1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Thể loại, thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản của Đảng.ppt

46 6,3K 17
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thể loại văn bản của Đảng
Tác giả TS. Nguyễn Lệ Nhung
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 362 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thể loại, thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản của Đảng.

Trang 1

- Thể loại VB là tên gọi của từng loại VB, phù hợp với tính chất, nội dung và mục đích ban hành của VB

A Thể loại văn bản của Đảng

Trang 3

Các thể loại văn bản của Đảng gồm (tiêp theo)

Trang 4

Các thể loại văn bản của Đảng gồm (tiêp theo)

Trang 5

24 Các loại giấy tờ hành chính1- Giấy giới thiệu

2- Giấy chứng nhận 3- Giấy đi đường 4- Giấy nghỉ phép 5- Phiếu gửi

Trang 6

1 Các cơ quan lãnh đạo cấp trung ương

- Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng ban hành:

Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chiến lược, nghị quyết, quy chế, thông báo,thông cáo, tuyên bố, lời kêu gọi

- Ban Chấp hành Trung ương Đảng (BCHTW ) ban hành: Chiến lược, nghị quyết, quyết định, kết luận,

quy chế, quy định, thông báo, thông cáo, tuyên bố, lời kêu gọi, báo cáo

B Thẩm quyền ban hành văn bản của Đảng

Trang 7

Bộ Chính trị ban hành: Nghị quyết, quyết định, chỉ thị, kết luận, quy chế, quy định, thông báo, báo cáo.

Thường vụ Bộ Chính trị ban hành: Kết

luận, thông tri, hướng dẫn, thông báo, báo cáo.

1 Các c quan lãnh đ o c p trung ơ quan lãnh đạo cấp trung ương ại văn bản của Đảng gồm ấp trung ương ươ quan lãnh đạo cấp trung ương ng

(ti p theo) ếp theo)

Trang 8

2 Các cơ quan lãnh đạo Đảng cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW (gọi chung là cấp tỉnh)

- Đại hội đại biểu đảng bộ cấp tỉnh, thành phố trực thuộc T W ban hành: Nghị quyết, quy chế, thông báo.

- Ban chấp hành (BCH) đảng bộ tỉnh, thành phố (gọi

tắt là tỉnh ủy,thành ủy) ban hành: Nghị quyết, quyết định, kết luận, quy chế, quy định, thông báo, báo cáo

- Ban thường vụ (BTV) tỉnh ủy, thành ủy ban hành:

Nghị quyết, quyết định, chỉ thị, kết luận, quy chế, quy định, thông tri, hướng dẫn, thông báo, báo cáo

Trang 9

3 Các cơ quan lãnh đạo đảng cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện)

- Đại hội đảng bộ cấp huyện ban hành: Nghị quyết,

quy chế, thông báo

- BCH đảng bộ huyện (gọi tắt là huyện ủy) ban hành: Nghị quyết, quyết định, kết luận, quy chế, quy

định, thông báo, báo cáo

- BTV huyện ủy ban hành: Nghị quyết, quyết định,

chỉ thị, kết luận, quy chế, quy định, thông tri, hướng dẫn, thông báo, báo cáo

Trang 10

- Đại hội đảng bộ (đại hội đại biểu hoặc đại hội toàn thể đảng viên) ban hành: Nghị quyết.

- BCH đảng bộ cơ sở (gọi tắt là đảng ủy) ban hành: Nghị quyết, quyết định, kết luận, quy

chế, quy định, thông báo, báo cáo

- BTV đảng ủy cơ sở ban hành: Nghị quyết,

quyết định, kết luận, quy định, quy chế, thông báo, báo cáo

4 Các c quan lãnh đ o Đ ng c p c s ơ quan lãnh đạo cấp trung ương ại văn bản của Đảng gồm ản của Đảng gồm ấp trung ương ơ quan lãnh đạo cấp trung ương ở

Trang 11

5 Các tổ chức đảng được lập ra theo quy định của Điều lệ Đảng hoặc theo quy định của Bộ Chính trị

- Đảng ủy (ĐU) Quân sự TW, ĐU Công an TW, các ĐU khối các CQ TW và các đảng bộ trực thuộc TW được ban hành các loại VB tương ứng với các CQ lãnh đạo Đảng cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW

- Các ĐU trực thuộc TU được ban hành các loại VB tương ứng với các CQ lãnh đạo Đảng cấp huyện

- Các ĐU trực thuộc huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy được ban hành các loại VB tương ứng với các CQ lãnh đạo Đảng cấp cơ sở

Trang 12

6 Các cơ quan tham mưu giúp việc cấp ủy các cấp (hoặc liên ban tham mưu giúp việc) ban hành:

Quyết định, kết luận, quy chế, quy định, hướng dẫn, thông báo, báo cáo

7 Các đảng đoàn, ban cán sự Đảng các cấp ban

hành: Nghị quyết, quyết định, chỉ thị, kết luận, quy chế, quy định, thông báo, báo cáo

Trang 13

8 Ngoài các VB được ban hành theo

chức, CQ Đảng tùy tình hình được quyền ban hành các loại VB như: kế hoạch, quy hoạch, chương trình, đề án,

tờ trình, công văn, biên bản và được sử dụng các loại giấy tờ hành chính nêu trên.

Trang 14

I Khái niệm và các thành phần thể thức

1 Khái niệm

Thể thức VB của Đảng bao gồm các thành phần cần thiết của VB được trình bày đúng quy định để bảo đảm giá trị pháp lý và giá trị thực tiễn của VB

C Thể thức văn bản của Đảng

Trang 15

2 Các thành phần thể thức

a Các thành phần thể thức bắt buộc

- Tiêu đề “ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM",

- Tên cơ quan ban hành VB (tác giả),

- Số và ký hiệu VB,

- Địa điểm và ngày tháng năm ban hành VB,

- Tên loại VB và trích yếu nội dung VB,

- Phần nội dung VB,

- Chữ ký, thể thức đề ký và dấu CQ ban hành VB,

- Nơi nhận VB

Trang 16

b Các thành phần thể thức bổ sung

Ngoài các thành phần thể thức bắt buộc , đối với

từng VB cụ thể, tùy theo nội dung và tính chất, có thể bổ sung các thành phần thể thức sau đây :

- Dấu chỉ mức độ mật (mật, tối mật, tuyệt mật),

- Dấu chỉ mức độ khẩn (khẩn, thượng khẩn , hoả tốc, hỏa tốc có hẹn giờ),

- Các chỉ dẫn về phạm vi phổ biến, bản thảo và TL hội nghị,

Các thành phần thể thức bổ sung do người ký VB quyết định

Trang 17

c Bản chính, bản sao và các thành phần thể thức bản sao

- Bản chính là bản hoàn chỉnh, đúng thể thức, có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền và dấu của CQ ban hành

Trang 18

- Bản sao là bản sao lại nguyên văn hoặc trích sao một phần nội dung từ bản chính Văn bản sao dưới mọi hình thức đều phải đảm bảo đủ các thành phần thể thức bản sao sau đây:

+ Tên cơ quan sao VB,

Trang 19

II Cách trình bày các thành phần thể thức

1 Cách trình bày các thành phần thể thức bắt buộc

a Tiêu đề "Đảng Cộng sản Việt Nam"

Tiêu đề trên VB của Đảng là "Đảng Cộng sản Việt Nam"

Vị trí trình bày: Tiêu đề được trình bày góc phải, dòng đầu, trang đầu, bằng chữ in hoa đứng, chân phương, phía dưới

có đường kẻ ngang để phân cách với địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành VB Đường kẻ có độ dài bằng độ dài dòng tiêu đề

Ví dụ: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM NG C NG S N VI T NAM ỘNG SẢN VIỆT NAM ẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ỆT NAM Tác dụng: Tiêu đề "Đảng Cộng sản Việt Nam" trên VB là thành phần thể thức xác định VB đó là của Đảng

Trang 20

Vị trí trình bày: Tên cơ quan ban hành VB và tên cơ quan cấp trên (nếu có) được trình bày ở trang đầu, bên trái, phía trên ngang với dòng tiêu đề Tên CQ ban hành VB viết bằng chữ in hoa đứng, đậm Tên CQ cấp trên viết bằng chữ

in hoa đứng Dưới tên CQ ban hành VB có dấu sao (*) để phân cách với số và ký hiệu

Tác dụng: Giúp cho nơi nhận biết tên và vị trí của tác giả

VB trong hệ thống tổ chức Đảng, thuận tiện cho việc liên

hệ, trao đổi với CQ ban hành VB, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác VTLT, công tác nghiên cứu, khai thác TL.

b Tên cơ quan ban hành VB

Trang 21

- Văn bản của Đại hội Đảng toàn quốc, đại hội đảng

bộ các cấp ghi tên CQ ban hành VB như sau :

+ Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng

LẦN THỨ

*

+ Đại hội Đảng bộ trực thuộc TW

Ví dụ: ĐẢNG BỘ KHỐI I CÁC CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU LẦN THỨ .

Trang 22

Ví dụ: ĐẢNG BỘ HUYỆN TÂY SƠN

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU LẦN THỨ…

*

+ Đại hội Đảng bộ cơ sở

Ví dụ : ĐẢNG BỘ PHƯỜNG NGỌC HÀ

Trang 23

- Văn bản của các tổ chức, CQ đảng được lập theo quyết

định của cấp ủy (ĐĐ, BCS, BTM, giúp việc cấp ủy) thì ngoài tên CQ ban hành VB phải ghi thêm tên cấp ủy mà CQ ban hành VB trực thuộc.

+ Văn bản của các BTM, GV Trung ương Đảng

Ví dụ : BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

BAN TỔ CHỨC

*

+ Văn bản của các ĐĐ thuộc TW Đảng

Ví dụ: BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

ĐẢNG ĐOÀN HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM

Trang 24

c Số và ký hiệu văn bản

-Số văn bản là số thứ tự được ghi liên tục từ 01 của mỗi loại VB của cấp ủy, các ban tham mưu giúp việc, các ĐĐ, BCS đảng trực thuộc cấp ủy ban hành trong một nhiệm kỳ cấp ủy Số văn bản viết bằng số ẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM rập

- Ký hiệu văn bản gồm hai nhóm chữ viết tắt của tên thể loại VB và tên CQ ban hành VB

- Ký hiệu VB được viết bằng chữ in hoa, giữa số và ký hiệu có dấu ngang (-), giữa tên loại và tên CQ trong ký hiệu có dấu gạch chéo (/)

Trang 25

Vị trí trình bày: Số và ký hiệu được trình bày cân đối dưới tên CQ ban hành VB

Ví dụ: BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

Trang 26

d Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

- Địa điểm ban hành văn bản:

+ Văn bản của các CQ Đảng cấp TW và của cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW ghi địa điểm ban hành VB

là tên thành phố hoặc thị xã tỉnh lỵ mà CQ ban hành

VB có trụ sở

+ Văn bản của các CQ Đảng cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và của xã, phường, thị trấn thì địa điểm ban hành VB là tên riêng của huyện, quận, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn đó

Trang 27

- Ngày, tháng, năm ban hành văn bản:

Ngày, tháng, năm ban hành VB là ngày ký chính thức

VB đó

được trình bày ở trang đầu, phía phải, dưới tiêu đề

VB Giữa địa điểm và ngày tháng năm ban hành có dấu phẩy (,).

cho việc liên hệ trực tiếp khi cần Ngày, tháng, năm ban hành bảo đảm giá trị pháp lý về thời gian của

VB, thuận tiện cho việc phân loại, lập HS, tra tìm

nghiên cứu, v.v

Trang 28

đ Tên loại VB và trích yếu nội dung VB

- Tên loại văn bản là tên gọi của thể loại VB đó,

như: nghị quyết, chỉ thị, quyết định, v.v

- Trích yếu nội dung văn bản là phần tóm tắt ngắn

gọn, chính xác chủ đề của nội dung VB Trong trích yếu nội dung một số loại VB có ghi tên cơ quan ban hành VB đó

Trang 29

Vị trí trình bày: Tên loại VB và trích yếu nội dung được

trình bày chính giữa trang giấy, phía dưới ngày, tháng, năm ban hành và số - ký hiệu VB bằng chữ in hoa đứng

 Trích yếu nội dung VB được trình bày dưới tên loại bằng chữ in thường đậm, đứng Riêng công văn, trích yếu nội dung được trình bày dưới số và ký hiệu bằng chữ in

thường, nghiêng cỡ chữ nhỏ hơn chữ trình bày nội dung.

Tác dụng: Tên loại thể hiện tầm quan trọng của VB

Trích yếu nội dung VB giúp nơi nhận nhanh chóng hiểu đúng chủ đề của nội dung VB Tên loại VB và trích yếu nội dung VB tạo điều kiện rất thuận tiện cho cán bộ

nghiệp vụ đăng ký VB, lập hồ sơ, tra tìm, nghiên cứu

v.v

Trang 30

e Phần nội dung văn bản

Phần nội dung VB là phần thể hiện toàn bộ nội dung cụ thể của VB Nội dung VB phải phù hợp với thể loại VB

Vị trí trình bày: Phần nội dung VB được trình bày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung

Tác dụng: Phần nội dung VB là phần chính, quan

trọng nhất vì chứa nội dung của VB

Trang 32

+ Đối với VB của VP, các BTM, GV cấp ủy do cấp trưởng ký trực tiếp Nếu cấp phó được phân công hoặc ủy quyền ký thay thì thể thức

đề ký là K/T (ký thay)

+ Đối với một số VB được BTV cấp ủy hoặc thủ trưởng CQ đảng ủy quyền ký thì ghi thể thức

đề ký là T/L (thừa lệnh) Người được ủy

quyền trực tiếp ký thừa lệnh không ủy quyền lại cho người khác ký thay

g Ch ký, th th c đ ký và d u CQ ban hànhữ ký, thể thức đề ký và dấu CQ ban hành ể thức đề ký và dấu CQ ban hành ức đề ký và dấu CQ ban hành ề ký và dấu CQ ban hành ấu CQ ban hành

- Ch ký, th th c đ ký: ữ ký, thể thức đề ký: ể thức bản ức bản ề ký: (tiếp theo) p theo)

Trang 33

- Dấu cơ quan ban hành:

Dấu CQ ban hành VB xác nhận pháp nhân, thẩm quyền của

CQ ban hành VB Dấu đóng trên VB phải đúng chiều, rõ ràng, ngay ngắn và trùm lên khoảng từ 1/3 đến 1/4 chữ ký ở phía bên trái Mực dấu có mầu đỏ tươi theo quy định của Bộ Nội vụ.

được trình bày bên phải, dưới phần nội dung VB

thể thức rất quan trọng thể hiện trách nhiệm, chế độ làm việc của CQ, thẩm quyền ban hành VB của cơ quan và thẩm quyền của người có trách nhiệm ký VB, bảo đảm giá trị pháp

lý và hiệu lực thi hành VB

Trang 34

h Nơi nhận

- Nơi nhận là tên CQ hoặc cá nhân có trách nhiệm nhận VB

để thi hành, để giải quyết, để theo dõi, để biết, v v và để lưu Cần ghi rõ mục đích gửi VB đối với từng nơi nhận.

bày tại góc trái dưới phần nội dung VB.

Đối với CV thì nơi nhận được ghi trực tiếp sau các cụm từ

"Kính gửi " phía trên phần nội dung VB và còn được ghi vào góc trái dưới phần nội dung VB (nếu gửi nhiều nơi).

đủ số lượng bản cần đánh máy hoặc in và gửi VB đến nơi nhận chính xác, kịp thời, quản lý chặt chẽ VB phát hành Thông qua mục đích gửi VB giúp cho nơi nhận biết được trách nhiệm của mình đối với VB.

Trang 35

2 Cách trình bày các thành phần thể thức bổ sung

a Dấu chỉ mức độ mật

Dấu chỉ mức độ mật có 3 mức: mật (C), tối mật (B)

và tuyệt mật (A)

Vị trí trình bày: Dấu chỉ mức độ mật có viền khung

hình chữ nhật và được trình bày phía dưới số và ký hiệu VB

Tác dụng: Dấu chỉ độ mật là dấu hiệu chỉ rõ tính

chất mật của VB nhằm bảo vệ bí mật cho tài liệu, quá trình soạn thảo, ban hành, phát hành, xử lý VB,

Trang 36

b Dấu chỉ mức độ khẩn

Dấu chỉ mức độ khẩn có 3 mức: khẩn, thượng khẩn và hỏa tốc.

Trang 37

c Chỉ dẫn về phạm vi phổ biến, dự thảo và tài liệu hội nghị

- Đối với VB cần phải chỉ dẫn phạm vi phổ biến thì phải ghi hoặc đóng các dấu chỉ dẫn cụ thể cho từng trường hợp như: "thu hồi", "xong hội nghị trả lại",

"xem xong trả lại", "không phổ biến", "lưu hành nội bộ"v.v

Vị trí trình bày: Các thành phần này được trình bày

dưới địa điểm và ngày tháng năm của VB

Tác dụng: Các chỉ dẫn về phạm vi phổ biến, sử dụng

giúp cho người xử lý VB biết giới hạn sử dụng VB đó; giúp cơ quan phát hành thu hồi đủ các VB cần thu hồi

Trang 38

- Đối với các văn bản được các CQ tham mưu, giúp việc dự thảo nhiều lần thì phải ghi đúng, đủ chỉ dẫn về dự thảo Chỉ dẫn về dự thảo gồm tên CQ dự thảo và "dự thảo lần thứ "

Tác dụng: Chỉ dẫn về dự thảo tạo điều kiện thuận tiện cho việc theo dõi, sửa chữa bản thảo, thuận tiện cho việc lập HS, XĐGTTL

- Các văn bản của các CQ khác được sử dụng tại hội nghị thì đóng dấu hoặc đánh máy rõ chỉ dẫn "Tài liệu hội nghị ngày "

phía dưới địa điểm và ngày tháng năm ban hành VB

và CQ chuẩn bị VB, tạo điều kiện thuận tiện cho việc thu thập đúng, đủ TL để lập hồ sơ hội nghị, XĐGTTL

Trang 39

- Ký hiệu chỉ người đánh máy, tên tệp VB và số lượng bản phát hành.

Vị trí trình bày : Văn bản một trang được trình bày

tại lề trái chân trang VB nhiều trang được trình bày tại lề trái trên cùng từ trang thứ 2 đến trang cuối cùng

Tác dụng : để biết người đánh máy, tên tệp lưu trong

máy tính và số lượng bản phát hành để quy trách nhiệm, thuận tiện cho việc sửa chữa, in ấn VB và quản lý được số lượng bản phát hành

Trang 40

3 Bản sao và cách trình bày các thành phần thể thức bản sao

a Bản sao:

- Bản sao nguyên văn bản chính: là bản sao nguyên văn từ bản chính do CQ ban hành bản chính đó nhân sao và phát hành

+ Nếu bản sao sao từ bản chính do cơ quan ban hành sao bằng photocopy (chỉ photocopy riêng phần chữ ký, không photocopy dấu) và đóng dấu

CƠ QUAN ban hành thì bản sao đó được xem như bản chính và không phải trình bày thể thức bản sao

Trang 41

 Bản sao lục: là bản sao lại toàn văn

bản của cơ quan khác do cơ quan nhận văn bản được phép nhân sao và phát hành

 Bản trích sao: là bản sao lại một phần nội dung từ bản chính do cơ quan ban hành bản chính hoặc cơ quan lưu trữ

đang quản lý bản chính thực hiện.

Trang 43

ký hiệu bản sao trình bày dưới tên cơ quan sao

+ Địa điểm và ngày, tháng, năm sao văn bản trình bày trên cùng, góc phải của thể thức sao

Trang 44

+ Chỉ dẫn loại bản sao: "Sao nguyên văn bản

Trang 45

Tác dụng:

Các thành phần thể thức bản sao giúp cho các CQ thực hiện quy trình sao đúng nguyên tắc, thủ tục, bảo đảm đủ các thành phần thể thức bản sao nhằm giữ nguyên giá trị VB và tạo điều kiện để quản lý chặt chẽ VB sao

Ngày đăng: 25/09/2012, 11:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ nhật và được trình bày phía dưới số và ký  hiệu VB - Thể loại, thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản của Đảng.ppt
Hình ch ữ nhật và được trình bày phía dưới số và ký hiệu VB (Trang 35)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w