1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH kết QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư xây DỰNG PHÁT TRIỂN hậu GIANG – QUÝ hải

107 543 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một điều sống còn, giúp các doanh nghiệp đánh giá được thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHÂU HOÀI NAM

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN HẬU GIANG – QUÝ HẢI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành Kinh Tế

Mã số ngành: 52310101CÁN BỘ HƯỚNG DẪN PHAN ANH TÚ

Tháng 3-Năm 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHÂU HOÀI NAM

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN HẬU GIANG – QUÝ HẢI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành Kinh Tế

Mã số ngành: 52310101

Tháng 3-Năm 2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

- - Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Cần Thơ,

em đã được các thầy, cô bộ môn nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt để em có được rất nhiều kiến thức vô cùng quý giá, đặc biệt là kiến thức chuyên ngành

Em rất cám ơn Ban giám hiệu nhà trường, quý thầy, cô khoa Kinh Tế và Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện tốt nhất để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình

Em xin cũng xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của thầy Phan Anh

Tú Trong quá trình làm luận văn của mình thì em đã được sự hướng dẫn nhiệt tình và kĩ lưỡng của thầy Nếu không có thầy chắc chắn em sẽ không hoàn thành được luận văn này

Ngoài ra, em cũng gửi lời cám ơn đến công ty cổ phần đầu tư xây dựng phát triển Hậu giang – Quý Hải đã cho em thực tập trong suốt quá trình làm đề tài Và đặc biệt em xin cảm ơn anh Phan Thành Phước, kế toán trưởng của công ty đã cung cấp số liệu để em hoàn thành luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Người thực hiện

Châu Hoài Nam

Trang 4

TRANG CAM KẾT

- - Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Người thực hiện

Châu Hoài Nam

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

- -………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày tháng năm 2014

Thủ trưởng đơn vị

( Kí tên và đóng dấu)

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU 1

1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Thời gian nghiên cứu 2

1.3.2 Không gian nghiên cứu 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU THAM KHẢO 3

CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 5

2.1.1 Những vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh 5

2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh 6

2.2.3 Các chỉ số tài chính cơ bản đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 8

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 11

2.2.2 Phương pháp phân tích 11

CHƯƠNG 3 : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN HẬU GIANG – QUÝ HẢI 15

3.1 KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN HẬU GIANG – QUÝ HẢI 15

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 15

3.1.2 Ngành nghề kinh doanh 15

3.1.3 Bộ máy tổ chức 16

3.1.4 Định hướng phát triển của công ty 20

3.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2011-2013 20

3.3 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY 23

3.3.1 Thuận lợi 23

Trang 7

3.3.2 Khó khăn 24

CHƯƠNG 4:PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN HẬU GIANG – QUÝ HẢI 25

4.1 PHÂN TÍCH DOANH THU 25

4.1.1 Phân tích doanh thu theo thành phần 25

4.1.2 Doanh thu theo lĩnh vực hoạt động 29

4.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu 32

4.2 PHÂN TÍCH CHI PHÍ 39

4.2.1 Phân tích chi phí theo thành phần 39

4.2.2 Chi phí theo lĩnh vực hoạt động 45

4.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí 48

4.3 PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN 53

4.3.1 Lợi nhuận theo thành phần 53

4.3.2 Lợi nhuận theo lĩnh vực hoạt động 57

4.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 60

4.4 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH 66

4.4.1 Các hệ số thanh khoản 66

4.4.2 Các hệ số hoạt động 69

4.4.3 Các hệ số sinh lời 74

CHƯƠNG 5 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHO CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN HẬU GIANG – QUÝ HẢI 78

5.1 NHỮNG TỒN TẠI, KHÓ KHĂN TRONG CÔNG TY 78

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP 79

5.1.1 Giảm chi phí 79

5.1.2 Tăng doanh thu 81

CHƯƠNG 6:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

6.1 KẾT LUẬN 83

6.2 KIẾN NGHỊ 84

6.2.1 Đối với công ty 84

6.2.2 Đối với chính quyền địa phương 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC 87

Trang 8

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2011-2013 20

Bảng 3.2 : Chênh lệch kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 2011-2013 21

Bảng 4.1 : Doanh thu theo thành phần của công ty từ 2011-2013 26

Bảng 4.2 : Chênh lệch doanh thu theo thành phần của công ty 2011-2013 26

Bảng 4.3 : Doanh thu theo lĩnh vực hoạt động từ 2011-2013 29

Bảng 4.4 : Chênh lệch doanh thu theo lĩnh vực hoạt động 2011-2013 29

Bảng 4.5 : Sản lượng và giá bình quân theo lĩnh vực hoạt động của công ty 33

Bảng 4.6 : Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu của công ty 37

Bảng 4.7 : Chi phí theo thành phần của công ty 2011-2013 38

Bảng 4.8 : Chênh lệch chi phí theo thành phần của công ty 2011-2013 39

Bảng 4.9 : Chi phí thực hiện giá vốn hàng bán từ 2011-2013 40

Bảng 4.10 : Chênh lệch chi phí thực hiện giá vốn hàng bán 2011-2013 40

Bảng 4.11 : Chi phí theo từng lĩnh vực hoạt động của công ty 2011-2013 44

Bảng 4.12 : Chênh lệch chi phí theo lĩnh vực hoạt động của công ty từ 2011-2013 45

Bảng 4.13 : Giá vốn trung bình của các lĩnh vực kinh doanh của công ty 2011- 2013 48

Bảng 4.14 :Lợi nhuận theo thành phần của công ty từ 2011-2013 52

Bảng 4.15 : Chênh lệch lợi nhuận của công ty từ 2011-2013 53

Bảng 4.16 : Lợi nhuận theo lĩnh vực hoạt động của công ty 56

Bảng 4.17 : Chênh lệch lợi nhuận theo lĩnh vực hoạt động của công ty 2011-2013 57

Bảng 4.18 : Số liệu phân tích sự chênh lệch lợi nhuận của công ty từ 2011 - 2013 60

Bảng 4.19 : Các hệ số thanh khoản của công ty từ 2011-2013 65

Bảng 4.20 : Chênh lệch hệ số thanh khoản của công ty từ 2011-2013 66

Trang 9

Bảng 4.21: Các hệ số hoạt động của công ty 2011-2013 69 Bảng 4.22 : Chênh lệch các hệ số hoạt động của công ty 2011-2013 70 Bảng 4.23 : Các hệ số sinh lời của công ty từ 2011-2013 73 Bảng 4.24 : Chênh lệch các hệ số khả năng sinh lời của công ty 2011-2013 74

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1: Sơ đồ chi phí 7

Hình 3.1 : Sơ đồ tổ chức của công ty 16

Hình 3.2 : Biểu đồ kết quả kinh doanh của công ty 2011-2013 23

Hình 4.1 : Biếu đồ doanh thu theo thành phần của công ty 2011-2013 25

Hình 4.2 : Các thành phần chi phí của công ty từ 2011-2013 43

Hình 4.3 : Lợi nhuận theo thành phần của công ty từ 2011-2013 56

Hình 4.4 : Hệ số thanh khoản của công ty từ 2011-2013 68

Hình 4 5 : Biểu đồ thể hiện các tỷ số hoạt động của công ty 2011-2013 72

Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện các tỷ số hoạt động của công ty từ 2011-2013 73

Hình 4.7 : Biểu đồ các tỷ số sinh lời của công ty từ 2011-2013 76

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DTBHCCDV : Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ

DTHDTC : Doanh thu hoạt động tài chính

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nhất là khi Việt Nam chúng ta gia nhập WTO thì việc các doanh nghiệp phải chịu sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp khác trong nước và bên ngoài là điều không thể tránh khỏi Cạnh tranh giúp các doanh nghiệp hoàn thiện chính mình, tăng cường sản xuất, không ngừng vươn lên để tồn tại và phát triển Chính vì vậy, việc các doanh nghiệp phải hoạt động có hiệu quả mới có thể cạnh tranh và đứng vững trên thị trường Theo số liệu thống kê của tổng cục thống kê trong năm 2011 chứng kiến hơn 50.000 doanh nghiệp Việt Nam bị phá sản, có 65 công ty chứng khoán thua lỗ và 71 công ty chứng khoán có lỗ lũy kế, sang năm 2012, tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam là 5,03%, thấp nhất trong 10 năm trở lại đây Năm 2013, cả nước có khoảng 60.737 doanh nghiệp giải thể hoặc ngừng hoạt động, tăng 12% so với năm 2012 Qua đó để thấy việc kinh doanh của các doanh nghiệp trong thời điểm hiện nay là vô cùng khó khăn Chính vì vậy việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một điều sống còn, giúp các doanh nghiệp đánh giá được thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình như thế nào, tốt hay xấu và qua đó có thể kịp thời đưa

ra các giải pháp phù hợp để tăng cường hoạt động kinh doanh trong tương lai Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giúp các doanh nghiệp dự đoán được xu hướng phát triển của doanh nghiệp mình thông qua việc phân tích một số chỉ tiêu như doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các chỉ số tài chính…phân tích các nguyên nhân hoàn thành hay không hoàn thành thông qua sự biến động giữa các chỉ tiêu này với nhau Dựa vào những chỉ tiêu và kế hoạch đã đề

ra, các nhà quản lí doanh nghiệp sẽ biết được hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình như thế nào, có thể dự đoán khả năng sinh lời, từ đó có những quyết định đầu tư đúng đắn Không những thế việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh còn giúp cho các doanh nghiệp biết được lợi nhuận của doanh nghiệp mình bị ảnh hưởng, tác động của những yếu tố nào, từ đó doanh nghiệp sẽ có những giải pháp phát huy các thế mạnh và loại bỏ nhũng yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của mình, cụ thể là lợi nhuận Công ty cổ phần đầu tư xây dựng phát triển Hậu Giang – Quý Hải là một công ty có phương hướng hoạt động đúng đắn, luôn không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, tuy nhiên do nhiều hạn chế như quy mô, tài chính, kinh nghiệm…do đó kết quả hoạt động của công ty luôn gặp nhiều khó khăn Điển hình như năm đầu tiên khi thành lập do thiếu kinh nghiệm nên

Trang 13

công ty đã lỗ 705.782 ngàn đồng, trong những năm tiếp theo thì hạn chế lớn nhất của công ty là nguồn vốn Khi thành lập tổng nguồn vốn công ty chỉ là 4.504.762 ngàn đồng, đối với một công ty xây dựng như Quý Hải thì số vốn

đó là rất hạn hẹp, điển hình là năm 2011 do thiếu vốn nên công ty đã vay số tiền rất lớn và chi trả chi phí tài chính trong năm này là 9.880.512 ngàn đồng làm cho lợi nhuận giảm rất nhiều Do đó yêu cầu đặt ra với công ty là phải tìm cách giải quyết hết những tồn động, khó khăn trong quá trình hoạt động của mình mới mong có thể đạt được hiệu quả hoạt động kinh doanh trong tương lai Nhận thấy sự cần thiết và tính tất yếu của việc phân tích kết quả hoạt động

kinh doanh, vì vậy em chọn đề tài “PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN HẬU GIANG – QUÝ HẢI” để có thể hiểu rõ hơn hoạt động

kinh doanh của công ty, và có thể đề ra những kiến nghị, giải pháp giúp cho công ty cải thiện kết quả hoạt động kinh doanh của mình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2011-2013 thông qua các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, lợi nhuân Từ đó đề xuất những biện pháp nhằm giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

- Phân tích các chỉ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

- Đề xuất giải pháp giúp công ty đạt kết quả kinh doanh tốt hơn

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 2-5/2014 Dữ liệu dùng trong nghiên cứu được thu thập trong khoảng thời từ năm 2011-2013

1.3.2 Không gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện ở công ty cổ phần đầu tư xây dựng phát triển Hậu Giang – Quý Hải

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Trang 14

Đối tượng nghiên cứu trong bài là kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây dựng phát triển Hậu Giang – Quý Hải

1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty thông qua doanh thu, chi phí, lợi nhuận có sự liên hệ như thế nào?

Những yếu tố nào ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty?

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU THAM KHẢO

Ngô Hải Sơn, 2011 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

trách nhiệm hữu hạn xây dựng thương mại Âu Cơ Luận văn cử nhân kinh tế

Đại học Cần Thơ Mục tiêu nghiên cứu của tác giả là phân tích kết quả hoạt

động kinh doanh của công ty TNHH xây dựng thương mại Âu Cơ, từ đó có những giải pháp nhằm giúp công ty hoạt động hiệu quả hơn Tác giả đã dùng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, doanh thu Kết quả của nghiên cứu đã chỉ rõ lợi nhuận gia tăng là do tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí Bên cạnh đó tác giả còn đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty qua một số chỉ số tài chính như: ROA năm 2008-2010 lần lượt là 0,06;0,08;0,10 từ đó tác giả sẽ đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty…

Bùi Thị Thanh Lan, 2009 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

DNTT Toàn Thịnh 2006-2008 Luận văn cử nhân kinh tế Đại học Cần Thơ

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh DNTT Toàn Thịnh qua 3 năm 2006-2008 Kết quả của nghiên cứu chỉ

ra rằng lợi nhuận của DNTT Toàn Thịnh tăng đều qua các năm, chịu sự ảnh hưởng nhiều của doanh thu và giá vốn hàng bán, trong khi chi phí biến động bất thường thì doanh thu tăng nhanh từ 2006-2008 do đó đẩy lợi nhuận cao Các chỉ số tài chính của công ty được tác giả phân tích rất kĩ lưỡng cho thấy hiệu quả hoạt động của công ty là ổn định qua các năm

Thái Hồ Diệu Hiền, 2010 Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty

cổ phần xuất nhập khẩu An Giang AnGiMex Luận văn cử nhân kinh tế Đại

học Cần Thơ Mục tiêu nghiên cứu của tác giả là phân tích hoạt động sản xuất

kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang Từ đó đề ra những giải pháp nhằm góp phần năng cao khả năng của công ty Kết hợp các phương pháp so sánh số tương đối, tuyệt đối và phương pháp thay thế liên hoàn, tác giả đã chỉ ra nguyên nhân lợi nhuận tăng qua các năm, tác giả đã định lượng được các nhân tố giá cả và sản lượng ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận

Từ đố tác giả đã đề xuất các giải pháp cho công ty

Trang 15

Thông qua một số tài liệu đó đã chỉ ra được thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trên về tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận Đánh giá được sự ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một số điểm chưa chỉ ra được như chỉ tiêu quan trọng nhất là lợi nhuận bị ảnh hưởng như thế nào, các định lượng cụ thể Do đó trong bài nghiên cứu này em sẽ khắc phục những hạn chế trên

Trang 16

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN

2.1.1 Những vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh

2.1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn

bộ quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh, các nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.1.2 Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh

Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh cùng với sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình và kết quả đó, được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế

Kết quả của hoạt động kinh doanh mà ta nghiên cứu có thể là kết quả của từng giai đoạn riêng biệt như kết quả mua hàng, sản xuất, bán hàng…hay có thể là kết quả tổng hợp của quá trình kinh doanh, tài chính…

2.1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh

Để trở thành một công cụ quan trọng của quá trình nhận thức, hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp và là cơ sở cho việc ra các quyết định kinh doanh đúng đắn, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh có những nhiệm vụ sau:

- Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây nên các mức độ ảnh hưởng đó

- Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những tồn tại yếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh

- Xây dựng các phương án kinh doanh cho doanh nghiệp căn cứ vào mục

tiêu đã đề ra

2.1.1.4 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng để phát hiện khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh Thông qua phân tích hoạt động doanh nghiệp chúng ta mới thấy rõ được các nguyên nhân, nhân tố cũng như nguồn gốc phát sinh của các nguyên nhân và nhân tố ảnh hưởng, từ đó để có

Trang 17

các giải pháp cụ thể và kịp thời trong công tác tổ chức và quản lý sản xuất Do

đó nó là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn

về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu và chiến lược kinh doanh có hiệu quả Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong chức năng quản trị, là cơ sở để đề ra các quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là trong các chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa

và ngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh còn rất cần thiết cho các đối tượng bên ngoài, khi họ có các mối quan

hệ về kinh doanh, nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới

có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác, đầu tư, cho vay đối với doanh nghiệp nữa hay không

2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh

2.2.2.1 Doanh thu

Doanh thu là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp, phản ánh tình hình tiêu thụ hàng hóa trong kì của doanh nghiệp, và là

chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Doanh thu từ hoạt

động kinh doanh là toàn bộ số tiền thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ và các khoản doanh thu khác Doanh thu bao gồm:

Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vị mà doanh nghiệp đã bán ra trong kì

Doanh thu từ hoạt động tài chính là các khoản thu nhập ma doanh nghiệp

có được từ các khoản tài chính như: góp vốn liên doanh, hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán, thu tiền lãi, cho vay…

Thu nhập khác là các khoản thu nhập mà doanh nghiệp có được không phải từ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình như: thanh lý tài sản cố định, thu tiền khoản nợ khó đòi, bảo hiểm, bồi thường…

2.2.2.2 Chi phí

Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ việc mua nguyên liệu, sản phẩm, tiêu thụ Việc tính toán chi phí là cơ sở giúp các nhà

Trang 18

quản lí đưa ra những quyết định đúng đắn trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh Dưới đây là sơ đồ về các khoản chi phí chủ yếu của doanh nghiệp:

- Ngoài ra ở một số doanh nghiệp đặc biệt thì còn có thêm chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí ngoài sản xuất

- Chi phí bán hàng là chi phí phục vụ cho quá trình lưu thông hàng hóa gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng hóa…

Chi phí sản xuất

Chi phí ngoài sản xuất

Chi phí sản xuất chung

Chi phí nguyên

vật liệu trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí quản lí doanh nghiệp Chi phí bán

hàng

Trang 19

- Chi phí quản lí doanh nghiệp là những chi phí phát sinh trong quá trình quản lí doanh nghiệp như chi phí điều hành, hội nghị…

2.2.2.3 Lợi nhuận

Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã khấu trừ mọi chi phí Nói cách khác lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí phát sinh trong doanh nghiệp trong kì.Theo kinh

tế học thì lợi nhuận là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận thêm nhờ đầu tư sau khi đã trừ đi các chi phí có liên quan đến khoản đầu tư đó, bao gồm cả chi phí

cơ hội, là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí

Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp rất phong phú và

đa dạng, do đó lợi nhuận được hình thành từ nhiều bộ phận Trong phạm vi nghiên cứu này ta xem xét lợi nhuận theo nguồn gốc hình thành bao gồm:

- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo Chỉ tiêu này được thể hiện thông qua sự chênh lệch giữa lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ trừ cho chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy tổng thu nhập tài chính trừ đi tổng chi phí phát sinh từ hoạt động này

- Lợi nhuận khác là khoản lợi nhuận phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghệp mà doanh nghiệp không dự tính được hoặc có thể

dự tính được nhưng ít có khả năng xảy ra, mang tính chất không thường xuyên

2.2.3 Các chỉ số tài chính cơ bản đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.2.3.1 Các tỷ số về khả năng sinh lời

Tỉ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE

Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ nhân của doanh nghiệp đó Tỉ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu

để đánh giá mục tiêu đó và cho biết một đồng vốn chủ sở hữu tham gia vào kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

ROE =

Tỉ suất sinh lời trên tài sản ROA

Trang 20

Chỉ số ROA cho thấy được khả năng bao quát của công ty trong việc tạo

ra thu nhập từ tài sản Nói cách khác, ROA giúp xác định hiệu quả kinh doanh của một đồng tài sản ROA lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của công ty tốt, công ty có cơ cấu tài sản hợp lý, công ty có sự điều động linh hoạt giữa các hạng mục trên tài sản trước những biến động của nền kinh tế

Nếu ROA quá lớn cũng sẽ không tốt vì rủi ro luôn song hành với lợi nhuận Vì vậy, việc so sánh ROA giữa các kỳ hạch toán đối chiếu với sự di chuyển của các loại tài sản, nhà phân tích có thể rút ra nguyên nhân thành công hoặc thất bại của công ty

ROA =

Tỉ suất sinh lời trên doanh thu ROS

Phản ánh trong một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ

có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cho chủ sở hữu

ROS =

Nhìn chung tỷ suất này cao là tốt, nhưng không phải lúc nào giá trị của

nó cao cũng tốt vì tỷ suất này cao do giá thành giảm thì tốt nhưng nó cao do giá bán tăng lên trong trường hợp cạnh tranh không đổi thì không tốt vì tính cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ bị giảm dẫn đến việc tiêu thụ sẽ bị giảm, từ đó làm cho doanh thu và lợi nhuận cũng giảm theo Vì vậy, để đánh giá chỉ tiêu này được chính xác thì phải đặt nó trong một ngành cụ thể và so sánh nó với

năm trước và chỉ tiêu của ngành

2.2.3.2 Các hệ số thanh khoản

Hệ số phản ánh khả năng thanh toán đánh giá trực tiếp khả năng thanh toán bằng tiền mặt của một doanh nghiệp, cung cấp những dấu hiệu liên quan với việc xem xét liệu doanh nghiệp có thể trả được nợ ngắn hạn khi đến hạn hay không Đây là nhóm chỉ tiêu không chỉ có nhà quản trị quan tâm mà còn được sự quan tâm của chủ sở hữu, đặc biệt là của các nhà cho vay

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng một năm hay

Trang 21

nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan Ngược lại, nếu trị số của chỉ tiêu này <1 thì doanh nghiệp không bảo đảm đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng thấp

Hệ số thanh toán tiền mặt =

Tỷ số này cho biết bao nhiêu tiền mặt và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp để đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn Nói cách khác chỉ số thanh toán tiền mặt cho biết, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu tiền

mặt và các khoản tương đương tiền đảm bảo chi trả

Hệ số thanh toán nhanh =

Hệ số thanh toán nhanh là tiêu chuẩn đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp ra sao nếu không thanh toán hết hàng tồn kho bởi vì hàng tồn kho không phải là nguồn tiền mặt đáp ứng ngay cho việc thanh toán

2.2.3.3 Các tỷ số hoạt động

Hệ số vòng quay hàng tồn kho =

Hệ số vòng quay hàng tồn kho là chỉ tiêu diễn tả tốc độ lưu chuyển hành hóa, nói lên chất lượng và chủng loại hàng hóa kinh doanh phù hợp trên thị trường

Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì càng tốt, nhưng nếu quá cao thì

sẽ gặp trục trặc trong khâu cung cấp hàng hóa dự trữ không kịp cung ứng cho

khách hàng gây mất uy tín cho doanh nghiệp

Vòng quay tổng tài sản =

Vòng quay tổng tài sản là thước đo chính xác nhất hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Hệ số này cho biết trong một năm thì một đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Trang 22

Vòng quay tài sản lưu động =

Chỉ tiêu này phán ảnh tốc độ luân chuyển tài sản nhanh hay chậm, và đánh giá khả năng sử dụng tài sản lưu động trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản lưu động tạo

ra bao nhiêu đồng doanh thu Số vòng quay tài sản lưu động cao sẽ dẫn đến hiệu quả sử dụng tài sản cao

Vòng quay tài sản cố định =

Số vòng quay tài sản cố định biểu hiện một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thể hiện trình độ sử dụng tài sản cố định trong quá trình hoạt động kinh doanh, quản lí của doanh nghiệp Nếu số vòng quay này lớn thì doanh nghiệp đang sử dụng tài sản cố định có hiệu quả

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp được thu thập từ các phòng ban của công ty cổ phần đầu

tư xây dựng phát triển Hậu Giang-Quý hải

2.2.2 Phương pháp phân tích

- Đối với mục tiêu thứ nhât sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối, tương đối để đối chiếu các chỉ tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 2011-2013

- Đối với mục tiêu thứ hai sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn kết hợp với phương pháp liên hệ cân đối để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

- Đối với mục tiêu thứ ba dùng phương pháp so sánh tương đối, tuyệt đối

để đánh giá các chỉ số tài chính nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

- Đối với mục tiêu thứ tư, sau khi đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh

từ các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các chỉ số tài chính từ đó đề xuất các giải pháp

Phương pháp so sánh

Trang 23

Phương pháp so sánh đòi hỏi các chỉ tiêu kinh tế phải có cùng điều kiện,

có tính so sánh để xem xét, rút ra kết luận về một chỉ tiêu bằng cách dựa trên việc so sáng với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc)

Phương pháp so sánh tuyệt đối

Là hiệu số của hai chỉ tiêu: Chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc, chẳng hạn như so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa việc thực hiện kỳ này với việc thực hiện kỳ trước

đo hiện vật, giá trị, giờ công Số tuyệt đối là cơ sở để tính các trị số khác

So sánh số tuyệt đối của các chỉ tiêu kinh tế, giữa kỳ kế hoạch và thực tế, giữa những khoảng thời gian khác nhau, không gian khác nhau Để thấy được mức độ hoàn thành kế hoạch, quy mô phát triển của chỉ tiêu kinh tế nào đó

Phương pháp so sánh tương đối

Là tỉ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành kế hoạch hoặc tỉ lệ của các số chênh lệch tuyệt đối

so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

Phương pháp thay thế liên hoàn

Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế

Trang 24

Bước 1: Xác định công thức

Là thiết lập mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích qua một công thức nhất định Công thức gồm tích số các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích

Khi xây dựng công thức cần thực hiện theo một trình tự nhất định, từ nhân tố sản lượng đến nhân tố chất lượng, nếu có nhiều nhân tố lượng hoặc nhiều nhân tố chất thì sắp xếp nhân tố chủ yếu trước và nhân tố thứ yếu sau

Bước 2: Xác định các đối tượng phân tích

So sánh số thực hiện với số liệu gốc, chênh lệch có được đó chính là đối tượng phân tích

Gọi Q là chỉ tiêu cần phân tích;

Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích; Thể hiện bằng phương trrình: Q = a*b*c

Trang 25

Phương pháp liên hệ cân đối

Tương tự, ta gọi Gọi Q là chỉ tiêu cần phân tích; a,b,c là các nhân tố độc lập ảnh hưởng đến Q theo phương trình sau: Q = a + b + c

Trang 26

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

PHÁT TRIỂN HẬU GIANG – QUÝ HẢI 3.1 KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN HẬU GIANG – QUÝ HẢI

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

- Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Phát triển Hậu Giang – Quý Hải là đơn vị kinh tế tập thể có 100% vốn cổ đông Thành lập vào ngày 29 tháng 01 năm 2008 Người đại diện theo pháp luật của công ty là ông Nguyễn Việt Thắng với chức danh đảm nhiệm là Tổng Giám Đốc

-Trụ sở công ty đặt tại số 271, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang

- Số điện thoại của công ty: 0711.3876322

- Có quyền tự chủ hạch toán kinh doanh tài chính kế toán và ngành

nghề kinh doanh (theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)

3.1.2 Ngành nghề kinh doanh

Lĩnh vực kinh doanh của công ty từ khi thành lập đến nay bao gồm:

Tư vấn thiết kế xây dựng cho các công trình xây dựng Nhận thi công các công trình xây dựng bao gồm: công trình giao thông, công trình dân dụng và

Trang 27

công trình công nghiệp Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công trình, thiết kế kiến trúc công trình dân dụng và công nghiệp, thiết kế nội ngoại thất công trình, thiết kế công trình giao thông cầu, đường bộ Quản lý dự án các công trình xây dựng

Ngoài các lĩnh vực xây dựng ra thì công ty còn tham gia kinh doanh trong lĩnh vực: sản xuất nước đá, dịch vụ nhà đất, kinh doanh khách sạn, khu chung cư, kinh doanh hàng trang trí nội thất

3.1.3 Bộ máy tổ chức

3.1.3.1 Sơ đồ tổ chức

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM

ĐỐC DÂN DỤNG

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC GIAO THÔNG

PHÒNG

DÂN DỤNG

PHÒNG KẾ TOÁN TỔNG HỢP

PHÒNG GIAO THÔNG

BỘ PHẬN KỸ

THUẬT

BỘ PHẬN HÀNH CHÍNH

BỘ PHẬN KINH DOANH

BỘ PHẬN QUẢN

LÝ ĐIỀU HÀNH

DỰ ÁN

Trang 28

Nguồn: Do phòng tổng hợp cung cấp

Hình 3 1 Sơ đồ tổ chức của công ty Nhận xét về sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Phát triển Hậu Giang – Quý Hải ta thấy chỉ

có bộ phận kinh doanh, không có bộ phận marketing riêng biệt để đảm nhận nhiệm vụ xây dựng và phát triển thương hiệu cho công ty theo xu thế phát triển của thị trường hiện nay Vì thế, Ban lãnh đạo công ty nên thành lập một

bộ phận riêng biệt để đảm nhận trọng trách này, và có như thế thì công ty mới

có thể xây dựng một thương hiệu ngày một vững mạnh hơn trong tương lai

3.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban

Tổng giám đốc

Quyết định tất cả các vấn đề có liên quan đến hoạt động của công ty, tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị (HĐQT), tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty, lập phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty

Bổ nhiệm , miễn nhiệm , cách chức , khen thưởng , kỹ luật và các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh do HĐQT quyết định, sau khi

có ý kiến chấp thuận của HĐQT

Quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động trong công ty, kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của HĐQT, các quyền và nhiệm

vụ khác theo quy định của pháp luật, điều lệ công ty và quyết định của HĐQT

Phó tổng giám đốc

Là phụ tá đắc lực cho tổng giám đốc ở các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, thay mặt tổng giám đốc (TGĐ) khi TGĐ đi vắng điều hành mọi hoạt động của công ty Chủ động giải quyết các công việc được TGĐ ủy quyền và tự chịu trách nhiệm về công việc do mình phụ trách Tham mưu cho TGĐ, thường xuyên báo cáo tình hình diễn biến của sản xuất kinh doanh trong công ty cho TGĐ, chi bộ để cùng nhau bàn bạc thực hiện tốt chỉ tiêu sản xuất kinh doanh

Bộ phận hành chính

Tham mưu cho Ban giám đốc về lĩnh vực sắp xếp tổ chức nhân sự về chế

độ chính sách tiền lương, tiền thưởng đối với người lao động, quản lý và bảo quản tốt mọi tài sản, máy móc thiết bị của công ty, có kế hoạch mua sắm và quản lý văn phòng phẩm, các vật dụng cần thiết phục vụ cho hoạt động sinh hoạt chung của công ty

Trang 29

Chịu trách nhiệm chính về quản lý văn thư lưu trữ các văn bản pháp lý

và công văn giấy tờ có liên quan đến mọi hoạt động của công ty, giải quyết các công việc sự vụ của công ty, kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc chấp hành nội quy, quy chế của phòng và của công ty Nếu có xảy ra mất mát tài sản tài

liệu thì chịu trách nhiệm với Ban giám đốc và phải bồi thường thiệt hại

Bộ phận kế hoạch tổng hợp

Phòng tổng hợp tham mưu cho Ban giám đốc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch tháng, quý, năm Kiểm tra, theo dõi thực hiện tốt hợp đồng, kịp thời lập thủ tục thanh lý hợp đồng Chủ động phối hợp cùng bộ phận liên quan thu hồi công nợ không để tồn nợ kéo dài, cùng tham gia với các phòng giao nhận hồ sơ cho khách hàng kịp thời, nhanh chóng, không để tồn đọng

Tham mưu cho Ban giám đốc hoạch toán kinh tế, kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật Bảo đảm các báo cáo thống kê, quyết toán, kiểm toán nội bộ, thực hiện tốt công tác quản lý tài chính, kiểm kê tiền mặt theo qui định, làm tốt kế hoạch quản lý vốn nhằm mục đích bảo tồn và phát triển vốn để đáp ứng đầy đủ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh

Chủ động cùng các bộ phận liên quan để thanh toán công nợ, thanh lý hợp đồng, giao dịch và bảo quản tiền tệ, phân phối thu nhập và lập thủ tục đề nghị công ty thanh toán các chế độ đối với người lao động theo quy định của pháp luật và quy chế của công ty

Bộ phận kỹ thuật

Khảo sát thăm dò địa hình, địa chất, khí hậu thủy văn các công trình theo hợp đồng ký kết, bảo đảm đúng quy chuẩn, quy định của nhà nước, tự chịu trách nhiệm về số liệu, kết quả của mình qua công tác khảo sát thí nghiệm công trình Hồ sơ phải được xác định đúng vị trí xây dựng công trình, phản ánh đúng mặt bằng hiện trạng, thực trạng của địa hình, địa vật, thủy văn Giao tuyến, giao mốc đảm bảo đúng thời gian, đúng quy trình, quy định

Được thanh toán chi phí thực tế cho khảo sát các công trình do Ban giám đốc yêu cầu nhưng không được chủ đầu tư thanh lý (chi phí vật tư phục vụ cho công tác và được hưởng lưu trú theo quy định hiện hành)

Phải tổ chức kiểm tra xét duyệt từng đồ án và chịu trách nhiệm về chất lượng hồ sơ thiết kế và đồ án xây dựng trước khi xuất xưởng

Bộ phận quản lý điều hành dự án

Trang 30

Tổ chức thực hiện tốt các công tác quản lý điều hành dự án theo dúng nội dung hợp đồng công ty ký kết với chủ đầu tư

Thay mặt chủ đầu tư tổ chức tuyển, chọn tư vấn, đấu thầu xây lắp, mua sắm vật tư thiết bị để làm các công việc sau:

+ Điều tra, khảo sát, lập dự án đầu tư

+ Khảo sát thiết kế, lập tổng dự toán, dự toán công trình

+ Lập hồ sơ mời thầu xây lắp, mua sắm vật tư, thiết bị giám sát kỹ thuật xây dựng, nghiệm thu bộ phận hoặc toàn bộ công trình thuộc dự án đầu tư Thay mặt chủ đầu tư ký kết hợp đồng xây lắp, mua sắm vật tư, thiết bị, trợ giúp kỹ thuật và quản lý khai thác dự án (nếu có) với các đơn vị trúng thầu

để thực hiện nhiệm vụ thi công xây lắp công trình và các nhiệm vụ khác đã được ký kết hợp đồng

Bộ phận kinh doanh

Các cán bộ, công nhân phải có tinh thần trách nhiệm, có ý thức tổ chức

kỹ luật, thực hiện tốt nội quy công ty, các quy định và quy trình sản xuất Đồng thời phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, tăng năng xuất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, thực hiện tiết kiệm giảm chi phí sản xuất để sản phẩm làm ra đạt chất lượng và giá thành hạ

Nghiêm chỉnh chấp hành vệ sinh an toàn thực phẩm , an toàn giao thông, phòng chóng cháy nổ Thực hiện tốt vệ sinh môi trường, đoàn kết giữ gìn sự thống nhất trong công ty, đảm bảo an ninh trật tự ở địa phương và chịu trách nhiệm trước HĐQT về an toàn lao động , an toàn vệ sinh thực phẩm và những thất thoát mang tính chủ quan các vật tư thiết bị máy móc, dây chuyền sản xuất

Phòng dân dụng và giao thông

Yêu cầu các tổ chức xây lắp công trình thực hiện đúng thiết kế được duyệt, tiêu chuẩn quy trình kỹ thuật và chế độ thể lệ quản lý xây dựng cơ bản,

ý kiến của cán bộ giám sát kỹ thuật ghi trong nhật ký công trình là một yêu cầu bắt buộc Các tổ chức xây lắp, đơn vị thiết kế công trình phải xem xét giải quyết thỏa đáng kịp thời

Không nghiệm thu xác nhận những khối lượng xây lắp và đề nghị, không thánh toán các dạng khối lượng sau:

+ Các khối lượng đã thực hiện không đúng thiết kế mà chưa xử lý thỏa đáng, không đảm bảo chất lượng

Trang 31

+ Khối lượng chưa được kiểm tra

+ Các công tác xây lắp đã hoàn thành có sử dụng các vật liệu không đảm bảo yêu cầu thiết kế

3.1.4 Định hướng phát triển của công ty

Là một doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng, nên uy tín và chất lượng luôn được Ban lãnh đạo công ty đặt lên hàng đầu Công ty đã tạo được niềm tin mạnh mẽ với khách hàng và mang tính cạnh tranh cao

Với quan điểm kinh doanh của công ty là “VÌ CHẤT LƯỢNG CHO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG”, thời gian qua công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Phát triển Hậu Giang – Quý Hải đã thực sự tạo được sự tín nhiệm của khách hàng trong và ngoài tỉnh

Trên cơ sở kinh doanh năm trước từ những thuận lợi, khó khăn Ban lãnh đạo công ty đã rút ra những bài học kinh nghiệm nhằm đề ra định hướng cơ bản cho hoạt động kinh doanh trong tương lai

Tiếp tục củng cố mối quan hệ với khách hàng truyền thống và từng bước

mở rộng thị trường mới, khách hàng mới

Trong công tác tổ chức phát triển sản xuất, từng đơn vị phải rà soát lại năng lực sản xuất của mình và nhanh chóng điều chỉnh các khâu bất hợp lý với mục tiêu giảm chi phí, hạ giá thành

Duy trì mối quan hệ thông tin thường xuyên giữa bộ phận nghiệp vụ văn phòng công ty với các đơn vị trực thuộc

Chú trọng đầu tư cho nguồn nhân lực, nâng cao thu nhập cho cán bộ chủ chốt và lực lượng chất xám thông qua việc trả lương, thành lập Hội đồng thi

đua khen thưởng, Hội đồng hòa giải công ty theo quy định

3.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2011-2013

Dù gặp khó khăn trong việc hoạt động kinh doanh của mình, tuy nhiên với sự lớn mạnh theo thời gian, sự lãnh đạo đúng đắn của ban lãnh đạo công

ty, sự vươn lên khẳng định mình của công ty thì hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua 2011-2013 đã có bước phát triển rất tốt Dưới đây

là kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2011-2013:

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2011-2013

Đơn vị tính: 1000 đồng

Trang 32

Nguồn: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 2011-2013

Từ số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta có thể chỉ ra được sự tăng truởng về các chỉ tiêu trên thông qua bảng chênh lệch kết quả

hoạt động kinh doanh của công ty dưới đây:

Bảng 3.2 Chênh lệch kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 2011-2013

Nguồn: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 2011-2013

Qua số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty tư 2011-2013 ta thấy công ty đã có những bước phát triển tốt Doanh thu đều tăng qua các năm, tốc độ tăng năm sau cao hơn năm trước cho thấy công ty đã đạt được hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của mình Doanh thu tăng mạnh nhất là vào năm

2013 vì trong năm này công ty đã trúng thầu thi công xây dựng các công trình lớn, giá trị cao và số luợng các công trình mà công ty thực hiện trong năm này cũng lớn hơn các năm trước Cụ thể trong năm 2011 doanh thu công ty đạt 16.570.466 ngàn đồng, mặc dù trong năm này là hoạt động của công ty gặp rất nhiều khó khăn do tình hình kinh tế vĩ mô tác động, thị truờng bất động sản lao đao, trong năm này doanh thu công ty chủ yếu có đựợc từ doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu từ việc thi công xây dựng công trình Bước sang

Trang 33

năm 2012 doanh thu công ty tăng lên và đạt giá trị 17.888.691 ngàn đồng, tăng 1.318.225 ngàn đồng so với năm 2011 tưong đương tốc độ tăng trưởng gần 7,96% Doanh thu trong năm 2012 cao so với năm 2011 là do việc hoạt động của công ty đã được cải thiện do đó việc thi công công trình và cung cấp dịch

vụ tư vấn thi công tăng truởng tốt hơn Đặc biệt trong năm 2013 thì doanh thu của công ty đạt cao nhất với giá trị 26.536.477 ngàn đồng tăng 8.647.786 ngàn đồng so với năm 2012 tương đương với tốc độ tăng trưởng 48,34% so với năm

2012 Sau một năm 2011 đầy biến động khi công ty phải vay nhiều tiền chi trả cho các đối tác, mở rộng hoạt động kinh doanh, làm cho chi phí trong năm này cao, bước sang năm 2012 và 2013 thành quả của công ty đã đạt đựợc khi doanh thu tăng nhanh qua các năm, mà doanh thu tăng là do lĩnh vực bán hàng

và cung cấp dịch vụ của công ty, là hoạt động chính chiếm tỷ trọng cao chứ không phải như năm 2011 doanh thu có được từ hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng cao Đây là buớc đệm cho công ty trong những năm tiếp theo

Từ số liệu của 2 bảng trên ta thấy chi phí của công ty qua các năm biến động không đều Năm 2011 tổng chi phí của công ty là 15.942.604 ngàn đồng, chi phí năm này cao phần lớn là do chi phí từ hoạt động tài chính năm này tăng đột biến Bước sang năm 2012 công ty đã có những biện pháp tiết kiệm chi phí do đó chi phí năm này đã giảm còn 15.351.272 ngàn đồng, giảm 3,71% so với năm 2011 tương đương với số tiền tiết kiệm được 591.332 ngàn đồng Mặc dù trong năm 2012 này doanh thu tăng lên nhiều nhưng nhờ hoạt động tốt, công ty đã hạn chế sự tăng trưởng của chi phí, do đó có thể nói năm

2012 là năm hoạt động hiệu quả của công ty Năm 2013 do sử dụng số tiền vay từ năm 2011 để mở rộng sản xuất kinh doanh do đó làm cho chi phí năm này tăng Cụ thể, chi phí năm 2013 là 19.086.360 ngàn đồng tăng hơn 2012 là 3.735.088 ngàn đồng tương đương với tốc độ gia tăng chi phí là 24,33% Sở dĩ trong năm 2013 này công ty không phải chịu khoản chi phí tài chính khổng lồ như năm 2011 nhưng do trong năm này hoạt động của công ty phát triển rất mạnh bằng chứng là việc doanh thu tăng rất nhanh do đó chi phí theo sau cũng tăng lên đáng kể Tuy nhiên tốc độ tăng của chi phí là 24,33% vẫn thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu 48,34% do đó năm 2013 cũng là một năm mà công

ty hoạt động có hiệu quả

Lợi nhuận là mục tiêu cơ bản nhất khi hoạt động của tất cả các doanh nghiệp, công ty cổ phần đầu tư xây dựng phát triển Hậu Giang – Quý Hải cũng vậy, lợi nhuận là yếu tố sống còn của công ty Nhìn vào bảng 3.1 cho ta thấy lợi nhuận của công ty tăng qua các năm Nếu như năm 2011 lợi nhuận sau thuế của công ty chỉ đạt 539.785 ngàn đồng, lợi nhuận trong năm này không cao là

do chi phí sản xuất quá lớn, trong khi doanh thu không cao hơn chi phí bao

Trang 34

nhiêu Năm 2011 là năm khó khăn của công ty khi phải trả số tiền vay khổng

lồ và tình hình chung của ngành xây dựng gặp khó khăn Bước sang năm 2012 thì tình hình đã có chuyển biến rất tốt Nền kinh tế phuc hồi kéo theo sự tăng trưởng của doanh thu trong khi chi phí được giảm bớt đó là lí do tại sao lợi nhuận của năm 2012 cao hơn 2011 rất nhiều Cụ thể: năm 2012 thì lợi nhuận sau thuế đạt 2.319.341 ngàn đồng, tăng 1.779.556 ngàn đồng so với năm 2011 tương đương tốc độ tăng trưởng 329,68% Ta thấy trong năm này chi phí đã giảm so với năm 2011 chính vì lẽ đó lợi nhuận mới tăng nhiều như vậy Việc

mở rộng phạm vi kinh doanh, mà bản lề là năm 2011 đã có hiệu quả khi tiếp tục phát triển vượt bậc trong năm 2013 Trong năm 2013 này lợi nhuận tăng 3.640.753 ngàn dồng lên con số rất lớn 5.960.094 ngàn đồng với tốc độ tăng trưởng gần 156,98% Dù tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận có giảm, tuy nhiên con số tuyệt đối lợi nhuận tăng là lớn hơn rất nhiều so với năm 2012 Lợi nhuận trong năm này tăng nhiều như vậy là do tốc độ tăng của doanh thu cao hơn nhiều so với tốc độ tăng của chi phí, hàng loạt các công trình được thi công…Nhìn chung kết quả hoạt động của công ty từ 2011-2013 là ổn định, năm sau cao hơn năm trước Để hiểu rõ sự biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận như thế nào ta sẽ tiến hành phân tích trong các phần sau Dưới đây

là đồ thị về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2011-2013:

Nguồn: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 2011-2013

Hình 3.2 Biểu đồ kết quả kinh doanh của công ty 2011-2013

3.3 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY

3.3.1 Thuận lợi

Trang 35

Hậu Giang là một tỉnh có cơ sở hạ tầng còn chưa hoàn chỉnh, do đó ưu tiên trong phát triển của tỉnh là nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông, đường sá, các công trình xây dựng…là một thuận lợi bước đầu cho công ty thực hiện việc kinh doanh của mình

Công ty đựơc huởng sự ưu đãi của nhà nuớc khi các năm truớc chỉ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn qui định chung

Đội ngũ nhân viên của công ty phần lớn là những nguời có trình độ cao,

có tay nghề do đó sẽ là tiền đề cho sự phát triển của công ty

Công ty hoạt động kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, do đó sẽ hạn chế được rủi ro trong quá trình hoạt động của mình

Công ty chỉ mới thành lập đựoc 6 năm do đó kinh nghiệm cũng như đối tác chưa nhiều, gây không ít trở ngại cho công ty

Trong thời điểm hiện nay, thị truờng bất động sản đang thoái trào, do đó việc kinh doanh của công ty sẽ gặp rủi ro rất lớn

Về bản thân công ty thì trang thiết bị, máy móc chưa thật sự hiện đại, nếu công ty tiếp nhận các công trình lớn sẽ gặp nhiều khó khăn

Trang 36

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỐ

PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN

HẬU GIANG – QUÝ HẢI4.1 PHÂN TÍCH DOANH THU

4.1.1 Phân tích doanh thu theo thành phần

Doanh thu của công ty cổ phần đầu tư xây dựng phát triển Hậu giang –

Quý Hải bao gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (DTBHCCDV),

doanh thu từ hoạt động tài chính (DTHDTC), các khoản thu nhập khác Để

thấy rõ hơn sự biến động của doanh thu qua các năm ta nhìn vào đồ thị bên

dưới:

Trang 37

Nguồn: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh cua công ty 2011-2013

Hình 4.1 Biểu đồ doanh thu theo thành phần của công ty 2011-2013 Dựa vào biểu đố trên ta thấy nhìn chung doanh thu qua các năm đều tăng, doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ luôn chiểm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu của công ty Chỉ trong ba năm thì doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ đã tăng lên gấp bốn lần, các khoản doanh thu khác như doanh thu từ hoạt động tài chính có sự biến động bất thường, các khoản thu nhập khác không đáng kể trong cơ cấu doanh thu của công ty Để xem xét cụ thể chi tiết sự tăng trưởng doanh thu của các thành phần trong tổng doanh thu

thế nào ta có số liệu trong bảng bên dưới:

Bảng 4.1 Doanh thu theo thành phần của công ty từ 2011-2013

Chỉ tiêu doanh

thu

Giá trị (1000 đồng)

Trang 38

Nguồn: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 2011-2013

Từ đó ta có thể lập bảng chênh lệch doanh thu theo thành phần của công

ty như sau:

Bảng 4.2 Chênh lệch doanh thu theo thành phần của công ty 2011-2013

Nguồn: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 2011-2013

Doanh thu từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty bao gồm doanh thu từ các hoạt động sản xuất nước đá, cung cấp dịch vụ tư vấn và thi công xây dựng công trình Trong năm 2011 thì doanh thu này đạt 6.766.200 ngàn đồng, chiếm tỷ lệ 40,83% Trong năm 2011 này ta thấy doanh thu không cao nguyên nhân một phần xuất phát từ việc chính phủ ban hành nghị quyết 11

về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ

mô, bảo đảm an sinh xã hội Theo đó, Chính phủ khống chế tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2011 dưới 20%, tổng phương tiện thanh toán khoảng 15 - 16%; Cắt giảm đầu tư công và chi tiêu hành chính công 10% Do đó số lượng công trình mà công ty thực hiện trong năm 2011 là tương đối ít vì thị trường bất động sản đang suy kiệt, nhu cầu của người dân giảm Một phần là do giá nhận thầu của công ty trong năm 2011 là tương đối thấp, kéo theo doanh thu thấp Bước sang năm 2012 tình hình đã khả quan hơn khi doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ đã tăng lên đáng kể, với giá trị 17.885.075 ngàn đồng chiếm

Trang 39

tỷ lệ gần 99,98% trong cơ cấu doanh thu, năm 2012 doanh thu này tăng 11.118.875 ngàn đồng tương đương với tốc độ tăng trưởng 164,33% so với năm 2011 Sở dĩ DTBHCCDV trong năm này tăng là doanh thu từ việc thi công xây dựng công trình của công ty tăng mạnh với so với năm 2011 gấp nhiều lần, và doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ tư vấn cũng có bước tăng trưởng tốt So với năm 2011 và 2012 thì DTBHCCDV của năm 2013 lớn hơn nhiều Cụ thể: năm 2013 đạt 26.525.461 ngàn đồng chiếm tỷ trọng gần 99,96% trong cơ cấu tổng doanh thu, tăng 8.640.386 ngàn đồng so với năm

2012 tương đương 48,31% Sở dĩ DTBHCCDV trong năm này tăng nhiều như vậy là do khoản doanh thu từ việc thi công xây dựng tăng nhanh đột biến, công ty đã trúng thầu các công trình giá trị cao, hàng loạt công trình lớn được hoàn thành trong năm này do đó doanh thu tăng nhanh Bên cạnh đó cuối năm

2012 thì công ty cũng hoàn thành một số công trình nhưng đến năm 2013 thì mới nhận hết số tiền do đó làm cho doanh thu năm này lớn

Doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty chủ yếu là cho các tổ thi công vay, đầu tư vào kinh doanh bất động sản Doanh thu này có nhiều biến động qua các năm Năm 2011 DTHDTC là rất lớn đạt 9.804.188 ngàn đồng chiểm tỷ trọng 59,16% trong cơ cấu doanh thu, doanh thu của công ty gồm các khoản lãi vay ngân hàng và tiền lãi cho các tổ đội thi năm này Có thể nói năm

2011 là một năm bản lề, sở dĩ việc một công ty có DTHDTC cao hơn so với DTBHCCDV là một điều đáng ngạc nhiên Trong năm này công ty có thực hiện một dự án ở Phú Quốc từ những năm trước, do đó để tiện việc thi công thi công ty đã giúp người dân ở đó vay tiền ngân hàng, do đó chi phí tài chính trong năm này cũng là rất lớn, công ty đã bù lại phần chi phí này bằng cách thu chi hộ các hộ đã mượn tiền của công ty Bước sang các năm sau thì sau khi

đã hoàn thành kế hoạch chi trả chi phí trong năm 2011 thì hoạt động của công

ty đã đi vào ổn định Năm 2012 thì DTHDTC chỉ có 3.616 ngàn đồng chiếm

tỷ trọng 0,02% và giảm một lượng gần 9.800.572 so với năm 2011 Đến năm

2013 DTHDTC tăng nhẹ lên 11.016 ngàn đồng tăng hơn 7.400 ngàn đồng so vơi năm 2012 tương đương với tỷ lệ gần 204,64%, tuy nhiên do cơ cấu trong tổng doanh thu của DTHDTC rất nhỏ do đó việc tăng lên gần 204,64% thì số tiền tăng lên cũng không cao Trong năm 2012 và 2013 thì DTHDTC của công

ty chủ yếu là do công ty có đầu tư góp vốn vào những dự án kinh doanh ở Phú Quốc, tuy nhiên giá trị không cao

Một khoản doanh thu của công ty nữa là thu nhập khác, tuy nhiên ta nhìn vào bảng số liệu sẽ thấy doanh thu này là gần như không đáng kể, chỉ duy nhất năm 2011 là khoản doanh thu này phát sinh nhưng chỉ có 78 ngàn đồng chiểm

tỷ trọng chỉ 0,01% trong cơ cấu tổng doanh thu, thu nhập khác này có được là

Trang 40

do trong năm 2011 công ty có thanh lý một số tài sản nhỏ trị giá 78 ngàn đồng Bước sang năm 2012 và 2013 thì khoản doanh thu này không có

Các khoản mục doanh thu nói trên đã làm cho doanh thu của công ty đều tăng qua các năm Việc doanh thu tăng xuất phát từ nhiều nguyên nhân, tóm gọn lại ta có nguyên nhân doanh thu tăng giảm gồm hai nguyên nhân Thứ nhất, nguyên nhân khách quan làm cho doanh thu tăng như nhu cầu của người dân cao, công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng do đó đời sống người dân nâng cao hơn sẽ đem lại doanh thu cho công ty Hậu Giang là một tỉnh có thể nói là nghèo của vùng đồng bằng sông cửu Long, chính vì vậy ưu tiên xây dựng cơ sở hạ tầng, đường sá, các công trình xây dựng là một việt thiết yếu của tỉnh, hàng loạt các công trình xây dựng như nhà thi đấu thành phố Vị Thanh, Hội nông dân tỉnh Hậu Giang, Điều này mở ra cơ hội kinh doanh rất lớn cho công ty Nguyên nhân thứ hai xuất phát từ bản thân công ty Công ty thành lập chỉ vài năm nên kinh nghiệm là điểm yếu của công ty, tuy nhiên bù lại công tay lại có nguồn nhân lực trẻ tài năng, nhiết huyết chính vì vậy tạo động lực phát triển rất nhiều cho công ty Bên cạnh đó việc phản ứng nhanh nhẹn trước những khó khăn của thị trường như giá cả nguyên vật liệu tăng, điện, nước đều tăng…công ty đã từng bước khắc phục để có được doanh thu tăng ấn tượng qua các năm Công ty phải lương lấy phương châm chất lượng của mình làm đầu mới có thể làm hài lòng khách hàng và tìm được chỗ đứng cho mình

4.1.2 Doanh thu theo lĩnh vực hoạt động

Bảng 4.3 Doanh thu theo lĩnh vực hoạt động từ 2011-2013

Giá trị (1000 đồng)

Ngày đăng: 14/09/2015, 16:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1 Doanh thu theo thành phần của công ty từ 2011-2013 - PHÂN TÍCH kết QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư xây DỰNG PHÁT TRIỂN hậu GIANG – QUÝ hải
Bảng 4.1 Doanh thu theo thành phần của công ty từ 2011-2013 (Trang 37)
Hình 4.1 Biểu đồ doanh thu theo thành phần của công ty 2011-2013 - PHÂN TÍCH kết QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư xây DỰNG PHÁT TRIỂN hậu GIANG – QUÝ hải
Hình 4.1 Biểu đồ doanh thu theo thành phần của công ty 2011-2013 (Trang 37)
Bảng 4.3 Doanh thu theo lĩnh vực hoạt động từ 2011-2013 - PHÂN TÍCH kết QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư xây DỰNG PHÁT TRIỂN hậu GIANG – QUÝ hải
Bảng 4.3 Doanh thu theo lĩnh vực hoạt động từ 2011-2013 (Trang 40)
Bảng 4.5 Số lƣợng và giá bình quân theo lĩnh vực hoạt động của công ty - PHÂN TÍCH kết QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư xây DỰNG PHÁT TRIỂN hậu GIANG – QUÝ hải
Bảng 4.5 Số lƣợng và giá bình quân theo lĩnh vực hoạt động của công ty (Trang 45)
Bảng 4.6 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu của công ty - PHÂN TÍCH kết QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư xây DỰNG PHÁT TRIỂN hậu GIANG – QUÝ hải
Bảng 4.6 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu của công ty (Trang 49)
Bảng 4.10 Chênh lệch chi phí thực hiện giá vốn hàng bán 2011-2013 - PHÂN TÍCH kết QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư xây DỰNG PHÁT TRIỂN hậu GIANG – QUÝ hải
Bảng 4.10 Chênh lệch chi phí thực hiện giá vốn hàng bán 2011-2013 (Trang 52)
Bảng 4.11 Chi phí theo từng lĩnh vực hoạt động của công ty 2011-2013 - PHÂN TÍCH kết QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư xây DỰNG PHÁT TRIỂN hậu GIANG – QUÝ hải
Bảng 4.11 Chi phí theo từng lĩnh vực hoạt động của công ty 2011-2013 (Trang 56)
Bảng 4.14  Lợi nhuận theo thành phần của công ty từ 2011-2013. - PHÂN TÍCH kết QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư xây DỰNG PHÁT TRIỂN hậu GIANG – QUÝ hải
Bảng 4.14 Lợi nhuận theo thành phần của công ty từ 2011-2013 (Trang 64)
Bảng 4.16 Lợi nhuận theo lĩnh vực hoạt động của công ty - PHÂN TÍCH kết QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư xây DỰNG PHÁT TRIỂN hậu GIANG – QUÝ hải
Bảng 4.16 Lợi nhuận theo lĩnh vực hoạt động của công ty (Trang 68)
Bảng 4.18 số liệu phân tích sự chênh lệch lợi nhuận của công ty 2011-2013 - PHÂN TÍCH kết QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư xây DỰNG PHÁT TRIỂN hậu GIANG – QUÝ hải
Bảng 4.18 số liệu phân tích sự chênh lệch lợi nhuận của công ty 2011-2013 (Trang 72)
Bảng 4.20  Chênh lệch hệ số thanh khoản của công ty 2011-2013 - PHÂN TÍCH kết QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư xây DỰNG PHÁT TRIỂN hậu GIANG – QUÝ hải
Bảng 4.20 Chênh lệch hệ số thanh khoản của công ty 2011-2013 (Trang 78)
Bảng 4.21 Các hệ số hoạt động của công ty 2011-2013 - PHÂN TÍCH kết QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư xây DỰNG PHÁT TRIỂN hậu GIANG – QUÝ hải
Bảng 4.21 Các hệ số hoạt động của công ty 2011-2013 (Trang 81)
Bảng 4.22  Chênh lệch  các hệ số hoạt động của công ty từ 2011-2013 - PHÂN TÍCH kết QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư xây DỰNG PHÁT TRIỂN hậu GIANG – QUÝ hải
Bảng 4.22 Chênh lệch các hệ số hoạt động của công ty từ 2011-2013 (Trang 82)
Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện các tỷ số hoạt động của công ty từ 2011-2013 - PHÂN TÍCH kết QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư xây DỰNG PHÁT TRIỂN hậu GIANG – QUÝ hải
Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện các tỷ số hoạt động của công ty từ 2011-2013 (Trang 85)
Bảng 4.24 Chênh lệch các hệ số khả năng sinh lời của công ty 2011-2013 - PHÂN TÍCH kết QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư xây DỰNG PHÁT TRIỂN hậu GIANG – QUÝ hải
Bảng 4.24 Chênh lệch các hệ số khả năng sinh lời của công ty 2011-2013 (Trang 86)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w