1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức hoạt động ngoại khóa về ứng dụng kĩ thuật chương cảm ứng điện từ vật lí 11 THPT (nâng cao)

99 484 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA VỀ ỨNG DỤNG KĨ THUẬT NHẰM GÓP PHẦN PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC VÀ TỰ LỰC CỦA HỌC SINH 6... Ngh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

TRẦN THỊ THẬP NGÂN

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA VỀ ỨNG DỤNG KĨ THUẬT CHƯƠNG “CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ” - VẬT LÍ 11 THPT (NÂNG CAO)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

TRẦN THỊ THẬP NGÂN

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA VỀ ỨNG DỤNG KĨ THUẬT CHƯƠNG “CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ” - VẬT LÍ 11 THPT (NÂNG CAO)

Chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Vật lí

Mã số: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướn dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ HỒNG VIỆT

HÀ NỘI, 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Vật lí cùng các thầy cô giáo trong tổ bộ môn Phương pháp dạy học vật lí trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu

và thực hiện luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Việt

đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi cũng xin cảm ơn Ban giám hiệu, các đồng nghiệp và các em HS lớp 11A1 trường THPT Tam Đảo-huyện Tam Đảo-tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện giúp đỡ và đồng hành cùng tôi trong quá trình thực nghiệm sư phạm

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn động viên và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu

Hà nội, tháng 6 năm 2014

Học viên

Trần Thị Thập Ngân

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan kết quả đạt được của luận văn là trung thực, chưa từng được công bố trong các công trình nghiên cứu nào khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự gi p đ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm

ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, tháng 6 năm 2014

Tác giả

Trần Thị Thập Ngân

Trang 6

MỤC LỤC

NỘI DUNG

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ

CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA VỀ ỨNG DỤNG KĨ

THUẬT NHẰM GÓP PHẦN PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC VÀ

TỰ LỰC CỦA HỌC SINH

6

Trang 7

1.1.4.7 Tiêu chí đánh giá TTC và TL của HS 24

1.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của việc tổ chức hoạt động ngoại

khóa một số ứng dụng kĩ thuật chương “Cảm ứng điện từ”- Vật lí

11 THPT (Nâng cao ) tại một số trường THPT trên địa bàn huyện

Chương 2: XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG NGOẠI

KHÓA MỘT SỐ ỨNG DỤNG KĨ THUẬT CHƯƠNG “CẢM

ỨNG ĐIỆN TỪ” VẬT LÍ 11 THPT (NÂNG CAO) NHẰM GÓP

PHẦN PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC VÀ TỰ LỰC CỦA HỌC

SINH

29

2.1 Xây dựng tiến trình HĐNK về ƯDKT của Vật lí, nhằm góp

phần phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh

29

2.2 Nghiên cứu nội dung chương trình, xây dựng cấu trúc logic

nội dung chương “Cảm ứng điện từ” Vật lí 11 THPT (Nâng

cao)

34

2.3 Đề xuất tiến trình hoạt động ngoại khóa một số ứng dụng kĩ

thuật chương “Cảm ứng điện từ” Vật lí 11 THPT (Nâng cao),

nhằm góp phần phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh

Trang 8

2.3.5 Soạn thảo công cụ đánh giá 51

3.4 Phân tích diễn biến tiến trình thực nghiệm 59

3.5 Đánh giá kết quả thực nghiệm sƣ phạm 76

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đất nước ta đang trong thời kì đổi mới, thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá đòi hỏi thế hệ trẻ phải là những người lao động năng động, sáng tạo, tiếp thu những tinh hoa văn hoá của nhân loại có chọn lọc để sáng tạo ra những giá trị mới có hiệu quả phù hợp với tình hình đất nước hiện nay

Để đáp ứng những yêu cầu đó Đảng và Nhà nước đã không ngừng quan tâm và đầu tư cho giáo dục Trong văn kiện đại hội Đảng XI đã khẳng định:

“Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu…Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kĩ

Như vậy, phương pháp giáo dục một mặt phải đảm bảo cho thế hệ trẻ tiếp thu những tinh hoa của nền văn hoá nhân loại, mặt khác phải hướng vào khơi dậy, rèn luyện và phát triển khả năng tư duy của học sinh một cách tự chủ, tự lực, tích cực, sáng tạo ở trường phổ thông

Một trong những định hướng đổi mới đó là “dạy học bằng hoạt động thông qua hoạt động của học sinh”

Khi đó, người học- đối tượng của hoạt động “dạy” và là chủ thể của hoạt động “học” được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo Thông qua đó người học tích cực, tự lực khám phá phát hiện tri thức, chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức

đã được giáo viên sắp đặt

Hiện nay hầu hết giáo viên đều ý thức được về vấn đề “Đổi mới phương pháp giáo dục” nhưng do sự hạn chế về thời gian chính khóa mỗi tiết chỉ 45 phút, phân phối chương trình số tiết của mỗi môn trên một tuần cũng rất ít, ví

dụ môn vật lí THPT chỉ có 2 tiết trên một tuần, trong đó nội dung kiến thức lại rất nhiều, áp lực thi cử lớn nên hầu hết giáo viên chỉ tập trung các giờ dạy

Trang 10

chính khóa, ít quan tâm đến các hoạt động ngoài giờ lên lớp trong đó có HĐNK

HĐNK là một trong những hoạt động giáo dục quan trọng ở nhà trường phổ thông, nó có ý nghĩa hỗ trợ cho giáo dục chính khóa, tạo điều kiện cho học sinh nghiên cứu, tìm tòi, đào sâu, mở rộng kiến thức góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy, rèn luyện cho học sinh năng lực sáng tạo, tính tích cực, tự lực trong học tập

Đặc điểm môn vật lí là môn khoa học tự nhiên, kiến thức của nó có nhiều ứng dụng trong thực tiễn như giải thích các hiện tượng, chế tạo các thiết

bị kĩ thuật phục vụ cho lao động sản xuất, cho đời sống …Do vậy, giáo viên càng phải quan tâm đến HĐNK về ƯDKT

Chương “Cảm ứng điện từ” Vật lí 11 THPT là chương chứa nhiều kiến thức rất quan trọng và có nhiều khả năng ứng dụng trong khoa học kĩ thuật và trong đời sống mà trong quá trình tổ chức dạy học trên lớp giáo viên chưa có điều kiện khai thác được hoặc giáo viên chưa tạo điều kiện khơi dậy cho học sinh sự hứng thú, tích cực, tự lực tìm tòi, phát hiện

Liên quan đến đề tài nghiên cứu HĐNK về ƯDKT và chương “Cảm ứng

điện từ” đã có các công trình nghiên cứu như: Nghiên cứu tổ chức hoạt động

ngoại khóa về cách xác định tiêu cự của thấu kính vật lí 11 THPT theo hướng phát huy tính tích cưc và phát triển năng lực sáng tạo của học sinh Dương

Hải Yến Luận văn thạc sĩ ĐHSP Hà Nội 2010; Tổ chức hoạt động ngoại

khóa một số kiến thức chương “Mắt Các dụng cụ quang”vật lí 11 THPT theo hướng phát huy tính tích cực tự lực của học sinh Phạm Thị Lan Hương Luận

văn thạc sĩ ĐHSP Hà Nội 2011; Tổ chức HĐNK về ƯDKT chương “Cơ học

chất lưu” vật lí 10 Nâng cao THPT Hà Ngọc Lan Luận văn thạc sĩ ĐHSP

Hà Nội 2013 Xây dựng tiến trình dạy học một số kiến thức chương “Cảm

ứng điện từ” vật lí 11 nâng cao theo các giai đoạn của phương pháp thực

Trang 11

nghiệm nhằm phát huy tính tích cực, tự chủ, bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh Chu Thị Trà Luận văn thạc sĩ ĐHSP thành phố HCM 2009 Thiết

kế một số bài học chương “Cảm ứng điện từ” SGK vật lí 11- cơ bản góp phần nâng cao chất lượng học tập cho HS THPT Nguyễn Thị Vy Luận văn thạc

sĩ ĐHSP Thái Nguyên 2011

Mặc dù đã có những công trình nghiên cứu về HĐNK và công trình nghiên cứu về chương “Cảm ứng điện từ” nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu tổ chức hoạt động ngoại khóa một số ứng dụng kĩ thuật chương

“Cảm ứng điện từ” tại địa bàn huyện Tam Đảo - tỉnh Vĩnh Ph c

Với lí do trên chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: TỔ CHỨC HOẠT

ĐỘNG NGOẠI KHÓA VỀ ỨNG DỤNG KĨ THUẬT CHƯƠNG “CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ” - VẬT LÍ 11 THPT (NÂNG CAO)

2 Mục đích của đề tài

Đề xuất tiến trình HĐNK một số ứng dụng kỹ thuật chương “Cảm ứng điện từ” - Vật lí 11 THPT (Nâng cao) đáp ứng mục tiêu dạy học môn vật lí nhằm góp phần phát huy tính tích cực và tự lực của học sinh

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về:

- HĐNK ở trường THPT

- Dạy học các ứng dụng kỹ thuật của Vật lí

- Mục tiêu dạy học môn vật lí

Trang 12

3.4 Nghiên cứu nội dung chương trình, xây dựng cấu trúc logic nội dung chương “Cảm ứng điện từ” - Vật lí 11 THPT (Nâng cao)

3.5 Đề xuất tiến trình HĐNK một số ƯDKT chương “Cảm ứng điện từ” -Vật lí 11 THPT (Nâng cao) đáp ứng mục tiêu dạy học môn vật lí nhằm góp phần phát huy tính tích cực và tự lực của học sinh

3.6 Tiến hành thực nghiệm sư phạm

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- HĐNK về ứng dụng kĩ thuật

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung, chương trình: Chương “Cảm ứng điện từ” - vật lí 11 THPT (Nâng cao)

- Địa bàn nghiên cứu: Huyện Tam Đảo - Tỉnh Vĩnh Ph c

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu cơ sở lí luận về HĐNK ở trường THPT, dạy học các ứng dụng kĩ thuật, mục tiêu dạy học môn vật lí, tính tích cực và tự lực của học sinh

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: khảo sát thực trạng tổ chức HĐNK

ở một số trường THPT

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: TNSP để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của HĐNK

6 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng tiến trình HĐNK một số ƯDKT chương “Cảm ứng điện từ” vật lí 11 THPT(Nâng cao) đáp ứng mục tiêu dạy học môn vật lí thì có thể phát huy được tính tích cực, tự lực của học sinh

7 Đóng góp của đề tài

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận về HĐNK các ƯDKT nhằm phát huy tính tích cực và tự lực của học sinh

Trang 13

- Xây dựng tiến trình HĐNK về một số ƯDKT chương “Cảm ứng điện từ”- vật lí 11 THPT (Nâng cao) đáp ứng mục tiêu dạy học môn vật lí, nhằm góp phần phát huy tính tích cực và tự lực của học sinh

- Có thể làm tài liệu tham khảo cho giáo viên các trường THPT

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận chung, tài liệu tham khảo, phần nội dung chính của luận văn gồm ba chương

- Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tổ chức hoạt động ngoại

khóa về ứng dụng kĩ thuật, nhằm góp phần phát huy tính tích cực và tự lực của học sinh

- Chương 2: Xây dựng tiến trình hoạt động ngoại khóa về một số ứng

dụng kĩ thuật chương “Cảm ứng điện từ” - Vật lí 11 THPT (Nâng cao) nhằm góp phần phát huy tính tích cực và tự lực của học sinh

- Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 14

NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA VỀ ỨNG DỤNG KĨ THUẬT NHẰM GÓP PHẦN PHÁT

HUY TÍNH TÍCH CỰC VÀ TỰ LỰC CỦA HỌC SINH

1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Hoạt động ngoại khóa vật lí ở trường phổ thông

1.1.1.1 Khái niệm về hoạt động ngoại khóa

Theo các tác giả Hồ văn Liên, Vũ Thị Sai [20], HĐNK là hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các môn văn hóa ở trên lớp, không qui định bắt buộc trong chương trình Nó có những đặc trưng là dựa trên tính tự nguyện của học sinh, có sự hướng dẫn của giáo viên, số lượng học sinh tham gia không hạn chế; việc đánh giá kết quả không thông qua điểm mà thông qua sản phẩm của học sinh làm được, thông qua sự hứng thú, tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh

Hoạt động này có ý nghĩa hỗ trợ cho giáo dục nội khóa, góp phần phát triển và hoàn thiện nhân cách, phát huy tính tích cực và tự lực, bồi dư ng năng khiếu và tài năng sáng tạo của học sinh Nội dung ngoại khóa rất phong

ph và đa dạng nhờ đó các kiến thức tiếp thu được trên lớp có cơ hội được áp dụng, mở rộng thêm trên thực tế, đồng thời có tác dụng nâng cao hứng thú học tập nội khóa

1.1.1.2 Vị trí, vai trò của hoạt động ngoại khóa trong hệ thống các hình thức tổ chức dạy học trường trung học phổ thông

HĐNK nói chung và HĐNK vật lí nói riêng có vị trí rất quan trọng trong công tác giáo dục ở nhà trường phổ thông, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trên tất cả mọi mặt, cụ thể như sau:

Trang 15

- Về phát huy tính tích cực nhận thức: HĐNK gi p học sinh chủ động

tìm kiếm tri thức qua nhiều kênh thông tin như đọc sách báo, tìm kiếm tài liệu liên quan thông qua internet, tham khảo người có kinh nghiệm nhằm đáp ứng mục tiêu học tập của bản thân

- Về phát huy tính tự lực trong học tập: HĐNK góp phần phát huy tính

tự lực học tập của học sinh Khi học sinh tự nguyện tham gia hoạt động ngoại khóa thì học sinh sẽ tự lực lập kế hoạch làm việc (học tập), tự mình tìm hiểu tri thức, tự mình khám phá với mong muốn được áp dụng tri thức đã tiếp thu được vào thực tế một cách tích cực nhất

- Về rèn luyện kĩ năng: HĐNK rèn luyện cho HS một cách toàn diện các

kĩ năng hành động nhận thức như: Bắt trước theo mẫu, thao tác phối hợp, hiểu, áp dụng, tổng hợp, vận dụng linh hoạt, đánh giá, Qua đó, HS có được các kĩ năng thực nghiệm, kĩ năng làm việc tập thể, kĩ năng sống, tổ chức, giao tiếp, định hướng nghề nghiệp…

- Về phát triển tư duy: HĐNK rèn luyện và phát triển các năng lực tư duy

của HS như: Óc quan sát và năng lực nhận ra được cái bản chất trong các hiện tượng vật lý, phát triển ngôn ngữ của HS, tư duy logic, tư duy vật lý…

- Về giáo dục tinh thần thái độ:

+ HĐNK làm cho quá trình dạy bộ môn thêm phong phú, đa dạng, làm cho việc học tập của HS thêm lôi cuốn, sinh động, vì vậy có tác dụng khơi dậy niềm say mê hứng thú học tập, thực hành, lòng ham hiểu biết, yêu khoa học và phát huy tính tích cực của HS

+ HĐNK cũng góp phần giáo dục tính tổ chức, tính kế hoạch, tinh thần làm chủ và hợp tác trên cơ sở những hoạt động thực tế

1.1.1.3 Các đặc điểm của hoạt động ngoại khóa

Theo Nguyễn Quang Đông [9], HĐNK nói chung và NK vật lí nói riêng

có những đặc điểm cơ bản sau:

Trang 16

- Phải có kế hoạch cụ thể về hình thức tổ chức, thời gian thực hiện, phương pháp và nội dung ngoại khóa

- Việc tổ chức ngoại khóa dựa trên tinh thần tự nguyện tham gia và sự hứng thú của học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên

- Số lượng học sinh tham gia không hạn chế, có thể là theo nhóm nhưng cũng có thể là tập thể đông người

- Nội dung và hình thức hoạt động ngoại khóa phải đa dạng, mềm dẻo để lôi cuốn nhiều học sinh tham gia

- Kết quả hoạt động ngoại khóa của học sinh không đánh giá bằng điểm thông qua các bài kiểm tra như đánh giá kết quả học tập nội khóa mà thông qua thái độ tham gia của học sinh và sản phẩm của quá trình hoạt động Sự

đánh giá phải công khai, kết quả của học sinh phải được khích lệ kịp thời

1.1.1.4 Nội dung của hoạt động ngoại khóa

Nội dung ngoại khóa vật lí nhằm bổ sung và hỗ trợ cho việc dạy học vật

lí nội khóa, củng cố, đào sâu, mở rộng hợp lí các kiến thức trong chương trình vật lí, bổ sung những kiến thức mà học sinh còn thiếu hụt hay mắc sai lầm khi học nội khóa Ngoài ra, ngoại khóa Vật lí còn có nhiệm vụ khơi dậy niềm đam mê khoa học vật lí cho những nhà Vật lí học tương lai Nội dung ngoại khóa vật lí ở trường phổ thông có thể gồm:

- Đào sâu nghiên cứu những kiến thức lí thuyết về vật lí và kĩ thuật

- Tìm hiểu những ứng dụng của vật lí trong đời sống, kĩ thuật

- Thiết kế, chế tạo dụng cụ và làm thí nghiệm vật lí

1.1.1.5 Các hình thức ngoại khóa Vật lí ở trường phổ thông

HĐNK vật lí ở trường phổ thông có nhiều hình thức khác nhau, nhưng

sự phân chia các hình thức HĐNK chỉ mang tính chất tương đối, tùy thuộc vào số lượng HS tham gia, theo nội dung, theo địa điểm tổ chức… mà có thể

Trang 17

phân ra các hình thức HĐNK vật lí khác nhau Có hai hình thức phổ biến nhất

là HĐNK theo nhóm và HĐNK có tính quần chúng rộng rãi

1.1.1.5.1 HĐNK vật lí theo nhóm

Hình thức ngoại khóa theo nhóm là hình thức hoạt động có tính tập thể trong đó mỗi học sinh trong nhóm không chỉ có tránh nhiệm với việc học của bản thân mà còn có trách nhiệm quan tâm đến việc học của các bạn khác trong nhóm Có hai hình thức hoạt động theo nhóm đó là: hoạt động theo

nhóm thống nhất và hoạt động theo nhóm có tính phân hóa Theo nhóm thống

nhất thì tất cả học sinh các nhóm đều thực hiện nhiệm vụ như nhau, còn theo nhóm phân hóa thì những nhóm khác nhau thực hiện nhiệm vụ khác nhau trong khuôn khổ đề tài chung của lớp

- Hội thi vật lí

Hội thi là hình thức HĐNK vật lí phổ biến, lôi cuốn được đông đảo HS, tạo ra được khí thế trong hoạt động học tập và nghiên cứu Hội thi có thể được tổ chức theo từng chuyên đề, theo khối lớp hoặc quy mô toàn trường Hội thi có nội dung chính là các trò chơi hoặc các câu hỏi rèn luyện trí tuệ như trò chơi hái hoa tri thức, thi khéo tay, thi giải đáp các câu hỏi trí tuệ…

Trang 18

- Triển lãm vật lí

Triển lãm vật lí thường phong phú về nội dung như: triển lãm dụng cụ,

mô hình vật lí mà học sinh chế tạo được, mẫu vật sưu tầm được, tranh ảnh vật

lí Triển lãm có thể được tiến hành kết hợp với hội vui vật lí hoặc tiến hành cùng bộ môn khác như toán, hóa, sinh

- Báo tường vật lí

Báo tường vật lí là một hoạt động ngoại khóa hấp dẫn có tác dụng thúc đẩy học sinh sưu tầm tư liệu, đọc sách báo hoặc giải các bài toán hay về vật lí Báo tường vật lí có thể ra hàng tháng, hàng học kì Nội dung báo tường có thể

phòng truyền thống để mọi người đều có thể đọc được

- Nói chuyện chuyên đề

Đây là hình thức ngoại khóa hay, trong đó học sinh có thể trình bày và thảo luận các vấn đề liên quan Để chuẩn bị cho buổi nói chuyện chuyên đề,

HS được chia thành các nhóm từ trước để chuẩn bị nội dung

1.1.1.6 Tiến trình tổ chức hoạt động ngoại khóa

Qua quá trình nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy có thể tổ chức ngoại khóa vật lí cho học sinh ở trường phổ thông theo các bước sau:

Bước 1: Lựa chọn chủ đề ngoại khóa

Căn cứ vào nội dung chương trình, mục tiêu dạy học và tình hình thực tế của việc dạy học môn vật lí trong giờ học chính khóa, đặc điểm của học sinh

và điều kiện của giáo viên cũng như của nhà trường để lựa chọn chủ đề HĐNK cho phù hợp

Bước 2: Lập kế hoạch HĐNK

Hiệu quả của buổi ngoại khóa vật lí phụ thuộc rất nhiều vào giai đoạn chuẩn bị Kế hoạch được lập càng chi tiết, càng chu đáo thì việc tổ chức thực hiện càng thành công Kế hoạch bao gồm các nội dung sau:

Trang 19

- Xác định mục tiêu HĐNK bao gồm: mục tiêu về kiến thức, kĩ năng và thái độ tình cảm mà HS có được sau buổi ngoại khóa

- Xác định nội dung và hình thức tổ chức HĐNK

- Xác định đối tượng tham gia HĐNK

- Dự kiến địa điểm và thời gian tổ chức

- Dự kiến kinh phí, tài trợ

- Dự kiến những khó khăn, sai lầm của học sinh và hướng dẫn của giáo viên gi p đ học sinh giải quyết những khó khăn đó

- Dự kiến những công việc có thể nhờ đến sự gi p đ của các lực lượng giáo dục, các chuyên gia khác trong và ngoài nhà trường

Bước 3: Tiến hành HĐNK theo kế hoạch

Khi tổ chức HĐNK theo kế hoạch GV cần lưu ý những nội dung sau:

- Luôn theo dõi quá trình HS thực hiện các nhiệm vụ để có thể gi p đ kịp thời, động viên, khuyến khích các em, đồng thời phát hiện những vấn đề nảy sinh ngoài dự kiến để điều chỉnh sao cho phù hợp với kế hoạch đã đặt ra

- Đối với những hoạt động có quy mô lớn như lớp, khối thì GV đóng vai trò là người tổ chức, điều khiển các hoạt động Đồng thời GV cũng phải là người tổ chức cho HS có thể tham gia tranh luận hay bảo vệ ý kiến của mình

về những nội dung HĐNK

- Đối với những hoạt động diễn ra ở quy mô nhỏ như tổ, nhóm HS thì cần để cho HS hoàn toàn tự chủ cả về tổ chức và thực hiện nhiệm vụ được giao, GV chỉ có vai trò hướng dẫn khi HS gặp khó khăn hoặc không xử lí được

- Sau mỗi đợt tổ chức hoạt động ngoại khóa thì GV phải đánh giá, rút kinh nghiệm để điều chỉnh nội dung, hình thức và phương pháp cho hợp lí để

tổ chức những đợt ngoại khóa về sau đạt kết quả tốt hơn

Bước 4: Tổng kết, đánh giá, khen thưởng và rút kinh nghiệm

Trang 20

- Tổng kết: Khi HS hoàn thành các nhiệm vụ được giao cần tổ chức cho các em báo cáo kết quả và giới thiệu sản phẩm của nhóm mình

- Đánh giá: Ban tổ chức cần căn cứ vào cả quá trình diễn ra HĐNK, thông qua sự hứng thú, tích cực, tự lực và sản phẩm của quá trình HĐNK

- Khen thưởng: Ban tổ chức cần khen thưởng đ ng mực đối với cá nhân

và tập thể có thành tích tốt trong quá trình HĐNK để động viên, khích lệ tinh thần cho các em

- Rút kinh nghiệm: Sau khi tổ chức HĐNK, giáo viên cần rút kinh nghiệm về các mặt và HS cũng cần rút kinh nghiệm về tinh thần, thái độ tham gia, cách thức làm việc cá nhân và tập thể để lần HĐNK sau phù hợp và đặt hiệu quả cao hơn

1.1.2 Dạy học các ứng dụng kĩ thuật của Vật lí

1.1.2.1 Khái niệm về ứng dụng kĩ thuật của vật lí

Theo Nguyễn Thị Hồng Việt, các ứng dụng của định luật, nguyên lí, hiện tượng VL… trong kĩ thuật và đời sống (gọi là các ƯDKT) được hiểu là các đối tượng, thiết bị máy móc (hoặc hệ thống các đối tượng thiết bị máy móc) được chế tạo và sử dụng với mục đích nào đó trong kĩ thuật và đời sống

mà nguyên tắc hoạt động của chúng dựa trên các định luật, nguyên lí, hiện tượng đó [32]

Ví dụ: MPĐ, các động cơ điện, loa điện động… hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ; động cơ nhiệt, máy lạnh,… hoạt động theo các nguyên lí NĐLH…

1.1.2.2 Vai trò của việc nghiên cứu các ƯDKT trong dạy học vật lí

Một ƯDKT không chỉ áp dụng các định luật VL mà còn cần phải có những biện pháp đặc biệt để làm cho các hiện tượng VL xảy ra có hiệu quả cao, sử dụng thuận tiện trong đời sống và sản xuất Vì thế, khi nghiên cứu, HS không những phải vận dụng những định luật, nguyên lí VL vừa được thiết lập

Trang 21

mà còn phải vận dụng tổng hợp những hiểu biết, những kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực khác của khoa học nói chung và của VL nói riêng Qua đó, HS được làm quen với những nguyên lí chủ yếu của những ngành sản xuất chính, được rèn luyện những kĩ năng, kĩ xảo cần thiết trong lao động sản xuất Do vậy, việc nghiên cứu ƯDKT của VL chính là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn, giữa bài học VL và đời sống, rèn luyện kĩ thuật tổng hợp làm hành trang cho HS bước vào đời

Xét về phương diện lí luận dạy học thì việc nghiên cứu các ƯDKT là giai đoạn củng cố các định luật (hay nguyên lí, hiệu ứng…) của VL thông qua việc vận dụng ch ng trong trường hợp cụ thể Chỉ trên cơ sở có sự hiểu biết sâu sắc các định luật, nguyên lí VL thì mới có thể thiết kế, chế tạo được các thiết bị máy móc ƯDKT hoạt động dựa trên các định luật, nguyên lí đó Quá trình này tạo điều kiện xác lập tính thống nhất giữa cái trừu tượng (các định luật, nguyên lí, khái niệm VL…) và cái cụ thể (các ƯDKT) Nhờ đó, sự hiểu biết kiến thức VL của HS được sâu sắc, trực quan hơn

Quá trình nghiên cứu ƯDKT trong học tập môn VL góp phần làm phát triển ở HS tư duy, đặc biệt là tư duy sáng tạo, rèn luyện khả năng trình bày bằng ngôn ngữ nói và viết, làm quen với các thao tác lắp ráp kĩ thuật đơn giản Những khả năng này của HS được rèn luyện và phát triển trong quá trình HS sử dụng những kiến thức VL đã học vào việc giải thích nguyên tắc hoạt động của ƯDKT bằng ngôn ngữ nói và viết, hay thực hiện các thao tác kĩ thuật từ mức đơn giản là lắp ráp theo sơ đồ có sẵn đến mức cao hơn là đề xuất, lựa chọn phương án thiết kế ƯDKT tối ưu

Khoa học công nghệ càng phát triển, các ƯDKT của VL cũng ngày càng phong phú, tinh vi Vì vậy, việc nghiên cứu các ƯDKT cho HS thấy được ý nghĩa to lớn của việc phát minh ra các định luật, nguyên lí VL cũng như ý

Trang 22

nghĩa của việc ứng dụng ch ng trong đời sống, sản xuất Qua đó, HS có nhu cầu, động cơ hứng thú trong học tập bộ môn VL

Nói chung, theo chúng tôi việc nghiên cứu ƯDKT của VL có vai trò rất quan trọng, là quá trình không thể thiếu trong dạy học VL ở nhà trường phổ thông và các bậc học cao hơn Vì thế, GV phải chú trọng hơn nữa đến dạy học kiến thức này trong giảng dạy bộ môn VL

1.1.2.3 Tiến trình dạy học ƯDKT

Theo Phạm Kim Chung [8], dạy học ƯDKT được tiến hành theo một trong hai con đường sau:

• Dạy học ƯDKT theo con đường thứ nhất: Dựa trên cấu tạo sẵn có của

thiết bị kĩ thuật, kết hợp với cơ sở các định luật, nguyên lí đã được học, yêu

cầu HS nghiên cứu cấu tạo và giải thích nguyên tắc hoạt động của các ƯDKT

Tiến trình dạy học theo cách này bao gồm 3 giai đoạn cơ bản sau:

Giai đoạn 1: tìm hiểu mục đích sử dụng của thiết bị

Giai đoạn 2: nghiên cứu cấu tạo của thiết bị gốc để đưa ra mô hình của nó Giai đoạn 3: sử dụng mô hình để giải thích nguyên tắc hoạt động của

thiết bị

• Dạy học ƯDKT theo con đường thứ hai:

Từ các định luật, nguyên lí, đặc tính VL… đã biết, nhiệm vụ của HS là đưa ra phương án thiết kế một thiết bị nhằm giải quyết một yêu cầu kĩ thuật nào đó Tiến trình dạy học theo con đường thứ hai có thể tiến hành theo các giai đoạn sau:

Giai đoạn 1: ôn tập những định luật, nguyên lí VL mà nguyên tắc hoạt

động của thiết bị dựa trên các định luật, nguyên lí này Theo con đường này, trên cơ sở lí thuyết sẵn có, HS thiết kế thiết bị theo yêu cầu đưa ra Vì thế, việc ôn tập, củng cố những định luật, quy tắc, nguyên lí VL trực tiếp sử dụng trong thiết bị là một việc làm thiết yếu

Trang 23

Giai đoạn 2: Đưa cho HS nhiệm vụ thiết kế một thiết bị có chức năng

xác định

Giai đoạn 3: Hướng dẫn HS đề xuất, lựa chọn phương án thiết kế thiết bị

Trong giai đoạn này, GV hướng dẫn HS vận dụng các mối quan hệ có tính quy luật trong VL để đề xuất các phương án thiết kế thiết bị đó Sau đó tổ chức HS tiến hành thảo luận để lựa chọn phương án thiết kế tối ưu nhất, giải quyết được những vấn đề kĩ thuật thường gặp trong thiết kế Đây là giai đoạn yêu cầu HS vận dụng nhiều kiến thức khoa học và các kĩ năng tư duy bậc cao

Giai đoạn 4: Đưa ra mô hình vật chất chức năng tương ứng với phương

án thiết kế đã chọn và cho mô hình vận hành để sơ bộ kiểm tra tính hợp lí của phương án thiết kế Đây là giai đoạn khá quan trọng Sự vận hành của mô hình quyết định tới sự đ ng đắn của phương án thiết kế đã lựa chọn Từ đây,

HS r t ra được những sai sót (nếu có) làm cơ sở hoàn thiện cho mô hình

Giai đoạn 5: Bổ sung hoàn thiện mô hình về phương diện kĩ thuật, phù

hợp thực tiễn, đưa ra vật thật hoặc mô hình có thêm các chi tiết kĩ thuật để HS hiểu sâu thêm về ƯDKT này

Giai đoạn 6: Củng cố kiến thức, trong giai đoạn này, GV yêu cầu HS tóm

tắt lại chức năng, cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của ƯDKT vừa nghiên cứu Theo quan điểm lí luận dạy học hiện đại thì dạy học ƯDKT của VL theo con đường thứ hai đạt hiệu quả cao trong việc phát huy năng lực sáng tạo của

HS Tuy nhiên không phải lúc nào dạy học theo con đường này cũng là sự lựa chọn tối ưu Nó đòi hỏi nội dung kiến thức về ƯDKT ở các bậc học, trang thiết bị - điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường và nhất là trình độ nhận thức của HS phải phù hợp với yêu cầu

Đối với nhiệm vụ thiết kế quá phức tạp, vượt quá trình độ HS hoặc vượt quá yêu cầu nội dung của bậc học thì nên tiến hành dạy học theo con đường thứ nhất Tuy nhiên, theo ch ng tôi dù theo con đường nào thì GV cũng cần

Trang 24

tránh sự thông báo mang tính áp đặt mà nên hướng dẫn, gi p đ HS tự lực tìm tòi để thực hiện các nhiệm vụ nhận thức mang tính vừa sức

Trong khuôn khổ của luận văn này ch ng tôi tổ chức HĐNK về ƯDKT chương “Cảm ứng điện từ ” Vật lí 11 THPT (Nâng cao) với sản phẩm của việc ứng dụng kĩ thuật là “chế tạo mô hình máy phát điện xoay chiều một pha

và loa điện” Đây là hoạt động chế tạo phù hợp với con đường thứ hai trong dạy học ƯDKT của vật lí Vì vậy đề tài này chúng tôi chỉ áp dụng tổ chức HĐNK các ƯDKT của vật lí theo con đường thứ hai

1.1.3 Mục tiêu dạy học môn Vật lí ở trường THPT

Theo quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo về Chương trình giáo dục phổ thông thì mục tiêu dạy

học môn vật lí được thể hiện như sau [31]:

b) Các đại lượng, các định luật và nguyên lí vật lí cơ bản

c) Những nội dung chính của một số thuyết vật lí quan trọng nhất

d) Những ứng dụng phổ biến của Vật lí trong đời sống và trong sản xuất e) Các phương pháp chung của nhận thức khoa học và những phương pháp đặc thù của Vật lí, trước hết là phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình

1.1.3.2 Về kĩ năng

a) Biết quan sát các hiện tượng và quá trình vật lí trong tự nhiên, trong đời sống hằng ngày hoặc trong các thí nghiệm; biết điều tra, sưu tầm, tra cứu

Trang 25

tài liệu từ các nguồn khác nhau để thu thập thông tin cần thiết cho việc học tập môn Vật lí

b) Sử dụng được các dụng cụ đo phổ biến của Vật lí; biết lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm vật lí đơn giản

c) Biết phân tích, tổng hợp và xử lí các thông tin thu được để r t ra kết luận, đề ra các dự đoán đơn giản về các mối quan hệ hay về bản chất của các hiện tượng hoặc quá trình vật lí, cũng như đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra

d) Vận dụng được kiến thức để mô tả và giải thích các hiện tượng và quá trình vật lí, giải các bài tập vật lí và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống và sản xuất ở mức độ phổ thông

e) Sử dụng được các thuật ngữ vật lí, các biểu, bảng, đồ thị để trình bày

rõ ràng, chính xác những hiểu biết, cũng như những kết quả thu được qua thu thập và xử lí thông tin

1.1.3.3 Về thái độ

a) Có hứng th học Vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học; trân trọng đối với những đóng góp của Vật lí cho sự tiến bộ của xã hội và đối với công lao của các nhà khoa học

b) Có thái độ khách quan, trung thực; có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác và có tinh thần hợp tác trong việc học tập môn Vật lí, cũng như trong việc

áp dụng các hiểu biết đã đạt được

c) Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lí vào đời sống nhằm cải thiện điều kiện sống, học tập cũng như để bảo vệ và giữ gìn môi trường sống tự nhiên

1.1.4 Tính tích cực, tự lực của học sinh

1.1.4.1 Khái niệm về tính tích cực nhận thức

Theo Thái Duy Tuyên [26], TTC là khái niệm biểu thị sự nỗ lực của chủ thể khi tương tác với đối tượng TTC cũng là khái niệm biểu thị cường độ vận động của chủ thể khi thực hiện một nhiệm vụ, giải quyết một vấn đề nào đấy

Trang 26

Mà trong quá trình học tập, học sinh chính là chủ thể của hoạt động nhận thức, còn đối tượng của hoạt động nhận thức chính là tri thức

Như vậy, TTC học tập cũng chính là TTC nhận thức của học sinh, biểu hiện sự nỗ lực của học sinh trong quá trình học tập, đặc trưng ở khát vọng hiểu biết, sự cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức, đồng thời tìm kiếm “khám phá” ra những hiểu biết mới cho bản thân

1.1.4.2 Các dấu hiệu biểu hiện của TTC nhận thức

Theo Thái Duy Tuyên TTC nhận thức được nhận biết thông qua các dấu hiệu biểu hiện sau [26]:

♦ Dấu hiệu đầu tiên là những dấu hiệu bề ngoài qua thái độ, hành vi và hứng thú Cụ thể:

- Hứng thú học tập: thể hiện ở niềm vui, sốt sắng thực hiện yêu cầu của

GV, hăng hái tham gia trả lời các câu hỏi thảo luận của GV và HS; thích phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề nêu ra; thường xuyên thắc mắc, đòi hỏi được giải thích cặn kẽ những vấn đề chưa rõ

- Sự chú ý: thể hiện ở việc tập trung chú ý quan sát, lắng nghe, theo dõi

mọi hành động của GV

- Hành vi: hăng hái tham gia vào mọi hình thức của hoạt động học tập

như: hay giơ tay phát biểu ý kiến, bổ sung các câu trả lời của bạn; ghi chép cẩn thận, đầy đủ, cử chỉ khẩn trương khi thực hiện các hành động tư duy Thái

độ phản ứng khi chuông báo hết tiết học: tiếc rẻ, cố làm cho xong, hoặc vội gấp sách vở, chờ được lệnh ra chơi

♦ Dấu hiệu thứ hai là những dấu hiệu bên trong như sự căng thẳng trí tuệ, sự nỗ lực hoạt động, sự phát triển của tư duy, ý chí và xúc cảm…Những dấu hiệu bên trong này chỉ được phát hiện thông qua những biểu hiện bên ngoài kết hợp với quá trình tích lũy và xử lí một lượng thông tin đủ lớn mới thấy được Cụ thể:

Trang 27

- Sự nỗ lực của ý chí: thể hiện ở sự kiên trì, nhẫn nại, cố gắng vượt khó

khăn khi giải quyết nhiệm vụ nhận thức; kiên trì hoàn thành các bài tập, không nản lòng trước những tình huống khó khăn; có quyết tâm, có ý chí vươn lên trong học tập

- Độc lập tư duy: thể hiện ở việc HS sử dụng các thao tác nhận thức, đặc

biệt là các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát…để giải quyết các nhiệm vụ nhận thức một cách độc lập, tự giác Đây là biểu hiện cao của TTC

+ Chủ động, tự giác: thể hiện ở việc làm chủ các hành động trong toàn

bộ hoặc trong từng giai đoạn của quá trình nhận thức như đặt ra nhiệm vụ, lập

kế hoạch thực hiện nhiệm vụ đó, tự đọc thêm, làm thêm các bài tập, tự kiểm tra…; tích cực vận dụng những kiến thức, kỹ năng được tích lũy vào việc giải quyết các tình huống và các bài tập khác nhau, đặc biệt là các tình huống nảy sinh trong thực tiễn Lúc này, TTC nhận thức đóng vai trò như một tiền đề cần thiết để tiến hành các hoạt động học tập của người học

+ Sự sáng tạo: thể hiện khi chủ thể nhận thức tìm ra cái mới, cách giải

quyết mới cho các bài tập và tình huống, không bị phụ thuộc vào cái đã có Đây là mức độ biểu hiện cao nhất của TTC

♦ Dấu hiệu cuối cùng phản ánh ở kết quả học tập của HS Dấu hiệu này thể hiện ở việc HS lĩnh hội vấn đề một cách nhanh, đ ng, tái hiện được khi cần, chủ động vận dụng được kiến thức, kỹ năng khi gặp tình huống mới để nhận thức những vấn đề mới Đây là một dấu hiệu quan trọng và có tính chất khái quát của TTC nhận thức

Những dấu hiệu này biểu hiện khác nhau ở từng cá thể HS, bộc lộ rõ ở những HS các lớp dưới, kín đáo ở HS các lớp trên

Trang 28

Tính tự lực là một phẩm chất có tính chất tổng hợp liên quan đến những phẩm chất và năng lực khác nhau như: Tính quyết đoán, thói quen tự lực, niềm tin, nhu cầu, động cơ, sự nỗ lực của ý chí,

1.4.3.2 Những biểu hiện của tính tự lực

Theo Thái Duy Tuyên [26] tính tự lực của HS có những dấu hiệu nhận biết như sau:

- Nguyện vọng giải quyết các nhiệm vụ hoạt động một cách độc lập

- Có kĩ năng thực hiện hoạt động tự lực

- Có sự nỗ lực của ý chí

- Niềm tin vào bản thân

- Có các biểu hiện mang tính sáng tạo

1.1.4.4 Mối liên hệ giữa tính tích cực và tính tự lực

Theo Nguyễn Ngọc Bảo [4], Cơ sở để hình thành tính tích cực là tính tự giác, tính tích cực phát triển đến mức nào đó thì nảy sinh tính tự lực Như vậy, tính tự lực chứa đựng trong nó cả tính tự giác và tính tích cực, ch ng được hình thành và phát triển dưới ảnh hưởng chủ đạo của giáo viên

Từ đây ta thấy, tính tích cực nhận thức liên hệ mật thiết với tính tự lực nhận thức, tính tích cực nhận thức là điều kiện cần thiết của tính tự lực nhận thức, không thể có tính tự lực nhận thức mà thiếu tính tích cực nhận thức được Tính tích cực nhận thức là kết quả và biểu hiện của sự nảy sinh, phát

Trang 29

triển tính tự lực nhận thức Trong tính tự lực nhận thức đã thể hiện tính tích cực nhận thức, đồng thời trong sự thể hiện đó lại có tác dụng hướng cá nhân đến tính tự lực nhận thức ở mức độ cao hơn

1.1.4.5 Vai trò của tính tích cực, tự lực nhận thức

Theo quan điểm giáo dục học hiện đại của Thái Duy Tuyên [25], Dạy học là dạy cho HS biết hành động Mỗi hoạt động dạy là một sự tác động tương hỗ có định hướng của người dạy, người học và đối tượng nghiên cứu Hoạt động dạy học chỉ được xảy ra khi có hoạt động tích cực của HS

Do vậy GV phát huy tính tích cực của người học trong giảng dạy sẽ có ảnh hưởng tốt đến chất lượng dạy học Vì thế trong quá trình này GV phải biết kết hợp chặt chẽ bài giảng với hoạt động của HS, có như vậy HS mới chăm ch nghe giảng, tham gia tích cực vào giải quyết các vấn đề học tập Do vậy HS lắm được tri thức, kỹ năng, kỹ sảo, hình thành được những năng lực phẩm chất mà mục tiêu dạy học đã đề ra

Như vậy theo ch ng tôi vai trò của TTC và TL của HS rất quan trọng, nó tạo điều kiện để HS tiếp thu tốt các kiến thức mới, đồng thời phát triển được tư duy và biến các kiến thức vừa tiếp thu được thành vốn kiến thức riêng của mình

1.1.4.6 Các biện pháp phát huy TTC và TL của HS

Các biện pháp nhằm góp phần phát huy TTC và TL nhận thức của HS rất đa dạng, theo Thái Duy Tuyên , các biện pháp có thể được tóm tắt như sau: [26]

♦ Nhóm biện pháp cho các thầy giáo đứng lớp

Nhóm biện pháp này rất quan trọng vì nó tác động trực tiếp đến HS và

về thời gian thì dạy học chiếm hơn 80% hoạt động của nhà trường Nó bao gồm một số vấn đề sau:

- Giác ngộ ý thức học tập, kích thích tinh thần trách nhiệm và hứng thú

học tập của các em bằng cách nói lên ý nghĩa lý thuyết và thực tiễn, tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu

Trang 30

- Kích thích hứng thú qua nội dung: Muốn kích thích được hứng thú của

HS thì nội dung phải mới, nhưng cái mới ở đây không phải là một cái gì quá

xa lạ với các em, mà cái mới phải liên hệ và phát triển cái cũ, phát triển những kiến thức và kinh nghiệm mà các em đã có, phải gắn liền với cuộc sống hiện tại và sự phát triển tương lai của các em Ngoài ra, kiến thức phải có tính thực tiễn, gần gũi với sinh hoạt và suy nghĩ hàng ngày, phải thoả mãn nhu cầu nhận thức và thực tiễn của các em

- Kích thích hứng thú qua PPDH: Cần phải phối hợp nhiều phương pháp khác nhau trong đó cần chú trọng một số phương pháp như: Dạy học nêu vấn

đề, dạy học dự án, dạy học theo góc, thí nghiệm, thực hành, sử dụng các phương tiện hiện đại, thảo luận, tự học, trò chơi học tập Cùng một nội dung như nhau nhưng bài học diễn ra có hứng thú không, có để lại những ấn tượng sâu đậm trong tâm hồn các em không thì phụ thuộc rất lớn vào phương pháp dạy học, sự nhạy cảm, và tài năng sáng tạo của người thầy

- Sử dụng các phương tiện dạy học, đặc biệt là những phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại Đây là biện pháp hết sức quan trọng nhằm phát huy TTC và TL của HS và gi p nhà trường đưa chất lượng dạy học lên một tầm cao mới

- Sử dụng các hình thức tổ chức dạy học khác nhau: cá nhân, nhóm, tập thể lớp ; làm việc trong vườn trường, xưởng trường, phòng thí nghiệm ,

tổ chức tham quan, các hoạt động nội khoá, ngoại khoá đa dạng

Việc tổ chức cho các em xâm nhập thực tế, tham gia các hoạt động xã hội là hết sức quan trọng, có tác dụng rất tốt trong việc tạo nên những động lực học tập lành mạnh và TTC, TL học tập

Ngoài ra, có thể phát huy TTC và TL nhận thức của HS qua nhiều biện khác như:

• Thầy giáo, bạn bè động viên, khen thưởng khi có thành tích học tập tốt;

Trang 31

• Luyện tập dưới các hình thức khác nhau, vận dụng kiến thức vào thực tiễn các tính huống mới;

• Kích thích TTC và TL qua thái độ, cách ứng xử giữa thầy giáo và HS;

• Phát triển kinh nghiệm sống của HS trong học tập;

• Kiểm tra, đánh giá chính xác và công bằng có tác dụng rất quan trọng đến việc phát huy TTC và TL của HS

♦ Nhóm biện pháp phát huy TTC và TL thông qua các hoạt động giáo dục

Nhóm biện pháp này thường được triển khai qua các sinh hoạt tập thể lớp, sinh hoạt đoàn, đội, qua các hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường như tham quan, cắm trại, tổ chức sinh hoạt văn nghệ hay các buổi giao lưu, tổ chức tham gia các đội thanh niên tình nguyện

Trong các tập thể tốt các buổi sinh hoạt này nếu được tổ chức khéo léo

sẽ là dịp tốt để tăng cường mối quan hệ hữu nghị, thân ái giữa các em, là dịp

để củng cố tình đoàn kết và niềm tự hào đối với nhà trường, là cơ sở xã hội để động viên tinh thần học tập và xây dựng động lực học tập lành mạnh trong HS

vì danh dự nhà trường vì lợi ích của đất nước, xã hội

♦ Nhóm biện pháp thông qua tác động của gia đình

Ngoài tình máu mủ, cha mẹ, anh chị cũng là những người thầy, người bạn gần gũi nhất đã nuôi dạy các em từ thủa mới lọt lòng nên được các em thương yêu, tin cậy Vì vậy, lời khuyên của cha mẹ, anh chị có ảnh hưởng rất lớn đến con cái

Ngoài ra, lớn lên trong gia đình, văn hoá gia đình, bầu không khí đạo đức gia đình đã thấm vào trong ý thức cũng như sinh hoạt, lối sống của các

em Có những em khi bị điểm kém đã có cảm giác buốt tận sống lưng Cái cảm giác ấy thường chỉ nẩy sinh ở những em có tinh thần trách nhiệm học tập rất cao và xuất thân trong những gia đình coi trọng sự học

Trang 32

Ngoài gia đình nhỏ còn có gia đình lớn: ông, bà, chú, bác, cô, gì bà con nội ngoại và họ tộc cũng có tác dụng to lớn đến tinh thần và ý thức học tập Gia đình cũng là nơi bồi dư ng, tạo điều kiện để các phẩm chất nhân cách của các em được phát toàn diện: trí tuệ, tâm hồn, ý chí, xúc cảm, thể lực làm nền cho TTC nhận thức phát triển ở mức độ cao và bền vững

♦ Nhóm biện pháp do xã hội tác động

Xã hội có tác động rất to lớn đến tinh thần, ý thức học tập của các em

Ở tầm vĩ mô, xã hội xác định mục đích dạy học - đó là mô hình nhân cách mà toàn bộ hoạt động của nhà trường phải hướng tới Trong xã hội hiện đại, trong điều kiện toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế thế giới hiện nay "đào tạo con người tích cực, năng động, sáng tạo" là yêu cầu, là nhiệm vụ chính trị mà

xã hội đặt ra trước nhà trường

Ở cấp độ vi mô: ở các địa phương, trong các nhà trường với các tổ chức, các tế bào của nó, "đào tạo con người tích cực, chủ động, sáng tạo" là tư tưởng chủ đạo, bao trùm mọi hoạt động của nhà trường Đó là cơ sở xã hội cho việc tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS

Theo chúng tôi những biện pháp trên không phải có giá trị như nhau Tùy từng trường hợp, từng điều kiện cụ thể mà xác định những biện pháp nào

là quan trọng nhất Thí dụ, trong nhà trường thì những biện pháp do các thầy giáo đứng lớp tác động là trực tiếp, nhanh chóng và có hiệu quả nhất Đồng thời người thầy cần phối hợp chặt chẽ với các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường, với gia đình và xã hội để việc giáo dục TTC và TL được hoàn thiện và bền vững

1.1.4.7 Tiêu chí đánh giá TTC và TL của HS

Căn cứ vào những dấu hiệu biểu hiện TTC và TL, mối liên hệ giữa TTC và

TC chúng tôi đưa ra các tiêu chí đánh giá TTC và TL chung như sau:

1.1.4.7.1 Tiêu chí đánh giá định tính

Trang 33

- Phần lớn HS đ ng giờ, chú ý lắng nghe và tích cực đưa ra các ý kiến đóng góp trong các cuộc họp và làm việc nhóm

- Phần lớn các em hăng hái tham gia các hoạt động của nhóm, sẵn sàng đón nhận nhiệm vụ, chủ động thực hiện nhiệm vụ tự tin, sáng tạo, độc lập

- Ngoài những nhiệm vụ được giao thì đa số HS sẵn sàng làm bất cứ việc

gì trong các trường hợp đột suất không nằm trong kế hoạch phân công để hoàn thành kế hoạch chung của nhóm một cách sớm nhất, có thể là xong trước thời hạn

- Phần lớn các em sẵn sàng chia sẻ thông tin, diễn đạt một cách dễ hiểu cho người được chia sẻ và hiểu những điều người khác chia sẻ

- Phần lớn các em chủ động sử dụng các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa…vào việc giải quyết các nhiệm vụ nhận thức

- Phần lớn các em luôn cố gắng hết sức trong việc vận dụng kiến thức và

kĩ năng đã tích lũy được vào giải quyết các tình huống học tập

1.1.4.7.2 Tiêu chí đánh giá định lượng

Đánh giá định lượng về tính tích cực và tự lực của HS, chúng tôi đều đánh giá thông qua kết quả học tập(căn cứ điểm HĐNK) nên chúng tôi sẽ đánh giá định lượng chung: Điểm HĐNK có ít nhất 90% HS đạt điểm từ trung bình trở lên trong đó có 30% HS đạt điểm khá giỏi

Trong luận văn, chúng tôi sẽ căn cứ vào các tiêu chí nêu trên để đánh giá TTC và TL của HS

1.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của việc tổ chức hoạt động ngoại khóa một số ứng dụng kĩ thuật chương “Cảm ứng điện từ” Vật lí 11 THPT (Nâng cao) tại một số trường THPT trên địa bàn huyện Tam Đảo - tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 34

1.2.1 Mục tiêu tìm hiểu thực trạng

Để có căn cứ xây dựng nội dung, Phương pháp và hình thức tổ chức HĐNK một số ƯDKT chương “Cảm ứng điện từ” vật lí 11 THPT (Nâng cao) nhằm góp phần phát huy tính tích cực và tự lực của HS, chúng tôi tiến hành điều tra tìm hiểu thực tế của việc dạy và học chương “Cảm ứng điện từ” vật lí

11 THPT (Nâng cao) trên địa bàn huyện Tam Đảo- tỉnh Vĩnh Ph c

1.2.2 Đối tượng tìm hiểu

- Giáo viên vật lí và HS khối 11 của các trường: THPT Tam Đảo, THPT Tam Đảo 2

- Dụng cụ thí nghiệm, phòng thí nghiệm và PTDH ở các trường

1.2.3 Phương pháp tìm hiểu

- Điều tra GV thông qua phiếu điều tra (Phụ lục 1), tham khảo giáo án,

dự giờ lên lớp, trao đổi trò chuyện

- Điều tra học sinh thông qua phiếu điều tra (Phụ lục 2), quan sát giờ học

vật lí trên lớp, tìm hiểu qua điểm kiểm tra đánh giá môn vật lí của các em

- Phỏng vấn lãnh đạo nhà trường về cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy học môn vật lí, năng lực của giáo viên bộ môn, kết quả các kì thi về vật lí của giáo viên và học sinh do nhà trường hoặc sở GD tổ chức

- Tham quan phòng thí nghiệm để tìm hiểu tình hình các trang thiết bị

TN phục vụ cho việc dạy học phần “Cảm ứng điện từ”

1.2.4 Kết quả tìm hiểu

1.2.4.1 Thực trạng dạy học về ƯDKT và việc tổ chức HĐNK của giáo viên

- Hầu hết giáo viên không phát huy được tính tích cực, tự lực học tập của

HS khi dạy về ứng dụng kĩ thuật của vật lí Vì chưa giáo viên nào tổ chức cho

HS chế tao dụng cụ TN về ƯDKT Khi dạy về ƯDKT giáo viên thường dạy theo phương pháp thuyết trình

- 13/13 giáo viên chưa bao giờ tổ chức HĐNK về ƯDKT cho HS

Trang 35

- 13/13 giáo viên không có kĩ năng và kinh nghiệm tổ chức HĐNK tuy nhiên họ lại cho rằng việc tổ chức HĐNK vật lí là cần thiết bởi những lợi ích

do HĐNK mang lại cho HS

1.2.4.2 Tình hình học tập của HS

- Có 208/321 em thích vận dụng kiến thức vật lí đã học vào thực tiễn

nhưng trong quá trình học từ trước đến nay chỉ có 4/321 em đã từng chế tạo dụng cụ thí nghiệm về ƯDKT của vật lí

- Tất cả các em đều chưa được tham gia HĐNK về vật lí, tuy nhiên có đến 245/321 em thích được tham gia HĐNK về vật lí

Từ kết quả điều tra thực tế và cơ sở lí luận đã nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy để phát huy tính tích cực, tự lực của HS trong quá trình học tập và tạo điều kiện cho các em vận dụng kiến thức vật lí đã học vào thực tiễn thì việc tổ chức HĐNK về ƯDKT là cần thiết và sẽ mang lại hiệu quả

Trang 36

Kết luận chương 1

Sau khi nghiên cứu cơ sở lí luận, Chúng tôi nhận thấy HĐNK nói chung, HĐNK về ƯDKT của vật lí nói riêng có vai trò rất lớn trong việc phát huy tính tích cực và tự lực trong suốt quá trình học tập NK của HS THPT HĐNK

có tác dụng mở rộng, củng cố, đào sâu kiến thức, Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế đời sống và kĩ thuật Đó là hoạt động ý nghĩa trong việc hỗ trợ học tập nội khóa góp phần nâng cao chất lượng dạy học

HĐNK ở trường THPT hiện nay đã được biết đến nhưng HĐNK về vật lí thì hầu như chưa được chú trọng Trong khi đó vật lí lại là một môn khoa học

mà ứng dụng của nó đã mang lại rất nhiều lợi ích trong đời sống, kĩ thuật Điều này cho thấy việc tổ chức HĐNK để cho học sinh có thêm cơ hội và động lực vận dụng kiến thức vật lí đã học vào đời sống thực tế là rất cần thiết Trên cơ sở đã nghiên cứu lí luận, thực trạng của việc tổ chức HĐNK về ƯDKT trên địa bàn huyện Tam Đảo và nghiên cứu những lợi ích do HĐNK mang lại ch ng tôi đi đến quyết định xây dụng tiến trình HĐNK về ƯDKT Chương “Cảm ứng điện từ” Vật lí 11 THPT (Nâng cao) nhằm góp phần nâng cáo tính tích cực và tự lực của HS

Trang 37

Chương 2 XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA MỘT SỐ ỨNG DỤNG KĨ THUẬT CHƯƠNG “CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ”- VẬT LÍ

11 THPT (NÂNG CAO) NHẰM GÓP PHẦN PHÁT HUY

TL của HS Trong tiến trình này ch ng tôi đã dựa chủ yếu vào tiến trình tổ chức HĐNK của tác giả Nguyễn Quang Đông, kết hợp với các giai đoạn dạy học về ƯDKT của vật lí theo con đường thứ hai (đã trình bày ở chương 1) với sự tác động của một số biện pháp phát huy TTC và TL cho

HS Ch ng tôi thể hiện ý tưởng này trong sơ đồ hình 2 1 dưới đây

Trang 38

Hình 2 1 Sơ đồ tiến trình HĐNK về ƯDKT, nhằm góp phần

lệ Và nhắc nhở

-HS lập kế hoạch công việc cho từng

cá nhân và nhóm

-HS làm việc theo nhóm, theo cá nhân

để hoành thành công việc được giao, đánh giá lẫn nhau

-GV giám sát, động viên, nhắc nhở, đánh giá sau khi HS hoàn thành

-HS tự nhận xét, rút kinh nghiệm bản thân

-GV tổng kết, đánh giá, nhận xét và rút kinh nghiệm chung

Bước 3: Tiến hành HĐNK theo kế hoạch

Bước 4: Tổng kết

Gđ 2: Đưa

ra NVTK một TBKT

có chức năng xác định

Gđ 4: Đưa

ra MHVC chức năng tương ứng với PATK

Gđ5: Dựa trên mẫu thiết kế lắp ráp thiết bị thật

Gđ 6: Bổ sung hoàn thiện mô hình về PDKT

Gđ3: Đưa

ra phương

án thiết kế thiết bị

Gđ1: Xác định rõ những ĐL, QTVL sẽ phải sử dụng

Trang 39

- Ở bước này để phát huy tối đa tính tích cực và tự lực của HS thì GV nên tạo điều kiện để HS làm việc theo nhóm

- GV cần quan sát và thảo luận trên lớp để phát hiện ra HS quan tâm tới vấn đề gì, vấn đề gì thực sự hấp đẫn đối với các em Từ đó kịp thời đưa ra các câu hỏi định hướng tránh các em lan man đi chệch hướng khi lựa chon chủ đề

- HS làm việc cá nhân và thảo luận nhóm chủ động đưa ra các ý tưởng, các chủ đề mà mình quan tâm, thấy hứng thú và thiết thực với cuộc sống

- HS có thể thuyết phục lẫn nhau để quyết định chủ đề HĐNK của mình

Bước 2 Lập kế hoạch HĐNK

Mục đích của bước này là GV hướng dẫn học sinh xây dựng được đề cương cũng như kế hoạch tiến hành HĐNK

Để đạt được mục đích nêu trên thì:

- GV xác định mục tiêu của HĐNK về: Kiến thức, kĩ năng, phát triển tư duy, tình cảm, thái độ Các mục tiêu cần phải rõ ràng, cụ thể và phù hợp, phản ánh được các mức độ cao thấp về yêu cầu cần đạt được

Trang 40

- Xác định nội dung và hình thức của HĐNK: Cần căn cứ vào chủ đề các mục tiêu đã xác định, các điều kiện hoàn cảnh cụ thể để xác định nội dung và hình thức HĐNK cho phù hợp

- GV cung cấp thông tin về các tài liệu hỗ trợ như phiếu, bảng biểu, nguồn thông tin, nguồn vật liệu giúp HS xây dựng kế hoạch

- Hướng dẫn HS cách thức xây dựng kế hoạch HĐNK, cách phân chia công việc

- Xác định thành phần tham gia trong đó có cả HS và và giáo viên

Trong bước này, GV sẽ tác động biện pháp phát huy TTC và TL bằng cách

tổ chức lớp học theo hình thức hợp tác, thảo luận theo nhóm nhỏ (khoảng mười em) để phát huy khả năng giao tiếp, cộng tác làm việc của HS Cho HS sử dụng (phiếu học tập, tranh ảnh, máy tính…) Cần khích lệ, khen ngợi, nhắc nhở kịp thời tạo không khí học tập sôi nổi, hăng say, kết hợp sử dụng các kĩ thuật dạy học như “Kĩ thuật điều phối”, “Kĩ thuật mảnh ghép”

- HS mỗi nhóm tiến hành giao nhiệm vụ cụ thể (bao gồm: trưởng nhóm, thư kí, kĩ thuật viên, báo cáo viên, thiết kế viên .) cho các thành viên

- Các nhóm “Xây dựng kế hoạch HĐNK”: HS cần xác định: những công

việc cần làm, thời gian dự kiến, phương tiện, kinh phí, phương pháp tiến hành

và phân công công việc cho từng thành viên trong nhóm

- Các nhóm tổ chức phân công công việc cho các thành viên dựa trên năng lực cũng như công việc cụ thể của nhóm

Bước 3 Tiến hành HĐNK theo kế hoạch

Mục đích của bước này là GV hướng dẫn học sinh làm việc theo kế hoạch để tạo ra sản phẩm và thực hiện các nội dung HĐNK

Để đạt được mục đích nêu trên thì:

- GV hướng dẫn học sinh thực hiện sáu giai đoạn đã nêu ở sơ đồ hình 2

1 để tạo ra sản phẩm

Ngày đăng: 14/09/2015, 08:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. 1. Sơ đồ tiến trình HĐNK về ƯDKT, nhằm góp phần - Tổ chức hoạt động ngoại khóa về ứng dụng kĩ thuật chương cảm ứng điện từ   vật lí 11 THPT (nâng cao)
Hình 2. 1. Sơ đồ tiến trình HĐNK về ƯDKT, nhằm góp phần (Trang 38)
2.2.1.3. Sơ đồ cấu trúc logic nội dung chương “Cảm ứng điện từ” - Tổ chức hoạt động ngoại khóa về ứng dụng kĩ thuật chương cảm ứng điện từ   vật lí 11 THPT (nâng cao)
2.2.1.3. Sơ đồ cấu trúc logic nội dung chương “Cảm ứng điện từ” (Trang 43)
1. Bảng tiêu chí đánh giá quá trình thuyết trình sản phẩm mỗi nhóm - Tổ chức hoạt động ngoại khóa về ứng dụng kĩ thuật chương cảm ứng điện từ   vật lí 11 THPT (nâng cao)
1. Bảng tiêu chí đánh giá quá trình thuyết trình sản phẩm mỗi nhóm (Trang 60)
2. Bảng tiêu chí đánh giá tập san - Tổ chức hoạt động ngoại khóa về ứng dụng kĩ thuật chương cảm ứng điện từ   vật lí 11 THPT (nâng cao)
2. Bảng tiêu chí đánh giá tập san (Trang 61)
4. Bảng tiêu chí đánh giá quá trình hoạt động của mỗi nhóm - Tổ chức hoạt động ngoại khóa về ứng dụng kĩ thuật chương cảm ứng điện từ   vật lí 11 THPT (nâng cao)
4. Bảng tiêu chí đánh giá quá trình hoạt động của mỗi nhóm (Trang 63)
5. Bảng tiêu chí đánh giá đồng đẳng các thành viên trong nhóm - Tổ chức hoạt động ngoại khóa về ứng dụng kĩ thuật chương cảm ứng điện từ   vật lí 11 THPT (nâng cao)
5. Bảng tiêu chí đánh giá đồng đẳng các thành viên trong nhóm (Trang 64)
6. Bảng tiêu chí đánh giá bài thu hoạch cá nhân - Tổ chức hoạt động ngoại khóa về ứng dụng kĩ thuật chương cảm ứng điện từ   vật lí 11 THPT (nâng cao)
6. Bảng tiêu chí đánh giá bài thu hoạch cá nhân (Trang 65)
Bảng 3. 2: Điểm tổng kết đánh giá theo nhóm - Tổ chức hoạt động ngoại khóa về ứng dụng kĩ thuật chương cảm ứng điện từ   vật lí 11 THPT (nâng cao)
Bảng 3. 2: Điểm tổng kết đánh giá theo nhóm (Trang 86)
Bảng 3. 3: Bảng điểm đánh giá mỗi HS trong từng HĐ riêng lẻ - Tổ chức hoạt động ngoại khóa về ứng dụng kĩ thuật chương cảm ứng điện từ   vật lí 11 THPT (nâng cao)
Bảng 3. 3: Bảng điểm đánh giá mỗi HS trong từng HĐ riêng lẻ (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm