TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH PHẠM DIỄM TRINH 4105709 ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC VÀ SỰ SẴN LÒNG CHI TRẢ CHO VIỆC CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ T
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
PHẠM DIỄM TRINH
ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC VÀ SỰ SẴN LÒNG CHI TRẢ CHO VIỆC CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TRƯỜNG LONG HUYỆN PHONG ĐIỀN, CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kinh tế Tài nguyên – Thiên nhiên
Mã số ngành: 52850102
12 - 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM DIỄM TRINH
4105709
ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC VÀ SỰ SẴN LÒNG CHI TRẢ CHO VIỆC CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TRƯỜNG LONG HUYỆN PHONG ĐIỀN, CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kinh tế Tài nguyên – Thiên Nhiên
Mã số ngành: 52850102
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Th.S TRẦN THỤY ÁI ĐÔNG
12 - 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua 4 năm học tập ở ghế nhà trường là khoảng thời gian tôi được cung cấp lượng kiến thức dồi dào để có những lý luận sâu sắc về lý thuyết làm nền tản vững chắc cho tương lai sắp tới
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô Khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt kiến thức quý báu cho tôi làm hành trang bước vào đời Đặc biệt, là
sự hướng dẫn của cô Trần Thụy Ái Đông, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này
Một lần nữa, tôi kính chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe để đào tạo ngày càng nhiều thế hệ có tri thức phục vụ đất nước
Dù luôn cố gắng học tập nhưng những kiến thức, kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế, rất mong qua luận văn này sẽ nhận được sự góp ý, chỉ bảo tận tình của quý thầy cô, các anh chị để giúp tôi hoàn thành luận văn tốt hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 09 tháng 12 năm 2013
Người thực hiện
Phạm Diễm Trinh
Trang 4LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày 09 tháng 12 năm 2013
Người thực hiện
Phạm Diễm Trinh
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày… tháng …năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày… tháng …năm 2013
Giáo viên phản biện
Trang 7MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Về không gian 3
1.4.2 Về thời gian 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 Lược khảo tài liệu 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU6 2.1 Phương pháp luận 7
2.1.1 Khái niệm Môi trường và ô nhiễm môi trường 7
2.1.2 Định nghĩa tài nguyên nước và tài nguyên nước mặt 7
2.1.3 Quan trắc môi trường 8
2.1.4 Một số thông số đánh giá môi trường nước mặt 9
2.1.4.1 Độ pH 9
2.1.4.2 Tổng hàm lượng chất rắn (TS) 10
2.1.4.3 Tổng hàm lượng các chất rắn hòa tan (DS) 10
2.1.4.4 COD (Chemical Oxygen Demand – nhu cầu oxy hóa học) 10
2.1.4.5 Hàm lượng oxygen hòa tan (DO) 10
2.1.4.6 Hàm lượng oxygen sinh hóa (BOD5) 11
2.1.5 Khái niệm ô nhiễm nước 11
2.1.6 Các tác nhân gây ô nhiễm 12
2.1.6.1 Nước bị ô nhiễm do kim loại nặng 12
2.1.6.2 Nước bị ô nhiễm do vi sinh vật 12
Trang 82.1.6.3 Nước bị ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật và phân bón 13
2.1.7 Một số bệnh liên quan đến việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm 13
2.1.8 Định nghĩa giá sẵn lòng trả (Willingness to pay – WTP) 14
2.1.9 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên CVM 15
2.1.9.1 Định nghĩa 15
2.1.9.2 Các bước thực hiện 16
2.2 Phương pháp nghiên cứu 19
2.2.1 Phương pháp chọn mẫu 19
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 19
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 20
2.2.4 Áp dụng phương pháp CVM vào đề tài nghiên cứu 20
2.2.4.1 Bảng câu hỏi 20
2.2.4.2 Kịch bản 21
2.2.5 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp 22
2.2.6 Cách thức chi trả 22
CHƯƠNG 3:PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NGUỒN NƯỚC MẶT CỦA XÃ TRƯỜNG LONG, HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 23
3.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 23
3.1.1 Điều kiện kinh tế - xã hội 23
3.1.2 Tình hình văn hóa – xã hội 23
3.1.2.1 Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 23
3.1.2.2 Công nghiệp 25
3.1.2.3 Thương mại dịch vụ 25
3.2 Thực trạng nguồn nước mặt trên địa bàn xã Trường Long, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ 26
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH MỨC SẲN LONG CHI TRẢ CỦA NGƯỜI DÂN CHO VIỆC CẢI THIỆN NGUỒN NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TRƯỜNG LONG, HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 30
4.1 Mô tả mẫu điều tra 30
4.2 Đối tượng nghiên cứu 30
Trang 94.3 Phân tích sự quan tâm và nhận thức của đáp viên về vấn đề xã hội, vấn đề
bị ô nhiễm môi trường trên địa bàn sinh sống 34
4.3.1 Sự quan tâm và nhận thức của đáp viên về vấn đề xã hội 34
4.3.2 Sự quan tâm và nhận thức của đáp viên về vấn đề môi trường 36
4.3.3 Sự quan tâm của đáp viên đối với các vấn đề môi trường tại khu vực họ đang sinh sống 36
4.4 Phân tích sự quan tâm của đáp viên về việc ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn sinh sống 37
4.4.1 Nhận thức và thái độ của đáp viên về vấn đề ô nhiễm môi trường liên quan đến nguồn nước 37
4.4.1.1 Phân tích nhận thức của người dân về nguồn nước sinh hoạt 37
4.4.1.2 Nhận thức và thái độ của đáp viên về vấn đề ô nhiễm môi trường liên quan đến nguồn nước 38
4.4.2 Phân tích nhận thức của người dân về ô nhiễm nước mặt do rác thải 40
4.4.2.1 Ô nhiễm nước mặt do rác thải 40
4.4.2.2 Tình trạng vứt rác xuống sông 42
4.4.3 Phân tích nhận thức của người dân về ô nhiễm nước mặt do nước thải 44
4.4.4 Mức độ ô nhiễm và nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước 45
4.4.4.1 Mức độ ô nhiễm 45
4.4.4.2 Nguyên nhân gây ô nhiễm 46
4.4.4.3 Loại hình nhà vệ sinh 47
4.4.5 Hậu quả của nguồn nước mặt bị ô nhiễm 48
4.4.6 Tình hình tiếp cận thông tin của đáp viên 50
4.4.7 Lợi ích của việc cải thiện môi trường nước mặt 54
4.5 Đánh giá mức độ tin cậy vào kịch bản 55
4.6 Phân tích sự sẵn lòng và không sẵn lòng chi trả cho việc cải thiện nguồn nước mặt 56
4.6.1 Sự sẵn lòng chi trả của người dân cho việc cải thiện nguồn nước mặt trên địa bàn xã Trường Long, huyện Phong Điền 56
Trang 104.6.2 Nguyên nhân đồng tình và không đồng tình với việc chi trả cho vấn đề
cải thiện nguồn nước mặt trên địa bàn 57
4.6.2.1 Nguyên nhân đồng tình 57
4.6.2.2 Nguyên nhân không đồng tình 58
4.6.3 Đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả của đáp viên trong việc cải thiện chất lượng nước mặt 59
4.6.3.1 Mối quan hệ giữa sự sẵn lòng chi trả của người dân cho việc cải thiện chất lượng nước mặt và thu nhập trung bình của các hộ dân 59
4.6.3.2 Mối quan hệ giữa sự sẵn lòng chi trả của người dân cho việc cải thiện chất lượng nước mặt và độ tuổi của đáp viên 60
4.6.3.3 Mối quan hệ giữa sự sẵn lòng chi trả của người dân cho việc cải thiện chất lượng nước mặt và mức độ ảnh hưởng của nguồn nước bị ô nhiễm 61
4.6.4 Phân tích sự sẵn lòng chi trả 62
4.6.4.1 Tính WTP chưa điều chỉnh 62
4.6.4.2 Điều chỉnh WTP 63
4.7 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả của đáp viên đối với việc cải thiện chất lượng nước 64
4.7.1 Giải thích biến và Các yếu tố ảnh hưởng đến giá sẵn lòng trả 64
4.7.2 Dấu kì vọng của các biến giải thích sử dụng trong mô hình Logit 64
4.7.3 Mô hình Logit và các yếu tố ảnh hưởng đến giá sẵn lòng trả 66
CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN CHO VIỆC CẢI THIỆN NGUỒN NƯỚC MẶT ĐỊA BÀN XÃ TRƯỜNG LONG, HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 69
5.1 Hiện trạng tồn tại và nguyên nhân 69
5.2 Giải pháp cho việc cải thiện chất lượng nước mặt 70
5.3 Giải pháp nhằm nâng cao nhận thức và ý thức của người dân trên địa bàn xã Trường Long, huyện Phong Điền 72
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
Trang 116.1 Kết luận 73
6.2 Kiến nghị 74
6.2.1 Đối với nhà nước 74
6.2.2 Đối với chính quyền địa phương 75
6.2.3 Đối với người dân ở địa phương 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Tình hình kinh tế huyện Phong Điền giai đoạn 2010- 2012 23
Bảng 3.2: Một số thông số về đo lường chât lượng nước mặt xã Trường Long giai đoạn 2010 – 2012 27
Bảng 4.1: Mô tả các đối tượng nghiên cứu 30
Bảng 4.2: Nghề nghiệp của đáp viên 33
Bảng 4.3: Sự quan tâm của đáp viên về những vấn đề quốc gia đang đối mặt 35
Bảng 4.4: Các vấn đề môi trường tại khu vực sinh sống của đáp viên được quan tâm 37
Bảng 4.5: Nguồn nước sinh hoạt của hộ gia đình 38
Bảng 4.6: Mức độ quan tâm của đáp viên đối với môi trường nước 39
Bảng 4.7: Đáp viên từng sử dụng nước dưới sông để phục vụ sinh hoạt 39
Bảng 4.8: Phân loại rác thải hộ gia đình 41
Bảng 4.9: Lý do đổ rác trực tiếp xuống sông 42
Bảng 4.10: Tình trạng vức rác xuống sông 43
Bảng 4.11: Nhận xét của đáp viên về hành vi vứt rác xuống sông 43
Bảng 4.12: Cách xử lý nước thải của hộ gia đình 44
Bảng 4.13: Lý do thải nước thải sinh hoạt xuống kênh, rạch gần nhà 45
Bảng 4.14: Nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước mặt 46
Bảng 4.15: Phân loại nhà vệ sinh của hộ gia đình 48
Bảng 4.16: Ảnh hưởng từ nguồn nước mặt bị ô nhiễm 48
Bảng 4.17: Các chi phí phát sinh của người dân 49
Bảng 4.18: Lý do không nhận được thông tin tuyên truyền 52
Bảng 4.19: Kênh thông tin tuyên truyền của đáp viên 52
Bảng 4.20: Đánh giá mức độ hiệu quả của kênh tuyên truyền 53
Bảng 4.21: Lợi ích từ việc cải thiện môi trường nước mặt 55
Trang 13Bảng 4.22: Tỷ lệ sẵn lòng chi trả của đáp viên 56
Bảng 4.23: Lý do đáp viên sẵn lòng đóng góp cho khoản phí cải thiện chất lượng nước mặt 57
Bảng 4.24: Lý do đáp viên không sẵn lòng đóng góp cho khoản phí cải thiện chất lượng nước mặt 58
Bảng 4.25:Mối quan hệ giữa sự sẵn lòng trả của người dân cho việc cải thiện chất lượng nước mặt và thu nhập của đáp viên 60
Bảng 4.26: Mối quan hệ giữa sự sẵn lòng trả của người dân cho việc cải thiện chất lượng nước mặt và độ tuổi của đáp viên 61
Bảng 4.27: Mối quan hệ giữa sự sẵn lòng trả của người dân cho việc cải thiện chất lượng nước mặt và mức độ ảnh hưởng của nguồn nước bị ô nhiễm 62
Bảng 4.28: Đo lường giá trị WTP chưa điều chỉnh 63
Bảng 4.29: Đo lường giá trị WTP sau điều chỉnh sự chắc chắn 64
Bảng 4.30: Dấu kỳ vọng của các biến giải thích 66
Bảng 4.31: Kết quả xử lý của các biến trong mô hình hồi quy 67
Trang 14DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1 Giới tính của đáp viên 31
Hình 4.2 Trình độ học vấn của đáp viên 32
Hình 4.3 Thu nhập của đáp viên 33
Hình 4.4 Tình trạng hôn nhân của đáp viên 34
Hình 4.5 Mức độ quan tâm của đáp viên vấn đề môi trường Việt Nam 36
Hình 4.6 Cách xử lý nước thải của hộ gia đình 41
Hình 4.7 Mức độ ô nhiễm của nguồn nước ở xã Trường Long 45
Hình 4.8 Tỷ lệ tiếp nhận thông tin tuyên truyền của đáp viên 51
Hình 4.9 Thái độ tin cậy vào kịch bản của đáp viên 56
Trang 15DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CVM (Contogent Valuation Method): Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên WTP (Willingness To Pay) : Ước muốn sẵn lòng chi trả
Trang 16CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Thời kỳ Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa hiện nay, song song với việc
phát triển kinh tế toàn cầu với công nghệ ngày càng phát triển một cách mạnh
mẽ làm thay đổi quá trình sản xuất, đời sống của con người cả về vật chất và
tinh thần thì bên cạnh đó bảo vệ môi trường đang được các nước trên Thế giới
nói chung và Việt Nam nói riêng ngày càng chú trọng, quan tâm nhiều hơn
Bảo vệ môi trường đang là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu ở nước ta hiện nay,
với tình hình khí hậu ngày càng diễn biến khá phức tạp và không thể nào
lường trước được với số lượng cơn bão tràn vào nước ta ngày càng gia tăng, lũ
lụt và hạn hán xảy ra ngày càng nhiều gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống
vật chất, tinh thần của người dân Việc làm sao để phát triển kinh tế đi đôi với
việc bảo vệ môi trường bền vững là nhiệm vụ đòi hỏi các cá nhân, cộng đồng,
tổ chức, đặc biệt là Nhà nước ta phải có những chính sách cả vĩ mô và vi mô
phù hợp để thực hiện được nhiệm vụ đó
Cần Thơ là một trong những thành phố trực thuộc trung ương, với nền
kinh tế ngày càng đi lên phát triển theo hướng công nghiệp, dịch vụ với các
khu Công nghiệp được mở rộng nhưng bên cạnh đó thì tình trạng ô nhiễm môi
trường cũng tăng do lượng rác thải và nước thải độc hại ngày càng tăng Bên
cạnh đó, tốc độ đô thị hóa cao của thành phố Cần Thơ cũng là nguyên nhân
gây ra ô nhiễm môi trường trầm trọng với việc ngăn sông, lắp đất đã khiến
một số kênh rạch trên địa bàn thành phố bị ô nhiễm như rạch Tham Tướng,
rạch Cái Khế Hậu quả của việc nuôi trồng thủy sản trên địa bàn thành phố dẫn
đến tình trạng môi trường đất, môi trường nước bị biến đổi gây suy thoái, ô
nhiễm môi trường, bên cạnh đó với đặc trưng của Cần Thơ là vùng tập trung
nhiều loại đất phèn tiềm tàng và phèn hoạt động, sua mùa thu hoạch đã làm
cho tầng phèn tiềm ẩn bị tác động sẽ diễn ra quá trình lan truyền phèn rất
mãnh liệt làm giảm độ pH môi trường nước, ô nhiễm môi trường Cùng với sự
phát triển nhanh chóng của thành phố đã và đang gây ra nhiều hiệu ứng phụ
tiêu cực, các xu hướng tiêu cực này thể hiện rõ nét nhất trong sự suy thoái môi
trường và việc khai thác quá mức các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là
nguồn tài nguyên nước của thành phố Theo kết quả giám sát ô nhiễm môi
trường ở thành phố Cần Thơ gần như tất cả các kênh mương cấp thoát nước
chính trên các địa bàn thành phố đã và đang bị ô nhiễm ở mức đáng báo động,
nước ở hầu hết ở các kênh mương đã chuyển sang màu đen và có mùi hôi, đặc
Trang 17biệt là nhiều nơi ở khu vực nội ô thành phố Vấn đề ô nhiễm nước tại thành phố Cần Thơ đã trở thành một trong những mối quan tâm cấp bách, vì hầu như tất cả nước thải chưa được xử lý vẫn được xả ra sông Hậu, chất thải công nghiệp chưa được xử lý và nước mặt trong khu vực nông thôn bị ô nhiễm chủ yếu là do các chất hữu cơ, vi trùng và hóa chất sử dụng trong nông nghiệp, bên cạnh đó nguồn nước ngầm cũng bị ô nhiễm do ảnh hưởng của sự ô nhiễm nguồn nước mặt Thực tế hiện nay, việc đầu tư một hệ thống xử lý nước thải công nghiệp, cũng như các loại rác thải sinh hoạt tập trung vần chưa tồn tại và với mức chi phí khá cao, cho nên tất cả các loại chất thải còn lại sau quá trình sản xuất, sinh hoạt được thải trực tiếp ra sông, kênh rạch xung quanh dẫn đến tình trạng ô nhiễm nguồn nước và ảnh hưởng trực tiếp đên cuộc sống người dân
Việc ô nhiễm nước mặt ở các địa phương nói chung và của thành phố Cần Thơ nói riêng đang cần được quan tâm nghiên cứu và tìm hướng giải pháp để nhằm giảm ô nhiễm nguồn nước, cũng như mang lại cho người dân một môi trường trong lành, sạch sẽ hơn Vì những lý do trên nên đề tài được
thực hiện đề tài: “Đánh giá nhận thức và sự sẵn lòng chi trả cho việc cải
thiện chất lượng nguồn nước mặt ở địa bàn xã Trường Long, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ” Đề tài sẽ đi sâu nghiên cứu nhận thức của người
dân ở khu vực về mức độ ô nhiễm, cũng như mức độ ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân và từ đó sẽ đưa ra được sự sẵn lòng trả của các người dân trên khu vực về việc cải thiện chất lượng nguồn nước mặt
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá mức độ nhận thức và sự sẵn lòng chi trả cho việc cải thiện chất lượng nguồn nước mặt xã Trường Long, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ nhằm đề xuất giải pháp giúp cải thiện chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn xã
Đánh giá sự sẵn lòng chi trả của người dân cho việc cải thiện nguồn nước mặt trên địa bàn thuộc xã Trường Long, huyện Phong Điền
Trang 18Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả của người dân để cải thiện nguồn nước mặt trên địa bàn thuộc xã Trường Long, huyện Phong Điền
Đề ra một số giải pháp nhằm cải thiện lại nguồn nước đồng thời nâng cao nhận thức của người dân sinh sống trên địa bàn thuộc xã Trường Long, huyện Phong Điền
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Người dân nhận thức như thế nào về việc ô nhiễm môi trường cũng như vấn đề ô nhiễm nguồn nước?
Các hộ gia đình sẵn lòng chi trả mức giá là bao nhiêu cho việc cải thiện nguồn nước mặt bị ô nhiễm thuộc xã Trường Long, huyện Phong Điền?
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả cho việc cải thiện nguồn nước mặt của người dân thuộc xã Trường Long, huyện Phong Điền?
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng đề tài thực hiện điều tra và nghiên cứu là các hộ gia đình sinh trên địa bàn thuộc xã Trường Long, huyện Phong Điền
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Bài nghiên cứu của tác giả Bùi Đức Kính (2009) về “Định giá cấp nước nông thôn ở Đồng Bằng Sông Cửu Long trường hợp địa bàn ở xã Vĩnh Đông thuộc địa bàn tỉnh Long An” Tác giả thông qua phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên môi trường thông qua phỏng vấn ngẫu nhiên để thực hiện nghiên cứu
Áp dụng CVM với hai mức giá, để định giá cấp nước sinh hoạt tại 217 hộ gia đình được chọn ngẫu nhiên để phỏng vấn trực tiếp Số liệu được phân tích bằng mô hình Log-logistic và Log-normal Kết quả nghiên cứu cho thấy, người dân trong xã sẵn sàng chi trả khoảng 5,8% tổng thu nhập hộ gia đình cho nước sạch Mặc dù mức giá là nhân tố ảnh hưởng lớn nhất đến WTP của
Trang 19người dân; nhưng kết quả còn cho thấy thu nhập, chất lượng nguồn nước và một loạt các nhân tố khác ảnh hưởng lớn mà nhà đầu tư cần phải quan tâm khi thực hiện dự án
Bài ngiên cứu của Đặng Văn Song và công sự (2011) để xác định “Mức sẵn lòng chi trả của các hộ nông dân về dịch vụ thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Gia Lâm – Hà Nội” Thông qua quan sát, thu thập số liệu thứ cấp qua viêc điều tra 116 hộ nông dân trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ và xã Kiêu Kỵ Qua kết quả nghiên cứu, thì thực trạng chất thải sinh hoạt ở huyện gia lâm là rất lớn, cụ thể lượng chất thải rắn trên địa bài được vận chuyển tới bãi rác huyện Kiêu Kỵ là 140,7 tấn/ngày đêm, tại thị trấn Trầu Quỳ là 9 tấn/ngày đêm và tại khu vực nghiên cứu là 248 m3 Bằng phương pháp CVM, mức giá sẵn lòng trả WTP của các nông hộ phụ thuộc vào nhiều yếu tố giới tính, trình độ học vấn, thu nhập, nghề nghiệp, tuổi và số khẩu/hộ,
áp dụng bình quân gia quyền cũng số liệu điều tra phỏng vấn xác định được mứa chi bình quân của nông hộ là 6.000 đồng/người/tháng Mức WTP một năm trên địa bàn nghiên cứu khoảng 4 tỷ đồng/năm Số tiền này nếu được sử dụng đúng mục đích sẽ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ thu gom, quản lý, xử
lý chất thải rắn sinh hoạt và cải thiện môi trường sống của người dân
Tác giả Diệp Thanh Tuyền (2012) về “Đánh giá sự sẵn lòng chi trả của các hộ gia đình ở Thị xã Bình Minh về phí vận chuyển rác thải sinh hoạt” sử dụng phương pháp CVM, xác định sự sẵn lòng chi trả của người dân trên địa bàn Thị xã Bình Minh, nghiên cứu sử dụng mô hình probit đến đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả của người dân Thông qua việc thu thập số liệu thứ cấp từ 60 hộ gia đình trên địa bàn Qua đó, tỷ lệ đáp viên sẵn lòng chi trả cho chính sách tăng phí vệ sinh vẫn còn tương đối thấp chiếm 60% tổng số mẫu quan sát nhưng WTP trung bình của người dân tương đối cao là 19.416 đồng/tháng Cuộc nghiên cứu cũng cho thấy rằng mức sẵn lòng chi trả của người dân phụ thuộc nhiều vào thu nhập của họ và số thành viên trong gia đình Tức là khi thu nhập của họ càng cao, tình trạng kinh tế trong gia đình càng ổn định thì sự sẵn lòng chi trả cho việc tăng phí vệ sinh càng cao Bên cạnh đó, số thành viên trong gia đình càng nhiều thì sự sẵn lòng chi trả cho phí
vệ sinh mới trong thời gian sắp tới ở địa bàn Thị xã càng cao
Tác giả Lương Hoàng Phương (2012), “Đánh giá nhận thức và ước muốn sẵn lòng chi trả về việc cải thiện nguồn tài nguyên nước mặt tại xã Ninh Thới huyện Cầu Kè tỉnh Trà Vinh” Đề tài sử dụng phương pháp CVM để đưa ra mức giá sẵn lòng chi trả có việc cải thiện nguồn tài nguyên nước mặt, bên cạnh đó còn sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính bội để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả Mô hình khảo sát 70 hộ gia đình trên địa
Trang 20bàn, qua đó có 100% đáp viên đều mong muốn nguồn nước mặt ở Xã Ninh Thới giảm ô nhiễm, mức giá WTP trung bình được tính trên 70 hộ dân là 35.100 đồng/ năm Qua kết quả của mô hình hồi quy thì mức sẵn lòng chi rả của người dân còn phụ thuộc vào các yếu tố như: thu nhập, học vấn giới tính
và phiền toái Vì vậy cần có chính sách hợp lý để kích thích người dân sẵn lòng chi trả thông qua việc tác động đến những biến ảnh hưởng đến mô hình Tác giả Lê Thị Thúy Kiều (2012) nghiên cứu về “Ước tính mức sẵn lòng trả của ba mẹ trẻ em cho vaccine phòng bệnh Tay Chân Miệng ở huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ” áp dụng phương pháp CVM để đánh giá mức sẵn lòng chi trả của người dân trên địa bàn huyện Bên cạnh đó còn áp dụng mô hình Logit và Tobit nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức giá sẵn lòng chi trả của người dân Cuộc nghiên cứu khảo sát 170 hộ gia đình, thấy rằng việc bảo vệ sức khỏe của trẻ em là một vấn đề rất quan trọng và rất được các bậc làm cha làm mẹ quan tâm Kết quả của cuộc nghiên cứu cho thấy có 97,6% đáp viên sẵn lòng chủng ngừa vaccine phòng TCM Trong đó có 90,4% đáp viên sẵn lòng trả tiền để chủng ngừa vaccine Mức giá sẵn lòng trả trung bình/người của các đáp viên sẵn lòng trả là 752.237 đồng đối với vaccine 1 lần uống và là 555.541 đồng đối với vaccine 2 lần uống Mức giá trung bình/hộ là 1.746.184 đồng đối với vaccine 1 lần uống và 1.275.473 đồng đối với vaccine
2 lần uống Đây là mức giá mà người dân sẽ sẵn lòng trả để chủng ngừa nếu như có vaccine phòng bệnh TCM Các yếu tố như thu nhập, số thành viên trong gia đình và độ tuổi có ảnh hưởng đến sự sẵn lòng trả cũng như mức giá sẵn lòng trả của các đáp viên để chủng ngừa vaccine Trong đó yếu tố tuổi và thu nhập có tác động cùng chiều đến sự sẵn lòng trả cũng như mức giá sẵn lòng trả của đáp viên, yếu tố số thành viên trong gia đình có tác động ngược chiều đến sự sẵn lòng trả và mức giá sẵn lòng trả của đáp viên
Trần Thị Diễm Hằng (2012), “Phân tích tình hình ô nhiễm nước mặt ở bến phà Xóm Chài ở quận Ninh Kiều – thành phố Cần Thơ” Đề tài áp dụng phương pháp so sánh tương đối để phân tích thực trạng ô nhiễm môi trường nước mặt ở bến phà Xóm Chài, phương pháp phân tích tần số dùng để thấy được những nhận định của người dân xung quanh về tình hình ô nhiễm nước tại địa bàn nghiên cứu Trong bài, tác giả sử dụng kiểm định sự khác nhau của hai trung bình dựa trên mẫu từng cặp để chứng minh rằng giá trị của các chỉ tiêu đo lường chất lượng nước mặt sẽ khác nhau nếu thời điểm giám sát khác nhau Đề tài thu số liệu sơ cấp từ 60 hộ gia đình sống dọc theo mé sông ở bến phà Xóm Chài Qua quá trình phỏng vấn trực tiếp những người dân sống xung quanh bến phà Xóm Chài, đa số đáp viên quan tâm đến vấn đề môi trường và nhận thức được về những tác hại của ô nhiễm môi trường gây ra, một số đáp
Trang 21viên có ý thức BVMT rất cao Chỉ một số ít đáp viên trả lời là không quan tâm (15%) trong đó cũng có cả những người nhận thức được rằng ô nhiễm môi trường gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực lên đời sống con người nói chung và sinh giới nói riêng Bên cạnh đó, tìm ra được những ảnh hưởng của việc nguồn nước bị ô nhiễm gây ra cho người dân xung quanh Những ảnh hưởng đó có thể là nước bốc mùi hôi thối; nước bị ô nhiễm là phát sinh nhiều ruồi, muỗi và các sinh vật gây bệnh khác; ảnh hưởng tới sức khỏe; làm tăng chi phí sinh hoạt của người dân và mặt nước bị ô nhiễm làm mất vẻ đẹp mỹ quan thành phố Bài nghiên cứu của Trần Thị Ngọc Ngân (2012), về “Đánh giá nhận thức
và sự sẵn lòng chi trả để làm giảm ô nhiễm nước mặt tại khu vực chợ Cái Răng, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ” Đề tài sử dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên để xác định giá sẵn lòng chi trả của người dân ở chợ Cái Răng cho việc cải thiện nước mặt và mô hình Probit để xác định các yếu tố ảnh hưởng tới sự sẵn lòng chi trả của người dân Qua khảo sát, xác định được nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước là do nước và rác thải của người dân không có ý thức đổ trực tiếp xuống sông nơi họi sinh sống, nước thải sinh hoạt
đổ xuống sông mà không qua một phương pháp xử lý nào Bài viết phỏng vấn ngẫu nhiên 57 hộ gia đình trên địa bàn Chợ, trong đó có 22 đáp viên đồng ý đóng góp cho việc cải thiện nguồn nước Mức WTP trung bình 13.508 đồng/ tháng Qua đó xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả của người dân là: mức giá (10.000 đồng, 20.000 đồng, 40.000 đồng, 100.000 đồng, 200.000 đồng) tức là mức giá đưa ra càng cao thì sự sẵn lòng trả của người dân càng thấp
Đề tài với mục tiệu nghiên cứu “Đánh giá nhận thức và sự sẵn lòng chi
trả cho việc cải thiện chất lượng nguồn nước mặt ở địa bàn xã Trường Long, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ” nhằm đánh giá nhận thức của người
dân nông thôn về việc bảo vệ môi trường và tài nguyên nước mặt Mặt khác, tìm hiểu thực trạng và nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm nguồn nước, qua đó tìm hiểu sự sẵn lòng chi trả của người dân trong việc cải thiện chất lượng nước mặt trong thời gian sắp tới và những yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả của người dân trên địa bàn xã.Thông qua đề tài này, có thể giúp người dân ở
xã Trường Long, huyện Phong Điền hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường nói chung và đặc biệt là bảo vệ nguồn nước nói riêng Bên cạnh đó, giúp họ ý thức các tác nhân chính ảnh hưởng đến vấn đề ô nhiễm nước và góp phần nâng cao nhận thức việc bảo vệ nguồn tài nguyên nước mặt
là vô cùng quan trọng
Trang 22CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm Môi trường và Ô nhiễm môi trường
Theo Luật Bảo Vệ Môi Trường của Việt Nam (2005) định nghĩa “Môi
trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật
thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự
tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên” Ô nhiễm môi trường là sự
làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm Tiêu chuẩn môi trường
Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải
hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khoẻ
con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi
trường Các tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng
(nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hoá chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và
các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ Tuy nhiên, môi trường chỉ được coi
là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng, nồng độ hoặc cường độ các tác nhân
trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến con người, sinh vật và vật liệu
Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt
đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả
xác chết của chúng
Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại
chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp,
giao thông vào môi trường nước Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm,
người ta phân ra các loại ô nhiễm: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô
nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý
2.1.2 Định nghĩa tài nguyên nước và tài nguyên nước mặt
Theo điều 2 của Luật Tài nguyên nước (1998) định nghĩa “Tài nguyên
nước bao gồm nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước biển thuộc
lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”
Cụ thể hơn, tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng
hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau Nước được dùng trong
các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, giải trí và môi trường Hầu
hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt
Tài nguyên nước mặt thường được gọi là nguồn nước mặt, tồn tại thường
xuyên hay không thường xuyên trong các thuỷ vực ở trên mặt đất như: sông
Trang 23ngòi, hồ tự nhiên, hồ chứa (hồ nhân tạo), đầm lầy, đồng ruộng và băng tuyết Nước mặt có nguồn gốc chính là nước chảy tràn do mưa hoặc cũng có thể là nước ngầmchảy ra do áp suất cao hay dư thừa độ ẩm trong đất cũng như dư thừa số lượngtrong các tầng nước ngầm
Theo điều 3 của Luật Tài nguyên nước (1998) thì “Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo” Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất Các hoạt động của con người có thể tác động lớn hoặc đôi khi phá
vỡ các yếu tố này Con người thường tăng khả năng trữ nước bằng cách xây dựng các bể chứa và giảm trữ nước bằng cách tháo khô các vùng đất ngập nước Con người cũng làm tăng lưu lượng và vận tốc của dòng chảy mặt ở các khu vực lát đường và dẫn nước bằng các kênh
Theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt (2008): quy
định giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt Quy chuẩn này áp dụng để đánh giá và kiểm soát chất lượng của nguồn nước mặt, làm căn cứ
cho việc bảo vệ và sử dụng nước một cách phù hợp
Quy chuẩn được phân hạng thành 4 cột nhằm đánh giá và kiểm soát chất lượng nước, phục vụ cho các mục đích sử dụng nước khác nhau:
A1 - Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt và các mục đích khác như loại A2, B1 và B2
A2 - Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử phù hợp; bảo tồn động thực vật thủy sinh, hoặc các mục đích sử dụng như loại B1 và B2
B1 - Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi, các mục đích sử dụng khác
có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2 B2 - Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng nguồn nước thấp
2.1.3 Quan trắc môi trường
Theo điều 3 luật Bảo vệ môi trường (2005) định nghĩa “Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường”
Các mục tiêu cụ thể của quan trắc môi trường gồm:
Trang 24 Cung cấp các đánh giá về diễn biến chất lượng môi trường trên quy
mô quốc gia, phục vụ việc xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường
Cung cấp các đánh giá về diễn biến chất lượng môi trường của từng vùng trọng điểm được quan trắc để phục vụ các yêu cầu tức thời của các cấp quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường
Cảnh báo kịp thời các diễn biến bất thường hay các nguy cơ ô nhiễm, suy thoái môi trường
Xây dựng cơ sở dữ liệu về chất lượng môi trường phục vụ lưu trữ, cung cấp và trao đổi thông tin trong phạm vi quốc gia và quốc tế
2.1.4 Một số thông số đánh giá môi trường nước mặt
2.1.4.1 Độ pH
Độ pH là đại lượng toán học biểu thị nồng độ hoạt tính ion H+ trong nước, pH được sử dụng để đánh giá tính axit hay tính kiềm của dung dịch nước Sự thay đổi pH dẫn tới sự thay đổi thành phần hóa học (sự kết tủa, sự hòa tan, cân bằng cacbonat,…), các quá trình sinh học trong nước Giá trị pH của nguồn nước góp phần quyết định phương pháp xử lí nước pH được xác định bằng máy đo pH hoặc bằng phương pháp chuẩn độ
pH là đại lượng đặc trưng cho tính chất của môi trường lỏng và được thể hiện như sau:
- Môi trường axit có độ pH < 7
- Môi trường trung bình có độ pH = 7
- Môi trường bazơ có pH > 7
Môi trường có độ pH càng gần 7 thì chất lượng môi trường càng tốt, môi trường càng có tính axit hay bazơ thì chất lượng môi trường càng xấu và cũng ảnh hưởng tới cuộc sống của con người, động vật, thực vật và các vật liệu
Độ pH cao ảnh hưởng nghiêm trọng sức khỏe của người sử dụng là nó làm hỏng men răng pH của nước có liên quan đến tính ăn mòn thiết bị, đường ống dẫn nước và dụng cụ chứa nước Đặc biệt, trong môi trường pH thấp, khả năng khử trùng của Clo sẽ mạnh hơn Tuy nhiên, khi pH > 8,5 nếu trong nước
có hợp chất hữu cơ thì việc khử trùng bằng Clo dễ tạo thành hợp chất trihalomethane gây ung thư Theo tiêu chuẩn, pH của nước sử dụng cho sinh hoạt là 6,0 – 8,5 và của nước uống là 6,5 – 8,5
Trang 252.1.4.2 Tổng hàm lượng chất rắn (TS)
Các chất rắn trong nước có thể là những chất tan hoặc không tan Các chất này bao gồm cả những chất vô cơ lẫn các chất hữu cơ Tổng hàm lượng các chất rắn là lượng khô tính bằng mg của phần còn lại sau khi làm bay hơi 1lít mẫu nước trên nồi cách thủy rồi sấy khô ở 105 0C cho tới khối lượng
không đổi Đơn vị tính là mg/l
2.1.4.3Tổng hàm lượng các chất rắn hòa tan (DS)
Các chất rắn hòa tan là những chất tan được trong nước, bao gồm cả chất
vô cơ lẫn chất hữu cơ Hàm lượng các chất hòa tan là lượng khô của phần dung dịch qua lọc khi lọc 1 lít nước mẫu qua phễu lọc có giấy lọc sợi thủy tinh rồi sấy khô ở 105 0C cho tới khi khối lượng không đổi Đơn vị tính là mg/l
DS = TS - SS
2.1.4.4 COD (Chemical Oxygen Demand – nhu cầu oxy hóa học)
COD là lượng oxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong nước bao gồm cả vô cơ và hữu cơ Như vậy, COD là lượng oxy cần để oxy hoá toàn
bộ các chất hoá học trong nước, trong khi đó BOD là lượng oxy cần thiết để oxy hoá một phần các hợp chất hữu cơ dễ phân huỷ bởi vi sinh vật
Toàn bộ lượng oxy sử dụng cho các phản ứng trên được lấy từ oxy hoà tan trong nước (DO) Do vậy nhu cầu oxy hoá học và oxy sinh học cao sẽ làm giảm nồng độ DO của nước, có hại cho sinh vật nước và hệ sinh thái nước nói chung Nước thải hữu cơ, nước thải sinh hoạt và nước thải hoá chất là các tác nhân tạo ra các giá trị BOD và COD cao của môi trường nước
2.1.4.5 Hàm lượng oxygen hòa tan (DO)
DO (Dessolved Oxygen) là lượng oxy hòa tan trong nước cần thiết cho
sự hô hấp của các thủy sinh Trong các chất khí hòa tan trong nước, oxy hòa tan đóng một vai trò rất quan trọng Oxy hòa tan cần thiết cho sinh vật thủy sinh phát triển, nó là điều kiện không thể thiếu của quá trình phân hủy hiếu khí của vi sinh vật Khi nước bị ô nhiễm do các chất hữu cơ dễ bị phân hủy bởi vi sinh vật thì lượng oxy hòa tan trong nước sẽ bị tiêu thụ bớt, do đó giá trị DO
sẽ thấp hơn so với DO bảo hòa tại điều kiện đó Vì vậy DO được sử dụng như một thông số để đánh giá mức độ ô nhiễm chất hữu cơ của các nguồn nước
DO có ý nghĩa lớn đối với quá trình tự làm sạch của sông (assimilative capacity - AC) Đơn vị tính của DO thường dùng là mg/l Oxygen hòa tan trong nước không tác dụng với nước về mặt hóa học Hàm lượng DO trong nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố như áp suất, nhiệt độ, thành phần hóa học của nguồn nước, số lượng vi sinh, thủy sinh vật,…
Trang 26Hàm lượng oxygen hòa tan là một chỉ số đánh giá “ tình trạng sức khỏe” của nguồn nước Mọi nguồn nước đều có khả năng tự làm sạch nếu như nguồn nước đó còn đủ một lượng DO nhất định Khi DO xuống đến khoảng 4-5 mg/l,
số sinh vật có thể sống được trong nước giảm mạnh Nếu hàm lượng DO quá thấp, thậm chí không còn, nước sẽ có mùi và trở nên đen do trong nước lúc này diễn ra chủ yếu là các quá trình phân hủy yếm khí, các sinh vật không thể sống được trong nước này nữa
2.1.4.6 Hàm lượng oxygen sinh hóa (BOD5)
Nhu cầu ôxi sinh học (Biochemical oxygen Demand) là lượng ôxi cần
thiết để các vi sinh vật phân hủy các chất hữu cơ trong một đơn vị mẫu nước Đơn vị của BOD là mg/l Thông số thường để xác định BOD người ta phân tích mẫu nước ở điều kiện nhiệt độ 200C trong thời gian 5 ngày BOD đo được gọi là BOD5
Hàm lượng oxygen sinh hóa là lượng oxygen cần thiết để vi khuẩn có trong nước phân hủy các chất hữu cơ Tương tự như COD, BOD cũng là một chỉ tiêu để xác định mức độ nhiễm bẩn của nước (đơn vị tính là mg O2/L) Trong môi trường nước, khi quá trình oxid hóa sinh học xảy ra thì các vi khuẩn sử dụng oxygen hòa tan để oxid hóa các chất hữu cơ và chuyển hóa chúng thành các sản phẩm vô cơ bền như: CO2, CO32-, SO42-, PO43-, NO3-
2.1.5 Khái niệm ô nhiễm nước
Theo Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa “Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước
và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã”
Ô nhiễm nước: là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý – hoá
học – sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất Ô nhiễm nước xảy ra khi nước bề mặt chảy qua rác thải sinh hoạt, nước rác công nghiệp, các chất ô nhiễm trên mặt đất, rồi thấm xuống nước Nguyên nhân của việc ô nhiễm nước Khả năng tự làm sạch của nguồn nước: là khả năng khử được các chất bẩn trong nguồn nước được thể hiện qua hai quá trình: (1) quá trình xáo trộn (pha loãng) nước thải với nguồn nước, (2) quá trình khoáng hóa các chất hữu
cơ nhiễm bẩn nhằm làm giảm nồng độ chất nhiễm bẩn Cường độ của quá
Trang 27trình tự làm sạch nguồn nước phụ thuộc vào tốc độ dòng chảy, điều kiện làm thoáng và độ sâu nguồn nước, thành phần và tính chất của nguồn nước
2.1.6 Các tác nhân gây ô nhiễm
2.1.6.1 Nước bị ô nhiễm do kim loại năng
Kim loại nặng có Hg, Cd, Pb, As, Cr, Cu, Zn, Mn, v.v…thường không tham gia hoặc ít tham gia vào quá trình sinh hóa của các thể sinh vật và thường tích lũy trong cơ thể chúng Vì vậy, chúng là các nguyên tố độc hại với sinh vật Hiện tượng nước bị ô nhiễm kim loại nặng thường gặp trong các lưu vực nước gần các khu công nghiệp, các thành phố lớn và các khu vực khai thác khoáng sản Ô nhiễm kim loại nặng biểu hiện ở nồng độ cao của các kim loại nặng trong nước Trong một số trường hợp, xuất hiện hiện tượng chết hàng loạt cá và thủy sinh vật
Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm kim loại nặng là quá trình đổ vào môi trường nước thải công nghiệp và nước thải độc hại không xử lý hoặc xử lý không đạt yêu cầu Ô nhiễm nước bởi kim loại nặng có tác động tiêu cực tới môi trường sống của sinh vật và con người Kim loại nặng tích luỹ theo chuỗi thức ăn thâm nhập vào cơ thể người Nước mặt bị ô nhiễm sẽ lan truyền các chất ô nhiễm vào nước ngầm, vào đất và các thành phần môi trường liên quan khác Để hạn chế ô nhiễm nước, cần phải tăng cường biện pháp xử lý nước thải công nghiệp, quản lý tốt vật nuôi trong môi trường có nguy cơ bị ô nhiễm như nuôi cá, trồng rau bằng nguồn nước thải
2.1.6.2 Nước bị ô nhiễm do vi sinh vật
Sinh vật có mặt trong môi trường nước ở nhiều dạng khác nhau Bên cạnh các sinh vật có ích thì có nhiều nhóm sinh vật gây bệnh hoặc truyền bệnh cho người và sinh vật khác Trong số này, đáng chú ý là các loài vi khuẩn, siêu
vi khuẩn và ký sinh trùng gây bệnh như các loài ký sinh trùng gây bệnh tả, lỵ, thương hàn, sốt rét, siêu vi khuẩn viêm gan B, siêu vi khuẩn viêm não Nhật Bản, giun đỏ, trứng giun…
Nguồn gây ô nhiễm sinh học cho môi trường nước chủ yếu là phân rác, nước thải sinh hoạt, xác chết sinh vật, nước thải bệnh viện… Để đánh giá chất lượng nước dưới góc độ ô nhiễm sinh học thì người ta sử dụng chỉ số Colifom Đây là chỉ số phản ánh số lượng vi khuẩn Colifom có trong nước, thường không gây bệnh cho người và sinh vật, nhưng để biểu hiện sự ô nhiễm nước bởi tác nhân sinh học Để xác định chỉ số Colifom người ta nuôi cấy mẫu trong các dung dịch đặc biệt và đếm số lượng chúng sau một thời gian nhất định Ô nhiễm nước được xác định theo các giá trị tiêu chuẩn môi trường
Trang 28Hiện tượng trên thường gặp ở các nước đang phát triển và chậm phát triển trên thế giới Theo báo cáo của Ngân hàng thế giới năm 1992, nước bị ô nhiễm gây bênh tiêu chảy làm chết 3 triệu người và 900 triệu người mắc bệnh mỗi năm Đã có năm số lượng người mắc bệnh giun đũa lên tới 900 triệu người và bệnh sán máng là 600 triệu người Để hạn chế tác động tiêu cực của
ô nhiễm sinh vật nguồn nước mặt, cần nghiên cứu các biện pháp xử lý nước thải, cải thiện tình trạng vệ sinh môi trường sống của dân cư, tổ chức tốt hoạt động y tế và dịch vụ công cộng
2.1.6.3 Nước bị ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa
Ô nhiễm nguồn nước bởi thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học là hiện tượng phổ biến trong các vùng nông nghiệp thâm canh trên thế giới Trong quá trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học, một lượng đáng kể thuốc và phân không được cây trồng tiếp nhận Chúng sẽ lan truyền và tích lũy trong đất, nước và các sản phẩn nông nghiệp dưới dạng dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón
Tác động tiêu cực khác của sự ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật và phân bón là làm suy giảm chất lượng môi trường khu vực canh tác nông nghiệp như phú dưỡng đất, nước, ô nhiễm đất, nước, làm giảm tính đa dạng sinh học của khu vực nông thôn, suy giảm các loại thiên địch, tăng khả năng chống chịu của sâu bệnh đối với thuốc bảo vệ thực vật
2.1.7 Một số bệnh liên quan đến việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm
Nhu cầu thiết yếu phục vụ đời sống sinh hoạt hằng ngày của con người Nếu không có nước thì sẽ không tồn tại sự sống được Tuy nhiên, thực trạng ngày nay cho thấy ô nhiễm nguồn nước đang là vấn đề vô cùng vô trọng, thêm vào đó nguy cơ khan hiếm nguồn nước sạch sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống sinh hoạt của người dân và sức khỏe cũng người dân Theo Cục quản
lý tài nguyên nước Việt Nam năm 2013, đưa ra thông tin có đến 80% trường hợp bệnh tật của người dân là do chưa được cung cấp nước sạch và do nguồn nước họ đang sử dụng bị ô nhiễm trầm trọng Vì vậy đó là mầm móng sinh ra những căn bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe của cộng động
Bệnh đường tiêu hoá: với các bệnh thường gặp như: tả, lỵ, thương hàn,
tiêu chảy, viêm gan A, bại liệt… Bệnh thường xảy ra do người khoẻ ăn hoặc uống phải những thực phẩm, nước uống bị nhiễm vi khuẩn có trong phân người (do không rửa tay với xà phòng sau khi đi vệ sinh hoặc sau khi vệ sinh cho trẻ nhỏ, sau đó cầm vào thức ăn hoặc do ruồi, gián đậu lên thức ăn, nước uống không được đậy kín ) Sau khi ăn hoặc uống các loại nước đã nhiễm vi khuẩn, vi rút và ký sinh trùng gây bệnh thì chúng ta dễ dàng bị mắc bệnh Tuy
Trang 29nhiên, các bệnh lây truyền trên đều có thể ngăn ngừa được nếu chúng ta thực hiện các biện pháp phòng bệnh đơn giản như: Rửa tay bằng xà phòng và nước sạch tại các thời điểm trước khi ăn, sau khi đại tiện hoặc sau khi tiếp xúc với người bệnh Thực hiện ăn chín, uống sôi, không ăn các thức ăn đã ôi thiu Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, sử dụng và bảo quản tốt các nguồn nước sạch, giữ gìn vệ sinh môi trường sạch sẽ Diệt các loại côn trùng có nguy cơ truyền bệnh như ruồi, gián và chuột
Bệnh giun sán: giun đũa, giun tóc, giun móc, giun kim thường lây truyền
do trứng giun của người bệnh theo phân ra ngoài rồi lại vào hệ tiêu hoá của người khoẻ qua thức ăn, nước uống nhiễm bẩn hoặc chui qua da người vào cơ thể và gây bệnh Ấu trùng của các loại sán lại từ phân người bệnh vào nước hoặc sống ký sinh trong ốc, cá ăn ốc có ấu trùng sán sẽ bị nhiễm sán Người hay gia súc ăn cá, thịt không nấu chín cũng sẽ mắc bệnh Để phòng bệnh giun sán chúng ta không nên ăn gỏi cá, không ăn các loại gia súc bị bệnh chết, không đi chân đất hay để trẻ nhỏ mặc quần thủng đũng, đặc biệt cần chú ý tẩy giun, sán theo định kỳ và theo hướng dẫn của thầy thuốc
Bệnh do muỗi truyền: những bệnh do muỗi truyền thường thấy là bệnh
sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não Nhật Bản… Các bệnh này dễ lây lan và có thể bùng phát thành dịch lớn Bệnh lây truyền bằng cách: muỗi đốt người bị bệnh sau đó đốt người khoẻ mạnh, mầm bệnh sẽ truyền vào người khoẻ qua vết đốt của muỗi Để không bị muỗi đốt, khi ngủ chúng ta nên ngủ trong màn, tẩm màn bằng hoá chất; phun thuốc diệt muỗi và đốt hương muỗi trong nhà Bên cạnh đó phải vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, phát quang bụi rậm quanh nhà và thu gom phế thải, khơi thông cống rãnh; diệt bọ gậy trong các dụng cụ chứa nước sinh hoạt đồng thời lật úp những dụng cụ chứa được nước không dùng đến; thường xuyên tổng vệ sinh dọn sạch ao tù, nước đọng
Các bệnh về mắt, ngoài da, bệnh phụ khoa: đa phần các bệnh về mắt,
bệnh ngoài da và bệnh phụ khoa có thể truyền từ người bệnh sang người lành qua nước Bởi vậy để phòng tránh các bệnh này cần có đủ nước sạch để sử dụng hàng ngày, đồng thời thực hiện vệ sinh cá nhân tốt, tắm rửa hay giặt giũ phải dùng xà phòng và nước sạch, mỗi người phải sử dụng một khăn mặt riêng, không dùng chung quần áo với người bệnh và không mặc quần áo khi còn ẩm
2.1.8 Định nghĩa giá sẵn lòng trả ( Willingness to pay – WTP)
Sẵn lòng chi trả (WTP) là số tiền tối đa mà một người sẵn sàng chi trả để nhận được hàng hóa hay dịch vụ mà người đó mong muốn nhận được hoặc là
để tránh một hàng hóa dịch vụ mà họ muốn tránh, không mong muốn để nhận
Trang 30được Ví dụ như họ sẵn sàng chi trả cho việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường hay bảo tồn loài động vật quý hiếm sắp tuyệt chuẩn
Thước đo trực tiếp về WTP cho hàng hóa và dịch vụ có thể được định giá bằng cách hỏi người ta một cách trực tiếp họ sẽ sẵn lòng trả bao nhiêu cho các dịch vụ hoặc sản phẩm chăm sóc sức khỏe phù hợp Muốn ước lượng mức sẵn lòng chi trả của một cá nhân cho một hàng hóa phi thị trường thì phương pháp tối ứu nhất để áp dụng đó là phương phát đánh giá ngẫu nhiên (Contigent Valuation Method – CVM)
2.1.9 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên CVM
2.1.9.1 Định nghĩa
Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên – CVM: Là phương pháp xác định giá
trị kinh tế của các hàng hóa và dịch vụ không mua bán trên thị trường Phương pháp này sử dụng bảng câu hỏi phỏng vấn để xác định giá trị của hàng hóa, dịch vụ không trao đổi và do đó không có giá trị trên thị trường (Theo Katherine Bolt, 1989)
Nội dung: Phương pháp định giá dựa vào câu hỏi và phản hồi của người
trả lời trong câu hỏi khảo sát, như mức sẵn lòng trả cho lợi ích hay đặc điểm nào đó, hay mức sẵn lòng chấp nhận như một đền bù nếu mất đi lợi ích hay một đặc điểm nào đó Điều đáng chú ý ở đây là những câu hỏi này hoàn toàn dựa trên những giả định mà người nghiên cứu đã đưa ra về việc đóng góp, mức chi trả của những người được hỏi cho các giá trị môi trường (vì bản thân các giá trị này không hề được đưa ra trao đổi, mua bán) Số liệu điều tra được
về giá mà người được hỏi sẵn lòng trả cho các giá trị môi trường, các biện pháp cải thiện môi trường hoặc đền bù thiệt hại môi trường sẽ là cơ sở đề đánh giá giá trị môi trường Tổng mức sẵn lòng chi trả này chính là giá trị của tài sản môi trường cần đánh giá Như vậy, thông qua việc tiếp cận hành vi của người trả lời dựa trên những câu hỏi giả định nêu ra trong bảng hỏi, người
nghiên cứu thu được thông tin về “giá” của lợi ích môi trường
Điểm mạnh của phương pháp CVM:
Điểm mạnh chính của phương pháp này là linh động, có thể áp dụng cho bất kì thứ gì mà con người có thể hiểu được, bao gồm hàng hóa có thị trường
và không có thị trường tương ứng, xác định được giá trị phi sử dụng
Điểm yếu:
+ Đặc tính giả định: do người được hỏi đưa ra quyết định trong trường hợp giả định, không thật nên có hai khả năng xảy ra: một là, trong tình huống thật họ không quyết định như vậy; hai là: không có động lực để họ trả lời thực
Trang 31sự quyết định của mình với phỏng vấn viên
+ Động lực nói không đúng giá sẵn lòng trả, có hai động lực: một là, người được hỏi đoán rằng câu trả lời của họ sẽ được dùng để đưa ra mức phí bảo hiểm nên họ sẽ đưa ra mức giá thấp hơn mức sẵn lòng trả của họ; hai là, người trả lời sẽ đưa ra mức giá cao hơn vì họ nghĩ rằng những người khác cũng vậy vì họ thực sự chưa chi trả tiền
Ứng dụng: Có thể đánh giá giá trị của:
- Sự cải thiện môi trường: Max WTP để đạt được sự cải thiện, Min WTP để từ bỏ sự cải thiện
- Sự thiệt hại môi trường: Max WTP đề tránh thiệt hại, Min WTP để chấp nhận thiệt hại
2.1.9.2 Các bước thực hiện
Bước 1: Xác định, mô tả những đặc điểm môi trường cần đánh giá
Một số đặc điểm cần lưu ý khi xây dựng kịch bản giả định/tình huống giả định: mô tả tình huống giả định thật rõ ràng sự thay đổi của môi trường, giải thích cặn kẻ/kỹ lưỡng hàng hóa được định giá, có thể đưa hình ảnh để mô tả
Bước 2: Xác định đối tượng nghiên cứu
Các đối tượng được nghiên cứu (cá nhân, hộ gia đình) hưởng lợi tiềm năng từ hàng hoá/dịch vụ đang được đánh giá
Bước 3: Thiết kế câu hỏi và lựa chọn phương pháp thu thập số liệu
* Cách đặt câu hỏi
- Open-ended question: hỏi người được phỏng vấn họ muốn chi trả bao
nhiêu cho sự thay đổi hàng hoá, dịch vụ đang được đánh giá?
- Close-ended question: đưa ra cho người được phỏng vấn 1 con số (số
tiền phải trả) và hỏi họ đồng ý trả hay không?
- Payment card: đề nghị người được phỏng vấn chọn một mức giá
trong một dãy số (số tiền phải trả) được ghi trên thẻ
- Bidding game: Là hình thức hỏi theo bảng giá tăng dần người nghiên
cứu đưa ra các mức giá nghiên cứu về mức sẵn lòng trả của các đáp viên Theo
đó các đáp viên được hỏi theo các giá trị tăng dần của các mức giá, nếu chấp nhận thì hỏi tiếp với mức giá cao hơn và cứ thế hỏi tới khi đáp viên không chấp nhận trả thìdừng lại
Trang 32- Double-bounded: Người được phỏng vấn trả lời mức giá ban đầu
Nếu trả lời có, hỏi mức cao hơn Nếu trả lời không, hỏi mức thấp hơn
Các phương pháp thu thập số liệu trong CVM
Phỏng vấn trực tiếp (face to fac interview): Gặp mặt để phỏng vấn
(in-person interview) thông thường là cách thu được số liệu chất lượng cao nhất Nếu có đủ khả năng/tài lực (resources) để huấn luyện cẩn thận cũng như giám sát các điều tra viên Nhược điểm lớn nhất là cách này sẽ tốn kém hơn so với cách điện thoại hoặc gửi thư
Phỏng vấn qua điện thoại (telephone interview): điện thoại cho đáp viên
hỏi nội dung trong bảng câu hỏi, khi áp dụng phương pháp này tỷ lệ trả lời cao, tiết kiệm thời gian nhưng lại không mô tả hết thông tin về tình huống giả định cần đánh giá cho đáp viên trên điện thoại
Gửi mail/ phỏng vấn qua internet: gửi nội dung cần phỏng vấn qua địa
chỉ mail, với phương pháp này ít tốn kém và thu mẫu trên diện rộng, nhưng tỷ
lệ trả lời của đáp viên thấp
Mục tiêu của cuộc khảo sát: là hỏi mức sẵn lòng trả tối đa của cá nhân
(individual maximum WTP) để cải thiện môi trường hay ngăn ngừa môi trường bị xuống cấp (prevent environmental degradation) hoặc mức sẵn lòng chấp nhận (WTA) từ bỏ việc cải thiện môi trường hoặc để cho môi trường bị xuống cấp
Bước 4: Xây dựng công cụ khảo sát
Thiết kế bảng câu hỏi đóng vai trò vô cùng quan trọng trong phương pháp CVM, nó mang lại thông tin đầy đủ, chính xác, làm người đáp viên phải suy nghĩ và trả lời nghiêm túc để định giá giá trị của môi trường nghiên cứu một cách hợp lý và chính xác nhất
Các bước xây dựng bảng câu hỏi:
Xác định lại hàng hóa cần đánh giá, thiết kế kịch bản, đặt câu hỏi về WTP Các câu hỏi phụ liên quan đến: thái độ và sự hiểu biết liên quan đến vấn
đề được hỏi (attitude, opinion, knowledge question), các Câu hỏi “liên quan tiếp theo” (folow-up question) tìm hiểu động cơ của đáp viên khi trả lời, sự hài lòng và nhu cầu sử dụng hàng hóa, dịch vụ hoặc đặc điểm kinh tế xã hội (socio- economic characteristics) Khảo sát thử và chỉnh sửa bảng câu hỏi hoàn chỉnh và tiến hành thu mẫu Xác định cỡ mẫu và chi phí dành cho cuộc khảo sát
Trang 33Kịch bản:
Những cuộc đối thoại được lặp đi lặp lại giữa nhà nghiên cứu và người cung cấp thông tin diễn ra một cách bình đẳng nhằm tìm hiểu cuộc sống, kinh nghiệm và nhận thức của người cung cấp thông tin thông qua chính ngôn ngữ của người ấy còn gọi là phỏng vấn sâu Từ đó đưa ra các câu hỏi về kiến thức, trình độ, thái độ, nhận thức để thu thập những thông tin cơ bản từ sự trả lời của đáp viên Mô tả các thuộc tính cơ bản của môi trường cần định giá Mô tả thị trường: Đơn vị cung cấp, ai sẽ hưởng lợi và thiệt hai? Phương thức thanh toán (payment vehicle): Thanh toán như thế nào? Cá nhân hay hộ gia đình? Thời gian thanh toán? Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu tiền? Phương thức chi trả đạt yêu cầu nếu người được phỏng vấn tin là công bằng và có tính thực tế
Câu hỏi về giá sẵn lòng trả:
Câu hỏi “liên quan tiếp theo” (Follow up question)
Mục đích: tìm hiểu động cơ của đáp viên đằng sau câu trả lời
Không trả lời hay phản đối (protest or unwilling to pay)
Đáp viên không sẵn lòng trả cho sản phảm hay một tình huống giả định
WTP = 0 có thể thể hiện sự phản đối của đáp viên (protest)
Câu hỏi về đặc điểm kinh tế xã hội
Mục đích: để biết đặc điểm kinh tế xã hội của đối tượng được phỏng vấn, bên cạnh đó kiếm trả xem mức sẵn lòng trả có phù hợp với các mong đợi
mang tính lý thuyết (theoretical expectation)
Các thông tin về kinh tế xã hội tối thiểu khi phỏng vấn đáp viên
Trang 34- Xem xét một chuỗi số liệu max WTP của hộ gia đình/cá nhân
- Tổng quan sát N và có j giá trị WTP khác nhau, j có thể nhỏ hơn N
- Sắp xếp các giá trị WTP Cj từ thấp đến cao (j=0,J) C0 luôn bằng 0
và Cj có giá trị cao nhất trong mẫu
Tổng số hộ gia đình có WTP cao hơn hoặc bằng tj là:
t S
0
)(
( (2.3)
Kiểm tra độ tin cậy của giá trị WTP: xem WTP có hợp lý về mặt lý thuyết
và có đúng như kỳ vọng hay không?
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn mẫu
Xác định cỡ mẫu:
Đề tài được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện Do hạn chế về thời gian, năng lực và chi phí nên đề tài sử dụng số liệu thu thập được của 100 quan sát Nó đủ lớn để đảm bảo phân phối chuẩn và có thể đại diện cho xã Trường Long
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sơ cấp: Thu thập số liệu sơ cấp bằng cách phỏng vấn trực tiếp
người dân ở xã Trường Long gồm 16 ấp (Trường Thọ, Trường Thọ A, Trường Thọ B, Trường Thọ 1, Trường Thọ 2, Trường Thọ 2A, Trường Thuận, Trường Thuận A, Trường Phú, Trường Phú 1, Trường Phú 2, Trường Phú A, Trường Phú B, Trường Phú 1B, Trường Hòa, Trường Hòa A) Thông qua bảng câu hỏi
để phỏng vấn đáp viên Các hộ gia đình được chọn một cách thuận tiện Phỏng vấn viên trực tiếp phỏng vấn các hộ gia đình, trường hợp các đáp viên chưa hiểu rõ được vấn đề nghiên cứu hoặc đáp viên chưa thể trả lời ngay, thì phỏng vấn viên sẽ giải thích cụ thể vấn đề cần thảo luận để đáp viên có thể dễ dàng trả lời câu hỏi
Trang 35Số liệu thứ cấp: bài viết lấy số liệu thứ cấp từ sách, báo, thông tin của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về văn bản Luật bảo vệ môi trường năm 2005, văn bản Luật tài nguyên nước năm 1998, thông tin của ủy ban nhân dân huyện Phong Điền về tình hình kinh tế của huyện, số liệu còn được Trung Tâm Quan Trắc Môi Trường thành phố Cần Thơ, Phòng Tài Nguyên và Môi Trường của huyện Phong Điền cung cấp trong giai đoạn 2010-2012
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Mục tiêu 1: Thống kê mô tả (Descriptive statistics): là quá trình thu thập,
tổng hợp và xử lý dữ liệu để biến đổi dữ liệu thành thông tin Thu thập dữ liệu: khảo sát, đo đạc, biểu diễn dữ liệu dùng bảng và đồ thị Tổng hợp dữ liệu: tính các tham số mẫu như trung bình mẫu, phương sai mẫu, trung vị để tìm hiểu thực trạng và phân tích, đánh giá thái độ, nhận thức của đáp viên đối với thực trạng nguồn nước mặt hiện tại
Mục tiêu 2: Tiếp theo, đề tài sử dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên
(CVM) để xác định sự sẵn lòng chi trả (WTP) của người dân cho việc cải thiện nguồn nước mặt
Mục tiêu 3: Sử dụng mô hình Logit để xác định các yếu tố ảnh hưởng
đến sự sẵn lòng chi trả của người dân
Mô hình Logit:
(2.4) Trong đó, yi* chưa biết Nó thường được gọi là biến ẩn.j là tham số ước lượng chưa biết, u là phần dư của mô hình Chúng ta xem xét biến giả yi được khai báo như sau:
1 nếu yi*>0
0 trường hợp khác (2.5)
Ngoài ra còn kết hợp sử dụng phần mềm Stata và Excel để xử lý và phân tích số liệu
Mục tiêu 4: Từ những phương pháp phân tích trên rút ra giải pháp
2.2.4 Áp dụng phương pháp CVM vào đề tài nghiên cứu
2.2.4.1 Bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi gồm có 3 phần:
Y i =
Trang 36Phần 1: Mô tả đặc điểm môi trường liên quan, từ đó tìm hiểu thái độ và
sự hiểu biết của người dân về các vấn đề về môi trường Phần này chủ yếu tìm hiểu về ý kiến của đáp viên về mức độ nghiêm trọng của các vấn đề ô nhiễm môi trường hiện nay cũng như suy nghĩ cũa họ trong việc gây ô nhiễm ảnh hưởng đến môi trường sống Hiệu quả của các nguồn thông tin, giáo dục và tuyên truyền về vấn đề ô nhiễm nguồn nước ở địa phương
Phần 2: Nghiên cứu sự sẵn lòng chi trả của của đối tượng điều tra đối với
môi trường nghiên cứu, qua đó đưa ra mức giá hợp lý, nếu áp dụng mức giá đó thì thái độ của họ sẽ như thế nào và tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến giá sẵn lòng chi trả của các hộ gia đình
Phần 3: Sử dụng các câu hỏi ngắn gọn nhằm thu thập thông tin của đáp
viên Ví dụ: Tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp, trình độ học vấn, thu nhập Từ
đó có thể xem xét các yếu tố như nghề nghiệp, tuổi tác, thu nhập hay trình độ học vấn…có ảnh hưởng đến câu trả lời của đáp viên hay không?
2.2.4.2 Kịch bản
Với tình hình hiện nay, nhiều mục tiêu phát triển của huyện nói chung và
xã Trường Long nói riêng, dẫn đến đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng nâng cao theo sự phát triển của địa phương Mặt khác tình trạng nguồn nước đang bị ô nhiễm môi trường do sự thiếu ý thức của người dân, giao thông, sản xuất nông nghiệp dẫn đến tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt của dòng sông ngày càng trầm trọng, bên cạnh đó ảnh hưởng của biến đổi khí hậu ngày càng nghiêm trọng: tình trạng mưa, bão, lũ lụt bất thường cũng góp phần làm cho tình trạng ô nhiễm diễn biến phức tạp Nguồn nước bị ô nhiễm
là môi trường rất dễ phát sinh cho các dịch bệnh như: sốt xuất huyết, nấm da, bệnh tay chân miệng, bệnh tiêu hóa Điều nay dẫn đến nhu cầu cải thiện nguồn nước mặt tại địa bàn xã Trường Long vô cùng quan trọng Đòi hỏi cơ quan chức năng phải có kế hoạch thực hiện cấp bách để cải thiện nguồn nước mặt hiện tại, góp phần giải quyết bất cập của người dân ở hiện tại, giúp địa phương phát triển hơn và cuộc sống của người dân trở nên văn minh hơn Theo kế hoạch quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường ứng phó với biến đổi khí hậu từ năm 2010 – 2020 là điều tra, quy hoạch tài nguyên nước mặt, nghiên cứu tạo nguồn thu từ nước để tăng đóng góp ngân sách và tái đầu tư bảo vệ và phát triển tài nguyên nước Giả định, Nhà nước sẽ thực hiện dự án làm sạch và cải thiện môi trường nước trên địa bàn xã Trường Long huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ trong thời gian là 7 năm: Vớt rác, xử lý nước thải sinh hoạt, rà soát ngăn chặn các hành vi làm gia tăng ô nhiễm, khắc phục tình trạng ô nhiễm, giảm thiểu suy thoái tài nguyên nước như: phát quang bụi
Trang 37rậm, làm cỏ, vớt rác, khai thông những kênh rạch không thể thoát nước nhưng không đủ kinh phí để thực hiện Mặt khác, người dân nơi đây không còn phải chịu những ảnh hưởng bởi ô nhiễm, góp phần cải thiện chất lượng sống của người dân, giảm bớt ảnh hưởng môi trường nước bị ô nhiễm đến sinh hoạt của
họ, ngăn ngừa bệnh tật và thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển Bây giờ chúng tôi muốn biết Ông/Bà có sẵn lòng đóng góp nhằm nâng cao chất lượng sống và cải thiện môi trường nước xung quanh của ông bà mức giá mà Ông/Bà sẵn sàng chi trả cho việc cải thiện chất lượng nước mặt là bao nhiêu?
2.2.5 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
Đề tài lựa chọn phương pháp phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn viên sẽ đến từng hộ gia đình trên địa bàn nghiên cứu và trình bày vấn đề cần trao đổi Thông qua bảng câu hỏi, phỏng vấn viên sẽ tiến hành hỏi đáp viên, nếu đáp viên có thắc mắc gì hoặc chưa rõ về vấn đề nghiên cứu thì phỏng vấn viên có nhiệm vụ giải thích rõ ràng cho đáp viên, qua đó đáp viên sẽ trả lời dễ dàng, nhằm đạt tính chính xác cao trong việc thu mẫu
2.2.6 Cách thức chi trả
Đề tài lựa chọn phương pháp thu phí hàng tháng, bằng việc cử cán bộ xã đến trực tiếp nhà người dân thu 1 phí riêng vào hàng tháng được xem là hữu hiệu và hợp lý nhất
Dựa vào nhưng thông tin sơ bộ về tình hình kinh tế xã hội của quận Cái Răng cũng như đã tham khảo một số bài nghiên cứu tương tự trước đó nghiên
cứu “Đánh giá nhận thức và sự sẵn lòng chi trả để làm giảm ô nhiễm nước mặt tại khu vực chợ Cái Răng quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ” (Tác giả:
Nguyễn Thị Ngọc Ngân – 2012) Kết hợp với việc khảo sát thử 20 hộ gia đình
ở địa bàn nghiên cứu, đề tài đã đưa ra 5 mức giá như sau (10.000 đồng, 20.000
đồng; 30.000 đồng; 40.000 đồng; 50.000 đồng)
Trang 38CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC
MẶT CỦA XÃ TRƯỜNG LONG, HUYỆN PHONG ĐIỀN,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ 3.1 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN PHONG ĐIỀN
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
Phong Điền là huyện ven thành phố Cần Thơ, được thành lập theo Nghị
định số 05/2004/NĐ-CP ngày 2-1-2004 của Chính phủ Là huyện mới, Phong
Điền gặp không ít khó khăn, thách thức trong quá trình phát triển kinh tế - xã
hội Nhưng, bằng những bước đi đúng đắn và có tính chiến lược, Phong Điền
đã và đang phát huy lợi thế để bứt phá đi lên
- Diện tích: 119,48 km2
- Dân số: 102.621 người
- Đơn vị hành chính: 01 thị trấn, 06 xã (Thị trấn Phong Điền, xã Nhơn
Ái, Giai Xuân, Tân Thới, Trường Long, Mỹ Khánh, Nhơn Nghĩa)
- Vị trí địa lý: phía Bắc giáp quận Ô Môn và quận Bình Thuỷ, phía Đông
giáp quận Ninh Kiều và quận Cái Răng, phía Tây giáp huyện Cờ Đỏ, phía
Nam giáp tỉnh Hậu Giang
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Nền kinh tế thế giới vẫn tiếp tục khó khăn làm ảnh hưởng không nhỏ đến
nền kinh tế trong nước như áp lực giá nguyên vật liệu đầu vào phục vụ cho sản
xuất tăng cao, tác động bất lợi đến sản xuất và đời sống nhân dân Ủy ban
nhân dân huyện Phong Điền tập trung chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ phát triển
kinh tế đạt được những thành tựu như sau:
Tình hình kinh tế và xã hội của huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ
được tổng hợp lại từ Cục thống kê huyện Phong Điền từ năm 2010 – 2012
Trình bày thông qua Bảng 3.1 sau đây
Trang 39Bảng 3.1: Tình hình kinh tế của huyện Phong Điền giai đoạn 2010 – 2012
Đvt: Triệu đồng Chỉ tiêu 2010 2011 2012
Nông nghiệp 515.892 599.195 741.321 Lâm nghiệp 3.302 3.918 4.446 Thủy sản 126.585 169.157 209.729 Công nghiệp 448.201 624.864 800.361 Thương mại 1.329.484 1.727.750 1923.850 Dịch vụ 30.954 36.275 51.232
Nguồn: Cục thống kê huyện Phong Điền, 2013
3.1.2.1 Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản
Nông nghiệp: Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2012 theo giá hiện hành
ước tính đạt 741.321 triệu đồng, tăng 23,7% so với năm 2011 và tăng 43,7%
so với năm 2010 Cụ thể:
Sản lượng lúa cả năm 2012 ước tính đạt 56.652 tấn, tăng 3.117 tấn so với năm trước do diện tích và năng suất đều tăng, trong đó diện tích gieo trồng ước tính đạt 11.145 ha, tăng 491 ha so với năm 2011; năng suất gieo trồng đạt 50,8 tạ/ha, tăng 0,6 tạ/ha so với năm 2011 Trong đó, sản lượng lúa đông xuân đạt gần 24.896 tấn, tăng 1,485 tấn so với vụ đông xuân trước do diện tích tăng 3.873 ha và năng suất tăng 64,3 tạ/ha Sản lượng lúa hè thu đạt 16.136 tấn, tăng 986 tấn do diện tích đạt 3.583 ha, tăng 174 ha năng suất gieo trong đạt 45,04 tạ/ha, tăng 0,6 tạ/ha
Cây công nghiệp lâu năm phát triển không thuận lợi về giá bán, nên diện tích gieo trồng và sản lượng năm 2012 có xu hướng giảm so với năm
2011 Trong đó diện tích cây cam, chanh quýt ước tính đạt 1.557 ha giảm
165 ha so với năm 2011 và giảm 360 ha năm 2010, sản lượng đạt 15.753 tấn, giảm 7% so với năm 2011; bưởi diện tích đạt 129 ha, giảm 43 ha so với năm
2011, sản lượng đạt 1.254 tấn, giảm 28% so với năm 2011 Nguyên nhân khác do ảnh hưởng của thời tiết và một phần diện tích đang được cải tạo, chuyển đổi nên sản lượng giảm
Chăn nuôi gia súc, gia cầm gặp khó khăn do giá thịt giảm, chi phí đầu vào tăng cao và khó khăn về vốn nên chăn nuôi của các hộ và các doanh nghiệp cũng như trang trại bị ảnh hưởng Theo kết quả điều tra chăn nuôi, đàn lợn trên toàn huyện có 10.304 con, 37% so với thời điểm năm 2011 Đàn gia
Trang 40cầm có 177.813 con, giảm 14,5% so với thời điểm năm 2011, trong đó đàn gà 89.674 con, giảm 21%, đàn vịt 87.510 con, giảm 6% năm 2011
Lâm nghiệp: Sản xuất lâm nghiệp không phải là thế mạnh của huyện
Phong Điền, sản phẩm lâm nghiệp chủ yếu là: tre, nứa, trúc, dừa nước giá trị sản xuất lâm nghiệp năm 2010 là 3.302 triệu đồng, đến năm 2011 là 3.918 triệu đồng tăng 18% so với năm 2010, đến năm 2012 là 4.446 triệu đồng, tăng 13,5% so với năm 2011 Tuy gặp một số khó khăn do điều kiện thời tiết không thuận lợi và sản phẩm lâm nghiệp không đa dạng, nhưng huyện Phong Điền vẫn quan tâm nhiều đến phát triển ngành lâm nghiệp Triển khai các dự án trồng rừng, nuôi rừng, tuy chỉ với quy mô nhỏ, nhưng kết quả các hoạt động lâm nghiệp khác vẫn tăng khá do một số yếu tố tích cực với giá trị sản xuất lâm nghiệp đang có xu hướng tăng
Thủy sản: Giá trị sản xuất của ngành thủy sản có xu hướng tăng từ
126.585 triệu đồng năm 2010, lên 169.157 triệu đồng năm 2011, đến năm
2012 là 209.729 triệu đồng, tăng 40,572 triệu đồng so với năm 2011, khoảng 24% Sản lượng thủy sản năm 2011 ước tính đạt 8.492 tấn, tăng 7% so với năm 2010, đến năm 2012 sản lượng có xu hướng giảm nhẹ còn 8.010 tấn Trong đó cá năm 2012 đạt 476 tấn, giảm 3,8% so với năm trước đó Sản lượng thủy sản nuôi trồng năm nay ước tính đạt 7.439 tấn, giảm 5,8% so với năm
2011, trong đó cá đạt 7.453 tấn, giảm 65,8%%
3.1.2.2 Công nghiệp
Việc triển khai thực hiện mạnh mẽ các biện pháp tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh nên sản xuất công nghiệp đã có bước chuyển biến tích cực và duy trì tốc độ tăng trưởng Từ năm 2010 giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn là 448.201 triệu đồng, năm 2011 là 624.964 triệu đồng, đến năm 2012 là 800.361 triệu đồng, tăng 28% so với năm 2011,
và tăng 78,6% so với năm 2012
3.1.2.3 thương mại và dịch vụ
Thương mại: tổng số cơ sở thương mại trên địa bàn huyện năm 2012 là
4.450 cơ sở, tăng 535 cơ sở so vơi năm 2011 Tổng số mức hàng hóa bán ra năm 2012 tăng mạnh so với năm 2011 và 2010 cụ thể, năm 2012 là 2.120.242 triệu đồng, tăng 12,8% so với năm 2011 tức là khoảng 240.617 triệu đồng và tăng 676.665 triệu đồng so với năm 2010, tức là khoảng 47%
Dịch vụ: giá cả các mặt hàng thiết yếu có xu hướng tăng nhẹ so với các
năm trước Tổng mức hàng bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ ước đạt