1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài nhận diện và định giá các quyền chọn

66 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 277,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

23.1 QUYỀN CHỌN MUA, QUYỀN CHỌN BÁN VÀ CỔ PHẦN a Là kết quả của việc bán quyền chọn mua CP Intel có thể thực hiện với giá 85$... 23.1 QUYỀN CHỌN MUA, QUYỀN CHỌN BÁN VÀ CỔ PHẦN b Kết quả

Trang 1

2 NGUYỄN NGỌC YẾN ĐIỆP

3 ĐÀO THỊ BẢO PHƯƠNG

4 TRẦN THỊ HOÀI PHƯƠNG

5 LƯU BÁCH TÙNG

6 DƯƠNG THỊ KIM THANH

Trang 2

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

23.1 Quyền chọn mua, quyền chọn bán và cổ phần

23.2 Thuật giả kim tài chính với các quyền chọn

23.3 Điều gì ấn định giá trị quyền chọn

23.4 Mô hình định giá quyền chọn

23.5 Công thức Black – Scholes

23.6 Một số vấn đề tham khảo

Trang 3

LỊCH SỬ RA ĐỜI QUYỀN CHỌN

Hợp đồng quyền chọn (options contract) có chiều dài lịch sử thăng trầm, nó được giao dịch trên thị trường phi tập trung OTC (over the counter) từ thế kỷ 19 Tuy nhiên, các hợp đồng quyền chọn đã tăng vọt trong 30 năm trở lại đây, đặc biệt là kể từ khi Sở giao dịch Option Chicago CBOE - Chicago Board Option Exchange-được thành lập vào tháng 4 năm 1973 Tại Việt Nam, hoạt động Option chỉ mới bắt đầu và được thí điểm tại Eximbank vào ngày 24.2.2003, sau đó tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, nhưng đó cũng chỉ là Options về ngoại tệ với ngoại tệ, còn Options về chứng khoán còn quá mới mẽ.

Trang 4

QUYỀN CHỌN

Quyền chọn mua

Người mua quyền chọn mua trả một khoản tiền (gọi là phíquyền chọn) để mua cổ phần với một giá thực hiện được ấnđịnh trước Trong trường hợp quyền chọn chỉ có thể thựchiện vào một ngày cụ thể thì gọi là quyền chọn mua theokiểu Châu Âu, còn khi quyền chọn có thực hiện vào ngàymua hay bất cứ thời điểm nào trước ngày đáo hạn thì gọi làquyền chọn mua theo kiểu Mỹ

Quyền chọn bán

Người nắm giữ một lượng tài sản mua quyền chọn bán của nhàcung cấp quyền chọn bán để đảm bảo rằng tài sản của mình sẽchắc chắn được bán ở một mức giá nhất định trong tương lai

Trang 5

Tại sao các Giám đốc Tài chính lại quan tâm đến quyền chọn?

Thứ 1: Các công ty thường xuyên dùng các quyền chọn đối

với hàng hoá, tiền và lãi suất để giảm thiểu rủi ro

Thứ 2: Nhiều dự án đầu tư vốn bao gồm sẵn một quyền chọn

để mở rộng hoạt động sản xuất trong tương lai

Trang 6

Tại sao các Giám đốc Tài chính lại quan tâm đến quyền chọn?

Thứ 3, các quyền chọn thường được kèm thêm vào một pháthành chứng khoán doanh nghiệp và, vì vậy, cung cấp cho nhàđầu tư hay công ty sự linh hoạt trong việc thay đổi các điềukhoản phát hành

Trong chương này, chỉ sử dụng các quyền chọn chứng khoánđược giao dịch để giải thích các quyền chọn hoạt động như thếnào và được định giá ra sao

Trang 7

23.1 QUYỀN CHỌN MUA, QUYỀN CHỌN BÁN

VÀ CỔ PHẦN

Giá quyền chọn mua và quyền chọn bán cổ phần Intel trong tháng7/1998 Cổ phần Intel đang được giao dịch với giá thực hiệnkhoảng 85$/cổ phần

Ngày thực

hiện

Giá thực hiện

Giá quyền chọn mua

Giá quyền chọn bán

Trang 8

23.1 QUYỀN CHỌN MUA, QUYỀN CHỌN BÁN

Hình 23.2 (a)

Hình 23.2 (a) cho thấy các thành quả có thể có của đầu tư

vào quyền chọn mua cổ phần Intel trong tháng 1/1999 với

giá thực hiện là 85$

Trang 9

23.1 QUYỀN CHỌN MUA, QUYỀN CHỌN BÁN

VÀ CỔ PHẦN

Nếu giá CP vào 1/1999 thấp hơn giá thực hiện là 85$ thì sẽ không

có ai chịu trả 85$ để nhận cổ phần qua quyền chọn mua Khi nàyquyền chọn mua sẽ không có giá trị, bạn bị mất 8,625$

Nếu giá CP vào 1/1999 lớn hơn 85$, bạn sẽ có lợi khi thực hiệnquyền chọn mua để mua CP Trong trường hợp này quyền chọn mua

sẽ có giá bằng giá thị trường trừ đi 85$ bạn phải trả để mua CP

Trang 10

23.1 QUYỀN CHỌN MUA, QUYỀN CHỌN BÁN

Hình 23.2 (b)

85$

Hình 23.2 (b): quyền chọn bán sinh lợi trong trường

hợp ngược lại với trường hợp quyền chọn mua sinh lợi

Trang 11

 Nếu giá CP Intel ngay trước ngày đáo hạn lớn hơn 85$, bạn sẽ

không muốn bán CP với giá 85$ Khi này bạn có thể bán CP ra thịtrường và quyền chọn bán của bạn không có giá trị, bạn bị mất6,875$

 Nếu giá CP Intel nhỏ hơn 85$, bạn sẽ mua CP ngoài thị trường với

giá thấp hơn và sử dụng quyền chọn bán để bán CP

 Quyền chọn bán sẽ có gía trị = Giá thực hiện - giá thị trường

23.1 QUYỀN CHỌN MUA, QUYỀN CHỌN BÁN VÀ

CỔ PHẦN

Trang 12

23.1 QUYỀN CHỌN MUA, QUYỀN CHỌN BÁN VÀ

CỔ PHẦN

85$

Giá cổ phần

Trang 13

Như vậy, tài sản của người mua là nợ của người bán Nếu giá

CP vào ngày thực hiện thấp hơn giá thực hiện thì người mua sẽkhông thực hiện quyền chọn mua và nợ người bán sẽ bằng 0 Nếugiá CP vào ngày thực hiện cao hơn giá thực hiện thì người mua sẽthực hiện quyền chọn mua và người bán phải giao số CP cho ngườimua

Người bán sẽ thiệt mất phần chênh lệch giữa giá CP và giá thựchiện nhận được từ người mua Chỉ có người mua mới có quyềnchọn để thực hiện hay không thực hiện, người bán chỉ làm điềuđơn giản theo yêu cầu của người mua

23.1 QUYỀN CHỌN MUA, QUYỀN CHỌN BÁN

VÀ CỔ PHẦN

Trang 14

23.1 QUYỀN CHỌN MUA, QUYỀN CHỌN BÁN

VÀ CỔ PHẦN

(a) Là kết quả của việc bán quyền chọn mua CP Intel có

thể thực hiện với giá 85$ Nếu giá CP Intel là 120$, cao hơn

85$: người mua sẽ thực hiện quyền chọn mua và ngược lại

0

- 85$

Giá trị của vị thế người bán quyền

chọn mua

Hình (a)

Giá cổ phần 85$

Trang 15

23.1 QUYỀN CHỌN MUA, QUYỀN CHỌN BÁN

VÀ CỔ PHẦN

(b) Kết quả việc bán quyền chọn bán CP Intel có thể thực

hiện với giá 85$ Người bán quyền chọn bán đã đồng ý chi

trả giá thực hiện 85$ cho CP nếu người mua quyền chọn

bán yêu cầu và ngược lại

0

- 85$

Giá trị của vị thế người bán quyền

chọn bán

Hình (b)

Giá cổ phần 85$

Trang 16

23.1 QUYỀN CHỌN MUA, QUYỀN CHỌN BÁN

VÀ CỔ PHẦN

(c) cho thấy vị thế của người bán khống CP Intel Người

bán khống bán CP mà họ chưa sở hữu Vì vậy, cuối cùng

người bán khống sẽ phải mua lại CP Người bán khống sẽ

thu lợi nếu giá CP sụt và lỗ nếu giá tăng

0

- 85$

Giá trị của vị thế người bán cổ

phần

Hình (c)

Giá cổ phần 85$

Trang 17

23.2 THUẬT GIẢ KIM TÀI CHÍNH VỚI CÁC

QUYỀN CHỌN

Giá cổ phần tương lai

Thành quả của

bạn

85$

Mua cổ phần

Trường hợp dành cho những người “thích đùa”: Thể hiện nhà

đầu tư đang nắm giữ cổ phần Inter đang được giao dịch với giá thựchiện là 85$ và bạn bán quyền chọn mua thu được khỏang tiền 8,625$

Trang 18

23.2 THUẬT GIẢ KIM TÀI CHÍNH VỚI CÁC

QUYỀN CHỌN

Giá cổ phần tương lai

Thành quả của

bạn

85$

Bán quyền chọn mua

Trang 19

23.2 THUẬT GIẢ KIM TÀI CHÍNH VỚI CÁC

QUYỀN CHỌN

Giá cổ phần tương lai

Trang 20

 Nếu tương lai giá CP giảm dưới 85$ người chọn mua không

mua lại CP khi đó nhà đầu tư bị thua lỗ 1 khoảng là: 85$ (hiện giá của giá thực hiện) - giá trị cổ phần

 Nếu tương lai giá CP tăng trên 85$ người chọn sẽ mua lại

cổ phần nhà đầu tư với giá 85$, khi đó nhà đầu tư bị mất 1 khoảng là giá trị = giá cổ phần – hiện giá giá thực hiện.

 Tóm lại với chiến lược này nhà đầu tư bán quyền chọn mua

ban đầu thu được khỏang tiền là 8,625S nhưng nếu giá cổ phần xuống nhà đầu tư sẽ bị thua lỗ và nếu giá cổ phần lên nhà đầu tư từ bỏ cơ hội hưởng lợi

23.2 THUẬT GIẢ KIM TÀI CHÍNH VỚI CÁC

QUYỀN CHỌN

Trang 21

23.2 THUẬT GIẢ KIM TÀI CHÍNH VỚI CÁC

QUYỀN CHỌN

Giá cổ phần tương lai

Trang 22

23.2 THUẬT GIẢ KIM TÀI CHÍNH VỚI CÁC

QUYỀN CHỌN

Giá cổ phần tương lai

Thành quả của

bạn

85$

Mua quyền chọn bán

Trang 23

23.2 THUẬT GIẢ KIM TÀI CHÍNH VỚI CÁC

QUYỀN CHỌN

Giá cổ phần tương lai

Trang 24

23.2 THUẬT GIẢ KIM TÀI CHÍNH VỚI CÁC

QUYỀN CHỌN

Giá cổ phần tương lai

Trang 25

23.2 THUẬT GIẢ KIM TÀI CHÍNH VỚI CÁC

QUYỀN CHỌN

Giá cổ phần tương lai

Trang 26

23.2 THUẬT GIẢ KIM TÀI CHÍNH VỚI CÁC

QUYỀN CHỌN

Giá cổ phần tương lai

Trang 27

 Với chiến lược này nhà đầu tư tốn chi phí ban đầu mua quyền

chọn bán là 6,875$ nhưng nhà đầu tư không thua lỗ nếu giá CPxuống và được hưởng lợi nếu giá CP tăng

Với chiến lược ký thác NH chi trả $85 và mua quyền chọn muavới giá 8,625$, nếu giá CP giảm bạn vẫn còn $85 trong NH, nếugiá lên bạn được thêm giá trị QCM tương đương với giá CP trừ85$

 Hai trường hợp này cho ta thấy mối tương quan giữa một quyền

chọn mua và một quyền chọn bán theo kiểu Châu Âu

Gtrị QCM + hiện giá của giá thực hiện = Gtrị QCB + giá cổ phần

23.2 THUẬT GIẢ KIM TÀI CHÍNH VỚI CÁC QUYỀN CHỌN

Trang 28

- Khác biệt giữa trái phiếu an tòan và trái phiếu rủi ro

- Trong chương 15 DN đã vay 50$, Chằng may giá TT TS

công ty còn 30$

Bảng CĐKT của Công ty Circular File

(Giá thị trường) Giá trị TS $30 $25 Trái phiếu

Trang 29

23.2 THUẬT GIẢ KIM TÀI CHÍNH VỚI CÁC

Trang 30

23.2 THUẬT GIẢ KIM TÀI CHÍNH VỚI CÁC

Trang 31

23.2 THUẬT GIẢ KIM TÀI CHÍNH VỚI CÁC QUYỀN

Trang 32

- Hình 23.5 nếu giá trị tương lai DN nhỏ hơn 50$ thì CP khơng cịn

giá trị, nếu lớn hơn giá trị DN tương lai hơn năm 50$, cổ đơng thựchiện QCM và được lợi 1 khoảng sau khi trừ đi $50 trả cho trái chủ

- Aùp dụng tương quan cơ bản của QCM và QCB ta cĩ:

Gía trị Quyền chọn mua + $50 (hiện giá của chi trả hứa hẹn cho

trái chủ) = Gía trị quyền chọn bán + giá trị tài sản

23.2 THUẬT GIẢ KIM TÀI CHÍNH VỚI CÁC

QUYỀN CHỌN

Trang 33

23.2 THUẬT GIẢ KIM TÀI CHÍNH VỚI CÁC

QUYỀN CHỌN

Bảng CĐKT theo giá trị TS, giá trị QCB và hiện giá của một thanh

toán chắc chắn $50 Công ty Circular File (Giá Thị trường)

Giá trị TS $30 $25 Gía trị TP = Hiện giá của chi trả hứa hẹn – GTQCB

$5 Giá trị CP = GT TS – HG chi trả hứa hẹn + GTQCB

$30 $30 Gía trị Doanh nghiệp = Gía trị tài sản

Trang 34

23.3 ĐIỀU GÌ ẤN ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN

4 Độ bất ổn của giá cổ phiếu

5 Lãi suất phi rủi ro

6 Cổ tức kỳ vọng sẽ thanh toán trong khoảng thời gian

quyền có hiệu lực

Trang 35

23.3 ĐIỀU GÌ ẤN ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN

CHỌN

Giới hạn dưới:

Giá trị của quyền chọn mua bằng thành quả nếu thực hiện ngay

B

Hình 23.9

Trang 36

23.3 ĐIỀU GÌ ẤN ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN

Trang 37

23.3 ĐIỀU GÌ ẤN ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN CHỌN

Thành quả CP

Thành quả quyền chọn

Thành quả thêm do nắm giữ CP thay vì quyền chọn

Quyền chọn được thực hiện

Quyền chọn đáo hạn không

Trang 38

23.3 ĐIỀU GÌ ẤN ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN CHỌN

Trang 39

23.3 ĐIỀU GÌ ẤN ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN

CHỌN

Phân phối XS của giá tương lai của CP DN X

Thành quả của quyền chọn đ/v

CP của DN X

Giá thực hiện Giá cổ phần DN X

Thành quả của quyền chọn mua CP của DN X

Hình 23.10(a)

Trang 40

23.3 ĐIỀU GÌ ẤN ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN CHỌN

Giá thực hiện Giá cổ phần DN Y

Thành quả của quyền chọn mua CP của DN Y

Phân phối XS của giá tương lai của CP DN Y

Thành quả của quyền chọn đ/v

CP của DN Y

Hình 23.10(b)

Trang 41

23.3 ĐIỀU GÌ ẤN ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN CHỌN

Giá thực hiện Giá cổ phần

Giới hạn dưới X

Y

Giới hạn trên

Hình 23.11

Giá trị của quyền chọn mua cổ phần của hai DN X và Y

Trang 42

23.3 ĐIỀU GÌ ẤN ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN CHỌN

Bảng 23.2 Giá của một quyền chọn tùy thuộc vào:

1 Gia tăng trong các biến số

Nếu có một gia tăng trong: Thay đổi trong giá quyền chọn mua là:

Giá cổ phần (S) Dương

Giá thực hiện (EX) Âm

Lãi suất (rt) Dương

Thời gian cho đến đáo hạn (t) Dương

Sự thay đổi của giá CP (∂) Dương

2 Các đặc tính khác:

a- Giới hạn trên: giá quyền chọn luôn thấp hơn giá CP

b- Giới hạn dưới: Giá quyền chọn không bao giờ sụt thấp hơn giá thành quả của thực hiện ngay lập tức (S – EX hay 0, chọn kết quả nào lớn hơn)

c- Nếu CP không có giá trị, quyền chọn không có giá trị

d- Khi giá CP rất cao, giá quyền chọn sẽ tiếp cận giá cổ phần – hiện giá của giá thực hiện.

Trang 43

23.4 MỘT MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ QUYỀN CHỌN

Khi nắm giữ một quyền chọn có nghĩa là đang nắm giữ một vị thế(position) trong cổ phần nhưng bỏ ra ít tiền hơn khi mua cổ phần trựctiếp Do đó, quyền chọn có mức độ rủi ro cao hơn cổ phần cơ sở Mức độrủi ro phụ thuộc vào độ chênh lệch giữa giá thị trường và giá thực hiện.Giá cổ phần càng cao so với giá thực hiện, quyền chọn càng an toàn Rủi

ro của quyền chọn thay đổi mỗi lần giá cổ phần thay đổi

Trang 44

23.4 MỘT MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ QUYỀN CHỌN

Phương pháp chiết khấu không thể áp dụng cho quyền chọn

Phương pháp chiết khấu yêu cầu:

1 Dự báo dòng tiền

2 Tỷ suất chiết khấu dựa trên chi phí cơ hội của vốn (rủi ro)

Yêu cầu 1 có thể thực hiện được, nhưng yêu cầu 2 thì không thể do rủi

ro quyền chọn gắn liền với giá cổ phần, biến động theo giá cổ phần

Trang 45

23.4 MỘT MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ QUYỀN CHỌN

Xây dựng các tương đương quyền chọn mua từ cổ phần thường và nợ vayChi phí ròng của một quyền chọn tương đương phải bằng với giá trị quyềnchọn

Ví dụ: Có thể mua quyền chọn mua 6 tháng của Intel với giá thực hiện là85$ Giá thị trường cổ phần Intel là 85$

Lãi suất vay ngân hàng 2,5/6 tháng (hay 5%/năm)

Giả định giá cổ phần của Intel chỉ có 2 khả năng tăng 25% (lên 106,25$)hoặc giảm 20% (còn 68$)

Trường hợp giá giảm còn 68$ -> Quyền chọn mua không được thực hiện

và giá trị của nó là 0

Trường hợp giá tăng lên 106,25$ -> giá trị quyền chọn mua sẽ là 106,25$ –85$ = 21,25$

Trang 46

23.4 MỘT MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ QUYỀN CHỌN

Tuy nhiên, với thành quả này, không thể định giá được quyền chọn Việcđịnh giá phải thông qua phương pháp so sánh với một nhà đầu tư khác, Xchẳng hạn < vào cổ phần Intel va vay nợ để thực hiện

Để có được một thành quả tương tự như trên, nhà đầu tư X có thể vay36,86$ để mua 5/9 cổ phần Intel

Khi giá Intel là 68$, nhà đầu tư X sẽ thu về được 37,78$ từ việc bán 5/9 cổphần nhưng đồng thời phải trả nợ vay cả gốc và lãi 37,78$ Tức thành quả là0

Khi giá Intel là 106,25$, nhà đầu tư này sẽ thu về được 59,03$ từ việc bán5/9 cổ phần nhưng đồng thời phải trả nợ vay cả gốc và lãi 37,78$ Tức thànhquả là 21,25$

(Thành quả tương đương với mua quyền chọn mua)

Trang 47

23.4 MỘT MƠ HÌNH ĐỊNH GIÁ QUYỀN CHỌN

P=68 P = 106,25Thành quả quyền chọn 0 21,25Thành quả từ CP và vay nợ 0 21,25

+ Trả nợ vay -37,78 -37,78

Xây dựng các tương đương quyền chọn mua từ cổ phần thường và

nợ vay

Trang 48

23.4 MỘT MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ QUYỀN CHỌN

Như vậy, giá trị quyền chọn mua tại thời điểm hiện tại (khi giá Intel đang là 85$) sẽ được tính toán thông qua danh mục đầu tư của nhà đầu tư X:

Giá trị quyền chọn = Giá cổ phần – nợ vay = 5/9 x 85$ – 36,86$ = 10,36$Delta quyền chọn là số cổ phần cần để giả lập một quyền chọn Trong ví dụ trên là 5/9 Công thức tính

delta quyền chọn = chênh lệch giá quyền chọn / chênh lệch giá cổ phần:

= (21,25 – 0) / (106,25-68) = 5 / 9

Trang 49

23.4 MỘT MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ QUYỀN

CHỌN

Định giá quyền chọn không quan tâm đến rủi ro

Giả định rằng, các nhà đầu tư không quan tâm đến rủi ro, khi đó, lợi nhuận

dự kiến từ quyền chọn = lãi suất = 2,5%

Giả sử, xác suất tăng giá của quyền chọn mua cổ phần Intel là p:

Lợi nhuận dự kiến = (p x 25%) + (1-p) x (-20%) = 2,5%

=> p = 50%

Giá trị quyền chọn dự kiến sẽ là: 50% x 21,25 + (1-50%) x 0 = 10,625 ($)

Giá trị hiện tại quyền chọn mua sẽ được tính bằng chiết khấu theo lãi suấtngân hàng và là: 10,625 / (1 + 2,5%) = 10,36 ($)

Trang 50

23.4 MỘT MƠ HÌNH ĐỊNH GIÁ QUYỀN CHỌN

Xây dựng các tương đương quyền chọn bán từ cổ phần thường và nợ

vay

 Giá Intel tăng 25%, quyền chọn bán khơng cĩ giá trị

 Giá Intel giảm 20%, giá quyền chọn = 85-68 = 17

 Delta quyền chọn bán =(0 – 17)/(106,25 – 68) = -4/9

P=68 P = 106,25 Thành quả quyền chọn 17 0 Thành quả từ CP và vay nợ 17 0 + Bán 4/9 cp -30,22 -47,22 + Thu nợ vay và lãi 47,22 47,22

Trang 51

23.4 MỘT MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ QUYỀN CHỌN

 Như vậy, giá trị quyền chọn bán tại thời điểm hiện tại (khigiá Intel đang là 85$) sẽ được tính toán thông qua danh mụcđầu tư của nhà đầu tư X:

 Giá trị quyền chọn = Thu nợ vay – bán cổ phần

= 46,07$ - 4/9 x85$ = 8,29$

• Giá quyền chọn bán theo phương pháp không quan tâm đếnrủi ro

Giá quyền chọn = (p x 0 + (1-p) x 17) / (1 + 2,5%) = 8,29$

Trang 52

23.4 MỘT MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ QUYỀN

CHỌN

Tương quan giữ giá quyền chọn mua và quyền chọn bán Giá quyền chọn bán = Giá quyền chọn mua – giá cổ phần + hiện giá của giá thực hiện

Trong ví dụ trên,

Giá quyền chọn bán = 10,36 – 85 + 85/1,025 = 8,29$

Trang 53

23.4 MỘT MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ QUYỀN

CHỌN

Kết luận:

Có thể định giá quyền chọn theo 2 phương pháp:

1 Tìm một kết hợp cổ phần và nợ vay để giả lập một quyền

chọn

2 Giả định các nhà đầu tư không quan tâm đến rủi ro

Trang 54

 Ce: giá của quyền chọn mua theo kiểu Châu Âu

 S: tỷ giá giao ngay giữa hai đồng tiền A và B

 E: tỷ giá thực hiện

 T: thời hạn hợp đồng tính bằng năm

 a: lãi kép liên tục không rủi ro của đồng tiền A

 b: lãi kép liên tục không rủi ro của đồng tiền B

 e: hằng số Nepe (e = 2,71828)

Ngày đăng: 14/09/2015, 11:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng CĐKT  của Công ty Circular File - Đề tài nhận diện và định giá các quyền chọn
ng CĐKT của Công ty Circular File (Trang 28)
Bảng CĐKT theo giá trị TS, giá trị QCB và hiện giá của một thanh - Đề tài nhận diện và định giá các quyền chọn
ng CĐKT theo giá trị TS, giá trị QCB và hiện giá của một thanh (Trang 33)
Hình  23.11 Giá trị  của quyền  chọn  mua cổ phần  của hai DN  X  và Y - Đề tài nhận diện và định giá các quyền chọn
nh 23.11 Giá trị của quyền chọn mua cổ phần của hai DN X và Y (Trang 41)
Bảng  23.2 Giá của  một  quyền  chọn  tùy thuộc  vào: - Đề tài nhận diện và định giá các quyền chọn
ng 23.2 Giá của một quyền chọn tùy thuộc vào: (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w