1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biên soạn tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo mô đun dạy học chương sóng ánh sáng vật lí 12 THPT

139 361 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 4,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ mà học sinh đang cần không chỉ là một tài liệu học tập vừa sức, phù hợp với năng lực mà còn phải giúp họ có thể tự đánh giá được kết quả cũng như sự tiến bộ trong học tập của mình..

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, phòng Sau đại học cùng quí thầy

cô trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp tôi hoàn thành khóa học

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Ngô Diệu

Nga đã dành nhiều thời gian, tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Sở giáo dục và đào tạo Yên Bái, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái đã tạo điều kiện cho tôi được học tập

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu và tập thể giáo viên tổ Vật lí

trường THPT Hoàng Văn Thụ, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái đã tạo điều kiện và giúp

đỡ tôi trong thời gian làm thực nghiệm

Cuối cùng, tôi xin được cảm ơn gia đình, đồng nghiệp và các học viên lớp LL&PPDHBM Vật lí K16, đã luôn động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 09 tháng 08 năm 2014

Tác giả luận văn

NGUYỄN THN VUI

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Luận văn là công trình nghiên cứu của chính bản thân dưới

sự hướng dẫn trực tiếp của TS Ngô Diệu Nga; Đề tài nghiên cứu không trùng lặp với bất cứ công trình nghiên cứu của tác giả nào đã công bố trước đó Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày 09 tháng 08 năm 2014

Người viết

NGUYỄN THN VUI

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 2

3 Mục đích nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Đóng góp của đề tài 4

9 Cấu trúc của luận văn 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BIÊN SOẠN TÀI LIỆU VÀ TỔ CHỨC HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC THEO MÔĐUN 5

1.1 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học trong giai đoạn mới 5

1.2 Cơ sở lý thuyết của quá trình tự học 5

1.2.1 Khái niệm tự học 5

1.2.2 Vai trò của tự học 6

1.2.3 Các hình thức tự học 7

1.2.4 Năng lực tự học 8

1.2.5 Chu trình tự học của học sinh 9

1.2.6 Chu trình dạy – tự học 10

1.2.7 Hệ dạy học: Tự học – cá thể hóa - có hướng dẫn 11

1.3 Tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun 12

1.3.1 Thế nào là tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun 12

1.3.2 Nguyên tắc biên soạn tài liệu hướng dẫn học sinh tự học theo môđun 15

1.3.3 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun 18

Trang 6

1.4 Thực tiễn về hoạt động tự học Vật lí của học sinh và việc hướng dẫn tự học

của giáo viên ở trường trung học phổ thông (THPT) 22

1.4.1 Mục đích điều tra 22

1.4.2 Phương pháp điều tra 22

1.4.3 Kết quả điều tra 22

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25

CHƯƠNG 2 BIÊN SOẠN TÀI LIỆU VÀ TỔ CHỨC HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC THEO MÔĐUN CHƯƠNG “SÓNG ÁNH SÁNG” VẬT LÍ 12 26

2.1 Vị trí chương “ Sóng ánh sáng” trong chương trình Vật lí phổ thông 26

2.2 Cấu trúc nội dung chương “Sóng ánh sáng” - Vật lí 12 26

2.3 Biên soạn tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo môđun chương “Sóng ánh sáng”-Vật lí 12 28

2.3.1 Mục tiêu dạy học chương “Sóng ánh sáng” – Vật lí 12 28

2.3.2 Tài liệu hướng dẫn học sinh tự học theo môđun chương “Sóng ánh sáng” 30 2.3.3 Kế hoạch hướng dẫn học sinh tự học theo tài liệu 76

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 81

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 82

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 82

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 82

3.3 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 82

3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 82

3.5 Thời gian thực nghiệm sư phạm 83

3.6 Kết quả thực nghiệm sư phạm 83

3.6.1 Phân tích diễn biến ở lớp thực nghiệm qua từng môđun 83

3.6.2 Phân tích diễn biến thực nghiệm sư phạm ở lớp đối chứng 90

3.6.3 Kiểm tra kết quả học tập của học sinh 90

3.6.4 Đánh giá kết quả học tập của học sinh 91

Trang 7

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 99

KẾT LUẬN CHUNG 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 103

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1-1 Kết quả điều tra thực trạng tự học của học sinh 23

Bảng 3-1 Bảng thống kê điểm số 2 bài kiểm tra tiểu môđun 1 84

Bảng 3-2 Bảng thống kê điểm số 2 bài kiểm tra tiểu môđun 3 87

Bảng 3-3 Bảng thống kê điểm số 2 bài kiểm tra môđun 2 88

Bảng 3-4 Bảng thống kê điểm số 2 bài kiểm tra môđun 3 89

Bảng 3-5 Bảng thống kê điểm số bài kiểm tra 15 phút 91

Bảng 3-6 Bảng thống kê điểm số bài kiểm tra 45 phút 92

Bảng 3-7 Xử lí kết quả điểm số bài kiểm tra 45 phút 92

Bảng 3-8 Tổng hợp các tham số 93

Bảng 3-9 Tổng hợp kết quả tự học của học sinh qua từng môđun 95

Bảng 3-10 Thống kê kết quả đánh giá bộ tài liệu tự học theo ý kiến học sinh 96Bảng 3-11 Thống kê kết quả đánh giá hiệu quả bộ tài liệu hướng dẫn tự học 97

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1-1 Chu trình tự học [18, tr.160] 10

Sơ đồ 1-2 Chu trình dạy – tự học [18, Tr 164] 11

Sơ đồ 2-1 Cấu trúc nội dung chương “Sóng ánh sáng” 27

Sơ đồ 3-1 Cấu trúc nội dung chương “Sóng ánh sáng” 88

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1-1 Cấu trúc môđun dạy học 13

Hình 1-2 Cấu trúc hệ ra của môđun 14

Hình 1-3 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo Môđun 20Hình 2-1 Bản đồ khái niệm chương “Sóng ánh sáng” 72

Hình 3-1 Học sinh thảo luận nhóm Phiếu học tập số 1 85

Hình 3-2 Học sinh làm bài kiểm tra 87

Hình 3-3 Giáo viên xác nhận ý kiến đúng 88

Hình 3-4 Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luận 89

Hình 3-5 Đồ thị đường phân bố tần suất 93

Hình 3-6 Đồ thị đường phân bố tần suất tích lũy (hội tụ lùi) 93Hình 3-7 Tương quan giữa các mức điểm của từng môđun 96

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Chúng ta đang sống trong một xã hội hiện đại Một trong những đặc trưng quan trọng của xã hội hiện đại là sự bùng nổ thông tin Những ứng dụng kĩ thuật hiện đại của ngày hôm nay sẽ trở nên lạc hậu trong một tương lai không xa Những hiểu biết của chúng ta rất mau chóng trở thành lạc hậu, nên mỗi con người sống trong xã hội này phải biết cách cập nhật thông tin Một trong những cách khả dĩ là phải biết tự học Chính năng lực tự học là chìa khóa để chủ động phát triển tự thân, mở rộng các chân trời kiến thức mới, giúp tiếp cận những ý tưởng mới và tiệm cận với những kinh nghiệm mới

Tự học từ lâu đã được biết đến, nhưng trong thực tế nó lại chưa được quan tâm đúng mức Mặc dù đây là một trong 8 định hướng đổi mới phương pháp dạy học Vật

lí trung học phổ thông (THPT) và là một trong số các nội dung của Luật giáo dục năm 2005 Hơn nữa, tự học giúp cho mọi người có thể chủ động học tập suốt đời Đó cũng là một trong những đặc trưng quan trọng của việc học trong thế kỉ XXI Việc tự học là rất quan trọng, tại sao lại chưa được quan tâm đúng mức? Có phải vì quá khó? Qua thực tiễn điều tra thì việc tự học của học sinh (HS) còn gặp nhiều khó khăn Không phải vì khó mà bởi vì các em chưa biết cách tự học hay chưa có phương pháp (PP) tự học, mặc dù có rất nhiều nguồn cung cấp tài liệu Việc lựa chon được một tài liệu phù hợp với khả năng và năng lực của học sinh là yếu tố quyết định đến kết quả

tự học cũng như niềm yêu thích, hứng thú học tập của học sinh Thứ mà học sinh đang cần không chỉ là một tài liệu học tập vừa sức, phù hợp với năng lực mà còn phải giúp họ có thể tự đánh giá được kết quả cũng như sự tiến bộ trong học tập của mình Chính vì thế, ngay từ khi ngồi trên ghế nhà trường, học sinh cần được hướng dẫn tự học để có thể hình thành cho bản thân ý thức và năng lực tự học Biến việc học trở thành nhu cầu, hứng thú đối với mỗi học sinh Đó cũng là trách nhiệm phải làm của mỗi người đã, đang và sẽ làm nghề dạy học

Để giúp học sinh có những bước đi ban đầu thật vững chắc trong quá trình tự học lâu dài sau này, thì việc cung cấp cho các em một công cụ học tập vừa sức và logic, giúp các em tự kiểm chứng năng lực bản thân là cần thiết, là yếu tố quyết định đến sự hình thành năng lực tự học của các em

Trang 11

Chương “Sóng ánh sáng” là một chương cung cấp cho HS những hiểu biết ban đầu về tính chất sóng của ánh sáng, về bản chất của ánh sáng và các ứng dụng của nó Trong thực tế giảng dạy, tuy GV có kết hợp nhiều phương pháp (PP) vào dạy học nhưng các kiến thức truyền đạt vẫn mang tính chất thông báo, HS chỉ biết học thuộc lòng các kiến thức đó Với cách dạy và học như thế khiến HS dễ quên bởi HS tiếp thu kiến thức một cách thụ động Không tự chủ chiếm lĩnh kiến thức mới

Xuất phát từ những những lý do trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài: “Biên soạn

tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo môđun trong dạy học chương

“Sóng ánh sáng” - Vật lí lớp 12 THPT

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

2.1 Những vấn đề nghiên cứu ở nước ngoài liên quan đến đề tài

Ở Anh, vào những năm 1920 đã hình thành nhà trường kiểu mới, khuyến khích hoạt động tự quản của học sinh

Ở Hoa Kì, từ những năm 1970, gần 200 trường đã dạy học thử nghiệm giáo viên hướng dẫn học sinh cách học, học sinh độc lập làm việc theo nhịp độ riêng phù hợp với nhận thức của mình

Hiện nay, đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động tự học của học sinh đã được nhân rộng khắp thế giới

2.2 Những vấn đề nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài

Việc tìm tòi nghiên cứu để có phương pháp dạy học sinh tiếp nhận thông tin đã

có từ xa xưa khi con người biết truyền đạt tri thức cho nhau Cha ông ta đã có câu “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn” là nói về việc cần thiết của việc tự học

Ngày nay có rất nhiều công trình nghiên cứu về đổi mới trong phương pháp dạy học với từng môn học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh

Có nhiều nhà nghiên cứu khoa học giáo dục, các nghiên cứu sinh và học viên cao học quan tâm tới việc nghiên cứu hướng dẫn học sinh cách tự học: Nguyễn Thị Kim Cương với đề tài: Hướng dẫn học sinh tự học trong dạy học chương “Dòng điện xoay chiều” Vật lí 12 nâng cao (Luận văn Thạc sĩ – ĐHSPHN - 2010) Đoàn Thanh

Hà với đề tài “Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo môđun trong dạy học chương “Hạt nhân nguyên tử” Vật lý lớp 12”( Luận văn Thạc sĩ - ĐHGD - ĐHQGHN - 2012)

Trang 12

3 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng được tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học chương “Sóng ánh sáng”- Vật lí 12 theo môđun, giúp HS tự lực chiếm lĩnh kiến thức, đồng thời từng bước hình thành năng lực tự học cho học sinh

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a) Đối tượng nghiên cứu

Các hoạt động tổ chức hướng dẫn học sinh tự học chương: “Sóng ánh sáng” – Vật lí 12, trong dạy học Vật lí phổ thông

5 Giả thuyết khoa học

Nếu biên soạn được tài liệu hướng dẫn học sinh học tự học theo môđun nội dung kiến thức chương “Sóng ánh sáng” – Vật lí 12 bám sát mục tiêu dạy học, đồng thời tổ chức sử dụng hợp lí các hình thức hướng dẫn học sinh tự học theo tài liệu đã biên soạn thì có tác dụng giúp học sinh tự lực chiếm lĩnh kiến thức và hình thành năng lực tự học cho học sinh

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

− Nghiên cứu cơ sở lí luận về hướng dẫn học sinh tự học trong dạy học

− Điều tra, khảo sát thực trạng việc học sinh tự học ở trường phổ thông

− Nghiên cứu nội dung chương “Sóng ánh sáng” nói riêng

− Thực nghiệm sư phạm để đánh giá việc hướng dẫn học sinh tự học đạt hiệu quả như thế nào

− Biên soạn tài liệu hướng dẫn HS tự theo môđun chương “Sóng ánh sáng” Vật

lí 12 THPT

7 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu lí luận

Trang 13

− Nghiên cứu các tài liệu về cơ sở lí luận hướng dẫn học sinh tự học

− Nghiên cứu chương trình Vật lí 12, trọng điểm chương: “Sóng ánh sáng” a) Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra để thu thập thông tin về thực trạng việc hướng dẫn học sinh tự học của giáo viên và việc tự học của học sinh trong quá trình dạy học vật lí ở trường phổ thông

c) Thực nghiệm sư phạm

Kiểm nghiệm tính khả thi của bộ tài liệu hướng dẫn HS tự học theo mô đun chương “Sóng ánh sáng” – Vật lí 12 THPT

d) Phương pháp thống kê toán

Mô tả mẫu, tính các tham số đặc trưng của mẫu, kiểm định hai giá trị trung bình cộng để so sánh kết quả học tập giữa hai lớp thực nghiệm (TN) và đối chứng (ĐC)

8 Đóng góp của đề tài

− Thông qua việc biên soạn tài liệu và thiết kế cách tổ chức hướng dẫn tự học các kiến thức cụ thể làm sáng tỏ và cụ thể hóa cơ sở lí luận, khẳng định vai trò của

tự học, xác định tầm quan trọng của việc hướng dẫn tự học

− Phân tích nội dung kiến thức, biên soạn được tài liệu và thiết kế cách tổ chức hướng dẫn học sinh tự học chương “Sóng ánh sáng” – Vật lí 12 từng bước phát triển năng lực tự học cho học sinh

− Tài liệu và cách tổ chức hướng dẫn học sinh học tự học theo môđun đã thiết

kế, có thể làm tài liệu tham khảo cho giáo viên dạy học Vật lí THPT, sinh viên các trường Đại học sư phạm và Cao đẳng sư phạm

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc biên soạn tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo môđun

Chương 2 Biên soạn tài liệu, tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo môđun trong dạy học chương “Sóng ánh sáng” Vật lí 12

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BIÊN SOẠN TÀI LIỆU

VÀ TỔ CHỨC HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC THEO MÔĐUN 1.1 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học trong giai đoạn mới

Chúng ta đang sống trong thế kỷ XXI, thế kỉ của trí tuệ sáng tạo Đất nước ta đang bước vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa Viễn cảnh sôi động, tươi đẹp, nhưng cũng có nhiều thách thức đòi hỏi ngành Giáo dục có những đổi mới căn bản, mạnh mẽ, vươn tới ngang tầm với sự phát triển chung của thế giới và khu vực

Với chiến lược phát triển giáo dục "Tự học, tự đào tạo là một con đường phát triển suốt đời của mỗi con người trong điều kiện kinh tế, xã hội nước ta hiện nay và

cả mai sau” Chất lượng giáo dục(GD) được nâng cao khi quá trình dạy học khơi dậy được năng lực sáng tạo của người học, khi biến được quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục Qui mô giáo dục được mở rộng khi có phong trào toàn dân tự học,

tự đào tạo, mang lại chất lượng đích thực và phát triển tài năng của mỗi người

Hiện nay, trong hệ thống PP dạy học đang nổi lên các PP dạy học lấy học sinh làm trung tâm thì "thầy giáo không còn là người truyền đạt kiến thức sẵn có mà là người định hướng cho HS tự mình khám phá ra chân lý, tự mình tìm ra kiến thức" Trong dạy học lấy học sinh làm trung tâm, PP dạy học coi trọng việc rèn luyện cho

HS phương pháp tự học, HS tự chịu trách nhiệm về kết quả học tập của mình, tham

gia tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau

Trong tương lai quá trình dạy học bộ ba truyền thống được thay thế bởi bộ ba mới (Bộ ba đảo lộn) Thái độ và năng lực của HS được đề cao hơn là kiến thức cần truyền đạt Trong số các năng lực của HS thì năng lực sáng tạo và năng lực tự học là điểm hướng đến đầu tiên [18, tr48]

2 Kĩ năng (biết làm) 2 Kĩ năng (biết làm)

1.2 Cơ sở lý thuyết của quá trình tự học

1.2.1 Khái niệm tự học

Trang 15

Có rất nhiều khái niệm tự học được phát biểu như:

− Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn đào tạo, GS Viện sĩ Nguyễn Cảnh

Toàn cho rằng: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ

(quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp,…) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ), cùng các ph"m chất của mình, rồi cả động cơ tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan,…để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó trở thành sở hữu của mình”.[18, tr 59]

Trong tập bài giảng chuyên đề Dạy tư học cho SV các nhà trường trung học

chuyên nghiệp và Cao đẳng, Đại học , GS.TSKH Thái Duy Tuyên viết: “Tự học là

hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp,…) cùng các ph"m chất động cơ, tình cảm để chiếm lĩnh tri thức một lĩnh vực hiểu biết nào

đó hay những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của nhân loại, biến nó thành sở hữu của

chính bản thân người học”

− Tác giả Nguyễn Kỳ ở tạp chí nghiên cứu giáo dục số 7/1998 cũng bàn về

khái niệm tự học: “Tự học là người học tích cực chủ động, tự mình tìm ra tri thức

kinh nghiệm bằng hành động của mình, tự thể hiện mình Tự học là tự đặt mình vào tình huống học, vào vị trí nghiên cứu, xử lí các tình huống, giải quyết các vấn đề, thử nghiệm các giải pháp… Tự học thuộc quá trình cá nhân hóa việc học”.

Mỗi nhà nghiên cứu đều đưa ra một định nghĩa riêng về tự học, nhưng tất cả đều có chung một quan điểm: Tự học là quá trình tự giác, tích cực, độc lập chiếm

lĩnh kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo…và kinh ngiệm lịch sử của xã hội loài người nói chung và của chính bản thân người học nói riêng Trong quá trình đó, người học là chủ thể của quá trình nhận thức, nỗ lực sử dụng các năng lực trí tuệ và có khi cả cơ bắp cùng các ph"m chất của mình để tiến hành hoạt động nhận thức

Trang 16

− Tự học khắc phục nghịch lý: học vấn thì vô hạn mà tuổi học đường thì có hạn Sự bùng nổ thông tin làm cho người thầy không có cách nào truyền thụ hết kiến thức cho trò, trò phải học cách học và tự học, để không bị rơi vào tình trạng

“tụt hậu” Vì vậy, tự học là một giải pháp khoa học giúp giải quyết mâu thuẫn giữa khối lượng kiến thức đồ sộ với quỹ thời gian ít ỏi ở nhà trường

− Tự học là con đường tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người Quá trình tự học khác hẳn với quá trình học tập thụ động, nhồi nhét, áp đặt Quá trình tự học diễn ra theo đúng quy luật của hoạt động nhận thức Kiến thức có được do tự học là kết quả của sự hứng thú, của sự tìm tòi, lựa chọn nên bao giờ cũng vững chắc bền lâu Có phương pháp tự học tốt sẽ đem lại kết quả học tập cao hơn

− Tự học của học sinh THPT còn có vai trò quan trọng đối với yêu cầu đổi mới giáo dục và nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường phổ thông Vì vậy, tự học chính là con đường phát triển phù hợp với quy luật tiến hóa của nhân loại và là biện pháp sư phạm đúng đắn cần được phát huy ở các trường phổ thông

Tóm lại, có thể nói tự học chính là con đường để mỗi chúng ta tự khẳng định khả năng của mình Nó có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi người Tuy tự học có một vai trò hết sức quan trọng nhưng tự học của HS cũng không thể đạt được kết quả cao nhất nếu không có sự hướng dẫn, chỉ dạy của người thầy Chính vì vậy, “trong nhà trường điều chủ yếu không phải là nhồi nhét cho học trò một mớ kiến thức hỗn độn… mà là giáo dục cho học trò PP suy nghĩ, PP nghiên cứu,

PP học tập, PP giải quyết vấn đề” (Thủ tướng Phạm Văn Đồng-1969) GV cần giúp

cho HS tìm ra PP tự học thích hợp và cung cấp cho HS những phương tiện tự học có hiệu quả chính là một trong những cách giúp HS tìm ra chiếc chìa khóa vàng để mở kho tàng kiến thức vô tận của nhân loại

1.2.3 Các hình thức tự học

Có nhiều hình thức tự học, mỗi hình thức có những ưu, nhược điểm khác nhau, tùy hoàn cảnh thực tiễn, người học lựa chọn hình thức tự học thích hợp với bản thân để đem lại hiệu quả cao nhất Có thể dẫn ra một số hình thức tự học như [25]

• Tự học hoàn toàn (không có GV): thông qua tài liệu, qua tìm hiểu thực tế, học kinh nghiệm của người khác HS gặp nhiều khó khăn do có nhiều lỗ hổng kiến

Trang 17

thức, HS khó thu xếp tiến độ, kế hoạch tự học, không tự đánh giá được kết quả tự học của mình Từ đó HS dễ chán nản và không tiếp tục tự học

• Tự học trong một giai đoạn của quá trình học tập: thí dụ như học bài hay làm bài tập ở nhà (khâu vận dụng kiến thức) là công việc thường xuyên của HS phổ thông

Để giúp HS có thể tự học ở nhà, GV cần tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả học bài, làm bài tập ở nhà của các em

• Tự học qua phương tiện truyền thông (học từ xa): HS được nghe GV giảng giải minh họa, nhưng không được tiếp xúc với GV, không được hỏi han, không nhận được sự giúp đỡ khi gặp khó khăn Với hình thức tự học này, HS cũng không đánh giá được kết quả học tập của mình

• Tự học qua tài liệu hướng dẫn: Trong tài liệu trình bày cả nội dung, cách xây dựng kiến thức, cách kiểm tra kết quả sau mỗi phần, nếu chưa đạt thì chỉ dẫn cách tra cứu, bổ sung, làm lại cho đến khi đạt được (thí dụ học theo các phần mềm trên máy tính) Song nếu chỉ dùng tài liệu tự học HS cũng có thể gặp khó khăn và không biết hỏi ai

• Tự lực thực hiện một số hoạt động học dưới sự hướng dẫn chặt chẽ của GV ở lớp: Với hình thức này cũng đem lại kết quả nhất định Song nếu HS vẫn sử dụng SGK như hiện nay thì các em cũng gặp khó khăn khi tiến hành tự học vì thiếu sự hướng dẫn về phương pháp học

 Qua việc nghiên cứu các hình thức tự học ở trên thấy rằng mỗi hình thức TH có những mặt ưu điểm và nhược điểm nhất định Để nhằm khắc phục được những nhược điểm của các hình thức tự học đã có này và xét đặc điểm của HS chúng tôi

đề xuất một hình thức tự học mới: tự học theo tài liệu hướng dẫn và có sự giúp đỡ trực tiếp một phần của GV gọi tắt là "tự học có hướng dẫn"

1.2.4 Năng lực tự học

1.2.4.1 Khái niệm năng lực tự học

Năng lực tự học là khả năng tự mình tìm tòi, nhận thức và vận dụng kiến thức vào tình huống mới hoặc tương tự với chất lượng cao [29]

1.2.4.2 Các cấp độ của năng lực tự học [29]

Trang 18

Năng lực nhận biết, tìm tòi và phát hiện vấn đề

Năng lực này đòi hỏi HS phải nhận biết, hiểu, phân tích, tổng hợp, so sánh sự vật hiện tượng được tiếp xúc; suy xét từ nhiều góc độ, có hệ thống trên cơ sở những lí luận và hiểu biết đã có; phát hiện ra các khó khăn, mâu thuẫn xung đột, các điểm chưa hoàn chỉnh cần giải quyết, bổ sung các bế tắc, nghịch lí cần phải khai thông, khám phá, làm sáng tỏ,…

Năng lực giải quyết vấn đề

Năng lực giải quyết vấn đề bao gồm khả năng trình bày giả thuyết; xác định cách thức giải quyết và lập kế hoạch giải quyết vấn đề; khảo sát các khía cạnh, thu thập và xử lí thông tin; đề xuất các giải pháp, kiến nghị các kết luận

Năng lực xác định những kết luận đúng (kiến thức, cách thức, con đường,

giải pháp, biện pháp…) từ quá trình giải quyết vấn đề

Năng lực này bao gồm các khả năng khẳng định hay bác bỏ giả thuyết, hình thành kết quả và đề xuất vấn đề mới, hoặc áp dụng (nếu cần thiết) Các quyết định phải được dựa trên logic của quá trình giải quyết vấn đề và nhắm đúng mục tiêu

Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn (hoặc nhận thức kiến thức mới)

Năng lực này bao gồm khả năng vận dụng kiến thức đã học để nhận thức, cải tạo thực tiễn, hoặc trên cơ sở kiến thức và phương pháp đã có, nghiên cứu, khám phá, thu nhận thêm kiến thức mới

Năng lực đánh giá và tự đánh giá

Năng lực này đòi hỏi HS phải chịu trách nhiệm với kết quả học tập của mình Chỉ có như vậy, họ mới dám suy nghĩ và tìm tòi sáng tạo HS phải biết được mặt mạnh, hạn chế của mình, cái đúng sai trong việc mình làm mới có thể tiếp tục vững bước tiếp trên con đường học tập chủ động của mình Không có khả năng đánh giá,

HS khó có thể tự tin trong phát hiện, giải quyết vấn đề và áp dụng kiến thức đã học

Tóm lại: Năm năng lực trên vừa đan xen nhưng vừa tiếp nối nhau, tạo nên năng lực tự học ở HS Vì vậy, rèn luyện được các năng lực đó, chính là sự rèn luyện năng lực tự học, tự nghiên cứu Vì vậy, đòi hỏi việc dạy học không phải là truyền thụ kiến thức có sẵn cho HS mà GV phải đặt mình vào vị trí người hướng dẫn HS nghiên cứu

1.2.5 Chu trình tự học của học sinh

Trang 19

Chu trình tự học của học sinh là chu trình ba thời: Tự nghiên cứu ; Tự thể hiện ;Tự kiểm tra, đánh giá

Thời (1): Tự nghiên cứu

Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả,

giải thích, phát hiện vấn đề, định hướng

giải quyết vấn đề, giải quyết vấn đề, tìm ra

kiến thức mới (chỉ mới đối với người học)

và tạo ra sản phNm ban đầu hay sản phNm

thô có tính chất cá nhân

Thời (2): Tự thể hiện

Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phNm cá nhân ban đầu của mình, tự thể hiện qua hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn và thầy cô, tạo ra sản phNm có tính chất xã hội của cộng đồng lớp học

Thời (3): Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổi với các bạn và thầy cô Người học sẽ nhận được kết luận từ thầy cô để từ đó kiểm tra, đánh giá sản phNm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phNm khoa học (tri thức)

Sơ đồ 1-1 Chu trình tự học [18, tr.160]

(1) Tự nghiên cứu

(2) Tự thể hiện

(3) Tự kiểm tra Tự điều chỉnh

Trang 20

(3) Thầy là trọng tài cố vẫn, kết luận về cuộc đối thoại và hoạt động của trò, làm cơ sở cho trò tự kiểm tra, tự điều chỉnh sản phNm ban đầu của mình, tri thức người học tự tìm ra giờ đây mới có tính chất khoa học

1.2.7 Hệ dạy học: Tự học – cá thể hóa - có hướng dẫn

Hệ dạy học “Tự học – cá thể - có hướng dẫn” là hình thức tự học hiện đại, xuất hiên lần đầu tiên vào năm 1968, do F.S.Killer và J.G.Sherman thiết kế Ngay khi mới

ra đời nó đã thay thế cho hệ dạy học cũ “Diễn giảng – Xemina” phổ biến ở đại học

và bước đầu thay thế cho hệ dạy học “Chương hóa” lúc đó đang là thời thượng nhưng

đã bộc lộ nhiều nhược điểm Ngày nay hệ dạy học “Tự học – cá thể hóa – có hướng dẫn” đã được hoàn thiện, sử dụng phổ biến trong dạy học có một số đặc trưng cơ bản

− Việc học được cá thể hóa cao độ, tức là tự học – cá thể hóa, tôn trọng nhịp

độ cá nhân phù hợp với năng lực từng người

− Việc dạy được khách quan hóa tối đa Nghĩa là quan hệ giao tiếp giữa dạy và học, những mệnh lệnh điều khiển của dạy (kể cả kiểm tra) đều được chuyển hóa

1

3

2

(1) Tự nghiên cứu

TỔ CHỨC

TRỌNG TÀI

CỐ VẤN

TRI THỨC (CÁ NHÂN)

TRI THỨC (XÃ HỘI)

Trang 21

thành ngôn ngữ viết và được đưa vào tài liệu giáo khoa tự học của học sinh để họ chấp hành, đây chính là mặt có “hướng dẫn” chủ yếu của tự học

− Diễn giảng không còn giữ vai trò là nguồn thông tin xuất phát nữa mà trở thành nguồn gây động cơ nhận thức khoa học

− Tài liệu giáo khoa (giáo trình) được chia thành những học phần theo đơn vị kiến thức biên soạn tiếp cận môđun Học sinh phải chiếm lĩnh được đơn vị trước mới được phép đi vào đơn vị tiếp theo

− Mục tiêu dạy học được diễn đạt một cách cụ thể, tường minh và có tính đo lường được dưới dạng những chuNn mực về kiến thức và kỹ năng

− Sử dụng những PPDH và phương tiện kỹ thuật hiện đại bên trong hoặc đồng thời với tài liệu giáo khoa môđun hóa [5]

1.3 Tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun

1.3.1 Thế nào là tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun

1.3.1.1 Khái niệm môđun dạy học

Khái niệm môđun dạy học được chuyển hoá từ khái niệm môđun trong kỹ thuật vào các lĩnh vực (đào tạo đại học, dạy nghề, giáo dục thường xuyên) Trong các lĩnh vực giáo dục kể trên, môđun cũng được định nghĩa khác nhau Trong trường hợp tổng quát, người ta coi môđun dạy học là một đơn vị, một bộ phận của nội dung chương trình dạy học, được tổ chức theo một nhiệm vụ hoặc một chủ đề học tập nhất định Theo chúng tôi, định nghĩa đầy đủ và cụ thể về môđun dạy học là định nghĩa do L.D’ Hainaut đưa ra:

“Môđun dạy học là một đơn vị, một chương trình dạy học tương đối độc lập,

được cấu trúc một cách đặc biệt nhằm phục vụ cho người học, nó chứa đựng cả

mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học và hệ thống công cụ

đánh giá kết quả lĩnh hội, gắn bó chặt chẽ với nhau thành một hệ toàn vẹn”.[6]

1.3.1.2 Cấu trúc của môđun dạy học [6]

Theo L.D’Hainaut, một môđun dạy học gồm 3 bộ phận chủ yếu hợp thành:

− Hệ vào (Entrance system)

− Thân môđun ( ore of the module)

Trang 22

− Hệ ra (Exit system)

Ba bộ phận này là một chỉnh thể thống nhất, là sự văn bản hoá nội dung và PPDH

*Hệ vào

Hệ vào của môđun bao gồm:

− Tên gọi hay tiêu đề của môđun

− Giới thiệu vị trí, tâm quan trọng và lợi ích của việc học theo môđun

− Nêu rõ các kiến thức, kĩ năng cần có trước

− Hệ thống mục tiêu của môđun

− Test vào môđun

Thân môđun

Là bộ phận chủ yếu của môđun Nó chứa đựng đầy đủ nội dung dạy học được trình bày theo một cấu trúc rõ ràng kèm theo những hướng dẫn cần thiết về phương pháp học tập giúp cho người học tự lực chiếm lĩnh được nội dung và hình thành được phương pháp tự học Thân môđun có thể gồm những tiểu môđun kế tiếp nhau

Mỗi tiểu môđun gồm 3 phần:

− Phần mở đầu (giống hệ vào của môđun)

− Phần nội dung và phương pháp học tập

− Test trung gian cho phép người học đánh giá được những mục tiêu nào của tiểu môđun đã đạt và khi cần thiết có thể dẫn họ đến những môđun phụ đạo

Trang 23

− Hệ thống chỉ dẫn: đến đơn vị phụ đạo, nếu người học không qua được phần lớn các test kết thúc; hoặc vào đơn vị đào sâu thêm hiểu biết; hoặc gợi ý chọn môđun tiếp theo nếu người học đã đạt tất cả các mục tiêu (xem Hình 1.2)

1.3.1.3 Những đặc trưng cơ bản của môđun dạy học [15]

− Môđun dạy học là một đơn vị học trình độc lập được định hướng bởi hệ thống mục tiêu dạy học được xác định cụ thể rõ ràng, có thể đo lường được và bao gồm 1 tập hợp những tình huống dạy học, được sắp xếp theo logic nhất định xoay quanh một chủ đề trí dục được xác định tường minh Lôgic của môđun bao gồm cả những mệnh lệnh hướng dẫn người học, để họ tự lực thực hiện trên con đường tiến tới chiếm lĩnh hoàn toàn nội dung môđun

− Môđun dạy học chứa đựng hệ thống những test điều khiển quá trình dạy học, nhằm đảm bảo thống nhất hoạt động dạy, hoạt động học và cả kiểm tra, đánh giá (liên hệ nghịch) để phân hóa con đường lĩnh hội tiếp theo

− Môđun dạy học có khả năng thích nghi tốt với những hệ dạy học phân hóa-

cá thể hóa, tức là chứa đựng nhiều con đường lĩnh hội, theo những cách thức khác nhau để chiếm lĩnh cùng một nội dung trí dục, đảm bảo cho người học tiến lên theo

Tổng kết chung

Test kết thúc (post-test)

Hệ thống chỉ dẫn

Phụ đạo Chuyên sâu

và làm giàu hiểu biết

Mô đun tiếp theo

Hình 1-2 Cấu trúc hệ ra của môđun

Trang 24

nhịp độ riêng, đi tới mục tiêu chung (có thể nhanh hoặc chậm và chi khi nào xong môđun trước mới được phép học môđun tiếp theo)

− Môđun dạy học có tính độc lập tương đối xét về nội dung dạy học Vì vậy, để học một môđun người học phải có những điều kiện tiên quyết về kiến thức, kỹ năng, thái độ Học xong một môđun, người học có khả năng ứng dụng những điều

đã học vào môi trường đó

− Môđun dạy học có nhiều cấp độ: môđun lớn, môđun thứ cấp, môđun nhỏ (tiểu môđun)

1.3.1.4 Tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun

Tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun là tài liệu được biên soạn theo những đặc trưng và cấu trúc của môđun Tài liệu này bao gồm cả nội dung, cách xây dựng (thu nhận) kiến thức và kiểm tra kết quả, giúp cho học sinh cách để tự chiếm lĩnh tri thức, tự đánh giá được kết quả học tập Tài liệu có thể được phân thành nhiều loại: theo nội dung lí thuyết hoặc theo nội dung bài tập [6]

Tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần lý thuyết

Đây là một tài liệu vừa cung cấp nội dung kiến thức vừa hướng dẫn hoạt động học tập, đồng thời hướng dẫn cả hoạt động kiểm tra, đánh giá kiến thức của HS

Tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần bài tập

Đây là một tài liệu cung cấp nội dung kiến thức và hướng dẫn hoạt động học tập của HS thông qua hệ thống bài tập, đồng thời hướng dẫn cả hoạt động kiểm tra, đánh giá kiến thức của HS

1.3.2 Nguyên tắc biên soạn tài liệu hướng dẫn học sinh tự học theo môđun

Biên soạn tài liệu hướng dẫn học sinh tự học theo môđun về cơ bản phải xây dựng các nội dung:

Tên môđun (Tiểu môđun)

A Mục tiêu học sinh cần đạt được sau khi tự học môđun

B Tài liệu chính học sinh cần đọc

C Hệ thống câu hỏi hướng dẫn học sinh tự học

D Bài tập học sinh tự kiểm tra kiến thức (bài kiểm tra lần 1)

Trang 25

E Câu trả lời và nội dung kiến thức chính cần ghi nhận (Thông tin phản hồi của giáo viên)

F Bài tập học sinh tự kiểm tra đánh giá sau khi đã nghiên cứu thông tin phản hồi (bài kiểm tra lần 2)

G Bài tập áp dụng

Ngoài ra, sách giáo khoa (SGK) Vật lý được coi là một trong những nguốn cung cấp tri thức cơ bản cho HS và là phương tiện để GV tổ chức các hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng kiến thức, rèn luyện khả năng tự học, tự lĩnh hội kiến thức cho HS SGK Vật lý ở nước ta hiện nay là tài liệu được văn bản hóa có chứa đựng: mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học,nhưng lại nặng về nội dung bài học Với tài liệu có hướng dẫn trong luận văn này, ngoài những nguyên tắc chung về việc xây dựng nội dung, cấu trúc chương trình Vật lý THPT, chúng tôi chú ý các nguyên tắc :

− Đảm bảo tính chính xác, khoa học, phù hợp về nội dung kiến thức với đối tượng sử dụng tài liệu

− Đảm bảo tính logic, tính hệ thống của kiến thức

− Đảm bảo tăng cường vai trò chủ đạo của lí thuyết

− Đảm bảo được tính hệ thống của các dạng bài tập

− Trình bày tinh gọn, dễ hiểu, cấu trúc rõ ràng, có hướng dẫn học tập cụ thể, thể hiện rõ nội dung kiến thức trọng tâm, tạo được hứng thú cho HS

− Đảm bảo góp phần bồi dưỡng năng lực tự học, sáng tạo cho HS, nâng cao chất lượng dạy học môn Vật lí cho HS

1.3.2.1 Mục tiêu của môđun

Các mục đích, yêu cầu của môđun là những gì mà học sinh phải nắm được sau mỗi bài học Giáo viên cũng căn cứ vào mục đích để theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra đánh giá HS một cách cụ thể, chính xác

1.3.2.2 Nội dung dạy học

Nội dung dạy học cần được trình bày chính xác, phản ánh được bản chất nội dung khoa học cần nghiên cứu Tuy nhiên nó phải phù hợp với đối tượng HS phổ thông Vì vậy, khi biên soạn nội dung dạy học trong mỗi môđun cần phải xem xét đối

tượng học sinh về các mặt:

Trang 26

− Kĩ năng đọc sách, đọc và hiểu nội dung chương trình

− Thái độ của các em đối với việc học tập bộ môn Vật lý như thế nào

− Thời gian dành cho tự học ở nhà và học tập trên lớp là bao nhiêu

1.3.2.3 Câu hỏi chu"n bị đánh giá

Trong mỗi môđun chúng tôi thiết kế 3 loại câu hỏi

Loại 1: Câu hỏi hướng dẫn HS tự học

Loại 2: Bài tập kiểm tra kiến thức HS sau khi đã đọc tài liệu theo hướng dẫn

trên (Bài kiểm tra lần 1)

Loại 3: Bài kiểm tra để tự đánh giá sau khi đã chu"n kiến thức mới

Câu hỏi hướng dẫn HS tự học chính là hệ thống kiến thức HS phải có được sau khi nghiên cứu tài liệu Đối với HS phổ thông việc tự lĩnh hội các kiến thức trong tài liệu là rất hạn chế, HS không biết mình phải có được những kiến thức gì sau khi đọc xong tài liệu Chình vì vậy, hệ thống các câu hỏi hướng dẫn HS tự học sau khi nghiên cứu tài liệu chính là công cụ hữu hiệu để HS khắc phục nhược điểm đó

Bài tập kiểm tra kiến thức HS sau khi đã tự đọc tài liệu theo các hướng dẫn trên được biên soạn dưới dạng câu hỏi nhiều lựa chọn Những câu hỏi này nhằm đánh giá kết quả tự học ở nhà của HS xem họ có đủ điều kiện để tiến hành tự nghiên cứu bài mới ở trên lớp hay không Vì vậy, các câu hỏi phải rõ ràng, tương ứng với câu trả lời ngắn gọn để HS có thể làm xong trong thời gian từ 15 đến 20 phút Nội dung các câu hỏi phải hướng vào mục đích, yêu cầu của môđun

Bài kiểm tra để tự đánh giá sau khi đã chuNn kiến thức mới cũng được biên soạn dưới dạng câu hỏi nhiều lựa chọn Những câu hỏi này giúp HS tự đánh giá kết quả học tập môđun Nó đảm bảo được sự thống nhất giữa hai chức năng lĩnh hội và tự điều khiển quá trình học tập Những câu hỏi này phải phản ánh được mục đích của mỗi môđun, đảm bảo cho HS kiểm tra, đánh giá được trình độ lĩnh hội của mình đối với môđun

1.3.2.4 Bài tập áp dụng

Với bài tập áp dụng cho mỗi môđun chúng tôi thiết kế hai loại bài tập là bài tập

có hướng dẫn và bài tập tự giải có đáp số

Trang 27

− Bài tập có hướng dẫn vận dụng kiến thức đã học trong bài: Các bài tập này đều có lời giải rõ ràng, có những bài có nhiều cách giải, không chỉ giúp các em hiểu

rõ, nắm sâu kiến thức mà còn rèn luyện cho các em phương pháp trình bày bài và cách khai thác bài tập ở nhiều khía cạnh Dạng bài tập này được sắp xếp từ dễ đến khó, chủ yếu là các bài tập ở mức độ biết, hiểu và vận dụng; bao gồm các dạng bài tập thường gặp, giúp các em có thể làm tốt các bài tập trên lớp và trong các đề thi Các bài tập phần tính toán thường có phần chú ý trình bày tóm tắt cách làm các dạng bài tập đó, các kiểu kiến thức cần nhớ…

− Bài tập có đáp số: Là các bài tập tương tự và nâng cao với bài tập mẫu Bài tập này yêu cầu HS tự giải và so sáng với đáp số ở cuối bài Các bài tập này chủ yếu

là các bài tập ở mức độ vận dụng và vận dụng sáng tạo

Như vậy, mỗi môđun với cấu trúc như trên thì HS tự học thuận lợi hơn rất nhiều

so với tài liệu tự học khác Bởi vì, khi bước vào mỗi môđun hay tiểu môđun thì hệ thống mục đích, yêu cầu đã được định hướng rõ nét cái mà HS cần học Tiêu chuNn đánh giá sẽ xác định cái mà HS cần phải đạt Nội dung dạy học trình bày trong các môđun hay tiểu môđun rõ ràng hơn, rành mạch hơn Qua mỗi môđun hay tiểu môđun, việc học của tập thể HS lại được phân hóa một lần qua kiểm tra của GV Đây chính là điểm mạnh của bộ tài liệu hướng dẫn HS tự học theo môđun

1.3.3 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun

1.3.3.1 Cách thức tổ chức

Nội dung chính của phương pháp dạy học này là nhờ các môđun mà HS được dẫn dắt từng bước để đạt tới mục tiêu dạy học Nhờ nội dung dạy học được phân nhỏ

ra từng phần, kết hợp với hệ thống mục tiêu chuyên biệt và hệ thống test, HS có thể

tự học và tự kiểm tra mức độ nắm vững các kiến thức, kĩ năng và thái độ trong từng môđun Với cách học này, mỗi HS có thể tự học theo nhịp độ riêng của mình

Trong phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun thì GV chỉ giúp đỡ khi cần thiết, chẳng hạn như giải đáp các thắc mắc, sửa chữa những sai sót, động viên các

em học tập Kết thúc mỗi môđun, GV đánh giá kết quả học tập của HS: nếu đạt, HS chuyển sang một môđun tiếp theo; nếu không đạt, HS thảo luận với GV về những khó khăn của mình và học lại phần nào đó của môđun với nhịp độ riêng

Trang 28

Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun đảm bảo tuân theo những nguyên tắc cơ bản của quá trình dạy học sau đây:

− Nguyên tắc cá thể hoá trong học tập

− Nguyên tắc đảm bảo hình thành ở HS kỹ năng tự học từ thấp đến cao

− Nguyên tắc GV thu thập thông tin về kết quả học tập của HS sau quá trình tự học, giúp đỡ họ khi cần thiết, điều chỉnh nhịp độ học tập

Nội dung của phương pháp "dạy tự học có hướng dẫn" là tạo điều kiện cho HS

tự học được dễ dàng và tận dụng điều kiện có một số thời gian làm việc với GV để tranh thủ sự hướng dẫn của GV mà rèn luyện PP, kĩ năng tự học Như vậy nội dung của PP "dạy tự học có hướng dẫn theo môđun" bao gồm hoạt động:

Đối với giáo viên

− Biên soạn "tài liệu tự học có hướng dẫn", hướng dẫn HS cách sử dụng tài liệu HS theo hướng dẫn trong tài liệu mà tự lực hình thành kiến thức, kĩ năng,…

− Tổ chức cho HS thảo luận nội dung lí thuyết, giải đáp thắc mắc của HS về các nội dung trong bài, bổ sung và kết luận những kiến thức trọng tâm của bài; Tổ chức cho HS vận dụng làm các bài tập

− Rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo tự học, đánh giá kết quả, điều chỉnh kế hoạch học tập cho HS

Như vậy, trong cách dạy học này có hai kiểu hướng dẫn được phối hợp với nhau:

− Hướng dẫn bằng lời viết ngay trong tài liệu, đó là những chỉ dẫn về kế hoạch,

về phương pháp giải quyết vấn đề, thu thập, xử lí thông tin nhằm định hướng cho

HS tự lực thực hiện các hoạt động học có ý thức, có phương hướng rõ ràng

− Hướng dẫn ngay tại lớp những hoạt động cụ thể để rèn luyện kĩ năng tự học

GV theo dõi giúp đỡ, uốn nắn, điều chỉnh ngay tại lớp

Đối với học sinh

Tiến hành học tập theo từng bước dựa theo cấu trúc đã biên soạn trong tài liệu:

− HS phải biết được mục tiêu của phần kiến thức mình sẽ nghiên cứu Phần này trình bày những yêu cầu về kiến thức và kỹ năng mà HS cần nắm được khi học

Trang 29

− Tiếp theo, HS phải chuNn bị các tài liệu tham khảo cụ thể có liên quan đến kiến thức cần học của mỗi bài

− HS đọc phần hướng dẫn tự học Đây là hệ thống câu hỏi được soạn theo từng nội dung của bài học Những câu hỏi này vừa mang tính gợi mở vừa mang tính tái hiện lại kiến thức trong các tài liệu tham khảo ở trên Để trả lời được những câu hỏi này HS cần phải hiểu, nắm vững kiến thức vừa đọc

− Khi đã đọc xong tài liệu tham khảo theo các hướng dẫn trên, HS sẽ làm bài

KT lần 1

− Để nắm vững kiến thức và bổ sung các kiến thức còn thiếu, HS phải tiếp tục đọc tiếp các vấn đề cần nghiên cứu (hay thông tin phản hồi) Đó là kiến thức của bài học đã được chuNn hoá và viết một cách cô đọng, ngắn gọn để HS có kiến thức một cách chuNn xác nhất

− Sau khi đã bổ sung và chuNn lại các kiến thức, HS làm bài kiểm tra lần 2

Hình 1-3 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo Môđun

1.3.3.2 Ưu điểm của phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun

GV đánh giá bằng các test kết thúc

Giới thiệu cách dùng môđun

HS nghiên cứu mô đun thứ nhất để giải

quyết vấn đề đã đề ra

HS học tập theo nhịp độ riêng của mình GV giúp đỡ khi

cần thiết

HS tự đánh giá bằng các test trung gian

Nghiên cứu môđun tiếp theo Không đạt

Đạt

Trang 30

− Giúp HS học tập ở lớp và ở nhà có hiệu quả vì môđun là tài liệu tự học HS có thể mang theo mình để học tập bất cứ nơi đâu và bất cứ nơi nào có điều kiện

− Tạo điều kiện cho HS học tập với nhịp độ cá nhân, luyện tập việc tự đánh giá kết quả học tập, do đó nâng cao được chất lượng dạy học thực tế

− Tránh được sự tùy tiện của giáo viên trong quá trình dạy học vì nội dung và phương pháp dạy học đều đã được văn bản hóa

− Cập nhật được những thông tin mới về khoa học và công nghệ, do đó có điều kiện thuận lợi trong việc bổ sung nội dung mới và tài liệu dạy học

− Cho phép sử dụng đội ngũ cán bộ giảng dạy, theo dõi kèm cặp một cách tối

ưu tùy theo mức độ phức tạp của nhiệm vụ dạy học

− Đảm bảo tính thiết thực của nội dung dạy học

− Đảm bảo được tính vững chắc của tri thức, kĩ năng, kĩ xảo vì người học tự chiếm lĩnh nó, đồng thời hình thành và rèn luyện được thói quen tự học để học tự đào tạo suốt đời

1.3.3.3 Hạn chế của phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun

− Việc thiết kế hệ thống môđun dạy học và biên soạn tài liệu dạy học theo môđun khá công phu và mất nhiều thời gian

− Đòi hỏi HS phải có động cơ học tập tốt, có năng lực học tập nhất định

− Có thể nảy sinh tâm lý buồn chán do tính đơn điệu của việc tự học

1.3.3.4 Các tình huống sử dụng

Với các ưu, nhược điểm nói trên có thể sử dụng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun trong các trường hợp sau:

− Dạy học các nội dung quan trọng với nhiều đối tượng theo học

− Dạy học các nội dung, kiến thức có liên quan nhiều đến nội dung đã được học ở lớp dưới, các kiến thức nâng cao cập nhật không nhiều và không quá khó

− Dạy học những nội dung có tính biến động cao, thường xuyên phải đổi mới

vì môđun có khả năng lắp ghép và tháo gỡ nên có nhiều thuận lợi trong việc thay đổi nội dung, chương trình dạy học

Trang 31

− Khắc phục những nhược điểm của hệ thống dạy học cũ như: đồng loạt,

không phân hóa, không tiến triển theo nhịp độ cá nhân

− Đặc biệt rất phù hợp cho hình thức đào tạo từ xa nếu kết hợp với hình thức biên soạn tài liệu dạng mở

1.4 Thực tiễn về hoạt động tự học Vật lí của học sinh và việc hướng dẫn tự học của giáo viên ở trường trung học phổ thông (THPT)

1.4.1 Mục đích điều tra

Để có cơ sở thực tế cho việc thực hiện đề tài, chúng tôi đã tìm hiểu thực tế về vấn đề tự học của học sinh và hướng dẫn tự học của giáo viên tại trường THPT Hoàng Văn Thụ - tỉnh Yên Bái

1.4.2 Phương pháp điều tra

Thông qua việc điều tra 9 giáo viên và 160 học sinh khối 12 bằng cách dùng phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp, dự giờ, tham khảo giáo án, trao đổi ý kiến với GV

bộ môn, xem vở ghi của HS,… Chúng tôi đã thu được một số kết quả phục vụ việc nghiên cứu đề tài

1.4.3 Kết quả điều tra

1.4.3.1 Đối với giáo viên

− Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, chúng tôi đã phỏng vấn trực tiếp 9 giáo viên đang giảng dạy Vật lí và nhận thấy, khi dạy học chương “Sóng ánh sáng” – Vật lí 12, GV thường dạy theo phương pháp thuyết trình, đàm thoại Cũng có những giáo viên mong muốn phát huy tính tích cực, tự chủ cho HS trong giờ học bằng cách đặt những câu hỏi cho học sinh suy nghĩ giải quyết, nhưng đó chỉ là những câu hỏi vụn vặt không đòi hỏi HS phải tìm tòi kiến thức mới, nên HS tiếp thu kiến thức một cách thụ động, không có kỹ năng khai thác thông tin từ các nguồn tài liệu đặc biệt là SGK

− Về vấn đề tự học, cả 9 GV đều cho rằng, tự học đối với HS là rất cần thiết,

nó rất có ý nghĩa đối với việc tiếp thu kiến thức mới và có ảnh hưởng tích cực đến kết quả học tập Tuy nhiên, các GV lại chưa áp dụng việc hướng dẫn HS tự học Nhiều thầy cô thường quan niệm: Tự học tức là HS phải tự mình tìm tòi kiến thức nâng cao ngoài giờ lên lớp Để thúc đNy HS tự học, giáo viên thường chỉ giao bài

Trang 32

tập về nhà, yêu cầu học sinh học bài cũ hay đôi khi đọc bài mới, giáo viên có thể kiểm tra hoặc không Trong khi việc hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ lại gần như không được thực hiện, khiến HS gặp nhiều khó khăn đặc biệt là trong vấn đề đọc và khai thác tài liệu (SGK), đôi khi dẫn đến nản lòng

Có thể nói, PP tự học có hướng dẫn chưa được áp dụng ở trường PT, có chăng thì chỉ là việc giao bài tập về nhà và yêu cầu HS học bài cũ

1.4.3.2 Đối với học sinh

Chúng tôi lấy ý kiến của 160 HS qua các phiếu thăm dò với các vấn đề: quan điểm học tập, thời gian dành cho tự học, sử dụng thời gian để tự học và những khó khăn khi tự học Kết quả thu được ở Bảng 1.1 dưới đây

Bảng 1-1 Kết quả điều tra thực trạng tự học của học sinh

Đọc tất cả các vấn đề có liên quan đến bài học

4- Những khó

khăn trong

việc tự học

Thiếu tài liệu học tập, tham khảo 46 28.8%

Thiếu sự hướng dẫn cụ thể cho việc tự học 78 48.8%

Kiến thức rộng khó bao quát, chưa có phương pháp tự học thích hợp

Phân tích kết quả điều tra

Các số liệu điều tra cho thấy HS xác định đúng vị trí về tự học

Trang 33

Các lý do về điều kiện học tập như thiếu tài liệu tham khảo, kiến thức rộng và chưa có cách thức học tập ở trường THPT được coi là yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của HS Tuy nhiên, theo chúng tôi nguyên nhân chính vẫn là cách tự học của

Tổng hợp các kết quả điều tra cho thấy HS cần có sự hướng dẫn, giúp đỡ trong quá trình tự học: Học cái gì? Học như thế nào? Làm thế nào để đạt được kiến thức mình muốn có trước khối lượng kiến thức rất lớn và nhiều nguồn thông tin? Như vậy,

có thể thấy ngoài điều kiện về thời gian (mà đa số HS đã đáp ứng được) thì điều kiện cần và đủ cho việc tự ở đây chính là GV cần có tài liệu và phương pháp phù hợp cho

HS cách thức để tự học, tự thu thập kiến thức một cách chủ động hơn

Kết quả điều tra trên đây là cơ sở quan trọng, định hướng cho tác giả đề xuất các biện pháp nghiên cứu để tăng cường năng lực tự học cho HS ở trường THPT, đó cũng chính là nội dung nghiên cứu của đề tài

Trang 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Xuất phát từ cơ sở thực tiễn của ngành GD là phải bồi dưỡng năng lực tự học cho HS để hướng tới mục đích biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo Tự học là gì? Năng lực tự học là gì? Có các năng lực tự học nào ? Tự học có vai trò gì? Những vấn đề đó đã được chúng tôi làm sáng tỏ trong chương 1 của luận văn

Để có những bước đi ban đầu trong việc bồi dưỡng năng lực tự học cho HS, cũng trong chương 1 chúng tôi đã đi sâu nghiên cứu về cơ sở lí luận của tài liệu hướng dẫn HS tự học theo môđun và phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun Một phương pháp còn khá mới mẻ trong nền giáo dục nước ta hiện nay

Bằng việc điều tra thực tiễn về tự học của HS, kết quả cho thấy HS hiện này đang rất cần có một tài liệu hướng dẫn tự học Đây là một đòi hỏi cần được sự giúp

đỡ của tất cả những người làm thầy

Tất cả những vấn đề trên là cơ sở lí luận và thực tiễn giúp chúng tôi quyết định chọn vấn đề biên soạn tài liệu và tổ chức hướng dẫn HS tự học theo môđun chương

“Sóng ánh sáng” Vật lí 12 Đó chính là nội dung chương 2 mà chúng tôi sẽ trình bày tiếp sau

Trang 35

CHƯƠNG 2

BIÊN SOẠN TÀI LIỆU VÀ TỔ CHỨC HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

THEO MÔĐUN CHƯƠNG “SÓNG ÁNH SÁNG” VẬT LÍ 12

2.1 Vị trí chương “ Sóng ánh sáng” trong chương trình Vật lí phổ thông

− Chương “Sóng ánh sáng” là chương thứ V ở SGK Vật lí 12 và là chương thứ

VI ở SGK Vật lí 12 nâng cao Những kiến thức liên quan đến “Sóng ánh sáng” mà

HS đã được học trước đó:

+ Hiện tượng khúc xạ ánh sáng, định luật khúc xạ ánh sáng

+ Sự truyền sáng của ánh sáng đơn sắc qua lăng kính và thấu kính

+ Các hiện tượng đăc trưng của sóng cơ

+ Bản chất, tính chất của sóng điện từ

Những kiến thức sau này HS sẽ học liên quan “Sóng ánh sáng” là:

+ Tính chất hạt của ánh sáng ( Lượng tử ánh sáng)

+ Hạt nhân nguyên tử

− Thời lượng cho phép dạy học chương “Sóng ánh sáng” là 9 tiết phân bố theo

6 bài học và 2 tiết bài tập với chương trình cơ bản

2.2 Cấu trúc nội dung chương “Sóng ánh sáng” - Vật lí 12

− Theo chương trình hiện hành của Bộ Giáo dục và đào tạo, nội dung chính của chương “Sóng ánh sáng” ở cả 2 bộ sách đều đề cập đến 5 vấn đề cơ bản sau: Tán sắc ánh sáng; Nhiễu xạ ánh sáng; Giao thoa ánh sáng; Các loại quang phổ; Các bức

xạ không nhìn thấy

− Chương “Sóng ánh sáng” cung cấp cho học sinh những hiểu biết cần thiết về tính chất sóng của ánh sáng Bản chất của ánh sáng, các tính chất và ứng dụng của ánh sáng luôn là đề tài hấp dẫn mà từ lâu các nhà Vật lí đã quan tâm nghiên cứu Trải qua rất nhiều quá trình nghiên cứu, qua các sự thay đổi nhận thức, nhìn ra sai lầm và sửa chữa, các nhà Vật lí mới tìm ra tiếng nói chung về bản chất của ánh sáng Hiện nay, các vấn đề liên quan tới ánh sáng vẫn đang được tiếp tục nghiên cứu và những hiểu biết của con người về ánh sáng không ngừng được bổ sung

− Kiến thức trong chương gồm những kiến thức hiện đại và tương đối trừu tượng với HS, các kiến thức này có liên quan chặt chẽ đến các kiến thức trong các

Trang 36

− chương khác như: Quang hình, sóng cơ, dao động cơ, sóng điện từ,… Ngoài

ra nó là tiền đề để nghiên cứu các kiến thức khác như tính chất hạt của ánh sáng, Vật lí hạt nhân

− Chính vì vậy, việc HS nắm bắt được những kiến thức, kĩ năng cơ bản trong chương “Sóng ánh sáng” đóng vai trò quan trọng trong chương trình Vật lí 12 nói riêng và chương trình Vật lí phổ thông nói chung

Sơ đồ 2-1 Cấu trúc nội dung chương “Sóng ánh sáng”

Tán sắc ánh sáng

Giao thoa ánh sáng

Quang phổ của

ánh sáng

Quang phổ phát xạ

Quang phổ

vạch hấp thụ

Quang phổ vạch phát xạ

Quang phổ liên tục

Ánh sáng nhìn thấy

Ánh sáng không nhìn thấy

Ánh sáng đơn sắc

Ánh sáng trắng

Tia hồng ngoại

Tia tử ngoại

Tia X

Trang 37

2.3 Biên soạn tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo môđun

Tán sắc ánh sáng Nêu được hiện tượng tán sắc

ánh sáng

Lấy được các ví dụ về tán sắc ánh sáng trong tự nhiên và trong thí nghiệm

Vẽ được đường đi của tia sáng qua lăng kính, lưỡng chất phẳng

Nêu được nguyên nhân gây ra hiện tượng tán sắc ánh sáng:

là do “Chiết suất của các chất trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc có màu khác nhau là khác nhau và tăng dần từ đỏ đến tím”

Giải thích được sự tán sắc ánh sáng qua lăng kính, thấu kính

+ Giải thích sự tán sắc ánh sáng khi ánh sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác

+ Kết hợp với định luật khúc

xạ ánh sáng để giải các bài toán ánh sáng truyền qua lăng kính về mặt định lượng

Ánh sáng đơn sắc Nêu được định nghĩa ánh sáng

đơn sắc

Phân biệt được ánh sáng đơn sắc với ánh sáng một màu trong thực tế

Chỉ ra được cách phát hiện ánh sáng chiếu có phải là ánh sáng đơn sắc hay không

Nêu được giá trị của bước sóng ứng với vùng màu ánh sáng nhìn thấy

Hiểu được tần số của ánh sáng đơn sắc không thay đổi theo môi trường truyền sóng

Ánh sáng trắng Nêu được định nghĩa ánh

sáng trắng

Phân biệt ánh sáng trắng với ánh sáng phức tạp

Chỉ ra được cách trộn ánh sáng để có ánh sáng trắng

C1: Trộn ánh sáng đỏ, lục, lam với nhau

Trang 38

C2: Trộn các ánh sáng có màu lần lượt từ đỏ đến tím

Nhiễu xạ ánh sáng Nêu được hiện tượng

nhiễu xạ ánh sáng

+ Giải thích được sự xuất hiện hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng

+ Lấy ví dụ về hiện tượng nhiễu xạ trong tự nhiên

Giải thích các hiện tượng vật lí liên quan đến hiện tượng nhiễu xạ

Giao thoa ánh

sáng

+ Nêu được điều kiện để có hiện tượng giao thoa của ánh sáng đơn sắc

+ Nêu được khái niệm

và công thức xác định khoảng vân

+ Nêu được ứng dụng của hiện tượng giao thoa ánh sáng đơn sắc

+ Nêu được hình ảnh trong giao thoa của ánh sáng trắng

+ Giải thích được hiện tượng giao thoa của ánh sáng đơn sắc

+ Giải thích được hiện tượng giao thoa của ánh sáng trắng

+ Mô tả được hình ảnh trong giao thoa của ánh sáng đơn sắc qua hình vẽ

+ Sử dụng các công thức tính khoảng vân, bước sóng ánh sáng, xác định

vị trí vân sáng, vân tối để giải một số bài tập định lượng

Quang phổ Nêu được cấu tạo của

máy quang phổ lăng kính

Vẽ được đường đi của một tia sáng qua máy quang phổ lăng kính

Nêu được hình ảnh các loại quang phổ: quang phổ liên tục, quang phổ vạch phát xạ, quang phổ vạch hâp thụ

+ So sánh được các loại quang phổ về nguồn phát, tính chất và công dụng của chúng

+ Giải thích được mối quan hệ giữa quang phổ vạch phát

Phán đoán được vị trí vạch quang phổ trên quang phổ vạch phát xạ và quang phổ vạch hấp thụ khi biết một số vạch quang phổ khác

Trang 39

xạ và quang phổ vạch hấp thụ của cùng một nguyên

+ Hiểu được các sóng điện từ

có tính chất khác nhau vì bước sóng hay tần số khác nhau

Sử dụng công thức c

f

λ= để giải bài toán tìm bức xạ thuộc vùng nào của thang sóng điện từ

2.3.1.2 Mục tiêu kĩ năng

− Có được các kĩ năng thực hành thí nghiệm: thiết kế phương án thí nghiệm,

tiến hành thí nghiệm và quan sát thí nghiệm

− Thu thập thông tin từ quan sát thực tế, thí nghiệm, sưu tầm tài liệu, tìm hiểu

trên SGK, sách tham khảo và các phương tiện học tập khác

− Xử lí thông tin: Phân tích thí nghiệm, so sánh, tổng hợp, suy luận tương tự,

khái quát hóa, để rút ra kết luận

− Vận dụng để giải thích các hiện tượng thực tế, giải các bài tập có liên quan

− Truyền đạt thông tin: tổ chức thảo luận, báo cáo kết quả

− Hợp tác làm việc, trình bày, thảo luận, bảo vệ ý kiến, lắng nghe thảo luận và

rút ra kết luận chung

− Có được các kĩ năng trình bày và vẽ hình

2.3.1.3 Mục tiêu tình cảm, thái độ

− Khơi dậy niềm say mê, hứng thú học tập môn Vật lí nói riêng và các môn

khoa học khác nói chung

− Hình thành tác phong làm việc khoa học, tính trung thực, nghiêm túc, thận

trọng trong học tập và nghiên cứu

− Thúc đNy tinh thần nỗ lực cá nhân, đoàn kết, hợp tác để hoàn thành nhiệm vụ

được giao trong học tập

− Xây dựng ý thức tự học và học hỏi bạn khác

2.3.2 Tài liệu hướng dẫn học sinh tự học theo môđun chương “Sóng ánh sáng”

Trang 40

Tài lệu này chúng tôi xây dựng 4 môđun, trong môđun 1 chúng tôi biên soạn 3 tiểu môđun Ở mỗi môđun hay tiểu môđun chúng tôi trình bày các vấn đề:

A Mục tiêu HS cần đạt được sau khi tự học

B Tài liệu chính HS cần đọc

C Hệ thống câu hỏi hướng dẫn HS tự học

D Bài tập HS tự kiểm tra kiến thức

E Câu trả lời, nội dung kiến thức cần ghi nhận (thông tin phản hồi của GV)

F Bài tập kiểm tra đánh giá sau khi đã nghiên cứu thông tin phản hồi

G Bài tập áp dụng

Hệ thống các môđun

Môđun 1: Các hiện tượng chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng

− Tiểu môđun 1: Tán sắc ánh sáng

− Tiểu môđun 2: Nhiễu xạ ánh sáng

− Tiểu môđun 3: Giao thoa ánh sáng

Môđun 2: Các loại quang phổ

Môđun 3: Đặc điểm của ánh sáng theo bước sóng

− Phát biểu được định nghĩa ánh sáng đơn sắc và ánh sáng trắng

− Nêu được nguyên nhân gây ra hiện tượng tán sắc ánh sáng Giải thích được

sự tán sắc ánh sáng qua lăng kính

Mục tiêu kĩ năng

− Vẽ được đường đi của tia sáng qua lăng kính

Ngày đăng: 14/09/2015, 08:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lương Duyên Bình, Vũ Quang, Nguyễn Thượng Chung, Tô Giang, Trần Chí Minh, Ngô Quốc Quýnh (2012), Bài tập Vật lí 12, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài t"ậ"p V"ậ"t lí 12
Tác giả: Lương Duyên Bình, Vũ Quang, Nguyễn Thượng Chung, Tô Giang, Trần Chí Minh, Ngô Quốc Quýnh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2012
2. Lương Duyên Bình, Vũ Quang, Nguyễn Thượng Chung, Tô Giang, Trần Chí Minh, Ngô Quốc Quýnh (2012), Vật lí 12, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lí 12
Tác giả: Lương Duyên Bình, Vũ Quang, Nguyễn Thượng Chung, Tô Giang, Trần Chí Minh, Ngô Quốc Quýnh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2012
3. Lương Duyên Bình, Vũ Quang, Nguyễn Thượng Chung, Tô Giang, Trần Chí Minh, Ngô Quốc Quýnh (2012), Vật lí 12 (Sách giáo viên), NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lí 12 (Sách giáo viên)
Tác giả: Lương Duyên Bình, Vũ Quang, Nguyễn Thượng Chung, Tô Giang, Trần Chí Minh, Ngô Quốc Quýnh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2012
4. Dương Văn CNn (chủ biên), Hà Duyên Tùng, Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Văn Đóa, Nguyễn Xuân Trung (2012), 1000 bài trắc nghiệm trọng tâm và điển hình Vật lí 12, NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: 1000 bài trắc nghiệm trọng tâm và điển hình Vật lí 12
Tác giả: Dương Văn CNn, Hà Duyên Tùng, Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Văn Đóa, Nguyễn Xuân Trung
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2012
5. Đoàn Thanh Hà (2012), Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo môđun trong dạy học chương “Hạt nhân nguyên tử”- Vật lí 12, Luận văn thạc sĩ sư phạm Vật lí, Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo môđun trong dạy học chương “Hạt nhân nguyên tử”- Vật lí 12
Tác giả: Đoàn Thanh Hà
Nhà XB: Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2012
6. Trần Thanh Hà (2010), Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo Môđun nhằm tăng cường năng lực tự học cho học sinh giỏi Hóa học lớp 12 trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục học, Đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo Môđun nhằm tăng cường năng lực tự học cho học sinh giỏi Hóa học lớp 12 trung học phổ thông
Tác giả: Trần Thanh Hà
Nhà XB: Đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2010
7. Trương Thị Thu Hằng (2012), Hướng dẫn học sinh tự học khi dạy học chương “Dòng điện trong các môi trường” – Vật lí 11, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: H"ướ"ng d"ẫ"n h"ọ"c sinh t"ự" h"ọ"c khi d"ạ"y h"ọ"c ch"ươ"ng "“Dòng "đ"i"ệ"n trong các môi tr"ườ"ng” – V"ậ"t lí 11
Tác giả: Trương Thị Thu Hằng
Năm: 2012
8. Bùi Quang Hân, Nguyễn Duy Hiền, Nguyễn Tuyến (2009), Luyện giải trắc nghiệm Vật lí 12 tập 3. NXB GDVN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luyện giải trắc nghiệm Vật lí 12 tập 3
Tác giả: Bùi Quang Hân, Nguyễn Duy Hiền, Nguyễn Tuyến
Nhà XB: NXB GDVN
Năm: 2009
9. Đặng Vụ Hoạt, Hà Thị Đức, Lí luận dạy học đại học. NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học đại học
Tác giả: Đặng Vụ Hoạt, Hà Thị Đức
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
10. Vũ Thanh Khiết (2012), Kiến thức cơ bản nâng cao Vật lí THPT tập 3, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức cơ bản nâng cao Vật lí THPT tập 3
Tác giả: Vũ Thanh Khiết
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2012
11. Nguyễn Thế Khôi, Vũ Thanh Khiết, Nguyễn Đức Hiệp, Nguyễn Ngọc Hưng, Nguyễn Đức Thâm, Phạm Đình Thiết, Vũ Đình Túy, Phạm Quý Tư (2012), Bài tập Vật lí 12 nâng cao, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập Vật lí 12 nâng cao
Tác giả: Nguyễn Thế Khôi, Vũ Thanh Khiết, Nguyễn Đức Hiệp, Nguyễn Ngọc Hưng, Nguyễn Đức Thâm, Phạm Đình Thiết, Vũ Đình Túy, Phạm Quý Tư
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2012
12. Nguyễn Thế Khôi, Vũ Thanh Khiết, Nguyễn Đức Hiệp, Nguyễn Ngọc Hưng, Nguyễn Đức Thâm, Phạm Đình Thiết, Vũ Đình Túy, Phạm Quý Tư (2012), Sách giáo viên Vật lí 12 nâng cao, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên Vật lí 12 nâng cao
Tác giả: Nguyễn Thế Khôi, Vũ Thanh Khiết, Nguyễn Đức Hiệp, Nguyễn Ngọc Hưng, Nguyễn Đức Thâm, Phạm Đình Thiết, Vũ Đình Túy, Phạm Quý Tư
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2012
13. Nguyễn Thế Khôi, Vũ Thanh Khiết, Nguyễn Đức Hiệp, Nguyễn Ngọc Hưng, Nguyễn Đức Thâm, Phạm Đình Thiết, Vũ Đình Túy, Phạm Quý Tư (2012), Vật lí 12 nâng cao, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lí 12 nâng cao
Tác giả: Nguyễn Thế Khôi, Vũ Thanh Khiết, Nguyễn Đức Hiệp, Nguyễn Ngọc Hưng, Nguyễn Đức Thâm, Phạm Đình Thiết, Vũ Đình Túy, Phạm Quý Tư
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2012
14. Ngô Diệu Nga (2011), Bài giảng cao học “Tổ chức nhận thức cho học sinh trong dạy học Vật lí phổ thông”, Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng cao học “Tổ chức nhận thức cho học sinh trong dạy học Vật lí phổ thông”
Tác giả: Ngô Diệu Nga
Nhà XB: Trường ĐHSP Hà Nội
Năm: 2011
15. Nguyễn Ngọc Nguyên (2010), Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo Môđun nhằm tăng cường năng lực tự học cho học sinh giỏi Hóa học lớp 11 trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục học, Đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo Môđun nhằm tăng cường năng lực tự học cho học sinh giỏi Hóa học lớp 11 trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Ngọc Nguyên
Nhà XB: Đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2010
16. Vũ Quang, Vũ Thanh Khiết (2012), Tài liệu chuyên Vật lí 12, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu chuyên Vật lí 12, tập 2
Tác giả: Vũ Quang, Vũ Thanh Khiết
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2012
17. Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế (2002), Phương pháp dạy học Vật lí ở trường phổ thông, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Vật lí ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2002
18. Nguyễn Cảnh Toàn (1997), Quá trình dạy tự học, NXB Giáo duc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình dạy tự học
Tác giả: Nguyễn Cảnh Toàn
Nhà XB: NXB Giáo duc
Năm: 1997
19. Phạm Hữu Tòng (2004), Dạy học Vật lí ở trường phổ thông theo định hướng phát triển tích cực, tự chủ, sáng tạo và tư duy khoa học, NXB ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: D"ạ"y h"ọ"c V"ậ"t lí "ở" tr"ườ"ng ph"ổ" thông theo "đị"nh h"ướ"ng phát tri"ể"n tích c"ự"c, t"ự" ch"ủ", sáng t"ạ"o và t"ư" duy khoa h"ọ"c
Tác giả: Phạm Hữu Tòng
Nhà XB: NXB ĐHSP Hà Nội
Năm: 2004
20. Phạm Hữu Tòng (2001), Lí luận dạy học Vật lí ở trường trung học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học Vật lí ở trường trung học
Tác giả: Phạm Hữu Tòng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1-2. Chu trình dạy – tự học [18, Tr 164] - Biên soạn tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo mô đun dạy học chương sóng ánh sáng vật lí 12 THPT
Sơ đồ 1 2. Chu trình dạy – tự học [18, Tr 164] (Trang 20)
Hình 1-2. Cấu trúc hệ ra của môđun - Biên soạn tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo mô đun dạy học chương sóng ánh sáng vật lí 12 THPT
Hình 1 2. Cấu trúc hệ ra của môđun (Trang 23)
Hình 1-3. Phương pháp tự học có hướng dẫn theo Môđun - Biên soạn tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo mô đun dạy học chương sóng ánh sáng vật lí 12 THPT
Hình 1 3. Phương pháp tự học có hướng dẫn theo Môđun (Trang 29)
Sơ đồ 2-1. Cấu trúc nội dung chương “Sóng ánh sáng” - Biên soạn tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo mô đun dạy học chương sóng ánh sáng vật lí 12 THPT
Sơ đồ 2 1. Cấu trúc nội dung chương “Sóng ánh sáng” (Trang 36)
Hình ảnh - Biên soạn tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo mô đun dạy học chương sóng ánh sáng vật lí 12 THPT
nh ảnh (Trang 70)
Hình 2-1. Bản đồ khái niệm chương “Sóng ánh sáng” - Biên soạn tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo mô đun dạy học chương sóng ánh sáng vật lí 12 THPT
Hình 2 1. Bản đồ khái niệm chương “Sóng ánh sáng” (Trang 81)
Hình 3-1. Học sinh thảo luận nhóm Phiếu học tập số 1 - Biên soạn tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo mô đun dạy học chương sóng ánh sáng vật lí 12 THPT
Hình 3 1. Học sinh thảo luận nhóm Phiếu học tập số 1 (Trang 94)
Bảng 3-2. Bảng thống kê điểm số 2 bài kiểm tra tiểu môđun 3 - Biên soạn tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo mô đun dạy học chương sóng ánh sáng vật lí 12 THPT
Bảng 3 2. Bảng thống kê điểm số 2 bài kiểm tra tiểu môđun 3 (Trang 96)
Hình 3-3. Giáo viên xác nhận ý kiến đúng - Biên soạn tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo mô đun dạy học chương sóng ánh sáng vật lí 12 THPT
Hình 3 3. Giáo viên xác nhận ý kiến đúng (Trang 97)
Bảng 3-4. Bảng thống kê điểm số 2 bài kiểm tra môđun 3 - Biên soạn tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo mô đun dạy học chương sóng ánh sáng vật lí 12 THPT
Bảng 3 4. Bảng thống kê điểm số 2 bài kiểm tra môđun 3 (Trang 98)
Bảng 3-6. Bảng thống kê điểm số bài kiểm tra 45 phút - Biên soạn tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo mô đun dạy học chương sóng ánh sáng vật lí 12 THPT
Bảng 3 6. Bảng thống kê điểm số bài kiểm tra 45 phút (Trang 101)
Bảng 3-8. Tổng hợp các tham số - Biên soạn tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo mô đun dạy học chương sóng ánh sáng vật lí 12 THPT
Bảng 3 8. Tổng hợp các tham số (Trang 102)
Bảng 3-10. Thống kê kết quả đánh giá bộ tài liệu tự học theo ý kiến học sinh - Biên soạn tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo mô đun dạy học chương sóng ánh sáng vật lí 12 THPT
Bảng 3 10. Thống kê kết quả đánh giá bộ tài liệu tự học theo ý kiến học sinh (Trang 105)
Bảng 3-11. Thống kê kết quả đánh giá hiệu quả bộ tài liệu hướng dẫn tự học - Biên soạn tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo mô đun dạy học chương sóng ánh sáng vật lí 12 THPT
Bảng 3 11. Thống kê kết quả đánh giá hiệu quả bộ tài liệu hướng dẫn tự học (Trang 106)
Hình ảnh - Biên soạn tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo mô đun dạy học chương sóng ánh sáng vật lí 12 THPT
nh ảnh (Trang 117)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w