1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm cấu trúc và kết quả hoạt động của phòng Tài chính kế hoạch Thành phố Hải Dương

40 481 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 288,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Lời mở đầu 1 Phần I: khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của Phòng tài chính kế hoạch Thành Phố Hải Dương 2 I.Sự cần thiết của Phòng 2 1. Xuất phát từ chức năng vai trò của hoạt động sự nghiệp 2 2. Sự tồn tại của nền kinh tế thị trường 3 3. Chủ trương xã hội hoá các hoạt động sự nghiệp 4 II.Quá trình hình thành và phát triển Phòng tài chính kế hoạch Thành Phố Hải Dương 5 1. Quá trình hình thành Phòng tài chính kế hoạch Thành Phố Hải Dương 5 2. quá trình phat triển của Phòng tài chính kế hoạch Thành Phố Hải Dương 5 3. Quy mô hoạt động tổ chức 6 4. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Tài Chính 7 4.1.Khái quát chung 7 4.2. Chức năng 7 4.3. Nhiệm vụ, quyền hạn 7 Phần II: Đặc điểm cấu trúc và kết quả hoạt động của phòng Tài chính kế hoạch Thành phố Hải Dương 11 I. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Phòng tài chính kế hoạch Thành Phố Hải Dương 11 1.Cơ cấu bộ máy quản lý của Phòng và chức năng từng bộ phận 11 2. Lao động lương 16 2.1. Lao động 16 2.2. Lương Thưởng 17 II.Kết quả hoạt động tổ chức của Phòng tài chính kế hoạch Thành Phố Hải Dương 20 1. Các mối quan hệ công tác 20 2. Tình hình thực hiện nhiệm vụ chính trị kinh tế của đơn vị trong những năm qua 21 2.1. Kết quả tình hình thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu 21 2.2.Kết quả tình hình thực hiện công tác quản lý tài chính 22 3.Báo cáo kết quả hoạt động tại Phòng tài chính kế hoạch Thành Phố Hải Dương 23 4. Thuận lợi và khó khăn của Phòng tài chính kế hoạch Thành Phố Hải Dương 24 4.1.Thuận lợi 24 4.2.Khó khăn 25 Phần III: Phương hướng hoạt động của Phòng tài chính kế hoạch Thành Phố Hải Dương 27 I.Mục tiêu trong những năm 20102020 27 II. Nhiệm vụ chủ yếu trong giai đoạn 20102020 27 Kết luận 30

Trang 1

Lời mở đầu

Định hướng phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta lấy việc phát huy nguồn lực con người làyếu tố cơ bản cho sự phát triển bền vững Có ý kiến cho rằng : “ Con người lànguồn lực của mọi nguồn lực” Thực tế cho thấy, mỗi quốc gia dù lớn hay nhỏđều có thời kỳ hưng thịnh của mình Trong thời kỳ ấy, khả năng phát huynguồn lực con người là lớn hơn cả Ngày nay để đất nước phát triển thì nguồnlực con người giữ vai trò quan trọng số một Để đảm nhiệm được vai trò đótrước hết đòi hỏi con người phải được phát triển toàn diện về chí, thể, mỹ,đức Có những tố chất đó con người phải là “ sản phẩm của các hoạt động sựnghiệp: giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục, thể thao ”

Trong thời gian thực tập tại Phòng tài chính kế hoạch Thành Phố HảiDương em đã đi sâu nghiên cứu về hoạt động của Phòng tài chính kế hoạch

Em đã có cái nhìn tổng thể về Phòng tài chính kế hoạch Thành Phố HảiDương như sau:

Phần I: Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của Phòng tài

chính kế hoạch Thành Phố Hải Dương

Phần II: Đặc điểm cấu trúc và kết quả hoạt động của phòng Tài chính

kế hoạch Thành phố Hải Dương

Phần III: Phương hướng hoạt động của Phòng tài chính kế hoạch Thành

Phố Hải Dương

Do điều kiện hạn chế về thời gian và tài liệu nên khó tránh những sai sót

Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các Thầy Cô giáo

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:

Trang 2

Thầy giáo: Vũ Anh Trọng, Cán bộ Phòng tài chính kế hoạch Thành

Phố Hải Dương đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo tổng hợp

này.

Trang 3

Phần I:

Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của Phòng tài chính kế hoạch Thành Phố Hải Dương

I.Sự cần thiết của Phòng

Hoạt động sự nghiệp rất cần thiết trong đời sống kinh tế xã hội, nó

phục vụ các nhu cầu từ sinh hoạt đến sản xuất và đóng góp tích cực vào sựnghiệp phát triển của xã hội Bản thân hoạt động sự nghiệp vừa mang tínhchất sản xuất vừa mang tính chất phục vụ nên nó cần sự đầu tư và cũng tạo ranguồn thu cho xã hội

1 Xuất phát từ chức năng vai trò của hoạt động sự nghiệp

Hoạt động sự nghiệp trong các lĩnh vực văn hoá thống tin, giáo dục đàotạo, nghiên cứu khoa học, y tế, thể dục thể thao sáng tạo ra những sản phẩmđặc biệt hoàn thiện và nâng cao giá trị con người: trình độ văn hoá, kiến thứckhoa học, quan điểm chính trị, tư tưởng, đạo đức, thẩm mỹ, sức khoẻ, tàinăng

Con người ngay từ khi sinh ra đã cần đến sự phục vụ của y tế, trong quátrình trưởng thành phát sinh các nhu cầu về văn hoá, giáo dục cũng như cácđiều kiện khác về môi trường sống, giao thông đi lại

Chỉ có hoạt động sự nghiệp mới đáp ứng được các nhu cầu thiết yếuthiết thực đó một cách đầy đủ và có hệ thống Nhờ vào hoạt động sự nghiệp

mà các giá trị văn hoá về vật chất và tinh thần được bảo tồn và phát huy, đảmbảo về mặt xã hội của quá trình phát triển

Do đặc điểm sản phẩm là các hàng hoá công cộng có giá trị trừu tượng

và hoạt động mang tính phục vụ nên hầu hết các đơn vị sự nghiệp không thể

Trang 4

hạch toán được lỗ lãi một cách đơn thuần Tuy nhiên những giá trị lao độnghao phí cho hoạt động sự nghiệp lại là hiện thực và đòi hỏi phải được bù đắp.Trách nhiệm này thuộc về nhà nước và cả những người được hưởng thụ cácdịch vụ từ hoạt động sự nghiệp.

Như vậy các lĩnh vực văn hoá, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học, y

tế, thể dục thể thao tạo ra những sản phẩm đặc biệt không thể thiếu vừamang tính phục vụ chính trị - xã hội vừa mang tính hàng hoá đòi hỏi phải bùđắp chi phí Đây là sự tồn tại tất yếu của các hoạt động sự nghiệp và đơn vị sựnghiệp có thu

2 Sự tồn tại của nền kinh tế thị trường

Kinh tế thị trường là hình thức phát triển cao của kinh tế hàng hoá( mụcđích của sản xuất là trao đổi mua bán), ở đó mọi quan hệ kinh tế trong xã hộiđều được tiền tệ hoá

Cơ chế thị trường là “ bộ máy” kinh tế điều tiết toàn bộ sự vận độngcủa nền kinh tế thị trường, điều tiết quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoáthông qua sự tác động của các quy luật kinh tế của nền kinh tế thị trường đặtbiệt là quy luật giá trị

Nền kinh tế thị trường tác động đến hoạt động sự nghiệp và đơn vị sựnghiệp đó có thu ở các góc độ sau:

Thứ nhất, nền kinh tế thị trường tạo môi trường thuận lợi cho sựnghiệp, các quy luật kinh tế khách quan của cơ chế thị trường thúc đẩy sựnghiệp, các quy luật kinh tế khách quan của cơ chế thị trường thúc đẩy sựvươn lên của các đơn vị sự nghiệp

Nền kinh tế thị trường là một mô hình kinh tế phát triển, nhu cầu cảu xãhội về giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học, y tế, giao thông đều gia tăng,

mở rộng “đầu ra” cho hoạt động sự nghiệp Cơ chế thị trường tạo điều kiện

thụân lợi cho các đơn vị sự nghiệp trong qúa trình hoạt động cũng như thực

Trang 5

hiện cacs khoản thu do lưu thông, thông tin thuận lợi, do đời sống xã hội đượcnâng cao cũng như thói quen “thanh toán” của người tiêu dùng.

Thứ hai, xuất phát từ những khuyêt tật của nền kinh tế thi trường.Ngoài những mặt tích cực thì kinh tế thị trường cũng chứa đựng nhữngkhuyết tật mà bản thân nó không tự giải quyết được Mặt tích cực của kinh tếthị trường là kích thích tăng năng suất lao động, tính năng động, khả năngthích nghi nhanh chóng, sự đa dạng, phong phú của hàng hoá thị trường Tiêucực của nền kinh tế thị ktrường chủ yếu xuất phát từ việc chạy theo mục tiêulợi nhuận, hậu quả gây ra khủng hoảng kinh tế, mắt cân đối kinh tế xã hội,thất nghiệp phân hoá giàu nghèo, ô nhiễm môi trường

Kinh tê thị trường chạy theo lợi nhuận nên những lĩnh vực ít hoặckhông có lợi nhuận, những vùng khó khăn ( vùng cao, vùng sâu, vùng xa ) sẽkhông được đầu tư, phải cần đến vai trò của các đơn vị sự nghiệp nhà nước

Trong nền kinh tế thị trường, các lĩnh vực văn hoá, thông tin, giáo dụcđào tạo, nghiên cứu khoa học, thể dục thể thao phải tự mình vận động đểthích nghi với các quy luật kinh tế khách quan đồng thời phải thực hiện chứcnăng phục vụ nhân dân Đó là sự tồn tại khách quan của hoạt động sự nghiệp

và đơn vị sự nghiệp có thu trong nền kinh tế thị trường

3 Chủ trương xã hội hoá các hoạt động sự nghiệp

Trong thời kỳ đổi mới Đảng và nhà nước ta đã có chủ trương xãhội hoá các hoạt động xã hội, phúc lợi xã hội: “ xuất phát từ nhận thưc chăm

lo cho con người, cho cộng đồng xã hội là trách nhiệm của toàn xã hội, củamỗi đơn vị, của từng gia đình, là sự nghiệp của Đảng, nhà nước và của toàndân, chúng ta chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội theo tinh thần xã hộihoá, trong đó nhà nước giữ vai trò nòng cốt”

Trang 6

Xã hội hoá là sự liên kết, hợp tác, hỗ trợ trong thực hiện côngviệc nhằm khai thác mọi tiềm năng trong và ngoài nước Chủ trương này thựcchất là xã hội hoá nguồn tài chính nhằm làm cho mọi người dân, mọi tổ chức,mọi thành phần kinh tế nhận thức và thực hiện nghĩa vụ, quyền hạn lợi íchtrong sự nghiệp phát triển và hưởng thụ các thành quả của các hoạt động sựnghiệp Trong quá trình này Nhà nước với vai trò và tiềm lực lớn mạnh củamình phải là lực lượng tài chính chủ đạo trong nguồn tài chính đầu tư chohoạt động sự nghiệp.

Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đòi hỏi chúng

ta phải chi nhiều hơn cho đầu tư phát triển Để đảm bảo được sự phát triển về

xã hội thì xã hội hoá hoạt động sự nghiệp là một chủ trương hết sức đúng đắn.Nhà nước cần khuyến khích tăng nguồn thu để các đơn vị sự nghiệp có điềukiện tồn tại và phục vụ tốt hơn cho xã hội

II.Quá trình hình thành và phát triển Phòng tài chính kế hoạch Thành Phố Hải Dương

1 Quá trình hình thành Phòng tài chính kế hoạch Thành Phố Hải Dương

Vào những năm cuối của thập kỷ 70 ở Hải Dương và các tỉnh thànhmiền bắc nước ta đã xuất hiện nhiều khu công nghiệp và tiêu dùng, cũng nhưcác kế hoạch, tài chính, dự án, các loại phục vụ nhu cầu văn hoá Trong tìnhhình đó, Phòng tài chính thương nghiệp được ra đời và nay là Phòng tài chính

kế hoạch Thành Phố Hải Dương

Tên giao dịch: Phòng tài chính kế hoạch Thành Phố Hải Dương

Hiện nay, trụ sở chính đồng thời là nơi làm việc của phòng được đặt tại

số 45 phố Trần Hưng Đạo và nằm dọc theo quốc lộ 5A, do đó phòng tàichính, kế hoạch có một địa điểm khá thuận lợi trong việc quản lý và phânphối ngân sách nhà nước Phòng tài chính và kế hoạch là một đơn vị hành

Trang 7

chính sự nghiệp và là đơn vị quản lý nhà nước được đặt dưới sự chỉ đạo củaUBND thành phố Chính vì vậy mới thành lập, tồn tại và phát triển trong điềukiện nước ta vẫn còn dư âm chiến tranh những năm 70 của thập kỷ nên đã gặpnhiều khó khăn trong mọi lĩnh vực, những cùng với sự quan tâm của UBNDthành phố và các ngành liên quan khác, phòng tài chính, kế hoạch thành phốHải Dương trong 18 năm xây dựng và trưởng thành đã có cơ sở hạ tầng khávững chắc trên diện tích gần 200 m2 được trang bị đầy đủ về trang thiết bịcông cụ, dụng cụ văn phòng phẩm đáp ứng cho nhu cầu hoạt động thườngxuyên của đơn vị quản lý nhà nước, với 100% số nhân viên trong cơ quanđược trang bị máy vi tính với những phần mềm chuyên dụng phục vụ côngviệc, hàng năm đều được nâng cấp và sữa chữa thường xuyên.

2 quá trình phat triển của Phòng tài chính kế hoạch Thành Phố Hải Dương

Phòng tài chính kế hoạch Thành Phố Hải Dương là một cơ quan hànhchính sự nghiệp nhà nước trực thuộc sở tài chính thành phố Hải Dương, được

ra đời vào năm 1988, sau khi sát nhập phòng tài chính và phòng thươngnghiệp, tới 2001 đổi tên thành phòng kế hoạch, tài chính và khoa học thànhphố Hải Dương, khi đến năm 2004 được quyết định của UBND thành phố HảiDương lại được đổi thành phòng tài chính và kế hoạch thành phố Hải Dươngcho tới nay

3 Quy mô hoạt động tổ chức

Phòng tài chính kế hoạch là một đơn vị kiểm soát và quản lý vốn nhằm

ổn định thị trường trong nền kinh tế của thành phố Hải Dương Hiện nay nước

ta đang trong thời kỳ quá độ tiến lên xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế nước ta lànền kinh tế nhiều thành phần, đó là yếu tố khách quan, hơn nữa tỉnh ta lại làmột tỉnh nông nghiệp với diện tích đất nông nghiệp là 96500 ha (theo báo cáo

Trang 8

31/12/2003) do vậy quản lý chặt chẽ số thu và số chi để tránh lãng phí chongân sách, bình ổn giá cả thị trường đó là vấn đề cấp bách để ổn định và nângcao mức sống của Nhân Dân Phòng trực thuộc ngành tài chính giá cả thươngnghiệp chịu sụ lãnh đạo của sở tài chính vật giá đồng thời là cơ quan chuyênmôn của UBND thành phố thống nhất quản lý Với chức năng tính toán vàxây dựng kế hoạch ngân sách của các phòng, sở, ban ngành của thành phố HảiDương Tổng hợp dự toán ngân sách hàng năm của thành phố trình lênUBND thành phố để UBND thành phố xem xét và thông qua Đồng thờihướng dẫn kiểm tra các tổ chức hành chính sự nghiệp, các tổ chức sản xuấtkinh doanh trong việc thực hiện pháp lệnh kế toán thống kê của nhà nước banhành.

Chính vì phòng tài chính kế hoạch thành phố Hải Dương là một đơn vịngân sách tổng hợp số thu chi ngân sách duy nhất của thành phố nên nó cótầm quan trọng rất lớn là giám sát việc thu chi ngân sách quẩn lý đưa vào quychế theo đúng quy định

Trong những năm qua, phòng tài chính thương nghiệp đã nắm vữngtình hình sớm có chủ trương đúng dắn trong công tác chỉ đạo bố trí sắp sếpviệc làm cho người lao động, luôn đảm bảo đúng thời gian báo cáo Trên cơ

sở lựa chọnnhững người vững về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và có ýthức kỷ luật cao, luôn gắn bó với phòngđể bố trí những công việc thích hợp,còn những người có ý thức kỷ kuật không tốt phòng sẵn sàng cho nghỉ việc đểkhỏi ảnh hưởng đến công việc chung của phòng

4 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Tài Chính

4.1.Khái quát chung

Trang 9

Phòng Tài chính là cơ quan chuyên môn tham mưu và giúp UBND tỉnhthực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính, ngân sách Nhà nước, thuế,phí, lệ phí và thu khác của ngân sách Nhà nước, các quỹ tài chính Nhà nước,đầu tư tài chính, tài chính doanh nghiệp, kế toán, kiểm toán độc lập, giá cả vàhoạt động dịch vụ tài chính (sau đây gọi chung là lĩnh vực tài chính) tại địaphương theo quy định của pháp luật.

Phòng Tài chính chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và côngtác của UBND Tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra về chuyênmôn, nghiệp vụ của Bộ Tài chính

4.2 Chức năng

Phòng Tài chính là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có chứcnăng giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước về lĩnh vực tài chính, giá cả trên địabàn tỉnh theo chế độ chính sách của Nhà nước Phòng Tài chính chịu sự chỉđạo, lãnh đạo toàn diện của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướngdẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở, Bộ Tài chính và Ban Vật giáChính phủ

4.3 Nhiệm vụ, quyền hạn

a Nhiệm vụ:

1- Giúp UBND tỉnh triển khai thực hiện và hướng dẫn các cơquan thuộc tỉnh và cơ quan Tài chính cấp dưới thực hiện phápluật, chính sách chế độ và các quy định của Nhà nước về tàichính, ngân sách, kế toán và kiểm toán trên địa bàn

2- Xây dựng các văn bản quy định về việc thu phí, lệ phí, phụthu, vay và trả nợ, về huy động sự đóng góp của các cá nhân vàcác tổ chức thuộc thẩm quyền của địa phương, trình cấp có thẩmquyền xem xét ban hành; hướng dẫn và tổ chức thực hiện theoquy định của pháp luật

Trang 10

3- Hướng dẫn các cơ quan Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp thuộctỉnh và cơ quan tài chính cấp dưới xây dựng dự toán Ngân sáchNhà nước hàng năm theo quy định của Chính phủ và hướng dẫncủa Sở, Bộ Tài chính, xem xét và tổng hợp để xây dựng dự toánngân sách địa phương, mức bổ sung ngân sách cho cấp huyện,quy định việc bổ sung ngân sách cho cấp xã; lập dự toán điềuchỉnh Ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết trìnhUBND tỉnh xem xét, trình HĐND tỉnh quyết định; xác định tỉ lệđiều tiết các khoản thu cho ngân sách cấp dưới trình UBND tỉnhquyết định; đề xuất các biện pháp cần thiết để hoàn thành nhiệm

vụ thu chi ngân sách, thực hành tiết kiệm, chống tham ô lãng phítrình cấp có thẩm quyền quyết định

4- Lập phương án phân bổ dự toán Ngân sách tỉnh trình UBNDtỉnh xem xét để trình HĐND tỉnh quyết định; quản lý Ngân sáchtỉnh đã được quyết định Tham gia với Sở Kế hoạch- Đầu tư về

kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản và bố trí vốn đầu tư xây dựng

cơ bản trình UBND tỉnh quyết định Phối hợp với các cơ quanthu trong việc thực hiện công tác quản lý thu thuế, phí và cáckhoản thu khác trên địa bàn; phối hợp với Kho bạc Nhà nướcthực hiện cấp phát đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ, tiêu chuẩn chocác đối tượng sử dụng Ngân sách tỉnh

5- Quản lý tài sản thuộc sở hữu Nhà nước thuộc khu vực hànhchính sự nghiệp tại địa phương theo quy định của Chính phủ vàhướng dẫn của Bộ Tài chính

6- Xem xét, kiểm tra về mặt tài chính đối với việc xây dựng vàhình thành các dự án đầu tư bằng vốn Ngân sách địa phương, các

dự án vay vốn của địa phương, giúp UBND tỉnh kiểm tra việc sử

Trang 11

dụng vốn và thực hiện kế hoạch trả nợ vay; quản lý và kiểm traviệc sử dụng các nguồn vốn và tài sản viện trợ của địa phương 7- Quản lý và sử dụng quỹ dự trữ tài chính của tỉnh theo quyđịnh của pháp luật và quyết định của UBND tỉnh

8- Quản lý các nguồn kinh phí uỷ quyền của Trung ương

9- Kiểm tra và xét duyệt quyết toán của các cơ quan Nhà nước,đơn vị hành chính sự nghiệp, các tổ chức sử dụng Ngân sáchtỉnh

10- Hướng dẫn cơ quan tài chính cấp dưới tổng hợp số liệu vềthu chi Ngân sách Nhà nước tại địa bàn và thực hiện quyết toánNgân sách cấp mình Tổng hợp tình hình thu chi Ngân sách Nhànước, lập tổng quyết toán Ngân sách Nhà nước hàng năm của địaphương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định

11- Thực hiện chế độ báo cáo về tài chính, ngân sách theo quyđịnh

12- Quản lý Nhà nước đối với hoạt động xổ số, các hoạt độngkinh doanh, dịch vụ và tư vấn về tài chính, bảo hiểm, kế toán vàkiểm toán tại địa phương theo quy định của pháp luật Tham giavới cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệptrong việc quản lý tài chính đối với doanh nghiệp theo phân cấp 13- Thanh tra, kiểm tra về tài chính, Ngân sách của chính quyềncấp dưới và các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp tạiđịa phương có trực tiếp liên quan đến trách nhiệm, nghĩa vụ đốivới Ngân sách địa phương; thực hiện chế độ quản lý tài chínhNhà nước, quản lý tài sản Nhà nước của địa phương theo quyđịnh

Trang 12

14- Thống nhất quản lý về quy hoạch, kế hoạch bồi dưỡng và sửdụng cán bộ chuyên môn nghiệp vụ tài chính, kế toán thuộc địaphương theo quy định

15- Thực hiện các nhiệm vụ công tác giá cả trên địa bàn tỉnh theoquy định của Nhà nước và hướng dẫn của Ban Vật giá Chính phủ(Thẩm định giá, kiểm soát giá độc quyền và bảo vệ sản xuất cạnhtranh lành mạnh, thanh tra giá, thông tin báo cáo giá )

b Quyền hạn:

Phòng Tài chính có quyền hạn sau:

1- Cần thiết cho việc lập dự toán Tài chính - Ngân sách, cấp phát

và quản lý vốn, quản lý tài sản, quản lý giá cả cho công tác kiểmtra và thanh tra tài chính giá cả

2- Tạm ngừng cấp phát và xuất toán những khoản chi khôngđúng mục đích, sai nguyên tắc, chế độ quy định hiện hành củaNhà nước

3- Tổng hợp bổ sung kinh phí (Ngoài dự toán năm tỉnh đã phânbổ) trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cho các đơn vị đượctỉnh giao thêm nhiệm vụ đột xuất và cấp bách; cho các đơn vịtách ra hoặc mới được thành lập theo quyết định của cấp có thẩmquyền

4- Hướng dẫn chỉ đạo và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ tàichính giá cả đối với Phòng Tài chính kế hoạch huyện, thị xã 5- Thực hiện tham gia bổ nhiệm và quản lý kế toán trưởng cácđơn vị sản xuất kinh doanh, các đơn vị sự nghiệp hạch toán kinh

tế (Theo Pháp lệnh Kế toán thống kê) và theo phân cấp củaUBND tỉnh

Trang 14

Phần II:

Đặc điểm cấu trúc và kết quả hoạt động của phòng

Tài chính kế hoạch Thành phố Hải Dương

I Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Phòng tài chính kế hoạch Thành Phố Hải Dương

1.Cơ cấu bộ máy quản lý của Phòng và chức năng từng bộ phận

Sơ đồ 1 theo chức năng, nhiệm vụ

Phó phòng tài

chính

Đơn vị dự toán

Kinh

tế NS thành phố

Kinh

tế NS xã

Kế toán trưởng

Phó phòng quản lý hành chính sự nghiệp

ký kinh doanh

Tổng hợp thu

Tổng hợp chi

Kế hoạch

Trang 15

Sơ đồ 2 theo cơ cấu tổ chức

nguồn: Phòng tài chính kế hoạch

a Lãnh đạo Phòng: Gồm Giám đốc và hai Giám đốc giúp việc Giámđốc

- Giám đốc Phòng do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cáchchức sau khi có ý kiến thoả thuận của Bộ Tài chính và Giám đốc Sở nội vụ

- Phó Giám đốc do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cáchchức theo đề nghị của Giám đốc Sở và Giám đốc Sở nội vụ

Bộ phận kinh phí uỷ quyền

Bộ phận quyết toán dự toán

Bộ phận ngân sách xã phường

Phó trưởng phòng 2

Trang 16

1 Bộ phận ngân sách và quyết toán vốn đầu tư

2 Bộ phận kinh phí uỷ quyền

3 Bộ phận kế toán dự toán

4 Bộ phận quản ký giá, công sản và cấp giấy phép kinh doanh

5 Bộ phận ngân sách xã phường

6 Bộ phận kế hoạch, đầu tư và xây dựng cơ bản

Trưởng phòng điều hành chung công việc của toàn phòng, các hoạtđộng của phòng đều do trưởng phòng quyết định và phê duyệt, chịu tráchnhiệm trước Sở tài chính và Thương nghiệp thành phố và chịu trách nhiệmchung về công tác quản ngân sách Thành Phố, xã phường ở các chỉ tiêu thuchi tài chính tiền tệ theo kế hoạch được ngân sách cấp trên giao cho và cótrách nhiệm trước UBND Thành Phố về điều hành ngân sách Trưỏng phòngtác động đến thu chi ngân sách, hoạt động tiền tệ ở kho bạc và chi ngân sáchThành Phố, xã, phường Trưởng phòng có trách nhiệm đề xuất, phản ánh vàlập báo cáo thường xuyên vói ngân sách cấp trên về những vấn đề có quan hệđến ngân sách nhà nước, xin chủ trương và tổ chức thực hiện quản lý cán bộ

và đội ngũ cán bộ dưới quyền Về công tác chuyên môn nghiệp vụ theo dõi thiđua cụ thể, các chế độ kinh tế tài chinh của phòng và trực tiếp phụ trách tổngân sách nhà nước

Phó phòng tài chính: quản lý các loại vốn do ngân sách nhà nước cấp,thanh toán các khoản của cán bộ công nhân viên với cơ quan cấp trên Phảnánh các loại vốn , các khoản thu chi trên sổ sách Với nhiệm vụ chính đượcgiao đảm bảo đủ kinh phí phục vụ cho hoạt động của phòng Theo dõi cácloại kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn vốn khác, ghi chépphản ánh số vốn được nhà nước cấp và tình hình sử dụng đó Phản ánh chínhxác các khoản phải thu cho ngân sách nhà nước, số vốn vay ngoài ngân sách,kiểm tra việc chấp hành dự toán thu chi của phòng Thanh toán các khoản chi

Trang 17

phát sinh trong quá trình chi tiêu của phòng với cấp trên, các phòng ban vớicán bộ công nhân viên, nên do đó có mối quan hệ chặt chẽ với trưởng phòng

Dưới sự chỉ đạo của phó phòng tài chính có: một bộ phận giá và đăng

ký kinh doanh, với chức năng: tìm hiểu các thông tin về giá cả thị trường,tham gia các buổi định giá, giả quyết các vụ án kinh tế, hình sự của ThànhPhố, quản lý tài sản các đơn vị hành chính trực thuộc Thành Phố, đồng thờicấp giấy chứng nhân đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh cá thể (với quymô: số lượng người nhỏ hơn 10 người và có một địa điểm kinh doanh)

Phó phòng quản lý hành chính sự nghiệp giúp cho trưởng phòng quản

lý các khu vực cấp phát và đăng ký kinh doanh Tổ chức kiểm tra việc thựcthực hiện đăng ký kinh doanh, chế độ kế toán tài chính ở các đơn vị trựcthuộc

Bộ phận ngân sách và quyết toán vốn đầu tư chịu trách nhiệm quản lýthu chi ngân sách đường xá, các công trình

Bộ phận kinh phí uỷ quyền có chưc năng quản lý thu chi cho sự nghiệpgiáo dục: như con người, lương, mua xắm, đầu tư xây dựng cơ bản cơ sở vậtchất…

Bộ phận kế toán dự toán: quản lý chứng từ sổ sách kế toán của toànđơn vị và các bộ phận trực thuộc

Bộ phận ngân sách xã phường: quản lý thu chi 13 xã phường trên địabàn Thành Phố, trong đó với 2 xã là xã Việt Hoà và xã Tứ Minh

Hình thức kế toán của phòng tài chính kế hoạch Thành Phố Hải Dương.Phòng tài chính kế hoạch Thành Phố Hải Dương đã áp dụng phương pháp kếtoán ghi sổ như sau:

sơ đồ 3: ghi sổ

Chứng từ gốc

Trang 18

 Đặc trưng cơ bản của chứng từ ghi sổ: Việc ghi sổ kế toàn tổng hợpđược căn cứ trực tiếp vào các chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ là mộtloại sổ kế toán dùng cho đơn vị để phân loại hệ thống hoá và xác địnhnội dung kinh tế của hoạt động kinh tế tài chính đã phát sinh việc ghi sổ

kế toán trên cơ sở chứng từ ghi sổ được tách biệt thành 2 quá trìnhriêng biệt:

 Ghi theo trình từ thời gian phát sinh của nghiệp vụ kinh tế tài chínhtrên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

 Ghi theo nội dung kinh tế nghiệp vụ và kinh tế tài chính phát sinhtrên sổ cái

 Các loại sổ kế toán:

 Chứng từ ghi sổ

 sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

 Sổ cái

 sổ kế toán chi tiết

 Nội dung của chứng từ ghi sổ:

Sổ

quỹ

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán

Trang 19

1 Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc hợp

Lệ định khoản sau đó ghi vào chứng từ ghi sổ

2 Các loại chứng từ liên quan đến Tiền mặt thì ghi vào sổ quỹ kiêmbáo cáo, sau đó đến cuối ngày ghi vào sổ

3 Chứng từ ghi sổ sau đó chuyển vào sổ đăng ký chứng từ, vào sổ cái

4 Cuối tháng căn cứ vào số liệu ở sổ cái và lập bảng cân đối tàikhoản Cuối tháng căn cứ vào chứng từ lẻ kế toán chi tiết có bảng tổng hợp sốliệu chi tiết

5 Cuối tháng kiểm tra đối chiếu giữa sổ đăng ký chứng từ gốc vàbảng cân đối tài khoản Cuối tháng kiểm tra đối chiếu giữa bảng tổng hợp sốliệu chi tiết với sổ cái

6 Sau khi đã kiểm tra đối chiếu các số liệu bảng cân đối tài khoản kêtoán để lập báo cáo tài chính Căn cứ vào số liệu đã kiểm tra ở bảng tổng hợp

số liệu báo cáo tài chính

 Kế toán phòng tài chính Thương nghiệp Thành Phố Hải Dươngcăn cứ vào chứng từ ghi sổ, bảng theo dõi các nghiệp vụ thu chi, sổ theo dõihạn mức kinh phí, kế toán theo dõi trên tổng số quỹ, số tiền gửi, sổ cái, bảngcân đối tài khoản, sổ chi tiết và chứng từ ghi sổ Theo trình tự các số chi, sốtăng, giảm hàng ngày, hàng tháng, căn cứ vào số liệu hiện có ở sổ chi tiếtđồng thời kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ, cuối tháng lấy số liệu tổng hợp trên

sổ cái, bảng cân đối tài khoản, báo cáo tài chính xong đi quyết toán cuốitháng, cuối quý Đặc biệt đối với kế toán tiền mặt “ 111”, “ 661”, “ 461” Kếtoán phải thực hiện một cách đầy đủ và chi tiết theo từng đối tượng số dư quỹ

cơ quan, số phát sinh trong tháng và số dư cuối tháng đều được kế toán theodõi chi tiết và tổng hợp lại rồi kiểm tra đối chiếu hạch toán và tổng hợp lên sổcái của phòng và lập báo cáo tài chính để gửi lên cấp trên

Trang 20

Chú ý: Khi mở các loại số sách thì phải chuyển số dư đầu năm trướcsang Từ số liệu thực chi năm trước ta lập kế hoạch chi năm nay dựa vào chỉtiêu biên chế và tổng chi ngân sách ( Kế hoạch năm nay và kế hoạch từ quý).

Kế hoạch năm thường là trong cuối quý I hoặc đầu quý II mới được các cấplãnh đạo phê duyệt

Kế hoạch quý làm 3 bản: ( căn cứ vào tiền lương phải trả trongtháng và căn cứ hoạt động, nhiệm vụ của đơn vị)

1 bản gửi kho bạc

1 bản gửi kế toán trưởng

1 bản để lại mình theo dõi cùng kiểm tra và duyệt

- 2 người thuộc bộ phận ngân sách xã phường

- 2 người thuộc bộ phận kinh phí uỷ quyền

- 2 người thuộc bộ phận tổng hợp thu chi

- 2 người thuộc bộ phận kế hoạch

- 1 người thuộc bộ phận giá

- 1 người thuộc bộ phận đăng ký kinh doanh

Ngày đăng: 14/09/2015, 19:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 theo chức năng, nhiệm vụ - Đặc điểm cấu trúc và kết quả hoạt động của phòng Tài chính kế hoạch Thành phố Hải Dương
Sơ đồ 1 theo chức năng, nhiệm vụ (Trang 14)
Sơ đồ  2  theo cơ cấu tổ chức - Đặc điểm cấu trúc và kết quả hoạt động của phòng Tài chính kế hoạch Thành phố Hải Dương
2 theo cơ cấu tổ chức (Trang 15)
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán - Đặc điểm cấu trúc và kết quả hoạt động của phòng Tài chính kế hoạch Thành phố Hải Dương
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán (Trang 18)
Bảng thanh toán lương CBCNV tháng 6 năm 2005 - Đặc điểm cấu trúc và kết quả hoạt động của phòng Tài chính kế hoạch Thành phố Hải Dương
Bảng thanh toán lương CBCNV tháng 6 năm 2005 (Trang 24)
Bảng các khoản chi - Đặc điểm cấu trúc và kết quả hoạt động của phòng Tài chính kế hoạch Thành phố Hải Dương
Bảng c ác khoản chi (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w