Trong nền kinh tế cạnh tranh quyết liệt, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một sức mạnh về tài chính cụ thể là vốn. Vốn là biểu hiện vật chất không thể thiếu được trong hoạt động sản xuất kinh doanh, trong việc mở rộng quy mô về chiều sâu và chiều rộng của mỗi doanh nghiệp. Vì thế doanh nghiệp phải luôn đảm bảo vốn cho hoạt động của mình, không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, từ đó doanh nghiệp mới có thể tăng lợi nhuận, tăng thu nhập để tồn tại và phát triển. Sản phẩm công nghệ là một thị trường luôn phát triển và thay đổi thường xuyên, điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm này phải luôn có sự cập nhật về sản phẩm cũng như công nghệ tiên tiến nhất để phục vụ các yêu cầu của khách hàng. Vốn lưu động là một yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong lĩnh vực này. Vì thế, việc sử dụng hiệu quả vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là một vần đề thường xuyên được quan tâm và là vần đề cốt lõi trong hoat động kinh doanh của doanh nghiệp. Công ty TNHH đồ gỗ nội và ngoại thất Thịnh Phát là một đơn vị hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh đồ gỗ, công ty đã có nhiều nỗ lực trong việc quản lý và sử dụng vốn lưu động sao cho hiệu quả và đã gặt hái được một số thành tựu nhất định. Bên cạnh đó, Công ty vẫn còn tồn tại một số vấn đề bất cập trong công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động. Do vậy, việc đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn lưu động là rất cần thiết. Xuất phát từ thực tế trên, tôi đã chọn đề tài : “Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH đồ gỗ nội và ngoại thất Thịnh Phát làm mục đích và nội dung nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Trang 1trờng đại học kinh tế quốc dân khoa quản trị kinh doanh
o0o
-chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hà Nội, 2014
Trang 2MỤC LỤC
Hµ Néi, 2014 1
Nguồn vốn thường xuyên = vay dài hạn + vốn chủ sở hữu 35
Nguồn vốn thường xuyên năm 2010 = 100 + 142 = 242 triệu đồng chiếm tỷ trọng 63,64% tổng nguồn vốn 35
Nguồn vốn thường xuyên năm 2011 = 100 + 300 = 400 triệu đồng chiếm tỷ trọng 43,41% tổng nguồn vốn 35
Nguồn vốn thường xuyên năm 2012 = 150 + 315 = 465 triệu đồng chiếm tỷ trọng 39,8% tổng nguồn vốn 35
Nguồn vốn thường xuyên năm 2013 = 150 + 365 = 515 triệu đồng 35
Nguồn vốn tạm thời = Nợ ngắn hạn 36
Năm 2010 nguồn vốn tạm thời là: 132,4 triệu đồng chiếm 36,35% tổng nguồn vốn 36
Năm 2011 nguồn vốn tạm thời là: 228,5 triệu đồng chiếm tỷ trọng 56,59% tổng nguồn vốn 36
Năm 2012 nguồn vốn tạm thời là: 541 triệu đồng chiếm tỷ trọng 60,92% tổng nguồn vốn 36
Năm 2013 nguồn vốn tạm thời là: 802,75 triệu đồng chiếm tỷ trọng 70,34% tổng nguồn vốn 36
Như vậy xét về tính ổn định của nguồn vốn, từ những tính toán phân tích ở trên ta có thể đi đến một số nhận xét, đánh giá khái quát tình hình nguồn vốn kinh doanh của công ty trong 4 năm từ 2010 và 2013 như sau: 36
Nguồn vốn kinh doanh có xu hướng tăng, nguồn vốn thường xuyên chủ yếu đầu tư vào vốn lưu động đây là một điều thuận lợi trong việc huy động vốn lưu động vào phục vụ cho hoạt động kinh doanh, nó cũng phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp thương mại cần nhiều vốn lưu động 36
Nhìn chung, hệ số nợ lớn nhưng nguồn vốn thường xuyên cũng chiếm tỷ trọng nhỏ do đó công ty phải luôn quan tâm tới cách thức sử dụng vốn vay cho hợp lý và có hiệu quả, cũng như quan tâm tới vấn đề an ninh tài chính của công ty 36
Là một doanh nghiệp thương mại, do đó vốn lưu động chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn 36
Nguồn vốn lưu động của công ty gồm: nguồn vốn lưu động thường xuyên và nguồn vốn lưu động tạm thời 36
Nguồn vốn lưu động thường xuyên đảm bảo một phần cho tình hình tài chính cũng như hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 36
I.Vốn lưu động 37
1.Tiền 37
2.Các khoản phải thu 37
3.Hàng tồn kho 37
4.TSLĐ khác 37
II.Nguồn vốn lưu động 37
Theo thời gian huy động và sử dụng 37
Nguồn VLĐ thường xuyên 37
Nguồn VLĐ tạm thời 37 Qua bảng 11 ta thấy vốn lưu động năm 2010 là: 327,4 triệu đồng năm 2011 là: 523,5 triệu đồng, năm 2012 là 811 triệu đồng, năm 2013 là 1130,85 như vậy vốn lưu động năm 2011 tăng so với năm 2010 là 196,1 triệu đồng, năm 2012 tăng so với 2011 là 287,5 triệu đồng,
Trang 3năm 2013 tăng so với 2012 là 319,85 triệu đồng Trong đó chủ yếu là các khoản phải thu tăng, năm 2011 tăng so với 2010 là 22,18 triệu tương ứng với tỷ lệ tăng 27,5%, năm 2012 tăng so với 2011 là 72,36 triệu tương ứng tỷ lệ tăng 42,95%, năm 2013 tăng so với 2012 là 84,56 triệu tương ứng với 29,55% Tiền mặt tăng: năm 2011 tăng so với 2010 là 22,2 triệu tương ứng 18,3%, năm 2012 tăng so với 2011 là 14 triệu tương ứng với 10,3%, năm 2013 tăng so với 2012 là 35,15 triệu tương ứng với 76,06% Đặc biệt hàng tồn kho của công ty tăng lớn nhất, năm 2011 tăng so với năm 2010 là 145,15 triệu tương ứng 34,53%, năm
2012 tăng so với 2011 là 23,83 triệu tăng tương ứng 46,34%, năm 2013 tăng so với 2012 là 215,62 triệu đông tương ứng với 73,45% 37
Có thể nói, việc luôn có lượng hàng trong kho thường xuyên để đáp ứng nhu cầu kinh doanh thường xuyên của công ty, nhưng lượng hàng tồn kho sao cho là hợp lý lại phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau Với tỷ trọng hàng tồn kho quá nhiều lại là một bất lợi đối với công ty trong hoạt động kinh doanh, do bị ứ đọng một lượng vốn lớn và bị khách hàng chiếm dụng vốn, khi đó công ty cần có những biện pháp kịp thời và cứng rắn trong việc thu hồi nợ, cũng như cần nghiên cứu thị trường, thẩm định về loại hàng, chất lượng, giá cả để giảm dần lượng hàng tồn kho tới mức hợp lý nhất, từ đó làm cho đồng vốn lưu động được sử dụng một cách có hiệu quả hơn Do doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn quá nhiều để hoạt động kinh doanh liên tục và bình thường thì tất yếu doanh nghiệp lại phải đi vay ngân hàng 38Xét trên tình hình thực tế của công ty cũng như kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm gần đây cho thấy công ty đã biết khai thác và sử dụng tốt nguồn vốn lưu động thường xuyên nhằm đảm bảo nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh Điều này chứng tỏ công ty rất năng động trong việc tổ chức nguồn vốn lưu động đáp ứng nhu cầu kinh doanh của mình sao cho có hiệu quả cao nhất 38Qua tổng kết đánh giá phải xác định được quy mô kinh doanh hiện tại và dựđoán được quy
mô kinh doanh trong những năm tới một cách sát thực nhất 40Đánh giá sự biến động của giá cả thị trường năm qua cũng như những năm tới trên cơ sở
sự biến động về tình hình tài chính khu vực và thế giới, tình hình chính trị trong và ngoài nước 40Hàng quý phải cập nhật những thông tin sơ bộ về tình hình kinh doanh, về các nguồn vốn đang vận động cũng như các nguồn vốn đang ứđọng để từđóđưa ra các giải pháp phù hợp trong công tác quản lý và sử dụng VLĐ của công ty trong các khâu của hoạt động kinh doanh 40Chính sách tín dụng có lỏng song phải ở trong một giới hạn an toàn, nó phải có sự hợp lý với khả năng tài chính của công ty, cũng như có thể gia hạn nợ căn cứ vào giá trị thực tế của lô hàng và tình hình thực tế của khách hàng sao cho vừa mềm mỏng vừa có khả năng thu hồi nợ nhanh nhất 42Trước khi ký kết hợp đồng và chấp nhận tín dụng công ty cần phải làm tốt hơn nữa công tác thẩm định về uy tín và khả năng thanh toán của khách hàng Cụ thể phải xem xét: khả năng thanh toán, hệ số tín nhiệm, uy tín của khách hàng trên thương trường, tình hình hoạt động kinh doanh và cả những yếu tố tiềm năng có thể Nếu chưa cóđiều kiện đi sâu thẩm định thì bắt buộc bên đối tác phải sử dụng đến các biện pháp nhưđặt cọc, trả trước một phần giá trị hợp đồng 42Trong hợp đồng tiêu thụ công ty cần phải quy định rõ thời hạn thanh toán, phương thức thanh toán và yêu cầu các bên phải chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các điều khoản quy định trong hợp đồng phù hợp với chế độ chính sách tài chính hiện hành Nếu thanh toán chậm so với thời hạn quy định đối tác sẽ phải chịu phạt vi phạm hợp đồng, phạt nợ quá hạn và phải chịu lãi theo lãi suất nợ quá hạn của ngân hàng 42
Trang 4Để giúp công ty có thể nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu, hạn chế phát sinh các chi phí không cần thiết hoặc rủi ro, công ty có thể tiến hành các biện pháp chủ yếu sau: 42Phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu trong và ngoài công ty, thường xuyên đôn đốc thu hồi nợđúng hạn 42
Có chính sách bán chịu đúng đắn đối với từng khách hàng cụ thể Khi bán chịu cho khách hàng phải xem xét kỹ khả năng thanh toán trên cơ sở hợp đồng kinh tếđã ký kết 43+ Trong việc sử dụng vốn lưu động công ty vẫn còn bị lãng phí một lượng vốn rất lớn 46+ Công ty chưa khai thác hết đượctiềm năng của nhân tố con người Công tác quản lý nhân
sự chủ yếu trên góc độ hành chính nên hiệu quả hoạt động kinh doanh giảm mà chi phí quản lý doanh nghiệp vẫn cao 46Trên đây là một số vấn đề đặt ra trong công tác quản lý và sử dụng VLĐ ở Công ty TNHH
đồ gỗ nội và ngoại thất Thịnh Phát Có nhiều yếu tố ảnh hưởng trực tiếp cũng như gián tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 46+ Yếu tố con người: Quản lý chưa xác định được đúng nhu cầu về VLĐ của doanh nghiêp, đội ngũ kinh doanh hoạt động chưa thực sự hiệu quả thể hiện ở lượng hàng tồn kho còn cao 46+ Yếu tố kỹ thuật: Do thị lĩnh vực công nghệ thông tin thường xuyên thay đổi, các vòng đời sản phẩm ngày càng ngắn và luôn được thay thế bằng các công nghệ và thiết bị tiên tiến hơn trong thời gian ngắn Dẫn tới việc các sản phẩm tồn kho dễ bị lạc hậu và khó tiêu thụ 46+ Cơ chế: Sự quản lý không chặt chẽ, cơ chế bán hàng, công nợ không phù hợp gây thất thoát VLĐ, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng VLĐ 46+ Thu hồi công nợ: Việc thu hồi công nợ cũng hết sức khó khăn bởi thời gian vừa qua, các công ty cũng chịu nhiều ảnh hưởng chung của nền kinh tế đó là phát triển trì chệ, khó khăn
về tài chính được tăng lên gấp bội phần nên việc thu hồi công nợ là hết sức khó khăn, điều này cũng làm hạn chế đến nguồn vốn cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 46+ Xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên: với mỗi doanh nghiệp việc đặt ra các chỉ tiêu về vốn cũng hết sức khó khăn bởi giá trị của hàng hóa luôn thay đổi nếu như không xác định được thì sẽ hết sắc lãng phí mà không hiệu quả 46+ Việc quản lý khoản thuchuwa tốt khiến cho việc khách hang chiếm dụng vốn cao Tình hình thu nợ gặp nhiều khó khăn do có nhiều khoản nợ khó đòi chưa giải quyết được 47Chính sách tín dụng có lỏng song phải ở trong một giới hạn an toàn, nó phải có sự hợp lý với khả năng tài chính của công ty, cũng như có thể gia hạn nợ căn cứ vào giá trị thực tế của lô hàng và tình hình thực tế của khách hàng sao cho vừa mềm mỏng vừa có khả năng thu hồi nợ nhanh nhất 50Trước khi ký kết hợp đồng và chấp nhận tín dụng công ty cần phải làm tốt hơn nữa công tác thẩm định về uy tín và khả năng thanh toán của khách hàng Cụ thể phải xem xét: khả năng thanh toán, hệ số tín nhiệm, uy tín của khách hàng trên thương trường, tình hình hoạt động kinh doanh và cả những yếu tố tiềm năng có thể Nếu chưa có điều kiện đi sâu thẩm định thì bắt buộc bên đối tác phải sử dụng đến các biện pháp như đặt cọc, trả trước một phần giá trị hợp đồng 50Trong hợp đồng tiêu thụ công ty cần phải quy định rõ thời hạn thanh toán, phương thức thanh toán và yêu cầu các bên phải chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các điều khoản quy định trong hợp đồng phù hợp với chế độ chính sách tài chính hiện hành Nếu thanh toán chậm so với thời hạn quy định đối tác sẽ phải chịu phạt vi phạm hợp đồng, phạt nợ quá hạn và phải chịu lãi theo lãi suất nợ quá hạn của ngân hàng 51
Để giúp công ty có thể nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu, hạn chế phát sinh các chi phí không cần thiết hoặc rủi ro, công ty có thể tiến hành các biện pháp chủ yếu sau: 51
Trang 5Phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu trong và ngoài công ty, thường xuyên đôn đốc thu hồi nợ đúng hạn 51
Có chính sách bán chịu đúng đắn đối với từng khách hàng cụ thể Khi bán chịu cho khách hàng phải xem xét kỹ khả năng thanh toán trên cơ sở hợp đồng kinh tế đã ký kết 51Thực tế trong nhiều năm qua, cũng giống như các doanh nghiệp tư nhân khác, công ty vẫn chưa khai thác hết sức lực, trí tuệ của cán bộ công nhân viên trong công ty, phát huy tiềm năng trong mỗi cá nhân để tạo nên một tổ chức thống nhất, mạnh về mọi mặt Đây là một vấn đề tồn tại cần phải có những biện pháp khắc phục, tuy nhiên để làm tốt việc này là rất khó vì sự trì trệ của thời kỳ bao cấp đã ăn sâu vào nếp sống của người Việt Nam Vậy để làm tốt công tác này, theo tôi công ty có thể giải quyết một số vấn đề sau: 51Thường xuyên đánh giá tổng kết về cơ cấu tổ chức, về trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ công nhân viên, từđó có các khoá học đào tạo chuyên sâu, nâng cao trình độ chuyên môn, sao cho đáp ứng mọi nhu cầu mới luôn thay đổi hiện nay 52Trên nền tảng của những cán bộ công nhân viên dày dặn kinh nghiệm để từng bước đưa các cán bộ công nhân viên trẻ chưa nhiều kinh nghiệm để học hỏi và dần khẳng định mình cũng như cống hiến tài năng của mình vì sự nghiệp chung của công ty 52Làm tốt công tác nhân sự là một nhân tố quan trọng góp phần vào hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung cũng như hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng Do vậy, công ty cần quan tâm nhìn nhận vấn đề này một cách thường xuyên trong tất cả mọi định hướng, chiến lược của công ty 52
Trang 6DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
Hµ Néi, 2014 1
Nguồn vốn thường xuyên = vay dài hạn + vốn chủ sở hữu 35
Nguồn vốn thường xuyên năm 2010 = 100 + 142 = 242 triệu đồng chiếm tỷ trọng 63,64% tổng nguồn vốn 35
Nguồn vốn thường xuyên năm 2011 = 100 + 300 = 400 triệu đồng chiếm tỷ trọng 43,41% tổng nguồn vốn 35
Nguồn vốn thường xuyên năm 2012 = 150 + 315 = 465 triệu đồng chiếm tỷ trọng 39,8% tổng nguồn vốn 35
Nguồn vốn thường xuyên năm 2013 = 150 + 365 = 515 triệu đồng 35
Nguồn vốn tạm thời = Nợ ngắn hạn 36
Năm 2010 nguồn vốn tạm thời là: 132,4 triệu đồng chiếm 36,35% tổng nguồn vốn 36
Năm 2011 nguồn vốn tạm thời là: 228,5 triệu đồng chiếm tỷ trọng 56,59% tổng nguồn vốn 36
Năm 2012 nguồn vốn tạm thời là: 541 triệu đồng chiếm tỷ trọng 60,92% tổng nguồn vốn 36
Năm 2013 nguồn vốn tạm thời là: 802,75 triệu đồng chiếm tỷ trọng 70,34% tổng nguồn vốn 36
Như vậy xét về tính ổn định của nguồn vốn, từ những tính toán phân tích ở trên ta có thể đi đến một số nhận xét, đánh giá khái quát tình hình nguồn vốn kinh doanh của công ty trong 4 năm từ 2010 và 2013 như sau: 36
Nguồn vốn kinh doanh có xu hướng tăng, nguồn vốn thường xuyên chủ yếu đầu tư vào vốn lưu động đây là một điều thuận lợi trong việc huy động vốn lưu động vào phục vụ cho hoạt động kinh doanh, nó cũng phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp thương mại cần nhiều vốn lưu động 36
Nhìn chung, hệ số nợ lớn nhưng nguồn vốn thường xuyên cũng chiếm tỷ trọng nhỏ do đó công ty phải luôn quan tâm tới cách thức sử dụng vốn vay cho hợp lý và có hiệu quả, cũng như quan tâm tới vấn đề an ninh tài chính của công ty 36
2.2.2.2 Nguồn vốn lưu động của Công ty TNHH đồ gỗ nội và ngoại thất Thịnh Phát 36
Là một doanh nghiệp thương mại, do đó vốn lưu động chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn 36
Nguồn vốn lưu động của công ty gồm: nguồn vốn lưu động thường xuyên và nguồn vốn lưu động tạm thời 36
Nguồn vốn lưu động thường xuyên đảm bảo một phần cho tình hình tài chính cũng như hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 36
Bảng 11: Nguồn vốn lưu động của Công ty TNHH đồ gỗ nội và ngoại thất Thịnh Phát 37
I.Vốn lưu động 37
1.Tiền 37
2.Các khoản phải thu 37
3.Hàng tồn kho 37
4.TSLĐ khác 37
II.Nguồn vốn lưu động 37
Theo thời gian huy động và sử dụng 37
Nguồn VLĐ thường xuyên 37
Nguồn VLĐ tạm thời 37
Trang 7Qua bảng 11 ta thấy vốn lưu động năm 2010 là: 327,4 triệu đồng năm 2011 là: 523,5 triệu đồng, năm 2012 là 811 triệu đồng, năm 2013 là 1130,85 như vậy vốn lưu động năm 2011 tăng so với năm 2010 là 196,1 triệu đồng, năm 2012 tăng so với 2011 là 287,5 triệu đồng, năm 2013 tăng so với 2012 là 319,85 triệu đồng Trong đó chủ yếu là các khoản phải thu tăng, năm 2011 tăng so với 2010 là 22,18 triệu tương ứng với tỷ lệ tăng 27,5%, năm 2012 tăng so với 2011 là 72,36 triệu tương ứng tỷ lệ tăng 42,95%, năm 2013 tăng so với 2012 là 84,56 triệu tương ứng với 29,55% Tiền mặt tăng: năm 2011 tăng so với 2010 là 22,2 triệu tương ứng 18,3%, năm 2012 tăng so với 2011 là 14 triệu tương ứng với 10,3%, năm 2013 tăng so với 2012 là 35,15 triệu tương ứng với 76,06% Đặc biệt hàng tồn kho của công ty tăng lớn nhất, năm 2011 tăng so với năm 2010 là 145,15 triệu tương ứng 34,53%, năm
2012 tăng so với 2011 là 23,83 triệu tăng tương ứng 46,34%, năm 2013 tăng so với 2012 là 215,62 triệu đông tương ứng với 73,45% 37
Có thể nói, việc luôn có lượng hàng trong kho thường xuyên để đáp ứng nhu cầu kinh doanh thường xuyên của công ty, nhưng lượng hàng tồn kho sao cho là hợp lý lại phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau Với tỷ trọng hàng tồn kho quá nhiều lại là một bất lợi đối với công ty trong hoạt động kinh doanh, do bị ứ đọng một lượng vốn lớn và bị khách hàng chiếm dụng vốn, khi đó công ty cần có những biện pháp kịp thời và cứng rắn trong việc thu hồi nợ, cũng như cần nghiên cứu thị trường, thẩm định về loại hàng, chất lượng, giá cả để giảm dần lượng hàng tồn kho tới mức hợp lý nhất, từ đó làm cho đồng vốn lưu động được sử dụng một cách có hiệu quả hơn Do doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn quá nhiều để hoạt động kinh doanh liên tục và bình thường thì tất yếu doanh nghiệp lại phải đi vay ngân hàng 38Xét trên tình hình thực tế của công ty cũng như kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm gần đây cho thấy công ty đã biết khai thác và sử dụng tốt nguồn vốn lưu động thường xuyên nhằm đảm bảo nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh Điều này chứng tỏ công ty rất năng động trong việc tổ chức nguồn vốn lưu động đáp ứng nhu cầu kinh doanh của mình sao cho có hiệu quả cao nhất 38Qua tổng kết đánh giá phải xác định được quy mô kinh doanh hiện tại và dựđoán được quy
mô kinh doanh trong những năm tới một cách sát thực nhất 40Đánh giá sự biến động của giá cả thị trường năm qua cũng như những năm tới trên cơ sở
sự biến động về tình hình tài chính khu vực và thế giới, tình hình chính trị trong và ngoài nước 40Hàng quý phải cập nhật những thông tin sơ bộ về tình hình kinh doanh, về các nguồn vốn đang vận động cũng như các nguồn vốn đang ứđọng để từđóđưa ra các giải pháp phù hợp trong công tác quản lý và sử dụng VLĐ của công ty trong các khâu của hoạt động kinh doanh 40Chính sách tín dụng có lỏng song phải ở trong một giới hạn an toàn, nó phải có sự hợp lý với khả năng tài chính của công ty, cũng như có thể gia hạn nợ căn cứ vào giá trị thực tế của lô hàng và tình hình thực tế của khách hàng sao cho vừa mềm mỏng vừa có khả năng thu hồi nợ nhanh nhất 42Trước khi ký kết hợp đồng và chấp nhận tín dụng công ty cần phải làm tốt hơn nữa công tác thẩm định về uy tín và khả năng thanh toán của khách hàng Cụ thể phải xem xét: khả năng thanh toán, hệ số tín nhiệm, uy tín của khách hàng trên thương trường, tình hình hoạt động kinh doanh và cả những yếu tố tiềm năng có thể Nếu chưa cóđiều kiện đi sâu thẩm định thì bắt buộc bên đối tác phải sử dụng đến các biện pháp nhưđặt cọc, trả trước một phần giá trị hợp đồng 42Trong hợp đồng tiêu thụ công ty cần phải quy định rõ thời hạn thanh toán, phương thức thanh toán và yêu cầu các bên phải chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các
Trang 8điều khoản quy định trong hợp đồng phù hợp với chế độ chính sách tài chính hiện hành Nếu thanh toán chậm so với thời hạn quy định đối tác sẽ phải chịu phạt vi phạm hợp đồng, phạt nợ quá hạn và phải chịu lãi theo lãi suất nợ quá hạn của ngân hàng 42
Để giúp công ty có thể nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu, hạn chế phát sinh các chi phí không cần thiết hoặc rủi ro, công ty có thể tiến hành các biện pháp chủ yếu sau: 42Phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu trong và ngoài công ty, thường xuyên đôn đốc thu hồi nợđúng hạn 42
Có chính sách bán chịu đúng đắn đối với từng khách hàng cụ thể Khi bán chịu cho khách hàng phải xem xét kỹ khả năng thanh toán trên cơ sở hợp đồng kinh tếđã ký kết 43+ Trong việc sử dụng vốn lưu động công ty vẫn còn bị lãng phí một lượng vốn rất lớn 46+ Công ty chưa khai thác hết đượctiềm năng của nhân tố con người Công tác quản lý nhân
sự chủ yếu trên góc độ hành chính nên hiệu quả hoạt động kinh doanh giảm mà chi phí quản lý doanh nghiệp vẫn cao 46Trên đây là một số vấn đề đặt ra trong công tác quản lý và sử dụng VLĐ ở Công ty TNHH
đồ gỗ nội và ngoại thất Thịnh Phát Có nhiều yếu tố ảnh hưởng trực tiếp cũng như gián tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 46+ Yếu tố con người: Quản lý chưa xác định được đúng nhu cầu về VLĐ của doanh nghiêp, đội ngũ kinh doanh hoạt động chưa thực sự hiệu quả thể hiện ở lượng hàng tồn kho còn cao 46+ Yếu tố kỹ thuật: Do thị lĩnh vực công nghệ thông tin thường xuyên thay đổi, các vòng đời sản phẩm ngày càng ngắn và luôn được thay thế bằng các công nghệ và thiết bị tiên tiến hơn trong thời gian ngắn Dẫn tới việc các sản phẩm tồn kho dễ bị lạc hậu và khó tiêu thụ 46+ Cơ chế: Sự quản lý không chặt chẽ, cơ chế bán hàng, công nợ không phù hợp gây thất thoát VLĐ, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng VLĐ 46+ Thu hồi công nợ: Việc thu hồi công nợ cũng hết sức khó khăn bởi thời gian vừa qua, các công ty cũng chịu nhiều ảnh hưởng chung của nền kinh tế đó là phát triển trì chệ, khó khăn
về tài chính được tăng lên gấp bội phần nên việc thu hồi công nợ là hết sức khó khăn, điều này cũng làm hạn chế đến nguồn vốn cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 46+ Xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên: với mỗi doanh nghiệp việc đặt ra các chỉ tiêu về vốn cũng hết sức khó khăn bởi giá trị của hàng hóa luôn thay đổi nếu như không xác định được thì sẽ hết sắc lãng phí mà không hiệu quả 46+ Việc quản lý khoản thuchuwa tốt khiến cho việc khách hang chiếm dụng vốn cao Tình hình thu nợ gặp nhiều khó khăn do có nhiều khoản nợ khó đòi chưa giải quyết được 47Chính sách tín dụng có lỏng song phải ở trong một giới hạn an toàn, nó phải có sự hợp lý với khả năng tài chính của công ty, cũng như có thể gia hạn nợ căn cứ vào giá trị thực tế của lô hàng và tình hình thực tế của khách hàng sao cho vừa mềm mỏng vừa có khả năng thu hồi nợ nhanh nhất 50Trước khi ký kết hợp đồng và chấp nhận tín dụng công ty cần phải làm tốt hơn nữa công tác thẩm định về uy tín và khả năng thanh toán của khách hàng Cụ thể phải xem xét: khả năng thanh toán, hệ số tín nhiệm, uy tín của khách hàng trên thương trường, tình hình hoạt động kinh doanh và cả những yếu tố tiềm năng có thể Nếu chưa có điều kiện đi sâu thẩm định thì bắt buộc bên đối tác phải sử dụng đến các biện pháp như đặt cọc, trả trước một phần giá trị hợp đồng 50Trong hợp đồng tiêu thụ công ty cần phải quy định rõ thời hạn thanh toán, phương thức thanh toán và yêu cầu các bên phải chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các điều khoản quy định trong hợp đồng phù hợp với chế độ chính sách tài chính hiện hành
Trang 9Nếu thanh toán chậm so với thời hạn quy định đối tác sẽ phải chịu phạt vi phạm hợp đồng, phạt nợ quá hạn và phải chịu lãi theo lãi suất nợ quá hạn của ngân hàng 51
Để giúp công ty có thể nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu, hạn chế phát sinh các chi phí không cần thiết hoặc rủi ro, công ty có thể tiến hành các biện pháp chủ yếu sau: 51Phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu trong và ngoài công ty, thường xuyên đôn đốc thu hồi nợ đúng hạn 51
Có chính sách bán chịu đúng đắn đối với từng khách hàng cụ thể Khi bán chịu cho khách hàng phải xem xét kỹ khả năng thanh toán trên cơ sở hợp đồng kinh tế đã ký kết 51Thực tế trong nhiều năm qua, cũng giống như các doanh nghiệp tư nhân khác, công ty vẫn chưa khai thác hết sức lực, trí tuệ của cán bộ công nhân viên trong công ty, phát huy tiềm năng trong mỗi cá nhân để tạo nên một tổ chức thống nhất, mạnh về mọi mặt Đây là một vấn đề tồn tại cần phải có những biện pháp khắc phục, tuy nhiên để làm tốt việc này là rất khó vì sự trì trệ của thời kỳ bao cấp đã ăn sâu vào nếp sống của người Việt Nam Vậy để làm tốt công tác này, theo tôi công ty có thể giải quyết một số vấn đề sau: 51Thường xuyên đánh giá tổng kết về cơ cấu tổ chức, về trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ công nhân viên, từđó có các khoá học đào tạo chuyên sâu, nâng cao trình độ chuyên môn, sao cho đáp ứng mọi nhu cầu mới luôn thay đổi hiện nay 52Trên nền tảng của những cán bộ công nhân viên dày dặn kinh nghiệm để từng bước đưa các cán bộ công nhân viên trẻ chưa nhiều kinh nghiệm để học hỏi và dần khẳng định mình cũng như cống hiến tài năng của mình vì sự nghiệp chung của công ty 52Làm tốt công tác nhân sự là một nhân tố quan trọng góp phần vào hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung cũng như hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng Do vậy, công ty cần quan tâm nhìn nhận vấn đề này một cách thường xuyên trong tất cả mọi định hướng, chiến lược của công ty 52
Trang 10LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế cạnh tranh quyết liệt, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một sức mạnh về tài chính cụ thể là vốn
Vốn là biểu hiện vật chất không thể thiếu được trong hoạt động sản xuất kinh doanh, trong việc mở rộng quy mô về chiều sâu và chiều rộng của mỗi doanh nghiệp Vì thế doanh nghiệp phải luôn đảm bảo vốn cho hoạt động của mình, không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, từ đó doanh nghiệp mới có thể tăng lợi nhuận, tăng thu nhập để tồn tại và phát triển
Sản phẩm công nghệ là một thị trường luôn phát triển và thay đổi thường xuyên, điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm này phải luôn có sự cập nhật về sản phẩm cũng như công nghệ tiên tiến nhất để phục vụ các yêu cầu của khách hàng Vốn lưu động là một yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong lĩnh vực này Vì thế, việc sử dụng hiệu quả vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là một vần đề thường xuyên được quan tâm và
là vần đề cốt lõi trong hoat động kinh doanh của doanh nghiệp
Công ty TNHH đồ gỗ nội và ngoại thất Thịnh Phát là một đơn vị hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh đồ gỗ, công ty đã có nhiều nỗ lực trong việc quản lý và sử dụng vốn lưu động sao cho hiệu quả và đã gặt hái được một số thành tựu nhất định Bên cạnh đó, Công ty vẫn còn tồn tại một số vấn đề bất cập trong công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động Do vậy, việc đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn lưu động là rất cần thiết
Xuất phát từ thực tế trên, tôi đã chọn đề tài : “Hiệu quả sử dụng vốn lưu
động tại Công ty TNHH đồ gỗ nội và ngoại thất Thịnh Phát" làm mục đích và nội
dung nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp của mình
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ NỘI
VÀ NGOẠI THẤT THỊNH PHÁT1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH đồ gỗ nội và ngoại thất Thịnh Phát 1.1.1 Khái quát chung về công ty TNHH đồ gỗ nội và ngoại thất Thịnh Phát
Tên công ty: CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ NỘI VÀ NGOẠI THẤT THỊNH PHÁT
Hình thức pháp lý: Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lênNgành nghề kinh doanh chính:
• Sản xuất hàng nội thất;
• Buôn bán trang thiết bị nội thất, các sản phẩm nội thất, các loại máy móc, thiết bị văn phòng, các trang thiết bị điện, điện tử
• Trang trí nội ngoại thất (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình);
• Dịch vụ sửa chữa, bảo hành, bảo dưỡng và cho thuê các sản phẩm nội thất;
• Đại lý mua bán và ký gửi hàng hoá;
• In và các dịch vụ liên quan tới in ( theo quy định của pháp luật hiện hành);
• Quảng cáo thương mại và bán các trương trình quảng cáo thương mại;
• Dịch vụ thiết kế trong linh vực quảng cáo thương mại (không bao gồm dịch
Trang 12nhuận, tạo công ăn việc làm cho người lao động, đóng góp cho ngân sách nhà nước, phát triển công ty ngày càng lớn mạnh hơn.
1.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty TNHH đồ gỗ nội và
ngoại thất Thịnh Phát
Công ty TNHH đồ gỗ nội và ngoại thất Thịnh Phát thành lập năm 2006 Tuy thành lập chưa lâu nhưng công ty đã lấy phương châm: sức trẻ sáng tạo làm hành động, coi mặt trận khoa học kỹ thuật làm then chốt, chất lượng và giá cả làm vũ khí cạnh tranh
Bảng 1: Danh sách các thành viên góp vốn
(đồng)
Phần vốn góp (%)
1000 m2 và 60 Cán bộ, kỹ sư công nhân thợ kỹ thuật Chúng tôi đã nghiên cứu và đưa ra những nguyên liệu mới vào sản xuất dựa trên dây chuyền hiện đại để tạo ra những sản phẩm nội thất kiểu dáng hiện đại, thẩm mỹ và luôn bám sát yêu cầu thực tiễn sử dụng của khách hàng
Trang 13Đã từ nhiều năm nay, các sản phẩm nội thất văn phòng của Công ty như: nội thất phòng giám đốc, hệ thống bàn ghế tủ tài liệu văn phòng, modul vách ngăn văn phòng, bàn ghế phòng họp, hội thảo, bàn ghế hội trường, sa lon tiếp khách bọc đệm nỉ cao cấp, hệ thống phông màn sân khấu và mành rèm cao cấp… Đây là những sản phẩm nội thất chất lượng cao kiểu dáng hiện đại rất phù hợp với văn phòng công sở trong giai đoạn phát triển hiện nay.
Thực tế các chủng loại hàng hoá với sự đa dạng về mẫu mã, màu sắc giá
cả cạnh tranh nên luôn được thị trường chấp nhận và hiện đang sử dụng rộng rãi trên toàn miền Bắc Vì vậy, doanh nghiệp luôn được khách hàng tín nhiệm giao thầu trang thiết bị nội thất những công trình lớn như: Công ty VINATA, Công ty Bảo hiểm nhân thọ Nghệ An, Tổng công ty Dầu khí, Trung tâm đào tạo BCVT 1, Bảo hiểm Dầu khí, Công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt, Ngân hàng ĐT&PT Nghệ An, Công ty FPT, Ngân hàng đầu tư phát triển Hải Phòng, Ngân hàng ĐT&PT Hà Tĩnh, VINATRANS, Văn phòng MIA, Công ty APMG, Công ty Điện
tử Hà Nội, Học viện Bưu chính Viễn thông, Viện vật liệu Xây dựng, Trung tâm huấn luyện và đào tạo nghiệp vụ Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam tại Cửa Lò, Khách sạn Vụ Quang ( thuộc Công ty khoáng sản Hà Tĩnh)…
Để nhằm phát triển mặt hạng sản xuất và kinh doanh cũng như sự phát triển của doanh nghiệp, chúng tôi rất mong muốn được cung cấp những sản phẩm nội thất văn phòng chất lượng cao với giá cả hợp lý và tiến độ thi công nhanh và dịch
vụ hoàn hảo cho quý khách hàng
1.1.3 Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh
Mới thành lập, danh mục sản phẩm của công ty rất hạn chế,chỉ có một vài loại sản phẩm mà công ty tham gia sản xuất Thì nay sau hơn chục năm hoạt động, danh mục đó tăng lên không ngừng và ngày càng đa dạng hơn
- Nội thất phòng giám đốc
- Hệ thống bàn ghế tủ tài liệu văn phòng
- Modun vách ngăn văn phòng
- Bàn ghế phòng họp hội thảo, bàn ghế hội trường
- Salon tiếp khách bọc đệm nỉ cao cấp
- Hệ thống phông màn sân khấu và màn rèm cao cấp
Trang 14- Tư vấn và thiết kế nội và ngoại thất
- Thi công các công trình xây dựng về nội, ngoại thất
- Sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm về đồ gỗ và nội thất
1.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH đồ gỗ nội và ngoại thất Thịnh Phát
1.2.1 Cơ cấu tổ chức
Về cơ cấu tổ chức của công ty: Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu gọn nhẹ, tinh giản tối đa hóa và thay vào đó là đầu tư công nghệ hiện đại vào dây chuyền sản xuất để đảm bảo sẵn sàng kinh doanh có hiệu quả giảm được nhiều chi phí và quản lý tốt nhất
•Giám đốc công ty là người đại diện cho công ty vừa là đại diện pháp lý của công ty có chức năng điều hành tổ chức, kinh doanh, dịch vụ theo đúng kế hoạch,
kỹ thuật và theo chủ trương chính sách pháp luật của nhà nước và chịu trách nhiệm
về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả Ngoài ra giám đốc còn là người vạch ra các phương án hoạt động kinh doanh cụ thể và phương án chiến lược, mở rộng mọi mối quan hệ và uy tín trên thị trường của Công ty
•Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc trong từng lĩnh vực, được phân công sáng lập viên trong công ty tuyển chọn và ký hợp đồng lao động với đại diện của các sáng lập viên Phó giám đốc có thể kiêm nhiệm không ảnh hưởng công tác và các quy định của pháp luật cũng như thời gian sử dụng lao động
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban chức năng
Trang 15Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức bộ máy và hoạt động kinh doanh Công ty
Phòng kinh doanh
Phòng kế toán
Tổ hàn
Ban giám đốc
Tổ mộc
Tổ sắt
Tổ sơn
Xương sản xuất
Trang 16Chức năng: Quản lý nguồn tài chính,giấy tờ liên quan đến công ty.
Nhiệm vụ: Thực hiện các kế hoạch tài chính,kế hoạch đầu tư Tổ chức thực hiện các kế hoạch huy động và sử dụng vốn
Quyền hạn:nhận nhịêm vụ từ giám đốc hoặc các phó giám đốc
Phòng thiết kế
Chức năng: Thiết kế các sản phẩm nội thất
Nhiệm vụ: Nghiên cứu và triển khai thực hiện việc các sản phẩm nội thất mới.Quyền hạn: Nhận nhiệm vụ trực tiếp từ giám đốc và các phó giám đốc
Chức năng: Lên các kế hoạch kinh doanh cho công ty
Nhiệm vụ: Thực hiện các kế hoạch kinh doanh của công ty
Quyền hạn: Nhận nhiệm vụ từ giám đốc và các phó giám đốc
Quản lý phòng kinh doanh là trưởng phòng có những nhiệm vụ sau:
Thực hiện việc điều phối tiến độ sản xuất,giao hang và lắp đặt
Lập kế hoạch chi tiết cho từng bộ phận
Bố trí nhân lực phù hợp
Tính toán mọi khả năng thực hiện hợp đồng và các rủi ro có thể xảy ra
Trang 17 Phòng kế toán
Chức năng: Lập các báo cáo kế toán
Nhiệm vụ: Quản lý các giấy tờ ,sổ sách kế toán của công ty
Quyền hạn: Nhận nhiệm vụ từ giám đốc và các phó giám đốc
Xưởng sản xuất
Chức năng: Trực tiếp sản xuất và lắp ráp sản phẩm nội thất
Quyền hạn: Nhận nhiệm vụ từ giám đốc và các phó giám đốc
Quản lý xưởng sản xuất là Giám đốc sản xuất và các phân xưởng trưởng, xưởng có những nhiệm vụ sau:
Thực hiện sản xuất theo yêu cầu của văn phòng công ty
Thực hiện sản xuất theo đúng hướng dẫn của phòng thiết kế(các bản mô tả công việc và bản chi tiết sản phẩm)
Thực hiện công tác đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
Trang 18
1.3.Kết quả hoạt động của công ty giai đoạn 2010-2013
Bảng 2: Kết quả hoạt đông kinh doanh của công ty
Trang 19(Nguồn: phòng kế toán)
Qua bảng 2 ta thấy tổng doanh thu tăng theo từng năm rõ dệt Cụ thể năm
2010 là 2.234.156.289 đồng, năm 2011 là 4.485.713.317 đồng, năm 2012 là 10.394.304.304 đồng, năm 2013 là 13.859.072.406 đồng Điều này cho thấy công ty đang phát triển nhanh chóng Số vốn được tăng lên cũng làm tăng theo nguồn vốn lưu động trong sản xuất, điều này cho thấy công ty đang đi đúng hướng Ngoài ra công ty cũng chú trọng đến việc nộp thuế cho nhà nước, với sự phát triển cũng như doanh thu được tăng thì thuế cũng được tăng Cụ thể năm 2010 nộp 10.234.548 đồng, năm 2011 là 15.605.605 đồng, năm 2012 là 20.276.475 đồng, năm 2013 là 26.502.179 đồng
Ta thấy việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn là vấn đề quan trọng nhất, nó quyết định hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cao hay thấp Khả năng tồn tại và phát triển của công ty hoàn toàn phụ thuộc vào tiềm lực kinh tế, đường lối chính sách của nhà quản lý Do đó việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng chính là nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn Nếu quản lý tốt sẽ đảm bảo nhu cầu vốn được đáp ứng thường xuyên cho hoạt động kinh doanh, đồng thời với việc sử dụng vốn có hiệu quả tức là điều kiện đảm bảo khả năng sinh lời cao Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh kết quả tổng hợp nhất trong quá trình sử dụng các loại tài sản Đây là sự tối thiểu hóa số vốn sử dụng
và tối đa hóa kết quả hay khối lượng nhiệm vụ hoạt động kinh doanh trong một giới hạn về nguồn nhân tài, phương pháp phù hợp với kinh doanh nói chung Vì vậy ta cần phải thống kê đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
1.4 Các đặc điểm kinh tế - kĩ thuật có ảnh hưởng, tác động tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty
1.4.1 Đặc điểm về sản phẩm
Nội thất văn phòng bao gồm các sản phẩm như: Nội thất phòng giám đốc, hệ thống bàn ghế tủ tài liệu văn phòng, vách ngăn văn phòng, ghế phòng họp, hội thảo, bàn ghế hội trường, phông màn sân khấu…
Nội thất nhà ở bao gồm các sản phẩm như: giường ngủ, tủ, ghế, mành rèm Các sản phẩm của công ty có đặc điểm nổi trội so với các đối thủ cạnh tranh chính là giá cả phù hợp với đại đa số khác hàng mà công ty hướng tới với phong
Trang 20cách phục vụ tận tình và chu đáo, đảm bảo chất lượng, bền, đẹp và giao hàng đúng hạn Giá của các sản phẩm do công ty cung cấp thường có giá thấp hơn từ 10% đến 25% so với các đối thủ cạnh tranh tuỳ từng mặt hàng và các đối thủ cạnh tranh, vậy nên mức tiêu thụ của sản phẩm luôn đạt chỉ tiêu và sự quan tâm của khách hàng đối với sản phẩm làm ban lãnh đạo hài lòng Doanh thu cao nên cũng duy trì nguồn vốn lưu động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Chú trọng quan tâm đến chất lượng sản phẩm, qua
đó sản phẩm sẽ được đón nhận trong thị trường, chính điều này làm kích t5hichs sự phát triển của công ty cũng như tăng thêm nguồn vốn lưu động để phát triển
1.4.2 Đặc điểm về thị trường khách hàng
Bảng 3: Danh sách các hợp đồng tiêu biểu và khách hàng tiêu biểu trong
năm qua (Tính từ năm 2010 đến năm 2013)
400.000.000 15/06→08/2011
03 Ngân hàng đầu tư &
phát triển Hạ Long Nội thất văn phòng 350.000.000 08/08→09/2011
04 Công ty điện tử Hà
Nội
Nội thất VP, phòng họp, hội trường, phòng lãnh đạo
422.444.000 15/07→09/2011
05 Học viện công nghệ
Bưu chính viễn thông Bàn, ghế, tủ TTPCT1 244.794.000 24/07→09/2012
06 Công ty Open Asia Nội thất phòng họp, văn
150.000.000 15/10→10/2012
08 Bưu điện tỉnh Hà
Nam
Nội thất ban GĐ, P họp hội trường, văn phòng
640.573.000 09/10→11/2012
09 Công ty LG MEGA Nội thất ban GĐ, P họp
hội trường, văn phòng
310.845.000 05/11→12/2012
10 Công ty giầy Ngọc
Hà Hệ thống vách ngăn, thiết bị nội thất 191.407.700 12/11→12/2012
11 Văn phòng MIA-USA Hệ thống thiết bị nội thất 287.379.400 05/06→07/2012
12 Công ty bảo hiểm
PJCO
Nội thất GĐ-P họp- VP 160.080.000 20/06→12/2012
13 Công ty FPT Nội thất văn phòng 150.000.000 05/12→09/2013
14 Công ty Bảo hiểm Nội thất GĐ-P họp- VP 300.000.000 25/09→12/2013
Trang 21nhân thọ Hà Tĩnh
( Nguồn: Phòng kinh doanh)
Như vậy ta có thể thấy rằng những khách hàng chủ yếu của doanh nghiệp
trong những năm qua chủ yếu vẫn là các tổ chức doanh nghiệp Các khách hàng là các hộ gia đình trên thực tế đã có song chưa có nhiều Có tình trạng này là do công
ty chưa tổ chức được hệ thống kênh phân phối sản phẩm và các cửa hàng giới thiệu sản phẩm Điều này cũng ảnh hưởng nhiều tới nguồn vốn lưu động của công ty do chưa có nhiều mối hàng làm hàng luân chuyển nguồn vốn Vì vậy cần khắc phục điều này càng sớm càng tốt, vì nguồn vốn lưu động mà ít sẽ ảnh hưởng tới thị trường, khách hàng, ….dễ đánh mất thị trường bởi các đối thủ cạnh tranh
1.4.3 Đặc điểm về kỹ thuật,công nghệ sản xuất sản phẩm
Công ty luôn chú trọng về đầu tư công nghệ kĩ thuật, vậy nên các khâu sản xuất giờ được trang bị máy móc hiện đại, tất cả gần như là tự động hóa bằng máy móc thiết bị, giúp rút ngắn thời gian tạo ra sản phẩm, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc
Kỹ thuật công nghệ được đầu tư làm tăng hiệu quả năng suất cũng như chất lượng của sản phẩm Điều này làm tăng thêm sự cạnh tranh sản phẩm trên trên thị trường nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng thêm nguồn vốn lưu động Chính vì vậy việc đầu tư vào công nghệ sản xuất cũng ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển cũng như tác động đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Trang 22Sơ đồ 2: Sơ đồ công nghệ sản xuất sản phẩm
( Nguồn: Phòng Thiết kế)
Trang 23Kiểm tra
Quy trình đóng
gói
Kiểm tra
Kiểm tra
Quy trình vận chuyển
Quy trình lắp ráp
Nghiệm thu công trình
Trang 241.4.4 Đặc điểm của lao động
Về lao động hiện tại có 64 cán bộ, kỹ sư,công nhân và thợ kỹ thuật.Trong đó
có 30 kỹ sư và công nhân là việc trực tiếp tai xưởng sản xuất của công ty Số còn lại
là các cán bộ, kỹ sư là việc tại phòng thiết kế và tổ thi công lắp đặt
Bảng 4: Bảng cơ cấu nguồn nhân lực của công ty
TT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
1 Cơ cấu lao động
theo trình độ
Số lượng
% Số lượng
% Số lượng
% Số lượng
%
1716
1.230.247.2
11221
2.935.2
61
9
21820
54550
22125
4.143.752.2
2 Cơ cấu lao động
theo giới tính
+ Nam
+ Nữ
818
28.758.2
1222
35.2
64
8
1525
37.562.5
1632
33.366.7
3 Cơ cấu lao động
theo tuổi
+ từ 18 – 30 tuổi
+ < 30 tuổi
1513
43.240
2014
58.841.2
3010
7525
3018
62.537.5
Trang 25có thể thấy là công ty đang chú trọng đến nhân tố con người vào sự phát chung của doanh nghiệp, bởi con người là yếu tố chính quyết định đến thành công của doanh nghiệp Chất lượng đào tạo tốt sẽ có hiệu quả về kinh tế đem lại doanh thu lợi nhuận cao về cho công ty Điều này làm nguồn vốn tăng cũng như hiệu quả về việc
sử dụng vốn lưu động là tốt
Ngoài ra cơ cấu về giới tính của công ty cũng có sự chênh lệch đáng kể giữa nam và nữ Do nhu cầu của công ty là cần lao động nữ nhiều hơn lao động nam cho nên công ty đã chủ động tuyển lao động nữ nhiều hơn để đáp ứng được mục tiêu đề
ra của công ty
Cơ cấu lao động theo tuổi khá trẻ, lao động từ 18 đến 30 tuổi chiếm tỷ lệ cao
so với độ tuổi trên 30 như vậy càng khẳng định khả năng phát triển của công ty ngày càng vững chắc Lao động trẻ, năng động, nhiệt huyết sẽ giúp công ty sẽ có nhiều đột phá mới trong công việc, hiệu quả cao, mang lại lợi nhuận cũng như nguồn vốn cần thiết cho doanh nghiệp để có những nguồn vốn lưu động thật sự có ích giúp phát triển doanh nghiệp bền và hiệu quả
ST
T
kinh nghiêm
Chứng chỉ khác
Trang 26Bảng 6: Bảng cơ cấu lao động của công ty theo cấp bậc và giới tính
1.4.5 Đặc điểm về nguyên liệu
Công ty TNHH nội và ngoại thất Thịnh Phát là một công ty chuyên cung cấp các loại mặt hàng chuyên về nội thất cho nên việc đáp ứng tốt cho nhu cầu của khách hàng là điều mà công ty đề ra
Đối với nguyên vật liệu để phục vụ cho công việc sản xuất kinh doanh Công ty đã đặt mục tiêu hàng đầu là sản phẩm phải tốt, mẫu mã đẹp, kiểu dáng hợp thời trang, phục vụ cho tất cả các khách hàng từ nhỏ tuổi đến lớn tuổi Làm thế nào để khi một sản phẩm sau khi được tung ra thị trường phải đáp ứng được ngay nhu cầu của khách hàng Ngoài ra nguồn vốn lưu động cũng ảnh hưởng nhiều tới nguyên vật liệu trong công ty Bởi vốn lưu động có nhiều thì mới có được nguyên liệu để sản xuất, nó cũng ảnh hưởng đến chất lượng của nguyên vật liệu
Nguyên liệu chính là đầu vào, nó tác động đến chất lượng sản phẩm, nếu như đầu vào mà kém thì hiệu quả sẽ không cao, gây khó khăn cho doanh nghiệp cũng như tác động đến nguồn vốn của công ty Điều này các doanh nghiệp cần
có những lựa chọn đúng đắn cho mình trong công tác lựu chọn nguyên liệu, có những phương án phù hợp để tránh ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Trang 271.4.6 Đặc điểm về tiêu thụ sản phẩm
Về công tác tiêu thụ sản phẩm: Do trên thị trường có rất nhiều công ty cùng cạnh tranh nên việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều ở khách hàng Chính vì vậy công ty cần có sự quan tâm đặc biệt tới khách hàng như
có những đợt khuyến mại lớn, chiết khấu cho khách hàng, giảm giá sản phẩm… một mặt tăng doanh thu cho công ty, mặt khác gây sự chú ý từ khách hàng đến các sản phẩm của mình
Trong các quá trình thì tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng để tới được tay người tiêu dùng, chính vì vậy việc tiêu thụ sản phẩm cũng cần hết sức quan tâm, nó quyết định tới cả quá trình đầu tư cũng như định hướng cho doanh nghiệp phát triển Nó cũng đánh giá tới cả quá trình sử dụng hiệu quả vốn của doanh nghiệp hay không Nếu như hiệu quả sử dụng vốn không cao nó sẽ dẫn tới định hướng sự phát triển cho công ty trong tương lai Chính vì vậy đây là khâu rất quan trọng mà công
ty cần quan tâm