VI TRI PHAN LOAI CUA HO TAM GUI LORANTHACEAE PAC DIEM THUC VAT VA PHAN BO HO TAM GUI LORANTHACEAE Đặc điểm thực vật của họ Tầm gửi Loranthaceae Số lượng chỉ và sự phân bố của họ Tâm gửi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYEN DUC CANH
TONG QUAN VE DAC DIEM THUC VAT , THANH
PHAN HOA HOC VA TAC DUNG SINH HOC CUA
MOT SO LOAI THUOC HO TAM GUI
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SỸ KHOÁ 2004-2008)
NGUOI HUONG DAN KHOA HOC: GS TS Pham Thanh Ky
THS Wé Luin Giang NƠI THỰC HIỆN : BỘ MÔN DƯỢC LIỆU
THỜI GIAN THỰC HIỆN : 01/2008 — 05/2008
HÀ NỘI - 05/2008
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng tôi xin chân thành cám ơn:
GS.TS Phạm Thanh Kỳ đã tận tình trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
- Th.S Vũ Xuân Giang đã tận tình trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình sưu tầm và tìm kiếm tài liệu để hoàn thành luận văn
- PGS TS Nguyễn Viết Thân — phụ trách bộ môn Dược liệu trường Đại
học Dược Hà Nội
- GS Vũ Văn Chuyên - Bộ môn Thực vật, Trường Đại học Dược Hà Nội
- TS Nguyễn Văn Tap — Trưởng khoa Thực vật và tài nguyên cây thuốc
- TS Duong Ditc Huyén — Truong phong Thuc vat, Vién Sinh thái và
Tai nguyén sinh vat
- CN Nguyễn Anh Đức — Bách thảo thực vat — Vién Sinh học — Trường
Đại học khoa học tự nhiên Hà Nội
- TS Trần Van On — Bộ môn thực vật —- Trường Đại học Dược Hà Nội
- Tập thể các thầy cô - Bộ môn Dược liệu - Bộ môn Dược học cổ truyền
- Bộ môn Thực vật — Trường Đại học Dược Hà Nội
* Đã giúp đỡ và góp ý kiến quý báu cho tôi thực hiện luận văn này
Nhân dịp này tôi cũng chân thành gửi lời cảm ơn tới:
- Tập thể các thầy cô - Trường Đại học Dược Hà Nội, đã dìu dắt và dạy
bảo tôi trong suốt những năm tháng theo học tại Trường Đại học Dược Hà Nội
- Tập thể các thầy cô - Trường Đại học Y Khoa Thái Nguyên, đã đìu dắt
và dạy bảo tôi trong suốt những năm tháng theo học tại Trường Đại học Y
Khoa Thái Nguyên
- Cùng tập thể Ban giám hiệu, Phòng đào tạo — Trường Đại học Dược Hà
Nội Ban giám hiệu, Phòng đào tạo — Trường Đại học Y Khoa Thái Nguyên
Trang 3VI TRI PHAN LOAI CUA HO TAM GUI (LORANTHACEAE)
PAC DIEM THUC VAT VA PHAN BO HO TAM GUI (LORANTHACEAE) Đặc điểm thực vật của họ Tầm gửi (Loranthaceae)
Số lượng chỉ và sự phân bố của họ Tâm gửi (Loranthaceae)
ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ PHÂN BỐ MỘT SỐ LOÀI TRONG HỌ
TAC DUNG VA CONG DUNG CUA MOT SỐ LOÀI TẦM GỬI
Tac dung duoc ly:
Trang 4DANH MUC CHU VIET TAT
!3C-NMR Carbon (13) Nuclear magnetic resonance
'H-NMR Proton Nuclear magnetic resonace
HMBC Heteronuclea nmultiple Bond Corelation
HSQC Heteronuclea nmultiple Quantum Corelation
EDTA Ethylen diamine tetra acetic sendizodic acid
HTCO Hoạt tính chống oxy hoá
STT | Tên hình: Giới thiệu một số bộ phận của Tâm gửi Trang
i Hình 1: Bản đồ phân bố họ Tầm gửi trên thế giới 7
2 Hình 2: Ảnh cành Tâm gửi Maerosolen (Lec.) Dans 12
a Hình 3: Cụm quả Tầm gửi Macrosolen tricolor(Lec.) Dans 12
4 Hình 4: Lá, hoa, quả Tầm gửi Ä4acrosolen trcolor(Lec.)Dans 12
5 Hinh 5: Cay Tam gti Scurrula gracilifolia (Schult.) Dans 14
6 Hinh 6: Hoa Tam gtti Scurrula gracilifolia (Schult.) Dans 14
7 Hình 7: Hoa, quả Tâm gửi Seurrula gracilfolia (SchltL)Dans | 14
8 Hình 8: Anh Tam giti Taxilus chinensis (DC.) Dans 16
ụ, Hinh 9: Canh, hoa Tam gtti Taxillus chinensis (DC.) Dans 16
10 | Hình 10: Hoa, qua Tam gtti Taxillus chinensis (DC.) Dans 16
Trang 5
ĐẶT VẤN ĐỀ Trải qua hàng ngần năm trong suốt quá trình tồn tại và phát triển, nhân dân trên toàn thế giới nói chung, nhân dân Việt Nam nói riêng đã sử dung nhiều loại cây cỏ, để làm thuốc phòng và chữa bệnh cho con người Hiện nay
nguồn thảo mộc phong phú này vẫn đang được sử dụng làm thuốc, nhưng lại
được nghiên cứu sâu hơn, việc ứng dụng khoa học kỹ thuật đã có những bước
tiến đáng kể, góp phần nâng cao đời sống kinh tế xã hội Một trong số những loài thảo mộc đang được các nhà khoa học quan tâm là Tầm gửi
Họ Tầm gửi có rất nhiều loài, song chúng đều có chung một đặc điểm là
những cây nhỏ sống ký sinh trên cây chủ khác nhau Trong từ điển Bách khoa Dược học mới nêu Tầm gửi sống trên cây Dâu (Loranthws spp.) (= Tang ký
sinh) [13] luận văn Thạc sỹ Dược học của Nguyễn Thị Mai Hương [17] nghiên cứu hai loài Tầm gửi sống trên cây Trúc Đào {Taxillus chinensis (DC.) Danser
va Scurrula gracilifolia Danser} va Tam gửi sống trên cây Bưởi (Macrosolen tricolor Danser) Tam gửi sống trên cây Dau (Macrosolen offinis robinsonii Danser) Gần đây, năm 2006, luận văn Thạc sỹ Dược học của Hoàng Văn Võ
[23] nghiên cứu loài Tầm gửi sống trên cây Mít - (Macrosolen cochinchinensis
(Lour.) Van Tieghi Cũng 2006 trong khoá luận tốt nghiệp của Dược sỹ Đại học Nguyễn Thị Huệ [18] nghiên cứu loài Tầm gửi sống trên cây Nhãn (Macrosolen tricolor (Lec.) Dans Để góp phân hệ thống hoá dược liệu này chúng tôi thực hiện đề tài:
Tổng quan về đặc điểm thực vật, thành phần hoá học và tác dụng
sinh học của một số loài thuộc họ Tâm gửi (Loranthaceae)
Trang 61.VỊ TRÍ PHÂN LOẠI CỦA HỌ TẦM GỦI (LORANTHACEAE)
*Theo tài liệu “ Phân loại Thực Vật “ của Trần Hợp [15] ,vị trí phân loại của họ Tầm gửi như sau:
*Thuc vat thượng đẳng
*Bo Dan huong (Santalales)
*Ho Tam gui (Loranthaceae)
*Theo Tir Dién “ Thuc vat thong dung tap I [8] vi tri phan loai cua ho Tam
gửi (Loranthaceae) như sau:
*Thuc vat bac cao (Cormobionta)
* Nganh Ngoc Lan (Magnoliophyta)
* L6p Ngoc Lan (Magnoliopsida)
* Phan Iép Hoa Hong (Rosidae)
* Bộ Đàn Huong (Santalales) —
* Họ Tâm gửi (Loranthaceae)
2 ĐẶC ĐIỂM THUC VAT VA PHAN BO HO TAM GUI
(LORANTHACEAE)
2.1.Đặc điểm thực vật của họ Tâm gửi (Loranthaceae.)
*Theo tài liệu [12],[14],[16].mô tả họ Tâm gửi đều có các đặc điểm
Cây gỗ, hay cây bụi hoặc cây bụi nhỏ, một vài trường hợp là dây leo
Không rễ hoặc có rễ (đúng hơn là giác mút), nửa ký sinh ở các phần trên mặt đất của thân cây chủ, ít khi ký sinh trên rễ của cây chủ
Giác mút đặc trưng, thường tạo ra thân cây chủ những mụn cây Tầm gửi phát triển bình thường trông giống như một gốc cây ghép trên thân cây chủ
Trang 7Thân gỗ, giòn, cành có thể chia đốt, song hầu hết chúng đều không có
lông
Lá nguyên, đơn, mọc đối hoặc chùm ba (ít khi giảm thanh vay hoặc
không lá), phiến lá hình mác hay oval, gân lá hình lông chim hoặc song song
Không có lá kèm Lá của chúng có thể quang hợp được, song cây Tầm gửi không vận dụng chức năng này mà sống nhờ vào thân cây chủ bằng cách dùng
rễ mút cắm sâu vào hút nhựa của cây chủ
Hoa lưỡng tính hoặc đơn tính Cụm hoa dạng xim, bông, có khi mọc thành chùm, hay tán mọc ở kẽ lá bắc (hai lá bắc hợp sinh trông giống như một đài phụ bên ngoài đài hoa) Bao hoa có đài, tràng phân biệt hoặc tiêu giảm chỉ
còn lại một loại (Thường tràng tiêu giảm chỉ còn là vành nhỏ hoặc không còn)
Đài một vòng, lá đài hợp, hình thuỳ hay hình chén, mép nguyên hay có khía răng Tràng(3-)5-6(-9), một vòng, thường cánh hợp, hình ống, màu vàng, da
cam hoặc đỏ Bộ nhị một vòng với bao hoa, xếp đối diện với chúng Chỉ nhị mảnh hoặc không có Bao phấn đính gốc hay đính lưng, nở bằng kẽ nứt dọc hoặc bằng lỗ Bộ nhuy 3- 4 lá noãn dính nhau, bầu dưới, l ô, noãn không cuống, không áo, không khác rõ rệt với thực giá noãn, không có phôi tâm rõ
ràng Túi phôi phát triển Vòi nhuy ngắn hoặc không có
Quả mọng hay quả nạc, vỏ thường có chất dính giúp cho việc phát tán trên thân cây chủ 1-3 hạt, không có vỏ, nhiều nội nhũ, có 1-3 phôi khá phân
hoá Hầu hết hạt của các loài Tâm gửi đêu được phủ bởi một chất lỏng sền sệt
trên bề mặt, điều này cho phép chúng bám được trên cây chủ
Tầm gửi có rất nhiều loài, có loài chỉ sống được trên thân một cây chủ, song cũng có loài sống được trên nhiều loại thân cây chủ, như tầm gửi sống
trên cây Hồi, [ Macrosolen cochinchinensis (Lour.) Blume.] có thể mọc được
trên cây Hồi, cây Chanh, cây Nhót [5] Cùng trên một loài cây chủ cũng có thể
có nhiều loài Tầm gửi ký sinh như vị thuốc Tang ký sinh lấy từ cây Dâu tằm
gồm nhiều loài như: Lora(hus parasiicus (L) Merr (Trung Quốc);
Loranthus gracilifolia Schultes va Loranthus espititatus Stapf (Viét Nam)
Trang 8up ag TT
Ban đồ phân bố họ tâm gửi trên thế giới
| ˆ- 2.2 Số lượng chỉ và sự phân bố của họ Tầm gửi (Loranthaceae)
| *Ho Tam gửi (Loranthaceae) là ho quan trọng nhất trong thực vật bậc
cao sống ký sinh Trên thế giới gồm khoảng 40 chi, 1400 loài, phân bố chủ yếu
ở các vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới, và một số ít ở vùng ôn đới.[2]
#Theo Đường Hồng Dật [14] 1980, có ghi họ Tầm gửi có khoảng 20
chi, 850 loài, được phân chia như sau:
+ Chi Loranthus L g6m khoang 400 loài, (đại diện đó là):
Trang 9
P libocedri Nowell
P crassifolium (Pohl.) Eichl
+ Chi Arceuthobium Bieb
A chinensis Lec
A minutissimum Hook
+ Chi Phthirusa Mort
Phuthirusa theobromea Eichl
+ Chi Struthanthus Mort
Struthanthus marginatus
*Theo H Lecomte [32], 6 thực vật chí Đông Dương họ Tâm gửi có 4
chi (Loranthus, Viscum, Ginalloa, Elytranthe)
Một số loài Tầm gửi hay gặp [9],[19]:
+ Chi Loranthus
L paciticus (L.) Merr = Taxilus paraciticus (L.) = Scurrula
paraciticus L Tầm gửi quả chuỳ |
L chinensis (DC.) Méc vé Trung Quéc
L yadoriki Siebold = Taxillus chinensis (DC.) Danser Tang ky sinh
L heteranthus Wall Tém gửi khác hoa
L pentandrus Linn = Dendrophthoe pentandra Miq Tầm gửi năm nhị
L pentapetalus Roxb = Helixanthera parasitica Lour Tầm gửi năm
E tricolor H Lec = Macrosolen tricolor Danser Tam gửi trên cây Sến
E robinsinii Gamble = Macrosolen robinsonii Danser
+ Chi Viscum
V japonicum Thunb.= Korthalsella japonicum (Thunb.) Engl=
Korthalsella opuntia (Thunb.) Merr Tam gửi cây Dẻ
8
Trang 10V articulatum Burm Tam giti det
V coloratum (Kom.) Tam gtti trén cay Séi
L cordifolia Wall Chim gtti 14 hinh tim
L tienyenensis L1 Chùm gửi Tiên Yên
+ Chi Hyphear
H delavayi (van Tiegh.) Dans = Loranthus delavayi (van Tiegh.) Dans
+ Chi Macrosolen
M annamicus Dans Dai can Viét
M avenis (Bl.) Dans = Loranthus avenis Bl Dai cán núi Ave
M bibracteolatus (Hance) Dans = Loranthus bibracteolatus Hance
M cochinchinensis (Lour.) van Tiegh = Loranthus cochinchinensis Lour =
L globosus Roxb = L ampullaceus Roxb Dai can Nam b6é
M dianthus (King) Dans = Loranthus dianthus King = Elytranthe krempfii
H Lec Đại cán hai hoa
M robinsonii (Gamble) Dans = Elytranthe robinsonii Gamble Dai cấn
H annamica Dans Chim gui trung viét
H brevicalyx Dans Chùm gửi đài ngắn
Trang 11H coccinea (Jack.) Dans = Loranthus coccineus Jack Chum gửi Đỏ
H cylindrica (Roxb.) Dans.= Loranthus cylindricus Jack ex Roxb Chim gti tru
H ligustrinum (Wall.) Dans = Loranthus ligustrinus Wall Chim gửi nữ trình
H parasitica Lour = Loranthus adpressus Engl = L pentapentalus
Roxb Chim giti ky sinh
H pierrei Dans Chim gui pierre
H pulchra (DC.) Dans = Loranthus pulchra DC Chim gui tuyét
+ Chi Dendrophtoe
D falcata (L.f.) Dans = Loranthus falcata L.f Méc ky cong
D pentandra (L.) Miq = Loranthus pentandra L Moc ky ngt hing
D siamensis (Kurz) Dans = Loranthus siamensis Kurz Moc ky xiêm
D varian (Bl) Bl = Loranthus varian Bl Méc ky bién thién
$ aregentea Dans Mộc vệ bạc
Š atropurpurea (Bl) Dans = Loranthus atropurpurea BÌ Mộc vệ đỏ đen
S ferruginea (Jack) Dans = Loranthus ferrginea Jack Mộc vệ sét
S gracilifolia (Schult) Dans = Loranthus gracilifolia Roxb Ex Schulter = Loranthus chinensis Benth M6c vệ lá mảnh
S notothixoides (Hance) Dans = Loranthus notothixoides Hance Moc vé tron S$ pracitica L = Loranthus scurrula (L) L Méc vệ ky sinh
S philippensis (cham.And Schl) G.Don = Loranthus philippensis cham And Schecht
+ Chi Tavxillus
T delavayi (van Tiegh) Dancer = Phyllodermis delavayi van Tiegh Hat mộc Delavay
T balansae (H.Lec) Dans = Loranthus balansae H.Lec = Hạt mộc Balansa
T kwangtungensis (Merr) Dans = Loranthus kwangtungensis Merr Hat
mộc Quảng Đông
T chinensis (DC) Dans Loranthus chinensis DC Hạt mộc Trung Quốc
10
Trang 12V articulatum Burm Ghi c6 d6t, chùm gửi det
V liguadambaturicum Hay Ghi trên — thâu Ký sinh chỉ trên cây thâu Liquadambar hay cây sôi Quercus
V Album L Ghi trắng
V capitellatum Sm Ghi đầu
V heyneanum DC = V capitellatum non Sm., H.Lec Ghi heyneanum
V indochinensis Dans Ghi Đông Dương
V ovalfolium DC Ghi lá xoan
V orientale Willd Nguyén Ghi Dong Duong
* Theo nguyễn Tiến Bân [5] họ Tầm gửi gồm 70 chỉ, 940 loài được
sống chủ yếu ở vùng nhiệt đới một số ít có ở ôn đới Việt Nam có Š chỉ:
«& Dendrophthoe
e& Elytranthe
e& Helxanthera
«& Macrosolen
e& Taxillus (Scurrula sesnu Dans.) Có gần 35 loài
Có 3 chi thuộc họ Tầm gửi đẹt (Viscaceae): Ginalloa, Korthal- sella,
Viscum thường được xếp chung với họ Tầm gửi (Loranthaceae)
* Theo tài liệu Thực vật [2] Việt Nam có 5 chi với khoảng 35 loài mọc
hoang, chỉ có một loài được công ty TNHH Bảo Long trồng thử nghiệm thành công là Tâm gửi Dâu
Trang 133 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ PHÂN BỐ MỘT SỐ LOÀI TRONG HỌ TẦM
GỬI (LORANTHACEAE)
3.1 Đặc điểm thực vật và phân bố một số loài Tâm gửi thuộc chỉ
Macrosolen [Š].[7|].| 19]
Hình 2: Ảnh cành Tâm gui Macrosolen Hình 3: Ảnh cụm quả Tâm gửi
tricolor (Lec.) Dans
Macrosolen tricolor (Lec.) Dans
Hinh 4: Anh 14, hoa va qua Tam giti Macrosolen tricolor (Lec.) Dans
*Macrosolen annamicus Dai can Viét
Bụi to, không lông Lá moc d6i; phién bau duc, dai 10-18cm, rong 4 - 7cm, gân phụ
rất mảnh; cuống ngắn Tán 2 hoa, hoa màu do, dai dai 4mm, canh hoa dai 6,5 -
8,5cm
*Macrosolen avenis (Bl.) Dans = Loranthus avenis Bl Dai can nui Ave
Ban ky sinh La c6é phién bau duc, to 3-7,5 x 1- 3,5cm, dau thon, day tu, dai,
12
Trang 14gân- phụ 4 cặp; cuống 2-3mm Tán hoa có cuộng ngắn, có tới 2-4 hoa; cuộng hoa
ngắn; vành lưỡng trắc, hoa dài 3,2 - 4,5cm Cây có nhiều ở Phú Khánh, Lam Đồng
*Macrosolen bibracteolatus (Hance) Dans = Loranthus bibracteolatus
Hance Dai cán 2 tiền diệp
Bán ký sinh không có lông; nhánh già tròn; lông dài 1,5 - 8cm Lá có phiến thon, dài 8-12cm, chóp thon nhọn, dày, dai, gân phụ khó nhận; cuống ngắn Tán hoa có tới 2-3 hoa; đài 4mm; vành đài 2,5-3,5cm Quả có đường kính 9 x 6 mm, có đáy vòi nhuy còn lại
*Macrosolen cochinchinensis (Lour.) van Tiegh = Loranthus cochinchinensis Lour = L plobosus Roxb = L ampullaceus Roxb Dai can Nam Bộ
Bui bán ký sinh có chồi Lá có phiến bầu dục thon, to dài 6ó-8cm rộng 2,5 - 5cm, dày không lông; cuộng 2-3mm Chùm hoa đứng cao 2-3cm; lá hoa l; tràng hoa hình túi phù, cao 2,5-4,5cm 6 tai, 6 nhị Quả tròn
*Macrosolen dianthus (King) Dans = Loranthus dianthus King = Elytranthe krempfii H Lec Đại cán hai hoa
Bán ký sinh to; thân đài tới 2m; vỏ xám trắng, lóng đài 5- 6cm, đáy tròn, đầu tà, dài, gân phụ rõ 4-5 cặp Hoa to dài 5-7,5cm, rộng 2-3,5cm, mỏng; gân phụ 5 cặp; cuống 3-9mm Phát hoa ở mắt, tán 2- 4 hoa có cuộng ngắn hay
không cuộng; cuộng hoa 2,Š5mm; ống dài 3mm; tràng dài 12-15mm, phản đáy
hơi phù, 6 tai Quả xoan Cây có ở các tỉnh như Quảng Trị, Nha Trang
*Macrosolen robinsonii (Gamble) Dans.= Elytranthe robinsonii Gamble Đại cán robinson
Bán ký sinh không lông; lóng tròn Lá có phiến xoan thon, to 5-7,5 x 2-
3,5cm, mồng; gân phụ 5 cặp; cuống 3-9mm Phát hoa ở mắt, tán 2- 4 hoa có
cuộng ngắn hay không cuộng; cuộng hoa 2,5mm; ống dài 3mm; tràng dai 12-
15mm, phần đáy hơi phù, 6 tai Quả xoan cây có ở Quảng trị, Nha Trang
*Macrosolen tricolor (Lec) Dans.= Elytranthe tricolor H.Lec Dai can Tam sac
Cây mọc thành bụi bán ký sinh, không lông; vỏ xám, lá có phiến bầu duc, rong 2-2,5cm, dài 4-5cm, đầu tròn; cuống dài 2-3mm Hoa từng cặp; cánh
13
Trang 15hoa 1,5mm; đài hoa 4mm; tràng hình ống dài 3-4mm, 6 nhị Quả tròn Cây có
ở Nha Trang, Phan Rang, Phan Thiết
3.2 Đặc điểm thực vật một số loài Tâm gửi thuộc chỉ Scurrula [Š], [7],
Anh canh mang hoa Tầm gửi Ảnh các bộ phận của | hoa và qua
Scurrula gracilifolia (Schult.) Dans Tam gtt Scurrula gracilifolia (Schult.) Dans
14
Trang 16* Scurrula argentea Dans Mộc vệ bạc
Bán ký sinh, cao 50cm, đường kính thân 7-8mm to ở gốc; nhánh mảnh,
to 0,5-1,5cm đầy lông ở phần non Lá mọc đối; phiến xoan, đài 1-5cm, đầy
lông hình sao màu trắng, gân chính và gân phụ không rõ; cuống 4-6mm Tán 2
hoa; đài 2mm; vành cao 2,2cm
* § atropurpurea (Bl.) Dans.= Loranthus atropurpurea Bl Méc vé do den
Bán ký sinh; nhánh tròn, vỏ xám hay nâu đo đỏ Lá có phiến bầu dục hay
xoan thon, to 4- 9,5 x 2-5cm, có lông nâu nâu hay xám xám, gân phụ 6-7 cặp; cuống lcm; dai cao 4mm, trang dài 15-19mm, lưỡng trắc, có lông mặt ngoài,
thuỳ 4, nhị đỏ đậm Cây có ở Lam Đồng, Vĩnh
*Scurruula ferruginea (Jack.) Dans = Loranthus ferrugiea Jack Mộc vệ sét
Cây bụi bán ky sinh; nhánh và mặt dưới có lông dây hình sao nhiều tầng, màu nâu đỏ Lá mọc đối; phiến lá hình bầu dục, to 8 x 4cm, mặt trên gần
như không lông, đen đen lúc khô; cuống 3-5mm Chùm hoa ngắn, dài 4mm;
tràng hình ống có lông dày, 4 thuỳ, 4 nhị Qủa có lông màu sét
*Scurrula gracilifolia (Schult.) Dans = Loranthus gracilifolia Roxb
Ex Schultes = Loranthus chinensis Benth Mộc vệ lá mảnh
Thuộc loại cây bán ký sinh cao 20-25cm Vỏ xám trắng Lá mọc đối;
Phiến hình xoan, đài 5-5,5cm rộng 3- 4cm đáy tù hay tròn, mỏng; cuống 4- 6mm Hoa 3 trên một cọng ngắn; dài 2-3mm; tràng dài 2cm, tai cao 4-5mm,
*Scurrula parasitica L = Loranthus scurrula (L.) L Mộc vệ ký sinh
Thuộc cây bụi bán ký sinh; nhánh và lá có lông hình sao nhiều tầng, màu hoe
hoe Lá có phiến hình bầu dục, to 6 x3cm, đầu tròn tù, dài, gân phụ mảnh;
15
Trang 17cuống 5-7mm Chùm ngắn; đài 3mm, tràng hoa hình ống phù ở phần trên,
caol,7-2cm, 4 tai, 4 nhị cao 4mm Quả hinh x4 xi, cao 5-8mm
*Scurrula philippensis (Cham And Schl.) G Don.= Loranthus philippensis Cham and Schecht
Thuộc cây bụi, sống bán ký sinh Lá mọc đối; phiến lá hình bầu duc, to
8 x 3-4cm, có lông màu trắng, gân phụ 4 cặp; cuống 3-5mm, có lông trắng Chùm hoa ngắn ở nách 14, day lông sét; đài có lông; tràng dài 2,5-7cm, tai 4
cao 5- 8 mm; nhị 4 gắn ở miệng hoa
3.3 Đặc điểm thực vật một số loài Tâm gửi thuộc chi Taxillus [5],
[7], [16], [19]
Hinh 8: Anh Tam giti Taxillus Hình 9: Ảnh cành mang hoa của Tam
chinensis (DC.) Dans gửi Taxillus chinensis (DC.) Dans
Trang 18* Taxilus delavayi (van Tiegh) Danser = Phyllodermis delavayi van Tiegh Hạt mộc Delavay
Là loại cây bán ký sinh cao 30cm, nhánh mảnh, không lông Lá có phiến xoan ngược, nhỏ, to 3,5 x 1,2-1,8cm, gân phụ 3-4 cặp; cuộng đài 5mm
Tán hoa ở ngọn Hoa đực cao 3cm, đỏ đậm, tai ngắn 2-3mm, nhị 4 Hoa cái nhỏ hơn, màu tím Cây thường có ở Sa Pa
*Taxillus balansae (H.Lec.) Dans = Loranthus balansae H.Lec = Mộc hạt Balansa
Cây bụi bán ký sinh; nhánh non mảnh, có lông séc, vỏ xám Lá gần như mọc đối; phiến lá xoan, hình bầu dục, to 5-7 x 3-4cm, gân phụ 4-5 cap, dai,
mặt dưới có lông hình sao mau rụng Tán 3 hoa trên cuộng ngắn; đài 2mm; tràng mảnh, cao 3-4cm, thuỳ 4 Quả xoan, đài 4mm Cây thường có ở Ba Vì,
Đà Nắng
*Taxillus kwangtungensis (Merr.) Dans = Loranthus kwangtungensis
Cây bụi bán ký sinh cao tới Im Lá gần như mọc đối, phiến lá thường
hình thon, to § x 2,8cm, tù 2 đầu, dài không lông, láng mặt trên, màu đen den khi khô, gân phụ khó nhận, 3-4 cặp; cuống dài Icm Tán hoa 2- 4 hoa trên
cuộng cao 3mm; dài 4-5mm tràng cong đài 2-3 cm, tai dài lcm; có tới 4-5 nhị
Quả dài 5mm, mặt như có hạt Cây được phát hiện thấy ở Quảng Đông Trung
tai vàng 4; có nhị 4, được gắn ở miệng hoa Quả tròn hay tròn dài, có u mấu,
cao 6-8mm và có 1 hạt Cây thường có ở Trung Quốc
Trang 19
4 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
4.1 Thành phần hoá học của một số loài trong họ Tâm gửi (Loranthaceae)
* Hiện nay ở Việt Nam chưa có công trình nghiên cứu đầy đủ về thành phần hoá học của các loài Tầm gửi
* Theo tài liệu Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam [24], có
ghi thân và lá Tang ký sinh — Loranthus parasiticus (L.) Merr có chứa quercetin, avicularin lá có chứa d- catechin, quercitrin và hyperosid
* Theo Dược Điển Việt Nam II [3],và Từ điển cây thuốc Việt Nam
[6] có ghi cành và lá Tầm gửi ký sinh trên cây Dâu tằm (Tang ký sinh) có
chứa quercetin, avicularin
- Cành và lá Tâm gửi Mộc vệ Trung Quéc- Taxillus chinensis (DC.)
Danser (Loranthus chinensis DC.) c6 chita avicularin va quercetin Ngoai ra còn một số thành phần khác vân chưa có tài liệu nghiên cứu[3],[6]
* Theo tài liệu lấy từ mang Internet, Tâm giti Loranthus globosus ky
sinh trên cây Xoài có chứa catechin; 3,4- dimethoxy cinnamyl; 3.4.5-
trimethoxy cinnamyl
* Theo Chen Xihong và cs, 1992, Tang ký sinh chứa lectin với hàm lượng acid amin gốc acid cao, còn các acid amin base ít, không thấy có arginin
* Tac gia Li Meirong; Li Liangquong; Ping (Dep Pharm West
China Univ Med Sci., Chengdu, Peop Rep China) nghién cuu flavonoid cua hai loài Tầm gtti Taxillus sutchuennensis (Lecomte) Danser va T duclouxii (Lecomte) Kiuined cho thay 2 loài Tầm gửi trên chứa quercetin, quercitrin, D-
catechol [25]
* Tac gia Fukunaga, Takehiko; Nishiya, Takeya, Koichi ; Takeya,
Koichi (Nippon Hoecht co , Ldt., Saitana, Japan) nghién ctfu cac loai Tam gui Taxillus yadoriki, T keampferi, Korthalsella japonica, đã phân lập được
hai flavonoid ti loai T yadoriki la hyperin, quercitrin; ngoài ra trong loài này con chifa sterol, acid béo, sterol glycosid Loai T kKaempferi chita acid béo,
18