1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tiến trình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu giày da của công ty đại thành huy

71 663 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự đòi hỏi cao về kỹ thuật, mẫu mã thì doanh nghiệp cùng cần chú ý thay đổi và nâng cao hiệu quả kinh doanh để có thể trụ vững một cách lâu dài.Từ thực trạng trên kết hợp với đị

Trang 1

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN PHÁT TÀI

PHÂN TÍCH TIẾN TR NH ẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU GIÀY DA CỦA CÔNG TY ĐẠI THÀNH HUY

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kinh tế ngoại thương

Mã số ngành: 52310101

Tháng 11 -Năm 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ HOA INH TẾ - QUẢN TRỊ INH DOANH

NGUYỄN PHÁT TÀI MSSV: 4105237

PHÂN TÍCH TIẾN TR NH ẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU GIÀY DA CỦA CÔNG TY ĐẠI THÀNH HUY

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: inh tế ngoại thương

Mã số ngành: 5231010

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN BÙI THỊ IM THANH

Tháng 11-Năm 2013

Trang 4

tình của Quý Thầy Cô, nhất là Thầy Cô Khoa KT-QTKD đã truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quý báu cả lý thuyết lẫn thực tế trong suốt thời gian học tập tại trường

Trong thời gian thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn tư vấn thương mại và dịch vụ Đại Thành Huy, em đã được học hỏi thực tế và sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo và quý cô chú, anh chị trong công ty, đặc biệt là chị Trang (phòng kinh doanh), đã giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn Cô Bùi Thị Kim Thanh, người trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Trong quá trình thực tập, em cũng xin cảm ơn Ban giám đốc, quý cô chú, anh chị trong công ty Đại Thành Huy những người đã giúp đỡ em rất nhiều trong quãng thời gian thực tập tại công

ty, luôn tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp của mình

Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu nên đề tài này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô và Ban lãnh đạo công ty để đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin kính chúc Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế-QTKD và Ban giám đốc, cô chú, anh chịtrong công ty dồi dào sức khoẻ và luôn công tác tốt

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Nguyễn Phát Tài

Trang 5

kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2013

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Phát Tài

Trang 6

Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2013

Thủ trường đơn vị

Trang 7

Họ và tên người hướng dẫn: Bùi Thị Kim Thanh

Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế-QTKD, Trường Đại học Cần Thơ

Tên học viên: Nguyễn Phát Tài

Mã số sinh viên: 4105237

Chuyên ngành: Kinh tế ngoại thương

Tên đề tài: Phân tích tiến trình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu giày

da của công ty Đại Thành Huy

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

2 Về hình thức:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn va tính cấp thiết của đề tài:

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:

5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục đích nghiên cứu):

6 Các nhận xét khác:

7 Kết luận:

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013

Giáo viên hướng dẫn

Bùi Thị Kim Thanh

Trang 8

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1.PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1 Khái quát về hợp đồng ngoại thương 4

2.1.2 Nội dung các điều khoản của hợp đồng ngoại thương 7

2.1.3 Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu 13

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 18

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 18

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUANVỀ CÔNG TY TNHH TM DV SX ĐẠI THÀNH HUY 20

3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TV TM DV SX ĐẠI THÀNH HUY 20

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 21

3.1.2 Chức năng, vai trò và mục tiêu của công ty 22

3.1.3 Bộ máy quản lý và tình hình nhân sự của công ty 24

3.2 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2010 ĐẾN THÁNG 6/2013 28

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VỀ KÝ KẾT, TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU GIÀY DA TẠI CÔNG TY ĐẠI THÀNH HUY 31

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY ĐẠI THÀNH HUY 31

4.1.1 Thực trạng chung về ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu 31

4.1.2 Thực trạng thực hiện hợp đồng theo phương thức thanh toán 31

4.1.3 Thực trạng thực hiện hợp đồng theo cơ cấu sản phẩm 32

4.1.4 Thực trạng thực hiện hợp đồng theo thị trường xuất khẩu 35

4.2 CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ CHO VIỆC KÝ KẾT HỢP ĐỒNG 38

4.2.1 Nghiên cứu thị trường, tìm hiểu khách hàng 38

4.2.2 Nghiên cứu yêu cầu hàng hóa 38

4.2.3 Lập phương án kinh doanh hợp lí 38

4.3.THỰC TRẠNG ĐÀM PHÁN VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG 38

4.3.1 Vai trò của việc đàm phán đối với việc ký kết và thực hiện hợp đồng 38

4.3.2 Quá trình đàm phán và ký kết hợp đồng 38

4.3.3 Thực trạng đàm phán và ký kết hợp đồng 39

4.4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU 41

4.4.1 Yêu cầu khách hàng làm thủ tục thanh toán ban đầu 41

4.4.2 Chuẩn bị hàng xuất khẩu 42

4.4.3 Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu 44

4.4.4 Làm thủ tục hải quan 44

Trang 9

4.4.7 Giải quyết khiếu nại 46

4.5 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TIẾN TRÌNH KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU 46

4.5.1 Ưu điểm 46

4.5.2 Nhược điểm 47

4.6 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU 48

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU 51

5.1.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 51

5.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY 51

5.2.1 Chuẩn bị các giấy tờ, chứng từ liên quan đến thủ tục xuất khẩu hàng hoá 51

5.2.2 Chuẩn bị để giao hàng 51

5.2.3 Kiểm tra hàng hoá xuất khẩu 52

5.2.4 Làm thủ tục hải quan 52

5.2.5 Giao hàng 52

5.2.6 Duy trì củng cố mối quan hệ làm ăn với các bạn hàng cũ và tìm kiếm thêm nữa khách hàng mới 53

5.2.7 Nâng cao trình độ nghiệp vụ kinh doanh xuất khẩu cho đội ngũ cán bộ kinh doanh của công ty 54

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56

6.1 KẾT LUẬN 56

6.2 KIẾN NGHỊ 56

6.2.1 Kiến nghị đối với công ty 56

6.2.2 Kiến nghị với Nhà nước 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

PHỤ LỤC 59

Trang 10

Hình 3.1: Logo công ty Đại Thành Huy 20 Hình 3.2: Bộ máy tổ chức nhân sự công ty Đại Thành Huy 24 Hình 3.3: Cơ cấu nhân sự phân theo trình độ học vấn giai đoạn 2010 - 2012 27 Hình 4.1: Giá trị bình quân một hợp đồng xuất khẩu

giai đoạn 2010 - 6 tháng 2013 32 Hình 4.2: Biểu đồ cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu trong hợp đồng

giai đoạn 2010- 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 35 Bảng 4.3 Kim ngạch xuất khẩu phân theo thị trường của công ty qua các năm

2010 -2012 và 6 tháng đầu năm 2013 38 Hình 4.4: Quy trình sản xuất giày da xuất khẩu của công ty Đại Thành Huy 42

Trang 11

Bảng 3.1: Nhân sự phân theo trình độ học vấn giai đoạn 2010 - 2012 27 Bảng 3.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Đại Thành Huy giai đoạn 2010 - 6/2013 29 Bảng 4.1: Thực trạng ký kết và thực hiện hợp đồng của công ty Đại Thành Huy giai đoạn 2010 - 6/2013 31 Bảng 4.2: Tình hình sử dụng phương thức thanh toán trong hợp đồng xuất khẩu của công ty giai đoạn 2010 - 6/2013 32 Bảng 4.3: Kim ngạch các mặt hàng ký kết trong hợp đồng xuất khẩu của công

ty giai đoạn 2010 - tháng 6/2013 34 Hình 4.4: Giá trị hợp đồng xuất khẩu phân theo thị trường giai đoạn 2010- tháng 6/2013 37 Bảng 4.5: Thực trạng đàm phán ký kết hợp đồng phân theo hình thức 40

Trang 12

WTO (World Trade Organization) : Tổ chức thương mại thế giới

ITC (International Trade Organization) : Trung tâm thương mại thế giới

D/A (Documents against Acceptance) : Trao chứng từ khi được chấp nhận

D/P (Documents against Payment) : Trao chứng từ khi được thanh

toán T/T (Telegraphic transfer) : Điện chuyển tiền

M/T (Mail transfer Remittance) : Chuyển tiền bằng thư

CAD ( Cash against Documents) : Trả tiền lấy chứng từ

FCL (Full Container Loaded) : Gửi hàng lẻ

LCL (Less Container Loaded) : Gửi hàng nguyên

CIF (Cost Insurance and Freight) : Giá thành, bảo hiểm và cước phí

CIP (Carriage and Insurance Paid to) : Cước phí và phí bảo hiểm trả tới

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Từ sau khi gia nhập WTO năm 2007, nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập và có nhiều bước phát triển đáng kể Tuy nhiên, WTO được coi là một sân chơi quốc tế có nhiều thời cơ nhưng cũng không ít thách thức cần phải vượt qua, cạnh tranh gay gắt đòi hỏi nền kinh tế Việt Nam phải thực sự vững mạnh mới có thể trụ vững Để làm được điều đó, phát triển hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu theo hướng tăng tỉ trọng xuất khẩu giảm tỉ trọng nhập khẩu là vấn đề thiết yếu mà nước ta cần giải quyết Đó là nhân tố quan trọng trong việc tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia cũng như tăng khả năng cạnh tranh trên sân chơi quốc tế này Trong đó có sự đóng góp rất nhiều của các ngành công nghiệp truyền thống mà không thể không kể đến chính là ngành công nghiệp Da - giày, ngành hàng có đã có lịch sử phát triển lâu đời ở Việt Nam Theo báo cáo do Trung tâm Thương mại Thế giới ITC và Cục Xúc tiến Thương mại - Bộ Thương mại, mặc hàng giày dép được các chuyên gia cho rằng không chỉ đóng vai trò trụ cột quan trọng nhất của Việt Nam ở thời điểm hiện tại về mặt doanh thu xuất khẩu mà sẽ vẫn giữ vững vai trò này trong tương lai, được xếp vào nhóm những ngành hàng có chỉ số tiềm năng xuất khẩu cao nhất Kim ngạch xuất khẩu của ngành hàng này có thể đạt mức trên

500 triệu USD/năm Với lợi thế là nguồn nhân công dồi dào, giá thành rẻ đã tạo điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển sản xuất xuất khẩu giày da Tuy nhiên, với vị thế là nước có trình độ công nghệ chưa cao, vẫn còn phụ thuộc nhiều vào nước ngoài, các doanh nghiệp Việt Nam gặp phải không ít khó khăn trong việc canh tranh với các nước xuất khẩu có trình độ công nghệ cao trên thế giới

Công ty Đại Thành Huy là doanh nghiệp thành lập từ năm 2008 chuyên sản xuất giày da để tiêu thụ trong và ngoài nước Qua thời gian hoạt động kinh doanh, bên cạnh thị trường Úc là thị trường chủ yếu, công ty đã phát triển qua nhiều thị trường như Mỹ, Hàn Quốc, Thụy Điển và có nhiều sự phát triển rõ rệt, tuy nhiên áp lực cạnh tranh trong quá trình xuất khẩu giày da ra thị trường quốc tế vẫn là vấn đề đáng lo ngại của doanh nghiệp Cùng với sự đòi hỏi cao

về kỹ thuật, mẫu mã thì doanh nghiệp cùng cần chú ý thay đổi và nâng cao hiệu quả kinh doanh để có thể trụ vững một cách lâu dài.Từ thực trạng trên kết hợp với định hướng phát triển của công ty Đại Thành Huy, nhằm giúp công ty tìm ra những điểm hạn chế trong hoạt động kinh doanh cũng như đề ra giải pháp giúp công ty phát triển bền vững trong tương lai thì việc thực hiện đề tài

“Phân tích tiến trình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu giày da của

Trang 14

công ty Đại Thành Huy” là điều cần thiết

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1.1 Mục tiêu chung

Phân tích tiến trình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu các sản phẩm giày da của công ty giai đoạn năm 2010 đến năm 2012 để tìm ra những ưu điểm khuyết điểm còn tồn đọng từ đó có những biện pháp đẩy mạnh hoạt động

kí kết và hoàn thiện tiến trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu các sản phẩm giày

da của công ty Đại Thành Huy

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích thực trạng tiến trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu các sản

phẩm giày da của công ty

- Đánh giá ưu khuyết điểm chung của tiến trình ký kết vả thực hiện hợp đồng xuất khẩu của công ty

- Đưa ra một số giải pháp giúp hoàn thiện tiến trình ký kết và thực hiện

hợp đồng xuất khẩu của công ty

3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài được tập trung nghiên cứu tiến trình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu của công ty tại Việt Nam

3.1.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu dựa trên số liệu thu thập trong ba năm 2010,

2011, 2012 và sáu tháng đầu năm 2013 của công ty Đại Thành Huy

3.1.3 Đối tƣợng nghiên cứu

Đề tài được tập trung vào tiến trình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu các sản phẩm giày da của công ty

4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU

Nguyễn Nam Hải, luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế, trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hả Nội

(2008), “Các rủi ro phát sinh khi thực hiện hợp đồng ngoại thương của các doanh nghiệp Việt Nam” Tác giả đã sử dụng các phương pháp duy vật biện

chứng cùng để tìm ra mối quan hệ tương tác giữa các rủi ro tổn thất với quá trình phát triển ngoại thương Sau đó sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp diễn giải quy nạp để làm rõ nguyên nhân phát sinh các rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng ngoại thương của các doanh nghiệp Việt Nam

Trang 15

Tác giả sử dụng phương pháp thống kê phân tích số liệu để chứng minh cho các vấn đề trên từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro khi thực hiện hợp đồng ngoại thương của các doanh nghiệp Việt Nam

Vũ Văn Ba, chuyên đề tốt nghiệp chuyên ngành Ngoại thương, trường

Đại học Bình Dương (2011), “Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại công ty cổ phần thương mại may Sài Gòn” Tác giả sử dụng các phương

pháp lý thuyết và dựa trên quan sát thực tế, phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp, thống kê, phương pháp chuyên gia, ý kiến của những người trong ngành để nghiên cứu quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại công ty thương mại may Sài Gòn từ đó tìm được những yếu tổ ảnh hưởng, đề ra các giải pháp nhằm cải thiện nâng cao quy trình thực hiện hợp đồng và nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Tuy nhiên tác giả chưa thực hiện đánh giá và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình thực hiện hợp đồng

Nguyễn Ngọc Sơn Tuấn, luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị ngoại thương, trường Đại học kỹ thuật công nghệ - TP Hồ Chí Minh (2006),

“Phân tích tình hình thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu tại công ty cổ phần sữa Việt Nam – Vinamilk” Tác giả thu thập các nguồn số liệu sơ cấp thông

qua phỏng vấn điều tra nhân viên trong công ty kết hợp với nguồn số liệu thứ cấp từ các báo cáo có liên quan, sau đó sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh, tỷ lệ và phân tích nhằm tìm ra được thực lợi và khó khăn của công ty trong quá trình kinh doanh cũng như quá trình thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu từ đó tìm ra giải pháp hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng cũng như nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty

Trang 16

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

và thực hiện kế hoạch của mình

Hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận giữa các chủ thể nhằm xác lập, thực hiện và chấm dứt các quan hệ trao đổi hàng hóa

Hợp đồng xuất nhập khẩu về bản chất là một hợp đồng mua bán quốc tế,

là sự thỏa thuận giữa các bên mua bán ở các nước khác nhau trong đó có quy định bên bán phải cung cấp hàng hóa, chuyển giao các chứng từ có liên quan đến hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa, bên mua phải thanh toán tiền hàng và nhận hàng

- Đồng tiền thanh toán có thề là ngoại tệ đối với một trong hai bên hoặc

Trang 17

Chủ thể hợp đồng là những đối tác cam kết thực hiện những nghĩa vụ trách nhiệm và quyền lợi theo những điều kiện của hợp đồng Hợp đồng có thề

ký giữa:

- Pháp nhân với pháp nhân

- Pháp nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật

2.1.1.3 Phân loại

* Xét về thời gian thực hiện hợp đồng có hai loại:

- Hợp đồng ngắn hạn: thường được ký kết trong một thời gian tương đối ngắn và sau khi hai bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình thì quan hệ pháp lý giữa hai bên về hợp đồng đó cũng kết thúc

* Xét về nội dung quan hệ kinh doanh trong hợp đồng ngoại thương, người ta chia ra làm các loại hợp đồng:

- Hợp đồng xuất khẩu là hợp đồng bán hàng cho nước ngoài nhằm thực hiện việc chuyển giao hàng hóa đó ra nước ngoài, đồng thời chuyển quyền sở hữu hàng hóa đó sang tay người mua

- Hợp đồng nhập khẩu là hợp đồng mua hàng hóa của nước ngoài chuyển vào nước mình nhằm mục đích sản xuất, chế biến hay tiêu thụ trong nước

- Hợp đồng tạm nhập - tái xuất là hợp động xuất khẩu những hàng hóa đã nhập về nước nhưng không qua chế biến hay sản xuất gì trong nước

- Hợp đồng tạm xuất - tái nhập là hợp động nhập khẩu lại những hàng hóa đã đưa ra nước ngoài nhưng chưa qua sản xuất hay chế biến gì ở nước ngoài

- Hợp đồng gia công là hợp đồng thể hiện một bên trong nước nhập nguyên liệu từ nước ngoài về để lắp ráp gia công hoặc chế biến thành thành phẩm rồi xuất sang nước đó chứ không tiêu thụ trong nước

- Hợp đồng chuyển giao công nghệ…

Hợp đồng ngoại thương muốn có giá trị pháp lý thực hiện trong thực tế

và trở thành cơ sở để giải quyết tranh chấp nếu có xảy ra giữa các bên trong quá trình thực hiện thì hợp đồng ngoại thương cần thỏa mãn các yêu cầu sau:

Trang 18

- Hợp đồng phải được xây dựng trên cơ sở pháp lý vững chắc Người xây dựng hợp đồng ngoại thương phải nắm rõ:

+ Luật của nước người mua, luật của nước người bán

+ Các luật có liên quan đến các hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế như: Incoterms, Công ước Việt Nam 1980…

+ Luật thương mại của Việt Nam ban hành ngày 10/5/1997 và Nghị định

57 của Chính phủ chi tiết thi hành Luật thương mại về hợp đồng ngoại thương ban hành ngày 03/7/1998

- Chủ thể hợp đồng ngoại thương phải hợp pháp

Yêu cầu hợp pháp được thề hiện như sau:

+ Phải là thương nhân hợp pháp có điều kiện kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp theo quy định của pháp luật Đối với pháp nhân thì phải là một tổ chức được thành lập một cách hợp pháp, có tài sản riêng và chịu trách nhiệm một cách độc lập bằng các tài sản đó, có quyền quyết định và tự mình tham gia các quan hệ pháp luật Đối với các cá nhân thì phải có năng lực pháp lý và năng lực hành vi, mọi cá nhân đều có khả năng ký kết hợp đồng, ngoại trừ người vị thành niên, kẻ say rượu, người bệnh tâm thần và người mất quyền công dân

+ Những người tham gia ký kết hợp đồng phải là những người đại diện hợp pháp cho mỗi bên

- Hình thức của hợp đồng ngoại thương phải hợp pháp

Theo tập quán thương mại quốc tế thì hợp đồng có hai hình thức : văn bản và miệng

- Nội dung của hợp đồng phải hợp pháp

Tính hợp pháp của nội dung được thề hiện:

+ Nội dung chủ yếu của hợp đồng phải đầy đủ

+ Không chứa đựng bất cứ nội dung nào trái với pháp luật hiện hành của nước người bán, nước người mua và trái với tập quán buôn bán quốc tế

- Hợp đồng phải được được ký kết trên cơ sở tự nguyện của các bên tham gia mới có hiệu lực

2.1.1.5 Vai trò

- Hợp đồng ngoại thương có vai trò lớn trong việc thành lập và thực hiện các kế hoạch phục vụ cho việc thực hiện các hợp đồng đó Trong quá trình thực hiện, công ty sẽ điều chỉnh bổ sung các hợp đồng mới cho phù hợp với các chỉ tiêu được giao

- Hợp đồng ngoại thương làm nâng cao quyền tự chủ của công ty, đó là sợi dây liên lạc công ty với thị trường nước ngoài giúp nắm vững các tập quán thương mại của các quốc gia Từ đó cải tiến giao dịch cho phù hợp

Trang 19

2.1.2 Nội dung các điều khoản của hợp đồng ngoại thương

2.1.2.1 Điều khoản về tên hàng (Commodity)

Nhằm mục đích các bên xác định được loại hàng cần mua bán, do đó hãy diễn tả thật chính xác Để làm việc đó người ta dùng các cách sau:

- Ghi tên hàng bao gồm tên thông thường, tên thương mại, tên khoa học

- Ghi tên hàng kèm tên địa phương sản xuất ra nó, nếu nơi đó có ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

- Ghi tên hàng kèm với qui cách chính của hàng hóa đó

- Ghi tên hàng kèm tên nhà sản xuất ra hàng hóa đó

- Ghi tên hàng kèm với công dụng hàng hóa

2.1.2.2 Điều khoản về phẩm chất (Quality)

Đây là điều khoản thể hiện mặt chất của hàng hóa nói lên tính năng, quy cách, kích thước, công dụng, hiệu suất, công suất… của hàng hóa Dựa vào điều khoản này, người bán giao hàng cho đúng để được thanh toán, giúp người mua nhận hàng theo đúng yêu cầu của mình

Có nhiều phương pháp xác định phẩm chất hàng hóa, dưới đây là một số phương pháp chủ yếu:

- Xác định phẩm chất dựa vào mẫu hàng

Là phương pháp đánh giá phẩm chất của lô hàng dựa vào phẩm chất của một số ít hàng hóa lấy ra làm đại diện cho lô hàng đó

Phương pháp này có nhược điểm là tính chính xác không cao nên chỉ áp dụng cho hàng hóa chưa có tiêu chuẩn hoặc khó xác định tiêu chuẩn

Cách thức tiến hàng: người bán giao mẫu do cho người mua để kiểm tra, nếu người mua đồng ý thì người bán lập ba mẫu: một mẫu giao cho người mua, một cho trung gian, một người bán giữ để đối chiếu, giải quyết tranh chấp nếu có

Cũng có thề người mua đưa cho người bán mẫu, người bán trên cơ sở đó sản xuất một mẫu đối và ký kết hợp đồng dựa trên mẫu đối vì có khả năng mẫu đối khác xa với mẫu do người mua đưa

* Lưu ý:

Mẫu thông thường không tính tiền, chỉ tính trong trường hợp giá trị mẫu quá cao hoặc số lượng mẫu quá lớn

Làm cho hợp đồng và mẫu gắn với nhau:

+ Trên mẫu ghi: Mẫu thuộc hợp đồng số… và ngược lại trên hợp đồng ghi mẫu theo mẫu số… đã được bên mua hoặc do người bán gửi ngày… Mẫu

là một phụ kiện không tách rời của hợp đồng

+ Trên hợp đồng người ta quy định:

Tương ứng với mẫu hàng

Trang 20

Tương tự như mẫu

Thời gian giữ mẫu: mẫu được giữ kể từ khi đàm phán để ký kết hợp đồng cho đến khi hết hạn khiếu nại về phẩm chất thì có thề huy mẫu (nếu không tranh chấp) Còn nếu có tranh chấp thì chỉ hủy khi tranh chấp được giải quyết xong

- Xác định phẩm chất dựa vào tiêu chuẩn

Đối với những xác phẩm đã có tiêu chuẩn thì dựa vào tiêu chuẩn để xác định phẩm chất hàng hóa

* Lưu ý:

Trước khi đưa vào hợp đồng cần hiểu rõ về nội dung tiêu chuẩn (tiêu chuẩn có thể do nhà nước, ngành hoặc cơ quan ban hành nên phải ghi rõ người, nơi, năm ban hành tiêu chuẩn)

Có thể sửa đổi một số chỉ tiêu trong tiêu chuẩn nếu cần thiết

Đã theo tiêu chuẩn nào thì cần ghi rõ không nên mập mờ

- Xác định phẩm chất dựa vào nhãn hiệu hàng hóa

Nhãn hiệu là ký hiệu, hình chữ để phân biệt hàng hóa của nơi này sản xuất vơi hàng hóa của nơi khác sản xuất

- Xác định phẩm chất dựa vào tài liệu kỹ thuật

Bảng thuyết minh, hướng dẫn vận hành, lắp ráp, catalog…

Phải biến các tài liệu kỹ thuật thành một phụ kiện của hợp đồng tức gắn

nó với hợp đồng

- Xác định phẩm chất dựa vào hàm lượng của một chất nào đó trong sản phẩm

Chia làm hai làm hàm lượng của chất trong hàng hóa:

+ Hàm lượng chất có ích: qui định hàm lượng (%) min

+ Hàm lượng chất không có ích: qui định hàm lượng (%) max

- Xác định phẩm chất dựa vào hàng xem trước

Nếu áp dụng phương pháp này thì tùy hợp đồng đã ký nhưng phải có người mua xem hàng hóa và đồng ý, lúc đó hợp đồng mới có hiệu lực Nếu người mua không đến xem trong thời gian quy định thì quá thời gian đó coi

như đồng ý

2.1.2.3 Điều khoản về số lượng (Quantity)

Nhằm nói lên mặt lượng của hàng hóa được giao dịch, điều khoản này bao gồm các vấn đề về đơn vị tính số lượng (hoặc trọng lượng) của hàng hóa, phương pháp qui định số lượng và phương pháp xác định trọng lượng

- Đơn vị tính số lượng:

Ở đây cần lưu ý về hệ thống đo lường, vì bên cạnh hệ mét, nhiều nước còn sử dụng hệ thống đo lường khác Do đó để tránh hiểu lầm nên thống nhất dùng hệ mét hoặc qui định lượng tương đương của chúng tính bằng mét

Trang 21

- Phương pháp quy định số lượng:

Trong các hợp đồng ngoại thương, người ta thường sử dụng hai phương pháp qui định số lượng hàng hóa:

+ Phương pháp qui định dứt khoát số lượng:

+ Phương pháp qui định phỏng chừng

- Phương pháp qui định trọng lượng:

+ Trọng lượng cả bì (Gross Weight): trọng lượng của bản thân hàng hóa cộng trọng lượng mọi thứ bao bì

+ Trọng lượng tịnh chỉ tính trọng lượng bản thân hàng hóa

+ Trọng lượng thương mại là trọng lượng của hàng hóa có độ ẩm tiêu chuẩn

Qui định trọng lượng thực tế của hàng hóa sang trọng lượng thương mại nhờ công thức

(2.1) Trong đó:

GMT - Trọng lượng thương mại của hàng hóa

Gtt - Trọng lương thực tế của hàng hóa

Wtc - Độ ẩm tiêu chuẩn cùa hàng hóa (tính bằng %)

Wtt - Độ ẩm thực tế của hàng hóa (tính bằng %)

2.1.2.4 Điều khoản về giao hàng (Shipment/ delivery)

Nội dung cơ bản cùa điều khoản giao hàng là sự xác định thời hạn, địa điểm giao hàng, phương thức giao hàng và thông báo giao hàng

- Thời gian giao hàng

Là thời hạn mà người bán phài hoàn thành nghĩa vụ giao hàng

Trong buôn bán quốc tế có ba kiểu qui định thời hạn giao hàng

+ Thời hạn giao hàng có định kỳ

+ Thời hạn giao hàng không định kỳ

+ Thời hạn giao hàng ngay

- Địa điểm giao hàng

Các phương thức qui định địa điểm giao hàng trong buôn bán quốc tế + Qui định rõ cảng (ga) giao hàng, cảng (ga) đến và cảng (ga) thông qua + Qui định một cảng (ga) và nhiều cảng (ga)

- Phương thức giao hàng

Quy định việc giao nhận được tiến hàng ở một số nơi nào đó là giao nhận

sơ bộ hoặc là giao nhận cuối cùng

- Thông báo giao hàng

Trang 22

2.1.2.5 Điều khoản về giá cả (Price)

Trong điều khoản này cần xác định đơn vị tiền tệ của giá cả, mức giá, phương pháp qui định giá cả, giảm giá, điều kiện cơ sở giao hàng tương ứng

- Tiêu chuẩn tiền tệ giá cả

Giá cả của một hàng hóa tính bằng tiền của giá trị hàng hóa đó Nên khi ghi giá bao giờ người ta cũng xác định tiền tệ để biểu thị giá đó Đồng tiền ghi giá có thể là đồng tiền của nước người bán hoặc nước người mua, cũng có thể của nước thứ ba

- Xác định mức giá

Giá cả trong các hợp đồng ngoại thương là giá quốc tế

- Phương thức qui định giá:

+ Giá cố định

+ Giá qui định sau

+ Giá có thể xem xét lại

+ Giá di động

- Giảm giá:

Trong thực tế, mua bán hiện nay, người ta sử dụng rất nhiều loại giảm giá

+ Xét về nguyên nhân giảm giá có các loại:

 Giảm giá do mua với số lượng lớn

 Giảm giá thời vụ

+ Xét về cách tính toán các loại giảm giá có các loại

Giảm giá đơn:

Giảm giá lũy tiến

Giảm giá tăng trưởng

- Điều kiện cơ sở giao hàng tương ứng

Trong việc xác định giá cả, người ta luôn định rõ điều kiện cơ sở giao hàng có liên quan đến giá cả đó Vì vậy, trong các hợp đồng mua bán, mức giá

bao giờ cũng được ghi bên cạnh một điều kiện cơ sở giao hàng nhất định

2.1.2.6 Thanh toán (Settlement payment)

Trong mục này của hợp đồng quy định đồng tiền thanh toán, thời hạn trả tiền, hình thức trả tiền, các chứng từ làm căn cứ để trả tiền

- Đồng tiền thanh toán: có thể bằng đồng tiền của nước xuất khẩu, nước nhập khẩu hoặc một nước thứ ba Đồng tiền thanh toán có thể trùng hoặc không trùng với đồng tiền ghi giá Nếu không trùng thì phải quy định tỷ giá chuyển đổi

- Thời hạn thanh toán: có thể trả ngay, trả trước hoặc trả sau

Trang 23

+ Trả ngay: trong buôn bán quốc tế trả ngay có tính chất quy ước Đó là việc trả tiền được thực hiện trong thời gian hợp lý cho phép người mua xem xét chứng từ giao hàng

+ Trả trước: là việc người mua cung cấp tính dụng cho người bán dưới hình thức tiền hoặc ứng trước hiện vật Trả trước cũng có nghĩa là người mua đặt cọc hoặc cam kết thực hiện hợp đồng

+ Trả sau: là việc người bán cung cấp tín dụng cho người mua

Người ta có thề áp dụng việc trả trước trả sau, trả ngay trong một hợp đồng

- Hình thức thanh toán: có nhiều hình thức thanh toán khác nhau như: L/C, Clean collection, D/A, D/P, T/T, M/T, CAD, tiền mặt, cheque… mỗi phương pháp có những ưu nhược điểm riêng Cần nghiên cứu kỹ để chọn phương thức thanh toán thích hợp

- Bộ chứng từ thanh toán

+ Bộ chứng từ thanh toán gồm: phương tiện thanh toán (thường được gọi

là hối phiếu) và các chứng từ gửi hàng (Shipping document), cụ thể gồm:

+ Hối phiếu thương mại

+ Vận đơn đường biển sạch

+ Đơn hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm (nếu bán CIF)

+ Hóa đơn thương mại

+ Giấy chứng nhận phẩm chất hàng hóa

+ Giấy chứng nhận trọng/ khối lượng

+ Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

+ Giấy chứng nhận đóng gói bao bì

+ Giấy kiểm dịch động vật (nếu hàng bán phải kiểm dịch)

2.1.2.7 Bao bì và ký mã hiệu (Packing and marking)

- Bao bì:

Trong điều khoản này các bên giao dịch thường thỏa thuận với nhau về: yêu cầu chất lượng bao bì (kích thước, mẫu mã, trọng lượng bao bì ), phương thức cung cấp bao bì, giá cả bao bì

- Ký mã hiệu: là những ký hiệu, hàng chữ hướng dẫn giao nhận, vận chuyển, bảo quản hàng hóa Yêu cầu của ký mã hiệu:

+ Được viết bằng sơn hoặc mực không phai, không nhòe

+ Phải dễ đọc, dễ thấy

+ Có kích thước lớn hơn hoặc bằng 2cm

Trang 24

+ Không làm ảnh hưởng đến phẩm chất hàng hóa

+ Phải dùng màu đen hoặc màu tím với hàng hóa thông thường, màu đỏ với hàng háo nguy hiểm, màu cam với hàng hóa độc hại Bề mặt viết ký mã hiệu phải bào nhẫn

+ Phải được viết theo thứ tự nhất định

+ Ký hiệu mã hiệu phải được kẻ ít nhất trên hai mặt giáp nhau

2.1.2.8 Điều khoản bảo hành (Warranty)

Trong điều khoản này, cần phải thể hiện được hai yếu tố:

- Thời gian bảo hành: cần phải qui định hết sức rõ ràng

- Nội dung bảo hành: người bán hàng cam kết trong thời hạn bảo hành hàng hóa sẽ bảo đảm các tiêu chuẩn chất lượng, đặc điểm kỹ thuật, phù hợp với quy định của hợp đồng với điều kiện người mua phải nghiêm chỉnh thi hành sự hướng dẫn của người bán về sử dụng và bảo dưỡng Nếu trong giai đoạn đó, người mua phát hiện thấy khuyết tật của hàng hóa, thì người bán phải sửa chữa miễn phí hoặc giao hàng thay thế

2.1.2.9 Điều khoản phạt, bồi thường (Penalty)

Điều khoản này qui định những biện pháp khi hợp đồng không được thực hiện (toàn bộ hay một phần) Điều khoản này cùng lúc nhằm hai mục tiêu:

- Ngăn ngừa đối phương có ý định không thực hiện hay thực hiện không tốt hợp đồng

- Xác định số tiền phải trả nhằm bồi thường thiệt hại gây ra, bao gồm các trường hợp phạt:

+ Phạt chậm giao hàng

+ Phạt giao hàng không phù hợp với số lượng và chất lượng

+ Phạt do chậm thanh toán

+ Phạt trong trường hợp hủy hợp đồng

2.1.2.10 Điều khoản bảo hiềm (Insurance)

Trong điều khoản này cần thỏa thuận ai là người mua bảo hiểm, điều

kiện bảo hiểm

2.1.2.11 Điều khoản bất khả kháng (Force majeure)

Bất khả kháng là sự kiện xảy ra làm cho hợp đồng trở thành không thể thực hiện được, mà không ai bị coi là chịu trách nhiệm Các sự kiện bất khả kháng mang ba đặc điềm sau:

- Không thể lường trước được

- Không thể vượt qua

- Xảy ra từ bên ngoài

Tuy nhiên cũng có thể quy định trong hợp đồng coi là bất khả kháng các

sự kiện mà bình thường xảy ra thì không có đủ ba đặc điểm trên

Trang 25

2.1.2.12 Điều khoản khiếu nại (Claim)

Khiếu nại là các đề nghị do một bên đưa ra đối với bên kia do số lượng, chất lượng giao hàng, hoặc một số vấn đề khác không phù hợp với các điều khoản đã được quy định trong hợp đồng

Các bên quy định trình tự khiếu nại, thời hạn có thể nộp đơn khiếu nại, quyền hạn, nghĩa vụ của các bên liên quan đến việc phát đơn khiếu nại, các phương pháp điều chỉnh khiếu nại

Khiếu nại được đưa ra dưới dạng văn bản và gồm các số liệu liên quan: tên hàng, số lượng và xuất xứ hàng hóa, cơ sở để khiếu nại kèm theo chỉ dẫn chính về những thiếu xót mà đơn khiếu nại được phát ra, các yêu cầu về điều chỉnh khiếu nại

Đơn khiếu nại được gửi kèm theo các chứng từ cần thiết như: biên bản giám định, biên bản chứng nhận tổn thất, mất mát, vận đơn đường biển, bản

liệt kê chi tiết, giấy chứng nhận chất lượng

2.1.2.13 Điều khoản trọng tài (Arbitration)

Trong điều khoản này cần quy định một số nội dung như: ai là người đứng ra phân xử, luật nào được áp dụng vào việc xét xử, cam kết chấp hành, phân định chi phí trọng tài

2.1.3 Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Sau khi hợp đồng mua bán ngoại thương được ký kết, đơn vị kinh doanh xuất khẩu - với tư cách là một bên ký kết - phải tổ chức thực hiện hợp đồng

đó Đây là một công việc rất phức tạp Nó đòi hỏi phải tuân thủ luật quốc gia

và quốc tế, đồng thời bảo đảm được quyền lợi quốc gia và đảm bảo uy tín kinh doanh của đơn vị

Trình tự thực hiện hợp đồng xuất khẩu bao gồm các bước sau:

2.1.3.1 Xin giấy phép xuất khẩu

Giấy phép là tiền đề quan trọng về mặt pháp lý của việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu, bởi khi có giấy phép xuất khẩu thì đơn vị xuất khẩu mới có thể xin cấp các loại giấy chứng nhận cần có trong bộ chứng từ thanh toán Ngoài ra giấy phép xuất khẩu còn là cơ sở làm thủ tục hải quan

Theo quy định, trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, các doanh nghiệp phải có giấy phép của Bộ Thương mại

Bộ hồ sơ xin giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu:

- Đơn kinh doanh xuất nhập khẩu (theo mẫu)

- Quyết định thành lập doanh nghiệp (bản sao có công chứng)

- Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh (bản sao công chứng)

Trang 26

- Giấy xác nhận về vốn ứng với loại hình kinh doanh của doanh nghiệp

- Điều lệ tổ chức và hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp của doanh nghiệp đã được Bộ hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh thành phố chủ quản duyệt

- Bản sao văn bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành của các cán bộ quản

lý kinh doanh xuất nhập khẩu

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thương mại sẽ cấp giấy phép xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp, hoặc trả lời bằng văn bản lý do không chấp nhận việc cấp giấy chứng nhận kinh doanh xuất nhập khẩu

2.1.3.2 Người mua làm thủ tục thanh toán ban đầu

Thanh toán là một mắc xích trọng yếu trong toàn bộ quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu Người xuất khẩu chỉ yên tâm giao hàng khi biết chắc được thanh toán Với mỗi phương thức thanh toán cụ thể những công việc bước đầu khâu này sẽ khác nhau

- Nếu thanh toán bằng L/C, người xuất khẩu cần:

+ Nhắc nhở người mua mở L/C đúng yêu cầu

+ Kiểm tra L/C

Nếu thấy phù hợp thì tiến hành giao hàng, còn không phù hợp thì thông báo ngay cho người mua và ngân hàng mở L/C để điều chỉnh cho đến khi phù hợp thì tiến hành giao hàng

- Nếu thành toán bằng TT trả trước: nhắc nhở người mua chuyển tiền đầy

đủ và đúng hạn Chờ ngân hàng báo “CÓ” rồi mới tiến hành giao hàng

- Nếu thanh toán bằng TT trả sau: người bán phải giao hàng rồi mới thực hiện những công việc của khâu thanh toán

2.1.3.3 Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu

- Đối với những đơn vị sản xuất hàng xuất khẩu: cần nghiên cứu kỹ thị trường, sản xuất những hàng hóa có chất lương, mẫu mã, kiểu dáng… phù hợp với thị hiếu của người mua Hàng sản xuất xong cần được kiểm tra chất lượng

kỹ lưỡng, kẻ ký hiệu rõ ràng… đáp ứng đầy đủ quy định của hợp đồng

- Đối với những đơn vị chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu:

Những đơn vị này cần phải chủ động tìm nguồn hàng, khai thác triệt để các nguồn hàng xuất khẩu bằng nhiều hình thức phong phú:

Trang 27

+ Thu mua hàng theo nghĩa vụ và thu mua khuyến khích ngoài nghĩa vụ + Đầu tư trực tiếp để sản xuất hàng xuất khẩu

2.1.3.4 Ki m tra hàng hóa xuất khẩu

Trước khi giao hàng, người xuất khẩu có nghĩa vụ phải kiểm tra hàng về phẩm chất, số lượng, trọng lượng Nếu hàng xuất khẩu là động, thực vật, thực phẩm thì còn phải kiểm dịch

Hồ sơ yêu cầu giám định/ kiểm dịch bao gồm:

- Giấy yêu cầu giám định/ kiểm dịch

- Hợp đồng và phụ kiện hợp đồng

- L/C và tu chỉnh L/C (nếu có)

2.1.3.5 Thuê tàu lưu cước

Nếu xuất khẩu theo điều nhóm E và F thì người nhập khẩu phài thuê phương tiện vận chuyển Nếu xuất khẩu theo điều kiện nhóm C thì người xuất khẩu phải thuê phương tiện chuyên chở

Tùy trường hợp cụ thể người xuất khẩu lựa chọn một trong các phương pháp thuê tàu:

- Thuê tàu chợ (liner)

- Thuê tàu chuyến (voyage charter)

2.1.3.6 Làm thủ tục hải quan

- Khai báo hải quan hàng xuất khẩu:

Hàng hóa xuất khẩu được thực hiện chậm nhất là 8 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở hải quan

Bộ hồ sơ khai báo hải quan hàng xuất khẩu gồm:

Trang 28

+ Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu: 2 bản chính

+ Hợp đồng ngoại thương hoặc giấy tờ có giá trị tương đương: 1 bản sao + Hóa đơn thương mại nếu hàng thược đối tượng chịu thuế: 1 bản chính

- Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu:

Hàng hóa có thể được kiểm tra tại cửa khẩu, địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu, hoặc địa điểm khác do Tổng Cục Hải Quan quy định trong trường hợp cần thiết

+ Kiểm hóa: đối chiếu tờ khai, các giấy tờ khác và căn cứ vào hàng hóa thực hiện để xem xét chủ hàng có khai đúng hay không Việc kiểm hóa này có thể có sự chứng kiến của chủ hàng Ngày giờ đăng ký kiểm tra hàng hóa ghi rõ trong tờ khai hải quan Việc kiểm hóa có thể tiến hàng tại kho của chủ hàng hoặc tại ga, tại cảng

+ Kiểm tra thực tế: được thực hiện đồng thời với việc giao hàng, trong quá trình bốc hàng xuống tàu Hải quan cửa khẩu đối chiếu lại lần cuối cùng hàng hóa và chứng từ, giám sát việc giao hàng lên tàu

- Nộp thuế và nộp lệ phí:

+ Nộp thuế: Sau khi kiểm tra hàng, thì tính thuế và thông báo số thuế phải nộp cho chủ hàng Thời hạn nộp thuế là 15 ngày kể từ ngày thông báo chính thức số thuế phải nộp

2.1.3.7 Giao hàng cho người vận tải

- Đường biển: chủ hàng phải căn cứ vào các chi tiết hàng xuất khẩu, lập

“Bảng kê hàng chuyên chở” (cargo list) gồm các mục chủ yếu: consignee, B/L number, description of cargoes, Trên cơ sở đó khi lưu cước hãng tàu lập S/O (Shipping order) và lên sơ đồ sắp xếp hàng lên tàu làm căn cứ để cảng xếp thứ tự gửi hàng, tính các chi phí có lien quan Để bảo đảm an toàn cho hàng hóa, chủ hàng cần yêu cầu tàu cho xem cargo plan đề xem hàng mình đã được xếp an toàn hay chưa Việc giao hàng xếp hàng do cảng đảm nhận và chủ hàng chịu chi phí

Trong quá trình giao hàng lên tàu, nhân viên kiểm diện của cảng luôn theo dõi hàng trên cơ sở chứng từ và số lượng hàng hóa thức tế giao lên tàu, lập giấy kiểm nhận hàng với tàu – tally report, trên tàu cũng có nhân viên kiểm kiện lập Tally sheet Sau khi xếp hàng xong, cảng và tàu lập biên bản tổng kết giao hàng nhận hàng và lập hồ sơ hàng đã xếp lên tàu cho người gửi hàng Thuyền phó sẽ cấp cho chủ hàng biên lai thuyền phó xác nhận hàng đã nhận xong Sau đó chủ hàng sẽ đổi Maste’s receipt lấy B/L

Trang 29

- Đường hàng không hoặc ô tô: người xuất khẩu sau khi ký hợp đồng vận chuyển sẽ giao hàng cho người vận chuyển, cuối cùng lấy vận đơn Ở Việt Nam thì gửi hàng bằng đường hàng không chủ yếu thực hiện qua các công ty, đại lý giao nhận vận tải

- Đường sắt: người xuất khẩu giao hàng cho đường sắt (hàng lẻ) hoặc đăng ký toa xe, bốc hàng lên xe rồi giao cho đường sắt (hàng nguyên toa) và cuối cùng nhận vận đơn đường sắt

- Gửi hàng bằng container: có hai phương thức

+ Gừi hàng đầy/ nhận đầy container FCL/FCL

Bộ chứng từ thanh toán gồm phương tiện thanh toán (thường là hối phiếu) và các chứng từ gửi hàng

2.1.3.10 Giải quyết khiếu nại

Nếu có khiếu nại của người mua cần xem xét: khiếu nại có gửi đúng thời hạn hay không, hồ sơ khiếu nại có đầy đủ không

Cách giải quyết:

- Khiếu nại về chắc lượng: thay thế, giảm giá, sửa chửa

- Khiếu nại về số lượng: giao bổ sung, hoàn trả lại

- Khiếu nại về thời hạn giao hàng: nộp tiền phạt, bồi thường

Trang 30

(Theo Quan Minh Nhựt và Lê Trần Thiên Ý (2011, trang 45))

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu được sử dụng trong đề tài nghiên cứu là số liệu thứ cấp và được thu thập từ các nguồn sau:

Báo cáo kết quả hoạt động xuất khẩu các năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 của Công ty TNHH TV TM DV SX Đại Thành Huy Các số liệu về tình hình xuất khẩu giày da trên các tạp chí, báo, trang thông tin điện tử,…

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả để khái quát tình hình hoạt động xuất khẩu giày da của công ty Đại Thành Huy Phương pháp mô tả là phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu

và đối tượng ở đây là hoạt động xuất khẩu giày da của công ty Đại Thành Huy

Sử dụng phương pháp so sánh các số liệu tương đối và tuyệt đối theo thời gian để đánh giá các thực trạng hoạt động cũng như các nhân tố ảnh hưởng quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu của công ty

Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở

• Số tuyệt đối trong thống kê bao gồm các con số phản ánh quy mô của tổng thể hay từng bộ phận trong tổng thể (số DN, số nhân khẩu, số lượng nhân viên, sản lượng XK,…) hoặc tổng giá trị theo một tiêu thức nào đó (giá trị sản xuất công nghiệp, tổng sản phẩm trong nước (GDP), tiền lương,…) Số tuyệt đối dùng để đánh giá và phân tích thống kê, là căn cứ không thể thiếu được cho sự hoạch định chiến lược phát triển kinh tế, tính toán các mặt cân đối, nghiên cứu các mối quan hệ, là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu tương đối và bình quân Có hai loại số tuyệt đối:

Số tuyệt đối thời kỳ: Phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng trong một thời kỳ nhất định Ví dụ như giá trị sản xuất công nghiệp trong một quý, một, sản lượng thực trong năm 2009, 2010, 2011

Số tuyệt đối thời điểm: Phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng ở một thời điểm nhất định như: giá trị tài sản cố định đến ngày 31/12/2012, lao động của DN tính đến ngày 01/07/2010,…

Trang 31

• Số tương đối là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu thống kê cùng loại nhưng khác nhau về không gian hoặc thời gian hoặc giữa hai chỉ tiêu khác loại nhưng lại có mối quan hệ với nhau Trong hai chỉ tiêu được so sánh của số tương đối, sẽ có một số được chọn làm gốc (chuẩn) để so sánh Số tương đối có thể biểu hiện bằng số lần, số phần trăm (%) hoặc phần nghìn (‰), hay các đơn vị kép (người/km2, kg/người,…) Trong thống kê, số tương đối được sử dụng rộng rãi để phản ánh những đặc điểm về kết cấu, quan

hệ tỷ lệ, tốc độ phát triển, mức độ hoàn thành kế hoạch, mức độ phổ biến của mối quan hệ kinh tế - xã hội được nghiên cứu trong điều kiện không gian và thời gian nhất định Số tương đối phải được vận dụng kết hợp với số tuyệt đối Số tương đối thường là kết quả so sánh của hai số tuyệt đối Số tương đối tính ra rất khác nhau, tùy thuộc vào việc lựa chọn gốc để so sánh

Trang 32

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

VỀ CÔNG TY TNHH TM DV SX ĐẠI THÀNH HUY

3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TV TM DV SX ĐẠI THÀNH HUY

- Công ty Đại Thành Huy được cấp giấy phép thành lập số 4102059824 ngày 28/03/2008 do Sở kế hoạch và đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp, với các đặc điểm sau:

 Tên công ty: Công ty TNHH TV DV thương mại sản xuất Đại Thành Huy

 Tên tiếng anh: DAI THANH HUY MANUFACTURE TRADING SERVICE CONSULTANT CO., LTD

 Tên giao dịch: DAI THANH HUY CO., LTD

 Logo công ty:

Nguồn: Công ty Đại Thành Huy

Hình 3.1: Logo công ty Đại Thành Huy

 Ngành nghề kinh doanh: sản xuất giày, dép cao cấp các loại để xuất khẩu

 Địa chỉ văn phòng chính: 10 Ngô Quyền, Phường 6, Quận 5, TP Hồ Chí Minh

 Địa chỉ chi nhánh: Trục lộ chính khu công nghiệp Trà Nóc I, P Trà Nóc, Q Bình Thủy, TP Cần Thơ

 Điện thoại: 0710.3841925

Trang 33

- Về mặt bằng nhà xưởng (chi nhánh Cần Thơ) thuê tại nhà xưởng hiện

có không sử dụng của công ty giày Tây Đô với diện tích là 1210 m2

mà không phải mất nhiều thời gian và vốn để xây dựng cơ bản mới

- Về trang thiết bị: mua lại dây truyền sản xuất giày s n có đặt tại nhà xưởng thuê của Công ty giày Tây Đô

- Về nhân sự: tuyển dụng trở lại số lao động có sẳn tay nghề của công ty giày cũ cùng với sự hỗ trợ về nhân sự có kỹ thuật cao về ngành giày da của Công ty giày Tây đô, kỹ thuật thiết kế mẫu của công ty Maishoes (Úc – khách hàng truyền thống) và cán bộ quản lý của tỉnh đã giúp cho công ty có ngay một nguồn nhân sự rất vững vàng

- Về nguyên liệu chính: da thuộc thành phẩm các loại được sự s n sàng cung cấp từ xí nghiệp thuộc da Meko nay là công ty cổ phần da Tây Đô

Chính những điều kiện thuận lợi này đã giúp cho công ty kết thúc nhanh giai đoạn sản xuất thử để chính thức đưa sản phẩm giày da mang thương hiệu Đại Thành Huy ra thị trường trong nước và xuất khẩu sang Úc từ đầu năm

2008

Chi nhánh công ty tại Cần Thơ vừa được sửa chữa, với 3 gian nhà xưởng rộng lớn, 1 khu văn phòng làm việc xây dựng mới khang trang, 1 nhà ăn tập thể có sức chứa 400 người, có diện tích cây xanh bao quanh và đường nội bộ thuận tiện Bước đầu khẳng định việc kinh doanh của công ty đạt hiệu quả và

là động lực thúc đẩy đầu tư phát triển bền vững

Định hướng phát triển của ban giám đốc công ty là không đầu tư lớn, lấy hiệu quả sản xuất kinh doanh của năm trước để đầu tư tái sản xuất mở rộng quy mô chắc chắn theo từng năm, phù hợp với chiến lược phát triển từng giai đoạn, từng thời kỳ Đồng thời nhận được sự hỗ trợ từ công ty Maishoes về kỹ thuật thiết kế, chuyển giao công nghệ Thiết bị máy móc hiện đại của Anh, Ý, Đức… và sự đảm bảo về thị trường tiêu thụ, đã tạo được sự bền vững cho

Trang 34

công ty Đại Thành Huy Vị thế của công ty ở thị trường trong nước và cả thị trường nước ngoài từng bước được nâng cao Sự phát triển của công ty thể hiện qua các mặt sau:

+ Dây truyền sản xuất từ sản lượng 500.000 đôi/ năm ở năm đầu hoạt động nay đã phát triển đạt mức sản lượng 1.600.000 đôi/năm

+ Doanh thu từ mức vài tỷ đồng/năm lúc đầu nay đạt trên vài chục tỷ đồng/ năm

+ Nhân sự từ 150 người ở năm đầu hoạt động nay đã trên 200 người với 75% nhân sự có thâm niên 4 năm trở lên

+ Về thị trường xuất khẩu ở những năm đầu hoạt động, sản phẩm chủ yếu xuất sang ÚC nhưng đến nay mở rộng xuất khẩu sang Mỹ, Tây Ban Nha, Newzealand,Thụy Điển, Hàn Quốc Giá trị xuất khẩu chiếm 95% trong tổng doanh thu hàng năm

- Thành quả mà Công ty Đại Thành Huy gặt hái được của ngày hôm nay,

đã phản ánh được quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu của công

ty luôn đạt hiệu quả Mặc dù qua từng năm hoạt động luôn có những hạn chế, khó khăn nhất định ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuận như: sự biến động về

tỷ giá hối đoái của đồng ngoại tệ AUD, USD, sự biến động về giá nguyên phụ liệu, nhiên liệu, năng lượng, tỷ lệ lạm phát của thị trường… Thế nhưng với tâm huyết gắn bó và quyết tâm phát triển công ty của tập thể cán bộ - công nhân viên, cùng với sự chỉ đạo linh hoạt của ban giám đốc công ty đã khắc

phục được khó khăn để đạt hiệu quả trong sản xuất kinh doanh

3.1.2 Chức năng, vai trò và mục tiêu của công ty

3.1.2.1 Chức năng

- Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng đã đăng ký

- Mở văn phòng đại diện, các đại lý thương mại trong và ngoài nước theo luật nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ

- Tham gia các hội chợ triển lãm trong nước và thế giới nhằm quảng bá thương hiệu

3.1.2.2 Vai trò

- Xây dựng chiến lược dài hạn nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triển của công ty, kết hợp với các chiến lược ngắn hạn thích ứng với mỗi thời kì, thích ứng với sự biến động của thị trường, lập kế hoạch sản xuất cụ thể cho từng mùa vụ trong năm để chủ động trong sản xuất kinh doanh

Trang 35

- Tổ chức quản lý và sử dụng tài sản, nguồn vốn đạt hiệu quả, khai thác triệt để vòng quay vốn, tận dụng tối đa các nguồn tài chính có thể có từ nhà cung cấp nhằm giảm chi phí sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả vòng quay vốn

- Đặc biệt chú trọng thị trường truyền thống, tạo dựng các thị trường mới

- Nghiên cứu và xác định nhu cầu thị trường, trên cơ sở đã phát triển và thiết kế mẫu mới, đảm bảo đủ lượng mẫu giới thiệu ra thị trường tìm đối tác mới và các hợp đồng thương mại có giá trị cao

- Lấy hiệu quả đạt được qua từng năm hoạt động để tái đầu tư mở rộng quy mô, ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến để từng bước nâng cao năng lực quản lý và sản xuất, kiểm soát chất lượng xuyên suốt quá trình đảm bảo sản phẩm đưa ra thị trường luôn đạt chất lượng tốt, tạo uy tín thương hiệu của công ty ngày càng lớn mạnh trên thị trường trong nước và thế giới

- Tổ chức sản xuất phù hợp với chủ trương sản xuất sạch hơn gắn với việc tiết kiệm nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, góp phần bảo vệ môi trường theo định hướng phát triển bền vững nghành công nghiệp

- Tuân thủ các quy định của pháp luật, nghiêm túc thực hiện các chủ trương chính sách và nghĩa vụ đối với nhà nước, bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên và quốc phòng an ninh quốc gia

- Tạo việc làm đầy đủ, ổn định và dần nâng cao mức thu nhập của người lao động trong công ty

- Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động, phân phối thu nhập hợp lý, chăm lo tốt đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động Đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề, trình độ tổ chức quản lý cho cán bộ - công nhân viên

3.1.2.3 Mục tiêu

- Thông qua hình thức ứng dụng công nghệ tiên tiến của nước ngoài để đầu tư có hiệu quả, góp phần thúc đẩy nghành công nghiệp giày dép của thành phố phát triển, đa dạng sản phẩm, cạnh tranh về chất lượng sản phẩm trên thị trường ngoài nước

- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty đóng góp ngày càng nhiều cho nhà nước đi đôi với việc giải quyết các vấn đề xã hội của công

ty

- Thu hút và giải quyết công ăn việc làm ổn định cho người lao động, tăng giá trị xuất khẩu và tăng nguồn thu ngân sách nhà nước

Ngày đăng: 15/09/2015, 21:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.1.3.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty - Phân tích tiến trình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu giày da của công ty đại thành huy
3.1.3.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty (Trang 36)
Hình 3.3: Cơ cấu nhân sự phân theo trình độ học vấn - Phân tích tiến trình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu giày da của công ty đại thành huy
Hình 3.3 Cơ cấu nhân sự phân theo trình độ học vấn (Trang 39)
Hình 4.1: Giá trị bình quân một hợp đồng xuất khẩu - Phân tích tiến trình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu giày da của công ty đại thành huy
Hình 4.1 Giá trị bình quân một hợp đồng xuất khẩu (Trang 44)
Bảng 4.3: Kim ngạch các mặt hàng ký kết trong hợp đồng xuất khẩu của công ty giai đoạn 2010 - tháng 6/2013 - Phân tích tiến trình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu giày da của công ty đại thành huy
Bảng 4.3 Kim ngạch các mặt hàng ký kết trong hợp đồng xuất khẩu của công ty giai đoạn 2010 - tháng 6/2013 (Trang 46)
Hình 4.2: Biểu đồ cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu trong hợp đồng - Phân tích tiến trình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu giày da của công ty đại thành huy
Hình 4.2 Biểu đồ cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu trong hợp đồng (Trang 47)
Bảng 4.4. Kim ngạch xuất khẩu phân theo thị trường của công ty qua các năm 2010 -2012 và 6 tháng đầu năm 2013 - Phân tích tiến trình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu giày da của công ty đại thành huy
Bảng 4.4. Kim ngạch xuất khẩu phân theo thị trường của công ty qua các năm 2010 -2012 và 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 49)
Hình 4.3: Giá trị hợp đồng xuất khẩu phân theo thị trường - Phân tích tiến trình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu giày da của công ty đại thành huy
Hình 4.3 Giá trị hợp đồng xuất khẩu phân theo thị trường (Trang 50)
Hình 4.3: Quy trình sản xuất giày da xuất khẩu - Phân tích tiến trình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu giày da của công ty đại thành huy
Hình 4.3 Quy trình sản xuất giày da xuất khẩu (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w