1. Tính cấp thiết của đề tài Cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế toàn cầu ngày càng trở nên phổ biến, các hoạt động thương mại, đầu tư quốc tế ngày càng được chú trọng, mở rộng phát triển hết mức. Điều này đã thúc đẩy nền kinh tế đi lên và kéo theo nhiều hoạt động dịch vụ nhằm phục vụ và đẩy mạnh cho việc phát triển hoạt động ngoại thương. Nổi bật là là vĩnh vực giao nhận hàng hóa và vận tải quốc tế. Một lĩnh vực với thị trường Việt Nam dường như vẫn còn khá mới mẻ mà cơ hội từ thị trường đầy tiềm năng này còn rất lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam. Sau nhiều nỗ lực từ khi nộp đơn năm 1995, Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mai Thế Giới WTO vào năm 2007. Vị thế của Việt Nam được nâng cao đáng kể trên trường quốc tế. Từ sự kiện này, nền kinh tế nước ta được mở rộng ra khu vực và trên thế giới. Hàng loạt các biện pháp về thuế quan, hàng rào kĩ thuật, tiêu chuẩn xuất xứ…được xem xét “nới lỏng” và dần xóa bỏ để việc giao lưu, trao đổi hàng hóa được dễ dàng, rút gọn hơn. Việt Nam được đáng giá cao trên Thế Giới với vị trí địa lý chiến lược khu vực Đông Nam Á, cụ thể hóa là nước ta mất trên dưới 100 năm đấu tranh chống quân xâm lược Pháp, Mỹ. Đường bờ biển Việt Nam dài 3260 km, giáp với Biển Đông, nên nhiều cảng biển lớn nhỏ được xây dựng kéo dài từ Hải Phòng đến Mũi Cà Mau, vận tải đường biển nhờ đó mà có nhiều bước tiến đáng kể. Bên cạnh đó, các cảng sân bay mới cũng hình thành nhiều vùng trên đất nước như sân bay Chu Lai ở Quảng Nam, sân bay Long Thành, Đồng Nai và nhà ga thứ hai của sân bay Quốc tế Nội Bài sắp đi vào hoạt động. Nhờ đó mà giá trị và sản lượng hàng hóa quốc tế của Việt Nam tăng đáng kể trong những năm qua. Đóng góp lượng không nhỏ vào tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Nắm bắt được tình hình đó, Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu VIETFRACHT đã trở thành một trong những doanh nghiệp Nhà nước đầu tiên tham gia Hiệp hội giao nhận kho vận Việt Nam, đi đầu trong lĩnh vực giao nhận ở Việt Nam với khá nhiều thành tựu, đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế cũng như phát triển của ngành vận tải quốc tế nói riêng. Hơn 50 năm hoạt động, chuyển đổi cổ phần hóa năm 2006, VIETFRACHT đã và đang từng bước hoàn thiện và củng cố hoạt động kinh doanh của mình. Tuy nhiên, để có thể vươn cao hơn nữa trong tình hình đầy sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay, Công tycần có những giải pháp thực tế, linh hoạt và nhạy bén với thị trường hơn để thúc đẩy được hoạt động có hiệu quả hơn nữa. Trong quá trình học tập tại trường, được sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, em đã tiếp thu được những kiến thức cơ bản về hoạt động giao nhận vận tải quốc tế. Đến khi thực tập tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu VIETFRACHT, em nhận thấy cùng với xu hướng phát triển chung của nền Kinh tế Thế Giới, giao nhận hàng hóa và vận tải quốc tế. ngày càng trở nên quan trong. Tuy nhiên các hoạt động dịch vụ giao nhận mới được phát triển và khẳng định được vị trí trên thị trường dịch vụ, nên không tránh khỏi một số những hạn chế, khó khăn trước mắt như trình độ quản lý còn yếu kém, hoạt động lộn xộn, không tuân theo nguyên tắc và đặc biệt là xuất hiện một số tiêu cực trong đội ngũ cán bộ nhân viên… Chính vì các lý do đó, nên em đã chọn đề tài: “Phát triển dịch vụ giao nhận, vận tải quốc tế của công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu Vietfracht” làm đề tài nghiên cứu chuyên đề thực tập của mình. 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu các lý luận liên quan đến hoạt động giao nhận, vận tải quốc tế của Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu VIETFRACHT. Đánh giá thực trạng và hiệu quả của hoạt động giao nhận , vận tải quốc tế của Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu VIETFRACHT. Trên cơ sở là các lý luận và các đánh giá về thực trạng, hiệu quả hoạt động giao nhận, vận tải quốc tế của Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu VIETFRACHT, chuyên đề thực tập sẽ đề xuất các phương hướng, quan điểm phát triển và giải pháp cho các hạn chế của hoạt động giao nhận, vận tải quốc tế của Công ty. 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về lý luận hoạt động giao nhận, vận tải quốc tế và đánh giá hiệu quả hoạt động giao nhận, vận tải quốc tế của Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu VIETFRACHT. Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động giao nhận, vận tải quốc tế tại Phòng giao nhận vận tải Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu VIETFRACHT. 4. Phương pháp nghiên cứu Chuyên đề sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác Lênin làm phương pháp nghiên cứu chủ yếu. Các phương pháp nghiên cứu cụ thế được áp dụng trong chuyên đề bao gồm: Phương pháp quy nạp và diễn dịch, phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê, so sánh... kết hợp với việc minh họa bằng sơ đồ, bảng, biểu số liệu được thu thập qua các năm gần đây nhằm làm cho vấn đề nghiên cứu trở nên trực quan hơn. 5. Kết cấu chuyên đề Ngoài phần lời mở đầu, kết luận, chuyên đề được chia thành ba chương: CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU VIETFRACHT CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN, VẬN TẢI QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU VIETFRACHT CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ GIAO NHẬN, VẬN TẢI QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU VIETFRACHT TRONG THỜI GIAN TỚI
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từGiảng viên hướng dẫn là GS.TS Đỗ Đức Bình Các nội dung nghiên cứu và kết quảtrong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trìnhnghiên cứu nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phântích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghitrong phần tài liệu tham khảo Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số nhận xét, đánhgiá cũng như số liệu của các tác giả, cơ quan tổ chức khác, và cũng được thể hiệntrong phần tài liệu tham khảo
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệmtrước Nhà trường, về kết quả chuyên đề thực tập của mình
Hà Nội, ngày tháng năm 2014 Tác giả
Nguyễn Công Dũng
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Kinh tế quốcdân, em đã học hỏi được nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu trên giảng đường.Đạt được thành quả này là nhờ có sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáotrường Đại học Kinh tế Quốc Dân, đặc biệt là các thầy, cô giáo Viện Thương mại vàKinh tế Quốc tế Em xin chân thành gửi lời cảm ơn chân tới thầy GS.TS Đỗ ĐứcBình đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình em để em có thể hoàn thành tốt nhất chuyên
đề thực tập của mình
Bên cạnh đó, em cũng chân thành cảm ơn tới các anh chị, cô chú phòng Giaonhận vận tải, Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu VIETFRACHT đã tận tình chỉbảo, giúp đỡ em, cho em đi thực tế tại cảng hàng hóa Nội Bài trong suốt quá trìnhthực hiện chuyên đề thực tập này
Trang 3MỤC LỤC
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng anh Nguyên nghĩa
BDI Baltic Dry Index Chỉ số thuê tàu hàng khô Baltic
L/C Letter of Credit Tín dụng chứng từ (Thư tín dụng)
QE3 Quantitative easing Gói nới lỏng định lượng
Trang 6Bảng 2 4 Cơ cấu các mặt hàng vận tải quốc tế của Công ty Vietfracht từ năm
2009 đến năm 2013 3
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2 1 Cơ cấu đội tàu biển và thị phần vận chuyển hàng 3
Biểu đồ 2 2 Sản lượng hàng hóa vận tải bằng đường biển 3
Biểu đồ 2 3 Chỉ số giá cước vận tải biển BDI 3
Biểu đồ 2 4 Các yếu tố tác động đến ngành vận tải của Việt Nam 3
Biểu đồ 2 5 Tăng trưởng GDP những năm gần đây(đơn vị: %) 3
Biểu đồ 2 6 Chỉ số giá cước tại Tải Biển Hàng Khô (BDI) 3
Biểu đồ 2 7 Giá Dầu Thô (WTI) những năm gần đây 3
Biểu đồ 2 8 Diễn biến lãi suất qua đêm và kỳ hạn 1 tuần trên 3
Biểu đồ 2 9 Tình hình doanh thu thuần và hai lĩnh vực chính của công ty Vietfracht giai đoạn 2007 - 2013 3
Biểu đồ 2 10 Biểu đồ tỷ lệ sản lượng giao nhận vận tải của công ty Vietfracht giai đoạn 2007 – 2013 3
Biểu đồ 2 11 Biểu đồ về cơ cấu thị trường vận tải quốc tế của công tyVietfracht 3
Biểu đồ 2 12 Cơ cấu mặt hàng vận tải quốc tế trung bình của công ty Vietfracht giai đoạn 2009-2013 3
Biểu đồ 2 13 Cơ cấu các mặt hàng vận tải quốc tế của Công ty Vietfracht từ năm 2009 đến năm 2013 3
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1 1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty Vietfracht 3
Sơ đồ 1 2 Sơ đồ cấu nhân sự cao cấp của công ty Vietfracht 3
Sơ đồ 1 3 Sơ đồ các chi nhánh công ty Vietfracht 3
Trang 8Lời mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế toàn cầu ngày càng trở nên phổbiến, các hoạt động thương mại, đầu tư quốc tế ngày càng được chú trọng, mở rộngphát triển hết mức Điều này đã thúc đẩy nền kinh tế đi lên và kéo theo nhiều hoạtđộng dịch vụ nhằm phục vụ và đẩy mạnh cho việc phát triển hoạt động ngoạithương Nổi bật là là vĩnh vực giao nhận hàng hóa và vận tải quốc tế Một lĩnh vựcvới thị trường Việt Nam dường như vẫn còn khá mới mẻ mà cơ hội từ thị trườngđầy tiềm năng này còn rất lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam
Sau nhiều nỗ lực từ khi nộp đơn năm 1995, Việt Nam đã trở thành thành viênchính thức của Tổ chức Thương mai Thế Giới WTO vào năm 2007 Vị thế của ViệtNam được nâng cao đáng kể trên trường quốc tế Từ sự kiện này, nền kinh tế nước
ta được mở rộng ra khu vực và trên thế giới Hàng loạt các biện pháp về thuế quan,hàng rào kĩ thuật, tiêu chuẩn xuất xứ…được xem xét “nới lỏng” và dần xóa bỏ đểviệc giao lưu, trao đổi hàng hóa được dễ dàng, rút gọn hơn Việt Nam được đánggiá cao trên Thế Giới với vị trí địa lý chiến lược khu vực Đông Nam Á, cụ thể hóa
là nước ta mất trên dưới 100 năm đấu tranh chống quân xâm lược Pháp, Mỹ Đường
bờ biển Việt Nam dài 3260 km, giáp với Biển Đông, nên nhiều cảng biển lớn nhỏđược xây dựng kéo dài từ Hải Phòng đến Mũi Cà Mau, vận tải đường biển nhờ đó
mà có nhiều bước tiến đáng kể Bên cạnh đó, các cảng sân bay mới cũng hình thànhnhiều vùng trên đất nước như sân bay Chu Lai ở Quảng Nam, sân bay Long Thành,Đồng Nai và nhà ga thứ hai của sân bay Quốc tế Nội Bài sắp đi vào hoạt động Nhờ
đó mà giá trị và sản lượng hàng hóa quốc tế của Việt Nam tăng đáng kể trongnhững năm qua Đóng góp lượng không nhỏ vào tăng trưởng kinh tế của Việt Nam
Nắm bắt được tình hình đó, Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàuVIETFRACHT đã trở thành một trong những doanh nghiệp Nhà nước đầu tiêntham gia Hiệp hội giao nhận kho vận Việt Nam, đi đầu trong lĩnh vực giao nhận ởViệt Nam với khá nhiều thành tựu, đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh
tế cũng như phát triển của ngành vận tải quốc tế nói riêng Hơn 50 năm hoạt động,chuyển đổi cổ phần hóa năm 2006, VIETFRACHT đã và đang từng bước hoànthiện và củng cố hoạt động kinh doanh của mình Tuy nhiên, để có thể vươn caohơn nữa trong tình hình đầy sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay, Công tycần cónhững giải pháp thực tế, linh hoạt và nhạy bén với thị trường hơn để thúc đẩyđược hoạt động có hiệu quả hơn nữa
Trang 9Trong quá trình học tập tại trường, được sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình củacác thầy cô giáo, em đã tiếp thu được những kiến thức cơ bản về hoạt động giaonhận vận tải quốc tế Đến khi thực tập tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàuVIETFRACHT, em nhận thấy cùng với xu hướng phát triển chung của nền Kinh tếThế Giới, giao nhận hàng hóa và vận tải quốc tế ngày càng trở nên quan trong Tuynhiên các hoạt động dịch vụ giao nhận mới được phát triển và khẳng địnhđược vị trí trên thị trường dịch vụ, nên không tránh khỏi một số những hạn chế,khó khăn trước mắt như trình độ quản lý còn yếu kém, hoạt động lộn xộn, khôngtuân theo nguyên tắc và đặc biệt là xuất hiện một số tiêu cực trong đội ngũ cán
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về lý luận hoạt động giao nhận, vận tảiquốc tế và đánh giá hiệu quả hoạt động giao nhận, vận tải quốc tế của Công ty Cổphần Vận tải và Thuê tàu VIETFRACHT
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động giao nhận, vận tải quốc tế tại Phòng giaonhận vận tải Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu VIETFRACHT
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 10Chuyên đề sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sửcủa chủ nghĩa Mác - Lênin làm phương pháp nghiên cứu chủ yếu.
Các phương pháp nghiên cứu cụ thế được áp dụng trong chuyên đề bao gồm:Phương pháp quy nạp và diễn dịch, phương pháp tổng hợp, phân tích, thống
kê, so sánh kết hợp với việc minh họa bằng sơ đồ, bảng, biểu số liệu được thuthập qua các năm gần đây nhằm làm cho vấn đề nghiên cứu trở nên trực quan hơn
5 Kết cấu chuyên đề
Ngoài phần lời mở đầu, kết luận, chuyên đề được chia thành ba chương:
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU VIETFRACHT
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN, VẬN TẢI QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU VIETFRACHT
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ GIAO NHẬN, VẬN TẢI QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU VIETFRACHT TRONG THỜI GIAN TỚI
Trang 11CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU VIETFRACHT
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Công ty cổ phần Vận tải và Thuê tàu tiền thân là Tổng công ty Vận tải Ngoạithương được thành lập ngày 18/2/1963 theo Quyết định số 103/BNGT/TCCB của
Bộ Ngoại thương (nay là Bộ Công Thương)
Tháng 10/1984, Công ty được chuyển từ Bộ Ngoại thương sang Bộ Giaothông vận tải trực tiếp quản lý theo Quyết định số 334/CT ngày 1/10/1984 của Chủtịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ)
Ngày 9/11/1984, Công ty được đổi tên thành “Tổng công ty Thuê tàu Môigiới hàng hải” trực thuộc Bộ Giao thông vận tải theo Quyết định số 145/HĐBT củaChủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ)
Ngày 10/11/1991, Công ty được đổi tên thành “Tổng công ty Vận tải vàThuê tàu” trực thuộc Bộ Giao thông vận tải theo Quyết định số 2036/QĐ-TCCB-LĐcủa Bộ Giao thông vận tải
Ngày 1/6/1993, Công ty được thành lập lại và đổi tên thành “Công ty Vận tải
và Thuê tàu” (Vietfracht) theo Quyết định số 1084/QĐ-TCCB-LĐ của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải
Ngày 25/11/2003, Công ty mẹ: Công ty Vận tải và Thuê tàu được thành lậptheo Quyết định số 207/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số3554/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
Tháng 5/2003, Công ty đã vinh dự được Nhà nước phong tặng danh hiệuĐơn vị Anh hùng Lao động
Năm 2006, thực hiện chủ trương lớn của Chính phủ là cổ phần hóa các doanhnghiệp Nhà nước, Công ty Vận tải và Thuê tàu chính thức chuyển sang công ty cổphần theo Quyết định số 963/QĐ-BGTVT ngày 27/4/2006 của Bộ trưởng Bộ Giaothông vận tải về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần, với têngọi đầy đủ là “Công ty cổ phần Vận tải và Thuê tàu”, viết tắt là Vietfracht
Hơn 50 năm tồn tại và phát triển, Vietfacht luôn bảo toàn, phát triển nguồnvốn và làm ăn có lãi Doanh thu, lợi nhuận và nộp ngân sách Nhà nước luôn ở mứccao Ghi nhận thành tích của Vietfracht, Đảng và Nhà nước đã tặng thưởng các thế
hệ cán bộ, nhân viên Công ty những phần thưởng cao quý như: Huân chương Laođộng hạng Nhất, Huân chương Độc lập hạng Ba, đặc biệt, năm 2003, Công ty đã
Trang 12được tặng danh hiệu Đơn vị Anh hùng Lao động do đạt được những thành tích đặcbiệt xuất sắc thời kỳ đổi mới.
VIETFRACHT là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế như: Tổ chức Hànghải quốc tế và Ban-tích (BIMCO), Liên đoàn quốc tế những Hiệp hội giao nhận(FIATA), Liên đoàn những Hiệp hội quốc gia về đại lý và môi giới hàng hải(FONASBA), Hiệp hội Chủ tàu các nước thuộc Hội các nước Đông Nam Á(FASA), Diễn đàn Chủ tàu châu Á (ASF), và là một trong những thành viên sánglập của nhiều tổ chức quốc gia như: Hiệp hội Chủ tàu Việt Nam (VSA), Hiệp hộiĐại lý và môi giới hàng hải Việt Nam (VISABA), Hiệp hội Giao nhận kho vận ViệtNam (VIFFAS) và Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI)
Phát huy truyền thống đơn vị Anh hùng, Vietfracht đang triển khai nhiềuchương trình, kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Công ty đã đề ra; đó
là: Tiếp tục đổi mới, phát huy mọi nguồn lực, đẩy mạnh đầu tư mở rộng sản xuất
kinh doanh, trọng tâm là phát triển đội tàu, tăng cường dịch vụ giao nhận, kinh doanh kho bãi… hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả cao
Vietfracht luôn mong muốn không ngừng tăng cường và tích cực hợp tác,
mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh với tất cả bạn hàng trên toàn thế giới
1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIETFRACHT
Là một trong năm công ty lớn nhất trong lĩnh vực vận chuyển đường biển tạiViệt Nam, cơ cấu tổ chức của VIETFRACHT được chia thành các phòng ban riêng
Trang 13biệt khác nhau, mỗi phòng ban chuyên môn hóa một nghiệp vụ Cũng như bao công
ty khác khối sự nghiệp được chia thành các khối quản lý và nghiệp vụ
1.2.1 Sơ đồ tổ chức của Vietfracht
Sơ đồ 1 1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty Vietfracht
Công ty cổ phần và công ty liên doanh
Trang 14CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU ĐÀ NẴNG (VIETFRACHT DANANG)
Địa chỉ: 113 Hoàng Văn Thụ , TP Đà Nẵng., Việt Nam
Tel 84.511.3823538 (6 lines)
Fax 84.511.3897406
Email: vietnamjsc@vfv.com.vn
Website: www.vfv.com.vn
CÔNG TY CỔ PHẦN KHO VẬN VIETFRACHT HƯNG YÊN
Địa chỉ: Km 24, Quốc lộ 5, Xã Vĩnh Khúc, Huyện Văn Giang, Tỉnh Hưng YênTel 84-321-3997752
Fax 84-321-3997493
Email: vfhy@vflogistics.com.vn
Website: www.vflogistics.com.vn
CÔNG TY LIÊN DOANH TNHH DIMERCO VIETFRACHT
Địa chỉ: 29-31 Đinh Bộ Lĩnh, Phường 24, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí MinhTel: 84-8-54452998
Fax : 84-8-54452997
CÔNG TY TNHH HEUNG-A SHIPPING VIỆT NAM
Địa chỉ: Tầng 2, 11 Nguyễn Công Trứ, Quận1, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam Tel 84.8.38210806
Fax 84.8.38211050
Email: main@heung-a.com.vn
Website: www.heung-a.co.kr
CÔNG TY TNHH HANKYU-HANSHIN EXPRESS VIỆT NAM
Địa chỉ: Phòng 1, tầng 7, Toà nhà Đào Duy Anh
Số 9 Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội
Tel 84.4.39413086
Fax 84.4.39411359
Email: han@hankyuvn.com
Trang 15CÔNG TY CỔ PHẦN UNITHAI LOGISTICS VIỆT NAM
Địa chỉ: Tầng 5, 16-18 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, TP Hồ Chí MinhTel 84.8.39146849
Fax 84.8.38212060
Email: aoki@unithai.com.vn
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI TÂN CẢNG ASACO
Ðịa chỉ: Số 63 (Lầu 3A) đường Phạm Ngọc Thạch, Phường 6, Quận 3,
CÔNG TY CỔ PHẦN ICD TÂN CẢNG LONG BÌNH
Address: Huyện Long Bình, Tỉnh Đồng Nai
Tel 84.61.2608107
Fax 84.8.35129471
Email : longbinhidc@saigonnewport.com.vn
Website: www.saigonnewport.com.vn
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG HOÁ NỘI BÀI
Address: Sân bay quốc tế Nội Bài, Huyện Sóc Sơn, Hà Nội
Trang 16Ô Trần VănQuý
Tổng Giámđốc
Ô Ngô XuânHồng
Phó TGĐ
Ô.Trần
Bình Phú
Phó TGĐÔ.Lê VănThành
Phó TGĐÔ.NghiêmMinh Tiến
Phó TGĐ
Ô Vũ Anh Tú
Phó TGĐ
Ô Ng ThànhLuyện
Sơ đồ 1 2 Sơ đồ cấu nhân sự cao cấp của công ty Vietfracht
1.2.3 Danh sách nhân sự các phòng ban
Bảng 1 1 Bảng danh sách nhân sự các phòng ban của công ty Vietfracht
Trang 17Phòng ban Người phụ trách Điện thoại E-mail
38228555
4-luyen_nguyen_thanh@ VIETFRACHT.com.vn
4-thuy_nguyen_thanh@ VIETFRACHT.com.vn
4-khoa_pham_dang@ VIETFRACHT.com.vn
Trang 18Quản lý tàu Ô Nguyễn Quốc
Trịnh
38221549
4-hung_duong_quoc@
VIETFRACHT.com.vn
(Nguồn: http://www.vietfracht.com.vn/ )
1.2.4 Các chi nhánh của Vietfracht
Sơ đồ 1 3 Sơ đồ các chi nhánh công ty Vietfracht
Bảng 1 2 Bảng thông tin liên lạc các chi nhánh của công ty Vietfracht
Trang 19Chi nhánh Người phụ trách Điện thoại Email
8-hcm.com
1.3 LĨNH VỰC SẢN XUẤT KINH DOANH
1.3.1 Đại lý tàu biển
VIETFRACHT đang là tổng đại lý cho nhiều hãng tàu trên thế giới (tàuchuyên tuyến và tàu chuyến) với các chủng loại tàu : tàu chở công-te-nơ, tàu chởhàng khô, hàng rời, hàng đông lạnh, dầu sản phẩm, dầu thô, tàu rô-rô, tàu chởkhách Chúng tôi cung cấp mọi dịch vụ đại lý cho tàu ghé vào các cảng Việt Nambao gồm : làm thủ tục cho tàu ra, vào cảng, thu xếp việc bốc dỡ hàng, sửa chữa tàu,cung cấp thông tin, tìm hàng cho tàu, đại lý bảo vệ quyền lợi của chủ tàu, thay đổithuyền viên, cung ứng tàu biển…
1.3.2 Môi giới hàng hải
Trang 20Môi giới hàng hải là một nghề truyền thống của VIETFRACHT Với kinhnghiệm lâu năm và mối quan hệ rộng rãi với chủ tàu, người vận chuyển và ngườithuê vận chuyển chúng tôi đã môi giới thành công nhiều chuyến tàu và nhiều lôhàng (hàng khô, hàng đông lạnh, hàng lỏng), môi giới thuê tàu định hạn ở trong vàngoài nước
1.3.3 Giao nhận và Logistics
1.3.3.1 Giao nhận
Tư vấn về chứng từ xuất nhập khẩu
Thu xếp kho bãi (ngắn hạn và dài hạn)
Thu tiền khi giao hàng (COD)
Thu xếp công nhân bốc dỡ hàng, kho hàng, kiểm đếm
Kiểm tra hàng đông lạnh đóng trong công-te-nơ trước khi tàu khởi hànhGiao nhận hàng mọi ngày trong tuần
Đóng gói, đóng kiện, ghi ký mã hiệu hàng hoá
Xử lý hàng đặc biệt: hàng siêu trường, siêu trọng, hàng dễ hư hỏng và hàng
có giá trị cao
Phát chuyển nhanh (chứng từ, hàng hoá)
1.3.3.2 Làm thủ tục hải quan, làm trọn bộ chứng từ, thu xếp bảo hiểm,
vận tải đa phương thức
Nhận hàng, giao hàng tận nơi theo yêu cầu của khách hàng (door to door);trong nước và quốc tế (kể cả hàng lẻ)
1.3.3.3 Gom hàng và phân phối hàng
Gom và vận chuyển hàng lẻ đến tất cả những địa điểm trong và ngoài nước;Phân chia hàng lẻ và hàng công trình;
Xác báo đã giao hàng cho khách hàng (hàng nhập) - P.O.D
Trang 211.3.4 Kinh doanh kho vận
Cung cấp một hệ thống kho bãi được quản lý hiện đại tại nhiều nơi trên lãnhthổ Việt Nam, như : Hải Phòng, Đà nẵng, TP Hồ Chí Minh, Bình Dương… Đội xevận tải hoạt động chính xác, an toàn; giúp cho việc đóng hàng vào công-te-nơ tạikho của khách hàng, kho giao nhận hàng lẻ (CFS), hoặc kéo công-te-nơ ra bến cảng(CY) kịp thời
1.3.5 Vận tải đường biển
Với một hệ thống đại lý mạnh, dịch vụ giao nhận đường biển củaVIETFRACHT không ngừng phát triển và cải tiến, thương hiệu VIETFRACHT đãđược phổ biến rộng rãi VIETFRACHT đã thực hiện giao nhận hàng vạn chuyếnhàng xuất khẩu và nhập khẩu qua các cảng biển quốc tế tại Việt Nam.VIETFRACHT luôn đảm bảo cung cấp cho khách hàng dịch vụ giao nhận vậnchuyển hàng lẻ xuất khẩu nhanh, gọn, an toàn và có lợi với mức chi phí thấp theonhững tuyến đường và lịch vận chuyển ổn định, hợp lý
Hiện tại trong hai phương thức vận tải chính là đường biển và đường không,vận tải đường biển đang chiếm một tỷ trọng lớn trong kinh doanh vận tải trong nướcnói chung và của công ty nói riêng Với nền kinh tế chậm phát triển so với các nướckhác trong khu vực và trên thế giới, khủng hoảng kinh tế kéo dài, các doanh nghiệpkhó khăn khi thực hiện kinh doanh cũng như phân phối hàng hóa Việc chọn raphương thức vận tải nào vừa có chi phí thấp, năng lực vận tải lớn luôn là yếu tốquan trọng đối với các doanh nghiệp, vì vậy vận tải đường biển thường là giải pháphàng đầu
Trong bài luận này, người viết xin được tập trung đề cập và phân tích đếnvận tải đường biển hơn các phương thức khác Lĩnh vực kinh doanh chủ chốt củacông ty
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN, VẬN TẢI QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY VẬN TẢI VÀ
THUÊ TÀU VIETFRACHT
Trang 22Theo Luật Thương Mại Việt Nam thì giao nhận hàng hóa quốc tế là hành vithương mại, trong đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ ngườigửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho và lưu bãi làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụkhác có liên quan đến giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, củangười vận tải hoặc của người giao nhận khác.
Theo như quy tắc mẫu của FIATA thì giao nhận là bất kì loại hình dịch vụnào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho bốc xếp, đóng gói hay phân phốihàng hóa cũng như các dịch vụ có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đềhải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán hay thu thập chứng từ liên quan đếnhàng hóa
Đặc điểm nổi bật của buôn bán quốc tế là người mua và người bán ở nhữngquốc gia khác nhau, sau khi kí hợp đồng mua bán, người bán thực hiện việcgiao hàng tức người bán vận chuyển sang người mua Và để hàng hóa được vậnchuyển đến tay người mua cần phải thực hiện hàng loạt các công việc liênquan đến quá trình chuyên chở như: đưa hàng ra cảng, làm thủ tục hải quan,xếp hàng lên tàu, chuyển hàng hóa ở dọc đường, dỡ hàng ra khỏi tàu và giao chongười nhận… Những công việc đó được gọi là giao nhận hàng hóa quốc tế,như vậy, giao nhận (Forwarding) là tập hợp các nghiệp vụ liên quan đếnquá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi này gửi đến nơinhận hàng còn giao nhận thực chất là tổ chức quá trình chuyên chở và giải quyết cácthủ tục liên quan đến quá trình chuyên chở đó
2.1 KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH KINH
DOANH VẬN TẢI QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM THỜI GIAN QUA
2.1.1 Kinh doanh vận tải quốc tế bằng đường biển
Cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu diễn ra từ nửa cuốinăm 2008 đến nay đã tác động mạnh đến nền kinh tế thế giới, ảnh hưởng tới mọilĩnh vực sản xuất kinh doanh và kéo theo nhu cầu vận tải biển suy giảm nghiêmtrọng.Bước sang năm 2012, xuất hiện thêm các yếu tố không thuận lợi từ sự bất ổnchính trị tại các quốc gia Trung Đông và Châu Phi, tình hình nợ công tại Châu Âudiễn biến phức tạp dẫn đến những tác động kép, ảnh hưởng mạnh đến hoạt động sảnxuất kinh doanh các doanh nghiệp trong và ngoài nước
Đối với lĩnh vực vận tải biển, sau thời gian tăng trưởng mạnh, số lượng tàutăng lên nhanh chóng đã làm mất cân đối giữa cung và cầu tàu biển trên thế giới
Trang 23khiến cho sự cạnh tranh càng trở nên gay gắt Giá cước vận tải duy trì ở mức thấpkéo dài và thấp hơn giá thành dịch vụ dẫn đến hàng loạt các doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực vận tải biển ở cả trong nước và quốc tế kinh doanh thua lỗ, phảibán tàu Thậm chí một số đơn vị bị phá sản, số lượng tàu bị bắt giữ để siết nợ ngàycàng tăng, nhiều tàu phải dừng hoạt động do không có kinh phí duy trì bảo hiểm,nhiên liệu, lương thuyền viên
Trong 6 tháng đầu năm 2013, ngoài thị trường vận tải khí hóa lỏng vẫn ởmức cước ổn định thì thị trường vận tải biển vẫn tiếp tục duy trì ở mức trung bìnhđối với phần lớn các loại tàu hàng lỏng, tàu vận tải container và tàu vận tải hàng rời.Nguyên nhân chính dẫn đến hiện trạng này là do tình trạng dư thừa tải trọng của cácđội tàu và nền kinh tế thế giới vẫn đang trong tình trạng phục hồi chậm chạp
2.1.1.1 Đội tàu và thị phần
Các doanh nghiệp vận tải biển trong nước đang gặp nhiều khó khăn giànhthị phần ngay trên “sân nhà”
Thị trường vận tải biển đang cạnh tranh khá gây gắt, các doanh nghiệpvận tải trong nước có phần yếu thế hơn so với các doanh nghiệp vận tải nướcngoài Các công ty vận tải biển Việt Nam với thương hiệu lớn trong ngành vậnchuyển khá ít như Vosco, Vinaship, Falcon Hầu hết các công ty vận chuyểncòn lại có qui mô nhỏ và không đáp ứng được nhu cầu
Đội tàu biển Việt Nam hiện có 1,755 chiếc, với tổng trọng tải lên đến gần
7 triệu DWT Nếu so sánh thuần túy về số lượng tàu, Việt Nam có thể sánh vaivới nhiều cường quốc có bề dày phát triển phương tiện vận tải biển Vấn đề ởchỗ, việc phát triển đội tàu là “ồ ạt”, không phù hợp nhu cầu vận chuyển hàngxuất nhập khẩu Vì thế số lượng tàu tỉ lệ nghịch với thị phần vận tải biển
Số lượng tàu khổng lồ, với tổng trọng tải gần 7 triệu DWT nhưng thị phầnvận tải hàng hóa xuất nhập khẩu của đội tàu Việt Nam hiện mới chỉ chiếmkhoảng 10 - 15%, trong đó thị phần vận tải hàng khô tổng hợp chiếm 12%,hàng container chiếm 8%, hàng lỏng chiếm 8% Đội tàu Việt Nam hiện chủyếu chỉ vận tải hàng xuất nhập khẩu đi các nước châu Á và số ít đi các nướcĐông Âu; còn việc vận chuyển hàng đi các thị trường lớn như châu Mỹ chủyếu do các hãng tàu nước ngoài đảm nhận (85% thị phần) Đội tàu containercủa Việt Nam cũng chỉ vận tải nội địa, tuyến quốc tế gần và gom hàng cho cáchãng tàu mẹ
Nhiều DN đội tàu Việt Nam cho rằng do chính tập quán mua CIF, bánFOB (mua tại cảng đến và bán tại cảng đi) của DN Việt tồn tại quá lâu, DNnước ta phó mặc chuyện giao nhận vận chuyển cho phía DN nước ngoài Do
đó, các DN nước ngoài thường có ưu thế hơn trong đàm phán hợp đồng vàthường giành quyền vận tải và đương nhiên họ thuê tàu nước ngoài
Tuy nhiên nguyên nhân sâu xa là do năng lực đội tàu của chúng ta chưađáp ứng được nhu cầu Trong khi thế giới đang ngày càng tập trung vào việcphát triển các tàu lớn với sức chứa lớn cũng như tàu chuyên dụng, doanh nghiệp
Trang 24Việt Nam chỉ có phần lớn các tàu chở hàng có trọng tải nhỏ, chủ yếu là hơn20,000 tấn Xu hướng vận chuyển của thế giới ngày nay là container, trong khiđội tàu container của Việt Nam chiếm khoảng 5% số lượng tàu còn lại là tàuchở hàng rời Chỉ có khoảng 500 tàu chạy tuyến quốc tế mà phải cập các cảngtrung chuyển quốc tế, số còn lại chạy ven biển và nội địa.
Nguồn: Diễn đàm xuất nhập khẩu Việt Nam
Biểu đồ 2 1 Cơ cấu đội tàu biển và thị phần vận chuyển hàng
XNK của Việt Nam2.1.1.2 Sản lượng hàng hóa và vận tải biển
Trong vài năm gần đây, do khủng hoảng kinh tế trong nước và thế giớinên sản lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường biển tăng trưởng khá thấp, thậmchí sụt giảm vào năm 2009 và 2012 11 tháng đầu năm 2013, sản lượng hàng hóavận chuyển bằng đường biển có sự cải thiện đáng kể, đạt 53.4 triệu tấn tăng31.8% so với cùng kỳ năm 2012
Trang 25(Nguồn: Báo cáo của Công ty)
Biểu đồ 2 2 Sản lượng hàng hóa vận tải bằng đường biển
của Việt Nam từ 2008-2013
2.1.1.3 Giá cước vận chuyển
Chỉ số BDI (Baltic Dry Index) là chỉ số phản ánh mức cước vận chuyểntrung bình theo trọng số của thị trường hàng rời khô như than, quặng sắt và ngũcốc Chỉ số tăng hay giảm, đồng nghĩa với việc giá cước vận chuyển trung bìnhquốc tế cũng biến động tăng giảm theo
Thị trường vận tải biển thế giới đạt điểm cực thịnh vào năm 2008 với sựtăng trưởng nhanh chóng của giá cước trên tất cả các thị trường, đặc biệt là thịtrường vận tải hàng khô Chỉ số BDI đã thiết lập mốc 11,793 điểm vào tháng5/2008
Nhưng do bị tác động từ khủng hoảng tài chính toàn cầu, đặc biệt tại cáckhu vực và quốc gia có tác động rất nhạy cảm đến thị trường vận tải như Mỹ,
EU và khối các nước BRIC (Brasil, Nga, Ấn Độ và Trung Quốc), thị trường vậntải biển trên thế giới đã có những biến động lớn, giá cước tụt không phanh, đếnquý II/2009 chỉ còn bằng 1/10 so với mức cao nhất giữa năm 2008 Ngày3/2/2012, chỉ số BDI ghi nhận một mức thấp kỷ lục trong vòng 25 năm qua là
647 điểm
Đầu năm 2013, chỉ số BDI chỉ đạt xấp xỉ 700 điểm Thế nhưng, kể từ tháng
6 năm nay, chỉ số này có đà tăng ấn tượng, chỉ sô BDI vào ngày 05/12/2013 đạtmức 2,145 điểm tăng gấp 3 lần so với đầu năm Diễn biến này đã khích lệ sự
Trang 26tăng giá mạnh mẽ của các cổ phiếu ngành vận tải biển đang niêm yết trong thờigian gần đây
Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam
Biểu đồ 2 3 Chỉ số giá cước vận tải biển BDI
Mặc dù chỉ số giá BDI tăng khá mạnh nhưng giá vận tải đường biển trongnước không tăng nhiều chỉ số giá cước vận chuyển bằng đường biển 9 thángđầu năm 2013 chỉ tăng 1.97% so với cùng kỳ năm 2012 Nguyên nhân là docước vận tải tăng tập trung vào phân khúc tàu có trọng tải lớn, từ 60,000-70,00DWT tới gần 200,000 DWT Trong khi đó, các tàu của Việt Nam chủ yếu có tảitrọng từ 20,000 đến 50,000 DWT
2.1.2 Các nhân tố tác động đến ngành vận tải đường biển
Tình hình kinh tế thế giới đanh từng bước vào giai đoạn ổn định thể hiện rõnhất là việc cắt giảm QE3 ( gói kích thích kinh tế - công cụ tiền tệ của NHTW ) dokinh tế Mỹ đã đi vào ổn định và tăng trưởng GDP Q3 của Mỹ đã tăng 3.6% Bêncạnh đó nền kinh tế Trung Quốc cũng đã đi vào ổn định và sẽ tăng trưởng tốt trở lại
và năm sau khi quý 3 vừa rồi đã tăng trưởng 7.8% nhờ các chính sách đầu từ vàxuất khẩu Tình hình trong nước thì Việt Nam là một trong những quôc gia đàmphán vào TPP điều này đồng nghĩ với việc nếu gia nhập sẽ tạo động lực từ việc giaothương sẽ tăng trưởng mạnh để ngành vận tải hưởng lợi
Trang 27Biểu đồ 2 4 Các yếu tố tác động đến ngành vận tải của Việt Nam
2.1.2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Sự phát triển ổn định và bền vững của nền kinh tế sẽ là nền tảng để pháttriển cho các ngành nghề kinh doanh mà đặc biệt là ngành vận tải biển Sự pháttriển của nền kinh tế cùng với sự tăng trưởng của thương mại xuất nhập khẩuảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của các công ty vận tải biển
Trang 28Biểu đồ 2 5 Tăng trưởng GDP những năm gần đây (đơn vị: %)
2.1.2.2 Biến động giá cước vận chuyển
Biểu đồ 2 6 Chỉ số giá cước tại Tải Biển Hàng Khô (BDI)
Giá cước vận tải biển đang ở chu kỳ tăng trở lại từ các yếu tố kinh tế TrungQuốc cải thiện và Mỹ sẽ tác động làm nhu cầu giao thương tăng trở lại vào cuối
Trang 29năm do thời vụ Mặc khác cần xem xét kỹ giá cước vận tải biển phụ thuộc vàonguồn cung dư thừa đã giảm dần , không như các nắm trước đã đầy giá cước vận tảigiảm tới mức đái Tuy nhiên phải xem xét tìn hình Q1 năm sau xem chỉ số BDI củagiá cước vận tải biển khả năng vượt mức 2800 của điểm hòa vốn hay không và nhucầu hàng khô của Trung Quốc về sắt thép
2.1.2.3 Giá xăng dầu
Biến động giá dầu là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và lợi nhuận củacác doanh nghiệp vận tải biển Vì chi phí nguyên vật liệu chiếm 30 -35% tổng chiphí Nhìn chung có xu hướng tăng và không ổn định Tuy nhiên giá xăng dầu tăng
sẽ ảnh hưởng đến chi phí vận tải của ngành vận tải biển và chiếm một chi phí lớnđiều này sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận và thậm chí gây lỗ cho doanh nghiệp Giá dầutrong năm nay biến động không nhiều, giá dầu ngày 9/12/2013 đang giao dịch ởmức 97.75 USD/thùng
Biểu đồ 2 7 Giá Dầu Thô (WTI) những năm gần đây2.1.2.4 Cạnh tranh
Cạnh tranh của các công ty tàu biển trong nước thực sự phải nhờ vào sự bảo
hộ từ các công ty mẹ hay từ chính sách nhà nước chứ chưa thực sự mạnh do yếu tốbất lợi từ bản thân nội tại từ chính đội tàu có tải trọng nhỏ so với chuẩn trung bìnhthế giới tới 2-3 lần Và chịu sự cạnh tranh lớn từ các hãng tàu trong khu vực đặcbiệt là Trung Quốc và các quốc gia phát triển cũng như dư cung từ việc dư thừacông xuất
Trang 302.1.2.5 Tỷ giá
Trong hoạt động dịch vụ vận tải, hầu hết các khoảng doanh thu và chi phíphải trả như chí phí nguyên vật liệu hay chi phí hoa hồng cho các nhà môi giớinước ngoài đều trả bằng ngoại tệ Vì vậy, biến động tỷ giá ảnh hưởng nhấtđịnh đến doanh thu và lợi nhuận của các doanh nghiệp trong ngành
Biểu đồ 2 8 Diễn biến lãi suất qua đêm và kỳ hạn 1 tuần trên
thị trường liên ngân hàng giữa năm 2013
2.1.3 Triển vọng phát triển ngành
Cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu diễn ra từ nửa cuốinăm 2008 đến nay đã tác động mạnh đến nền kinh tế thế giới, ảnh hưởng tới mọilĩnh vực sản xuất kinh doanh và kéo theo nhu cầu vận tải biển suy giảm nghiêmtrọng Năm 2012, xuất hiện thêm các yếu tố không thuận lợi từ sự bất ổn chính trịtại các quốc gia Trung Đông và Châu Phi, tình hình nợ công tại Châu Âu diễn biếnphức tạp dẫn đến những tác động kép, ảnh hưởng mạnh đến hoạt động sản xuất kinhdoanh các doanh nghiệp trong và ngoài nước
Đối với lĩnh vực vận tải biển, sau thời gian tăng trưởng mạnh, số lượng tàutăng lên nhanh chóng đã làm mất cân đối giữa cung và cầu tàu biển trên thế giớikhiến cho sự cạnh tranh càng trở nên gay gắt Giá cước vận tải duy trì ở mức thấpkéo dài và thấp hơn giá thành dịch vụ dẫn đến hàng loạt các doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực vận tải biển ở cả trong nước và quốc tế kinh doanh thua lỗ, phải
Trang 31bán tàu Thậm chí một số đơn vị bị phá sản, số lượng tàu bị bắt giữ để siết nợ ngàycàng tăng, nhiều tàu phải dừng hoạt động do không có kinh phí duy trì bảo hiểm,nhiên liệu, lương thuyền viên
Sang năm 2013, tình hình ngành vận tải biển có những diễn biến tích cựchơn trong năm 2012, tuy nhiên ngành vận tải trong nước vẫn còn gặp nhiều khókhăn, giá chỉ tăng nhẹ vẫn chưa bù đắp hết chi phí Nguyên nhân chính dẫn đến hiệntrạng này là do tình trạng dư thừa tải trọng của các đội tàu và nền kinh tế thế giới vàtrong nước vẫn đang trong tình trạng phục hồi chậm chạp Dự kiến thị trường sẽ bắtđầu hồi phục vào quý IV năm 2013 Theo VOS - đơn vị vận tải hàng rời lớn nhấtđang niêm yết, giá cước thuê tàu sẽ được tăng thêm từ quý IV/2013 với mức tăng từ10-20%
2.1.2 Kinh doanh vận tải quốc tế bằng đường không
Bước vào thế kỷ 21, HKVN có những thuận lợi cơ bản làm tiền đề cho bướcphát triển mới, thể hiện ở bốn yếu tố:
Thứ nhất, chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước tiếp tục phát huy sứcmạnh, tạo đà cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam theo hướng công nghiệphóa - hiện đại hóa, thu hút mạnh mẽ nguồn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam; quan
hệ của nước ta với các nước trên thế giới mở rộng hơn bao giờ hết
Thứ hai, Việt Nam là một nước đông dân, với dự báo đến năm 2010 nước tađạt 94,7 triệu người và năm 2020 là 104,2 triệu người, trong điều kiện mức sốngngày càng cao, thị trường VTHK sẽ hứa hẹn sự phát triển vượt bậc
Thứ ba, kinh tế Việt Nam phát triển ở mức cao (bình quân 7 – 8%/năm, tìnhhình chính trị ổn định Việt Nam là điểm an toàn và du lịch từ sau sự kiện11/9/2001
Thứ tư, tiềm năng du lịch to lớn của Việt Nam, với lợi thế về đa dạng địahình và khí hậu, với một bề dầy lịch sử oai hùng của đất nước, sẽ thu hút nguồnkhách quốc tế to lớn cho HKVN
Cùng với việc thực hiện chính sách “Đổi mới” do Đảng Cộng sản Việt Nam
đề xướng, thị trường HKVN thực sự đã có sự khởi sắc và mặc dù có những giaiđoạn khó khăn, chững lại do các yếu tố khách quan, nhưng về tổng thể trong thờigian 15 năm trở lại đây thị trường HKVN vẫn đang trong xu thế phát triển mạnhmẽ
Giai đoạn 1990-1994, do xuất phát điểm của Ngành HKDD Việt Nam cònthấp nên tốc độ tăng trưởng rất cao, các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh đều đạt từ 20-45%/năm Đây là thời kỳ đánh dấu mốc quan trọng, tạo tiền đề cho một giai đoạn
Trang 32phát triển mới của Ngành HKDD Việt Nam - giai đoạn phát triển và hội nhập vàocộng đồng HKDD quốc tế.
Từ 1995 đến nay, VTHK Việt Nam đã có sự phát triển hết sức nhanh chóng:phương tiện vận tải được đổi mới, năng lực vận tải được nâng cao, năng lực cạnhtranh quốc tế được củng cố và từng bước phát triển vững chắc Trong khoảng thờigian từ 1995 đến 2006, thị trường HKVN đã phát triển với tốc độ tăng trưởng cao
so với mức tăng trưởng chung của HK thế giới và khu vực, đạt tổng số 74,5 triệukhách (tăng bình quân 11,7%/năm), 1,62 triệu tấn hàng hoá (tăng bình quân 14,2%/năm), với mạng đường bay quốc tế rộng khắp của 2 doanh nghiệp vận chuyểnHKVN và 29 hãng HK nước ngoài, nối Việt Nam với 27 thành phố thuộc Châu Á,Châu Âu, Châu Mỹ, và châu Úc Cụ thể:
Trong hai năm đầu, thị trường tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao nhưthời kỳ trước Thị trường Việt Nam được các hãng HK khai thác như một điểm mới,đầy tiềm năng
Năm 1997, khủng hoảng tài chính - tiền tệ khu vực Đông Á đã khiến kinh tếcác nước Đông Á, trong đó có Việt Nam, bị suy giảm nghiêm trọng Ngành HKDDViệt Nam cũng bị ảnh hưởng mạnh, một số hãng HK quốc tế ngừng khai thácthường lệ đến Việt Nam như Emirates Airlines (Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất),Garuda (In-đô-nê-xia), Philippines Airlines (Phi-líp-pin), KLM (Hà Lan), LaudaAir (Áo) và Swiss Air (Thụy Sỹ) Năm 1998, tốc độ tăng trưởng của thị trườngHKVN đạt con số âm (-3%) Đến năm 1999, thị trường đã có dấu hiệu phục hồivào nửa đầu năm và tăng trưởng khá vào cuối năm
Trong hai năm 2000-2001, thị trường có sự tăng trưởng ổn định, mặc dù xảy
ra sự kiện 11/9/2001 ở Mỹ nhưng thị trường VTHK Việt Nam không bị ảnh hưởngmạnh, kết quả khai thác tăng dần qua các năm Năm 2002, thị trường HKVN có tốc
độ tăng trưởng cao, đạt 20,5%
Đầu năm 2003, do ảnh hưởng của dịch viêm đường hô hấp cấp (SARS) vàchiến tranh I-Rắc, HKDD thế giới nói chung và HKDD Việt Nam nói riêng bị ảnhhưởng nặng nề Các đường bay giữa Việt Nam và khu vực có dịch bệnh như TrungQuốc, Đài Loan, Hồng Kông phải cắt giảm tần suất, thậm chí tạm ngừng khaithác; các đường bay đến châu Âu cắt ngang khu vực có chiến sự buộc phải hủy bỏhoặc thay đổi làm tăng chi phí vận tải Tuy nhiên vào nửa cuối 2003, Cục HKVN đã
có chính sách giảm giá dịch vụ điều hành bay và dịch vụ tại các CHK (10%) để hỗtrợ, thu hút các hãng HKNN khai thác đến Việt Nam; đồng thời các hãng HK cũng
có những chính sách khuyến mại giảm giá nhằm kích cầu, thu hút khách; cộng vớitình hình dịch SARS được khống chế nên tính chung cả năm 2003, thị trườngVTHK vẫn đạt mức xấp xỉ năm 2002 Năm 2004 đánh dấu sự phục hồi của thịtrường VTHK với 8,5 triệu hành khách, tăng 27,9% và 208 nghìn tấn hàng hoá, tăng
Trang 3315,2% so với năm 2003 Bước sang năm 2006, thị trường vận chuyển đạt gần 12triệu hành khách, tăng 19,6% và 264 nghìn tấn hàng hoá, tăng 22,4% so với năm2005.
Bước sang năm 2007, cùng với sự kiện nước ta chính thức gia nhập tổ chứcthương mại thế giới WTO – mở cửa thị trường, hội nhập nền kinh tế quốc tế làm lànsóng đầu tư, buôn bán giao thương giữa nước ta với các nước trong khu vực và trênthế giới ngành càng lớn mạnh Nhu cầu về vận tải bằng hàng không cũng được nângcao Tuy nhiên cùng thời điểm này cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu diễn ra vàđang kéo dài đến hết năm 2013 đã khiến thị phần vận tải hàng không bị ảnh hưởngđáng kể Theo nhiều chuyên gia, năm 2014-2015 nền kinh tế sẽ dần hồi phục nhưngcòn khá chậm, đây là tín hiệu mừng cho ngành vận tải hàng không nói riêng cũngnhư vận tải Việt Nam nói chung
2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VÀ KẾT QUẢ KINH
DOANH CỦA CÔNG TY VIETFRACHT NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
Bảng 2 1 Tình hình doanh thu thuần và hai lĩnh vực chính của công ty
Vietfracht giai đoạn 2007-2013
Trang 348 262.13 297.47 552.21 431.55
478.91 3
Trang 35Biểu đồ 2 9 Tình hình doanh thu thuần và hai lĩnh vực chính của công ty
Vietfracht giai đoạn 2007 - 2013
Qua biểu đồ 2.9 ta có thể thấy từ năm 2007 đến 2013, doanh thu thuần củacông ty tăng 280.82% từ 170.542 lên 478.913 tỷ đồng, mặc dù nền kinh tế thế giớikhó khăn gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của công ty Cùngvới đó 2 lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là vận tải biển và giao nhận cung cómức tăng đáng kể lần lượt là 58.348 - 68.122 tỷ đồng và 26.401 – 65.353 tỷ đồng.Đặc biệt năm 2010 - 2011 có sự tăng trưởng mạnh từ 297.47 lên 552.21 tỷ đồng
Tuy nhiên sang năm 2012, giá trị giảm xuống 531.55 tỷ đồng, cuộc nội chiến
và tình hình chính trị căng thẳng các quốc gia trên thế giới như Thái Lan, Syria,Libya…cũng làm số lượng các đơn hàng giảm xuống Lĩnh vực giao nhận và vận tảibiển luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau trong chuỗi cung ứng hàng hóa, chính
vì vậy mà thu nhập từ hai ngành hàng chính này luôn tăng đồng đều qua các năm
Quay lại bảng 2.1, ta có thấy rằng từ năm 2007 – 2013 thì tỷ lệ doanh thu từvận tải biển so với doanh thu thuần giảm từ 33.63% xuống 14.62%, trong khi đó tỷ
lệ doanh thu từ giao nhận vẫn ổn định, dao động xung quanh mức 16%, cụ thể là15.48% – 16.45% Lý giải cho điều này là do công ty quyết định bán 3 tàu già vàkinh doanh kém hiệu quả là Vietfracht 01, Vietfracht 02 và VF Glory Việc bán tàu
đi đã bù đắp được lỗ từ các lĩnh vực khác của công ty, tuy nhiên việc bán tàu làmsức chở hàng giảm sút cho nên doanh thu từ vận tải biển cũng giảm theo