Thông qua phân tích biến động chi phí sản xuất và giá thành là một công cụ giúp cho nhà quản lý xác định được các khả năng tiềm tàng, các nguyên nhân chủ quan và khách quan tác động đến
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
PHẠM MINH TUẤN
PH N T CH IẾN Đ NG CHI PH SẢN UẤT
V GI TH NH SẢN PHẨM TẠI C NG T CỔ
PHẦN THỰC PHẨM CH CHI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành kế toán tổng hợp
Mã số ngành: 52340301
4 - 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
PHẠM MINH TUẤN
PH N T CH IẾN Đ NG CHI PH SẢN UẤT
V GI TH NH SẢN PHẨM TẠI C NG T CỔ
PHẦN THỰC PHẨM CH CHI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành kế toán tổng hợp
Mã số ngành: 52340301
C N HƯỚNG DẪN NGU ỄN THÚY AN
4 - 2014
Trang 3và đóng góp ý kiến cho bài luận văn của em, đặc biệt em xin chân thành cảm
ơn Nguyễn Thúy An - người đã tận tình giúp đỡ, cung cấp ý kiến và trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình thực hiện luận văn này
Em xin cảm ơn sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần thực phẩm Bích Chi, các Anh Chị phòng Kế toán đã tạo điều kiện cho em có cơ hội được tiếp xúc thực tế và tận tình giúp đỡ em thực hiện tốt việc nghiên cứu đề tài này Em xin kính chúc Quý doanh nghiệp gặt hái nhiều thắng lợi lớn hơn nữa trong thời gian tới
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn tất cả và kính chúc quý Thầy Cô, Ban Giám đốc và toàn thể nhân viên Công ty Cổ phần thực phẩm Bích Chi dồi dào sức khỏe và thành công
Phạm Minh Tuấn
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1 Những vấn đề chung về giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất 3
2.1.1.2 Phương pháp tính giá thành 3
2.1.1.3 Khái niệm và các khoản mục của chi phí sản xuất 4
2.1.2 Trình tự chung của phân tích biến động chi phí sản xuất 4
2.1.2.1 Xác lập chỉ tiêu 4
2.1.2.2 Xác lập đối tượng phân tích 5
2.1.2.3 Tính toán mức ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chi phí sản xuất 5
2.1.2.4 Xác định nguyên nhân, xu hướng giải pháp 5
2.1.3 Phân tích biến động các khoản mục chi phí 6
2.1.3.1 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 6
2.1.3.2 Phân tích biến động của chi phí nhân công trực tiếp 9
2.1.3.3 Phân tích biến động của chi phí sản xuất chung 11
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 14
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 14
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁT QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM BÍCH CHI 17
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM BÍCH CHI 17
3.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty 17
3.1.2 Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty 18
Trang
Trang 63.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ 18
3.2.1 Chức năng của công ty 18
3.2.2 Nhiệm vụ của công ty 19
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 19
3.3.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất 19
3.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí 20
3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 20
3.4.1 Mô hình, tổ chức bộ máy kế toán 20
3.4.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 21
3.4.2.1 Nhiệm vụ công tác kế toán 21
3.4.2.2 Nhiệm vụ, chức năng của các bộ phận kế toán 22
3.4.4 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại công ty 22
3.5 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2013 23
3.6 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY 27
3.6.1 Thuận lợi 27
3.6.2 Khó khăn 27
3.6.3 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 27
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG GIÁ THÀNH VÀ CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM BÁNH PHỒNG TÔM VÀ BỘT CHIÊN GIÕN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM BÍCH CHI 28
4.1 ĐẶC ĐIỂM QUY TRÌNH CHẾ BIẾN VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 28
4.1.1 Quy trình chế biến sản phẩm 28
4.1.2 khái quát về các loại chi phí phát sinh tại công ty 33
4.2 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM BỘT CHIÊN GIÕN VÀ BÁNH PHỒNG TÔM TRONG NĂM 2013 35
4.2.1 Phân tích chi phí sản xuất của sản phẩm bột chiên giòn và bánh phồng tôm qua 3 năm 20111, 2012 và 2013 35
4.2.2 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 38
4.2.3 Phân tích biến động chi phí nhâncông trực tiếp 47
4.2.4 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung 49
4.2.4.1 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung của bột chiên giòn 49
4.2.4.2 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung của bánh phồng tôm 53
Trang 74.2.5 Phân tích biến động giá thành của hai sản phẩm bột chiên giòn và bánh
phồng tôm qua 3 năm từ năm 2011 đến năm 2013 58
4.2.5.1 Biến động giá của sản phẩm bột chiên giòn 58
4.2.5.2 Biến động giá của sản phẩm bánh phồng tôm 61
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM BÍCH CHI 64
5.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CÕN TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 64
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC 64
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN 67
PHỤ LỤC 68
Phụ Lục 1 68
Phụ Lục 2 69
Phụ Lục 3 69
Phụ Lục 4 70
Phụ Lục 5 71
Phụ Lục 6 72
Phụ Lục 7 73
Trang 8DANH S CH ẢNG
Bảng 3.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2011-2013 24 Bảng 4.1 Phân loại chi phí theo dạng thức của chi phí 34 Bảng 4.2: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất của của hai sản phẩm bột chiên giòn
và bánh phồng tôm qua ba năm 2011, 2012 và 2013 36 Bảng 4.3 Bảng biến động chi phí NVLTT bột chiên giòn giữa kỳ thực tế và
kỳ kế hoạch năm 2013 38 Bảng 4.4 Bảng tổng hợp nhân tố bột gạo ảnh hưởng đến CP NVLTT của bột chiên giòn trong năm 2013 40 Bảng 4.5 Bảng tổng hợp nhân tố bột mì ảnh hưởng đến CP NVLTT của bột chiên giòn trong năm 2013 41 Bảng 4.6 Bảng tổng hợp nhân tố tinh bột bắp ảnh hưởng đến CP NVLTT của bột chiên giòn trong năm 2013 42 Bảng 4.7 bảng biến động chi phí NVLTT bánh phồng tôm giữa kỳ thực tế và
kỳ kế hoạch năm 2013 43 Bảng 4.8 Bảng tổng hợp nhân tố bột mì ảnh hưởng đến CP NVLTT của bột chiên giòn trong năm 2013 44 Bảng 4.9 Bảng tổng hợp nhân tố tôm ảnh hưởng đến CP NVLTT của bột chiên giòn trong năm 2013 45 Bảng 4.10 Bảng tổng hợp nhân tố ảnh hưởng đến CP NCTT của bột chiên
giòn trong năm 2013 46 Bảng 4.11 Bảng tổng hợp nhân tố ảnh hưởng đến CP NCTT của bánh phồng tôm trong năm 2013 47 Bảng 4.12 Bảng số liệu định mức và thực tế của chi phí sản xuất chung của
bột chiên giòn 48 Bảng 4.13 Bảng phân tích biến động CP SXC phần khả biến 48 Bảng 4.14 Bảng phân tích biến động năng xuất CPSXC của sản phẩm bột chiên giòn 50 Bảng 4.15 Bảng số liệu định mức và thực tế của chi phí sản xuất chung của
bánh phồng tôm 52 Bảng 4.16 Bảng biến dộng CPSXC khả biến của sản phẩm bánh phồng tôm 53 Bảng 4.17 Bảng biến động năng xuất CPSXC của sản phẩm bánh phồng tôm 55
Trang 9Bảng 4.18 Biến động tổng giá thành bột chiên giòn trong 3 năm 2011, 2012,
2013 57 Bảng 4.19 Biến động giá thành đơn vi bột chiên giòn qua 3 năm 2011, 2012 và
2013 57 Bảng 4.20 Biến động tổng giá bánh phồng tôm trong 3 năm 2011, 2012, 2013 59 Bảng 4.21 Biến động giá thành đơn vi bánh phồng tôm qua 3 năm 2011, 2012
và 2013 59
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 6
Hình 2.2 Sơ đồ phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp 9
Hình 2.3 Sơ đồ phân tích biến động biến phí sản xuất chung 13
Hình 2.4 Sơ đồ phân tích biến động định phí sản xuất chung 13
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức công ty Bích Chi 20
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức phòng kế toán 21
Hình 3.3 Sơ đồ hình thức kế toán tại công ty 22
Hình 4.1 Qui trình chế biến sản phẩm bánh phồng tôm 30
Hình 4.2 Qui trình chế biến sản phẩm bột chiên giòn 32
Hình 4.3 Sơ thể hiện CPNVLTT, CPNCTT và CPSXC qua 3 năm 2011-2013 37
Hình 4.4 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu bột gạo trong sản phẩm bột chiên giòn 40
Hình 4.5 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu bột mì trong sản phẩm bột chiên giòn 42
Hình 4.6 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu tinh bột bắp trong sản phẩm bột chiên giòn 43
Hình 4.7 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu bột mì trong sản phẩm bánh phồng tôm 45
Hình 4.8 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu tôm trong sản phẩm bánh phồng tôm 46
Hình 4.9 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung khả biến của bột chiên giòn 50
Hình 4.10 Phân tích biến động chi phí bất biến sản xuất chung của bột chiên giòn 52
Hình 4.11 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung khả biến của bánh phồng tôm 55
Hình 4.12 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung bất biến của bánh phồng tôm 57
Hình 4.13 Biến động giá thành đơn vị của bột chiên giòn trong 3 năm 60
Hình 4.14 Biến động giá thành đơn vị của bánh phông tôm trong 3 năm 62
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CP : Chi phí
NVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
ĐM : Định mức
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Qua hơn hai mươi năm xây dựng và phát triển, ngành Công nghiệp thực phẩm đã từng bước đáp ứng nhiều sản phẩm thiết yếu cho nền kinh tế quốc dân, phục vụ nhu cầu trong nước, thay thế nhập khẩu và tham gia xuất khẩu với sự đa dạng về mẫu mã, chủng loại Nhiều sản phẩm đã có sức cạnh tranh cao trên thị trường trong nước và quốc tế.Theo Bộ Công thương, ngành chế biến thực phẩm chiếm một tỷ lệ đáng kể sản lượng đầu ra của ngành công nghiệp nói chung và tổng sản phẩm quốc nội (GDP) nói riêng Ước tính, lượng tiêu thu thực phẩm hàng năm luôn chiếm khoảng 15% GDP cho thấy đây là một ngành công nghiệp tiềm năng Đóng góp quan trọng vào tốc độ tăng trưởng này thì ngành chế biến thức ăn nhang, thức an dống hộp được coi là một trong những ngành sản xuất phát triển có hiệu quả kinh tế cao
Chi phí sản xuất là một trong những yếu tố trung tâm của công tác quản
lý hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, tài sản, sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp Do đó, làm sao tiết kiệm chi phí một cách có hiệu quả là yêu cầu cần thiết Khi tiết kiệm được chi phí thì giá thành sẽ được giảm dẫn đến lợi nhuận tăng và hiệu quả sản xuất được nâng cao trong môi trường cạnh tranh hiên nay
Muốn đạt được lợi nhuận cao thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý hiệu quả kết cấu chi phí sản xuất Thông qua phân tích biến động chi phí sản xuất và giá thành là một công cụ giúp cho nhà quản lý xác định được các khả năng tiềm tàng, các nguyên nhân chủ quan và khách quan tác động đến sự tăng giảm chi phí thực tế so với chi phí đã dự toán trước đó Đồng thời, nhà quản lý
sẽ xây dựng được các quyết định đúng đắn và góp phần tiết kiệm chi phí sản xuất về mức hợp lý Hiểu rõ tình hình biến động và mức độ ảnh hưởng của từng khoản mục chi phí sản xuất sẽ giúp cho doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ được giá thành sản phẩm của mình Nắm được tầm quan trọng của vấn đề nên
tôi chọn đề tài để làm luận văn tốt nghiệp là “Phân tích biến động chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần thực phẩm Bích Chi ”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích biến động giá thành và chi phí sản xuất của sản phẩm tại Công
ty cổ phần thực phẩm Bích Chi, trên cơ sở đó đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tập hợp và phân bổ chi phí hợp lí và hiệu quả hơn
Trang 13động, xu hướng và tác động của chúng đến giá thành của hai sản phẩm bột chiên giòn và bánh phồng tôm
- Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế, thiếu sót trong công tác quản lý chi phí sản xuất đối với sản phẩm và giúp
công ty kiểm soát chi phí và giảm giá thành tại công ty
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là giá thành và chi phí sản xuất của hai sản phẩm bột chiên giòn và bánh phồng tôm
Trang 14CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN V PHƯƠNG PH P NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Những vấn đề chung về giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất
* Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm
Khái niệm: giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao
phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động
sản xuất của doanh nghiệp để tạo nên một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch
vụ đã hoàn thành trong kỳ
Phân loại: trong công tác quản lý kinh tế, công tác kế toán, giá thành sản
phẩm được xây dựng ở các phạm vi khác nhau như:
- Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được xây dựng trên tiêu
chuẩn của chi phí định mức Giá thành định mức thường được lập cho từng
loại sản phẩm trước khi sản xuất Nó là đơn vị cơ sở để xây dựng giá thành kế
hoạch, giá thành dự toán, xác định chi phí tiêu chuẩn
- Giá thành kế hoạch, giá thành dự toán là giá thành được xây dựng trên
cơ sở tiêu chuẩn chi phí định mức nhưng có điều chỉnh theo năng lực hoạt
động trong kỳ kế hoạch hoặc kỳ dự toán Giá thành kế hoạch, giá thành dự
toán có thể được lập cho từng sản phẩm hoặc một khối lượng sản phẩm, công
việc nhất định trong từng kỳ sản xuất
- Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm được xây dựng trên cơ sở chi
phí phát sinh thực tế Giá thành thực tế thường chỉ có sau quá trình sản xuất
Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
Giá thành đơn vị
sản phẩm (Zđv) = Tổng giá thành sản phẩm :
Số lượng thành phẩm thu được trong kỳ
(2.1)
(2.2)
Trang 152.1.1.3 Khái niệm và các khoản mục của chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành sản xuất trong một kỳ kế toán Các khoản chi phí này chủ yếu phát sinh tại các phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: là giá trị nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu (nếu nhiên liệu có cấu thành trong xác vật chất của sản phẩm) và các vật liệu khác sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm Đây
là khoản chi phí trực tiếp tham gia vào quá trình cấu thành nên thực thể vật chất cho sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ (công nhân trực tiếp sản xuất) thuộc danh sách quản lý của doanh nghiệp và cả lao động thuê ngoài cho từng công việc, cụ thể như: tiền lương chính, lương phụ, tiền
ăn ca và các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN)
Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh tại phân xưởng, công trình, tổ đội sản xuất trong quá trình phục vụ và quản lý sản xuất tạo ra sản phẩm Ngoài ra 2 khoản chi phí đã nêu trên, chi phí sản xuất còn bao gồm: Chi phí về tiền lương, tiền phụ cấp, tiền ăn ca, các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng, công trình; các đội trưởng, đội phó, các tổ trưởng, tổ phó sản xuất; thợ bảo dưỡng, bảo trì máy móc thiết bị tại phân xưởng,…
- Chi phí vật liệu dùng cho công tác quản lý phân xưởng, công trường
- Chi phí về công cụ, dụng cụ cho phân xưởng sử dụng trong quá trình sản xuất
- Chi phí khấu hao máy móc sản xuất và các TSCĐ khác ở phân xưởng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài như: chi phí về điện, nước, điện thoại, bảo dưỡng, bảo trì máy móc,…do bên ngoài cung cấp
Các khoản chi phí bằng tiền khác ngoài các khoản chi phí nêu trên như:
chi phí văn phòng phẩm, tiếp khách, công tác phí,… ở phân xưởng sản xuất
2.1.2 Trình tự chung của phân tích biến động chi phí sản xuất
2.1.2.1 Xác lập chỉ tiêu
Xác lập chỉ tiêu phân tích là xác định rõ nội dung chi phí cần phân tích
và biểu diễn chi phí bằng một biểu thức toán học trong mối liên hệ với nhiều nhân tố cần xem xét, đánh giá Ví dụ như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể viết bằng một biểu thức chịu sự tác động của các nhân tố cần quan tâm như sau:
Trang 16Chi phí NVLTT =
2.1.2.2 Xác lập đối tượng phân tích
Đối tượng phân tích là những biến động của chỉ tiêu phân tích Trong chương trình kế toán quản trị, điều cần quan tâm chính là chênh lệch của chỉ tiêu chi phí cần phân tích giữa thực tế so với dự toán trong kỳ
Ký hiệu: mức độ chênh lệch chi phí là delta (∆), ta có:
∆CP = CP thực tế - CP dự toán (CP: chi phí) (2.4)
Hoặc ∆CP = CP thực tế - CP dự toán điều chỉnh
Chi phí dự toán điều chỉnh là chi phí dự toán được điều chỉnh theo mức
độ hoạt động thực tế
2.1.2.3 Tính toán mức ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động
của chi phí sản xuất
Thực chất là dùng phương pháp kỹ thuật tính toán để lượng hóa mức độ ảnh hưởng các nhân tố cần xem xét đến sự biến động của chỉ tiêu Cụ thể bằng các phương pháp nghiệp vụ kỹ thuật thích hợp, như phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn, xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân
tố đến sự biến động của chi phí sản xuất kinh doanh Quá trình tính toán có thể thiết lập thành các bảng biểu phân tích thích hợp để hệ thống thông tin sự tác động của các nhân tố, thuận lợi cho quá trình đánh giá
2.1.2.4 Xác định nguyên nhân, xu hướng giải pháp
Qua quá trình tính toán, phân tích chi phí cần phải chỉ ra mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chi phí theo chiều hướng thuận lợi hay bất lợi, các nguyên nhân chủ quan hay khách quan tác động đến chi phí, các nguyên nhân làm tiết kiệm hoặc lãng phí Đồng thời, chỉ rõ người có trách nhiệm giải thích nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch của chi phí Thông qua đó, đề ra các giải pháp thích hợp quản lý chi phí và khai thác các khả năng tiềm tàng phát hiện được trong quá trình phân tích
2.1.3 Phân tích biến động các khoản mục chi phí
2.1.3.1 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Định mức tiêu hao NVLTT
Đơn giá NVLTT
Số lượng NVLTT
Trang 17Biến động lượng
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm cho nên việc tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có ý nghĩa lớn đến việc hạ giá thành sản phẩm Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể thực hiện đối với từng loại nguyên vật liệu chủ yếu sử dụng, từng loại sản phẩm sản xuất, hoặc tất cả các loại sản phẩm doanh nghiệp sản xuất
Ký hiệu sử dụng:
0: Số liệu kỳ gốc
1: Số liệu kỳ thực hiện
SLi: Số lượng sản phẩm i sản xuất
Th ij: Mức tiêu hao nguyên vật liệu j để sản xuất sản phẩm i
CPNVLi : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản phẩm i
TCPNVL: Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của doanh nghiệp
j i n
i
CPNVL
1 1 1
(2.6)
n: Số lượng sản phẩm doanh nghiệp sản xuất
Trong công thức trên, ta thấy sự biến động của chi phí nguyên vật liệu của doanh nghiệp phụ thuộc vào các nhân tố như số lượng, chủng loại sản phẩm sản xuất, mức tiêu hao nguyên vật liệu và đơn giá nguyên vật liệu để sản xuất từng loại sản phẩm Bằng phương pháp chênh lệch, phương pháp hiệu số
Trang 18phần trăm,… có thể tính toán mức độ tác động của các nhân tố đến biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu của từng loại sản phẩm:
∆CPNVLi-SL = ∑(SL1i – SL0i) x TH0ij x G0ij (2.8)
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố lượng nguyên vật liệu j tiêu hao đến chi phí nguyên vật liệu của sản phẩm i
∆CPNVLi-TH = ∑SL1i x (TH1ij – TH0ij) x G0j (2.9)
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố giá nguyên vật liệu j đến chi phí nguyên vật liệu của sản phẩm i
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố giá nguyên vật liệu đến tổng chi phí nguyên vật liệu của doanh nghiệp
Tổng hợp sự tác động của các nhân tố đến tổng chi phí nguyên vật liệu của doanh nghiệp
∆TCPNVL = ∆TCPNVLSL + ∆TCPNVLTH + ∆TCPNVLG (2.16)
Trang 19Xác định nguyên nhân, xu hướng và giải pháp:
Sự tăng giảm của sản phẩm sản xuất làm tăng giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, không phản ánh kết quả tiết kiệm hay lãng phí Vì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí khả biến, nên sản phẩm sản xuất tăng thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tăng và ngược lại
Sự tăng giảm mức độ tiêu hao nguyên vật liệu thực tế so với mức tiêu chuẩn để sản xuất sản phẩm, phản ánh chênh lệch bất lợi hoặc thuận lợi Thể hiện sự lãng phí hay tiết kiệm nguyên vật liệu trực tiếp Sự tăng giảm mức độ tiêu hao nguyên vật liệu có thể do tác động một hay nhiều nguyên nhân như sau: chất lượng nguyên vật liệu; tình trạng hoạt động của máy móc thiết bị, thế
hệ máy móc thiết bị; trình độ tay nghề của người lao động; trình độ tổ chức và quản lý của bộ phận sản xuất
Thông thường, sự biến động của nhân tố tiêu hao lượng nguyên vật liệu thuộc về trách nhiệm của bộ phận sản xuất Bộ phận này có nhiệm vụ kiểm soát việc sử dụng nguyên vật liệu Do đó phải chỉ ra cho người có trách nhiệm các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc tăng giảm mức độ tiêu hao nguyên vật liệu Bên cạnh đó, trách nhiệm này cũng có thể thuộc về bộ phận mua khi bộ phận này mua những nguyên vật liệu kém chất lượng hoặc không phù hợp với quá trình sản xuất
Sự tăng giảm của đơn giá nguyên vật liệu có thể do nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan:
- Nếu giá cả nguyên vật liệu tăng do quan hệ cung cầu; biến động nền kinh tế; sự biến động tỷ giá; thể chế quản lý kinh tế của nhà nước,… thì đây là
sự tác động của các nhân tố khách quan Sự tác động này không phản ánh sự tiết kiệm hay lãng phí
Ngoại trừ các yếu tố khách quan, các nguyên nhân khác ảnh hưởng đến
sự tăng giảm giá cả nguyên vật liệu sẽ phản ánh sự tiết kiệm hay lãng phí Trách nhiệm của nguyên nhân này sẽ thuộc về bộ phận mua nguyên vật liệu
Bộ phận này cần chỉ ra người có trách nhiệm của các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự biến động nói trên Ngoài ra, sự biến động về giá nguyên vật liệu còn phụ thuộc vào các phương pháp tính giá nguyên vật liệu
Trang 202.1.3.2 Phân tích biến động của chi phí nhân công trực tiếp
Phân tích chi phí nhân công trực tiếp có thể thực hiện đối với từng công đoạn sản xuất, từng loại sản phẩm hoặc tất cả các loại sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Phân tích biến động tổng chi phí nhân công trực tiếp
Ký hiệu sử dụng
0: Số liệu kỳ gốc
1: Số liệu kỳ thực hiện
CPNC: Chi phí nhân công trực tiếp của doanh nghiệp
TCPNCTT: Tổng chi phí nhân công trực tiếp của doanh nghiệp
GTSX: Giá trị sản xuất
NSLĐ: Năng suất lao động của một công nhân
SLCN: Số lƣợng công nhân sản xuất trực tiếp bình quân
Giá thực tế Lƣợng thực tế x Giá dự toán Lƣợng dự toán x Giá dự toán
Biến động giá Biến động lƣợng
Hình 2.2 Sơ đồ phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp
Trang 21Khi phân tích tổng quát sự tăng lên về số tuyệt đối của tổng chi phí nhân công trực tiếp không phản ánh sự tiết kiệm hay lãng phí, không phản ánh việc sử dụng lao động có hiệu quả hơn hay kém hiệu quả hơn Bởi lẽ, chi phí nhân công trực tiếp là chi phí khả biến, nên mức độ hoạt động tăng lên, chi phí tăng lên và ngược lại Do vậy khi phân tích chi phí nhân công trực tiếp, cần phải so sánh chi phí nhân công với các đại lượng kết quả hoàn thành, như chỉ tiêu số lượng sản phẩm, giá trị sản xuất hay doanh thu; so sánh mức độ tăng của năng suất lao động với mức độ tăng của chi phí nhân công bình quân cho thấy việc tuyển dụng và sử dụng lao động có hiệu quả hơn, lao động đem lại nhiều lợi ích hơn và ngược lại
Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp của từng loại sản phẩm
Phân tích tổng chi phí nhân công trực tiếp có thể đánh giá một cách tổng quát việc tuyển dụng lao động và trả lương của doanh nghiệp theo chiều hướng tốt hay không Trên cơ sở đó đi vào xem xét sự biến động chi phí nhân công trực tiếp của các sản phẩm chủ yếu
Trang 22Gj: Đơn giá lao động cho mỗi đơn vị thời gian ở công đoạn j
∆CPNCTTi-SL = ∑SL1i x (TG1ij – TG0ij) x G0j (2.27)
Ảnh hưởng của đơn giá lao động trực tiếp đến chi phí nhân công trực tiếp sản phẩm i:
∆CPNCTTi-SL = ∑SL1i x TG1ij x (G1j - G0j) (2.28)
Xác định nguyên nhân, xu hướng và giải pháp:
- Sự tăng giảm khối lượng sản phẩm sản xuất làm chi phí nhân công trực tiếp tăng giảm không phản ánh việc lãng phí hay tiết kiệm mà chỉ cung cấp thêm thông tin để đánh giá hợp lý của việc điều chỉnh kế hoạch sản xuất trong mối quan hệ với việc thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm xét trên phạm vi toàn bộ doanh nghiệp
- Sự tăng giảm thời gian sản xuất sản phẩm phản ánh chênh lệch bất lợi hay thuận lợi, phản ánh sự lãng phí hay tiết kiệm chi phí nhân công Điều này
có thể là do tác động của các nguyên nhân như: trình độ lành nghề của người lao động; việc tổ chức quản lý, phân công lao động, chính sách về tiền lương; chất lượng nguyên vật liệu,…
- Đơn giá lao động của một đơn vị tăng giảm phản ánh chênh lệch bất lợi hay thuận lợi, phản ánh sự lãng phí hay tiết kiệm chi phí nhân công Điều này
có thể là do tác động của các nguyên nhân như: việc bố trí lao động không phù hợp với chuyên môn, tay nghề dẫn đến làm tăng chi phí lao động của một đơn
vị thời gian và tăng thời gian lao động tiêu hao sản xuất sản phẩm
2.1.3.3 Phân tích biến động của chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là khoản mục chi phí được cấu thành từ nhiều yếu tố chi phí có đặc điểm vận động khác nhau và được nhiều người quản lý khác nhau Chi phí sản xuất chung thường là chi phí gián tiếp Trong đó bao gồm biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp:
- Biến phí là những chi phí nếu xét về tổng số sẽ thay đổi tỷ lệ với mức
độ hoạt động, còn xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì biến phí là một hằng số
Trang 23- Định phí: là những chi phí xét trên tổng số thì ít thay đổi hoặc không thay đổi theo mức độ hoạt động Nhưng tính trên một đơn vị mức độ hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động
- Chi phí hỗn hợp: là những chi phí bao gồm cả biến phí và định phí Ở mức độ hoạt động nào đó, chi phí hỗn hợp là định phí; ở một mức độ hoạt động khác, nó có thể bao gồm cả định phí, biến phí, đặc điểm của định phí và biến phí
Sự phát sinh của chi phí sản xuất chung có thể gắn với mức độ hoạt động khác nhau như số lượng sản phẩm sản xuất, số giờ lao động,… Với sự phức tạp của chi phí sản xuất chung, việc phân tích chi phí này có nhiều hướng tiếp cận khác nhau
Phân tích biến động biến phí sản xuất chung
Tùy thuộc vào đặc điểm của chi phí, yêu cầu, phương pháp quản lý chi phí và phương pháp xây dựng định mức các yếu tố biến phí sản xuất chung có hướng tiếp cận khác nhau
Trường hợp định mức biến phí sản xuất chung được lập theo từng yếu tố:
Trường hợp này được áp dụng khi biến phí sản xuất chung chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, định mức lượng và định mức giá được xây dựng cho từng yếu tố biến phí sản xuất chung Phương pháp phân tích biến phí sản xuất chung được thực hiện tương tự như phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
Trường hợp định mức biến phí sản xuất chung được lập theo một tỷ lệ phần trăm trên biến phí trực tiếp
Trường hợp này được áp dụng khi biến phí sản xuất chung bao gồm nhiều yếu tố, chiếm tỷ trọng nhỏ trong giá thành sản phẩm, không thể định mức cụ thể cho từng yếu tố chi phí Phân tích biến phí sản xuất chung được tiến hành thông qua việc phân loại từng nhóm biến phí sản xuất chung, dựa vào phương pháp thống kê kinh nghiệm để xác định tỷ lệ của từng nhóm biến phí sản xuất chung so với biến phí trực tiếp (biến phí nguyên vật liệu, biến phí nhân công) Thông qua định mức biến phí trực tiếp để xác định định mức biến phí sản xuất chung Do vậy, khi phân tích tình hình biến động biến phí sản xuất chung cần thiết phải điều chỉnh biến phí sản xuất chung dự toán theo mức
độ hoạt động thực tế, theo phương pháp lập dự toán Sau đó, so sánh biến phí sản xuất chung thực tế với dự toán đã được điều chỉnh theo từng loại, từng nhóm chi phí
Trang 24
Phân tích biến động định phí sản xuất chung
Định phí sản xuất chung là những chi phí cố định một cách tương đối trong một phạm vi hoạt động nhất định Do vậy cần phải xem xét phạm vi hoạt động thực tế Sau đó so sánh định phí sản xuất chung thực tế với định phí sản xuất chung dự toán đã điều chỉnh (nếu có) theo từng nội dung chi phí Từ đó ta xác định được các chênh lệch thuận lợi hay bất lợi cũng như nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch đó
Định phí sản xuất
chung thực tế
Định phí sản xuất chung dự toán ở năng lực sản xuất bình thường
Định phí sản xuất chung dự toán theo mức độ hoạt động tiêu chuẩn
Hình 2.4 Sơ đồ phân tích biến động định phí sản xuất chung
Tổng biến động
Lượng thực tế x
Giá thực tế Lượng thực tế x Giá dự toán Lượng dự toán x Giá dự toán
Hình 2.3 Sơ đồ phân tích biến động biến phí sản xuất chung
Trang 25Mức độ hoạt động tiêu chuẩn = Sản lượng sản xuất thực tế x Định mức mức độ hoạt động tiêu chuẩn của mỗi sản phẩm (2.29) Biến động định phí sản xuất chung dự toán thường do tính toán sai lệch
về giá dự toán định phí Trong khi đó, biến động khối lượng sản xuất thường bắt nguồn từ những tính toán sai lệch về mức độ hoạt động do nhiều nguyên
nhân khác nhau mà các nhà quản lý phải nhận diện chính xác
2.2 PHƯƠNG PH P NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài này được nghiên cứu dựa trên thu thập số liệu tại phòng kế toán của Công ty cổ phần thực phẩm Bích Chi, thông tin trên báo đài và internet
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Mục tiêu 1: Dùng phương pháp so sánh để đánh giá khái quát tình hình
biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua 3 năm 2011, 2012, 2013 Phương pháp so sánh được sử dụng phổ biến nhất nhằm so sánh đối chiếu các chỉ tiêu, kết quả dùng trong phân tích hoạt động kinh tế Phương pháp so sánh đòi hỏi các chỉ tiêu phải cùng điều kiện có tính so sánh được để xem xét đánh giá rút ra kết luận về hiện tượng quá trình kinh tế
Các điều kiện có thể so sánh được của các chỉ tiêu kinh tế như sau:
+ Phải thống nhất về nội dung phản ánh
+ Phải thống nhất về phương pháp tính toán
+ Số liệu thu thập được của các chỉ tiêu kinh tế phải cùng một khoảng thời gian tương ứng
+ Các chỉ tiêu kinh tế phải cùng đại lượng biểu hiện (đơn vị đo lường) Tùy theo mục đích, yêu cầu của phân tích, tính chất và nội dung của các chỉ tiêu kinh tế mà sử dụng các kỹ thuật so sánh thích hợp, đề tài sử dụng 2 loại hình thức so sánh như sau:
So sánh số tuyệt đối
Số tuyệt đối là mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng giá trị của một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian và địa điểm cụ thể Nó có thể tính bằng thước đo hiện vật, giá trị, giờ công Số tuyệt đối là cơ sở để tính các trị số khác
Phương pháp so sánh số tuyệt đối là kết quả của phép trừ giữa trị số của
kỳ phân tích với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động hay không và tìm ra nguyên nhân của
sự biến động để từ đó đề ra biện pháp khắc phục
Trang 26∆ Y =
0
0 1
Y1: chỉ tiêu năm sau
∆Y: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
So sánh số tương đối
Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động, mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc
độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu, từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
Công thức:
- Trong đó:
Y0: chỉ tiêu năm trước
Y1: chỉ tiêu năm sau
∆ Y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp thu thập, tổng hợp các số liệu liên
quan, phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các biến động chi phí sản xuất
Với phương pháp thay thế liên hoàn, chúng ta có thể xác định được ảnh hưởng của các nhân tố thông qua việc thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố
để xác định các trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi Khi thực hiện phương pháp này cần nhất quán các nguyên tắc như sau:
- Thiết lập mối quan hệ toán học của các nhân tố ảnh hưởng với các chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định, từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng; trong trường hợp có nhiều nhân tố số lượng hay chất lượng thì nhân tố chủ yếu xếp trước đến nhân tố thứ yếu
- Lần lượt thay thế, nhân tố lượng được thay thế trước rồi đến nhân tố chất; nhân tố được thay thế thì lấy giá trị thực tế, nhân tố chưa được thay thế thì giữ nguyên kỳ gốc; cứ mỗi lần thay thế tính ra giá trị của lần thay thế đó; kết quả tính được trừ đi kết quả lần thay thế trước nó ta xác định được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó (kết quả lần thay thế trước của lần thay thế đầu tiên
là so với kỳ gốc)
- Tổng đại số mức ảnh hưởng của các nhân tố phải bằng đối tượng phân tích (là số chênh lệch giữa kỳ phân tích và kỳ gốc)
∆Y = Y1-Y0
Trang 27Cụ thể, các nguyên tắc trên được thực hiện theo các bước sau đây:
- Bước 1: Xác định đối tượng phân tích: là mức chênh lệch giữa chỉ tiêu
kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc
Nếu gọi A1 là chỉ tiêu kỳ phân tích và A0 là chỉ tiêu kỳ gốc thì đối tượng phân tích được xác định là : A1 – A0 = ∆A
- Bước 2: Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu
kỳ phân tích:
Giả sử có ba nhân tố ảnh hưởng là : a, b, c đều có quan hệ tích số với chỉ tiêu phân tích A và nhân tố a phản ánh lượng, tuần tự đến c phản ánh về chất theo nguyên tắc đã trình bày ta thiết lập được mối quan hệ như sau:
Thế lần cuối cùng chính là các nhân tố ở phân tích được thay thế toàn bộ nhân
tố ở kỳ gốc Như vậy có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng thì có bấy nhiêu lần thay thế
- Bước 4: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng phân tích bằng cách lấy kết quả thay thế lần sau trừ đi kết quả lần thay thế trước nó, ta xác định được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó (kết quả lần thay thế trước của lần thay thế đầu tiên là so với kỳ gốc), cụ thể:
Ảnh hưởng của nhân tố a: a1.b0.c0 – a0.b0.c0 = ∆Aa
Ảnh hưởng của nhân tố b: a1.b1.c0 – a1.b0.c0 = ∆Ab
Ảnh hưởng của nhân tố c: a1.b1.c1 – a1.b1.c0 = ∆Ac
Ngoài ra còn sử dụng phương pháp đồ thị và biểu đồ để phân tích mối quan hệ, mức độ biến động cũng như sự ảnh hưởng của các chỉ tiêu phân tích
để dễ dàng quan sát và nhận xét số liệu
Mục tiêu 3: Trên cơ sở tổng hợp những tác nhân gây biến động tiêu cực
đến chi phí sản xuất của sản phẩm, sử dụng phương pháp suy luận để đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí sản xuất tại công ty
Trang 28CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KH T QU T VỀ C NG T CỔ PHẦN
THỰC PHẨM CH CHI 3.1 LỊCH SỬ HÌNH TH NH V PH T TRIỂN CỦA C NG T CỔ PHẦN THỰC PHẨM CH CHI
3.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty
Công ty cổ phần thực phẩm Bích Chi là một trong những doanh nghiệp
hoạt động hiệu quả trong lĩnh vực chế biến thực phẩm ở Việt Nam Tiền thân của công ty là nhà máy Bột Bích Chi thành lập từ năm 1966 dưới sự quản lí của tư nhân, là đơn vị chuyên sản xuất bột gạo lức, bột đậu các loại cung cấp cho thị trường tiêu thụ trong nước Đến năm 1975 chuyển giao cho Ban Tuyên Huấn Trung Ương cục Năm 1977 chính thức chuyển thành xí nghiệp quốc doanh theo quyết định số 2492/LTTP/CT ngày 16/11/1977 của Bộ Lương Thực – Thực Phẩm, đầu năm 1986 công ty được chuyển về tỉnh quản lí (thuộc ngành công nghiệp)
Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng QUACERT chứng nhận hệ thống quản lí chất lí của công ty đủ để đánh giá và phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001: 2000
Hoạt động theo điều lệ công ty và luật doanh nghiệp do Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam khoá X kì hợp thứ V thông qua ngày 12/06/1999
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM BÍCH CHI
- Tên giao dịch quốc tế: Bich Chi Food Company
- Trụ sở chính của công ty: 45X1, đường Nguyễn Sinh Sắc,Thị Xã Sa Đéc, Tỉnh Đồng Tháp
- Văn phòng đại diện:
Địa chỉ: Số 46, đường 7A, Phường Bình Trị Đông B, Quận Bình Tân,
Tp HCM
Số điện thoại: (848) 75 15241 – Fax (848) 75 15245
Thành công của công ty cổ phần thực phẩm Bích Chi được chứng minh qua hàng loạt các giải thưởng lớn tại các kỳ hội trợ, triển lảm thành tựu kinh
tế, sản phẩm đạt 10 huy chương vàng về tiêu chuẩn chất lượng và an toàn vệ
Trang 29sinh thực phẩm như: Cúp vàng Thương hiệu vì sức khoẻ Cộng Đồng, Giải Mai vàng Hội Nhập, Thương hiệu bạn Nhà Nông…
Với phương châm “Uy tín - Chất lượng – Giàu cạnh tranh”, uy tín thương hiệu đưa thực phẩm Bích Chi vươn xa không ngừng đáp ứng được nhu cầu nội địa mà sản phẩm Bích Chi đã có mặt nhiều trên thị trường thế giới như: Đài Loan, Hồng Kong, Singapore, Malaysia, Öc, Hàn Quốc, Nhật Bản,
Mỹ…
3.1.2 Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty
Thực phẩm Bích Chi gồm trên 100 sản phẩm, phù hợp với nhu cầu ẩm thực đa dạng của người tiêu dùng Trong đó phải kể đến các sản phẩm truyền thống nổi tiếng của Bích Chi như: Bột gạo lức, Bột dinh dưỡng, Bánh phở, hủ tiếu bột lọc, bánh tráng, phở, hủ tiếu, bún, miến, cháo ăn liền Sau khi chế biến, các sản phẩm này giữ nguyên hàm lượng vitamin trong gạo đậu đáp ứng tốt nhu cầu về dinh dưỡng cho người tiêu dùng
Bánh phồng tôm là mặt hàng đặc sản vùng Sa Đéc, sản phẩm này được rất nhiều nhiều khách hàng nước ngoài biết đến Đầu năm 2003, Công ty Bích Chi đã đầu tư xây dựng một nhà máy chuyên sản xuất báng phồng tôm với công suất 2.500 tấn/năm và đến cuối năm 2003 đã đưa ra thị trường nhiều mặt hàng: Bánh phồng tôm đặc biệt, Bánh phồng hải sản, Bánh phồng cá, Bánh phồng cua, Bánh phồng mực, Bánh phồng chay…
- Bánh phồng tôm là loại sản phẩm nổi tiếng ở vùng Sa Đéc cũng được Công ty cổ phần thực phẩm bích Chi nghiêm cứu và chế biến nhiều chủng loại khác nhau
- Kinh Doanh buôn bán xe máy, xuất khẩu nhiều loại thực phẩm ra nước ngoài
Sản phẩm bánh phồng tôm Bích Chi đáp ứng được những tiêu chuẩn khắt khe tại những thị trường khó tính như : Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc vì vậy số lượng khách hàng, đơn hàng ngày một nhiều, sản lượng xuất khẩu ngày một tăng đã minh chứng cho sự đầu tư đúng đắn, sáng suốt của Ban Lãnh Đạo Công ty Chất lượng các sản phẩm của công ty Cổ phần Thực Phẩm Bích Chi còn được minh chứng qua các giải thưởng lớn tại các kỳ hội chợ
triễn lãm thành tựu kinh tế
3.2 CHỨC NĂNG V NHIỆM VỤ
3.2.1 Chức năng của công ty
Do công ty cổ phần thực phẩm Bích Chi vừa thương mại và sản xuất, trong đó sản xuất là chủ yếu nên chức năng của Công ty:
- Cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng trong nước Ngoài ra còn xuất lương thực, thực phẩm ra nhiều nước trên thế giới
- Vừa là công ty thương mại nên Công ty cổ phần thực phẩm Bích Chi
là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng
3.2.2 Nhiệm vụ của công ty
Trang 30Thực hiện đúng các chuẩn mực và chế đọ kế toán do Bộ Tài Chính quy định, xây dựng kế hoạch kinh doanh toàn diện, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế cũng như các nghĩa vụ khác đối với nhà nước
- Thực hiện đúng chế độ tiền lương, BHXH, BHYT, các chính sách do nhà nước quy định đối với cán bộ nhân viên Tạo ra những sản phẩm an toàn, chất lượng cho người tiêu dùng nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên, thực hiện tốt công tác phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường
- Thường xuyên áp dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ, nâng cao
cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc thiết bị phù hợp với nhu cầu sản xuất của Công ty Tìm tòi nghiên cứu áp dụng công nghệ mới để ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm và tạo ra nhiều sản phẩm đa dạng, chất lượng
3.3.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất
Quy mô của công ty là sản xuất hàng loạt, cơ cấu tổ chức sản xuất được
xây dưng theo dây chuyền thiết bị công nghệ cho phù hợp từng loại và từng nhóm sản phẩm Công ty được đặt tại địa bàn Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp, nằm trong khu quy hoạch công nghiệp nên cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh và thuận lợi trong giao thông
Tổng diện tích sử dụng của công ty là khoản 40.000m2, gồm văn phòng làm việc, phân xưởng chế biến, phân xưởng tráng bánh, phân xưởng cơ khí thuộc phường 2 Thị xã Sa Đéc cạnh quốc lộ 80 Cũng là địa bàn chính của công ty
Cơ cấu tổ chức của công ty có thể chia làm 3 bộ phận chính:
Bộ phận sản xuất chính: gồm các phân xưởng chế biến, phân xưởng tráng bánh
Bộ phận phục vụ như: kho bãi, vận tải, bóc xếp, nhà ăn…
Bộ phận phụ trợ như: phân xưởng cơ khí sữa chữa cơ khí, điện, nước trong công ty
Trang 313.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty Cổ phần thực phẩm Bích Chi
3.4 TỔ CHỨC M KẾ TO N TẠI C NG T
3.4.1 Mô hình, tổ chức bộ máy kế toán
Công Ty cổ phần thực phẩm Bích Chi áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán là hình thức tập trung Mọi công việc của công tác kế toán xử lý chứng từ, ghi sổ kế toán chi tiết, ghi sổ kế toán tổng hợp cho đến báo cáo tài chính… đều được tập trung tại phòng kế toán Hình thức này có thể cung cấp những thông tin kế toán kịp thời cho nhà quản lí, số liệu mang tính khách quan không bị chi phối bởi những bộ phận sản xuất, kinh doanh
Bộ máy kế toán của công ty đặt dưới sự lãnh đạo của kế toán trưởng
Tổ chức này có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ công tác kế toán thống kê của doanh nghiệp, nhằm thực hiện chức năng cung cấp thông tin cho ban giám đốc công ty
Kế toán
Phòng
Kế Hoạch Đầu tư
Phòng
tổ chức hành chính
Nhà Máy Sản uất 1
Nhà Máy Sản xuất 2
H I ĐỒNG CỔ Đ NG
BAN KIỂM SOÁT
Trang 32(Nguồn: Phòng tổ chức kinh doanh)
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức phòng kế toán
3.4.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
3.4.2.1 Nhiệm vụ công tác kế toán
Phòng kế toán có nhiệm vụ xây dựng chế độ quản lý tài chính – kế toán của Công ty, phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam và phù hợp với tình hình thực tế của Công ty
Lập kế hoạch kinh doanh phù hợp với tình hình tài chính của Công ty
Tổ chức thanh toán đầy đủ, kịp thời, đúng hạn các khoản thanh toán của Công
ty cũng như thu hồi các khoản nợ đã hết hạn Trích lập và sử dụng các quỹ đúng theo chế độ nhà nước ban hành Thanh toán các khoản tiền cho cán bộ công nhân viên đúng theo quy định Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo từng đối tượng, công việc đúng với chuẩn mực kế toán Việt Nam Cung cấp thông tin số liệu kế toán theo quy định của pháp luật Theo dõi, kiểm tra, ghi chép, phản ánh tình hình lưu chuyển hàng hóa, tình hình tiêu thụ sản phẩm
và theo dõi các khoản doanh thu cũng như giá vốn và các chi phí khác trong doanh nghiệp Tình hình sử dụng tài sản, vật tư trong công ty Kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính của Công
ty
Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm về hoạt động tài chính của công ty, theo dõi đôn đốc nhân viên thực hiện nhanh chóng các qui định, nhiệm vụ báo cáo
Kế toán tổng hợp: kiểm tra báo cáo các bộ phận để lập báo cáo cho văn phòng công ty
Kế toán TSCĐ-CCDC: có nhiệm vụ theo dõi sử dụng công cụ dụng cụ, giám sát việc tăng giảm tài sản cố định, lưu trữ các chứng từ có liên quan đến
sử dụng tài sản cố định và trích khấu hao tài sản cố định
Kế toán công nợ vật tư hàng hóa: kiểm tra chứng từ ban đầu đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, hợp lý, hợp pháp Theo dõi quan hệ tạm ứng nội bộ, công nợ với công ty, công nợ với bên ngoài
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
KẾ TOÁN
CƠ SỞ
Trang 33Kiểm tra đối chiếu số phát sinh, số dư của các tài khoản liên quan trực tiếp Theo dõi chặt chẽ các khoản nợ từ chứng từ, hóa đơn GTGT, phiếu xuất nhập kho
3.4.2.2 Nhiệm vụ, chức năng của các bộ phận kế toán
Công ty áp dụng niên độ kế toán năm, vào ngày 31/12 mỗi năm thì bộ phận kế toán của Công ty tổng hợp và lập báo cáo tài chính năm để biết được tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm lời hay lỗ bao nhiêu, để
từ đó Ban lãnh đạo Công ty đề ra những biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh hoặc khắc phục những yếu kém trong năm trước Công ty khấu hao tài sản cố định theo phương pháp khấu hao đường thẳng và áp dụng
hệ thống tài khoản theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC, ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
* Đặc điểm ứng dụng tin học trong công tác ké toán tại công ty:
Công ty cổ phần thực phẩm Bích Chi tương đối lớn, hằng ngày rất nhiều nghiệp vụ phát sinh, nên trong công tác kế toán việc ứng dụng tin học vào là điều kiện thuận lợi để công việc được nhanh hơn
Hình 3.3 Sơ đồ hình thức kế toán tại công ty
Sổ quỹ
Chứng từ kế toán
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp
kế toán chứng từ cùng loại
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 343.4.4 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại công ty
- Chế độ kế toán áp dụng: công ty áp dụng hệ thống kế toán Việt Nam ban hành kèm theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính và hướng dẫn sửa đổi bộ sung chế độ kế toán doanh nghiệp theo thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính Từ năm
2011, công ty áp dụng Thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2009 hướng dẫn chuẩn mực kế toán quốc tế về trình bày Báo cáo tài chính
Hiện nay công ty Cổ Phần thực phẩm Bích Chi áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
Các phương pháp kế toán cơ bản tại Công ty :
- Phương pháp tính hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao đường thẳng
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ thuế GTGT
- Niên độ kế toán: bắt đầu ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 cùng năm
Tổ chức trang bị các phương tiện công nghệ phục vụ công tác kế toán: Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, máy tính đã được đưa vào sử dụng trong công ty, đặc biệt việc sử dụng phần mềm kế toán ACsoft trong công tác kế toán và đã mang lại hiệu quả đáng kể Khi sử dụng máy tính trong công tác kế toán thì cấu trúc của hình thức kế toán vẫn không thay đổi, nó vẫn biểu hiện quá trình tiêu thụ có xử lý và tổng hợp thông tin qua các khâu: Chứng từ - Sổ sách - Báo cáo Điều khác biệt là hệ thống sổ cũng như việc xác lập và ghi sổ được cài đặt và chứa đựng thông tin trong bộ nhớ của máy có hình mẫu cụ thể, dùng để truy xuất thông tin qua màn hình và in các loại sổ cần thiết
3.5 KH I QU T KẾT QUẢ HOẠT Đ NG KINH DOANH CỦA C NG
Trang 35Bảng 3.1 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2011-213
Chênh lệch 2012-2011
Chênh lệch 2013-2012
Gá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ
Doanh thu bán hàng và cung
Các khoản giảm trừ doanh thu 591.209,20 1.029.868,55 1.833.519,12 438.659,35 74,20 803.650,57 78,03
Doanh thu thuần về bán hàng và
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
Thu nhập khác 1.235.791,79 161.276,99 361.119,43 (1.074.514,80) (86,95) 199.842,44 123,91 Chi phí khác 312.252,70 993,05 630.536,53 (311.259,65) (99,68) 629.543,48 63.394,88 Lợi nhuận khác 923.539,09 160.283,94 (269.417,10) (763.255,16) (82,64) (429.701,04) (268,09)
Tổng lợi nhuận kế toán trước
Trang 36Nhìn chung qua 3 năm công ty đều tăng trưởng về lợi nhuận Mặc dù thị trường ngành chế biến thực phẩm gặp nhiều khó khăn nhưng sức mua của người tiêu dùng không giảm Đây là một tín hiệu khả quan để các nhà đầu tư đánh mạnh vào thị trường tiềm năng này Tuy gặp nhiều khó khăn nhưng kết quả kinh doanh đạt được rất khả quan, công ty cần phát huy hơn nữa
Qua bảng số liệu ta thấy, lợi nhuận của công ty tăng liên tục qua các năm, cụ thể là năm 2012 tăng 13.007.820,06 nghìn đồng so với năm 2011, tương ứng tăng 83,65 % Đáng kể là năm 2013 đạt 38.808.085,44nghìn đồng, chiếm cao nhất và vượt trội hơn 2 năm còn lại, tăng 35,89% so với năm 2012 Tình hình kinh doanh công ty có chiều hướng đi lên rõ rệt Để hiểu rõ quá trình hoạt động kinh doanh của công ty, ta tiến hành phân tích một số chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sau:
* Doanh thu:
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty có xu hướng tăng cao trong giai đoạn năm 2011 – 2012 và cả giai đoạn 2012 – 2013 Giai đoạn 2011-2012, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2011 đạt 161.826.726,56 nghìn đồng Qua năm 2012 giá trị là 246.270.916,11nghìn đồng và tăng 84.444.189,45 nghìn đồng, tương ứng tăng 52,18% so với năm 2011 Công ty đạt được sự đột phá trên chủ yếu là do tình hình xuất khẩu thủy sản năm 2012 có phần khả quan hơn so với năm 2011, sản lượng xuất khẩu đến thị trường thế giới như Nhật, EU, Nga… tăng nhanh Một phần là do công ty đã xác định được những bước đi đúng đắn trong tình hình kinh doanh đầy biến động của ngành chế biến sản phẩm ăn liền, có sự đoàn kết
và năng động của đội ngũ công nhân lành nghề, đẩy mạnh việc xúc tiến bán hàng và mở rộng thị trường Đồng thời, Công ty củng cố và xây dựng các thị trường truyền thống của mình rất tốt
Giai đoạn 2012-2013, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 48.578.195,01nghìn đồng, tăng 19.73% so với năm 2012 Nguyên nhân của gia tăng là do sức mua của các thị trường tăng ở cả trong nước lẫn quốc tế trong năm 2013, công ty mở rộng mạng lưới phân phối sản phẩm, bên cạnh đó sản lượng xuất khẩu các mặt hàng chủ lực đều tăng ở các thị trường tiềm năng các nước như Ấn Độ, Nga và một số nước Châu Âu Công ty đạt được doanh
thu năm 2013 là 294.849.111,12 nghìn đồng, tăng cao so với năm 2011 và
2012
- Doanh thu hoạt động tài chính tăng trong năm 2012 nhưng lại giảm trong năm 2013 Tuy nhiên, khoản doanh thu này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng doanh thu Năm 2012, doanh thu hoạt động tài chính tăng 1.103.952,56nghìn đồng, tương ứng 77,69% so với năm 2011 Nguyên nhân tăng là do chênh lệch lãi về tỉ giá ngoại tệ của các mặt hàng xuất khẩu sang nước ngoài Năm 2013, doanh thu hoạt động tài chính giảm, cụ thể là giảm 49.45% tương
đương với 1.248.603,18 nghìn đồng so với năm 2012
- Thu nhập khác tăng giảm không đều qua các năm, cụ thể giảm trong năm 2012 là 1.074.514,80 nghìn đồng, tương ứng giảm 86,95% so với năm
Trang 372011, năm 2013 tăng so với năm 2012 là 199.842,44 nghìn đồng, tỷ lệ tăng 123,91% Tuy nhiên, cũng giống như doanh thu tài chính, đây là khoản thu nhập không thường xuyên và không ảnh hưởng nhiều đến tổng doanh thu Nguyên nhân tăng giảm là do các khoản nợ phải thu khó đòi được xử lý, các khoản bồi thường do vi phạm hợp đồng của khách hàng…
* Chi phí:
- Chi phí giá vốn hàng bán tăng qua các năm, cụ thể như sau:
Năm 2012 giá vốn tăng so với năm 2011 là 63.274.039,34 nghìn đồng,
tỷ lệ tăng 50,47%.Nguyên nhân của sự gia tăng giá vốn hàng bán là do sự ảnh hưởng của một số yếu tố như: Tăng sản lượng bán, chi phí nguyên liệu đầu vào, tăng thu nhập cho người lao động (Tăng theo mức lương của mặt bằng chung) Tuy nhiên, sự giá tăng của chi phí nguyên liệu đầu vào và tiền lương của người lao động không đáng kể, chủ yếu là do tăng sản lượng sản xuất và tiêu thụ
Năm 2013 giá vốn hàng bán tiếp tục tăng, tỷ lệ tăng 10,29%, với số tiền tăng 19.415.847,47 nghìn đồng so với năm 2012 Tuy nhiên, giá vốn tăng chậm lại so với năm 2011 và 2012 Nguyên nhân chủ yếu là do công ty kiểm soát chặt chẽ chi phí hơn, xây dựng kênh thu mua nguyên liệu đầu vào cho khâu sản xuất do đó chi phí sản xuất sản phẩm được quản lý phù hợp hơn
- Các chi phí như: Chi phí lãi vay, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng nhanh qua các năm Nguyên nhân là do trong năm
2012 công ty vay vốn đầu tư xây dựng cơ bản thêm kho bãi, nhà máy sản xuất nhằm cơ cấu lại bộ máy quản lý để hướng tới sự phát triển ổn định và nâng cao thương hiệu, uy tín Ta dễ nhận thấy rằng trong năm 2012 chi phí bán hàng biến động nhiều, cụ thể tăng 23,28% so với năm 2011, đặc biệt năm
2013 tăng cao 67,47% so với năm 2012 Nguyên nhân là do các chi phí chiếm
tỷ trọng cao trong chi phí bán hàng tăng như (chi phí cước vận chuyển quốc tế, các phí kiểm đếm, chi phí bao bì ) do việc xuất khẩu ra các thị trường nước ngoài, mặt khác công ty thực hiện xúc tiến bán hàng và quảng bá sản phẩm để đẩy mạnh tiêu thụ cả trong nước và ngoài nước Về chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng lần lượt là 35,73%, và 34,42%, Thêm vào đó do việc đầu tư xây dựng thêm kho bãi, nhà máy sản xuất đã kéo theo hàng loạt các chi phí tăng lên như: chi phí về khấu hao văn phòng, chi phí tiền lương nhân viên quản lý, các chi phí về điện và nước…vì vậy làm chi phí quản lý doanh nghiệp tăng
Nhìn chung tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có chiều hướng tăng và ngày càng phát triển Bên cạnh đó còn nhiều thách thức đặt ra trong việc kinh doanh, đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến công nghệ sản xuất, nắm bắt kịp thời tình hình giá cả thị trường, tập trung phát triển các điểm mạnh, đề ra các giải pháp để giải quyết các khó khăn trước mắt và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh lâu dài trong tương lai
Trang 383.6 NHỮNG THUẬN LỢI V KHÓ KHĂN CỦA C NG T
3.6.2 Khó khăn
Ngày càng có nhiều công ty mạnh tham gia vào thị trường
Chưa xây dựng cung ứng mạng lưới đủ mạnh
Công ty trực thuộc tại trung tâm Sa Đéc nên yêu cầu của việc quản
lý, cấp thoát nước rất nghiêm ngặt
3.6.3 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới
- Là đơn vị sản xuất và xuất khẩu sản phẩm ăn liền cho nên chất lượng sản phẩm là tiêu chí hàng đầu của công ty Vì vậy, trong thời gian tới công ty vẫn tiếp tục nâng cao chất lượng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm theo tiêu chuẩn của ngành và của quốc tế
- Để thâm nhập ngày càng sâu vào các thị trường nước ngoài, sản phẩm công ty đòi hỏi phải đạt được các chuẩn quốc tế về các mặt như chất lượng sản phẩm, an toàn vệ sinh thực phẩm…Đồng thời, công ty cũng tiếp tục đẩy mạnh hoạt động Marketing, đầu tư trang thiết bị hiện đại để có khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất trong tương lai giúp giảm chi phí
- Tiếp tục thực hiện chiến lược thâm nhập thị trường và mở rộng thị trường tiềm kiếm thị trường tiềm năng
- Đào tạo đội ngũ lao động nhằm nâng cao tay nghề và kiến thức
- Tập trung sản xuất các mặt hàng có chất lượng và giá trị cao, gia tăng hơn nữa các mặt hàng chủ lực và cao cấp
Trang 394.1.1 Quy trình chế biến sản phẩm
Quy trình chế biến sản phẩm bánh phồng tôm
* Nguyên liệu:
- Bộ mì: chủ yếu do mà máy chế biến bột mì Tây Ninh cung cấp Bột
mì phải đảm bảo đúng quy tắc về độ mịn, độ ẩm, các thành phần trong bột mì phải đúng yêu cầu kỹ thuật Bột được nhận từ nhà máy sản xuất đóng trong các bao gói 50kg, vận chuyển về xí nghiệp bằng xe tải kín, sạch và an toàn vệ sinh
êu cầu kĩ thuật:
- Bột mì dùng để sản xuất phải có màu trắng ngà, không bị ố vàng, bột
phải mịnh đều, không vón cục, không lẫn tạp chất phải có mùi đặc trưng của bột, không bị sâu mọt
- Bột phải đạt độ ẩm từ 10-13% Trong quá trình bảo quản bột mì kho phải giữ thật khô, không được ẩm thấp, tránh hút ẩm sâu mọt phá hỏng
- Tôm: Tôm dùng để sản xuất là loại tôm Block nhận từ nhà máy đông lạnh phải đủ tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn do trung kiểm tra vệ sinh thủy sản quy định, đặt biệt trước khi nhập vào nhà máy, tôm được bộ phận KCS kiểm tra về độ tươi, màu sắc, mùi vị Tôm được nhập từ nhà máy dưới dạng đông đá thành từng thẻ, mỗi thẻ 2kg x 6Block được đóng trong các thùng Carton, vận chuyển về xí nghiệp, tránh sự hôi thối xảy ra do vận chuyển mất nhìu thời gian
êu cầu kĩ thuật:
- Tôm phải có mùi đặc trưng, không lẫn tạp chất, không có mùi hôi, khối lượng từng mẻ phải đúng quy định, tôm phải được bảo quản trong tủ trữ -
Trang 40êu cầu kĩ thuật:
Đường phải khô ráo, có màu trắng tinh khiết, không bị ố vàng, ẩm ướt,
Bánh phồng tôm được sản xuất trải qua hàng loạt các giai đoạn của công nghệ chế biến tuy đơn giản nhưng khó thực hiện tạo ra bánh phồng tôm
có chất lượng cao, màu sắc đẹp, hương vị thơm ngon, khô giòn và độ ẩm
<10% Trong quá trình sản xuất, các công đoạn sản xuất phải tuân thủ nghiêm ngặt về chương trình quản lí chất lượng về quy phạm vệ sinh để đảm bảo tạo
ra đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm