1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHUNG VÀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CỦA VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VÀ BAN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH SẢN XUẤT GIAI ĐOẠN 2005-2008

40 454 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Hoạt Động Chung Và Quản Lý Đầu Tư Của Viện Chiến Lược Phát Triển Và Ban Nghiên Cứu Phát Triển Các Ngành Sản Xuất Giai Đoạn 2005-2008
Trường học Viện Chiến Lược Phát Triển
Chuyên ngành Nghiên cứu phát triển
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 206 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài luận văn: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHUNG VÀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CỦA VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VÀ BAN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH SẢN XUẤT GIAI ĐOẠN 2005-2008

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN-BỘ

KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VÀ BAN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÁC

NGÀNH SẢN XUẤT 1

1.1 Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư 1

1.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Bộ Kế hoạch và Đầu tư 1

1.1.2 Chức năng,nhiệm vụ của Bộ 2

1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Bộ 4

1.2 Viện chiến lược phát triển 5

1.2.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Viện chiến lược phát triển 5

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Viện 6

1.2.3 Cơ cấu tổ chức của Viện: 7

1.3 Ban Nghiên cứu phát triển các ngành sản xuất: 11

1.3.1 Chức năng,nhiệm vụ của Ban: 11

1.3.1.1 Chức năng chung 11

1.3.1.2 Tổ chức,nhiệm vụ, nhóm và ngành nghiên cứu 11

1.3.2 Nhân sự của Ban 12

CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHUNG VÀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CỦA VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VÀ BAN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH SẢN XUẤT GIAI ĐOẠN 2005-2008 13

2.1 Thực trạng hoạt động của Viện chiến lược phát triển những năm gần đây 13

2.1.1 Về công tác nghiên cứu chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội 13

2.1.2 Thực hiện các đề tài khoa học 16

2.1.3 Công tác đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ 19

2.1.4 Về công tác hợp tác quốc tế 20

2.1.5 Công tác tư vấn phát triển 22

Trang 2

2.1.6 Các hoạt động khác 22

2.2 Thực trạng hoạt động của Ban Nghiên cứu phát triển các Ngành sản xuất giai đoạn 2005-2008 22

2.2.1 Tham gia công tác Chiến lược và Lập Quy hoạch trong lĩnh vực phát triển các ngành sản xuất 23

2.2.2 Hoạt động nghiên cứu khoa học và tham gia các dự án của Viện chủ trì 24

2.2.3 Hoạt động tư vấn 25

2.2.4 Hoạt đông khác 25

2.3.Đánh giá chung và Bài học 25

2.3.1 Đánh giá hoạt động của Viện 25

2.3.1.1 Những ưu điểm chính 26

2.3.1.2 Những điểm yếu chính 27

2.3.1.3 Bài học kinh nghiệm 27

2.3.2 Đánh giá hoạt động của Ban 28

2.3.2.1.Những ưu điểm chính 28

2.3.2.2 Những tồn tại hiện nay 29

3.1 Phương hướng phát triển Viện trong thời gian tới 30

3.1.1 Phương hướng tổng quát 30

3.1.2 Nhiệm vụ trọng tâm 30

3.2.Phương hướng hoạt động của Ban 32

3.2.1 Phương hướng chung 32

3.2.2 Phương hướng nhiệm vụ trong năm 2009 32

3.3 Một số Giải pháp và Kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban trong thời gian tới 33

3.3.1 Về hoạt động nghiên cứu chiến lược và lập quy hoạch 33

3.3.2 Về công tác tổ chức và nhân sự 33

3.3.3 Về hoạt động tư vấn và các hoạt động khác 34

ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI 35

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

Trang 3

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN-BỘ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VÀ BAN NGHIÊN CỨU PHÁT

TRIỂN CÁC NGÀNH SẢN XUẤT 1.1 Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư

Bộ kế hoạch và đầu tư là cơ quan của chính phủ.thực hiện chức năngquản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư bao gồm:tham mưu tổng hợp vềchiến lược, qui hoạch.kế hoạch phát triển kinh tế xã hội vhung của cả nước,về

cơ chế.chính sách quản lý kinh tế chung và một số lĩnh vực cụ thể về đầu tưtrong nước, ngoài nước, khu công nghiệp, khu chế xuất và quảng lý ODA,đấu thầu,doanh nghiệp đăng kí kinh doanh trên phạm vi cả nước,quản lý nhànước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ theoqui định của phát luật

1.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

-Ngày 31/12/1945,chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thờinước Việt Nam dân chủ công hoà ra sắc lệnh số 78 –Sl thành lập Uỷ bannghiên cứu kế hoạch kiến thiết nhằm nghiên cứu, soạn thảo và trình Chínhphủ các kế hoạch kiến thiết quốc gia về các ngành kinh tế,tài chính,xã hội,văn hoá

-Ngày 14/05/1945,Chủ tịch nước VIệt Nam dân chủ công hoà ra sắclệnh sô 68-Sl thành lập Ban Kinh tế chính phủ ( thay cho Uỷ ban Nghiên cứu

kế hoạch kiến thiết).Ban này có nhiệm vụ nghiên cứu,soạn thảo và trình chínhphủ những đề án,chính sách,chương trình,kế hoạch kinh tế hoặc những vấn đềquan trọng khác

-Ngày 08/10/1955,Hội đồng chính phủ họp quyết định thành lập Uỷban kế hoạch quốc gia.Uỷ ban kế hoạch quốc gia có nhiệm vụ xây dựng các

Trang 4

dự án kế hoạch phát triển kinh tế,văn hoá,tiến hành thống kê kiếm tra việcthực hiện các kế hoạch.

- Ngày 09/10/1961,Hội đồng chính phủ ra Nghị định 168-Cp qui định

rõ Uỷ ban kế hạch nhà nước là cơ quan có trách nhiệm xây dựng kế hoạchhàng năm và kế hoạch dài hạn về phát triển kinh tế và văn hoá quốc dân theođường lồi và chính sách của Đảng và nhà nước.Cùng với các thời kì phát triểncủa đất nước.các nghị định 58/Cp, 47/CP, 209/CP, 224/CP, 69/HĐBT tiếptục bổ sung chức năng cho Uỷ ban kế hoạch nhà nước

- Ngày 27/11/1986,Hội đồng Bộ trưởng có Nghị định 151/HĐBT giảithể Uỷ ban Phân vùng kinh tế Trung ương,giao công tác phân vùng kinh tếcho Uỷ ban kế hoạch nhà nước

- Ngày 01/1/1993,Uỷ bản Kế hoạch nhà nước nhận Viện Nghiên cứu vàquản lý kinh tế trung ương , đảm nhận nhiệm vụ xây dựng chính sách,luậtpháp kinh tế phục vụ cho công tác đổi mới

- Ngày 1/11/1995 ,Chính phủ ra nghị định số 75/Cp qui định chứcnhiệm vụ quyền hạn,tổ chức bộ máy của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trên cơ sởhợp nhất Uỷ bản Kế hoạch nhà nước và Uỷ ban nhà nước về Hợp tác và Đầutư

Trải qua hơn nửa thế kỉ cho đến nay.Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày cànglớn mạng và trưởng thành với cá thành tích to lớn trong việc xây dựng các kếhoạch khôi phục kinh tế,cải tảo XHCN,các kế hoạch hàng năm, kế hoạch dàihạn,chiến lựơc, qui hoạch phát triển 10 năm,20 năm…

1.1.2 Chức năng,nhiệm vụ của Bộ

Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 qui định nhiệm vụ vàquyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư như sau:

Trang 5

Trình Chính Phủ,Thủ tướng chính phủ các dự án,Luật,pháp luật,các dựthảo văn bản pháp qui khác về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm viquản lý nhà nước của Bộ.

Trình Chính phủ,Thủ tướng chính phủ chiến lược,qui hoạch tông thể,dự

án phát triển kinh tế-xã hội của cả nước,vùng lãnh thổ,kế hoạch dài hạn 5 năm

và hàng năm và những cân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân làm cơ sởcho việc xây dựng kế hoạch tài chinh- ngân sách

Ban hành các quyết định,chỉ thị thông tư trong lĩnh vực kế hoạch vàđầu tư thuộc phạm vị quản lý nhà nước của Bộ

Chỉ đạo,hướng dẫn,kiểm tra,chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quiphạm pháp luật,chiến lược,quy hoạch ,kế hoạch được phê duyệt trong phạm

vi quản lý của Bộ

Làm công tác quy hoạch,kế hoạch:quản lý hoạt động đầu tư trong nước

và nước ngoài,quản lý ODA,quản lý đấu thầu,quản lý nhà nước với các khucông nghiệp ,khu chế xuất

Tổ chức và quản lý việc thành lập và đăng kí kinh doanh của các doanhnghiệp thuộc thẩm quyền

Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụngtiến bộ khoa học công nghệ trong các lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm

Trang 6

Thanh tra,kiểm ra,giải quyết các khiếu nại, xử lý các vi phạm pháp luậttrong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc thẩm quyền của Bộ.

Quyết định và chỉ đạo thực hiên chương trình cải cách hành chính của

Bộ theo quy định của nhà nước

Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, chỉ đạo, thực hiện chế độ tiền lương

và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật với cán bộ do Bộ quản

lý, đào tạo,bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với các bộ công chức,viênchức thuộc các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ

Quản lý tài chính,tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sáchđược phân bổ theo qui định của pháp luật

1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Bộ

Các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước-Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân

- Vụ Kinh Tế địa phương và lãnh thổ

- Vụ Tài chính tiền tệ

- Vụ Kinh tế công nghiệp

- Vụ Kinh tế nông nghiệp

- Vụ Thương mại và dịch vụ

- Vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị

- Vụ Quản lý khu công nghiệp,khu chế xuất

-Vụ Thẩm định và giám sát đầu tư

- Vụ Quản lý đấu thầu

- Vụ Kinh tế đối ngoại

- Vụ Quốc phòng an ninh

Trang 7

- Vụ Pháp chế

- Vụ Tổ chức cán bộ

- Vụ Khoa học,giáo dục, tài nguyên và môi trường

- Cục Đầu tư nước ngoài

- Cục Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Thanh tra

- Văn Phòng

*Các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ

- Viện Chiến lược phát triển

- Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương

- Trung tâm thông tin kinh tế- xã hội quốc gia

- Trung tâm tin học

- Báo Đầu tư

- Tạp chí Kinh tế và dự báo

1.2 Viện chiến lược phát triển

1.2.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Viện chiến lược phát triển

Viện chiến lược phát triển ngày này được thành lập trên cơ sở tiền thân

là hại vụ của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước(nay là Bộ Kế hoạch và Đầu tư):

Vụ Tổng hợp kế hoạch kinh tế quốc dân dài hạn và Vụ kế hoạch phânvùng kinh tế Quá trình hình thành và phát triển từ hai Vụ nếu trên cho đếnViện Chiến lược phát triển hiện nay như sau :

Năm 1964:

-Thành lập Vụ Tổng hợp kế hoạch kinh tế quốc dân dài hạn

Trang 8

-Thành lập Vụ Kế haọch phân vùng kinh tế.

Năm 1994:

Đổi tên Viện Kế hoạch dài hạn và Viện Phân bố lực lực lượng sảnxuất.thành Viện Chiến lược phát triển ( có vị trí tương đương Tổng cục loại I)theo quyết định số 11 –UB/TCCB của Chủ nhiệm Uỷ ban kế hoạch nhà nuớcngày 01/10/1994

Năm 2003,Thủ tướng chính phủ kí quyết định Viện Chiến lược pháttriển là Viện cấp quốc gia

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Viện

Theo quyết định số 232/2003/QĐ_TTG ngày 13/11/2003, Viện chiếnlược phát triển là Viên cấp quốc gia, trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư cóchức năng và nhiệm vụ sau:

Trang 9

-Nghiên cứu và đề xuất các chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế-xãhội của cả nước,các vùng lãnh thổ;tổ chức nghiên cứu khoa học,đào tạo,bồidưỡng cán bộ chuyên ngành và tổ chức hoạt động tư vấn về lĩnh vực chiếnlược,quy hoạch;

-Nghiên cứu và xây dựng các đề án về chiến lược,quy hoạch phát triểnkinh tế-xã hội của cả nước,các vùng lãnh thổ.Thực hiện các chương trìnhnghiên cứu khoa học và hợp tác quốc phòng về lĩnh vực khác.Nghiên cứu lýluận và phương pháp luận về xây dựng chiến lược,quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế- xã hội;

-Hướng dẫn về chuyên môn,nghiệp vụ cho các đơn vị chức năng củaBộ,ngành,địa phương lập quy hoạch phát triển của mình phù hợp với chiếnlược,quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội của cả nước đã được phêduyệt;theo dõi,thu nhập thông tin,tổng hợp tình hình thực hiện chiến lược,quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và vùng lãnh thổ;

-Tham gia thẩm định các dự án quy hoạch phát triển kinh tế-xã hộitỉnh.thành phố trực thuộc Trung ương và các dự án quy hoạch phát triểnngành.khu công nghiệp, khu chế xuất;khu kinh tế

-Phân tích,tổng hợp và dự báo các biến động kinh tế - xã hội, khoa học,công nghệ, môi trường và các yếu tố khác tác động đến chiến lược, quy hoạch

để phục vụ nghiên cứu chiến lược, quy hoạch;

-Tư vấn về lĩnh vực chiến lược, quy hoạch; đào tạo, bồi dưỡng cán bộchuyên ngành và đào tạo sau đại học

1.2.3 Cơ cấu tổ chức của Viện:

Viện Chiến lược phát triển có Hội đồng khoa học và 10 đơn vị trựcthuộc:

- Ban Tổng hợp

Trang 10

- Ban Nghiên cứu phát triển các ngành sản xuất

- Ban Nghiên cứu phát triển các ngành dịch vụ

- Ban Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực và các vấn đề xã hội

- Ban Nghiên cứu phát triển hạ tầng

- Trung tâm Thông tin tư liệu,đào tạo và tư vấn phát triển

- Trung tâm Nghiên cứu kinh tế miền Nam và Văn Phòng

Hiện nay,tính đến 31/12/2008, Viện có 136 cán bộ,viện chức(106 biếnchế,30 hợp đồng),trong đó có 68 Đảng viên 4 phó Giáo sư,17 tiến sỹ,32 thạcsỹ.Độ tuổi trung bình của bán bộ của Viện là 36,7

Chức năng,nhiệm vụ của từng phòng ban trong Viện được quy định :

Hội đồng khoa học:

Là tổ chức tư vấn giúp Viện trưởng xây dựng các chương trình khoahọc,tổ chức công tác nghiên cứu khoa học và đánh giá kết quả nghiên cứukhoa học của Viện

Ban tổng hợp:

Nghiên cứu tổng hợp các kết quả nghiên cứu và xây dựng các báo cáo

về chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội của đất nước.Nghiêncứu và dự báo một số vấn đề kinh tế tổng hợp; tham mưu về các vấn đề chunglien quan đến hoạt động quản lí nhà nước đối với công tác quy hoạch trênphạm vị cả nước

Trang 11

Ban Nghiên cứu phát triển các ngành sản xuất

Nghiên cứu, tổng hợp các kết quả nghiên cứu và xây dựng chiếnlược,quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp,xây dựng và nông, lâm, ngưnghiệp trên phạm vị cả nước và vùng lãnh thổ.Đầu mối tổng hợp tham mưunhững vấn đề liên quan về quản lý nhà nước đối với công tác quy hoạch cácngành sản xuất

Ban nghiên cứu phát triển các ngành dịch vụ

Nghiên cứu, tổng hợp các kết quả nghiên cứu và xây dựng chiến lược,quy hoạch phát triển các ngành dịch vụ của cả nước và trên các vùng lãnh thổ.Đầu mối tổng hợp,tham mưu các vấn đề liên quan về quản lý nhà nước đốivới công tác quy hoạch các ngành dịch vụ

Ban Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực và các vấn đề xã hội

Nghiên cứu,tổng hợp các kết quả nghiên cứu và xây dựng chiếnlược,quy hoạch phát triển con người,nguồn lực và các vấn đề xã hội trênphạm vị cả nước và trên các vùng lãnh thổ; xây dựng các giải pháp đảm bảothực hiện chiến lược, quy hoạch phát triển con người nguồn nhân lực và cácvấn đề xã hội Đầu mối tổng hợp,tham mưu các vấn đề liên quan về quản lýnhà nước đối với công tác quy hoạch phát triển con người,nguồn nhân lực vàcác vấn đề xã hội

Ban Nghiên cứu phát triển vùng

Nghiên cứu, tổng hợp các kết quả nghiên cứu và xây dựng các đề ánchiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụngđất các vùng lãnh thổ (trong đó có các vùng kinh tế- xã hội,các vùng kinh tếtrọng điểm,các hành lang kinh tế, các tam giác phát triển, các vùng khó khăn,vùng ven biển và hải đảo).Đầu mối tổng hợp, tham mưu các vấn đề liên quan

về quản lý nhà nước đối với công tác quy hoạch vùng lãnh thổ, tỉnh.Xây dựng

hệ tống các bản đồ quy hoạch phục vụ công tác lập kế hoạch

Trang 12

Ban Nghiên cứu phát triển hạ tầng

Nghiên cứu, tổng hợp các kết quả nghiên cứu và xây dựng chiến lượcquy hoạch phát triển hạ tang của cả nước và trên các vùng lãnh thổ.Đầu mốitham mưu các vấn đề quản lý Nhà nước liên quan đến lĩnh vực hạ tầng Thamgia thẩm định quy hoạch các ngành liên quan

Trung tâm Nghiên cứu kinh tế miền Nam

Đầu mối nghiên cứu và đề xuất về chiến lược,quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế- xã hội vùng ở Nam Bộ; tổ chức hoạt động tư vấn về lĩnh vựcchiến lược và quy hoạch phát triển cho các tỉnh ở Nam Bộ.Theo dõi việc thựchiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh và vùng ở Nam Bộ.Tham giathẩm định các dự án quy hoạch phát triển theo phân công.Tổ chức hoạt động tưvấn quy hoạch phát triển cho các tỉnh, các ngành ở Nam Bộ

Trung tâm Thông tin tư liệu, đào tạo và Tư vấn phát triển

Tổ chức đào tạo cán bộ trình độ tiến sĩ các lĩnh vực chiến lược,quyhoạch phát triển kinh tế- xã hội; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quy hoạch pháttriển kinh tế- xã hội cho các ngàng, các địa phương.Tổ chức thực hiện hoạtđộng tư vấn về lĩnh vực nghiên cứu chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế

- xã hội ( đối với cả trong nước và quốc tế) Tổ chức xây dựng hệ thống thôngtin tư liệu phục vụ đào tạo và tư vấn phát triển

Văn Phòng

Tổng hợp, xây dựng và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chương trình,

kế hoạch công tác và quản lý khoa học của Viện Thực hiện các công tác tổchức và nhân sự, hành chính, quản trị,thực hiện – tư liệu, lưu trữ và lễ tân;quản lý cơ sở vật chất và tài chính của Viện.Đầu mối tổ chức thực hiện cáccông tác đối ngoại và hợp tác quốc tế của Viện

Trang 13

1.3 Ban Nghiên cứu phát triển các ngành sản xuất:

1.3.1 Chức năng,nhiệm vụ của Ban:

Ban Nghiên cứu phát triển các ngành sản xuất là đơn vị thuộc ViệnChiến lược có chức năng, nhiệm vụ tõ được quy định tại quyết định số232/2003/QĐ –TTG ngày 13/11/2003

1.3.1.1 Chức năng chung

Nghiên cứu chiến lược,chính sách và quy hoạch ngành côngnghiệp,nông nghiệp theo nghĩa rộng, tài nghuyên thiên nhiên, trong đó tậptrung vào năng suất, hiệu quả đầu tư, chuỗi giá trị toàn cầu, tính liên ngành vàgiá trị quốc gia, tổ chức không gian, nẩy sinh mới trong phát triển

1.3.1.2 Tổ chức,nhiệm vụ, nhóm và ngành nghiên cứu

a.Công nghiệp

Nhiệm vụ: Nghiên cứu phát triển công nghiệp, tập trung vào CNH,HĐH và nội dung liên ngành; Năng suất – hiệu suất đầu tư, chuỗi giá trị - giátrị quốc gia đối với sản phẩm chủ lực và tổ chức không gia khu cụm CN,những phát sinh mới; Đưa ra chiến lược, cơ chế chính sách, tổ chực khônggian kinh tế, tạo động lực phát triển quá trình CNH, HĐH đất nước

Phân ngành:Năng lượng được chia 2 năng lượng và nhiên liệu;Nguyênvật liệu tập trung vào như sắt thép, xi măng, nhóm vật liệu mới; Cơ khí chếtạo tập trung vào máy công cụ, công nghệ thông tin, điện tử, ô tô xemáy,đóng tàu; Dệt may và da giầy; Chế biến nông lâm thủy sản

b.Nông nghiệp

Nhiệm vụ: Nghiên cứu phát triển nông nghiệp,tập trung vào năng suất –hiệu suất đầu tư, chuối giá trị toàn cầu, giá trị quốc gia sản phẩm chủ lực và tổchức không gian ngành trong đó có vùng nguyên liệu thâm canh,những phátsinh mới; Đưa ra chiến lược, cơ chế chính sách, tổ chức không của ngành, tạo

ra động lực phát triển Kinh tế - Xã hội đất nước

Trang 14

Phân ngành: Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản, Thủy lợi và phòngchống thảm họa thiên tai.

c.Tài nguyên

Nhiệm vụ:Nghiên cứu tiềm năng, khai thác- sự dụng quản lý,tổ chứckhông giản sản xuất nguồn tài nguyên chủ yếu,chú trọng vào chiến lược,chính sách và quy hoạch, phục vụ phát triển KT- XH thời kỳ CNH,HĐH đấtnước

Phân ngành: Tài nguyên đất đai, khí hậu, nguồn nước; Tài nguyênkhoáng sản như dầu khi,than đá; Tài nguyên sinh vật thủy sản, rừng v,v

1.3.2 Nhân sự của Ban

Ban nghiên cứu phát triển các ngành sản xuất có 12 cán bộ.Trong đó có

1 lãnh đạo là trưởng ban, 2 phó ban,2 nghiên cứu viên cao cấp,6 cán bộ và 1cán bộ hợp đồng

Ban có 1 PGS.TS,1 TS , 5 thạc sỹ và 2 kỹ sư phân phụ trách các vấn đề

và các khối công việc

Trang 15

CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHUNG VÀ QUẢN

LÝ ĐẦU TƯ CỦA VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VÀ BAN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH SẢN XUẤT GIAI

ĐOẠN 2005-2008 2.1 Thực trạng hoạt động của Viện chiến lược phát triển những năm gần đây

Viện chiến lược với các nhiệm vụ bao trùm qua các năm các thời kỳphát triển là công tác nghiên cứu chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tếphát triển kinh tế-xã hội cả nước,các ngành và các vùng lãnh thổ,làm cơ sởcho việc xây dựng kế hoạch dài hạn,kế hoạch 5 năm và hang năm

2.1.1 Về công tác nghiên cứu chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế

xã hội

Viện chiến lược phát triển đã thực hiện và hoàn thành một khối lượngcông việc trong những năm qua,đáp ứng yêu cầu của cấp trên và khẳng địnhđược vị trí vai trò của Viện trong những lĩnh vực tham mưu chiến luwojc vàquy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước Trong giai đoạn 2005 -2008dưới sự chỉ đạo của Bộ, Viện đã chủ trì thực hiện hàng trăm đề án và báo cáo

Trong giai đoạn năm 2005-2006 tiến hành hoạt động chính sau:

-Chủ trì xây dựng chương trình hành động của Chính phủ thực hiệnnghị quyết đại hội Đảng IX, soạn thảo chương trình hành động của Bộ KếHoạch và Đầu tư để giao cho các đơn vị thực hiện

-Tham gia hoàn thành Đề án “Phương hướng và giải pháp thúc đẩy quátrình chuyển dịch cơ cấu kinh tế thời kì 2006-2010 và định hướng tới năm2020” trình Thủ tướng Chính phủ và Phương hướng phát triển kinh tế - xã hộivùng Đông Nam Bộ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 trình BanCán sự Đảng và Chính Phủ

Trang 16

-Báo cáo kết quả điều phối phát triển các vùng kinh tế trọng điểm năm2005

-Tham gian nghiên cứu :

+Đề án quy hoạch tổng thể VỊnh Bắc Bộ đến năm 2020+Đề án quy chế hoạt động của khu kinh tế Chân Mây- Lăng Cô.+Chiến lược phát triển kinh tế biển và vùng ven biển Việt Namđến năm 2020

-Nghiên cứu chuyên đề,tham gia xây dựng báo cáo sơ bộ về quan điểm

và tư tương chỉ đạo của chiến lược để báo cáo tiểu ban chỉ đạo

Trong giai đoạn năm 2007- 2008 ngoài tiếp tục tiến hành nghiên cứuchiến lược và quy hoạch các đề án vấn đề của năm trước còn có nét chính sau:

-Về Chiến lược phát triển đất nước thời kỳ 2011 – 2020:

Thực hiện nhiệm vụ Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng giao, ngay từđầu năm, Viện đó tich cực triển khai xây dựng Đề cương ý tưởng Chiến lượcphát triển đất nước thời kỳ 2011 - 2020 Sau nhiều lần dự thảo, tổ chức hộithảo lấy ý kiến, Viện đó hoàn thành bản Đề cương ý tưởng Chiến lược pháttriển đất nước thời kỳ 2011 - 2020 Sau khi Bộ trưởng báo cáo Thủ tướngChính phủ, Thủ tướng Chính phủ đó giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì triểnkhai nghiên cứu Chiến lược này (công văn số 950/TTg-ĐP ngày 17/7/2007của Văn phòng Chinh phủ)

+Hoàn thành kế hoạch của Tiêu ban Chiến lược triển khai Quyết định

số 134-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về Tổng kết thực hiện chiếnlược kinh tế - xã hội 10 năm (2001 -2010) và xây dụng chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội 10 năm (2011-2020);dự kiến phân công trong Tiểu ban Chiếnlược để phục vụ cuộc họp Tiểu ban tháng 4/2008

+Hoàn thành Đề cương định hướng nghiên cứu Chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội 10 năm (2010-2020) và Báo cáo kinh tê – xã hội 5 năm (2011-2015) phục vụ các phiên họp thảo luận của Tổ Biên tập,thường trực Tổ Biên

Trang 17

+ Hoàn thành Tờ trình Tiểu ban Chiến lược về Chiến lược phát triểnkinh tế- xã hội 10 năm (2010-2020) và Báo cáo kinh tê – xã hội 5 năm (2011-2015) phục vụ các phiên họp toàn thể Tiểu ban Chiến lược vào tháng 11/2008

+Hoàn thành dự thảo Tờ trình Bộ Chính trị về phương hướng chỉ đạoxây dựng Chiến lược và dự thảo Đề cương khái quát báo cáo Chiến lược2011-2020 để gửi xin ý kiến các thành viên Tiểu Ban Chiến lược

+Tổ chức một số hội thảo phục vụ nghiên cứu xây dựng Chiến lược+Hình thành các văn bản báo cáo của Tổ Biên tập để trình Tiểu ban và

Bộ Chính trị

-Chủ trì các công việc sau:

+Xây dựng Đề án hợp tác quốc tế về biển+Chủ trì, tổng kết, đánhgiá việc thực hiện các Nghị quyết của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xãhội và đảm bảo quốc phòng an ninh các vùng

+Chủ trì cập nhập và bổ sung hoàn thiện Đề án “Hợp tác phát triểnhai hành lang, một vành đai kinh tế Việt Nam - Trung Quốc”

+Chủ trì triển khai bước 1 các đề án quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội của sáu vùng và quy hoạch phát triển kinh tế đảo

+Chủ trì xây dựng và hoàn thành Đề án thành lập vùng kinh tế trọngđiểm Đồng bằng sông Cửu Long

-Cập nhập.bổ sung (theo chỉ đạo của Phó Thủ tướng Nguyễn ThiệnNhân) và hoàn thành Chiến lược phát triển nhân lực đến năm 2020 để Bộtrường trình Thủ tướng Chính phủ(tháng 5/2008)

-Thực hiện các Nghị quyết của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xãhội và đảm bảo quốc phòng an ninh các vùng, trong năm 2007 Viện Chiếnlược phát triển đã hoàn thành báo cáo rà soát quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội vùng, và đã trình Thủ tướng Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

đã uỷ quyền cho Bộ trưởng thông báo kết quả rà soát đến các bộ, ngành, cácđịa phương;

Trang 18

- Hoàn thành báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển hành lang kinh tếLạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng và Quảng Ninh; vành đai kinh tế ven biểnvịnh Bắc Bộ; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội dải ven biển miềnTrung; vịnh Thái Lan; quy hoạch phát triển khu kinh tế cửa khẩu đã trình Thủtướng Chính phủ.

-Đã chủ trì soạn thảo Nghị định sửa đổi một số điều của Nghị định số92/2006/NĐ-CP về lập, thẩm định và quản lý quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội Sau nhiều lần lấy ý kiến các bộ, ngành, địa phương liên quan,Viện Chiến lược phát triển đã hoàn thành và Bộ trưởng đã trình Chính phủ.Hiện nay, Văn phòng Chính phủ đang tiếp tục thụ lý để trình Chính phủ banhành

-Khẩn trương xây dựng quy hoạch phát triển hệ thống sân golf trênphạm vi cả nước đến năm 2020 theo nhiệm vụ Thủ tướng Chính phủ và Bộtrưởng giao tháng 8/2008-Phối hợp với phía Camphuchia và Lào triển khai đề

án Rà soát,điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội khu vựctam giác phát triển Cam-pu-chia _ Lào_ Việt Nam đến năm 2020

-Hoàn thành Đề án Rà soát, điều chỉnh quy hoạch hệ thong côngnghiệp quốc gia đến năm 2020 Viện Chiến lược phát triển đã báo cáo và theochỉ đạo của Bộ trưởng đang trao đổi, thống nhất ý kiến với các bộ, ngàng, địaphương liên quan để hoàn thiện báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ trong Quý1/2009

-Tiến hành và hoàn thành nhiều đề án quy hoạch phát triển khu kinh tếViệt Nam đến năm 2020

2.1.2 Thực hiện các đề tài khoa học

Viện đã tập trung nhiều cho hoạt động nghiên cứu lý luận và phươngpháp nghiên cứu.Công tác ghiên cứu khoa học đã đi vào nền nếp,khôngnhững số lượng mà chất lượng cũng được nâng lên;hỗ trợ và phục vụ tốt hơncho việc hoàn thành các nhiệm vụ chuyên môn.Viện đã hoàn thành nhiều đề

Trang 19

a) Đề tài cấp Nhà nước

Năm 2005- 2006 tiến hành được các đề tài như:

1)Đề tài KC.09.11 “Cơ sở khoa học việc phát triển kinh tế - xã hội dảiven Biển Việt Nam,đề xuất mô hình phát triển cho một số khu vực trọngđiểm” thuộc Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm câp Nhà nướcgiai đoạn 2001 -2005

2)Triển khai đề tài độc lập cấp Nhà nước “Nghiên cứu cơ sở khoa họcphục vụ tổ chức lãnh thổ và đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế - xã hộivùng Tây Bắc dưới tác động của công trình thủy điện Sơn La” mã số ĐTĐL -2005/11,thời gian thực hiện 2005 -2006

Năm 2007: Hoàn thành 01 đề tài nghiên cứu khoa học độc lập cấp Nhànước “Cơ sở khoa học tổ chức lãnh thổ vùng Tây Bắc dưới tác động của côngtrình thủy điện Sơn La”, đạt loại khá

Năm 2008,sau khi thắng thầu và được ban Chủ nhiệm các Chương trình– Bộ Khoa học và Công nghệ giao triển khai nghiên cứu đề tài thuộc Chươngtrình nghiên cứu trọng điểm cấp nhà nước, Viện Chiến lược phát triển đangtriển khai:

1)Đề tài “Tầm nhìn và định hướng phát triển kinh tế Việt Nam đến năm2030" thuộc Chương trình KHXH: Những vấn đề cơ bản của phát triển kinh

tế Việt Nam đến năm 2020, mã số: KX.01/06-10

2)Đề tài "Nguồn lực và động lực để phát triển nhanh và bền vững nềnkinh tế Việt Nam ở giai đoạn 2011 - 2020" thuộc Chương trình KHXH:Nghiên cứu khoa học lý luận chính trị giai đoạn 2006 - 2010, mã số :KX.04/06-10

b)Đề tài cấp Bộ

Cụ thể là hoàn thành 8 đề tài cấp bộ năm 2005 đồng thời nghiệm thu 12

đề nghiên cứu khoa học cấp Bộ năm 2006.hoàn thành một khối lượng lớn 11

đề tài cấp Bộ trong năm 2007 và 10 đề tài khoa học cấp Bộ năm 2008 đồngthời tiến hành đăng ký thực hiện 09 đề tài NCKH cấp Bộ năm 2009.Kết quả

Trang 20

nghiên cứu khoa học đã hỗ trợ tốt cho việc thực hiện nhiệm vụ chính trị củaViện

Năm 2007 hoàn thành 11 đề tài nghiên cứu khoa học:

1)Tiếp cận theo phương pháp nghiên cứu năng suất, kiến nghị một sốnông, lâm sản chủ lực của Việt Nam trong 10 năm tới

2)Ứng dụng quan điểm phát triển phi cân đối đề xuất định hướng pháttriển dải động lực ven biển Việt Nam trong 10 năm tới

3)Nghiên cứu xây dựng khung giá định mức quy hoạch phát triển kinh

tế - xã hội ở Việt Nam thời kỳ 2006 - 2010

4)Ứng dụng phương pháp GIS xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ nghiêncứu chiến lược và quy hoạch ở Việt Nam

5)Khảo cứu kinh nghiệm quốc tế, đề xuất phương hướng chuyển dịch

cơ cấu các ngành dịch vụ ở Việt Nam thời kỳ đến năm 2020

6)Luận cứ khoa học phát triển kết cấu hạ tầng trong các khu kinh tế củaViệt Nam

7)Nghiên cứu kinh nghiệm chưa thành công của Trung Quốc khi nướcnày trở thành thành viên chính thức của WTO và đề xuất những giải pháp đốivới Việt Nam để giảm thiểu bất lợi

8)Giải pháp đảm bảo nguồn lao động chất lượng cao cho các khu kinh

tế, khu công nghiệp và khu chế xuất

9)Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng chủ đề tư tưởng của chiến lượcphát triển đất nước thời kỳ 2011 - 2020

Ngày đăng: 17/04/2013, 12:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w