giá mua vào của hàng hóa theo hóa đơn mua hàng (bao gồm các loại thuế không được hoàn lại);
+ Chi phí thu mua hàng hóa;
+ Trị giá của hàng hóa thuê ngoài gia công (gồm giá mua và chi phí gia công);
+ Trị giá hàng hóa đã bán bị người mua trả lại;
+ Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê;
+ Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ (hạch toán hàng hóa tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Trang 2512
+ Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng;
+ Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng;
+ Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán;
+ Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê;
+ Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ (hạch toán hàng hóa theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
- Dư Nợ:
+ Trị giá mua vào của hàng hóa tồn kho;
+ Chi phí thu mua của hàng hóa tồn kho
* Tài khoản 157 - Hàng gửi bán: Tài khoản này dùng để phản ánh giá vốn hàng gửi bán, ký gửi, đại lý (trị giá mua hàng hóa; giá thành công xưởng của sản phẩm, dịch vụ) chưa xác định là tiêu thụ Tài khoản 157 được mở chi tiết theo từng loại sản phẩm dịch vụ, hàng hóa, từng lần gửi hàng, từ khi gửi đi cho đến khi được chấp nhận thanh toán,
- Bên Nợ: Tập hợp giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã chuyển đi bán hoặc giao cho bên nhận đại lý, ký gửi nhưng chưa được chấp nhận thanh toán
- Bên Nợ:
+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp tính theo doanh thu bán hàng thực tế
+ Các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại khi bán hàng
và doanh thu của hàng bán bị trả lại
Trang 2613
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911
- Bên Có: Phản ánh tổng số doanh thu tiêu thụ thực tế của doanh
nghiệp trong kỳ
- Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư
* Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ: Tài khoản này được dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hóa, lao vụ, dịch vụ, sản phẩm tiêu thụ nội bộ giữa các xí nghiệp trực thuộc trong cùng một Tổng công ty, công ty tập đoàn,
- Nội dung phản ánh tương tự như tài khoản 511
* Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: Tài khoản này dùng để xác định giá vốn của hàng hóa, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ Tài
khoản 632 không có số dư và có thể được mở chi tiết theo từng mặt hàng, từng dịch vụ, từng thương vụ tùy theo yêu cầu cung cấp thông tin và trình độ cán
bộ kế toán cũng như phương tiện tính toán của từng doanh nghiệp Riêng
trong các doanh nghiệp thương mại, tài khoản 632 còn phản ánh cả phí thu
mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ
- Bên Nợ:
+ Tập hợp giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ (trị giá mua của
hàng hóa; giá thành thực tế của dịch vụ, sản phẩm)
+ Phí thu mua phân bổ cho hàng hóa tiêu thụ trong kỳ
- Bên Nợ:
+ Kết chuyển giá gốc hàng hóa , nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng
cụ tồn kho đầu kỳ (theo phương pháp kiểm kê định kỳ);
+ Giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ mua vào trong kỳ; hàng hóa đã bán bị trả lại,
- Bên Có:
Trang 2714
+ Kết chuyển giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu công cụ, dụng
cụ tồn kho cuối kỳ (theo phương pháp kiểm kê định kỳ);
+ Giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất sử dụng trong kỳ, hoặc giá gốc hàng hóa xuất bán (chưa được xác định là đã bán trong kỳ);
+ Giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ mua vào trả lại cho người bán, hoặc được giảm giá
- Tài khoản 611 không có số dư cuối kỳ
* Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại: Sử dụng để theo dõi toàn
bộ các khoản chiết khấu thương mại chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận về lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ
- Bên Nợ: Tập hợp các khoản chiết khấu thương mại (bớt giá, hồi khấu) chấp thuận cho người mua trong kỳ
- Bên Có: Kết chuyển toàn bộ chiết khấu thương mại vào bên nợ tài khoản 511, 512
- Cuối kỳ không có số dư
* Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do không đúng quy cách, phẩm chất hoặc do vi phạm hợp đồng kinh tế,
- Bên Nợ: Tập hợp doanh thu của hàng bán bị trả lại chấp nhận cho người mua trong kỳ (đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu)
- Bên Có: Kết chuyển số doanh thu của hàng bán bị trả lại
- Tài khoản 531 cuối kỳ không có số dư
* Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá cho khách hàng tính trên giá bán thỏa thuận
- Bên Nợ: Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán chấp thuận cho người mua trong kỳ
- Bên Có: Kết chuyển khoản giảm giá sang
- Tài khoản 532 cuối kỳ không có số dư
* Ngoài ra trong quá trình hạch toán tiêu thụ hàng hóa kế toán còn phải sử dụng một số tài khoản sau: TK 333, TK 131, TK 111, TK 112,
Trang 2815
2.1.2.4 Hạch toán tiêu thụ hàng hóa theo phương pháp kê khai thường xuyên
* Phương thức hạch toán bán buôn hạch toán theo sơ đồ sau:
(1) Xuất kho hàng hóa theo giá vốn
(2) Tổng giá thanh toán có thuế GTGT
* Phương thức bán lẻ hạch toán theo sơ đồ sau:
(1) Xuất kho
(2) Giá vốn hàng bán được xác định là tiêu thụ
(3) Tổng giá thanh toán có thuế GTGT
* Phương thức tiêu thụ hàng hóa theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận hạch toán theo sơ đồ:
(1) Xuất kho hàng hóa theo gửi đi bán
(2) Giá vốn hàng gửi đi bán được chấp nhận là tiêu thụ
Trang 2916
(3) Tổng giá thanh toán có thuế GTGT
* Phương thức bán hàng trả góp hạch toán theo sơ đồ:
(1) Doanh thu theo giá bán thu tiền ngay (không kể thuế GTGT)
(2a) Ghi nhận doanh thu bán hàng
(2b) Thuế GTGT phải nộp
(2c) Ghi nhận doanh thu chưa thực hiện
(3) Thu tiền bán hàng lần tiếp theo
(4) Thu lãi trả chậm, trả góp
* Phương thức bán hàng nội bộ hạch toán theo sơ đồ sau:
(1) Xuất kho hàng hóa theo giá vốn
(2) Tổng giá thanh toán có thuế GTGT
Trang 30(1) Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ
(2) Kết chuyển giá trị hàng hóa gửi đi bán nhưng cuối kỳ vẫn chưa tiêu thụ (3) Giá trị hàng hóa xuất bán
(4) Đầu kỳ kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho
(5) Đầu kỳ kết chuyển giá trị hàng hóa đã gửi đi bán
2.1.2.6 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
a) Chiết khấu thương mại
- Nội dung: Về thực chất, chiết khấu thương mại được coi là một khoản chi phí cho những khách hàng mua hàng hóa với số lượng lớn, thanh toán trước thời hạn thỏa thuận, nhằm mục đích khuyến khích khách hàng mua hàng cho doanh nghiệp
(3)
TK 611 (4)
(5)
Trang 3118
- Sơ đồ hạch toán:
(1) Các khoản chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ
(2) Ghi giảm thuế GTGT (nếu có)
(3) Kết chuyển số chiết khấu thương mại sang tài khoản doanh thu
Trang 32(1) Phản ánh khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trong kỳ
(2) Ghi giảm thuế GTGT (nếu có)
(3) Kết chuyển khoản giảm giá hàng bán sang tài khoản doanh thu
2.1.3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ
2.1.3.1 Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
a) Chi phí bán hàng
- Khái niệm: Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp
bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ như chi phí nhân viên bán hàng, quảng cáo, chi phí hoa hồng bán hàng,
- Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng
Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển chi phí bán hàng
Tài khoản 641 cuối kỳ không có số dư và chi tiết thành 7 tiểu khoản
TK 6411 - Chi phí nhân viên
Trang 34TK 335
(7b) (7a)
Trang 3522
(3) Trích khấu hao tài sản cố định bộ phận bán hàng
(4a) Giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng một lần
(4b) Giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng phân bổ nhiều lần
(5) Chi phí dịch vụ mua ngoài
(6a) Chi phí bằng tiền thực tế phát sinh
(6b) Phân bổ chi phí trước
(7a) Trích trước chi phí sữa chữa TSCĐ
(8) Cuối kỳ kết chuyển chi phí tính vào chi phí bán hàng trong kỳ
(9) Kết chuyển chi phí bán hàng tính vào kỳ sau
(10) Thực hiện kết chuyển vào kỳ sau
b) Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạt của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ một hoạt nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại như chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác
- Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Bên Nợ: Tập hợp toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản 642 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành 8 tiêu khoản:
TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
Trang 3623
- Sơ đồ hạch toán:
2.1.3.2 Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ
* Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản này dùng
để xác định kết quả của toàn bộ các hoạt động kinh doanh Tài khoản 911 cuối
kỳ không có số dư và mở chi tiết theo từng hoạt động Kết cấu tài khoản 911 như sau:
Giá trị ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 111, 1388
Kết chuyể
n chi phí quản
lý doanh nghiệp
TK 911
Trừ vào kết quả
Chờ kết chuyển
TK
1422
Kết chuyển vào kỳ sau
Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền
Chi phí khấu hao
Chi phí theo dự toán
Trang 3724
- Bên Nợ:
+ Chi phí sản xuất kinh doanh liên quan đến hàng tiêu thụ (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp)
+ Chi phí hoạt động tài chính và chi phí hoạt động bất thường
+ Kết chuyển lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh
+ Kết chuyển lỗ từ các hoạt động kinh doanh
* Tài khoản 421 - Lãi chưa phân phối
- Bên Nợ: Phản ánh số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ và tình hình phân phối lợi nhuận
- Bên Có: Phản ánh số thực lãi về hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, số lãi cấp dưới nộp lên, số lỗ được cấp trên bù và việc xử lý các khoản lỗ về kinh doanh
- Số dư bên Có: Số lãi chưa phân phối
- Tài khoản 421 chia thành 2 tiểu khoản:
+ TK 4211 - Lãi năm trước
+ TK 4212 - Lãi năm nay
Trang 3825
- Sơ đồ hạch toán:
(1) Kết chuyển doanh thu thuần trong kỳ
(2) Kết chuyển các khoản thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập khác trong
kỳ
(3) Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ
(4) Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ (5) Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác trong kỳ
(6) Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
(7) Kết chuyển kết quả lãi
(8) Kết chuyển kết quả lỗ
2.1.4 Một số khái niệm và công thức khác
2.1.4.1 Khái niệm về doanh thu
Doanh thu (DT) bán hàng là khoản mà một công ty mong muốn có được khi bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ Doanh thu bán hàng phản ánh
sốtiền mà công ty được hưởng từviệc bán sản phẩm Doanh thu thường được
(7)
TK 711, 515 (2)
Trang 3926
đo lường là số tiền nhận được hoặc sẽ nhận được từ khách hàng cho hàng hay dịch vụ đã cung cấp Doanh thu thường được ghi chép tại thời điểm hàng đã giao cho khách hàng [5, tr33]
Doanh thu và thu nhập khác: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh
tế thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đổng hoặc chủ sở hữu.[5,tr135]
2.1.4.2 Khái niệm về lợi nhuận
Trong mỗi thời kỳ khác nhau người ta có những khái niệm khác nhau, từ đó có những cách tính khác nhau về lợi nhuận Ngày nay, lợi nhuận được hiểu theo một cách đơn giản là khoản tiền dôi ra giữa doanh thu và tổng chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp hoặc có thể là phần dôi ra của một hoạt động sau khi đã trừ mọi chi phí cho hoạt động đó
Các bộ phận cấu thành lợi nhuận:
- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trừ giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ và các khoản giảm trừ doanh thu
- Lợi nhuận hoạt động tài chính: Là số thu lớn hơn số chi của các hoạt động tài chính, bao gồm các hoạt động: cho thuê tài sản, mua bán trái phiếu, chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, mua bán ngoại tệ, lãi tiền gởi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh, lợi nhuận tham gia góp vốn liên doanh, …
- Lợi nhuận hoạt động khác: là những khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp không dự tính được trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc những khoản thu không mang tính chất thường xuyên Những khoản lợi nhuận này có thể do nguyên nhân chủ quan hay khách quan
2.1.4.3 Một số chỉ tiêu về lợi nhuận
Lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, là một dữ liệu tổng hợp đánh giá quá trình sản xuất kinh doanh
Do thuế suất qua các năm không ổn định nên việc phân tích dựa trên các chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế
a) Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan
hệ giữa lợi nhuận và doanh thu Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu tạo
ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Trang 4027
b) Tổng mức lợi nhuận
Đây là mức chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh lên kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp, nói lên quy mô kết quả và phản ánh một phần hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tổng mức lợi nhuận của Doanh nghiệp bao gồm từ hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác
LN trước thuế = LNThuần + LNtc +LNbt
Trong đó:
LNThuần: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh;
LNtc: Lợi nhuận từ hoạt động tài chính;
LNbt: Lợi nhuận bất thường
CPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp
c) Tỉ suất lợi nhuận
+ Tỉ suất lợi nhuận: là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu, phản ánh một phần hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp
PLG: Tỉ suất lãi gộp
Ý nghĩa: 100 đồng doanh thu tạo ra được bao nhiều đồng lợi nhuận
2.1.4.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận dựa vào các chỉ tiêu tuyệt đối và các chỉ tiêu tương đối