1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện các hình thức trả lương tại Trung tâm Tân Đạt-Tổng công ty Vận tải Hà Nội

95 644 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện các hình thức trả lương tại Trung tâm Tân Đạt-Tổng công ty Vận tải Hà Nội
Người hướng dẫn Cô Giáo Hướng Dẫn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên đề thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 687 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện các hình thức trả lương tại Trung tâm Tân Đạt-Tổng công ty Vận tải Hà Nội

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Trong tiến trình toàn cầu hóa hiện nay,lao động là một yếu tố vô cùng quantrọng,quyết định đến sự thành công hay thất bại của các doanh nghiệp.Chính vìvậy,muốn doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tốt,làm việc có hiệu quả thì phải làmtốt công tác quản lý lao động,nâng cao năng suất lao động,nâng cao đời sống vậtchất-tinh thần cho người lao động.Trong đó tiền lương cho người lao động là mộtyếu tố không thể thiếu trong công tác tổ chức lao động của mỗi doanh nghiệp

Tiền lương là một yếu tố quan trọng,nó không những đảm bảo tái sản xuất sứclao động,nuôi sống người lao động và gia đình của họ mà nó còn là một nhân tốthúc đẩy người lao động làm việc,tăng năng suất lao động,từ đó góp phần làm tănghiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Chính vì thế,làm tốt công tác trảlương cho người lao động sẽ góp phần tạo động lực cho người lao động hăng saylàm việc,không ngừng học hỏi nâng cao năng lực và khả năng làm việc củamình,phát huy hết năng lực của mình để công hiến cho doanh nghiệp.Và ngượclại,nếu không làm tốt công tác trả lương cho người lao động,trả lương cho người laođộng không hợp lý,sẽ dẫn đến việc không thúc đẩy được người lao động làmviệc,khiến cho họ không cố gắng trong công việc cũng như trong việc tự nâng caokhả năng và năng lực của mình,từ đó năng suất lao động sẽ không được nângcao,thậm chí còn làm giảm năng suất lao động.Dẫn đến sẽ làm ảnh hưởng xấu đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác trả lương cho người lao độngtrong các doanh nghiệp.Trong thời gian thực tập tại Trung tâm Tân Đạt và với sự tư

vấn của cô giáo hướng dẫn,em đã quyết định chọn đề tài: ”Hoàn thiện các hình thức trả lương tại Trung tâm Tân Đạt-Tổng công ty Vận tải Hà Nội” để hoàn

thành chuyên đề thực tập của mình

2.Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống hóa lại được các kiến thức về tổ chức tiền lương đã được học trên

ghế nhà trường

Trang 2

- Phân tích thực trạng về các hình thức trả lương tại Trung tâm Tân Đạt-Tổngcông ty Vận tải Hà Nội.

- Kiến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện các hình thức trả lương tạiTrung tâm Tân Đạt-Tổng công ty Vận tải Hà Nội

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tương nghiên cứu của chuyên đề thực tập:Là hoàn thiện được các hình

thức trả lương tại Trung tâm Tân Đạt-Tổng công ty Vận tải Hà Nội

- Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề thực tập:Phân tích được thực trạng về các

hình thức trả lương cho người lao động tại Trung tâm Tân Đạt,từ đó đưa ra các kiếnnghị nhằm hoàn thiện các hình thức trả lương

4.Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu các tài liệu đã được học

- Nghiên cứu các tài liệu tại Trung tâm

- Phân tích,đánh giá các số liệu thu thập được tại Trung tâm

- Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi

- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia (cô giáo hướng dẫn thực tập)

5.Kết cấu đề tài

Kết cấu đề tài của em ngoài phần mở đầu,kêt luận,mục lục thì đề tài của emđược chia làm ba chương:

Chương I:Những vấn đề lý luận về trả lương cho người lao động

Chương II:Phân tích thực trạng vận dụng các hình thức trả lương tại Trung tâm Tân Đạt-Tổng công ty Vận tải Hà Nội

Chương III:Hoàn thiện các hình thức trả lương cho người lao động tại Trung tâm Tân Đạt-Tổng công ty Vận tải Hà Nội

Trang 3

CHƯƠNG I:NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TRẢ LƯƠNG

CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

I.BẢN CHẤT CỦA TIỀN LƯƠNG

1.Một số khái niệm về tiền lương

Tùy theo mỗi cách tiếp cận,trình độ phát triển kinh tế,phương thức vận hànhcủa nền kinh tế,và trình độ phát triển của nền kinh tế mà người ta có những quanniệm khác nhau về tiền lương tả cho người lao động

Quan niệm trong nền kinh tế tập trung bao cấp trước đây cho rằng tiền lương(tiền công) là một phần của thu nhập quốc dân được biểu hiện bằng tiền,được phânchia cho người lao động một cách có kế hoạch,trên cơ sở qui luật phân phối theo laođộng.Đây là quan điểm phổ biến ở các nước xã hội chủ nghĩa có nền kinh tế chỉ huytập trung và ở nước ta thời kỳ trước đổi mới.có vai trò nhất định trong giai đoạn nềnkinh tế vận hành theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung.Tuy nhiên,trong quá trình đổimới cơ chế kinh tế,chuyển sang nền kinh tế thị trường,sức lao động được thừa nhận

là hàng hóa,quan niệm về tiền lương đã có những sự thay đổi căn bản,từ đó các kháiniệm về tiền lương cũng thay đổi

Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO) cho rằng:Tiền lương là số tiền màngười sử dụng lao động trả cho người lao động theo một số lượng nhất định khôngcăn cứ vào số giờ làm việc thực tế,thường được trả theo tháng hoặc nửa tháng.Còntiền công là khoản tiền trả công cho người lao động theo hợp đồng lao động(chưatrừ thuế thu nhập và các khoản khấu trừ theo quy định),được tính dựa trên số lượngsản phẩm làm ra hoặc số giờ làm việc thực tế

Theo cơ chế mới tiền lương không chỉ thuộc phạm trù phân phối mà là phạmtrù trao đổi, phạm trù giá trị Chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, ban hànhxuất phát từ yêu cầu là quan tâm toàn diện tới mục đích, động cơ làm việc cũng nhưlợi ích của người lao động

Tiền lương là giá cả của sức lao động,được hình thành trên cơ sở thỏa thuậngiữa người lao động với người sử dụng lao động thông qua hợp đồng lao động(bằngvăn bản hoặc bằng miệng),phù hợp với quan hệ cung-cầu sức lao động trên thị

Trang 4

trường lao động và phù hợp với các quy định tiền lương của pháp luật lao động.Tiềnlương được người sử dụng lao động trả cho người lao động một cách thườngxuyên,ổn định trong khoảng thời gian hợp đồng lao động(tuần,tháng,năm…)

Dưới góc độ pháp lý : tiền lương được ghi nhận là một chế định trong luậtlao động Tổ chức lao động quốc tế có Công ước số 95 ( 1949) về bảo vệ tiền lươngquy định : “Tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập, bất luận tên gọi hay cách tínhthế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền mặt và được ấn định bằng thoả thuận giữangười sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng pháp luật, pháp quy quốc gia,

do người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo một hợp đồng lao độngviết hay bằng miệng, cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện hoặc chonhững dịch vụ đã làm hay sẽ phải làm” ( Điều 1)

Theo đó điều 55 BLLĐ nước ta quy định : “Tiền lương của người lao động

do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động,chất lượng và hiệu qủa công việc Mức lương của người lao động không được thấphơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định”

Như vậy, về mặt pháp lý, tiền lương được hiểu là số tiền tệ mà người sửdụng lao động trả cho người lao động theo sự thoả thuận của hai bên trong hợpđồng lao động, trên cơ sở năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việcnhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định

2.Các yêu cầu và chức năng của tiền lương

2.1.Các yêu cầu của tiền lương

- Tiền lương phải đóng vai trò chủ yếu trong thực hiện quy luật phân phốitheo lao động,đồng thời vận động trong mối quan hệ chặt chẽ với các quy luật kinh

tế khác

- Tiền lương phải là nguồn thu nhập chủ yếu đảm bảo đời sống vật chất tinhthần cho người lao động theo sự phát triển kinh tê-xã hội trong quá trình làm việccũng như khi hết độ tuổi lao động

- Sự chênh lệch giữa mức lương cao nhất và mức lương thấp nhất phải phảnánh đúng mức độ phức tạp của trình độ lao động xã hội,là thước đo giá trị lao độngcóa tác dụng khuyến khích lao động,tránh phân phối bình quân,đảm bảo sự phâncực hợp lý,tích cực

Trang 5

- Tiền lương được xác định dựa trên các yếu tố điều kiện lao động,các tiêuchuẩn lao động và các chế độ làm việc ngày càng được hoàn thiện theo quy địnhcủa pháp luật lao động.

- Tiền lương phải được đặt trong mối quan hệ hợp lý với các chỉ tiêu lợinhuận,năng suất lao động,tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế và các chính sách xãhội

- Tiền lương phải thể hiện đầy đủ hơn,ưu tiên hơn đối với lực lượng lao độngmang đặc trưng của nền kinh tế tri thức

2.2.Các chức năng của tiền lương

2.2.1.Chức năng tái sản xuất sức lao động

- Theo C.Mác,tiền lương là biểu hiện giá trị của sức lao động,đó là giá trị cảunhững tư liệu cần thiết để duy trì cuộ sống của người lao động,theo điều kiện kinhtế-xã hội và trình độ văn minh cảu mỗi nước.Trong quá trình lao động,sức lao độngcủa con người bị hao mòn dần với quá trình tạo ra sản phẩm,chính vì thế con ngườicần phải bù đắp lại sức lao động đã bị hao phí.Hơn thế nữa,ngoài việc duy trì sứclao động,con người còn phải phát triển sức lao động,còn phải học tập,tích lũy,rènluyện kỹ năng,phải sinh con,phải nuôi dưỡng chúng.Cho nên tư liệu sinh hoạt cầnthiết để tái sản xuẩt sức lao động phải gồm cả những tư liệu cho họ và con cáihọ.Như vậy chức năng cơ bản của tiền lương là phải duy trì và phát triển được sứclao động cho người lao động

- Trong nền kinh tế hàng hóa,sức lao động là một trong những yếu tố thuộc

hi phí đầu vào của sản xuất,kinh doanh.Muốn tái sản xuất xã hội diễn ra bìnhthường,cần khôi phục và tăng cường sức lao động cá nhân để bù lại sức lao động đãhao phí trong quá trình sản xuất,ngoài ra còn đảm bào tái sản xuất mở rộng sức laođộng.Tiền lương đảm bảo tái sản xuất sức lao động trên cơ sở đảm bảo bù đắp sứclao động hao phí thông qua việc thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của người laođộng.Chính vì thế,tiền lương phải đảm bảo không ngừng nâng cao đời sống vậtchất,tinh thần cho người lao động và gia đình họ

- Giá cả của sức lao động mang tính khách quan,được quy định và điều tiếtkhông theo ý muốn của cá nhân nào,dù đó là người lao động hay người sử dụng laođộng.Nó được hình thành dựa trên sự mặc cả,thỏa thuận trên thị trường lao động

Trang 6

giữa người lao động và người sử dụng lao động Tuy nhiên,giá trị sức lao động cũngđược mua và bán theo đúng giá trị của nó.Cũng như giá cả của mọi hàng hóakhác,giá cả sức lao động thường có biến động,tùy theo cung-cầu lao động trên thịtrường lao động

2.2.2.Chức năng thước đo giá trị sức lao động

- Tiền lương là giá cả của sức lao động,là sự biểu hiện bằng tiền của giá trịsức lao động,được hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động.Giá trị của hàng hóasức lao động này phải được đo bằng lượng lao động xã hội cần thiết và mối quan hệcung cầu về hoàng hóa sức lao động đó trên thị trường lao động.Nhờ khả năng phảnánh này,tiền lương có chức năng làm thước đo giá trị của sức lao động,được dùnglàm căn cứ để trả lương cho người lao động,xác định đơn giá trả lương,đonhf thời là

cơ sở để điều chính giá cả sức lao động khi giá cả tư liệu sinh hoạt biến động.Nóitheo cách khác,giá trị cảu việc làm được phản ánh qua tiền công,tiền lương,nếu việclàm có giá trị càng cao thì tiền lương và tiền công càng lớn

2.2.3.Chức năng kích thích

- Kích thích chính là các hình thức làm tăng động lực lao động cho người laođộng.Trong các hoạt động kinh tế thì lợi ích kinh tế là động lực cơ bản,nó được biểuhiện dưới nhiều dạng như:lợi ích vật chất và lợi ích tính thần,lợi ích trước mắt và lợiích lâu dài,lợi ích cá nhân,lợi ích tập thể và cộng đồng xã hội

- Tiền lương là bộ phận thu nhập chủ yếu của người lao động,nó thỏa mãnphần lớn các như cầu về vật chất và tinh thần của người lao động Do vậy,sử dụngcác mức tiền lương khác nhau chính là sử dụng đòn bẩy kinh tế để định hướng sựquan tâm và động cơ lao động của người lao động,là động lực trực tiếp và tiềnlương có khả năng tạo động lực vật chất trong lao động.Chính vì thế,những ngườilàm việc hiệu quả hơn sẽ được trả lương cao hơn.Tiền lương phải đảm bảo thúc đẩyngười lao động nâng cao năng suất lao động,chất lượng lao động,nó phải khuyếnkhích lao động có năng lực,khuyến khích sáng tạo trong lao động,góp phần ổn địnhhoạt động lao động xã hội.Trong mỗi nghành nghề trong nền kinh tế có tính chất kýthuật khác nhau,độ phức tạp khác nhau,chính vì thế,những người lao động có trình

độ chuyên môn kỹ thuật cao hơn,làm các công việc phức tạp hơn,trong các điềukiện lao động khó khăn,đọc hại,nặng nhọc hơn sẽ được trả lương cao hơn.Ngoài

Trang 7

ra,còn phải phát huy vai trò của tiền thưởng và các khoản phụ cấp,đó là sự biểu hiệncủa chức năng kích thích.

- Khi hiệu quả sản xuất quyết định đến số tiền lương mà người lao động nhậnđược thì người lao động sẽ không ngừng nâng cao năng suất và chất lượng côngviệc.Như ta đã biết,tiền lương là một yếu tố của chi phí sản xuất dưới con mắt củacác chủ doanh nghiệp,song nó còn có một vai trò rất lớn nữa,khi xét nó với tư cáchthù thu nhập chủ yếu(hay duy nhất) của người lao động

- Thực tế cho thấy,mục đích của nhà sản xuất,kinh doanh là lợi nhuận,cònmục đích của người lao động là tiền lương nhận được.Chính vì thế,tiền lương khôngchỉ là một loại chi phí mà còn là phương tiện để tạo ra giá trị mới,hay nói đúng hơn

nó chính là nguồn kích thích năng lực sản xuất,kích thích sự sáng tạo,năng lực laođộng trong quá trình sản sinh ra các giá trị gia tăng

- Khi số tiền lương mà người lao động nhận được xứng đáng với những gì

mà họ đã làm thì nó sẽ kích thích năng lực sáng tạo của bản thân,làm tăng năng suấtlao động.Năng suất lao động tăng sẽ làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp,do đónguồn phúc lợi của doanh nghiệp mà người lao động được nhận lại cũng sẽ tănglên,nó chính là phần bổ sung thêm vào tiền lương,làm tăng thêm thu nhập,tăng íchlợi cho người lao động Mặt khác,khi thu nhập của người lao động được đảm bảobằng các mức lương thỏa đáng,nó sẽ tạo ra sự gắn kết về lợi ích giữa người laođộng và doanh nghiệp,xóa bỏ sự ngăn cách giữa người lao động và người sử dụnglao động,làm cho người lao động tự giác hơn với các hoạt động của doanh nghiệp

- Ngược lại,khi doanh nghiệp chỉ chú trọng đến việc tối đa hóa lợi nhuận màquên đi lợi ích của người lao động thì sẽ dẫn đến việc người lao động sẽ bị kiệt quệ

về thể lực,giảm sút về chất lượng,làm hạn chế khả năng cung ứng sức laođộng,không tạo ra động lực để người lao động làm việc.Từ đó sẽ dẫn đến việc xungđột về lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động như việc bãicông,đình công…Mặt khác,nó còn dẫn đến việc di chuyển lao động,nhất là nhữnglao động có trình độ tay nghề cao sang những khu vực doanh nghiệp có mức lươnghấp dẫn hơn.Hậu quả dẫn đến là làm mất đi nguốn nhân lực quan trọng,vừa gây nêntình trạng thiếu lao động cục bộ,gây đình đốn hoặc phá vỡ tiến trình bình thườngtrong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 8

- Qua đó ta có thể thấy,tiền lương là một động lực rất quan trọng để thúc đẩyngười lao động không ngừng làm việc và không ngừng nâng cao tay nghề,trìnhđộ.Ở góc độ vĩ mô,chính sách tiền lương luôn là một bộ phận quan trọng trong hệthống chính sách kinh tế-xã hội và là yếu tố quyết định sự thành công của chiếnlược phát triển nguồn nhân lực.

2.2.4.Chức năng bảo hiểm,tích lũy

- Trong quá trình lao động,bảo hiểm là một nhu cầu cơ bản của người laođộng.Chức năng bảo hiểm,tích lũy của tiền lương được thể hiện ở chỗ,trong hoạtđộng lao động của người lao động không những duy trì được cuộc sống hàng ngàycủa họ khi còn khả năng lao động,mà còn phải có một phần tích lũy dự phòng chocuộc sống sau này,khi họ hết khả năng lao động hoặc chẳng may gặp rủi ro bất trắctrong đời sống.Nói một cách cụ thể hơn là trong quá trình lao động,người lao động

sẽ trích một phần tiền lương của mình để mua bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế…thông qua hệ thống chính thức hay không chính thức (tự bảo hiểm)

- Chức năng tích lũy còn biểu hiện ở khả năng tiết kiệm từ lương của ngườilao động để phục vụ vào các mục đích khác như:học tập để nâng cao trình độchuyên môn,đầu tư,kinh doanh,…

2.2.5.Chức năng xã hội

- Đi đôi với việc kích thích nâng cao năng suất lao động,tiền lương còn là yếu

tố kích thích việc hoàn thiện các mối quan hệ lao động.Qua thực tế cho thấy,việcduy trì các mức tiền lương cao và không ngừng tăng chỉ thể hiện trên cơ sở đảm bàohài hòa các mối quan hệ lao động trong doanh nghiệp.Thông qua việc gắn tiềnlương với hiệu quả sản xuất-kinh doanh của người lao động sẽ thúc đẩy các mốiquan hệ hợp tác giúp đỡ lẫn nhau,nâng cao khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp.Bên cạnh đó còn tạo tiền đề cho việc phát triển con người toàn diện,thúc đấy

xã hội phát triển theo hướng dân chủ,văn minh

- Chức năng xã hội của tiền lương còn được thể hiện ở góc độ điều phối thunhập trong nền kinh tế quốc dân,từ đó tạo ra sự công bằng xã hộ trong việc trảlương cho người lao động trong cùng một nghành nghề,khu vưc và giữa cácnghành nghề và khu vực khác nhau

Trang 9

- Như vậy ta thấy,tiền lương không chỉ bó hẹp trong phạm trù kinh tế đơnthuần được hiểu như một khoản thù lao bù đắp cho những hap phí thực hiện trongquá trình lao động.Mà tiền lương còn là một phạm trù kinh tế-xã hội tổng hợp,nóphản ánh giá trị của sức lao động trong những điều kiện kinh tế-xã hội trong nhữngkhoảng thời gian nhất định.Chính vì thế,việc xây dựng được một hệ thống chínhsách tiền lương đúng đắn có tác dụng đảm bảo tái sản xuất sức lao động;kích thíchlao động sáng tạo,không ngừng nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của người laođộng,và là yếu tố quan trọng để nâng cao năng suất lao động,tạo điều kiện để phân

bố hợp lý sức lao động giữa các nghành nghề,các lĩnh vực,các vùng trong cả nước

và từ đó thúc đẩy người lao động và xã hội phát triển

3.Tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế

3.1.Khái niệm về tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế

Tiền lương danh nghĩa:là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người

lao động,phù hợp với số lượng và chất lượng lao động mà họ đã đóng góp

Trên thực tế thì mọi mức lương mà người sử dụng lao động trả cho người laođộng đều là tiền lương danh nghĩa.Tuy nhiên,bản thân của tiền lương danh nghĩa lạichưa phản ánh đầy đủ về mức trả công lao động thực tế cho người lao động.Lợi ích

mà người lao động nhận được ngoài việc phụ thuộc vào tiền lương danh nghĩa,giá

cả hàng hóa,giá cả dịch vụ ở các vùng khác nhau và vào các thời điểm khác nhau

mà còn phụ thuộc vào các khoản đóng góp,khoản nộp khác theo quy định.Phần tiềnlương còn lại sau khi đóng thuế thu nhập,thực hiện các khoản đóng góp,khoản nộptheo quy định thuộc quyền sử dụng của người lao động và họ sử dụng phần đó đểchi tiêu.mua sắm

Tiền lương thực tế:là số lượng tư liệu sinh hoạt và dịch vụ mà người lao

động trao đổi được bằng tiền lương danh nghĩa của mình sau khi đã đóng các khoảnthuế,khoản đóng gớp,khoản nộp theo quy định.Do đó có thể nói rằng,chỉ có tiềnlương thực tế mới mới phản ánh chính xác mức sống thực của người lao động quacác thời điểm

Trang 10

3.2.Mối quan hệ của tiền lương danh nghĩa,tiền lương thực tế với giá cả hàng hóa

Chỉ số tiền lương thực tế tỷ lệ thuận với chỉ số tiền lương danh nghĩa và tỷ lệthuận với chỉ số giá cả

Ta có công thức xác định mối quan hệ trên như sau:

Từ công thức trên có thể đưa ra các trường hợp làm tăng tiền lương thực tế:

- Nếu ILDN tăng và IG ổn định thì ILTT tăng

- Nếu ILDN tăng và IG giảm thì ILTT tăng

- Nếu ILDN tăng , IG tăng với tốc độ chậm hơn thì vẫn ILTT tăng

- Nếu ILDN ổn định và IG giảm thì ILTT tăng

- Nếu ILDN giảm với tốc độ thấp hơn tốc độ giảm của IG thì ILTT

tăngTrong thực tế việc giảm ILDNít được sử dụng do nó không tạo được động lựcngười lao động và trong điều kiện trình độ của nền kinh tế ngày càng được nâng cao

và xã hội phát triển thì điều quan trọng nhất là tiền lương danh nghĩa phải như thếnào để đảm bảo tiền lương thực tế của người lao động không ngừng được nâng lên

4.Các nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương

4.1.Các yêu cầu trong tổ chức tiền lương

Tổ chức tiền lương: là hệ thống các biện pháp trả công cho lao động căn cứ

vào mức độ sử dụng lao động,phụ thuộc vào số lượng,chất lượng của lao độngnhằm bù đắp chi phí lao động và sự quan tâm vật chất vào kết quả lao động.Trong

tổ chức tiền lương cần phải được đảm bảo một số yêu cầu cơ bản sau:

Trang 11

- Tiền lương phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động

- Tiền lương phải đảm bảo không ngừng nâng cao đời sống vật chất vàtinh thần cho người lao động

- Tiền lương phải được trả trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động vàngười sử dụng lao động được ghi trong hợp đồng lao động

- Tiền lương phải được trả theo loại công việc,chất lượng và hiệu quảcông việc

- Tiền lương phải được phân biệt theo điều kiện lao động và cường độ lao động

- Tiền lương phải có tác dụng thúc đẩy năng suất lao động,chất lương sảnphẩm và hiệu quả lao động

- Tiền lương trả cho người lao động phải tính đến các quy định của phápluật lao động

- Tiền lương phải đơn giản,dễ hiểu và dễ tính toán

4.2.Các nguyên tắc trong tổ chức tiền lương

4.2.1.Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động bình quân nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân

Đây là một nguyên tắc mang tính quy luật,tăng tiền lương và tăng năng suấtlao động có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.Nó đảm bảo cho mối quan hệ giữa tiêudùng và tích lũy,giữa lợi íchlâu dài và lợi ích trước mắt được hài hòa.Yêu cầu củanguyên tắc này là tiêu dùng không thể vượt quá khả năng sản xuất mà cần phải đảmbảo phần tích lũy

Việc đảm bảo nguyên tắc trên sẽ tạo điều kiện cho việc tăng tích lũy để táisản xuất mở rộng,từ đó tạo cơ sở để hạ giá thành sản phẩm và giá cả hànghóa.Nguyên tắc này thể hiện mối quan hệ giữa đầu tư và tiêu dùng.Như chúng ta đãbiết rằng,phát triển kinh tế dựa trên hai yếu tố là tăng năng suất lao động thông quaviệc tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật và tăng số thời gian làm việc Điều này đòihỏi sản phẩm làm ra không phải đem ra tiêu dùng hết để nâng cao tiền lương thực

tế mà còn phải trích lại một bộ phận để tích lũy.Tốc độ tích lũy càng cao thì tốc tăngnăng suất lao động càng cao

Trong phạm vi nền kinh tế quốc dân cũng như trong nội bộ doanhnghiệp,muốn hạ giá thành sản phẩm,tăng tích thì lũy trong từng giai đoạn phát triển

Trang 12

cần duy trì tốc độ tăng năng suất lao động lớn hơn tốc độ tăng tiền lương bìnhquân.Nếu vi phạm nguyên tắc này sẽ dẫn đến việc lãng phí các nguồn lực đầuvào,giảm khả năng cạnh tranh và là tiềm năng dẫn đến việc giảm khả năng nâng caođời sống cho người lao động.

4.2.2.Trả lương theo số lương và chất lượng lao động

Đây là nguyên tắc được bắt nguồn từ quy luật phân phối theo lao động.Yêucầu của nguyên tắc này là trả lương có phân biệt về số lượng và chất lượng laođộng,không trả lương bình quân chia đều.Để thực hiện được nguyên tắc này đòi hỏiviệc trả lương phải được gắn với năng suất lao động,kết quả sản suất thể hiện ở chấtlượng và hiệu quả lao động Nguyên tắc này thể hiện ở chỗ ai làm được nhiềuviệc,có hiệu quả,có trình độ tay nghề cao thì được hưởng lương cao và ngượclại.Nguyên tắc này còn thể hiện ở chỗ trả lương ngang nhau cho những lao độngnhư nhau,không phân biệt dân tộc,giới tính

Để đảm bảo thực hiện tốt nguyên tắc này thì doanh nghiệp phải có quy chếtrả lương,trong đó phải quy định rõ ràng các chỉ tiêu đánh giá công việc,những chỉtiêu này có thể định lượng được để tiện cho việc đánh giá

4.2.3.Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa các nghành ,các vùng và giữa các đối tượng trả lương khác nhau

Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương,nhằm duy trì công bằng xã hộitrên cơ sở của nguyên tắc phân phối theo lao động,làm cho dân giàu,nước mạnh,xãhội công bằng, dân chủ,văn minh chính là mục tiêu của chủ nghĩa xã hội

Yêu cầu của nguyên tắc này là phải đảm bảo mối quan hệ hợp lý trong trảcông cho lao động.Trả công lao động phải được phân biệt vè mức độ phức tạp cảucông việc,điều kiện lao động,vị trí quan trọng của những công việc trong nhữngnghành nghê khác nhau.Trên cơ sở đó nhằm khuyến khích chuyển dịch cơ cấunghành nghề theo hướng hiện đại hóa nền kinh tế,đảm bảo sự công bằng,bình đẳngtrong trả lương theo nghành nghề cho người lao động

Mối quan hệ về tiền lương giữa những lao động làm các nghề khác nhautrong nền kinh tế quốc dân được quyết định bởi các yếu tố sau:

- Trình độ chuyên môn kỹ thuật bình quân của người lao động trongmỗi nghành : Trong mỗi nghành có sự khác nhau về trình độ chuyên môn kỹ thuật

Trang 13

bình quân dẫn đến sự khác biệt về tiền lương.Mỗi nghành nghề có trình độ côngnghệ,trình độ tổ chức quản lý.chiến lược phát triển nguồn nhân lực,mức độ hội nhậpquốc tế của nghành quyết định.

- Vị trí kinh tế của mỗi nghành nghề trong nền kinh tế quốc dân :Trong thời kỳ hiện nay,các nghành công nghệ cao,nghành kinh tế tri thức,cácnghành kinh tế mũi nhọn được quan tâm phát triển để tạo được bước đột phá trongtăng trưởng kinh tế.Do đó cần phải có các chính sách về tiền lương có tác dụngkhuyến khích,thu hút được nhiều lao động vào các nghành nghề quan trọng này

- Làm việc trong các điều kiện môi trường khác nhau cũng tác độngđến quan hệ tiền lương giữa các nghành nghề với nhau

- Quan hệ tiền lương theo vùng : Đặc trung của mối quan hệ tiềnlương theo vùng chính là mỗi vùng có điều kiện địa lý,mức sống,vật chất,tinhthần,văn hóa khác nhau.Do đó cần có những chính sách tiền lương thích hợp để thuhút,khuyến khích phân bố,khác thác nguồn nhân lực hợp lý trên toàn bộ các vùnglãnh thổ của cả nước

4.2.4.Tiền lương phải phụ thuộc vào khả năng tài chính

Thực tế cho thấy,tiền lương của cán bộ viên chức trong cơ quan Nhà nướcphụ thuộc vào ngân sách,còn tiền lương trong các doanh nghiệp thì phụ thuộc vàokết quả sản xuất kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp đó.Nguyên tắc này đòihỏi doanh nghiệp không nên cứng ngắc về mức lương trả cho người lao động,bởi vìtrong nền kinh tế thị trường thì tiền lương ở doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vàokết quả lao động cá nhân mà còn phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kiinh doanh củadoanh nghiệp.Doanh nghiệp nào hoạt động có hiệu quả cao thì tiền lương của ngườilao động nhận được cao và ngược lại.Tương tự như thế,khả năng ngân sách quốcgia dồi dào thì tiền lương của viên chức được hưởng cao và ngược lại

II.CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIỀN LƯƠNG

1.Các yếu tố thuộc về thị trường

- Cung-cầu trên thị trường lao động là một yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến giá

cả sức lao động.Nguyên nhân dẫn đến mức lương thấp tại các nước đang phatrstriển là do vị thế đọc tôn của các tổ chức doanh nghiệp,và cũng là do tại các nước

Trang 14

đang phát triển thì ung lao động thường lớn hơn cầu lao động nhiều,dẫn đến tìnhtrạng thất nghiệp diễn ra phổ biến.

- Ngoài ra,sự biến động về giá cả trên thị trường cũng ảnh hưởng rất nhiềuđến tiền lương.Bởi vì giá cả sức lao động gắn liền với giá cả của tư liệu sinh hoạttrên thị trường hàng hóa.Chính vì thế,để đảm bảo đời sống cho người lao động thìNhà nước,các cơ quan,doanh nghiệp cần chú ý đến biến động của giá cả thịtrường.Khi giá cả hàng hóa,đặc biệt là hàng hóa sinh hoạt tăng thì lương cũng phảităng.Mặt khác,viêc tăng lương phải được dựa trên việc kiểm soát giá cả thị trườngthì việc tăng lương cho người lao động mới có ý nghĩa

- Mức lương đang thịnh hành trên thị trường cũng ảnh hưởng không nhỏ đếngiá cả sức lao động.Trong nền kinh tế thị trường hiện nay,để nâng cao hiệu quả củahoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì các doanh nghiệp cần phải chú ý đếnviệc sử dụng các tín hiệu của thị trường.Giá nhân công được hình thành trên cơ sởcung cầu lao động,ở mỗi loại công việc khác nhau thì có các mức lương phùhợp,các doanh nhiệp và tổ chức dựa vào đó để xác đinh mức lương cho doanhnghiệp của mình

2.Các yếu tố thuộc về người lao động

- Mức độ hoàn thành công việc được giao: Căn cứ vào mức độ hoàn thành

công việc của người lao động để trả lương cho họ.Nếu mức độ hoàn thành côngviệc của người lao động càng tốt về cả số lượng và chất lượng thì số tiền lương họnhận được càng cao

- Thâm niên công tác: Thâm niên công tác chính là thời gian mà người lao

động làm việc cho tổ chức hoặc doanh nghiệp.Thời gian làm việc càng dài thì ngườilao động tích lũy được càng nhiều kinh nghiệm trong công việc,từ đó họ làm việchiệu quả hơn,vì thế tiền lương mà họ nhận được sẽ cao hơn.Mặt khác,trả lương theothâm niêm công tác cũng là một hình thức để khuyến khích người lao động làm việclâu dài cho tổ chức,doanh nghiệp

- Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm công tác: Trình độ chuyên môn và

tkinh nghiệm công tác chính là các yếu tố quan trọng để thể hiện chất lượng của laođộng.Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm công tác càng cao thì chất lượng thựchiện công việc cao,hiệu quả lớn,từ đó tiền lương của người lao động cũng phải lớn

Trang 15

- Tiềm năng phát triển cá nhân trong tương lai: Các tổ chức,doanh nghiệp có

thể trả lương cao hơn mức bình thường để thu hút và giữ được những người trẻ cónăng lực,tài giỏi và có khả năng phát triển trong tương lai

3.Các yếu tố thuộc về tổ chức

- Chính sách đãi ngộ của tổ chức là một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tiềnlương mà tôt chức trả cho người lao động,trước hết nó được thể hiện trong qui chếtrả lương Quy chế trả lương chính là sự cụ thể hóa các chính sách đãi ngộ của tổchức với các thành viên

- Một yếu tố nữa có ảnh hưởng đến tiền lương chính là tình hình thực hiệncác nhiệm vụ sản suất kinh doanh và tiêu thụ hàng hóa,dịch vụ của doanhnghiệp.Doanh nghiệp chi trả tiền lương cho người lao động bằng quỹ tiền lươngtương ứng với mức độ thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và tiêu thụ hànghóa.Khi tình hình sản xuất kinh doanh và tiêu thụ hàng hóa tốt,doanh nghiệp sẽ cólợi thế và có điều kiện để tăng dần mức lương cho người lao động.Ngược lại,khitình hình sản xuất kinh doanh đi xuống,hàng hóa ế ẩm,không tiêu thụ được sẽ làmảnh hưởng rất lớn đến thu nhập của người lao động

- Tiền lương còn phụ thuộc vào khả năng phát triển lâu dài của tổ chức.Khi

tổ chức có những chiến lược lâu dài để phát triển trong tương lai thì doanh nghiệp

sẽ có các chính sách về tiền lương để giữ và thu hút nhân viên lâu dài phục vụ cho

sự phát triển của tổ chức,doanh nghiệp trong tương lai

- Năng suất là một yếu tố gắn liền và có ảnh hưởng trực tiếp đến tiền lươngcủa người lao động.Năng suất lao động tăng thì doanh nghiệp có thể tăng tiền lươngcho người lao động

- Số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệpcũng có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến khả năng chi trả tiền lương củadoanh nghiệp.Doanh thu cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpcũng phụ thuộc rất nhiều vào số lượng và chất lượng lao động của doanh nghiệp

Trang 16

4.Các yếu tố thuộc về xã hội và Nhà nước

- Tình hình biến động của thế giới.Khi tình hình thế giới ổn định,không cónhững biến động về chính trị và quân sự thì Nhà nước có điều kiện để tăng lương vànâng cao mức sống của người lao động.Ngược lại,khi tình hình thế giới biến động

về kinh tế,chính trị,quân sự thì Nhà nước phải tăng cường dự trữ các nguồn lực để

đề phòng những biến động,chính vì thế Nhà nước không có điều kiện để tănglương,nâng cao đời sống cho người lao động

- Tiền lương cũng chịu ảnh hưởng của tình hình phát triển kinh tế-xãhội,trước hết là GDP.Khi kinh tế-xã hội phát triển thì Nhà nước sẽ có những nguồnlực dồi dào và ác điều kiện để tăng lương,cải thiện đời sống cho người laođộng.Tăng tiền lương cũng phải gắn với tăng trưởng kinh tế và phải trên cơ sở tăngtrưởng kinh tế

- Một yếu tố có tác động mạnh mẽ đến tiền lương nữa là luật pháp của Nhànước,trong đó đặc biệt là Bộ luật Lao động.Trong Bộ luật Lao động có các quy định

về mức tiền lương tối thiểu,cũng như các quy định điều chỉnh khác liên quan đếntiền lương mà các tổ chức và cá nhân người lao động phải thực hiện.Ngoài ra,còn cócác nghị định cảu Chính phủ,các chỉ thị,thông tư và các văn bản pháp quy khácđược ban hành cũng tác động mạnh mẽ đến tiền lương của người lao động

- Ngoài ra còn có những chính sách khác của Nhà nước như các chính sách

để thu hút đầu tư nước ngoài,các chính sách để đảm bảo đời sống cho người laođộng

5.Các yếu tố thuộc về công việc

Các yếu tố thuộc công việc bao gồm:

- Khối lượng của công việc

- Độ phức tạp của công việc

- Phạm vi công việcKhi khối lượng công việc lớn và độ phức tạp của công việc cao,phạm vi côngviệc rộng thì đòi hỏi tiền lương trả cho người lao động phải càng cao

Trang 17

III.CÁC CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG

1.Chế độ tiền lương cấp bậc

1.1.Khái niệm tiền lương cấp bậc

Chế độ tiền lương cấp bậc bao gồm toàn bộ những quy định về tiền lương của Nhà nước mà các cơ quan,doanh nghiệp vận dụng để trả lương,trả công cho người lao động là những người công nhân,lao động trực tiếp,căn cứ vào số lượng

và chất lượng lao động cũng như điều kiện lao động khi họ hoàn thành một công việc nhất định.

1.2.Đối tượng áp dụng

Chế độ tiền lương cấp bậc được áp dụng với:

- Đối với công nhân làm việc trong doanh nghiệp Nhà nước thì ápdụng các quy định của Nhà nước về thang lương,bảng lương,tiêu chuẩn cấp bậc kỹthuật,các mức lương

- Đối với các công nhân làm việc ở đơn vị kinh tế thuộc các khu vựckinh tế ngoài quốc doanh thì tự xây dựng chế độ tiền lương cấp bậc,hoặc có thể vậndụng các quy định của Nhà nước để xây dựng chế độ tiền lương cấp bậc phù hợp,ápdụng cho doanh nghiệp mình

1.3.Nội dung của chế độ tiền lương cấp bậc

Chế độ tiền lương cấp bậc bao gồm 3 yếu tố :tiêu chuẩn cấp bậc kỹthuật,mức lương và thang lương.Ba yếu tố này có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau,chính vì thế,để trả lương chính xác đòi hỏi phải có ba yếu tố này

1.3.1.Thang lương

Thang lương là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa những công

nhân trong cùng một nghề hoặc một nhóm nghề giống nhau,theo trình độ lành nghề(được xác định theo bậc) của họ.Những nghề khác nhau sẽ có những thang lươngtương ứng khác nhau

Một thang lương bao gồm số bậc lương và hệ số phù hợp với các bậc lươngđó.Số bậc và các hệ số của thang lương khác nhai thì không giống nhau

- Bậc lương là bậc để phân biệt trình độ lành nghề của công nhân,và đượcsắp xếp từ thấp đến cao (bậc cao nhất có thể là bậc 3,bậc 6 hoặc bậc 7…)

Trang 18

- Bội số của thang lương là hệ số của bậc cao nhất trong một thang lương.Nóchỉ ra sựu gấp bội giữa hệ số lương cao nhất so với hệ số lương của bậc thấp nhấthay so với mức lương tối thiểu.

- Hệ số lương chỉ rõ lao động ở một bậc nào đó được trả lương hơn côngnhân bậc 1 (là bậc có trình độ thấp nhất) trong nghề bao nhiêu lần

Các bước để xây dựng một thang lương:

- Bước 1:Xây dựng chức danh nghề của các nhóm công nhân:Chứcdanh nghề của nhóm công nhân trong cùng một nghề hay một nhóm nghề.Để xâydụng được chức danh thì phải căn cứ vào tính chất đặc điểm và nội dung của quátrình làm việc.Những công nhân làm những công việc có tính chất,đặc điểm và nộidung như nhau thì được xếp vào một nghề và mang cùng một chức danh

- Bước 2:Xác định bôi số của thang lương: Bước này được thực hiệnthông qua việc phân tích thời gian và các yêu cầu về phát triển nghề nghiệp cầnthiết để một công nhân có thể đạt tới bậc cao nhất trong nghề

- Bước 3: Xác định số bậc của thang lương:Để xác định số bậc củathang lương thì phải căn cứ vào bôi số của thang lương,tính chất của phức tạp củasản xuất và trình độ trang bị kỹ thuật cho người lao động và trình tự phát triển trình

độ lành nghề,nâng bậc…Từ đó ta có thể xác định được số bậc cần thiết

- Bước 4: Xác định hệ số của thang lương:Dựa vào bội số của thanglương,số bậc trong thang lương và hệ số tăng tương đối mà ta có thể xác định được

hệ số của từng bậc lương trong thang lương

1.3.2.Mức lương

Mức lương là số lượng tiền tệ mà Nhà nước quy định để trả cho công nhân ở

một bậc nào đó trong một đơn vị thời gian

Mức lương được xác định bằng công thức như sau:

Trang 19

Ví dụ:Anh A có hệ số lương là 2.5 và lương tối thiểu áp dụng nơi anh ta làm

việc là 700 000 đồng một tháng,vây mức lương mà anh ta nhận được sẽ là:

ML A = 700 000 x 2.5 = 1 750 000 (đồng)

Qua công thức trên ta thấy mức lương cao hay thấp phụ thuộc vào hai yếu tố:Mức lương tối thiểu và hệ số lương

Mức lương được quy định theo giờ,ngày hoặc tháng.Quy đinh mức lương giờ

là chính xác nhất,quy định theo tháng là kém chính xác nhất.Muốn quy định theogiờ thì phải đòi hỏi công tác quản lý lao động phải chặt chẽ,phải hạch toán,thống kêđược số giờ thực tế làm việc hàng ngày của công nhân

1.3.3.Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật

Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạp của

công việc và yêu cầu trình độ lành nghề của công nhân ở một bậc nào đó ,phải có sựhiểu biết nhất định về mặt lý thuyết và phải làm được những công việc nhất địnhtrong thực hành

Dựa trên tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật mà người lao động có thể được bố trílàm việc theo đúng yêu cầu công việc,phù hợp với khả năng lao động.Qua đó có thểthực hiện trả lương theo đúng chất lượng của người lao động khi họ làm việc trongcùng một nghề hay giữa các nghề khác nhau

Có hai loại tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là:

- Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật chung,thống nhất của các nghềchung,đó là các nghề có trong nhiều nghành kinh tế kỹ thuật trong nền kinh tế

- Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật theo nghành.Đó là tiêu chuẩn cấp bậcriêng,áp dụng trong một nghành nghề,mang tính đặc thù mà không áp dụng đượccho các nghành khác

2.Chế độ tiền lương chức vụ

2.1.Khái niệm tiền lương chức vụ

Chế độ tiền lương chức vụ là toàn bộ những quy định của Nhà nước mà các

cơ quan quản lý Nhà nước,các tổ chức kinh tế,xã hội và các doanh nghiệp áp dụng

để trả lương cho lao động quản lý.

2.2.Trình tự xây dựng chế độ tiền lương chức vụ

Trang 20

- Bước 1: Xây dựng chức năng của người lao động quản lý.Thông thườngtrong quản lý có ba nhóm chức danh sau:Chức danh lãnh đạo quản lý;Chức danhchuyên môn kỹ thuật ;Chức năng thực hành,phục vụ,dịch vụ.

- Bước 2 :Đánh giá sự phức tạp của lao động trong từng chức danh.Mỗi chứcdanh đều có nội dung công việc việc và mức độ phức tạp khác nhau.Vì thế cầnphân tích nội dung công việc để xác định các yếu tố của lao động quản lý cần có

- Bước 3 : Xác định bội số và số bậc trong một bảng lương hay nghạch lương

- Bước 4 :Xác định mức lương bậc một và các mức lương khác trong bảng

IV.CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG

1.Hình thức trả lương theo sản phẩm

1.1.Khái niệm

Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao

động dựa trực tiếp vào số lượng và chất lượng sản phẩm mà họ đã hoàn thành

1.2.Điều kiện áp dụng trả lương theo sản phẩm

- Phải xây dựng được các mức lao động có căn cứ khoa học

- Đảm bảo phục vụ tôt nơi làm việc

- Làm tốt công tác kiểm tra,nghiệm thu sản phẩm

1.3.Các chế độ trả lương theo sản phẩm

1.3.1.Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân

Đây là chế độ trả lương được áp dụng rộng rãi đối với người trực tiếp sảnxuất,có thể kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách riêng biệt và cụ thể

Công thức tính tiền lương theo sản phẩm:

TL SP = ĐG SP * SP SP

Trong đó:

TL SP:Tiền lương thực tế mà công nhân nhận được

ĐG SP:Đơn giá tiền lương trả cho một sản phẩm

SP SP:Số lượng sản phẩm thực tế hoàn thànhĐơn giá sản phẩm được tính theo công thức:

ĐG SP = ML CV / M SL

Trong đó:

ML CV : Mức lương cấp bậc công việc

M SL :Mức sản lượng

Trang 21

Ví dụ: Anh B có mức lương cấp bậc công việc là 800 000 đồng,mức sản

lượng quy định là 400 sản phẩm.Vậy đơn giá sản phẩm mà anh ta nhận được sẽ là

- Dễ dàng tính được tiền lương trực tiếp trong kỳ

- Khuyến khích công nhân tích cực làm việc để nâng cao năng suất laođộng tăng tiền lương một cách trực tiếp

TL tt:là tổng tiền lương thực lĩnh của cả nhóm

SP tti:là số lượng sản phẩm I do nhóm công nhân chế tạođảm bảo chất lượng

ĐG tti :là đơn giá tập thể.Đơn giá tập thể được được xác

định theo công thức sau:

Trang 22

Trong đó:

MLcvi : là tổng mức lương cấp bậc công việc

Msltt : là mức sản lượng tập thể

Mtgtt : là mức thời gian tập thể

Ví dụ:Một nhóm công nhân gồm 3 người,trong đó có 2 người làm công việc

bậc3 và 1 người làm công việc bậc 2.Người làm công việc bậc 3 sẽ có mức lươngcấp bậc công việc là 700 000đồng/người,người làm công việc bậc 2 có mức lươngcấp bậc công việc là 600 000đồng/người.Mức sản lượng của nhóm công nhân này là

1000 sản phẩm.Vậy,đơn giá sản phẩm tập thể của nhóm công nhân này sẽ là:

1.3.3.Chế độ trả lương theo sản phẩm gián tiếp

Chế độ trả lương theo sản phẩm gián tiếp là chế độ trả lương cho công nhânphục vụ cho công nhân chính làm lương sản phẩm với mục đích khuyến khích họphục vụ tốt hơn cho công nhân chính làm lương sản phẩm

Đơn giá trong trường hợp này được tính như sau:

ĐG f = Mfv L*Q

Trong đó:

ĐG f:là đơn giá sản phẩm của công nhân phụ,công nhân phục vụ

L : là mức lương cấp bậc của công nhân phụ,công nhân phục vụ

Trang 23

M fv :Mức phục vụ của công nhân phụ

Q : Mức sản lượng của công nhân chính làm lương sản phẩm Tiền lương thực lĩnh (TL tt ) của công nhân phục vụ được tính như sau:

TL tt = ĐG f * Q 1 Trong đó:Q 1 là sản lượng thực tế của công nhân chính làm lương sản phẩm

* Ưu điểm :chế độ trả lương này khuyến khích công nhân phụ-phụ trợ phục

vụ tốt hơn cho hoạt động của công nhân chính,góp phần nâng cao năng suất laođộng của công nhân chính

* Nhược điểm :tiền lương của công nhân phụ-phụ trợ phụ thuộc vào kết quảcủa công nhân chính,mà kết quả này nhiều khi chịu tác động của nhiều yếu tốkhác.Do vậy làm hạn chế sự cố gắng của công nhân phụ

1.3.4.Chế độ trả lương theo sản phẩm lũy tiến

Chế độ trả lương này thường được áp dụng ở những khâu yếu trong sản xuấtkinh doanh.Đó là khâu có ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ quá trình sản xuất

Q 0:là sản lương đạt mức khởi điểm

K:là tỷ lệ tăng thêm so với đơn giá cố định

Trong chế độ trả lương theo sản phẩm lũy tiến có hai loại đơn giá:

- Đơn giá cố định:dùng để trả cho những sản phẩm thực tế đã hoàn thành

- Đơn giá lũy tiến :dùng để tính lương cho những sản phẩm vượt mứckhởi điểm.Đơn giá lũy tiến là đơn giá cố định nhân với tỷ lệ tăng thêm so với đơngiá cố định

* Ưu điểm:việc tăng đơn giá cho những sản phẩm vượt mức khởi điểm làmcho công nhân tích cực làm việc tăng năng suất lao động

Trang 24

* Nhược điểm:áp dụng chế độ này dễ làm cho tốc độ tăng của tiền lương lớnhơn tốc độ tăng năng suất lao động cảu những khâu áp dụng trả lương sản phẩm lũytiến.

1.3.5.Chế độ trả lương sản phẩm khoán

Chế độ trả lương sản phẩm khoán áp dụng cho những công việc được giaokhoán cho công nhân.Chế độ này được thực hiện khá phổ biến trong nghành nôngnghiệp,xây dựng cơ bản…

Trong chế độ này tiền lương được tính như sau:

L 1 = Đ GK * Q 1

Trong đó:

L 1 :là tiền lương thực tế công nhân nhận được

Đ GK:là đơn giá khoán cho một sản phẩm hay công việc

Q 1:là số lượng sản phẩm được hoàn thành

* Ưu điểm:trả lương theo sản phẩm khoán có tác dụng làm cho người laođộng phát huy sáng kiến và tích cực cải tiến lao động để tối ưu hóa quá trình làmviệc,giảm thời gian lao động,hoàn thành nhanh công việc giao khoán

* Nhược điểm:Việc xác định đơn giá giao khoán phức tạp,nhiều khi khóchính xác.Việc trả lương theo sản phẩm khoán có thể làm cho công nhân bi quanhay không chú ý đầy đủ đến một số việc bộ phận trong quá trình hoàn thành côngviệc giao khoán

Trang 25

* Ưu điểm:khuyến khích công nhân tích cực làm việc hoàn thành vượt mứcsản lượng.

* Nhược điểm:việc phân tích tính toán xác định các chỉ tiêu tính thưởng khóchính xác có thể làm tăng chi phí tiền lương,dẫn đến bội chi quỹ tiền lương

2.Hình thức trả lương theo thời gian

- Hình thức trả lương theo thời gian là hình thức trả lương căn cứ vào mức

lương cấp bậc hoặc chức vụ và thời gian làm việc thực tế của công nhân viên chức

- Các đối tượng được áp dụng hình thức trả lương theo thời gian như:Côngchức,viên chức;Những người thực hiện quản lý,chuyên môn kỹ thuật,nghiệp vụtrong lĩnh vực sản xuất kinh doanh;Sĩ quan,quân nhân chuyên nghiệp thuộc lựclượng vũ trang;Công nhân sản xuất làm những công việc không thể định mức laođộng hoặc do tính chất sản xuất nếu trả lương theo sản phẩm sẽ không đảm bảo chấtlượng

2.1.Trả lương theo thời gian đơn giản

Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản là chế độ trả lương mà tiền lương

nhận được của mỗi công nhân do mức lương cấp bậc cáo hay thấp và thời gian làmviệc nhiều hay ít quyết định

Tiền lương ở chế độ này được tính như sau:

TL tt = L cb * T

Trong đó:

L tt: là tiền lương thực tế người lao động nhận được

L cb: là tiền lương cấp bậc tính theo thời gian

T : là thời gian thực tế đã làm việc của người lao động

Ví dụ:Một người có tiền lương cấp bậc thời gian là 50 000 đồng/ngày.Thời

gian làm việc thực tế trong tháng là 24 ngày.Vậy,tiền lương người này nhận được trong tháng sẽ là:

TL tt = 50 000 x 24 =1 200 000 (Đồng)

- Hình thức trả lương này có nhược điểm là mang tính chất bình quân,không khuyến khích sử dụng hợp lý thời gian làm việc,tiết kiệm nguyên vật liệu;tập trung công suất của máy móc thiết bị để tăng năng suất lao động

Trang 26

2.2.Trả lương theo thời gian có thưởng

Đây là chế độ trả lương kết hợp giữa trả lương theo thời gian đơn giản với tiền thưởng,khi đạt được những chỉ tiêu về số lượng và chất lượng đã quy định.

Chế độ này thường được áp dụng đối với những công nhân phụ làm công việc phục vụ.Ngoài ra còn áp dụng đối với các công nhân chính làm những khâu sản xuất có trình độ có khí hóa cao,tự động hóa hoặc những công việc tuyệt đối phải đảm bào chất lượng

Áp dụng chế độ trả lương này sẽ khuyến khích người lao động quan tâm đếntrách nhiệm và kết quả công tác của mình

1.2.Ý nghĩa

- Tiền thưởng thực hiện đầy đủ hơn nguyên tắc phân phối theo lao động

- Tiền thưởng là đòn bẩy kinh tế

- Tiền thưởng góp phần thúc đẩy người lao động thực hiện tốt các mục tiêu

mà doanh nghiệp đặt ra

2.Nội dung của tổ chức tiền thưởng

- Chỉ tiêu thưởng:Chỉ tiêu thưởng bao gồm các nhóm chỉ tiêu về số lượng vàchỉ tiêu về chất lượng gắn với thành tích của người lao động.Yêu cầu của chỉ tiêuthưởng là phải rõ ràng ,chính xác,cụ thể

- Điều kiện thưởng:Điều kiện thưởng là những tiêu đề ,chuẩn mực được đưa

ra để xác định một hình thức thưởng nào đó,đồng thời còn được dùng để kiểm traviệc thực hiện các chỉ tiêu thưởng

- Nguồn tiền thưởng:Đây là nguồn tiền có thể được dùng để thưởng chongười lao động.Nguồn tiền thưởng có thể lấy từ các nguồn như:lợi nhuận,từ tiếtkiệm quỹ lương

Trang 27

- Mức tiền thưởng:Chính là số tiền mà người lao động nhận được khi họ đạtđược các chỉ tiêu và điều kiện thưởng.

3.Các hình thức tiền thưởng

Trong các doanh nghiệp thường có các hình thức tiền thưởng như là:

- Thưởng giảm tỷ lệ sản phẩm hỏng

- Thưởng tiết kiệm vật tư,nguyên liệu

- Thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm

- Thưởng hoàn thành vượt mức năng suất lao độngNgoài ra các doanh nghiệp còn có các hình thức thưởng khác,tùy theo điềukiện và yêu cầu thực tế của hoạt động sản xuất kinh doanh

VI.QŨY LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ QUỸ LƯƠNG

1.Quỹ lương và phân loại quỹ lương

Quỹ lương là tổng số tiền dùng để trả lương cho người lao động ở cơ

quan,doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

Căn cứ vào mức độ ổn định của các bộ phận trong quỹ lương chia ra:

- Quỹ lương cố định:Đây là quỹ lương được tính dựa trên hệ thốngthang lương,bảng lương của tổ chức,doanh nghiệp.Quỹ lương này tương đối ổnđịnh,ít phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cảu tổ chức,doanhnghiệp

- Quỹ lương biến đổi:Quỹ lương này bao gồm các khoản phụ cấp,tiềnthưởng.Phần này thay đổi phụ thuộc vào sự thay đổi cơ cấu tổ chức,cán bộ,trình độchuyên môn kỹ thuật của người lao động cũng như tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh của tổ chức,doanh nghiệp

Căn cứ vào đối tượng chia ra:

- Quỹ lương của lao động trực tiếp (công nhân sản xuất)

- Quỹ lương của lao động gián tiếp(Cán bộ quản lý,phục vụ)Căn cứ vào sự hình thành và sử dụng quỹ lương chia ra:

- Quỹ lương kế hoạch:Đây là tổng số tiền dự tính phải trả cho ngườilao động

- Quỹ lương thực hiện:Chính là tổng số tiền thực tế đã chi để trả chongười lao động,trong đó có cả những khoản không nằm trong kế hoạch

Trang 28

2.Lập kế hoạch quỹ lương trong các cơ quan,doanh nghiệp

2.1.Lập kế hoạch quỹ lương trong doanh nghiệp

Các doanh nghiệp muốn lập quỹ lương được chính xác trong điều kiện gắnchặt với thị trường cần phải được xuất phát từ kế hoạch sản xuất,tình hình tiêu thụhàng hóa trên thị trường để xác định quỹ lương.Trước khi lập kế hoạch quỹ lươngthì cần phải phân tích tình hính sử dụng quỹ lương trong thời gian qua để phát hiện

ra những lãng phí không đáng có để từ đó lập kế hoạch điều chính quỹ tiền lươngtrong thời gian tới

Một số phương pháp lập kế hoạch quỹ lương mà doanh nghiệp có thể sử dụng:

2.1.1.Phương pháp dựa và tổng thu trừ đi tổng chi

Công thức tính quỹ lương kế hoạch:

QL KH = DT KH – CF KH

Trong đó: QL KH :Quỹ lương kế hoạch

DT KH :Doanh thu kế hoạch

CF KH :Tổng chi phí kế hoạch,bao gồm các chi phí vật chất liênquan đến nguyên liệu và khấu hao tài sản máy móc thiết bị,các khoản phải nộp vàcác khoản chi phí cần thiết khác không nằm trong chi tiêu quỹ lương

Phương pháp này mặc dù đã gắn với thị trường,khuyến khích các doanhnghiệp tăng doanh thu và giảm các chi phí,nhưng nếu hạch toán không tốt sẽ dẫnđến chi phí thực tế cao trong khi doanh thu không tăng làm cho phần còn lại sẽthấp,nghĩa là quỹ lương trả cho người lao động không được đảm bảo

2.1.2.Phương pháp dựa vào mức lương thịnh hành trên thị trường

Đây là phương pháp gắn chặt với thị trường,nhất là đối với thị trường laođộng.Các nhà lập kế hoạch sẽ phải tìm hiểu và nắm chắc giá cả thị trường đối vớicác loại lao động mà cơ quan,doanh nghiệp sẽ sử dụng,từ đó có thể tính ra số laođộng và số tiền cần thiết để trả cho người lao động theo giá cả thị trường.Đây làphương pháp tính lùi,từ thị trường để tính trở lại doanh thu và chi phí cần thiết phảiđạt được nhằm đảm bảo tiền lương theo giá cả thị trường

2.2.Lập kế hoạch quỹ lương trong các cơ quan hành chính và sự nghiệp

Khu vực hành chính và khu vực sự nghiệp trước đây thuộc cùng một khối làkhu vực hành chính-sự nghiệp.Nhưng hiện nay thì khu vực sự nghiệp đã tách ra

Trang 29

khỏi khu vực hành chính.Khu vực hành chính là khu vực hoạt động dựa hoàn toànvào ngân sách Nhà nước thì khu vực sự nghoeepj chỉ dựa vào một phần hoặc khôngdựa vào Ngân sách Nhà nước.

Quỹ tiền lương của cơ quan,đơn vị được xác định như sau:

QTL = TL min * (1+ H đc ) * H * BC *12

Trong đó:

QTL:Quỹ tiền lương của đơn vị

TL min:Mức lương chung người/tháng do Nhà nước quy định

H đc : Hệ số điều chỉnh tăng thêm do khả năng chi trả

H: Hệ số cấp bậc bình quân và hệ số phụ cấp lương bình quân

BC :Biên chế và lao động hợp đồng từ 1 năm trở lên 3.Quản lý quỹ lương trong các cơ quan,doanh nghiệp

Thực chất của quản lý quỹ lương là quản lý chi tiêu tiền lương sao cho phùhợp với khả năng thanh toán của cơ quan doanh nghiệp và phù hợp cới các chế độchi tiêu của Nhà nước.Vì thế,sau khi quỹ lương của một cơ quan,doanh nghiệp đượcxây dựng thì vấn đề đặt ra là là phải làm sao quản lý chi tiêu quỹ lương theo đúng

kế hoạch đặt ra,để vừa đảm bảo không lãng phí quỹ lương vừa đảm bảo nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh.Khi nói đến quản lý nói chung,trước hết cần làm rõ:

- Ai quản lý?(trách nhiệm của cơ quan,tổ chức,cá nhân)

- Quản lý cái gì?(giới hạn phạm vi quản lý)

- Quản lý dựa trên cơ sở,nguyên tắc,quy chế,quy định nào?

Quản lý quỹ lương không hoàn toàn đồng nghĩa với tiết kiệm chi tiêu quỹlương mà phải chi tiêu sao cho đúng mục đích,phù hợp với những dự tính trong kếhoạch,phải nhằm vào hiệu quả sử dụng hợp lý đồng tiền theo nguyên tắc mỗi đồngtiền chi cho trả lương phải mang lại hiệu quả kinh tế-xã hội nhất định

4.Phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lương

4.1.Xác đinh mức chi hoặc tiết kiệm

- Mức tiết kiêm (vượt chi) tuyệt đối quỹ tiền lương được xác định bằng hiệu

số của quỹ tiền lương báo cáo và quỹ tiền lương kế hoạch

Mức tiết kiệm(vượt chi) tuyệt đối =QTL TH – QTL KH

Trang 30

- Mức tiết kiệm (vượt chi) tương đối quỹ tiền lương là hệ số giữa quỹ lươngbáo cáo vượt kế hoạch sau khi được điều chỉnh theo hệ số tăng tiền lương nhất định

và được xác định bằng công thức sau

Mức tiết kiệm (vượt chi) tương đối =QTL TH – QTL KH *K SL

Trong đó:K SL là hệ số điều chỉnh tiền lương theo hoàn thành vượt mức

K SL = SL TH /SL KH

4.2.Phân tích tốc độ tăng năng suất với tiền lương bình quân

Nguyên tắc của công tác tổ chức tiền lương là:Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân phải lớn hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân.

Khi mà tốc độ tăng năng suất lao động bình quân cao hơn tốc độ tăng tiềnlương bình quân sẽ tạo ra khả năng hạ giá thành sản phẩm

Z: là phần trăm hạ giá thành sản phẩm do tăng năng suất lao động

I tl : là chỉ số tiền lương bình quân (I tl = TLBQ TH / TLBQ KH )

I w : là chỉ số năng suất lao động bình quân (I w = NSLĐBQ TH /NSLĐBQ KH )

d 1 :Tỷ trọng tiền lương trong giá thành sản phẩm

4.3.Phân tích những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến quỹ tiền lương

Có 2 nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến quỹ tiền lương là : Tiền lương bình quân

và số lượng người làm việc

Mối quan hệ trên được xác định qua các công thức sau:

QTL KH = TLBQ KH * LĐBQ KH QTL TH = TLBQ TH * LĐBQ TH

Trong đó :

TLBQ KH :Tiền lương bình quân kỳ kế hoạch

TLBQ TH : Tiền lương bình quân kỳ thực hiện

LĐBQ KH : Lao động bình quân kỳ kế hoạch

LĐBQ TH : Lao động bình quân kỳ thực hiện

Trang 31

CHƯƠNG II:PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI TRUNG TÂM TÂN ĐẠT-

TỔNG CÔNG TY VẬN TẢI HÀ NỘI

I.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TRUNG TÂM TÂN ĐẠT-TỔNG CÔNG TY VẬN TẢI HÀ NỘI

1.Quá trình hình thành của Trung tâm Tân Đạt

*Giới thiệu chung về công ty:

- Tên Tiếng Việt:Trung Tâm Tân Đạt-Tổng Công Ty Vận Tải Hà Nội

- Giám đốc:Nguyễn Thái Sơn

*Cơ sở pháp lý thành lập trung tâm:

- Trung tâm Tân Đạt được thành lập căn cứ theo:Quyết định số72/2004/QĐ-UB ngày 14/05/2004 của UBND Thành Phố Hà Nội V/v:Thành lậpTổng công ty vận tải Hà Nội thí điểm hoạt động theo mô hình Công ty mẹ-Công tycon và Quyết định số 112/2004/QĐ-UB ngày 20/07/2004 của UBND Thành Phố HàNội V/v:Bổ sung quyết định số 72/2004/QĐ-UB;Căn cứ vào Quyết định số356/QĐ-TCT ngày 30/09/2004 của Tổng Giám đốc Tổng công ty vận tải Hà Nội vềviệc ban hành cơ cấu tổ chức công ty

2.Chức năng,nhiệm vụ của Trung tâm

Trang 32

- Vận tải phục vụ cho các hoạt động kinh tế.chính trị,văn hóa và xã hội theoyêu cầu.

-Đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch được giao

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Tổng giám đốc về các hoạtđộng kinh doanh được Tổng Giám đốc ủy quyền

- Tổ chức kinh doanh trong giới hạn lĩnh vực hoạt động của Trung tâmnhằm mục tiêu hiệu quả kinh doanh theo định hướng chung của Tổng công ty

- Quản lý sử dụng tài sản,phương tiện,lao động thuộc phạm vi quản lý theoĐiều lệ tổ chức và hoạt động,Quy chế tài chính và các quy chế điều hành nội bộ củaTổng công ty

- Bảo vệ doanh nghiệp,bảo vệ sản xuất,bảo vệ môi trường,giữ gìn an ninhchính trị,xã hội,làm tròn nghĩa vụ quốc phòng

3.Lĩnh vực hoạt động của Trung tâm

*Kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách phục vụ nhu cầu xã hội:

- Kinh doanh vận tải hành khách liên tỉnh

- Kinh doanh vận tải hành khách phục vụ các hợp đồng du lịch,thuê bao

*Kinh doanh dịch vụ du lịch nội địa và quốc tế

*Trong quá trình hoạt động,Trung tâm Tân Đạt có thể được bổ sung nghànhnghề và lĩnh vực hoạt động theo sự chấp nhận của Tổng Giám đốc Tổng công ty

Hiện nay Trung tâm Tân Đạt đang hoạt động vận tải hành khách liên tỉnhtuyến Hà Nội-TPHCM với tần suất 3 chuyến/ngày.Các chuyến xe khởi hành từ bến

xe Giáp Bát-Hà Nội lúc 11h,13h,16h;Tại bến xe Miền Đông-TPHCM lúc11h,17h,20h

Ngoài ra Trung tâm Tân Đạt còn có 5 tuyến buýt kế cận(Tuyến 202:Bến xeLương Yên-Bến xe Hải Dương;Tuyến 203:Bến xe Lương Yên-Bến xe Bắc

Trang 33

Giang;Tuyến 205:Bến xe Lương Yên-Bến xe Hưng Yên;Tuyến 207:Bến xe GiápBát-TT Văn Giang;Tuyến 209:Bến xe Giáp Bát-Bến xe Hưng Yên).Với tần suất 15-

4.2.Quyền trong sản xuất kinh doanh

- Trung tâm Tân Đạt là một đơn vị phụ thuộc của Tổng công ty,hoạt độngbằng tư cách pháp nhân của Tổng công ty theo sự ủy quyền của Tổng Giám đốcTổng công ty

- Trung tâm Tân Đạt được chủ động lập phương án,kế hoạch sản xuất kinhdoanh hàng năm,quý,tháng,thông qua Tổng điều hành khối và trình Tổng Giám đốcphê duyệt và giao chỉ tiêu kế hoạch năm,tháng trên cơ sở kế hoạch tổng hợp củaTổng công ty

- Trung tâm Tân Đạt được lựa chọn cơ sở vật chất,phương tiện,thiết bị làmviệc cho phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh và quy chế tài chính của Tổngcông ty,thông qua Tổng điều hành khối và trình Tổng Giám đốc phê duyệt trước khithực hiện thay đổi hoặc đầu tư mới thiết bị,phương tiện

- Trung tâm Tân Đạt được quyền chủ động tổ chức các bộ phận sản xuất kinhdoanh để thực hiện phương án kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất theo điều lệ tổ chức

và hoạt động và các quy chế điều hành nội bộ của Tổng công ty

Trang 34

5.Mô hình tổ chức của Trung tâm Tân Đạt

Dưới đây em xin giới thiệu sơ đồ bộ máy tổ chức của Trung tâm Tân Đạt:

Sơ đồ 1:Sơ đồ tổ chức của Trung tâm Tân Đạt

Bộ máy tổ chức quản lý điều hành của Trung tâm Tân Đạt gồm:

-Ban Giám Đốc:Giám đốc và 01 phó Giám đốc

-Các phòng ban:Phòng Kế toán,Phòng Nhân sự,Phòng Vận tải và Gara

Chức năng nhiệm vụ của các đơn vị chức năng trong Trung tâm Tân Đạt:

Giám đốc Trung tâm:

- Là người điều hành cao nhất các hoạt động của Trung tâm,thay mặt TổngGiám đốc quản lý và điều hành hoạt động của Trung tâm theo sự phân cấp và ủyquyền của Tổng Giám đốc,báo cáo trực tiếp cho Tổng Giám đốc,chịu trách nhiệmtrước Tổng Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được Tổng Giám đốc phâncấp và ủy quyền theo quy chế về tổ chức hoạt động của Trung tâm

- Chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác điều hành hoạt động của Trung tâmTân Đạt,trực tiếp quản lý điều hành các phòng Nhân sự,Kế toán và Gara

Phó Giám đốc Trung tâm:

- Là người hỗ trợ cho Giám đốc Trung tâm trong công tác quản lý điều

hành hoạt đông sản xuất kinh doanh của Trung tâm,chịu trách nhiệm trước Giámđốc,Tổng Giám đốc về nhiệm vụ được phân công,ủy quyền

- Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai công tác phát triển phát triển thịtrường,quảng bá thương hiệu của Trung tâm và trực tiếp quản lý điều hành hoạtđộng của phòng Vận tải

Giám Đốc

Phòng Kế

Phó Giám Đốc

Phòng Vận Tải

Trang 35

- Quản lý lao động,tiền lương,tuyển dụng đào tạo

- Thực hiện công tác hành chính quản trị,khen thưởng kỷ luật

- Công tác quản lý chất lượng

Phòng Kế toán:

* Chức năng:

- Thực hiện chức năng kế toán-tài chính-thống kê theo phân cấp về quản

lý tài chính và các quy chế về tổ chức quản lý điều hành của Trung tâm

-Xây dựng kế hoạch tài chính và quản lý chi phí của Trung tâm

* Nhiệm vụ:

- Tham gia thương thảo,ký kết các hợp đồng kinh tế của Trung tâm vớiđối tác

- Tổng hợp,phân tích đánh giá và báo cáo Giám đốc tình hình thực hiện

kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch tài chính của Trung tâm

- Thực hiện các công tác:

+ Kế toán tổng hợp + Kế toán vật tư:theo dõi và kiểm soát giá cả vật tư,phị tùng phục vụsửa chữa bảo dưỡng phương tiện

+ Kế toán quỹ,kế toán tiền mặt,ngân hàng

+ Cấp phát;quản lý,theo dõi quyết toán vé,lệnh vận chuyển

+ Lập báo cáo tài chính theo định kỳ,đọt xuất theo yêu cầu của Giámđốc Trung tâm,của Tổng công ty

Trang 36

+ Tiếp nhận vé,lệnh từ phòng Kế toán,;vật tư theo xe từ phòng Nhân

sự và tổ chức cấp phát vé,lệnh,vật tư và tạm ứng chi phí cho lái xe,nhân viên phát

vé trước khi ra hoạt động

+ Nghiệm thu lệnh vận chuyển,chứng từ,vật tư và quyết toán doanhthu,chi phí sau mỗi ca hoạt động.Thu doanh thu nộp phòng kế toán theo quy định

+ Thực hiện việc cấp phát,nghiệm thu,thanh quyết toán doanh thu theo đúng quy trình,quy định

vé-lệnh Bộ phận Thị trường:

+ Theo dõi,phân tích thị trường:năng lực,thị phần và cơ chế hoạtđộng,lợi thế của các đối thủ cạnh tranh nhằm tham mưu cho Giám đốc Trung tâm

về chiến lược phát triển thị trường,định hướng về phát triển luồng tuyến

+ Tham gia hiệp thương với các đơn vị vận tải

+ Thiết lập các đại lý bán vé,các đối tác cung cấp dịch vụ cho TânĐạt(nhà hàng,cây xăng dầu…) và tổ chức quản lý hoạt động,chất lượng dịch vụ củacác đại lý,đối tác

+ Thiết lập và duy trì mối quan hệ hợp tác đầu bến,hệ thống kháchhàng môi giới và xây dựng cơ chế hoa hồng đại lý để tăng sức thu hút khách tối đacho Tân Đạt

Trang 37

+ Xây dựng và tổ chức triển khai các chương trình phát triển thịtrường,quảng bá thương hiệu Tân Đạt.

+ Tiếp nhận,giải đáp và đề xuất xử lý các kênh thông tin liên quanđến hoạt động của Tân Đạt:đường dây nóng,đơn thư,báo chí,khách hàng,đại lý…

- Bộ phận giám sát:

+ Giám sát,kiểm tra việc thực hiện các tiêu chí dịch vụ Tân Đạt đãcam kết với khách hàng của lái xe và nhân viên phục vụ hoạt động trên tuyến;chấtlượng phương tiện khi đưa ra hoạt động;chất lượng dịch vụ của các đối tác cung cấpdịch vụ hỗ trợ cho Tân Đạt:trạm ăn nghỉ,cây dầu,đại lý bán vé…

+ Giám sát việ thực hiện các quy trình quản lý-tác nghiệp điều hànhcủa các bộ phận,phòng ban điều hành sản xuất thuộc Trung tâm

+ Theo dõi,tổng hợp phân tích,báo cáo tình hình chất lượng dịch vụtrên các tuyến liên tỉnh Tân Đạt.Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ

+ Đề xuất xây dựng các quy chế liên quan đến công tác quản lý điềuhành,giám sát chất lượng dịch vụ của Tân Đạt

+ Phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan để đảm bảo an ninhtrật tự trên tuyến,bảo vệ an toàn cho hành khách và tài sản của Tân Đạt;hỗ trọ sự cố

an toàn giao thông phát sinh trên tuyến

+ Phối hợp hỗ trợ bộ phận Thị trường trong công tác tiếp thị dịch vụ

và quảng bá thương hiệu

- Quản lý chất lượng phương tiện:

+ Xây dựng kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa phương tiện tháng,quí,năm.+ Xây dựng quy trình đưa xe vào bảo dưỡng sửa chữa và quytrình,tiêu chuẩn nghiệm thu xe sau khi bảo dưỡng sửa chữa

Trang 38

+ Đề xuất và có kế hoạch mua sắm các trang thiết bị máy móc,dụng

cụ kỹ thuật phục vụ bảo dưỡng sửa chữa

+ Căn cứ kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa đã được Giám đốc phêduyệt,thực hiện công tác bảo dưỡng sửa chữa phương tiện theo đúng kỳ cấp,côngtác sửa chữa đột xuất,khám xe đảm bảo chất lượng phương tiện khi đưa ra hoạtđộng trên tuyến.Đồng thời đảm bảo đủ các hồ sơ,giấy tờ xe khi đưa xe ra hoạt động

+ Quản lý,đôn đốc,giám sát việc thực hiện bảo dưỡng sửa chữa củacông nhân bảo dưỡng sửa chữa theo đúng quy trình công nghệ.Nghiệm thu chấtlượng bảo dưỡng sửa chữa của các phương tiện vào sửa chữa

+ Chịu trách nhiệm vể chất lượng bảo dưỡng sửa chữa phương tiện

và sử dụng vật tư,phụ tùng,nguyên nhiên vật liệu,trang thiết bị phục vụ công tác bảodưỡng sửa chữa của Trung tâm đúng mục đích,tiết kiệm và có hiệu quả

+ Bàn giao phương tiện cho lái xe đảm bảo chất lượng phương tiệntrước khi đưa xe ra hoạt động

+ Nhận bàn giao phương tiện từ lái xe sau ca hoạt động.Kiểm traquy kết trách nhiệm lập biên bản khi xe về có sự cố hỏng hóc và tổ chức sửa chữakịp thời đảm bảo phục vụ sản xuất.Tổ chức vệ sinh phương tiện đảm bảo xe sạchđẹp khi xe ra hoạt động ca sau

+ Chịu trách nhiệm về việc quy kết trách nhiệm về mặt vậy chất đốivới lái xe khi xảy ra va quệt,sử dụng sai quy trình gây hư hỏng phương tiện,sử dụngvật tư phụ tùng ko đảm bảo định ngạch;trách nhiệm của công nhân bảo dưỡng sửachữa đối với chất lượng công tác bảo dưỡng sửa chữa

- Quản lý vật tư,phụ tùng:

+ Xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư phụ tùng phục vụ bảo dưỡngsửa chữa,kế hoạch phụ tùng thay thế thường xuyên theo định nghạch trình Giámđốc phê duyệt

+ Mua sắm vật tư theo kế hoạch;chịu trách nhiệm về chấtlượng,nguồn gốc và giá cả vật tư mua đã được phê duyệt

+ Cung ứng và theo dõi thống kê việc cấp phát,sử dụng vật tưnguyên nhiên vật liệu cho từng đầu phương tiện theo quy định

- An toàn giao thông:

Trang 39

+ Giải quyết kịp thời các trường hợp va chạm,tai nạn giao thông trên tuyến.+ Hoàn tất các thủ tục với bảo hiểm,công an và các cơ quan liênquan để đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp,người lao động khi xảy ra tai nạn giaothông gây thiệt hại về tài sản và con người.

6.Đặc điểm nguồn nhân lực cảu Trung tâm Tân Đạt

-Tính đến tháng 2 năm 2009 Trung tâm có 430 lao động.Với số lượng laođộng này đã đáp ứng được nhu cầu về lao động của Trung tâm trong quá trình sảnxuất kinh doanh

* Phân loại lao động theo giới tính:

- Lao động nam là 413 người,chiếm tỉ lệ 96% tổng số lao động

- Lao động nữ là 17 người,chiếm tỉ lệ 4 % tổng số lao động

Qua tỉ lệ nam,nữ trong tổng số lao động của Trung tâm ta thấy tình hình

sử dụng lao động của Trung tâm là hợp lý.Do Trung tâm hoạt động trong nghànhvận tải,tính chất công việc đòi hỏi phải có lực lượng lao động khỏe mạnh,nên tỉ lệlao động nam chiếm phần lớn là điều dễ hiểu

* Phân loại lao động theo trình độ đào tạo:

Bảng 1:Phân loại lao động theo trình độ đào tạo của Trung tâm Tân Đạt

Trang 40

Qua biểu 1 ta thấy:

- Số người tốt nghiệp Đại học là:42 người

- Số người tốt nghiệp Cao đẳng,Trung cấp là:23 ngườiQua đó ta thấy,Trung tâm có đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ khácao:số người có trình độ Đại học chiếm 33,33% tổng số cán bộ công nhân viên khốivăn phòng,số người có trình độ Cao đẳng,Trung cấp chiếm 18,25% tổng số cán bộcông nhân viên khối văn phòng.Với đội ngũ cán bộ quản lý trên,Trung tâm có đủkhả năng hoàn thành các mục tiêu mà Tổng công ty đề ra

* Phân loại lao động theo tính chất phục vụ:

- Lao động trực tiếp:340 người,chiếm 79% tổng số lao động

- Lao động gián tiếp:90 người,chiếm 21% tổng số lao động

Do Trung tâm có lĩnh vực kinh doanh là dịch vụ vận tải nên số lao độngtrực tiếp chiếm tỷ lệ lớn hơn so với số lao động gián tiếp.Điều này là hợp lý,bởi vi

do yêu cầu và tính chất của công việc đòi hỏi nhiều lao động trực tiếp vào việc phục

vụ chuyên chở hành khách,bảo dưỡng sửa chữa phương tiện.Bên cạnh đó, lao độnggián tiếp cũng chiếm tỷ lệ không nhỏ,đủ để có thể điều hành các hoạt động sản xuấtkinh doanh của Trung tâm.Qua việc phân loại lao động theo tính chất phục vụ tathấy điều đó là rất hợp lý đối với một công ty mà lĩnh vực kinh doanh chủ yếu làdịch vụ vận tải

7.Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch của Trung tâm Tân Đạt từ năm 2006-2008

7.1.Đánh giá kết quả thực hiện năm 2006

Ngày đăng: 17/04/2013, 11:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. PGS_TS Phạm Đức Thành và PGS_TS Mai Quốc Chánh (1998). Giáo trình “Kinh tế lao động” Nxb giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinhtế lao động
Tác giả: PGS_TS Phạm Đức Thành và PGS_TS Mai Quốc Chánh
Nhà XB: Nxb giáo dục
Năm: 1998
4. PGS_TS Trần Xuân Cầu-Giáo trình “Phân tích lao động xã hội”. Nxb Lao động xã hội, Hà Nội 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích lao động xã hội
Nhà XB: Nxb Lao động xãhội
5. Th.s Nguyễn Vân Điềm và PGS_TS Nguyễn Ngọc Quân (2004). Giáo trình “Quản trị nhân lực”. Nxb Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quảntrị nhân lực
Tác giả: Th.s Nguyễn Vân Điềm và PGS_TS Nguyễn Ngọc Quân
Nhà XB: Nxb Lao động xã hội
Năm: 2004
1.PGS.TS Trần Xuân Cầu và PGS.TS Mai Quốc Chánh(2008).Giáo trình Kinh Tế Nguồn Nhân Lực-Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân Khác
3.Nguyễn Tiệp và Lê Thanh Hà (2006).Giáo trình Tiền lương-Tiền công-Nhà xuất bản Lao Động – Xã Hội Khác
6.Quy chế trả lương của Trung tâm Tân Đạt-Tổng công ty Vận tải Hà Nội Khác
7.Bản báo cáo kết quả thực hiện các năm 2006,2007,2008 Khác
8.Các quyết định của Tổng Giám đốc Tổng công ty Vận tải Hà Nội về các hình thức trả lương tại Trung tâm Tân Đạt Khác
9.Quyết định của Tổng Giám đốc Tổng công ty Vận tải Hà Nội về mô hình tổ chức hoạt động của Trung tâm Tân Đạt Khác
10.Các tài liệu về tình hình trả lương cho người lao động tại Trung tâm Tân Đạt Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1:Sơ đồ tổ chức của Trung tâm Tân Đạt - Hoàn thiện các hình thức trả lương tại Trung tâm Tân Đạt-Tổng công ty Vận tải Hà Nội
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức của Trung tâm Tân Đạt (Trang 34)
Bảng 1:Phân loại lao động theo trình độ đào tạo của Trung tâm Tân Đạt - Hoàn thiện các hình thức trả lương tại Trung tâm Tân Đạt-Tổng công ty Vận tải Hà Nội
Bảng 1 Phân loại lao động theo trình độ đào tạo của Trung tâm Tân Đạt (Trang 39)
Bảng 2:Ước thực hiện kế hoạch năm 2006 của Trung tâm Tân Đạt - Hoàn thiện các hình thức trả lương tại Trung tâm Tân Đạt-Tổng công ty Vận tải Hà Nội
Bảng 2 Ước thực hiện kế hoạch năm 2006 của Trung tâm Tân Đạt (Trang 41)
Bảng 3:Ước thực hiện kế hoạch năm 2007 của Trung tâm Tân Đạt - Hoàn thiện các hình thức trả lương tại Trung tâm Tân Đạt-Tổng công ty Vận tải Hà Nội
Bảng 3 Ước thực hiện kế hoạch năm 2007 của Trung tâm Tân Đạt (Trang 42)
Bảng 5:Bảng phân nhóm chức danh nghề theo tính chất công việc - Hoàn thiện các hình thức trả lương tại Trung tâm Tân Đạt-Tổng công ty Vận tải Hà Nội
Bảng 5 Bảng phân nhóm chức danh nghề theo tính chất công việc (Trang 49)
Bảng 6:Bảng tiêu chuẩn khung xếp bậc lương hợp đồng Nhóm Yêu cầu đáp ứng công việc,trình độ,kinh nghiệm - Hoàn thiện các hình thức trả lương tại Trung tâm Tân Đạt-Tổng công ty Vận tải Hà Nội
Bảng 6 Bảng tiêu chuẩn khung xếp bậc lương hợp đồng Nhóm Yêu cầu đáp ứng công việc,trình độ,kinh nghiệm (Trang 50)
Bảng 7:Bảng quy định về thời gian giữ bậc - Hoàn thiện các hình thức trả lương tại Trung tâm Tân Đạt-Tổng công ty Vận tải Hà Nội
Bảng 7 Bảng quy định về thời gian giữ bậc (Trang 52)
Bảng 8: Bảng quy định hệ số lương hợp đồng - Hoàn thiện các hình thức trả lương tại Trung tâm Tân Đạt-Tổng công ty Vận tải Hà Nội
Bảng 8 Bảng quy định hệ số lương hợp đồng (Trang 55)
Bảng 9:Bảng lương hợp đồng của cán bộ phòng Nhân sự tháng 01 năm 2009 - Hoàn thiện các hình thức trả lương tại Trung tâm Tân Đạt-Tổng công ty Vận tải Hà Nội
Bảng 9 Bảng lương hợp đồng của cán bộ phòng Nhân sự tháng 01 năm 2009 (Trang 57)
Bảng 10:Bảng tính lương hợp đồng và lương năng suất của cán bộ bộ phận Gara Kỹ thuật tháng 01 năm 2009 - Hoàn thiện các hình thức trả lương tại Trung tâm Tân Đạt-Tổng công ty Vận tải Hà Nội
Bảng 10 Bảng tính lương hợp đồng và lương năng suất của cán bộ bộ phận Gara Kỹ thuật tháng 01 năm 2009 (Trang 58)
Bảng 11:Bảng phân tích tiền lương của bộ phận Gara ô tô tháng 01 năm 2009 - Hoàn thiện các hình thức trả lương tại Trung tâm Tân Đạt-Tổng công ty Vận tải Hà Nội
Bảng 11 Bảng phân tích tiền lương của bộ phận Gara ô tô tháng 01 năm 2009 (Trang 61)
Bảng 12:Bảng tính lương chất lượng của CNLX và NVBV tuyến 203 (Lương Yên-Bắc Giang) tháng 01/2009 - Hoàn thiện các hình thức trả lương tại Trung tâm Tân Đạt-Tổng công ty Vận tải Hà Nội
Bảng 12 Bảng tính lương chất lượng của CNLX và NVBV tuyến 203 (Lương Yên-Bắc Giang) tháng 01/2009 (Trang 64)
Bảng 14:Bảng tính lương năng suất của CNLX và NVBV tuyển 203 tháng 01/2009 - Hoàn thiện các hình thức trả lương tại Trung tâm Tân Đạt-Tổng công ty Vận tải Hà Nội
Bảng 14 Bảng tính lương năng suất của CNLX và NVBV tuyển 203 tháng 01/2009 (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w