1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế bằng container đường biển của công ty cổ phần thái minh chi nhánh cần thơ

95 387 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 769,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HQKD: hiệu quả kinh doanh VTðPT: vận tải ña phương thức Danh mục tiếng anh LCL: Less than a container load gửi hàng lẻ FCL: Full container load gửi hàng nguyên container L/C: Letter of

Trang 1

- -

ðỖ QUỐC CƯỜNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA

12/2013

Trang 2

- -

ðỖ QUỐC CƯỜNG MSSV: 4105185

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA

12/2013

Trang 3

tận tình của Quý Thầy Cô, nhất là Thầy Cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh ñã truyền ñạt cho em những kiến thức vô cùng quý báu cả lý thuyết lẫn thực tế trong suốt thời gian học tập tại trường

Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần Thái Minh chi nhánh Cần Thơ, em ñã ñược học hỏi thực tế và sự hướng dẫn, giúp ñỡ nhiệt tình của Ban Lãnh ñạo, các anh chị trong công ty ñã giúp em hoàn thành ñề tài tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn Cô Hứa Thanh Xuân, người trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Trong quá trình thực tập, em cũng xin cảm ơn Ban giám ñốc, các anh chị, những người ñã giúp ñỡ em rất nhiều trong khoảng thời gian thực tập tại công ty, luôn tạo ñiều kiện thuận lợi ñể em hoàn thành tốt ñề tài tốt nghiệp của mình

Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu nên ñề tài này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận ñược sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô và Ban lãnh ñạo công ty ñể ñề tài ñược hoàn thiện hơn

Em xin kính chúc Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - QTKD và Ban giám

ñốc, các anh chị trong công ty sức khoẻ và luôn công tác tốt

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Sinh viên thực hiện

ðỗ Quốc Cường

Trang 4

và kết quả phân tích trong ñề tài là trung thực, ñề tài không trùng với bất

kỳ ñề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Sinh viên thực hiện

ðỗ Quốc Cường

Trang 5

Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2013

Thủ trưởng ñơn vị

Trang 6

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 ðối tượng nghiên cứu 2

1.4LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1.1 Khái niệm chung về phân tích hoạt ñộng kinh doanh 3

2.1.2 Khái niệm chung về giao nhận hàng hóa quốc tế 3

2.1.3 Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng container ñường biển 5

2.1.4 Các rủi ro có thể gặp phải trong hoạt ñộng giao nhận hàng hóa quốc tế bằng container ñường biển và cách xử lý 12

2.1.5 Các hình thức gửi hàng bằng container ñường biển 13

2.1.6 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế 17

2.2PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 18

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 18

Chương 3 :TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THÁI MINH 20

3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÁI MINH 20

3.2CƠ CẤU TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH VÀ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ 21

3.2.1 Sơ ñồ tổ chức của công ty Thái Minh 21

Trang 7

3.3CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ MỤC TIÊU HOẠT ðỘNG 22

3.3.1 Chức năng 22

3.3.2 Nhiệm vụ 23

3.3.3 Mục tiêu hoạt ñộng 24

3.4 QUÁ TRÌNH GIAO NHÂN VÀ XỬ LÝ CHỨNG TỪ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG CONTAINER ðƯỜNG BIÊN TẠI CÔNG TY THÁI MINH 25

3.4.1 Quy trình giao nhận và xử lý chứng từ hàng xuất 25

3.4.2 Quy trình giao nhận và xử lý chứng từ hàng nhập 31

3.5 KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 36

3.6 ðỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 39

3.6.1 Phương hướng mục tiêu năm 2013 39

3.6.2 ðịnh hướng phát triển những năm tới 40

Chương 4 :PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ðỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA QUỐC TẾ 41

4.1THỰC TRẠNG HOẠT ðỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY GIAI ðOẠN 2010 – 6/2013 41

4.1.1 Tình hình giao nhận theo cơ cấu dịch vụ 41

4.1.2 Tình hình giao nhận theo thị trường hàng xuất bằng ñường biển giai ñoạn 6/2010 - 6/2013 45

4.2PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA QUỐC TẾ BẰNG CONTAINER ðƯỜNG BIỂN 49

4.2.1 Hiệu quả hoạt ñộng giao nhận dựa vào hiệu quả kinh doanh theo chi phí 49

4.2.2 Hiệu quả hoạt ñộng giao nhận dựa vào chỉ tiêu riêng của dịch vụ 57

4.2.3 Hiệu quả hoạt ñộng giao nhận dựa vào mức ñộ an toàn hàng hóa 60

4.2.4 Hiệu quả hoạt ñộng giao nhận dựa vào mức ñộ chính xác về thời gian 62 4.3ðÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ðỘNG CỦA CÔNG TY 65

Trang 8

4.3.2 Thuận lợi 70

4.3.3 Khó khăn 71

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA QUỐC TẾ 72

5.1NHỮNG MẶT TỒN TẠI VÀ HẠN CHẾ 72

5.1.1 Cơ cấu giao nhận còn mất cân ñối 72

5.1.2 Tính thời vụ của hoạt ñộng 73

5.1.3 Hoạt ñộng giao nhận phần lớn còn dựa nhiều vào thị trường sẵn có 74

5.1.4 Chưa khắc phục tốt vấn ñề chậm trễ chứng từ và kiếm tra chất lượng container trước khi ñóng hàng 74

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ðỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA QUỐC TẾ CHO CÔNG TY CỔ PHẦN THÁI MINH 75

5.2.1 Giải pháp mở rộng thị trường 75

5.2.2 Giải pháp hạn chế sự ảnh hưởng của yếu tố thời vụ 75

5.2.3 Giải pháp về xúc tiến thương mại 76

5.2.4 Giải pháp về nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng container ñường biển 77

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

6.1 KẾT LUẬN 80

6.2 KIẾN NGHỊ 80

6.2.1 ðối với công ty 80

6.2.2 ðối với nhà nước và các ngành có liên quan 81

6.2.3 ðối với cơ quan quản lý cảng 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 9

Bảng 3.1 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của công ty giai ñoạn 2010 – 2012 37 Bảng 3.2 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của công ty giai ñoạn 6T ñầu năm

2012 và 6T ñầu năm 2013………38 Bảng 4.1 Cơ cấu doanh thu của TMC Cần Thơ giai ñoạn 2010 – 2012…… 41 Bảng 4.2 Cơ cấu doanh thu của TMC Cần Thơ giai ñoạn 6T ñầu năm 2012 và 6T ñầu năm 2013……… 44 Bảng 4.3 Doanh thu phân theo thị trường hàng xuất bằng container ñường biển giai ñoạn 2010 -2012……… 45 Bảng 4.4 Doanh thu phân theo thị trường hàng xuất bằng container ñường biển giai ñoạn 6T ñầu năm 2012 và 6T ñầu năm 2013……… 48 Bảng 4.5 Hiệu quả kinh doanh theo chi phí của công ty cổ phần Thái Minh chi nhánh Cần Thơ giai ñoạn 2010 – 2012……… 50 Bảng 4.6 Các loại chi phí phát sinh trong hoạt ñộng giao nhận hàng hóa quốc

tế bằng container ñường biển giai ñoạn 2010 – 2012………52 Bảng 4.7 Hiệu quả kinh doanh theo chi phí của công ty cổ phần Thái Minh chi nhánh Cần Thơ giai ñoạn 6T ñầu năm 2012 và 6T ñầu năm 2013………… 55 Bảng 4.8 Các loại chi phí phát sinh trong hoạt ñộng giao nhận hàng hóa quốc

tế bằng container ñường biển giai ñoạn 6T ñầu năm 2012 và 6T ñầu năm 2013……… 55 Bảng 4.9 Kết quả hoạt ñộng giao nhận bằng container ñường biển giai ñoạn

2010 – 2012……… 58 Bảng 4.10 Kết quả hoạt ñộng giao nhận bằng container ñường biển giai ñoạn 6T ñầu năm 2012 và 6T ñầu năm 2013……… 59 Bảng 4.11 Chỉ số an toàn hàng hóa trong hoạt ñộng giao nhận bằng container

ñường biển giai ñoạn 2010 – 2012……… 60

Bảng 4.12 Chỉ số an toàn hàng hóa trong hoạt ñộng giao nhận bằng container

ñường biển giai ñoạn 6T ñầu năm 2012 và 6T ñầu năm 2013 ……….61

Bảng 4.13 Chỉ số chính xác về thời gian trong hoạt ñộng giao nhận bằng container ñường biển giai ñoạn 2010 - 2012 ……… 63 Bảng 4.14 Chỉ số chính xác về thời gian trong hoạt ñộng giao nhận bằng container ñường biển giai ñoạn 6T ñầu năm 2012 và 6T ñầu năm 2013 … 64

Trang 10

Trang

Hình 2.1 Phương pháp gửi hàng nguyên container 14

Hình 2.2 Phương pháp gửi hàng lẻ 16

Hình 2.3 Phương pháp gửi hàng kết hợp bằng container ñường biển 17

Hình 2.4 Phương pháp so sánh số tuyệt ñối 18

Hình 2.5 Phương pháp so sánh số tương ñối 19

Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty Thái Minh 21

Hình 3.2 Sơ ñồ quy trình giao nhận hàng xuất 25

Hình 3.3 Sơ ñồ quy trình giao nhận hàng nhập 31

Hình 4.1 Cơ cấu các loại chi phí vận tải biển của TMC Cần Thơ 2010 – 2012 .54

Hình 4.2 Cơ cấu các loại chi phí vận tải biển của TMC Cần Thơ giai ñoạn 6T ñầu năm 2012 và 6T ñầu năm 2013 56

Hình 4.3 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh – Michael Porter 65

Hình 5.1 Cơ cấu dịch vụ công ty TMC Cần Thơ giai ñoạn 2010 - 2012 72

Hình 5.2 Cơ cấu dịch vụ công ty TMC Cần Thơ giai ñoạn 6/2012, 6/2013 72

Trang 11

HQKD: hiệu quả kinh doanh

VTðPT: vận tải ña phương thức

Danh mục tiếng anh

LCL: Less than a container load (gửi hàng lẻ)

FCL: Full container load (gửi hàng nguyên container)

L/C: Letter of credit (thư tín dụng)

ETA: Estimated time of arrival (ngày giờ dự kiến tàu ñến)

NOR: Notice of readiness (thông báo sẵn sàng làm hàng)

CY: Container yard (bãi container)

MR: Mate’s receipt (biên lai thuyền phó)

CFS: Container Freight Station (nơi thu gom hàng lẻ)

ICD: Inland Container Depot (cảng cạn – nơi tập kết, trung chuyển container) D/O: Delivery Order (lệnh giao hàng)

M/BL: Master Bill (là vận ñơn do Hãng vận chuyển trực tiếp (hãng hàng không, hãng tàu) phát hành cho công ty logistics hoặc các công ty giao nhận H/BL: House Bill of Lading (vận ñơn của người gom hàng)

FBL: FIATA Bill of Lading (vận ñơn vận tải ña phương thức của FIATA MTO: Multimodal Transport Operator (người kinh doanh vận tải ña phương thức)

CTO: Người kinh doanh vận tải liên hợp

SDR: Special Drawing Right (quyền rút vốn ñặc biệt)

COR: Biên bản dỡ hàng

Trang 12

NOA: Thông báo hàng ñến

CFR: ñiều kiện trong Incoterm

DHL: Nhà thu gom chuyển phát nhanh quốc tế tại Việt Nam ETD: Estimated Time of Departure (Ngày giờ dự kiến tàu ñi) Manifest: Bản kê khai hàng hóa chở trên tàu

OT: Open Top – loại container có thể mở nắp

FR: Flat Rack – loại container có thể mở nắp, mở cạnh

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới, hoạt ñộng thương mại không chỉ tồn tại trong lãnh thổ của một quốc gia mà còn vươn ra khỏi quốc gia ñó, chính vì thế mà các dịch vụ logistics ra ñời nhằm phục vụ cho việc vận chuyển hàng hóa từ nước này sang nước kia, trong ñó ñiển hình là hoạt ñộng giao nhận hàng hóa quốc tế

Hiện nay trên thế giới dịch vụ logistics nói chung và hoạt ñộng giao nhận hàng hóa quốc tế bằng container ñường biển nói riêng ñã xuất hiện rất lâu và

ñang phát triển rất mạnh Riêng ñối với Việt Nam, mặc dù là thành viên của

Hiệp Hội Thương Mại Quốc Tế (WTO) nhưng hoạt ñộng này vẫn còn mới mẽ, chưa thực sự phát triển rộng rãi, từ “Logistics” vẫn còn xa lạ ñối với nhiều người ðây cũng chính là vấn ñề mà các công ty thuộc lĩnh vực logistics ở Việt Nam, tiêu biểu là công ty cổ phần Thái Minh – một trong những công ty cung cấp dịch vụ logistics hàng ñầu Việt Nam, ñang phải ngày càng hoàn thiện ñể có thể bắt kịp nhịp ñiệu phát triển nhanh chóng của kinh tế thế giới, góp phần nâng cao hiệu quả cũng như mở rộng hoạt ñộng ngoại thương của Việt Nam Muốn ñược mọi người biết ñến một cách rộng rãi thì trước hết bản thân chất lượng của hoạt ñộng giao nhận hàng hóa quốc tế phải thực sự tốt Nhận thức ñược tầm quan trọng của vấn ñề, dựa trên những kinh nghiệm tích lũy trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần Thái Minh (Thamico – TMC),

tôi quyết ñịnh chọn ñề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng giao nhận hàng hóa quốc tế bằng container ñường biển của công ty cổ phần Thái Minh chi nhánh Cần Thơ” ñể nghiên cứu làm ñề tài tốt nghiệp của

những hạn chế giúp tăng hiệu quả hoạt ñộng này

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng hoạt ñộng giao nhận hàng hóa quốc tế

bằng container ñường biển của công ty TMC Cần Thơ, ñể từ ñó tìm ra những

thuận lợi và khó khăn của công ty

Trang 14

Mục tiêu 2: Phân tắch hiệu quả và các yếu tố ảnh hướng ựến hoạt ựộng

giao nhận hàng hóa quốc tế bằng container ựường biển của công ty TMC Cần Thơ

Mục tiêu 3: đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ựộng giao

nhận hàng hóa quốc tế bằng container ựường biển của công ty TMC Cần Thơ

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian

đề tài ựược nghiên cứu tại công ty cổ phần Thái Minh dựa trên số liệu

thứ cấp thông qua báo cáo thống kê

1.3.2 Thời gian

Số liệu ựược thu thập từ năm 2010 ựến 6T ựầu năm 2013

Thời gian thực tập làm ựề tài từ ngày 12/08/2013 ựến 18/11/2013

1.3.3 đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu tổng quan về tình hình thực hiện hoạt ựộng giao nhận hàng hóa quốc tế bằng container ựường biển của công ty cổ phần Thái Minh chi nhánh Cần Thơ trong giai ựoạn từ năm 2010 ựến 6T ựầu năm 2013

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Trong quá trinh thực hiện ựề tài, tác giả ựã tham khảo một số ựề tài luận

văn có trước:

1 Nguyễn Minh Phú, 2011 đánh giá hoạt ựộng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng Container ựường biển tại công ty Cổ phần Thái Minh

Luận văn cử nhân đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chắ Minh

2 Trương Thị Thanh Liêm, 2012 Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo của công ty cổ phần Nông sản thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ giai ựoạn 2010 Ờ 2012 Luận văn cử nhân đại học Cần Thơ

3 Bùi Thị Anh Thư, 2010 Phân tắch hiệu quả hoạt ựộng giao nhận hàng hóa quốc tế bằng container ựường biển của công ty cổ phần Thái Minh Luận

văn cử nhân đại học Cần Thơ

Trang 15

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái quát chung về phân tích hoạt ñộng kinh doanh

Phân tích hoạt ñộng kinh doanh là quá trình nghiên cứu ñể ñánh giá toàn

bộ quá trình và kết quả kinh doanh, những nguyên nhân ảnh hướng ñến kết quả kinh doanh, trên cơ sở ñó ñề ra các ñịnh hướng hoạt ñộng và các giải pháp phù hợp ñể thực hiện các ñịnh hướng ñó

2.1.2 Khái niệm chung về giao nhận hàng hóa quốc tế

2.1.2.1 Khái niệm về giao nhận, người giao nhận

Giao nhận hàng hóa

Dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo ñó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan ñể giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải, hoặc của người làm dịch vụ giao nhận khác (gọi chung là khách hàng)

Người giao nhận

Người kinh doanh dịch vụ giao nhận gọi là người giao nhận (Forwarder – Freight Forwarder – Forwarding Agent) Người giao nhận có thể là chủ hàng, chủ tàu, công ty xếp dỡ hay kho hàng, người giao nhận chuyên nghiệp hay bất

kỳ một người nào khác có ñăng ký dịch vụ kinh doanh giao nhận hàng hóa Người giao nhận có trình ñộ chuyên môn như:

- Biết kết hợp giữa nhiều phương thức vận tải khác nhau

- Biết tận dụng tối ña dung tích, trọng tải của các công cụ vận tải nhờ vào dịch vụ gom hàng

- Biết kết hợp giữa vận tải – giao nhận – xuất nhập khẩu và liên hệ tốt với các tổ chức có liên quan ñến quá trình vận chuyển hàng hóa như hải quan,

ñại lý tàu, bảo hiểm, ga, cảng…

Trang 16

2.1.2.2 Phạm vi dịch vụ giao nhận

Tổ chức chuyên chở trong phạm vi ga, cảng Tổ chức xếp dỡ hàng hóa

Ký kết hợp ñồng vận tải với người chuyên chở, thuê tàu, lưu cước với người chuyên chở ñã chọn lọc

Làm thủ tục hải quan

Mua bảo hiểm hàng hóa nếu người gởi hàng yêu cầu

Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình gởi hàng, nhận hàng, thanh toán

Lo liệu việc lưu kho hàng hóa (nếu cần) và bảo quản hàng hóa

Cân ño hàng hóa

Nhận hàng và giao hàng

Thu xếp chuyển tải hàng hóa

Gom hàng, lựa chọn tuyến ñường vận tải, phương thức vận tải và người chuyên chở thích hợp

Thanh toán cước phí, chi phí xếp dỡ, lưu kho, lưu bãi…

Thông báo tình hình ñi và ñến của các phương tiện vận tải

Thông báo tổn thất với người chuyên chở

2.1.2.3 Hoạt ñộng thay mặt của người giao nhận

Thay mặt người gửi hàng

Chọn tuyến ñường, phương thức vận tải, hãng tàu thích hợp và có uy tín

ñể chuyên chở hàng hóa cho người gửi hàng

Cung cấp ñơn giá liên quan ñến việc chuyên chở, từ ñó giúp nhà xuất khẩu lập phương án giá xuất khẩu

Nhận hàng, cấp chứng từ ñã nhận hàng ñể gửi ñi hoặc cấp House B/L Thu xếp việc lưu kho nếu ñược ủy thác

Khai báo hải quan về hàng xuất khẩu, thu xếp và chuẩn bị giấy tờ cần thiết cho lô hàng: giấy chứng nhận bảo hiểm, giấy tờ hải quan…

Thanh toán cước vận chuyển và chi phí liên quan

Theo dõi quá trình vận chuyển cho tới khi hàng ñến tay người nhận, thông báo tình hình ñi và ñến của phương tiện vận tải

Thay mặt người nhận hàng

Giám sát lô hàng trong quá trình chuyên chở

Khi tàu về cảng, nhận lệnh giao hàng từ người chuyên chở

Thanh toán cước phí và chi phí khác

Thu xếp việc chuyên chở hàng hóa ñến tận khi hay người nhận hàng

Trang 17

2.1.3 Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng container ñường biển

2.1.3.1 Cơ sở pháp lý

Việc giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu phải dựa trên cơ sở pháp lý quy phạm pháp luật Việt Nam như Luật, bộ luật, nghị ñịnh, thông tư, các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam về giao nhận vận tải (Bộ luật hàng hải 1990, Luật thương mại 2005, Quyết ñịnh của bộ trưởng bộ giao thông vận tải: quyết ñịnh số 2106 (23/08/1997) liên quan ñến việc xếp dỡ, giao nhận và vận chuyển hàng hóa tại cảng biển Việt Nam…)

Việc giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu cũng dựa trên cơ sở pháp lý các quy phạm pháp luật quốc tế: các Công ước về vận ñơn, vận tải, Công ước quốc

tế về hợp ñồng mua bán hàng hóa…(Ví dụ: Công ước viên 1980 về buôn bán hàng hóa quốc tế)

Các hợp ñồng kinh tế cũng là một trong những cơ sở pháp lý (các loại hợp ñồng và L/C)

2.1.3.2 Nội dung và nguyên tắc cơ bản của nghiệp vụ giao nhận

Nội dung cơ bản

Nghiệp vụ giao nhân truyền thống

Chủ yếu là các khâu nghiệp vụ do chủ hàng trực tiếp thực hiện theo nghĩa vụ của mình ñược qui ñịnh trong hợp ñồng, bao gồm:

- Tổ chức chuyển chở hàng hóa từ nơi sản xuất ñến các ñiểm ñầu mối vận tải và ngược lại

- Tổ chức xếp/dỡ hàng hóa lên xuống các phương tiện vận tải tại các

ñiểm ñầu mối vận tải

- Lập các chứng từ có liên quan ñến giao nhận vận chuyển nhằm bảo vệ quyền lợi của chủ hàng

- Theo dõi và giải quyết những khiếu nại về hàng hóa trong quá trình giao nhận vận tải, ñồng thời thanh toán các chi phí có liên quan ñến giao nhận Làm tròn 4 bước cơ bản này, thực chất ñó là việc tổ chức chuyên chở hàng hóa từ người gửi hàng ñến người nhận hàng

Nghiệp vụ giao nhận quốc tế - dịch vụ giao nhận

Trừ phi bản thân người gửi hàng hoặc người nhận hàng muốn tự mình thực hiện bất cứ khẩu thủ tục và chứng từ nào ñó, còn thông thường người giao nhận thay mặt chủ hàng lo liệu quá trình vận tải qua các công ñoạn Người giao nhận có thể trực tiếp thực hiện các dịch vụ hoặc thông qua các ñại

lý của họ hoặc thông qua những người ký hợp ñồng phụ

Trang 18

Họ có thể thay mặt người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu hoặc thay mặt

cả hai ñể thực hiện các dịch vụ:

- Nhận ủy thác giao nhận vận tải trong và ngoài nước bằng các phương tiện vận tải khác nhau với các loại hàng hóa xuất nhập khẩu, hàng hội chợ, hàng triển lãm, ngoại giao, quá cảnh, công trình, hàng tư nhân ñóng trong container, hàng bao kiện rời…

- Làm ñầu mối vận tải ña phương tiện Kết hợp sử dụng nhiều phương tiện vận tải ñể ñưa hàng ñi bất cứ nơi nào theo yêu cầu của chủ hàng

- Thực hiện mọi dịch vụ có liên quan ñến giao nhận, vận tải như lưu cước tàu chợ, thuê tàu chuyến, thuê các phương tiện vận tải khác, mua bảo hiểm cho hàng hóa xuất nhập khẩu, bảo quản hàng, tái chế, ñóng gói, thu gom hoặc chia

lẻ hàng, thuê hoặc cho thuê vỏ container, giao hàng ñến tận cơ sở sản xuất hoặc ñịa ñiểm tiêu thụ…

- Làm tư vấn cho các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu về mọi vấn ñề liên quan ñến giao nhận vận tải và bảo hiểm…Nhận ủy thác xuất nhập khẩu và thu gom hàng xuất nhập khẩu

Những nguyên tắc cơ bản của nghiệp vụ giao nhận

Các văn bản hiện hành ñã qui ñịnh những nguyên tắc giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại các cảng biển Việt Nam như sau:

- Việc giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại các cảng biển là do cảng tiến hành trên cơ sở hợp ñồng giữa chủ hàng và người ñược chủ hàng ủy thác với cảng

- ðối với những hàng hóa không qua cảng (không lưu kho tại cảng) thì

có thể do các chủ hàng hoặc người ñược chủ hàng ủy thác giao nhận trực tiếp với người vận tải (tàu) (qui ñịnh mới từ 1991)

Trong trường hợp ñó, chủ hàng hoặc người ñược chủ hàng ủy thác phải kết toán trực tiếp với người vận tải và chỉ thỏa thuận với cảng về ñịa ñiểm xếp

dỡ, thanh toán các chi phí có liên quan

- Việc xếp dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng là do cảng tổ chức thực hiện Trường hợp chủ hàng muốn ñưa phương tiện vào xếp dỡ thì phải thỏa thuận với cảng và phải trả các lệ phí, chi phí liên quan cho cảng

- Khi ñược ủy thác giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu với tàu, cảng nhận hàng bằng phương thức nào thì phải giao hàng bằng phương thức ñó

- Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hóa khi hàng ñã ra khỏi kho bãi, cảng

- Khi nhận hàng tại cảng thì chủ hàng hoặc người ñược ủy thác phải xuất trình những chứng từ hợp lệ xác ñịnh quyền ñược nhận hàng và phải nhận

ñược một cách liên tục trong một thời gian nhất ñịnh những hàng hóa ghi trên

chứng từ Ví dụ: vận ñơn gốc, giấy giới thiệu của cơ quan

Trang 19

- Việc giao nhận có thể do cảng làm theo ủy thác hoặc chủ hàng trực tiếp làm

2.1.3.3 Trình tự nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

a ðối với hàng xuất khẩu

- ðối với hàng hóa không phải lưu kho bãi tại cảng

ðây là hàng hóa xuất khẩu do chủ hàng ngoại thương vận chuyển từ các

nơi trong nước ñể xuất khẩu, có thể ñể tại các kho riêng của mình chứ không qua các kho của cảng

Từ kho riêng, các chủ hàng hoặc người ñược chủ hàng ủy thác có thể giao trực tiếp cho tàu Các bước giao nhận cũng diễn ra như ñối với hàng qua cảng

ðưa hàng ñến cảng: do các chủ hàng tiến hành

Làm các thủ tục xuất khẩu, giao hàng cho tàu

+ Chủ hàng ngoại thương phải ñăng ký với cảng về máng, ñịa ñiểm, cầu tàu xếp dỡ

+ Làm các thủ tục liên quan ñến xuất khẩu như hải quan, kiểm dịch… + Tổ chức vận chuyển, xếp hàng lên tàu, liên hệ với thuyền trưởng ñể lấy

sơ ñồ xếp hàng

+ Tiến hành xếp hàng lên tàu do công nhân của cảng làm, nhân viên giao nhận phải theo dõi quá trình ñể giải quyết các vấn ñề xảy ra, trong ñó phải xếp hàng lên tàu và ghi vào tally sheet (phiếu kiểm kiện)

+ Lập biên lai thuyền phó ghi số lượng, tình trạng hàng hóa xếp lên tàu (là cơ sở ñể cấp vận ñơn) Biên lai phải sạch

+ Người chuyên chở cấp vận ñơn, do chủ hàng lập và ñưa thuyền trưởng

+ Tính toán thưởng phạt xếp dỡ hàng nhanh chậm (nếu có)

- ðối với hàng phải lưu kho bãi của cảng

ðối với loại hàng này, việc giao hàng gồm hai bước lớn: chủ hàng (hoặc

người cung cấp trong nước) giao hàng xuất khẩu cho cảng, sau ñó cảng tiến hành giao hàng cho tàu

Thứ nhất, giao hàng xuất khẩu cho cảng bao gồm các công việc

Chủ hàng hoặc người ñược chủ hàng ủy thác ký kết hợp ñồng lưu kho bảo quản hàng hóa với cảng

Trước khi giao hàng cho cảng, phải giao cho cảng các giấy tờ:

Trang 20

+ Danh mục hàng hóa xuất khẩu (cargo list)

+ Thông báo xếp hàng của hãng tàu cấp (shipping order) nếu cần

+ Chỉ dẫn xếp hàng (shipping note)

Giao hàng vào kho, bãi cảng

Thứ hai, cảng giao hàng cho tàu

Trước khi giao hàng cho tàu, chủ hàng phải:

+ Làm các thủ tục liên quan ñến xuất khẩu: hải quan, kiểm dịch, kiểm nghiệm (nếu có)…

+ Báo cho cảng ngày giờ dự kiến tàu ñến (ETA), chấp nhận thông báo sẵn sàng làm hàng (NOR)

+ Giao cho cảng sơ ñồ xếp hàng - tổ chức xếp và giao hàng cho tàu + Trước khi xếp, phải tổ chức vận chuyển hàng từ kho ra cảng, lấy lệnh xếp hàng, ấn ñịnh số máng xếp hàng, bố trí xe và công nhân và người áp tải nếu cần

+ Tiến hành bốc và giao hàng Hàng sẽ ñược giao cho tàu dưới sự giám sát của ñại diện hải quan

Trong quá trình giao hàng, nhân viên kiểm ñếm của cảng phải ghi số lượng hàng giao vào tally report, cuối ngày phải ghi vào daily report và khi xếp xong một tàu, ghi vào final report Phía tàu cũng có nhân viên kiểm ñếm

và ghi kết quả vào tally sheet

Việc kiểm ñếm cũng có thể thuê nhân viên của công ty kiểm kiện

Khi giao nhận xong một lô hoặc toàn tàu, cảng phải lấy biên lai thuyển phó ñể trên cơ sở ñó lập vận ñơn (B/L)

Lập bộ chứng từ thanh toán:

Căn cứ vào hợp ñồng mua bán và L/C, nhân viên giao nhận phải lập hoặc lấy các chứng từ cần thiết tập hợp thành bộ chứng từ, xuất trình cho ngân hàng

ñể thanh toán tiền hàng

Nếu thanh toán bằng L/C thì bộ chứng từ thanh toán phải phù hợp một cách máy móc với L/C và phải phù hợp với nhau và phải xuất trình trong thời hạn hiệu lực của L/C

Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho hàng hóa (nếu cần)

Thanh toán các chi phí cần thiết cho cảng như chi phí bốc hàng, vận chuyển, bảo quản, lưu kho…

Tính toán thưởng phạt xếp dỡ (nếu có)

- ðối với hàng xuất khẩu ñóng trong container

* Nếu gửi hàng nguyên (FCL)

Chủ hàng hoặc người ñược chủ hàng ủy thác ñiền vào booking note (giấy lưu cước) và ñưa cho ñại diện hãng tàu ñể xin ký cùng với bản cargo list

Trang 21

Sau khi ñăng ký booking note, hãng tàu sẽ cấp lệnh giao vỏ container ñể chủ hàng mượn

Chủ hàng lấy container rỗng về ñịa ñiểm ñóng hàng của mình, ñóng hàng vào, kiểm nghiệm, kiểm dịch (nếu có) Sau khi ñóng hàng xong, làm thủ tục hải quan và niêm phong kẹp chì

Chủ hàng vận chuyển và giao container cho tàu tại bãi container (CY) quy ñịnh, trước khi hết thời gian qui ñịnh (closing time) của từng chuyến tàu (thường là 8 tiếng trước khi bắt ñầu xếp hàng) và lấy biên lai nhận container

ñể chờ biên lai thuyền phó (MR)

Sau khi container ñã xếp lên tàu thì mang MR ñể ñổi lấy vận ñơn

Các chủ hàng mời ñại diện hải quan kiểm tra, kiểm hóa, giám sát việc

ñóng hàng vào container của người chuyên chở hoặc người gom hàng Sau khi

hải quan niêm phong kẹp chì container, chủ hàng hoàn thành nốt thủ tục ñể bốc container lên tàu và yêu cầu cấp vận ñơn

Người chuyên chở cấp biên lai nhận hàng hoặc một vận ñơn chung chủ Người chuyên chở xếp container lên tàu và vận chuyển ñến nơi ñến

b ðối với hàng nhập khẩu

- ðối với hàng không phải lưu kho, bãi tại cảng

Trong trường hợp này, chủ hàng hoặc người ñược chủ hàng ủy thác ñứng

ra giao nhân trực tiếp với tàu

ðể có thể tiến hành dỡ hàng, 24 giờ trước khi tàu ñến vị trí hoa tiêu, chủ

hàng phải trao cho cảng một số chứng từ

+ Bản lược khai hàng hóa (2 bản)

+ Sơ ñồ xếp hàng (2 bản)

+ Chi tiết hầm hàng (2 bản)

+ Hàng quá khổ, quá nặng (nếu có)

Chủ hàng xuất trình vận ñơn gốc cho ñại diện của hãng tàu

Trực tiếp nhận hàng từ tàu và lập các chứng từ cần thiết trong quá trình nhận hàng như:

Trang 22

+ Biên bản giám ñịnh hầm tàu (lập trước khi dỡ hàng) nhằm quy trách nhiệm cho tàu về những tổn thất xảy ra sau này

+ Biên bản dỡ hàng (COR) ñối với tổn thất rõ rệt

+ Thư dự kháng (LOR) ñối với tổn thất không rõ rệt

+ Bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC)

+ Biên bản giám ñịnh

+ Giấy chứng nhận hàng thiếu (do ñại lý hàng hải lập)…

Khi dỡ hàng ra khỏi tàu, chủ hàng có thể ñưa về kho riêng ñể mời hải quan kiểm hóa Nếu hàng không có niêm phong kẹp chì phải mời hải quan áp tải về kho

Làm thủ tục hải quan

Chuyên chở về kho hoặc, phân phối hàng hóa

- ðối với hàng phải lưu kho, lưu bãi tại cảng

* Cảng nhận hàng từ tàu

Dỡ hàng và nhận hàng từ tàu (do cảng làm)

Lập các giấy tờ cần thiết trong quá trình giao nhận (nhân viên giao nhận cũng phải lập)

ðưa hàng về kho bãi cảng

* Cảng giao hàng cho các chủ tàu

Khi nhận ñược thông báo hàng ñến, chủ hàng phải mang vận ñơn gốc và giấy giới thiệu của cơ quan ñến hãng tàu ñể nhận lệnh giao hàng (D/O – Delivery order)

Hãng tàu hoặc ñại lý giữ lại vân ñơn gốc và trao 3 bản D/O cho người nhận hàng

Chủ hàng ñóng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên lai

Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng hóa ñơn và phiếu ñóng gói ñến văn phòng quản lý tàu tại cảng ñể ký xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tại ñây lưu 1 bản D/O

Chủ hàng mang 2 bản D/O còn lại ñến bộ phận kho vận ñể làm phiếu xuất kho Bộ phận này giữ 1 bản D/O và làm 2 phiếu xuất kho cho chủ hàng Làm thủ tục hải quan

Sau khi hải quan xác nhận “hoàn thành thủ tục hải quan” chủ hàng có thể mang ra khỏi cảng và chở về kho riêng

- Hàng nhập bằng container

* Nếu là hàng nguyên (FCL)

Khi nhận ñược thông báo hàng ñến (NOA) thì chủ hàng mang vận ñơn gốc và giấy giới thiệu của cơ quan ñến hãng tàu ñể lấy D/O

Trang 23

Chủ hàng mang D/O ñến hải quan làm thủ tục và ñăng ký kiểm hóa (chủ hàng có thể ñề nghị ñưa cả container về kho riêng hoặc ICD ñể kiểm tra hải quan nhưng phải trả vỏ container ñúng hạn nếu không sẽ bị phạt)

Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang bộ chứng từ nhận hàng cùng D/O ñến văn phòng quản lý tàu tại cảng ñể xác nhận D/O Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng

* Nếu là hàng lẻ (LCL)

Chủ hàng mang vận ñơn gốc hoặc vận ñơn gom hàng ñến hãng tàu hoặc

ñại lý của người gom hàng ñể lấy D/O, sau ñó nhận hàng tại CFR quy ñịnh và

làm các thủ tục như trên

2.1.3.4 Chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng container

a Vận ñơn theo cách gửi FCL/FCL

Chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng container gọi là Container Bill of Lading, do người chuyên chở hoặc ñại diện của họ ký phát cho người gửi hàng sau khi nhận container chứa hàng ñã ñược niêm phong kẹp chì ñể chuyên chở Thông thường vận ñơn container ñược ký phát trước kho container ñược xếp lên tàu, do thuộc dạng vận ñơn nhận hàng ñể xếp (Received for Bill of Lading) Nhìn chung ñối với loại vận ñơn này (nếu thanh toán bằng tín dụng chứng từ - L/C) thường ngân hàng không chấp nhận thanh toán trừ khi trong tín dụng thư có ghi “chấp nhận vận ñơn nhận hàng ñể xếp”

Vì vậy, khi container ñã ñược bốc lên tàu người gửi hàng nên yêu cầu người chuyên chở ghi chú thêm trên vận ñơn: “container ñã ñược bốc lên tàu ngày…” (Ship on board, on…) và có ký xác nhận Lúc này vận ñơn trở thành

“vận ñơn ñã xếp hàng” (Shipped on board of Lading) và ñược ngân hàng chấp nhận làm chứng từ thanh toán

b Vận ñơn theo cách gửi LCL/LCL

Trong chuyên chở hàng lẻ, nếu do người chuyên chở thực ñảm nhiệm, họ

sẽ ký phát cho người gửi hàng vận ñơn container hàng lẻ (LCL/LCL) Vận

ñơn này có chức năng tương tự như vận ñơn container theo cách gửi nguyên

(FCL/FCL)

Người gửi hàng lẻ do người gom hàng ñứng ra tổ chức nhận hàng và chuyên chở thì sẽ có hai loại vận ñơn ñược ký phát:

- Vận ñơn của người gom hàng (House Bill of Lading):

+ Người gom hàng trên danh nghĩa là người chuyên chở sẽ ký phát cho người chủ hàng lẻ của mình Trong vận ñơn này cũng có ñầy ñủ các thông tin chi tiết về người gửi hàng (người xuất khẩu), người nhập hàng (người nhập

Trang 24

khẩu) Người nhận hàng lẻ sẽ xuất trình vận ñơn của người gom hàng lẻ cho

ñại diện hoặc ñại lý của người gom hàng tại cảng ñích ñể ñược nhận hàng

+ Vận ñơn người gom hàng vẫn có thể dùng trong thanh toán, mua bán

và giao dịch Song ñể tránh trường hợp ngân hàng không chấp nhận vận ñơn của người gom hàng và chứng từ thanh toán, người xuất khẩu nên yêu cầu người nhập khẩu ghi trong tín dụng chứng từ “vận ñơn người gom hàng ñược chấp nhận” (House Bill of Lading Acceptable)

- Vận ñơn thực của người chuyên chở:

Người chuyên chở thực sau khi nhận container hàng hóa của người gom hàng sẽ ký phát vận ñơn cho người gom hàng theo cách gửi hàng nguyên container (FCL/FCL) Trên vận ñơn, người gửi hàng là người gom hàng, người nhận hàng là ñại diện hoặc ñại lý của người gom hàng ở cảng ñích

2.1.4 Các rủi ro có thể gặp phải trong hoạt ñộng giao nhận hàng hóa quốc tế bằng container ñường biển và cách xử lý

2.1.4.1 Rủi ro mất hàng

Nhiều lúc hàng hóa bị thất lạc trong quá trình vận chuyển ðặc biệt là ñối với thu gom hàng lẻ Rủi ro này ñem lại tổn thất lớn cho công ty vì vừa phải bồi thường cho khách hàng vừa bị mất uy tín của công ty Khi sự việc xảy ra,

ñể ñược ñền bù thỏa ñáng, người nhận hàng cần làm những công việc sau:

- Nếu ñã quá thời gian dự ñịnh vài ngày mà hàng vẫn chưa ñến thì người mua cần liên lạc với người bán (nếu người bạn chịu trách nhiệm vận tải hàng hóa) ñể biết hàng hóa ñã ñược gửi ñi chưa? Nếu gửi rồi thì yêu cầu trình những bằng chứng cụ thể

- Cần liên hệ với hàng vận tải ñể biết ñược thông tin chính xác về hàng hóa

- Nếu không xác ñịnh ñược hàng ở ñâu và trong tình trạng như thế nào thì người mua cần làm thủ tục khiếu nại, ñòi bồi thường Lưu ý: thủ tục này làm càng sớm càng tốt

2.1.4.2 Hàng hóa bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển

Hàng hóa bị hư hỏng cũng giống như rủi ro mất hàng, nó ñều ñem ñến thiệt hại lớn cho chính công ty mà nguyên nhân thường là do trời mưa hoặc yếu tố chủ quan (nhiệt ñộ giữ lạnh trong container chưa ñúng…)

Hàng hóa có thể bị hư hỏng ở 2 dạng:

- Hư hỏng dễ thấy

- Hư hỏng khó thấy

Trang 25

đối với hư hỏng dễ thấy: khi nhận hàng nếu phát hiện hàng hóa bị hư

hỏng một phần/ toàn bộ, thì cần lập biên bản, yêu cầu thuyền trưởng/ lái xe ký xác nhận, trên cơ sở ựó ựể lập hồ sơ khiếu nại

đối với hư hỏng khó thấy: khi mở hàng mà phát hiện hàng hóa bị hư

hỏng, thì cần dừng lập tức, liên hệ ngay ựến các bên có liên quan (người bán, người vận tải, người giám ựịnh, bảo hiểmẦ) rồi mới tiếp tục mở hàng Thông thường dùng camera ghi lại hiện trạng của hàng hóa Trên cơ sở kết quả kiểm tra, giám ựịnh, lập hồ sơ ựòi bồi thường Hồ sơ gồm có:

- đơn khiếu nại

- Biên bản giám ựịnh

- Các chứng từ có liên quan

2.1.4.3 Tiền phạt bốc dỡ hàng hóa chậm

Việc bốc dỡ hàng hóa chậm sẽ ảnh hưởng trực tiếp ựến doanh thu thu

ựược vì phải ựóng tiền phạt, mà mức phạt này trong vận tải biển rất cao,

khoảng vài nghìn USD cho một ngày bốc dỡ chậm

Vì thế, khâu bốc dỡ cũng cực kỳ quan trọng, ựể tránh việc bốc dỡ chậm tiến ựộ, cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận cung ứng với các phòng ban khác: vận tải, kho vậnẦThực hiện nhận hàng một cách khoa học, hợp lý, trên tinh thần trách nhiệm cao ựộ, không ựể tình trạng bốc dỡ hàng hóa chậm xảy ra

2.1.5 Các hình thức gởi hàng bằng container ựường biển

2.1.5.1 Gởi hàng nguyên container (FCL Ờ Full Container Load)

Các hãng tàu chợ ựịnh nghĩa thuật ngữ FCL như sau: ỘFCL là xếp hàng nguyên container, người gửi hàng và người nhận hàng chịu trách nhiệm ựóng hàng vào và dỡ hàng ra khỏi container Khi người gửi hàng có khối lượng hàng ựồng nhất ựủ ựể chứa ựầy một container, người ta thuê một hoặc nhiều container ựể gửi hàngỢ

Theo cách gửi FCL/FCL, trách nhiệm về giao nhận, bốc dỡ và các chi phắ ựược bốc dỡ như sau:

a Trách nhiệm của người gửi hàng (Shipper)

Thuê và vận chuyển container rỗng về kho hoặc nơi chứa hàng của mình

ựể ựóng hàng

đóng hàng vào container kể cả việc chấp xếp, chèn lót hàng trong

container

đánh ký mã hiệu hàng và ký hiệu chuyên chở

Làm thủ tục hải quan và niêm phong kẹp chì theo quy chế xuất khẩu

Trang 26

Vận chuyển và giao container cho người chuyên chở tại CY, ñồng thời nhận vận ñơn do người chuyên chở cấp

Chịu các chi phí liên quan ñến các thao tác nói trên

Việc ñóng hàng vào container cũng có thể tiến hành tại trạm ñóng hàng hoặc bãi container của người chuyên chở Người gửi hàng phải vận chuyển hàng hóa của mình ra bãi container và ñóng hàng vào container

b Trách nhiệm của người chuyên chở (Carrier)

Phát hành vận ñơn cho người gửi hàng

Quản lý, chăm sóc, gửi hàng hóa chất xếp trong container từ khi nhận container tại bãi container (CY) cảng gửi cho ñến khi giao hàng cho người nhận tại bãi container cảng ñích

Bốc container từ bãi container ở cảng gửi xuống tàu ñể chuyên chở, kể cả việc chất xếp container lên tàu Dỡ container khỏi tàu lên bãi container cảng

ñích Giao container cho người nhận có vận ñơn hợp lệ tại bãi container

Chịu mọi chi phí về thao tác nói trên

c Trách nhiệm của người nhận hàng

Thu xếp giấy tờ nhập khẩu và làm thủ tục hải quan cho lô hàng

Xuất trình vận ñơn (B/L) hợp lệ với người chuyên chở ñể nhận hàng tại bãi container

Vận chuyển container về kho bãi của mình, nhanh chóng rút hàng và hoàn trả container rỗng cho người chuyên chở (hoặc công ty thuê container) Chịu mọi chi phí liên quan ñến các thao tác nói trên kể cả chi phí chuyên chở container ñi về bãi chứa container

Hình 2.1 Phương pháp gửi hàng nguyên container

Hàng hóa ñược ñưa vào container (do người xuất khẩu/người giao nhận thuê container từ hãng tàu hoặc công ty thuê container) tại kho hay ñịa

ñiểm kiểm tra hàng hóa Container sẽ ñược ñóng và niêm phong hải quan

Người giao nhận/ người xuất khẩu chuyển container ñã niêm phong ñến

Trang 27

2.1.5.2 Gời hàng lẻ (LCL – Less than a Container Load)

LCL là những lô hàng ñóng chung trong một container mà người gom hàng (người chuyên chở hoặc người giao nhận) phải chịu trách nhiệm ñóng hàng và dỡ hàng vào – ra container Khi gửi hàng, nếu hàng không ñủ ñể ñóng nguyên một container chủ hàng có thể gửi hàng theo phương pháp hàng lẻ Người kinh doanh chuyên chở hàng lẻ gọi là người gom hàng sẽ tập hợp những lô hàng lẻ của nhiều chủ, tiến hành sắp xếp, phân loại, kết hợp các lô hàng lẻ ñóng vào container, niêm phong, kẹp chì theo quy chế xuất khẩu và làm thủ tục hải quan, bốc container từ bãi chứa ở cảng gửi xuống tàu chở ñi, giữ container lên bãi chứa ở cảng ñích và giao cho người nhận hàng lẻ

a Trách nhiệm của người gửi hàng

Vận chuyển hàng hóa ñến nơi chứa hàng của mình trong nội ñịa ñến giao cho người nhận hàng tại trạm ñóng container (CFS) của người gom hàng và chịu chi phí này

Chuyển cho người gom hàng những chứng từ cần thiết liên quan ñến hàng hóa, vận tải và quy chế thủ tục hải quan

Nhận vận ñơn của người gom hàng và trả cước hàng lẻ

b Trách nhiệm của người chuyên chở

Người chuyên chở hàng lẻ có thể là người chuyên chở thực – tức là các hãng tàu và cũng có thể là người ñứng ra tổ chức việc chuyên chở nhưng không có tàu

- Người chuyên chở thực: là người kinh doanh chuyên chở hàng hóa lẻ trên danh nghĩa người gom hàng Họ có trách nhiệm tiến hành nghiệp vụ chuyên chở hàng lẻ như ñã nói ở trên, ký phát vận ñơn thực (LCL/LCL) cho người gửi hàng, bốc container xuống tàu, vận chuyển ñến cảng ñích, dỡ container ra khỏi tàu, vận chuyển ñến bãi trả hàng và giao hàng lẻ cho người nhận hàng theo vận ñơn mà mình ñã ký phát ở cảng ñi

- Người tổ chức chuyên chở hàng lẻ: là người ñứng ra tổ chức chuyên chở hàng lẻ thường do các công ty giao nhận ñứng ra kinh doanh trên danh nghĩa người gom hàng Như vậy, trên danh nghĩa họ chính là người chuyên chở chứ không phải là người ñại lý Họ chịu trách nhiệm suốt quá trình vận chuyển hàng từ khi nhận hàng lẻ tại cảng gửi cho ñến khi giao nhận xong tại cảng ñích Nhưng họ không có phương tiện vận tải ñể tự kinh doanh, chuyên chở vì vậy người gom hàng phải thuê tàu của người chuyên chở thực tế ñể chở các lô hàng lẻ ñã xếp trong container và niêm phong, kẹp chì

Quan hệ giữa người gom hàng lúc này là quan hệ giữa người thuê tàu và người chuyên chở

Trang 28

Người chuyên chở thực bốc container lên tàu, ký phát vận ñơn cho người gom hàng (vận ñơn chủ - Master Ocean of Bill of Lading), vận ñơn cảng ñích,

dỡ container, vận chuyển ñến bãi container và giao cho ñại lý hoặc ñại diện

của người gom hàng ở cảng ñích

c Trách nhiệm của người nhận hàng lẻ

Thu xếp giấy phép nhập khẩu và làm thủ tục hải quan cho lô hàng

Xuất trình vận ñơn hợp lệ với người gom hàng hoặc ñại diện của người gom hàng ñể nhận hàng tại bãi trả hàng ở cảng ñích

- Gửi nguyên, giao lẻ (FCL/LCL)

- Gửi lẻ, giao nguyên (LCL/FCL)

Khi giao hàng bằng phương pháp kết hợp, trách nhiệm của chủ hàng và người chuyên chở cũng có sự thay ñổi phù hợp Ví dụ: Gửi nguyên giao lẻ (FCL/LCL) thì trách nhiệm của chủ gửi và người chuyên chở khi gửi như là

Hàng hóa (tương ñối ñồng nhất) từ nhiều chủ hàng khác nhau ở cảng ñến sẽ

ñược nhận bởi người vận tải/ người giao nhận tại CFS

Người xuất khẩu/ người giao nhận sẽ ñóng những lô hàng lẻ vào container

Người vận tải sẽ bốc các container lên tàu

Tại cảng ñến qui ñịnh, người vận tải/ người giao nhận chuyển các container

ñến CFS

Người nhập khẩu/ người giao nhận sẽ nhận hàng container tại CFS

Trang 29

phương pháp gửi nguyên nhưng khi nhận, trách nhiệm của chủ nhận và người chuyên chở như phương pháp gửi hàng lẻ

Hình 2.3 Phương pháp gửi hàng kết hợp bằng container ñường biển

2.1.6 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế

Chi tiêu này cho thấy một doanh thu trong hoạt ñộng giao nhận hàng hóa

sẽ chịu bao nhiêu ñồng chi phí

2.1.6.2 Các chỉ tiêu riêng dịch vụ

Số lượng CBM: trong trường hợp giao hàng lẻ LCL

Số lượng container tiếp nhận: trong trường hợp giao hàng nguyên container

Mức ñộ an toàn hàng hóa: số hàng hóa bị mất hoặc hư hỏng làm phát

sinh chi phí bồi thường so với tổng lượng hàng trong năm (ñvt: TEU)

=

Tổng chi phí Tổng doanh thu

FCL/FCL

Người gom hàng

Người

gửi hàng

Bãi container

Bãi container

Người nhận hàng

Người

gửi hàng

Bãi container

Bãi container

Người nhận hàng FCL/FCL

Trang 30

Mức ñộ chính xác về thời gian: Lượng hàng hóa giao nhận trễ gây phát sinh chi phí với tổng lượng hàng trong năm (ñvt: TEU)

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

ðề tài chủ yếu sử dụng số liệu thứ cấp ñược công ty cổ phần Thái Minh

Cần Thơ cung cấp Bên cạnh ñó, số liệu thứ cấp còn sử dụng ñược thu thập từ nhiều nguồn khác như: Niên giám thống kê, sách, báo, mạng Internet và các nghiên cứu có trước

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

ðề tài sử dụng các phương pháp ứng với từng mục tiêu ñể phân tích số

liệu

Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp mô tả, phương pháp so sánh (số tuyệt

ñối, số tương ñối) ñể phân tích và ñánh giá thực trạng hoạt ñộng giao nhận

hàng hóa quốc tế của TMC Cần Thơ và tìm ra những thuận lợi cũng như những khó khăn mà công ty còn gặp phải

Khái niệm về các phương pháp phân tích:

Phương pháp mô tả: là phương pháp có liên quan ñến việc tóm tắt, trình

bày, tính toán, mô tả các ñặc trưng khác nhau ñể phản ánh một cách tổng quát

ñối tượng nghiên cứu

Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích

bằng cách dựa trên sự so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (với chỉ tiêu gốc)

ðiều kiện so sánh: ðể phép so sánh có ý nghĩa thì ñiều kiện tiên quyết là

các chỉ tiêu ñược ñem so sánh phải ñảm bảo tính chất so sánh ñược về không gian và thời gian

Về không gian: các chỉ tiêu ñược chọn trong ñề tài theo cùng năm và

ñồng nhất về 3 mặt: - Cùng phản ánh nội dung kinh tế

- Cùng một phương pháp tính toán

- Cùng một ñơn vị ño lường

Về thời gian: các số liệu ñược thu thập trong cùng công ty

Kỹ thuật so sánh:

Dùng phương pháp so sánh số tuyệt ñối dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu

so sánh là chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở

(2.4)

Trang 31

(2.5)

Trong ñó:

Y0 : Chỉ tiêu kỳ cơ sở (kỳ gốc)

Y1 : Chỉ tiêu kỳ phân tích

Y : Biểu hiện tốc ñộ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

ðồng thời kết hợp với phương pháp ñồ thị và biểu ñồ ñể phân tích mối

quan hệ, mức ñộ biến ñộng cũng như sự ảnh hưởng của các chỉ tiêu phân tích

Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp mô tả, phương pháp so sánh (số tuyệt

ñối, số tương ñối) ñể ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng giao nhận hàng hóa quốc tế

của TMC Cần Thơ Và sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp ñể ñánh giá các yếu tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng giao nhận hàng hóa quốc tế bằng container ñường biển Từ ñó, tìm ra những mặt còn tồn tại của công ty

Mục tiêu 3: Dựa vào kết quả phân tích trên, dùng phương pháp phân tích

tổng hợp và suy luận ñể ñề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt

ñộng giao nhận hàng hóa quốc tế bằng container ñường biển của công ty

Trang 32

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THÁI MINH

3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÁI MINH

Công ty cổ phần Thái Minh: Công ty ựược thành lập lần ựầu vào ngày

06 tháng 10 năm 1998 Lúc này là công ty TNHH Giao Nhận Hàng Hoá Thái Minh Sau ựó ựổi thành công ty Cổ Phần Thái Minh vào ngày 23 tháng 07

năm 2003 hay còn gọi là THAMICO

Công ty THAMICO là một ựơn vị doanh nghiệp tư nhân, thành lập dựa

trên giấy phép số 21555GP/TLDN của Ủy Ban nhân dân Thành phố, giấy phép số 2919 PCVT của Bộ Vận tải Việt Nam và giấy phép số 113/CHK-DKGN của Cục Hàng Hải Việt Nam

Công ty THAMICO trực thuộc Hội Liên Hiệp Giao nhận quốc tế và là

thành viên của Hiệp hội Giao nhận Việt Nam

Khi mới thành lập vốn hiện kim cũng như vốn ựiều lệ của công ty chỉ có khoảng 500 triệu ựồng Nhưng từ ựó cho ựến nay với sự phát triển không ngừng và sự lãnh ựạo của Hội ựồng quản trị, công ty ựã phát triển thêm với số vốn hiện nay là trên 2 tỷ ựồng Từ khi ựi vào hoạt ựộng cho ựến nay công ty ựã

có nhiều chi nhánh ở cả ba miền Bắc-Trung-Nam: Hà Nội, Hải Phòng, Vinh,

đà Nẵng, Hội An, Bình Dương Riêng ở thành phố Hồ Chắ Minh ngoài trụ sở

chắnh ở 161 Khánh Hội (Q.4), Công ty còn có Văn phòng giao dịch chuyên về hàng hàng không ở ựường Hậu Giang (Quận Tân Bình) Trong thời gian sắp tới công ty ựang có kế hoạch phát triển thêm nguồn nhân lực và chi nhánh ở một số nơi khác

Tên gọi ựầy ựủ bằng tiếng Việt: Công ty Giao nhận vận tải ựường biển

và ựường hàng không Thái Minh

Tên giao dịch quốc tế: THAMI SHIPPING & AIR FREIGHT CORP Tên viết tắt: TMC

Trụ sở chắnh: 161 Khánh Hội, Phường 3, Quận 4, Tp Hồ Chắ Minh điện thoại: (84.8) 9406922

Fax: (84.8)9410566

Website: http://www.thamico.com

Công ty cổ phần Thái Minh chi nhánh Cần Thơ: Chi nhánh ựược

thành lập ngày 17/06/2010 Tọa lạc tại tầng 5 toà nhà VCCI ựại lộ Hòa Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

Trang 33

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH VÀ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ 3.2.1 Sơ ñồ tổ chức của công ty Thái Minh

Nắm bắt thực tiễn, công ty ñã lựa chọn cho mình một bộ máy tổ chức phù hợp thể hiện sự phân chia quyền hạn và trách nhiệm về mối quan hệ ràng buộc giữa các cấp lãnh ñạo và các phòng ban chức năng :

Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty Thái Minh

3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận giao nhận

Tổ hàng FCL: tổ chức thực hiện và tiến hành giao dịch marketing với

khách hàng về dịch vụ vận chuyển hàng nguyên công, xuất khẩu hàng hoá nguyên container trong và ngoài nước Tổ chức và tiến hành các nghiệp vụ liên quan ñến ñặt tàu, thuê container…

Tổ hàng LCL: thực hiện các nghiệp vụ tương tự như hàng FCL nhưng

với những loại hàng hoá lẻ

Tổ hàng nhập : thực hiện và soạn thảo các chứng từ, công văn ñể tiến

hành nhập khẩu hàng nguyên công, hàng lẻ, hàng air

Tổ hàng Air : tổ chức thực hiện và tiến hành giao dịch marketing với

khách hàng về dịch vụ vận chuyển hàng bằng ñường hàng không ñi ñến các quốc gia trên thế giới Tổ chức và tiến hành các nghiệp vụ liên quan ñến ñặt hãng hàng không, cân hàng, làm hàng xuất ñi…

Trang 34

Tổ Hải quan: thực hiện các thủ tục cho lô hàng xuất nhập khẩu liên quan

ñến thủ tục hải quan xuất nhập khẩu Làm thủ tục giao nhận hàng hoá tại cảng,

kho bãi

Tổ Sale: tìm kiếm, liên kết và giữ khách hàng mới và cũ cho công ty

ðây là bộ mặt của công ty nên ñược chăm sóc khá kỹ càng

3.2.3 Nguồn nhân lực của công ty Thái Minh chi nhánh Cần Thơ

Công ty cổ phần Thái Minh chi nhánh Cần Thơ là công ty mới thành lập cách ñây không lâu cùng với việc văn phòng ñại diện của công ty không quá lớn vì thế nguồn nhân lực ở ñây còn ít ỏi so với tổng công ty, bao gồm:

- 1 Giám ñốc chi nhánh

- 1 nhân viên phụ trách chứng từ

- 6 nhân viên kinh doanh

- 1 tài xế

ðể ñảm bảo tính linh hoạt và hiệu quả trong hoạt ñộng giao nhận, nhân

viên kinh doanh ngoài việc thực hiện công việc của mình còn có thể ñảm nhận vai trò của các bộ phận khác ñể hoàn thành chuyến hàng

3.3 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ MỤC TIÊU HOẠT ðỘNG

3.3.1 Chức năng

Nhờ có mối quan hệ mật thiết với nhiều công ty, các tổ chức trong cũng như ngoài nước và tập hợp ñược nhiều nhân viên giỏi, có năng lực ñã làm việc cho một số công ty vận tải biển lớn ở Việt Nam, THAMICO có thể phục vụ một cách hiệu quả các hoạt ñộng ña dạng của mình:

3.3.1.1 Cung cấp dịch vụ giao nhận hàng xuất – nhập khẩu

Là người giao nhận, là ñại lý thay mặt người xuất nhập khẩu thực hiện các công việc thông thường như bốc/dỡ hàng hóa, lưu kho hàng, sắp xếp việc vận chuyển trong nước, nhận thanh toán cho khách hàng của mình Do khối lượng giao dịch quốc tế ngày càng tăng và việc phát triển các phương thức vận chuyển khác nhau trong nhiều năm qua ñã làm cho phạm vi hoạt ñộng của dịch vụ giao nhận ngày càng ñược mở rộng Các dịch vụ mà công ty ñảm nhận bao gồm công việc thay mặt cho người xuất khẩu và thay mặt cho người nhập khẩu:

a Thay mặt cho người xuất khẩu

Theo các thông tin gửi hàng mà người xuất khẩu ñã thỏa thuận trước, công ty THAMICO phải:

- Chọn tuyến ñường, phương thức vận tải, và người vận tải thích hợp

- ðặt chỗ hãng tàu

Trang 35

- Nhận hàng

- Sắp xếp việc lưu kho hàng hóa (nếu cần)

- Vận chuyển hàng vào cảng, sắp xếp việc khai hải quan, lo các thủ tục, chứng từ liên quan và giao hàng cho người vận tải

- Thanh toán chi phí và các phí tổn khác, bao gồm cước phí

- Nhận vận ñơn có ký tên của hãng tàu giao cho người nhận hàng hoặc phát hành vận ñơn của mình cho người gửi hàng tùy từng yêu cầu cụ thể

b Thay mặt người nhập khẩu

Theo các thông tin giao hàng của người nhập khẩu ñã thỏa thuận trước, công ty THAMICO cần phải:

- Thay mặt người nhận hàng giám sát việc chuyển hàng, khi người nhận hàng lo việc vận tải hàng

- Nhận và kiểm soát mọi chứng từ thích hợp liên quan ñến việc chuyển hàng Nhận hàng từ người vận tải và nếu cần thì trả cước phí vận tải cho người chuyên chở

- Sắp xếp việc khai hải quan và ñóng thuế, lệ phí, và các chi phí khác cho hải quan và các cơ quan công quyền khác trong trường hợp người nhập khẩu yêu cầu công ty làm dịch vụ này

- Giao hàng ñã làm thủ tục hải quan cho người nhận (trong trường hợp THAMICO ñảm nhận việc khai hải quan cho người nhập khẩu)

- Giúp người nhận hàng trong việc lưu kho và phân phối hàng hóa nếu cần

vụ quá cảnh và các dịch vụ khác như dịch vụ gom hàng, tập trung các lô hàng

lẻ lại… THAMICO cũng có thể thông báo cho khách hàng về nhu cầu tiêu dùng, các thị trường mới, các ñiều khoản thương mại thích hợp trong hoạt

ñộng ngoại thương

3.3.2 Nhiệm vụ

Hoạt ñộng kinh doanh theo ñúng ngành nghề ñã ñăng ký và theo ñúng quy ñịnh của pháp luật

Trang 36

Khơng ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo hiệu quả kinh doanh, mở rộng thị trường trong nước và tìm kiếm thị trường, đại lý ở nước ngồi

Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh phù hợp với nhiệm

vụ Nhà nước giao và nhu cầu thị trường

ðầu tư phát triển cơng ty cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, từ đĩ tạo được

thế mạnh cho cơng ty để cĩ thể đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong nước

và đặc biệt là thị trường nước ngồi

Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của Nhà nước

3.3.3 Mục tiêu hoạt động

ðảm bảo an tồn lao động, tạo mọi điều kiện tốt nhất, thuận lợi nhất cho

nhân viên hồn thành tốt kế hoạch đề ra Xây dựng kế hoạch đào tạo chuyên mơn, nâng cao trình độ quản lý, tay nghề đáp ứng cho nhu cầu hiện nay và sau này

Khai thác tối đa hiệu quả cơ sở vật chất kĩ thuật hiện cĩ để cĩ thể mở rộng kinh doanh

Nâng cao uy tín và thương hiệu cơng ty

Giữ vững khách hàng và tuyến đường vận tải chủ lực, khơng ngừng nâng cao và mở rộng thêm các tuyến đường vận tải mới và khách hàng mới

Tạo một mạng lưới đại lý giao nhận trên tồn cầu bằng cách tạo mối quan hệ tốt với các đại lý nước ngồi

Tăng thị phần đại lý giao nhận ở Việt Nam

Dự đốn và nắm bắt kịp thời diễn biến của thị trường nhằm đưa ra mục tiêu kinh doanh cĩ hiệu quả

Tăng cường cơng tác quản lý tài chính, tạo mối quan hệ làm ăn tốt đẹp với các nước trên thế giới nhằm thu được lợi nhuận tối đa và đưa ra biện pháp thích hợp để giảm chi phí

Kiếm lợi nhuận cao và ngày càng phát triển mơ hình, mạng lưới các chi nhánh của cơng ty

Trang 37

3.4 QUÁ TRÌNH GIAO NHẬN VÀ XỬ LÝ CHỨNG TỪ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG CONTAINER ðƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY THÁI MINH

3.4.1 Quy trình giao nhận và xử lý chứng từ hàng xuất

Hình 3.2 Sơ ñồ quy trình giao nhận hàng xuất



 Hàng nguyên container (FCL – Full Container Load)

Hàng nguyên container là lô hàng của người gửi hàng, có khối lượng tương ñối lớn, ñòi hỏi phải xếp trong một hoặc nhiều container Công ty nhậncontainer từ người gửi hàng (shipper) ở nơi ñi và giao nguyên container cho người nhận (consignee) ở nơi ñến

(1): Chuẩn bị hàng xuất khẩu

ðại lý của hãng tàu Ship

Hãng tàu

(Shipping Lines)

ðại lý giao nhận của THAMICO THAMICO

Trang 38

-Về số lượng hàng: ðể xác ñịnh số lượng vật liệu chèn lót hàng Số lượng hàng ảnh hưởng ñến việc ñăng ký chỗ trên tàu khi lập cargo list, packing list cho hàng khi xếp lên tàu

(2): ðăng ký chỗ trên tàu



 Về phía khách hàng

Công ty Thamico cung cấp lịch trình của tàu chạy (Sailing schedule) cho khách hàng theo yêu cầu của họ Qua ñó, khách hàng có thể biết ñược thời gian tàu chạy và thời gian tàu ñến ñể chuẩn bị hàng và ñặt chỗ cho số hàng cần xuất Công ty cũng tư vấn cho khách hàng trong việc chuyên chở hàng hóa như xem xét tuyến ñường, phương thức vận chuyển cho phù hợp với L/C quy

ñịnh (hàng cho phép chuyển tải hay không cho phép chuyển tải), làm thủ tục

cho lô hàng trước khi ñưa lên tàu Lịch tàu này do các hãng tàu cung cấp, thường theo lịch trình hàng tháng

Người giao nhận yêu cầu chủ hàng cấp cargo list nhằm chứng tỏ chủ hàng ñã sẵn sàng có hàng ñể xuất và TMC Cần Thơ nắm ñược các chi tiết về hàng hóa ñể cung cấp cho hãng tàu ðồng thời thỏa thuận các yêu cầu và ñiều kiện theo từng hình thức giao nhận như kho hàng, dịch vụ từ cửa ñến cửa,

ñóng cước phí, làm các thủ tục xuất hàng… Sau ñó, chủ hàng sẽ lưu cước với

công ty



 Về phía hãng tàu

Công ty Thamico sẽ liên hệ với hãng tàu và quyết ñịnh lựa chọn hãng tàu

sẽ ñi Việc lựa chọn hãng tàu nào tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: giá cước, chất lượng dịch vụ, tuyến ñường, thời gian vận chuyển (theo yêu cầu của chủ hàng) và mối quan hệ giữa công ty với hãng tàu ñó…

Công ty tiến hành ñăng ký chỗ trên tàu sau khi ñã thỏa thuận chi phí vận chuyển Trong phần này công ty cần nghiên cứu phân tích thị trường thuê tàu

ñể ñưa ra những quyết ñịnh ñúng ñắn khi thuê tàu cho có hiệu quả Công ty

liên lạc với các ñại lý container có tàu theo luồng mà mình cần, nắm bắt lịch trình ñể chuẩn bị hàng và tiến hành làm các thủ tục xuất hàng

Hãng tàu sẽ căn cứ vào cargo list và khả năng thực tế của con tàu ñể giữ chỗ cho hàng hóa và cung cấp lệnh giao vỏ container cho công ty Thời hạn lưu container tại kho ñóng hàng và hạ bãi tùy thuộc vào từng hãng tàu Thông thường, vỏ container ñược mượn miễn phí ñem về kho khoảng 3 ngày Sau khi làm xong thủ tục xuất hàng, container ñược lưu tại bãi tối ña khoảng 7 ngày cho ñến ngày tàu khởi hành Thời hạn này cũng tùy thuộc vào từng hãng tàu

và tùy từng cảng lấy và hạ container Giữ container quá hạn cũng như hạ container quá sớm sẽ bị phạt

Chủ hàng nhận container rỗng và ñóng hàng vào container tại kho riêng hay tại bãi container tùy theo sự lựa chọn hình thức ñóng hàng của chủ hàng

Trang 39

(3): Tiến hành thủ tục hải Quan

Sau khi khách hàng lưu cước, chúng ta yêu cầu khách hàng gởi invoice

và packing list và các chứng từ khác nếu có như L/C, giấy chứng thư bảo hiểm… hoặc những thông tin liên quan ñến lô hàng xuất ñể công ty tiến hành làm thủ tục cho lô hàng Trình tự làm thủ tục hải quan ñược thể hiện 4 bước:

Bước 1: Bộ chứng từ làm thủ tục hải quan gồm có:

Giấy giới thiệu: 1 bản chính

Phiếu tiếp nhận làm thủ tục hải quan: 2 bản chính (1 bản dành cho hải quan, 1 bản dành cho người khai hải quan)

Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu/ nhập khẩu màu hồng: 2 bản chính Hóa ñơn thương mại: 1 bản chính, 1 bản sao y

Bản kê chi tiết hàng hóa: 1 bản chính, 1 bản sao y

Hợp ñồng mua bán ngoại thương:1 bản sao y

Giấy phép xuất khẩu của cơ quan chuyên ngành: 1 bản sao y

Bước 2: ðăng ký mở tờ khai

Tùy theo trên lệnh cấp container rỗng chỉ ñịnh hạ container tại bãi container của cảng nào thì ta tiến hành mở tờ khai tại cảng ñó Sau khi hoàn thành bộ hồ sơ, chúng ta sẽ nộp vào phòng tiếp nhận hồ sơ của hải quan Cán

bộ hải quan sẽ ñối chiếu nợ thuế trong doanh sách các doanh nghiệp ñang bị cưỡng chế về thuế, nếu doanh nghiệp ñang nợ thuế sẽ không ñược ñăng ký thủ tục hải quan

Sau khi ñối chiếu xong, nếu doanh nghiệp không bị nợ thuế, cán bộ hải quan sẽ nhập dữ liệu lô hàng vào hệ thống máy vi tính và phân công cán bộ hải quan trực tiếp xuống kiểm tra lô hàng và sẽ cung cấp cho chúng ta số tờ khai

Bước 3: Kiểm hóa

ðể biết ñược cán bộ hải quan nào xuống kiểm hóa, chúng ta nhìn vào

bảng phân công kiểm hóa dò theo số tờ khai Theo quy ñịnh kiểm hóa gồm hai cán bộ hải quan

Theo danh mục hàng hóa khai báo mà lãnh ñạo hải quan sẽ ghi kiểm hóa toàn bộ hay kiểm theo phần trăm vào tờ khai Có một số mặt hàng sẽ ñược miễn kiểm

Mời cán bộ hải quan ñã ñược phân công xuống bãi container ñể kiểm tra hàng Sau khi kiểm tra xong, hải quan sẽ ghi kết quả kiểm hóa và ký xác nhận vào tờ khai Container sẽ ñược niêm phong bằng kẹp chì của hải quan và kẹp chì của hãng tàu

Bước 4: Giao hàng cho hãng tàu:

Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, tiến hành giao hàng cho hãng tàu Nhân viên giao nhận sẽ mang tờ khai xuống phòng ñiều ñộ cảng ñể vào sổ tàu

Trang 40

ðây là khâu cuối cùng trong quy trình xuất hàng tại cảng những cũng là khâu

rất quan trọng Vì sau khi vào sổ tàu, nghĩa là lô hàng sẽ ñược xếp lên tàu ñể

xuất ñi

(5): Phát hành House B/L (HBL)

Bộ phận hàng xuất của công ty sẽ phát hành House B/L ñược lập dựa trên tín dụng thư (L/C), packing list, invoice, giấy chứng nhận xuất xứ, giấy bảo hiểm hoặc những chi tiết do người gởi hàng cung cấp sau khi ñã hoàn tất thủ tục hải quan

Khi lập HBL ñể giao cho shipper, người giao nhận chú ý ñến ñiều kiện

về cước phí ñã ñược thỏa thuận trong booking note:

- Nếu là Freight Prepaid: khi nào cước phí ñược thanh toán xong, người giao nhận mới giao B/L gốc hoặc Surrendered B/L hoặc Sea Waybill (tùy theo khách hàng yêu cầu phát hành loại B/L nào)

- Nếu là Freight Collect: có thể giao ngay cho chủ hàng sau khi ñã lập xong và ñã thanh toán phí chứng từ

(6): Phát hành Master B/L (MBL)

Công ty sẽ dựa vào chi tiết trên HBL ñể cung cấp chi tiết cho hãng tàu ñể phát hàng MBL Vận ñơn này phải hoàn hảo “Clean”, xác nhận hàng ñã lên tàu “On board” Sau ñó, hãng tàu sẽ chuyển phát nhanh cho chúng ta kiểm tra Tùy theo yêu cầu, hãng tàu sẽ phát hành Surrendered MBL, Original MB/L hay Seawaybill

(7): Gởi chứng từ cho ñại lý hãng tàu

Hãng tàu gửi MB/L và manifest theo tàu ñến ñại lý của mình tại cảng

ñến Tại cảng ñến, ñại lý hãng tàu thu hồi B/L và manifest ñể làm thủ tục Hải

quan nhập khẩu lô hàng

(8): Gởi chứng từ cho ñại lý của THAMICO

Sau khi ñã có ñầy ñủ chứng từ : MBL, HBL, INV, P/L, Debit note hoặc Credit note, công ty sẽ gởi thông báo lô hàng (shipping advice) cho ñại lý của mình kèm theo các chứng từ của lô hàng tại cảng ñến ñể họ theo dõi thời gian tàu ñến cảng ñến, chuẩn bị tốt cho việc phát hành lệnh giao hàng và các thủ tục khác ñể khách hàng làm thủ tục nhận hàng thuận lợi

(9): Gởi chứng từ cho người nhận (consignee)

Shipper gửi toàn bộ chứng từ cần thiết cho việc nhận lô hàng ñến cho người nhận (consignee) Việc chuyển chứng từ có thể qua ngân hàng ( nếu thanh toán bằng L/C) hoặc gởi thẳng ñến người nhận bằng DHL



 Hàng lẻ (LCL – Less than Container Load)

Hàng lẻ LCL là lô hàng của một người gửi có khối lượng nhỏ, không ñủ

ñóng trong một container ðể giảm chi phí và thời gian vận chuyển, các chủ

hàng lẻ thường nhờ ñến dịch vụ gom hàng

Ngày đăng: 15/09/2015, 21:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 2.3 Phương phỏp gửi hàng kết hợp bằng container ủường biển - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế bằng container đường biển của công ty cổ phần thái minh chi nhánh cần thơ
nh 2.3 Phương phỏp gửi hàng kết hợp bằng container ủường biển (Trang 29)
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty Thái Minh - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế bằng container đường biển của công ty cổ phần thái minh chi nhánh cần thơ
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty Thái Minh (Trang 33)
Hỡnh 3.2 Sơ ủồ quy trỡnh giao nhận hàng xuất - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế bằng container đường biển của công ty cổ phần thái minh chi nhánh cần thơ
nh 3.2 Sơ ủồ quy trỡnh giao nhận hàng xuất (Trang 37)
Bảng 3.1 Kết quả hoạt ủộng kinh doanh của cụng ty giai ủoạn 2010 - 2012 - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế bằng container đường biển của công ty cổ phần thái minh chi nhánh cần thơ
Bảng 3.1 Kết quả hoạt ủộng kinh doanh của cụng ty giai ủoạn 2010 - 2012 (Trang 49)
Bảng  3.2  Kết  quả  hoạt ủộng  kinh  doanh  của  cụng  ty  giai  ủoạn  6T  ủầu  năm - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế bằng container đường biển của công ty cổ phần thái minh chi nhánh cần thơ
ng 3.2 Kết quả hoạt ủộng kinh doanh của cụng ty giai ủoạn 6T ủầu năm (Trang 50)
Bảng 4.2 Cơ cấu doanh thu của TMC Cần Thơ giai ủoạn 6T ủầu năm 2012 và - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế bằng container đường biển của công ty cổ phần thái minh chi nhánh cần thơ
Bảng 4.2 Cơ cấu doanh thu của TMC Cần Thơ giai ủoạn 6T ủầu năm 2012 và (Trang 56)
Bảng 4.3 Doanh thu phõn theo thị trường hàng xuất bằng container ủường biển - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế bằng container đường biển của công ty cổ phần thái minh chi nhánh cần thơ
Bảng 4.3 Doanh thu phõn theo thị trường hàng xuất bằng container ủường biển (Trang 57)
Bảng 4.6 Cỏc loại chi phớ phỏt sinh trong hoạt ủộng giao nhận hàng húa quốc tế bằng container ủường biển giai ủoạn 2010 – 2012 ðvt: triệuủồng Nguồn: Cụng ty cổ phần Thỏi Minh chi nhỏnh Cần Thơ 2010, 2011, 2012 - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế bằng container đường biển của công ty cổ phần thái minh chi nhánh cần thơ
Bảng 4.6 Cỏc loại chi phớ phỏt sinh trong hoạt ủộng giao nhận hàng húa quốc tế bằng container ủường biển giai ủoạn 2010 – 2012 ðvt: triệuủồng Nguồn: Cụng ty cổ phần Thỏi Minh chi nhỏnh Cần Thơ 2010, 2011, 2012 (Trang 64)
Bảng 4.8 Cỏc loại chi phớ phỏt sinh trong hoạt ủộng giao nhận hàng húa - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế bằng container đường biển của công ty cổ phần thái minh chi nhánh cần thơ
Bảng 4.8 Cỏc loại chi phớ phỏt sinh trong hoạt ủộng giao nhận hàng húa (Trang 67)
Hình 4.2 Cơ cấu các loại chi phí vận tải biển của TMC Cần Thơ                  giai ủoạn 6T ủầu năm 2012 và 6T ủầu năm 2013 - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế bằng container đường biển của công ty cổ phần thái minh chi nhánh cần thơ
Hình 4.2 Cơ cấu các loại chi phí vận tải biển của TMC Cần Thơ giai ủoạn 6T ủầu năm 2012 và 6T ủầu năm 2013 (Trang 68)
Bảng  4.11  Chỉ  số  an  toàn  hàng  húa  trong  hoạt  ủộng  giao  nhận  bằng - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế bằng container đường biển của công ty cổ phần thái minh chi nhánh cần thơ
ng 4.11 Chỉ số an toàn hàng húa trong hoạt ủộng giao nhận bằng (Trang 72)
Bảng 4.13 Chỉ số chớnh xỏc về thời gian trong hoạt ủộng giao nhận bằng - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế bằng container đường biển của công ty cổ phần thái minh chi nhánh cần thơ
Bảng 4.13 Chỉ số chớnh xỏc về thời gian trong hoạt ủộng giao nhận bằng (Trang 75)
Hình 4.3 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh – Michael Porter - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế bằng container đường biển của công ty cổ phần thái minh chi nhánh cần thơ
Hình 4.3 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh – Michael Porter (Trang 77)
Hỡnh 5.1 Cơ cấu dịch vụ cụng ty TMC Cần Thơ giai ủoạn 2010 – 2012 - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế bằng container đường biển của công ty cổ phần thái minh chi nhánh cần thơ
nh 5.1 Cơ cấu dịch vụ cụng ty TMC Cần Thơ giai ủoạn 2010 – 2012 (Trang 84)
Hỡnh 5.2 Cơ cấu dịch vụ của cụng ty TMC Cần Thơ giai ủoạn 6/2012, 6/2013 - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế bằng container đường biển của công ty cổ phần thái minh chi nhánh cần thơ
nh 5.2 Cơ cấu dịch vụ của cụng ty TMC Cần Thơ giai ủoạn 6/2012, 6/2013 (Trang 84)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w