Nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế xuất hiện như một động lực thúc đẩy sự phát triển của sản xuất kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh là vấn đề được đặt lên hàng đầu là mục tiêu phấn đấu của mọi doanh nghiệp, là điều kiện cần thiết để các doanh nghiệp củng cố vị trí vững chắc trên thị trường. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một phần quan trọng trong kế toán của doanh nghiệp xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế, việc giảm chi phí sản xuất của doanh nghiệp đem lại sự tiết kiệm lao động xây dựng, tăng tích luỹ cho nền kinh tế và phục vụ cho mục đích tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp
Trang 1Các thông tin về chi phí và giá thành là những căn cứ quan trọng cho các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết định liên quan đến sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp Với tầm quan trọng đó nên em đã chọn nội dung “ Hoàn
thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đức Đương” để làm chuyên đề báo cáo tốt nghiệp của mình
Trang 2Chuyên đề tốt nghiệp
Nội dung Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp bao gồm:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí sản xuất của
Trang 3Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT
VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY TNHH
ĐỨC ĐƯƠNG
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty
Công ty TNHH Đức Đương từ khi thành lập đã dần trưởng thành và phát triển không ngừng, từng bước vươn lên là một trong những doanh nghiệp có tiếng trong ngành dệt may Công ty được quyền xuất nhập khẩu trực tiếp, chuyên sản xuất các sản phẩm may mặc có chất lương theo đơn đặt hàng của khách hàng trong và ngoài nước
Hiện nay, Công ty đang sản xuất và kinh doanh những mặt hàng chủ yếu sau:Quần áo bò
Quần áo sơ mi nam, nữ, bộ comple
Bộ đồng phục người lớn, trẻ em
Áo phông nam, nữ
Áo khoác các loại
Công ty cũng đang tìm hiểu và khai thác mặt hàng đồng phục học sinh và đồng phục công sở
Ngoài ra, Công ty còn nhận gia công sản phẩm cho các công ty
Sản phẩm may là loại sản phẩm mà thực thể của nó chủ yếu là nguyên vật liệu: vải các loại, bông, xốp còn phụ liệu chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ Tuy nhiên, với các hình thức sản xuất khác nhau cũng như sự đa dạng về chủng loại sản phẩm đẫn đến tỷ lệ nguyên phụ liệu cũng khác nhau Hơn nữa, tỷ lệ này lại luôn thay đổi, do vậy đòi hỏi công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu cho từng sản phẩm, lô hàng là hết sức phức tạp, làm sao vừa đảm bảo đúng yêu cầu mẫu
mã, chất lượng mà vẫn có thể sử dụng nguyên phụ liệu một cách tiết kiệm nhất
Trang 4Chuyên đề tốt nghiệp
Sản phẩm sản xuất với nhiều công đoạn, dây truyền sản xuất phức tạp có nhiều sản phẩm dở dang Yêu cầu về tính thời trang, mẫu mốt và hình thức của sản phẩm tương đối cao
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty
Công ty có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm chế biến liên tục kiểu phức tạp Liên tục bao gồm nhiều giai đoạn công nghệ cấu thành với hai hình thức sản xuất và kinh doanh là gia công may mặc xuất khẩu và mua nguyên liệu
về sản xuất sản phẩm để bán
Trường hợp gia công thì quy trình công nghệ được thực hiện theo hai bước:
Bước1: Nhận tài liệu kỹ thuật và sản phẩm mẫu do khách hàng gửi đến phòng
kỹ thuật sẽ nghiên cứu tài liệu và may thử sản phẩm mẫu sau đó khách hàng kiếm tra, nhận xét góp ý
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất gia công
Bước2: Sau khi được khách hàng chấp nhận và các yếu tố của sản phẩm mẫu mới đưa xuống các phân xưởng để sản xuất sản phẩm theo mẫu hàng Đơn đặt hàng được khách hàng duyệt theo kế hoạch và hợp đồng đã được ký kết Quá trình sản xuất được khép kín trong từng phân xưởng
Tài liệu kỹ thuật
và sản phẩm mẫu
do khách hàng
gửi đến
Bộ phận nghiên cứu
và ra giấy mẫu
Bộ phận cắt
và may sản phẩm mẫu
Gửi mẫu cho khách hàng kiểm tra và duyệt mẫu
Trang 5Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty:
Trong trường hợp mua nguyên liệu về sản xuất sản phẩm để bán thì Công
ty sẽ tự tạo mẫu trên cơ sở các đơn vị đặt hàng của khách hàng Phòng kỹ thuật
sẽ ra sơ đồ mẫu và gửi xuống cho các bộ phận cắt, may Sản phẩm trong trường hợp này chủ yếu là tiêu thụ nội điạ với quy trình công nghệ sản xuất như trường hợp gia công Công ty chủ yếu là gia công các mặt hàng may mặc theo đơn đặt hàng nên quá trình sản xuất thường mang tính hàng loạt, số lượng sản phẩm lớn, chu kỳ sản xuất
Kho nguyên liệu
Trang 6Chuyên đề tốt nghiệp
ngắn xen kẽ, sản phẩm qua nhiều giai đoạn công nghệ chế biền phức tạp kiểu liên tục theo một trình tự nhất định từ cắt - may - là - đóng gói - đóng hòm - nhập kho
1.3 Quản lý chi phí sản xuất tại Công ty
Công ty TNHH Đức Đương là đơn vị sản xuất kinh doanh và được quyền quyết định tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp mình Cơ cấu quản lý của công ty như sau:
- Hội đồng quản trị: là cơ quan cao nhất của Công ty, có toàn quyền nhân danh
Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty
- Tổng Giám đốc: Là người đại diện pháp lý của Công ty là người điều hành hoạt
động kinh doanh hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao, là người chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước theo quy định hiện hành Tổng Giám đốc điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh theo chế độ một thủ trưởng, có quyền quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của công ty theo nguyên tắc tinh giảm, gọn nhẹ đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả
- Phòng Kế hoạch - xuất nhập khẩu: Phòng kế hoạchxuất nhập khẩu có nhiệm vụ
thực hiện các nghiệp vụ kinh tế thương mại trong nước và ngoài nước, có trách nhiệm lập các hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu của công ty, tổ chức tiêu thụ sản phẩm, quản lý việc cung ứng vật tư Đồng thời xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng cơ bản, điều chỉnh hoạt động kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng cơ bản, điều chỉnh hoạt động kế hoạch sản xuất kinh doanh, cân đối đảm bảo tiến độ sản xuất theo đơn đặt hàng, kiểm tra xác nhận mức hoàn thành kế hoạch, quyết toán vật tư cấp phát và sản phẩm nhập kho
Trang 7Chuyên đề tốt nghiệp
đối với các phân xưởng, tổ chức vận chuyển chở sản phẩm hàng hoá, vật tư đạt hiệu quả cao nhất
- Phòng kế toán tài vụ: Tham mưu cho Giám đốc đồng thời quản lý, huy động và
sử dụng các nguồn vốn của Công ty sao cho đúng mục đích và hiệu quả cao nhất, hạch toán bằng tiền mọi hoạt động của Công ty Phòng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính, tổ chức huy động các nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, theo dõi, giám sát việc thực hiện các hợp đồng kinh tế về mặt tài chính Chịu trách nhiệm đồi nợ thu hồi vốn, đồng thời lập các báo cáo như: Báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo tổng kết tài sản
Ngoài ra còn phải phân tích hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, nhằm mục đích cung cấp các thông tin cho người quản lý để họ đưa ra những phương án có lợi nhất cho Công ty
- Phòng Kỹ thuật - KCS: Phòng kỹ thuật có chức năng xây dựng chiến lược sản
phẩm của Công ty, quản lý các hoạt động của Công ty Nhiệm vụ của phòng chủ yếu là tiếp nhận, phân tích các thông tin khoa học kinh tế mới nhất và xây dựng quản lý các quy trình, quy phạm tiêu chuẩn kỹ thuật chất lượng của sản phẩm Tiến hành nghiên cứu chế tạo thử nghiệm sản phẩm mới, đồng thời tổ chức đánh giá, quản lý các sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong Công ty và tổ chức các cuộc kiểm tra xác định trình độ tay nghề của công nhân viên
- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ tìm khách hàng trong nước, thiết kế mẫu trong
nước Phụ trách khâu bán hàng nội địa
Quá trình sản xuất là quá trình tiêu hao lao động sống và lao động vật hoá,
để quá trình sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao thì các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp phải sử dụng hàng loạt các biện pháp công cụ quản lý khác nhau
để quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất như hạch toán kế toán, chi phí hoạt động thống kê, phân tích các hoạt động kinh tế trong đó hình thức kế toán là quan
Trang 8Chuyên đề tốt nghiệp
trọng nhất, là phương tiện để ghi chép tính toán liên lạc và sát xao sự biến động của vật tư, tài sản, tiền vốn Kế toán sử dụng đồng thời hai thước đo giá trị và thước đo hiện vật, do đó đã củng cố kịp thời các chứng từ tài liệu thông tin cần thiết về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Ngoài ra, kế toán còn cung cấp đầy đủ những số liệu cần thiết và kịp thời chi phí sản xuất trong kỳ và xác định được giá thành sản phẩm sản xuất ra Từ đó biết được quá trình sử dụng chi phí sản xuất trong kỳ là tiết kiệm hay lãng phí, đồng thời biết được giá thành sản phẩm chính xác còn vận dụng phương pháp tính giá thành phù hợp với từng đặc điểm, hoạch định tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm do sản xuất của doanh nghiệp đề ra Muốn tính toán chính xác chi phí đầu vào thì công tác kế toán không những phải tổ chức ghi chép tính toán phản ánh và giám đốc thường xuyên liên tục chi phí chi ra trong quá trình sản xuất mà trên cơ sở cung cấp những thông tin kinh tế quan trọng về tình hình mua, sử dụng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị cho quá trình sản xuất kinh doanh trong hệ thống điều hành tổ chức doanh nghiệp, từ đó doanh nghiệp đề ra các phương pháp quản lý kịp thời và có khoa học đối với vấn đề chi phí sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí lao động sống và lao động vật hoá giá thành sản phẩm
Trang 9Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH
ĐỨC ĐƯƠNG.
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty.
Công ty tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên Chi phí sản xuất được tập hợp theo từng khoản mục chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Do vậy kế toán sử dụng tài khoản sau đây để tập hợp chi phí sản xuất
nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho các tổ phát sinh trong kỳ
lương, tiền công, trích các khoản bảo hiểm của công nhân trực tiếp sản xuất
bản có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí phục vụ sản xuất ( khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác )
bộ chi phí sản xuất trong kỳ liên quan đến sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành
2.1.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
2.1.1.1 Nội dung chi phí
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là giá trị của các loại nguyên vật liệu, nhiên liệu
và động lực dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp
Bao gồm :
Trang 10Chuyên đề tốt nghiệp
ngoài, vải lót, xốp dựng bông…
mác…
Trong quá trình hạch toán, nguyên vật liệu nào khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt như phân xưởng, loại sản phẩm, nhóm sản phẩm thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp
để phân bổ chi phí cho các đối tượng có liên quan Tiêu thức phân bổ thường dùng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, số lượng sản phẩm Tùy theo điều kiện cụ thể để phân bổ chi phí vật liệu trực tiếp chung hoặc tính toán phân bổ riêng từng khoản mục chi phí cụ thể như: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phu, nhiên liệu, động lực…
Cuối kỳ nếu doanh nghiệp không sử dụng hết số nguyên vật liệu xuất trong kỳ, kế toán phải ghi giá trị còn lại theo từng nguyên vật liệu Số nguyên vật liệu sử dụng không hết có thể nhập lại kho hoặc sử dụng cho kỳ tiếp theo
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản 621 được chi tiết thành 3 tiểu tài khoản như sau:
TK 6211 : Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp,
TK 6212 : Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp,
TK6213: Chi phí bao bì
Bên nợ:
Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán
Trang 11Chuyên đề tốt nghiệp
Bên có:
- Kết chuyển trị giá nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất,kinh doanh trong kỳ vào tài khoản 154 ”Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào tài khoản tính giá thành
- Trị giá thực tế nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm :
ngoài, vải lót, xốp dựng bông…
mác…
Hàng gia công của công ty có đặc điểm là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng rất nhỏ với giá thành nên toàn bộ nguyên vật liệu kể cả bao bì đều
do khách hàng (bên đặt hàng) cung cấp hoặc theo điều kiện hợp đồng gia công
Số lượng nguyên vật liệu chuyển đến cho công ty được tính trên cơ sở sản lượng sản phẩm đặt hàng và định mức tiêu hao của từng loại nguyên vật liêụ cho từng sản phẩm Định mức tiêu hao mày được công ty và khách hàng cùng nghiên cứu, xây dụng phù hợp với mức tiêu hao thực tế và dựa trên điều kiện cụ thể của mỗi bên được thể hiện qua “ phiếu xuất kho” như:
Trang 12Xuất ngày … tháng …năm
Thủ trưởng Phụ trách Thủ kho Kế toán trưởng
Ngoài nguyên liệu tính theo định mức trên, khách hàng cũng có trách nhiệm chuyển cho công ty 3% số nguyên liệu để bù vào số hao hụt kém phẩm
Trong loại hình sản xuất gia công kế toán chỉ quản lý về mặt số lượng của
Trang 13Chuyên đề tốt nghiệp
lệnh sản xuất thì cung cấp nguyên vật liệu cho Công ty Kế toán không hạch toán giá vốn thực tế của bản thân nguyên vật liệu dùng cho sản xuất mà chỉ hạch toán phần chi phí vận chuyển số nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm trong kỳ
Đối với mặt hàng tự sản xuất, thì quy trình hạch toán vẫn bình thường Kế toán theo dõi cả về mặt lượng và giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất theo đơn giá xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ Với cách tính phân bổ như sau:
Chi phí vật liệu Tổng chi phí Tỷ lệ hay
phân bổ cho = vật liệu cần * ( hệ số)
Trong đó:
Tỷ lệ hay Tổng tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng
( hệ số) =
phân bổ Tổng tiêu thức phân của tất cả các đối tượng
như sau:
Mặc dù một loại vải dùng để gia công nhiều mã hàng khác nhau và mỗi mã hàng lại được sản xuất từ nhiều loại vải khác nhau kích cỡ khác nhau nhưng sản phẩm sản xuất ra phải đáp ứng nhu cầu của khách hàng và lại phải tiết kiệm được nhiều loại vật liệu nhất Bởi vậy, công ty đã áp dụng phương pháp hạch toán bàn cắt trên ( phiếu theo dõi bàn cắt ) nhằm phản ánh chính xác số lượng từng loại vải tiêu hao thực tế cho mỗi mã hàng liên quan Căn cứ vào phiếu xuất kho và định mức kỹ thuật tiêu hao do phòng kỹ thuật cung cấp, nhân viên hạch toán ở phân xưởng tính và lập ( phiếu theo dõi bàn cắt) ghi rõ số lượng từng loại vải
Trang 14Hao phí do những chỗ đầu bàn đoạn nối là : 120 * 0,02 = 2,4 mét
Như vậy lẽ ra số vải còn lại là : 700 – ( 672 +2,4 ) = 25,6 mét
Song trên thực tế phần nhận về kho đầu dấu chỉ có 20,2 mét (còn lại là những chỗ dẻo vải vụn nhỏ không dùng được ) Phần thiếu là : 25,6 – 20,2 = 5,4 mét, được gọi là thiếu do hạch toán bàn cắt
Cuối tháng, từ các phiếu theo dõi đó nhân viên hạch toán lập các báo cáo nhập, xuất, tồn nhiên liệu, báo cáo chế biến, báo cáo hàng hoá
Cuối tháng, báo cáo này được gửi lên bộ phận kế toán nguyên liệu ở phòng
kế toán để xử lý số liệu, nhập đơn giá rồi gửi sang bộ phận kế toán chi phí Trên
cơ sở báo cáo kế toán công ty lập Báo cáo tổng hợp nguyên vật liệu chính thể hiện chi phí nguyên vật liệu đã tiêu hao cho từng xí nghiệp chi tiết cho từng mã hàng và số tồn Do đã được theo dõ cho từng mã hàng nên số lượng trên được tính là chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp để tính giá thành
Vật liệu phụ tuy không cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm may nhưng nó lại là vật liệu không thể thiếu được của sản phẩm hoặc làm tăng thêm giá trị của sản phẩm như: cúc, chỉ…… đối với các đơn đặt hàng gia công thông thường bên đặt hàng sẽ cung cấp cho công ty cả phụ liệu, bao bì để hoàn thiện sản phẩm trong trường hợp có sự thoả thuận của hai bên, về cơ bản công tác kế toán đối với chi phí vật liệu phụ cũng tương tự như nguyên vật liệu chính Hàng
Trang 15Chuyên đề tốt nghiệp
tháng nhân viên hạch toán xí nghiệp căn cứ vào phiếu xuất vật liệu phụ để lập Báo cáo phụ liệu chuyển lên phòng kế toán của công ty, kế toán nguyên vật liệu chính và phân bổ chi phí vật phụ liệu bao bì cho các thành phẩm
Cuối tháng, sau khi tính và phân bổ chi phí vật liệu phụ kế toán lập báo cáo tổng hợp vật liệu phụ thể hiện chi phí vật liệu phụ và mỗi loại vật liệu phụ xuất dùng trong quý cho mỗi loại sản phẩm là bao nhiêu Chi phí vận chuyển vật liệu phụ của hàng gia công được theo dõi trên sổ chi tiết vật liệu theo từng đơn đặt hàng và được phân bổ căn cứ vào sản lượng quy đổi của số sản phẩm hoàn thành nhập kho
SL đặt hàng quy đổi của mã
hàng i
Căn cứ vào báo cáo tổng hợp vật liệu phụ và chi phí vận chuyển đã phân bồ cho từng mã hàng kế toán lập “ báo cáo tổng hợp chi phí vật liệu phụ số liệu trên báo cáo này được kết chuyển trực tiếp vào giá thành
Kết thúc quy trình sản xuất thành phẩm nhập kho đều được đóng gói, đóng hòm
Số bao bì hỗn hợp đóng gói cũng do phía khách hàng chuyển giao cho công ty cùng với vật liệu phụ Cũng có trường hợp hai bên thoả thuận trong hợp đồng, công ty tự tổ chức bao gói, khi kết thúc hợp đồng phía khách hàng sẽ hoàn trả lại Lúc này khoản chi phí bao bì được theo dõi riêng và không tính vào giá thành sản phẩm Nhưng đối với hàng xuất khẩu của công ty thì chi phí bao bì được tính vào giá thành sản phẩm, căn cứ vào Báo cáo đai, nẹp, hòm, hộp mà hàng tháng các phân xưởng gửi lên cho công ty thể hiện số bao bì hỗn hợp đă
Trang 16Chuyên đề tốt nghiệp
xuất dùng thực tế cho từng mã hàng Từ đó kế toán công ty sẽ lập Báo cáo tổng hợp đai, nẹp, hòm, hộp, tương tự như hạch toán nguyên vật liệu để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ kế toán sử dụng tài khoản 621.Đối với các khoản chi phí nguyên vật liệu phát sinh tăng trong kỳ thì kế toán tập hợp vào bên Nợ tài khoản 621, phát sinh giảm ghi vào bên Có tài khoản 621 Cuối tháng kết chuyển chi phí này sang tài khoản 154 Căn cứ vào các chứng từ cùng loại kế toán lập chứng từ ghi sổ và các sổ chi tiết nguyên vật liệu Dựa vào
số liệu trên chứng từ ghi sổ và sổ chi tiết kế toán ghi sổ cái tài khoản 621
Trang 17Màu sắc Rộng
Số lá
Chiều dài
Số lượng bán tp
Số lượng mét vải
Đầu bàn đoạn nối
Y9-Y9 Q 00-11 L-Xl Rộng Dài Loại
Mét của
tấm Số lá
đầu khúc 147 5,9 Quần
Vải ngoài
5.6 4.5 3.9 5.8
700 120 20.2
Trang 21Chuyên đề tốt nghiệp
ĐƯ
Người lập Kế toán trưởng
Trang 23Chuyên đề tốt nghiệp
Biểu 2.6
SỔ CÁI Năm 2010 Tài khoản: Chi phí NVL trực tiếp Số hiệu: 621
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Trang 24Chuyên đề tốt nghiệp
2.1.2.1 Nội dung chi phí
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc, lao vụ ở các phân xưởng sản xuất như tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ do người sử dụng lao động chịu
và được tính vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
Cũng như CPNVLTT, CPNCTT trong trường hợp không thể tổ chức hạch toán riêng theo từng đối tượng phải chịu chi phí thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp, để phân bổ chi phí đã phát sinh ra cho các đối tượng có liên quan Khi tính toán phân bổ CPNCTT người ta thường phân bổ theo từng khoản mục chi phí có mối quan hệ khác nhau với quá trình sản xuất dựa trên các tiêu thức phân bổ khác nhau
Đối với tiền lương chính của công nhân sản xuất thì thường phân bổ theo
tỷ lệ tiền lương định mức hoặc giờ công định mức
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng
Khối lượng phân bổ cho từng đối tượng
Mức phân bổ tiền
lương của công nhân
trực tiếp cho từng đối
tượng
Tổng tiền lương công nhân trực tiếp của các đối tượng
Tổng khối lượng phân bổ theo tiêu thức sử dụng
Trang 25Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ.
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương sử dụng TK 334 - Phải trả công nhân viên, TK 338 - Phải trả, phải nộp khác, và TK 622 - mở chi tiết cho từng phân xưởng
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hai hình thức trả lương sau:
Chế độ trả lương theo sản phẩm: áp dụng đối với các bộ phân lao động trực tiếp như công nhân sản xuất
Chế độ trả lương theo thời gian: áp dụng với các bộ phân lao động gián tiếp
ở các phân xưởng và bộ phận hành chính ở Công ty
Các nhân viên thống kê ở các phân xưởng có nhiệm vụ lập và theo dõi các bảng chấm công, theo dõi sản xuất ở từng tổ Định kỳ, các cán bộ tiền lương xuống phân xưởng và các tổ sản xuất để hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép ban đầu, thu thập số liệu để cuối tháng tính lương
Trang 26Chuyên đề tốt nghiệp
Tiền lương phải trả cho mỗi công nhân sản xuất trong tháng được xác định căn cứ vào số lượng sản phẩm mà họ làm ra và đơn giá lương cho mỗi công việc
ở mỗi bước công nghệ
Sau khi tính lương và các khoản phụ cấp, nhân viên thống kê tiến hành lập bảng thanh toán tiền lương cho công nhân các tổ, các phân xưởng Kế toán tiền lương tiến hành lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương theo đúng quy định của Bộ tài chính
Trang 2735.282.5505.947.05017.605.200
Kèm theo chứng từ gốc
Người lập Kế toán trưởng
Biểu 2.9
Trang 28Chuyên đề tốt nghiệp
SỔ CÁI Năm 2010 Tài khoản: Chi phí NC trực tiếp Số hiệu: 622
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung.
2.1.3.1 Nội dung chi phí
Chi phí sản xuất chung là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức, quản lý và phục vụ sản xuất ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất bao gồm:
- Chi phí nhân viên phân xưởng: gồm các chi phí tiền lương, các khoản
phụ cấp và các khoản trích theo lương… phải trả cho nhân viên phân xưởng
- Chi phí vật liệu: gồm những chi phí vật liệu dùng chung ở phân xưởng
như vật liệu dùng sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ, công cụ dụng cụ thuộc phân xưởng quản lý và sử dụng
Trang 29Chuyên đề tốt nghiệp
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm các chi phí khấu hao máy móc thiết
bị, phương tiện vận tải, nhà xưởng…
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước…
- Các khoản chi phí bằng tiền khác: phản ánh chi phí bằng tiền ngoài các chi phí
đã kể như trên như chi phí hội nghị, tiếp khách…
CPSXC được tập hợp theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất Cuối kỳ CPSXC của phân xưởng, bộ phận nào sẽ được phân bổ cho những sản phẩm mà phân xưởng, bộ phận đó sản xuất ra Thường thì phân bổ theo tỷ lệ với tiền lương công nhân sản xuất
Tại Công ty TNHH Đức Đương, chi phí sản xuất chung bao gồm:
+ Lương và BHXH của các cán bộ nhân viên
+ Chi phí và khấu hao nhà cửa, TSCĐ dùng cho Công ty, TSCĐ cho sản xuất.+ Chi phí sửa chữa lớn bảo quản, bảo dưỡng máy móc thiết bị phân xưởng
+ Chi phí nhiên liệu, hóa chất tẩy mài dầu máy…
+ Chi phí điện nước dùng chung cho xí nghiệp và sản xuất.,
Trang 30Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2:
Theo khấu hao TSCĐ, công ty thực hiện khấu hao theo phương pháp khấu hao bình quân Các loại tài sản theo quy định là tài sản cố định được đăng ký thời gian khấu hao và theo dõi khấu hao chặt chẽ trên Bảng tính và phân bổ khấu hao Tại công ty, nhà xưởng được khấu hao trong 30 năm, máy móc thiết bị được khấu hao trong 10 năm, vật tư văn phòng khấu hao 5 năm
Hàng năm, kế toán TSCĐ trích khấu hao cơ bản theo công thức:
Khấu hao Nguyên giá TSCĐ
Cơ bản =
Cả năm Số năm khấu hao
Hàng quý, kế toán TSCĐ trích khấu hao cơ bản theo công thức:
Khấu hao Khấu hao cơ bản năm
Cơ bản =