Đồng Tháp Mười (ĐTM) có diện tích tự nhiên là 696.949 ha, gồm 5 nhóm đất chính: đất phù sa chiếm 34,71%, đất xám 16,10%, đất cát 0,51%, đất than bùn 0,02%, đất phèn 39,27% (Phan Liêu, 1998). Trong đó, đất xám có tiềm năng rất lớn về quy mô diện tích và tính phù hợp trong việc sắp xếp mùa vụ luân canh vừng với lúa. Phân tích tổng hợp các yếu tố tiềm năng về khí hậu, đất đai, nguồn lao động…nơi đây có thể trở thành vùng sản xuất vừng lớn theo hướng hàng hóa của vùng.
Trang 1SO SÁNH VỪ V XÁM Ồ LÚA V Ồ
Th.S Trần Thị Hồng Thắm 1 , ThS Nguyễn Viết Cường 1
1 V
Đồng Tháp Mười (ĐTM) có diện tích tự nhiên là 696.949 ha, gồm 5 nhóm đất chính: đất phù sa chiếm 34,71%, đất xám 16,10%, đất cát 0,51%, đất than bùn 0,02%, đất phèn 39,27% (Phan Liêu, 1998) Trong đó, đất xám có tiềm năng rất lớn về quy m diện tích và tính phù h p trong việc s p xếp mùa v luân canh vừng với l a Phân tích
t ng h p các yếu t tiềm năng về khí h u, đất đai, nguồn lao động n i đây có thể trở thành vùng sản xuất vừng lớn theo hướng hàng hóa c a vùng
Qua kết quả nghiên c u c ng như thực ti n sản xuất trong nh ng năm qua kh ng định, vừng là cây trồng phù h p, luân canh tăng v thu n l i trong c cấu l a Đ ng uân sớm - vừng uân Hè - l a Hè Thu và đạt hiệu quả kinh tế khá cao v y, vừng
đ và đang đư c l nh đạo địa phư ng xếp vào một trong s ít cây trồng cạn quan trọng trong hệ th ng cây trồng luân canh trên đất xám và c ng đư c người dân chấp nh n với diện tích ngày càng có xu hướng gia tăng
Tuy nhiên, kết quả đạt đư c nh n chung c n thấp cả về năng suất và hiệu quả kinh tế so với tiềm năng Điều này đư c l giải có 02 l do chính: i) Người dân c n sản xuất theo phư ng th c quảng canh; ii) i ng vừng s d ng là gi ng địa phư ng,
l n tạp, tiềm năng thấp
Để giải quyết lời giải này, ngoài các nghiên c u về giải pháp k thu t canh tác rất c n có nh ng nghiên c u về gi ng Để thực hiện nội dung này, một s gi ng vừng triển vọng đ đư c thu th p, nghiên c u và đánh giá với m c tiêu xác định đư c gi ng vừng mới phù h p, cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao h n gi ng vừng địa phư ng đang trồng ph biến hiện nay khuyến cáo vào sản xuất
2 VẬ L Ệ , VÀ
2.1 Vật liệu nghiên cứu
2.1.1 Vật liệu nghiên cứu
Thí nghiệm đư c thực hiện trên 11 gi ng vừng, trong đó có 5 gi ng vừng tr ng, 5
gi ng vừng đen và 1 gi ng vừng vàng (đ/c) Danh sách các gi ng đư c tr nh bày ở bảng 1
Bảng 1 Danh sách các gi ng vừng tham gia thí nghiệm
TT Tên
gi ng
Nguồn g c
Nhóm vừng tr ng
1 V6 Nguồn g c đư c chọn lọc từ t p đoàn gi ng vừng c a Nh t, do c ng
ty Mitsui đưa vào Nghệ An từ năm 1994 6 đư c iện Cây có d u chọn lại, là gi ng duy nhất đư c c ng nh n là tiến bộ k thu t năm
2002
2 TQ 36 Nguồn g c từ Trung Qu c đư c thu th p vào iệt Nam từ năm 2006
3 BB1 Nguồn g c đư c chọn lại từ gi ng vừng 6 có 2 m i từ năm 2010,
do iện Khoa học K thu t N ng nghiệp miền Nam (KHKTNNMN)
1 Trung tâm Nghiên c u và Phát triển N ng nghiệp Đồng Tháp Mười
Trang 2chọn lọc
4 ES122 Đây là gi ng vừng lai tạo bằng phư ng pháp lai h u tính do iện
Nghiên c u D u và Cây có d u thực hiện
5 VM62 Đây là gi ng đư c iện nghiên c u D u và Cây có d u chọn 2 l n từ
gi ng vừng 6 có trái 2 m i từ năm 2005
Nhóm vừng đen
6 ĐH1 i ng do iện KHKTNNMN ph c tráng từ gi ng vừng địa phư ng
Đồng bằng s ng C u Long (ĐBSCL)
7 NA 2 i ng do iện KHKTNNMN tuyển chọn từ gi ng vừng nh p nội
c a Ấn Độ
8 Đ 3 Nguồn g c gi ng do iện KHKTNNMN ph c tráng từ gi ng vừng
cao địa phư ng ĐBSCL
9 MĐ Nguồn g c gi ng do iện KHKTNNMN ph c tráng từ gi ng vừng
địa phư ng
10 VL i ng địa phư ng thu th p tại ĩnh Long
Nhóm vừng vàng
11 ừng vàng địa phư ng (đ/c)
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Các nghiên c u đư c thực hiện trên vùng đất xám c a huyện ĩnh Hưng, Tân Hưng, Đ c Huệ (Long An) và huyện Hồng Ngự (Đồng Tháp), đây là các huyện có c cấu cây trồng l a Đ ng uân - vừng uân Hè - l a Hè Thu Các điểm nghiên c u chính đư c thực hiện tại các x dọc biên giới iệt Nam-Campuchia như: x Hưng Điền A ( ĩnh Hưng), Hưng Hà (Tân Hưng), M Thạnh B c (Đ c Huệ), Thường Phước 1 (Hồng Ngự)
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Hè Thu 2012, Đ ng uân 2012 - 2013, Xuân Hè 2013
2.2 ội dung nghiên cứu
- Đánh giá các chỉ tiêu về đặc tính n ng học
- Đánh giá các yếu t cấu thành năng suất và năng suất
2.3 hương pháp nghiên cứu
2.3.1 Bố trí thí nghiệm
- Thí nghiệm gồm 5 gi ng vừng tr ng, 5 gi ng vừng đen, 1 gi ng vừng vàng đư c b trí thành 11 c ng th c Mỗi c ng th c đư c b trí 3 l n nh c lại theo phư ng pháp
kh i ng u nhiên hoàn toàn, diện tích 50 m2
- Các c ng th c thí nghiệm đư c trồng trên cùng một loại đất, cùng một ngày trong mỗi thời v
- M t độ gieo: 4 kg/ha
2.3.2 Chỉ tiêu theo dõi
Đặc điểm sinh trưởng và phát triển c a gi ng (Theo 10 TCN 512:2002)
-Thời gian sinh trưởng (ngày): Thời gian sinh trưởng là t ng s ngày từ khi gieo đến khi chín
- Thời gian ra hoa (ngày): Thời gian ra hoa đư c tính từ khi cây mọc đến khi có khoảng 50% s cây/ có ít nhất 1 hoa nở
- Chiều cao cây (cm): Đo từ g c đến đỉnh sinh trưởng c a thân chính, đo 10 cây/ ở giai đoạn thu hoạch, rồi tính chiều cao trung b nh c a cây
Trang 3- Chiều cao đóng trái (cm): Đo từ đ t lá m m đến trái đ u tiên trên thân chính, đo 10 cây/ ở giai đoạn thu hoạch, rồi tính chiều cao trung b nh đóng trái
- Năng suất và các yếu t cấu thành năng suất: s cây/m2, s trái/cây, trọng lư ng ngàn hạt
2.3.3 X l ố liệu S liệu đư c tính toán theo chư ng tr nh E CEL và chư ng tr nh MSTAT-C
2.4 Quy trình canh tác
- Làm đất: Sau khi thu hoạch l a Đ ng uân tiến hành xới đất, lên lu ng với kích thước: Chiều rộng 1,2 - 1,5m; cao 15 - 20cm; r nh rộng 30cm
- l gi ng: Dùng thu c Rovral với lư ng 2g trộn đều cho 1 kg gi ng trước khi gieo khoảng 30 ph t l đất bằng Regent 0,3 hoặc Bam
- Liều lư ng phân bón/ha: 90N-60P2O5-60K2O
+ Lót: 200 kg Supe lân + 50kg NPK + 75 kg Urê + 35 kg Kali
+ Thúc (18-22 ngày sau gieo): 90 kg NPK + 60kg Urê + 30 kg Kali
- Tỉa cây: Sau gieo khoảng 18-20 ngày tỉa cây yếu, nhỏ
- Phòng trừ cỏ dại: Sau khi gieo xong phun thu c trừ cỏ Dual old 1,5lít/ha Khoảng 12-15 ngày sau gieo dùng thu c trừ cỏ Onecide 0,6-1,0 lít/ha để diệt l a rài
- Quản l nước: Tưới nước đảm bảo đ ẩm để vừng sinh trưởng và phát triển t t (tùy theo điều kiện thời tiết, tưới kh ng theo định kỳ)
3
3.1 c điểm n ng h ccủa các giống vừng
Qua kết quả bảng 2 và 3 nh n thấy:
- Thời gian sinh trưởng của các giống
Thời gian sinh trưởng ph thuộc vào đặc tính từng gi ng, thời v và điều kiện ngoại cảnh Trong cùng một thời v các gi ng vừng tr ng thường có thời gian sinh trưởng dài h n gi ng vừng đen từ 3 - 4 ngày Các gi ng vừng đen và vừng vàng có thời gian sinh trưởng biến động từ 64 - 68 ngày sau gieo, thời gian sinh trưởng các
gi ng vừng tr ng từ 68 - 72 ngày sau gieo Cùng một gi ng nhưng thời gian sinh trưởng gi a v Đ ng uân và uân Hè khác nhau, v uân Hè thường ng n h n
Đ ng uân từ 3 - 5 ngày.Nh n chung thời gian sinh trưởng c a các gi ng vừng phù
h p với c cấu mùa v c a địa phư ng là L a Đ ng uân - vừng uân Hè - lúa Hè Thu
- Thời gian ra hoa của các giống
Ngày ra hoa là giai đoạn cây chuyển từ sinh trưởng dinh dưỡng sang sinh trưởng sinh thực, ra hoa sớm sẽ góp ph n kéo dài thời gian ra hoa, làm tăng s hoa và làm tăng năng suất, đồng thời r t ng n thời gian sinh trưởng Thời gian b t đ u ra hoa
c a các gi ng vừng đen biến động từ 22 - 25 ngày sau gieo, các gi ng vừng tr ng và vừng vàng từ 24 - 28 ngày sau gieo Nh n chung các gi ng ra hoa tư ng đ i t p trung, thu n l i cho việc thu hoạch
- Chiều cao cây
Chiều cao cây là một chỉ tiêu phản ánh khả năng đáp ng với điều kiện s ng,
k thu t canh tác và thời v c a gi ng Chiều cao cây ảnh hưởng đến s lư ng quả trên cây Chiều cao cây c a các gi ng vừng biến động từ 67,0cm - 142,3cm, trong đó thấp nhất là gi ng ES122 và cao nhất là gi ng BB1
- Chiều cao đóng trái
Chiều cao đóng trái là khoảng cách từ g c đến vị trí đóng trái đ u tiên Là đặc tính quan trọng ảnh hưởng đến s lư ng quả trên cây và ảnh hưởng đến khả năng c
Trang 4giới hóa khâu thu hoạch Nh n chung chiều cao đóng trái c a các gi ng vừng biến động từ 31,5 - 64,5 cm, ngoại trừ 2 gi ng vừng đen là Đ3 và L chiều cao đóng trái khá cao từ 44,8 - 64,5cm
Bảng 2 Đặc tính n ng học c a các gi ng vừng v Đ ng uân 2012-2013
(cm)
Cao đóng trái
(cm)
Thời gian ra hoa
(ngày)
Thời gian sinh trưởng
(ngày)
hi ch : S liệu trung b nh c a 4 huyện: Đ c Huệ, Tân Hưng, ĩnh Hưng, Hồng Ngự
Bảng 3 Đặc tính n ng học c a các gi ng vừng Xuân Hè 2013
(cm)
Cao đóng trái
(cm)
Thời gian ra hoa
(ngày)
Thời gian sinh trưởng
(ngày)
hi ch : S liệu trung b nh c a 4 huyện: Đ c Huệ, Tân Hưng, ĩnh Hưng, Hồng Ngự
3.2 Các yếu tố cấu thành năng suất
kh ng khác biệt nhau gi a các gi ng, biến động từ 12-17 cây
- Số trái/cây: là một trong nh ng đặt tính quan trọng quyết định năng suất vừng, s trái
càng nhiều th khả năng cho năng suất càng cao Qua kết quả bảng 4, 5, và 6, nh n thấy:
S trái/cây c a gi ng vừng 6 và ES122 trung bình cao nhất từ 61,0-63,0 trái Tuy nhiên gi ng ES 122 trái nhỏ, có 2 m i, trong trái có ch a khoang rỗng lớn nên trái rất mềm, d bị n t vỏ, v v y năng suất kh ng cao
Trang 5Bảng 4 S trái/cây và trọng lư ng 1000 hạt c a các gi ng vừng, v Hè Thu 2012 ở huyện ĩnh Hưng
(g)
Bảng 5 S trái/cây c a các gi ng vừng, v Đ ng uân 2012-2013
Đvt: trái
TT Tên gi ng Tân
Hưng ĩnh Hưng Hồng Ngự Đ c Huệ
Trung bình
1 V6 61,3 ab 60,7 ab 59,3 a 62,9 ab 61,1
2 TQ 36 54,3 bc 57,0 ab 56,0 ab 56,7 bc 56,0
3 BB1 46,3 c-f 47,3 cd 46,3 c-e 48,7 c-e 47,2
4 ES 122 62,7 a 61,7 a 60,3 a 67,3 a 63,0
5 VM 62 52,0 cd 52,7 bc 50,7 bc 53,0 cd 52,1
6 ĐH 1 48,7 c-e 48,7 cd 48,0 cd 49,9 c-e 48,8
7 NA 2 45,7 d-f 47,7 cd 46,7 c-e 45,9 d-f 46,5
9 MĐ 47,0 c-f 47,7 cd 46,7 c-e 48,5 de 47,5
10 Đ 3 43,0 ef 44,0 de 43,0 c-e 43,6 ef 43,4
11 ừng vàng (đ/c) 40,3 f 39,0 e 41,3 de 37,4 f 39,5
Bảng 6 S trái/cây c a các gi ng vừng, uân Hè 2013
Đvt: trái
TT Tên gi ng Tân
Hưng ĩnh Hưng Hồng Ngự Đ c Huệ
Trung bình
2 TQ 36 56,3 ab 52,7 b 54,7 b 59,8 a 56,4
3 BB1 48,7 d-f 49,7 bc 50,0 bc 46,7 c 48,9
4 ES 122 63,3 ab 63,0 a 64,0 a 54,5 ab 61,5
5 VM 62 54,0 cd 54,0 b 54,7 b 47,4 c 52,7
6 ĐH 1 53,7 cd 53,0 b 55,0 b 48,5 bc 53,1
7 NA 2 51,7 c-f 51,3 b 52,3 b 42,2 cd 49,6
Trang 68 VL 45,0 f 45,0 c 46,3 cd 37,3 d 43,7
10 Đ 3 49,0 d-f 49,0 bc 50,0 bc 39,7 d 47,2
11 ừng vàng (đ/c) 45,3 ef 44,8 c 43,3 d 36,1 d 42,4
- Trọng lượng 1000 hạt: Cùng với s trái/cây, trọng lư ng 1000 hạt c ng là một yếu t
quyết định đến năng suất c a các gi ng Trọng lư ng hạt ph thuộc nhiều vào đặc tính
c a gi ng Trọng lư ng 1000 hạt c a các gi ng dao động từ 1,97g - 2,66g, cao h n đ i
ch ng i ng NA2 có trọng lư ng ngàn hạt cao nhất 2,61-2,66 g (Bảng 7, 8)
Ở thời v khác nhau và các điểm khác nhau, nhưng trọng lư ng ngàn hạt gi a các
gi ng kh ng có sự khác biệt nhau lớn
Bảng 7 Trọng lư ng ngàn hạt c a các gi ng vừng triển vọng, Đ ng uân 2012-2013
Đvt: gr
Hưng
ĩnh Hưng Hồng Ngự Đ c Huệ
Trung bình
1 V6 2,50 ab 2,50 ab 2,40 ab 2,56 a 2,49
2 TQ 36 2,60 ab 2,60 a 2,50a 2,66 a 2,59
3 BB1 2,40 ab 2,40 ab 2,30 ab 2,51 a 2,40
4 ES 122 2,00 c 1,90 c 1,90 c 2,07 b 1,97
5 VM 62 2,50 ab 2,50 ab 2,40 ab 2,67 a 2,54
6 ĐH 1 2,60 ab 2,60 a 2,50 a 2,68 a 2,59
7 NA 2 2,70 a 2,60 a 2,40 ab 2,76 a 2,61
8 VL 2,50 ab 2,40 ab 2,30 ab 2,53 a 2,43
10 Đ 3 2,40 ab 2,50 ab 2,40 ab 2,52 a 2,45
11 ừng vàng (đ/c) 2,00 c 1,90 c 1,90 c 2,00 b 1,95
LSD0.05 0,2766 0,2301 0,2426 0,2921
Bảng 8 Trọng lư ng ngàn hạt c a các gi ng vừng triển vọng, uân Hè 2013
Đvt: gr
TT Tên gi ng Tân Hưng ĩnh Hưng Hồng
Ngự Đ c Huệ
Trung bình
1 V6 2,60 ab 2,60 ab 2,30 ab 2,55 a 2,51
2 TQ 36 2,60ab 2,50 ab 2,40 a 2,61 a 2,53
4 ES 122 2,00 c 2,10 c 2,00 b 1,91 b 2,00
5 VM 62 2,60 ab 2,50 ab 2,30 ab 2,58 a 2,49
6 ĐH 1 2,60 ab 2,50 ab 2,40 a 2,67 a 2,54
10 Đ 3 2,50 b 2,30 bc 2,20 ab 2,53 a 2,38
11 ừng vàng (đ/c) 2,00 c 2,00 c 2,00 b 1,80 b 1,95
LSD0.05 0,2426 0,2426 0,3163 0,2544
Trang 7- Năng suất: Nh n chung v Hè Thu ảnh hưởng c a mưa, gió, nên năng suất ở các
gi ng đều thấp, cao nhất là gi ng vừng đen ĐH1 là 967 kg/ha, tăng h n đ i ch ng 51,1%; gi ng vừng tr ng 6 là 957 kg/ha, tăng h n đ i ch ng 49,5% Đ ng uân
và uân Hè năng suất cao h n v Hè Thu Qua kết quả ở bảng 10,11 nh n thấy: nhóm vừng tr ng có gi ng 6, TQ36 năng suất đạt trung b nh từ 1.210 kg/ha - 1.269 kg/ha, tăng h n đ i ch ng 25,9% - 30,2%; nhóm vừng đen có gi ng ĐH1, NA2 năng suất đạt trung b nh từ 1.268 kg/ha -1.303 kg/ha, tăng h n đ i ch ng là 36,5 - 40,3% Bảng 9 Năng suất c a các gi ng vừng Hè Thu 2012, ở huyện ĩnh Hưng
(kg/ha)
Tăng h n đ i ch ng
11 ừng vàng (đ/c) 640 e - -
CV (%) 9,09
LSD0.05 128,8
Bảng 10 Năng suất các gi ng vừng v Đ ng uân 2012-2013
TT Tên gi ng Tân
Hưng
(kg/ha)
ĩnh Hưng
(kg/ha)
Hồng Ngự
(kg/ha)
Đ c Huệ
(kg/ha)
Trung b nh 4 huyện Năng
suất
(kg/ha)
Tăng h n
đ i ch ng kg/ha (%)
1 V6 1.210 ab 1.277 a 1.117 a-c 1.235 b-e 1.210 281 30,2
2 TQ36 1.197 ab 1.200 a-c 1.147 ab 1.395 ab 1.235 306 32,9
3 BB1 1.153 abc 1.187 a-c 1.117a-c 1.281 b-d 1.185 256 27,6
5 VM62 1.040 b-d 1.087 b-d 1.030 bc 1.196 c-e 1.088 159 17,1
6 ĐH1 1.237 a 1.233 ab 1.243 a 1.358 a-c 1.268 339 36,5
7 NA2 1.273 a 1.220 ab 1.263 a 1.453 a 1.303 374 40,3
9 MĐ 1.180 ab 1.183 a-c 1.223 a 1.237 b-e 1.206 277 29,8
10 Đ3 1.033 b-d 1.050 cd 987 bc 1.159 de 1.057 128 13,8
11 ừng vàng (đ/c) 952 d 980 d 940 c 845 f 929 - -
LSD0.05 0,1786 0,1616 0,1786 0,1703
Trang 8Bảng 11 Năng suất các gi ng vừng v uân Hè 2013
TT Tên gi ng Tân
Hưng
(kg/ha)
ĩnh Hưng
(kg/ha)
Hồng Ngự
(kg/ha)
Đ c Huệ
(kg/ha)
Trung b nh 4 huyện Năng
suất
(kg/ha)
Tăng h n
đ i ch ng kg/ha (%)
1 V6 1.280 a-c 1.327 a 1.273 a 1.195 a-c 1.269 261 25,9
2 TQ36 1.240 a-c 1.263 ab 1.213 ab 1.258 a 1.244 236 23,4
3 BB1 1.213 a-c 1.240 a-c 1.183 a-c 1.257 a 1.224 216 21,4
4 ES122 1.057 bc 1.080 b-d 973 d 859 f 1.017 9 0,9
5 VM62 1.173 a-c 1.150 a-d 1.073 b-d 1.115 cd 1.128 120 11,9
6 ĐH1 1.263 a-c 1.287 ab 1.307 a 1.237 ab 1.274 266 26,4
7 NA2 1.360 a 1.277 ab 1.287 a 1.157 bc 1.270 262 26,0
8 VL 1.070 bc 1.027 d 1.027 cd 982 ef 1.026 18 1,8
9 MĐ 1.290 ab 1.247 a-c 1.253 a 1.123 cd 1.228 220 21,8
10 Đ3 1.167 a-c 1.170 a-d 1.063 b-d 926 f 1.082 74 7,3
11 ừng vàng (đ/c) 1.047 c 1.043 cd 987 d 957f 1.008 - -
CV (%) 11,55 10,23 8,10 10,01
LSD0.05 0,2348 0,2086 0,1616 0,1879
3.3 àm lượng dầu của các giống mè
Hàm lư ng d u c a các gi ng biến thiên từ 45,6 % đến 52,6 %, trong đó nhóm vừng tr ng có hàm lư ng d u cao h n nhóm vừng đen, cao nhất là gi ng 6 có hàm
lư ng đạt 52,6%
Bảng 12 Hàm lư ng d u c a các gi ng vừng
(%)
Nguồn: iện Khoa học KTNN miền Nam
4 L Ậ V
4.1 ết luận
Từ các kết quả, nh n thấy:
- Đ i với nhóm vừng tr ng: Hai gi ng 6 và TQ36 có trái mọc thành chùm, trái đóng dày Năng suất gi ng 6 đạt trung b nh từ 1.210 kg/ha -1.269 kg/ha, hàm lư ng d u khá cao 52,6% i ng TQ36 có năng suất trung b nh từ 1.235 kg/ha - 1.244 kg/ha
- Đ i với nhóm vừng đen: i ng ĐH1 có năng suất trung bình khá cao từ 1.268 kg/ha-1.274 kg/ha i ng NA2 năng suất trung b nh từ 1.270 kg/ha - 1.303 kg/ha
Trang 94.2 ngh
Phát triển mạnh vào sản xuất các gi ng vừng 6, TQ36, ĐH 1 và NA2
L Ệ A O
Tạ Qu c Tuấn, Tr n Văn L t, (2005) Kỹ thuật trồng và thâm canh mè (vừng) trên nền đất lúa vùng đồng bằng sông Cửu Long Nhà xuất bản Nông nghiệp
Tr n Thị Hồng Th m, 2007 Báo cáo kết quả nghiên c u các giải pháp k thu t để phát triển cây mè trong c cấu luân canh tăng v trên vùng đất xám trồng lúa Đồng Tháp Mười Trong báo cáo t ng kết nghiệm thu đề tài thường xuyên c a iện Khoa học K thu t N ng nghiệp miền Nam
Ụ LỤ
Đặc tính c a các gi ng
- Giống ĐH-1: i ng có dạng h nh thấp cây, phân nhánh nhiều, thân ít l ng, xanh
nhạt, đ t lóng ng n, chiều cao đóng trái thấp, trái đóng dày, trái lớn, tr n 4 m i, hạt
tr n, dẹt, đen bóng
- Giống NA2: i ng có dạng h nh thấp cây, phân nhánh cân đ i, thân ít hoặc kh ng có
lông, thân màu xanh nhạt, đ t lóng ng n.Trái lớn, tr n, đóng khá dày, trái tròn 4 múi, hạt tr n, dẹt, đen bóng
- Giống MĐ: i ng có dạng h nh rất thấp cây, phân nhánh nhiều, trái đóng dày, thân ít
l ng, thân màu xanh vàng, trái lớn trung b nh có 4 m i
- Giống VĐ 3: i ng thuộc dạng h nh cao cây (140-180 cm), phân nhánh và chiều cao
đóng trái (50-60 cm) Thân màu xanh nhạt, ít l ng, lá nhỏ h n các d ng thuộc nhóm vừng thấp cây Nhánh nhỏ, ít và yếu, đ t lóng khá thưa, trái có kích thước trung b nh, trái có 4 múi
- Giống địa phương VL: i ng cao cây, thân màu xanh nhạt, ít l ng Khả năng phân
nhánh ít, nhánh có kích thước trung b nh, đ t lóng thưa, trái đóng khá thưa
- Giống V6: 6 có dạng h nh cao cây, kh ng phân nhánh, thân màu xanh tr ng, nhiều
l ng, kh ng phân nhánh, lá hẹp dài, trái nhỏ dài, mỏ trái cong, trái 2 m i, trái mọc thành chùm đ i nhau
- Giống TQ36: Gi ng có dạng h nh kh ng phân nhánh, tư ng đ i cao cây Chiều cao
đóng trái lại thấp h n 6 Kích thước trái kh ng đồng nhất, các trái nhỏ xen kẽ các trái lớn Trái ng n, đ u trái h i tr n
- Giống BB1: i ng có dạng h nh cao cây, kh ng phân nhánh, chiều cao đóng trái
thấp, trái lớn h n 6, 2 m i, trái dẹt, mỏ trái cong Thân màu xanh tr ng, rất nhiều
l ng, lá hẹp dài, xanh s m
- Giống ES122: Dạng h nh rất thấp cây, phân nhánh mạnh, thân vàng, trái màu xanh
vàng, lá nhỏ, hẹp dài, mềm, nhiều trái, trái đính thành chùm mọc đ i trên nách lá Trái
có kích thước nhỏ, 2 m i, trong trái có ch a khoang rỗng lớn nên trái rất mềm kể cả khi s p thu hoạch Khi chín trái d bị n t vỏ, rớt hạt
- Giống VM62: Dạng h nh cây cao, thân màu xanh nhạt, h i tr ng, nhiều l ng Cây
kh ng hoặc ít phân nhánh, trái lớn dài, mỏ trái cong, trái 2 m i, trái mọc thành chùm
đ i nhau, lá hẹp dài Đa s các chùm có 6 trái, thân màu xanh vàng, nhiều l ng, đ t lóng ng n h n 6