1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xuất khẩu hàng hóa của Công ty TNHH Takagi Việt Nam sang thị trường Nhật Bản

86 1,4K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Tính cấp thiết của đề tàiTrong bối cảnh mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu của các nước là một trong những thước đo kết quả của quá trình hội nhập quốc tế và phát triển trong mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia. Hoạt động xuất khẩu là yếu tố quan trọng nhằm phát huy mọi nội lực, tạo thêm vốn đầu tư để đổi mới công nghệ, tăng thêm việc làm, thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong nhiều năm qua, xuất khẩu của Việt Nam đã giành được nhiều thành tựu đáng kể. Trong sự thành công của ngành xuất khẩu không thể không kể đến sự đóng góp của nhóm hàng công nghiệp gia dụng đóng góp 26% trong tổng kim ngạch xuất khẩu, trong đó có mặt hàng máy lọc nước và hệ thống ống nước với 3,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của nhóm hàng, mặc dù mặt hàng trên mới chỉ xuất hiện cách đây không lâu trên thị trường nhưng cũng đã có một vị trí không nhỏ trong thị trường hàng tiêu dùng. Tiềm năng hợp tác kinh tế thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản là hết sức to lớn. Cùng với việc ký kết hiệp định thương mại song phươngvà gia nhập WTO quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản đã bước sang trang mới. Vì vậy, việc xem xét khả năng thâm nhập của mặt hàng máy lọc nước và hệ thống ống dẫn nước vào thị trường Nhật Bản, một thị trường có dung lượng tiêu thụ lớn đặc biệt đối với các mặt hàng thiết yếu tốt cho sức khỏe và cuộc sống. Tuy bên cạnh những thuận lợi trên, khi tiếp cận thị trường này cũng còn không ít những khó khăn thách thức cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sang thị trường này, do đây một thị trường khó tính đòi hỏi cao về chất lượng, các tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như mức độ an toàn trong sử dụng. Vì vậy để tiếp cận tốt thị trường này đòi hỏi không chỉ sự nỗ lực của doanh nghiệp Việt Nam, mà còn sự hỗ trợ tích cực từ phía Nhà nước để có thể tiếp cận và đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa vào thị trường tiềm năng nhưng cũng nhiều khó khăn này.Công ty TNHH Takagi Việt Nam tuy chưa thực sự có tiếng vang trên thị trường quốc tế, song lại có nhiều lợi thế về xuất khẩu do công ty có 100% vốn đầu tư của Nhật Bản. Ngoài ra công ty còn có lợi thế về giá nhân công rẻ và nguyên liệu chủ yếu do nhập khẩu nên có chất lượng tốt. Trong thời kỳ hội nhập ngày nay công ty muốn đẩy mạnh hơn việc xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Nhật Bản, một thị trường giàu tiềm năng nhưng cũng không ít khó khăn. Với ý nghĩa đó, qua tìn hiểu thực tế hoạt động của công ty TNHH Takagi Việt Nam em quyết định chọn đề tài “ Xuất khẩu hàng hóa của Công ty TNHH Takagi Việt Nam sang thị trường Nhật Bản” làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề thực tập của mình.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài Mục đích nghiện cứu của đề tài được trình bày thông qua ba điểm sau:2.1. Tìm hiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động sản xuất của Công ty nhằm có cái nhìn tổng quát về công ty TNHH Takagi Việt Nam2.2. Phân tích thực trạng xuất khẩu hàng hóa của Công ty sang thị trường Nhật Bản trong khoảng thời gian từ năm 20092013. Qua đó thấy được những thành công và những hạn chế cần khắc phục của Công ty.2.3. Đề xuất các giải pháp giúp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Công ty sang thị trường Nhật Bản 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Công ty TNHH Takagi Vệt Nam sang thị trường Nhật Bản.3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Hoạt động sản xuất và xuất khẩu hàng hóa của Công ty TNHH Takagi Việt Nam sang thị trường Nhật Bản trong thời gian từ năm 2009 đến năm 2013.4. Phương pháp nghiên cứuChuyên đề vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử trong nghiên cứu kinh tế làm phương pháp luận cơ bản. Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sửu dụng là sự kết hợp gồm có quan sát thực tế, so sánh tổng hợp số liệu, phân tích thống kê…5. Kết cấu chuyên đềChuyên đề ngoài lời mở đầu, danh mục chữ viết tắt và kết luận, chuyên đề gồm có ba chương:Chương 1. Tổng quan về Công ty TNHH Takagi Việt NamChương 2. Thực trạng xuất khẩu hàng hóa của Công ty TNHH Takagi Việt Nam sang thị trường Nhật BảnChương 3. Định hướng nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Công ty TNHH Takagi Việt Nam sang thị trường Nhật Bản.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả chuyên đề là Vũ Thị Liên – Sinh viên lớp Kinh tế quốc tế 52D –

Mã sinh viên CQ528380 xin cam kết chuyên đề thực tập “Xuất khẩu hàng hóa của Công ty TNHH Takagi Việt Nam sang thị trường Nhật Bản” là

công trình do chính tác giả nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Xuân Hưng, chứ không có sự sao chép từ các công trình nghiên cứu trước đây

Tác giả xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan này!

Hà Nội, ngày 17 tháng 05năm 2013

Sinh viên thực hiện

Vũ Thị Liên

Trang 2

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 3

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TAKAGI VIỆT NAM 3

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH TAKAGI VIỆT NAM 3

1.1.1 Giới thiệu chung 3

1.1.2 Sự hình thành và phát triển 4

1.1.2.1 Lịch sử Công ty Takagi tại Nhật bản 4

1.1.2.2 Lịch sử Công ty TNHH Takagi Việt Nam 5

1.2 MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA DOANH NGHIỆP 6

1.2.1 Mô hình và cơ cấu tổ chức 6

P HÒNG CƠ ĐIỆN : DO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CHỦ YẾU DỰA VÀO MÁY MÓC VÌ VẬY PHÒNG CƠ ĐIỆN CÓ VAI TRÒ RẤT QUAN TRỌNG TRONG VIỆC ĐIỀU CHỈNH , SỬA CHỮA MÁY MÓC CŨNG NHƯ ĐIỀU HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN NĂNG 11

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ

11 1.3 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 12

1.3.1 Năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

12 1.3.1.1 Tình hình nhân lực

12 1.3.1.2 Tình hình vốn của công ty

14 1.3.2 Đặc điểm quy trình sản xuất 16

Trang 3

1.3.2.1 Đặc điểm quy trình sản xuất 16

1.3.2.1 Cơ cấu sản phẩm của công ty 17

1.3.2.2 Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 18

2.1.2 Quy trình xuất khẩu hàng hóa của công ty sang thị trường Nhật Bản

22

22

25

25

2.1.2.4 Giao dịch và ký kết hợp đồng 25

2.1.2.5 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu 26

Trang 4

2.1.3 Hình thức xuất khẩu hàng hóa của công ty sang thị trường Nhật Bản

29

2.1.3 Kim ngạch xuất khẩu của công ty TNHH Takagi Việt Nam sang

32

2.1.4 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty 37

2.2 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN 41

41

Thứ nhất, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của công ty sang thị trường Nhật Bản trong những năm gần đây có bước tăng đáng kể 41

Thứ hai, Bước đầu tiếp cận, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nhằm tránh rủi ro và tận dụng Nguồn lợi từ các thị trường mới 42

Thứ ba, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và đa dạng hóa sản phẩm

42

Thứ nhất, trình độ công nghệ sản xuất tuy đã được cải tiến qua các năm song vẫn được coi là kém hiệu quả so với các doanh nghiệp sản xuất cùng mặt hàng Chất lượng hàng hóa còn chưa cao 45

Trang 5

3.1.1 Bối cảnh kinh tế hiện nay 51

51

3.2.1.2 Hoàn thiện hành lang pháp lý, chính sách và cơ chế quản lý xuất nhập khẩu theo hướng đơn giản, thông thoáng và phù hợp với cơ chế

58

3.2.1.3 tăng cường hỗ trợ cung cấp thông tin về thị trường và xúc tiến thương mại Chú trọng đến các hoạt động tư vấn xuất khẩu, và thúc đẩy mối quan hệ ngoai giao Việt Nam – Nhật Bản 59

3.2.1.4 hỗ trợ đào tạo phát triển nguồn nhân lực 59

60

3.2.2.7.Hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị công nghệ 69

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

4 CIF Giá thành, bảo hiểm, cước Cost, Insurance and Freight

11 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign Direct Investment

13 FRS Cục dự trữ Liên bang Hoa Kỳ Federal Reserve System

15 ISO Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế International Organization for Standardization

Trang 7

24 TNHH Trách nhiệm hữu hạn

nghiệm Việt Nam

Vietnam Chamber of Commerce and Industry

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ - BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 3

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TAKAGI VIỆT NAM 3

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH TAKAGI VIỆT NAM 3

1.1.1 Giới thiệu chung 3

1.1.2 Sự hình thành và phát triển 4

1.1.2.1 Lịch sử Công ty Takagi tại Nhật bản 4

1.1.2.2 Lịch sử Công ty TNHH Takagi Việt Nam 5

1.2 MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA DOANH NGHIỆP 6

1.2.1 Mô hình và cơ cấu tổ chức 6

P HÒNG CƠ ĐIỆN : DO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CHỦ YẾU DỰA VÀO MÁY MÓC VÌ VẬY PHÒNG CƠ ĐIỆN CÓ VAI TRÒ RẤT QUAN TRỌNG TRONG VIỆC ĐIỀU CHỈNH , SỬA CHỮA MÁY MÓC CŨNG NHƯ ĐIỀU HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN NĂNG 11

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ

11 1.3 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 12

1.3.1 Năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

12 1.3.1.1 Tình hình nhân lực

12 1.3.1.2 Tình hình vốn của công ty

14 1.3.2 Đặc điểm quy trình sản xuất 16

Trang 9

1.3.2.1 Đặc điểm quy trình sản xuất 16

1.3.2.1 Cơ cấu sản phẩm của công ty 17

1.3.2.2 Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 18

2.1.2 Quy trình xuất khẩu hàng hóa của công ty sang thị trường Nhật Bản

22

22

25

25

2.1.2.4 Giao dịch và ký kết hợp đồng 25

2.1.2.5 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu 26

Trang 10

2.1.3 Hình thức xuất khẩu hàng hóa của công ty sang thị trường Nhật Bản

29

2.1.3 Kim ngạch xuất khẩu của công ty TNHH Takagi Việt Nam sang

32

2.1.4 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty 37

2.2 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN 41

41

Thứ nhất, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của công ty sang thị trường Nhật Bản trong những năm gần đây có bước tăng đáng kể 41

Thứ hai, Bước đầu tiếp cận, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nhằm tránh rủi ro và tận dụng Nguồn lợi từ các thị trường mới 42

Thứ ba, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và đa dạng hóa sản phẩm

42

Thứ nhất, trình độ công nghệ sản xuất tuy đã được cải tiến qua các năm song vẫn được coi là kém hiệu quả so với các doanh nghiệp sản xuất cùng mặt hàng Chất lượng hàng hóa còn chưa cao 45

Thứ nhất, thiếu vốn là vấn đề mà công ty TNHH Takagi Việt Nam luôn luôn gặp phải 47 Thứ hai, trình độ đội ngũ cán bộ nhân viên có nghiệp vụ ngoại thương còn ít, chất lượng lao động chưa cao khiến cho sản lượng sản xuất được chưa đáp ứng được các đơn đặt hàng lớn .47 Thứ tư, Công ty vẫn chưa đầu tư đúng mức vào việc nghiên cứu thị trường, quảng bá sản phẩm và xây dựng thương hiệu .48

Trang 11

Thứ nhất, cơ chế, chính sách xuất khẩu cũng như sản xuất của nước ta chưa được đồng bộ còn nhiều bất cập: 49 Thứ ba, Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, cũng như những khó khăn do thiên tai để lại cho Nhật Bản, Việt Nam vừa qua đã gây khó khăn rất lớn cho Công ty .49

CHƯƠNG 3

ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN TRONG THỜI GIAN TỚI 51

3.1 ĐỊNH HƯỚNG XUẤT KHẨU TRONG THỜI GIAN TỚI CỦA CÔNG TY TNHH TAKAGI VIỆT NAM 51

51

51

3.2.1.2 Hoàn thiện hành lang pháp lý, chính sách và cơ chế quản lý xuất nhập khẩu theo hướng đơn giản, thông thoáng và phù hợp với cơ chế

58

3.2.1.3 tăng cường hỗ trợ cung cấp thông tin về thị trường và xúc tiến thương mại Chú trọng đến các hoạt động tư vấn xuất khẩu, và thúc đẩy mối quan hệ ngoai giao Việt Nam – Nhật Bản 59

3.2.1.4 hỗ trợ đào tạo phát triển nguồn nhân lực 59

60

3.2.2.7.Hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị công nghệ 69

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 12

Biểu đồ 2.1 Tỷ trọng hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản trong năm 2013

Error: Reference source not found Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bản trong năm 2013 Error:

Reference source not found

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu của các nước là một trong những thước đo kết quả của quá trình hội nhập quốc tế và phát triển trong mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia Hoạt động xuất khẩu là yếu tố quan trọng nhằm phát huy mọi nội lực, tạo thêm vốn đầu tư để đổi mới công nghệ, tăng thêm việc làm, thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trong nhiều năm qua, xuất khẩu của Việt Nam đã giành được nhiều thành tựu đáng kể Trong sự thành công của ngành xuất khẩu không thể không kể đến sự đóng góp của nhóm hàng công nghiệp gia dụng đóng góp 26% trong tổng kim ngạch xuất khẩu, trong đó có mặt hàng máy lọc nước và hệ thống ống nước với 3,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của nhóm hàng, mặc dù mặt hàng trên mới chỉ xuất hiện cách đây không lâu trên thị trường nhưng cũng đã có một vị trí không nhỏ trong thị trường hàng tiêu dùng

Tiềm năng hợp tác kinh tế - thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản là hết sức to lớn Cùng với việc ký kết hiệp định thương mại song phươngvà gia nhập WTO quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản đã bước sang trang mới Vì vậy, việc xem xét khả năng thâm nhập của mặt hàng máy lọc nước và hệ thống ống dẫn nước vào thị trường Nhật Bản, một thị trường có dung lượng tiêu thụ lớn đặc biệt đối với các mặt hàng thiết yếu tốt cho sức khỏe và cuộc sống Tuy bên cạnh những thuận lợi trên, khi tiếp cận thị trường này cũng còn không ít những khó khăn thách thức cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sang thị trường này, do đây một thị trường khó tính đòi hỏi cao

về chất lượng, các tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như mức độ an toàn trong sử dụng Vì vậy để tiếp cận tốt thị trường này đòi hỏi không chỉ sự nỗ lực của doanh nghiệp Việt Nam, mà còn sự hỗ trợ tích cực từ phía Nhà nước để có thể tiếp cận và đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa vào thị trường tiềm năng nhưng cũng nhiều khó khăn này

Công ty TNHH Takagi Việt Nam tuy chưa thực sự có tiếng vang trên thị trường quốc tế, song lại có nhiều lợi thế về xuất khẩu do công ty có 100% vốn đầu tư của Nhật Bản Ngoài ra công ty còn có lợi thế về giá nhân công rẻ

và nguyên liệu chủ yếu do nhập khẩu nên có chất lượng tốt Trong thời kỳ hội nhập ngày nay công ty muốn đẩy mạnh hơn việc xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Nhật Bản, một thị trường giàu tiềm năng nhưng cũng không ít khó khăn Với ý nghĩa đó, qua tìn hiểu thực tế hoạt động của công ty TNHH

Takagi Việt Nam em quyết định chọn đề tài “ Xuất khẩu hàng hóa của Công

Trang 14

ty TNHH Takagi Việt Nam sang thị trường Nhật Bản” làm đề tài nghiên

cứu cho chuyên đề thực tập của mình

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Mục đích nghiện cứu của đề tài được trình bày thông qua ba điểm sau:

2.1 Tìm hiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động sản xuất của Công ty nhằm có cái nhìn tổng quát về công ty TNHH Takagi Việt Nam

2.2 Phân tích thực trạng xuất khẩu hàng hóa của Công ty sang thị trường Nhật Bản trong khoảng thời gian từ năm 2009-2013 Qua đó thấy được những thành công và những hạn chế cần khắc phục của Công ty

2.3 Đề xuất các giải pháp giúp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Công ty sang thị trường Nhật Bản

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Hoạt động xuất khẩu hàng hóa của

Công ty TNHH Takagi Vệt Nam sang thị trường Nhật Bản

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Hoạt động sản xuất và xuất khẩu

hàng hóa của Công ty TNHH Takagi Việt Nam sang thị trường Nhật Bản trong thời gian từ năm 2009 đến năm 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

Chuyên đề vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử trong nghiên cứu kinh tế làm phương pháp luận cơ bản Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sửu dụng là sự kết hợp gồm có quan sát thực tế, so sánh tổng hợp số liệu, phân tích thống kê…

5 Kết cấu chuyên đề

Chuyên đề ngoài lời mở đầu, danh mục chữ viết tắt và kết luận, chuyên đề gồm có ba chương:

Chương 1 Tổng quan về Công ty TNHH Takagi Việt Nam

Chương 2 Thực trạng xuất khẩu hàng hóa của Công ty TNHH Takagi Việt Nam sang thị trường Nhật Bản

Chương 3 Định hướng nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Công ty TNHH Takagi Việt Nam sang thị trường Nhật Bản

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TAKAGI VIỆT NAM

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH TAKAGI VIỆT NAM

1.1.1 Giới thiệu chung

Tên công ty : Công ty TNHH Takagi Việt Nam

Tên tiếng anh: TAKAGI VIETNAM CO., LTD.

Địa chỉ : Lô C1 – C2 KCN Thăng Long II, Yên Mỹ, Hưng Yên

Fax : 00843213974571

Vào năm 2008, Công ty TNHH Takagi Việt Nam trở thành chi nhánh sản xuất đầu tiên ở nước ngoài của Công ty TNHH Takagi Triết lý kinh doanh của công ty luôn được đề cao và phổ biến cho toàn bộ các bộ phận quản lý, sản xuất đó là thực hiện "sung túc về vật chất và tinh thần" của người lao động và gia đình họ nhằm đem lại hiệu quả lao động cao nhất Takagi là một công ty sản xuất luôn tự hào về thương hiệu hơn 50 năm trên thị trường Sản phẩm chính của công ty bao gồm sản phẩm nhựa, máy lọc nước cho hộ gia đình, khuôn đúc nhựa… Takagi đã đạt chứng nhận ISO 9001 và ISO 14001 cho hệ thống quản lí chuyên nghiệp

Là cơ sở sản xuất nước ngoài đầu tiên của Takagi, Công ty TNHH Takagi Việt Nam được thành lập vào năm 2008, với sự trợ giúp đắc lực từ phía Nhật Bản công ty đã đi vào hoạt động vào ngày 24/11/2008 khi mới bắt đầu hoạt động công ty còn gặp nhiều khó khăn trong khâu quản lý và sản xuất, nhưng sang năm 2009, hoạt động của công ty có thể coi là đã đi vào quỹ đạo, ổn định hơn rất nhiều và bước đầu tiến hành xuất khẩu lô hàng đầu tiên vào tháng 6 năm 2009 với giá trị đạt 2,5 triệu USD gồm các mặt hàng máy lọc nước, vòi sen dùng trong nhà tắm, ống phun nước Công ty chuyên về sản xuất, lắp ráp các khuôn đúc nhựa áp lực lắp ráp máy lọc nước Sau 3 năm đào tạo, nhân viên Takagi Việt Nam đã đạt những kĩ năng chuyên môn, vì thế

Trang 16

công ty cam kết mang lại cho khách hàng những sản phẩm tốt cùng giá thành hợp lí.

1.1.2 Sự hình thành và phát triển

1.1.2.1 Lịch sử Công ty Takagi tại Nhật bản.

Tháng 5 năm 1961, Bắt đầu thổi nhựa dẻo và sản xuất theo các khuân mẫu tại thành phố Kitakyushu Nhật Bản, như một công ty tư nhân thuộc sở hữu của ông Toshio Takagi , là người sáng lập

Tháng 4 năm 1965, bắt đầu sản xuất khuôn phun nhựa độ chính xác cao.Tháng 8 năm 1966, thành lập một nhà máy mới tại Kokura, thành phố Kitakyushu

Tháng 2 năm 1973, mở rộng nhà máy sản xuất khuôn mẫu và xây dựng một văn phòng mới

Tháng 4 năm 1977, chuyển mạch trên sản phẩm chính từ " khuôn mẫu " đến " thiết bị gia dụng ", nổi bật là mặt hàng máy lọc nước

Tháng 11 năm 1978, Khai trương văn phòng bán hàng tại Tokyo, Osaka

Tháng 11 năm 1993,Hoàn thành trung tâm phân phối tại khắp nước NhậtTháng 4 năm 1996, hoàn thành phòng nghiên cứu & phát triển xây dựngTháng 1 năm 2002, Tăng vốn của Công ty TNHH Takagi đến 248 triệu Yên

Tháng 7 năm 2005, Thu được các chứng chỉ : ISO9001, ISO14001

Tháng 12 năm 2006, Tăng vốn của Công ty TNHH Takagi tới 498 triệu Yên

Tháng 11 năm 2008, thành lập " Công ty TNHH Takagi Việt Nam " tại Việt Nam, đây là chi nhánh đầu tiên ở nước ngoài của công ty Dự kiến đây sẽ

là cánh tay phải đắc lực để phát triển và quảng bá sản phẩm ra các thị trường nước ngoài

Trang 17

Tháng 11 năm 2009, xây dựng hoàn thành nhà máy của " Công ty TNHH Takagi Vệt Nam”

Tháng 2 năm 2012, thành lập Văn phòng đại diện Takagi ở châu Âu, và văn phòng được đặt tại Đức

Từ năm 2013 đến nay, công ty đang tiếp tục đẩy mạnh phát triển tại các chi nhánh trong và ngoài nước

1.1.2.2 Lịch sử Công ty TNHH Takagi Việt Nam.

Công ty được thành lập ngày 24/11/2008, có thể nói công ty mới chỉ được thành lập trên mặt giấy tờ pháp lý, phải đến năm 2009 công ty mới thực sự được đưa vào vận hành sản xuất

Trong năm 2009, hàng loạt các nhà máy, văn phòng dành cho nhân viên được xây dựng xong Với 2 xưởng sản suất có sức chứa 350 công nhân và máy móc, một phòng trưng bày và giới thiệu sản phẩm của công ty, nhà ăn, nhà vệ sinh, khu nghỉ ngơi cho cán bộ công nhân viên nghỉ giải lao giữa các

ca làm việc, bên cạch đó là hệ thống các văn phòng làm việc cho nhân viên văn phòng Sau khi cơ sở hạ tầng đã được xây dựng xong, hoạt động của công

ty cũng được bắt đầu, với lô hàng xuất khẩu đầu tiên sang Nhật Bản đạt 2,5 triệu USD

Năm 2010, tốc độ hoạt động của công ty được tiếp tục duy trì ổn định, ngoài thị trường Nhật Bản công ty cũng tiến hành tiếp cận thị trường trong nước với việc quảng bá, giới thiệu sản phẩm trên trang website của công ty,

và từ đó tìm kiếm các nhà tiêu thụ mới

Năm 2011, công ty tiếp tục xây dựng thêm 1 xưởng sản xuất nhằm mở rộng hoạt động, bên cạnh đó cũng tiến hành tuyển dụng thêm 100 công nhân Năm 2012, ngoài việc tiến hành sản xuất công ty còn mở thêm lớp dạy ngoại ngữ cho cán bộ công nhân viên miễn phí sau giờ làm việc Hoạt động này đã thu hút hầu hết cán bộ, công nhân tham gia học tập Công ty dần tìm hiểu thêm về thị trường mới là EU

Năm 2013, công ty liên tục cải tiến, nhập khẩu các công nghệ mới nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng những đòi hỏi cao trong tiêu dùng của người dân Nhật Bản, trong năm này Công ty TNHH Takagi Việt Nam đã nhận được các tiêu chuẩn về kỹ thuật như ISO 9002, ISO 14001, và SA 8000

Trang 18

Đây là một thành công lớn cho công ty trong việc cố gắng đạt các tiêu chí chất lượng mà thị trường quốc tế đề ra Xây dựng xưởng sản xuất số 4.

DOANH NGHIỆP

1.2.1 Mô hình và cơ cấu tổ chức

Nguồn: Công ty TNHH Takagi việt Nam

Sơ đồ 1.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Takagi

Việt Nam

Trang 19

Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Takagi Việt Nam được xây dựng dựa trên khung cấu tạo của công ty TNHH điển hình tại Việt Nam, trong đó Công

ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được pháp luật thừa nhận (Luật Doanh nghiệp) Chủ sở hữu công ty và Công ty là hai thực thể pháp lý riêng biệt Trước pháp luật, Công ty là pháp nhân, chủ sở hữu Công ty là thể nhân với các quyền và nghĩa vụ tương ứng với quyền sở hữu Công ty

Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn là loại hình doanh nghiệp có không quá

50 thành viên, cùng góp vốn thành lập và Công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi nghĩa vụ tài sản của mình Đứng đầu là Giám đốc, tiếp đến là các trưởng phòng, các nhân viên tại các phòng ban

1.2.1.1 Giám đốc

Là người điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình

Giám đốc công ty có các nghĩa vụ sau đây:

- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên trong công ty

- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty

- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và các phương án đầu tư của công ty

- Ban hành quy chế quản lý nội bộ của toàn công ty

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên

- Ký kết hợp đồng nhân danh của công ty

- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty

- Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên

- Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh

- Tuyển dụng lao động trong các bộ phận của công ty

- Các quyền và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty và hợp đồng lao động mà Giám đốc với công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên

Trang 20

Giám đốc công ty có các nghĩa vụ sau đây:

- Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty và chủ sở hữu công ty

- Trung thành với lợi ích của công ty và chủ sở hữu công ty; không sử dụng thông tin, cơ hội kinh doanh của công ty, không được lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác

- Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho công ty về các doanh nghiệp mà

họ và người có liên quan của họ làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối Thông báo này được niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của công ty

- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty Takagi hoạt động theo hệ thống thống nhất dựa trên khung “ Sản xuất- Kiểm tra- Vận chuyển- Kết nôi” Mỗi bộ phân đều điều chỉnh quá trình hoạt động theo bản kế hoạch gồm các yếu tố thiết kế, sản xuất, tiếp thị Chúng được kết hợp linh động để đảm bảo được đáp ứng được nhu cầu của khác hàng Khi kết hợp tất cả các yếu tố trên tạo thành một chu kỳ sản phẩm lâu dài

1.2.1.2 Bộ phận hành chính- kế toán

Phòng kinh doanh: Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực như:

Công tác xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh, công tác thống kê tổng hợp sản xuất, điều độ sản xuất kinh doanh, công tác lập dự toán, quản lý hợp đồng kinh tế, thanh quyết toán hợp đồng kinh tế; công tác đấu thầu, thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc bàn giao

Thường xuyên báo cáo cho Giám đốc việc thực hiện các nhiệm vụ được giao Bảo quản, lưu trữ, quản lý hồ sơ tài liệu thuộc công việc của phòng theo đúng quy định, quản lý các trang thiết bị, tài sản của đơn vị được công ty giao, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ nêu trên

Phòng hành chính dân sự: Lập bảng báo cáo hàng tháng tình hình biến

động nhân sự Chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý nhân sự, tổ chức tuyển dụng, bố trí lao động đảm bảo nhân lực cho sản xuất và tiến hành đào tạo nhân viên mới Chịu trách nhiệm soạn thảo và lưu trữ các loại giấy tờ, hồ sơ, văn bản, hợp đồng của công ty và những thông tin có liên quan đến công ty Tiếp nhận và theo dõi các công văn, chỉ thị và các quyết định

Trang 21

Tổ chức, triển khai, thực hiện nội quy lao động của công ty, theo dõi quản

lý lao động và đề xuất khen thưởng Thực hiện các quy định nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ đối cho người lao động như lương, thưởng, trợ cấp, phúc lợi Phối hợp với phòng kế toán thực hiện các công tác thanh toán tiền lương, tiền thưởng và các mặt chế độ, chính sách cho người lao động, đóng bảo hiểm xã hội theo đúng quy định của Nhà nước và của Công ty

Phòng xuất nhập khẩu: Đây là bộ phận hết sức quan trọng, đóng vai trò

chủ chốt trong việc giải quyết vẫn đề đầu vào đầu ra của Công ty Tiếp cận và nghiên cứu thị trường, giới thiệu sản phẩm và mở rộng thị trường cũng như thu hút khách hàng mới Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh, tính giá

và lập hợp đồng với khách hàng Cung cấp thông tin, dịch thuật tài liệu, phiên

dịch cho ban lãnh đạo cấp trên

Phòng marketing và thương mại: xây dựng các hệ thống bán lẻ trên cả

nước và tại Nhật Bản Nhằm đảm bảo hàng hóa có thể đến tay người tiêu dùng mà không cần qua nhiều trung gian làm tăng giá thành sản phẩm lên nhiều Đa dạng về các mẫu mã cũng như loại mặt hàng, cụ thể như sản phẩm máy lọc nước, các sản phẩm hỗ trợ việc tưới tiêu như ỗng dẫn nước, vòi phun nước, là trung tâp của sự cải tiến đồ gia dụng Bên cạnh cũng xây dựng hệ thống quảng cáo và bán hàng phù hợp với từng loại sản phẩm và với từng thị trường

Phòng Tài chính – Kế toán: Chịu trách nhiệm toàn bộ thu chi tài chính

của Công ty, đảm bảo đầy đủ chi phí cho các hoạt động lương, thưởng, mua máy móc, nguyên vật liệu… và lập phiếu thu chi cho tất cả những chi phí phát sinh Lưu trữ đầy đủ và chính xác các số liệu về xuất và nhập theo quy định của Công ty

Chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có, lập chứng từ về sự vận động của các loại tài sản trong Công ty, thực hiện các chính sách, chế độ theo đúng quy định của Nhà nước Lập báo cáo kế toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm để trình Ban Giám đốc

Phối hợp với phòng hành chánh – nhân sự thực hiện trả lương, thưởng cho nhân viên theo đúng chế độ, đúng thời hạn Theo dõi quá trình chuyển tiền thanh toán của khách hàng qua hệ thống ngân hàng, chịu trách nhiệm quyết toán công nợ với khách hàng Mở sổ sách, lưu trữ các chứng từ có liên quan đến việc giao nhận hàng hóa

1.2.1.3 Bộ phận sản xuất- kỹ thuật

Gồm tổ cung ứng, tổ lắp ráp, tổ khuân, tổ kiểm tra chất lượng và tổ bảo hành

Trang 22

Tổ kế hoạch sản xuất, áp dụng quy trình về hệ thống đo lường chất lượng,

kiểm tra, giám sát chặt chẽ quy trình sản xuất chế tạo tại các phân xưởng Giúp hiện thực hóa các ý tưởng, bộ phận này giành riêng cho viêc thiết kế, thử nghệm và đánh giá các sản phẩm trước khi đưa sản phẩm vào tiêu dùng

- Theo dõi tình hình hoạt động của các xưởng sản xuất nhằm bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đề ra

- Nghiên cứu cải tiến đổi mới thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm

- Tiến hành tổng kết, đánh giá chất lượng sản phẩm hàng tháng, tìm ra những nguyên nhân không đạt để đưa ra các biện pháp khắc phục

- Xây dựng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn chất lượng

Tổ cung ứng vật tư: có nhiệm vụ cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho

các khâu sản xuất tiếp theo như khâu đúc khuân, khâu chế tạo, hàn,…

Tổ khuân: Bộ phận này giành riêng cho việc thiết kế, sản xuất, sửa chữa,

bảo dưỡng cho tất cả các khuân đúc ép nhựa Thông qua các nhà máy ép phun

và khuân đúc 24 giời trong ngày, công ty sản xuất ra các sản phẩm khuân nhựa chất lượng cao Đưa nhựa vào khuân và tiến hành tạo hình sản phẩm

Tổ lắp ráp: Tố lắp ráp của công ty Takagi đã được kiểm định chất lượng

thông qua hệ thống lắp ráp TOYOTA cho hoạt động của nhà máy lắp ráp, tại đây các bộ phận linh kiện, phụ kiện được ghép nối với nhau tạo sản phẩm hoàn chỉnh

Tổ kiểm định: Công ty cam kết sẽ sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng

cao, có thể sử dụng đến suốt đời Công ty không nghừng đổi mới và cải tiến nhằm nâng cao tiêu chuẩn chất lượng bằng cách tiếp thu mong muốn, những lời nhận xét của khách hàng

Phòng bảo hành và hỗ trợ khách hàng: Tương tác với các khách hàng và

các đối tác làm ăn, lắng nghe những lời nhận xét, góp ý cũng như các nhu cầu,

kỳ vọng của khách hàng về các sản phẩm của công ty để từ đó thay đổi hay cải tiến sản phẩm nhằm đáp ứng mong muốn của họ về sự an toàn, độ tin cậy và làm vừa long khách hàng Bên cạnh đó cũng tiến hành giải quyết các thắc mắc về sản phẩm

Trang 23

Phòng cơ điện: do hoạt động sản xuất của công ty chủ yếu dựa vào máy

móc vì vậy phòng cơ điện có vai trò rất quan trọng trong việc điều chỉnh, sửa chữa máy móc cũng như điều hành hệ thống điện năng

1.2.1.4 Bộ phận đầu tư phát triển

Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch tìm kiếm, khai thác các dự án đầu tư, thu hút vốn đầu tư, nhằm mở rộng hoạt động sản xuất

Hỗ trợ bộ phận kỹ thuật đưa ra các sản phẩm mới, nhờ vào hệ thống cung cấp thông tin và điều nhiên nghiên cứu thị trường bên ngoài

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ

Công ty TNHH Takagi Việt Nam là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng và nhiệm vụ của mình và được pháp luật bảo vệ, công ty có chức năng và nhiệm vụ

Các chức năng cơ bản của Công ty:

- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra, sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập của doanh nghiệp

- Tuân thủ các chính sách, chế độ pháp luật của nhà nước về quản lý quá trình thực hiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong hợp đồng kinh doanh với các bạn hàng trong và ngoài nước

- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo thu lại được lãi

- Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động cũng như thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của Công ty trên thị trường trong và ngoài nước

- Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

- Thực hiện những quy định của nhà nước về bảo vệ quyền lợi cho người lao động về vệ sinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp dụng cũng như những quy định có liên quan đến hoạt động của công ty

Để tăng tính chủ động của công ty trong hoạt động kinh doanh, công ty

có quyền hạn sau:

- Chủ động tiến hành đàm phán, ký kế và thực hiện những hợp đồng sản xuất kinh doanh Giám đốc công ty sẽ là người đại diện cho công ty về quyền lợi, nghĩa vụ sản xuất kinh doanh của Công ty theo quy định của pháp luật hiện hành

Trang 24

- Tham gia các hoạt động mở rộng sản xuất kinh doanh như quảng cáo, triển lãm sản phẩm, mở các đại lý bán hàng.

- Hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có

tư cách pháp nhân và tài khoản riêng tại ngân hàng

1.3 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.3.1 Năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1.1 Tình hình nhân lực

Do đặc điểm công việc chuyên sản xuất sản phẩm nên cần khá nhiều lao động và chủ yếu là lao động phổ thông, nhằm tận dụng lợi thế về giá nhân công rẻ qua đó có thể cạnh tranh với các đối thủ khác Yêu cầu lao động trong công ty phải là những lao động đã qua đào tạo hết bậc phổ thông, có năng lực công việc, có sức khỏe tốt

Qua những năm vừa qua công ty đã có nhiều sự chuyển biến về cơ cấu Nguồn nhân sự Công ty ngày càng phát triển, quy mô được mở rộng, thu hút thêm nhiều lao động Để đảm bảo công việc tiến triển tốt, Công ty không ngừng tuyển thêm lao động qua các năm, bên cạnh đó cũng tiến hành đào tạo cho đội ngũ cán bộ phổ thông

Bảng 1.1: Cơ cấu lao động của công ty TNHH Takagi Việt Nam

Nguồn: Phòng hành chính Công ty TNHH Takagi Việt Nam

Căn cứ theo số liệu bảng 1.1 trên ta thấy lao động phổ thông chiếm đa số,

do đặc điểm sản xuất chủ yếu diễn ra tại các xưởng đúc, lắp ráp, đóng gói đây

là những công việc khá thủ công nên không cần lao động có trình đô quá cao,

Trang 25

thêm vào đó là việc tận dụng Nguồn lao động giá rẻ, đây chính là một lợi thế

so sánh với các bạn hàng quốc tế khác Năm 2009, lao động phổ thông chiếm 83,3% trong cơ cấu lao động của công ty Trong khi đó đội ngũ lao động có trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp còn khá thấp chủ yếu được phân bổ tại các bộ phận quản lý, hay kỹ thuật chuyên nghiệp, lượng lao động có trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp chỉ chiếm 16,7% Trong những năm trở lại đây nhân viên có trình độ cao tăng lên chiếm 18,25% cơ cấu lao động ( vào năm 2013) và lượng lao động phổ thông có tăng về số lượng song suy giảm trong

cơ cấu lao động của Công ty từ 83,3% (vào năm 2009) xuống còn 81% vào năm 2013 Có thể thấy tuy cơ cấu lao động của Công ty có sự chuyển bến theo hướng tích cực song so sánh giữa các nhóm lao động có qua đào tạo và chưa qua đào tạo còn chênh lệch lớn, vì vậy công ty cần gia tăng đội ngũ cán

bộ, kỹ thuật có tay nghề cao nhằm cân bằng giữa công nghệ và lao động

Trong cơ cấu lao động của công ty, ta thấy số lượng lao động nam chiếm

tỷ lệ cao hơn lao động nữ vì các tổ, phòng ban có nhu cầu nam lớn hơn do tính chất công việc chuyên về máy móc, hàn, đúc đều là những công việc khá nặng nhọc so với nữ giới, bên cạnh đó với đặc điểm sinh lý mà lao động nam chiếm ưu thế hơn vào năm 2009 lượng lao động nam chiếm 66,7%, còn lao động nữ chiếm 33,3% trong cơ cấu lao động của Công ty Song từ năm 2011 công ty bắt đầu nhập khẩu những công nghệ mới, tính chất công vệc trở nên nhẹ nhàng hơn do hoạt động chủ yếu trên máy móc Với đặc điểm cần cù, chịu khó, cẩn thận mà nữ giới có xu hướng được tuyển dụng nhiều hơn trong những năm trở lại đây Đến năm 2013, lượng lao động nữ tăng lên chiếm 37%, còn lao động Nam giảm xuống còn 62,7% trong cơ cấu lao động của Công ty

Phân theo nhóm tuổi, độ tuổi lao động của Công ty có sự chênh lệch khá

rõ rệt, lao động chủ yếu tập trung ở độ tuổi từ 18 đến 25 tuổi, lao động trong

độ tuổi này có đặc điểm nhanh nhẹn, sức lao động cao, học hỏi và thích ứng nhanh với công việc, song kinh nghiệm lao động còn chưa nhiều, trong độ tuổi này thường dễ dàng thay đổi công việc nếu họ cảm thấy chưa hài long với công việc hiện tại Vào năm 2009 lao động trong độ tuổi này đạt 120 người chiếm 66,7% trong cơ cấu lao động nhưng đến năm 2013 lượng lao động trong độ tuổi này tuy vẫn tăng về số lượng song có sự suy giảm khi xét trong cơ cấu lao động, giảm xuống còn 59,9% Lao động từ 25 đến 33 tuổi chỉ đạt 50 người chiếm 27,8% trong cơ cấu lao động của công ty vào năm 2009

Trang 26

sang đến năm 2013, tỷ trọng của nhóm tuổi này tăng lên 29,97% nguyên nhân của sự gia tăng này là do Công ty đã tuyển dụng thêm các lao động có trình

độ và tay nghề cao, bên cạnh đó cũng vận dụng các chính sách ưu đãi, hộ trợ nhằm thu hút người lao động gắn bó lâu dài với Công ty Đối với lao động trên 33 tuổi có 16 người chiếm 4,36% cơ cấu lao động của Công ty tính đến năm 2013, lao động trong độ tuổi này chủ yếu giữ các chức vụ quản lý, là những người có tuổi nghề cao, có kinh nghiệm nghiệp vụ lâu năm, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động quản lý của Công ty

Lao động là nhân tố vô cùng quan trọng trong việc tạo nên sự thành công trong hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào, vì vậy cần gia tăng đào tạo Nguồn nhận lực cả về nghiệp vụ, tư tưởng, lối sống Công ty cần tạo được niềm tin, tạo sự an toàn và đảm bảo được cuộc sống cho những người lao động của mình, khi đó họ sẽ tập trung vào sản xuất mà không bị phân tâm, hay nản chí trước những biến động không tốt của nền kinh tế

1.3.1.2 Tình hình vốn của công ty

Công ty TNHH Takagi Việt Nam, hoạt động chủ yếu nhờ Nguồn vốn đầu

tư nước ngoài của Nhật Bản, bên cạnh đó còn có các Nguồn vốn đầu tư từ các

cổ đông trong nước Tình hình vốn của Công ty được thể hiện qua bảng 1.2 sau

Bảng 1.2 Cơ cấu vốn của Công ty TNHH Takagi Việt Nam (2011-2013)

Nguồn: Phòng tài chính-kế toán Công ty TNHH Takagi Việt Nam

Từ bảng 1.2 trên có thể thấy quy mô vốn của Công ty tăng lên qua từng năm Nguồn vốn cố định của công ty chủ yếu được đầu tư vào trong việc xây dựng công xưởng sản xuất, mua thêm máy móc, công nghệ sản xuất hiện đại hơn nhằm mở rộng hoạt động sản xuất Trong khi đó Nguồn vốn lưu động chủ yếu được dùng trong mua nguyên vật liệu đầu vào

Trang 27

Vào năm 2011, Nguồn vốn cố định đạt 32.278 triệu USD Nguồn vốn lưu động đạt 50.932 triệu USD và tổng Nguồn vốn là 83.210 triệu USD Sang đến năm 2012, tổng Nguồn vốn đạt 98.746 triệu USD tăng 15.536 triệu USD so với năm 2011, do cả Nguồn vốn cố định và Nguồn vốn lưu động trong năm đều tăng Nguồn vốn cố định tăng lên đạt 37.413 triệu USD, Nguồn vốn này tăng do Công ty tiến hành đầu tư cải tiến máy móc, trang thiết bị, nhờ vào cải tiến máy móc mà hiệu suất sản xuất của Công ty tăng lên kéo theo nguyên phụ liệu đầu vào cũng tăng lên để đáp ứng đủ cầu, do vậy mà Nguồn vốn lưu động trong năm tăng lên và đạt 55.642 triệu USD Sang đến năm 2013, Công

ty tiếp tục đẩy mạnh việc nhập khẩu thêm các máy móc, công nghệ mới nhằm hướng tới mở rộng hơn nữa hoạt động sản xuất của công ty nhằm đáp ứng các đơn hàng lớn từ phía Nhật Bản và các bạn hàng khác Đặc biệt trong năm này công ty tiến hành đầu tư xây dựng xưởng sản xuất số 4, do vậy Công ty đã phải đầu tu một lượng vốn cố định không nhỏ trong năm 2013 này, Nguồn vốn cố định đạt 43.104 triệu USD, tăng 5.691 triệu USD so với năm 2012 Nguồn vốn lưu động cũng tăng cao trong năm đạt 59.741 triệu USD tăng 4.099 triệu USD so với năm 2012 và tổng Nguồn vốn trong năm đạt 102.845 trệu USD tăng mạnh so với năm 2012 Nguồn vốn lưu động liên tục tăng qua các năm điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty có sự phát triển

đi lên khi liên tục gia tăng Nguồn vốn đầu tư nhằm mở rộng sản xuất, khiến sản lượng sản phẩm thu được gia tăng qua các năm

Nguồn vốn của Công ty liên tục tăng qua các năm và tương đối ổn định, song Nguồn vốn dành cho việc nhập khẩu máy móc, công nghệ mới còn chưa cao Do Nguồn vốn còn hạn chế nên Công ty mới chỉ cho nhập khẩu một phần

tư số máy móc mới đã được cải tiến và có hiệu suất công việc cao, trong khi

đó ba phần tư máy móc còn lại vẫn là máy móc cũ có hiệu suất sản xuất chưa cao Bên cạnh đó Nguồn vốn của Công ty chủ yếu là từ các nhà đầu tư Nhật Bản, nên tình hình vốn của công ty còn chịu nhiều phụ thuộc vào tình hình thị trường Nhật Bản, đặc biệt trong những năm trở lại đây tình hình kinh tế Nhật Bản chịu nhiều biến động lớn, nên lương vốn của công ty còn chưa cao, vốn cho đầu tư và vốn cho sản xuất dựa hoàn toàn vào nguồn vốn đầu tư nước ngoài từ Nhật Bản trong khi đó tại thị trường Nhật Bản còn gặp nhiều khó khăn, thậm chí có lúc nguồn vay có nguy cơ không đủ, phải chuyển đổi từ nguồn này sang nguồn khác, nhiều lúc phải chấp nhận lãi xuất cao dẫn tới chi phí tài chính tăng Ngoài Nguồn vốn đầu tư nước ngoài từ Nhật Bản công ty cũng tiếp nhận thêm Nguồn vốn từ nhà đầu tư trong nước song lượng vốn này còn chưa cao Đây là những khó khăn lớn trong vấn đề Nguồn vồn của Công

ty, để tiếp tục phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh Công ty cần có

Trang 28

những chiến lược nhất định nhằm thu hút thêm nhiều Nguồn vốn khác ngoài Nhật Bản, nhằm tránh rủi ro cao.

1.3.2 Đặc điểm quy trình sản xuất

1.3.2.1 Đặc điểm quy trình sản xuất

Công ty TNHH Takagi là công ty sản xuất đáng tự hào vì đã có hơn 170 bằng sáng chế và thực tế đã có nhiều mẫu sản phẩm rất hữu ích Nhiều mẫu sản phẩm được tạo ra thông qua các ý tưởng và mong muốn của khách hàng Công ty Takagi quản lý toàn bộ chu kỳ sản xuất sản phẩm từ việc lên kế hoạch dự án, thiết kế, trang thiết bị sản xuất, đến định lượng khối lượng sản phẩm Bộ phân sản xuất nhanh chóng biến các ý tưởng thành sản phẩm thuộc loại tốt trong ngàng công nghiệp, có thể áp dụng vào cuộc sống hàng ngày

Để đảm bảo tính chính xác về mặt kỹ thuật, gia tăng hiệu quả sản xuất công ty

đã cân bằng giữa số lao động và máy móc tự động nên đã áp dụng hệ thống sản xuất Toyota hiện đại Quy trình sản xuất hàng hóa của Công ty được thể hiện trong sơ đồ 1.2 sau

Nguồn: Phòng sản xuất công ty TNHH Takagi Việt Nam

Sơ đồ 1.2 Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH Takagi Việt Nam

Sau khi lên kế hoạch cũng như ý tưởng về sản phẩm từ đó bộ phận thiết

kế sẽ cho ra các mẫu sản phẩm mới và đưa vào sản xuất đại trà

Các sản phẩm sau khi được sản xuất thành thành phẩm, phải được qua khâu kiểm tra chất lượng trước khi được đưa ra ngoài thị trường Công ty luôn

Trang 29

công ty đang tiếp tục thực hiện sự cải tiến hoạt động kinh doanh trên giấy chứng nhận tiêu chuẩn ISO 9001, hoạt động quản lý chất lượng như chu kỳ PDCA cũng như tiếp nhận những ý kiến khách hàng phản hồi tới các phòng sáng chế và phòng hỗ trợ khách hàng.

Trong quá trình kiểm tra chất lượnghàng hóa, hoạt động này được áp dụng các kỹ thuật kiểm tra ngày càng kỹ lưỡng và hiệu quả hơn, như xác nhận không có lỗ rò nước nào qua sự kiểm tra rò rỉ khí trong quá trình sản xuất để đem lại cho khách hàng cảm giác an toàn khi sử dụng các sản phẩm của công ty Để từ đó có thể tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng cao có thể sử dụng trong cuộc sống con người trong một thời gian dài

“ Phân phối sản phẩm kịp thời và hiệu quả” là khẩu hiệu luôn được nhắc

tới trong quá trình phân phối sản phẩm của công ty Sản phẩm phải trải qua nhiều khâu kiểm tra nghiêm ngặt về chất lượng trước khi đến với khách hàng Trung tâm hậu cần là chìa khóa tạo nên hiệu quả kiểm soát hàng hóa, bằng việc thực hiện và giám sát toàn bộ quá trình sản xuất bao gồm lưu kho, giao hàng và thông tin bằng việc sử dụng các robot vận chuyển và hệ thống máy đây chuyền tự động

1.3.2.1 Cơ cấu sản phẩm của công ty

Máy lọc nước Takagi, vòi sen dùng trong nhà tắm, vòi phun nước là những sản phẩm chính, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu sản phẩm của công ty Ngoài các sản phẩm này công ty còn tiến hành sản xuất nhiều sản phẩm phụ trợ, thay thế cho các sản phẩm chính này như: Bộ khớp nối bằng nhựa giúp gép nối các ống nhựa lại với nhau, lưới lọc nước dùng trong thay thế khi hệ thống lọc nước của sản phẩm máy lọc nước cần thay thế, vòi sen dùng trong nhà bếp…

Máy lọc nước: Việc sử dụng nước sạch hơn, thuận tiện hơn, thoải mái

hơn, Công ty rất quan tâm về sức khỏe của khách hàng của mình và muốn thấy được khách hàng của mình có thể sử dụng nước sạch mỗi ngày Đây là

lý do tại sao công ty đã tạo ra sản phẩm công nghiệp đầu tiên “vòi làm sạch nước”, được gọi là Mizu Kobo Kể từ khi sản phẩm này được ra mắt vào năm

2011, những tính năng của nó như thân thiện môi trường, dễ sử dụng đều được đánh giá cao ở thị trường Nhật Bản

Các sản phẩm tưới và xịt nước: Việc cung cấp cho con người 1 cuộc sống

dồi dào nước, công ty đã ra mắt 1 sản phẩm nhãn hiệu mới mang tên “NOzzel

Five” với 5 kiểu xịt nước ở thị trường Nhật Bản Các sản phẩm được cải thiện

ở gia đình, và cung cấp cho người dùng sự thoải mái và tiện nghi trong khi làm việc vườn hay lau rửa xe…

Trang 30

1.3.2.2 Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Công ty TNHH Takagi Việt Nam là một trong số ít các công ty tiến hành kinh doanh trong lĩnh vực đồ gia dụng về nước, và luôn đạt mức doanh thu

ổn định và tăng đều qua các năm Công ty đã đóng góp một phần không nhỏ thuế thu nhập doanh nghiệp vào trong ngân sách nhà nước

Bảng 1.3 Kết quả hoạt động của công ty giai đoạn 2011-2013

Nguồn: Phòng tài chính- kế toán công ty TNHH Takagi Việt Nam

Vào năm 2011, tổng doanh thu công ty đạt được là 51,726 triệu đồng, trong khi đó tổng chi phí là 35.732 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế là 11.996 triệu đồng Năm 2012, tổng doanh thu tăng lên 65.411 triệu đồng tăng 13.685 triệu đồng so với năm 2011, doanh thu tăng cao là nhờ ứng dụng máy mọc hiện đại, công nghệ sản xuất mới, chi phí cũng tăng lên đạt 44.000 triệu đồng tăng 8.268 triệu đồng so với năm 2011, chi phí trong năm 2012 tăng lên là do công ty đã tiến hành nhập khẩu lô máy sản xuất mới, có hiệu suất hoạt động cao hơn hẳn so với các máy sản xuất cũ nên sản lượng tăng cao, chi phí giành cho nguyên phụ liệu đầu vào của quá trình sản xuất, chi phí lưu kho bãi, chi phí vận chuyển cũng tăng lên kéo chi phí trong cả năm tăng lên Sang đến năm 2013, hoạt động kinh doanh của Công ty ngày đi lên, vào năm 2012 Công ty mới chỉ bước đầu tiếp cận thị trường EU, đây là một thị trường rộng lớn nhiều tiềm năng song cũng là một thị trường vô cùng khó tính đòi hỏi khắt khe trong vấn đề chất lượng, bản quyển…nhưng đến năm 2013, Công ty đã bước đầu có được những đơn đặt hàng từ phía EU, tuy chỉ là các đơn đặt hàng nhỏ lẻ song đây lại một cơ hội lớn cho Công ty Doanh thu công ty năm 2013 tăng lên đạt 86.157 triệu USD tăng 20.746 triệu USD so với năm 2012, tổng chi phí cũng tăng lên 59.747 triệu USD, lợi nhuận trước thuế Công ty đạt được là 26.410 triệu USD, do doanh thu tăng lên nên thuế thu nhập doanh nghiệp công ty phải đóng góp cho ngân sách nhà nước cũng tăng lên 6.602 triệu USD tăng 1.250 triệu USD so với năm 2012, tổng lợi nhuận sau thuế mà

Trang 31

Công ty thu được trong năm này là 19.808 triệu USD tăng 23,3% so với năm

2012, đây là một tỷ lên tăng trưởng khá cao trong năm 2013

Hoạt động sản xuất của công ty các năm vừa qua, nhìn chung đã đạt được chỉ tiêu về tổng doanh thu đề ra, xong chi phí cho hoạt động sản xuất vẫn còn

ở mức cao, nên lợi nhuận thu được lại thấp hơn so với kế hoạch, do các khoản chi tăng cao cho việc đầu tư công sưởng, chi cho công nghệ, đào tạo lao động

Trang 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY TNHH TAKAGI VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN

2.1 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY TNHH TAKAGI VIỆT NAM

2.1.1 Quan hệ xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Nhật Bản

Theo số liệu thống kê được công bố gần đây nhất của Tổng cục Hải quan, kim ngạch hàng hóa xuất nhập khẩu giữa Việt Nam-Nhật Bản trong năm 2013 đạt 24,3 tỷ USD, tăng 2,4% so với năm 2012 Trong đó, Việt Nam xuất khẩu hàng hóa sang thị trường này đạt 13,65 tỷ USD hàng hóa, cao hơn 4,5 điểm %

so với kết quả của một năm trước đó Trong khi đó, nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp Việt Nam có xuất xứ từ Nhật Bản đạt trị giá 11,61 tỷ USD hầu như không thay đổi so với năm 2012 Số liệu trong Bảng 2.1 dưới đây cho thấy tính từ năm 2009 đến năm 2013, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường này đã cao gấp 2,15 lần, trong khi đó sau 5 năm thì nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam từ Nhật Bản chỉ gấp 1,55 lần

Bảng 2.1: Tỷ trọng và thứ hạng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập

khẩu giữa Việt Nam- Nhật Bản giai đoạn 2007-2013

Năm

Thị phần (%)

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Trong những năm gần đây, cán cân thương mại hàng hóa của Việt Nam luôn

ở trạng thái xuất siêu trong buôn bán với Nhật Bản Năm 2011, nước ta xuất siêu 0,4 tỷ USD, chuyển sang năm 2012 con số này đã là 1,5 tỷ USD và năm

2013 Việt Nam xuất siêu sang thị trường Nhật Bản trị giá 2,04 tỷ USD, tăng mạnh với 39% so với con số ghi nhận được trong năm 2012

Trang 33

Trong những năm qua, tuy có những bước tăng trưởng khả quan và đáng ghi nhận trong kết quả buôn bán thương mại giữa hai quốc gia nhưng Việt Nam vẫn chưa khai thác được tối đa tiềm năng của một trong những thị trường lớn nhất thế giới này Theo Nguồn số liệu được Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) công bố vào giữa tháng 9 năm 2013, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trong năm 2012 của Nhật Bản sang tất cả các nước, vùng lãnh thổ đạt gần 799 tỷ USD, trong khi đó con số thống kê nhập khẩu hàng hóa từ các nước, vùng lãnh thổ vào Nhật Bản là 886 tỷ USD Như vậy, trị giá hàng hóa mà Việt Nam xuất khẩu hay nhập khẩu từ thị trường đầy tiềm năng này vẫn chỉ chiếm một thị phần vô cùng nhỏ bé, chưa đến 2%.

Tuy vậy, Nhật Bản vẫn luôn là thị trường thương mại quan trọng của Việt Nam, chiếm tỷ trọng lên đến 10% trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam với tất cả các thị trường trên thế giới Trong năm 2013, tổng kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Nhật Bản được xếp thứ 4 trong tất cả các thị trường mà Việt Nam xuất, nhập khẩu hàng hóa, trong đó xếp thứ 2 về xuất khẩu và xếp thứ 3 về nhập khẩu

Trong năm 2013, các nhóm hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản bao gồm: hàng dệt may, dầu thô, máy móc thiết bị dụng cụ

& phụ tùng, hàng gia dụng, hàng thủy sản, gỗ & sản phẩm gỗ, sản phẩm từ chất dẻo, máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện

Biểu đồ 2.1 Tỷ trọng hàng xuất khẩu của Việt

Nam sang Nhật Bản trong năm 2013

Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bản trong năm 2013

Nguồn: Tổng cục hải quan

Trang 34

Số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan ghi nhận năm qua, Việt Nam nhập khẩu hàng hóa có xuất xứ từ Nhật Bản chủ yếu là máy móc thiết bị dụng

cụ và phụ tùng, máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện, sắt thép và sản phẩm từ sắt thép, nguyên phụ liệu ngành dệt may da giày, sản phẩm từ chất dẻo Tính chung kim ngạch nhập khẩu của 5 nhóm hàng lớn nhất này đạt 7,62

tỷ USD, chiếm 65% tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bản

2.1.2 Quy trình xuất khẩu hàng hóa của công ty sang thị trường Nhật

Bản

Xuất khẩu là hoạt động bán sản phẩm được sản xuất ở trong nước ra nước ngoài và hoạt động này phức tạp hơn rất nhiều so với việc bán sản phẩm ở trong nước Vì vậy, để hoạt động kinh doanh sản xuất có hiệu quả thì hoạt động xuất khẩu phải được tổ chức một cách khoa học, có sự liên kết chặt chẽ với các nghiệp vụ khác, từ khâu điều tra nghiên cứu thị trường lựa chọn hàng hóa xuất khẩu, lựa chọn đối tác giao dịch, tiến hành giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng đến thực hiện hợp đồng Mỗi khâu trong quá trình cần phải được nghiên cứu kỹ lưỡng và đặt nó trong một mỗi quan hệ phụ thuộc lẫn nhau Quy trình xuất khẩu hàng hóa của Công ty được khái quá qua sơ đồ 2.1

2.1.2.1 Nghiên cứu thị trường quốc tế

Nghiên cứu thị trường quốc tế là điều kiện tiên quyết đối với bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tham gia vào thị trường quốc tế Trong giai đoạn này công

ty TNHH Takagi Việt Nam phải tiến hành điều tra, khảo sát để tìm khả năng bán hàng đối với nhóm sản phẩm máy lọc nước, vòi sen, hệ thống ống dẫn nước Các thông tin về tình hình cung cầu tại thị trường, động thái giá cả, pháp luật, các chính sách, các tập quán buôn bán có liên qua đến hoạt động xuất nhập khẩu của Nhật Bản

a Xác định nhu cầu nhập khẩu của Nhật Bản

Đây là bước đầu tiên cơ bản nhất, quan trọng và cần thiết để tiến hành hoạt động xuất khẩu sang thị trường nước ngoài Bước này đòi hỏi Công ty khi tham gia xuất khẩu phải có quá trình nghiên cứu, phân tích một cách hệ thống về nhu cầu thị trường cũng như khả năng của mình Đồng thời phải tiến hành dự đoán xu hướng biến động của thị trường, cơ hội và thách thức mà mình sẽ gặp phải, nắm bắt đầy đủ về giá cả hàng hóa, tỷ suất ngoại tệ

Trang 35

Nguồn: phòng xuất nhập khẩu Công ty TNHH Takagi Việt Nam

Sơ đồ 2.1 Quy trình xuất khẩu hàng hóa của Công ty TNHH Takagi Việt Nam

sang thị trường Nhật Bản

b Lựa chọn, điều tra và nghiên cứu thị trường xuất khẩu

Đối với các đơn vị kinh doanh xuất khẩu, việc nghiên cứu thị trường nước ngoài có ý nghĩa quan trọng Do đó, sau khi lựa chọn được mặt hàng xất khẩu Công ty phải tiến hành lựa chọn thị trường xuất khẩu măt hàng đó Viêc lựa chọn thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải phân tích tổng hợp nhiều yếu tố bao gồm cả yếu tố vi mô, vĩ mô, khả năng tài chính của doanh nghiệp và cả những yếu tố về văn hóa, xã hội, luật pháp, kinh tế và các yếu tô thuộc môi trường tài chính

- Đặc điểm thị trường

5.1 xin giấy phép xuất khẩu

5.2 Chuẩn bị hàng hóa 5.3 Kiểm tra chất lượng hàng hóa

5.4 Thuê phương tiện vận tải

5.5 Mua bảo hiểm 5.6 Làm thủ tục hải quan 5.7 Giao hàng

5.8 Làm thủ tục thanh toán 5.9 khiếu nại và giải quyết khiếu nại( nếu có)

Xác định nhu cầu nhập khẩu của bạn

hàng Lựa chọn, điều tra, nghiên cứu thị trường xuất khẩu

Trang 36

Thông qua nghiên cứu thị trường Nhật Bản, có thể thấy một số đặc điểm chính như sau: Nhật bản là một thị trường mở, quy mô lớn với dân số là 126 triệu người có mức sống khá cao và GDP năm 2013 là 5.100 tỷ USD là nền kinh tế lớn thứ ba trên thế giới, tiêu thụ của thị trường này rất lớn, vào khoảng

3000 tỷ yên, bao gồm cả hàng gia dụng trong đó mặt hàng dành cho nước chiếm khoảng 10% thị phần tại thị trường Nhật Bản Nhật Bản là nước có nền công nghiệp phát triển mạnh và đứng hàng đầu thế giới Nhật Bản còn là một trong những nước rất hiếm về tài nguyên thiên nhiên, ngoại trừ Nguồn hải sản, do đó hầu hết các sản phẩm gia dụng, trang trí nội ngoại thất đều phải nhập khẩu từ nước ngoài

- Tập quán tiêu dùng

Thị hiếu của người tiêu dùng Nhật Bản rất đa dạng và độc đáo Theo thương vụ Việt Nam tại Nhật Bản, người tiêu dùng Nhật Bản rất chú ý đến chất lượng của hàng hóa Sống trong môi trường có thu nhập cao nên người Nhật Bản thường đói hỏi rất khắt khe về chất lượng hàng hóa bao gồm các vấn đề về vệ sinh, hình thức và dịch vụ

Người Nhật Bản cũng rất nhạy cảm với sự biến động giá tiêu dùng hằng ngày Sau cuộc khủng hoảng kinh tế bong bóng vào cuối những năm đầu của thập kỷ 90, người Nhật Bản không chỉ quan tâm đến vấn đề về chất lượng mà còn rất chú ý đến sự thay đổi giá cả Đặc biệt, do người mua chủ yếu là phụ

nữ nội trợ, có khá nhiều thời gian nên họ rất quan tâm đến sự thay đổi về giá

cả và mẫu mã hàng hóa Tuy vậy, tâm lý chuộng dùng hàng xịn, hàng hiệu nên cho dù giá cao vẫn không làm thay đổi hành vi tiêu dùng nhiều so với trước đây

Thương vụ Việt nam tại Nhật Bản cũng cho biết gần đây mối quan tâm đến vấn đề sinh thái của con người tại đây ngày càng được nâng cao Các cửa hàng đang liên tục cải tiến cách đóng gói sản phẩm để làm sao vừa đẹp, vừa đơn giản và bao bì có thể tận dụng bằng các nguyên liệu thiên nhiên tránh gây

ô nhiễm môi trường

- Tập quán kinh doanh

Khi thâm nhập vào thị trường Nhật Bản cần phải xây dựng chiến lược lâu dài, có tầm nhìn sâu rộng Điều này đạt được bằng cách nghiên cứu kỹ yếu tố chất lượng và hoạt động kinh doanh, người tiêu dùng tại Nhật Bản thường đòi hỏi cao về chất lượng và tiêu chuẩn, những nhà sản xuất nước ngoài thường phàn nàn là người Nhật thường đòi hỏi quá cao

phương pháp nghiên cứu chủ yếu được áp dụng để nghiên cứu thị trường

Trang 37

bên cạnh đó cũng tiến hành các điều tra theo phương pháp nghiên cứu tại hiện trường thông qua quan sát, thu thập thông tin Theo phương pháp nghiên cứu tại bàn làm việc, người nghiên cứu tiến hành đọc, nghiên cứu các tài liệu xuất bản trong nước; các tài liệu xuất bản nước ngoài; các tài liệu không xuất bản hoặc không phát hàng rộng rãi của các tổ chức, cơ quan thông qua mạng internet.

2.1.2.2 Lựa chọn đối tác giao dịch

Việc lựa chọn đối tác xuất khẩu đáng tin cậy có ý nghĩa không nhỏ đến sự thành công hay thất bại trong hoạt động xuất khẩu của Công ty Quá trình lựa chọn bạn hàng xuất khẩu phải tuân thủ theo nguyên tắc đôi bên cùng có lợi Tùy theo khả năng nắm bắt thị trường, đối tác, tiềm năng và ưu thế sẵn có của mình Công ty nên lựa chọn những thị trường, đối tác kinh doanh phù hợp

2.1.2.3 Lập phương án kinh doanh

Trên cơ sở những kêt quả thu lượm được trong quá trình nghiên cứu thị trường, Công ty tiến hành lập phương án kinh doanh Phương án kinh doanh chính là bản kế hoạch hoạt động của Công ty nhằm đạt tới những mục tiêu xác định, việc xây dựng phương án này bao gồm:

- Đánh giá tình hình thị trường, tình hình kinh doanh của Công ty

- Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phương thức kinh doanh

- Đề ra mục tiêu cụ thể: Khối lượng, giá bán và thị trường xuất khẩu

- Đưa ra biện pháp để thực hiện các mục tiêu đó

- Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu chủ yếu sau:

+ Tỷ suất ngoại tệ

+ Thời gian hòa vốn

+ Tỷ suất doanh lợi

+ Điểm hòa vốn

2.1.2.4 Giao dịch và ký kết hợp đồng

Sau khi lựa chọn bạn hàng kinh doanh Công ty tiến hành ký kết hợp đồng với bên Nhật bản về các điều kiện sau: Điều kiện tên hàng, điều kiện phẩm chất, điều kiện số lượng bao bì, điều kiện giá cả, điều kiện giao hàng, điều kiện thanh toán trả tiền, điều kiện khiếu lại, điều kiện bảo hành, điều kiện vận tải, điều kiện trọng tài và những quy định riêng khác giữa hai bên trong hợp đồng

Trang 38

2.1.2.5 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu

a Xin giấy phép xuất khẩu

Giấy phép xuất khẩu là một biện pháp quan trọng để nhà nước quản lý hoạt động xuất nhập khẩu Vì thế, trước khi xuất khẩu hàng hóa, doanh nghiệp phải xin giấy phép xuất khẩu cho hàng hóa đó Theo nghị định 89/CP ngày 15/12/1999 kể từ ngày 1/2/2000, đối với các mặt hàng của doanh nghiệp được thành lập theo luật đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam, hàng gia công cần phải có giấy phép xuất khẩu mới được tiến hành hoạt động xuất khẩu hàng hóa

b Chuẩn bị hàng xuất khẩu

công việc chuẩn bị hàng xuất khẩu bao gồm 3 khâu: thu gom tập trung làm thành lô hàng, đóng gói bao bì và kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu

- thu gom thành lô hàng xuất khẩu

Việc mua bán ngoại thương thường tiến hành trên cơ sở số lượng lớn, vì vậy để tiến hành xuất khẩu các lô hàng sang thị trường Nhật Bản Công ty sẽ tiến hành đẩy mạnh tiến trình sản xuất, nhằm thu gom các sản phẩm để đáp ứng đủ số lượng sản phẩm trong mỗi lô hàng

- Đóng gói bao bì xuất khẩu

Trước khi tiến hành vận chuyển hàng hóa Công ty phải tiến hành đóng gói

và bao bì để đảm bảo chất lượng hàng hóa trong quá trình vận chuyển và bảo quản Muốn làm tốt được công việc bao bì đóng gói, một mặt cần phải nắm vững các loại bao bì đóng gói mà hợp đồng quy định, mặt khác cần nắm được những yêu cầu cụ thể của việc đóng gói để lựa chọn cách bao gói thích hợp theo như quy định trong hợp đồng

- Kẻ kí mã hiệu hàng xuất khẩu

Kí mã hiệu là những ký hiệu bằng chữ, bằng số hoặc bằng hình vẽ được ghi trên bao bì bên ngoài nhằm thông báo những chi tiết cần thiết cho việc giao nhận, bốc dỡ hoặc bảo quản hàng hóa

Ký hiệu mã bao gồm dấu hiệu cho người nhận hàng, tên người nhận và tên người gửi, trọng lượng tĩnh và trọng lượng cả bao bì, tên nước và địa điểm hàng đi, hành trình chuyên trở, số vận đơn, tên tàu, số liệu chuyển đi tất cả cần được chuẩn bị đầy đủ và chuẩn xác Việc ký hiệu cần phải đạt được yêu cầu sáng sủa, đễ đọc, không phai màu, không thấm nước, sơn hoặc mực không làm ảnh hưởng đến phẩm chất của hàng hóa

Trang 39

Để hoàn thành một lô hàng, ngoài những công viêc trên bộ phận xuất khẩu còn cần kiểm tra hàng hóa và lấy giấy chứng nhận sự phù hợp của hàng hóa với quy trình của hợp đồng.

c Kiểm tra chất lượng hàng xuất khẩu

Trước khi giao hàng, bộ phận xuất khẩu phải có nghĩa vụ kiểm tra hàng về phẩm chất, sô lượng, trọng lượng bao bì đóng gói

Việc kiểm nghiệm và kiểm dịch được tiến hành ở hai cấp: cấp thứ nhất, tại

cơ sở và cấp thứ hai là tại cửa khẩu Trong đó, kiểm tra ở cơ sở có vai trò quyết định nhất và có tác dụng triệt để nhất, còn việc kiểm tra hàng hóa ở cửa khẩu có tác dụng thẩm tra lại kết quả kiểm tra ở cơ sở và thủ tục quốc tế

d Thuê phương tiện vận tải

Việc thuê phương tiện vận tải được tiến hành dựa vào các căn cứ sau đây: Những điều khoản của hợp đồng mua bán ngoại thương, đặc điểm hàng mua bán và điều kiện vận tải

Tại công ty TNHH Takagi Việt Nam, khâu vận chuyển được thực hiện theo điều kiện giao hàng CPT, vì vậy bên công ty có trách nghiệm thuê container để chuyên trở hàng đến bến tàu Trong trường hợp chuyên trở bằng container, hàng được giao cho người vận tải bằng hai phương thức sau:

- Nếu hàng đủ một container, công ty phải đăng ký thuê container, chịu chi phí chở container rỗng từ bãi về cơ sở của mình đóng hàng vào container, rồi giao cho người vận tải

- Nếu hàng không đủ một container công ty phải giao hàng cho người vận tải tại ga container

Việc thuê tàu, lưu cước đòi hỏi có kinh nghiệm về nghiệp vụ, có thông tin

về tình hình thị trường thuê tàu và tinh thông các điều kiện thuê tàu Vì vậy công ty chọn phương án ủy thác việc lưu cước cho công ty thuê tàu và môi giới hàng hải Vietfracht

e Mua bảo hiểm

Hàng hóa chuyển trở trên biển thường gặp phải nhiều rủi ro tổn tất, vì thế bảo hiểm hàng hóa đường biển là loại bảo hiểm phổ biến nhất trong ngoại thương

Công ty TNHH Takagi Việt Nam tiến hành mua bảo hiểm bao (open policy) Công ty sẽ tiến hành mua bảo hiểm từ đầu năm, còn khi giao hàng xuống tàu xong, công ty chỉ gửi đến công ty bảo hiểm một văn bản gọi là

Trang 40

“giấy yêu cầu bảo hiểm” trên cơ sở giấy này, Takagi và công ty bảo hiểm tiến hành đàm phán và ký kết hợp đồng bảo hiểm.

- Xuất trình hàng hóa: Hàng hóa được xắp xếp trật tự, thuận tiện cho việc kiểm soát, công ty Takagi Việt Nam phải chịu chi phí và nhận công về việc

mở, đóng các kiện hàng

- Thực hiện các quyết định của hải quan: Sau khi kiểm soát giấy tờ và hàng hóa, hải quan sẽ ra quyết định cho hàng được phép đi ngang qua biên giới, đi qua một cách có điều kiện( như phải sửa chữa, phải bao bì lại…), hay cho hàng đi qua sau khi chủ hàng đã nộp thuế, lưu kho ngoại quan, hàng không được xuất khẩu

g Giao hàng

Hàng hóa được giao bằng container khi chiếm đủ một container (FCL), công ty phải đăng kí thuê container, đóng hàng vào container và lập bảng kê hàng trong container, công ty phải lập bảng đăng kí chuyên chở, sau khi đăng

kí chuyên chở được chấp nhận, công ty giao hàng đến cảng cho người vận tải.Khi đến cảng tiếp tục giao hàng trên cảng, căn cứ chi tiết của hàng xuất khẩu là lập bảng đăng ký hàng chuyên chở cho người vận tải để đổi lấy sơ đồ xếp hàng Lấy biên lai thuyền phó và đổi biên lai thuyền phó lấy vật đơn đường biển, vận đơn đường biển phải là vận đơn hoàn hảo đã bốc hàng (clean

on board B/L) và phải chuyển nhượng được

h Làm thủ tục thanh toán

Công ty tiến hành thanh toán bằng thư tín dụng: Công ty sẽ tiến hành đôn đốc người nhập khẩu mở L/C đúng hạn Sau khi nhận được L/C tiến hành kiểm tra: + Ngân hàng mở L/C là ngân hàng nào?

+ Số tiền L/C có đủ hay không?

Ngày đăng: 14/09/2015, 09:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Đình Đào (2006), giáo trình kinh tế thương mại, nhà xuất bản Hà Nội lao động- xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình kinh tế thương mại
Tác giả: Đặng Đình Đào
Nhà XB: nhà xuất bản Hà Nội lao động- xã hội
Năm: 2006
2. GS –TS.Đỗ Đức Bình và TS.Ngô Thị Tuyết Mai (đồng chủ biên) (2012), Giáo trình kinh tế quốc tế, nhà xuất bản đại học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế quốc tế
Tác giả: GS –TS.Đỗ Đức Bình và TS.Ngô Thị Tuyết Mai (đồng chủ biên)
Nhà XB: nhà xuất bản đại học Kinh Tế Quốc Dân
Năm: 2012
3. Tìm hiểu về những quy định về hoạt động xuất nhập khẩu , nhà xuất bản TP. HCM, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu về những quy định về hoạt động xuất nhập khẩu
Nhà XB: nhà xuất bản TP. HCM
4. Vũ hữu Tửu (2008), giáo trình kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương, nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương
Tác giả: Vũ hữu Tửu
Nhà XB: nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2008
5. Thư viện tài liệu Việt Nam http://www.customs.gov.vn [ truy cập 12/3/2014] Link
5. Nguyễn Đức Thắng (2007), Chính sách nhập khẩu của Nhật bản và khả năng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản, luận văn thạc sĩ, ĐHNT. Các website Khác
1. Báo điện tử thời báo kinh tế Việt Nam www.vneconomy.com.vn [Truy cập: 27/2/2014] Khác
2. Báo Ngân hàng www.thoibaonganhang.gov.vn [Truy cập 1/4/2014] Khác
3. Bộ thương mại Việt Nam www.mot.gov.vn [Truy cập: 27/3/2014] Khác
4. Cục xúc tiến thương mại Việt Nam www.vietrade.gov.vn [Truy cập: 27/3/2014] Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Takagi - Xuất khẩu hàng hóa của Công ty TNHH Takagi Việt Nam sang thị trường Nhật Bản
Sơ đồ 1.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Takagi (Trang 18)
Bảng 1.2 Cơ cấu vốn của Công ty TNHH Takagi Việt Nam (2011-2013) - Xuất khẩu hàng hóa của Công ty TNHH Takagi Việt Nam sang thị trường Nhật Bản
Bảng 1.2 Cơ cấu vốn của Công ty TNHH Takagi Việt Nam (2011-2013) (Trang 26)
Sơ đồ 1.2. Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH Takagi Việt Nam - Xuất khẩu hàng hóa của Công ty TNHH Takagi Việt Nam sang thị trường Nhật Bản
Sơ đồ 1.2. Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH Takagi Việt Nam (Trang 28)
Bảng 1.3. Kết quả hoạt động của công ty giai đoạn 2011-2013 - Xuất khẩu hàng hóa của Công ty TNHH Takagi Việt Nam sang thị trường Nhật Bản
Bảng 1.3. Kết quả hoạt động của công ty giai đoạn 2011-2013 (Trang 30)
Bảng 2.1: Tỷ trọng và thứ hạng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập - Xuất khẩu hàng hóa của Công ty TNHH Takagi Việt Nam sang thị trường Nhật Bản
Bảng 2.1 Tỷ trọng và thứ hạng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập (Trang 32)
Sơ đồ 2.1 Quy trình xuất khẩu hàng hóa của Công ty TNHH Takagi Việt Nam - Xuất khẩu hàng hóa của Công ty TNHH Takagi Việt Nam sang thị trường Nhật Bản
Sơ đồ 2.1 Quy trình xuất khẩu hàng hóa của Công ty TNHH Takagi Việt Nam (Trang 35)
Bảng 2.2 Kim ngạch xuất khẩu của Công ty TNHH Takagi Việt Nam  sang thị trường Nhật Bản phân theo hình thức xuất khẩu - Xuất khẩu hàng hóa của Công ty TNHH Takagi Việt Nam sang thị trường Nhật Bản
Bảng 2.2 Kim ngạch xuất khẩu của Công ty TNHH Takagi Việt Nam sang thị trường Nhật Bản phân theo hình thức xuất khẩu (Trang 41)
Bảng 2.3.  Tốc độ tăng trưởng kim ngạch của công ty sang thị trường - Xuất khẩu hàng hóa của Công ty TNHH Takagi Việt Nam sang thị trường Nhật Bản
Bảng 2.3. Tốc độ tăng trưởng kim ngạch của công ty sang thị trường (Trang 45)
Bảng 2.5. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của công ty sang thị trường - Xuất khẩu hàng hóa của Công ty TNHH Takagi Việt Nam sang thị trường Nhật Bản
Bảng 2.5. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của công ty sang thị trường (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w