1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng phân tích BCTC

11 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 681,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNHCHƯƠNG 10 MỤC TIÊU Xác định mục tiêu phân tích báo cáo tài chính của các nhóm đối tượng sử dụng báo cáo tài chính Xácđịnh các tiêu chuẩn để phân tích báo cáo

Trang 1

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

CHƯƠNG 10

MỤC TIÊU

Xác định mục tiêu phân tích báo cáo tài chính

của các nhóm đối tượng sử dụng báo cáo tài

chính

Xácđịnh các tiêu chuẩn để phân tích báo cáo tài

chính

Nhận diện các nguồn thông tin để phân tích báo

cáo tài chính

Xácđịnh các bước và các tỷ số chủ yếu của quá

trình phân tích

NỘI DUNG

10.1 Mục tiêu phân tích báo cáo tài chính

chính

báo cáo tài chính

Trang 2

10.1 Mục tiêu phân tích báo cáo tài chính

1 Đánh giá kết quả quá khứ và tình hình tài

chínhhiện hành

2 Đánh giá những tiềm lực tương lai và những

rủi ro gắn với các tiềm lực đó

10.2 Các tiêu chuẩn để phân tích BCTC

Thước đo thực tế

Kết quả quá khứ của doanh nghiệp

Các tiêu chuẩn của ngành

10.3 Nguồn thông tin dùng để phân tích

nghiệp được phát hành

chứng khoán nhà nước

Trang 3

10.4 Các kỹ thuật chủ yếu dùng để phân tích

báo cáo tài chính

VÍ DỤ Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp A

A - TÀI SẢN NGẮN HẠN 600 500

I.Tiền và các khoản tương đương tiền 150 100

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 40 50

III Cáckhoản phải thu ngắn hạn 150 120

V Tài sản ngắn hạn khác 40 30

B - TÀI SẢN DÀI HẠN 950 1000

I- Các khoản phải thu dài hạn 150 200

III.Bất động sản đầu tư 100 200

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 100 80

V Tài sản dài hạn khác 0 20

NGUỒN VỐN

II.Nguồn kinh phí và quỹ khác 70 50

VÍ DỤ Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp A

CHỈ TIÊU Năm 201X Năm 201X+1

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 500 600

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 10 50

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 490 550

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 190 200

6 Doanh thu hoạt động tài chính 50 100

- Trong đó: Chi phí lãi vay

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 30 40

10Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 140 160

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 170 260

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 40 68

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 130 192

Trang 4

• Phân tích theochiều ngang là kỹ thuật phân tích

bằng cách tính toán số tiền chênh lệch và tỷ lệ %

chênhlệch năm phân tích so với năm trước

• Tỷ lệ % chênh lệch phải được tính toán để cho

thấy quy mô thay đổi tương quan ra sao với quy

môcủa số tiền liên quan

• Kỹ thuật này thường áp dụng để phân tích đối với

Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh

doanh

Thực hành:

Căn cứ thông tin trong ví dụ, phân tích báo cáo tài

chínhcủa doanh nghiệp A theo chiều ngang

• Trong phân tích xuhướng, các tỷ lệ chênh lệch

được tính cho nhiều năm thay vì hai năm như

phân tích theochiều ngang

• Phân tích xuhướng có thể chỉ ra những thay đổi

cơ bản về bản chất của hoạt động kinh doanh

• Ngoài các báo cáo tài chính, các doanhnghiệp

còn tómtắt các hoạt động và đưa ra các dữ liệu

chủ yếu trong 5 năm hoặc nhiều hơn Người phân

tích cóthể dựa vào nguồn thông tin này để áp

dụng kỹ thuật phân tích xu hướng

Trang 5

Thực hành:

Ngoài 2 báo cáo tại DN A, bổ sung bảng tóm tắt hoạt động

tại A trong 5 năm như sau:

Năm 201X Năm 201X +1 Năm 201X +2 Năm 201X +3 Năm 201X +4 Doanh thu thuần (triệu đồng) 200 330 420 490 550

Lợi nhuận hoạt động kinh

doanh (triệu đồng) 70 145 155 140 160

Lãi cơ bản trên cổ phiếu 1.5 3.5 4.5 1.8 2.2

Cổ tức phân phối mỗi cổ

Yêu cầu: Phân tích xu hướng (tỷ lệ %) của các chỉ tiêu trong

bảng trên trong 5 năm, từ đó biểu diễn bằng biểu đồ phân

tích xu hướng của doanh nghiệp A.

 Tỷ lệ % được sử dụng để chỉ mối quan hệ của các bộ

phận khác nhau so với tổng số trong một báo cáo Con số

tổng cộng của một báo cáo sẽ được đặt là 100% và từng

phần của báo cáo sẽ được tính tỷ lệ % so với con số đó.

Đối với Bảng cân đối kế toán, con số tổng cộng sẽ là tổng

tài sản hoặc tổng nguồn vốn, đối với Báo cáo kết quả kinh

doanh là doanh thu thuần.

 Phân tích theo chiều dọc giúp cho việc so sánh tầm quan

trọng của các thành phần nào đó trong hoạt động kinh

doanh Nó cũng giúp ích trong việc chỉ ra những thay đổi

quan trọng về kết cấu của 1 năm so với năm trước đó

 Kỹ thuật phân tích này thường dùng để so sánh giữa các

doanh nghiệp.

Thực hành:

Căn cứ thông tin trong ví dụ, phân tích báo cáo tài

chínhcủa doanh nghiệp A theo chiều dọc, từ đó thể

hiện biểu đồ kết cấu tài sản và nguồn vốn của A

trongtừng năm và đưa ra đánh giá đối với kết cấu

này

Trang 6

Vai trò của phân tích tỷ số:

• Giúp cho các nhà phân tíchđánh giá hoạt động

vừa qua của doanh nghiệp và từ sự đánh giá này,

phánđoán về khả năng thực hiện trong tương lai

• Đo lường các khả năng của doanh nghiệp như

khả năng thanh toán, khả năng sinh lời hay khả

năng chuyển đổi thành tiền

Phân tích các tỷ số tài chính chủ yếu

Những hạn chế của phân tích tỷ số:

• Nếu tỷ số được tính dựa vào các con số được ghi

nhận theo giá gốc mà không phải giá hiện hành

(giá thaythế) của tài sản, thì người phân tích khó

có thể căn cứ vào đây để đưa ra dự báo cho

tương lai

• Phải thận trọng khi thuyết minh các tỷ số một

cách riêng rẽ, mà nên so sánh với tiêu chuẩn

ngành, xem xétyếu tố môi trường hoạt động, và

cáctỷ số của doanh nghiệp ở các kỳ trước đó,…

Phân tích các tỷ số tài chính chủ yếu

Các tỷ số chủ yếu:

4 Các tỷ số kiểm tra thị trường

Phân tích các tỷ số tài chính chủ yếu

Trang 7

Khả năng sinh lời liên quan đến mức độ hiệu quả

của việc sử dụng các nguồn lực sẵn có của một tổ

chức Những tỷ số này thường được trình bày bằng

số tỷ lệ và nhìn chung, tỷ lệ sinh lợi càng cao, khía

cạnh thực hiện của doanh nghiệp mà tỷ số đó có

liên quan càngtốt

1 Khả năng sinh lời

1 Khả năng sinh lời

1 Khả năng sinh lời

Trang 8

Liên quanđến tình hình tài chính hiện hành của

doanh nghiệp, và đặc biệt với khả năng thanh

toánnợ của nó Nếu một doanh nghiệp có vấn đề

về khả năng chuyển đổi thành tiền thì rủi ro của

việc không tạo ra đủ tiền trong tương lai sẽ tăng

lên

Các tỷ số này thường được trình bày dưới hình

thức tỷ số hoặc số tiền

2 Khả năng chuyển đổi thành tiền

2 Khả năng chuyển đổi thành tiền

2 Khả năng chuyển đổi thành tiền

Trang 9

2 Khả năng chuyển đổi thành tiền

Liên quanvới khả năng thoả mãn các cam kết dài

hạn về tài chính của doanh nghiệp Nó thường liên

quanvới thành phần của cấu trúc vốn của doanh

nghiệp Ví dụ , một doanh nghiệp được tài trợ chủ

yếu bằng vốn vay phải thoả mãn các khoản thanh

toántiền lãi khi chúng đến hạn Hậu quả tiềm ẩn

của việc không thoả mãn các khoản thanh toán này

làtăng rủi ro gắn với các số ước tính về thực hiện

nghĩa vụ trong tương lai của doanh nghiệp

3 Khả năng thanh toán nợ dài hạn

3 Khả năng thanh toán nợ dài hạn

Trang 10

Thị giá cổ phiếu của một doanh nghiệp được các

nhà phân tích quan tâm do nóphản ánh những gì

mà các nhàđầu tư nghĩ về doanh nghiệp tại một

thời điểm Các doanh nghiệp khác nhau ở số lượng

cổ phiếu lưu hành, số lợi nhuận và cổ tức phân

phối Do đó, thị giá phải được xem xét trong mối

tương quan với lợi nhuận mỗi cổ phiếu, cổ tức phân

phối mỗi cổ phiếu

4 Các tỷ số kiểm tra thị trường

Tỷ số giá cả trên lợi nhuận (P/E):

4 Các tỷ số kiểm tra thị trường

Thực hành:

Căn cứ thông tin trong báo cáo tài chính của doanh

nghiệp A, phân tích các nhóm tỷ số chủ yếu, từ đó

đánh giá khả năng sinh lợi, khả năng chuyển đổi

thànhtiền và khả năng thanh toán của A

Phân tích các tỷ số tài chính chủ yếu

Trang 11

Bài tập thực hành

Phân tích Báo cáo tài chínhcủa Vinamilk năm

2011

Ngày đăng: 14/09/2015, 11:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w