23.1 QUYỀN CHỌN MUA, QUYỀN CHỌN BÁN VÀ CỔ PHẦN a Là kết quả của việc bán quyền chọn mua CP Intel có thể thực hiện với giá 85$... 23.1 QUYỀN CHỌN MUA, QUYỀN CHỌN BÁN VÀ CỔ PHẦN b Kết quả
Trang 12 NGUYỄN NGỌC YẾN ĐIỆP
3 ĐÀO THỊ BẢO PHƯƠNG
4 TRẦN THỊ HOÀI PHƯƠNG
5 LƯU BÁCH TÙNG
6 DƯƠNG THỊ KIM THANH
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
23.1 Quyền chọn mua, quyền chọn bán và cổ phần
23.2 Thuật giả kim tài chính với các quyền chọn
23.3 Điều gì ấn định giá trị quyền chọn
23.4 Mô hình định giá quyền chọn
23.5 Công thức Black – Scholes
23.6 Một số vấn đề tham khảo
Trang 3LỊCH SỬ RA ĐỜI QUYỀN CHỌN
Hợp đồng quyền chọn (options contract) có chiều dài lịch sử thăng trầm, nó được giao dịch trên thị trường phi tập trung OTC (over the counter) từ thế kỷ 19 Tuy nhiên, các hợp đồng quyền chọn đã tăng vọt trong 30 năm trở lại đây, đặc biệt là kể từ khi Sở giao dịch Option Chicago CBOE - Chicago Board Option Exchange-được thành lập vào tháng 4 năm 1973 Tại Việt Nam, hoạt động Option chỉ mới bắt đầu và được thí điểm tại Eximbank vào ngày 24.2.2003, sau đó tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, nhưng đó cũng chỉ là Options về ngoại tệ với ngoại tệ, còn Options về chứng khoán còn quá mới mẽ.
Trang 4QUYỀN CHỌN
Quyền chọn mua
Người mua quyền chọn mua trả một khoản tiền (gọi là phíquyền chọn) để mua cổ phần với một giá thực hiện được ấnđịnh trước Trong trường hợp quyền chọn chỉ có thể thựchiện vào một ngày cụ thể thì gọi là quyền chọn mua theokiểu Châu Âu, còn khi quyền chọn có thực hiện vào ngàymua hay bất cứ thời điểm nào trước ngày đáo hạn thì gọi làquyền chọn mua theo kiểu Mỹ
Quyền chọn bán
Người nắm giữ một lượng tài sản mua quyền chọn bán của nhàcung cấp quyền chọn bán để đảm bảo rằng tài sản của mình sẽchắc chắn được bán ở một mức giá nhất định trong tương lai
Trang 5Tại sao các Giám đốc Tài chính lại quan tâm đến quyền chọn?
Thứ 1: Các công ty thường xuyên dùng các quyền chọn đối
với hàng hoá, tiền và lãi suất để giảm thiểu rủi ro
Thứ 2: Nhiều dự án đầu tư vốn bao gồm sẵn một quyền chọn
để mở rộng hoạt động sản xuất trong tương lai
Trang 6Tại sao các Giám đốc Tài chính lại quan tâm đến quyền chọn?
Thứ 3, các quyền chọn thường được kèm thêm vào một pháthành chứng khoán doanh nghiệp và, vì vậy, cung cấp cho nhàđầu tư hay công ty sự linh hoạt trong việc thay đổi các điềukhoản phát hành
Trong chương này, chỉ sử dụng các quyền chọn chứng khoánđược giao dịch để giải thích các quyền chọn hoạt động như thếnào và được định giá ra sao
Trang 723.1 QUYỀN CHỌN MUA, QUYỀN CHỌN BÁN
VÀ CỔ PHẦN
Giá quyền chọn mua và quyền chọn bán cổ phần Intel trong tháng7/1998 Cổ phần Intel đang được giao dịch với giá thực hiệnkhoảng 85$/cổ phần
Ngày thực
hiện
Giá thực hiện
Giá quyền chọn mua
Giá quyền chọn bán
Trang 823.1 QUYỀN CHỌN MUA, QUYỀN CHỌN BÁN
Hình 23.2 (a)
Hình 23.2 (a) cho thấy các thành quả có thể có của đầu tư
vào quyền chọn mua cổ phần Intel trong tháng 1/1999 với
giá thực hiện là 85$
Trang 923.1 QUYỀN CHỌN MUA, QUYỀN CHỌN BÁN
VÀ CỔ PHẦN
Nếu giá CP vào 1/1999 thấp hơn giá thực hiện là 85$ thì sẽ không
có ai chịu trả 85$ để nhận cổ phần qua quyền chọn mua Khi nàyquyền chọn mua sẽ không có giá trị, bạn bị mất 8,625$
Nếu giá CP vào 1/1999 lớn hơn 85$, bạn sẽ có lợi khi thực hiệnquyền chọn mua để mua CP Trong trường hợp này quyền chọn mua
sẽ có giá bằng giá thị trường trừ đi 85$ bạn phải trả để mua CP
Trang 1023.1 QUYỀN CHỌN MUA, QUYỀN CHỌN BÁN
Hình 23.2 (b)
85$
Hình 23.2 (b): quyền chọn bán sinh lợi trong trường
hợp ngược lại với trường hợp quyền chọn mua sinh lợi
Trang 11 Nếu giá CP Intel ngay trước ngày đáo hạn lớn hơn 85$, bạn sẽ
không muốn bán CP với giá 85$ Khi này bạn có thể bán CP ra thịtrường và quyền chọn bán của bạn không có giá trị, bạn bị mất6,875$
Nếu giá CP Intel nhỏ hơn 85$, bạn sẽ mua CP ngoài thị trường với
giá thấp hơn và sử dụng quyền chọn bán để bán CP
Quyền chọn bán sẽ có gía trị = Giá thực hiện - giá thị trường
23.1 QUYỀN CHỌN MUA, QUYỀN CHỌN BÁN VÀ
CỔ PHẦN
Trang 1223.1 QUYỀN CHỌN MUA, QUYỀN CHỌN BÁN VÀ
CỔ PHẦN
85$
Giá cổ phần
Trang 13Như vậy, tài sản của người mua là nợ của người bán Nếu giá
CP vào ngày thực hiện thấp hơn giá thực hiện thì người mua sẽkhông thực hiện quyền chọn mua và nợ người bán sẽ bằng 0 Nếugiá CP vào ngày thực hiện cao hơn giá thực hiện thì người mua sẽthực hiện quyền chọn mua và người bán phải giao số CP cho ngườimua
Người bán sẽ thiệt mất phần chênh lệch giữa giá CP và giá thựchiện nhận được từ người mua Chỉ có người mua mới có quyềnchọn để thực hiện hay không thực hiện, người bán chỉ làm điềuđơn giản theo yêu cầu của người mua
23.1 QUYỀN CHỌN MUA, QUYỀN CHỌN BÁN
VÀ CỔ PHẦN
Trang 1423.1 QUYỀN CHỌN MUA, QUYỀN CHỌN BÁN
VÀ CỔ PHẦN
(a) Là kết quả của việc bán quyền chọn mua CP Intel có
thể thực hiện với giá 85$ Nếu giá CP Intel là 120$, cao hơn
85$: người mua sẽ thực hiện quyền chọn mua và ngược lại
0
- 85$
Giá trị của vị thế người bán quyền
chọn mua
Hình (a)
Giá cổ phần 85$
Trang 1523.1 QUYỀN CHỌN MUA, QUYỀN CHỌN BÁN
VÀ CỔ PHẦN
(b) Kết quả việc bán quyền chọn bán CP Intel có thể thực
hiện với giá 85$ Người bán quyền chọn bán đã đồng ý chi
trả giá thực hiện 85$ cho CP nếu người mua quyền chọn
bán yêu cầu và ngược lại
0
- 85$
Giá trị của vị thế người bán quyền
chọn bán
Hình (b)
Giá cổ phần 85$
Trang 1623.1 QUYỀN CHỌN MUA, QUYỀN CHỌN BÁN
VÀ CỔ PHẦN
(c) cho thấy vị thế của người bán khống CP Intel Người
bán khống bán CP mà họ chưa sở hữu Vì vậy, cuối cùng
người bán khống sẽ phải mua lại CP Người bán khống sẽ
thu lợi nếu giá CP sụt và lỗ nếu giá tăng
0
- 85$
Giá trị của vị thế người bán cổ
phần
Hình (c)
Giá cổ phần 85$
Trang 1723.2 THUẬT GIẢ KIM TÀI CHÍNH VỚI CÁC
QUYỀN CHỌN
Giá cổ phần tương lai
Thành quả của
bạn
85$
Mua cổ phần
Trường hợp dành cho những người “thích đùa”: Thể hiện nhà
đầu tư đang nắm giữ cổ phần Inter đang được giao dịch với giá thựchiện là 85$ và bạn bán quyền chọn mua thu được khỏang tiền 8,625$
Trang 1823.2 THUẬT GIẢ KIM TÀI CHÍNH VỚI CÁC
QUYỀN CHỌN
Giá cổ phần tương lai
Thành quả của
bạn
85$
Bán quyền chọn mua
Trang 1923.2 THUẬT GIẢ KIM TÀI CHÍNH VỚI CÁC
QUYỀN CHỌN
Giá cổ phần tương lai
Trang 20 Nếu tương lai giá CP giảm dưới 85$ người chọn mua không
mua lại CP khi đó nhà đầu tư bị thua lỗ 1 khoảng là: 85$ (hiện giá của giá thực hiện) - giá trị cổ phần
Nếu tương lai giá CP tăng trên 85$ người chọn sẽ mua lại
cổ phần nhà đầu tư với giá 85$, khi đó nhà đầu tư bị mất 1 khoảng là giá trị = giá cổ phần – hiện giá giá thực hiện.
Tóm lại với chiến lược này nhà đầu tư bán quyền chọn mua
ban đầu thu được khỏang tiền là 8,625S nhưng nếu giá cổ phần xuống nhà đầu tư sẽ bị thua lỗ và nếu giá cổ phần lên nhà đầu tư từ bỏ cơ hội hưởng lợi
23.2 THUẬT GIẢ KIM TÀI CHÍNH VỚI CÁC
QUYỀN CHỌN
Trang 2123.2 THUẬT GIẢ KIM TÀI CHÍNH VỚI CÁC
QUYỀN CHỌN
Giá cổ phần tương lai
Trang 2223.2 THUẬT GIẢ KIM TÀI CHÍNH VỚI CÁC
QUYỀN CHỌN
Giá cổ phần tương lai
Thành quả của
bạn
85$
Mua quyền chọn bán
Trang 2323.2 THUẬT GIẢ KIM TÀI CHÍNH VỚI CÁC
QUYỀN CHỌN
Giá cổ phần tương lai
Trang 2423.2 THUẬT GIẢ KIM TÀI CHÍNH VỚI CÁC
QUYỀN CHỌN
Giá cổ phần tương lai
Trang 2523.2 THUẬT GIẢ KIM TÀI CHÍNH VỚI CÁC
QUYỀN CHỌN
Giá cổ phần tương lai
Trang 2623.2 THUẬT GIẢ KIM TÀI CHÍNH VỚI CÁC
QUYỀN CHỌN
Giá cổ phần tương lai
Trang 27 Với chiến lược này nhà đầu tư tốn chi phí ban đầu mua quyền
chọn bán là 6,875$ nhưng nhà đầu tư không thua lỗ nếu giá CPxuống và được hưởng lợi nếu giá CP tăng
Với chiến lược ký thác NH chi trả $85 và mua quyền chọn muavới giá 8,625$, nếu giá CP giảm bạn vẫn còn $85 trong NH, nếugiá lên bạn được thêm giá trị QCM tương đương với giá CP trừ85$
Hai trường hợp này cho ta thấy mối tương quan giữa một quyền
chọn mua và một quyền chọn bán theo kiểu Châu Âu
Gtrị QCM + hiện giá của giá thực hiện = Gtrị QCB + giá cổ phần
23.2 THUẬT GIẢ KIM TÀI CHÍNH VỚI CÁC QUYỀN CHỌN
Trang 28- Khác biệt giữa trái phiếu an tòan và trái phiếu rủi ro
- Trong chương 15 DN đã vay 50$, Chằng may giá TT TS
công ty còn 30$
Bảng CĐKT của Công ty Circular File
(Giá thị trường) Giá trị TS $30 $25 Trái phiếu
Trang 2923.2 THUẬT GIẢ KIM TÀI CHÍNH VỚI CÁC
Trang 3023.2 THUẬT GIẢ KIM TÀI CHÍNH VỚI CÁC
Trang 3123.2 THUẬT GIẢ KIM TÀI CHÍNH VỚI CÁC QUYỀN
Trang 32- Hình 23.5 nếu giá trị tương lai DN nhỏ hơn 50$ thì CP khơng cịn
giá trị, nếu lớn hơn giá trị DN tương lai hơn năm 50$, cổ đơng thựchiện QCM và được lợi 1 khoảng sau khi trừ đi $50 trả cho trái chủ
- Aùp dụng tương quan cơ bản của QCM và QCB ta cĩ:
Gía trị Quyền chọn mua + $50 (hiện giá của chi trả hứa hẹn cho
trái chủ) = Gía trị quyền chọn bán + giá trị tài sản
23.2 THUẬT GIẢ KIM TÀI CHÍNH VỚI CÁC
QUYỀN CHỌN
Trang 3323.2 THUẬT GIẢ KIM TÀI CHÍNH VỚI CÁC
QUYỀN CHỌN
Bảng CĐKT theo giá trị TS, giá trị QCB và hiện giá của một thanh
toán chắc chắn $50 Công ty Circular File (Giá Thị trường)
Giá trị TS $30 $25 Gía trị TP = Hiện giá của chi trả hứa hẹn – GTQCB
$5 Giá trị CP = GT TS – HG chi trả hứa hẹn + GTQCB
$30 $30 Gía trị Doanh nghiệp = Gía trị tài sản
Trang 3423.3 ĐIỀU GÌ ẤN ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN
4 Độ bất ổn của giá cổ phiếu
5 Lãi suất phi rủi ro
6 Cổ tức kỳ vọng sẽ thanh toán trong khoảng thời gian
quyền có hiệu lực
Trang 3523.3 ĐIỀU GÌ ẤN ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN
CHỌN
Giới hạn dưới:
Giá trị của quyền chọn mua bằng thành quả nếu thực hiện ngay
B
Hình 23.9
Trang 3623.3 ĐIỀU GÌ ẤN ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN
Trang 3723.3 ĐIỀU GÌ ẤN ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN CHỌN
Thành quả CP
Thành quả quyền chọn
Thành quả thêm do nắm giữ CP thay vì quyền chọn
Quyền chọn được thực hiện
Quyền chọn đáo hạn không
Trang 3823.3 ĐIỀU GÌ ẤN ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN CHỌN
Trang 3923.3 ĐIỀU GÌ ẤN ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN
CHỌN
Phân phối XS của giá tương lai của CP DN X
Thành quả của quyền chọn đ/v
CP của DN X
Giá thực hiện Giá cổ phần DN X
Thành quả của quyền chọn mua CP của DN X
Hình 23.10(a)
Trang 4023.3 ĐIỀU GÌ ẤN ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN CHỌN
Giá thực hiện Giá cổ phần DN Y
Thành quả của quyền chọn mua CP của DN Y
Phân phối XS của giá tương lai của CP DN Y
Thành quả của quyền chọn đ/v
CP của DN Y
Hình 23.10(b)
Trang 4123.3 ĐIỀU GÌ ẤN ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN CHỌN
Giá thực hiện Giá cổ phần
Giới hạn dưới X
Y
Giới hạn trên
Hình 23.11
Giá trị của quyền chọn mua cổ phần của hai DN X và Y
Trang 4223.3 ĐIỀU GÌ ẤN ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN CHỌN
Bảng 23.2 Giá của một quyền chọn tùy thuộc vào:
1 Gia tăng trong các biến số
Nếu có một gia tăng trong: Thay đổi trong giá quyền chọn mua là:
Giá cổ phần (S) Dương
Giá thực hiện (EX) Âm
Lãi suất (rt) Dương
Thời gian cho đến đáo hạn (t) Dương
Sự thay đổi của giá CP (∂) Dương
2 Các đặc tính khác:
a- Giới hạn trên: giá quyền chọn luôn thấp hơn giá CP
b- Giới hạn dưới: Giá quyền chọn không bao giờ sụt thấp hơn giá thành quả của thực hiện ngay lập tức (S – EX hay 0, chọn kết quả nào lớn hơn)
c- Nếu CP không có giá trị, quyền chọn không có giá trị
d- Khi giá CP rất cao, giá quyền chọn sẽ tiếp cận giá cổ phần – hiện giá của giá thực hiện.
Trang 4323.4 MỘT MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ QUYỀN CHỌN
Khi nắm giữ một quyền chọn có nghĩa là đang nắm giữ một vị thế(position) trong cổ phần nhưng bỏ ra ít tiền hơn khi mua cổ phần trựctiếp Do đó, quyền chọn có mức độ rủi ro cao hơn cổ phần cơ sở Mức độrủi ro phụ thuộc vào độ chênh lệch giữa giá thị trường và giá thực hiện.Giá cổ phần càng cao so với giá thực hiện, quyền chọn càng an toàn Rủi
ro của quyền chọn thay đổi mỗi lần giá cổ phần thay đổi
Trang 4423.4 MỘT MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ QUYỀN CHỌN
Phương pháp chiết khấu không thể áp dụng cho quyền chọn
Phương pháp chiết khấu yêu cầu:
1 Dự báo dòng tiền
2 Tỷ suất chiết khấu dựa trên chi phí cơ hội của vốn (rủi ro)
Yêu cầu 1 có thể thực hiện được, nhưng yêu cầu 2 thì không thể do rủi
ro quyền chọn gắn liền với giá cổ phần, biến động theo giá cổ phần
Trang 4523.4 MỘT MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ QUYỀN CHỌN
Xây dựng các tương đương quyền chọn mua từ cổ phần thường và nợ vayChi phí ròng của một quyền chọn tương đương phải bằng với giá trị quyềnchọn
Ví dụ: Có thể mua quyền chọn mua 6 tháng của Intel với giá thực hiện là85$ Giá thị trường cổ phần Intel là 85$
Lãi suất vay ngân hàng 2,5/6 tháng (hay 5%/năm)
Giả định giá cổ phần của Intel chỉ có 2 khả năng tăng 25% (lên 106,25$)hoặc giảm 20% (còn 68$)
Trường hợp giá giảm còn 68$ -> Quyền chọn mua không được thực hiện
và giá trị của nó là 0
Trường hợp giá tăng lên 106,25$ -> giá trị quyền chọn mua sẽ là 106,25$ –85$ = 21,25$
Trang 4623.4 MỘT MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ QUYỀN CHỌN
Tuy nhiên, với thành quả này, không thể định giá được quyền chọn Việcđịnh giá phải thông qua phương pháp so sánh với một nhà đầu tư khác, Xchẳng hạn < vào cổ phần Intel va vay nợ để thực hiện
Để có được một thành quả tương tự như trên, nhà đầu tư X có thể vay36,86$ để mua 5/9 cổ phần Intel
Khi giá Intel là 68$, nhà đầu tư X sẽ thu về được 37,78$ từ việc bán 5/9 cổphần nhưng đồng thời phải trả nợ vay cả gốc và lãi 37,78$ Tức thành quả là0
Khi giá Intel là 106,25$, nhà đầu tư này sẽ thu về được 59,03$ từ việc bán5/9 cổ phần nhưng đồng thời phải trả nợ vay cả gốc và lãi 37,78$ Tức thànhquả là 21,25$
(Thành quả tương đương với mua quyền chọn mua)
Trang 4723.4 MỘT MƠ HÌNH ĐỊNH GIÁ QUYỀN CHỌN
P=68 P = 106,25Thành quả quyền chọn 0 21,25Thành quả từ CP và vay nợ 0 21,25
+ Trả nợ vay -37,78 -37,78
Xây dựng các tương đương quyền chọn mua từ cổ phần thường và
nợ vay
Trang 4823.4 MỘT MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ QUYỀN CHỌN
Như vậy, giá trị quyền chọn mua tại thời điểm hiện tại (khi giá Intel đang là 85$) sẽ được tính toán thông qua danh mục đầu tư của nhà đầu tư X:
Giá trị quyền chọn = Giá cổ phần – nợ vay = 5/9 x 85$ – 36,86$ = 10,36$Delta quyền chọn là số cổ phần cần để giả lập một quyền chọn Trong ví dụ trên là 5/9 Công thức tính
delta quyền chọn = chênh lệch giá quyền chọn / chênh lệch giá cổ phần:
= (21,25 – 0) / (106,25-68) = 5 / 9
Trang 4923.4 MỘT MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ QUYỀN
CHỌN
Định giá quyền chọn không quan tâm đến rủi ro
Giả định rằng, các nhà đầu tư không quan tâm đến rủi ro, khi đó, lợi nhuận
dự kiến từ quyền chọn = lãi suất = 2,5%
Giả sử, xác suất tăng giá của quyền chọn mua cổ phần Intel là p:
Lợi nhuận dự kiến = (p x 25%) + (1-p) x (-20%) = 2,5%
=> p = 50%
Giá trị quyền chọn dự kiến sẽ là: 50% x 21,25 + (1-50%) x 0 = 10,625 ($)
Giá trị hiện tại quyền chọn mua sẽ được tính bằng chiết khấu theo lãi suấtngân hàng và là: 10,625 / (1 + 2,5%) = 10,36 ($)
Trang 5023.4 MỘT MƠ HÌNH ĐỊNH GIÁ QUYỀN CHỌN
Xây dựng các tương đương quyền chọn bán từ cổ phần thường và nợ
vay
Giá Intel tăng 25%, quyền chọn bán khơng cĩ giá trị
Giá Intel giảm 20%, giá quyền chọn = 85-68 = 17
Delta quyền chọn bán =(0 – 17)/(106,25 – 68) = -4/9
P=68 P = 106,25 Thành quả quyền chọn 17 0 Thành quả từ CP và vay nợ 17 0 + Bán 4/9 cp -30,22 -47,22 + Thu nợ vay và lãi 47,22 47,22
Trang 5123.4 MỘT MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ QUYỀN CHỌN
Như vậy, giá trị quyền chọn bán tại thời điểm hiện tại (khigiá Intel đang là 85$) sẽ được tính toán thông qua danh mụcđầu tư của nhà đầu tư X:
Giá trị quyền chọn = Thu nợ vay – bán cổ phần
= 46,07$ - 4/9 x85$ = 8,29$
• Giá quyền chọn bán theo phương pháp không quan tâm đếnrủi ro
Giá quyền chọn = (p x 0 + (1-p) x 17) / (1 + 2,5%) = 8,29$
Trang 5223.4 MỘT MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ QUYỀN
CHỌN
Tương quan giữ giá quyền chọn mua và quyền chọn bán Giá quyền chọn bán = Giá quyền chọn mua – giá cổ phần + hiện giá của giá thực hiện
Trong ví dụ trên,
Giá quyền chọn bán = 10,36 – 85 + 85/1,025 = 8,29$
Trang 5323.4 MỘT MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ QUYỀN
CHỌN
Kết luận:
Có thể định giá quyền chọn theo 2 phương pháp:
1 Tìm một kết hợp cổ phần và nợ vay để giả lập một quyền
chọn
2 Giả định các nhà đầu tư không quan tâm đến rủi ro
Trang 54 Ce: giá của quyền chọn mua theo kiểu Châu Âu
S: tỷ giá giao ngay giữa hai đồng tiền A và B
E: tỷ giá thực hiện
T: thời hạn hợp đồng tính bằng năm
a: lãi kép liên tục không rủi ro của đồng tiền A
b: lãi kép liên tục không rủi ro của đồng tiền B
e: hằng số Nepe (e = 2,71828)