1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố hà nội

205 716 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 205
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO TRƯỜNG đẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- NGUYỄN THỊ QUỲNH ANH GIẢI PHÁP KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CHO PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN CÁC HUYỆN PHÍA NAM TH

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN THỊ QUỲNH ANH

GIẢI PHÁP KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CHO PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN CÁC HUYỆN PHÍA NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN

HÀ NỘI, 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN THỊ QUỲNH ANH

GIẢI PHÁP KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CHO PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN CÁC HUYỆN PHÍA NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận án này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận án này ñã ñược cám ơn và trích dẫn trong Luận án ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Nguyễn Thị Quỳnh Anh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện ựề tài "Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thủy sản các huyện phắa Nam thành phố Hà Nội" tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ, hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo Khoa Kinh

tế và PTNT, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, một số cơ quan, ban ngành, các cán bộ, ựồng nghiệp và bè bạn, nhờ ựó Luận án của tôi ựã hoàn thành

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể giáo viên hướng dẫn PGS TS Phạm Văn Hùng và PGS TS đỗ Văn Viện ựã giúp ựỡ tôi rất tận tình, chu ựáo, kịp thời về chuyên môn trong quá trình thực hiện ựề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan, ban ngành của thành phố Hà Nội, các phòng, ban chức năng của các huyện Chương Mỹ, Thanh Trì, Phú Xuyên và Thường Tắn; UBND các xã đông Mỹ, Tứ Hiệp, Tả Thanh Oai (Thanh Trì), Nghiêm Xuyên, Hiền Giang, Tiền Phong (Thường Tắn), Chuyên Mỹ, Hoàng Long, Vân Trì (Phú Xuyên), Trung Hòa, Trường Yên và Quảng Bị (Chương Mỹ) và các hộ gia ựình ựã giúp ựỡ tôi trong việc thu thập dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu của ựề tài này Lời cảm ơn chân thành cũng xin gửi ựến Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản

1, Chi cục Thuỷ sản Hà Nội, Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội ựã cung cấp và giúp tôi thu thập thông tin

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô, bạn bè và ựồng nghiệp ựã ựóng góp nhiều ý kiến quý giá giúp tôi hoàn thiện Luận án

Cuối cùng và không thể thiếu, xin cảm ơn gia ựình, người thân, những người luôn sát cánh và ựộng viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Hà Nội, Ngày tháng năm 2014

Nguyễn Thị Quỳnh Anh

Trang 5

1.1 Cơ sở lý luận về giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển

1.1.2 Giải pháp kinh tế nhằm bảo vệ môi trường nuôi trồng thuỷ sản 9 1.1.3 Giải pháp quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản 15 1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tình hình thực hiện giải pháp kinh tế và

quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản 21

1.2.1 Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản trên

1.2.2 Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng

1.2.4 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 35

Trang 6

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

2.2.1 Phương pháp tiếp cận và khung phân tắch 44

2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin 51

2.2.6 Phương pháp phân tắch số liệu, thông tin 56

CHƯƠNG 3 đÁNH GIÁ CÁC GIẢI PHÁP KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ MÔI

TRƯỜNG CHO PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN CÁC

3.1 Thực trạng nuôi trồng thuỷ sản các huyện phắa Nam Thành phố Hà Nội 62

3.1.1 Tổng quan tình hình phát triển nuôi trồng thuỷ sản của các huyện 62 3.1.2 Thực trạng phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở các ựiểm nghiên cứu 64 3.1.3 đánh giá chung ngành nuôi trồng thuỷ sản các huyện phắa Nam

3.2 Ô nhiễm môi trường nuôi trồng thuỷ sản các huyện phắa Nam Hà Nội 75

3.2.3 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường ựến nuôi trồng thủy sản của các hộ 79 3.2.4 Nguyên nhân ô nhiễm môi trường nuôi trồng thủy sản 84 3.3 Thực trạng giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi

3.3.1 Các giải pháp kinh tế nhằm bảo vệ môi trường nuôi trồng thuỷ sản 89 3.3.2 Các giải pháp quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thủy sản 91

Trang 7

3.3.3 đánh giá chung về thực hiện các giải pháp kinh tế và quản lý môi

trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản 104 3.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho

3.4.3 Hỗ trợ kỹ thuật phục vụ công tác quản lý môi trường 111

3.4.5 Cơ chế phối hợp giữa các ựơn vị trong quản lý môi trường nuôi

3.4.6 Các yếu tố liên quan ựến hộ, trang trại nuôi trồng thuỷ sản 115

CHƯƠNG 4 HOÀN THIỆN GIẢI PHÁP KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ MÔI

TRƯỜNG CHO PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN CÁC

4.1 Cơ sở khoa học ựề xuất giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho

4.1.1 Quan ựiểm, ựịnh hướng phát triển và giảm thiểu ô nhiễm môi

4.1.2 Mục tiêu phát triển nuôi trồng thủy sản 123 4.1.3 Căn cứ ựề xuất và hoàn thiện các giải pháp 123 4.2 đề xuất và hoàn thiện giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thủy sản các huyện phắa Nam thành phố Hà Nội 126

4.2.1 Các giải pháp kinh tế nhằm bảo vệ môi trường nuôi trồng thuỷ sản 126 4.2.2 Các giải pháp quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản 133

Danh mục công trình ựã công bố liên quan ựến luận án 150

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa

APEC Diễn ựàn hợp tác Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương

ASEAN Hiệp hội các quốc gia đông Nam Á

BOD Nhu cầu ô-xy hóa sinh học (Biochemicaloxygen demand) BVMT Bảo vệ môi trường

BVTV Bảo vệ thực vật

CAC Mệnh lệnh và kiểm soát (Command and Control)

CHXHCN Cộng hoà xã hội chủ nghĩa

CNH Ờ HđH Công nghiệp hoá - hiện ựại hoá

COD Nhu cầu ô-xy hóa học (chemical oxygen demand)

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm

WTO Tổ chức thương mại Thế giới

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

1.1 Các yếu tố ảnh hưởng ựến tình hình tuân thủ quy ựịnh quản lý môi

trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản 23

3.2 Diện tắch nuôi thuỷ sản giai ựoạn 2005 - 2011 của vùng 63

3.5 Chi phắ ựầu vào nuôi thuỷ sản của các hộ ựiều tra năm 2011 70 3.6 Diện tắch, năng suất, và sản lượng cá thịt của các hộ ựiều tra 71 3.7 Kết quả và hiệu quả NTTS của các hộ phân theo quy mô nuôi 72 3.8 Ý kiến của các hộ về môi trường nước NTTS năm 2011 79 3.9 Mối quan hệ giữa kết quả NTTS và mức ựộ ô nhiễm 80 3.10 Kết quả ước lượng hàm sản xuất của các hộ NTTS các huyện phắa

3.12 Hàm lượng các yếu tố nhiễm bẩn trong nước ngầm tầng Qh theo mùa

3.13 Chi phắ ựầu vào nuôi thuỷ sản của các hộ ựiều tra năm 2011 phân

3.14 đánh giá của hộ NTTS về nguồn cung cấp giống 92 3.15 đánh giá về chất lượng giống của người NTTS 93

3.17 Tình trạng tuân thủ kỹ thuật môi trường NTTS 96 3.18 Các yếu tố ảnh hưởng ựến áp dụng biện pháp xử lý môi trường 98 3.19 Các dự án chuyển ựổi sang nuôi trồng thuỷ sản của các huyện phắa

Nam thành phố Hà Nội giai ựoạn 2004 - 2009 99

Trang 10

3.20 Kết quả thực hiện công tác thông tin tuyên truyền về môi trường NTTS 104 3.21 Nguồn nhân lực phục vụ công tác quản lý môi trườngcho phát triển

nuôi trồng thuỷ sản của các huyện phía Nam thành phố Hà Nội 110

3.22 Tình hình hỗ trợ kỹ thuật bảo vệ môi trường nuôi trồng thuỷ sản 109 3.23 Công tác thanh tra môi trường của các huyện phía Nam thành phố Hà Nội 114

4.1 Ma trận phân tích SWOT ñối với giải pháp kinh tế và quản lý môi

trường cho phát triển nuôi trồng thủy sản 124 4.2 Quy hoạch ruộng trũng nuôi thuỷ sản ñến năm 2020 135

Trang 11

DANH MỤC SƠ ðỒ VÀ BIỂU ðỒ

Sơ ñồ 2.1 Khung phân tích của ñề tài 44

Biều ñồ 3.1 Tỷ lệ hộ ñạt tiêu chuẩn ôxy hòa tan trong nước (DO) theo

Biểu ñồ 3.2 Chỉ số chất lượng nước các sông chính của Hà Nội giai

Biểu ñồ 3.3 Diễn biến thông số BOD5 tại các sông qua các năm 85

Trang 12

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Thuỷ sản là một trong những ngành hàng xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn của kinh tế Việt Nam (ñứng vị trí thứ tư về kim ngạch xuất khẩu, sau dầu thô, da giầy

và dệt may); góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, ñảm bảo an sinh xã hội, tham gia tích cực vào chương trình xoá ñói, giảm nghèo ở nông thôn Ngành thuỷ sản có ñóng góp ñáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của ñất nước

và quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá

Sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam ñã ñáp ứng ñược các nhu cầu ña dạng của người tiêu dùng thế giới, ñặc biệt là các nước có thị trường lớn và yêu cầu cao về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm như Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc… Tăng trưởng xuất khẩu thuỷ sản ñã ñạt ñược tốc ñộ cao, ñem lại nguồn thu ngoại tệ không nhỏ cho quốc gia (Nguyễn Kim Phúc, 2010)

Tuy nhiên, nhìn nhận một cách thực tế, phát triển nuôi trồng thuỷ sản (NTTS) của Hà Nội ñang ở mức thấp hơn so với mức chung, chưa tương xứng với tiềm năng hiện có Mặt khác, sự phát triển nuôi trồng thuỷ sản một cách tự phát, ồ ạt cũng ñã dẫn ñến nhiều vấn ñề bất cập, làm cho không gian của hệ thống mặt nước nuôi thuỷ sản bị chia cắt, manh mún, môi trường nuôi thuỷ sản ñang bị ô nhiễm nghiêm trọng, nguồn lợi thuỷ sản trong những năm gần ñây bị giảm sút, một bộ phận không nhỏ dân cư có ñời sống thấp và bấp bênh Hầu hết các hộ NTTS sử dụng trực tiếp nguồn nước tự nhiên cho nuôi trồng mà không qua kiểm tra chất lượng ñầu vào, nước thải không xử lý mà xả thải trực tiếp ra môi trường, việc sử dụng hoá chất và chất kháng sinh một cách tuỳ tiện, việc quản lý chất thải rắn kém hiệu quả, môi trường không khí ñặc biệt vào thời ñiểm thu hoạch sản phẩm bị ô nhiễm lớn ðây là những vấn ñề kinh tế, xã hội và môi trường bức xúc cần giải quyết và nó có ảnh hưởng lớn ñến sự phát triển của các ngành kinh tế khác

Mặc dù các cấp, các ngành, các ñịa phương ñã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện quản lý và bảo vệ môi trường (BVMT), nhưng tình trạng vi phạm các quy ñịnh quản lý môi trường, gây ô nhiễm môi trường, ñặc biệt là tình trạng ô nhiễm

Trang 13

nước trong NTTS ñang là một trong những vấn ñề rất ñáng lo ngại Nhiều biện pháp hành chính và kinh tế ñã và ñang ñược sử dụng ñể BVMT song thực sự chưa ñạt ñược hiệu quả Trong quá trình triển khai, thực hiện ñã nổi lên một số vấn ñề nổi cộm: tình hình qui hoạch phát triển NTTS chưa ñồng bộ, còn hạn chếHệ thống văn bản quy phạm pháp luật còn thiếu và yếu, chưa ñồng bộ; các chế tài xử phạt về vi phạm về môi trường chưa ñược thực hiện; hầu hết các công cụ quản lý chỉ mới dừng lại mức xử phạt hành chính chưa ñưa ra xử lý theo Bộ Luật Hình sự; việc vi phạm về ô nhiễm môi trường trong NTTS ngày càng gia tăng cả về số lượng và ngày càng nghiêm trọng, hộ NTTS sản xuất manh mún và nhỏ lẻ cũng làm cho việc quản lý khó khăn hơn,… Làm thế nào ñể tăng cường quản lý hữu hiệu ñối với NTTS ñể từ ñó làm giảm tình trạng ô nhiễm môi trường, góp phần ñảm bảo phát triển bền vững ngành NTTS nói riêng, kinh tế ñất nước nói chung ñang là vấn ñề cần ñược quan tâm của tất cả các cấp chính quyền từ trung ương ñến ñịa phương và của người dân trong toàn xã hội Vì vậy, tôi tiến hành lựa chọn nghiên cứu ñề tài

“Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía Nam thành phố Hà Nội”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung

Mục tiêu nghiên cứu chung của ñề tài là ñánh giá thực trạng phát triển nuôi trồng thuỷ sản và việc thực hiện các giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển NTTS ở các huyện phía Nam thành phố Hà Nội, từ ñó ñề xuất và hoàn thiện các giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển NTTS trong thời gian tới nhằm ñảm bảo phát triển bền vững ngành NTTS vùng nghiên cứu

- Nghiên cứu ñề xuất và hoàn thiện hệ thống các giải pháp kinh tế và quản lý

Trang 14

môi trường cho phát triển NTTS các huyện phắa Nam Hà Nội thời gian tới

3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

đối tượng nghiên cứu

- đối tượng nghiên cứu của ựề tài là các giải pháp kinh tế và quản lý môi trường (QLMT) cho phát triển NTTS; môi trường, sự ô nhiễm do quá trình phát triển NTTS Phạm vi ựược bao quát là kinh nghiệm, biện pháp kinh tế, vai trò quản

lý của Nhà nước, việc sử dụng chúng trong quá trình BVMT;

- đề tài tập trung nghiên cứu các vấn ựề kinh tế, quản lý và một phần kỹ thuật liên quan các giải pháp kinh tế và QLMT cho phát triển NTTS tại các huyện phắa Nam ngoại thành Hà Nội

Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu 2 nhóm nội dung lớn (i) các giải pháp kinh tế nhằm bảo vệ môi trường trong NTTS và (ii) Giải pháp QLMT cho phát triển NTTS tại các huyện phắa Nam ngoại thành Hà Nội và các vấn ựề liên quan ựến 2 nội dung này

- địa bàn nghiên cứu: các huyện phắa Nam ngoại thành Hà Nội

- Thời gian nghiên cứu: Tài liệu sử dụng nghiên cứu từ hệ thống số liệu chủ yếu từ năm 2006 ựến năm 2011, trong ựó số liệu sơ cấp tập trung chủ yếu vào 2 năm, 2010 và 2011 đề xuất ựịnh hướng và giải pháp kinh tế và QLMT cho phát triển NTTS ựến năm 2015, tầm nhìn ựến năm 2020

4 đóng góp mới của ựề tài

1 Thông qua việc nghiên cứu tổng quan các công trình khoa học liên quan trong nước và quốc tế, ựề tài luận giải các nội dung kinh tế và QLMT cho phát triển NTTS; Bản chất các vấn ựề về môi trường; phân tắch ảnh hưởng của các yếu tố (quy

mô, cơ cấu NTTS) ựến hiện trạng môi trường cũng như ảnh hưởng của môi trường ựến phát triển NTTS

2 đề tài tập trung phân tắch, ựánh giá kết quả phát triển NTTS giai ựoạn 2009-2011, những ảnh hưởng của sự phát triển này ựến các thành phần môi trường, các kết quả ựánh giá, phân tắch dựa trên những nguồn số liệu khảo sát (sơ cấp và thứ

Trang 15

cấp); khẳng ñịnh mối quan hệ giữa phát triển NTTS với chất lượng môi trường nước

3 ðề tài phân tích các giải pháp kinh tế và QLMT hiện ñang áp dụng ñồng thời chỉ ra mặt mạnh, mặt yếu trong việc thực thi chính sách, pháp luật BVMT trong hoạt ñộng phát triển NTTS nhằm ñáp ứng yêu cầu hiện nay

4 Luận án ñề xuất, hoàn thiện hệ thống các giải pháp về kinh tế và QLMT nhằm thúc ñẩy NTTS phát triển ổn ñịnh hơn nữa trong tương lai

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận về giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản

1.1.1 Môi trường nuôi trồng thuỷ sản

1.1.1.1 Khái niệm môi trường nuôi trồng thuỷ sản

Hiện nay chưa có một ñịnh nghĩa chi tiết về môi trường (MT) NTTS nhưng theo ý kiến của tác giả, môi trường NTTS có thể như sau:

Các vấn ñề môi trường trong NTTS phát sinh do NTTS phụ thuộc rất lớn vào

“hàng hoá” môi trường (như nước nguồn, nước thải, thành phần thức ăn, giống và

“dịch vụ” Tác ñộng qua lại giữa NTTS và môi trường bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu

tố có mối quan hệ tương hỗ như tính có sẵn, số lượng và chất lượng của các nguồn nước ñược sử dụng, loài nuôi, quy mô trại nuôi, thiết kế và quản lý mô hình nuôi và ñặc ñiểm môi trường của vùng nuôi

Sự tương tác giữa NTTS và môi trường là ñiều ñã ñược biết và xem xét, ñó

là sự tác ñộng của sự thay ñổi môi trường ñối với NTTS; tác ñộng của NTTS ñến môi trường và sự tác ñộng của các loại hình NTTS với nhau Phạm vi và mức ñộ của tác ñộng qua lại của NTTS với môi trường là rất khác nhau tuỳ thuộc vào mô hình nuôi, ñịa ñiểm, các yếu tố KT-XH và các khuyến khích hoặc trở ngại khác Mặc dù ñiều này khó có thể khái quát hoá, nhưng ñã xuất hiện các mô hình về quản

lý tốt, các mô hình nuôi giảm thiểu tác ñộng môi trường (mô hình nuôi thủy sản an

toàn) và có hiệu quả (Bộ Thuỷ sản và Ngân hàng thế giới, 2006)

1.1.1.2 Ô nhiễm môi trường nuôi trồng thủy sản

Theo Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam 2005 “Ô nhiễm môi trường là sự làm thay ñổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường” Chất gây ô nhiễm là chất hoặc yếu tố vật lý khi xuất hiện trong môi trường thì làm cho môi trường bị ô nhiễm Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí ñược thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt ñộng khác

Ô nhiễm trong NTTS chủ yếu ñược xét ñến là ô nhiễm môi trường nước Nó

là sự thay ñổi thành phần và chất lượng nước không ñáp ứng ñược các mục ñích sử

Trang 17

dụng, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có ảnh hưởng xấu ñến ñời sống con người và sinh vật Nước bị ô nhiễm nghĩa là thành phần của nó tồn tại các chất có thể gây hại cho con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên

1.1.1.3 Môi trường nước trong nuôi trồng thuỷ sản

Môi trường nước NTTS là yếu tố quan trọng trong phát triển NTTS Nó thường bị ảnh hưởng do: nước nguồn, quá trình nuôi, nước thải từ các hồ ao cá nuôi, hoá chất sử dụng trong sản xuất nông nghiệp Nước nguồn tự nhiên cần ñược ñánh giá trước khi xây dựng ao hồ nuôi tại vị trí nào ñó, nếu chất lượng nước không phù hợp thì cần phải xử lý Nguồn nước nuôi cũng có thể bị ô nhiễm bởi các do chất thải từ các nơi khác, ngành khác dồn vào các sông, nước ngầm Nếu những nguồn này bị ô nhiễm sẽ mang nhiều yếu tố gây bệnh Ngoài ra, nếu nước từ NTTS bị ô nhiễm từ cơ sở/hộ này có thể là nguồn nước cả hộ nuôi khác Một vùng nuôi ñược quản lý tốt là phải giảm thiểu ñược lượng nước tháo ra từ các ao, hồ nuôi hay ngăn chặn từ các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm chảy vào

Ô nhiễm nguồn nước NTTS còn do hoạt ñộng sản xuất và NTTS Trong quá trình NTTS, nhất là nuôi thâm canh, một lượng rất lớn thức ăn, phân vô cơ, phân hữu cơ ñược ñưa vào ao, hồ nhằm tăng năng suất, nhưng do hiệu quả sử dụng thành phần ñó thấp nên lượng dư và các chất bài tiết từ cá, tôm là lớn Nếu không có biện pháp kiểm soát hữu hiệu sẽ dẫn ñến mức ñộ ô nhiễm tăng ÔNMT do yếu tố sản xuất sẽ làm mất cân bằng sinh thái, thậm chí dẫn ñến không thể nuôi tiếp vụ sau nếu không áp dụng biện pháp xử lý triệt ñể (Bộ Thuỷ sản, 2006)

Nguồn nước thải từ các ao hồ nuôi bị ô nhiễm cần hạn chế thải ra các vùng xung quanh hoặc trước khi thải cần ñược xử lý ñể ñảm bảo an toàn cho khu vực NTTS khác Do lượng nước thải từ ao hồ nuôi lớn và kinh phí xử lý khá cao nên việc chọn lựa giải pháp thích hợp là tiêu chí quan trọng ñể có thể áp dụng trong thực tiễn (Lê Văn Cát và cộng sự, 2009) Chất lượng nước NTTS có vai trò quan trọng, nếu chất lượng nước NTTS kém, sẽ dẫn ñến chất lượng sản phẩm thủy sản không cao Tuy nhiên, trên thực tế các giải pháp cải thiện chất lượng nước NTTS ñang ñược áp dụng không nhiều

1.1.1.4 Những tổn thất do vấn ñề môi trường nước ñến nuôi trồng thủy sản

Những tổn thất do tác ñộng tiêu cực của môi trường nước ñến NTTS và tác

Trang 18

ñộng tiêu cực của NTTS ñến môi trường là khá lớn Trung bình ở Việt Nam hàng năm có khoảng 25 - 30% người nuôi cá bị thua lỗ Ô nhiễm nguồn nước do nuôi cá dẫn ñến tự gây ô nhiễm của các ao nuôi và có thể xuất hiện bệnh dịch (Lê Văn Thăng, 2007) Ước tính mỗi năm, việc NTTS ñã thải ra môi trường nước xấp xỉ 3 triệu tấn bùn ở dạng chất thải hữu cơ chưa ñược xử lý Mầm bệnh từ các ao nuôi cũng ñã ñi theo nguồn thải này ra hệ thống sông làm chất lượng nhiều vùng nước suy giảm nặng

Diện tích NTTS tăng chưa phù hợp với quy hoạch sử dụng nguồn nước ñang

là một nguy cơ gây suy thoái chất lượng nước NTTS Thực tế cho thấy, hầu hết những kênh mương nhỏ trong khu vực NTTS ñang bị ô nhiễm ở mức ñộ khác nhau Các mương, sông nhỏ bị ô nhiễm ñã và ñang ảnh hưởng ñến khả năng tự làm sạch của nguồn nước và ñe dọa tính bền vững của NTTS Bởi các kênh mương này chủ yếu ñược quy hoạch cho mục ñích cung cấp nước cho trồng lúa Việc xem xét nhu cầu nước cho NTTS ít ñược lưu ý

Một số kết quả nghiên cứu cho thấy: Chỉ có 17% trọng lượng khô của thức

ăn cung cấp cho ao nuôi ñược chuyển thành sinh khối, phần còn lại ñược thải ra môi trường dưới dạng phân và chất hữu cơ dư thừa thối rữa vào môi trường ðối với các

ao nuôi công nghiệp chất thải trong ao có thể chứa ñến trên 45% nitrogen và 22% là các chất hữu cơ khác Các loại chất thải chứa nitơ và phốtpho ở hàm lượng cao gây nên hiện tượng phú dưỡng môi trường nước và phát sinh tảo ñộc trong môi trường NTTS ðặc biệt, nguồn chất thải này lan truyền rất nhanh gây ÔNMT và dịch bệnh thủy sản phát sinh (Nguyễn Thị Trâm Anh, 2009)

Những năm gần ñây, dịch bệnh ñã xảy ra trên diện rộng gây nhiều thiệt hại ñối với người NTTS Nuôi cá nước ngọt trên sông bị ô nhiễm làm cá chết hàng loạt; dịch bệnh phát sinh trên các ao hồ và cá nuôi ở ruộng, môi trường nước NTTS ñang bị ô nhiễm

1.1.1.5 Yếu tố ảnh hưởng ñến môi trường nuôi trồng thuỷ sản

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến môi trường NTTS bao gồm các yếu tố tự nhiên, KT-XH và chính sách Một số yếu tố cơ bản là:

(1) Vị trí khu vực nuôi: Lưạ chọn ñịa ñiểm nuôi và hệ sinh thái tại vùng nuôi có vai

Trang 19

trò quan trọng trong QLMT và tác ựộng tương hỗ giữa xã hội và NTTS đây là vấn

ựề chung trong NTTS và là vấn ựề chi phối ngành NTTS

Quy hoạch và chọn ựịa ựiểm không phù hợp sẽ gây hậu quả là các loại hình NTTS ảnh hưởng lẫn nhau địa phương ựã có nhiều các cơ sở nuôi ở những vị trắ phù hợp, các trại nuôi này không gây ra hoặc gây ra ắt ảnh hưởng ựến môi trường Ngược lại, cũng có rất nhiều cơ sở NTTS ựược xây dựng tại những vùng không phù hợp làm nguy hại ựến việc cung cấp nước ngọt và tài nguyên thiên nhiên

(2) Nguồn nước và chất lượng nước: NTTS sử dụng tài nguyên mặt nước là chắnh Hoạt ựộng NTTS cần một lượng thức ăn lớn, do ựó dư thừa thức ăn là không tránh khỏi, và sẽ tạo ra lượng chất thải lớn dẫn ựến gây ô nhiễm, phát sinh dịch bệnh và ảnh hưởng tới môi trường sinh thái xung quanh Sự cung cấp thức ăn quá mức có thể dẫn tới sự phát triển rầm rộ của tảo ựộc do hàm lượng Nitơ và phốt pho cao, gây lắng ựọng trầm tắch và thiếu ôxy ở bên dưới và khu vực xung quanh các ao nuôi và chất lượng nước kém ựi do tắch tụ các chất thải Sự phát triển của thực vật phù du có thể dẫn ựến sự sinh sôi nảy nở của các loại tảo ựộc sẽ tác ựộng tiêu cực ngược trở lại với NTTS Nhất là việc phát triển ồ ạt các mô hình NTTS sẽ làm môi trường nước của các khu vực này bị ô nhiễm nghiêm trọng hơn

(3) Lựa chọn thức ăn và quản lý thức ăn trong nuôi trồng thuỷ sản

Cho ăn thừa và sử dụng cá tạp trong NTTS sẽ sản sinh một lượng chất thải lớn đặc biệt nguồn chất thải này lan truyền rất nhanh ựối với hệ thống nuôi cá, nuôi nhuyễn thể, nuôi giáp xác trên các khu vực không nuôi theo quy hoạch Ngoài ra, phát triển ồ ạt và tự phát dẫn ựến gây ÔNMT và dịch bệnh thuỷ sản phát sinh trong môi trường nước đã có những tài liệu chứng minh rằng các loại kháng sinh ựược

sử dụng như chất phụ gia cho thức ăn sẽ gây ra các dòng vi khuẩn kháng thuốc trong tự nhiên khi thức ăn thừa, chất thải của cá có chứa kháng sinh ra môi trường bên ngoài Sự phát triển của bất kỳ dòng kháng thuốc nào cũng gây mối nguy về an toàn thực phẩm, gây bệnh cho các loài thuỷ sinh và ựe doạ sức khoẻ con người (4) Chất thải Trong hoạt ựộng NTTS, chất thải có thể dưới dạng chất thải rắn, chất thải lỏng, hay chất thải khắ ở tất cả các khâu của quán trình NTTS Nguồn chất thải rắn như ựất ựá do ựào ựắp; chất thải xây dựng; chất thải sinh hoạt do công nhân thi

Trang 20

công công trình NTTS Bùn thải; vỏ bao bì ñựng thức ăn; hoá chất; dụng cụ; trang thiết bị hư hỏng trong quá trình xây dựng ao, hồ NTTS cũng như khi vận hành Nguồn chất thải lỏng gồm Nước thải, bùn thải trong và sau nuôi có hàm lượng cao các thông số: TSS, BOD5, COD, T-N, T-P và các chỉ tiêu khác như NO3-, NH4, P-

PO3, H2S; Thức ăn dư thừa bị dịch hoá; Thuốc, hoá chất, chế phẩm xử lý ao ñầm và phòng trị bệnh ðây là các chất cơ bản làm ÔNMT Nguồn chất thải khí như Mùi hôi tanh trong và sau khi nuôi

(5) Sử dụng nguồn giống Nhu cầu về con giống và giống bố mẹ ñể cung cấp cho NTTS tăng nhanh, trong khi sản lượng cá giống từ các trại sản xuất giống còn rất thấp Các hoạt ñộng khai thác con giống phổ biến ngoài tự nhiên dẫn ñến tình trạng không bền vững nếu xét trên khía cạnh môi trường, bởi chúng trở nên khan hiếm và

bị cạn kiệt Như vậy không những làm tăng thêm áp lực cho nguồn lợi tự nhiên mà

mà người nuôi có thể phải nhập giống ở những vùng có nguy cơ lây bệnh, dịch cao

1.1.2 Giải pháp kinh tế nhằm bảo vệ môi trường nuôi trồng thuỷ sản

1.1.2.1 Giải pháp và công cụ kinh tế nhằm bảo vệ môi trường

* Khái niệm giải pháp kinh tế

Giải pháp kinh tế là những biện pháp nhằm thay ñổi chi phí và lợi ích của những cơ sở kinh tế thường xuyên tác ñộng tới môi trường, tăng cường ý thức trách nhiệm trước việc gây ra huỷ hoại môi trường (Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Cục Môi trường, 2000) Giải pháp kinh tế bao gồm các loại thuế, phí… ñánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Giải pháp kinh tế chỉ có thể áp dụng có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường và nó ñược dựa trên các công cụ kinh tế (Lưu ðức Hải và Nguyễn Ngọc Sinh, 2000)

Giải pháp kinh tế (còn gọi là giải pháp thị trường) ñang ngày càng ñược nhiều nước sử dụng, là một nhóm các biện pháp trong số nhiều công cụ QLMT Chúng có thể ñược sử dụng thay thế hoặc bổ sung các công cụ khác của QLMT ðây chính là sử dụng sức mạnh của thị trường ñể BVMT, ñảm bảo cân bằng sinh thái Tuy nhiên, khi áp dụng giải pháp này cần phối hợp với hệ thống tài chính, hệ thống thể chế của từng nước

Trang 21

* Bản chất giải pháp kinh tế là vận dụng các công cụ kinh tế trong nền kinh

tế thì trường

Công cụ kinh tế là các biện pháp khuyến khích hay kìm hãm về kinh tế, ñược xây dựng trên cơ sở các quy luật thị trường và cơ chế giá, ñược sử dụng ñể gây ảnh hưởng ñối với hành vi của người gây ô nhiễm ngay từ giai ñoạn chuẩn bị cho ñến khi thực hiện quyết ñịnh Công cụ kinh tế là các khuyến khích về tài chính ñể cho người gây ô nhiễm tự nguyện thực hiện các hoạt ñộng có lợi hơn cho môi trường Các công cụ kinh tế ñược sử dụng ñúng mục ñích sẽ giúp cho bản thân những người gây ô nhiễm giảm thiểu những tác hại này, vì quyền lợi của chính họ

Các công cụ kinh tế bao gồm các nhóm:

+ Ngân sách BVMT: bao gồm chi phí của nhà nước và các giới kinh doanh; Quỹ BVMT; Thuế, phí, lệ phí môi trường, tài nguyên;

+ Chương trình thương mại - môi trường: Giấy phép phát thải/ xả thải; Tín hiệu giảm phát thải; Tiền trợ cấp tiêu thụ hoặc sản xuất;

+ Tài chính: Chuyển nhượng; Kỳ phiếu vay và cho vay; Trợ cấp tỷ lệ lãi suất; giảm thuế/ phí;

* Các công cụ kinh tế ñược áp dụng nhằm bảo vệ môi trường nuôi trồng thuỷ sản

a Thuế môi trường

Thuế môi trường là khoản thu của ngân sách nhà nước, nhằm ñiều tiết các hoạt ñộng BVMT quốc gia, bù ñắp chi phí mà xã hội bỏ ra Nguyên tắc tính thuế môi trường là thuế phải lớn hơn chi phí ñể giải quyết phế thải và khắc phục ÔNMT Thuế môi trường là công cụ kinh tế nhằm ñưa chi phí môi trường vào giá thành sản phẩm theo nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền” Thuế môi trường nhằm khuyến khích người gây ô nhiễm giảm lượng chất ô nhiễm thải ra môi trường và

Trang 22

tăng nguồn thu cho ngân sách Thuế môi trường buộc các nhà sản xuất phải cải tiến

kỹ thuật, nâng cao hiệu suất sử dụng nguyên, nhiên liệu hoặc thay thế nguyên, nhiên liệu ít gây ô nhiễm hơn (ðặng Như Toàn, 1996)

Có hai loại thuế môi trường là thuế trực thu và thuế gián thu.Thuế trực thu ñánh vào lượng chất thải ñộc hại ñối với môi trường do cơ sở gây ra.Thuế gián thu ñánh vào giá trị sản phẩm hàng hóa ñược sản xuất có ÔNMT Ở lĩnh vực mà thiệt hại môi trường rất khó ño ñếm thì thuế môi trường có thể ñược tính trên tổng doanh thu về sản phẩm

b Các loại phí và lệ phí môi trường

Các loại phí và lệ phí môi trường có thể coi là “cái giá” phải trả cho sự gây ô nhiễm Những người gây ÔNMT phải trả giá cho xử lý ô nhiễm, phục hồi môi trường Phí gây ô nhiễm ñược sử dụng một phần ñể bù ñắp chi phí cho các hoạt ñộng như: Nghiên cứu và áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ xử lý ÔNMT, ngăn ngừa ÔNMT

Lệ phí môi trường ñược áp dụng cho các trường hợp như: lệ phí thẩm ñịnh báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường, lệ phí cấp giấy phép môi trường Những loại lệ phí này ñược thu khi cơ quan quản lý nhà nước (QLNN) về môi trường giải quyết và công việc quản lý hành chính Nhà nước về BVMT ñã ñược Luật BVMT quy ñịnh (Nguyễn Thế Chinh, 2003) Tuy còn nhiều vấn ñề cần phải giải quyết, song dù sao phí và lệ phí ÔNMT vẫn ñang ñược tiếp tục nghiên cứu và áp dụng ở nhiều nước

Phạm vi áp dụng của các loại phí môi trường như sau:

* Phí ñánh vào nguồn ô nhiễm: Là loại phí ñánh vào các tác nhân gây ô

nhiễm ñược thải ra môi trường nước, ảnh hưởng tới môi trường xung quanh khu vực NTTS Biện pháp này có tác dụng khuyến khích các tác nhân hạn chế gây ÔNMT và tăng thêm nguồn thu cho chính phủ ñể sử dụng vào việc cải thiện chất lượng môi trường, nhất là môi trường nước

* Phí sử dụng: Là tiền phải trả do ñược sử dụng các hệ thống công cộng

xử lý và cải thiện chất lượng môi trường như hệ thống thoát nước, cung cấp nước,… Các khoản thu từ phí này ñược dùng ñể góp phần bù ñắp chi phí, bảo

Trang 23

ñảm cho hệ thống này hoạt ñộng Mục ñích của phí này là nhằm tăng nguồn thu

và ñối tượng thu là những cá nhân hay ñơn vị trực tiếp sử dụng hệ thống dịch vụ (cụ thể là người NTTS)

* Phí ñánh vào sản phẩm: Là loại phí ñược dùng ñối với những loại sản

phẩm gây tác hại tới môi trường, khi chúng ñược sử dụng trong quá trình sản xuất

và tiêu dùng Phí ñánh vào sản phẩm nhằm hai mục ñích là giảm sử dụng hay tiêu thụ các sản phẩm bị thu phí và tăng nguồn thu Phí ñánh vào sản phẩm có thể ñược

sử dụng thay cho phí gây ô nhiễm, nếu không thể trực tiếp tính ñược phí ñối với các chất gây ô nhiễm Loại phí này có thể ñánh vào sản phẩm nguyên liệu ñầu vào, các sản phẩm trung gian hay thành phẩm Trường hợp cụ thể nếu thức ăn dùng trong NTTS có nhiều dư lượng, khó phân hủy thì có thể sử dụng phí này

c Quỹ môi trường

Quỹ môi trường ñược hình thành từ các nguồn vốn hỗ trợ bởi nhiều nguồn khác nhau Quỹ là nguồn kinh phí cho hoạt ñộng BVMT, hỗ trợ cho quá trình thực hiện các hoạt ñộng cải thiện chất lượng môi trường Nguồn hình thành quỹ từ phí và

lệ phí môi trường, ñóng góp của cá nhân và doanh nghiệp, nguồn tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước, tiền lãi và tiền thu ñược từ các hoạt ñộng của quỹ (Bộ Thủy sản, 2005)

Quỹ môi trường tạo nguồn vốn ổn ñịnh và lâu dài ñể hỗ trợ cho các cơ sở, các ngành trong hoạt ñộng BVMT, nguồn tài chính ñể xử lý kịp thời khi xảy ra các trường hợp ÔNMT Quỹ môi trường quốc gia là cơ sở ñể hình thành các quỹ môi trường ñịa phương, ñảm bảo vai trò giám sát của chính quyền trong việc ngăn ngừa ÔNMT Quỹ môi trường ñược sử dụng như cung cấp dưới hình thức hỗ trợ tài chính với các ñiều khoản ưu ñãi, như các khoản trợ cấp không hoàn lại, các khoản vay vốn dài hạn với lãi suất thấp, hỗ trợ các dự án nghiên cứu triển khai, ñào tạo và truyền thông môi trường, các dự án kiểm soát và xử lý ÔNMT của các doanh nghiệp, hộ Trường hợp NTTS cũng có thể dùng Quỹ này ñể hỗ trợ các hộ NTTS nhằm BVMT

Tóm lại, công cụ kinh tế là một trong số các công cụ của QLMT, chúng ñược

sử dụng nhằm tác ñộng tới chi phí và lợi ích trong hoạt ñộng của tổ chức kinh tế ñể

Trang 24

tạo ra các tác ựộng tới hành vi ứng xử của nhà sản xuất theo hướng có lợi cho môi trường Công cụ kinh tế trong QLMT ựược áp dụng dựa trên hai nguyên tắc cơ bản PPP và BPP Những nghiên cứu tổng quan về công cụ kinh tế trong QLMT trên ựây

là cơ sở lý luận cho ựề tài ựể có những nghiên cứu sâu hơn về việc áp dụng các công cụ kinh tế trong QLMT ở nước ta

1.1.2.2 Các nguyên tắc cơ bản của việc áp dụng công cụ kinh tế nhằm bảo vệ môi trường nuôi trồng thuỷ sản

Công cụ kinh tế nhằm BVMT NTTS ựược áp dụng dựa trên hai nguyên tắc

cơ bản ựã ựược quốc tế thừa nhận là nguyên tắc ỘNgười gây ô nhiễm phải trả tiềnỢ (PPP) và ỘNgười hưởng thụ phải trả tiềnỢ (Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Cục Môi trường, 2000)

* Nguyên tắc ỘNgười gây ô nhiễm phải trả tiềnỢ (Polluter pays principle -PPP)

Nguyên tắc PPP thì người gây ra ô nhiễm phải chịu mọi khoản chi phắ ựể thực hiện các biện pháp làm giảm ô nhiễm do chắnh quyền tổ chức thực hiện, nhằm khắc phục và hoàn trả Nguyên tắc PPP chủ trương sửa chữa Ộthất bại thị trườngỢ

do không tắnh chi phắ môi trường trong sản xuất hàng hoá và dịch vụ hoặc tắnh thiếu, bằng cách bắt buộc những người gây ô nhiễm phải Ộtiếp thuỢ ựầy ựủ chi phắ sản xuất Cuối cùng những chi phắ này ở một mức ựộ nhất ựịnh, sẽ lại chuyển sang người tiêu dùng thông qua việc tăng giá hàng hoá và dịch vụ (Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Cục Môi trường, 2001) Mặc dù nguyên tắc Ộngười gây ô nhiễm phải trả tiềnỢ tự nó sẽ còn phát triển tiếp tục Nhưng gần ựây, nó ựã ựược củng cố bởi 4 nguyên tắc cơ bản khác nhằm mục tiêu hoạch ựịnh các chắnh sách môi trường Những nguyên tắc này ựã bổ sung cho các thiếu sót của nguyên tắc PPP đó là:

Nguyên tắc phòng ngừa: ngăn ngừa những hành vi gây hại cho môi trường cần ựược chú trọng hơn so với việc áp dụng các hình phạt hoặc chế tài khác Nguyên tắc này hướng việc ban hành và áp dụng các quy ựịnh pháp luật vào sự ngăn chặn của chủ thể thực hiện các hành vi có khả năng gây nguy hại cho môi trường Các biện pháp ngăn chặn áp dụng trong bảo vệ môi trường rất ựa dạng Tuy nhiên bản chất chắnh của biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn là bằng việc kắch thắch

Trang 25

lợi ích hoặc triệt tiêu các lợi ích, vốn là ñộng lực của việc vi phạm pháp luật môi trường, nâng cao ý thức tự giác của con người trong việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường

Nguyên tắc hiệu quả kinh tế và tiết kiệm chi phí: do phải có những chi phí cho việc BVMT nên ngoài việc tính toán ñến lợi ích kinh tế nhà sản xuất cũng phải chú ý ñến BVMT ðể giảm chi phí cũng như tăng lợi ích kinh tế thì nhà sản xuất kinh doanh phải chọn phương án nào mà mức ñộ gây ô nhiễm ñến môi trường là thấp nhất, như vậy ñương nhiên công tác quản lý và BVMT có hiệu quả

Nguyên tắc hiệu quả về luật pháp: các công cụ kinh tế ñược xây dựng dựa trên các nguyên tắc cơ bản của nền kinh tế thị trường với mục ñích ñiều hòa các xung ñột giữa phát triển kinh tế và BVMT Các công cụ kinh tế sẽ tạo ñiều kiện ñể các tổ chức, cá nhân (các DN hoạt ñộng sản xuất kinh doanh) chủ ñộng kế hoạch BVMT và tuân thủ pháp luật thông qua việc lồng ghép chi phí BVMT vào chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm

Nguyên tắc cấp dưới: BVMT ñược thực hiện nhiều cấp khác nhau Vì thế, cần phải ñảm bảo mối quan hệ chặt chẽ và tối ưu giữa tập trung và dân chủ trong quản lý BVMT Do ñó nếu không có sự kết hợp chặt chẽ giữa các cấp quản lý từ trung ương ñến ñịa phương, từ cấp trên xuống cấp dưới thì sẽ giảm hiệu lực và hiệu quả của việc quản lý môi trường (Bảng 1.3, phụ lục)

* Nguyên tắc “người hưởng thụ phải trả tiền” (Benefit pays principle - BPP)

Theo nguyên tắc BPP thì “tất cả những ai hưởng lợi do có ñược môi trường trong lành không bị ô nhiễm, thì ñều phải nộp phí” Nguyên tắc BPP chủ trương việc phòng ngừa ô nhiễm và cải thiện môi trường cần ñược hỗ trợ từ phía những người muốn thay ñổi hoặc những người không phải trả giá cho các chất thải gây ÔNMT Về bản chất, nguyên tắc BPP có thể ñược sử dụng như là một ñịnh hướng

hỗ trợ nhằm ñạt ñược các mục tiêu môi trường Xét mặt hiệu quả kinh tế, nguyên tắc BBP là nguyên tắc có tính phù hợp cao, vì hiệu quả kinh tế chỉ có thể ñạt ñược, nếu các nguồn lợi ñược sử dụng ở mức ñộ tối ưu Do vậy, hiệu quả kinh tế có thể ñạt ñược, nếu việc xác ñịnh mức phí, lệ phí môi trường ñưa ra ở mức hợp lí và khoản phí, lệ phí thu ñược chủ yếu phục vụ cho các biện pháp cụ thể có liên quan

Trang 26

ñến BVMT (Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Cục Môi trường, 2001)

Nếu xét theo tính công bằng kinh tế, thì nguyên tắc BPP không ñáp ứng ñược, bởi lẽ tính công bằng kinh tế ñòi hỏi mọi người phải trả ñầy ñủ chi phí cho hàng hoá và dịch vụ mà họ sử dụng (Bảng 1.3, phụ lục)

1.1.3 Giải pháp quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản

1.1.3.1 Khái niệm

a Giải pháp quản lý môi trường

Giải pháp QLMT là các phương thức hay biện pháp hành ñộng thực hiện công tác QLMT của nhà nước, các tổ chức khoa học và sản xuất Giải pháp QLMT rất ña dạng, mỗi giải pháp có một chức năng và phạm vi tác ñộng nhất ñịnh, liên kết

và hỗ trợ lẫn nhau Giải pháp QLMT có thể phân loại theo chức năng, ñó là: Giải pháp ñiều chỉnh vĩ mô như pháp luật và chính sách; Giải pháp tác ñộng trực tiếp tới hoạt ñộng KT-XH như các quy ñịnh hành chính, quy ñịnh xử phạt…và giải pháp kinh tế Giải pháp QLMT có thể phân loại theo bản chất thành các loại cơ bản như giải pháp pháp luật và chính sách, các giải pháp kinh tế, các giải pháp kỹ thuật quản

lý và công cụ giáo dục, truyền thông nhằm nâng cao nhận thức môi trường (Lưu ðức Hải và Nguyễn Ngọc Sinh, 2000)

b Quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản

Hiện nay chưa có một ñịnh nghĩa thống nhất về QLMT cho phát triển NTTS Theo một số tác giả, thuật ngữ QLMT cho phát triển NTTS bao gồm hai nội dung chính: quản lý nhà nước về môi trường NTTS và quản lý của các doanh nghiệp, khu vực dân cư về môi trường NTTS Trong ñó, nội dung thứ hai có mục tiêu là tăng cường hiệu quả của hệ thống sản xuất (ví dụ hệ thống QLMT theo ISO 14.001) và bảo vệ sức khoẻ của người lao ñộng, dân cư sống trong khu vực chịu ảnh hưởng của các hoạt ñộng NTTS Nội dung QLNN về môi trường NTTS có ý nghĩa quan trọng ñối với mọi người dân, ñảm bảo những ñiều kiện cần thiết cho hoạt ñộng sống bình thường của dân cư Như vậy: QLMT cho phát triển NTTS là một hoạt ñộng trong lĩnh vực quản lý xã hội, có tác ñộng ñiều chỉnh các hoạt ñộng của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng ñiều phối thông tin ñối với các vấn ñề môi trường có liên quan ñến con người, xuất phát từ quan ñiểm ñịnh lượng, hướng

Trang 27

tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thuỷ sản

QLMT cho phát triển NTTS ñược thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp như luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, xã hội, văn hoá, giáo dục… Các biện pháp này có thể ñan xen, phối hợp, tích hợp với nhau tuỳ theo ñiều kiện cụ thể của quá trình NTTS QLMT cho phát triển NTTS ñược thực hiện ở mọi quy mô: toàn cầu, khu vực, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ sở sản xuất, hộ gia ñình…

c Quản lý môi trường nước

Trong NTTS thì QLMT nước là quan trọng nhất QLMT nước là quản lý các nguồn nước nhằm hạn chế tối ña sự tạo thành của các chất gây ô nhiễm Sự ô nhiễm các nguồn nước có thể xảy ra do ô nhiễm tự nhiên và ô nhiễm nhân tạo

- Ô nhiễm tự nhiên là do quá trình phát triển và chết ñi của các loài thực vật, ñộng vật có trong nguồn nước, hoặc là do nước mưa rửa trôi các chất gây ô nhiễm

từ trên mặt ñất chảy vào nguồn nước

- Ô nhiễm nhân tạo chủ yếu là do xả nước thải sinh hoạt và công nghiệp vào nguồn nước

Nguồn nước bị ô nhiễm có ảnh hưởng rất lớn ñến hệ thuỷ sinh vật ðể ñảm bảo nguồn nước khỏi bị sự ô nhiễm do nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp, các cơ quan chức năng cần nâng cao trách nhiệm theo dõi việc xả các loại nước thải và kiểm tra tiêu chuẩn chất lượng môi trường Tiêu chuẩn chất lượng môi trường là giới hạn cho phép tối ña về liều lượng hoặc nồng ñộ của các tác nhân gây ô nhiễm trong từng vùng

cụ thể hoặc cho từng mục ñích sử dụng cụ thể ñối với từng thành phần của môi trường Hai tiêu chuẩn thường ñược sử dụng trong việc bảo vệ nguồn nước là “tiêu chuẩn nước thải” và “tiêu chuẩn nguồn nước” Theo quy ñịnh các cơ sở sản xuất phải xử lý nước thải ñạt ñến “tiêu chuẩn nước thải” cho phép mới ñược xả vào nguồn nước Tuy nhiên, biện pháp này gây ra sự tranh cãi vì nó chỉ quản lý nồng ñộ các chất gây ô nhiễm trong nước thải chứ không quản lý tổng lượng chất gây ô nhiễm do một nhà máy thải Bảo vệ các nguồn nước theo “tiêu chuẩn nguồn nước” dựa trên cơ sở xếp loại các nguồn nước

và quản lý tất cả các nguồn xả thải ñể duy trì nguồn nước ñó ở mức ñộ ñã ñề ra (http://www.ctu.edu.vn/colleges/tech/ bomon/ttktmoitruong)

1.1.3.2 Nguyên tắc cơ bản của quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản

Các nguyên tắc cơ bản khi áp dụng QLMT cho phát triển NTTS bao gồm:

Trang 28

1 Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thuốc thú y, hóa chất trong NTTS phải thực hiện ñúng các quy ñịnh của pháp luật về môi trường và các quy ñịnh khác của pháp luật có liên quan;

2 Không ñược sử dụng thuốc thú y, hóa chất ñã hết hạn sử dụng hoặc ngoài danh mục cho phép trong NTTS;

3 Thuốc thú y, hóa chất dùng trong NTTS ñã hết hạn sử dụng; bao bì ñựng thuốc thú y, hóa chất dùng trong NTTS sau khi sử dụng; bùn ñất và thức ăn lắng ñọng khi làm vệ sinh trong ao nuôi thủy sản phải ñược thu gom, xử lý theo quy ñịnh

về quản lý chất thải;

4 Khu NTTS tập trung phải phù hợp với quy hoạch và ñáp ứng các yêu cầu BVMT Trong ñiều kiện của Việt Nam, yêu cầu BVMT là:

- Chất thải phải ñược thu gom, xử lý ñạt tiêu chuẩn môi trường về chất thải;

- Phục hồi môi trường sau khi ngừng hoạt ñộng NTTS;

- Bảo ñảm ñiều kiện vệ sinh môi trường, phòng ngừa dịch bệnh thuỷ sản; không ñược sử dụng hoá chất ñộc hại hoặc tích tụ ñộc hại

5 Không ñược xây dựng khu NTTS tập trung trên vùng ñang có nguy cơ bị ô nhiễm;

6 Bộ Thủy sản chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân Thành phố chỉ ñạo, tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật

về môi trường trong NTTS (ðặng Mộng Lân, 2001)

1.1.3.3 Hệ thống quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thủy sản của Việt Nam

a Hệ thống quản lý môi trường cấp Trung ương

QLMT là vấn ñề liên quan ñến trách nhiệm quản lý của nhiều ngành, lĩnh vực Nếu tính cả các tổ chức, lực lượng thuộc các ngành, lĩnh vực như kiểm ngư (nông nghiệp và phát triển nông thôn), ñăng kiểm… và ngay trong ngành QLMT thì lực lượng cán bộ và bộ máy có nghiệp vụ và trách nhiệm liên quan ñến công tác thực thi pháp luật và phục vụ cho QLMT có phạm vi rộng, ñòi hỏi ñội ngũ cán bộ ñông ñảo Tuy nhiên, trong bối cảnh công tác chỉ ñạo, kiểm tra và tổ chức thực hiện QLMT chưa ñược hoàn thiện thì cần tăng cường, củng cố bộ máy chuyên môn, kỹ năng quản

lý về môi trường nhằm ñảm bảo lồng ghép nhiệm vụ BVMT vào các chiến lược, kế hoạch PTBV và nâng cao hiệu quả phối hợp với chính quyền ñịa phương trong việc giải quyết các nguy cơ gây suy thoái, ô nhiễm và sự cố môi trường phát sinh từ hoạt

Trang 29

ñộng của các cơ sở sản xuất, kinh doanh (ðoàn Thị Thanh Hương, 2008)

Ở cấp Trung ương, Bộ Tài nguyên và môi trường cùng với Bộ Nông nghiệp (NN) và Phát triển nông thôn (PTNT) là các cơ quan chịu trách nhiệm chính về QLNN ñối với công tác BVMT trong lĩnh vực NTTS

b Hệ thống quản lý môi trường cấp ñịa phương

Cơ quan QLMT cấp ñịa phương là các cơ quan chuyên môn giúp việc chính quyền từ cấp tỉnh, thành phố trở xuống trong việc thực hiện QLMT Cơ quan QLMT tại ñịa phương ñóng vai trò ñặc biệt quan trọng trong việc kịp thời phát hiện,

xử lý và ngăn chặn các hành vi vi phạm về môi trường; phát hiện nhanh, triển khai các giải pháp xử lý, ứng phó và ngăn chặn kịp thời là những ñiều kiện ñể thực hiện

có hiệu quả công tác QLMT cho phát triển NTTS Trên thế giới tùy theo thể chế của từng quốc gia cũng như vấn ñề môi trường mà quốc gia ñó quan tâm mà hình thức

và bộ máy QLMT ñược tổ chức khác nhau

c Quản lý cộng ñồng

Cộng ñồng tham gia vào QLMT nói chung và QLMT cho phát triển NTTS nói riêng bằng hình thức tổ chức theo nhóm hội; các quy ñịnh ñược thống nhất chung giữa các thành viên trong cộng ñồng

Ô nhiễm trong NTTS mang tính ñặc thù do sự ảnh hưởng ô nhiễm nước không chỉ dừng lại cấp ñịa phương, mà ô nhiễm còn mang tính liên vùng và lưu vực sông Nhiều khi những người dân ñịa phương lại không cảm thấy rõ ñược sự ô nhiễm, trong khi những người dân ở vùng bên cạnh hoặc cuối các lưu vực là những người gánh hậu quả trực tiếp Một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn nhất ñến ÔNMT NTTS hiện nay là ý thức BVMT của cộng ñồng Chính vì thế quản lý ô nhiễm nước NTTS mang tính chất cộng ñồng cần ñược phát triển và cần khuyến khích sự tham gia của cộng ñồng trong việc BVMT (ðặng Kim Chi, 2005)

d Quản lý của cá nhân người nuôi trồng thuỷ sản

Mục tiêu của cá nhân người NTTS là lợi ích hay lợi nhuận, khi lợi ích của cá nhân bị ñe doạ sẽ không có một hành ñộng nào cho tập thể Trong nền kinh tế thị trường, người sử dụng tài nguyên là những người tư lợi, thường tối ña hóa lợi ích (lợi nhuận/thu nhập) của mình nếu không có sự ràng buộc nào ñó Vì thế, người nào hạn chế sử dụng tài nguyên chung sẽ bị thiệt hơn so với những người sử dụng tài

Trang 30

nguyên không hạn chế Người NTTS không có hành ñộng ñể giảm ô nhiễm nếu những người khác trong cộng ñồng cũng không hành ñộng ðiều ñó dẫn ñến việc lạm dụng tài nguyên là ñiều khó tránh khỏi

Quan ñiểm trên cũng ñúng cho hiện trạng về sự tham gia của cá nhân hay người sản xuất và thậm chí các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản cho nhiệm vụ giảm thiểu ÔNMT Lợi nhuận ñang thúc ñẩy người NTTS sử dụng nhiều tài nguyên hơn, trong khi ñó tài nguyên nước ñang bị lạm dụng, lượng nước thải ra môi trường ngày càng nhiều hơn Ở một số nơi thay vì tìm cách ñổi mới công nghệ thì người sản xuất

có thể lại tìm loại hoá chất làm tăng hình thức sản phẩm, tăng lợi nhuận, vì thế ÔNMT có thể không giảm ñi

1.1.3.4 Các công cụ quản lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản

a Công cụ pháp luật và chính sách

ðây là công cụ ñiều chỉnh vĩ mô bao gồm các văn bản về luật quốc tế và luật quốc gia, các văn bản dưới luật, và chính sách môi trường NTTS quốc gia, các ngành kinh tế, các ñịa phương Công cụ này ñược gọi là công cụ pháp lý

+ Quy hoạch, kế hoạch hoá môi trường NTTS: ðây là công việc ñược tiến

hành trên quy mô lớn, trong thời gian dài, có quan hệ ñến nhiều ngành, nhiều người thuộc nhiều ñối tượng khác nhau trong xã hội Vì vậy, công việc này chỉ có thể ñược thực hiện tốt trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch hoá chi tiết, tổng thể và ñồng bộ

+ Về pháp luật: Thông thường, hệ thống luật về môi trường NTTS của một

vùng bao gồm hai bộ phận chính là luật chung và luật về sử dụng các thành phần của môi trường NTTS hoặc môi trường NTTS cụ thể ở ñịa phương Luật chung gọi

là Luật BVMT, còn Luật BVMT áp dụng trong NTTS là các luật thành phần của môi trường ðây là công cụ quan trọng và ñã có những thành công trong QLMT NTTS ở hầu hết các nước trên thế giới

+ Về chính sách: Chính sách môi trường NTTS là công cụ chỉ ñạo toàn bộ

hoạt ñộng BVMT thuỷ sản và môi trường trên phạm vi ñịa phương trong thời gian dài (10 - 15 năm trở lên) Chính sách phải nêu lên mục tiêu và ñịnh hướng, phải hợp

lý, có cơ sở vững chắc về khoa học và thực tiễn

Trang 31

Trên cơ sở chiến lược môi trường NTTS, các cơ quan QLNN về tài nguyên

và môi trường tiến hành các nhiệm vụ cụ thể như (i) Xã hội hoá công tác môi trường NTTS, (ii) Phối hợp quốc tế trong BVMT NTTS (Lưu đức Hải, 2006)

b Công cụ kỹ thuật quản lý

đây là công cụ thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát của nhà nước về chất lượng và thành phần môi trường NTTS, về sự hình thành và phân bố ÔNMT Công

cụ kỹ thuật quản lý có tác dụng hỗ trợ hai công cụ nói trên Công cụ này ựang thực hiện thành công ở các nền kinh tế phát triển Công cụ kỹ thuật quản lý bao gồm các biện pháp chắnh sau ựây:

+ Thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường: Bao gồm hệ thống quan sát,

ựo ựạc, các thông số kỹ thuật về môi trường, NTTS, tạo nên cơ sở dữ liệu thống nhất của ựịa phương Các công cụ này có vai trò quyết ựịnh tắnh ựúng ựắn, ựộ chắnh xác của việc ựánh giá hiện trạng, dự báo diễn biến tình trạng NTTS và môi trường trong tương lai

+ Tổ chức bộ máy quản lý: Môi trường có mối quan hệ gắn bó mật thiết với

NTTS là hệ thống chung, trong ựó NTTS là yếu tố quan trọng của môi trường, môi trường ựược quản lý chung trong hệ thống QLNN về môi trường

+ đánh giá tác ựộng môi trường NTTS: là một công cụ hữu hiệu ựể

BVMT NTTS Nó là công cụ ựể thực hiện chắnh sách, chiến lược, thực thi luật pháp, quy ựịnh làm cho các kế hoạch, chương trình, dự án phát triển KT-XH mang tắnh bền vững

+ Nghiên cứu và triển khai khoa học kỹ thuật và công nghệ: Môi trường

NTTS ựược tiến hành trên cơ sở khoa học, kỹ thuật và công nghệ liên ngành ở trình

ựộ cao Các nước phát triển ựã tiến hành nghiên cứu và phát triển (R&D) và chọn cách vận dụng kinh nghiệm của các nước ựã làm vào hoàn cảnh cụ thể của nước mình ựể tìm ra nhiều giải pháp khả thi khi tiến hành BVMT NTTS cho chắnh mình

+ Thanh tra, kiểm tra, giám sát môi trường NTTS: để ựảm bảo thực thi hiệu

quả các quy ựịnh của luật pháp, nhà nước tiến hành công tác thanh tra môi trường NTTS và giám sát việc khai thác thuỷ sản thông qua các cơ quan QLNN về thuỷ sản

Trang 32

và môi trường

c Công cụ giáo dục và truyền thông môi trường

BVMT NTTS là sự nghiệp quần chúng, có huy ñộng ñược tất cả người dân tham gia BVMT NTTS thì công tác BVMT mới thành công Vì vậy, giáo dục và truyền thông môi trường có vai trò to lớn trong sự nghiệp BVMT NTTS của mỗi ñịa phương

+ Giáo dục môi trường NTTS: Mục ñích của giáo dục môi trường NTTS là

nhằm vận dụng những kiến thức và kỹ năng vào giữ gìn, bảo tồn và sử dụng môi trường theo cách bền vững cho cả thế hệ hiện tại và tương lai Giáo dục môi trường NTTS cũng bao hàm cả học tập cách sử dụng những công nghệ mới nhằm tăng sản lượng thuỷ sản và tránh những thảm hoạ môi trường Hơn nữa, giáo dục môi trường NTTS bao hàm cả việc ñạt ñược những kỹ năng, có những ñộng cơ và cam kết hành ñộng, ñể giải quyết những vấn ñề môi trường NTTS hiện tại và phòng ngừa những vấn ñề mới nảy sinh

+ Truyền thông môi trường NTTS: Truyền thông môi trường NTTS ñược

hiểu là một quá trình trao ñổi thông tin, ý tưởng, tình cảm, suy nghĩ, thái ñộ giữa cá nhân hoặc nhóm người Truyền thông môi trường NTTS giúp cho những người liên quan hiểu ñược các yếu tố môi trường NTTS then chốt, mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa NTTS và môi trường, cách tác ñộng vào NTTS một cách thích hợp ñể giải quyết vấn ñề về môi trường

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tình hình thực hiện giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến kết quả thực thi hay tình hình tuân thủ các quy ñịnh QLMT nói chung, QLMT cho phát triển NTTS nói riêng Ảnh hưởng của các yếu tố này tuỳ thuộc vào thể chế luật pháp, tình trạng nền kinh tế, vấn ñề ñạo ñức, văn hoá của mỗi cộng ñồng cũng như mỗi quốc gia, phụ thuộc vào mỗi cá nhân, chủ ñơn vị sản xuất kinh doanh… (Chính phủ, 2012)

Các chương trình nhằm tăng cường tình hình chấp hành quy ñịnh QLMT thường ñạt ñược hiệu quả cao nếu các chương trình ñó bao gồm một loạt cách tiếp

Trang 33

cận ñể thay ñổi hành vi Các cách tiếp cận có thể ñược phân thành hai nhóm: (1) Tăng cường sự tuân thủ thông qua giáo dục truyền thông và các biện pháp khuyến khích, (2) Xác ñịnh và hành ñộng ñể buộc những người vi phạm phải tuân thủ quy ñịnh Các chương trình khác sẽ có những nỗ lực hay nhấn mạnh vào nhóm tiếp cận này hay nhóm tiếp cận khác tuỳ thuộc vào văn hoá và thể chế luật pháp

Một cách phân loại khác về các yếu tố ảnh hưởng ñến tình hình thực thi chính sách QLMT nói chung, QLMT cho phát triển NTTS nói riêng là phân chia các yếu

tố này theo nội dung của chính sách và các tác nhân tham gia vào quá trình quản lý

và thực thi chính sách Theo ñó các yếu tố ảnh hưởng ñến tình hình thực thi chính sách QLMT cho phát triển NTTS có thể tóm tắt trong Bảng 1.1

Ngoài ra, còn có cách phân loại thành các nhóm yếu tố sau:

- Nhóm các yếu tố liên quan ñến nội dung chính sách QLMT cho phát triển NTTS: các yếu tố này bao gồm bản chất, nội dung của các chính sách quản lý ñã

ñược xây dựng, chẳng hạn như tính thích hợp trong nội dung chính sách, tính khả thi khi triển khai chính sách trong thực tiễn Mặc dù Chính phủ và ngành thủy sản

ñã ban hành nhiều chính sách, pháp luật liên quan ñến BVMT và nguồn lợi thủy sản, nhưng vẫn còn thiếu các văn bản hướng dẫn cụ thể và cách tổ chức triển khai hiệu quả ñể ñưa chính sách pháp luật vào cuộc sống và sản xuất thủy sản Chính vì thế, hiệu lực thực thi các chính sách như vậy trong thực tế còn rất yếu Thực tiễn sản xuất thủy sản diễn biến rất nhanh và còn mang tính tự phát, nhưng các chính sách quản lý môi trường và bảo tồn nguồn lợi thủy sản còn chậm ñược ñiều chỉnh cho phù hợp tình hình, thường rất thụ ñộng, ñôi khi ”ñi sau” các hành ñộng phát triển Về góc ñộ môi trường, hoạt ñộng sản xuất thủy sản luôn chịu tác ñộng của các yếu tố phát triển từ bên ngoài của các ngành khác nhau, nhưng lại thiếu hẳn chính sách và ñịnh chế tổng hợp và liên ngành

- Nhóm yếu tố liên quan ñến cơ quan thực thi chính sách QLMT cho phát triển NTTS (cơ quan quản lý): Cơ quan thực thi chính sách bao gồm các cơ quan từ

trung ương ñến ñịa phương, các cơ quan ñóng vai trò là chủ trì thực hiện và các cơ quan phối hợp thực thi Cơ cấu tổ chức của các cơ quan thực thi chính sách, ñiều

Trang 34

kiện về nguồn lực tài chính, nguồn nhân lực, các trang thiết bị phục vụ quá trình thực thi, cơ chế phối hợp trong quá trình thực thi chính sách, cách thức triển khai các hoạt ñộng ñể thực thi chính sách

Bảng 1.1 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tình hình tuân thủ

quy ñịnh quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản

Các yếu tố khuyến khích sự tuân thủ Các yếu tố cản trở sự tuân thủ

1 Yếu tố kinh tế

- Mong muốn không bị xử phạt và

không bị liên ñới ñến các vấn ñề pháp lý

trong tương lai

- Mong muốn tăng lợi nhuận thông qua

việc sử dụng công nghệ có tính hiệu quả

- Chi phí và thân thiện với môi trường

- Thiếu nguồn lực tài chính

- Mong muốn giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm (do vậy không ñầu tư xử lý ÔNMT)

- Nhu cầu cạnh tranh các nguồn lực

2 Yếu tố xã hội, ñạo ñức

- Giá trị xã hội, ñạo ñức ñối với việc

ñảm bảo chất lượng môi trường

- Sự tôn trọng luật pháp của xã hội

- Sự minh bạch của cơ quan chính

- Không muốn liên ñới ñến luật pháp

- Muốn tránh bị mang tiếng bởi dư luận

- Công tác ñào tạo cán bộ, nhân viên ñể

tuân thủ các quy ñịnh QLMT cho phát

triển NTTS

- Khuyến khích thông qua thưởng, tăng

lương nếu chấp hành tốt các quy ñịnh

QLMT cho phát triển NTTS

- Thiếu trách nhiệm trong việc tuân thủ các quy ñịnh QLMT cho phát triển NTTS

- Thiếu hệ thống quản lý ñể tuân thủ các quy ñịnh môi trường

- Công tác ñào tạo nhân lực ñể chấp hành quy ñịnh QLMT cho phát triển NTTS kém

5 Các yếu tố công nghệ kỹ thuật

- Sự sẵn có của công nghệ có chi phí

thấp và ñáp ứng ñược các quy ñịnh

- Thiếu khả năng ñáp ứng yêu cầu về QLMT cho phát triển NTTS do thiếu

Trang 35

QLMT cho phát triển NTTS công nghệ phù hợp

- Công nghệ không ñáng tin cậy ñể có thể áp dụng trong thực tiễn

(Nguồn: USEPA, 1992)

Bộ Tài nguyên và Môi trường ñược giao nhiệm vụ giúp Chính phủ QLNN về môi trường NTTS Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng hay thiết

kế các công cụ chính sách trong quản lý môi trường NTTS ñể Chính phủ thông qua

Bộ Tài nguyên ñược hỗ trợ bởi các ñơn vị trực thuộc bộ, sở Tài nguyên và Môi trường của các tỉnh, phòng Tài nguyên và Môi trường của các huyện, và một số Bộ ban ngành có liên quan khác như Bộ Tài chính (thu và quản lý phí môi trường), Bộ

Kế hoạch ñầu tư Chính quyền cấp tỉnh, huyện xã là các ñơn vị ở các cấp ñịa phương có trách nhiệm ñối với công tác quản lý môi trường NTTS trên ñịa bàn mình phụ trách ðây là những ñơn vị hỗ trợ sở TNMT, phòng TNMT triển khai thực hiện các công cụ chính sách quản lý môi trường NTTS

- Nhóm các yếu tố liên quan ñến cộng ñồng: Cộng ñồng bao gồm cộng ñồng

dân cư là những người trực tiếp hay gián tiếp bị ảnh hưởng do ÔNMT gây ra bởi các hộ NTTS Hành ñộng chấp nhận hay phản ñối tình trạng ÔNMT do chủ thể gây

ô nhiễm gây ra cũng ñóng vai trò quan trọng có ảnh hưởng ñến tình hình chấp hành các quy ñịnh QLMT cho phát triển NTTS của chủ thể gây ô nhiễm

Cộng ñồng là nhóm người có những ñặc ñiểm về thái ñộ, cách ứng xử, tập quán sinh hoạt và ước muốn tương ñối giống nhau, cùng sống trong một bối cảnh

tự nhiên - kinh tế - xã hội xác ñịnh Hay nói một cách khác, cộng ñồng ñược xác ñịnh là tất cả những người ñang sống hoặc làm việc trong một khu vực ñịa lý nhất ñịnh Cộng ñồng cũng có thể bao gồm những tổ chức xã hội do cộng ñồng lập ra ñể ñại diện cho cấc quan ñiểm của họ

Những quyết ñịnh về quy hoạch, kế hoạch quản lý BVMT NTTS sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến chất lượng cuộc sống cộng ñồng Ngược lại trong hầu hết các trường hợp thì cộng ñồng là những người trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia quản lý môi trường ñịa phương Chính vì vậy ý kiến, hành ñộng của cộng ñồng ñóng vai trò hết sức quan trọng trong quản lý môi trường NTTS Thực tiễn ñã cho thấy, nếu những kế hoạch phát triển

Trang 36

hoặc quy hoạch môi trường phù hợp với nguyện vọng và nhu cầu của cộng ñồng thì cộng ñồng sẽ ủng hộ và tự giác tuân theo những kế hoạch ñó ðây chính là nền tảng dẫn ñến sự thành công trong công tác quản lý môi trường NTTS

- Nhóm các yếu tố liên quan ñến hộ NTTS (ñối tượng chịu tác ñộng của chính sách quản lý): Sự tuân thủ của các hộ NTTS với các quy ñịnh QLMT nói

chung, QLMT cho phát triển NTTS nói riêng phụ thuộc vào yếu tố liên quan ñến bản thân từng hộ NTTS Các yếu tố bao gồm nhận thức của chủ hộ NTTS, quy mô NTTS, loại hình NTTS, ñiều kiện về ao nuôi và công nghệ NTTS, ñiều kiện về tài chính Các hộ NTTS là những người tham gia quản lý và bảo vệ tài nguyên môi trường trong ñịa phương mình ñang sống và làm việc Trong nhiều trường hợp các cá nhân hoặc

hộ gia ñình không tuân thủ theo các quy ñịnh quản lý tài nguyên môi trường của cộng ñồng, vi phạm các quy ñịnh, các chính sách về quản lý tài nguyên của chính quyền ñịa phương hay của Nhà nước Do vậy ñể quản lý có hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên môi trường thì cần có sự tham gia tích cực của tất cả các cá nhân, hộ NTTS trên ñịa bàn

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản trên thế giới

Trên thế giới, nhiều nước sử dụng kết hợp các biện pháp kinh tế nhằm BVMT và QLMT cho phát triển NTTS Các biện pháp này thường kết hợp cả công

cụ kinh tế và quản lý Phát triển NTTS bền vững là xu hướng mà nhiều quốc gia ñang hướng tới nhằm giảm nhẹ các tác ñộng xấu, nhất là tác ñộng môi trường NTTS bền vững cần có sự phối hợp hài hoà của nhiều yếu tố ñể ñạt ñược tính bền vững ñồng thời cả kinh tế, xã hội và môi trường Do ñó, NTTS theo hướng này thường có chi phí cao hơn, nhưng ñồng thời về lâu dài chất lượng cũng cao hơn Theo hướng này có thể nói nguyên tắc BPP (người hưởng lợi trả tiền) ñang dần ñược áp dụng (người tiêu dùng phải trả tiền nhiều hơn cho sản phẩm sạch hơn) Trực tiếp, nhiều quốc gia áp dụng những giải pháp về kỹ thuật và hành chính nhiều hơn Cụ thể như chọn ñịa ñiểm xây dựng và qui mô trại NTTS, quản lý trại nuôi và chất thải, quản lý dịch bệnh, chọn lựa loài nuôi, ñổi mới công nghệ, Luận án lựa chọn 2 nước Trung Quốc và Thái Lan, gần với Việt Nam, ñể phân tích nhằm tìm ra các bài học kinh nghiệm cho vùng nghiên cứu

Trang 37

a Trung Quốc

Trung Quốc là nước có tiềm năng phát triển thuỷ sản vào loại nhất nhì trên thế giới Bên cạnh ựó là một nước ựông dân, nên Trung Quốc cũng có chủ trương phát triển thuỷ sản nhằm ựáp ứng thị trường trong nước Trước ựây do phát triển quá nóng nên NTTS của Trung Quốc cũng bị ảnh hưởng Từ 1990 ựến 1992, Trung Quốc bị thiệt hại khoảng 120 triệu đô la Mỹ do NTTS bị bệnh, dịch (Zilong Tan và cộng sự, 2006) Trong vòng 10 năm qua, Trung Quốc hướng ựến phát triển NTTS một cách bền vững nên sản lượng NTTS không tăng quá ỘnóngỢ Năm 2010, sản lượng NTTS của Trung Quốc ựạt 36,7 triệu tấn, chiếm 61,2% tổng sản lượng NTTS toàn thế giới và tăng 22% so với năm 1999, tương ứng với tăng trưởng bình quân 2%/năm (FAO Fisheries and Aquaculture Department, 2012)

để ngành NTTS phát triển bền vững, Chắnh phủ Trung Quốc ựã chú trọng áp dụng các công cụ và chắnh sách quản lý môi trường nhằm PTBV NTTS Cụ thể như sau: + để bảo vệ nguồn nước và chất lượng nước NTTS ổn ựịnh cũng như phục

vụ các ngành kinh tế khác, Chắnh phủ hạn chế số lượng và qui mô trang trại NTTS

ở những vùng có thể phát triển du lịch như ựảo Hải Nam và ựóng cửa một số trang trại NTTS tại tỉnh Giang Tô (Jiangsu), hướng phát triển các trang trại NTTS ở các tỉnh thuần nông hơn như Tứ Xuyên (Sichuan), Trùng Khánh (Chongqinh), và Vân Nam (Yunnam) (Mark Godfrey, 2012)

+ Từ mô hình ứng dụng công nghệ Ộhiếu khắỢ (aerobic technology) lần ựầu tiên ựược thắ ựiểm tại tỉnh Triết Giang (Zhejiang province), Bộ Nông nghiệp Trung Quốc ựã mở rộng triển khai cho các tắnh phắa Nam Trung Quốc đây là công nghệ giúp xử lý nước cho các trang trại và hộ NTTS Nước ựược xử lý qua công nghệ này

sẽ giảm lượng ni tơ và amoniac, tăng lượng oxy trong nước (Catherine Zhang, 2009)

+ Chắnh phủ Trung Quốc cũng thúc ựẩy và khuyến khắch áp dụng các công nghệ, kỹ thuật mới, thân thiện môi trường Những năm gần ựây, các trang trại và hộ NTTS ựược giới thiệu và hướng dẫn sử dụng các cây thuốc nhằm phòng và trị bệnh cho thủy sản Ngoài ra, các chế phẩm thân thiện với môi trường (probiotics) cũng ựược cho phép và khuyến khắch kinh doanh giúp cho các trang trại NTTS có thể sử dụng dễ dàng (Netherlands Business Support Office, 2010)

Ngoài ra, Trung Quốc ban hành các chắnh sách chung cho nền kinh tế và có

Trang 38

ảnh hưởng tới ngành thủy sản Cụ thể:

- Tăng cường ựầu tư của Nhà nước vào cơ sở hạ tầng ựể tạo môi trường cho thu hút vốn ựầu tư Trong những năm 80, giai ựoạn ựầu của quá trình cải cách, vốn ựầu tư xây dựng cơ bản của Trung Quốc chiếm tới 80% tổng số vốn ựầu tư của xã hội, ựến nay giảm xuống còn 4 - 5% Về phạm vi ựầu tư, Trung Quốc ựã giảm dần ựầu tư của ngân sách vào các công trình sản xuất kinh doanh, chuyển dần sang ựầu

tư xây dựng cơ sở hạ tầng then chốt ựể ựiều tiết và kiểm soát nền kinh tế quốc dân (trong các cơ sở hạ tầng có một phần liên quan ựến thủy sản)

- Cải cách cơ chế tiền tệ, tắn dụng theo hệ thống kinh tế thị trường ựể nâng cao hiệu quả huy ựộng vốn (mở rộng các loại hình tắn dụng, ổn ựịnh tỷ giá, mở rộng các hình thức huy ựộng vốn) và cho vay vốn, trong ựó có cho vay NTTS

b Thái Lan

Là một nước lớn trong khu vực đông Nam Á, Thái Lan rất có tiềm năng về phát triển thuỷ sản bao gồm cả ựánh bắt và nuôi trồng để phát triển bền vững NTTS và BVMT, Thái Lan cũng ựã ban hành và áp dụng nhiều biện pháp khác nhau

+ Hầu hết các vùng nông thôn của Thái Lan ựều có NTTS và qui mô chủ yếu

là cấp hộ Những năm gần ựây do chắnh sách khuyến khắch phát triển NTTS của Thái Lan nên nông dân tăng ựầu tư cho ngành này Chi phắ thức ăn, chủ yếu là thức

ăn công nghiệp tăng và chiếm tỷ lệ cao trong tổng chi phắ NTTS Chắnh phủ Thái Lan ựã ban hành chắnh sách theo 2 hướng: (i) sản xuất thức ăn công nghiệp cho NTTS phải ựáp ứng tiêu chuẩn và (ii) giảm tỷ trọng sử dụng thức ăn công nghiệp Theo hướng thứ nhất, Bộ Thủy sản Thái Lan ựã yêu cầu các doanh nghiệp sản xuất thức ăn cho cá cần ựăng kắ sản xuất ựáp ứng tiêu chuẩn các thành phần của thức ăn cho thủy sản của Tổ chức các Ổthành phần thủy sảnỖ, IFFO (The marine Ingredients Organization) Theo hướng thứ 2, Bộ Nông nghiệp Thái Lan ựã khuyến khắch nông dân NTTS sử dụng các thức ăn thay thế có sẵn ở ựịa phương Hệ thống khuyến nông Thái Lan ựã tổ chức nhiều ựợt tập huấn, tuyên truyền cho nông dân NTTS, nhất là ở các tỉnh miền Bắc và miền Trung Thái Lan, về sử dụng các thức ăn truyền thống cho NTTS thay thế thức ăn công nghiệp điều này làm giảm tỷ lệ chi phắ thức

ăn trong tổng chi phắ nhưng cũng làm giảm dư lượng còn lại của thức ăn trong

Trang 39

NTTS (David Harris, 2010)

+ Các tỉnh phía Nam Thái Lan, nông dân vừa cấy lúa, trồng rau và NTTS

Họ sử dụng nhiều hóa chất và thuốc trừ sâu cho lúa và rau ðể giảm ảnh hưởng ñến nguồn nước, Thái Lan khuyến khích nông dân giảm bón phân hóa học và sử dụng thuốc trừ sâu ñối với lúa, rau nhằm giảm lượng hóa chất tồn dư ñối với nước thải và nước ngầm, là nguồn nước sử dụng cho NTTS Bộ Nông nghiệp và hệ thống khuyến nông ở 2 tỉnh Songkla và Nakhon Si Thammarat ñã mở nhiều lớp tập huấn

về tác ñộng của hóa chất ñến nguồn nước cho NTTS Bước ñầu ñã có khoảng 14%

số nông dân chấp nhận giảm mức sử dụng hóa chất và thuốc bảo vệ thực vật cho lúa (David Harris, 2010)

+ ðể ngành thủy sản và NTTS phát triển bền vững, Hội Thủy sản Thái Lan (the National Fisheries Association of Thailand) ñã cùng với 8 tổ chức tư nhân (Hội Thủy sản quốc tế, Hội sản xuất thức ăn cho cá, Hội sản phẩm ñông lạnh, Hội chế biến thực phẩm, ) kí hợp tác trong cả chuỗi cung ứng sản phẩm thủy sản từ người cung ứng thức ăn ñến người tiêu dùng cuối cùng Các tác nhân tham gia thống nhất sản xuất, kinh doanh tuân thủ theo tiêu chuẩn an toàn và bảo vệ môi trường sinh thái Biện pháp ñầu tiên ñược ñưa ra là ñổi mới công nghệ, nhưng cần lựa chọn công nghệ sao cho mức tăng chi phí, tăng giá mà người tiêu dùng có thể chấp nhận (The Fish Site, 2013)

+ Thái Lan cũng như một số nước châu Á khác vẫn còn tồn tại hình thức sử dụng cá tạp làm thức ăn cho thủy sản ðây là nguồn dễ lây bệnh, dịch cho thủy sản

ðể phát triển bền vững, Thái Lan khuyến khích nông dân NTTS không sử dụng thức ăn cá tạp làm thức ăn Ngoài ra, Thái Lan còn khuyến khích nông dân hướng sang NTTS ña dạng, nghiên cứu tạo các giống, loài mới ñể có thể tận dụng các thức

ăn ở các tầng nước khác nhau, kết hợp các mô hình nuôi sử dụng các thức ăn truyền thống, sẵn có tại ñịa phương (Zilong Tan và cộng sự, 2006)

Ngoài các biện pháp cụ thể nêu trên, Thái Lan cũng có các chính sách chung

có tác ñộng tới ngành NTTS và hướng ngành này phát triển bền vững hơn

1.2.2 Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản

ở Việt Nam

Trang 40

1.2.2.1 Các cơ quan quản lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản

Trước sự ñòi hỏi về việc phát triển nông nghiệp và nông thôn một cách bền vững, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên ñất – nước – rừng – thuỷ sản, gắn chặt hơn nữa sự phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, TS và thuỷ lợi, Quốc hội khoá XII ñã thông qua việc hợp nhất Bộ TS vào Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN và PTNT) thành Bộ NN và PTNT vào ngày 31/7/2007 Ngày 3/1/2008, Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 01/2008/Nð-CP về việc quy ñịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ NN và PTNT, trong ñó ghi rõ “Bộ NN và PTNT là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng QLNN các ngành, lĩnh vực gồm nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn trong phạm vi cả nước; QLNN các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ” Sau khi có Nghị ñịnh này, Bộ NN và PTNT ñã ban hành một số quyết ñịnh hợp nhất và quy ñịnh chức năng, nhiệm vụ của các cục, vụ, trung tâm, viện ñể nhanh chóng ổn ñịnh tổ chức, thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị ñược giao QLNN cả về nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản

Sau hai năm hoạt ñộng, Bộ NN và PTNT ñã phát hiện ra một số bất cập trong QLNN và chỉ ñạo sản xuất, Bộ ñã có tờ trình Chính phủ “ðề án kiện toàn tổ chức ngành và thành lập Tổng cục Lâm nghiệp, Tổng cục Thuỷ sản, Tổng cục Thuỷ lợi”; và ngày 10/9/2009, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 75/2009/Nð-CP cho phép Bộ NN và PTNT thành lập 3 Tổng cục này trên cơ sở sắp xếp tổ chức một số ñơn vị thuộc Bộ Sau khi ñiều chỉnh tổ chức, Bộ NN và PTNT có 19 ñơn vị thực hiện chức năng QLNN và 5 tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ

Với cơ cấu mới của Bộ NN và PTNT, ngành TS ñược quản lý trực tiếp của Tổng cục TS Ngày 25/01/2010, Thủ tướng Chính phủ ñã ra Quyết ñịnh số 05/2010/Qð-TTg quy ñịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục TS trực thuộc Bộ NN và PTNT Cụ thể “Tổng cục TS là cơ quan trực thuộc Bộ NN và PTNT, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ NN và PTNT QLNN và thực thi nhiệm vụ QLNN về TS; quản lý, chỉ ñạo các hoạt ñộng dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục” Tổng cục TS có 6 ñơn vị và 3

tổ chức sự nghiệp Với hình thức tổ chức quản lý này thì việc chỉ ñạo, giám sát hoạt ñộng ngành TS ñược sát sao hơn Về quản lý hành chính, UBND thành phố Hà Nội

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Nội dung và phương pháp nghiên cứu - Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố hà nội
Bảng 2.1. Nội dung và phương pháp nghiên cứu (Trang 59)
Bảng 2.2. Số lượng hộ, xó ủiều tra - Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố hà nội
Bảng 2.2. Số lượng hộ, xó ủiều tra (Trang 65)
Bảng 3.1. Số hộ và lao ủộng tham gia NTTS - Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố hà nội
Bảng 3.1. Số hộ và lao ủộng tham gia NTTS (Trang 73)
Bảng 3.2. Diện tớch nuụi thuỷ sản giai ủoạn 2005 - 2011 của vựng - Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố hà nội
Bảng 3.2. Diện tớch nuụi thuỷ sản giai ủoạn 2005 - 2011 của vựng (Trang 74)
Bảng 3.3. Sản lượng cá các huyện qua các năm - Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố hà nội
Bảng 3.3. Sản lượng cá các huyện qua các năm (Trang 75)
Bảng 3.4. Thụng tin chung về hộ ủiều tra năm 2011 - Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố hà nội
Bảng 3.4. Thụng tin chung về hộ ủiều tra năm 2011 (Trang 76)
Bảng 3.5. Chi phớ ủầu vào nuụi thuỷ sản của cỏc hộ ủiều tra năm 2011 - Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố hà nội
Bảng 3.5. Chi phớ ủầu vào nuụi thuỷ sản của cỏc hộ ủiều tra năm 2011 (Trang 81)
Bảng 3.10. Kết quả ước lượng hàm sản xuất của các hộ NTTS - Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố hà nội
Bảng 3.10. Kết quả ước lượng hàm sản xuất của các hộ NTTS (Trang 93)
Bảng 3.13. Chi phớ ủầu vào nuụi thuỷ sản của cỏc hộ ủiều tra năm 2011 - Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố hà nội
Bảng 3.13. Chi phớ ủầu vào nuụi thuỷ sản của cỏc hộ ủiều tra năm 2011 (Trang 99)
Bảng 3.14. đánh giá của hộ NTTS về nguồn cung cấp giống - Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố hà nội
Bảng 3.14. đánh giá của hộ NTTS về nguồn cung cấp giống (Trang 103)
Bảng 3.16. Tình trạng cho ăn và quản lý thức ăn - Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố hà nội
Bảng 3.16. Tình trạng cho ăn và quản lý thức ăn (Trang 105)
Bảng 3.22. Tình hình hỗ trợ kỹ thuật bảo vệ môi trường nuôi trồng thuỷ sản - Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố hà nội
Bảng 3.22. Tình hình hỗ trợ kỹ thuật bảo vệ môi trường nuôi trồng thuỷ sản (Trang 123)
Bảng 2.1 Một số chỉ tiờu dõn số Thành phố Hà Nội giai ủoạn 2005 – 2011 - Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố hà nội
Bảng 2.1 Một số chỉ tiờu dõn số Thành phố Hà Nội giai ủoạn 2005 – 2011 (Trang 170)
Bảng 2.2 Hiện trạng lao ủộng Thành phố Hà Nội giai ủoạn 2005 - 2011 - Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố hà nội
Bảng 2.2 Hiện trạng lao ủộng Thành phố Hà Nội giai ủoạn 2005 - 2011 (Trang 170)
Hình  thức  nuôi - Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía nam thành phố hà nội
nh thức nuôi (Trang 197)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w