Kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại Xí nghiệp xây lắp cấp thoát nước số 101
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm vừa qua, việc thay đổi toàn diện cơ chế kinh tế từ quản
lý tập trung quan liêu bao cấp sang hạch toán kinh tế trong cơ chế thị trường thì
nền kinh tế nước ta đã có những đổi mới sâu sắc và toàn diện, tạo ra những
chuyển biến tích cực cho sự tăng trưởng của nền kinh tế Mục tiêu phát triển
kinh tế của đất nước đã được điều chỉnh phù hợp với yêu cầu khả năng của từng
thời kì, từng giai đoạn Nhiều chính sách chế độ quản lý kinh tế tài chính đã
được đổi mới và tiếp tục ngày càng hoàn thiện góp phần tích cực vào việc phát
triển và ổn định nền kinh tế
Việc hạch toán kinh tế và sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của cơ chế thị
trường quản lý mới đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý tốt tình hình tài sản,
vật tư, tiền vốn, tiết kiệm chi phí không cần thiết khi đưa vào sản xuất kinh
doanh, phải tính đúng tính đủ, tính chính xác cho quá trình sản xuất kinh doanh
Để doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động và sản xuất kinh doanh thì
yếu tố con người là không thể thiếu, chính họ sẽ tạo ra một guồng máy sản xuất
trong doanh nghiệp, nhằm ra của cải vật chất phục vụ xã hội Và để bù đắp
những gì họ đang đóng góp, họ sẽ nhận được một khoản tiền lương và các khoản
bảo hiểm xã hội do nhà nứoc qui định tương ứng với sức lao động mà họ đã
cống hiến Vì vậy công tác hạch toán tiền lương là một trong những công việc
quan trọng của kế toán trong doanh nghiệp Tiền lương có vai trò tác dụng đòn
bẩy kinh tế, tác động trực tiếp đến người lao động Chi phí nhân công trực tiếp
chiếm tỉ trọng tương đối lớn trong tổng số chi phí sản xuất của doanh nghiệp
Nhận thức được vai trò đó, doanh nghiệp cần phải tăng cường công tác
quản lý lao động, công tác kế toán tiền lương và các khoản tính theo tiền lương
chính xác, kịp thời để vừa đảm bảo quyền lợi của người lao động vừa tạo điều
kiện tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí nhân công, đẩy mạnh hoạt động
sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
Trang 2Từ những hiểu biết trên và những kiến thức đã học được ở nhà trường,
đồng thời qua thời gian đi sâu tìm hiểu tình hình thực tế tại Xí nghiệp xây lắp
cấp thoát nước số 101, em đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “Kế toán tiền lương
và các khoản trích theo tiền lương tại Xí nghiệp xây lắp cấp thoát nước số
101”
Chuyên đề ngoài phần mở đầu và phần kết luận được kết cấu làm 3
chương:
Chương I: Những vấn đề chung về kế toán tiền lương và các khoản trích
theo tiền lương trong doanh nghiệp
Chương II: Thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
tiền lương tại Xí nghiệp xây lắp cấp thoát nước số 101
Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và
các khoản trích theo tiền lương tại Xí nghiệp xây lắp cấp thoát nước số 101
Trang 3CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
I VAI TRÒ CỦA LAO ĐỘNG VÀ CÁCH PHÂN LOẠI LAO ĐỘNG
1 Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá trình tiêu
hao các yếu tố cơ bản (lao động , đối tượng lao động , tư liệu lao động), trong đó
lao động với tư cách là hoạt động chân tay và trí óc của con người sử dụng các
tư liệu lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tượng lao động thành các vật
phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con người Vì vậy, con người là
một yếu tố không thể thiếu, là điều kiện cần thiết để duy trì mọi hoạt động sản
xuất ra của cải vật chất Dù xã hội có phát triển đến đâu, có áp dụng nhiều máy
móc vào qui trình sản xuất thì con người vẫn là yếu tố chính quyết định trong
quá trình sản xuất kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động là hàng hoá mà giá cả của nó
được biểu hiện dưới hình thức tiền lương Tiền lương là một bộ phận cấu thành
nên giá trị sản phẩm do lao động làm ra Như vậy, tiền lương là biểu hiện bằng
tiền phần sản phẩm xã hội mà người chủ lao động phải trả cho người lao động
tương ứng với thời gian lao động, chất lượng lao động và kết quả lao động của
người lao động
2 Phân loại lao động trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
2.1 Phân loại lao động theo thời gian lao động:
Lao động được chia thành 2 loại
Lao động trong danh sách : Là lực lượng lao động do doanh nghiệp trực
tiếp quản lý và chi trả lương gồm : công nhân viên sản xuất kinh doanh cơ bản
và công nhân viên thuộc các hoạt động khác Họ là những lao động làm việc
theo chế độ hợp đồng không thời hạn và những người làm việc theo hợp đồng có
Trang 4thời hạn 01 năm trở lên.Những lao động nào được hưởng các chế độ tiền lương,
tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp, bảo hiểm lao động, bảo hiểm xã hội,phúc lợi tập
thể như công nhân viên nhà nước, thì được cấp sổ lao động để tính thâm niên
công tác và thời gian công tác liên tục như chế độ hiện hành
Lao động ngoài danh sách: Là lực lượng lao động làm việc tại doanh
nghiệp nhưng do các ngành khác chi trả lương như cán bộ chuyên trách đoàn thể
học sinh thực tập …Họ là những lao động làm việc theo thời vụ, theo công việc
dưới 01 năm, tiền công do 2 bên thoả thuận
2.2 Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất
Gồm: Lao động trực tiếp sản xuất
Lao động gián tiếp sản xuất
Lao động trực tiếp sản xuất: Là những người trực tiếp tiến hành các hoạt
động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc
nhiệm vụ nhất định
Trong lao động trực tiếp được phân loại như sau:
• Theo nội dung công việc mà người lao động thực hiện thì lao động trực
tiếp 1được chia thành : Lao động sản xuất kinh doanh chính, lao động sản xuất
kinh doanh phụ trợ, lao động sản xuất kinh doanh khác
• Theo năng lực và trình độ chuyên môn thì lao động trực tiếp được chia
thành các loại sau:
- Lao động có tay nghề cao: Bao gồm những người đã qua đào tạo chuyên
môn và có nhiều kinh nghiệm trong công việc thực tế , có khả năng đảm nhận
các công việc phức tạp đòi hỏi trình độ cao
- Lao động có tay nghề trung bình : Bao gồm những người đã qua đào tạo
chuyên môn nhưng công tác thực tế chưa nhiều hoặc chưa được đào tạo qua lớp
chuyên môn nhưng có thời gian làm việc thực tế tương đối dài, được trưởng
thành do học hỏi từ kinh nghiệm thực tế
Trang 5- Lao động phổ thông : Lao động không phải qua đào tạo vẫn làm được
Lao động gián tiếp sản xuất : Là bộ phận lao động tham gia một cách gián
tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Lao động gián tiếp gồm : Những người chỉ đạo , phục vụ và quản lý kinh
doanh trong doanh nghiệp.Lao động gián tiếp được phân loại như sau:
• Theo nội dung công việc và nghề nghiệp chuyên môn loại lao động này
được phân chia thành : Nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế , nhân viên
quản lý hành chính
• Theo năng lực và trình độ chuyên môn lao động gián tiếp được chia
thành như sau:
- Chuyên viên chính : Là những người có trình độ từ đại học trở lên, có
trình độ chuyên môn cao , có khả năng giải quyết các công việc mang tính ổn
định phức tạp
- Chuyên viên : Là những người lao động đã tốt nghiệp đại học, trên đại
học , có thời gian công tác dài, trình độ chuyên môn cao
- Cán sự : Là những người lao động mới tốt nghiệp đại học, có thời gian
công tác chưa nhiều
- Nhân viên: Là những người lao động gián tiếp với trình độ chuyên môn
thấp có thể đã qua đào tạo các trường lớp chuyên môn ,nghiệp vụ hoặc chưa qua
đào tạo
Phân loại lao động trong doanh nghiệp có ý nghĩa to lớn trong việc nắm
bắt thông tin về số lượng và thành phẩm lao động, về trình độ chuyên nghiệp
của người lao động trong doanh nghịêp, về sự bố trí lao động trong doanh
nghiệp từ đó thực hiện quy hoạch lao động, lập kế hoạch lao động.Mặt khác,
thông qua phân loại lao động trong toàn doanh nghiệp và từng bộ phận giúp cho
việc lập dự toán chi phí nhân công trong chi phí sản xuất kinh doanh, lập kế
Trang 6hoạch quỹ lương và thuận lợi cho công tác kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch
và dự toán này
3 Ý nghĩa, tác dụng của công tác tổ chức lao động, quản lý lao động
Đối với các doanh nghiệp tiền lương phải trả cho người lao động là một
bộ phận chi phí cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sáng
tạo ra Do vậy, các doanh nghiệp phải sử dụng sức lao động có hiệu quả để tiết
kiệm chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm
Quản lý lao động là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là nhân tố quan trọng giúp cho doanh
nghiệp hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất của mình.Tổ chức
sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động , trên cơ sở tính thù lao lao động
đúng, thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan Từ đó kích thích
người lao động quan tâm đến thời gian , kết quả lao động, chất lượng lao
động,chấp hành kỉ luật lao động, nâng cao năng suất lao động, góp phần tiết
kiệm chi phí lao động sống, hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận tạo điều kiện
nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động
II CÁC KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA TIỀN LƯƠNG, CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO TIỀN LƯƠNG
1 Khái nịêm:
1.1 Tiền lương:
Là một phần của quĩ tiêu dùng cá nhân về của cải vật chất và dịch vụ mà
những người lao động nhận được theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đã
hao phí, đã được xã hội đánh giá, xác nhận và là một khoản được trả bằng tiền
hoặc còn gọi là giá trị của các hiện vật trả cho công việc đã hoàn thành theo hợp
đồng lao động…Mức và sự biến chuyển của tiền lương gắn liền một cách có kế
hoạch với sự vận động thu nhập quốc dân Với việc phân chia thu nhập quốc dân
( cho tích luỹ và tiêu dùng …) và với sự phát triển của những ngành bảo đảm
Trang 7cung cấp vật chất cho tiền lương bằng một số lượng hành hoá và dịch vụ cần
thiết Tiền lương chịu sự tác động của quy luật cân đối có kế hoạch , sự chi phối
trực tiếp và thống nhất của nhà nước Mặt khác tiền lương là một bộ phận chi
phí cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp tạo ra
1.2 Bảo hiểm xã hội:
Là sự trợ giúp về vật chất cần thiết được pháp luật quy định nhằm giúp
phục hồi nhanh chóng sức khoẻ, duy trì lao động xã hội, góp phần giảm bớt
những khó khăn kinh tế để ổn định đời sống cho người lao động và gia đình họ
khi gặp phải những biến cố hiểm nghèo dẫn đến bị giảm hoặc mất mát nguồn
thu nhập trong các trường hợp : người lao động ốm đau, thai sản, hết tuổi lao
động, chết, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp , mất việc làm hoặc các khó
khăn khác
1.3 Bảo hiểm y tế :
Là một khoản trợ cấp tiền thuốc men, khám chữa bệnh cho người lao
động khi ốm đau phải điều trị trong thời gian đang làm việc tại doanh nghiệp
1.4 Kinh phí công đoàn:
Quỹ này nhằm mục đích chi tiêu cho hoạt động của công đoàn, hàng
tháng doanh nghiệp phải trích theo một tỉ lệ phần trăm quy định trên tổng số tiền
lương thực tế phải trả cho người lao động trong doanh nghiệp và được tích vào
chi phí sản xuất kinh doanh Như chế độ hiện nay, tỷ lệ trích kinh phí công đoàn
là 2% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
Để đảm bảo quyền lợi của người lao động, để thúc đẩy sản xuất đạt năng
suất chất lượng và hiệu quả cũng như tiền lương , bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, kinh phí công đoàn cũng là một vấn đề quan tâm chú ý của doanh nghiệp
2 Ý nghĩa của hạch toán tiền lương và các khoản trích theo tiền
lương
Trang 8Trong các doanh nghiệp thì tổ chức công tác hạch toán tiền lương và các
khoản trích theo tiền lương đúng mục đích, có hiệu quả và sử dụng quỹ lương ,
quỹ bảo hiểm xã hội đúng mục đích chính sách, đúng chế độ có tác dụng kích
thích công nhân viên tăng năng suất lao động, đồng thời làm căn cứ cho việc
tính và phân bổ chi phí nhân công và bảo hiểm xã hội vào giá thành sản phẩm
một cách chính xác, đúng đối tượng
Công tác tổ chức kế toán tiền lương, lao động là một trong 3 yếu tố chủ
yếu của quá trình sản xuất , sẽ không thể tiến hành sản xuất một cách bình
thường nếu thiếu yếu tố này Vì vậy để thực hiện nhiệm vụ sản xuất, cần phải
phân tích tình hình về lao động và ảnh hưởng của nó đến tính sản xuất của
doanh nghiệp
Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn với lao động và nền sản xuất hàng
hoá Tiền lương (hoặc tiền công) là số tiền mà người lao đông nhận được dựa
trên số lương và chất lương lao động đã bỏ ra
Tiền lương là một phạm trù kinh tế khách quan chịu sự chi phối quy luật
phân phối theo lao động, nghĩa là phân phối tương ứng với số lương lao động và
chất lương mà người lao động đã sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội
Phân phối là điều kiện để tái sản xuất sức lao động, tiền lương là nguồn
thu nhập mà người lao động có thể chi dùng để bù đắp hao phí trong quá trình
sản xuấ Vì vậy chính sách tiền lương, tiền công phải đúng với sức lao động mà
người lao động đã bỏ ra nhằm đảm bảo công bằng giữa người lao động và xã hội
là động lực quan trọng thúc đẩy sản xuất phát triển
Trong nền sản xuất hàng hóa tiền lương và các khoản trích theo tiền lương
là một bộ phận của chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá trị sản phẩm
Cho nên trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, tiền lương và các khoản trích theo tiền lương được sử dụng như một
công cụ quan trọng - đòn bẩy kinh tế để kích thích thích động nên người lao
Trang 9động sản xuất ra nhiều sản phẩm, mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, đồng
thời tăng tích luỹ cho toàn xã hội
Tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp là một trong những nội dung quan
trọng của công tác tổ chức lao động trong doanh nghiệp, nó quan hệ mật thiết tới
từng người lao động, đến mọi mặt sản xuất kinh doanh và biểu hiện một cách rõ
rệt chính sách, chế độ đãi ngộ của đảng và nhà nước đối với người lao động
Thực chất của tổ chức tiền lương, tiền thưởng trong doanh nghiệp là tổ chức mối
quan hệ phân phối giữa những người lao động, là sự vận dụng cụ thể quy luật
phân phối theo lao động trong phạm vi doanh nghiệp
Tổ chức tiền lương hợp lý chẳng những đảm bảo thu nhập để tái sản xuất
mở rộng sức lao động, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của mỗi người lao
động mà còn phát huy được sức mạnh to lớn của đòn bẩy tiền lương, từ lợi ích
vật chất trực tiếp của mình mà quan tâm đến thành quả lao động, chăm lo nâng
cao trình độ lành nghề và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
3 Các chế độ về tiền lương,trích lập và sử dụng kinh phí công
đoàn,bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tiền ăn giữa ca của nhà nước quy định
3.1 Chế độ tiền lương của nhà nước quy định
Theo chế độ hiện hành về tiền lương trong các doanh nghiệp áp dụng năm
2002 là : Mức tối thiểu cho một cán bộ công nhân viên chức nhà nước là
210.000đ Còn các mức lương cao hơn được xác định theo hệ số cấp bậc lương
của từng người
Đối với người lao động làm thêm giờ hưởng lương sản phẩm thì căn cứ
vào số lượng sản phẩm, chất lượng sản phẩm hoàn thành và đơn giá lương quy
định để tính lương cho thời gian làm thêm giờ
Đối với người lao động làm thêm giờ hưởng lương thời gian thì tiền lương
phải trả thời gian làm thêm giờ bằng 100% lương cấp bậc
Trang 103.2 Chế độ trích lập và sử dụng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn
• Quỹ bảo hiểm xã hội: Việc trích lập quỹ bảo hiểm xã hội được thực hiện
hàng tháng theo đúng tỉ lệ quy định trên tổng số lương phải trả cho công nhân
viên trong tháng và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Quỹ bảo hiểm xã hội được thiết lập tạo thành một nguồn vốn để tài trợ
cho công nhân viên trong trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, nghỉ
hưu…
Quỹ bảo hiểm xã hội bao gồm:
- Bảo hiểm xã hội: 20%
- Bảo hiểm y tế : 3%
- Kinh phí công đoàn: 2%
Bảo hiểm xã hội được trích 20% trong đó 15% được tính vào chi phí sản
xuất của doanh nghiệp, 5% người lao động phải nộp
• Quỹ bảo hiểm y tế : Hàng tháng doanh nghiệp trích bảo hiểm y tế theo
đúng quy định và nộp lên cơ quan mà doanh nghiệp đã đăng ký mua bảo hiểm y
tế cho người lao động, bảo hiểm y tế được trích 3% trong đó 2% được trích vào
chi phí sản xuất kinh doanh, 1% người lao động phải nộp
• Kinh phí công đoàn: Cũng được hình thành do việc trích lập, tỷ lệ trích
theo quy định là 2% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp Hàng tháng,doanh nghiệp trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền
lương thực tế phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp, kinh phí công đoàn
do doanh nghiệp trích lập cũng được phân cấp quản lý và chi tiêu theo chế độ
quy định 1% số đã trích nộp cơ quan công đoàn cấp trên, một phần để chi tiêu
cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp
3.3 Chế độ ăn ca:
Trang 11Tuỳ theo các doanh nghiệp áp dụng cho nhiều hay ít nhưng theo quy định
của Nhà nước không được quá mức lương tối thiểu tức là không quá 210.000
đ/tháng
4 Các hình thức tiền lương:
Các doanh nghiệp hiện nay thực hiện tuyển dụng lao động theo chế độ
hợp đồng lao động Người lao động phải tuân thủ những cam kết đã ký trong
hợp đồng lao động, còn doanh nghiệp phải đảm bảo quyền lợi cho người lao
động trong đó có tiền lương và các khoản khác theo quy định trong hợp đồng
Hiện nay thang bậc lương cơ bản được Nhà nước quy định Nhà nước
khống chế mức lương tối thiểu, không khống chế mức lương tối đa mà điều tiết
bằng thuế thu nhập
Việc thực hiện hình thức trả lương thích hợp trong các doanh nghiệp
nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợi
ích chung của xã hội với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động, lựa chọn
hình thức trả lương đúng đắn còn có tác dụng đòn bẩy kinh tế, khuyến khích
người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, đảm bảo ngày công, giờ công và
năng suất lao động
Trong các doanh nghiệp ở nước ta hiện nay chủ yếu áp dụng các hình thức
trả lương sau đây:
- Hình thức trả lương theo thời gian
- Hình thức trả lương theo sản phẩm
4.1 Hình thức tiền lương trả theo thời gian lao động:
Là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và
thang lương của người lao động
Tuỳ theo tính chất lao động khác nhau mà mỗi ngành nghề cụ thể có một
thang lương riêng như: thang lương công nhân cơ khí, thang lương nhân viên
đánh máy… Trong mỗi thang lương lại tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp vụ,
Trang 12kỹ thuật, chuyên môn mà chia làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một mức
tiền lương nhất định
Theo hình thức này, tiền lương thời gian phải trả được tính bằng: thời gian
làm việc nhân (x) với mức lương thời gian
Tiền lương thời gian trích theo đơn giá tiền lương cố định còn gọi là tiền
lương thời gian giản đơn Tiền lương thời gian giản đơn nếu kết hợp thêm tiền
lương (vì đảm bảo ngày công, giờ công…) tạo nên dạng tiền lương thời gian có
thưởng Để tính lương thời gian phải trả công nhân viên, phải theo dõi, ghi chép
đầy đủ thời gian làm việc và phải có đơn giá tiền lương cụ thể
• Lương thời gian giản đơn:
Là tiền lương được tính theo thời gian làm việc thực tế nhân với mức tiền
lương của một đơn vị thời gian
Tiền lương thời gian = Thời gian làm việc x Đơn giá tiền lương
giản đơn thực tế thời gian
- Đối với những công nhân viên hưởng lương theo ngày làm việc thực tế
Tiền lương ngày = Tiền lương tháng
Số ngày làm việc theo chế độ quy định trong tháng
- Đối với những công nhân viên hưởng lương theo tuần làm việc:
Tiền lương tuần = Tiền lương tháng x 12 tháng
Trang 13Hp : Hệ số phụ cấp
• Lương thời gian có thưởng
- Người lao động vẫn được hưởng mức lương thời gian như trên sau đó
cộng thêm những khoảng tiền thưởng do hoàn thành kế hoạch, do tiết kiệm
nguyên vật liệu, vật tư, do nâng cao chất lượng sản phẩm Đối với những công
nhân viên hưởng lương theo tháng làm việc: là tiền lương trả cho người lao động
theo thang bậc lương quy định gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp
như phụ cấp độc hại, phụ cấp khu vực …Tiền lương tháng chủ yếu áp dụng cho
công nhân viên làm công tác quản lý hành chính, nhân viên quản lý kinh tế,
nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất
Tiền lương thời = Tiền lương thời gian x Tiền thưởng có tính
có thưởng giản đơn chất lương
• Ưu điểm và nhược điểm của hình thức tiền lương thời gian
- Ưu điểm : Hình thức tiền lương thời gian xác định chính xác thời gian
làm việc thực tế của CBCNV trong DN với phương pháp xác định và tính toán
đơn giản có thể lập bảng tính sẵn
- Nhược điểm : Hình thức tiền lương thời gian mặc dù đã tính đến thời
gian làm việc thực tế, tuy nhiên nó vẫn còn hạn chế nhất định Đó là tiền lương
còn mang tính chất mang tính chất bình quân, chưa gắn tiền lương với chất
lượng và kết quả lao động Các doanh nghiệp chỉ áp dụng tiền lương thời gian
cho những công việc chưa xây dựng được định mức lao động, chưa có đơn giá
tiền lương sản phẩm Vì vậy, để khắc phục các hạn chế DN cần kết hợp với các
biện pháp khuyến khích vật chất, kiểm tra chấp hành kỷ luật lao động nhằm tạo
cho người lao động tự giác làm việc, làm việc có kỷ luật và năng suất cao
4.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm :
Là hình thức trả lương tính theo khối lượng ( số lượng ) sản phẩm, công
việc, chất lượng, hoàn thành, đảm bảo yêu cầu chất lượng, quy định và đơn giá
tiền lương tính cho 1 đơn vị sản phẩm công việc đó Tiền lương sản phẩm phải
Trang 14trả tính bằng khối lượng sản phẩm công việc hoàn thành đủ tiêu chuẩn và chất
lượng nhân với đơn giá tiền lương sản phẩm
Việc xác định tiền lương sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu hạch
toán kết quả lao động và đơn giá tiền lương tiền lương mà doanh nghiệp áp dụng
đối với từng loại sản phẩm công việc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt,
phải kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ Đây là hình thức trả lương tiên
tiến nhất có tác dụng kích thích thúc đẩy tăng năng suất lao động và chất lượng
công việc, tăng thu nhập cho người lao động có năng lực và trình độ nghề
nghiệp, phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động
Theo hình thức này tiền lương trả cho người lao động được tính theo số
lượng và chất lượng sản phẩm Tiền lương sản phẩm có thể áp dụng đối với lao
động trực tiếp sản xuất sản phẩm gọi là tiền lương sản phẩm trực tiếp hoặc có
thể áp dụng đối với người gián tiếp phục vụ sản xuất sản phẩm gọi là tiền lương
sản phẩm gián tiếp …
Là hình thức trả lương cho người lao động được tính theo số lượng sản
phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá lương sản phẩm( không
hạn chế số lượng sản phẩm hoàn thành )
Đây là hình thức được các doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tính lương
phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất hàng loạt sản phẩm
Lt = Q × Đg
Trong đó :
Lt : Lượng sản phẩm cá nhân trực tiếp
Q : Số lượng sản phẩm hoàn thành đúng tiêu chuẩn
Đg: Đơn giá tiền lương sản phẩm
Trang 15Được sử dụng để trả lương cho từng người lao động hoặc tập thể người
lao động gián tiếp phục vụ sản xuất
Hình thức này được áp dụng để trả lương cho bộ phận công nhân không
sản xuất trực tiếp mà công việc của họ là nhằm phục vụ cho những công nhân
trực tiếp sản xuất như vận chuyển vật liệu, vận chuyển thành phẩm, công nhân
bảo dưỡng máy móc thiết bị trong một đơn vị …
Lao động của những công nhân này không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm
nhưng lại gián tiếp ảnh hưởng đến năng suất lao động của công nhân trực tiếp
sản xuất mà họ phục vụ.Do vậy,người ta căn cứ vào kết quả lao động của công
nhân trực tiếp sản xuất để tính trả lương cho những công nhân phục vụ
Được xác định theo công thức:
Lp = Sc x Đsg
Lp = Mp x Tc
Trong đó :
Lp : Lương sản phẩm gián tiếp
Sc : Số lương sản phẩm của công nhân
Đsg: Đơn giá sản phẩm gián tiếp
Mp : Mức lương cấp bậc của công nhân phụ
Tc : Tỷ lệ hoàn thành định mức số lượng bình quân của công nhân sản xuất
chính
Chú ý : Hai phương pháp trên được sử dụng để tính lương cho một tập
thể người lao động sau khi xác định được lương cho tập thể người lao động để
có thể phân chia cho từng lao động theo nhiều phương pháp Song phải dựa vào
2 yếu tố cơ bản là:
- Thời gian làm việc thực tế ( Bảng chấm công )
- Cấp bậc công việc mà người lao động đảm nhiệm
(Trình độ tay nghề của mỗi công nhân)
Trang 164.2.3 Tr ả lương theo sản phẩm luỹ tiến
Theo hình thức này, ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp còn căn cứ
vào mức độ hoàn thành vượt định mức lao động để tính thêm một số tiền lương
theo tỷ lệ luỹ tiến Tỷ lệ hoàn thành vượt định mức càng cao thì suất luỹ tiến
càng nhiều
Lương trả theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽviệc
tăng nhanh năng suất lao động nên được áp dụng ở những khâu quan trọng cần
thiết để đẩy mạnh tốc độ sản xuất đảm bảo cho sản xuất cân đối, đồng bộ hoặc
áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp phải thực hiện gấp một đơn đặt hàng
nào đó
Sử dụng hình thức trả lương này sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân
công trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Vì vậy, trường hợp không cần
thiết thì không nên sử dụng hình thức trả lương này
Tiền lương = (Đơn giá x Số lượng) + (Đơn giá x Số lượng x tỷ lệ tiền
lương SP luỹ tiến lương SP SP HT lương SP SP vượt KH
luỹ tiến
Là hình thức tiền lương trả theo sản phẩm áp dụng cho những công việc
giản đơn có tính chất đột xuất như bốc dỡ nguyên vật liệu, thành phẩm, sửa chữa
nhà cửa…
Trong trường hợp này, doanh nghiệp xác định mức tiền lương trả cho
từng công việc mà người lao động phải hoàn thành
Đây cũng chính là hình thức trả lương theo sản phẩm nhưng tiền lương
được tính theo đơn giá tổng hợp cho sản phẩm hoàn thành công việc cuối cùng
Hình thức tiền lương này áp dụng cho từng bộ phận sản xuất
Trang 17Theo hình thức này trước hết tính tiền lương chung cho cả tập thể (tổ)sau
đó tiến hành chia lương cho từng người trong tập thể ( tổ ) theo các phương pháp
sau:
• Phương pháp chia lương theo thời gian làm việc thực tế và trình độ kĩ
thụât của từng người lao động
Theo phương pháp này căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và hệ số
lương cấp bậc của từng người (hoặc mức lương cấp bậc của từng người )để tính
chia lương sản phẩm tập thể cho từng người
Áp dụng trong trường hợp cấp bậc công nhân phù hợp với cấp bậc công
việc được giao
Li = Lt x Ti Hi
∑∑Ti Hi
Trong đó:
Li : Tiền lương sản phẩm của công nhân i
Ti : Thời gian làm việc thực tế của công nhân i
Hi : Hệ số cấp bậc kĩ thuật của công nhân i
Lt : Tổng tiền lương sản phẩm tập thể
n : Số lượng người lao động của tập thể
• Phương pháp chia lương theo thời gian làm việc thực tế và trình độ kĩ
thuật của người lao động kết hợp với bình công chấm điểm
Theo phương pháp này tiền lương sản phẩm tập thể được chia làm 2 phần:
- Phần tiền lương phù hợp với lương cấp bậc được phân chia cho từng
người theo hệ số lương cấp bậc(hoặc mức lương cấp bậc ) và thời gian làm việc
Trang 18cho người lao động việc được giao với tiền lương cấp bậc theo
cấp bậc công việc được giao
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp cấp bậc công nhân không phù
hợp với cấp bậc công việc được giaovà có sự chênh lệch về năng suất lao động
giữa các thành viên trong tập thể
• Phương pháp chia lương theo bình công chấm điểm
Áp dụng trong trường hợp công nhân làm việc ổn định, kỹ thuật đơn giản
chênh lệch về năng suất lao động giữa các thành viên trong tập thể chủ yếu do
thái độ lao động và sức khoẻ quyết định
Tiền lương = Tiền lương cả nhóm x Bình quân cộng điểm của
từng người Tổng bình quân cộng điểm từng người
Hình thức trả lương theo sản phẩm nói chung có nhiều ưu điểm quán triệt
được nguyên tắc phân phối theo lao động Tuy nhiên, muốn cho hình thức này
phát huy tác dụng,doanh nghiệp phải có định mức lao động cụ thể cho từng công
việc, từng cấp, bậc thợ,vừa có căn cứ kỹ thuật vừa phù hợp với điều kiện lao
động cụ thể của doanh nghiệp Có như vậy tiền lương trả theo sản phẩm mới
đảm bảo được tính chính xác, công bằng, hợp lý
5 Khái niệm quỹ tiền lương ,nội dung quỹ tiền lương và phân loại
quỹ tiền lương
5.1 Khái niệm quỹ tiền lương
Quỹ lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương trả cho số công
nhân viên của doanh nghịêp do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lương
5.2 Nội dung và cách phân loại quỹ lương trong hạch toán
Toàn bộ tiền lương và các khoản phụ cấp trả thay lương cho công nhân
viên trong doanh nghiệp được phân loại theo quỹ lương và không phụ thuộc vào
quỹ lương
Trang 19Doanh nghiệp sẽ căn cứ vào thang lương, bậc lương và chế đô phụ cấp do
nhà nước quy định để tính đơn giá tiền lương trong sản phẩm theo định mức
kinh tế kỹ thuật đã được xác định hợp lý và chặt chẽ.Đơn giá tiền lương được
điều chỉnh theo tình hình giá cả biến động từng thời kỳ.Doanh nghịêp được chủ
động lựa chọn hình thức và chế độ trả lương phù hợp với điều kiện sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.Vậy quỹ tiền lương do doanh nghiệp quản lý và chi trả
gồm các khoản:
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế
(lương thời gian lương sản phẩm)
- Các khoản phụ cấp thường xuyên: Phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm
niên, phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp công tác lưu
động…
- Tìên lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do
những nguyên nhân khách quan, thời gian đi học, nghỉ phép…
- Tiền lương trả cho công nhân làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế
độ quy định
Ngoài ra, trong quỹ tiền lương kế hoạch còn được tính cả các khoản chi
trợ cấp bảo hiểm xã hội cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai
nạn lao động
Về phương diện hạch toán kế toán, quỹ lương của doanh nghiệp được chia
làm 2 loại : Tiền lương chính và tiền lương phụ
- Tiền lương chính : Là khoản tiền lương trả cho người lao động trong
thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính, gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ
cấp( phụ cấp làm đêm làm thêm giờ….)
- Tiền lương phụ : Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ
thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ như : thời gian lao động
Trang 20nghỉ phép, nghỉ lễ, nghỉ tết, hội họp , học tập…ngừng nghỉ sản xuất nhiều vì
nguyên nhân khách quan được hưởng lương theo chế độ
Việc phân chia tiền lương thành lương chính, lương phụ có ý nghĩa quan
trọng đối với công tác kế toàn và phân tích tiền lương trong giá thành sản phẩm
Xét về mặt hạch toán kế toán , tiền lương chính của công nhân sản xuất
thường được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm , tiền
lương phụ của công nhân sản xuất được hạch toánvà phân phối gián tiếp vào chi
phí sản xuất các loại sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bổ
Xét về mặt phân tích hoạt động kinh tế, tiền lương chính thường liên
quan trực tiếp đến sản lượng sản xuất và năng suất lao động, còn tiền lương phụ
không liên quan trực tiếp đến sản lượng sản xuất và năng suất lao động và
thường là những khoản chi theo chế độ quy định
6 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương
Tiền lương trả cho người sản xuất trước hết phụ thuộc vào kết quả sản
xuất, số lượng và chất lượng mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp
Hay nói cách khác ,tiền lương của người lao động trong doanh nghiệp là hiệu
quả sản xuất kinh doanh và năng suất lao động của từng người lao động.Nhịp độ
tăng trưởng tiền lương phải luôn luôn thấp hơn nhịp độ tăng trưởng của năng
suất lao động, có như vậy mới đảm bảo cho doanh nghiệp được tồn tại và phát
triển Do vậy nhiệm vụ của kế toán tiền lương là :
a) Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, chất
lượng, thời gian và kết quả lao động.Tính đúng, thanh toán kịp thời đầy đủ tiền
lương và các khoản khác có liên quan đến thu nhập của người lao động trong
doanh nghiệp.Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng tiền lương trong doanh
nghiệp,việc chấp hành chính sách, chế độ lao động tiền lương, tình hình sử dụng
quỹ tiền lương
Trang 21b) Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp đượcthực hiện
đầy đủ, đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao độn, tiền lương Mở sổ, thẻ kế toán
và hạch toán lao động tiền lương đúng chế độ tài chính hiện hành
c) Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng sử dụng lao động về
chi phí tiền lương và các khoản trích theo tiền lương vào chi phí sản xuất kinh
doanh của các bộ phận của các đơnvị sử dụng lao động
d) Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ
lương , đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh
nghịêp, ngăn chặn các hành vi vi phạm chế độ về chính sách lao động, tiền
lương
III KẾ TOÁN TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG,KINH PHÍ CÔNG
ĐOÀN, BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ
1 Hạch toán số lượng lao động , thời gian lao động, kết quả lao động
- Hạch toán số lượng lao động là hạch toán số lương từng loại lao động
kèm theo nghề nghiệp công việc và trình độ tay nghề
- Hạch toán thời gian lao động là hạch toán thời gian lao động thực tế
của từng công nhân viên trong từng bộ phận thuộc doanh nghiệp
Nội dung của việc hạch toán :
• Bảng danh sách lao động ( theo từng bộ phận): Bảng này phản ánh tình
hình tăng giảm lao động trong doanh nghiệp nói chung và từng bộ phận nói
riêng Cuối tháng hoặc quý, kế toán xác định số lượng lao động và đối chiếu tình
hình sử dụng lao động theo số liệu của bảng chấm công
• Bảng chấm công(mẫu số 01 lao động tiền lương ) Bảng này được lập
hàng tháng theo từng bộ phận, dùng để theo dõi thời gian làm việc thực tế trong
tháng của từng công nhân viên
• Phiếu báo làm thêm giờ( Mẫu số 07 lao động tiền lương) Phiếu này
dùng để theo dõi thời gian làm việc ngoài giờ quy định của cán bộ công nhân
Trang 22viên, là căn cứ để tính lương theo khoản phụ cấp làm đêm,làm thêm giờ theo chế
độ quy định
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các chứng từ khác như:
- Bảng thanh toán bồi dưỡng nóng độc hại
- Biên bản ngừng làm việc
Hạch toán kết quả lao động phản ánh kết quả lao động của công nhân viên
biểu hiện bằng số lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành của từng người, hay
của từng nhóm.Chứng từ hạch toán kết quả lao động được sử dụng là “Phiếu xác
nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành” (Mẫu số 05 Lao động tiền lương)
“Hợp đồng giao khoán” (Mẫu số 08 Lao động tiền lương)
Hạch toán lao động là cơ sở để tính lương cho từng người hoặc cho các bộ
phận trong doanh nghiệp
2 Tính lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội
• Hàng tháng căn cứ vào các chứng từ đã thu nhập ,kế toán tiến hành
tính lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác cho người lao
động tiền lương được tính cho từng người và tổng hợp theo từng bộ phận sử
dụng lao động và phản ánh vào “ Bảng thanh toán tiền lương”
Trong trường hợp cán bộ công nhân viên ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động…đã tham gia đóng bảo hiểm xã hội thì được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã
hội Trợ cấp bảo hiểm xã hội phải trả tính theo công thức sau:
Số BHXH = Số ngày nghỉ x Lương cấp bậc x Tỷ lệ %
phải trả tính BHXH bình quân /ngày tính BHXH
• Thanh toán lương
Việc trả lương cho cán bộ công nhân viên trong các doanh nghệp hiện
nay thường được tiến hành trả làm 2 kỳ
- KỳI : Tạm ứng lương cho cán bộ công nhân viên đối với người có
tham gia lao động trong tháng
Trang 23- Kỳ II : Sau khi tính xong các khoản tiền lương, tiền trợ cấp bảo hiểm
xã hội và các khoản khấu trừ vào lương, doanh nghiệp tiến hành chi trả mật số
tiền còn lại vào cuối tháng.Tiền lương phải trả kỳ II tính theo công thức:
Số tiền phải trả = Tổng số thu nhập của - Số tiền đã - Các khoản khấu
kỳ II cho CNV CNV trong tháng ứng kỳ I trừ lương CNV
3 Phân bổ tiền lương vào giá thành sản phẩm
- Tiền lương chính của công nhân sản xuất sản phẩm thì được tính trực
tiếp cho sản phẩm có khoản tiền lương và phản ánh vào tài khoản 622- chi phí
nhân công trực tiếp
- Tiền lương chính và phụ của cán bộ công nhân viên quản lý phân xưởng
và công nhân sửa chữa máy móc thiết bị của phân xưởng sản xuất chính được
hạch toán vào Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung
- Tiền lương chính và phụ của cán bộ quản lý doanh nghiệp được phản
ánh vào Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghịêp
Việc tính toán và phân bổ chi phí nhân công cho các đối tượng sử dụng có
thể thực hiện bằng phương pháp trực tiếp hay bằng phương pháp gián tiếp Kết
quả tính toán, phân bổ được phản ánh trong “Bảng phân bổ tiền lương và các
khoản trích theo lương”
Tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất: Theo chế độ quy định mỗi
năm công nhân viên được nghỉ phép theo chế độ nhưng vẫn được hưởng 100%
lương cấp bậc.Do số ngày nghỉ các tháng trong năm không đều sẽ dẫn đến sự
biến động của giá thành không hợp lý.Vì vậy, để đảm bảo giá thành ổn định
doanh nghịêp áp dụng phương pháp trích trước tiền lương nghỉ phép vào chi phí
sản xuất hàng tháng Kế toán sử dụng Tài khoản 335 để phản ánh
Cách tính :
Mức tính trước = Tổng số TL chính thực tế x Tỷ lệ trích
một tháng phải trả CNSX trong tháng trước
Trang 24Tỷ lệ trích = Tổng số TL nghỉ phép trong KH của CNSX trong năm
trước 12 tháng
Hoặc
Tỷ lệ trích = Tổng tiền lương nghỉ phép CNSX trong năm KH x 100
trước Tổng tiền lương chính CNSX trong năm KH
Cơ sở lập : là các “Bảng thanh toán tiền lương”, Bảng tổng hợp thanh
toán tiền lương toàn DN” , các tỷ lệ trích KPCĐ , BHXH , BHYT theo luật định
Cách lập : Căn cứ vào “ Bảng tổng hợp tiền lương phải trả toàn DN”để
ghi vào các cột phù hợp phần ghi có TK334 Căn cứ vào tiền lương phải trả và
các tỷ lệ trích KPCĐ, BHYT, BHXH để tính toán số tiền phải tính trích để ghi
có vào TK338(3382,3383,3384) Căn cứ vào tiền lương chính phải trả, phần tính
trích trước tiền lương nghỉ phép của CNSX để ghi có TK335 Kế toán sử dụng
số liệu kết quả của Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo tiền lương
để ghi vào các TK liên quan
Bảng Phân Bổ Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Tiền Lương
Lươn
g chính
Lươn
g phụ
Các khoản khác
TK
3383 BHXH
TK338
4 BHYT
Trang 254 TK 642CPQLDN
Cộng
4 Các tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương kế toán sử dụng 3
loại tài khoản chủ yếu sau :
Tài khoản 334 : Phải trả công nhân viên
Tài khoản 338 : Phải trả phải nộp khác
Tài khoản 335 : Chi phí phải trả nếu có
Tài khoản 334 – “Phải trả công nhân viên” :dùng để phản ánh các khoản
thanh toán cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công , tiền
thưởng bảo, hiểm xã hội và các khoản phả trả khác thuộc về thu nhập của công
nhân viên
Kết cấu Tài khoản 334
+ Các khoản tiền lương ( tiền công)
tiền thưởng và các khoản khác đã
trả, đã ứng cho CNV
+ Dư nợ (cá biệt) : Số tiền đã trả lớn
hơn số tiền phải trả
+ Các khoản tiền lương (tiền công) tiền thưởng và các khoản khác phải trả cho CNV
+ Dư có : Các khoản tiền lương (tiền công) tiền thưởng và các khoản khác còn phải trả công nhân viên
Tài khoản 338 – “Phải trả phải nộp khác”: dùng để phản ánh tình hình
thanh toán các khoản phải trả , phải nộp khác ngoài nội dung đã được phản ánh
ở các tài khoản khác
Kết cấu Tài khoản 338
Trang 26+ Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào
các tài khoản liên quan theo quyết
định ghi trong biên bản xử lý
+ BHXH phải trả cho CNV
+ Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị
+ Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp
cho cơ quan quản lý
+ Kết chuyển doanh thu nhận trước
lý ( xác định được nguyên nhân) + Trích BHXH, BHYT,KPCĐ tính vào chi phí SXKD
+ BHXH, BHYT trừ vào lương của CNV
+ BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp
bù + Doanh thu nhận trước của khách hàng về dịch vụ đã cung cấp nhiều kỳ + Các khoản phải trả, phải nộp khác + Dư có :
Số tiền còn phải trả, phải nộp khác
Giá trị tài sản thừa còn chờ giải quyết
Tài khoản 338 – “phải trả , phải nộp khác”có các tài khoản cấp 2 sau:
- Tài khoản 3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết
- Tài khoản 3382 – Kinh phí công đoàn
- Tài khoản 3383 – Bảo hiểm xã hội
- Tài khoản 3384 – Bảo hiểm y tế
- Tài khoản 3387 – Doanh thu nhân trước
- Tài khoản 3388 – Phải trả, phải nộp khác
Trang 27Tài khoản 335 – “ Chi phí phải trả”dùng để phản ánh các khoản được ghi nhận
là chi phí hoạt động, sản xuất kinh doanh trong kỳ thực tế chưa phát sinh trong
kỳ này
Kết cấu TK 335
+ Các khoản chi phí thực tế phát sinh
tính vào chi phí phải trả
+ Số chênh lệch về chi phí phải trả
lớn hơn số chi phí thực tế được hạch
toán vào thu nhạp bất thường
+ Chi phí phải trả dự tính trước và ghi nhận vào chi phí SXKD
+ Số chênh lệch giữa chi phí thực rtế lớn hơn số trích trước, được tính vào chi phí SXKD
DCK: Chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạt động SXKD
Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
1 Tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho CNV kế toán ghi :
Nợ TK241 : Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK622 :Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK627 :Chi phí sản xuất chung
Nợ TK641:Chi phí bán hàng
Nợ TK642 :Chi phí quản lý DN
Nợ TK623 :Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK335:Chi phí phải trả
Có TK334; phải trả công nhân viên
2 Khi DN trích trước tiền lương nghỉ phép của CNS
Nợ TK622
Có TK335
Trang 283.1 Căn cứ vào bảng tính và phân bổ tiền lương, tiền thưởng có tính chất thường
xuyên tính vào chi phí sản xuất kinh doanh :
Nợ TK622,627,641,642,…
Có TK334
3.2.Thưởng CNV trong các kỳ sơ kết , tổng kết,…tính vào quỹ khen thưởng
Nợ TK431 (4311- Quỹ khen thưởng phúc lợi )
Trang 2910 Trường hợp trả lương cho CNV bằng sản phẩm, hàng hoá
10.1 Sản phẩm hàng hoá chịu thuế VAT theo phương pháp khấu trừ, kế toán
phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán chưa thuế như sau :
Nợ TK 334
Có TK 3331( 33311)
Có TK 512 ( Doanh thu bán hàng nội bộ)
10.2 Sản phẩm hàng hoá không chịu thuế VAT hoặc tính thuế VAT theo
phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá thanh toán
:
Nợ TK 334
Có TK 512 ( Giá thanh toán)
11 Chi quỹ BHXH, KPCĐ tại đơn vị
Trang 30Sơ đồ kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
(13)
(1.2),(3.1),(4) (1.1)
Trang 31CHƯƠNG II THỰC TẾ CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI XÍ NGHIỆP XÂY LẮP CẤP THOÁT NƯỚC
SỐ 101
I ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC
CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP XÂY LẮP CẤP THOÁT NƯỚC 101
1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp xây lắp cấp thoát
nước số 101
Xí nghiệp xây lẵp cấp thoát nước số 101 trực thuộc công ty xây dựng cấp
thoát nước Wassenco, được thành lập theo quyết định số 73/ BXD – TC ngày
10/4/1977 của bộ trưởng bộ xây dựng với chức năng và nhiệm vụ là:
+ Xây dựng nhà máy cấp, thoát nước với nhiều quy mô khác nhau
+ Xây dựng công trình cấp thoát nước, đường dẫn ống, các trạm bơm, các bể
chứa có quy mô 100 m3 đến 10000m3
+ Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng khác như nhà ở trường học,
bệnh viện
Hiện nay trụ sở chính của Xí nghiệp tại số 56 ngõ I, Hạ đình –Thanh
Xuân – Hà Nội Là một đơn vị trực thuộc công ty xây dựng cấp thoát nước từ
năm 1977 đến nay dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Đảng uỷ và Giám đốc công ty,
Xí nghiệp đã góp phần hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của giám đốc
công ty giao theo đúng chức năng nhiệm vụ của Bộ trưởng Bộ xây dựng giao
cho công ty Xây dựng cấp thoát nước từ tháng 10/ 1975 là khảo sát thiết kế,
khoan thăm dò và khai thác nước ngầm, xây dựng các công trình nhà máy cấp
nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Thực hiện các công trình
xây dựng về thoát nước và sản xuất cung ứng vật liệu thiết bị về cấp thoát nước
trong toàn quốc
Trang 32Đến ngày 11/11/ 1996 theo quyết định 976/ BXD - TCLĐ của Bộ trưởng
Bộ xây dựng chuyển công ty Xây dựng cấp thoát nước là thành viên của công ty
xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam
Trải qua 25 năm phấn đấu xây dựng Xí nghiệp xây lắp cấp thoát nước đã
đạy được những thành tích đáng kể góp phần vào thành công của công ty, Điều
đó được thể hiện qua những sản phẩm công trình xây lắp cấp và thoát nước của
xí nghiệp đà và đang phục vụ cho các công trình bảo vệ an ninh tổ quốc của các
lực lượng vũ trang, phục vụ cho sản xuất của các ngành kinh tế – Xã hội và phục
vụ cho sinh hoạt của nhân dân
Kết quả lao động của cán bộ công nhân viên của Xí nghiệp đã dược thể
hiện trung thực gắn liền với những công trình qua thời gian mãi khắc ghi về chất
lượng công trình và điều đó đã làm cho uy tín của xí nghiệp và công ty ngày
càng được nâng cao, được khách hàng ghi nhận và tôn trọng Các công trình
xây lắp và thoát nước từ Lào Cai, Yên Bái, Quảng Ninh, Lạng Sơn , Thuỷ điện
Hoà bình …và các công trình thoát nước cho dân sinh các tỉnh phía Bắc đã góp
phần cúng các đơn vị của công ty xây dựng cấp thoát nước được nhà nước, Bộ
xây dựng, và công đoàn nghành xây dựng các tỉnh và thành phố tiếp nhận, tặng
bằng khen
Để đạt được kết quả như vậy chính là nhờ sự phấn đấu nỗ lực không
ngừng của ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên trong xí nhgiệp Xí
nghiệp còn luôn củng cố và xây dựng đội ngũ công nhân viên kỹ thuật Chú ý
đào tạo nghề kể cả đầo tạo lại cho công nhân viên, trang bị đầy đủ về phương
tiện thiết bị thi công chuyên ngành để luôn sẵn sàng đáp ứng được những yêu
cầu về sản xuất thi công ngày càng cao của xã hội Đồng thời mang lại hiệu quả
kinh tế để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh lấy thu bù chi, thực hiện
nghĩa vụ nộp ngân sách và ngày cáng nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên
Trang 33Căn cứ và kết quả sản xuất kinh doanh năm 2001, xí nghiệp xây lắp cấp
thoát nước số 101 đã được công ty xây dựng cấp thoát nước ghi nhận là một
trong nhữmg đơn vị trực thuộc công ty hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất kỹ thuật
và tài chính năm 2001
Dưới đây là một số chỉ tiêu tổng hợp của xí nghiệp trong 3 năm qua:
Một số chỉ tiêu qua các năm
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Xuất phát giấm đốc Các phòng ban có chức năng nhiệm vụ nhất định đối
với từng từ chắc năng, nhiệm đặ điểm của một xí nghiệp xây lắp các công trình
dân dụng, công nghiệp và công trình kỹ thuật hạ tầng được trải dài trên khắp đất
nước Với tính chất sản xuất của nghành, xí nhgiệp đẫ cải tiến bộ máy quản lý
phù hợp với yêu cầu thực tế, phát huy tính hiệu quả, chống lãng phí, mặt khác
phát huy được trách nhiệm của từng người, từng cá nhân và đội sản xuất Xí
nghiệp xây lắp cấp thoát nước số 101 đã sắp xếp bộ máy quản lý theo mô hình
chức năng lãnh đạo cao nhất là giám đốc và phó công tác quản lý, thi công
Trang 34
Sơ đồ bộ máy quản lý của xí nghiệp
• Giám đốc : GIám đốc xí nghiệp do giám đốc công ty bổ nhiệm Giám
đốc là người chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh
doanh của xí nhgiệp trước công ty, trước pháp luật và trước toàn bộ cán bộ công
nhân viên xí nghiệp Phương thức lãnh đạo của giám đốc là điều hành trực tiếp
toàn xí nghiệp
• Phó giám đốc: Phụ trách công trình thi công, kỹ thuật thi công và an
toàn lao động, phụ trách công trình và các hạng mục công trình do xí nghiệp
quản lý
• Phòng tổ chức hành chính (TC-HC): tổ chức thực hiện công việc theo
một trình tự kế hoạch nhất định và theo một thể lệ thống nhất trong lĩnh vực
quản lý nhân sự nói chung của xí nghiệp
Phòng hành chính có nhiệm vụ là :
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng TC-HCPhòng SX-KD
Đội xây lắp 4
Đội xây lắp 5
Đội xây lắp 6
Đội xây lắp 7
Đội xây lắp 8
Đội xây lắp 9
Đội xây điện
Trang 35+ Quản lý toàn bộ công nhân viên của xí nghiệp Lập kế hoạch xây dựng
bộ máy quản lý nhân sự nói chung của các phòng ban trong xí nghiệp cho gọn
nhẹ đơn giản
+ Quản lý toàn bộ công tác hành chính văn thư lưu trữ của văn phòng tại
xí nghiệp như: công văn đi , công văn đến , quản lý điều động xe …
+ Nghiên cứu chế độ tiền lương, bảo hộ lao động , bảo hiểm xã hội , bảo
hiểm y tế…để bảo đảm quyền lợi cho cán bộ công nhân viên
Căn cứ vào kế hoạch được giao cho đơn vị hàng năm lập kế hoạch định
mức lao động tiền lương đối với cấp trên và căn cứ vào số công việc cấp trên
giao cho đơn vị cấp dưới tiến hành lập định mức tiền lương trên một đơn vị sản
phẩm
• Phòng sản xuất kinh doanh (SX-KD) Là pnhòng được coi là trung tâm
của xí nghiệp, hoạt động của phòng này phụ thuộc vào sự thành bại của xí
nghiệp, chịu trách nhiệm trước giám đốc về hoạt động sản xuất kinh doanh của
xí nghiệp
+ Tham gia lập dự án kinh doanh xây dựng, hàng hoá vật tư chuyên
nghành cấp thoát nước tại xí nghiệp
+ Lập kế hoạch ngắn hạn, dài hạn ( theo năm chia quý) thi công công
trình và các hạng mục công trình
+ Chỉ đạo thi công các công trình theo đúng thiết kế kỹ thuật và dự toán
đã được cấp trên phê duyệt
+ Giám sát nhập kho - xuất – tồn kho nguyên vật liệu theo từng hạng mục
Trang 36+ Lập kế hoạch nghĩa vụ ngân sách với nhà nước
+ Xác định chi phí sản xuất và giá thành thực tế của từng công trình đã
hoàn thành và thu hồi vốn
+ Hoàn thành báo cáo quyết toán tài chính hàng tháng và hàng năm
+ Tổng hợp tình hình tài chính và các số liệu về kế toán dể báo cáo giám
đốc có những biện pháp thích hợp để đẩy mạnh tiến độ công trình và thu hồi vốn
• Các đội xí nghiệp
+ Tổ chức công tác lao động sản xuất: tổ chức theo từng nhóm có đội
trưởng theo dõi hướng dẫn chuyên môn theo quy moo tổ chức đội hỗn hợp
+ Chỉ đạo tổ chức thi công theo tiến độ của xí nghiệp : trên cơ sở công ty
giao kế hoạch chi xí nghiệp sau đó xí nghiểp triển khai tới các phòng ban đội sản
xuất Trước khi sản xuất các đội xác định kế hoạch tổ chức nhân lực cung ứng
vật tư, thiết bị, kế hoạch thu hồi vốn , báo cáo tthông qua xí nghiệp cho phù hợp
vói kế hoạch của xí nghiệp giao cho
Tuy các phòng ban của xí nghiệp không nhiều vì do đặc điểm của cơ cấu
của xí nghiệp ở phạm vi, qui mô hoạt động vừa và nhỏ, chỉ là một đơn vị cá thể
trong công ty Các phòng ban này có mối quan hệ khăng khít với nhau nhằm
hoàn thiện hơn Về đơn vị thông qua sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc đi đến
quyết định kinh doanh, mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận, là sự ổn định của người
lao động trong công ty
2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất và đặc điểm kinh tế
Xí nghiệp xây lắp cấp thoát nước số 101 với hoạt động chính là xây lắp
các công trình cấp thoát nước với quy mô khác nhau, xây dựng các công trình
công nghiệp và dân dụng Trong năm 2001 xí nghiệp đẫ tham gia thi công một
số công trình như sau : Xây dựng nhà máy nước Hưng yên, công trình cấp thoát
nước Hạ đình, nhà máy nước Bắc ninh …
Việc tổ chức chi phí cho các được sản xuất quy định như sau :
Trang 37Sau khi hợp đồng kinh tế được kí kết với chủ đầu tư ( bên A) các phòng
chức năng, độithi công, ban chỉ huy côngtình được chỉ định phải lập kế
hoạch cụ thể về tiến độ chất lượng như hợp đồng kinh tế đã kí với chủ đầu tư
- Về vật tư: Xí nghiệp chủ yếu giao cho phòng kếhoạch và cứac đội mua
ngoài theo yêu cầu dự toán thi công
- Về máy móc thi công: các đội có thể sử dụng máy móc của xí nghiệp
hay thuê nhân công bên ngoài tuỳ theo nhu cầu thi công của công trình
- Về chất lượng của công trình: Đội trưởng là người đại diện cho xí
nghiệp trực tiếp chỉ đạo thi công công trình trong trường hợp bên A muốn đổi
thiết kế với phần công trình đã tiến hành thi công thì bên A phỉa chịu chi phí phá
đi làm lại
Trường hợp bên B có sai phạm kỹ thuật thì chi phí sửa chữa phá đi làm lại
tính váo chi phí sản xuất kinh doanh
3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán của xí
Với quy mô hoạt động vừa và nhỏ, xí nghiệp xây lắp cấp thoát nước số
101 đã tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ nhưng vần đảm bảo hoạt động có hiệu
Trang 38Có chức năng tổ chức và kiểm tra công tác kế toán của đơn vị, thiết kế các
phương án tự chủ tài chính, đảm bảo khia thác và sử dụng có hiệu quả nguồn
vốn của công ty đưa xuống Trường phòng kế toán trưởng kiêm luôn phần việc
của kế toán tổng hợp
• Kế toán viên :
Chịu trách nhiệm hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ghi chứng từ
kế toán vào sổ kế toán Kế toán viên của xí nghiệp kiêm luôn cả kế toán thanh
toán, kế toán ngưyên vật liệu …
• thủ quỹ
Căn cứ vào chứng từ hợp pháp, hợp lệ để tuiến hành nhập xuất qũy, ghi sổ
quỹ và lập báo cáo quỹ
Hình thức kế toán của xí nghiệp
Xí nghiệp áp dụng bộ máy ké toán tập trung và hình thức sổ kế toán là
hình thức : “ Nhật kí chung”
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán : “ Nhật ký chung”
- Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ nhật
ký mà trọng tâm là sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và định
khoản kế toán nghiệp vụ đó, sau đó lấy số kiệu trên sổ nhật kí để ghi sổ cái theo
từng nghiệp vụ phát sinh
- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết
ghi nhgiệp vụ kinh té phát sinh vào sổ nhật ký chung sau đó căn cứ vào số liệu
trên sổ nhật kí chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu
đơn vị có mở sổ chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ nhật kí chung, các nghiệp
vụ phát sinh được ghi vào sổ kế toán có liên quan
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái , lập bảng cân
đối phát sinh
Trang 39Trong hình thức nhật kí chung tại xí nghiệp, sổ kế toán liên quan đến kế
toán tiền lương gồm có
+ Sổ nhật ký chung
+ sổ cái tài khoản 334, 338
+ Sổ chi tiết tài khoản 334
Có thể mô tả hệ thống sổ sách và trình tự ghi sổ theo hình thức : “Nhật ký
chung” tại xí nghiệp xây lắp cấp tháot nước số 101 theo sơ đồ
Sơ đồ trình tự ghi sổ toán theo hình thức nhật kí chung
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu
Trang 40II THỰC TẾ CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO TIỀN LƯƠNG TẠI XÍ NGHIỆP XÂY LẮP CẤP THOÁT NƯỚC
SỐ 101
1 Công tác quản lý lao động ở xí nghiệp xây lắp cấp thoát nước số
101
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp giữa sức lao động, công cụ lao
động và đối tượng lao động Con ngh\ười là yếu tố qyuết định trong qua trình
sản xuất do vậy để tiến hành sản xuất có hiệu quả trọng một trong các vấn đề hết
sức quan trọng là phải tổ chức quản lý, sử dụng tốt lao động
Xí nghiệp xây lắp cấp thoát nước số 101 với nhiệm vụ là : xây lắp các
công trình dân dụng, công nghiệp và công trình kỹ thuật hạ tầng vừa và nhỏ
….do vậy xí nghiệp đã sắp xếp một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu
thực tế, phát huy hiệu quả, phát huy trách nhiệm từng cá nhân và đội sản xuất
Hiện nay toàn xí nghiệp có 330 người trong đó
Trình độ kỹ thuật Số lượng người Tỷ trọng
Do quy mô hoạt động là vừa và nhỏ, số lượng lao động trực tiếp chiếm
đại đa số với tính chất sản xuất của ngành là xây dựng công trình cấp và thoát