Chương I: Nguồn vốn tín dụng ngân hàng phục vụ sự nghiệp công i hod dat nước nghiệp hoá, hiện 1,1 Vốn đân tu cho su nghiệp công nghiệp hoá, hiện dại hoá 1.1.1 Lý luận cơ bản về công n
Trang 1HA MINH SON
CC GIẢI PHấP ỔN ĐỊNH VÀ TĨNG TRƯỞNG
NGUỒN VỐN TÍN DỤNG NGÂN HỒNG PHỤC VỤ SỰ NGHIỆP
CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠi HOñ ĐẤT NƯỚC
Chuyên ngành: Tài chính, lưu thông tiền tệ và tín dụng,
EA 9 644 (C0) ey
i
k
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
1 GS,TS Lương Trọng Yêm
2 PGS, T8 Đình Xuân Hạng
HÀ NỘI - 2003
Trang 2Chương I: Nguồn vốn tín dụng ngân hàng phục vụ sự nghiệp công
i hod dat nước
nghiệp hoá, hiện
1,1 Vốn đân tu cho su nghiệp công nghiệp hoá, hiện dại hoá
1.1.1 Lý luận cơ bản về công nghiệp hoá, hiện đại hoá
1.12 Vốn đầu tư và các đặc trưng của vốn đấu tư rong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
1.1.3 Nguồn vốn đầu tư và các kênh huy dong vốn đầu tư trong nên kinh tế thị trường
1.2 Nguồn vốn tín dụng ngân hàng cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
1.2.1 Khái
tàng thương mại
tm nguồn vốn và các hình thức tạo vốn của các ngân
1.22 Vai trò của nguồn vốn tíi dụng ngân hàng đối với sự tang trường kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
1.3 Những biện pháp nhằm ổn định, tăng trường nguồn vốn tín dụng
ngân hàng của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Trang
20
20 30
Trang 31.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam vẻ vấn để ổn định, tang trưởng nguồn vốn tín đựng ngân hàng
Chương 2: Thực trạng công tác nguồn vốn của các ngân hàng thương,
mại Việt Nam phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện dai hod dit nước
2.1 Bối cảnh kính tế vĩ mô và hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam
2.1.1 Bối cảnh kinh tế vĩ tô,
2.1.2 Hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam
2⁄2 Thực trạng công tác nguồn vốn của các ngân hàng thương mại Việt Nam phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá dat nước
222.1 Tình hình chưng vẻ cảng tác nguồn vốn của các ngân hàng
thương mại Việt Nam phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đãi nước
2.2.2 Những kết quả đạt được
2.2.3 Tén tại và nguyên nhân
2.3 Những mặt mất căn đối vẻ vốn và phát triển kinh tế đang điễn ra rong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
2.3.1 Mật cân đối giữa nhụ cầu vốn của nên kinh tế và khả năng đáp
ứng từ nguồn vốn huy động trong nước
3.3.2 Mất cân đối giữa tỷ lệ vốn ngắn hạn và trung - đài hạn
Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm én định và tăng trưởng nguồn
vốn tín dựng ngân hàng phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
87
89 9)
OL 9
Trang 4sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đến năm 2010
dụng ngan hing 93
3.1.1 Những quan điểm và mục tiêu nguồn vốn
3.L.2 Nhụ cầu vốn đấu tư cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
3.L.3 Mục tiêu nguồn vốa lín dụng ngân hing cho sự nghiệp công
3.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm ồn định và tang trưởng ngưồn vốn tín dụng ngân hàng phục vụ sự nghiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất
3.2.1 Giải pháp để én định tăng trưởng nguồn vốn chủ sở hữu cho
3.2.2 Chinh sách lãi xuất - nhân tố
ch thích quan trọng làm tang
3.2.3 Ba dang hod, lua chon các hình thức huy động vữa thích hợp 1S 3.2.4 Thực hiện cá Điện pháp phòng ngừa và hạn chế rồi ro 122
3.3.3 Hign dại hoá công nghệ ngẫu hàng 140
DANH MUC CAC CONG TRINILNGIIEN CII: CLA TAC GIA
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
Trang 5CNH Cong nghiệp huá
CNH HDH Công nghiệp hoá hiện dại hoá
GDP Tổng sản phẩm trong nước: GNP “Tổng xắn phẩm quốc đãn
NHTW "Ngân hàng trung ương NSNN
Trang 6
Bang, biểu “Trên bằng, biểu
Diễn biến lãi suất tiền gửi củu Trung Quốc giai doạn 1992-1999
“Tinh hình kinh tế vĩ mô (1991-2002)
Số lượng các ngân hàng thương mại (1991-2002)
Mot số kết quả hoại động kinh doanh của ngân hàng thương mại giai đoạn 1991-2002
Kết cấu nguồn vốn của ngân hàng thương mại Việt Nam 1991 -
2002
Ki cầu nguồn vốn của ngăn hãng thương mai Việt Nam 2002
Tình hình huy Ó ù ng thương mại 1991 - 2002
Tình hình tang trường nguồn vốn huy động của
“Tình hình tang trưởng nguồn vốn huy động
thương mại Việt Nam 1991 2002
“Thị phản huy động vốn của cúc ngân hàng thương mại ở Việt Nam
1991 - 2002
Tình hình thị phần huy động vốn của các ngân bàog thương mại Việt Nam 1991 - 2001
“Tình hình tăng trường tín dụng, nợ quá hạn giai đoạn 1991- 2002
Lãi xuất VNĐ, lãi suất USD, lãi suái tái cấp vốn tăng trương tỷ giá
Số lần điều chỉnh lãi xuấi của NHINN qua
'Vn đầu tư và khá năng vốn trong nước giai đoạn 1995 - 2002
Sa sánh tỷ lệ vốn huy động và cho vay thea thai han (1991 - 2002)
a hang,
cấc ngân hing
Trang 7: MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết củn để tài nghiên cứu
ian dại hoá (CNH, HĐH) là một quá trình thay đổi căn bản hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý nên kinh tế - xã hội đựa Thực hiện công nghiệp hoá trên lao động thủ công là chính xang việc sử dụng lao động chủ yếu dựa trên nên tảng công nghiệp hiện dai, kỹ thuật công nghệ tiên lin, Có thể nói đó là một
cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật - quản lý toàn diện, sâu sắc, đời hỏi phải có phương thức, tổ chức, lộ trình thực hiện chặt chế, với một thời gian tương đối dai,
vì thể cân một khối lượng vốn lớn, nhất là nguôn vốn trung và dài hạn
Ngân hà
tế, kênh cung ứng vốn quan trong, chiếm tỷ trọng cao trong tổng mức đầu tư vốn \g là một trong những trung tâm tài chính lớn nhất của nén kinh
cho nền kính tế Đặc biệt, dối với nước ta thực biện CNH, HĐH từ một xuất phát
điểm thấp của nền kinh tế, là một nước nghèo, lại bị chiến tranh tần phá triển
viên, nền như cầu về nguồn vốn đầu tư càng lớn và quan trọng Trong đó, kênh dẫn vốn từ tín dụng ngân hàng lướn đóng vai trò chủ yếu trong đầu tư vốn cho
nên kinh tế nói chung, cho sự nghiệp CNH, HĐH nói riêng Nhất là nguồn vốn
trung và dài hạn lại càng bức xúc hơn và đang là bài toán nan giải Lễ đó việc lựa
chọn và nghiên cứu để tài này nhằm góp phần tìm giải pháp dể táng cường sự ổn
định và lãng trưởng nguồn vốn từ kênh tín dụng ngân hàng là thực sự thiết thực
có ý nghĩa khoa học và thực tiễn
2 Mục đích nghiên cứu của dé t
‘Thong qua việc phân tích những vấn để lý luận và thực trạng huy động
vốn, quản lý và sữ dụng vốn của các NHTM Việt Nam phục vụ cho sự nghiệp
CNH, HĐH và kinh nghiệm của nước ngoài luận án đưa ra những quan điểm và
.để xuất các giải pháp nhằm ổn định và tăng trường nguồn vốn tín dụng ngân hàng
ở Việt Nam phục vụ sự nghiệp CNH HĐH đất nước
Trang 8.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của để tài
'Về đối tượng nghiên cứu: Để tài nghiên cứu về nguồn von tin dung ngân hàng phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
Về phạm vi nghiên cứu: Để tài chỉ tập trùng nghiên cứu các giải pháp chủ
yếu nhằm ổn định tăng trưởng nguồn vốn lín dựng ngân hàng Những, vấn để
khác như kinh tế học, tài chính pháp luật để tài chỉ để cập ở mức độ có liên quan Về thời gian nghiên cứu: Số liệu xữ dựng trong luận án được thu thập và tổng hợp từ số liệu của ngành ngân hàng từ năm 1991 đến 2002
.4, Ý nghĩa khoa học lý luận và thực tiễn của để tài nghiên cứu
Luận án góp phần nhấn mạnh và làm rõ vai trò của nguồn vốn tín đụng ngân hàng trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
Khái quát thực trạng về sự mất cân đối
cho sự nghiệp CNH, HĐH ở Việt Nam
BE xuat he chong các giải pháp nhâm ổn định và tăng trưởng ngườn vốn
iữa nguồn vốn và nhụ câu vốn
tín dụng ngân hàng phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
Trang 9Chương 1
NGUON VON TIN DUNG NGAN HANG PHUC VU
SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ ĐẤT NƯỚC
1.1 VỐN ĐẦU TƯ CHO SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ
1.L1 Lý luận cơ bản về công nghiệp hoá, hiện đại hoá
11-1.1 Khái niệm:
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện
hội từ sir dung lao dong thủ công là chính, sang sử dụng một cách phổ biến sức
các hoạt động sôn xuấi
L kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh
lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiễn, hiện
đại dựa trên sự phái triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học - công,
nghệ tạo ra năng suất xã hội cao (53]
1.1.L2 Nội dụng:
Nội dung cơ bản, lâu dài của CNH HĐH là quá trình cơ khí hoá nền kinh
tế dựa trên khoa học kỹ thuật tiên tiến CNH là quá trình chuyển lao động thủ công thành lao động cơ khí, nhưng trong điều kiện hiện nay thì phải tranh thủ kỹ thuật, công nghệ tiên liến, CNH lấy công nghệ làm động lực phát triển vì v: nghiên cứu, ứng đụng chuyển giao lựa chọn những công nghệ phù hợp, dựa trên
cơ khí hoá, HĐH sẽ tạo tiến để vật chất để thực hiện phân công lại lao động xã
hội theo hướng chuyển bộ phận lao động trong nông nghiệp sang ngành kinh tế
khác như công nghiệp, dịch vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, từng bước hình thành cơ cấu kinh tổ hợp lý, kết hợp cơ cấu ngành, vùng, lãnh thổ và thành phần
kinh tế để khai thác thế mạnh, tiểm năng của tnỗi ngành, mỗi địa phương theo
hướng tông tỷ trọng công nghiệp địch vụ Nội dung trước mắt của CNH HĐH
là trú trọng CNH, HĐH nồng nghiệp, nông thôn, phát triển ngành công nợi
cải tạo, nâng cấp và mở rộng hệ thống cơ sở hạ tẳng, giao thông vận tải, phát
triển ngành dịch vụ, du lịch, thương mại, tài chính, bưu chính viễn thông, hàng, không quốc tế, mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập trến cơ sở phát huy nội lực
Trang 10CNH, HĐH có tác dụng về nhiền mặt đối với đời sống, kính tế chính trị
xã hội của mỗi nước, nó thể hiện:
Thứ nhất: Phát triển lực lượng sản xuất từ đó xây dựng cơ sở vật chất Kỹ thuật, trang bị kỹ thuật, công nghệ mới, năng cao năng xuất [ao động xã hội
Thứ hai: Xây dựng hoàn thiện quan hệ sản xuất theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Thứ năm: Xây dựng một nên kinh tế tự chủ, tăng cường hợp tác quốc tế
hú sáu Giữ vững an ninh xã hội tăng cường tiếm lực quốc phòng Nhữ vậy qua nghiền cứu về CNH, HH chúng ta thủy CNH, HH dõi
hỏi phái có
tịch tụ và tập trung vấn rất lớn, đặc biệt đối với Việt Nam khí chúng ta tuực hiện CNH, [ĐH từ khỏi dâu thấp, vấn là một trong những vấn để rất quan trạngcâu di sân nghiên cite
1.1.2 Vấn đầu tư và các đặc trưng của vốn đấu tư trong sự nghiệp củng nghiệp hoá, hiện đ:
nhiều cách hiểu và định nghĩa khác nhau về đầu tư,
Theo Samuelson, đầu tư được hiếu như sai
Đán từ bạo giờ cũng có nghĩa là tạo vổn tư bản thực sự - tăng thêm hàng hoá dưu vào tôn khó hay xdy dụng nhà máy, nhà cứu, công cụ mới |39 tr, 539)
Trên góc độ làm tăng thu nhập trong tương lai, đâu tư dược hiểu là
Sự hy
sinh tiêu dùng hiện tại để tăng tiêu dùng trong tương lai, do đó thủ nhập sẽ dược
lang them.
Trang 11“Trên góc độ ri rơ của đầu tư, đầu tư được hiểu là: Sự đánh bạc về lương
£ lớn hơn chi phi hom nay và
tai, với hy vọng ring thu nhập hiện tại và tương lái
mai sau
“Theo từ điển quản lý tài chính và ngân hàng của nhóm tác giả người Pháp
do Pierrce Conso dai din thi đầu tư gồm ba khái niệm, tuỳ thuộc vào từng quan điểm:
“Theo quan điểm kinh tế: đầu tư làm tang vốn cố định tham gia vào hoạt p Đó là quá
động của các doanh nghiệp trong nhiều chủ kỳ kinh doanh nối
trình tang tai xăn cố định vẻ sẵn xuất kinh doanh
“Theo quan điểm lài chính, đầu tư là quá trình làm bất động hoá smội số vốn, nhằm thụ lợi nhuận trong nhiều thời kỳ nối tiếp sau này Khái niệm này cho biết ngoài việc tạo các tài sản vật chất tham gia trực tiếp vào quá trình hoạt động của doanh nghiệp, còn bao gồm cả các khoản chí tiêu không tham gìa trục liếp
của đấu tư, trong đó chủ yếu là những lãi sản cổ định và những khoản đầu 1u vô:
hình không gắn với hình thái vật chất cụ thể
Vốn hiểu theo nghĩa hẹp thì “Vấn id tiểm đực về tài chính củu mỗi cái
“Có nhiều khái niệm về vốn đầu tư, ta có thể tập hợp ý kiến về ba nhóm: Nhóm 1: Vến đầu tự là toàn bộ yếu tố cẩn thiết cho quá trình sán xuất kinh đoanh được hình (hành nên từ các nguồn lực kinh tế và cá ẩm thang
dư của nhân đân lao động qua nhiều thế hệ Irong mỗi gia đình mỗi đoanh nghiệp
và cả Quốc gia:
Trang 12
Nhóm 2: Vốn đầu tư bao gồm: vốn: tiên tệ và vốn biểu hiện bằng tài sản,
hiện vật như đất dai, tồi nguyên, máy móc, vật tự, lao động và các nguồn vốn vô
hình khác;
Nhóm 3: "Vấn đâu tự cha CNH, HĐH bao gốm nhân lực, tài sản cố định
tích lu qua nhiều thế hệ, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý và nhiều loại vốn
dán quốc gia, được tích luỹ (ừ lượng sản phẩm vật
b sản xuất hiện tại, không
lược trực tiếp sữ đụng vào quá t
với việc nâng cao tổng sản lượng vặt chất (19, tr L5]
'Vỡn dâu tư là xố vốn được sử dụng để thực hiện mục dích đầu tư đã định
“Trong thời kỳ nên kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế bao cấp, do chịu ảnh hưởng của chế độ cấp phát và
nên các quan hệ tài chính liền tệ bị bóp méo, thiên lệch Bản chất, vai trờ và cong
iao nộp, do kính tế thị trường kém phát triển
đụng của vốn đâu tư kinh doanh đã bị lu mờ,
“Từ khi chuyển sang nên kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước
theo định hướng xã hội chủ nghĩa, Đặc biệt, trong điều kiện Việt Nam tiến hành công cuộc CNH, HĐH đất nước vốn là mội phạm trù kinh tế, cần có những nhận thức mới đúng đân hơn Vì vậy phải thống nhất về vốn đầu tự theo những nội
Trang 13nhà ở, trụ sở cơ quan Bộ phận thứ nhất cổ vai trò to lớn và quyết định đến quá tình làm tăng sẵn phẩm đâu ra hơn nhiều sơ với bộ phận thứ hai Điều này gợi Ý răng, việc huy động vốn và xử dụng vốn đầu tư cẩn phải tập rung vào việc làm tăng tài sản hữu hình là những năng lực sản xuất Đối với các nước đang phái
triển kể cả nước ta, chưa tự sản xuất và chế tạo được đủ máy móc thiết bị thì vấn
để đặt ra là: cần phải tăng cường xuất khẩu nguyên vật liệu hàng tiêu ding, sin
phẩm sơ chế để có nguồn thu ngoại tệ và tăng cường, nhập khẩu các tư liệu sản
xuất bằng việc giám tiêu dùng trong nước hạn chế nhập khẩu hàng tiêu dùng
Đồng thời khi trình độ công nghệ đạt được mức đủ khả năng sản xuất các tư liệu sản xuất trong nước, ta cần lập trung vào dâu tư để chế (ạo các tư liệu sản xuất
vay nước ngoài chỉ để nhập khẩu tư liệu sản xuất chứ không để tiêu dùng
+ Tài sản vô hình: bằng phat minh sing ché, nhãn hiệu cùng với các tài
sản hữu hình nêu trên đều là kết quả của quá trình bỏ vốn theo mục đích đầu tử
phẩm đâu ra, đo vậy xẽ làm tăng nguồn vốn đầu tư cho quá trình đầu tư tiếp theo
In hữu hình
Đây là lý do về sự cân thiết phải nhận thức vốn lá giá trị thực
và vô hình
“Thứ hai vốn là hàng hoá cũng giống như
và giá trị sử đụng, có chủ sỡ hữu và là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất,
Trang 14lưu thông trong đầu tư kinh doanh và sinh lời
“Từ những phân tích trên có thể kết luận răng: Vốn đầu tư là giá trị tài sản
xã hội (bao gồm tài sản tài chính, tài sản liều inh, tài sản vá hình) được bộ vào
đầu tư nhằm mang lại hiệu quả trong tương lai
Quan niệm đúng đán về vốn đấu tư có ý nghĩa rất lớn trong việc khai
vai trò, vị trí của mỗi loại vốn và có cách thức chú ý khơi nguồn và sử dung hợp
e„ sử đụng tối các nguồn vốn trong nên kinh tế đồng thời từ đó
ý quá trình sản xuất kinh doanh thúc đẩy tang trưởng kinh tế
1.4.2.2 Các đặc trưng của vốn đầu tự trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước:
“Thông thường trong nến kinh tế, vốn đâu tư có các đặc Irưng cơ bản sau: Một là, trong nên kinh tế thị tường, vốn phải dug
của hắn thân nó, còn giá trị
sit dung cia “hang hod vốn" là khi sử dụng xẽ tạo ra được ruột lượng giá trị lớn hơn Giá trị sử dụng của hàng hoá vốn chính là khả năng sinh lời của nó, Mặt khác,
mua bán trên thị trường, nhưng thị trường ở dây không chỉ là thị trường hàng hoá
là hàng hoá thì “hông hoớ vốn" cũng như mọi hàng hoá khác phải được
thông thường mà là thị trường vốn, bao gồm thị trường vốn ngắn hạn và thị
trường vốn trung và dài hạn Việc mưa bán “hàng hoá vấn" trên thị trường vốn
cũng phải thông qua "Giá cá" Giá cả “hảng hoá vốn” tăng hay giảm tuỳ thuộc
vào nhiên yếu tổ như: yếu tố chất lượng hàng hoá, yếu tố vẻ môi trường, vé t
thời điểm hiện tại khác với
tương lai Một đóng vốn ở thời điểm hiện tại có giá trị lớn hơn chính nó trong tương lai Sở đĩ vốn có giá trị về mặt thời gian vì những lý đo:
Trang 15+ Mội đồng vốn hôm nay đưa vào kinh doanh đến ngày này năm sau sẽ
có giá trị ngoài tiên gốc còn có thêm tiền lãi do chính nó sinh ra Ngược lại, một đồng tại thôi điểm này năm sau vẫn là một đồng Như vậy, ngoài giá trị bản thân
nó, khi đưa vào kinh doanh đồng vốn có khả nàng sinh lời theo thời gian
+ Sức mua của đồng vốn ở các thời điểm khác nhau cũng khác nhau
+ Chính sách, cơ chế (thuế, lãi suải, tỷ gió) cũng tạo ra rùi ro cho đồng
vốn khi hoạt dộng trong tương li
Ba là, vốn phải gắn với chủ sở hữu Trong nén kinh tế thị trường mỗi
đồng vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định, nghĩa là không thể có đồng vốn
vô chủ Ở dâu có những đồng vốn võ chủ thì ở đó sẽ chỉ tiêu lãng phú, kém hiệu
quả Ngược lại chỉ khi xác định rõ chủ sở hữu thì đóng vốn mới được chỉ tiêu
đứng mục dích tiết kiệm và hiệu quả Nhận thức được đặc trưng này có ¥ ng! rất lớn trong việc phản định quyền xở hữu và quyền sử đựng vốn, vấp để có ý nghĩa cấp thiết và bức xúc hiện nay
vốn là một bộ phận của tài sản nhưng không phải là toàn bộ tài sản là vốn Tài
là vốn tiém năng, tài sản hoạt động mới gọi là vốn
Von được biểu hiện bằng tiền, nhưng tiến chỉ là đạng tiếm năng của vốn, để tiền biến thành vốn thì đồng tiến đó phả
được vận động sinh lời Trong quá trình vận động, đồng vốn có thể thay déi hình thái biểu hiện nhưng điểm xuất phát và điểm cuối
ing của vòng tuần hoàn phải
là giá trị - là tiền Đồng tiền phải trở về nơi xuất phát với giá trị lớn hơn Đó cũng
là nguyên lý của đầu tư, sử dụng và báo toàn vết
Sáw là vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy được tác dụng Để đầu tư vào sản xuất kinh doanh dịch vụ vốn phải
được gom lại thành những món lớn
Mỗi đặc trưng của vốn đấu tư phản ánh một mật bản chất của vốn
VI vậy, việc nhận thức đúng các đặc trưng của vốn đầu tư là hết sức quan trọng
tà cơ sử để xây dựng cơ chế, chính sách huy động vốn phù hợp đáp ứng nhu cầu
Trang 16vvến cho nên kính tế Đực biệt trong điều kiện thục hiện CNH, FIĐH đất nước, nguồn vốn đầu tư lại có những đặc trưng riêng có
Đặc trưng của vốn điu tự trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước là: Thứ nhất: Quy mô vốn đâu tư rất lớn: Trong điều kiện thực hiện CNH,
HĐH đất nước đối với bất cứ quốc gia nào lượng vốn cần cho đầu tư và phát triển
tk rất lớn, như đã trình bày ở phản trên, tá thấy khi thực hiện công cuộc Xây dựng đất nước theo hướng CNH, HĐH để chuyển đổi căn bản, toàn điện các hoại động
phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên sự phát triển của công
nghiệp và tiến hộ khoa học - công nghệ, tạo ra năng suất xã hội cao cần một
lượng vốn là rất lớn, đồi hồi mỗi quốc gia phải biết tập trưng mọi nguôn vấn cho
sự nghiệp này, nguồn vốn cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước được hình thành từ
2 nguồn dó là: nguồn vốn trong nước và nguồn vốn từ ben ngoài
That hai: Nhu câu vốn trang và dài hạn nhiều: Trong quá trình thực hiện CNH, HĐH đất nước, việc dầu tư phát triển nén kinh tế không những đời hỏi có một lượng vốn rất lớn mà lượng vốn cản chủ yếu là trung và dài hạn bởi lẽ khi
khoa học kỹ thuật dầu tư các khu công nghiệp, khu kính (Ể mở thời gian quy hoạch xây dựng là
thực hiện xây dựng cơ sở val chal, trang bi méy móc thiết
rất
wu, hon thé sau khi xây dựng đưa công trình vào sử dụng không phải đã sản
xuất ngay được sản phẩm hàng hoá và cũng không phái sin phẩm hàng hoá đó
.đã chiếm lĩnh ngay được thị trường (đạc biệt là trong diều kiện hội nhập kinh tế quốc tế) vì vậy lượng vốn cần để đầu tư, thực hiện quá trình CNH [ĐH đất nước
là rất lớn và là vốn trung và đài hạn hạn
That ba: Céin ¢
am đãi vẻ lái suất và diều kiện cho vay: Trong điều
kiện xây dựng nẻn kinh tế theo hướng CNH, HĐH vốn cần để thực hiện đầu tư
cho những chương trình, dự án mang tẩm cỡ quốc gia, các công tình phúc lợi xã hội, cơ sở hạ tắng thời gian thì công đài, lâu thu hồi vốn do vậy để thực hiện
Trang 17
được những công trình, dự án lớn trong những
có sự tu đãi về lãi suất cho vay và điều kiện cho vay, tạo điều kiện tốt nhất cho việc thực hiện các mục tiêu của quốc gia trong quá trình CNH, HĐYH đất nước
1.2.3 Các điều kiện về nguồn vốn trang sự nghiệp CNH, HDH dat nese: Voi các đạc mg về vốn đâu tư trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nude ahr
đã trình bày ở phần trên, ta thấy rằng để đáp ứng tất cho sự nghiệp CNH, HĐH
phát triển, muốn nên kình tế táng trưởng và ồn định cắn quan tâm đúng mức đến
mối quan hệ giữa vốn và phát triển kinh tế Giữa hai vấn đề này có mối quan hệ biện chứng, ràng buộc lân nhau, chỉ khi có đủ vốn đầu tư cho nên kinh tế thì nền
kinh tế mới có thể ốn định tăng trưởng và phát triển được và ngược lại khi nên kinh tế ổn định, tăng trưởng sẽ tạo ra nguồn vốn dồi dàt
kiện xây đựng nền kinh tế theo hướng CNH, HĐH nhu cầu vốn cho đầu tư, phát triển nền kinh tế là rất lớn (trong đó chủ yếu là nguồn
kình tế càng phát triển thì như cầu vốn lại càng tăng, vì thể điều kiện quan trọng
để thực hiện thành công sự nghiệp-CNH, HĐH đất nước đó là nguồn vốn ph: không ngừng lăng trưởng và phát triển
Dae biệt trong điều
ấn trung và
i han), nền
Trang 18
Thủ ba: Phải da dạng haá các nguấn vốn: Để thực hiện sự nghiệp CNH,
là vốn cần cho đầu tư, phát triển
tao động, cần sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả Nguồn vốn từ bên ngoài như vay
nhận viện trự, đầu tự trực tiếp nước nạo!
1.1.3 Nguôn vốn đầu tư và các kênh huy động vốn đầu tư trong nền kinh tế thị trường
1.1.3.1 Nguồn vốn đầu tee:
Hoạt động đầu tư của một quốc gia được tài trợ bằng nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài Trong điều kiện nền kinh tế không có xuất khẩu,
nhập khẩu và các khoản chuyển nhượng quốc tế thì:
$= GDP - C - G (Tính theo luồng thu nhập)
Ma GDP=C+1+G =>1=GDP-C-G =>S=l
“Trong nén kinh tế đóng nguồn vốn đâu tư tích luý nội bộ của nến kinh tế quốc dân là một phân của sản phẩm quốc nội không dành để tiêu dùng nghĩa là bảng thú nhập trừ đi tiêu dùng Như và)
thông qua mở rộng lượng vốn tích luỷ
xét vẻ tổng thể chỉ có thể tăng đầu tư
Trang 19"Trong điểu kiện nên kinh tế có xuất khẩu, nhập khẩu và
chuyển nhượng quốc tế thì:
GDP=C+]+G + EX- EM
Trang đó: EX - EM: Xuất khẩu ròng,
=>EX - EM=GDP - (C+ [ +G) => GDP - C - Œ= (EX - EM) +Ï
Mà S= GDP - C-G => =1 + (EX - EM)
Hoặc [= S+(EM - EX)
Trong đó EM - EX: Tiết
*Máu EM - EX < 0 thì tiết Kiệm trong nước lớn hơn đu tự trong NƯỚC,
lệm ngoài nước
phải đấu tư ra nước ngoài
Nếu EM - BX > 0 thì (iết kiệm trong nước nhỏ ươm đấu tC trang nui phải sử dụng tiết kiệm ở nước ngoài [16, tr, 14-16}
Vấn đầu tư phát triển của một nước được hình thành tử hai nguồn vốn:
Nguồn vốn trong nuớc và nguồn vốn nước ngoài Đối với Việt Nam và các nước đang phát triển khát
chậm, thu nhập bình quan đầu người thấp, nguôn vốn tiết kiệm so với GDP rất hạn hẹp, việc kết hợp huy động vốn nước ngoài với trung nước trong đồ vốn trong
đứng trước thực trạng nên kinh tế có tốc độ tăng trưởng,
nước đóng vai trò quyết định, chẳng những giải quyết được tình trạng khan hiếm
vốn, mà còn có điều kiện tiếp thu công nghệ hiện đại của nước ngoài, tăng thêm
việc làm và mình độ quản tý Như vậy, cẩn thiết phải kết hợp huy động cả hai nguồn vốn để đầu tự phát tiển kinh tế,
* Nguồn vấn trong nước:
“Nguần vấn trong nước là loàn bộ nguồn lự
L Nguôn vốn đầu tư trong nước của mỗi quốc gia dược
từ tiết kiệm của Chính phũ, tiết kiệm của dân cư, tiết kiệm
và huy động vốn thông qua sử dụng các tài sản quốc gia (đấi dai, rài nguyên
các doanh nghiệp
nhân lực Ngoài ra, nguồn vốn đầu tư trong nước có thể được hình thành từ
phía tải trợ của nước ngoài, dưới hình thức vay nợ hoặc nhận viện trợ của Chính phủ, của các doanh nghiệp và dân cư
Trang 20Luống vốn huy động vốn trong, nước qua nhiều kênh: NSNN, doanh
nghiệp, hệ thống ngân hàng, dân cư
“Nguân vấn trong nước có thể chia làm bốn nguồn: Nguồn ti Kiệm, ngiắn nhân lực, nguồn tải nguyên thiên nhiều và nguồn võ hình” 43 tr 45]
là khoản tiền còn lại của tho nhập xau khi đã sử đụng cho mục đích tiêu dùng
im thay can gội là nguồn vốn tài chính): Nguồn tiết kiệm
thường xuyên Nó có thể được hình thành ở trong nước hoặc ở nước ngoài
và được chia thành hai loại: tiết kiệm của tư nhân và tiết kiệm của Chính phủ
“Tuy nhiên, từ thu nhập đến tiết kiệm, từ tiết kiệm đến đâu tư là cả một khoảng:
Nguồn nhân lực: Nguôn nhân lực do là nguồn tài sản quý giá của mỗi
Tà đổi tượng được hưởng lợi ích của kết quả đầu lư Do đó nếu cung vượt dĩ
về nguồn nhân lực, sẽ xây ra tình trạng là vừa thừa hàng hoá sức lao dong |
tang đối tượng hưởng thành quả của đầu từ, tạo ra sức ép àm giảm hiệu quả đầu
tư Cho nên cần kết hợp giải quyết thực hiện kế hoạch hod dan số với việc năng,
cao chất lượng các nguồn lực
Nguồn tài nguyên thiên nhiên: Nguồn tài nguyên thiên nhiên bao gồm rất nhiều loại và phần lớn đều có giá, như đất đai và các loại khoáng sản Đây là
nguồn vốn rất quan trọng của một nước, do đó cần được khai thá
str dung thea mội quy hoạch hợp lý vừa phục vụ lợi ích của con người, vừa bảo lớn và phát triển dược các nguồn lực, làm cho nguồn lài nguyên thiên nhiên phục vụ đác lực
chơ chính sách phái triển của đất nước
Nguồn vốn vô hình: Nguồn vốn vô hình bao gồm vốn khoa học và công
nghệ, tức là các sản phẩm sáng tạo của con người như các phái mình khoa học.
Trang 21công nghệ và các nguồn vốn võ hình khác như vị tí địa lý thuận lợi cứa một nước, các nghề truyển thống
Như vậy, để phát tiể:
Vốn vô hình và nguồn vốn hữu hình, giữa nguồn vốn ti chính và nguôn vốn phí
Lai chính Giữa các nguồn vốn đó có mối quan hệ hữu cơ lẫn nhau, tác dong qua
la vốn đầu tư thì cần thiết phải kết hợp giữa nguồn
lai lẫn nhau đã tạo ra sự phát triển Xét trên giác độ nguồn vốn tí chính thì nguồn vốn trong nước là một phần tiết kiệm trong tổng sản phẩm quốc nội (G72 sau khi đã sử đụng cho tiêu dùng thường xuyên Phẩn cồn lại sử dụng cho các mục đích khác
Để
phải kích thích tăng trướng kinh tế (tức là phải răng GDP) Bởi vì nếu thụ nhập,
có được nguồn vốn đầu tư trong nước thi điểu kiện hàng đảu là
tình quân đầu người thấp lạ
đáp ứng nhụ cầu tiêu dùng tối tiểu của con người Tỷ lẻ tiết kiệm gắn hông có tăng trưởng, thì toàn bộ nhu nhập mới chỉ
kiệm, nhưng nếu có tiết kiệm mà không bỏ vào dâu tự, lại đern cất trữ thì nguồn
tiết kiệm đó cũng chỉ là nguồn vốn "chếf đến đâu tư là cả một
khoảng cách Người có tiên tiết kiệm chỉ đưa ra đầu tư trực tiếp khi thấy có lợi
Vì vậy, trong nến kinh tế thị trường để các khoản tiết kiệm dua ta du tet
(hay động được nguồn vấn lớn nằm đọng trong dân cư) phải thoả mãn điều kiện
ʈ > Lãi suất cho vay bình quản > Lãi suất đi vay bình quân > Tỷ lệ lạm phát
* Nguồn vốn ngoài mưu
Kinh nghiệm hầu hết của các nước cho thấy, xét về lan dài vốn ngoài qước không phải là cơ bản song trong giai doan dấu CNH, HĐH đối với những
nước dang phát triển thì vốn ngoài nước là quan trọng Đối với nước ta và lừng
Trang 22doanh nghiệp cũng nên tiếp th kinh nghiệm đó, vì nó sẽ giúp ta tranh thủ được
vực công nghệ tiên tiến tăng việc sử dụng nguyên vật liệu trong nước
Đứng trước nhu cầu bức thiết vẻ vốn để thay đổi dây chuyển công nghệ
và HĐH đãi nước Trong khi nguồn vốn trong nước rất hạn hẹp thi việc vay vốn nuốc ngoài l cần thiết
‘Theo xu hướng phát triển chung, hiện nay thì tỷ lệ vốn trong nước sẽ được
tích Iuỹ tăng dần và vốn nước ngoài sẽ giảm (ương ứng Tỷ lệ vay vốn nước ngoài chiếm bao nhiêu phần trầm trong tổng vốn đầu tư phụ thuộc từng giai đoạn phát
triển cụ thể để có biện pháp và chính sách cho việc huy động vốn từ bên ngoài
hay trong nước Các nguồn vốn cho đầu tư trực tiếp của các nhà dia wy nước ngoài (FDI) và nguồn vốn hồ trợ phát triển chính thức (QĐA) là những nguồn rất
quan trong do sự phát triển của các doanh nghiệp đóng góp vào xự tăng trưởng
kinh tế giai doạn đầu của một nước Cung cấp vốn ODA vào Việt Nam, Chính
phũ các nước cung cấp hy vọng tạo ra môi trường, cơ sở hạ tổng thuận lợi cho đầu tư trực tiếp của nước ngoài Khu vực Đông Nam Á đã và sẽ tiếp tục là khu
vực phát triển năng động nhất do đó sẽ có ưu tiên cao trong chính sách đâu tư của các nước và các tổ chức quốc tế Việt Nam đang có lợi thế so sánh trơng việc thư hút vốn ODA do chính trị
1 Mỹ, các nước thuộc liên rninh Châu âu, các nước công nghiệp
khối ASEAN, các nước
thuộc khối xã hội chủ nghĩa Đông Âu cũ, cũng như các tổ chức tài chính quốc tế
khác cho
+ Đài loan, Singapore, c
Chính phủ và các doanh nghiệp xản xuất kình doanh có liên quan đến nguồn vốn
đó cần phải có hướng sử đụng một cách thích hợp để đạt hiệu quả nhất
Khai thác, huy động vốn lừ mội bộ phàn then chốt của chiến lược vốn, chúng ta cần chú ý huy động các nguồn vốn trong nước và các nguồn vốn từ nước
Trang 23ngoài, Theo xu thế phát triển chung biện nay Thì tỷ lệ vốn trong nước
ước ngoài sẽ giảm dân khi nguồn vốn tích loý rong nước tăng lên
“Tóm lại: Từ kinh nghiệm của nhiều nước cho thấy, nếu khai thác, huy động tốt nguồn vốn này, tủ tý lệ đầu tự hàng năm sẽ tàng lên và vượt cố tỷ lạ tiết kiệm Làm thể nào để thụ hút được nguồn vốn không nhỏ này nhằm đáp ÍNE nhụ cấu phát triển kinh tế, đó chính tà rách nhiệm của các ngành, các
nghiệp tong đó ài chính và ngân hàng là những ngành quan trọng nhất
+LÄ-3.2 Các kênh huy động nguồn Yốï
* Huy dong von qua kénk NSNN:
Von đâu tư huỷ động qua kénh NSNN Ib pha chénh tech gitta thụ vẻ thuế, phí, lệ phí và khái thác (rong đó có việc huy động vấn qua tin dung Nhà ngớc) của NSNN với chỉ thường xuyên của NSNN Muốn tang tích luỹ cũ NSNN phải phẩn đấu tăng thụ, tiết kiệm chỉ thường xuyên của NSNN, NSNN có
Ấp, các doan!
vai trò to lớn trong việc điều chỉnh vã mô nền kính tế thị trường Phạm vi và mức
đ phát huy vai trò của NSNN rãi rộng lớn, sử dụng kênh NSNN để huy động vốn
chỉ là phát huy một phân vai trò của nó Ngân sách huy động vốn cho sự nghiệp CNH, HĐH được thực hiện thông qua hai vấn để chính là: tăng tha NSNN thong qua các khoản thu chủ yếu là thu thuế, thư phí và lệ phí khái tá
xử dụng bop 1ý các nguồn tài sản quốc gia; phân bố các khoản chỉ ngân sách vào các khoản chỉ cho tiêu đùng thường xuyên và chỉ cho đầu tư phát triển theo hướng
ñ kiệm các khoản tiêu ding thường xuyên, đành một tỷ lệ thoả đáng trong tổng số chỉ
chấp nhận được
"Tuy nhiên để phát triển nên kình tế theo hướng CNH, HĐH thì lượng vốn cần cho đầu tư và phát triển là rất lớn, nếu chỉ tròng chờ vào kênh huy động từ NSNN thì không thể thực hiện được bởi lẽ vốn huy động qua kênh này rất hạn iẹp các khoán thu chủ yếu của NSNN tà thụ thuế, thụ phí và lệ phí, khai thác và
sử dụng các nguền lài sản quốc gia mà các nguồn thu này không phải là võ hạn,
nó phụ thuộc vào sự phát triển của nên kinh tế đất nước, vào nguồn tài nguyên
thiên nhiên của mỗi quốc gia, và khả năng khái Ú
nguồn tài nguyên đi
Trang 24* Huy động vốn qua kênh ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dựng:
“NHTM là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trong fink vực tiên tệ mà nhiệm vụ chủ yếu và thường xuyên nhận tiền gửi của toàn xã hội
sử dụng số tiên này để cho vay và cung ứng các dịch vụ tài chính - tiền tệ cho xã:
hội," [25] Với chức năng của một trung gian tài chính các NHTM, TCTD giữ một vai trò rất quan trong trong việc tập hợp các nguồn vốn tiến tệ nằm rãi rác trong nên kinh tế sau đó dem cho vay và đâu tư, đáp ứng nhu cầu vốn lín dụng đa
dang trong nén kinh tế Ở các nước mà các tổ chức tài chính phi ngân hàng chưa
phát triển thì các NHTM và các TCTD có vai trò rất quan trọng, sự phối hop giữa kênh vốn tín dụng với kênh NSNN trở thành các kênh đẫn vốn chủ đạo trong nền kinh tế Ngay cả các nước có thị trường tài chính phát triển như Mỹ thì: “các tổ chức ngân hàng vẫn giã một vị trí chủ lực và đáp ứng khoảng 60% tng nhu edu vấn trên thị trường" [24, tr 32-33] Điều đó cho thấy vai trò rất to lớn của các ngân hàng và các TCTD trong nên kính tế thị trường Như vậy nguồn vốn huy động từ kênh NHTM và các TCTD là nguồn vốn quan trọng nhất để hiình thành
nguồn vến đầu tư cho phát triển nền kinh tế mỗi quốc gia, đặc biệt là trong điều
kiện thực hiện CNH, HĐH dất nước
* Huy động vốn qua kênh thị trường chứng khoái
Để tiến hành sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi
phải có một lượng tiền tệ nhất định.Trong điều kiện TTCK phát triển, Chính phủ, các địa phương, quỹ hỗ trợ phát triển, doanh nghiệp có thể huy động vốn qua TTTCK Đó là tiền để cần thiết cho việc hình thành và hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp Sự phát triển kinh đoanh với quy mô ngày càng lớn của các doanh nghiệp đời hỏi phải có lượng vốn ngày càng nhiều Mật khác, ngày nay sự tiến bộ của khoa học và công nghệ với tốc độ cao thêm vào đó các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong điều kiện của nên kinh tế mở và xu thế quốc tế hoá
đần tự và phát triển
Trang 25
Su phat tridn cia nén kinh tế thị trường đã làm nảy sinh nhiễu công cụ tài hính ngày càng phong phú đa dạng như cổ phiếu, trái phiếu cho phép Chính
hú, các doanh nghiệp huy động số tiền nhàn rồi nhằm phân tín, rải rác trong
ac ting lốp đân cư tập trung lại thành nguồn tài chính to lớn cho minh Tuy
hiên, việc sử dựng các công cụ
chính để tập trung vốn trên thị trường là vấn
› lẻ không đơn giản Môi công cụ tài chính mà doanh ngi
vốn có thể đem lại những lợi ích nhất
xử dụng để huy dộng inh cho doanh nghiệp, nhưng đóng thời nó cũng có thể đem lại những điều bất lợi; doanh nghiệp cần am hiếu để sử dụng các xông cụ tài chính để huy động vốn qua thị trường một cách phù hợp và có | nha
của hoạt động kính doanh
Đâu nước ngoài trực tiếp có thể tiến hành theo 3 hình thức chủ yếu sau: Doank nghidp 100% rốn nước ngoài: Trong hình thức này a
kinh doanh và gánh chịu toàn bộ rủi ro
đầu ur nước ngoài hỗ toàn bộ vốn để rnua đất, xây dựng và vận hành cơ sở sản xuất kinh doanh theo luật pháp của nước chủ nhà Toanh nghiệp liên doanh: Là hình thức trong đó chủ đầu tư nước ngoài
và chủ dấu tư trong nước cùng góp vốn theo một tỷ lệ thoả thuận để kinh doanh
và vận hành một đoanh nghiệp trên nước chủ nhà và tuân thủ luật pháp của nước chủ nhà
Viễn đo các bên tham gia dồng góp theo một tỷ lệ thoá thuận có góp bằng
n, máy móc, thiết bị, nhà xưởng giá trị quyên sở hữu công nghệ quyền sử dụng dải, mật nước, các nguồn tài nguyên
Các bên góp vốn cũng tham gia quản lý liên doanh theo những quy định
1 hai bên thoả thuận và theo thông lệ quốc tế
Các bên tham gia liên doanh được chia lợi nhuận và gánh chịu rồi rơ theo
ý lệ góp vốn
Trang 26Kết quá kinh doanh cúa các doanh nghiệp được thể hiện ở chỉ tiêu tong hợp là lợi nhuận kính doanh Nếu lợi nhuận kinh doanh mà cao thì các doanh nghiệp mới có điều kiện để ng dau tư tấi sin xuất mỡ rộng ngược tại nếu kết quá kinh đoanh của doanh nghiệp thấp, doanh nghiep rất khó có cơ
để đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh
Chính sách của nhà nước có tác dộng lớn đến khả năng tái đầu tư của các doanh nghiệp, thể hiện: nếu nhà nước chủ trương tảng nguồn thu ngân xách tập giảm thấp tích Ì giảm nguôn vốn tấi đấu lư, ngược lại nếu nhà nước đánh thuế thấp dể kích thích tái đầu tư của các doanh nghiệp, các doanh nghiệp sẽ có điều ng nguồn yến đầu tư mở rộng kinh doanh Để khuyến khích các doanh nghiệp tải đầu lư thúc dây lăng trưởng kinh tế (hường nhà nước có chính xách ưu đãi về thuế, đặc biệt là đánh thuế lợi nhuận sản xuất (hấp và không đánh thuế vào vốn xứ dụng tái đấu tư, có các ưu đãi đạc biệt cho các loại hình doanh nghiệp trong các ngành mũi nhọn trong nến kính tế,
L2 NGUỒN VỐN TÍN DỰNG NGAN HANG CHO SU NGHIEP CONG NGHTEP HOA, HIEN ĐẠI HOÁ:
1.2.1 Khai niệm, nguồn vốn và các hình thức tạo vốn của ngân hàng thương mại:
Trang 27'Viến của NHTM là gì? Ta có thể định nghĩa như sau: "Vốn của NHỮM là
vay và đáp ứng các như cầu khác trong hoạt động Kinh doanh của ngân hàng”
Là số vốn được ghi trong điều lệ hoạt động của các NHTM
Do ede chủ sở hữu ngàn hàng đóng gúp, mức vốn điều lệ và phương thúc đồng góp vốn điều lệ của mỗi ngàn hàng được ghi trong điều lệ hoạt động của lừng ngân hàng và được NHNN chuẩn y
Vốn góp bộ sung:
dang ký với NHNN và được ghỉ vào điều lệ hoại động của ngân hàng Trên thực
à số vốn do chủ sở hữu của NHTM bổ sung thêm,
tế số vấn này không nhiều, nhưng khi ghỉ vào điều lệ thì
Các quỹ dư trữ của NHTM: Được hình thành và tạo lập trong quá trình
hoại động kinh doanh của ngân hàng nhằm sử dụng cho những mục đích nhất
định Hàng năm các TCTD phải trích từ lợi nhuận sau thuế để lập và duy trì các
quỹ như: Quỹ dự trữ bổ sưng vốn diều lệ, quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát
triển nghiệp vụ quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thưởng và phúc lợi
Trang 28Phẩn lợi nhuận còn lại sau khi đã trữ dĩ các Khon fy tr bd sung vein dear
lự, khoản bà lễ năm trước mà không được trừ vào lợi nhuận trước thuế Khoản (ầh
với NH†M Nhà nước, các khoản
nhập nếp sién tha về sử dụng vấn NSNN đô
tiên phạt vi phạm pháp luật thuộc trách nhiệm của các TCT D)
Các NHTM sử dụng quỹ theo các mục đích trích lập tuy nhiên khi quỹ này chưa xử dụng đến thì NHTM có thé (am thời huy dộng theo nguyên tắc hoàn trả làm nguồn vốn kinh đoanh
Một sổ tài sản khác được coi như vốn chủ sở hữu của
'NHTM nhự: lợi nhuận chưa đuợc chia, khẩu hao TSCD chua nop NSNN
phận vốn tiên tệ tạm thời nhàn rồi phát sinh trong quá trình sản xuât kinh doanh vốn vào tài
của tổ chức kinh tế gửi vào ngân hàng trên tài khoản của họ Việc gì
khoản ở ngăn bàng phải phù hợp với thời gian rồi, Tuỷ theo số tiên gửi mà ngân hàng đưa ra kỳ bạn của vốn Khách hàng có thể gửi tiến vào ngàn hàng theo 2 loại: Tiên gửi không kỳ hạn và tiên gửi có kỳ hạn
Tiên gửi cáu đân cự: Đó chính là bộ phận thụ nhập bảng tiền cla dan cự
ủ: Tiên gửi tiết kiệm và tiền gửi thanh toán
người đân gứi vào ngân hàng vì Thu nhập = Tiêu dùng + Ti
Tiên gửi tiết kiệm cũng có 2 loại: Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không có
kỳ hạn Thông quá khoản tên gửi tiết kiệm của dân cự mà ngàn hàng có thể điều chỉnh được kế hoạch, phương pháp và chính sách tiến tỷ của chính ngân hàng
“mình, từ đó tạo điều kiện cho NHTM chủ quản và NHNN hoạch dịnh chính sách
tiên 18 cho nên kinh lế quốc dân
- Tiên gửi thanh toán: Đây là khoản tiên mà khách hàng gửi vào ngân hàng
để thực hiện thanh toán không dùng tién mặt qua ngàn hàng,
Trang 29Khí nhu cầu người dân cing nâng cao, thì nhủ câu thanh toán cũng được nâng cao Nên việc tìm kiếm hình thức (hanh toán thuận lợi, nhanh chúng an toàn hơn Một trong những hình thức đó là thanh toán không đùng én mal qua
ngân hàng Công nghệ ngân hàng ngày càng hiện đại đáp ứng được nhu cầu
hanh toán của đại đa số dân cư trong xã hội Muốn thực hiện thanh toán không dùng tiên mặt qua ngân hàng (hà người dân phải gửi tiên vào ngân hàng qua tài khoản thanh (oán và nhờ ngân hàng thanh toán hộ Theơ quy định hiện nay các
doanh nghiệp người gửi tiền đều dat mye đích an toàn tài sản Trong quản lý của NHAN luôn đưa ra yêu cầu để NHTM thực hiện nhằm đạt sự an toàn cho người gửi tiến như đự Irữ bắt bude, bảo hiểm tiền gữi
Tiên gửi của TCTĐ khác: Trong hoạt động các TCTD cũng có quan hệ mua ban, trao gửi cho nhau Khi TCTD này thừa vốn hơi
TCTD khác để hưởng lãi hoặc các NHTM có thể mở tà khoản lẫn nhau để lạo
điều kiện nhanh chóng trong thanh toán
Tiển gứt của KBNN: Trong một số trường hợp nhất định, KBNN thừa một
số tiên nhất định, để tận dụng được nguồn vốn đó các NHTM cũng mở rộng chính xách để huy động nguồn vốn đó Đây là nguồn vốn không phải là chiếm tỷ
trọng lớn ohưng nó cũng có thể giúp cho NHTM tạo lập thêm nguồn vốn của
mình phục vụ cho công tác kinh doanh tiền tệ
Tiên gứt của các rổ chức doàn thể - xã hội: Trong quá trình hoại động của mình các tổ chức đoàn thể xã hội sau khi để lại quỹ tiễn mặt của minh theo mọi định mức nhất định đều gửi vào ngân hàng để hưởng lãi, làm táng nguồn tiến tệ cho tổ chức mình Tạo diều kiện tốt bơn cho các hoạt động xã hội và phúc lợi
Việc huy động vốn tiền gửi của khách hàng không những đem lại cho ngàn hàng có thể nắm bắt được những thông tin, tư liệu chính xác vẻ tình hình tí chính của các tổ chức kinh tế về cá nhàn có quan hệ tín dụng với ngân hàng, tạo: điều kiện cho ngân hàng có căn cứ để quy định mức vốn để đầu tự cho vay đối
với những khách hàng đó Vốn tiền gửi mà ngân hàng huy động được trên các tài
khoản tiến gửi của khách hàng còn là cơ sở cho các tổ chức thanh tra, kiểm tra,
Trang 30kiểm toán thực hiện được nhiệm vụ nhanh chồng, chính xác, phát hiện kịp thời lệ tham ô, trốn thuế, lừa đảo của những doanh nghiệp làm ăn không chính đáng ngăn chặn những vụ tiền cực xử lý kịp thời những vi phạm
Ngoài ra việc huy động vốn tiền gũi của ngăn hàng còn có ý nghĩa quan trọng trong việc ổn định hưu thông tiễn tệ góp phản ổn định giá trị đồng tiến,
thúc đẩy nên kinh tế phái triển
Vấn hay động thông qua các phái hành giấy tờ có giá: Đây chính là việc các NHTM phát hành các chứng chỉ tiên gửi kỳ phiếu ngân hàng trái phiếu ngàn
bàng để huy dòng vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Trong hình
thức này, ngăn hàng chủ động đứng ra thu gom vốn nhàn rỗi trong xã hội Nó thể
hiện trên 2 khía cạnh san:
độ nguồn vốn của ngàn hàng, mà ngân hàng phát hành với số lượng là bao nhiều trong từng đợt phát hành Mỗi một đợt phát hành ra các giấy từ có giá ngân bàng thu về được một nguồn vốn nhất định mà ngân hàng có thể sử dụng nó để kinh doanh thu lợi nhuận Sau đó khi đến thời hạn đáo by
hang lai ghải thanh toán cho người mua giấy lờ có giá (hay là người thụy hưởng của giấy tờ có giá thì ngăn giấy tờ có giá đỏ) Đây cũng như hình thức ngân bàng di vay qua phát hành giấy
cộng vốn tiền gửi Khi đó người (a phát hành giấy tờ có giá để bù đắp
Ngân hàng cán ước lượng được khả năng sử dụng vốn hay nhu cấu vốn
của mình sơ với vốn chủ sở hữu và vốn tiền gửi, thì mới phái y tờ có giá
theo một lượng tiến nhất định ứng với những loại giấy tờ có giá nhấi định Chỉ
bí nào nguồn vốn huy động được không đủ để đáp ứng thì méi phát hành giấy tờ
có giá vì lãi suất phải trả cho phát hành giấy tờ có giá thường lớn hơn lãi suất huy
động bảng liền gửi Muốn huy động vốn theo hình thức này thì phải được sự ding
ý của NHNN,
Trang 31'Tổm lại: Vốn huy động giữ vai trò chủ đạo trong toàn bộ vốn hoạt động
vốn Việc duy trì mỡ rộng nguồn vốn này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc mỡ rộng kinh doanh và gia tăng lợi nhuận của ngân bàng
“Trong số các nguồn vốn huy động được thì nguồn vốn huy động từ dân cư
Việc huy động vốn tiến gửi của khách hàng không những đem lại cho ngân hàng mộc nguồn vốn khổng lö để kính doanh, mà còn giúp cho các ngân hàng có thể nắm bất dược những thông lin, tư liệu chính xác vẻ lĩnh hình tài
nguồn vốn dược
Nguồn vốn vay của NHNN, Vein di vay ctia các TCTD khác: Trong quá trình kinh doanh cũng như các đoanh nghiệp khác ngân hàng cũng xảy ra tinh trạng tạm thời thiếu vốn và
tam thời thừa vốn Tại những thời điểm ngân hàng huy động được nhiều vấn
nhưng không cho vay hết thì ngân hàng có thể gữi vào các ngân hàng khác để thu
lai Cũng có trường hợp tại một thời điểm nhất định nguồn vốn huy động dược không đáp ứng dủ nhu cầu thanh toán và cho vay đối với khách hàng Trong
vay các TCTD
khác để nhằm khôi phục khả năng thanh toán của ngân hàng mình Khi TCTD
nhận tiền gửi trên các tài khoản của khách hàng là vốn huy động chứ không phải
la von di vay Mã nguồn vốn đi vay là nguồn vốn phải dựa trên việc ký kết và thời
trường hợp đó một Irong những cách thức để giái quyết đó là
Trang 32
hạn cho vay, di vay cy thể Mỗi một NHTM tự cân đối điều hoà nguồn vốn để
em xét thừa hay thiếu vốn tử đó mà xác định nên đi vay hay chủ vay, NHTM cổ phân khi thiếu vn (hường đi vay vốn trên địa bàn Còn các NHTM Nhà nước Tỉ trước hết bọ phải điều boà vốn đủ sau đó mới tiến hành vay vốn
Ở nước ta hiện nay, việc di vay các TCTD khác, các NHTM dù không coi
chủ đạo nhưng cũng coi như không kém phần quan trọng, Đó thực chất là
việc trao đổi tín dụng giữa các ngân hàng với nhau
Tai cấp vốn được thực biện theo các phương thức sau:
+ Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng: Day là hình thức tối cấp vốn của NHNN đối với NHTM trên cơ sở bộ hồ sơ về xố vốn mà NHŸM đã cho vay đổi với khách
“Thương phiếu và giấy tờ có giá sẽ là những công cụ tài chính của NHTM
khi họ gập khó khan trong hoạt động cũng như trong thanh toán, Khi đó NHTM
sẽ đem thương phiếu hoặc giấy tờ có giá của mình đến xin chiết khẩu tại HN
"Tất nhiên NHTM cũng phải trả một khoản lãi tương đương với lãi suất tái chiết
khẩu Việc fin định lãi suất tái chiết khấu cửa NHNN có thể tác động dến khả năng vay của các NHŸM và do đó làm cho cưng cầu tiễn tệ tăng lên hay xuống,
lâm
+ Cho vay có đảm bảo bằng-cấm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá
ngắn hạn khác.
Trang 33
Biên cạnh việc đưa các thương phiếu vỗ giấy tờ cĩ giá dến chiết khẩu
- NHNN thì các NHTM cĩ thể đem chúng để làm vật đảm bảo cẩm cổ the chấp cho khoản vay cia minh
- Cho vay để bổ sung vốn thiếu hụt trong thanh tốn bù trừ
“Thanh tốn bù trừ là việc thanh tốn mà NHNN đứng ra tổ chức thánh tốn
tù trừ các khoản phải thu, phải trả của NHTM và tính tốn số tiên cịn lại NHTM này phải trả cho NHTM khác
- Trong những trường hợp đặc biệt khi được Chính phủ chấp nhận thì NHTM cho vay đối với TCTD tạm thời mất khả năng chỉ trả cĩ nguy cơ gáy mất
à tồn cho hệ thống TCTD
Nĩi tổm lại là nguồn vốn đi vay chiếm tỷ trọng khơng lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh của NHTM Nhưng nĩ cĩ mot vai tị nhất định, khơng kém phần quan trọng vì nĩ dảm bảo an tồn cho hiệu quả kinh doanh cits chính NEM
4 Véin trong thanh tốn: Là nguén vn được hình thành khi NHTM thực hiện vai trị trung gian thanh (ốn trong nên kính tế
“rong quá trình thực hiện thanh tốn khơng dùng tiễn mặt giữa các khách tàng, NHTM huy động được vốn tiền tệ nhàn rỗi dưới các hình thức sau:
- Do chênh lệch giữa thời diểm trích tài khoản của người trả và thời điểm
ghỉ cĩ vào lài khoản cuả người thụ hưởng
~ Trong quá trình thanh tốn, cĩ một số hình thức thanh tốn phái lưu ký
trên
khoản liên gửi thanh tốn sẽ tăng lên Số lãng lên ở nguồn này xẽ tương ứng với số giảm đi của nguồn khác khơng phụ thuộc vào xổ lượng tiến thanh (ốn rút khỏi ngân hàng đĩ vào trong lay nhân đân
Trang 34* Vến khác: Các nguôn vốn này được hình thành khi NHTM thực hiện các địch vụ ngàn hàng như:
Vấn huy động từ ngoâi nước:
Khi thực hiện các nghiệp vụ đối ngoại như tín dụng và thanh toán quốc !Ẻ, quản lý ngoại hối NHTM tập trung được một khối lượng vốn dưới hình thứ
vai tệ từ nước ngoài để làm nguồn vốn tín dụng phục vụ cho việc phát tì
ng
kinh tế trong nước
Nguồn vốn huy động từ ngoài nước bao gồm các loại ngơi
hạn boặc trớ về thăm Tổ quốc; quản lý nguồn ngoại tệ của người Việt Nam
công túc và lao động ở nước ngoài, kinh doanh vàng bạc và ngoại lệ Ngoài ra
những trường hợp cẩn thiết NHTM Việt Nam có thể trực tiếp hoặc nhờ một ngắn hàng nước ngoài phát hành cổ phiếu để vay nợ dài hạn của nước ngoài
'Từ sự phân tích và xu hướng phát triển của các nguồn vốn tín dụng ngàn
hàng chứng ta thay ring tang cường nguồn vốn tín dựng ngăn hàng không những
có ý nghĩa đối với hoạt động tín dụng
hệ thống ngân hàng mà còn có ý nghĩa
đạc hiệt quan trọng dõi với việc thực hiện nhiệm vụ s
hiện chế độ hạch toán kinh tế của các đơn vị kinh tế, Vì vậy các NHTM cẩn thiết phải cố gắng tim các biện pháp để tập rung được nguồn vốn tạm thời nhàn rồi
Trang 351.2.1.3 Các hình thức tạo vốn của ngân hàng thương mại
Thứ nhất: Tạo vốn thông qua các phương thức k4y
động vốn là một phần quan trong và trực tiếp cũa tạo vốn, nó bao gồm:
Tiên gửi tiết kiệm: Đây là một phương thức huy động vốn hiệu quả, tạo
nguồn vến quan trọng cho các NHTM không chỉ đối với các nước kinh tế cham phát triển, mà nó còn có ý nghĩa đối với cả những nước phát triển có hệ thống ngân hàng hiện đại Mặt khác nó có thể được sử dụng như một công cụ đác lực
“để chống lạm phát, n định tình hình kinh tế, tiên gửi
huy động đa dạng phong phú, từ đơn giản đến hiện đại
gian phù hợp đáp ứng được mọi luồng tiên tiết kiệm trong xã hội
các
Tiên gửi có kỳ hạn: Là loại tiên gửi mà khách hàng gửi tiến t NHTM có thể rút ra để sử dựng theo thời hạn đã thoả thuận trước vưí ngân hàng,
đây là lượng tiền tạm thời nhàn rỗi mà các tổ chức kinh tế các doanh nghiệp gửi
vào ngân hàng nhằm thụ lãi, tiền gửi có kỳ hạn là một nguồn vốn mang lính ổn định cao, do vậy nó có vai trò quan trọng trong hoạt động tạo Vến của các NHTM tuỳ từng kỳ hạn và nhủ cầu vẻ vốn, các NHTM sứ đụng các mức lãi suất tương ứng khác nhau, cố định hoặc linh boạt cho khách hàng lựa chọn
Các hình thức tạo vốn khác: Để cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn
các NHTM còn áp dụng,
hạn như phát hành chứng chỉ tiến gửi và trái phiếu Thực chất day là việc các
tình thức huy động vốn đặc biệt của tiễn gửi có kỳ
NHTM huy động vốn bằng cách phát hành các chứng từ có giá thường với mệnh
giá lớn, những chứng từ có giá này có thể đích danh hoặc vô danh, có thể chuyển nhượng được và mua bán trên thi trường vốn,
Thứ hai: Tạo vấn thông qua hoại động thanh toán và các dịch vụ ngân
hang:
Đây là một hình thức tạo vốn thông qua hoạt động thanh toán không dùng
tiên mật cứa ngân hàng Khách hàng của ngân hàng muốn (hanh toán qua ngàn hàng phái có tài Khoản tiền gửi tại ngân hàng và tài khoản này phải có đủ tiền (không tính đến nguồn gốc của số tiên đó) khoản tiến gửi này gọi là tiến gửi
Trang 36thanh toán Nghiệp vụ thanh toán của ngân hãng cảng phát triển, các địch vụ
ˆ ngân hàng càng đa dạng phong phú thi ngân hàng càng có điều kiện dễ lao von, mặt khác thông qua hệ thống thanh (oán không dùng tiên mặt các NHTM có thể tạo vốn qua chúc năng tạo tiền của NHTM, lừ đó mở rộng hay thu hep quy mò
tín dung cho nén kinh tế
Thứ ba: Tạo vấn thông qua việc sử dụng vốn an toàn, hiệu qud:
“Thực tế cho thay, trong quá trình hoạt động và phát triển cũa các NHTM
bất cứ một nghiệp vụ nào cũng không thể tách rời boạt động của các nghỉ
vụ
khác mặt khác nghiệp vụ huy động vốn và nghiệp vụ sử dựng vốn của các
NHTM là hai mặt hoạt động gần bó chật chê
kinh doanh Vì vậy, khi đã huy động được vốn rồi thì việc sử dụng như thế nào để
dụng vốn (Khối lượng, thời gian kết cấu ) có ảnh hưởng quyết định đến việc tổ
chức huy động vốn với quy mo, thời hạn, hình thức, lãi suất phù hợp Một trong
những nguyên tắc quan trọng trong quan hệ tín dựng là vốn phải được hoàn trả đẩy đủ, đúng hạn, thực hiện dược nguyên tắc này nghĩa
Thứ tực Tạo vấn qua thị trường tài chính tiên
Đây là hình thức rất phổ biến và quan trọng ở các nước phát triển, tuy nhiên ở Việt Nam thực
“tất là việc các NHTM vay vốn lẫn nhau và vay vốn của
NHNN thong qua thị trường liên ngân hàng
1.2.2 Vai trò của nguồn vốn tín dụng ngân hàng đối với sự tăng trưởng
hệ đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất, sự lượng hoá các mối quan hệ này
Trang 37thông qua hầm toán học cho phép đánh giá sự tác động của lừng nhân tố đầu vào đối với đầu ra của quả trình sản xui
Von tin dụng ngân hàng có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội thể
1.2.2.1 Vốn tin dung ngắn hàng chiếm tỷ trạng lớn trong tổng số vốn đầu
tự kinh doanh của các doanh nghiệp:
'Trong nên kính tế thị trường các doanh nghiệp muốn tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có vớa Vốn là điều kiện tiên
ở các mặt sau đây:
quyết có ý nghĩa quan trọng đối với quá tình kinh doanh của doanh nghiệp Có
vốn để đầu tự mua sắm các yếu tố cho quá trình sản xuất kinh doanh, đó là tư liệu
doanh nghiệp bao
lao động, đối tượng lao động, sức lao động VỐn của
gồm: vốn chủ sở hữu vốn vay (trong đó chủ yếu là vay từ các NHTM), vốn liên doanh liên kết Tuy nhiên, trong điều kiện nén kinh tế thị trường nếu chỉ nhờ
vào nguồn vốn chủ sở hữu để kinh doanh thì rất ít các doanh nghiệp có đủ vốn để
đâu tự kinh doanh, để tồn tại và thắng lợi trong diều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt Vì vậy, đi đối
hiệu quả, cách thúc tổ chức, quản lý phù hợp thì tìm kiếm nguồn vốn cũng là mội
vain dé vò cùng quan trọng đổi
ứ doanh nghiệp nào
‘Vay: Von tin dung ngân bàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sổ vốn đầu tự kinh doanh của các doanh nghiệp
1.2.2.2 Vốn tín dụng ngắn hàng góp phần thay đổi cơ cẩu kinh tế theo
hướng công nghiệp hoá, hiện đại hod:
Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế của nền kinh tế nói chung và chuyển
dich cơ cấu kinh tế nội bộ trong từng ngành kinh tế kỹ thuật nói riêng có ý nghĩa
quyết định đối với việc thực hiện mục tiêu tăng trưởng của nên kinh tế Da đó, nhằm Iạo sự chuyển địch cơ cấu kinh tế, một trong những yếu tổ quan trọng là việc phân phối vũ sử dụng có hiệu quả nguồn vốn tín dụng ngân hàng để đầu tu
vào các ngành, các lĩnh vực theo chiến lực phát triển kinh tế đã để ra
Vai tri của vốn tín đụng ngân hàng có ý nghĩa rất lớn trong việc góp phản
chuyển địch cơ cẩu kinh tế theo hướng CNH, HĐH Vai trò này được thực hiện
Trang 38thong qua việc kích thích huy hạn chế đầu tự Như vậy, vốn tín đựng ngân tàng góp phân thay đổi cơ cấu kình tế theo hướng CNH, HĐH,
122.3 Vấn tin dụng ngắn hàng góp phần làm tăng đoanh số xuất nhập
khẩu và đẩy mạnh quan hệ kinh tế quốc tết
“Trong nén kinh tế thị trường, xuất nhập khẩu trở thành vấn để quan trong của mỗi quốc gia Sản xuất ngày càng phát tiển, như cầu về thị trường tiêu thụ 1g do ki doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu có hạn, cho nên không
hàng hoá và thị trường đầu tư ngày càng mỡ á năng tài chính của các
phải túc nào các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vục xuất, nhập khẩu cũng
có đã tiền để thanh toán bàng nhập khẩu hoặc có đủ vốn để thu mua, chế biến hang xuất khẩu Vì vậy, các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xuất, nhập, khẩu phải đi vay vốn (chứ yết là vay vất từ các NHỮM TCTD ) để tiến hành kinh doanh Đặc biệt, trong điều kiện nén kinh tế ngày nay, vốn tín dựng ngân
ø hội trong kinh doanh, thực hiện được những
ác doanh nghiệp xuất, nhập khẩu
thực hiện được đúng kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình Nhờ nguồn vốn tín đụng ngân hồng các doanh nghiệp xuất khẩu thu mưa, chế biển hàng xuất khẩu
giao hàng dúng kế hoạch; doanh nghiệp nhập khẩu có thể nhập được máy móc,
thiết bị hiện đại đầu tư đối mạ nghệ nhằm không ngừng nàng cao chất lượng sản phẩm Từ đó, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có thể thực hiện tốt chiến lược kinh doanh của mình, dứng vững trong cạnh tranh không ngừng nâng
caw uy tin của các đoanh nghiệp này trên thị trường trong nước và quốc tể, nghĩa
Tà nhờ nguồn vốn lín đụng ngân hàng đã không ngừng góp phần làm tang doanh
số xuất nhập khẩu Hơn thế, thông qua việc thúc
các doanh nghiệp x
nhập khẩu phát triển, nguồn vốn tía dụng ngân hàng giúp cho hàng hoá xuất,
nhập khẩu theo yêu cầu của thị trường được thực hiện thường xuyên, liên tục, làm
từng tính năng động của nên kính tế, én định thị trường, phục vụ các chương,
Trang 39trình, mục tiêu kính tế của đất nước, góp phẩn mờ rộng quan bệ kính tế quốc tế Mit kde, thong qua các quan hệ trên, các nhà đâu tự nước ngoài có điều kiện để hiểu biết hơn về tình bình chính tr, xã hội, mới trường đầu tư và các chính sách Khuyến khích đảo tư của trong nước, lừ đó góp phần từng bước khẳng định vị thế của đất nước trên trường quốc tế, mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế
1.2.2.4 Vốn tín dụng ngắn hàng tạo điều kiện áp dụng khoa học kỹ thuật,
công nghệ má
‘Thong qua nguồn vốn tín dụng ngân hàng, các doanh nghiệp có thể đầu
tự mua sắm, trang bị máy móc, thiết bị hiện đại, trang bị các dây chuyển công
của các doanh nghiệ
Chuyển sang nên kinh tế thị trường sự cạnh tranh trong quá trình sản Kuất
kinh doanh giữa các doanh nghiệp là hiện tượng tất yếu Đối với các doanh nghiệp lớn có nhiều ưu thế trong hoạt động sản xuất kinh doanh, thường được tà tiên cấp vốn tín dung ngân hàng, thậm trí với các điều kiện ưu dãi hơn hẳn so với các doanh nghiệp nhỏ, kém ưa thế hơn Do đó v
đối dào sẽ tạo diễu kiện (huận lợi cho cá
nguồn vốn tín đụng ngân hàng
c doanh nghiệp lớn, mạnh dn mở rộng hơn quy mô sản xuất kinh đoanh làng cường áp dụng khoa học kỹ thuật hiện dại, nên càng có thể dứng vững trong cạnh tranh với các doanh nghiệp khác Trong khi đó đối với các doanh nghiệp nhỏ muốn mở rộng quy mô sản xuất, thường phải tiến hành tự tích luỹ là chủ yếu Nhưng do nguồn vốn tích luỹ thường quá thấp, quy mô sản xuất nhỏ, không đủ sức cạnh tranh, do đó kết quả kinh doanh
kém hiệu quả, các doanh nghiệp này-nuốn tổn tại và phát triển thường phải sáp
nhập với các doanh nghiệp lớn hoặc liên kết với nhau, tập trung vốn, tập trung lực
Trang 401.2.2.4 Vấn tín đụng ngân hàng gáp phản táng cường, củng cố chế độ hạch todn kinh tết
"Để tiến hành bất kỳ một quá trình sẵn xuất kinh doanh nào điều kiện tiên
có vốn, Trong nến kinh tế thị trường muốn có dủ vốn để tiến hành
quyết là p
sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải đi vay
doanh có lợi nhuận để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển và trả dược lãi
n trên thị trường, do vậy
buộc doanh nghiệp phả
tiên vay cho ngàn hàng Như vậy, vốn tín dụng ngân hàng góp phẩn tăng cường, cũng cổ chế độ hạch toán kinh tế
1.2.3 Cúc chỉ tiêu đánh giá sự ổn định và tăng trưởng nguồn vốn tín đụng, ngân hàng:
1.2.3.1 Su gia tang én dịnh các nguồn vốn về sở lượng và thời gian:
“Chỉ tiêu này phản ánh sự tăng trưởng nguồn vốn cả vẻ xố lượng và chất lượng đánh gid sy tăng trưởng ổn dịnh, vững chấc Từ đó, có thể so sánh số
lượng vốn vốn năm nay với năm trước, thời kỳ này với thời kỳ khác, xo sánh xự
Tốc độ lăng — Tổng nguồn vốn kỳ này - Tổng nguồn vốn kỳ trước
Hai chỉ tiêu này phản ánh quy mô, sự lăng trưởng của quy mô nguồn vốn của ngân hàng, sự phát triển của ngân hàng trước hết phụ thuộc vào sự lăng trưởng quy mô nguồn vốn của ngân hàng Tuy nhiên, sự tăng trướng quy mô nguồn vốn chỉ thể hiện xu hướng tốt khi đảm) bảo Lý lệ tăng hợp tý giữa tài sản dự