1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng cao su của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sản xuất và thƣơng mại đức thịnh phát

72 276 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 866,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh là ngành nghề xuất khẩu được nhà nước khuyến khích là những thách thức khi phải đối mặt với rất nhiều khó khăn trong ngành, cùng với áp lực cạnh tranh gay gắt

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH



NGUYỄN THỊ NHƯ KHUÊ

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU MẶT HÀNG CAO SU CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI

ĐỨC THỊNH PHÁT

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Kinh tế ngoại thương Mã số ngành: 52340120

Tháng 11-2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ NHƯ KHUÊ

MSSV: 4105206 GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU MẶT HÀNG CAO SU CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI

Tháng 11-2013

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ, em đã được Quí thầy cô dạy bảo tận tình, truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quí giá Bên cạnh đó, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của Quý Công ty TNHH MTV SX và TM Đức Thịnh Phát trong thời gian thực tập vừa qua đã giúp cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn sự dạy bảo của Quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là cô Phan Thị Ngọc Khuyên Cô đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, giúp em nhận ra những sai sót và học hỏi được thêm nhiều điều trong quá trình thực hiện đề tài

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc cùng với các cô chú, anh chị trong Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp thông tin và giúp đỡ em khi thực tập tại Công ty

Tuy nhiên, do thời gian thực tập không dài và kiến thức bản thân còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót Mong thầy cô có thể bỏ qua và góp ý chân thành để em nhận ra khuyết điểm và khắc phục

Cuối lời, em xin chúc Quí thầy cô, Ban giám đốc và cô chú, anh chị trong Công ty TNHH MTV SX và TM Đức Thịnh Phát dồi dào sức khoẻ và thành công trong công việc!

Cần Thơ, ngày … tháng … năm …

Người thực hiện

Nguyễn Thị Như Khuê

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Người thực hiện

Nguyễn Thị Như Khuê

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cần Thơ, ngày……tháng……năm………

Thủ trưởng đơn vị

(Kí tên và đóng dấu)

Trang 6

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1 Các vấn đề cơ bản về xuất khẩu hàng hóa 4

2.1.2 Các hình thức xuất khẩu 6

2.1.3 Các chi tiêu đánh giá tình hình xuất khẩu 6

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu 8

2.1.3 Khái quát về ngành săm lốp Việt Nam 13

2.1.4 Một số chính sách, chủ trương của chính phủ 14

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 15

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 16

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV SX VÀ TM ĐỨC THỊNH PHÁT 19

3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 19

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 19

3.1.2 Ngành nghề kinh doanh 20

3.1.3 Cơ cấu tổ chức 20

Trang 7

3.2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ CỦA CÔNG TY 21

3.2.1 Quy trình sản xuất 21

3.2.2 Qui trình xuất khẩu hàng hoá 22

3.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2010 ĐẾN THÁNG 6/2013 23

3.3.1 Tổng doanh thu 23

3.3.2 Tổng chi phí 23

3.3.3 Tổng lợi nhuận 25

3.4 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU SĂM LỐP CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 2010 ĐẾN 6th/2013 26

3.4.1 Tình hình sản xuất săm lốp của Việt Nam từ năm 2010 – 6th/2013 26

3.4.2 Tình hình xuất khẩu săm lốp của Việt Nam từ năm 2010 – 6th/2013 28

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU MẶT HÀNG CAO SU CỦA CÔNG TY TNHH MTV SX VÀ TM ĐỨC THỊNH PHÁT TỪ NĂM 2010 ĐẾN 6/2013 30

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CUNG ỨNG NGUYÊN LIỆU ĐẦU VÀO CỦA CÔNG TY 30

4.1.1 Giá trị và cơ cấu nguyên liệu đầu vào của Công ty giai đoạn 2010- 6th/2013 30

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2010 ĐẾN 6/2013 33

4.3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG CAO SU CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2010 ĐẾN 6/2013 35

4.3.1 Phân tích theo thị trường 35

4.3.2 Phân tích theo mặt hàng 39

4.4 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ 44

4.4.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 44

4.4.2 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí 44

4.4.3 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản – ROA 44

4.4.4 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu – ROE 45

4.5 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CAO SU CỦA CTY TNHH MTV SX VÀ TM ĐỨC THỊNH PHÁT 46

Trang 8

4.5.1 Các yếu tố bên ngoài Công ty 46

4.5.2 Các yếu tố bên trong Công ty 49

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU MẶT HÀNG CAO SU CỦA CÔNG TY TNHH MTV SX VÀ TM ĐỨC THỊNH PHÁT 51

5.1 TỔNG HỢP CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG 51

5.1.1 Môi trường bên trong 51

5.1.2 Môi trường bên ngoài 51

5.1.3 Ma trận SWOT 52

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU MẶT HÀNG CAO SU CỦA CTY TNHH MTV SX VÀ TM ĐỨC THỊNH PHÁT 55

5.2.1 Định hướng phát triển 55

5.2.2 Lựa chọn giải pháp 55

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

6.1 KẾT LUẬN 59

6.2 KIẾN NGHỊ NHÀ NƯỚC 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.1 Tóm tắt ma trận SWOT 17 Bảng 3.1 Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV SX và TM Đức Thịnh Phát giai đoạn 2010 – 6th/2013 24 Bảng 3.2 Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng săm lốp xe của Việt Nam giai đoạn 2010- 6th/2013 29 Bảng 4.1 Chi phí theo cơ cấu nguyên vật liệu của Công ty TNHH MTV SX và

TM Đức Thịnh Phát giai đoạn 2010- 6th/2013 .30 Bảng 4.2 Số lượng tiêu thụ và doanh thu của Công ty TNHH MTV SX và TM Đức Thịnh Phát giai đoạn 2010- 6th/2013 34 Bảng 4.3 Số lượng và kim ngạch xuất khẩu theo thị trường của Công ty TNHH MTV SX và TM Đức Thịnh Phát giai đoạn 2010- 6th/2013 38 Bảng 4.4 Số lượng xuất khẩu theo mặt hàng của Công ty TNHH MTV SX và TM Đức Thịnh Phát giai đoạn 2010- 6th/2013 40 Bảng 4.5 Tổng hợp doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty TNHH MTV SX và

TM Đức Thịnh Phát giai đoạn 2010 – 6th/2013 45

Bảng 5.1 Ma trận SWOT 53

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH

Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV SX và TM Đức Thịnh

Phát………19 Hình 3.2 Tổng doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty TNHH MTV SX và TM Đức Thịnh Phát giai đoạn 2010 – 6th/2013……… ………24 Hình 3.3 Số lượng sản xuất săm lốp ô tô giai đoạn 2010 – 2012……….26 Hình 3.4 Số lượng sản xuất săm lốp xe máy giai đoạn 2010 – 2012………… 27 Hình 3.5 Số lượng sản xuất săm xe đạp giai đoạn 2010 – 2012……… 28 Hình 4.1 Cơ cấu nguyên vật liệu theo chi phí……… 32 Hình 4.2 Cơ cấu nhà cung ứng theo chi phí nguyên vật liệu………33 Hình 4.3 Cơ cấu doanh thu nội địa và xuất khẩu của Công ty TNHH MTV SX và

TM Đức Thịnh Phát giai đoạn 2010 – 6th/2013……… ……….35 Hình 4.4 Cơ cấu thị trường theo kim ngạch xuất khẩu của Công ty TNHH MTV

SX và TM Đức Thịnh Phát giai đoạn 2010 – 6th/2013……….37 Hình 4.5 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu theo số lượng lượng của Công ty TNHH

MTV SX và TM Đức Thịnh Phát giai đoạn 2010 – 6th/2013……… 41

Hình 4.6 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu theo kim ngạch của Công ty TNHH MTV

SX và TM Đức Thịnh Phát giai đoạn 2010 – 6th/2013……… …… 43

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Công ty TNHH MTV SX và TM: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Sản xuất và Thương mại

Công ty CP: Công ty Cổ phần

SRC: Công ty Cao su Sao Vàng

DRC: Công ty Cao su Đà Nẵng

CSM: Công ty Công nghiệp Cao su Miền Nam

WTO (World Trade Organization): Tổ chức thương mại thế giới

ISO (The International Organization for Standardization): Tổ chức thế giới về tiêu chuẩn hoá

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN Đ NGHIÊN CỨU

Việt Nam đang trên đà hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới thì việc thúc đẩy xuất khẩu luôn là một chủ trương lớn của nước ta Xuất khẩu luôn là một ngành đem lại lợi ích to lớn cho quốc gia Việc đẩy mạnh xuất khẩu mang lại không chỉ nguồn lợi kinh tế mà còn nhiều nguồn lợi mới về chính trị, văn hóa, xã hội,… Hoạt động xuất khẩu thực sự có ý nghĩa chiến lược trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, tạo tiền đề vững chắc để thực hiện thắng lợi mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Có đẩy mạnh xuất khẩu, mở cửa nền kinh tế thì Việt Nam mới có điều kiện thực hiện thành công các mục tiêu phát

triển kinh tế - xã hội và ổn định đời sống nhân dân

Với đặc điểm là một nước nông nghiệp, 80% dân số hoạt động trong lĩnh vực này, Việt Nam đã xác định nông sản là mặt hàng xuất khẩu quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế Trong đó, cao su là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực đóng góp một tỷ trọng đáng kể trong tổng kim ngạch xuất khẩu của đất nước Hiện nay trên thế giới ước tính có khoảng hơn 50.000 các loại sản phẩm làm bằng cao su, trong đó, săm lốp chiếm phần rất lớn (hơn 68%) Việt Nam tự hào là một trong những nước dẫn đầu thế giới về sản lượng khai thác và xuất khẩu cao su Tuy nhiên một điều đáng quan tâm là 90- 95% cao su Việt Nam xuất khẩu dưới dạng nguyên liệu thô với giá khá thấp Trong khi việc xuất khẩu các sản phẩm từ cao su có giá trị kinh tế cao như săm lốp xe lại rất hạn chế

Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Sản Xuất Và Thương Mại Đức Thịnh Phát là một Công ty chuyên sản xuất săm lốp cao su xuất khẩu trong nhiều năm qua Bên cạnh là ngành nghề xuất khẩu được nhà nước khuyến khích là những thách thức khi phải đối mặt với rất nhiều khó khăn trong ngành, cùng với áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước

Vì vậy để Công ty có cái nhìn tổng quát về tình hình chung, nắm được những lợi thế, hạn chế cũng như những cơ hội và thách thức trong quá trình kinh doanh, từ đó có thể tìm ra đường đi phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động,

giúp Công ty phát triển một cách bền vững thì việc thực hiện đề tài “Giải pháp

đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng cao su của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Sản Xuất Và Thương Mại Đức Thịnh Phát” là cần thiết

Trang 13

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình xuất khẩu mặt hàng cao su của Công ty từ năm 2010 đến tháng 6/2013, từ đó đề ra một số biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng cao su của Công ty nhằm nâng cao khả năng xuất khẩu cao su của Công ty trong thời gian tới

Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Và

Sản Xuất Đức Thịnh Phát

1.3.2 Thời gian

Đề tài nghiên cứu về tình hình xuất khẩu của Công ty trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013

1 3 3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu các số liệu và thông tin liên quan đến hoạt động xuất khẩu mặt hàng cao su của Công ty

1.4 LƯ C KHẢO TÀI LIỆU

Nguyễn Thị Ngọc Hiếu, 2007 Nghiên cứu phát triển công tác xuất khẩu cao

su của tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam đến năm 2015 Luận văn tốt

nghiệp Trường Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Đề tài dựa trên việc tìm hiểu lý luận chung về xuất khẩu, vận dụng nghiên cứu tình hình phát triển ngành cao su của một số nước trên thế giới để chuyển thành kinh nghiệm phát triển ngành cao su Việt Nam Bên cạnh đó, trên cơ sở phân tích hệ thống hiện trạng tổ chức sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu cao su của Tập đoàn công nghiệp cao su

Trang 14

Việt Nam, nhằm mục đích xác định được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức để đề xuất giải pháp thiết thực đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu cao su Đồng thời, nghiên cứu xây dựng các giải pháp phát triển công tác xuất khẩu cao su của Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam đến năm 2015

Nguyễn Thị Minh Châu, 2012 Phân tích tình hình xuất khẩu gạo sang thị

trường Châu Phi của Công ty cổ phần Docimexco Luận văn tốt nghiệp Trường

Đại học Cần Thơ Đề tài tập trung phân tích tình hình kinh doanh xuất khẩu của Công ty vào thị trường Châu Phi, các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu gạo, từ đó đề ra giải pháp đẩy mạnh khả năng xuất khẩu gạo của Công ty sang thị trường này

Trang 15

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2 1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Các vấn đề cơ bản về xuất khẩu hàng hóa

2.1.1.1 Khái niệm xuất khẩu

Xuất khẩu là một hoạt động kinh doanh thu doanh lợi bằng cách bán sán phẩm hoặc dịch vụ ra thị trường nước ngoài và sản phẩm hay dịch vụ ấy phải di chuyển ra khỏi biên giới của một quốc gia, trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc với cả hai quốc gia

2.1.1.2 Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu

Hoạt động xuất khẩu là một mặt của hoạt động thương mại quốc tế nên cũng

có những đặc trưng của hoạt động thương mại quốc tế và nó liên quan đến hoạt động thương mại quốc tế khác như bảo hiểm quốc tế, thanh toán quốc tế, vận tải quốc tế Hoạt động xuất khẩu không giống như hoạt động buôn bán trong nước

ở đặc điểm là có sự tham gia buôn bán của đối tác nước ngoài, hàng hoá phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng ở phạm vi nước ngoài

Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nền kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc hàng hoá thiết bị công nghệ cao Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục tiêu đem lại lợi ích cho quốc gia nói chung và các doanh nghiệp tham gia nói riêng

Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian Có thể diễn

ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể được diễn

ra trên phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau

2.1.2.3 Vai trò, mục tiêu và nhiệm vụ của xuất khẩu

a Vai trò của xuất khẩu

Vai trò của hoạt động xuất khẩu đã được tìm hiểu và nhận biết rất sớm bởi các nhà kinh tế học Qua quá trình phát triển của nền sản xuất hàng hoá những quan điểm về vai trò xuất khẩu này ngày càng hoàn thiện hơn Ngày nay hoạt động xuất khẩu có vai trò quan trọng không chỉ đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các Công ty xuất

Trang 16

nhập khẩu cũng như các Công ty đa quốc gia Sau đây là một số vai trò chủ yếu của xuất khẩu đối với mỗi quốc gia và các doanh nghiệp trong nước

Đối với quốc gia, xuất khẩu là một trong những nhân tố tạo đà, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Bên cạnh đó, xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Ngoài ra, xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân và là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại

Đối với doanh nghiệp: Cùng với sự bùng nổ của nền kinh tế toàn cầu thì xu hướng vươn ra thị trường quốc tế là một xu hướng chung của tất cả các quốc gia

và các doanh nghiệp Xuất khẩu là một trong những cách để các doanh nghiệp thực hiện kế hoạch bành trướng, phát triển, mở rộng thị trường của mình

b Mục tiêu của xuất khẩu

Mục tiêu quan trọng nhất của hoạt động xuất khẩu nói chung đối với nền kinh tế quốc dân là để nhập khẩu đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế Còn một doanh nghiệp thực hiện hoạt động xuất khẩu có thể không phải để nhập khẩu mà

để thu ngoại tệ và hưởng lợi nhuận nhờ lợi thế trao đổi giữa các quốc gia trên thế giới Thị trường xuất khẩu phải gắn với thị trường nhập khẩu, phải xuất phát từ yêu cầu thị trường nhập khẩu để xác định phương hướng và tổ chức nguồn hàng thích hợp

c Nhiệm vụ của xuất khẩu

Ra sức khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực của đất nước

Nâng cao năng lực sản xuất hàng xuất khẩu để tăng nhanh khối lượng và kim ngạch xuất khẩu

Tạo ra những mặt hàng (nhóm hàng) xuất khẩu chủ lực đáp ứng những đòi hỏi của thị trường thế giới và của khách hàng về chất lượng và số lượng, có sức hấp dẫn và có khả năng cạnh tranh cao

Thông qua xuất khẩu mở rộng quan hệ đối ngoại, khai thác có hiệu quả lợi thế tương đối và tuyệt đối của đất nước từ đó kích thích các ngành kinh tế phát

triển

Trang 17

2.1.2 Các hình thức xuất khẩu

2.1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp (Direct Exporting)

Hình thức này đòi hỏi chính doanh nghiệp phải tự lo bán trực tiếp các sản phẩm của mình ra nước ngoài Xuất khẩu trực tiếp nên áp dụng đối với các doanh nghiệp có trình độ và qui mô sản xuất lớn, được phép xuất khẩu trực tiếp, có kinh nghiệm trên thương trường và nhãn hiệu hàng hoá truyền thống của doanh nghiệp đã từng có mặt trên thị trường thế giới Hình thức này thường đem lại lợi nhuận cao nếu các doanh nghiệp nắm chắc được nhu cầu thị trường, thị hiếu của khách hàng… Nhưng ngược lại, nếu các doanh nghiệp ít am hiểu hoặc không nắm bắt kịp thời thông tin về thị trường thế giới và đối thủ cạnh tranh thì rủi ro trong hình thức này không phải là ít

2.1.2.2 Xuất khẩu gián tiếp (Indirect Exporting)

Hình thức xuất khẩu gián tiếp không đòi hỏi có sự tiếp xúc trực tiếp giữa người mua nước ngoài và người sản xuất trong nước Để bán được sản phẩm của mình ra nước ngoài, người sản xuất phải nhờ vào người khác hoặc tổ chức trung gian có chức năng xuất khẩu trực tiếp Theo đó, xuất khẩu gian tiếp thường sử dụng đối với các doanh nghiệp có qui mô nhỏ, chưa đủ điều kiện xuất khẩu trực tiếp, chưa quen biết thị trường, khách hàng và chưa thông thạo các nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu

Các doanh nghiệp có thể thực hiện xuất khẩu gián tiếp thông qua các hình thức như: qua các Công ty quản lí xuất khẩu (EMC: Export management Company), qua các khách hàng nước ngoài (Foreign Buyer), qua uỷ thác xuất khẩu (Export Commission House), qua môi giới xuất khẩu (Export Broker), qua hãng buôn xuất khẩu (Export Merchant)

2 1 3 Các chi tiêu đánh giá tình hình xuất khẩu

2.1.3.1 Doanh thu

Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp Doanh thu bán hàng của Công ty xuất nhập khẩu là toàn bộ giá trị hàng hoá và dịch vụ đã bán ra, đã thuu tiền và chưa thu được tiền Doanh thu xác định bằng công thức:

Doanh thu bán hàng ảnh hưởng trực tiếp bởi hai nhân tố:

Trang 18

+ Số lượng hàng hoá được bán ra: Q

+ Đơn giá hàng hoá được bán ra: P

Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá rất phức tạp Vì vậy để đánh giá tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu ta thường quy doanh thu ngoại tệ về đồng USD, doanh thu nội tệ về VNĐ

2.1.3.2 Chi phí

Chi phí là hao phí lao động xã hội được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh, Chi phí doanh nghiệp là tất cả chi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ khẩu mua nguyên liệu, tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ nó

2.1.3.3 Lợi nhuận

Lợi nhuận là cái cốt lõi của mọi hoạt động kinh doanh Lợi nhuận trong kinh tế học, là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận thêm nhờ đầu tư sau khi đẫ trừ đi các chi phí liên quan đến đầu tư, đó là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của hoạt động kinh doanh

Công thức tính lợi nhuận trpng kinh doanh xuất khẩu

Lợi nhuận = Doanh thu bán hàng xuất khẩu – Giá vốn bán hàng xuất

2.1.3.4 Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

ROA = lợi nhuận/Tổng tài sản *100%(2.3)

Tỷ số này đo lường khả năng sinh lời của bình quân tài sản Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp

2.1.3.5 Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ số này đo lường khả năng sinh lời của bình quân vốn chủ sở hữu Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu của Công ty cổ phần này tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận Nếu tỷ số này mang giá trị dương, là Công ty làm ăn có lãi, nếu mang giá trị âm là Công ty làm ăn thua lỗ

Trang 19

2.1.3.6 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận / Doanh thu *100% (2.5)

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cho thấy cứ 100 đồng doanh thu thì sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu tỷ suất lợi nhuận càng cao thì chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả tốt, chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hợp lệ và ngược lại

2.1.3.7 Tỷ số lợi nhuận trên chi phí

Tỷ số lợi nhuận trên chi phí = Lợi nhuận / Chi phí *100% (2.6)

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ với một mức chi phí thấp cũng cho phép mang lại lợi nhuận cao cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

2 1 4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu

2.1.4.1 Các yếu tố bên ngoài Công ty

a Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

Kinh tế: Tỷ giá hối đoái và giá trị của đồng tiền trong nước: Nhân tố này có

tác động nhanh chóng và sâu sắc đối với từng quốc gia nói chung và từng doanh nghiệp nói riêng nhất là trong điều kiện trong nền kinh tế mở Nếu đồng nội tệ lên, giá cả của doanh nghiệp trong nước giảm, khả năng cạnh tranh ở nước ngoài kém, khi đó giá bán của hàng hoá tính bằng đồng ngoại tệ sẽ cao hơn của các đối thủ cạnh tranh Hơn nữa, khi đồng nội tệ lên giá khuyến khích nhập khẩu vì giá cả hàng nhập khẩu sẽ giảm và như vậy khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước sẽ bị giảm ngay trên thị trường trong nước Ngược lại khi đồng nội tệ giảm giá, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp tăng cả trên thị trường trong nước và thị trường nước ngoài vì khi đó giá bán hàng hoá sẽ giảm hơn so với các đối thủ cạnh tranh kinh doanh hàng hoá do nước khác sản xuất

Tốc độ tăng trưởng: Tốc độ tăng trưởng cao làm cho thu nhập của dân cư tăng, khả năng thanh toán của họ tăng dẫn đến sức mua tăng Đây là cơ hội tốt cho các nhà doanh nghiệp, nếu nhà doanh nghiệp nào nắm bắt được điều này và có khả năng đáp ứng được nhu cầu khách hàng (về mặt số lượng, giá bán, chất lượng, mẫu mã) thì chắc chắn doanh nghiệp đó sẽ thành công và có khả năng cạnh tranh cao

Trang 20

Lãi suất cho vay của các ngân hàng: Nhân tố này cũng có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp bởi vì vốn vay trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp là không thể thiếu Khi lãi suất cho vay của ngân hàng cao dẫn đến chi phí của các doanh nghiệp tăng lên do phải trả tiền vay lớn hơn, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp kém đi nhất là khi các đối thủ cạnh tranh có tiềm lực mạnh về vốn

Tự nhiên: Các nhân tố tự nhiên bao gồm tài nguyên thiên nhiên của đất

nước, vị trí địa lý, phân bố địa lý của các tổ chức kinh doanh Các nhân tố này tạo

ra những điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn ban đầu cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Nếu tài nguyên thiên nhiên phong phú, vị trí địa lý thuận lợi sẽ giúp cho các doanh nghiệp tiết kiệm được các chi phí (nguyên vật liệu, chi phí vận chuyển…) do đó tăng khả năng cạnh tranh Hơn nữa vị trí địa lý thuận lợi tạo điều kiện cho doanh nghiệp khuyếch trương sản phẩm, mở rộng thị trường Ngược lại những nhân tố tự nhiên không thuận lợi sẽ tạo ra khó khăn ban đầu cho doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp tất sẽ bị thuyên giảm

Kĩ thuật- công nghệ: Nhóm các yếu tố này ngày càng quan trọng và có ý

nghĩa quyết định đến môi trường cạnh tranh, tác động một cách quyết định đến hai yếu tố cơ bản nhất tạo nên khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường đó là chất lượng và giá bán Khoa học công nghệ tác động đến chi phí cá biệt của các doanh nghiệp, qua đó tạo nên khả năng cạnh tranh của sản phẩm nói riêng và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung Hiện nay trên thế giới đã chuyển từ cạnh tranh về giá sang cạnh tranh về chất lượng, cạnh tranh giữa các sản phẩm và dịch vụ có hàm lượng khoa học công nghệ cao

Kỹ thuật và công nghệ mới sẽ giúp các cơ sở sản xuất trong nước tạo ra được những thế hệ kỹ thuật và công nghệ tiếp theo nhằm trang bị và tái trang bị toàn bộ cơ sở sản xuất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân, đây là tiền đề để các doanh nghiệp ổn định và nâng cao khả năng cạnh tranh của mình

Các yếu tố này bao gồm phương pháp sản xuất mới, kĩ thuật mới, vật liệu mới, thiết bị sản xuất, các bí quyết, phát minh, phần mềm ứng dung…Khi công nghệ phát triển, các doanh nghiệp đều có điều kiền ứng dụng các thành tựu của công nghê để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn nhằm phát triển kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh Tuy vậy, nó cũng làm cho doanh

Trang 21

nghiệp có nguy cơ tụt hậu, giảm năng lực canh tranh nếu doanh nghiệp không đổi mới công nghệ kịp thời

Pháp luật, chính trị : Các nhân tố chính trị pháp luật có ảnh hưởng mạnh

mẽ tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nó bao gồm hệ thống luật và các văn bản dưới luật, các công cụ chính sách của nhà nước, tổ chức bộ máy điều hành của chính phủ và các tổ chức chính trị xã hội

Một thể chế chính trị ổn định, luật pháp rõ ràng, rộng mở sẽ là cơ sở cho việc đảm bảo sự thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh

có hiệu quả Ví dụ các luật thuế có ảnh hưởng rất lớn đến cạnh tranh, đảm bảo sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế khác nhau và trên mọi lĩnh vực; thuế xuất nhập khẩu cũng ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của

doanh nghiệp sản xuất trong nước

Thương mại quốc tế có liên quan đến nhiều quốc gia trên toàn thế giới Vì vậy doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu phải nắm rõ tình hình chính trị xã hội của các nước liên quan Từ đó, doanh nghiệp cần có những biện pháp kịp thời đối phó với những bất ổn do tình hình chính trị xã hội gây ra

Các yếu tố về văn hoá xã hội: Các yếu tố văn hoá xã hội tạo nên các loại

hình khác nhau của nhu cầu thị trường, là nền tảng cho sự xuất hiện thị hiếu tiêu dùng sản phẩm cũng như sự tăng trưởng của các thị trường mới Do có sự khác nhau về văn hoá đang tồn tại ở các quốc gia nên các nhà kinh doanh phải sớm có những quyết định nên hay không nên xuất khẩu sang thị trường đó

Trong môi trường văn hoá, những yếu tố giữ vị trí vô cùng quan trọng như dân số, lối sống, phong tục tập quán, tôn giáo…

b Các yếu tố thuộc môi trường vi mô

Nhà cung ứng nguồn nguyên liệu: Nhà cung ứng là những Công ty kinh

doanh và những người cá thể cung cấp cho Công ty và các đối thủ cạnh tranh các nguồn vật tư cần thiết để sản xuất ra những mặt hàng cụ thể hay dịch vụ nhất định Các nhà cung ứng không chỉ là các doanh nghiệp trong nước mà có thể là doanh nghiệp nước ngoài Công ty cần tạo mối quan hệ tốt với nhà cung ứng nhằm đảm bảo sự ổn định về nguồn vật liệu với giá hợp lí nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động thường xuyên, lợi nhuận cao

Khách hàng: Khách hàng là yếu tố quyết định đầu ra của sản phẩm Nhu

Trang 22

cầu của khách hàng có ảnh hưởng quan trọng đến các hoạt động chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, việc tìm hiểu và đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của khách hàng là mục tiêu sống còn cho mỗi doanh nghiệp và hệ thông quản trị

Các đối thủ cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: là những doanh

nghiệp đã và đang hoạt động trong ngành, có ảnh hưởng mạnh đến tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: là những đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành, đây là yếu tố có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Không am hiểu đối thủ cạnh tranh sẽ là một nguy cơ thực sự lớn cho mọi hoạt động quản trị kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp cần phải phân tích từng đối thủ cạnh tranh về mục tiêu, chiến lược, tiềm năng để có những đối sách phù hợp

Sản phẩm thay thế: Sản phẩm thay thế làm ảnh hưởng đến tiềm năng lợi

nhuận của doanh ngành nói chung và doanh nghiệp nói riêng Vì vậy các doanh nghiệp cần chú ý đến sản phẩm thay thế trong chiến lược phát triển của mình để tránh bị tụt hậu

2.1.4.2 Các yếu tố bên trong Công ty

Nhân lực là yếu tố quyết định đến sản xuất kinh doanh: Ban giám đốc

doanh nghiệp là những cán bộ quản lý ở cấp cao nhất trong doanh nghiệp, những người vạch ra chiến lược, trực tiếp điều hành, tổ chức thực hiện công việc kinh doanh của doanh nghiệp Đối với những Công ty cổ phần, những tổng Công ty lớn, ngoài ban giám đốc còn có hội đồng quản trị là đại diện cho các chủ sở hữu doanh nghiệp quyết định phương hướng kinh doanh của Công ty

Các thành viên của ban giám đốc có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu các thành viên có trình độ, kinh nghiệm và khả năng đánh giá, năng động, có mối quan hệ tốt với bên ngoài thì họ sẽ đem lại cho doanh nghiệp không chỉ những lợi ích trước mắt như: tăng doanh thu, tăng lợi nhuận mà còn uy tín lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp Đây mới là yếu tố quan trọng tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Đội ngũ cán bộ quản lý ở cấp doanh nghiệp: Là những người quản lý chủ chốt có kinh nghiệm công tác, phong cách quản lý, khả năng ra quyết định, khả năng xây dựng ê kíp quản lý và hiểu biết sâu rộng lĩnh vực kinh doanh sẽ là một lợi thế quan trọng cho doanh nghiệp Người quản lý làm việc trực tiếp với nhân

Trang 23

viên cấp dưới, với chuyên viên, vì vậy trình độ hiểu biết của họ sẽ giúp họ nảy sinh những ý tưởng mới, sáng tạo phù hợp với sự phát triển và trưởng thành của doanh nghiệp

Các cán bộ quản lý ở cấp phân xưởng, đốc công và công nhân: Trình độ tay nghề của công nhân và lòng hăng say nhiệt tình làm việc của họ là yếu tố tác động rất lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Bởi khi tay nghề cao kết hợp với lòng hăng say nhiệt tình lao động thì nhất định năng suất lao động sẽ tăng trong khi chất lượng sản phẩm được bảo đảm Đây là tiền đề để doanh nghiệp có thể tham gia và đứng vững trong cạnh tranh

Muốn đảm bảo được điều này các doanh nghiệp phải tổ chức đào tạo và đào tạo lại đội ngũ người lao động của mình, giáo dục cho họ lòng nhiệt tình hăng say

và tinh thần lao động tập thể

Nguồn lực vật chất và tài chính: Khả năng tài chính của doanh nghiệp

quyết định đến việc thực hiện hay không thực hiện bất cứ một hoạt động đầu tư, mua sắm hay phân phối của doanh nghiệp Doanh nghiệp có tiềm lực về tài chính sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc đổi mới công nghệ, đầu tư trang thiết bị, đảm bảo nâng cao chất lượng, hạ giá thành nhằm duy trì và nâng cao sức mạnh cạnh tranh, củng cố vị trí của mình trên thị trường

Máy móc thiết bị và công nghệ: Tình trạng máy móc thiết bị và công nghệ

có ảnh hưởng một cách sâu sắc đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nó là yếu tố vật chất quan trọng bậc nhất thể hiện năng lực sản xuất của mỗi doanh nghiệp và tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, đến giá thành và giá bán sản phẩm

Có thể khẳng định rằng một doanh nghiệp với một hệ thống máy móc thiết

bị và công nghệ tiên tiến cộng với khả năng quản lý tốt sẽ làm ra sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh Ngược lại không một doanh nghiệp nào mà được coi là có khả năng cạnh tranh cao trong khi trong tay họ là cả một hệ thống máy móc thiết bị cũ kỹ với công nghệ sản xuất lạc hậu

Hệ thống mạng lưới phân phối, marketing của doanh nghiệp: Mạng lưới

phân phối của doanh nghiệp được tổ chức, quản lý và điều hành một cách hợp lý thì nó sẽ là một phương tiện có hiệu quả để tiếp cận khách hàng Doanh nghiệp thu hút khách hàng bằng cách trinh phục (hình thức mua bán, thanh toán, vận chuyển) hợp lý nhất

Trang 24

Marketing giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước các đối thủ Việc marketing giúp các doanh nghiệp quảng cáo các sản phẩm của mình cho nhiều người biết đến Một số biện pháp marketing như quảng cáo, tham gia

hội chợ thương mại…

2.1.3 Khái quát về ngành săm lốp Việt Nam

Hiện nay, thị trường săm, lốp đang bước vào giai đoạn cạnh tranh gay gắt giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài Hầu hết thương hiệu nổi tiếng trên thế giới đều đã có mặt ở Việt Nam như Bridgestone, Michelin, Yokohama, Cheng Shin… Trong khi đó, Việt Nam vẫn chưa có chính sách nào ưu đãi cho các doanh nghiệp sản xuất lốp xe mặc dù ngành nằm trong dự án phát triển trọng điểm Quỹ đất lớn để thực hiện sản xuất khan hiếm trong khi lao động không đủ trình độ đáp ứng nhu cầu phát triển Ngoài ra, nước ta chưa có quy chuẩn quốc gia đối với mặt hàng cao su, săm, lốp xe đã làm giảm sức cạnh tranh của các thương hiệu trong nước Đây là những khó khăn cho doanh nghiệp 100% vốn trong nước có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ngay tại thị trường nội địa, chưa kể đến xuất khẩu

Ngành săm lốp Việt Nam có quy mô thị trường tương đối nhỏ, khoảng 16.800 tỷ đồng tương đương khoảng 800 triệu USD So với quy mô thị trường săm lốp thế giới hiện tại vào khoảng 235 tỷ USD thì Việt Nam chỉ chiếm khoảng 0,34% thị trường săm lốp thế giới

Mức độ tập trung ngành săm lốp khá cao và hầu như bị chi phối bởi 3 doanh nghiệp nội trực thuộc Vinachem là CSM, DRC và SRC, một vài doanh nghiệp FDI và liên doanh nước ngoài Đối với các phân khúc riêng biệt thì DRC và CSM dẫn đầu ngành, tuy nhiên so với thị phần chung thì các doanh nghiệp trực thuộc Vinachem chiếm thị phần khá khiêm tốn (khoảng 40,7%) Nguyên nhân chủ yếu là DRC và CSM đã nhường gần như hoàn toàn phân khúc săm lốp xe con (đa số

sử dụng lốp Radial) cho các đối thủ nước ngoài

Radial hóa là một xu hướng tất yếu Ở Việt Nam thì tỷ lệ sử dụng lốp Radial khá thấp, chỉ chiếm khoảng 10% và được sử dụng chủ yếu cho xe con Lốp Radial có tính năng ưu việt hơn hẳn lốp Bias như độ bền gấp 2 lần, giảm tiêu hao nhiên liệu 12%-16%, sinh nhiệt thấp, tản nhiệt nhanh, tuổi thọ cao và đặc biệt phù hợp với yêu cầu xe ô tô phải chạy tốc độ cao nên lốp Radial ngày càng được sử dụng nhiều và dần thay thế lốp Bias Với sự phát triển của nhiều dự án đường cao tốc sắp tới thì nhu cầu thay thế lốp Bias bằng Radial là một nhu cầu tất yếu

Trang 25

Ngành sản xuất săm lốp được đánh giá còn nhiều tiềm năng ở Việt Nam, là một trong những nước lớn sản xuất cao su có nguồn nguyên liệu dồi dào, giá thành lao động rẻ Bên cạnh đó, danh mục sản phẩm săm lốp được sản xuất trong nước khá đa dạng và đầy đủ Các doanh nghiệp trong nước có thể sản xuất hầu như tất cả các sản phẩm phục vụ ngành săm lốp, từ lốp xe đạp, xe máy, lốp ô tô đến lốp đặc chủng, lốp máy bay… Ở các dòng sản phẩm thì hết sức đa dạng về mẫu mã và chủng loại

Triển vọng ngành: Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại

hóa nên nhu cầu về các phương tiện giao thông rất lớn, đặc biệt ở các trung tâm

đô thị hóa, nơi có nhiều xí nghiệp, nhà máy sản xuất Mặt khác, dân số đông và mức tăng trưởng dân số cao khiến nhu cầu sử dụng xe cá nhân để đi lại tạo ra thị trường tiêu dùng lớn Theo Tổng cục thống kê cho thấy Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ xe máy trên đầu người cao nhất thế giới, với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 12%/ năm

Thị trường săm lốp Việt Nam có đặc trưng là phát triển mạnh mẽ và ổn định Tiềm năng thị trường hiện khá lớn, năng lực sản xuất tuy đã tăng lên nhiều nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu nên ngành này đang thu hút nhiều nhà cung cấp trong và ngoài nước tham gia Săm lốp xe máy tiêu thụ với số lượng lớn

ở các đô thị như: Hà Nội, Hải Phòng, Thái Bình… Lượng tiêu dùng đối với sản phẩm này ở nông thôn đang tăng nhanh do sự phát triển mạnh của thị trường xe gắn máy của thị trường này

Theo báo cáo Ngành công nghiệp lốp ô tô toàn cầu của Lucintel: ngành công nghiệp lốp xe ô tô toàn cầu còn nhiều cơ hội quan trọng đối với các nhà sản xuất trong ngành do nhu cầu thay thế lốp xe khá mạnh và doanh số bán các loại phương tiện hành khách và thương mại tại các quốc gia đang phát triển tăng Thị trường dự kiến sẽ đạt 187 tỷ US trong năm 2017, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân (CAGR) 4% trong 5 năm tới (2012-2017)

2.1.4 Một số chính sách, chủ trương của chính phủ đối với ngành cao

su Việt Nam

Nhà nước đẩy mạnh các chính sách khuyến khích trồng và khai thác cao su

để chủ động nguồn nguyên liệu cao su tự nhiên nhằm phát triển ngành công nghiệp chế biến các sản phẩm cao su Theo quyết định phê duyệt chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản của cả nước đến năm 2010 và tầm nhìn

2020, thủ tướng chính phủ đã định hướng cây cao su như sau: “Tiếp tục trồng ở

Trang 26

nới có đủ điều kiện, trồng tái canh những diện tích cao su già cỗi bằng các giống mới có năng suất cao Đến năm 2010, hướng đến 2020 định hướng ở mức 500-

700 nghìn ha” Với chính sách phát triển như vậy thì trong ngắn hạn cũng như lâu dài sẽ có rất nhiều thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của các Công ty trong ngành

Việt Nam hội nhập WTO, các doanh nghiệp trong ngành có cơ hội xuất khẩu sản phẩm đi các nước trên thế giới, mở rộng thị trường tiêu thụ Các doanh nghiệp cũng có cơ hội hợp tác với các nhà đầu tư nước ngoài xây dựng các nhà máy chế biến, sản xuất săm lốp với công nghệ cao Bên cạnh đó, thuế xuất khẩu mặt hàng săm lốp là 0% so với mức 8% ở Trung Quốc thì tiềm năng tăng trưởng

từ xuất khẩu các sản phẩm săm lốp còn rất nhiều

Theo Nghị định 179/2004/NĐ-CP ngày 21/10/2004, sản phẩm săm lốp xuất khẩu phải được chứng nhận hợp chuẩn của Trung tâm Quacert thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam và phải đạt tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản JIS K6366: 1998 Theo Quyết định số 58/2007/QĐ-BGTVT ngày 21/1/2007 của Bộ Giao thông vận tải thì sản phẩm lốp xe xuất khẩu phải được Cục đăng kiểm- Bộ Giao thông vận tải kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam

Quỹ bảo hiểm xuất khẩu cao su được thành lập nhằm hỗ trợ cho các thành viên của Quỹ trong năm xuất khẩu cao su bị lỗ do mặt hàng mới, thị trường mới, hoặc do giá cao su giảm đột ngột, gặp rủi ro trong quá trình xuất khẩu do các nguyên nhân khách quan Quỹ còn hỗ trợ một phần lãi suất vay vốn để tạm trữ cao su chờ xuất khẩu, tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, cho hội viên vay ngắn và trung hạn để tái đầu tư, mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị công nghệ chế biến cao su

2 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2 2 1 Phương pháp thu thập số liệu

Các số liệu thứ cấp được thu thập thông qua bảng báo cáo tài chính, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, kim ngạch xuất khẩu trong Công ty

Ngoài ra, số liệu còn được thu thập từ sách báo, tạp chí, internet

Trang 27

2 2 2 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.2.1 Phương pháp so sánh

Đối với mục tiêu 1, sử dụng phương pháp so sánh để thấy được sự biến động tình hình xuất khẩu săm lốp của Công ty qua các năm

Khái niệm: Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Các bước thực hiện:

* Bước 1: Lựa chọn các tiêu chuẩn để so sánh

Chọn chỉ tiêu của một kỳ làm căn cứ để so sánh, được gọi là kỳ gốc Tùy theo mục tiêu nghiên cứu mà lựa chọn kỳ gốc sao cho thích hợp Để thấy được xu hướng phát triển của tình hình xuất khẩu nên đề tài chọn kỳ gốc là năm trước để phân tích cả năm hoặc cùng kỳ năm trước để phân tích 6 tháng đầu năm

* Bước 2: Điều kiện so sánh được:

Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được đem

so sánh phải đảm bảo tính chất so sánh được về không gian và thời gian

Về thời gian: các chỉ tiêu được chọn trong đề tài theo cùng năm và đồng nhất trên cả 3 mặt: Cùng phản ảnh nội dung kinh tế, cùng một phương pháp tính toán, cùng một đơn vị đo lường

Về không gian: các số liệu được thu thập trong cùng Công ty, hoặc trong cùng mặt hàng xuất khẩu

* Bước 3: Kỹ thuật so sánh Sử dụng chủ yếu hai hình thức:

So sánh bằng số tuyệt đối: dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc Để thấy được quy mô và số lượng của xu hướng phát triển Công thức:

Trong đó:

∆F: trị số chênh lệch giữa hai kì

F1: kì phân tích

F0: kì gốc

Trang 28

So sánh bằng số tương đối: là tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng Công thức:

Trong đó:

%∆F: là % gia tăng của các chỉ tiêu phân tích

F1: kì phân tích

F0: kì gốc

2.2.2.2 Sử dụng ma trận SWOT

Đối với mục tiêu 2 và 3, dùng ma trận SWOT và phương pháp suy luận để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu săm lốp của Công ty từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng của Công ty trong thời gian tới

Phân tích ma trân SWOT: là kĩ thuật phân tích về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và đe doạ đối với Công ty nhằm giúp doanh nghiệp đưa ra những quyết định chính xác, có khoa học Trên cơ sở phát huy điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu nhằm khai thác, tân dụng tốt các cơ hội có được từ bên ngoài đồng thời hạn chế đến mức tối đa các mối đe doạ đến doanh nghiệp

Để xây dưng ma trận SWOT, trước tiên ta liệt kê ra các mặt mạnh, mặt yếu, những cơ hội và đe dọa được xác lấp bằng cách xếp thư stự ưu tiên theo từng ô tương ứng Sau đó tiến hành so sánh một cách có hệ thống từng cặp tương ứng các yếu tố nói trên để tạo ra các cặp phối hợp logic Việc phân tích các ô SWOT phải nhằm tạo ra nhiều kiểu phối hợp để hình thành nên các kiểu phương án chiến

lược tương ứng được thể hiện cụ thể qua sơ đồ sau:

Bảng 2.1 Tóm tắt ma trận SWOT

(Cơ hội)

Threats (Đe dọa) Strenghts

Weaknesses

Trang 29

* Các giải pháp kết hợp S-O (điểm mạnh – cơ hội): Sử dụng những điểm mạnh bên trong để tận dụng những cơ hội bên ngoài

* Các giải pháp kết hợp S-T (điểm mạnh - đe doạ): Vượt qua những khó khăn, đe doạ bằng cách tận dụng những điểm mạnh bên trong

* Các giải pháp kết hợp W-O (điểm yếu – cơ hội): Hạn chế những điểm yếu bên trong để tận dụng những cơ hội bên ngoài

* Các giải pháp kết hợp W-T (điểm yếu – đe dọa): Tối thiểu hoá những điểm yếu bên trong để tránh khỏi những đe doạ bên ngoài

Trang 30

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN V CÔNG TY TNHH MTV SX VÀ TM

Năm 2005, Công ty TNHH MTV sản xuất và thương mại Đức Thịnh Phát được thành lập, vừa đảm nhiệm vai trò sản xuất hàng hoá vừa thực hiện kinh doanh có hệ thống góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty luôn nhìn về phía trước, nắm bắt mọi cơ hội kinh doanh và xây dựng một chiến lược linh hoạt, hiệu quả để gặt hái thành công Công ty luôn duy trì mục tiêu là nhà sản xuất săm lốp xe uy tín, tạo được lợi ích và thuận tiện tối đa cho khách hàng

Công ty thực hiện qui trình sản xuất sản phẩm chặt chẽ theo các phương thức áp dụng hệ thống quản lí chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, quản lí Công ty theo nguyên tắc mang đến các sản phẩm chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, đa dạng và giá cả hợp lí Do đó, Công ty 3 năm liền đạt danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao (2007-2009)

Các mặt hàng của Công ty chủ yếu phân phối trong nước với hơn 40 đại lí Ngoài ra Công ty cũng đã kinh doanh xuất khẩu với khoảng 26 đối tác ở Campuchia và Myanmar

Tên đầy đủ: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Sản Xuất và Thương Mại Đức Thịnh Phát

Tên giao dịch quốc tế: Duc Thinh Phat Limited Company

Địa chỉ: Số 52A, Quốc lộ 1A, Phường Ba Láng, Quận Cái Răng, Thành phố Cần Thơ

ĐT: (+84.710) 3847474

Fax: (+84.710) 3525020

Trang 31

3.1.2 Ngành nghề kinh doanh

Là đơn vị sản xuất, Công ty chuyên sản xuất các loại săm lốp xe bao gồm săm lốp xe đạp, săm lốp xe máy, săm lốp ô tô và các loại xe công nghiệp khác… Là đơn vị phân phối, Công ty chuyên cung cấp sỉ và lẻ các loại săm lốp xe trong và ngoài nước theo mặt hàng sẵn có hoặc sản xuất theo yêu cầu đặt hàng

3.1.3 Cơ cấu tổ chức

Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV SX và TM Đức Thịnh Phát

Giám đốc: Định hướng hoạt động kinh doanh của đơn vị Tổ chức xây dựng

mối quan hệ với khách hàng thông qua các hợp đồng kinh tế Đề ra các biện pháp thực hiện chỉ tiêu kế hoạch nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả Giám đốc có quyền tuyển dụng và bố trí lao động cũng như việc đề bạt, khen thưởng, kỉ kuật trong Công ty Giám đốc là người chịu trách nhiệm toàn diện trước nhà nước và tập thể công nhân viên của mình

Phó giám đốc: Giúp đỡ, hỗ trợ cho giám đốc, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của

giám đốc trong phạm vi được giao Mặt khác, phó giám đốc có thể thay mặt giám đốc để giải quyết những công việc có tính chất thường xuyên của đơn vị khi giám đốc vắng mặt

Phòng kế toán: Thống kê, phân tích, đánh giá và và nắm bắt tình hình sản

xuất kinh doanh Tổ chức quản lí việc chấp hành qui định thống kê, kế toán của Nhà nước, tham mưu cho giám đốc về công tác tài chính và kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty

Phòng Vật

Trang 32

Căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong kỳ tổng hợp tính giá thành sản phẩm, phân tích hoạt động kinh doanh báo cáo lên Ban lãnh đạo

Tính toán và trích nộp đúng, đầy đủ các khaonr phải nộp co Nhà nước, thanh toán đúng hạn các khoản tiền vay

Thực hiện việc chi trả lương và các khoản phụ cấp cho công nhân viên theo đúng hợp đồng lao đông

Phòng tổ chức hành chính: Quản lí điều hành các nghiệp vụ kinh doanh

chuyên môn được giao Đề xuất, triển khai và trực tiếp hướng dẫn thực hiện những nội dung, những qui định về quản lí văn bản hành chính, quản lí nhân sự,

tiền lương

Phòng kinh doanh: Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh,

xây dựng các biện pháp chiến lược và khả thi nhằm đạt được hiệu quả tối ưu trong kinh doanh, tổ chức nghiên cứu thị trường và các sản phẩm mới trên các kênh phân phối

Phòng vật tư, kĩ thuật: Xây dựng kế hoạch vật tư phục vụ cho sản xuất

kinh doanh và sử dụng chung trong toàn Công ty, xây dựng các định mức sử dụng vật tư trong sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả sử dụng vốn, giám sát thực hiện tất cả các sản phẩm cảu Công ty, góp ý tham gia vào công tác cải tiến chất lượng sản phẩm, được quyền ngưng sản xuất nếu thiết bị không đảm bảo kĩ thuật

Về tình hình nhân sự, hiện tại tổng cán bộ và công nhân có khoảng 256 người, trong đó lao động trực tiếp là 114 người và lao động gián tiếp là 42 người

Hệ thống nhân sự trong ban lãnh đạo và điều hành Công ty đa số là những kĩ sư,

cử nhân có trình độ chuyên môn cao, có ít nhất 5 năm kinh nghiệm Lực lượng công nhân chiếm chủ yếu, có trình độ phổ thông trở lên Chế độ làm việc tại Công

ty được áp dụng theo đúng luật lao động Công nhân viên làm việc 8 giờ/ngày

được hưởng thù lao và các chế độ phù hợp

3.2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ

3 2 1 Quy trình sản xuất

Qui trình chung chế tạo săm xe: Cao su nguyên liệu  Cán luyện Ép

suất Thành hình Lưu hoá Thành phẩm

Qui trình chung chế tạo lốp xe: Xử lí sơ bộ nguyên vật liệu Cân đong theo

Trang 33

đơn pha chế hỗn hợp Hỗn luyện Chế tạo các chi tiết của lốp Ráp vỏ Lưu

hoá Thành phẩm

Qui trình kiểm tra đóng gói thành phẩm: Sản phẩm sau khi lưu lưu hoá

Tưới silicol Hút chân không Kiểm tra Đóng gói Lưu kho

3.2.2 Qui trình xuất khẩu hàng hoá

3.2.2.1 Thực hiện nghiên cứu tiếp cận thị trường

Nghiên cứu thị trường là quá trình thu thập và xử lý các thông tin nhằm giúp người xuất khẩu ra quyết định đúng đắn và lợi nhất, đồng thời hoạch định chính sách marketing phù hợp Trong bước này nhà xuất khẩu cần đạt được các mục đích như phải nắm vững thị trường nước ngoài như dung lương thị trường, tập quán, thị hiếu tiêu dung, các kênh tiêu thụ, sự biến động về giá cả, hệ thống pháp luật điều chỉnh thương mại; nhận biết được vị trí của hàng hóa xuất khẩu trên thị trường nước ngoài cũng như nhu cầu của khách hàng và loại hàng xuất khẩu đó; lựa chọn khách hàng

Có rất nhiều phương pháp nghiên cứu và tiếp cận thị trường như qua báo đài, Internet, các cơ quan xúc tiến thương mại, tư vấn, hội chợ, triển lãm

3.2.2.2 Lập phương án kinh doanh

Sau khi lựa chọn được mặt hàng, thị trường nhà xuất khẩu cần lập ra kế hoạch kinh doanh, thời gian xuất khẩu đối tác xuất khẩu, đánh giá sơ lược về hiệu quả kinh doanh, những khó khăn và thách thức khi xuất khẩu mặt hàng đó sang thị trường đó và đưa ra các phương án giải quyết

3.2.2.3 Giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng xuất khẩu

Sau khi lựa chọn được đối tác thì nhà xuất khẩu phải giao dich đàm phán với đối tác về thời gian xuất khẩu, mặt hàng, hình thức vận chuyển, phương thức thanh toán để đi đến kí kết hợp đồng Có thể giao dịch đàm phán theo các cách như đàm phán qua thư tín, đàm phán qua điện thoại, đàm phán trực tiếp

Tùy vào từng trường hợp mà doanh nghiệp có thể lựa chọn cách đàm phán nào để phù hợp nhất và đạt hiệu quả cao nhất đối với doanh nghiệp mình Nhưng thông thường đầu tiên, người ta thường dùng các đàm phán qua thư để thiết lập và duy trì mối quan hệ và đàm phán qua điện thoại để kiểm tra những thông tin khi cần thiết Còn với những hợp đồng giá trị lớn thì người ta dùng cách đàm phán trực tiếp

Trang 34

3.2.2.4 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Hai bên làm các thủ tục để tiến hành xuất khẩu: Xin giấy phép xuất khẩu, chuẩn bị nguồn hàng, kiểm tra chất lượng hàng hóa, thuê tầu lưu cước, mua bảo

hiểm, làm thủ tục hải quan, giao nhận hàng, làm thủ tục thanh toán

3.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TỪ NĂM

2 1 ĐẾN THÁNG 6/2 13

3 3 1 Tổng doanh thu

Tổng doanh thu của Công ty được tạo thành từ doanh thu bán hàng, doanh thu từ hoạt động tài chính và các thu nhập khác Qua bảng số liệu ta thấy tổng doanh thu của Công ty tăng liên tục qua 3 năm từ 2010 đến 2012 Cụ thể, năm

2010, tổng doanh thu đạt hơn 10 ngàn triệu đồng đến năm 2011 đã tăng lên hơn

12 ngàn triệu đồng tương đương tăng 17,91% so với năm 2010 Năm 2012 doanh thu đạt cao nhất hơn 14 ngàn triệu đồng tăng 13,55% so với năm 2011 Tổng doanh thu trong 6 tháng đầu năm 2013 cũng đạt mức khả quan trên 9 ngàn triệu

đồng, tăng 9,50% so với 6 tháng cùng kì năm 2012

Tổng doanh thu đạt mức tăng trưởng như vậy là vì trong thời gian qua Công

ty không ngừng mở rộng qui mô sản xuất, đẩy mạnh nghiên cứu thị trường, tìm kiếm được nhiều khác hàng mới, đồng thời nhận được nhiều đơn đặt hàng hơn Đặc biệt việc đẩy mạnh xuất khẩu trong thời gian qua cũng góp phần gia tăng doanh thu cho Công ty

Ngoài ra, doanh thu của Công ty tăng do số lượng tiêu thụ ngày càng tăng theo nhu cầu tiêu thụ cả dùng mới và thay thế của ngành vận tải Mặc dù trong các thời điểm kinh tế suy thoái, mức tiêu thụ ô tô, xe máy…giảm đi nhưng lượng săm lốp cần thay thế vẫn không ngừng tăng lên Chi phí đầu vào biến động liên tục trong thời gian qua cũng làm ảnh hưởng đến doanh thu Khi chi phí đầu vào tăng đẩy giá hàng hoá tăng lên dẫn đến gia tăng doanh thu

3 3 2 Tổng chi phí

Tương ứng với múc tăng trưởng của tổng doanh thu thì tổng chi phí cũng có những biến động tương ứng Tổng chi phí bao gồm giá vốn bán hàng, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp và các chi phí khác Qua bảng số liệu ta thấy tổng chi phí trong giai đoạn 2010 – 6th/2013 có sự gia tăng nhưng không biến động mạnh

Trang 35

Tổng Chi phí

Tổng Lợi nhuận

Bảng 3.1 Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV SX và TM Đức Thịnh Phát giai đoạn 2010 – 6th/2013 ĐVT: triệu đồng

Nguồn: Phòng kinh doanh, 2013

Hình 3.2 Tổng doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty TNHH MTV SX và TM Đức Thịnh Phát giai đoạn 2010 – 6th//2013

2011/2010

Chênh lệch 2012/2011

Chênh lệch 6th/2013/6th/2010 Tương

đối

Tuyệt đối (%)

Tương đối

Tuyệt đối (%)

Tương đối

Tuyệt đối (%)

Trang 36

Năm 2010, tổng chi phí đạt 9.575 triệu đồng, đến năm 2011 tăng lên 11.030 triệu đồng tương đương tăng 15,20% so với năm 2010 Năm 2012, tổng chi phí đạt 11.909 triệu đồng chỉ tăng 7,97% so với năm 2011 Bên cạnh đó, 6 tháng đầu năm 2013, tổng chi phí đạt 7.850 triệu đồng tăng 10,05% so với 6 tháng cùng kì năm 2012

Trong thời gian qua, Công ty ngày càng hoạt động có hiệu quả nên tăng cường sản xuất, đẩy mạnh hoạt động bán hàng, mở rộng hệ thống phân phối làm chi phí bán hàng, quản lí doanh nghiệp tăng lên Năm 2011, tổng chi phí của Công ty có sự gia tăng vượt trội do tác động của tình hình kinh tế, đặc biệ t là biến động lãi suất, lạm phát…cùng với giá cả nguồn nguyên liệu đầu vào như cao su

tự nhiên, dầu gia tăng mạnh Năm 2012 trở đi tình hình kinh tế ổn định trở lại cùng với việc giá nguyên liệu đầu vào có xu hướng giảm mạnh giúp Công ty giảm được chi phí đáng kể Bên cạnh đó là công tác quản trị, quản lý hàng tồn kho và các chi phí hoạt động đã được Công ty thực hiện một cách quyết liệt và triển khai kịp thời giúp mang lại hiệu quả cao trong những năm qua

3 3 3 Tổng lợi nhuận

Bất kì một doanh nghiệp hoạt động dưới hình thức nào thì mục tiêu cuối cùng của họ cũng là lợi nhuận, bởi đó là thước đo hiệu quả kinh doanh của Công

ty Tổng lợi nhuận của Công ty chịu ảnh hưởng bởi tổng doanh thu và tổng chi phí Ta thấy trong những năm qua, tổng doanh thu và tổng chi phí của Công ty luôn tăng nhưng tốc độ tăng của tổng doanh thu luôn cao hơn tốc độ tăng của tổng chi phí Vì thế, Công ty hoạt động có lãi và lợi nhuận luôn có xu hướng tăng lên

Năm 2010, lợi nhuận đạt 1.372 triệu, năm 2011 tăng lên 1878 tương đương tăng 36,88% so với năm 2010 Năm 2012 lợi nhuận có sự gia tăng mạnh đạt 2748 triệu, tăng 46,33% so với năm 2011 và tăng 100,29% so với 2010 Bên cạnh đó, lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2013 cũng đạt khá cao 1.428 triệu tăng 6,57% so với 6 tháng cùng kì năm 2012

Tổng doanh thu tăng liên tục nhưng ảnh hưởng của tổng chi phí làm cho tổng lợi nhuận thu về có sự biến động khác nhau qua từng năm

Trong năm 2011, để đối phó với giá nguyên vật liệu tăng cao, Công ty đã tăng giá bán tổng cộng 20% thông qua 3 đợt điều chỉnh và giảm nhiều chương trình khuyến mãi Tuy nhiên, do áp lực cạnh tranh, mức giá đầu ra vẫn thấp hơn nhiều so với mức tăng 30-60% của chi phí đầu vào, làm cho lợi nhuận thu về

Ngày đăng: 15/09/2015, 21:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan Thị Ngọc Khuyên, 2012. Giáo trình kinh tế đối ngoại. Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế đối ngoại
2. Trương Khánh Vĩnh Xuyên, 2012. Giáo trình Kinh doanh quốc tế. Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh doanh quốc tế
4. Năm 2012, giá dầu thô thế giới giảm hơn 7%. http://vneconomy.vn/20130101075853358P0C19/nam-2012-gia-dau-tho-the-gioi-giam-hon-7.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năm 2012, giá dầu thô thế giới giảm hơn 7%
Nhà XB: VnEconomy
Năm: 2012
3. Kẻ khóc người cười trong ngành cao su. http://kinhdoanh.vnexpress.net/tin-tuc/doanh-nghiep/ke-khoc-nguoi-cuoi-trong-nganh-cao-su-2897449.html Link
5. Giá dầu tăng 8,2% trong năm 2011. http://cafef.vn/nang-luong-tai-nguyen/gia-dau-tang-82-trong-nam-2011-20111231015255215ca51.chn Link
6. Thị trường cao su sẽ khó tăng trưởng trong năm 2013. http://gafin.vn/20130515095553773p39c46/thi-truong-cao-su-se-kho-tang-truong-trong-nam-2013.htm Link
7. Thống kê xuất khẩu. http://www.moit.gov.vn/vn/Pages/Thongke.aspx?Machuyende=TK&ChudeID=168. Số liệu thống kê. http://gso.gov.vn/Default.aspx?tabid=706&ItemID=13412 Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w