Sơ lược về nuôi cấy túi phấn• Nuôi cấy túi phấn là sự nuôi cấy các túi phấn có chứa những tiểu bào tử phấn hoa còn non.. • Tuy nhiên, tỷ lệ tạo mô sẹo và cây tái sinh còn thấp, đặc biệt
Trang 1BÁO CÁO MÔN HỌC
NUÔI CẤY MÔ VÀ TẾ BÀO
THỰC VẬT
CHỦ ĐỀ: NUÔI CẤY TÚI PHẤN LÚA
Giáo viên giảng dạy:
TS Nguyễn Thị Pha
Sinh viên thực hiện:
Hà Thị Đính 1100288 Trương Chí Anh B1303637 Hoàng Thị Quế Châu B1303642
Đỗ Thị Trà My B1303684
Lê Triều Anh Thư B1303733
1
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO
1 Sơ lược về nuôi cấy túi phấn
2 Đặt vấn đề
3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
4 Kết quả và thảo luận
5 Kết luận
6 Tài liệu tham khảo
Trang 31 Sơ lược về nuôi cấy túi phấn
• Nuôi cấy túi phấn là sự nuôi cấy các túi phấn có chứa những tiểu bào tử phấn hoa còn non
• Phương pháp này thường được sử dụng để thu những cây đơn bội bởi sự hình thành các phôi soma trực tiếp từ phấn hoa hoặc cơ quan mô sẹo
3
Trang 42 Đặt vấn đề
• Phương pháp này tạo ra nhiều giống mới, rút ngắn thời gian chọn giống
• Tuy nhiên, tỷ lệ tạo mô sẹo và cây tái sinh còn thấp, đặc biệt tỷ lệ cây bạch tạng tạo ra cao
• Mục đích: tìm hiểu ảnh hưởng của môi trường và một số yếu tố tác động đến hiệu quả nuôi cấy bao
phấn giống lúa Indica.
Trang 53 Vật liệu và phương pháp
• Vật liệu: các tổ hợp lúa lai F1:
MT508-1/IRBB5 (F1.5)
MT508-1/IRBB7 (F1.7)
MT508-1/IRBB62 (F1.62)
5
Trang 63 Vật liệu và phương pháp
• Phương pháp:
Môi trường nuôi cấy: N6 và MS
Đặc điểm nuôi cấy:
Tạo mô sẹo trong tối
Tái sinh cây xanh ở điều kiện chiếu sáng 4000 – 5000 lux
Thời gian chiếu sáng: 13 – 14h/ngày
Nhiệt độ phòng chiếu sáng: 22 – 24oC
Độ ẩm: 50 – 70%
Trang 73 Vật liệu và phương pháp
• Đánh giá hiệu quả nuôi cấy bao phấn lúa thông qua:
Tỷ lệ tạo mô sẹo (%)
Tỷ lệ cây tái sinh (%)
Tỷ lệ cây bạch tạng (%)
7
Trang 83 Vật liệu và phương pháp
• Bố trí thí nghiệm (mỗi thí nghiệm lặp lại 3 lần):
Thí nghiệm 1: tạo mô sẹo và tái sinh cây đều sử dụng 4 loại môi trường cơ bản: MS, N6, M-019, SK-I
Thí nghiệm 2: tạo 12 môi trường từ 2 nguồn carbon (maltose và sucrose) và 3 nồng độ agar
Trang 9Bảng 1: 12 môi trường
3 Vật liệu và phương pháp
Môi
trường 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Nồng độ
Agar (%) 0,5 0,75 1 0,5 0,75 1 0,5 0,75 1 0,5 0,75 1 Nguồn
Carbon Sucrose 60g/l Maltose 60g/l Sucrose 80g/l Maltose 80g/l
9
Trang 103 Vật liệu và phương pháp
Thí nghiệm 3: khảo sát sự phát triển mô sẹo qua 5 mốc thời gian:
T0: 1 ngày
T1: 5 ngày
T2: 10 ngày
T3: 15 ngày
T4: 20 ngày
Kết thúc mỗi mốc thời gian thì chuyển mô sẹo sang môi trường tái sinh
Trang 114 Kết quả và thảo luận
• Ảnh hưởng của các môi trường khác nhau lên khả năng tạo mô sẹo và tái sinh cây
• => Môi trường tối ưu đối với tạo mô sẹo là N6 và SK-I, đối với cây tái sinh là MS và M-019
11
Tạo mô sẹo (%) Cây tái sinh (%)
Môi
trường
F1.5 F1.7 F.62 Trung
bình
bình
Trang 124 Kết quả và thảo luận
• Ảnh hưởng của nguồn carbon và nồng độ agar đến
tỷ lệ tạo mô sẹo:
=> Điều kiện tối ưu để tạo mô sẹo: nguồn C là sucrose hoặc maltose (60g/l) và nồng độ agar là 0.75%
Trung bình tỷ lệ tạo mô sẹo (%)
Nồng độ agar
(%) 60Sucrose (g/l)80 60Maltose (g/l)80
Trang 134 Kết quả và thảo luận
• Ảnh hưởng bởi thời gian cấy chuyển mô sẹo sang môi trường tái sinh cây đến tỷ lệ hình thành bạch
tạng trong nuôi cấy bao phấn lúa Indica.
Tỷ lệ cây bạch tạng xuất hiện tăng dần theo thời gian lưu trữ mô sẹo trong môi trường tạo mô
Thời gian thích hợp để chuyển mô sẹo sang môi trường tái sinh là từ 1 tuần đến 10 ngày
=> Tỷ lệ cây xanh cao nhất, cây bạch tạng thấp
13
Trang 144 Kết quả và thảo luận
• Cây bạch tạng thu được trong thí nghiệm
Trang 155 Kết luận
• Điều kiện tối ưu đối với tạo sẹo:
Môi trường SK-I và N6
Nguồn carbon là maltose hoặc sucrose hàm lượng là 60g/l
Nồng độ agar: 0,75%
• Điều kiện tối ưu đối với cây tái sinh là môi trường
MS và M-019
• Thời gian thích hợp để chuyển mô sẹo sang môi trường tái sinh là từ 1 tuần đến 10 ngày
15
Trang 166 Tài liệu tham khảo
• Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường và một số yếu tố tác động đến hiệu quả nuôi cấy bao phấn
giống lúa Indica – Tạp chí Khoa học và Phát triển
2011: Tập 9, số 5: 751 – 758 Trường ĐH Nông Nghiệp Hà Nội